Encoder là gì? Ứng dụng của Encoder trong đời sống

Ứng dụng của encoder

Encoder không còn là một khái niệm xa lạ đối với nhiều người thông hiểu về ngành gia công cơ khí. Thế nhưng vẫn có những bạn chưa thực sự hiểu về khái niệm này. Chính vì vậy, bài viết dưới đây sẽ trả lời cho câu hỏi Encoder là gì? Cũng như là những ứng dụng của nó trong đời sống. Chúng ta cùng tham khảo nhé!

Encoder là gì?

Khái niệm về encoder
Khái niệm về encoder

Encoder là một bộ phận không thể thay thế trong hệ thống sơ đồ cấu tạo của một máy CNC. Có thể hình dung nó được xem như bộ phận công tơ mét ở xe máy hay ô tô. Nó có chức năng đo lường và hiển thị các thông số về tốc độ của máy. Từ đó người sử dụng có thể nắm rõ được các thông số qua hệ thống giám sát của máy tính điều khiển.
Encoder ở các hệ thống điều khiển tự động là bộ phận có chức năng đo lường dịch chuyển thẳng hoặc góc. Đồng thời thay đổi vị trí góc/vị trí thẳng mà nó xác nhận được trở thành tín hiệu nhị phân.

Phân loại Encoder

Encoder có nhiều loại khác nhau. Mỗi loại lại có một xuất xứ riêng. Thế nhưng đa phần được chia thành hai loại chính. Cụ thể như sau:

  • Encoder tuyệt đối: sử dụng đĩa theo mã nhị phân hoặc mã Gray.
  • Encoder tương đối: có tín hiệu tăng dần hoặc dựa theo chu kỳ.

Encoder kiểu tuyệt đối

Encoder được thiết kế gồm những phần sau:

  • Bộ phát ánh sáng (LED)
  • Đĩa mã hoá (gồm dải băng mang tín hiệu)
  • Một bộ thu ánh sáng nhạy với ánh sáng phát ra (photosensor).

Đĩa mã hoá trong Encoder tuyệt đối được thiết kế từ chất liệu trong suốt. Ta có thể chia mặt đĩa thành các góc đều nhau và các đường tròn đồng tâm.

Các phân tố diện tích được hình thành từ các đường tròn đồng tâm và bán kính giới hạn các góc.

Tập hợp tất cả các phân tố diện tích cùng được giới hạn bởi 2 đường tròn đồng tâm được gọi là dải băng. Số dải băng phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ sản xuất (chủng loại sản xuất). Ứng với một dải băng cho ta được một đèn LED và một bộ thu.

Encoder kiểu tương đối

Đa phần thì Encoder tương đối đều được thiết kế khá giống nhau. Chỉ khác đĩa mã hoá. Trong Encoder tương đối thì đĩa mã hoá được thiết kế gồm 1 dải dây băng tạo xung. Trên dải dây băng này được phân thành nhiều lỗ bằng nhau và cách đều nhau.

Khi đĩa quay và ánh sáng chiếu được 1 lỗ thì bộ thu có chức năng nhận tín hiệu từ đèn LED. Lúc đó encoder sẽ ghi nhận giá trị lên 1 biến điểm.

Cấu tạo của Encoder

Encoder được thiết kế với nhiều bộ phận khác nhau. Cụ thể như:

  • 1 đĩa quay có khoét lỗ để lắp vào trục động cơ
  • 1 đèn LED có chức năng làm nguồn phát sáng
  • 1 mắt thu quang điện được xếp thẳng hàng
  • Bảng mạch điện có khả năng khuếch đại tín hiệu

Nguyên lý hoạt động của Encoder

Khi Encoder chuyển động, bộ chuyển đổi sẽ đảm nhận chức năng xử lý các chuyển động và biến đổi thành các tín hiệu điện. Các tín hiệu sau khi được chuyển đổi sẽ được truyền đến các thiết bị điều khiển PLC. Ở đó sẽ được xử lý để biểu thị các giá trị cần đo lường bằng chương trình riêng biệt.

Kể cả có ánh sáng chiếu qua tín hiệu hay không chiếu qua, ta vẫn có thể ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗ này hay không. Không chỉ vậy, số xung đếm được và tăng lên được xác định bằng số lần ánh sáng bị cắt.

Xác định chiều quay của động cơ

Encoder thường được thiết kế với 2 tín hiệu xung A và B. Chúng có khả năng giúp ta xác định dễ dàng hơn chiều quay của động cơ. Tín hiệu Z là tín hiệu chỉ xuất hiện khi động cơ đã quay hết 1 vòng.

Để có thể xác định được chiều quay của động cơ. Đầu tiên, đèn led phát tín hiệu. Khi ấy hai pha A và B có chức năng thu tín hiệu. Từ đó A và B sẽ tạo ra các xung vuông bật tắt theo trình tự. Dựa vào sự chênh lệch tần số giữa A và B, từ đó ta có thể phân biệt được chiều quay của động cơ.
Một encoder thông thường sẽ có 6 dây hoặc 4 dây tùy mỗi loại. Các dây bao gồm:

  • 2 dây nguồn
  • 2 dây pha A và B
  • 1 dây pha Z

2 dây A và B có chức năng giúp ta có thể xác định được không chỉ số vòng quay mà còn vận tốc, chiều quay của động cơ. Nếu ta muốn lập trình xử lý tín hiệu encoder, ta chỉ cần nối 2 dây tín hiệu A và B vào 2 chân timer. Hoặc có thể ngắt ngoài của vi điều khiển, thiết bị vi điều khiển ở chế độ counter. Vi điều khiển sẽ đếm xung từ vi điều khiển.

Vị trí lắp đặt Encoder

Thông thường encoder được lắp đặt ở 3 vị trí cơ bản

  • Lắp đằng sau động cơ Servo
  • Lắp trên trục động cơ Linear, áp dụng cho các chuyển động tịnh tiến
  • Lắp trên băng tải: có chức năng xác định tốc độ của băng tải…

Ứng dụng của encoder ở đâu?

Ứng dụng của encoder
Ứng dụng của encoder

Bộ mã hoá encoder được coi là một nguồn không thể thiết trong nhiều ứng dụng. Dù có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau như tốc độ, hướng hoặc khoảng cách, khả năng encoder sẽ giúp cho người sử dụng thông tin này để xác định chính xác.

Ứng dụng về biểu thị tốc độ

Để một máy bơm có thể bơm chất lỏng vào bồn chứa thì cần phải lắp đặt với biến tần. Khi đó chất lỏng được bơm vào bồn phải có tốc độ xác định. Việc encoder kết nối với biến tần có chức năng giúp phản hồi tốc độ thực tế dòng chảy của chất lỏng.

Ứng dụng trong các ngành công nghiệp

Ô tô

Trong ngành công nghiệp ô tô, encoder được ứng dụng trong việc sản xuất cảm biến chuyển động cơ học. Có khả năng kiểm soát tốc độ.

Điện tử tiêu dùng và thiết bị văn phòng

Bộ mã hoá encoder được coi như một thiết bị dựa trên PC, máy in hay máy quét

Công nghiệp

Encoder được ứng dụng trong công việc dán nhãn, đóng gói và chế tạo máy với bộ điều khiển động cơ đơn và đa trục.

Y tế

Bộ mã hoá encoder được ứng dụng trong máy quét y tế. Không chỉ vậy còn có chức năng điều khiển chuyển động bằng kính hiển vi hoặc nano của các thiết bị tự động và bơm phân phối.

Quân đội

Được ứng dụng trong thiết kế ăng ten định vị

Dụng cụ khoa học

Định vị kính viễn vọng quan sát.

Bài viết dưới đây là những kiến thức quan trọng về Encoder cũng như những ứng dụng của nó trong đời sống. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức hữu ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo.

Cảm biến vị trí là gì? Tìm hiểu về các loại cảm biến phổ biến hiện nay

Cảm biến điện dung là gì?

Cảm biến vị trí được biết đến là thiết bị được sử dụng để đo khoảng cách di chuyển của vật tham chiếu. Cảm biến sẽ xác định khoảng cách bằng 2 cách phổ biến. Đó là đo vị trí tuyến tính và đo góc trong tham chiếu đến điểm cố định. Cảm biến cũng sẽ phát hiện được vật thể có mặt hay vắng mặt. Vậy hiện nay trên thị trường có những loại cảm biến vị trí nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Cảm biến vị trí đo điện thế

Cảm biến điện thế là gì?
Cảm biến điện thế là gì?

Cảm biến vị trí đo điện thế được biết đến với nguyên lý hoạt động theo hiệu ứng điện trở. Rãnh điện trở tại đây sẽ được hoạt động giống yếu tố cảm biến. Gạt nước gắn vào cảm biến hoặc một phần cảm biến có thể dịch chuyển được. Do đó, cần gạt sẽ tiếp xúc được với đường đua.

Chuyển động của cần gạt sẽ làm thay đổi lực cản giữa một đầu rãnh và gạt nước. Từ đó, điện trở đóng vai trò chính trong vị trí gạt nước. Sự thay đổi của điện trở trên mỗi đơn vị ở gạt nước là tuyến tính.

Cảm biến vị trí điện dung

Cảm biến điện dung là gì?
Cảm biến điện dung là gì?
  • Vận hành bằng việc thay đổi hằng số điện môi

Vật thể có độ dịch chuyển cần đo sẽ được kết nối với vật liệu điện môi giữa các bản chắn. Hằng số điện môi của không khí và vật liệu điện môi sẽ là hằng số điện môi hiệu dụng giữa các bản trong quá trình hoạt động.

  • Vận hành bằng việc thay đổi vùng chồng lấp

Có các tấm chắn, một tấm được kết nối với thân còn một tấm vẫn được giữ nguyên. Vùng chồng lấp giữa các bản sẽ được thay đổi theo chuyển động của cơ thể và khu vực chồng chéo. Từ đó sẽ dẫn đến các thay đổi về điện dung.

Cảm biến vị trí từ tính

Cảm biến từ tính là gì?
Cảm biến từ tính là gì?

Cảm biến vị trí từ tính được cấu tạo từ các thành phần là nam châm vị trí, cảm biến vị trí khoảng cách, thanh cảm biến, module điện tử và ống dẫn sóng.

Xung điện được truyền xuống ống dẫn sóng từ module. Tiếp đến từ trường sẽ được tạo ra tử xung điện nhờ sự tương tác với nam châm. Từ đó sẽ tạo ra được sóng âm hoặc sóng biến dạng. Sóng càng truyền đến đầu cuối thì càng cảm nhận được sự hiện diện.

Cảm biến vị trí dựa trên hiện tại

Dòng điện xoay chiều sau khi được đặt vào cuộn dây sẽ tạo ra từ trường. Từ đó hình thành ra dòng điện xoáy trong vật liệu dẫn điện. Bên cạnh đó, dòng điện xoáy cũng sẽ tạo ra trường thứ cấp có hiệu ứng trở kháng.

Vật liệu dẫn điện đóng vai trò rất quan trọng khi quyết định đến sự thay đổi trường thứ cấp. Thay đổi tại trở kháng cũng có thể đo được khoảng cách của thân dẫn điện.

Cảm biến vị trí dựa trên hiệu ứng Hall

Tại cảm biến này, bộ phận chuyển đổi sẽ được liên kết với nam châm đặt cùng trục cảm biến. Đây chính là cách hình thành nên hiệu ứng Hall. Nam châm sẽ chuyển động cùng với cơ thể hoặc bộ phận của nó. Sau đó hình thành nên từ trường và điện áp Hall. Chính vì vậy mà điện áp Hall đóng vai trò là chức năng chính.

Cảm biến vị trí quang

Cảm biến quang là gì?
Cảm biến quang là gì?

Cảm biến quang được vận hành theo 2 cơ chế rõ ràng. Cơ chế thứ nhất chính là ánh sáng sẽ được đi từ đầu này và nhận ở đầu bên kia. Tại đây ta có thể theo dõi sự thay đổi của bước sóng, cường độ và các yếu tố khác. Cơ chế thứ 2 chính là ánh sáng được truyền đi nhận sự phản xạ từ vật thể. Ánh sáng sau đó sẽ được trở về nguồn để theo dõi.

Cảm biến vị trí trục khuỷu trên ô tô

Cảm biến vị trí trục khuỷu trên ô tô
Cảm biến vị trí trục khuỷu trên ô tô

Chức năng chính

Cảm biến này có chức năng thông báo cho xe biết vị trí chính xác cốt máy để tiến hành nổ máy. Việc làm này giúp xe điều chỉnh thời gian thích hợp để phun nhiên liệu và đánh lửa. Tạo tiền đề để xilanh hoạt động.

Cảm biến trục khuỷu là cảm biến quan trọng giúp động cơ hoạt động. Nếu thiết bộ phận này thì động cơ khó có thể hoạt động được bình thường. Dẫn đến hiện tượng đánh lửa sai, máy rung lắc, tốc độ kém ổn định.

Cấu tạo

Cảm biến được cấu tạo từ 3 bộ phận chính. Đó là nam châm vĩnh cửu, cuộn cảm ứng và rotor.

Nguyên lý hoạt động

Trục khuỷu của cảm biến luôn tồn tại từ trường ổn định. Các chân thép sẽ được quay quanh từ trường khi trục khuỷu quay. Đây sẽ là nguyên nhân dẫn đến sự dao động trong từ trường. Từ đó sẽ tính được tốc độ vòng quay được tạo ra từ dòng điện xoay chiều. Nhờ đó mà cảm biến có thể xác định được tốc độ và vị trí rất nhanh chóng.

Bài viết trên là những thông tin quan trọng nhất về cảm biến vị trí mà chúng tôi muốn cung cấp. Hy vọng những kiến thức đó đã giúp bạn có thể được thông tin bổ ích và cái nhìn tổng quan. Hãy đón đọc và theo dõi các bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé!

Tủ Rack là gì? Những tiêu chí để lựa chọn tủ rack chất lượng nhất

Lựa chọn tủ rack theo kích cỡ

Tủ rack được hiểu đơn giản chính là hệ thống tủ mạng để chứa các thiết bị mạng. Tủ mạng sẽ có nhiều kích cỡ và kiểu dáng khác nhau để phù hợp với thiết bị mạng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích nhất về tủ rack là gì? Hãy cùng theo dõi nhé!

Tủ rack là gì?

Tủ rack là gì?
Tủ rack là gì?

Tủ rack được biết đến với tên gọi khác là tủ mạng. Chúng được sử dụng rất rộng rãi trong các hệ thống điện ngày nay. Tủ rack sẽ chứa các máy chủ và các thiết bị mạng khác. Cụ thể như switch, bộ định tuyến, thiết bị lưu trữ… Việc thiết kế tủ rack sẽ làm giảm thiểu tối đa những tác động sinh ra từ tác nhân từ môi trường.

Hiện nay, các loại tủ rack có công dụng giống nhau nên sẽ dựa vào mục đích sử dụng, không gian sử dụng để lựa chọn tủ cho phù hợp.

Cấu tạo tủ rack là gì?

Các thiết bị được lắp đặt bên trong tủ rack đều được sắp xếp khoa học và rõ ràng. Từ đó có thể tối ưu hoá được diện tích sử dụng. Nhờ vậy mà các đường dây kết nối mạng được vận hàng ổn định, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và tài sản.

Cấu tạo chi tiết về tủ rack
Cấu tạo chi tiết về tủ rack

Nguyên liệu chính để sản xuất ra tủ rack là thép và tôn. Thông thường tủ rack sẽ có kích thước khoảng 19 inch với độ dày khoảng 1.5mm. Tuy nhiên, trên thị trường vẫn có tủ kích thước mỏng hơn nhưng chất lượng sẽ không được đảm bảo.

Ở phía ngoài tủ được sơn lớp sơn tĩnh điện cao cấp. Việc sơn sẽ giúp tủ đảm bảo được tính thẩm mỹ và độ bền bỉ qua thời gian.

Những loại tủ rack phổ biến trên thị trường hiện nay

Server Rack – Tủ mạng cho hệ thống trung tâm

Server Rack còn được biết đến là tủ rack dạng đứng được đặt trên mặt sàn. Một số tủ sẽ được thiết kế hệ thống bánh xe để thuận tiện hơn trong quá trình di chuyển. Đây là dòng sản phẩm chịu được tải rất lớn với nhiều điểm đặt tại máy trung tâm. Tủ mạng trung tâm đáp ứng được tất cả các yêu cầu về độ thoáng, độ cao, chiều rộng và sự chắc chắn.

Wallmount Rack – Tủ mạng treo tường

Bởi thiết kế treo tường nên tủ mạng được thiết kế nhỏ gọn, chắc chắn. Cấu tạo từ khung và lá thép bọc ở ngoài, có lỗ khe để tản nhiệt, thoáng khí. Tủ mạng loại này được sử dụng để chứa các thiết bị nhỏ gọn như giám sát hoặc viễn thông. Chiều cao tối đa của tủ khoảng 22U. Tuy nhiên, loại phổ biến nhất dao động từ 6U đến 12U.

Open Rack – Tủ mạng hở

Đây là thiết kế tủ mạng giống với hình giá đỡ. Được làm từ chất liệu kim loại, bên ngoài được phun tĩnh điện. Tủ mạng hở có hệ thống chân đế 4 trụ thẳng được bắt vít chắc chắn. Việc làm này giúp việc di chuyển được dễ dàng và nhanh chóng hơn. Tủ rack hở thích hợp để cho các loại máy móc, thiết bị hay được tháo lắp rời. Tủ có nhiều ưu điểm như tản nhiệt tốt, dễ dàng gắn các thiết bị và phụ kiện đi kèm.

Outdoor Rack – Tủ mạng ngoài trời

Đây là thiết kế thích hợp cho hoạt động ngoài trời nên nên có khả năng chống cháy. Tủ được làm từ chất liệu tôn cao cấp, lắp kín các bề mặt với 1 cánh cửa có khoá. Tủ mạng này thích hợp cho hộp cáp mạng viễn thông và internet.

Lựa chọn tủ rack theo kích cỡ

Lựa chọn tủ rack theo kích cỡ
Lựa chọn tủ rack theo kích cỡ
  • Tủ rack cỡ nhỏ từ 1U đến 12U

Tủ được ứng dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp nhỏ, văn phòng và có thể treo trên tường.

  • Tủ rack cỡ vừa từ 18U đến 32U

Tủ mạng này thích hợp sử dụng cho các hệ thống máy chủ, mạng viễn thông tại nhiều doanh nghiệp và văn phòng. Tủ có nhiều ưu điểm vượt trội như dễ dàng di chuyển. Chúng cũng có độ an toàn cao dù cách thức lắp đặt rất nhanh chóng và dễ dàng.

  • Tủ rack cỡ lớn từ 42U đến 48U

Đây là những loại tủ thuộc dòng cao cấp, được ứng dụng trong hệ thống máy chủ và mạng quy mô lớn. Chuyên sử dụng với những thiết bị âm thanh chuyên nghiệp. Loại tủ này có độ sâu dao động từ D400 đến D1000.

Các thông số của tủ rack mà bạn nên biết

Chiều cao của tủ rack

Chiều cao của tủ mạng được đo bằng đơn vị U hoặc ru. Chiều cao sẽ giúp bạn ước lượng được sẽ cho được bao nhiêu thiết bị vào trong tủ.

Ta có: 1U = 1.75 inch

Vì vậy, để có thể chọn kích cỡ của tủ, bạn cần xác định được tổng chiều cao của toàn bộ thiết bị sẽ cho vào tủ. Đa phần các thiết bị được lắp vào tủ sẽ có chiều cao không vượt quá 5U.

Độ rộng của tủ rack

Độ rộng sẽ giúp bạn xác định được toàn bộ không gian bên trong tủ. Tủ rack có kích thước chuẩn thường sẽ là 19 inch, các loại tủ nhỏ gọn thường có kích thước khoảng 10 inch. Ngược lại, với tủ chứa các thiết bị lớn thì độ rộng của tủ cần lên đến 21 inch.

Độ sâu của tủ rack

Độ sâu sẽ giúp bạn xác định được chiều dài của thiết bị khi được nhét vào trong. Tùy thuộc vào chủng loại mà thiết kế chiều sâu tủ mạng cũng vô cùng đa dạng. Cụ thể như sau:

  • Tủ mạng treo tường: Dao động tử 450mm đến 600mm.
  • Tủ mạng đứng: Dao động từ 600mm đến trên 1200mm.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức căn bản nhất về tủ rack là gì. Từ đó người sử dụng sẽ có được cái nhìn tổng quan nhất về sản phẩm để lựa chọn chính xác. Hẹn gặp các bạn trong những bài viết tiếp theo.

Switch PoE là gì? Ưu điểm của công nghệ PoE trong hệ thống Camera

Công nghệ PoE trong hệ thống Camera

Để có thể sử dụng thiết bị mạng, trước đây bạn cần phải có ổ điện hoặc tiến hành kéo dây. Tuy nhiên, với công nghệ phát triển hiện nay, Switch PoE ra đời đã khắc phục được điều đó. Chúng không những giúp tiết kiệm được thời gian mà còn cả công sức. Vậy cụ thể Switch PoE là gì? Ưu điểm của công nghệ PoE trên camera như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Switch PoE là gì?

Switch PoE là gì?
Switch PoE là gì?

Switch PoE là thiết bị được sử dụng để cấp nguồn điện cho thiết bị truyền dữ liệu. Không những thế, Switch PoE còn thích hợp với nhiều thiết bị hơn. Do đó, Switch PoE tích hợp rất nhiều tính năng ưu việt để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu làm việc của con người.

Switch PoE rất tiết kiệm chi phí về dây điện, ổ điện. Không giống như các thiết bị chằng chịt khác nên bạn sẽ thấy sử dụng tiện lợi hơn.

Lý do nên sử dụng Switch PoE là gì?

Việc sử dụng Switch PoE là rất cần thiết đối với con người khi chúng đem lại nhiều lợi ích. Switch PoE triển khai thuận lợi và dễ dàng cho một thiết bị mạng. Bởi tại bất kỳ vị trí nào bạn cũng có thể triển khai, kể cả những vị trí không có ổ điện hay dây dẫn.

Switch PoE còn có thể tương thích với rất nhiều thiết bị khác nhau. Từ đó mà quá trình cài đặt ứng dụng được thuận tiện và nhanh chóng hơn. Điều này đem đến việc sử dụng được linh hoạt cao nhất, các thiết bị hoạt động tập trung cao độ.

Đặc biệt, Switch PoE sẽ tiết kiệm được chi phí lớn, người dùng có thể sử dụng được ngay cả khi không có ổ cắm. Do đó sẽ tiết kiệm được khoản mua ổ cắm và dây dẫn.

Ứng dụng của Switch PoE là gì?

Ứng dụng của Switch PoE trong đời sống
Ứng dụng của Switch PoE trong đời sống

Ngày nay, Switch PoE được sử dụng vô cùng rộng rãi và phổ biến. Bởi đây luôn là thiết bị được người dùng tin tưởng và ưa chuộng nhất với nhiều ưu điểm. Chúng được ứng dụng trên rất nhiều thiết bị như chuông cửa màn hình, hệ thống báo cháy, chống trộm… Tuy nhiên, Switch PoE thực sự được biết đến rộng rãi là trong hệ thống camera.

Do đó, các hệ thống camera IP hiện nay đều được cấp nguồn qua cổng PoE. Từ đó mà việc giám sát hình ảnh được dễ dàng và rõ nét hơn.

Công nghệ PoE trong Camera

Công nghệ PoE trong hệ thống Camera
Công nghệ PoE trong hệ thống Camera

Hệ thống camera hiện nay đều được tích hợp cổng PoE để tín hiệu được truyền đi dễ dàng hơn. Nguồn điện được lấy từ Switch PoE để camera hoạt động được tốt nhất. Thay vào đó, hình ảnh, thông tin từ hệ thống camera cũng sẽ được truyền về Switch PoE. Ngay sau đó sẽ được truyền đến các thiết bị ghi hình thông qua sợi dây cáp.

Ưu điểm của công nghệ PoE trong hệ thống Camera

  • Để có thể hoạt động, Switch PoE chỉ cần sử dụng duy nhất 1 sợi dây mạng. Như vậy sẽ tiết kiệm được rất lớn chi phí để mua dây dẫn và lắp đặt. Từ đó giúp quá trình lắp đặt được dễ dàng và nhanh chóng hơn.
  • Đặc biệt, khi sử dụng công nghệ PoE, bạn cũng tiết kiệm được chi phí cấp nguồn cho hệ thống. Bởi hệ thống không cần sử dụng bất kỳ ổ điện hay dây kéo nào khác. Với một số trường hợp, bạn cũng không cần sử dụng đến Switch PoE. mà thay vào đó là kết nối trực tiếp với đầu ghi hình PoE.

Nhược điểm của công nghệ PoE trong hệ thống Camera

  • Tuy không tốn kém về việc mua ổ cắm và dây dẫn nhưng để hệ thống hoạt động được thì bạn cần nhiều chi phí mua thiết bị. Đặc biệt khi hiện nay giá thành của một Camera công nghệ PoE tương đối cao.
  • Thiết bị camera này cũng bị giới hạn khoảng cách hoạt động trong 100m. Bởi bộ nguồn sẽ không đủ cấp cho hệ thống hoạt động xa hơn. Do đó với những khoảng cách xa, hiệu quả của bộ phận truyền tin sẽ không cao.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức đầy đủ nhất về Switch PoE. Hy vọng những thông tin chúng tôi vừa chia sẻ đã giúp bạn hiểu hơn về thiết bị để có thể lựa chọn mua và sử dụng.

Lý giải: Biến tần có thể thay thế cho Servo Drive được không?

Biến tần thay thế cho Servo Drive và những lưu ý

Hiện nay, chúng ta không thể phủ nhận nhu cầu sử dụng của servo trong hệ thống máy móc. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp servo drive hỏng nhưng động cơ vẫn hoạt động rất tốt. Do đó, người sử dụng không thể tiến hành mua được servo drive. Vậy lúc này họ có thể sử dụng biến tần để thay thế không? Câu trả lời sẽ được bật quá trong bài viết dưới đây.

Biến tần có thể thay thế cho servo drive được không?

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ servo

Servo Drive là gì?
Servo Drive là gì?

Động cơ servo được cấu tạo đồng bộ từ PM và rotor. Chúng được chế tạo từ những thỏi nam châm vĩnh cửu và hoạt động dựa trên việc hồi tiếp vòng kín. Trong quá trình vận hành, góc và tốc độ của rotor sẽ được hồi tiếp liên tục. Chúng diễn ra từ encoder đến hệ thống mạch điều khiển của servo drive. Trong quá trình hoạt động, bạn hoàn toàn có thể điều chỉnh tăng giảm tốc độ của động cơ, tốc độ xoay…

Các sự cố khi thay thế biến tần

Biến tần là gì?
Biến tần là gì?

Để có thể thay thế được cho servo drive, dòng biến tần được sử dụng chính là biến tần vòng hở động cơ 3 pha không đồng bộ. Tuy nhiên, khi thay thế sẽ xảy ra những sự cố sau:

  • Servo hoạt động phát ra tiếng rất to, hoạt động giật và rung lắc.
  • Khi tăng tần số, động cơ hoạt động sẽ nóng lên và biến tần sẽ báo hiện tượng quá dòng.
  • Lực hoạt động của motor cũng dần yếu đi và chúng sẽ khó mang tải.

Yêu cầu tuân thủ khi thay thế biến tần

Để có thể thay thế biến tần cho servo drive, bạn cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

  • Đây là loại biến tần có khả năng điều khiển hồi tiếp vòng kín cao cấp với giải thuật vector. Một sản phẩm chuyên dụng dành riêng cho động cơ PM.
  • Loại biến tần nhận được tín hiệu từ hệ thống controller và đọc được tín hiệu encoder từ hệ thống servo.

Ảnh hưởng khi sử dụng biến tần thay cho servo drive

Trên thị trường hiện nay xuất hiện nhiều dòng biến tần cao cấp có thể thay thế cho servo drive. Tuỳ thuộc vào chức năng, yêu cầu và cấu tạo mà bạn hãy chọn loại biến tần thật sự phù hợp. Một số loại biến tần có thể kể đến như GD35 và GD350. Cả 2 loại đều thuộc dòng cao cấp, hoạt động êm, không phát nhiều nhiệt, đáp ứng tốt các yêu cầu về giảm tốc.

GD35 là biến tần vòng kín, hoạt động chính xác dành cho các thiết bị AM và PM. Chúng có chức năng hỗ trợ tín hiệu xung encoder, momen… Đảm bảo tốc độ nhanh và độ chính xác cao.

GD350 là siêu biến tần ứng dụng công nghệ điều khiển vector hàng đầu. Chúng có thể điều khiển được hầu hết các loại động cơ với hiệu suất làm việc rất cao. Đây là sản phẩm đáp ứng được hầu hết các nhu cầu mà người sử dụng đề ra.

Những lưu ý khi sử dụng biến tần thay thế cho servo drive

Biến tần thay thế cho Servo Drive và những lưu ý
Biến tần thay thế cho Servo Drive và những lưu ý
  • Thông số của biến tần cần phải phù hợp với thông số của servo. Nếu chưa phù hợp thì bạn cần điều chỉnh lại.
  • Công suất của biến tần cũng phải được phù hợp với công suất của servo motor.
  • Nắm vững được quy trình cài đặt, vận hành của nhà sản xuất đưa ra. Từ đó sẽ hạn chế được tất cả các lỗi không hay xảy ra.

Như vậy, bài viết trên đã lý giải được câu hỏi liệu biến tần có thể thay thế được cho servo drive không? Câu trả lời là có thể nhưng bạn cần nắm chắc được những lưu ý của chúng tôi nhé! Hy vọng bài viết đã gửi đến bạn những thông tin bổ ích. Hẹn gặp bạn trong những bài viết tiếp theo.

Tiêu chuẩn CE là gì? Lợi ích mà tiêu chuẩn CE mang lại

Tiêu chuẩn CE

Tiêu chuẩn CE còn được gọi là tiêu chuẩn châu Âu. CE có tên chính thức là CE Marking. Nếu như một sản phẩm đạt chuẩn chứng nhận CE Marking thì việc đó đồng nghĩa sản phẩm ý có thể lưu hành trong thị trường châu Âu mà không gặp bất cứ trở ngại gì. Sản phẩm sẽ được pháp luật châu Âu công nhận. Thế nhưng vẫn rất nhiều bạn chưa hiểu biết chi tiết về CE. Bài viết dưới đây chúng cùng trả lời câu hỏi tiêu chuẩn CE là gì? Cũng như những lợi ích mà tiêu chuẩn CE mang lại nhé!

Tiêu chuẩn CE là gì?

Tiêu chuẩn CE
Tiêu chuẩn CE

Tiêu chuẩn CE hay có tên gọi khác là chứng nhận CE Marking. Tiêu chuẩn CE thích hợp đối với quy định và kỹ thuật ở những nước công nghiệp tiên tiến cũng như các nước khác trong khối. Nhờ vào đó các nước trong EU sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau để kiểm chứng chất lượng của sản phẩm thông qua các chính sách chung. Cũng chính là đã đáp ứng các tiêu chí về pháp luật của liên minh châu Âu EU để có thể lưu hành. Thế nhưng CE không phải tiêu chuẩn để chứng nhận chất lượng. CE chỉ được biết đến như là một dạng thông báo xem sản phẩm có đạt tiêu chuẩn chung của EU hay không?

Nguồn gốc và cách lấy chứng nhận CE

Ký hiệu CE được biết đến vào năm 1985 do một nghị quyết của Hội đồng EC. Nghị quyết này được đưa ra với mục đích giúp giảm rào cản kỹ thuật trong thương mại trong các nước EU.

Ít ai biết rằng, ở châu Âu các nhà sản xuất có thể tự công bố đạt tiêu chuẩn CE cho sản phẩm của họ. Nếu họ tự tin kiểm tra rằng đã tuân thủ đầy đủ các yêu cầu được đưa ra của tiêu chuẩn Châu Âu đưa ra. Thế nhưng hầu như chỉ có các công ty tầm cỡ lớn, quy mô toàn cầu có phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế mới tự công bố điều này. Do nếu sản phẩm được công bố không đáp ứng được các tiêu chuẩn đã đưa ra thì sẽ bi cấm vĩnh viễn trên thị trường. Khi đó các tổ chức đó sẽ chịu trách nhiệm về sản phẩm.

Các sản phẩm bắt buộc phải có tiêu chuẩn CE Marking

Sản phẩm phải có tiêu chuẩn CE
Sản phẩm phải có tiêu chuẩn CE

Các quy định về việc dán nhãn CE trên sản phẩm

Các lưu ý khi dán nhãn CE
Các lưu ý khi dán nhãn CE

Vấn đề dán nhãn tiêu chuẩn CE được quản lý rất nghiêm ngặt. Mỗi sản phẩm sẽ có những quy định khác nhau. Thế nhưng tất cả đều phải tuân theo những quy định sau:

  • Dù tăng hay giảm thì kích thước của dấu CE vẫn phải giữ theo đúng tỷ lệ.
  • Dấu CE được đặt theo chiều thẳng đứng. Kích thước không được nhỏ hơn 5mm.
  • Vị trí dán dấu CE phải ở chỗ không có logo nào khác che khuất mất.

Quy trình cấp chứng nhận CE cho sản phẩm như thế nào?

Tiêu chuẩn CE rất khắt khe trong việc chứng nhận. Cụ thể các bước có thể xét và cấp chứng nhận bao gồm:

  • Bước 1: Xác định cụ thể chỉ thị tiêu chuẩn áp dụng
  • Bước 2: Xác định các yêu cầu cụ thể
  • Bước 3: Thử nghiệm, đánh giá kiểm tra sản phẩm đạt chuẩn
  • Bước 4: Cung cấp tài liệu TCF
  • Bước 5: Tuyên bố về sự đạt chuẩn và ban hành chứng nhận CE.
  • Bước 6: Xác nhận lại tiêu chuẩn
  • Bước 7: Đánh giá mở rộng thêm các tiêu chí khác.
  • Bước 8: Có thể đánh giá đột xuất để tăng tính khách quan hơn.

Lợi ích mà tiêu chuẩn CE mang lại

Chính vì sự khắt khe trong khâu xét và cấp chứng nhận CE nến chắc chắn giá trị mà chúng mang lại vô cùng lớn. Cụ thể như:

  • Sản phẩm sẽ được lưu thông mà không gặp bất cứ trở ngại nào cả. Giúp ta có thể dễ dàng tiếp cận thị trường châu Âu và thị trường EFTA.
  • Sản phẩm được đảm bảo về độ an toàn. Tạo được độ tin cậy về chất lượng sản phẩm của người tiêu dùng.
  • Từ đó giúp nâng cao thương hiệu, chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm. Đồng thời mở rộng tầm hiểu biết về thiết kế phát triển sản phẩm, nền tảng cho công nghệ tiên tiến.
  • Giúp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm đó trên toàn cầu.

Bài viết dưới đây là những kiến thức vô cùng quan trọng về tiêu chuẩn CE. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo.

Cầu dao điện tự ngắt là gì? Nguyên lý hoạt động của cầu dao điện

Cầu dao điện tự ngắt

Cầu dao điện có tên tiếng anh là aptomat. Thiết bị này có chức năng bảo vệ hay đảm bảo an toàn cho hệ thống điện trong ngôi nhà. Đảm nhận vai trò vô cùng quan trọng thế nhưng cầu dao lại thường hay gặp phải sự cố tự ngắt. Điều đó khiến điện hay những hoạt động sinh hoạt của gia đình bạn gặp gián đoạn. Bài viết dưới đây sẽ trả lời câu hỏi cầu dao điện tự ngắt? Cũng như những cách khắc phục sự cố cầu dao điện tự ngắt một cách an toàn và hiệu quả nhất.

Cầu dao điện tự ngắt

Cầu dao điện tự ngắt
Cầu dao điện tự ngắt

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến cầu dao điện tự ngắt. Cụ thể như đoạn mạch quá tải, mạch quá ngắn hay lỗi mạng chạm đất. Nhưng dựa theo nguyên cứu đưa ra thì đa phần là do đoạn mạch quá tải. Do mạch bị kết nối quá nhiều thiết bị điện. Nếu khi chạy thì các thông số của mạch sẽ được hiển thị rõ ràng. Còn khi ngắt mạch thì sẽ xuất hiện tình trạng phá vỡ mạch.

Việc kết nối với những thiết bị công suất lớn sẽ dẫn đến tình trạng tự ngắt. Phải kể đến như bình nóng lạnh, điều hoà, máy sấy tóc… Đặc biệt sẽ dẫn đến tình trạng này khi sử dụng trong thời gian cao điểm.

Cấu tạo của cầu dao

Aptomat (MCB hay MCCB) thường được thiết kế với hai cấp tiếp điểm gồm tiếp điểm chính và hồ quang. Hoặc ba tiếp điểm gồm chính, phụ và hồ quang.

Việc đóng mạch được vận hành theo thứ tự tiếp điểm hồ quang đóng trước. Tiếp theo là tiếp điểm phụ. Cuối cùng là tiếp điểm chính. Thế nhưng khi cắt mạch thì lại đóng theo thứ tự ngược lại. Tiếp điểm chính mở trước. Tiếp theo đến tiếp điểm phụ. Sau cùng là tiếp điểm hồ quang. Việc mở như vậy sẽ đảm bảo bảo về được tiếp điểm chính để dẫn điện. Sử dụng thêm tiếp điểm phụ. Với mục đích trách hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính.

Nguyên lý hoạt động của cầu dao điện

Thông thường, sau khi đóng điện, cầu dao sẽ được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm do có 2 móc khớp với móc 3 có cùng một cụm tiếp điểm động. Bật cầu dao ở trạng thái ON, cùng với đó là dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút.

Khi mạch điện gặp phải sự cố như quá tải hay ngắt mạch, lực hút điện từ ở nam chân điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng. Từ đó cho ra kết quả các tiếp điểm của cầu dao điện được ở ra, mạch điện bị ngắt.

Nguyên nhân dẫn đến cầu dao điện bị ngắt

Sự cố cầu dao điện bị ngắt có nhiều lý do gây nên. Việc tìm hiểu cặn kẽ nguồn căn của nó sẽ giúp ta ngăn ngừa được việc xảy ra sự cố tương tự với cầu dao.

Sự quá tải nguồn điện

Việc sử dụng quá nhiều thiết bị điện cùng một lúc với công suất lớn có thể gây ra hiện tượng quá tải. Đây là sự cố hay gặp phải nhất. Chính vì lý do vậy, cầu dao điện sẽ tự ngắt để đảm bảo an toàn nguồn điện.

Nguồn điện bị cháy hay chập

Chúng ta cũng có thể gặp phải sự cố khác ngoài việc quá tải. Như nguồn điện tổng đã gặp phải sự cố ở một điểm nào đó. Từ đó gây cháy hoặc chập điện. Ở tình huống ấy, cầu dao sẽ tự động ngắt để có thể bảo vệ hệ thống điện trong gia đình.

Cầu dao bị hỏng

Nếu cầu dao bị ngắt không phải do hai lý do trên thì chỉ có thể cầu dao đã bị hư. Sự cố cầu dao tự động ngắt nhiều lần liên tiếp thì sẽ gây tác động tiêu cực tới công việc và các hoạt động sinh hoạt trong gia đình.

Ngoài sự cố cầu dao bị hư hỏng thì cũng có thể do nguồn điện âm tường trong nhà bị hở, chạm mát. Hoặc do tường bị nhiễm ẩm trong thời gian dài. Điều đó khiến dây bị ăn mòn đến mức đứt mạch. Việc tìm kiếm đoạn dây bị hỏng cũng gặp phải hạn chế. Thế nhưng hiện nay đa số các gia đình trong nhà đều có thiết kế cầu dao riêng cho từng phòng. Cho nên việc sửa chữa cũng đơn giản hơn rất nhiều.

Cách khắc phục cầu dao điện bị ngắt

Cách khắc phục cầu dao điện bị ngắt
Cách khắc phục cầu dao điện bị ngắt

Đầu tiên chúng ta cần chú ý chuẩn bị dụng cụ để sửa chữa cầu dao. Cụ thể như tô vít, máy khoan, cầu dao mới, 1 cầu dao chống giật, đồng hồ đo điện.

  • Bước 1: Cần kiểm tra cầu dao bị ngắt bằng cách thay thế cầu dao mới vào. Nếu vẫn thấy hiện tượng cầu dao nhảy thì chuyển sang bước tiếp theo.
  • Bước 2: Đảm bảo tất cả các thiết bị được kết nối với nguồn điện trong phòng được tháo ra. Kiểm tra bằng cách bật cầu dao xem có bị nhảy nữa không. Nếu không nhảy nữa thì nguyên nhân do kết nối với quá nhiều thiết bị. Từ đó dẫn đến quá tải. Nếu cầu dao vẫn nhảy thì đến bước thứ 3.
  • Bước 3: Hãy tháo tất cả các ổ cắm, công tắc, các đầu dây âm dương để xếp cách nhau ra. Chúng ta cũng có thể bịt chúng lại bằng băng dính rồi bật cầu dao lên tiếp. Cầu dao điện bị ngắt thì chỉ có thể do đường dây âm tường gặp vấn đề. Hoàn toàn không phải do lỗi hệ thống ổ cắm công tắc hay các thiết bị điện trong nhà.

Cầu dao nhảy do dây điện âm tường hỏng

Nếu đường dây âm điện trong nhà sử dụng ống gà thông thường thì ta chỉ cần sửa chữa rất đơn giản. Chỉ cần rút dây cũ ra. Luồn dây mới vào và lắp lại là xong.
Nhưng nếu dây điện âm chôn trực tiếp vào tường thì ta phải sử dụng đến cả máy khoan để có thể lấy dây bị hỏng ra. Sau đó thay thế rồi khoan một đường dây khác để lắp vào.

Bài viết dưới đây là những kiến thức vô cùng quan trọng về cầu dao điện tự ngắt cũng như cách khắc phục sự cố đó. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo.

Motor giảm tốc là gì? Những lưu ý khi sử dụng mô tơ giảm tốc hiện nay

Motor giảm tốc là gì?

Motor giảm tốc là thiết bị được sử dụng trong các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp hay ngay trong đời sống. Vậy cụ thể motor giảm tốc là gì? Cấu tạo của motor giảm tốc như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Motor giảm tốc là gì?

Motor giảm tốc là gì?
Motor giảm tốc là gì?

Motor giảm tốc được biết đến là động cơ có tốc độ thấp, giảm tốc độ của vòng quay đi đáng kể. Cụ thể là so với động cơ thông thường ở cùng công suất với số cực.

Cấu tạo của motor giảm tốc là gì?

Mô tơ giảm tốc được cấu tạo từ 2 thành phần chính là động cơ điện và hộp giảm tốc.

Cấu tạo chi tiết của motor điện
Cấu tạo chi tiết của motor điện

Động cơ điện thường có vòng qua rất to nhưng momen xoắn lại vô cùng nhỏ. Tại đây, momen xoắn đặc trưng cho khả năng chịu chuyên chở ngay tức thì của động cơ điện. Khi hộp giảm tốc được gắn trực tiếp vào động cơ điện thì momen xoắn sẽ được nâng cao hơn.

Cấu tạo của động cơ điện và hộp giảm tốc

Motor điện là sự kết hợp của động cơ điện và hộp giảm tốc
Motor điện là sự kết hợp của động cơ điện và hộp giảm tốc

Như đã đề cập ở trên, động cơ giảm tốc bao gồm động cơ điện và hộp giảm tốc:

  • Động cơ điện được cấu tạo từ stato và roto. Stato bao gồm các cuộn dây của điện 3 pha, được quấn quanh các lõi sắt đặt trên vành tròn. Từ đó sẽ tạo ra được từ trường quay. Roto có kết cấu hình trụ, làm nhiệm vụ của 1 cuộn dây quấn trên lõi thép.
  • Hộp giảm tốc có cấu tạo từ bộ truyền động có bánh răng, trục vít… giúp hộp giảm tốc quay vòng. Hộp giảm tốc có chức năng làm giảm vectơ vận tốc góc tức thời. Từ đó làm tăng momen xoắn. Đây được xem là bộ phận trung gian nối động cơ điện với điều khiển của máy công tác. Đầu còn lại của hộp giảm tốc được nối với sở hữu tải.

Chức năng của motor giảm tốc là gì?

Đúng như tên gọi, chức năng của động cơ giảm tốc là giảm tốc độ của vòng quay. Đây cũng được xem là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp. Với tỉ số truyền không biến đổi.
Trên thực tế, việc giảm tốc độ vòng quay chính là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp. Tỉ số truyền lúc này không đổi để có thể hãm lại được vectơ vận tốc góc tức thời. Từ đó làm tăng momen xoắn và đóng vai trò là bộ máy trung gian.

Nguyên lý hoạt động của động cơ giảm tốc

Motor giảm tốc hoạt động dựa trên nguyên lý nhất định. Cụ thể là khi bạn muốn giảm số vòng quay của trục ra hộp giảm tốc thì thêm tổn phí lúc lắp đặt hộp giảm tốc lên động cơ điện. Hay là có thể thay đổi số vòng quay của trục ra sẽ khiến bạn thấy linh hoạt hơn.

Bên cạnh đó, bạn phải rất chú ý đến momen xoắn bởi động cơ giảm tốc sẽ không sở hữu số vòng xoắn và momen theo ý của bạn. Số vòng quay và momen xoắn sẽ có tỉ lệ nghịch với nhau. Đây được gọi là tỉ số truyền.

Một số lưu ý khi vận hành motor giảm tốc

Trước khi sử dụng

  • Kiểm tra lại xem mô tơ giảm tốc có bị hư hỏng hay gặp sự cố nào không. Từ đó xác định luôn điện áp thích hợp cho động cơ để sử dụng cho đúng nhất. Nếu điện áp chưa đúng thì có thể thay đổi lại được.
  • Khi vận hành, motor giảm tốc cần được vận hành một cách khoa học và chắc chắn. Tuyệt đối không để động cơ bị rung lắc, lỏng lẻo bởi sẽ gây nguy hiểm.
  • Kiểm tra lại các linh kiện, phụ kiện xem đã được lắp đặt chuẩn chưa. Nên nhớ mô tơ cần đặt tại vị trí khô ráo, tránh ẩm ướt.
  • Không nên để động cơ giảm tốc hoạt động quá công suất quy định của nhà sản xuất. Ổ cắm, dây dẫn cũng phải được lựa chọn thật phù hợp.

Trong lúc hoạt động

  • Trong quá trình hoạt động, mô tơ giảm tốc cần được đảm bảo các thông số không vượt quá mức cho phép. Thường xuyên bảo dưỡng động cơ giảm tốc để chúng vận hành tốt nhất.
  • Khi sử dụng, bạn nên chú ý đến lượng dầu bôi trơn và thiết bị bảo vệ quá dòng cho động cơ. Tất cả cần phải đạt mức quy định và đảm bảo an toàn.
  • Thường xuyên tiến hành vệ sinh sạch sẽ, thay dầu nhớt cẩn thận sau quá trình hoạt động khoảng 500 giờ lần đầu. Và sẽ thay các lần tiếp theo vào khoảng 2500 giờ. Tuy nhiên, thời gian làm việc để thay dầu cũng có thể điều chỉnh để phù hợp với môi trường.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn những thông tin cần thiết nhất về motor giảm tốc là gì. Hy vọng những chia sẻ đó sẽ giúp bạn có thêm được nhiều thông tin bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo.

Cảm biến đo khoảng cách là gì? Cách lựa chọn cảm biến khoảng cách

Khái niệm cảm biến đo khoảng cách

Nhằm mục đích đo khoảng cách các vật thể, xác định vị trí của vật thể đó. Hay đo mức nước có trong các bể chứa thì ta đã thiết kế ra cảm biến đo khoảng cách. Thế nhưng nhiều người vẫn chưa tìm hiểu rõ về thiết bị này mặc dù được sử dụng rất rộng rãi. Bài viết dưới đây sẽ trả lời câu hỏi cảm biến đo khoảng cách là gì? Cũng như cấu tạo, nguyên lý hoạt động của nó. Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Cảm biến đo khoảng cách là gì?

Khái niệm cảm biến đo khoảng cách
Khái niệm cảm biến đo khoảng cách

Giống như tên gọi của nó, cảm biến khoảng cách được sử dụng để đo khoảng cách xuất phát từ điểm tham chiếu đến vật thể. Cảm biến khoảng cách được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong môi trường công nghiệp, kho bãi…

Phân loại cảm biến đo khoảng cách

  • Cảm biến khoảng cách bằng tia laser
  • Xác định khoảng cách bằng cảm biến siêu âm
  • Cảm biến tiệm cận đo khoảng cách

Nguyên lý đo của cảm biến khoảng cách

Hiện nay có rất nhiều loại cảm biến khoảng cách khác nhau trên thị trường. Chính vì vậy mỗi loại sẽ có một nguyên lý hoạt động đặc trưng riêng. Ví dụ cụ thể:
Cách đo khoảng cách dựa vào tia laser thì nguyên lý là thu phát tia laser đến vật thể cần đo. Ưu điểm của loại đo này sẽ đo được vật ở khoảng cách xa, vùng đo rộng.

Khái niệm tín hiệu ngõ ra của cảm biến khoảng cách

Đối với dòng cảm biến khoảng cách thì tín hiệu ngõ ra thông thường có dạng là analog, NPN hoặc PNP, rơle,…

Phụ thuộc vào nhu cầu điều khiển giám sát mà ta có thể dễ dàng lựa chọn loại ngõ cho phù hợp. Nhưng loại ngõ ra dạng 4-20mA vẫn là lựa chọn hàng đầu. Với khả năng khiến tín hiệu ít nhiễu hơn, truyền đi với khoảng cách xa khi sử dụng bộ truyền tín hiệu, khuếch đại tín hiệu.

Sai số của cảm biến đo khoảng cách có sao không?

Mỗi loại cảm biến sẽ có một độ sai số khác nhau tương ứng với từng nhu cầu sử dụng khác nhau. Chính vì vậy ta cần chọn loại có độ sai số cho phù hợp. Một máy cảm biến có sai số phụ thuộc vào thang đo và nguyên lý đo. Ví dụ:

Khoảng cách đo của cảm biến từ ngắn, tính bằng đơn vị mm. Chính vì vậy độ sai số rất thấp.

Cảm biến đo khoảng cách có khả năng đo được khoảng cách xa. Có thể đến hàng trăm, hàng ngàn mét. Vì vậy sai số ở đây tính bằng đơn vị cm, nhưng vẫn trong giới hạn cho phép của phép đo.

Khoảng cách đo được tối đa là bao nhiêu?

Dòng cảm biến laser có khả năng đo được khoảng cách xa nhất lên đến 3000m.

Với dòng cảm biến tiệm cận thì khoảng cách đo chỉ dừng lại tối đa 100mm. Chỉ có khả năng phát hiện vật.

Chính vì vậy chúng ta cần sáng suốt trong việc lựa chọn thiết bị. Cần tìm hiểu rõ nguyên lý làm việc, chi phí hợp lý để có thể chọn loại cảm biến khoảng cách phù hợp nhất.

Cảm biến đo khoảng cách thường được dùng ở đâu?

Các loại cảm biến được sử dụng phổ biến ở môi trường công nghiệp. Thế nhưng phạm vi sử dụng của cảm biến đo khoảng cách rộng hơn. Cụ thể như ở kho bãi, hệ thống cầu trục và trong dân dụng.

  • Đo khoảng cách vị trí mức chất lỏng trong các bồn cầu
  • Theo dõi khoảng cách, vị trí cần cẩu và vận chuyển động ở các cảng
  • Giám sát vị trí vật chuyển động, tàu thuyền tại cầu cảng
  • Xác định khoảng cách cầu trục bên trong các nhà máy thép, cơ khí,dây chuyền sản xuất lắp ráp ô tô
  • Xác định khoảng cách giữa các con đội trong hệ thống máy dệt. Với mục đích điều khiển và giám sát.

Cảm biến khoảng cách có dễ sử dụng không?

Cảm biến khoảng cách sử dụng khá đơn giản. Một cảm biến khoảng cách thông thường có 2 đến 3 loại dây. Chúng ta chỉ cần quan sát tỉ mỉ các loại dây cũng như nắm rõ nguyên lý hoạt động thì ta có thể lắp đặt 1 cách dễ dàng.

Cách chọn cảm biến khoảng cách

Phương pháp lựa chọn cảm biến đo khoảng cách
Phương pháp lựa chọn cảm biến đo khoảng cách

Khi chọn dòng cảm biến khoảng cách, chúng ta cần chú ý đến các vấn đề sau để có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu đặt ra của hệ thống và chi phí đầu tư của dự án:

  • Xác định vật thể cần phát hiện: chất liệu, kích thước vật thể
  • Độ nhạy và chính xác của hệ thống
  • Xác định rõ tính chất môi trường: nhiều hay ít vật cản
  • Chú ý đến nhiệt độ môi trường, tác động rung động
  • Dự tính khoảng cách xác định vật thể
  • Chi phí đầu tư của hệ thống

Kết nối cảm biến khoảng cách với bộ điều khiển

Khi kết nối cảm biến đo khoảng cách với PLC thì phải tùy thuộc vào ngõ ra dạng PNP hay NPN mà có các cách đấu khác nhau cho phù hợp.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh