Hub là gì? Tìm hiểu về các loại Hub phổ biến nhất hiện nay

Vai trò và chức năng quan trọng của Hub

Hub là một trong những thiết bị được biết đến nhiều với dân công nghệ. Tuy nhiên, với người không chuyên thì đây dường như là khái niệm mới. Vậy cụ thể Hub là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Hub là gì?

Hub chính là thiết bị mạng cơ bản dùng để kết nối các máy tính hay các thiết bị khác với nhau. Do đó, Hub còn được biết đến với tên gọi repeater nhiều cổng. Một Hub sẽ có từ 4 đến 24 cổng để sử dụng dễ dàng.

Hub là gì?
Hub là gì?

Hub không có bảng định tuyến thông minh nên sẽ hoạt động khác bộ định tuyến. Nó thực hiện việc phát tín hiệu trên các cổng kết nối. Do đó chúng sẽ khiến tăng rủi ro về mặt an toàn thông tin.

Hub được sử dụng nhiều trước khi do ưu điểm giá thành rẻ. Tuy nhiên hiện nay, router và switch là sự lựa chọn tối ưu hơn.

Các loại Hub phổ biến nhất hiện nay

Passive Hub

Đây là loại Hub có tính thụ động. Rất khó để có thể cải thiện được hiệu suất truyền mạng. Hub này chỉ có thể nhận dữ liệu trên 1 cổng rồi phát ra ở tất cả các cổng.

Active Hub

So với Passive thì Active Hub có rất nhiều tính năng nâng cao hơn. Nó giúp giám sát dữ liệu đến xuất phát từ thiết bị nào. Công nghệ store là điểm mạnh giúp việc kiểm tra đánh giá dữ liệu trước khi gửi đi.

Active Hub có thể dùng để sửa chữa các tệp tin bị lỗi. Hoặc điều hướng các gói tin khác đi đến đích. Tín hiệu sẽ được khuếch đại đi ra các cổng khác để đảm bảo mức tín hiệu cần thiết. Khi thiết bị kết nối mạng bị lỗi, Active Hub sẽ tăng tín hiệu cho các thiết bị khác.

Smart Hub

Tính năng ưu việt nhất nằm ở Smart Hub. Loại thiết bị này được cài đặt thêm chip điện tử để tự động phát hiện và dự đoán các lỗi trên thiết bị. Từ đó các thiết bị mạng hoạt động kém sẽ được rà soát hết.

Switch là gì?

Switch chính là bộ chuyển mạch, đây là bộ phận rất quan trọng của hệ thống mạng. Có chức năng kết nối các mạng theo mô hình sao. Nó hoạt động tương tự như một Bridge đa cổng.

Giống nhau trong việc kết nối mạng nhưng cơ chế hoạt động và tính năng của Switch và Hub lại khác nhau.

Vai trò và chức năng của Hub là gì?

Vai trò và chức năng quan trọng của Hub
Vai trò và chức năng quan trọng của Hub

Mỗi thiết bị sẽ đóng vai trò là một kết nối Hub cho toàn bộ thiết bị mạng. Chúng xử lý các dữ liệu được gọi là các khung. Khung sau khi được đưa đến cho Hub sẽ được khuếch đại và đưa đến các cổng của máy tính.

Khi frame được truyền đi và broadcast đến các cổng thì Hub sẽ để ý khi khung chỉ được khớp với 1 cổng. Nhưng vì không thể phân biệt được cổng nhận nhiệm vụ gửi nên nó sẽ chuyển tin đến tất cả các cổng. Mục đích cuối cùng vẫn là hoàn thành việc truyền đến đích như dự kiến. Do đó, xuất hiện nhiều lưu lượng truy cập và hiệu quả phản hồi kém.

Một HuB 10/100Mbps sẽ chia băng thông với tất cả các cổng của nó. Do đó, khi một máy tính phát tín hiệu là nó sẽ truy cập tối đa đến băng thông. Do đó, khi có nhiều máy tính cùng hoạt động thì băng thông phải chia nhỏ lại. Từ đó làm giảm hiệu suất làm việc.

Hub hoạt động như thế nào?

Các thiết bị mạng gửi yêu cầu và Hub tiến hành xử lý. Đây chính là dạng dữ liệu khung frame. Hub luôn chú ý đến việc khung chỉ truyền đến 1 cổng khi nó không phân biệt được cổng thực hiện nhiệm vụ. Hub sẽ truyền tin đến toàn bộ cổng để thực hiện nhiệm vụ tốt nhất. Từ đó xuất hiện nhiều lưu lượng truy cập, thời gian phản hồi mạng kém hơn.

Điểm giống nhau giữa Hub và Switch

So sánh Hub và Switch
So sánh Hub và Switch
  • Kết nối nhiều máy tính, thiết bị điện tử trong cùng mạng với nhau.
  • Khuếch đại tín hiệu và phân phối gói tin đến các cổng

Điểm khác nhau giữa Hub và Switch

Tiêu chí Hub (Bộ chia mạng) Switch (Thiết bị chuyển mạch)
Cách chuyển dữ liệu Dữ liệu sau khi vào 1 cổng sẽ được Hub sao chép rồi phân tán lại đến các cổng khác. Dữ liệu đi vào sẽ được switch phân tích, xác định nguồn và đích đến. Từ đó giúp việc truyền thông tin được hiệu quả hơn.
Cơ chế hoạt động Hub chỉ nhận và truyền tin trong một thời điểm. Việc truyền và nhận dữ liệu sẽ được diễn ra cùng lúc.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp các thông tin liên quan đến Hub là gì? Hy vọng những kiến thức được chia sẻ sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích nhất. Hẹn gặp lại trong những bài viết tiếp theo nhé!

Lumen là gì? Cách tính Lumen hiệu quả và chính xác nhất

Lumen là ký hiệu được nhắc đến nhiều trong các thiết bị đèn điện. Vậy cụ thể Lumen là gì? Bạn đã hiểu rõ về thông số kỹ thuật này chưa? Hãy cùng theo dõi thông qua bài viết dưới đây nhé!

Lumen là gì?

Lumen là gì?
Lumen là gì?

Lumen là một đơn vị trong hệ đo lường SI. Đây là một thông số của quang thông. Được dùng để đo tổng lượng ánh sáng phát ra từ nguồn sáng nhất định. Ký hiệu: Lm. Đơn vị tính: 1 Lm = 1 cd/sr

Trong đó:

  • cd là ký hiệu của Candela. Đây chính là công suất phát sáng của nguồn sáng của hướng cố định. Được tính trên một đơn vị góc cố định.
  • sr là diện tích radian foot vuông

Lumen hữu ích là gì?

  • Lumen hữu ích chính là lượng ánh sáng phát ra từ nguồn sáng theo góc 90 độ. Chúng sẽ đáp ứng được nhu cầu về chiếu sáng của người sử dụng.
  • Lumen hữu ích thấp hơn tổng lượng quang thông của một nguồn sáng phát ra.

Ansi lumens là gì?

Ansi lumens vẫn là đơn vị đo lường ánh sáng. Nhưng nó được dùng cho máy chiếu theo tiêu chuẩn ANSI Hoa Kỳ. Thông số này được ghi trên thân máy chiếu để người sử dụng tiện theo dõi. Ansi lumens càng cao thì khả năng chiếu sáng càng cao.

Đổi đơn vị: 1 ansi lumens = 3 lumens

Intestinal lumen là gì?

Intestinal lumen là một khái niệm hoàn toàn khác. Chúng tôi nhắc đến trong bài để tránh sự nhầm lẫn cho các bạn. Đây là một khái niệm liên quan đến sinh học. Intestinal lumen là không gian bên trong của bộ phận có cấu trúc hình ống.

Lumen trong Y học

Lumen có vai trò hết sức quan trọng trong ngành Y học. Chúng hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân với công nghệ LED. Lumen trong các phòng bệnh cần được đảm bảo đạt tiêu chuẩn cao về chiếu sáng. Không được để sai sót gây ảnh hưởng đến bệnh nhân.

Ý nghĩa của Lumen

Ý nghĩa của hệ số Lumen
Ý nghĩa của hệ số Lumen
  • Lumen phản ánh tổng lượng ánh sáng phát ra của một nguồn sáng nhất định.
  • Dựa vào thông số lumen có thể tính toán được độ rọi, hiệu suất phát quang.
  • Bạn có thể chọn đèn LED thông qua những thông số của lumen. Nhờ đó mà đèn sẽ phù hợp hoàn toàn với không gian chiếu sáng của bạn.

Hướng dẫn cách tính Lumen chính xác nhất

Công thức: 1 lm = 1 cd . sr

Trong đó:

  • Cd là công suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích theo 1 hướng cụ thể.
  • sr là diện tích radian foot vuông.

Light output là gì?

Light output được hiểu là cường độ ánh sáng của nguồn sáng nhất định. Nói một cách khác, Light output giống như Lumen.

Lux là gì?

Lux có quan hệ như thế nào với Lumen?
Lux có quan hệ như thế nào với Lumen?

Lux cũng là một trong những đơn vị đo độ chiếu của ánh sáng trong hệ đo lường SI. Đây là thông số để đánh giá cường độ ánh sáng mà con người cảm thấy được.

  • Ký hiệu: lx
  • Quy đổi: 1 lx = 1 lm/m2

Những lưu ý về Lumen khi mua đèn LED

  • Lumen là đại lượng quan trọng trong việc chọn đèn LED. Thông qua Lumen bạn có thể tìm được đèn phù hợp với không gian và nhu cầu chiếu sáng.
  • Lumen càng cao thì đèn sẽ có công suất càng cao. Do đó, mức độ tiêu hao năng lượng điện cũng cao hơn. Do đó, bạn hãy lựa chọn đèn có công suất phù hợp nhé!
  • Lumen tỉ lệ thuận với hiệu suất phát quang. Lumen càng cao thì hiệu suất cũng càng cao. Do đó, khả năng tiết kiệm điện sẽ đạt hiệu quả nhất cho người sử dụng.

Lựa chọn chỉ số Lumen phù hợp với từng không gian

Không gian trong nhà cần ánh sáng dịu nhẹ, tạo sự thư giãn cho gia chủ. Do đó, bạn không nên chọn những chiếc đèn có Lumen quá cao lên đến vài nghìn. Bởi chúng sẽ ảnh hưởng đến tầm nhìn và thị lực. Bạn nên chọn đèn có Lumen từ 300 đến 600.

Không gian ngoài trời cần có độ chiếu sáng lớn nên cần chọn đèn có Lumen rất cao. Lumen thích hợp sẽ rơi vào khoảng từ 6000 Lumen trở lên.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp các kiến thức liên quan đến khái niệm lumen là gì. Hy vọng bài viết đã giúp bạn có những thông tin bổ ích nhất nhé!

Bật mí một số cách bấm dây mạng hiệu quả nhất hiện nay

Hướng dẫn chi tiết nhất cách bấm dây mạng

Cách bấm dây mạng phụ thuộc rất nhiều vào việc chúng ta sử dụng dụng dây mạng như thế nào. Nối máy tính với modem/router hoặc để nối hai máy tính với nhau. Chính vì vậy cách bấm dây mạng chia thành hai chuẩn A và B. Để có thể tìm hiểu kỹ hơn về cách bấm dây mạng, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Vật liệu, dụng cụ trước khi bấm dây mạng

Mọi người thường hay có sự phân vân không biết lựa chọn các loại dây, loại dụng cụ nào cho phù hợp? Dây mạng T568A cho chuẩn A và dây T568B cho chuẩn B. Việc lựa chọn đúng vật liệu và dụng cụ hết sức quan trọng. Chính vì vậy, chúng ta cần rút ra một số lưu ý như sau:

  • Dây cáp mạng
  • Hạt mạng ( RJ45) tránh có sự nhầm lẫn với hạt mạng RJ11 (dùng cho điện thoại bàn)
  • Kìm bấm mạng chuyên dụng
  • Máy tính, switch, modem mạng dùng để kiểm tra mạng sau khi đã được bấm

Hướng dẫn chi tiết nhất cách bấm dây mạng

Hướng dẫn chi tiết nhất cách bấm dây mạng
Hướng dẫn chi tiết nhất cách bấm dây mạng

Chuẩn bị

  • 1 hộp đầu cáp RJ45
  • Dây cáp mạng (lựa chọn độ dài phù hợp với nhu cầu sử dụng)
  • 1 kìm bấm cáp yêu cầu chính hãng: kìm bấm cáp Talon, kìm bấm mạng Dintek, Micronet và AMP,…

T568A và T568B là hai kiểu bấm dây cáp mạng phổ biến nhất hiện nay. T568A dùng để nối hai máy vi tính với nhau trong khi T568B lại để nối máy tính với hub. Hai chuẩn bấm cáp này bao gồm:

  • Bấm thẳng: Nối hai thiết bị khác loại với nhau như PC với Switch, Switch với Router,…

Chuẩn A là tên viết tắt của RJ-45 JACK TIA/EIA 568A STANDARD

T568A xếp theo thứ tự: Trắng xanh lá, xanh lá,trắng cam, xanh dương, trắng xanh dương, cam, trắng nâu, nâu

  • Bấm chéo: Nối 2 thiết bị cùng loại với nhau như PC với PC, PC với Router,…

Chuẩn B là tên viết tắt của RJ-45 JACK TIA/EIA 568B STANDARD

T568B xếp theo thứ tự: Trắng cam, cam, trắng xanh lá,xanh dương, trắng xanh dương, xanh lá, trắng nâu, nâu.

Một dây cáp đạt yêu cầu là dây có tất cả 8 sợi dây đồng. Cứ hai sợi đồng sẽ xoắn với nhau theo quy định để tạo thành từng cặp. Cụ thể là nâu – trắng nâu, cam – trắng cam, xanh lá – trắng xanh lá, xanh dương – trắng xanh dương và một sợi dây kẽm chịu lực giúp cho dây cáp chắc chắn hơn. Khi bấm, sợi dây cáp được nối với một đầu của RJ45. Chúng cần đảm bảo phải bấm 8 sợi dây đồng vào chính xác các điểm tiếp xúc bằng đồng bên trong đầu RJ45.

Tiến hành bấm dây mạng

Tiến hành bấm dây mạng nhanh chóng nhất
Tiến hành bấm dây mạng nhanh chóng nhất

Bấm cáp chép

  • Bước 1: Cắt vỏ đầu dây cáp khoảng 4cm bằng kìm hoặc kéo.
  • Bước 2: Gỡ và xếp các đầu xoắn theo thứ tự: trắng, cam xanh da trời, xanh lá, nâu.
  • Bước 3: Tráo vị trí của màu trắng của xanh da trời với màu trắng của xanh lá cây lại với nhau.
  • Bước 4: Đặt các sợi dây sát lại gần rồi dùng kìm cắt cho bằng như nhau.
  • Bước 5: Đút dây vào đầu cáp thật sau để đảm bảo các đầu dây chạm lõi đồng.
  • Bước 6: Dùng kìm bấm thật chặt.
  • Bước 7; Phải đảm bảo rằng các sợi dây và lá đồng trong đầu JR45 đã hoàn toàn khít lại với nhau.
  • Bước 8: Cắm đầu vừa hoàn thiện vào máy tính để kiểm tra. Dầu kia làm tương tự.

Cách bấm cáp thẳng

  • Dùng kìm hoặc kéo cắt đầu dây cáp rồi sắp xếp theo thứ tự: trắng xanh lá – xanh lá – trắng cam – cam – xanh da trời – trắng xanh da trời – trắng nâu- nâu.
  • Cắt các đầu dây cho bằng chỉ để lại một lượng dây để nối với đầu RJ45.
  • Các bước còn lại làm tương tự như bấm cáp chéo đã được hướng dẫn ở trên.

Như vậy, bài viết của chúng tôi đã cung cấp cho bạn những lưu ý khi bấm dây cáp mạng. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ giúp ích cho bạn và hẹn các bạn trong những bài viết tiếp theo.

So sánh giữa máy nén khí Piston và máy nén khí trục vít

Máy nén khí Piston được sử dụng phổ biến hiện nay

Trên thị trường hiện nay, máy nén khí Piston được sử dụng phổ biến. Đặc biệt là trong những địa điểm như cơ sở sản xuất nhỏ, xí nghiệp, gara… Bởi đây là dòng sản phẩm sử dụng chất lượng khí thấp, chi phí đầu tư thấp. Còn để sử dụng với yêu cầu cao hơn thì máy nén khí trục vít mới là sự lựa chọn tốt nhất. Vậy để hiểu hơn về 2 loại máy nén khí này, các bạn hãy tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Chu kỳ làm việc

Máy nén khí Piston được sử dụng phổ biến hiện nay
Máy nén khí Piston được sử dụng phổ biến hiện nay

Chu kỳ làm việc là % thời gian mà máy nén khí vận hành khi không bị rủi ro bởi quá nhiệt hay hao mòn cơ khí.

  • Máy nén khí Piston: Thích hợp sử dụng để cung cấp lưu lượng trong một chu kỳ ngắn. Thông thường chu kỳ cho phép hoạt động sẽ là 60 đến 70%. Chính vì vậy, khi chọn máy nén khí, bạn cần chọn thiết bị có công suất lớn hơn nhu cầu. Việc làm này sẽ giúp máy có thời gian nghỉ và làm mát trong quá trình hoạt động.
  • Máy nén khí trục vít: Máy nén khí trục vít sẽ có chu kỳ làm việc là 100%. Chúng có thể hoạt động liên tục không ngừng nghỉ khi nhu cầu sử dụng tăng cao. Bởi máy nén khí trục vít sử dụng dầu để giải tỏa lượng nhiệt.

Nhiệt và độ ẩm

Một điểm khác nhau giữa máy nén khí Piston và máy nén khí trục vít chính là nhiệt độ tỏa ra.

  • Máy nén khí Piston: Khi hoạt động, máy tạo ra nhiệt độ nén cao khoảng 150 đến 200 độ C.
  • Máy nén khí trục vít: Máy nén khí loại này khi hoạt động sẽ toát ra nhiệt độ khoảng 75 đến 100 độ C.

Khí nén có nhiệt độ càng cao thì sẽ có độ ẩm càng lớn.

Dầu trong khí nén

Cấu tạo của máy nén khí trục vít
Cấu tạo của máy nén khí trục vít

Lượng dầu của máy nén khí Piston cao hơn nhiều so với máy nén khí trục vít.

  • Máy nén khí Piston: Máy nén khí loại này có chuyển động tịnh tiến trong buồng nén. Do đó, các chi tiết của máy rất dễ bị hao mòn. Cụ thể là các chi tiết như xilanh, van, oring… Đặc biệt, khi oring bị bào mòn, lượng dầu trong buồng nén sẽ đi theo khí nén vào đường ống. Cuối cùng sẽ tới điểm sử dụng khí.
  • Máy nén khí trục vít: Sự tiếp xúc giữa 2 trục của máy nén khí là rất nhỏ nên không xảy ra hao mòn trong buồng nén. Nhờ dầu trong buồng khí nên máy nén được nâng cao tuổi thọ. Lượng khí bị thất thoát cũng rất nhỏ.

Hiệu quả năng lượng

Đối với lượng khí nhỏ, yêu cầu về hiệu suất năng lượng sẽ không quá quan trọng. Tuy nhiên, nếu nhu cầu sử dụng lên trên 15HP thì đây sẽ là vấn đề quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí điện tăng cao.

  • Máy nén khí Piston: Công suất 1kW tạo ra được 110L/min
  • Máy nén khí trục vít: Công suất 1kW tạo ra được 180L/min

Bảo trì

Bảo trì máy nén khí là việc làm rất quan trọng
Bảo trì máy nén khí là việc làm rất quan trọng
  • Máy nén khí Piston: Việc tiến hành bảo trì diễn ra nhanh và đơn giản. Chỉ gồm các bộ phận như dây, lọc hút và dầu. Việc châm thêm dầu cho máy nén cần được tiến hành thường xuyên để không bị hao mòn.
  • Máy nén khí trục vít: Máy nén khí trục vít có nhiều chi tiết bảo trì hơn. Từ đó chi phí bảo trì cũng được tăng lên đáng kể.

Độ ồn và rung

  • Máy nén khí Piston: Khi hoạt động có tiếng ồn rất lớn.
  • Máy nén khí trục vít: Khi hoạt động có tiếng ồn nhỏ hơn.

Chi phí thực

Nhiều xưởng sản xuất sẽ chọn máy nén khí Piston vì chi phí ban đầu rất thấp. Nhưng khi sử dụng thì chi phí thực sự sẽ tăng lên rất nhiều. Nên để cân nhắc thật kỹ thì máy nén khí trục vít có lợi hơn.

  • Không cần chọn công suất lớn hơn nhu cầu do giới hạn về chu kỳ hoạt động và có hiệu suất cao.
  • Tuổi thọ tăng cao do chất lượng khí tốt.
  • Tránh lãng phí khí nén trong quá trình hoạt động.

Như vậy, bài viết trên đã mang đến cho bạn sự so sánh quan trọng nhất về 2 loại máy nén khí. Đó là máy nén khí Piston và máy nén khí trục vít. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn có được sự lựa chọn tốt nhất nhé!

Máy nén khí là gì? Các loại máy nén khí công nghiệp phổ biến

Cấu tạo của máy nén khí trục vít

Như đã đề cập ở các bài viết cùng chủ đề của chúng tôi, máy nén khí được sử dụng vô cùng rộng rãi. Nhưng bạn đã thực sự hiểu được máy nén khí là gì chưa? Có những loại máy nén khí nào được sử dụng phổ biến hiện nay? Hãy cùng theo dõi qua bài viết dưới đây nhé!

Máy nén khí là gì?

Máy nén khí là gì? Máy nén khí là sản phẩm chuyên dụng cho việc chuyển đổi năng lượng. Chúng biến đổi thành các dạng năng lượng tiềm tàng. Sau đó được lưu trữ dạng không khí bị nén tại áp suất tiêu chuẩn.

Máy nén khí đưa nhiều không khí vào trong bình chứa khí. Dẫn đến việc tăng áp suất trong bình chứa khí. Khi áp suất đạt giới hạn, không thể tăng nữa thì máy nén khí ngừng bơm khí vào bình. Khí nén sẽ được lưu trữ, được sử dụng vào những việc cần thiết.

Các loại máy nén khí công nghiệp sử dụng nhiều nhất hiện nay

Máy nén khí Piston là gì?

Máy nén khí Piston được sử dụng phổ biến
Máy nén khí Piston được sử dụng phổ biến

Nguyên lý hoạt động

Piston sẽ được truyền động thông qua trục khuỷu và thanh kết nối. Cả hai đều là động cơ điện nên dễ dàng hoạt động. Chúng có nhiệm vụ làm giảm thể tích không khí xilanh. Áp suất sẽ được lên cao khi nén khí.

Ưu nhược điểm của máy nén khí Piston

Ưu điểm:

  • Cấu tạo đơn giản nên dễ dàng cho việc sửa chữa
  • Kích thước nhỏ gọn dễ dàng di chuyển đến nhiều địa hình khác nhau
  • Chi phí đầu tư ban đầu khá thấp, thích hợp cho các đơn vị nhỏ lẻ
  • Dải áp suất lớn khoảng 1000 bar

Nhược điểm:

  • Tuổi thọ ngắn, chi phí bảo trì tương đối cao
  • Khi hoạt động dễ rung lắc mạnh do ảnh hưởng của piston
  • Lưu lượng khí tạo ra tương đối ít so với các loại máy khác
  • Cấu tạo hoạt động dưới mức 50% thời gian
  • Dòng khí bên trong máy không ổn định, gây nhiều vấn đề

Máy nén khí trục vít là gì?

Cấu tạo

Cấu tạo của máy nén khí trục vít
Cấu tạo của máy nén khí trục vít

Ngày nay, máy nén khí trục vít được sử dụng rất phổ biến bởi nhiều ưu điểm vượt trội. Máy nén khí trục vít có cấu tạo gồm cặp trục vít được quay đồng bộ với nhau. Khi hoạt động, lượng khí sẽ được đi theo các buồng giữa cặp trục vít. Tại đầu ra, lượng khí sẽ được nén với áp suất cao hơn.

Ưu nhược điểm của máy nén khí trục vít

Ưu điểm:

  • Vận hành êm ái, không phát ra nhiều tiếng ồn
  • Hoạt động liên tục được 24/24
  • Tiết kiệm chi phí điện năng tiêu thụ với các dạng máy khác nhau
  • Tuổi thọ cao, dễ dàng bảo trì

Nhược điểm:

  • Chi phí đầu tư tốn kém
  • Việc bảo trì cần đội ngũ chuyên môn có tay nghề rất cao

Máy nén khí ly tâm là gì?

Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động của máy nén khí ly tâm
Nguyên lý hoạt động của máy nén khí ly tâm

Máy nén khí ly tâm được thiết kế với luồng khí chảy liên tục. Được gia tốc với hệ thống cánh quạt quay rất nhanh, tốc độ đạt 50000 vòng/phút. Áp suất được chia đều, 1 nửa được tạo ra trong cánh quạt, 1 nửa được tạo ra từ việc chuyển đổi năng lượng khi vận tốc dòng khí giảm trong bộ khuếch đại. Áp suất khí giảm thì lưu lượng khí sẽ tăng nhanh.

Ưu nhược điểm của máy nén khí ly tâm

Ưu điểm:

  • Tạo ra được lượng khí sạch 100%
  • Chi phí đầu tư thấp kể cả với các dòng công suất lớn

Nhược điểm:

  • Phù hợp khi sử dụng với nhu cầu khí lớn
  • Đòi hỏi các động cơ bên trong phải được kiểm tra kỹ lưỡng

Ứng dụng của khí nén trong cuộc sống

  • Ngành gia công kim loại: Làm các máy móc như máy phun cát, phun bi, hệ thống máy sơn, máy cắt…
  • Ngành gỗ: Một số thiết bị như máy mài, máy bắn vít…
  • Ngành nhựa: Ứng dụng làm máy thổi chai, máy ép nhựa…
  • Ngành thực phẩm: Cân tự động, máy tách màu, máy đóng gói…

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp các kiến thức liên quan đến máy nén khí là gì? Để có thể hiểu hơn về máy nén khí, các bạn hãy theo dõi nhiều hơn những bài viết của chúng tôi nhé!

Những lưu ý quan trọng khi chọn mua máy nén khí cũ

Chọn địa chỉ mua máy nén khí cũ uy tín nhất

Hiện nay, để tiết kiệm chi phí cho vận hành doanh nghiệp, máy nén khí cũ là sự lựa chọn hoàn hảo. Chúng được sử dụng nhiều trong các nhà máy, xí nghiệp nhỏ, có ít kinh phí… Ưu tiên hàng đầu của máy nén khí cũ là giá rẻ và chất lượng tốt. Nhưng không phải lúc nào người tiêu dùng cũng biết cách chọn. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ bật mí đến các bạn cách chọn mua máy nén khí cũ nhé!

Xác định rõ nhu cầu sử dụng

  • Để có thể chọn được máy nén khí cũ phù hợp, bạn cần nắm rõ được nhu cầu sử dụng. Hai yếu tố cần xác định rõ nhất khi chọn mua chính là:
  • Lưu lượng khí sử dụng: Tổng lưu lượng khí sử dụng cho toàn bộ thiết bị
  • Áp suất khí nén: Áp suất tối thiểu để thiết bị hoạt động
  • Nắm được những yếu tố trên, bạn sẽ mua được máy nén khí phù hợp với nhu cầu.

Tìm địa chỉ bán máy nén khí cũ uy tín

Chọn địa chỉ mua máy nén khí cũ uy tín nhất
Chọn địa chỉ mua máy nén khí cũ uy tín nhất

Máy nén khí cũ thường sẽ gặp rất nhiều vấn đề, lỗi kỹ thuật… Chính vì vậy, việc lựa chọn được một địa chỉ cung cấp uy tín là hết sức quan trọng. Những nơi này sẽ có nhiều kinh nghiệm trong việc sửa chữa các lỗi thường gặp. Từ đó hạn chế được những sự cố không cần thiết.

Để máy nén khí có thể hoạt động được lâu hơn, bạn cần tiến hành bảo trì thường xuyên. Các đơn vị này thường cũng sẽ nhận bảo trì máy nén khí rất tốt.

Tiến hành kiểm tra máy nén khí cũ

Kiểm tra máy nén khí cũ thật cẩn thận và chi tiết
Kiểm tra máy nén khí cũ thật cẩn thận và chi tiết
  • Kiểm tra máy: Kiểm tra vỏ máy, các động cơ phía trong của máy để đảm bảo chúng hoạt động bình thường.
  • Năm sản xuất máy: Năm sản xuất được ghi trên nameplate. Để chắc chắn, bạn nên kiểm tra năm sản xuất để lấy máy gần thời gian nào nhất nhé!
  • Kiểm tra nameplate: Trên nameplate sẽ có rất nhiều thông số kỹ thuật. Cụ thể là lưu lượng, áp suất tối đa, công suất… Bạn cần xem xét các thông số xem đã đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng chưa?
  • Số giờ máy chạy: Số giờ máy chạy càng ít thì máy càng mới, hoạt động càng tốt.

Kiểm tra nguồn điện của máy nén khí cũ

Bởi máy nén khí cũ thường có nguồn gốc từ Nhật. Mà hệ thống điện của Nhật Bản khác hoàn toàn Việt Nam nên bạn cần kiểm tra thật kỹ lại hệ thống điện.

  • Điện áp: Máy nén khí cũ thường có điện áp 220V, điện áp 3 pha ở Việt Nam là 380V. Để hoạt động được bình thường, bạn cần lắp thêm bộ biến áp 3 pha.
  • Tần số dòng điện: Tần số của Nhật là 60Hz. Nhưng tần số tại Việt Nam là 50Hz nên sẽ không được hiệu quả khi sử dụng. Nên bạn cần cân nhắc thật kỹ.

Kiểm tra lưu lượng khí thực tế còn lại của máy nén khí cũ

Máy nén khí cũ khi sử dụng thường có hiệu suất giảm khá nhiều. Nếu máy sử dụng ít thì lưu lượng khí còn lại là 80%. Nếu máy sử dụng nhiều thì lưu lượng khí còn lại là 50%. Do đó, bạn hãy kiểm tra lưu lượng khí để chọn được máy nén khí tốt nhé!

Như vậy, bài viết đã cung cấp các kiến thức cần thiết để bạn chọn mua được máy nén khí cũ. Hy vọng những chia sẻ của chúng tôi đã giúp bạn có được sự lựa chọn tốt nhất.

Những mẹo nhỏ giúp tiết kiệm điện năng cho hệ thống khí nén

Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống khí nén

Điện năng tiêu thụ của hệ thống khí nén trong các nhà máy hiện nay là rất lớn. Do đó, vấn đề giải quyết sử dụng hiệu quả năng lượng là hết sức quan trọng. Làm cách nào để tiết kiệm điện năng cho hệ thống khí nén được hiệu quả nhất? Câu trả lời sẽ được bật mí qua những mẹo nhỏ dưới đây của chúng tôi. Hãy đón đọc nhé!

Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống khí nén
Tiết kiệm năng lượng cho hệ thống khí nén

1. Tắt máy nén khí ngay khi không sử dụng

Để đảm bảo tiết kiệm được năng lượng, bạn cần tắt máy nén khí khi không sử dụng. Đối với dòng máy nén khí trục vít, máy sẽ hoạt động liên tục dù không có nhu cầu sử dụng khí. Chế độ này tiêu thụ đến 40%-70% điện năng, rất lãng phí. Do đó, việc tắt máy ngay sau khi sử dụng sẽ tiết kiệm được 20% năng lượng.

2. Khắc phục sự rò rỉ khí

Mỗi một lỗ rò khí có đường kính 6mm có thể tiêu tốn của bạn đến 2500 USD/năm. Đặc biệt là với những đường ống dẫn khí lâu ngày, mức độ rò rỉ sẽ tăng nhanh hơn. Lượng khí được tạo ra từ máy nén khí công suất lớn cũng sinh ra sự rò rỉ. Từ đó sẽ gây ra sự lãng phí tiền bạc không cần thiết.

3. Ngăn ngừa sự rò rỉ khí

Trước khi xuất hiện các vấn đề thì việc kiểm tra thường xuyên sẽ giúp sớm tìm ra lỗi. Từ đó sẽ ngăn ngừa kịp thời sự cố, giúp tiết kiệm năng lượng. Bạn nên duy trì một đường ống khô và sạch để hạn chế ăn mòn và tắc nghẽn. Thay thế thường xuyên lọc khí sẽ đảm bảo máy sấy khí hoạt động hiệu quả hơn.

4. Giám áp suất hoạt động

Cứ 1,5 bar áp suất giảm sẽ tiết kiệm được 1% năng lượng tiêu thụ. Chính vì vậy, để đảm bảo, bạn hãy cài đặt áp lực làm việc ở mức vừa phải, không vượt quá nhiều. Việc làm này sẽ làm giảm áp suất hoạt động.

5. Kiểm tra các van và bẫy xả nước

Bẫy xả nước được thiết lập theo quy trình đóng mở để hạn chế hiện tượng kẹt. Bên cạnh đó, chúng cũng được cài đặt chế độ thời gian. Bẫy xả cần phải được kiểm tra thường xuyên để sớm phát hiện ra nếu bị kẹt. Từ đó sẽ tiết kiệm được năng lượng cho hệ thống khí nén.

6. Kiểm tra lại đường ống dẫn khí

Đường ống dẫn khí là bộ phận rất quan trọng
Đường ống dẫn khí là bộ phận rất quan trọng

Đường ống dẫn khí là bộ phận trực tiếp dẫn khí đến nơi sử dụng khí nén. Hệ thống đường ống khí nén cần phải được thiết kế đáp ứng đủ áp suất. Nếu bạn muốn tiết kiệm năng lượng sử dụng cho hệ thống khí nén, bạn cần tăng tăng đường kính ống đồng thời giảm khoảng cách ống. Việc làm này giúp khí nén lưu thông tốt hơn. Từ đó cũng hạn chế việc tụt áp suất.

7. Thay thế lọc theo định kỳ

Thường xuyên kiểm tra và thay thế hệ thống lọc khí. Bởi hệ thống sử dụng lâu ngày sẽ bị tắc nghẽn và giảm áp lực khí nén đi qua. Việc thay thế định kỳ sẽ hạn chế được hiện tượng này. Từ đó tiết kiệm được năng lượng cho hệ thống khí nén.

8. Bảo trì máy nén khí

Hệ thống khí nén sẽ được hoạt động tốt hơn khi thiết bị được bảo trì đúng cách. Việc bảo trì sẽ tránh được những tác hại không đáng có. Thay thế những phụ tùng lâu ngày và có nguy cơ hỏng hóc. Việc thường xuyên bảo trì sẽ giúp bạn tiết kiệm được điện năng cho hệ thống khí nén.

9. Thay thế khi không thấy phù hợp

Nếu các thiết bị sử dụng khí nén không còn được đánh giá cao, hoạt động kém hiệu quả. Thì bạn hãy nghĩ đến việc sử dụng các thiết bị khác thích hợp hơn nhé!

Như vậy, bài viết trên của chúng tôi đã gửi đến bạn những mẹo nhỏ trong việc tiết kiệm điện năng cho hệ thống khí nén. Hy vọng bài viết sẽ đem đến cho bạn những kiến thức bổ ích. Hãy tận dụng thật tốt vào công việc nhé!

Tìm hiểu về máy tạo khí Nito: Phân loại và nguyên lý hoạt động

Hệ thống máy nén khí tạo khí Nitơ

Máy tạo khí Nitơ là thiết bị được sử dụng rộng rãi, đặc biệt là trong ngành công nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng dễ dàng nắm bắt được những kiến thức liên quan đến thiết bị này. Và để tìm hiểu kỹ hơn, chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Khí Nitơ là gì?

Khí Nitơ là loại khí công nghiệp được ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt là trong các nhà máy sản xuất công nghiệp. Một số ứng dụng được sử dụng nhiều khí Nito như thực phẩm, y tế, điện tử… Đối với hoạt động trong nhà máy, khí Nito sẽ được lấy từ 2 nguồn chính. Đó là từ bình khí Nito đóng sẵn hoặc máy tạo khí Nito.

Bình khí Nito có ưu điểm là không tốn quá nhiều kinh phí để đầu tư máy móc. Bạn có thể dễ dàng mua và sử dụng rất nhanh chóng. Gọn nhẹ và được sử dụng rất linh hoạt. Nhược điểm của bình khí chính là độ tinh khiết của khí không được đảm bảo. Chính vì vậy, máy tạo khí Nito vẫn là sự lựa chọn hàng đầu đáng đầu tư.

Máy tạo khí Nitơ là gì?

Máy tạo khí Nito còn được biết đến với tên gọi khác như máy sản xuất khí Nitơ, máy nén khí Nito… Đây là thiết bị có vai trò sản xuất, tạo ra khí Nitơ để phục vụ cho nhu cầu của con người.

Điều chế và bảo quản khí Nitơ

Hệ thống máy nén khí tạo khí Nitơ
Hệ thống máy nén khí tạo khí Nitơ
  • Nitơ lỏng được chế tạo bằng cách hoá lỏng khí N2. Nito lỏng sau khi được sản xuất sẽ được chia thành 2 loại. Tùy theo chất lượng, cụ thể như sau:
  • Nito chất lượng thường: Nitơ lỏng này có tỉ lệ N2 lớn hơn hoặc bằng 99,95%.
  • Nito tinh khiết: Đây là loại Nito ốc độ tinh khiết rất cao, tỉ lệ N2 sẽ chiếm trên 99,9998%.
  • Nitơ thành phẩm sẽ được chứa trong bình thép để bảo quản. Nitơ có đặc tính dễ cháy nổ nên phải sử dụng bình thép để bảo đảm an toàn. Khi di chuyển lượng lớn khí Nitơ cần đảm bảo an toàn. Nito cần được bảo quản dưới dạng hoá lỏng trong các bình chứa siêu lạnh.

Ứng dụng của các máy tạo khí Nitơ trong ngành công nghiệp

Ứng dụng của các máy tạo khí Nitơ trong ngành công nghiệp
Ứng dụng của các máy tạo khí Nitơ trong ngành công nghiệp
  • Nitơ là thành phần hoá học quan trọng trong phân bón. Được cung cấp cho ngành nông nghiệp.
  • Nitơ có tính cháy năng lượng cực kỳ cao, là nhiên liệu lỏng cung cấp sức đẩy cho các tên lửa hiện đại. Ứng dụng trong ngành tên lửa quân sự, hàng không.
  • Máy tạo khí Nitơ được ứng dụng trong việc bảo quản thực phẩm, dược phẩm, nông nghiệp hữu cơ. Nó cũng đóng vai trò là hoạt chất làm lạnh phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp khác.
  • Trong ngành sản xuất điện tử công nghệ cao, Nito được ứng dụng để chế tạo và bảo quản linh kiện.
  • Ngành cơ khí, luyện kim, Nito được ứng dụng trong sản xuất thép.
  • Khí nito cũng được ứng dụng vào việc bơm căng lốp xe hơi hoặc lốp máy bay.
  • Máy tạo khí Nitơ cung cấp lượng khí cho các thiết bị máy tản nhiệt. Mục đích chính là làm mát cho nhiều bộ phận sinh nhiệt.
  • Trong lĩnh vực hàn kim loại, khí nito cũng được thay thế nhiều cho hệ thống khí Heli đắt đỏ. Hiệu quả đem lại cũng rất tốt và tương xứng.

Các loại máy tạo khí Nitơ được sử dụng phổ biến hiện nay

Máy tạo khí Nito dạng màng

Máy tạo khí Nito dạng màng
Máy tạo khí Nito dạng màng

Nguyên lý hoạt động

Máy tạo khí Nito dạng màng có nguyên lý hoạt động theo phương pháp thẩm thấu phân tử. Chúng được hình thành qua 1 bộ phận. Có tên gọi là tổ hợp bó sợi dày đặc. Hình thức tổ hợp này có cấu trúc dạng sợi hình ống được bó lại với nhau. Trong từng sợi sẽ có khe lưới để lọc các phân tử oxy cùng các phân tử khác. Chúng chỉ cho phân tử nitơ được đi qua.
Không khí đưa vào bộ phận tách sẽ được nén ở áp suất cao. Dòng khí đi qua các bó polimer dày đặc và sẽ bị khuếch tán. Lúc này, phân tử oxy và các phân tử khí khác bị khuếch tán ra ngoài thành bó sợi. Còn phân tử nitơ với độ khuếch tán thấp sẽ đi qua bó polimer rồi đi tiếp vào buồng nén.

Ưu, nhược điểm

  • Ưu điểm: Máy được thiết kế dạng ngang, có kích thước gọn nên không chiếm nhiều diện tích. Máy dễ lắp đặt và có giá thành phải chăng.
  • Nhược điểm: Máy tiêu tốn khá nhiều năng lượng khí nén so với sản phẩm áp dụng công nghệ PSA. Từ đó sẽ gia tăng lượng điện tiêu thụ. Bộ phận màng cũng không tách triệt, dẫn đến độ tinh khiết của khí Nitơ được tạo ra thấp hơn máy PSA. Máy cũng nhạy cảm với không khí trong các môi trường có nhiều tác động. Từ đó là ảnh hưởng đến độ tinh khiết của khí Nitơ.

Máy tạo khí Nito công nghệ PSA

Máy tạo khí Nito công nghệ PSA
Máy tạo khí Nito công nghệ PSA

PSA là gì?

PSA được viết tắt từ cụm từ tiếng anh Pressure Swing Adsorption. Cụm từ này có nghĩa là hấp thụ áp suất chuyển đổi. Nói một cách ngắn gọn, PSA chính là công nghệ tách khí Nitơ từ hỗn hợp không khí. Dựa vào tính năng hấp thu đặc biệt của phân tử cacbon CMS để tách khí nitơ trong áp suất cao.

Công nghệ hấp thụ áp suất chuyển đổi PSA

Đây là quy trình vận hành siêu sạch sử dụng nguyên liệu thô không khí. PSA sử dụng không khí ngay tại nơi đặt máy. Do đó, nguồn khí Nito tinh khiết sẽ được cao hơn, thực hiện liên tục không bị gián đoạn. Hấp thụ áp suất chuyển đổi được sử dụng khi tác một hoặc nhiều khí ra khỏi hỗn hợp. Dựa trên đặc tính của vật liệu hấp phụ ở áp suất cho trước và hấp phụ khí ở áp suất thấp hơn. Quy trình công nghệ liên tục thay đổi qua lại giữa hai quá trình hấp phụ, do vậy mà nó được gọi là chuyển đổi.

Như vậy, bài viết của chúng tôi đã cung cấp đến bạn những kiến thức cần thiết nhất về máy tạo khí Nito. Hy vọng những chia sẻ của chúng tôi đã cho bạn những kiến thức bổ ích nhất. Hẹn gặp bạn trong những bài viết tiếp theo.

Giải Pháp Đo Lưu Lượng Khí Nén

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén sau máy xấy khô | VA 520

Đo lưu lượng khí nén dần trở nên phổ biến khi các nhà quản lý ngày càng quan tâm tới ngành năng lượng. Khí nén là một trong những nguồn năng lượng được chú ý sau điện năng và thậm chí còn nhiều hơn lượng hơi nóng sử dụng trong các nhà máy. Bởi tất cả các thiết bị hoạt động đều cần tới khí nén.

Thông thường các máy nén khí đều có thông số lưu lượng rất rõ ràng được ghi trên thiết bị của nhà sản xuất. Tuy nhiên, máy nén khí chỉ chạy khi bị thiếu lưu lượng để bổ sung vào bình tích áp. Điều này gây khó khăn trong việc xác định lưu lượng mà máy nén khí đã sản xuất ra.

Chính vì thế trên một hệ thống khí nén cần ít nhất 1 đồng hồ đo lưu lượng để tính thể tích mà máy nén khí sản sinh ra. Từ đó, xác định được mức năng lượng sinh ra để sản xuất trong một ngày, một tuần, một tháng và một năm.

Thông qua lượng khí nén sử dụng chúng ta tính ra được chi phí đầu vào và chi phí tiêu thụ là bao nhiêu. Từ đó tính chính xác giá thành phẩm trong quá trình sản xuất.

Hệ thống máy nén khí
Hệ thống máy nén khí

Lý do phải đo lưu lượng khí nén

Việc đo lưu lượng khí nén giúp chúng ta có thể theo dõi được lượng khí nén được sản sinh ra bởi máy nén khí đi qua đường ống. Ngoài ra chúng ta còn có thể xác định được lượng khí nén bị rỏ rỉ thông qua sự thay đổi bất thường được ghi nhận thông qua thiết bị đo lưu lượng khí nén.

Nhờ vào việc theo dõi lưu lượng khí nén bạn dễ dàng biết được máy nén khí hoạt động có đủ công suất sau một thời gian dài hoạt động nữa hay không. Từ đó đưa ra các kế hoạch bảo trì bảo dưỡng máy nén khí một cách kịp thời. Tôi tin rằng chi phí để lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng khí nhỏ hơn rất nhiều so với việc sửa chữa máy nén khí nếu không phát hiện bất thường một cách kịp thời.

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén luôn đưa ra một con số chính xác về lượng khí nén đi qua nó. Nếu hai nhà xưởng cùng công suất nhưng lượng tiêu thụ khí nén lại chênh lệch nhau quá lớn thì chắc chắn phải có vấn đề. Có thể là có sự rò rỉ trên đường ống hoặc cũng có thể máy móc hoạt động có hiệu suất cao hơn so với xưởng còn lại. Nếu không có đồng hồ đo lưu lượng khí nén bạn không thể nào xác định được lượng khí nén sử dụng của từng khu vực. Từ đó tính ra chi phí sản xuất của xưởng đó trong một tháng.

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén được xem là một thiết bị không thể thiếu trong hệ thống máy nén khí. Nó được dùng để xác định lưu lượng của máy nén khí sản sinh ra hay nói cách khác nó chính là thước đo công suất của máy nén khí.

Các bạn đừng nghĩ rằng đo lưu lượng khí thì dùng đồng hồ nào cũng được nhé. Đó là một cách hiểu sai lầm và thiếu kiến thức chuyên môn. Bởi khí nén từ máy nén khí tạo ra sẽ có hơi nước trong đó. Khí nén trước khi vào khu vực sản xuất cần được xấy khô trước khi sử dụng.

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén ướt và khô là hai loại hoàn toàn khác nhau. Nếu sử dụng lẫn nhau sẽ gây hư hại sau một thời gian ngắn sử dụng.

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén sau máy nén khí

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén sau máy nén khí VD500
Đồng hồ đo lưu lượng khí nén sau máy nén khí VD500

Tôi chắc rằng việc lắp đồng hồ đo lưu lượng sau máy nén khí cho chúng ta kết quả chính xác hơn rất nhiều bởi áp suất và lưu lượng sẽ lớn. Lưu lượng khí nén từ máy khí trực tiếp đi vào bên trong đường ống. Từ đó đồng hồ đo được một cách kịp thời.

Các bạn cần lưu ý rằng đây là đồng hồ đo sau máy nén khí tức là khí nén có độ ẩm khí bên trong. Hay nói chính xác hơn khí nén có hơi nước đi kèm. Nếu bạn chọn loại đồng hồ đo lưu lượng cho khí khô thì sẽ đo không đúng và rất mau hư hỏng sau một thời gian sử dụng.

Đồng hồ đo khí nén sẽ hiển thị tại chỗ lưu lượng tức thời và lưu lượng tổng đi qua đường ống. Bên trong đồng hồ cũng có một cảm biến nhiệt độ đi kèm để đo nhiệt độ tại đồng. Giá trị nhiệt độ này cho chúng ta biết nhiệt độ bên trong đường ống mà không cần gắn thêm cảm biến nhiệt độ rời bên ngoài. Tất nhiên đây không phải là cảm biến nhiệt độ điểm sương nhé.
Nếu bạn chưa biết cảm biến nhiệt độ điểm sương là gì thì tham khảo thêm tại đây nhé: cảm biến điểm sương là gì.

Đồng hồ đo lưu lượng khi nén sau máy sấy khô

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén sau máy xấy khô | VA 520
Đồng hồ đo lưu lượng khí nén sau máy xấy khô | VA 520

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén sau máy sấy là loại thiết kế chuyên dùng cho khí khô tức là khí nén đã được tách nước và loại bỏ phần hơi nước bên trong khí nén. So với khí nén ướt thì khí khô sẽ đơn giản hơn và chi phí cũng thấp hơn.

Đối với loại đồng hồ gắn ngay trên đường ống VA 520 thì sẽ bị giới hạn về kích thước đường ống. VA 520 chỉ tối ưu cho các kích thước từ DN15 cho tới DN80.

Lưu lượng sẽ giao động từ 25l/min ( DN 15 ) cho tới 3340m3/h ( DN 80 ). Đồng hồ sẽ có 3 mức lưu lượng để lựa chọn : tốc độ thấp, trung bình và cao. Tương ứng với lưu lượng đi qua đồng hồ là bao nhiêu mà chúng ta chọn lưu lượng cho phù hợp.

Thiết kế mặt bích giúp cho đồng hồ được cố định vững chắc hơn so với loại cắm trực tiếp vào đường ống nhưng lại tốn công lắp đặt hơn rất nhiều so với loại cắm trực tiếp vào đường ống. Tuy nhiên, với các đường ống có kích thước nhỏ thì việc lựa chọn loại kết nối kiểu ren hay mặt bích lại thuận tiện hơn trong việc lắp đặt.

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén cho đường ống nhỏ

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén cho đường ống nhỏ VA 521
Đồng hồ đo lưu lượng khí nén cho đường ống nhỏ VA 521

Đối với các đường ống khí nén từ DN50 trở xuống được xem là nhỏ. Do các đường ống này có kích thước nhỏ nên dễ dàng cắt và lắp đồng hồ. Loại đồng hồ có kết nối ren dễ dàng lắp đặt cho các loại đường ống có kích thước nhỏ từ DN15 đến DN50.

Đối với các đường ống lớn hơn bạn nên sử dụng loại có thể cắm trực tiếp vào đường ống thông qua kết nối ren G1/2 tiêu chuẩn.

Điểm giới hạn của đồng hồ đo lưu lượng kết nối trực tiếp với đường ống là lưu lượng đi qua không được cao như loại lắp rời. Đối với đồng hồ VA 521 của CS – Instrument của Đức thì lưu lượng nằm trong mức giới hạn như sau :

  • DN15 lưu lượng 0 – 90m3/h
  • DN20 lưu lượng 0-170m3/h
  • DN25 lưu lượng 0-290m3/h
  • DN32 lưu lượng 0-530m3/h
  • DN40 lưu lượng 0-730m3/h
  • DN50 lưu lượng 0-1195m3/h

Đối với các lưu lượng nằm ngoài mức lưu lượng lớn hơn giới hạn của đồng hồ thì đồng hồ VA 521 sẽ không thể đo được.

Mặt đồng hồ sẽ hiển thị lưu lượng tức thời đi qua đồng hồ được tính bằng m3/h và tổng thể tích đi qua đồng hồ được tính bằng m3 hoặc tấn. Đối với các đường ống có kích thước lớn hơn thì chúng ta cần có một loại đồng hồ đo lưu lượng khí nén khác.

Mua đồng hồ đo lưu lượng khí nén ở đâu?

Công ty Hưng Phát hiện đang là đại lý phân phối các thiết bị khí nén của CS – Instrument tại Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành chúng tôi mang đến các giải pháp tối ưu nhất trong ngành đo lường khí nén. Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn đang quan tâm tới việc đo lưu lượng khí nén trong hệ thống máy nén khí.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh