Hướng dẫn cách lắp đặt dây cáp điện nổi và chìm chi tiết nhất

Tận dụng ưu điểm trong lắp đặt hệ thống dây điện nổi

Dây cáp điện được sử dụng nhiều tại các công trình xây dựng hiện nay. Đặc biệt là với các công trình xây dựng lớn thì dây cáp điện vô cùng cần thiết. Theo đó, chất lượng dây cáp điện cùng cách lắp chính xác được xem là điều vô cùng quan trọng. Vậy cách lắp đặt dây cáp điện nổi và chìm thế nào là chuẩn nhất? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn nhé!

Cách lắp đặt dây cáp điện nổi

Ưu điểm của việc lắp đặt dây cáp điện nổi

Tận dụng ưu điểm trong lắp đặt hệ thống dây điện nổi
Tận dụng ưu điểm trong lắp đặt hệ thống dây điện nổi
  • Việc lắp đặt này sẽ giúp bạn dễ dàng kiểm tra sự cố điện khi xảy ra. Khi có hiện tượng chập điện, đứt dây điện hay bất kỳ sự cố nào đều có thể dễ dàng kiểm tra, sửa chữa.
  • Chi phí lắp đặt, thi công thấp. Linh hoạt trong thiết kế, không phụ thuộc nhiều vào thiết kế của công trình.

Những điều cần lưu ý khi lắp đặt đường dây cáp điện nổi

Lưu ý khi lắp đặt dây cáp điện tại nhà bếp
Lưu ý khi lắp đặt dây cáp điện tại nhà bếp
  • Trong quá trình lắp đặt, bạn cần chú trọng đến các không gian đặc biệt như nhà bếp, nhà tắm. Đây là không gian đặc biệt cần đảm bảo khoảng cách an toàn giữa dây cáp và nơi phát sinh điện.
  • Bạn cần sử dụng loại dây có vỏ bọc chất liệu tốt, có khả năng chống cháy và chịu được công suất lớn. Từ đó để hạn chế các trường hợp về điện không may xảy ra.

Khoảng cách lắp đặt an toàn của dây cáp điện

  • Lắp cách mặt đất tối thiểu là 2.75 m
  • Cách sàn, bàn, mặt bằng tối thiểu là 2.5m
  • Cách phía trên của ban công tối thiểu là 2.5m
  • Cách phía trên của cửa sổ tối thiểu là 0.5m
  • Cách phía dưới ban công, cửa sổ tối thiểu 1m

Cách lắp đặt dây cáp điện chìm

Cách lắp đặt hệ thống dây điện chìm
Cách lắp đặt hệ thống dây điện chìm

Ưu điểm khi lắp đặt dây cáp điện chìm

  • Gọn gàng, ẩn trong tường nên không ảnh hưởng đến các hoạt động khác
  • Sang trọng, đẹp mắt, đảm bảo được tính thẩm mỹ cao
  • Phù hợp sử dụng trong các hệ thống công trình lớn đòi hỏi không gian thoáng đãng
  • Hạn chế khả năng gây nên hiện tượng hư hại, chập cháy do điện

Nhược điểm khi lắp đặt dây cáp điện chìm

  • Chi phí lắp đặt khá cao
  • Phải có thời gian để tính toán, thiết kế đường đi của dây
  • Cần lựa chọn loại dây, linh kiện, phụ kiện tỉ mỉ để đảm bảo được độ an toàn cho hệ thống
  • Khi có sự cố, quy trình dò tìm và khắc phục sự cố lâu hơn khi đi nổi

Những điều cần lưu ý khi lắp đường dây cáp điện chìm

Những lưu ý khi lắp đặt dây cáp điện âm tường
Những lưu ý khi lắp đặt dây cáp điện âm tường
  • Với những vị trí đặc biệt như trần nhà, các chỗ khoan đục… thì không được lắp đặt trực tiếp hệ thống dây cáp điện. Đặc biệt là hệ thống dây không có vỏ bọc bảo vệ thì càng cần phải chú ý.
  • Không được lắp đặt dây cáp điện trong đường ống thông hơi, mái nhà, dưới đất.
  • Với trường hợp tường chịu lực, bề sâu của rãnh chôn quá ⅓ bề dày của tường thì bạn không được đặt hệ thống điện.
  • Dây cáp điện âm tường phải được bảo vệ bằng ống dẫn cách điện và cách nhiệt.

Hiện nay, việc lắp đặt dây cáp điện chìm được ưa chuộng sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, khi lắp đặt, bạn hãy tính toán thật kỹ lưỡng, trang bị đầy đủ đồ bảo hộ nhé!

Như vậy, bài viết đã cung cấp đầy đủ các kiến thức liên quan đến việc lắp đặt hệ thống điện. Hy vọng bài viết đã giúp bạn có những kiến thức thực tế cần thiết.

Tìm hiểu cách khắc phục hiện tượng aptomat bị nhảy liên tục

Cách khắc phục hiện tượng aptomat bị nhảy liên tục

Aptomat là tên gọi được bắt nguồn từ tiếng Nga, có nghĩa là cầu dao tổng. Thiết bị này được sử dụng để đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị điện. Nó thực hiện các chức năng khác nhau để đảm bảo an toàn điện. Thiết bị này rất quan trọng và được sử dụng nhiều hiện nay. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, áp sẽ dễ xảy ra hiện tượng nhảy liên tục. Vậy nguyên nhân sinh ra hiện tượng đó là gì? Cách khắc phục ra sao? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Hiện tượng aptomat bị nhảy liên tục
Hiện tượng aptomat bị nhảy liên tục

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng nhảy aptomat

Do aptomat bị hỏng

Aptomat xảy ra hiện tượng nhảy liên tục có thể do thiết bị này bị hỏng. Điều này sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của toàn hệ thống điện. Từ đó ảnh hưởng thêm đến hệ thống dây điện chìm trong nhà.

Do sự chập chờn, rò rỉ của dòng điện

Đây là một trong những nguyên nhân nguy hiểm nhất dẫn đến hiện tượng aptomat bị nhảy. Lý do có thể do bạn lắp áp sai đầu hoặc âm tường bị hỏng. Từ đó dẫn đến các đầu nối hở bị chập vào nhau dẫn đến cháy nổ.

Do điện áp quá tải

Đây là nguyên nhân xảy ra nhiều nhất tại hệ thống điện gia đình và doanh nghiệp. Nguyên nhân xảy ra là do cơ sở sử dụng quá nhiều thiết bị điện cùng 1 lúc với điện năng lớn cùng thời điểm. Do đó, để hạn chế sự cố này, bạn cần sử dụng tiết kiệm năng lượng điện.

Do aptomat kém chất lượng

Aptomat kém chất lượng là một nguyên nhân gây ra hiện tượng nhảy áp
Aptomat kém chất lượng là một nguyên nhân gây ra hiện tượng nhảy áp

Một số áp giá rẻ, kém chất lượng sẽ làm xuất hiện hiện tượng nhảy liên tục. Thiết bị kém chất lượng sẽ nhanh bị hỏng và gây nguy hiểm cho người sử dụng.

Cách khắc phục hiện tượng aptomat bị nhảy liên tục

Cách khắc phục hiện tượng aptomat bị nhảy liên tục
Cách khắc phục hiện tượng aptomat bị nhảy liên tục

Xác định nguyên nhân dẫn đến hiện tượng aptomat bị nhảy

  • Thay aptomat mới để kiểm tra rõ nguyên nhân bị nhảy liên tục. Tiếp tục theo dõi, nếu hiện tượng áp bị nhảy đã hết thì có nghĩa là thiết bị này bị hỏng. Nếu vẫn xảy ra hiện tượng nhảy áp thì phải tìm hiểu kỹ nguyên nhân.
  • Tháo hết các thiết bị kết nối ra khỏi bộ nguồn rồi tiến hành bật aptomat. Nếu không còn hiện tượng nhảy thì nguyên nhân nằm ở các thiết bị gia đình. Nếu áp vẫn bị nhảy thì phải tiến hành bước tiếp theo.
  • Tiến hành để các đầu dây cách nhau và dỡ tất cả các ổ cắm, công tắc. Kiểm tra xem áp còn bị nhảy không, nếu vẫn nhảy thì nguyên nhân do hệ thống điện âm tường.

Cách xử lý tình trạng aptomat bị nhảy do hệ thống điện âm tường

  • Nối trực tiếp aptomat với nguồn điện đầu vào, hệ thống dây sẽ được lắp vào đầu ra của áp. Theo dõi đoạn dây nào bị hỏng sẽ làm cho áp bị nhảy liên tục.
  • Với trường hợp sử dụng đường dây âm tường ruột gà thì bạn cần rút dây cũ ra và lắp thêm dây mới vào. Còn với trường hợp hệ thống điện âm tường, bạn cần sử dụng máy khoan để lấy ra thay thế.
  • Tuy nhiên, với những trường hợp quá khó và bạn không thể sửa chữa được. Bạn nên liên hệ đến những người có chuyên môn để đảm bảo an toàn cho bản thân và gia đình.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức xung quanh hiện tượng aptomat bị nhảy liên tục. Từ đó đưa ra được cách khắc phục một cách hiệu quả nhất. Hy vọng bài viết đã giúp bạn có thêm những kiến thức thực tế về điện. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo nhé!

Một số biện pháp phòng tránh tai nạn điện mà bạn nên biết

Rút phích cắm thật đúng cách để đảm bảo an toàn

Vấn đề an toàn điện và phòng tránh tai nạn điện luôn là điều mà các gia đình quan tâm. Hiện nay, rất nhiều gia đình gặp tai nạn điện do không biết cách xử lý đúng cách. Vậy làm thế nào để phòng tránh tai nạn điện đúng cách? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Các biện pháp phòng tránh tai nạn điện đúng nhất

Không dùng dây nối bị hỏng

Không sử dụng dây nối bị hỏng
Không sử dụng dây nối bị hỏng

Dây điện là vật dụng truyền điện trực tiếp đến các thiết bị. Nên khi dây điện bị hỏng dù chỉ nhỏ nhất cũng sẽ khiến bạn bị giật. Do đó, bạn cần vứt dây bị hỏng đi hoặc sửa lại những chỗ nối bị hở.

Không sử dụng những thiết bị điện bị lỗi

Sau quá trình dài sử dụng, những thiết bị điện sẽ bị lỗi và hỏng hóc. Bạn đừng tiết kiệm và sử dụng lại chúng vì chúng sẽ gây ra những tai nạn điện tiềm ẩn. Do đó, để đảm bảo phòng tránh tai nạn điện, bạn nên nhanh chóng đưa các thiết bị đi sửa. Bạn cần rút phích cắm ra trước khi sửa để không gây nguy hiểm về điện.

Rút phích cắm điện đúng cách

Rút phích cắm thật đúng cách để đảm bảo an toàn
Rút phích cắm thật đúng cách để đảm bảo an toàn

Rút phích cắm đúng cách là biện pháp phòng tránh tai nạn điện mà nhiều người bỏ qua. Sai lầm khi rút phích cắm chính là không cầm vào phần đầu phích cắm mà kéo dây điện cho đến khi phích cắm rơi ra ngoài ổ điện. Đây là việc làm rất nguy hiểm, nó sẽ làm dây điện nhanh bị hỏng. Nếu dây điện bị hở còn dẫn đến bị điện giật. Chính vì vậy, bạn cần rút phích cắm điện đúng cách để đảm bảo an toàn.

Tắt đèn trước khi thay bóng mới

Trước khi tiến hành thay bóng đèn mới thì bạn cần tắt đèn cũ. Nếu có phích cắm điện thì bạn cần rút phích cắm bóng đèn ra. Để cẩn thận nhất thì bạn nên ngắt cầu dao để thay bóng đèn.

Kiểm tra đường dây điện trước khi khoan tường

Ngày nay, đường dây điện thường được lắp âm tường. Do đó, khi tiến hành lắp đặt hay khoan bất cứ gì lên tường, bạn cần nắm chắc được vị trí để không chạm vào phần dây điện. Bởi nếu khoan đúng chỗ dây điện sẽ rất nguy hiểm. Tuy nhiên, để phòng tránh tai nạn điện tuyệt đối, bạn cần đeo gang tay bảo hộ để tránh hở điện.

Không sử dụng thiết bị điện nơi ẩm ướt

Những không gian ẩm ướt sẽ dễ khiến điện truyền ra ngoài gây giật điện. Do đó, bạn không nên để những ổ cắm hay sử dụng thiết bị điện tại những nơi đó. Ví dụ như trong phòng tắm là không nên. Trường hợp bạn bắt buộc phải sử dụng thì nên lắp ổ cắm ở vị trí cao. Sử dụng ổ cắm nắp đậy để tránh nước bắn vào gây giật điện.

Tuyệt đối không sử dụng nước để dập tắt đám cháy do điện

Dù là cháy nhỏ nhất hay lớn nhất thì bạn tuyệt đối không được sử dụng nước để dập tắt. Để đảm bảo phòng tránh tai nạn điện xảy ra, bạn cần bình tĩnh và tiến hành ngắt cầu dao điện trước đã.

Một số biện pháp đảm bảo phòng tránh tai nạn điện an toàn

Biện pháp với các thiết bị điện

  • Hệ thống dây điện trong nhà cần lắp đặt vỏ bọc cách điện. Dây điện cần có tiết diện đủ lớn để truyền tải đủ điện năng, không gây chập cháy.
Lắp aptomat tại đầu đường dây điện chính trong nhà
Lắp aptomat tại đầu đường dây điện chính trong nhà
  • Lắp cầu dao hoặc aptomat tại đầu đường dây điện chính trong nhà để ngăn ngừa hỏa hoạn.
  • Không chạm vào cầu dao, công tắc khi tay đang dính nước, chân không đi dép. Hay khi bạn đang đứng tại những chỗ ẩm ướt.
  • Không nên sử dụng dây điện, thiết bị điện trong nhà chất lượng kém. Bởi dễ gây hiện tượng chập điện, rò rỉ điện, gây cháy nổ.

Biện pháp bên ngoài tác động

  • Không xây nhà, công trình xây dựng gần các cột điện cao áp.
  • Không ném, quăng bất kỳ vật gì lên đường dây điện, công trình điện.
Không thả diều tại nơi có đường dây điện
Không thả diều tại nơi có đường dây điện
  • Không được thả diều, thả bóng bay hay những vật dụng khác trong các khu bảo vệ công trình điện.
  • Khi thấy cột điện bị đổ, dây điện bị đứt rơi xuống đường, bạn không được tới gần. Hãy báo ngay cho các cơ quan chức năng và đội ngũ thợ điện để kịp thời xử lý.

Trên đây là những kiến thức bổ ích nhất về biện pháp phòng tránh tai nạn điện cho các gia đình. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn và gia đình phòng tránh được tai nạn điện. Hãy cẩn thận khi sử dụng điện các bạn nhé!

Đồng Hồ Đo Lưu Lượng Hoá Chất

Đồng hồ đo lưu lượng Flow38 DN40

Đồng hồ đo lưu lượng hoá chất là một thiết bị chuyên dụng để tính toán lưu lượng hoá chất đi qua trong một hệ đường ống. Thông qua đồng hồ người vận hành, quản lý sẽ biết được lưu lượng tổng của hoá chất của hoá chất đã bị tiêu hao một cách chính xác và nhanh chóng.

Đồng hồ đo lưu lượng axit HCL - H2SO4
Đồng hồ đo lưu lượng axit HCL – H2SO4 | Comac Cal

Đồng hồ đo lưu lượng hoá chất Flow38 – Czech được dùng cho các loại axit mạnh H2S04, HCL, HNO3 cần phải có khả năng kháng lại sự ăn mòn kim loại của các loại acid. Flow38 sử dụng Tantalum, Titanium để làm vật liệu của cảm biến và đồng thời lót PTFE bên trong đồng hồ để kháng lại sự ăn mòn của axit. Tuỳ từng loại axit và nồng độ khác nhau chúng ta chúng ta chọn vật liệu cảm biến bên trong đồng hồ sao cho phù hợp.

Đồng hồ đo lưu lượng hoá chất là gì?

Đồng hồ đo lưu lượng hoá chất là loại đồng hồ được dùng để đo mức lưu lượng hoá chất đi qua đường ống. Từ đó chúng ta có thể xác định được mức hoá chất đã sử dụng. Đồng hồ đo hoá chất phải đảm bảo không bị ăn mòn khi tiếp xúc với hoá chất trong thời gian dài. Để làm được điều đó thì đồng hồ cần phải có vật liệu đặc biệt để kháng lại sự ăn mòn của axit trong thời gian dài.

Flow38 là đồng hồ đo lưu lượng hoá chất điện tử được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp nói chung và trong nhà máy sản xuất hoá chất nói riêng. Chúng ta cùng xem thông số kỹ thuật của Flow38 có gì đặc biệt mà có thể dùng trong các loại axit H2S04 98% và HCL nhé.

Thông số kỹ thuật của đồng hồ đo lưu lượng Flow38

  • Hãng sản xuất: Comac – Cal. Made in Czech
  • Model: Flow 38H
  • Kích thước đường ống: DN25 … DN600
  • Hiển thị: LCD sắc nét
  • Đo lưu lượng: tức thời và lưu lượng tổng
  • Nguồn cấp: 230Vac, 24Vdc
  • Kiểu kết nối: mặt bích, wafer, clamp, ren
  • Tín hiệu ngõ ra: dạng xung, 4-20mA, HART
  • Vật liệu cảm biến: 316Ti, Hasteloy C, Tantalum, Titanium
  • Lớp lót: PVDF, PTFE …
  • Thân đồng hồlàm bằng thép hợp kim hoặc 316L

Khi nhìn vào thông số kỹ thuật của đồng hồ đo lưu lượng hoá chất Flow38 chúng ta thấy rằng nó có rất nhiều sự lựa chọn khi dùng trong các điều kiện hoá chất khác nhau. Đối với hoá chất ăn mòn như H2S04 98%, HCL chúng ta cần chọn vật liệu cứng như Tantalum và Titanium để không bị ăn mòn bởi các hoá chất này.

Điều gì quan trọng nhất khi chọn đồng hồ đo lưu lượng hoá chất

Đồng hồ đo lưu lượng hoá chất Inox 316L
Đồng hồ đo lưu lượng hoá chất Inox 316L

Điều thứ nhất bạn quan tâm chính là lưu lượng của bơm hoá chất đi qua đồng hồ. Đối với việc chọn một đồng hồ đo lưu lượng hoá chất điều bạn cần quan tâm nhất chính là lưu lượng đi qua đồng hồ. Bạn sẽ thấy thông số lưu lượng của từng kích thước nằm ngay trên tài liệu của đồng hồ.

Bảng tra lưu lượng Flow38
Bảng tra lưu lượng Flow38

Đối với kích thước DN50 bạn sẽ thấy rằng lưu lượng min sẽ thấy lưu lượng min là 1.4m3/h và lưu lượng max 84m3/h. Điều này có nghĩa rằng đồng hồ chỉ đo được lưu lượng lớn nhất 84m3/H và lưu lượng nhỏ nhất là 1,4m3/h.

Nếu lưu lượng của bơm nhỏ hơn 1,4m3/h thì bạn có 2 sự lựa chọn :

  • Chọn option tốc độ dòng chảy 0,12m/s tương ứng với lưu lượng min 0,84 m3/h
  • Hoặc chọn option tốc độ dòng chảy 9,06m/s tương ứng 9,42 m3/h
  • Cuối cùng là chúng ta phải chọn phương án giảm kích thước của đồng hồ để đo được lưu lượng nhỏ hơn

Điều thứ 2 bạn cần quan tâm chính là vật liệu của cảm biến bên trong đồng hồ. Đối với hoá chất bạn có tới 3 sự lựa chọn : Hastelloy C, Tantalum và Titanium. Vậy chọn loại nào là phù hợp bởi các vật liệu này đều rất đắc đỏ. Câu trả lời luôn luôn nằm ở điều kiện sử dụng : loại hoá chất và nồng độ của hoá chất.

Điều thứ 3 bạn cần quan tâm chính là lớp vật liệu lót bên trong đồng hồ. Có lẽ bạn cũng sẽ biết rằng tất cả các đồng hồ đo lưu lượng điện tử đều có một lớp lót bên trong để bảo vệ thân đồng hồ. Nhưng bạn có biết rằng có khá nhiều loại vật liệu khác nhau cho lớp lót này.

Trong trường hợp bạn sự dùng đồng hồ Flow38 để đo lưu lượng hoá chất thì bắt buộc bạn phải sử dụng lớp lót PTFE vì đây là một lớp lót không bị tác động của các loại Axit. Tất nhiên lớp lót này có giá khá cao so với các loại vật liệu khác như PVDF, Hard rubber, PFA …

Cách lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm sử dụng đồng hồ đo lưu lượng điện tử thì những chia sẻ dưới đây là cực kỳ hữu ích đối với bạn. Tất nhiên tôi sẽ chia sẻ miễn phí dù bạn có sử dụng dịch vụ của chúng tôi hay không.

Trường hợp 1 :

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng với bơm hoá chất
Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng với bơm hoá chất

Cách lắp phổ biến thường gặp nhất là lắp sau bơm để bơm hoá chất vào các bồn chứa. Các bạn lưu ý rằng đồng hồ đo lưu lượng phải được lắp trước van chặn, tính từ bơm. Với cách lắp đặt này khi hoá chất được bơm đầy thì van chặn sẽ khoá lại không cho chạy ngược lại qua đồng hồ.

Trường hợp 2 :

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng hoá chất xả tự nhiên
Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng hoá chất xả tự nhiên

Ngược lại với cách lắp đồng hồ đo lưu lượng trên đường ống có bơm thì sẽ có trường hợp lắp đồng hồ đo lưu lượng xả nước tự nhiên. Trường hợp này lưu lượng đi qua khá nhỏ hoá chất chất chảy tự nhiên từ trên cao xuống.

Trường hợp này bạn cần tạo một điểm thấp xuống so với đường ống thẳng. Điều này nhằm tạo có một lượng hoá chất luôn luôn có trong đồng hồ. Khi có một lượng hoá chất đi qua dù nhỏ thì đồng hồ cũng có thể đo được.

Trường hợp 3 :

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng đường ống nghiêng
Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng đường ống nghiêng

Một trong những cách lắp khá thường gặp khi lắp đồng hồ đo lưu lượng đó chính là lắp nghiêng dọc theo đường ống. Trường hợp này chỉ nên lắp khi bạn không thể lắp được trong trường hợp 1 và 2.

Trường hợp 4 :

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng tối ưu nhất
Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng tối ưu nhất

Trong trường hợp này nói cho chúng ta biết rằng : không được lắp đồng hồ đo lưu lượng phía trên hoặc sau khớp nối của đường ống. Chúng ta chỉ nên lắp đồng hồ trước các đoạn co của đường ống hoá chất. Tại sao ?

Khi bạn lắp tại điểm cao nhất của hệ thống đường ống thì sẽ tao bọt khí khi hoá chất ngay các điểm cao nhất này. Điều này sẽ làm cho đồng hồ đo lưu lượng đo không chính xác dù hoá chất đi qua đủ từ bơm.

Còn nếu bạn lắp sau co của đường ống từ trên xuống thì hoá chất sẽ được rơi tự do. Điều này làm cho hoá chất trong đường ống đi qua đồng hồ không đầy. Các bạn cũng biết nếu hoa chất không lấp đầy đường ống thì kết quả đo sẽ bị sai lệch.

Lý do bạn chọn Flow38 để đo axit

Đồng hồ đo lưu lượng Flow38
Đồng hồ đo lưu lượng Flow38

Để chọn một thiết bị là một điều vô cùng khó khăn nếu như bạn chưa biết thương hiệu đó là ai trên thị trường. Các sản phẩm thương hiệu EU- G7 trên thị trường thường có giá thành cao hơn so với các hãng khác. Comac Cal được sản xuất tại CH Czech với tiêu chuẩn EU đạt chất lượng chung của khối EU. Ngoài ra Comac – Cal còn có các lợi thế khác dưới đây.

Giá thành cạnh tranh nhất so với các hãng khác

Giá đồng hồ đo lưu lượng hoá chất là một trong những vấn đề được quan tâm nhất bê cạnh xuất xứ của sản phẩm. Dù được sản xuất tại Czech theo tiêu chuẩn Châu Âu nhưng Comac – Cal có giá thành rất cạnh tranh so với các thượng hiệu khác thuộc EU-G7.

Để nhận báo giá đồng hồ đo lưu lượng hoá chất bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và có ược giá ưu đãi nhất.

Thời gian đặt hàng nhanh

Thời gian đặt hàng chậm là một nỗi nhức nhối mà các hãng sản xuất đồng hồ đo lưu lượng đang tìm cách giải quyết. Comac – Cal có thời gian đặt hàng 3-6 tuần tuỳ theo option lựa chọn được xem là thời gian giao hàng rất nhanh so với các hãng sản xuất khác.

Ngoài ra, các loại đồng hồ đo lưu lượng nước có kích thước từ DN25, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100 đều có sẵn tại kho Hưng Phát đáp ứng nhu cầu cần ngay của các nhà máy.

Bảo hành dài lâu

Thời gian bảo hành 12 tháng đối với tất cả các sản phẩm của Comac Cal tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên bạn có thể mua thêm gói bảo hành 24 tháng với chi phí thấp mà chúng tôi đang áp dụng.

Hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng

Về hổ trợ kỹ thuật được xem là một điểm mạnh mà Hưng Phát có được so với các công ty thương mại. Chúng tôi không chỉ bán hàng mà cung cấp giải pháp, hướng dẫn lắp đặt, cài đặt đồng hồ đo lưu lượng hoá chất tân tình, chu đáo sau bán hàng.

Bạn hoàn toàn yên tâm về kỹ thuật nếu như lần đầu sử dụng đồng hồ đo lưu lượng & cần hổ trợ thêm về kỹ thuật. Với đội ngũ kỹ thuật chuyên ngành được đào tào bài bản chúng tôi sẽ mang tới sự hài lòng cho khách hàng.

Nếu bạn có thắc mắc về đồng hồ đo lưu lượng hoá chất thì đùng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về kỹ thuật, cách chọn và lắp đặt, cài đặt sau mua hàng. Tôi tin rằng các bạn sẽ cảm thấy hài lòng khi làm việc với chúng tôi.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

PC là gì? Tìm hiểu chi tiết cấu tạo của máy tính PC

Phần mềm của máy tính

PC là loại máy tính được sử dụng nhiều nhất hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội. Vậy cụ thể PC là gì? Cấu tạo của máy tính PC như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

PC là gì?

PC là máy tính cá nhân, loại máy tính được sử dụng nhiều nhất hiện nay. PC là thiết bị điện tử được sử dụng để lưu trữ và xử lý thông tin. Máy tính PC được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực. Nó giúp con người xử lý thông tin nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian và công sức.

Máy tính PC là gì?
Máy tính PC là gì?

Phân loại máy tính

Máy tính xách tay hay còn được gọi là laptop
Máy tính xách tay hay còn được gọi là laptop
Máy tính để bàn tiện dụng
Máy tính để bàn tiện dụng
  • PC hiện nay được chia thành 2 loại chính: Đó là máy tính để bàn và máy tính xách tay. Chúng được phân ra dựa trên chức năng sử dụng chuyên dụng.
  • Ngoài 2 loại PC phổ biến nói trên, trong lĩnh vực công nghiệp còn xuất hiện máy tính công nghiệp IPC.

Phần cứng máy tính

Phần cứng của máy tính
Phần cứng của máy tính

CPU

CPU chính là bộ xử lý trung tâm của máy tính. Chúng có nhiệm vụ xử lý hầu hết các dữ liệu của máy tính, điều khiển thiết bị đầu vào và đầu ra của máy tính.
CPU về cơ bản là một tấm mạch nhỏ, bên trong chứa một tấm wafer silicon được bọc trong một con chip bằng gốm và gắn vào bảng mạch. Máy tính hoạt động tốt là do hiệu suất và tốc độ của CPU.

RAM

RAM là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, là bộ nhớ tạm thời để máy tính hoạt động. Tuy nhiên, khi tắt máy tính, RAM sẽ không lưu trữ dữ liệu. RAM chỉ là nơi tạm nhớ những gì cần làm để CPU có thể xử lý nhanh hơn. Bởi tốc độ truy xuất trên RAM nhanh hơn rất nhiều lần so với ổ cứng hay các thiết bị lưu trữ khác.
Bộ nhớ RAM càng nhiều thì máy tính sẽ dễ dàng mở càng nhiều ứng dụng. Càng nhiều RAM thì ứng dụng càng được chạy tốt hơn.

Ổ cứng

Ổ cứng là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm và mọi dữ liệu. Khi tắt nguồn, dữ liệu vẫn được lưu trữ nên bạn không phải cài lại phần mềm hay mất dữ liệu khi tắt mở máy tính. Khi bật máy tính, hệ điều hành và ứng dụng sẽ được chuyển từ ổ cứng lên bộ nhớ RAM để chạy.

Màn hình

Tuỳ thuộc vào loại máy tính mà màn hình có thể gắn liền hoặc tách rời so với thân máy. Một số màn hình có tích hợp cảm ứng, rất thuận lợi khi sử dụng. Chất lượng của màn hình sẽ được đo bằng độ phân giải. Đây chính là số lượng điểm ảnh khi hiển thị ở độ phân giải cao nhất có thể.

Bộ nguồn

Bộ nguồn là bộ phận rất quan trọng khi sử dụng máy tính để bàn. Vỉ bộ nguồn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc của máy tính và tuổi thọ của máy. Bộ nguồn sẽ có nhiệm vụ chuyển hóa dòng điện xoay chiều thành dòng điện 1 chiều để sử dụng. Nếu dòng điện quá mạnh thì sẽ gây hư hại cho máy tính hoặc dòng điện quá thấp thì cũng dẫn đến hiện tượng thiếu hụt điện năng cho các linh kiện. Do đó, bạn cần chọn bộ nguồn uy tín và chất lượng nhất.

Card đồ họa

Card đồ họa có nhiệm vụ chính là xử lý tất cả những gì liên quan đến hình ảnh, video. Sau đó xuất lên màn hình hiển thị.

Card âm thanh

Card âm thanh là thiết bị mở rộng có các chức năng ghi lại âm thanh hoặc xuất âm thanh thông qua thiết bị chuyên dụng.

Card mạng

Card mạng được sử dụng để kết nối internet. Hầu hết máy tính ngày nay đều được tích hợp ít nhất một card mạng LAN trên bo mạch chủ. Điều này giúp bạn có thể kết nối chúng với bộ định tuyến Internet.

Mainboard

Bo mạch chủ là nơi gắn kết tất cả các linh kiện và các thiết bị ngoại vi để thành một khối thống nhất. Mainboard giúp máy tính điều khiển tốc độ và đường đi của luồng dữ liệu giữa các thiết bị trong máy tính. Ngoài ra, bo mạch chủ còn điều khiển điện áp cung cấp cho các linh kiện. Mainboard là linh kiện quyết định đến tuổi thọ của một bộ máy tính.

Bàn phím

Bàn phím máy tính là thiết bị nhập dữ liệu, giao tiếp con người với máy tính. Bàn phím được bố trí các ký tự cũng như các phím chức năng chuyên dụng. Để tạo được ký tự trên màn hình, bạn cần nhấn và giữ bàn phím.

Chuột

Chuột là thiết bị phục vụ điều khiển, ra lệnh và giao tiếp con người với máy tính. Để sử dụng chuột máy tính, nhất thiết phải sử dụng màn hình máy tính để quan sát toạ độ và thao tác di chuyển của chuột trên màn hình.

Thùng máy

Thùng máy tính là một hộp kim loại dùng để chứa bo mạch chủ cùng với các thiết bị khác. Thùng máy được gia cố thêm các thiết bị sẵn có ở bên trong nhằm tăng giá trị cho sản phẩm.

Quạt tản nhiệt

Quạt tản nhiệt có chức năng làm giảm nhiệt độ các thiết bị trong máy tính. Bảo vệ máy tính, để các thiết bị hoạt động được ổn định hơn. Từ đó tránh hiện tượng hỏng hóc, hư hại.

Phần mềm máy tính

Phần mềm của máy tính
Phần mềm của máy tính

Phần mềm máy tính là tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng ngôn ngữ lập trình. Chúng được lập trình theo một trật tự xác định để tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng cụ thể.

Phần mềm thực hiện các chức năng bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng. Hay có thể cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác.

Phần mềm hệ thống

Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máy tính. Đây là phần mềm mà hệ điều hành liên lạc để điều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng.

Phần mềm ứng dụng

Phần mềm ứng dụng giúp người sử dụng có thể hoàn thành một hay nhiều công việc. Cụ thể như các phần mềm văn phòng, phần mềm doanh nghiệp, phần mềm quản lý nguồn nhân lực, cơ sở dữ liệu…

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các kiến thức liên quan đến máy tính PC là gì. Hy vọng những kiến thức này sẽ đem đến cho bạn những thông tin cần thiết nhất.

IPC là gì? Tìm hiểu chi tiết về máy tính công nghiệp IPC

IPC là gì?

IPC được biết đến là một máy tính công nghiệp. Vậy cụ thể IPC là gì? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

IPC là gì?

IPC là gì?
IPC là gì?

IPC là gì? Như đã đề cập ở trên, IPC chính là máy tính công nghiệp. Đây là hệ thống máy tính chuyên dụng để vận hành hệ thống công nghiệp. Cụ thể như nhà máy, phân xưởng với áp suất không đồng đều. Máy tính công nghiệp có thể vận hành liên tục để đảm bảo hệ thống máy móc luôn hoạt động. IPC có thể chịu được trong môi trường khắc nghiệt nhất.

Phân loại máy tính công nghiệp IPC

Phân loại máy tính IPC
Phân loại máy tính IPC

Máy tính công nghiệp màn hình cảm ứng

Máy tính công nghiệp màn hình cảm ứng là sự kết hợp giữa máy tính công nghiệp và màn hình công nghiệp. Loại máy tính này được thiết kế mạnh mẽ, khả năng mở rộng đa dạng. Đây là sự lựa chọn hàng đầu trong giao thức HMI, sử dụng nhiều trong tự động hoá.

Máy tính công nghiệp này xử lý các thao tác nhanh chóng. Màn hình cảm ứng dễ dàng điều chỉnh và thao tác trực tiếp. Từ đó đem lại hiệu suất làm việc rất cao trong quá trình vận hành và sản xuất.

Máy tính công nghiệp không quạt

Máy tính công nghiệp không quạt là hệ thống máy tính loại bỏ toàn bộ thành phần quạt. Máy tính này có những ưu điểm sau đây:

  • Khả hoạt động ổn định và liên tục 24/7
  • Hỗ trợ cấu hình core i3/i5/i7 thế hệ mới nhất.
  • Thiết kế không quạt, loại bỏ các thành phần quay. Từ đó không gây ra tiếng ồn.
  • Chịu được môi trường nhiệt độ cao từ -20°C đến 70°C
  • Lưu trữ dữ liệu tức thời theo thời gian thực.
  • Tản nhiệt trực tiếp, đảm bảo đáp ứng môi trường khắc nghiệt.
  • Chống sụt nguồn, hỗ trợ dải nguồn đầu vào rộng từ 9 đến 36VDC, có chế độ dự phòng 1+1.

Sự khác biệt giữa IPC và PC

Máy tính công nghiệp IPC khác máy tính PC ở phần cứng:

  • CPU IPC không có quạt, nhờ công nghệ cao cho phép nhiệt tỏa ra bên ngoài qua lớp vỏ CPU. Thiết kế không quạt sẽ hạn chế rủi ro bụi bặm hay độ ẩm rò rỉ vào các vi mạch bên trong. Từ đó làm tăng tuổi thọ và độ bền cho máy tính.
  • IPC với hệ thống bộ nhớ trong sẽ lên tới hàng Terabyte. Sử dụng những loại chip cho tốc độ nhanh nhất có thể trong khi máy tính văn phòng thì chỉ vài chục GB.
  • Sử dụng các hệ điều hành giống nhau như Win 7, Win 8, Win 10 hay Linux.

Tại sao nên sử dụng máy tính công nghiệp IPC?

Độ ổn định và độ bền cơ học của IPC

Máy tính công nghiệp IPC được thiết kế chuyên dụng trong các môi trường khắc nghiệt. IPC hoạt động có thể chịu được rất nhiều yếu tố như sau:

  • Sốc và rung: Máy tính công nghiệp có thể chịu được độ rung động cao. Từ đó hiệu suất làm việc vẫn được duy trì hiệu quả.
  • Nhiệt độ cao: Máy tính công nghiệp có thể hoạt động lên đến nhiệt độ 55 độ C. Trong khi máy tính văn phòng chỉ có thể hoạt động tốt ở nhiệt độ từ 30 đến 35 độ C.
  • Bụi bẩn và độ ẩm: Quạt làm mát trong IPC công nghiệp có bộ lọc đặc biệt và đã trải qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt. Nên đảm bảo luồng không khí sạch và làm mát trực tiếp từ bên trong.

Đạt chuẩn bảo vệ IP rất cao theo tiêu chuẩn quốc tế

Nhiễu điện từ: EMI thường phổ biến trong các ngành công nghiệp với máy móc và động cơ lớn. EMI gây ra lỗi giao tiếp giữa các thiết bị và khiến tăng đột biến điện áp làm suy giảm tuổi thọ các thành phần theo thời gian. Thiết kế của PC công nghiệp đảm bảo tính cách ly mạnh mẽ và điện áp ổn định.

Hiệu suất và độ tin cậy của IPC

Máy tính công nghiệp giúp phần mềm chạy tự động một cách mạnh mẽ, êm. Từ đó điều khiển các ứng dụng phức tạp và hệ thống điện với độ tin cậy tối đa và hiệu suất cao. Hiệu quả hoạt động có thể được cải thiện bằng cách lựa chọn công nghệ và thiết bị đã được phát triển. Để chúng hoạt động được trong môi trường khắc nghiệt.

Khả năng mở rộng và tính khả dụng lâu dài

Máy tính công nghiệp có thể mở rộng mạnh mẽ hơn so với PC để hỗ trợ các ứng dụng cũ có thể chạy tiếp từ 5 đến 10 năm. Trái lại, trong khoảng thời gian đó, các thiết bị, linh kiện của PC đã ngừng sản xuất.

Chi phí sở hữu IPC

Máy tính công nghiệp cần khoản đầu tư ban đầu lớn hơn. Tuy nhiên, tổng chi phí sở hữu thấp hơn nhiều so với chi phí sửa chữa hoặc thay thế thường xuyên của các máy tính thương mại. Bởi chúng sẽ không chịu được sự đòi hỏi khắt khe trong các ứng dụng công nghiệp.

Một số lĩnh vực ứng dụng máy tính công nghiệp

Sản xuất và tự động hóa công nghiệp

Máy tính công nghiệp được sử dụng trong quá trình sản xuất và lắp ráp tự động hoá an toàn. IPC được sử dụng trong việc quản lý các hệ thống điều khiển chuyển động để ghi dữ liệu, kiểm tra và phân tích nhằm tạo ra năng suất sản xuất tốt hơn.

Ứng dụng máy tính IPC trong tự động hoá
Ứng dụng máy tính IPC trong tự động hoá

Máy phục vụ dịch vụ tự động

IPC được ứng dụng trong dịch vụ tự động trong các siêu thị, doanh nghiệp lớn… Hiện nay, hệ thống máy tính all-in-one được trang bị một máy tính công nghiệp và màn hình HMI đã tạo nên sự chuyển biến cho một nguồn tài nguyên kinh doanh quan trọng. Với kích thước nhỏ gọn, các tính năng mạnh mẽ, thiết kế chắc chắn và chịu được tác động từ môi trường. Nhiều thị trường lớn xem ứng dụng này như một mô hình kinh doanh tối ưu.

Thiết bị kiểm tra, đo lường và thử nghiệm tự động hóa

Máy tính IPC được ứng dụng trong việc tích hợp để đảm bảo chất lượng và độ chính xác cho các quy trình sản xuất. Ngoài ra với sự kết hợp của máy kiểm tra lỗi, máy tính công nghiệp có khả năng kiểm tra các thành phần nhanh hơn và chính xác hơn so với các quy trình kiểm tra trước đó. Điều này tạo ra một quy trình sản xuất hiệu quả hơn và giảm số lượng sản phẩm bị lỗi. Từ đó tạo ra giá trị và năng suất tốt hơn trong sản xuất.

An ninh và giám sát

Máy tính công nghiệp được ứng dụng trên xe để đảm bảo giao thông và an ninh nơi công cộng. Máy tính công nghiệp có thể hỗ trợ nhiều cổng PoE nhằm cung cấp các kết nối ổn định đến camera IP. Từ đó đảm bảo sự an toàn của hành khách hơn.

Hàng hải và quân sự

Máy tính công nghiệp có thể hoạt động được trong điều kiện khắc nghiệt nên được sử dụng trên tàu quân sự, hàng hải. IPC đáp ứng các yêu cầu và lịch trình của các hoạt động quân sự. Ngoài ra, các máy tính công nghiệp siêu bền, có khả năng tùy chỉnh chống bụi và nước hoàn toàn nhằm mang lại tính hiệu quả, linh hoạt trong các ứng dụng quân sự khác nhau.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các kiến thức về máy tính công nghiệp IPC. Hy vọng những kiến thức đó sẽ đem đến cho bạn nhiều thông tin bổ ích. Từ đó sẽ giúp bạn trong quá trình học tập và nghiên cứu.

HMI là gì? Tìm hiểu các thuật ngữ liên quan đến HMI

Ứng dụng của HMI đối với đời sống

HMI là từ viết tắt của Human Machine Interface. Đây có nghĩa là thiết bị giao tiếp giữa người điều hành và máy móc thiết bị. Hiểu đơn giản thì bất kỳ hành động giao tiếp của con người với máy móc qua màn hình giao diện thì nó là HMI. Vậy để tìm hiểu rõ hơn về HMI là gì? Các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

HMI là gì?

HMI là gì?
HMI là gì?

HMI là gì? Như đã nói ở trên, HMI là thiết bị giao tiếp giữa người điều hành và máy móc thiết bị. Là thiết bị được tích hợp trong các loại máy móc hay thiết bị cho phép người sử dụng có thể giao tiếp với máy móc và thiết bị đó thông qua một màn hình cảm ứng hay là nút bấm. Nói 1 cách đơn giản thì tất cả các loại máy móc cho phép điều chỉnh, giao tiếp, điều khiển… thông qua 1 màn hình thì gọi là HMI.

Các thuật ngữ liên quan đến HMI

Màn hình (Screen)

Là thành phần của phần mềm ứng dụng HMI. Chúng được xây dựng trên công cụ phần mềm phát triển HMI và được nạp xuống thiết bị để chạy. Đây là nơi chứa đựng các đối tượng, biến số, các chương trình dạng ngữ cảnh.

Các thẻ liên kết – biến số (Tags)

Gồm các biến số nội tại bên trong hệ điều hành thiết bị HMI. Chúng được dùng làm các biến số trung gian cho quá trình tính toán. Hay là các biến số quá trình trong các thiết bị trên mạng điều khiển. Thẻ tags đóng vai trò là đối tượng trung gian liên kết HMI và PLC.

Kiểu biến

Một số kiểu biến phổ biến nhất hiện nay như:

  • Bit: 0/1 (true/false)
  • Byte: 0 ÷ 255
  • Word: 2 byte = 0 ÷ 65025.
  • Integer (Nguyên): -32512 ÷ +32512
  • Long, Float, BCD.
  • String: abc.

Chương trình script

Chúng ta sẽ có 2 loại chương trình như sau:

  • Script toàn cục (Global): Chương trình trong đó đoạn mã chương trình Script có tác động đến toàn bộ hệ thống HMI.
  • Script đối tượng (Object script): Chương trình Script chỉ có thể tác động đến đối tượng đó. Là các đoạn mã chương trình viết cho các sự kiện của đối tượng.

Trend

Dạng đồ thị biểu diễn sự thay đổi của biến theo thời gian. Hiện nay có 2 loại trend đó là trend hiện thời và trend quá khứ.

Cảnh báo Alarm

Là một loại đối tượng để đưa ra các báo động hay thông báo sự cố cho hệ thống.

Bar Graph

Thể hiện sự thay đổi liên tục của mực nước, dầu, áp suất, nhiệt độ…

Cấu tạo của HMI là gì?

HMI được cấu tạo từ 3 thành phần chính cụ thể như sau:

  • Phần cứng: Các loại màn hình, chíp, phím bấm, thiết bị nhớ và lưu trữ.
  • Phần mềm: Các hàm lệnh, phần mềm phát triển, công cụ xây dựng hệ thống HMI…
  • Truyền thông: Cổng kết nối RS232, RS485, Ethernet, USB thông qua các giao thức Modbus…

Các thông số của HMI là gì?

Một số thông số cơ bản của HMI như sau:

  • Kích thước màn hình: Quyết định tới lượng thông tin cần hiển thị cùng lúc của HMI.
  • Dung lượng bộ nhớ: Bộ nhớ chương trình, bộ nhớ dữ liệu, Flash dữ liệu. Có chức năng quyết định số lượng tối đa biến số, số lượng screen và dung lượng lưu trữ thông tin.
  • Số lượng các phím màn hình: Bao gồm phím bấm là phím cảm ứng. Chúng có khả năng mở rộng thao tác vận hành.
  • Chuẩn truyền thông: Bao gồm các giao thức hỗ trợ truyền thông tin hay tín hiệu qua lại.
  • Số lượng các đối tượng, hàm lệnh mà HMI hỗ trợ.
  • Các cổng mở rộng: Printer, USB, CF card, SD card…

Phân loại HMI

HMI truyền thống là gì?

HMI truyền thống bao gồm các thiết bị nhập thông tin cơ bản. Cụ thể như các loại nút bấm, bàn phím, công tắc chuyển mạch. Cùng các thiết bị xuất thông tin như các loại còi báo, đèn báo, máy ghi trên giấy…

Nhược điểm của HMI truyền thống như sau:

  • Các thông tin được nhập vào hoặc xuất ra không được đầy đủ.
  • Không có các bộ nhớ lưu trữ lớn do đầy bộ nhớ. Khả năng lưu trữ rất thấp nên bất tiện trong quá trình làm việc.
  • Hoạt động không hiệu quả nên không được ứng dụng nhiều.

HMI hiện đại là gì?

HMI hiện đại được cải tiến rất tốt, được ứng dụng rộng rãi. HMI hiện đại có 2 loại chính là HMI trên nền PC và HMI trên nền nhúng. Ngoài ra thì vẫn còn một số loại HMI dùng cho điện thoại và các thiết bị cảm ứng khác.

Ưu điểm của HMI hiện đại cụ thể như sau:

  • Quá trình xuất hoặc nhập thông tin dễ dàng và hoàn toàn chính xác, đầy đủ.
  • Khả năng linh hoạt cao, cho phép điều chỉnh các thông tin một cách dễ dàng.
  • Hệ thống khá đơn giản, dễ vận hành, sửa chữa cũng như mở rộng.
  • Có khả năng kết nối với nhiều thiết bị khác thông qua các giao thức phổ biến.
  • Bộ nhớ có dung lượng cao, khả năng lưu trữ tốt, làm việc hiệu quả.

Ứng dụng của HMI hiện nay

Ứng dụng của HMI đối với đời sống
Ứng dụng của HMI đối với đời sống

HMI là thiết bị không thể thiếu trong quá trình tự động hoá các công đoạn và quá trình sản xuất. Nó đòi hỏi độ chính xác rất cao. Do đó, HMI được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực đời sống. Một số ứng dụng có thể kể đến như sau:

  • Trong các ngành dầu khí, điện tử, sản xuất thép, dệt may, ngành điện, ngành nước, ô tô, xe máy…
  • Trong các thiết bị điện tử hay kỹ thuật số thông qua các nút bấm được tích hợp trên thiết bị.
  • Các loại thiết bị thông minh như điện thoại, ipad, laptop… thông qua bàn phím và màn hình cảm ứng.
  • HMI được ứng dụng tại các lò viba, lò vi sóng để điều chỉnh nhiệt độ và thời gian.

Các quy trình xây dựng một hệ thống HMI hoàn chỉnh

Quy trình xây dựng hệ thống HMI hoàn chỉnh
Quy trình xây dựng hệ thống HMI hoàn chỉnh

Lựa chọn và xây dựng phần cứng HMI

  • Kích thước màn hình: Kích thước phải lựa chọn dựa trên cơ sở số lượng của thông tin cảm biến hiển thị đồng thời. Đó là các nhu cầu về đồ thị, đồ hoạ…
  • Lựa chọn số phím cứng, số phím cảm ứng tối đa cùng sử dụng cùng lúc.
  • Lựa chọn các cổng mở rộng khi in ấn, đọc mã vạch, kết nối các thiết bị ngoại vi.
  • Lựa chọn dung lượng bộ nhớ: Lựa chọn theo số lượng thông số cần thu thập và lưu trữ dữ liệu, số lượng trang màn hình.

Xây dựng phần giao diện HMI

  • Cấu hình phần cứng: Chọn phần cứng, thiết bị kết nối, chuẩn giao thức truyền thông…
  • Xây dựng các trang màn hình screen.
  • Gán các biến số (tag) cho các đối tượng.
  • Sử dụng các đối tượng đặc biệt.
  • Viết các chương trình script.
  • Mô phỏng và gỡ rối chương trình.
  • Nạp thiết bị xuống HMI.

Như vậy, bài viết trên đã chia sẻ đến bạn kiến thức về HMI là gì và những khái niệm khác liên quan. Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo.

Lực ma sát là gì? Tìm hiểu về các loại lực ma sát phổ biến nhất hiện nay

Ma sát là gì?

Lực ma sát là lực cản trở chuyển động của vật này so với vật khác. Lực ma sát là kết quả của lực hút điện từ giữa các hạt tích điện trong bề mặt tiếp xúc. Vậy để có thể hiểu rõ hơn về lực ma sát là gì? Các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Định nghĩa lực ma sát

Ma sát là gì?

Ma sát là lực cản xuất hiện giữa các bề mặt vật chất. Lực ma sát chống lại xu hướng thay đổi vị trí tương đối giữa hai bề mặt. Hay với một cách nói khác, lực ma sát là lực cản trở chuyển động của một vật, tạo ra từ những vật tiếp xúc.

Ma sát là gì?
Ma sát là gì?

Lực ma sát là gì?

Lực ma sát chuyển hóa động năng của chuyển động tương đối giữa các bề mặt thành dạng năng lượng khác. Nguyên nhân là do va chạm giữa các phân tử của 2 bề mặt gây ra chuyển động nhiệt. Hoặc có thể là thế năng dự trữ trong sự biến dạng của bề mặt. Hay đó chính là sự chuyển động của các electron được tích lũy 1 phần thành điện năng hoặc quang năng.

Lực ma sát trượt

Lực ma sát trượt là lực ma sát sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên một bề mặt. Bề mặt tác dụng lên vật tại chỗ tiếp xúc có một lực ma sát trượt cản trở chuyển động của vật trên bề mặt.

Lực ma sát trượt
Lực ma sát trượt

Đặc điểm của lực ma sát trượt:

  • Điểm đặt lên vật sát bề mặt tiếp xúc.
  • Phương song song với bề mặt tiếp xúc.
  • Chiều ngược chiều với chiều chuyển động tương đối so với bề mặt tiếp xúc.

Công thức: Fmst = µt N

Trong đó:

  • Fmst: Độ lớn của lực ma sát trượt (N)
  • µt: Hệ số ma sát trượt
  • N: Độ lớn áp lực (N)

Lực ma sát nghỉ

Lực ma sát nghỉ được xuất hiện ở hai vật tiếp xúc với nhau do bề mặt tiếp xúc tác dụng lên vật khi có ngoại lực. Từ đó giúp cho vật đứng yên nhất định trên bề mặt của 1 vật khác. Ngoại lực hoặc bề mặt tiếp xúc tác dụng sẽ làm vật có xu hướng chuyển động.

Đặc điểm của lực ma sát nghỉ:

  • Điểm đặt lên vật sát bề mặt tiếp xúc.
  • Phương: Song song với bề mặt tiếp xúc.
  • Chiều: Ngược chiều với lực của ngoại lực.

Lực ma sát nghỉ cực đại

Ta có:

  • Fmsn max: Lực ma sát cực đại (N)
  • µn: Hệ số ma sát nghỉ
  • µt: Hệ số ma sát trượt

Lưu ý: Khi có nhiều lực tác dụng lên vật thì Ft chính là độ lớn của hợp lực của ngoại lực. Cùng ngoại lực song song với bề mặt tiếp xúc.

Lực ma sát lăn

Lực ma sát lăn là lực ngăn cản sự lăn của các vật có hình tròn hay nói cách khác là cản trở chuyển động lăn, độ lớn lực ma sát lăn nhỏ hơn các lực ma sát động khác.

Khi một vật lăn trên một vật khác, xuất hiện nơi tiếp xúc và cản trở chuyển động lăn. có đặc điểm như lực ma sát trượt.

Lực nội ma sát của chất lỏng

Lực nội ma sát của chất lỏng là lực cản trở giữa những lớp chuyển động của một chất lỏng. Nó còn có tên gọi khác là lực nhớt.
Chất lỏng càng nhớt thì càng có độ đặc. Ví dụ mật ong sẽ có lực ma sát nhớt lớn hơn nhiều so với nước.

Công thức tính lực ma sát nhớt:

Trong đó:

  • μ: Hệ số ma sát nhớt hay độ nhớt của chất lỏng.
  • dv: Vận tốc chuyển động của lớp chất lưu chuyển (m/s)
  • dz: Quãng đường chuyển động của lớp chất lưu chuyển (m)
  • ∇S: Diện tích của hai lớp chất lỏng sát nhau (m^2)

Vai trò lực ma sát

Vai trò của lực ma sát
Vai trò của lực ma sát
  • Lực ma sát có vai trò cố định các vật thể trong không gian. Từ đó ứng dụng vào trong rất nhiều công việc trong cuộc sống. Ví dụ như cố định đinh trên tường, con người có thể cầm nắm các vật thể.
  • Lực ma sát giúp những vật di chuyển không bị trượt. Trường hợp lực ma sát quá nhỏ sẽ khiến người di chuyển có thể bị trượt ngã.
  • Tuy nhiên, lực ma sát cũng có thể gây ra 1 số bất lợi. Cụ thể như việc phát sinh nhiệt và bào mòn bộ phận chuyển động. Từ đó khiến các bộ phận thiết bị hao mòn trong thời gian dài sử dụng.

Ứng dụng lực ma sát

  • Ứng dụng hiệu quả trong các lĩnh vực kỹ thuật như đánh bóng, sơn mài…
  • Có thể vận dụng để giảm tốc độ của các phương tiện giao thông khi di chuyển.
  • Nhiệt năng của ma sát dùng làm công cụ đánh lửa thời cổ đại.

Cách làm giảm ma sát?

  • Chuyển ma sát trượt thành ma sát lăn. Từ đó giảm sự bào mòn.
  • Làm giảm ma sát tĩnh.
  • Thay đổi bề mặt vật liệu hoặc chất liệu. Thay đổi bề mặt sẽ giúp giảm ma sát.

Bài viết đã chỉ ra những kiến thức cơ bản nhất về lực ma sát, khái niệm lực ma sát là gì, các loại lực ma sát. Hy vọng rằng với những kiến thức về lực ma sát do chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn có được nhiều thông tin và ứng dụng thú vị.

Ngắn mạch là gì? Tìm hiểu chi tiết cách kiểm tra hiện tượng ngắn mạch

Ngắn mạch là gì?

Hiện tượng ngắn mạch rất phổ biến trong cuộc sống con người. Đó có thể là các thiết bị đột ngột dừng hoạt động, đường dây gặp sự cố cháy nổ. Vậy cụ thể hiện tượng ngắn mạch là gì? Nguyên nhân và cách kiểm tra ra sao? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Ngắn mạch là gì?

Ngắn mạch là gì?
Ngắn mạch là gì?

Ngắn mạch là gì? Đó là hiện tượng mạch điện bị chập tải ở một thời điểm nhất định. Từ đó khiến tổng trở mạch nhỏ đi. Điện áp sẽ giảm xuống trong khi dòng điện trong mạch sẽ tăng cao đột ngột. Khi dòng điện tăng quá mức sẽ gây hiệu quả nghiêm trọng. Dòng điện ngắn mạch được phân thành 2 phần rõ rệt là có chu kỳ và không có chu kỳ. Thành phần không có chu kỳ sẽ tắt sau một thời gian chỉ còn lại thành phần chu kỳ.

Phân loại ngắn mạch

Có rất nhiều dạng ngắn mạch sử dụng phổ biến hiện nay. Chúng ta có thể kể đến như:

  • Ngắn mạch 3 pha: 3 pha bị chập nhau
  • Ngắn mạch 2 pha: 2 pha chập nhau
  • Ngắn mạch 1 pha: 1 pha chập đất hoặc chập dây trung tính
  • Ngắn mạch 2 pha nối đất: 2 pha chập nhau đồng thời chấp đất

Trong đó thì ngắn mạch 3 pha chính là nguy hiểm nhất.

Các thông số ngắn mạch cần thiết nhất

Trong hệ thống điện, để có thể tính toán được ngắn mạch là rất khó. Chính vì vậy, tùy vào mục đích cũng như nhu cầu mà ta có những thực nghiệm khác nhau. Một số thông số cơ bản sẽ được tìm ra như sau:

  • Điện áp ngắn mạch
  • Tổn hao ngắn mạch
  • Dòng điện ngắn mạch

Tại sao ngắn mạch lại gây nguy hiểm?

Ngắn mạch gây ra các vấn đề nguy hiểm
Ngắn mạch gây ra các vấn đề nguy hiểm

Ngắn mạch sẽ đem đến những hậu quả nghiêm trọng như sau:

  • Hiện tượng ngắn mạch sẽ phát sinh nhiệt độ cao, dễ gây cháy nổ.
  • Làm vỡ, biến dạng các thiết bị điện do ảnh hưởng của lực cơ khí giữa các phần tử bên trong từng thiết bị.
  • Làm sụt điện áp của lưới điện, ngừng hoạt động đối với các thiết bị điện, ảnh hưởng đến sản xuất.
  • Ngắn mạch còn khiến máy phát điện bị mất công suất, mất điện đồng bộ.

Chính vì vậy, ngắn mạch gây nên những hậu quả nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến an toàn và tính mạng con người.

Nguyên nhân gây nên hiện tượng ngắn mạch

Ngắn mạch là hiện tượng xảy ra với rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Chúng ta có thể kể đến 1 số nguyên nhân phổ biến nhất như:

  • Dây dẫn điện bị hở gây nên hiện tượng chập cháy khi tường nhà bị ẩm ướt.
  • Thiết bị điện quá tải khiến mạch điện không đáp ứng được gây nên sự cố đoản mạch.
  • Dòng điện tăng đột ngột cũng có thể gây nổ, xuất hiện tia lửa điện.
  • Các thiết bị điện bị hỏng hóc, các thiết bị ổ cắm bị lỗi…
Nguyên nhân gây ra hiện tượng ngắn mạch
Nguyên nhân gây ra hiện tượng ngắn mạch

Hiện tượng ngắn mạch có thể gây ra từ những lý do trên. Nên khi sử dụng điện, bạn cần cân nhắc thật kỹ để hạn chế sự cố hỏng hóc.

Cách kiểm tra ngắn mạch

Hướng dẫn kiểm tra ngắn mạch
Hướng dẫn kiểm tra ngắn mạch

Xác định vị trí ngắt mạch

Xác định vị trí của bộ ngắt mạch của mạch điện. Bộ ngắt mạch thường được ký hiệu bằng đèn báo hiệu màu đỏ, cam. Bên cạnh đó, nếu hệ thống điện của bạn được đặt trên đất, bạn sẽ xác định được thông qua vị trí bị bỏng cần thiết.

Kiểm tra dây nguồn của thiết bị

Kiểm tra dây nguồn của thiết bị từ việc quan sát trực quan. Việc làm này có thể sử dụng bằng đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm. Để có thể kiểm tra được dây dẫn điện, đo điện áp hoặc điện trở.

Nếu dây điện của bạn bị nóng chảy, rò rỉ cách điện hoặc mức điện áp bị lỗi không cho kết quả trên đồng hồ vạn năng. Bạn cần rút dây nguồn ra khỏi mạch bị hỏng. Sau đó, bạn thực hiện mở công tắc nguồn. Nếu các thiết bị điện vẫn tiếp tục hoạt động bình thường thì bạn có thể sử dụng mạch điện như cũ. Bạn phải tiến hành sửa chữa khi mạch điện bị ngắt.

Tiến hành sửa chữa mạch điện bị ngắn

Bạn thực hiện bật từng công tắc đèn hoặc công tắc của thiết bị. Mở lần lượt mỗi công tắc. Sau đó, nếu có công tắc làm cho hệ thống mạch bị ngắt thì chính là vị trí mạch điện bị ngắn mạch.

Lúc này, bạn cần tiến hành sửa chữa sự cố ngắn mạch. Tuy nhiên, hãy đảm bảo sự an toàn, thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật nhé!

Cách phòng chống hiện tượng ngắn mạch

Phòng chống hiện tượng ngắn mạch
Phòng chống hiện tượng ngắn mạch

Một số phương pháp phòng chống hiện tượng ngắn mạch như sau:

  • Với mỗi thiết bị điện cần sử dụng công tắc riêng để tránh gây hiện tượng chập thiết bị hàng loạt.
  • Sau khi sử dụng cần phải ngắt điện và rút phích cắm với các thiết bị điện.
  • Chọn các loại dây dẫn điện có tiết diện phù hợp với từng dòng điển đảm bảo khả năng tải điện tốt nhất.
  • Nên lắp đặt thiết bị với Aptomat để phòng chống ngắn mạch hiệu quả.

Hiện tượng quá tải điện là gì?

Hiện tượng quá tải điện năng là gì?
Hiện tượng quá tải điện năng là gì?

Quá tải điện là hiện tượng vượt quá định mức cho phép của các thiết bị điện và đường dây dẫn. Từ đó gây ra hiện tượng đóng ngắt nguồn cấp. Nguy hiểm hơn là gây cháy nổ, chập điện cho các thiết bị.

Hiện tượng quá dòng có liên quan đến cường độ dòng điện. Hiện tượng này thường xuất hiện trên các máy dòng, thiết bị điện không phân biệt được phụ tải và nguồn. Hiện tượng quá dòng xảy ra khi có hiện tượng ngắn mạch.

Hiện tượng quá tải dòng điện

Nhận biết hiện tượng quá tải dòng điện thường vào ban đêm, khi dòng điện vượt mức cho phép. Ổn áp nhảy liên tục gây gián đoạn trong quá trình sử dụng, ảnh hưởng đến thiết bị điện. Bên cạnh đó, hiện tượng chập cháy, nổ thiết bị cũng là biểu hiện tình trạng quá tải.

Nguyên nhân gây quá tải điện

  • Sử dụng dây dẫn không đủ tải: Việc sử dụng quá nhiều thiết bị điện sẻ làm tăng công suất. Do đó, nếu dây dẫn không đủ tải thì hiệu quả dẫn điện sẽ rất thấp. Trong khi công suất nguồn điện cao sẽ sinh ra hiện tượng quá tải.
  • Sử dụng 1 ổ cắm điện nối cho nhiều thiết bị điện: Công suất tối đa cho mỗi ổ cắm điện lên đến 3000W và ổ cắm có đến 8 lỗ. Tuy nhiên, các hộ gia đình muốn có sự tiện lợi hơn nên đã dùng 1 ổ cắm mà chia ra nhiều nguồn kết tối. Từ đó gây ra sự cố quá tải.
  • Lắp đặt thiết bị aptomat không đủ tải: Aptomat là linh kiện giúp bảo vệ các thiết bị, nguồn điện trong gia đình. Khi có quá nhiều thiết bị điện cùng khởi động sẽ làm tăng công suất. Nếu aptomat có định mức thấp thì nó sẽ tự động nhảy liên tục để bảo vệ hệ thống.

Cách phòng chống quá tải dòng điện

  • Để hạn chế tình trạng quá tải, bạn có thể sử dụng cầu dao điện, CB Aptomat cho từng thiết bị.
  • Nâng cấp CB, aptomat lên công suất cao hơn để đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng.
  • Sử dụng một số thiết bị như UPS Online hay ổn áp Lioa để ổn định dòng điện.

Như vậy, bài viết đã cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về hiện tượng ngắn mạch. Hy vọng rằng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn có thêm những thông tin bổ ích nhất.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh