Router là gì? Tìm hiểu về ưu nhược điểm của router wifi

Lựa chọn Router Wifi tốt nhất hiện nay

Router wifi là thiết bị chuyển đổi mạng có dây thành mạng không dây nhanh nhất. Từ đó bạn có thể kết nối mạng trên các thiết bị thông minh dễ dàng hơn. Vậy cụ thể router là gì? Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của router ra sao? Ưu nhược điểm như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Router là gì?

Router được biết đến là bộ định tuyến. Đây là thiết bị mạng có nhiệm vụ chuyển tiếp gói dữ liệu qua lại giữa các mạng máy tính. Với router, dữ liệu sẽ được chuyển đi dưới dạng gói tin. Dữ liệu sẽ được truyền qua lại từ router này đến router khác thông qua các mạng nhỏ. Các mạng này sẽ liên kết với nhau tạo thành một liên kết. Gói dữ liệu sẽ đến điểm đích là sẽ hoàn thành.

Router là gì?
Router là gì?

Hiện nay có rất nhiều kiểu router từ đơn giản đến phức tạp để phục vụ nhu cầu của con người. Có router sử dụng cho mạng gia đình, router hiện đại hơn sẽ dùng cho các doanh nghiệp. Tất cả router đều được hoạt động theo những nguyên tắc giống nhau.

Cấu tạo của Router Wifi

Cấu tạo bên ngoài

Cấu tạo bên ngoài của Router Wifi
Cấu tạo bên ngoài của Router Wifi

Mọi router nhìn chung đều có cấu tạo từ những bộ phận cơ bản sau đây:

  • Cổng WAN: Mỗi router thông thường sẽ có 1 cổng WAN. Tuy nhiên, router chuyên dụng sẽ có 2 cổng WAN. Cổng WAN có chức năng tạo ra lớp mạng riêng, tạo IP để hoạt động.
  • Cổng LAN: Mỗi router thông thường sẽ có 2 cổng LAN trở lên. Cổng LAN là trung chuyển để nối từ modem đến thiết bị cuối. Chúng sử dụng Internet thông qua hệ thống cáp mạng. Cổng LAN có rất nhiều tốc độ khác nhau để đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người.
  • Anten: Router có 2 loại cơ bản là anten ngoài và anten ngầm. Anten càng nhiều thì cường độ phát wifi càng lớn.

Cấu tạo bên trong

Router có cấu tạo bên trong rất phức tạp, bao gồm:

  • RAM
  • CPU, bộ IC nhận và giải mã để xử lý tín hiệu ra vào
  • Khối truyền tín hiệu cổng LAN
  • Anten nhận tín hiệu và phát tín hiệu
  • Biến áp cảm ứng

Nguyên lý hoạt động của Router Wifi

Đầu tiên, router wifi cần được kết nối với modem. Modem sẽ kết nối với đường truyền tin internet từ nhà cung cấp mạng. Modem và router wifi sẽ được kết nối thông qua hệ thống cáp mạng nối từ cổng LAN trên modem chính đến cổng WAN. Router sau đó sẽ giúp định tuyến lại và truyền tín hiệu một cách chính xác nhất.

Nguyên lý hoạt động của Router Wifi
Nguyên lý hoạt động của Router Wifi

Việc truyền dữ liệu trên router wifi được thực hiện trong thời gian ngắn. Việc truyền tin sẽ không bị gián đoạn và không bị ngắt kết nối. Router Wifi sẽ có chức năng gửi tin giữa nhiều hệ thống mạng với nhau. Nó sẽ phát ra tín hiệu wifi để các thiết bị cuối kết nối.

Chức năng của Router là gì?

Router Wifi sẽ đóng vai trò chuyển đổi mạng có dây thành mạng không dây. Việc làm này giúp các thiết bị có thể kết nối được dễ dàng và nhanh chóng hơn. Mạng không dây sẽ giúp mọi người truy cập được dễ dàng mà không bị giới hạn. Hơn nữa, căn phòng cũng trở nên gọn gàng hơn khi không vướng dây.

Ưu điểm của Router là gì?

  • Giúp làm giảm lưu lượng mạng
  • Có thể chia sẻ và kết nối mạng với nhiều thiết bị
  • Giảm tải dữ liệu bằng cách phân phối các gói dữ liệu
  • Kết nối với các hệ thống mạng nâng cao khác nhau như Ethernet

Nhược điểm của Router là gì?

  • Tốc độ kết nối của mạng sẽ giảm đáng kể khi có nhiều thiết bị cùng truy cập
  • Wifi là thiết bị phụ thuộc vào modem mới chia sẻ được

Các loại Router phổ biến nhất hiện nay

Router có dây

  • Router có dây là thiết bị kết nối trực tiếp với máy tính thông qua hệ thống dây cáp. Một cổng kết nối sẽ được gắn với modem để nhận dữ liệu internet. Một cổng khác sẽ kết nối với máy tính để phân phối dữ liệu internet.
  • Router có dây sẽ có tính bảo mật khá cao khi sử dụng tường lửa.

Router không dây

  • Router không dây sẽ kết nối trực tiếp với modem thông qua hệ thống dây cáp để nhận dữ liệu. Router sẽ phân phối dữ liệu thông qua việc sử dụng anten.
  • Router không dây sẽ thiết lập hệ thống wifi.

Router ảo

  • Router ảo là thiết bị hoạt động giống bộ định tuyến mặc định cho các thiết bị cùng nhau chia sẻ mạng.
  • Router ảo sử dụng giao thức dự phòng bộ định tuyến ảo để hoạt động. Giao thức này chỉ hoạt động khi phát hiện router gặp sự cố.

Core Router và Edge Router

  • Core Router: Được biết đến là bộ định tuyến có dây hoặc không dây phân phối gói dữ liệu nội bộ mạng.
  • Edge Router: Được biết đến là bộ định tuyến có dây hoặc không dây phân phối gói dữ liệu giữa 1 hay nhiều mạnh. Chúng khác Core Router nên không phân phối dữ liệu trong cùng mạng.

Cách lựa chọn Router Wifi tốt nhất hiện nay

Lựa chọn Router Wifi tốt nhất hiện nay
Lựa chọn Router Wifi tốt nhất hiện nay

Bạn nên chọn Router Wifi dựa trên các yếu tố quan trọng sau:

Phạm vi phát sóng

Đây là yếu tố đầu tiên được nhắc đến khi lựa chọn router. Phạm vi phát sóng được thể hiện qua số lượng và hiệu suất của anten. Đối với các hộ gia đình, văn phòng hiện nay thì bạn nên chọn mua router hỗ trợ chức năng xuyên tường.

Tốc độ truy cập tối đa

Đây là tốc độ cao nhất mà một thiết bị có thể xử lý được. Tốc độ sẽ nằm trong khoảng từ 150Mbp đến hàng ngàn Mbp. Tốc độ càng cao thì khả năng truy cập càng nhanh. Tốc độ này phụ thuộc nhiều vào gói cước và nhà cung cấp mạng.

Băng tần đơn, băng tần kép

Băng tần chính là tần số mà mạng không dây hoạt động. Hiện nay có 2 loại băng tần phổ biến là băng tần đơn và băng tần kép. Băng tần kép sẽ hoạt động bền bỉ, ổn định hơn nên bạn hãy chọn loại băng tần này nhé! Tuy nhiên, giá thành của Router có băng tần kép sẽ cao hơn.

Độ bảo mật

Để tăng tính bảo mật cho Wifi, bạn nên chọn WP2. Đây là loại bảo mật cho Wifi được đánh giá cao và an toàn nhất hiện nay.

RAM, bộ xử lý

RAM và bộ xử lý sẽ được cung cấp thông tin từ các dòng Router cao cấp. RAM càng lớn, bộ xử lý càng mạnh thì việc hoạt động của router càng nhanh và ổn định.

Chuẩn kết nối Wifi

Hiện nay, chuẩn kết nối Wifi được biết đến phổ biến là chuẩn N và chuẩn AC.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp các kiến thức cần thiết nhất liên quan đến Router là gì. Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ đem đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Hãy đón đọc các bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé!

Bộ khuếch đại Wifi là gì? Ưu và nhược điểm của bộ khuếch đại Wifi

Khái niệm bộ khuếch đại wifi

Trong thời đại mà công nghiệp phát triển như hiện nay, thì việc sử dụng internet hay wifi không còn xa lạ đối với chúng ta. Thế nhưng chúng ta luôn gặp phải những hạn chế về mạng wifi. Đặc biệt khi sống ở những căn nhà cao tầng. Lại có nhiều người cùng sử dụng chung một nguồn wifi. Điều đó khiến việc mở rộng sóng wifi là vô cùng cần thiết cho việc phủ sóng toàn bộ không gian sử dụng. Chính vì vậy, thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn đưa ra những giải pháp hữu ích nhất để mở rộng sóng wifi với thiết bị Wifi Repeater hay còn được biết đến với tên gọi bộ khuếch đại Wifi

Wifi Repeater là gì?

Khái niệm bộ khuếch đại wifi
Khái niệm bộ khuếch đại wifi

Wifi Repeater được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau. Như bộ kích sóng wifi, bộ mở rộng sóng wifi hay bộ khuếch đại sóng wifi…. Nhưng tất cả đều nói đến một biết bị có chức năng thu sóng wifi rồi phát lại ra ngoài. Với mục đích giữ được sự ổn định cũng như giúp khuếch đại khu vực phát sóng Wifi đến những không gian rộng hơn

Wifi Repeater vận hành dựa trên nguyên tắc nhận tín hiệu Wifi có sẵn từ Router hay Modem Wifi trong nhà. Sau đó khuếch đại và truyền lại tín hiệu đó đến các thiết bị mà người dùng đang sử dụng.

Chỉ với Repeater, giờ đây chúng ta có thể tận hưởng một Wifi. Với hiệu suất cao nhất ở bất cứ nơi nào trong ngôi nhà của bạn.

Việc cài đặt Wifi Repeater có khó không?

Việc cài đặt thiết bị này hoàn toàn không gặp bất kỳ khó khăn nào. Mặc dù mỗi hãng lại có một cách kết nối, cấu hình đặc biệt riêng. Nhưng đa phần việc lắp đặt đều dựa trên 3 bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Chọn vị trí đặt Wifi Repeater

Việc chúng ta cần lưu ý khi lắp đặt bộ khuếch đại sóng Wifi chính là chọn vị trí để lắp đặt. Vị trí lắp đặt cần đáp ứng các điều kiện. Cụ thể như khả năng kết nối của Repeater đến sóng Wifi của Router/Modem Wifi trong nhà. Mà còn phải đảm bảo rằng sóng Wifi sẽ được mở rộng tối đa đến những nơi sóng Wifi yếu hoặc không có.

  • Bước 2: Đăng nhập vào bộ khuếch đại sóng Wifi từ điện thoại, tablet, hoặc máy tính của bạn

Để có thể cài đặt Wifi Repeater, chúng ta cần đăng nhập vào thiết bị này. Cách đăng nhập mỗi hãng sẽ khác nhau và sẽ được chú thích chi tiết trên tờ giấy hướng dẫn sử dụng kèm theo khi mua sản phẩm.

  • Bước 3: Kết nối với Wifi từ Modem/Router Wifi

Sau khi đã đăng nhập thành công vào Repeater, chúng ta hãy đăng nhập vào mạng wifi cần mở rộng. Như vậy là hoàn tất quá trình cài đặt.
Có nên sử dụng Wifi Repeater

Mặc dù Wifi Repeater rất có hữu ích trong việc mở rộng không gian phủ sóng mạng. Thế nhưng một số người dùng vẫn còn phân vân không biết có nến lắp đặt thiết bị này hay không? Chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc thông qua 4 lý do sau:

Wifi Repeater giúp tăng khoảng cách phát sóng

Nếu bạn ra khỏi vùng phủ sóng đầu tiên, bộ mở rộng wifi lúc này sẽ thiết lập một mạng lưới thứ hai để thiết bị của bạn có thể kết nối. Nhưng với điều kiện ta phải ngắt kết nối rồi bắt đầu kết nối lại wifi.

Wifi Repeater an toàn về độ bảo mật

Độ bảo mật an toàn của Wifi Repeater vẫn được đảm bảo tương tự những bộ định tuyến wifi truyền thống khác.

Tốc độ phụ thuộc vào sóng wifi thu được và có thể mở rộng trên băng tần khác.

Wifi Repeater Được chia thành hai loại là vô tuyến đơn và vô tuyến kép. Nhìn chung thì hoạt động của cả hai đều khá giống nhau. Tuy nhiên sự khác biệt ở chỗ:

  • Wifi repeater vô tuyến đơn: tín hiệu sẽ được nhận và truyền tải trên cùng một băng tần. Tốc độ của bộ khuếch đại Wifi phụ thuộc hoàn toàn vào sóng wifi thu được khi truyền đến thiết bị sử dụng.
  • Wifi repeater vô tuyến kép: tín hiệu sau khi được nhận lại có thể truyền tải lại trên băng tần khác để tối ưu hóa tốc độ mạng. Nhờ có đặc điểm vậy mà người dùng có thể giảm được lượng chi phí. Vì có thể sử dụng wifi với nhiều băng tần khác nhau.

Thiết bị điện thoại/laptop sử dụng mạng với tốc độ tối ưu

Khi thiết bị của bạn đặt ở ngoài vùng phủ sóng thì thiết bị Wifi repeater vô tuyến kép (HW2R1) không chỉ thu và phát lại tín hiệu từ bộ định tuyến. Mà còn khiến thiết bị của bạn có thể sử dụng mạng ở tần băng khác. Nhằm tối ưu hoá đường truyền tốc độ mà Wifi repeater đem lại.

Ưu và nhược điểm của thiết bị khuếch đại sóng Wifi

Ưu và nhược điểm của bộ khuếch đại wifi
Ưu và nhược điểm của bộ khuếch đại wifi

Ưu điểm

Ưu điểm quan trọng nhất là giúp khuếch đại sóng wifi khiến người dùng có thể kết nối wifi nhanh chóng và ổn định ở những nơi Modem/Router wifi không thể phủ sóng tới

  • Giá thành phải chăng
  • Không cần dây nối phức tạp, rườm rà để lắp đặt thiết bị

Nhược điểm

Do không có đi dây nên phụ thuộc hoàn toàn vào chất lượng sóng wifi tốt hay kém từ nguồn phát. Nếu chất lượng không được đảm bảo sẽ kéo theo những cản trở hạn chế của thiết bị thu sóng.

Trên đây là những kiến thức quan trọng về bộ khuếch đại sóng Wifi. Chúng tôi hy vọng thông qua bài viết này, bạn sẽ có cho bản thân những kiến thức bổ ích nhất. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo của chúng tôi.

So sánh điểm khác biệt giữa động cơ giảm tốc và hộp giảm tốc

Động cơ điện là gì?

Một động cơ giảm tốc thông thường bao gồm: động cơ điện và hộp giảm tốc. Nhưng dường như nhiều người vẫn hay bị nhầm lẫn giữa các bộ phận trên với nhau. Thông qua bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu từng bộ phận. Từ đó phân biệt được điểm khác nhau giữa động cơ giảm tốc và hộp giảm tốc nhé!

Động cơ điện là gì?

Động cơ điện là gì?
Động cơ điện là gì?

Động cơ điện là một thiết bị được cấu tạo từ rất nhiều vòng quay với nhiều kích thước khác nhau ( 2900rpm, 1450rpm, 960rpm). Thêm vào đó là những Mô-men xoắn lại nhỏ.
Mô-men xoắn được biết đến là thiết bị với chức năng chịu tải tức thời của động cơ. Khi gắn hộp giảm tốc vào động cơ điện thì mô-men xoắn tăng lên để giảm số vòng quay.

Hộp giảm tốc là gì?

Khái niệm hộp giảm tốc
Khái niệm hộp giảm tốc

Công dụng

Giống tên gọi của nó, hộp giảm tốc có chức năng giảm tốc.
Các động cơ thường hoạt động với tốc độ cao. Nhưng nó chỉ cần đáp ứng nhu cầu con người một lượng tốc độ quay khá nhỏ. Chính vì vậy cần sử dụng đến hộp giảm tốc. Với mục đích làm giảm tốc độ quay của động cơ sao cho có thể phối hợp nhịp nhàng với các thao tác của công nhân. Ví dụ cụ thể như: Sự chênh lệch tốc độ giữa động cơ xe máy ( mấy nghìn vòng/phút) và bánh xe chỉ quay vài trăm vòng/phút.
Vị trí lắp hộp giảm tốc là ở trục vào của động cơ. Khi động cơ hoạt động tốc độ của trục ra sẽ bị giảm phù thuộc vào tỉ số truyền của động cơ.
Để đáp ứng nhu cầu thay đổi tốc độ khác nhau của trục ra thì cần thay thế bằng một hộp giảm tốc có khả năng thay đổi tỉ số truyền ra.
Vậy tại sao không làm luôn loại động cơ quay chậm để đáp ứng nhu cầu không cần sử dụng thêm hộp giảm tốc?

  • So với một động cơ quay chậm có cùng công suất thì động cơ quay nhanh sẽ đem lại nhiều tiện ích hơn. Dễ chế tạo, nhỏ gọn và giá thành rẻ hơn.
  • Khó có thể xác định rõ được mục đích sử dụng hay tốc độ cần có của động cơ.

Phân loại hộp giảm tốc

Chúng ta có thể phân loại hộp giảm tốc dựa vào nhiều đặc điểm khác nhau. Nhưng có hai cách phân biệt phổ biến nhất. Cụ thể là phân theo nguyên lý truyền động và phân theo số cấp giảm tốc.

Phân theo nguyên lý truyền động

  • Loại bánh răng côn có nhiệm vụ truyền động đến các trục không.
  • Loại bánh răng trụ có ưu điểm là giá thành rẻ và không có nhiều biến động. Nhưng trái lại chỉ truyền động cho các trục.
  • Loại bánh vít có thể tự hãm nên hoạt động rất êm
  • Loại hành tinh thì truyền động đồng trục.

Có thể thấy có rất nhiều loại bánh khác nhau. Cụ thể như: bánh răng trụ, bánh răng hành tinh, bánh răng côn, bánh vít trục vít… Mỗi loại lại có đặc điểm đặc trưng riêng, ưu nhược điểm khác nhau.

Phân theo phân số giảm tốc

Có thể phân thành các loại:1 cấp, 2 cấp, 3 cấp… Khi ta lắp hai bánh răng ăn khớp có số răng khác nhau thì tốc độ của 2 trục bánh răng khác nhau với tỷ lệ nghịch của số răng.
Nếu hiểu như vậy, có lẽ nhiều bạn sẽ bị nhầm lẫn rằng: giờ đây không cần nhiều cấp, ta chỉ cần lắp phối hợp nhịp nhàng hai bánh xe với số răng tương ứng tỉ lệ nghịch để có thể đáp ứng tỉ số truyền ta muốn.

Nhưng trên thực tế lại không thể làm như vậy vì sự hạn chế của không gian, vật liệu và công nghệ.

Động cơ giảm tốc

Khái niệm động cơ giảm tốc
Khái niệm động cơ giảm tốc

Là một bộ phận không thể thiếu trong máy cẩu nâng. Tuy chỉ là một bộ phận bình thường nhưng việc truyền động qua hệ thống bánh răng có nhiệm vụ lại vô cùng quan trọng. Làm giảm tốc và tăng số mô-men xoắn của trục quay. Từ đó tốc độ động cơ tuy nhỏ nhưng trái lại mô-men kéo lại tăng lên rất nhiều.

Động cơ không đồng bộ ba pha: là một loại động cơ xoay chiều ba pha. Tốc độ quay của roto luôn không lớn bằng tốc độ quay của từ trường.

Chúng ta có thể chia động cơ thành hai loại dựa vào cấu tạo của roto.

  • Động cơ không đồng bộ lồng sóc
  • Động cơ không đồng bộ roto dây quấn

Ưu điểm của động cơ không đồng bộ ba pha

  • Cấu tạo đơn giản nên giá thành rẻ
  • Không gặp khó khăn trong quá trình vận hành. Thuận tiện cho việc bảo quản
  • Được sử dụng với quy mô lớn và phổ biến trong phạm vi công suất từ nhỏ đến vừa
  • Phong phú trong việc sản xuất cấp điện áp khác nhau (từ 24 V đến 10kV) nến đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người sử dụng.

Nhược điểm của động cơ không đồng bộ ba pha

  • Hệ số công suất không cao nên gây tổn thất lớn đến công suất phản kháng của lưới điện.
  • Vô hiệu hoá sử dụng lúc non tải hoặc không tải
  • Khó khăn trong việc kiểm soát tốc độ
  • Đặc tính mở mấy không tốt, dòng mở máy lớn
  • Momen mở máy nhỏ

Biện pháp khắc phục của động cơ không đồng bộ ba pha

  • Hạn chế trong việc vận hành non
  • Đổi mới đặc tính mở máy bằng cách điều chỉnh tốc độ. Cụ thể là thay đổi điện áp, bổ sung điện trở phụ vào mạch roto hoặc nối cấp; Dùng roto phù hợp như có răng sâu, roto lồng sóc kép có chức năng hạ dòng khởi động, đồng thời giúp tăng momen mở máy.
  • Thiết kế loại roto có khe hở thật nhỏ để ngăn cản dòng điện từ hoá và nâng cao hệ số công suất

Trên đây là những kiến thức để so sánh điểm khác biệt giữa hộp giảm tốc và động cơ giảm tốc. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo.

ELCB là gì? Ứng dụng của cầu dao ELCB trong cuộc sống

ELCB là gì?

ELCB được biết đến như một cầu dao chống rò, chống giật cho các thiết bị nước nóng. Việc làm này đảm bảo cho các thiết bị bình nóng lạnh được an toàn. Vậy cụ thể ELCB là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

ELCB là gì?

ELCB là gì?
ELCB là gì?

ELCB được viết tắt từ cụm từ tiếng anh Earth Leakage Circuit Breaker. Được biết đến là cầu dao chống rò, chống giật hiệu quả. ELCB còn được biết đến với tên gọi khác là CB hay aptomat. ELCB được sử dụng để ngắt nguồn điện khi có sự cố về rò điện. Việc làm này sẽ đảm bảo mức độ an toàn tuyệt đối cho con người khỏi điện giật.

Cấu tạo của ELCB là gì?

Như đã nói ở trên, ELCB có cấu tạo giống với CB hay aptomat nhưng có thêm phần mạch điện. Mạch điện được lắp thêm về phía thiết bị tiêu thụ. ELCB sẽ kiểm tra được độ rò dòng điện so với ngưỡng cho phép.

Cấu tạo chi tiết của ELCB
Cấu tạo chi tiết của ELCB

Cấu tạo của ELCB thì bộ phận quan trọng nhất chính là kim loại nhiệt đóng ngắt và buồng hồ quang. 2 bộ phận này chịu trách nhiệm chính cho việc phát hiện điện năng rò rỉ. Khi phát hiện được hiện tượng rò thì ELCB sẽ tự động ngắt để đảm bảo an toàn.

Các tham số của ELCB là gì?

Với từng thiết bị và nhu cầu sử dụng, ELCB có những tham số khác nhau để phù hợp với từng thiết bị và toàn bộ hệ thống điện. Tham số cơ bản nhất là giới hạn của dòng điện rò để đóng cầu dao. Một số tham số khác như sau:

  • Điện áp: Một pha 220V, ba pha 380V
  • Dòng điện rò: 30mA, 100mA, 300mA
  • Dòng điện định mức: 30A

Nguyên lý hoạt động của ELCB

Nguyên lý hoạt động của ELCB được dựa trên việc so sánh chiều đi và về của chu kỳ điện. Khi ngắt hệ thống điện, ELCB sẽ thông qua cuộn cảm và các pha đi qua.

Nguyên lý hoạt động của ELCB
Nguyên lý hoạt động của ELCB

Hiện tượng rò ròng xuất hiện khi có sự chênh lệch về mức điện áp được quy định trên thiết bị. Từ trường sau đó sẽ ra khỏi thiết bị điện và đi xuống đấy. Ngay lúc này, ELCB sẽ so sánh ngưỡng cho phép của thiết bị xem có ngắt dòng điện không.

Công dụng của ELCB là gì?

  • Là cầu dao điện chống rò nên ELCB có chức năng ngắt dòng điện để bảo vệ con người khỏi tình trạng điện giật.
  • Đảm bảo an toàn về con người, phòng tránh hoả hoạn khi có sự cố xảy ra.
  • Phòng tránh những sự cố về chập cháy, rò điện.
  • ELCB sẽ phát hiện được những rủi ro khi dòng điện bị rò ra ngoài thiết bị sẽ làm mất cân bằng dòng điện.
  • Ngăn chặn các sự cố chập cháy điện của gia đình, trường học, công ty…

Ứng dụng của ELCB trong cuộc sống

  • ELCB được sử dụng nhiều trong các công trình từ nhỏ đến lớn. Thiết bị này giúp con người xử lý các sự cố về điện như chập cháy, rò điện. Từ đó đảm bảo an toàn cả về của và con người.
  • ELCB cũng được lắp đặt trực tiếp trên các thiết bị chuyên dụng như bình nóng lạnh, điều hoà, máy giặt, tủ lạnh… để hạn chế các sự cố không may.
  • ELCB cũng được lắp tại các nguồn điện trong các hộ gia đình để bảo vệ hệ thống điện cho gia đình bạn. Thiết bị cũng được ứng dụng lắp đặt cho các dòng điện từ 1 pha đến 3 pha.

Những lưu ý khi lựa chọn cầu dao ELCB

Cầu dao ELCB trên thị trường có rất nhiều mẫu mã, kiểu dáng với các thông số khác nhau. Dựa vào nhu cầu sử dụng, công suất mà bạn hãy lựa chọn ELCB sao cho phù hợp nhất. Khi lựa chọn, bạn hãy lưu ý đến nguyên tắc sau đây: lb < ln < lz

Trong đó:

  • lb: Dòng điện max của các thiết bị cần được bảo vệ
  • lz: Dòng điện giới hạn cho phép của dây dẫn

Khi lựa chọn, bạn nên lựa chọn giá trị dòng điện định mức lớn hơn giá trị dòng điện giới hạn khoảng 20%.

Cách lắp đặt ELCB cho bình nóng lạnh

Lắp đặt cầu dao ELCB cho bình nóng lạnh đầy đủ nhất
Lắp đặt cầu dao ELCB cho bình nóng lạnh đầy đủ nhất

Bước 1: Lựa chọn vị trí lắp đặt

Bạn cần chọn vị trí ở đầu nguồn điện đi vào. Lắp cách mặt đất trên 1m để tránh hiện tượng ẩm ướt, điện rò rỉ rất nguy hiểm. Xác định vị trí lắp trực tiếp trên tường hay vào bảng điện.

Bước 2: Ngắt nguồn điện

Ngắt nguồn điện để đảm bảo an toàn trong quá trình lắp. Tuy nhiên, bạn hãy mang thêm đồ bảo hộ để đảm bảo an toàn tuyệt đối nhé!

Bước 3: Bắt vít cho ELCB vào bảng điện hoặc tường

Khi bắt vít, bạn cần cố định rất chắc chắn để trong quá trình sử dụng không bị bung ra. Cần vặn đầu line ở phía trên và đầu load ở phía dưới.

Bước 4: Đấu điện vào ELCB

Khi đấu điện, dòng điện sẽ được gắn vào đầu line, đầu ra sẽ được gắn vào phụ tải của đầu load. Nếu bạn gắn ngược sẽ sinh ra hiện tượng chập cháy nên hãy chú ý nhé!

Bước 5: Hoàn thiện

Sau khi hoàn thiện các công đoạn, bạn cần kiểm tra lại toàn bộ xem còn những lỗi hay lắp sai không. Để tránh những sai sót nhỏ nhé!

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp đến bạn những thông tin cần thiết nhất về ELCB là gì. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn có thêm kiến thức thực tế về cầu dao ELCB nhé!

Ống dẫn khí nén là gì? Một số lưu ý khi lựa chọn ống dẫn khí nén

Một số lưu ý khí lựa chọn ống dẫn khí nén

Bộ phận cấu thành của một máy nén khí đóng vai trò quan trọng trong việc hoạt động máy ổn định. Ống dẫn khí nén là một trong những bộ phận như vậy. Mặc dù đã biết đến vai trò của ống dẫn khí. Thế nhưng nhiều người vẫn chưa tìm hiểu chi tiết cũng như cách chọn ống dẫn khí sao cho hợp lý. Thông qua bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về vấn đề trên nhé!

Ống dẫn khí nén là gì?

Khái niệm ống dẫn khí nén
Khái niệm ống dẫn khí nén

Ống dẫn khí nén là một bộ phận có hình dáng trụ tròn dài, ngắn tùy vào mục đích sử dụng. Lòng ống rỗng và có đường kính, phi nhất định. Trong máy nén khí ống dẫn khí đóng vai trò dẫn khí nén xuất phát từ nguồn cấp khí nén đến các vị trí cần sử dụng. Linh kiện này thường thấy xuất hiện trong các loại van điện từ khí nén, súng xịt khí, súng vặn vít…

Các loại ống dẫn khí phổ biến trên thị trường hiện nay

Ống dẫn khí nén cao áp được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau. Phổ biến là làm từ PU, nhựa PVC, silicon, cao su,… Độ chịu nhiệt cũng như áp suất của một ống dẫn khí cũng phụ thuộc phần lớn vào vật liệu và cấu tạo của nó. Một số loại ống dẫn khí nén phổ biến như:

  • Ống dẫn khí bằng nhựa: Việc làm ống dẫn khí bằng nhựa sẽ khiến người sử dụng không gặp khó khăn trong việc lắp đặt. Và hạn chế được phí chi tiêu do giá thành phải chăng. Tuy nhiên có nhược điểm. Là sẽ khiến lượng khí nén sẽ bị tiêu hao đáng kể khi đi qua đường ống. Không chỉ vậy, chất lượng ống theo thời gian cũng kém hơn so với các loại ống khác. Do khả năng chịu nhiệt và áp lực không cao.
  • Ống dẫn khí bằng sắt: Có khả năng chịu được áp suất cao. Hạn chế lượng chi phí chi tiêu nhưng không đảm bảo được chất lượng khí đầu ra. Vì ống làm bằng sắt nên dễ bị ăn mòn, gỉ sét. Bên cạnh đó, người dùng cũng gặp trở ngại trong việc lắp đặt loại ống này.
  • Ống dẫn khí nén bằng thép không gỉ (Inox): chịu được áp suất, nhiệt độ cao. Chất lượng khí đầu ra được đảm bảo vì ống không bị ăn mòn theo thời gian.
  • Ống dẫn khí mạ kẽm: Đảm bảo chịu được áp suất cao và chi phí không cao. Hơn nữa, loại ống này có ưu điểm hơn hẳn các loại ống khác. Cụ thể là độ bền. Khả năng chịu áp lực làm việc cao. Không gặp khó khăn trong việc lắp đặt. Vệ sinh hay khả năng mở rộng hệ thống.

Hướng dẫn lựa chọn loại ống khí nén phù hợp

Lưu lượng khí qua đường ống

Để có thể lựa chọn loại ống khí nén phù hợp. Người ta có thể thông qua thông số kỹ thuật được hiển thị trên máy. Để dễ dàng xác định lượng khí nén qua ống. Hay có thể dựa vào công suất của máy nén được sử dụng.

Khoảng cách giữa máy với các thiết bị cần sử dụng khí nén

Lựa chọn kích thước của ống dẫn phụ thuộc vào khoảng cách giãu máy nén khí với các thiết bị.

Chất liệu của ống dẫn khí nén

  • Máy nén khí không dầu: chất liệu không bị ăn mòn. Như nhôm, thép không gỉ.
  • Máy nén khí có dầu: dầu ở đây có chức năng chống ăn mòn. Nên có thể chọn chất liệu bằng nhựa hay sắt.

Nhiệt độ phòng

Để hạn chế sự cố như gỉ sét, đối với các phòng đặt máy. Người dùng thường hạn chế sử dụng ống dẫn bằng sắt. Thay vào đó là những chất liệu chống gỉ như nhôm. Tránh sử dụng ống bằng nhựa khi nhiệt độ phòng lên đến quá cao. Để chống ống bị chảy, nứt vỡ.

Một số lưu ý khi lựa chọn ống dẫn khí nén

Một số lưu ý khí lựa chọn ống dẫn khí nén
Một số lưu ý khí lựa chọn ống dẫn khí nén

Trong quá trình lựa chọn

  • Trong quá trình lựa chọn, cần tìm hiểu chi tiết kích thước đường kính trong và ngoài ống dẫn. Phần kích thước thường được tìm thấy ở phần thông tin giới thiệu sản phẩm, in trên phần ngoài thân dây. Nếu không thấy kích thước được in, có thể đo trực tiếp.
  • Đường kính trong: cần chọn cẩn thận, thích hợp với từng mục đích sử dụng để có được lưu lượng khí tối đa nhất. Nếu chọn không phù hợp sẽ khiến lượng khí bị giảm. Từ đó sinh ra nhiều vấn đề như giảm hiệu suất hoạt động của máy. Hay lượng khí vượt quá mức cho phép cũng khiến thiết bị bị ảnh hưởng, làm giảm tuổi thọ của dây dẫn.
  • Đường kính ngoài: đo từ lớp ngoài cùng của ống. Chỉ số này không cần quá chú trọng nhưng vẫn cần lưu ý khi lắp đặt dây ở những nơi đặc biệt nhỏ hẹp như bên trong tường hay trong ống gen.

Khi đã lựa chọn xong

Khi đã lựa chọn xong kích thước ống dây thì ta còn phải lưu ý đến 2 chỉ số về nhiệt độ. Cụ thể là nhiệt độ bên ngoài và nhiệt độ chất truyền dẫn

  • Nhiệt độ bên ngoài: Là nhiệt độ môi trường nơi ống được lắp đặt. Nhiệt độ bên ngoài dù quá nóng hay quá lạnh đều có tác động xấu đến lớp vỏ bên ngoài, lớp gia cường của ống. Từ đó làm giảm chất lượng ống theo thời gian.
  • Nhiệt độ chất truyền dẫn: Là yếu tố quan trọng khi lựa chọn ống dẫn. Do có ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian sử dụng ống. Như chất truyền dẫn có nhiệt độ quá cao sẽ làm mất đi tính co giãn của ống dẫn khí làm bằng cao su.

Trong quá trình lựa chọn phụ kiện máy nén khí, đặc biệt là ống dẫn khí nén cao, ta cần xác định rõ áp lực làm việc của hệ thống:

  • Áp lực làm việc tối đa của ống dẫn khí cần ngang bằng hoặc cao hơn áp lực tối đa của hệ thống.
  • Áp lực làm việc tối đa của ống dẫn khí cũng phải cao hơn hẳn áp lực trồi sụt hay đột biến đã được ước lượng trước đó.

Trên đây là tất cả những kiến thức về ống dẫn khí nén hay những lưu ý khi lựa chọn ống dẫn. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo.

Bật mí những lưu ý bổ ích nhất trong việc thiết kế phòng máy nén khí

Vị trí đặt phòng máy nén khí

Hệ thống máy nén khí đóng một vai trò không thể thay thế trong các hoạt động sản xuất của nhà máy. Chính vì vậy việc thiết kế được một phòng máy nén khí phù hợp và hiệu quả sẽ giúp nhà máy hạn chế được việc tiêu hao điện năng lên đến con số 30%. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn có những lưu ý quan trọng trong việc thiết kế phòng máy nén khí. Chúng ta cùng tham khảo nhé!

Vị trí đặt phòng của máy nén khí

Vị trí đặt phòng máy nén khí
Vị trí đặt phòng máy nén khí

Vị trí đặt phòng của máy nén khí là vô cùng quan trọng. Nên đặt máy nén khí ở những phòng được thiết kế riêng rẽ với nhau. Đặc biệt phòng cần thiết kế ở nơi dễ dàng cho việc quan sát. Cũng như thực hiện các công việc bảo trì định kỳ. Hay điều chỉnh được tiếng ồn cũng như hệ thống thông gió. Nếu không gian của nhà xưởng bị hạn chế. Chúng ta có thể phân chia phù hợp và dành một chỗ để đặt hệ thống máy nén.

Yêu cầu về lắp đặt nền móng

Phòng máy nén khí phải đảm bảo được xây dựng một nền móng chắc chắn. Đặc biệt đối với máy nén khí cỡ lớn thì càng phải lưu ý đến vấn đề này. Không chỉ vậy bạn còn phải chú ý đến các nhân tố. Để giảm độ rung động phát ra bên ngoài, dẫn đến hiện tượng cộng hưởng. Việc này sẽ rất gây hại cho máy móc. Biện pháp để tránh vấn đề trên là chúng ta có thể lắp giảm chấn cho nền phòng máy nén khí.

Đảm bảo hệ thống thông gió tốt

Trong quá trình máy nén khí hoạt động sẽ toả ra một lượng nhiệt rất lớn. Vậy vì vậy vai trò của hệ thống thông gió là vô cùng quan trọng. Nhằm kiểm soát nhiệt độ phòng máy luôn ở mức cho phép. Biện pháp hiệu quả nhất là ta nên lắp đặt các thiết bị hấp thụ lại nhiệt. Nhằm sử dụng cho những mục đích có ích khác. Ngoài ra, chúng ta có thể tăng cường lắp đặt thêm nhiều bộ phận quạt thông gió, các hệ thống đường ống thông gió nhằm tại dòng đối lưu hút khí nóng ra ngoài một cách tốt nhất.

Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

Cần đảm bảo việc giữ vệ sinh và sắp xếp gọn gàng phòng máy nén khí luôn được thực hiện đúng quy trình và tiêu chuẩn 5S. Hệ thống máy nén khí luôn cần được cung cấp một lượng không khí sạch. Việc đó giúp cho máy nén khí có thể hoạt động hiệu quả và tăng hiệu suất. Do những hạt bụi bẩn trong không khí được tích tụ trong thời gian dài có thể làm hỏng máy nén khí.

Lên kế hoạch bảo dưỡng máy nén khí hợp lý

Bảo trì máy nén khí cẩn thận
Bảo trì máy nén khí cẩn thận

Một nhà máy xây dựng được một kế hoạch bảo dưỡng máy nén khí tốt sẽ khiến hiệu suất năng lượng tăng cao và hạn chế được thời gian hư hỏng thiết bị. Đặc biệt cần quan tâm đến vấn đề bảo dưỡng hơn trong khoảng thời gian nóng bức, nhiệt độ cao.

Trên đây là những lưu ý hữu ích nhất cho bạn trong quá trình thiết kế phòng máy nén khí. Thông qua bài viết này chúng tôi mong bạn sẽ có những kiến thức hữu ích nhất. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo.

Ethernet là gì? Ưu nhược điểm của Ethernet so với Wifi

Ethernet là gì?

Ethernet được biết đến là hệ thống được thiết kế để sử dụng trong các hoạt động của công sở. Vậy cụ thể hệ thống Ethernet là gì? Hệ thống này tạo ra đặc trưng như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Ethernet là gì?

Ethernet là gì?
Ethernet là gì?

Ethernet là công nghệ truyền thống được dùng để kết nối các mạng LAN với nhau. Hệ thống cho phép các thiết bị trong đó có thể giao tiếp được với nhau thông qua giao thức chung. Ethernet cho phép các thiết bị mạng có thể định dạng và truyền đi các gói dữ liệu. Để đảm bảo các thiết bị trên cùng một phân khúc có thể phát hiện, nhận thông tin và xử lý chúng. Tóm lại, Ethernet là hệ thống dây vật lý sử dụng để truyền dữ liệu.

Đối tượng của Ethernet là gì?

Đối tượng của Ethernet vô cùng đa dạng. Nó có thể là doanh nghiệp, cá nhân người sử dụng… Nó phụ thuộc vào lợi ích mà Ethernet mang lại. Ethernet được đánh giá là mạng có độ tin cậy cùng tính bảo mật rất cao.

Ethernet khi sử dụng ít bị gián đoạn, không bị ảnh hưởng bởi sóng vô tuyến, trở ngại vật lý hay băng thông. So với các mạng không dây, Ethernet cung cấp mức độ bảo mật và kiểm soát tốt hơn.

Ethernet hoạt động như thế nào?

Ethernet có nguyên lý hoạt động trên tất cả các phần. Từ layer 1, lớp vật lý, layer 2, lớp liên kết dữ liệu, mô hình dạng mạng OSI. Hai đơn vị truyền của Ethernet là packet và framework.

Các bộ phận cấu thành nên Framework
Các bộ phận cấu thành nên Framework

Framework bao gồm:

  • Địa chỉ truy cập vật lý cho người nhận và người gửi
  • Gắn thẻ Vlan và các thông tin khác
  • Các thông tin sửa đổi để phát hiện ra sự cố truyền
  • Frame nằm trong một gói chứa một số lượng nhỏ byte thông tin. Việc phân bổ này sẽ thiết lập kết nối và đánh dấu được vị trí của framework bắt đầu.

Các loại cáp Ethernet phổ biến hiện nay

  • Fast Ethernet ra đời với tiêu chuẩn Ethernet IEEE 802.3u cùng 100BASE-T. Ethernet này cho phép tốc độ truyền dữ liệu lên đến 100 Mbps. BASE-T là thuật ngữ được sử dụng cho hệ thống cáp xoắn đôi.
  • Gigabit Ethernet có tốc độ truyền dữ liệu là 1000 Mbps hoặc 1 tỷ bit mỗi giây. Tại đây, các kỹ sư có thể sử dụng 100BASE-T để kết nối với máy tính tới người dùng hay thiết bị cuối cùng. Tốc độ truyền dữ liệu của mỗi kết nối sẽ được tăng lên theo thời gian.
  • Ethernet hiện nay có rất nhiều loại cáp. Mỗi loại cáp sẽ được sử dụng với bộ định tuyến hay modem khác nhau. Chúng sẽ hoạt động để phù hợp với tiêu chuẩn và tốc độ khác nhau. Các loại cáp cụ thể như CAT5, CAT5e hay CAT6.

Ưu điểm của Ethernet so với Wifi là gì?

Tín hiệu truyền ổn định

Việc lắp đặt mạng LAN sẽ tốn kém về chi phí và thời gian so với mạng không dây. Nhưng bù lại, Ethernet có đường truyền rất ổn định, không dễ bị nhiễu như Wifi tại các môi trường bất ổn. Nếu không có yếu tố tác động đến, Ethernet không có hiện tượng chậm hay mất kết nối. Chúng ta có thể thấy được tốc độ truyền khác nhau giữa 2 mạng khi gửi các loại tệp lớn.

Tính linh hoạt và bảo mật

Tính bảo mật cao của Ethernet
Tính bảo mật cao của Ethernet

Dù có lắp đặt hệ thống dây dẫn nhưng Ethernet vẫn có thể linh hoạt truyền dữ liệu lên đến 100m. Thời gian thực hiện của việc truyền dữ liệu cũng nhanh chóng khi các bộ định tuyến đều lắp cổng Ethernet.

Ethernet cũng được đánh giá rất cao về tính bảo mật và khả năng kiểm soát tốt trên mỗi đường truyền. Từ đó, việc xâm nhập khó có thể diễn ra. Hệ thống có thể duy trì được quyển kiểm soát, cho phép những máy nào có thể được kết nối vào mạng. Từ đó sẽ ngăn chặn được những vi phạm bảo mật không mong muốn. Còn với wifi, việc truy cập sẽ dễ dàng hơn rất nhiều, từ đó mối nguy hiểm cũng nhiều hơn.

Nhược điểm của Ethernet so với Wifi là gì?

Nhược điểm của Ethernet so với Wifi
Nhược điểm của Ethernet so với Wifi

Về giá cả

Mạng Ethernet càng được lắp đặt lớn thì chi phí cho việc lắp đặt sẽ càng cao. Nếu lắp cáp cho gia đình thì chi phí sẽ không quá lớn. Nhưng nếu là doanh nghiệp thì việc thiết kế lắp đặt mạng sẽ tốn nhiều chi phí. Hệ thống lúc này sẽ cần modem, tường lửa, máy chủ, switch chuyển mạch và các thiết bị nâng cao khác. Do đó, khoản đầu tư ban đầu sẽ cao.

Cổng có sẵn

Hiện nay, rất nhiều thiết bị hiện đại thông minh lắp đặt, trang bị cổng Ethernet. Tuy nhiên trên thực tế thì vẫn còn nhiều thiết bị không trang bị. Nên việc sử dụng sẽ gặp khó khăn so với việc dùng wifi.

Tính di động

Khi sử dụng Ethernet, bạn sẽ không thể linh động di chuyển đến nhiều nơi. Trong khi việc sử dụng wifi sẽ giúp các thiết bị của bạn kết nối được tại nhiều địa điểm hơn. Để khắc phục tình trạng đó, các thiết lập Ethernet đã được lắp kết nối wifi bổ sung. Tuy nhiên, trên thực tế, cả wifi và Ethernet đều bị giới hạn bởi gói dữ liệu từ nhà cung cấp Internet.

Như vậy, tại bài viết trên đã cung cấp đến các bạn những kiến thức bổ ích nhất về Ethernet là gì. Hy vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn có thêm được những thông tin bổ ích nhất.

Cáp mạng là gì? Những đặc điểm so sánh các loại cáp mạng

Khái niệm cáp mạng

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, các thiết bị có khả năng liên kết mạng dường như đã trở thành một vật không thể thiếu. Với nhiều lợi ích mang lại. Cụ thể như giá thành phải chăng. Đáp ứng các nhu cầu làm việc khác nhau của người dùng. Chính vì vậy mạng có dây đã phát triển như một dịch vụ mạng phổ biến nhất. Để trả lời câu hỏi cáp mạng là gì? Cũng như tìm hiểu những kiến thức liên quan đến cáp mạng. Các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Cáp mạng là gì?

Khái niệm cáp mạng
Khái niệm cáp mạng

Cáp mạng hay cáp thông tin liên lạc đều là phần cứng mạng. Giúp kết nối thiết bị mạng này với thiết bị mạng khác. Những ví dụ điển hình nhất như: kết nối hai hay nhiều máy tính với nhau để cùng chia sẻ với máy in, máy scan. Kết nối nhiều máy chủ với một bộ chuyển mạch Access Switch.

Cáp mạng bao gồm: cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang, đường dây điện,… Trong đó cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang là những loại phổ biến nhất.

Một số loại cáp mạng được sử dụng với mạng LAN. Ta cần tìm hiểu chi tiết đặc điểm của các loại cáp khác nhau cũng như cách chúng có liên quan đến các khía cạnh của mạng. Cần chọn cáp mạng liên quan mật thiết đến cấu trúc liên kết, giao thức và kích thước của mạng. Không những vậy còn để phân biệt những trường hợp. Mạng chỉ sử dụng một loại cáp hay mạng sử dụng nhiều loại cáp khác nhau.

Phân loại dây cáp mạng

Như chúng ta đã biết cáp mạng có rất nhiều loại khác nhau. Cụ thể như: cáp đồng trục, cáp quang, cáp xoắn đôi. Việc phân loại các loại cáp phụ thuộc hoàn toàn vào lớp vật lí, cấu trúc liên kết, kích thước hay mục đích sử dụng của từng loại cáp.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại cáp mạng có nguồn gốc chính hãng, uy tín, chất lượng. Trong đó phổ biến nhất phải kể đến cáp mạng CAT 5E và cáp mạng CAT 6.

Cáp mạng CAT 5E

Gồm 4 cặp cáp có chức năng truyền dẫn dữ liệu. Cùng với đó các sợi cáp xoắn lại với nhau theo cặp màu đã quy định.

Dựa vào lớp chống nhiễu ta chia thành 2 loại chính. Đó là cáp mạng UTP (không có lớp chống nhiễu) và cáp mạng FTP (có lớp chống nhiễu).

Cáp mạng CAT 5E để đáp ứng các nhu cầu sử dụng trong hệ thống Bootrom, Camera, Ethernet tốc độ cao nên được thiết kế với băng thông 100MHz, được hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet với tốc độ truyền tải lên đến 1Gb/s.

Cáp mạng CAT 6

Cáp mạng CAT 6 có cấu tạo cũng giống như CAT 5E. Có cấu tạo với 4 cặp dây xoắn chặt vào nhau cùng phẫn lõi chữ thập phân tách hoàn toàn 4 cặp. Từ đó giúp dây cáp có khả năng chống nhiễu tốt hơn hẳn và có thể truyền tín hiệu đi xa hơn.

Nhưng điều đặc biệt hơn các loại dây cáp khác là CAT 6 có băng thông lên đến 250 Mhz, hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet với tốc độ truyền tải lên đến 10Gb/s. Một sự vượt trội hơn hẳn so với CAT 5E.

So sánh cáp mạng CAT 6 với cáp mạng CAT6A

Dây cáp CAT6A là sự nâng cấp so với CAT6 để giúp cải thiện những phần còn thiếu sót của CAT6. Đặc biệt là để tăng hiệu suất lên đến gấp 2 lần. Có thể truyền tải dữ liệu tốc độ mạng Ethernet 10 Gigabit trên 1 cáp đơn đến 328 feet trong khi một dây cáp bình thường là 164 feet.

Mặc dù có cấu tạo dày hơn nhưng vẫn sử dụng các đầu nối chuẩn RJ45

Vì hiệu suất cao hơn hẳn nên giá thành có cao hơn dây cáp CAT6.

So Sánh cáp mạng CAT 6 với cáp mạng CAT 5E

Chỉ tiêu Cáp mạng CAT5E Cáp mạng CAT6
Tần số hoạt động Có kích cỡ dây dẫn theo chuẩn Mỹ là 24AWG
Tần số hoạt động 100MHz
Kích thước dây dẫn 23AWG
Tần số hoạt động 250MHz
Lõi Không có Có một lõi nhựa ở trung tâm để phân chia 4 cặp dây và chống nhiễu chéo
Ứng dụng Đáp ứng các ứng dụng 10/100 Mbps Ethernet đồng thời hỗ trợ ứng dụng GIgabit Ethernet Dùng cho ứng dụng GIgabit Ethernet
Tốc độ 10/100Mbp, hỗ trợ truyền tốc độ 10/100/1000Mbps 10/100/1000 Mbps và 10 Gigabit Ethernet
Hoạt động Ít nhiễu chéo Chống nhiễu chéo, tỉ lệ tín hiệu nhiễu cao giúp ít nhiễu ảnh
Khoảng cách làm việc 100m nhưng có thể kéo dài đến 150m nếu là cáp UTP CAT 5E từ 70-90m, có thể kéo dài đến 150m đối với cáp UTP CAT 6
AWG Không có Có

Một số nguyên tắc cài đặt cáp

Những nguyên tắc khi lắp đặt cáp mạng
Những nguyên tắc khi lắp đặt cáp mạng
  • Không nên để dây cáp quá căng. nên để dây cáp dài hơn khoảng cách cần sử dụng.
  • Kiểm tra tất cả các thành phần của mạng để tránh phát sinh vấn đề
  • Tránh xa hộp đèn huỳnh quang, nguồn nhiều xã ít nhất 1m
  • Sử dụng thiết bị bảo vệ cáp khi phải chạy cáp trên sàn nhà
  • Dán nhãn cả hai đầu của mỗi dây cáp
  • Buộc dây cáp để cố định dây cáp

Ứng dụng của dây cáp mạng

Hiện nay, dây cáp mạng trở thành một sản phẩm phổ biến nhất mà ai sử dụng Internet đều biết đến. Dây mạng được sử dụng với nhiều cách thức,mục đích khác nhau như trong các thiết bị thông minh từ các phòng máy, hệ thống mạng LAN, mạng khu vực hay thậm chí là hệ thống mạng xuyên quốc gia. Nhưng phổ biến nhất vẫn là sử dụng trong việc kết nối Internet trong sinh hoạt hàng ngày. Giờ đây việc sử dụng dây cáp mạng trở nên khá đơn giản khi ta chỉ cần cắm đầu dây mạng vào bất cứ một thiết bị mạng nào. Từ đó tốc độ truyền mạng nhanh hơn cũng như hiệu quả công việc được tăng cao so với mạng không dây.

Trên đây là những kiến thức về dây cáp mạng. Hi vọng thông qua bài viết này bạn sẽ giúp ích cho bạn. Hẹn gặp các bạn ở những bài viết tiếp theo của chúng tôi.

Đo thông điện là gì? Chi tiết cách đo thông mạch đơn giản nhất

Khái niệm đo thông mạch

Cụm từ đo thông mạch có lẽ không còn xa lạ đối với những bạn đã theo đuổi những ngành về điện năng. Hay chúng ta có thể nhìn thấy trên những thiết bị đo lường điện. Để tìm hiểu rõ hơn thế nào là chức năng đo thông mạch, chúng ta cùng nhau tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Thông mạch là gì?

Khái niệm đo thông mạch
Khái niệm đo thông mạch

Thông mạch một dòng điện xuyên qua hoàn toàn thiết bị cần đo. Ví dụ cụ thể của thông mạch là một công tắc đóng đang hoạt động

Đo thông mạch là một công đoạn để kiểm tra nhanh chóng xem mạch còn mở hay đã đóng. Điều kiện để có thông mạch là khi một mạch phải đáp ứng các yêu cầu như phải kín, hoàn chỉnh ( có một mạch được bật).

Chu kỳ nhiệm vụ là gì?

Trong quá trình giám sát tính thông mạch, một đồng hồ vạn năng số sẽ có chức năng gửi một dòng điện nhỏ qua mạch để có thể xác định được mức điện trở trong mạch.

Đồng hồ khi cho tiếp xúc với mạch kín sẽ phát ra tiếng kêu bíp. Đó là khi xuất hiện thông mạch. Mức điện trở đạt yêu cầu để kích hoạt tiếng bíp hoàn toàn phụ thuộc vào sự thay đổi theo đồng hồ đó. Thế nhưng đa phần đồng hồ sẽ hiển thị tính thông mạch khi phép đo đạt đến mức trong khoảng 0-50 ohms.

Việc âm thanh kêu liên tiếp giúp cho các kỹ thuật viên dễ dàng hơn trong việc đo lường khi không cần phải nhìn màn hình nhiều lần. Từ đó giúp tiết kiệm tối đa thời gian đo.

Các kiểm tra thông mạch thông thường

Cách thức kiểm tra thông mạch
Cách thức kiểm tra thông mạch
  • Kiểm tra chất lượng của bảo trì tốt hay hỏng
  • Kiểm tra xem dây dẫn có chỗ nào bị đứt hay không
  • Kiểm tra hoạt động chính xác của công tắc
  • Kiểm tra quá trình của thông mạch
  • Chỉ thử nghiệm thông mạch khi đã đảm bảo chắc chắn không có điện áp trong mạch đang thử nghiệm.

Kiểm tra an toàn thông mạnh

Phải luôn đảm bảo an toàn về điện. Rút phích cắm thiết bị, tắt bộ ngắt mạch chính trước khi đo tính thông mạch. Phải chắc chắn rằng tất cả các tụ điện đã được xả hết toàn bộ.

Nếu tiếp xúc điện áp được thực hiện trong quá trình đo thông mạch đa phần các đồng hồ đo cung cấp sẽ bảo vệ việc quá tải trong ohms cho đến khi máy đo đạt đến mức điện áp phù hợp.

Các vấn đề khi đo thông mạch được đề xuất đến

  • Đồng hồ vạn năng tốt nhất cho thợ điện
  • Cách kiểm tra thông mạch tốt nhất
  • Những lỗi dễ mắc phải nhất của an toàn điện

Bài viết trên đã đưa ra cho bạn những kiến thức về đo thông điện. Chúng tôi hi vọng bạn sẽ có cho mình những kiến thức bổ ích. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh