Áp suất chất lỏng là gì. Tại sao áp suất chất long không phụ thuộc vào bề mặt chứa nó mà chỉ phụ thuộc vào khoảng cách mặt nước cho tới vị trí đo. Áp suất này phụ thuộc vào độ sâu, mật độ của chất lỏng và gia tốc trọng trường, không phụ thuộc vào hình dạng hay kích thước của bình chứa.

Vậy áp suất chất chất lỏng là gì?

Áp suất chất lòng là gì?
Áp suất chất lòng là gì?

Giải đáp áp suất chất lỏng là gì

Thí nghiệm áp suất chất lỏng
Thí nghiệm áp suất chất lỏng

Áp suất chất lỏng là áp suất do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm nào đó trong lòng chất lỏng. Nó được gây ra bởi lực hấp dẫn của Trái Đất lên các phân tử chất lỏng, khiến chúng tạo ra một lực ép lên các bề mặt tiếp xúc.

So với cùng một điểm bên dưới cụ thể là mặt đất thì

  • Vòi thấp nhất sẽ có áp lực nước mạnh nhất.
  • Sau đó tới vời giữa có áp lực trung bình
  • Và vòi nước cao nhất có áp lực nước yếu nhất.

Đặc điểm của áp suất chất lỏng

  • Phương tác dụng: Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi hướng.
  • Độ lớn: Độ lớn của áp suất chất lỏng tăng theo độ sâu và khối lượng riêng của chất lỏng. Ngoài ra độ lớn của áp suất còn được tính theo chiều cao của cột nước.
  • Diện tích tiếp xúc: bề mặt của diện tích chất lỏng lớn hay nhỏ không làm thay đổi áp suất của chất lỏng. Điều đó có nghĩa rằng áp suất chất lỏng trong bồn nước lớn bằng với áp suất của một ống nhỏ lắp song song bên ngoài bồn nước.

Khối lượng riêng áp suất chất lỏng

Khối lượng riêng của chất lỏng là khối lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng. Nó cho biết chất lỏng đó nặng hay nhẹ như thế nào.

Ký hiệu và đơn vị khối lượng riêng

  • Ký hiệu: ρ (rho)
  • Đơn vị: kilogam trên mét khối (kg/m³) hoặc gam trên centimet khối (g/cm³)

Trong đó:

  • ρ: Khối lượng riêng (kg/m³ hoặc g/cm³)
  • m: Khối lượng của chất lỏng (kg hoặc g)
  • V: Thể tích của chất lỏng (m³ hoặc cm³)

Khối lượng riêng (kg/m³) các chất lỏng phổ biến:

  • Nước là 1000
  • Rượu là 790
  • Dầu ăn là 800
  • Xăng là 700
  • Thủy ngân là 13600

Khối lượng riêng được dùng để tính toán trọng lượng của chất lỏng. Ví dụ: 1 lít nước sẽ có trong lượng là 1 kg. Bạn biết tại sao ?

  • Thể tích của nước là 1 lít = 0.001 m³
  • Khối lượng của nước là 1 kg

Khối lượng riêng của nước là:

ρ = m/V = 1/0.001 = 1000 kg/m³

Như vậy, dựa vào khối lượng riêng chúng ta dễ dàng tính toán từ trọng lượng sang thể tich và ngược lại.

Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào

Các yếu tố ảnh hưởng đến áp suất chất lỏng

  • Độ sâu: Áp suất chất lỏng tăng khi độ sâu tăng lên. Càng xuống sâu, lượng chất lỏng phía trên càng nhiều, do đó áp suất càng lớn.
  • Khối lượng riêng: Chất lỏng có khối lượng riêng lớn hơn sẽ tạo ra áp suất lớn hơn. Ví dụ, nước muối có khối lượng riêng lớn hơn nước ngọt, do đó áp suất của nước muối cũng lớn hơn.
  • Gia tốc trọng trường: Gia tốc trọng trường càng lớn, áp suất chất lỏng càng lớn. Tuy nhiên, trong điều kiện bình thường trên Trái Đất, gia tốc trọng trường được coi là không đổi.

Công thức tính áp suất chất lỏng

P = ρgh

Trong đó:

    • P: Áp suất tại một điểm trong chất lỏng (Pa)
    • ρ: Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m³)
    • g: Gia tốc trọng trường (khoảng 9.8 m/s²)
    • h: Chiều cao của cột chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng (m)

Ví dụ về áp suất chất lỏng

Một bồn nước gia đình cao 2,2 mét chứa đầy nước. Tính áp suất tại đáy bể nước.

Làm luôn:

  • ρ (nước) = 1000 kg/m³
  • g = 9.8 m/s²
  • h = 2,2 m

Áp suất tại đáy bể nước là:

P = ρgh = 1000 * 9.8 * 2,2 = 195800 Pa

Tính áp suất chất lỏng

Tính áp suất chất lỏng
Tính áp suất chất lỏng

Công thức tính áp suất chất lỏng được sử dụng để đo chiều cao cột nước hoặc đo độ sâu của mực nước sông hồ, nước biển…

Giả sử anh em cần một cảm biến để đo mức chất lỏng trong bồn, chất lỏng là nước cất RO có độ tinh khiết cao. Độ cao của cột chất lỏng là 10m. Vậy cần phải chọn cảm biến áp suất đo cột chất lỏng là bao nhiêu bar.

Sử dụng công thức:

P = ρgh

  • ρ (nước) = 1000 kg/m³
  • g = 9.8 m/s²
  • h = 10 m

P = ρgh = 1000 * 9,8 * 10 = 98000Pa

Ta có: 1 bar = 100 000 Pa

Quy đổi Pa sang bar = 0,98 bar

Vậy chúng ta cần chọn cảm biến áp suất 0-0,98 bar.

Theo tiêu chuẩn thang đo áp suất chuẩn thì chỉ có dãy đo áp suất 0-1 bar chính vì thế chúng ta cần chọn áp suất 0-1 bar cho cảm biến để đo mức nước 10m.

Tính áp suất tác động lên cảm biến nước giếng khoan 0-40m

Cảm biến đo mức nước giếng HLM-25C | Dinel - Czech
Cảm biến đo mức nước giếng HLM-25C | Dinel – Czech

Các giếng khoan thường có độ sâu từ 10-20-40m. Các cảm biến áp suất thủy tĩnh thường được quy đổi trực tiếp từ nhà sản xuất.

Vd:
Code HLM-25C-I-0100-K12-SHV

Trong đó:

  • HLM-25C là mã sản phẩm
  • I = ngõ ra 4-20mA
  • 0100 = độ sâu cần đo ( 10 dm = 1m ) => 100 dm = 10m nước
  • K12 = chiều dài của dây cáp, chiều dài dây cần bằng hoặc dài hơn độ sâu thả cảm biến
  • SHV: hàng phân phối chính hãng VN

Giả sử giếng khoan có độ sâu 40m thì cảm biến đo áp suất chịu bao nhiêu bar ?

 

Ta có công thức

P = ρgh

  • ρ (nước) = 1000 kg/m³
  • g = 9.8 m/s²
  • h = 40 m

P = ρgh = 1000 * 9,8 * 40 = 392.000Pa

100.000 Pa = 1 bar => P = 3,92 bar

Như vậy, áp suất tác động lên bề mặt cảm biến tại độ sâu 40m là 3,92 bar

Tóm lại, bài viết chia sẽ áp suất chất lỏng là gì và ứng dụng thực tế của áp suất chất lỏng trong học tập cũng như trong ứng dụng thực tế.

Chúc các bạn thành công !
Kỹ sư Cơ – điện Tử
Nguyễn Minh Hòa
Mobi: 0937.27.55.66

 



BÀI VIẾT LIÊN QUAN

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh