Điện trở là gì? Phân loại điện trở | Tác dụng của điện trở

Ứng dụng của điện trở

Điện trở là gì thì chắc chắn ai học vật lý cũng biết rồi, nhưng để hiểu rõ từng loại, cấu tạo, phân loại và công dụng điện trở là gì thì cần phải xem qua bài viết này nhé các bạn!

Điện trở là gì

Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động, thường dùng trong các mạch điện cho mục đích cản trở dòng điện. Giảm dòng điện qua phụ tải, nhằm bảo vệ phụ tải.

Điện trở là gì?
Điện trở là gì?

Lấy ví dụ đơn giản. Ta có mạch 1 led có điện áp 3V, dòng định mức là 20mA. Mắc với nguồn 5V. Để bóng led sáng đẹp và bền, thì chúng ta chọn điện trở dựa vào công thức:

Tính điện trở cho Led
Tính điện trở cho Led

Nhưng thực tế, người ta sẽ chọn điện trở 120 Ohm cho mạch này!

Điện trở có giá trị càng nhỏ thì cản ít dòng điện, càng lớn thì càng cản nhiều dòng điện đi qua. Điện trở vô cùng lớn thì có khả năng cách điện.

Điện trở xả là gì

Điện trở xả là các điện trở được lắp trong các ứng dụng điều khiển biến tần. Điện trở xả cho biến tần có nhiệm vụ tiêu thụ dòng DC sinh ra trong quá trình biến tần hoạt động dưới dạng nhiệt năng. Nhất là các ứng dụng cần tăng tốc nhanh cũng như hãm nhanh, đảo chiều liên tục: cẩu nâng hạ, trong thang máy…

Điện trở xả cho biến tần
Điện trở xả cho biến tần

Điện trở shunt là gì

Điện trở shunt là gì
Điện trở shunt là gì

Điện trở shunt là điện trở chính xác cao, là một cách để đo dòng điện DC trong mạch bằng cách đo điện áp rơi trên 2 đầu điện trở. Chúng có giá trị rất nhỏ từ microOhm đến miliOhm, thường không ảnh hưởng đến dòng điện cần đo.

Điện trở có mấy chân

Một câu hỏi khá là bình thường, nhưng không phải ai cũng dám chắc chắn câu trả lời đâu nhé.

Thực ra, điện trở thì chỉ có 2 chân mà thôi. Mình có thể lắp thoải mái mà không phải phân biệt chiều vào ra như các linh kiện diode…

Nhưng với biến trở thì lại có 3 chân các bạn nhé!

Trong một mạch điện, nếu biến trở chỉ để làm chức năng hạn dòng, thì người ta chỉ cần sử dụng 2 trong số 3 chân thôi. Nghĩa là chân 1 và 2 hoặc 2 và 3 (chân 2 là chân chỉnh). Nhưng nếu trong mạch biến trở làm nhiệm vụ thay đổi điện áp tín hiệu, làm cầu phân áp, hay cần tinh chỉnh biến trở nhuyễn hơn thì người ta sử dụng cả 3 chân.

Kí hiệu điện trở là gì

Tuỳ theo tiêu chuẩn của mỗi Quốc gia mà điện trở có ký hiệu khác nhau. Nhưng nhìn chung, có 2 loại ký hiệu điện trở phổ biến. Các bạn quan sát hình ảnh minh hoạ bên dưới để hiểu rõ hơn về 2 ký hiệu này nhé!

Kí hiệu điện trở
Kí hiệu điện trở

Đơn vị của điện trở

Theo tiêu chuẩn SI quốc tế, điện trở có đơn vị quy ước là Ohm. Lấy theo tên của nhà Vật lý người Đức, Georg Simon Ohm.

Một số ví dụ đổi đơn vị điện trở như:

  • 1 Ohm = 103 miliOhm = 106  microOhm = 109  nanoOhm
  • 1 kiloOhm = 103 Ohm
  • 1 megaOhm = 103 kiloOhm = 106  Ohm
  • 1 GigaOhm = 103 megaOhm = 106  kiloOhm = 109  Ohm                                                               

Điện trở tiếng Anh là gì

Điện trở là một linh kiện điện tử thông dụng nhất. Hầu như trong mạch điện nào cũng có sự xuất hiện của điện trở. Vậy trong tiếng Anh người ta gọi điện trở là gì?

Trong tiếng Anh điện trở được dịch nghĩa là: Resistor hoặc là Resistance. Các bạn hay tìm hiểu công nghệ, đọc cái bài viết của nước ngoài thì sẽ rất hay bắt gặp chữ này!

Cấu tạo điện trở

Chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo của một vài loại điện trở phổ biến và thường gặp nhất trong công việc cũng như đời sống hằng ngày. Chúng có trong các mạch điện tử, các thiết bị điện,… xung quanh chúng ta.

Cấu tạo điện trở cacbon

Loại điện trở xuất hiện trong các mạch điện tử, chúng ta được tiếp xúc với chúng nhiều trong quá trình học môn vật lý.

Chúng có cấu tạo từ hợp chất than hoặc than chì và phủ bên ngoài là bột gốm cách điện. Loại này có công suất thấp, phù hợp với các ứng dụng tần số cao. Có điện cảm thấp và khả năng chống nhiễu tốt.

Cấu tạo điện trở cacbon
Cấu tạo điện trở cacbon

Cấu tạo điện trở dây quấn

Điện trở dây quấn có cấu tạo bằng cách quấn dây hợp kim niken thành hình xoắn ốc lên lõi sứ cách điện. Bên ngoài được phủ mica cố định vòng dây. Dạng điện trở dây quấn có giá trị điện trở khá nhỏ nhưng có công suất khá lớn, có thể lên đến vài trăm Watt. Chúng được tản nhiệt bằng các tấm nhôm hoặc gắn quạt hay hệ thống nước làm mát. Đây cũng là loại điện trở có khả năng chịu được dòng cao hơn các loại khác.

Cấu tạo điện trở dây quấn
Cấu tạo điện trở dây quấn

Cấu tạo điện trở film

Điện trở film cũng là loại khá phổ biến. Chúng có cấu tạo từ thành phần niken kết tủa. Bên ngoài vẫn được phủ bằng gốm cách điện. Các điện trở film có giá trị rất cao, có thể lên đến hàng mega Ohm.

Quan sát hình ảnh, chúng ta thấy chúng nhìn khá tương đồng với loại điện trở cacbon.

Cấu tạo điện trở film
Cấu tạo điện trở film

Phân loại điện trở – Các loại điện trở thông dụng

Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều loại điện trở. Chúng có những thành phần, hình dáng kích thước, đặc tính và cấu tạo rất khác nhau. Vì thế, việc phân loại chúng một cách chính xác thật là khó. Nhưng, để dễ dàng trong tìm hiểu và học tập, thì chúng ta có thể xếp chúng vào các nhóm như:

Phân loại điện trở theo vật liệu

  • Điện trở vật liệu carbon: Loại có công suất thấp. Thành phần là bột carbon, bột graphite…
  • Điện trở film hoặc gốm: Loại có công suất được xem là thấp nhất. Có thành phần từ bột oxit kim loại như thiết, hoặc niken kết tủa.
  • Điện trở dây quấn: Có thành phần là hợp kim Niken-Crom, có công suất rất cao.

Phân loại điện trở theo tính năng, ứng dụng

Phân loại điện trở
Phân loại điện trở
  • Điện trở thường : có công suất nhỏ từ 0,125W đến 0,5W. Chúng ta quen gọi như: điện trở 1k, điện trở 10k, điện trở 100k…
  • Điện trở công suất : có công suất từ 1W, 2W, 5W, 10W.
  • Điện trở sứ: điện trở này khi hoạt động chúng toả nhiệt. Thường được dùng làm điện trở sấy cho lò sấy…
  • Điện trở chính xác là điện trở có giá trị dung sai rất thấp, dùng trong các mạch điện tử cao cấp, mạch âm thanh…
  • Điện trở nóng chảy là một điện trở dây quấn được thiết kế để bị nung hỏng dễ dàng khi công suất qua điện trở vượt mức cho phép.
  • Điện trở nhiệt: Là một điện trở nhạy cảm với nhiệt, giá trị điện trở suất của nó thay đổi theo nhiệt độ. Thermistor có 2 loại đặc trưng là hệ số nhiệt độ dương PTC hoặc hệ số nhiệt độ âm NTC. Loại này được ứng dụng làm cảm biến nhiệt độ,…
  • Quang điện trở là điện trở có giá trị trở kháng thay đổi theo ánh sáng chiếu vào bề mặt của nó. Chúng còn được gọi là cảm biến ánh sáng.

Phân loại điện trở theo giá trị

  • Điện trở có trị số cố định là những loại điện trở có giá trị đã được đặt sẵn từ nhà sản xuất. Chúng không thay đổi trong quá trình sử dụng.
  • Biến trở, chiết áplà loại điện trở có giá trị điện trở có thể điều chỉnh được trong quá trình sử dụng. Thường thấy nhất là trên các nút volume điều chỉnh âm lượng trên các bộ loa, amply…

Cách đọc điện trở như thế nào

Để đọc điện trở 5 vạch màu thủ công thì chúng ta cần thuộc bảng quy tắc màu của điện trở. Hoặc có bảng màu điện trở trước mặt.

Bảng màu điện trở là gì

Bảng màu điện trở là bảng quy ước các giá trị của điện trở theo màu sắc được vẽ trên thân điện trở. Chúng bao gồm các màu: đen, nâu, đỏ, cam, vàng, lục, lam, tím, xám, trắng, tương ứng với giá trị từ 0 đến 9. Và hai màu thể hiện độ sai số là: nhũ vàng và nhũ bạc.

Bảng màu điện trở
Bảng màu điện trở

Cách đọc cũng đơn giản. Đọc và ghi giá trị ra giấy, sau đó mới tính. Đọc từ trái qua phải.

  • Xác định vòng số 5 (vòng có khoảng cách xa hơn so với các vòng còn lại). Đây là vòng ghi sai số.
  • Sau khi biết được vòng số 5 rồi thì chúng ta dễ dàng xác định được vòng số 1. Và bắt đầu đọc từ vòng 1.
  • Vòng 1: Hàng trăm
  • Vòng 2: Hàng chục
  • Vòng 3: Hàng đơn vị
  • Vòng 4: Bội số của cơ số 10, tức là vòng 10 mũ. Ví dụ: 102, 103…
  • Trị số điện trở = (Vòng 1)x(Vòng 2)x(Vòng 3) x 10^ (Vòng 4)

Đo điện trở

Đo điện trở là cách xác định giá trị của điện trở, có thể là đo từng con trong khâu chuẩn bị linh kiện, hoặc đo trên mạch để kiểm tra sống chết hoặc trị số của chúng.

Dụng cụ đo điện trở là gì

Sau khi đã tìm hiểu qua cách đọc giá trị điện trở qua 5 vòng màu rồi. Tiếp đến chúng ta sẽ tìm hiểu cách xác định giá trị điện trở nhanh hơn, chính xác hơn. Đó chính là dùng dụng cụ đo điện trở, cụ thể là đồng hồ VOM.

Với một đồng hồ đo VOM bất kỳ luôn có thang đo điện trở. Mục đích dùng để kiểm tra thông mạch là chủ yếu. Còn trong điện tử thì chúng dùng để xác định giá trị của những linh kiện điện trở trên mạch.

Cách đo: Để chế độ đo sang thang đo Ohm, chọn mức thang đo là 1k Ohm. Sau đó đưa 2 đầu que dò vào 2 chân của điện trở cần đo. Đọc giá trị kim nhảy hoặc giá trị điện trở trên màn hình hiển thị.

Ngoài ra, có một số loại điện trở, giá trị của chúng được nhà sản xuất in sẵn lên trên vỏ của chúng luôn.

Điện trở có trị số sẵn
Điện trở có trị số sẵn

Cách mắc điện trở trong mạch điện

Những cách mắc cơ bản nhất của điện trở chúng ta đã được học từ môn vật lý. Nội dung phần này, chúng ta cùng ôn luyện lại nhé.

Cơ bản, chúng ta sẽ có 3 trường hợp hay 3 cách mắc điện trở. Đó là:

Mắc điện trở nối tiếp

Trong mạch mắc điện trở nối tiếp, giá trị điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần cộng lại.

Rtd = R1 + R2 + R3

Và trong mạch này, dòng điện đi qua các điện trở có giá trị bằng nhau và bằng:

Công thức tính I trong mạch điện trở nối tiếp
Công thức tính I trong mạch điện trở nối tiếp

Cách mắc điện trở nối tiếp:

Mạch điện trở mắc nối tiếp
Mạch điện trở mắc nối tiếp

Điện trở mắc song song

Trong mạch điện trở mắc song song, điện trở tương đương (Rtd) được tính theo công thức:

Tính Rtd mắc song song
Tính Rtd mắc song song

Ví dụ: Trong mạch có 2 điện trở R1 và R2 mắc song song, áp dụng công thức trên ta tính được Rtd như sau:

Mạch điện 2 điện trở mắc song song
Mạch điện 2 điện trở mắc song song
  • Điện áp trên các điện trở mắc song song thì bằng nhau

U = U1 = U2 = U3…

  • Dòng điện qua các điện trở mắc song song tỷ lệ nghịch với giá trị điện trở, được tính theo công thức:
Tính I trong mạch điện trở mắc song song
Tính I trong mạch điện trở mắc song song

Cách mắc điện trở song song:

Mạch điện trở mắc song song
Mạch điện trở mắc song song

Điện trở của dây dẫn là gì

Điện trở dây dẫn là gì? Điện trở dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho khả năng kháng lại dòng điện của vật liệu làm nên dây dẫn. Chúng tỉ lệ thuận với điện trở suất của dây dẫn cùng với chiều dài và tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.

Ý nghĩa của điện trở suất dây dẫn

Theo Wiki: Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của mỗi chất. Chất có điện trở suất thấp sẽ dễ dàng cho dòng điện truyền qua (chất dẫn điện) và chất có điện trở suất lớn sẽ có tính cản trở dòng điện lớn (chất cách điện). Điện trở suất nói lên tính cản trở sự dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện của mỗi chất. Đơn vị của điện trở suất trong hệ đơn vị chuẩn SI là Ohm.met (Ω.m).

Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của vật dẫn.

Ví dụ: Ta có điện trở suất của một vài vật liệu như:

  • Điện trở suất của đồng: 1,72×10−8 Ωm, ở 200C
  • Điện trở suất của bạc: 1,59×10−8 Ωm, ở 200C
  • Vàng: 2,44×10−8 Ωm, ở 200C
  • Của nhôm: 2,82×10−8 Ωm, ở 200C

Công thức tính điện trở dây dẫn

Công thức tính điện trở dây dẫn chúng ta đã được học ở môn vật lý lớp 9. Công thức được trình bày như sau:

Tính điện trở dây dẫn
Tính điện trở dây dẫn

Trong đó:

  • ρ: Điện trở suất vật liệu
  • L: Chiều dài của dây dẫn, đơn vị m
  • S: Tiết diện của dây dẫn, đơn vị m²
  • R: Điện trở, đơn vị Ohm

Điện trở phụ thuộc vào những yếu tố nào

Điện trở dây dẫn là một yếu tố cũng khá là quan trọng khi chúng ta lựa chọn dây dẫn. Vậy điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Trả lời, cơ bản điện trở dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố như:

  • Chiều dài của dây dẫn bao nhiêu mét
  • Vật liệu cấu tạo dây dẫn: dây đồng, dây nhôm,…
  • Tiết diện của dây dẫn là bao nhiêu

Điện trở có tác dụng gì – Ứng dụng của điện trở

Điện trở là một linh kiện điện tử, chúng xuất hiện nhiều trong các thiết bị điện tử. Vậy điện trở có công dụng gì? Tác dụng của điện trở là gì? Chúng ta cùng thảo luận nào!

Ứng dụng của điện trở
Ứng dụng của điện trở

Điện trở có công dụng:

  • Cản bớt dòng điện qua tải theo ý đồ thiết kế
  • Tạo thành cầu phân áp, chia điện áp trên mạch
  • Phân cực cho bóng bán dẫn
  • Tạo dao động RC
  • Tạo nhiệt trong các ứng dụng như: bình đun nước, lò sấy,…
  • Tiêu thụ dòng DC trong điều khiển biến tần

Bài viết này, Huphaco đã giới thiệu đến các bạn đọc những thông tin chi tiết nhất về điện trở là gì? Tác dụng của điện trở và ứng dụng của chúng, cách phân loại các điện trở hiện nay…

Các bạn nhớ like và share bài viết giúp mình nhé! Cảm ơn bạn đọc.

Công tắc hành trình là gì? Cấu tạo công tắc hành trình 3 chân

Công tắc hành trình dùng để làm gì?

Công tắc hành trình là gì? Limit switch là gì? Chúng ta đã nghe nói nhiều, nhưng thực tế thì chưa được tiếp xúc. Vậy qua bài viết này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về công tắc hành trình các bạn nhé!

"<yoastmark

Công tắc hành trình là gì

Công tắc hành trình hay còn gọi là công tắc giới hạn là một thiết bị cơ điện. Chúng bao gồm một bộ truyền động được liên kết cơ học với một bộ tiếp điểm. Khi một đối tượng tiếp xúc với bộ truyền động, thiết bị sẽ vận hành các tiếp điểm để tạo hoặc ngắt kết nối điện.

Công tắc hành trình được sử dụng trong nhiều ứng dụng và môi trường khác nhau vì độ chắc chắn, dễ cài đặt và hoạt động tin cậy. Nó có thể xác định sự hiện diện hoặc không, định vị và kết thúc hành trình của một vật thể.

Ký hiệu công tắc hành trình

Trong bản vẽ kỹ thuật, công tắc hành trình có ký hiệu tương tự như ký hiệu của công tắc thông thường. Chúng ta xem hình minh hoạ bên dưới để được rõ hơn.

"Ký

Công tắc hành trình tiếng Anh là gì

Công tắc hành trình trong tiếng Anh được gọi là Limit Switch. Có thể được hiểu theo nghĩa tiếng Việt như: công tắc hành trình, công tắc giới hạn,…

Cấu tạo công tắc hành trình 3 chân

Trong công nghiệp, công tắc hành trình 3 chân được sử dụng nhiều hơn. Ngoài ra, còn có loại công tắc hành trình 2 chân (hay gọi là công tắc hành trình mini), công tắc hành trình 2 cặp tiếp điểm, công tắc hành trình 2 chiều… Nhưng nhìn chung chúng có cấu tạo tương tự nhau và cũng rất đơn giản thôi. Chúng ta cùng tìm hiểu qua cấu tạo của chúng nhé.

"Cấu

Về cơ bản, một công tắc hành trình 3 chân có cấu tạo bao gồm 3 bộ phận chính:

  • Bộ phận tiếp điểm
  • Bộ phận truyền động
  • Chân kết nối điện

Bộ phận tiếp điểm: Chúng bao gồm các cặp tiếp điểm. Có nhiệm vụ đóng ngắt theo tác động từ bộ phận truyền động đưa đến.

Cơ bản công tắc hành trình cũng là một loại công tắc. Cho nên nó có cấu tạo của một công tắc điện bình thường. Nó bao gồm các chân tiếp điểm: Chân COM, chân thường đóng và chân thường hở. Tạo thành các cặp tiếp điểm thường hở NO, thường đóng NC.

Bộ phận truyền động: Là phần tiếp xúc trực tiếp với các vật thể cần giám sát chuyển động. Tuỳ theo nhu cầu sử dụng mà chúng có đặc điểm cấu tạo khác nhau.

Chân kết nối điện: Là các đầu terminal dùng để đấu dây cho công tắc hành trình hoạt động.

Nguyên lý công tắc hành trình

Nguyên lý hoạt động công tắc hành trình cũng khá giống với các bộ tiếp điểm của nút nhấn mà chúng ta đã được biết. Chỉ khác ở chỗ là, các vật thể sẽ tác động điều khiển công tắc hành trình thay vì chúng ta dùng tay để đóng ngắt hoạt động của chúng.

Cụ thể ở điều kiện nghỉ, sau khi đã đấu điện và không có vật thể tác động thì 2 chân COM và NC nối với nhau. Đến khi có vật thể di chuyển trên hệ thống và tác động vào đòn bẩy. Đòn bẩy bị ép sát, lúc này tiếp điểm NC và chân COM sẽ hở ra. Ngắt hành trình của vật thể.

Nếu trên công tắc hành trình còn có cặp tiếp điểm NO thì lúc này chân COM sẽ chuyển sang kết nối với tiếp điểm này. Đồng thời xuất tín hiệu điện kích hoạt một tác động nào đó theo thiết kế của chúng ta. Ví dụ như là đảo chiều quay của motor chẳng hạn.

Sơ đồ nguyên lý công tắc hành trình

Các bạn tham khảo một sơ đồ nguyên lý công tắc hành trình cơ bản như sau:

"Sơ

Các loại công tắc hành trình

Hiện nay, với sự nghiên cứu chuyên sâu cùng với sự hỗ trợ của công nghệ sản xuất. Công tắc hành trình được thiết kế, chế tạo đa dạng hơn trong hình dạng, kích thước, cơ cấu truyền động, cũng như tính năng để phục vụ cho nhiều ứng dụng đặc thù khác nhau trong công nghiệp. Chúng ta cùng xem xét một vài loại rất phổ biến hiện nay như:

Công tắc hành trình 2 chiều

Đây là loại công tắc giới hạn được thiết kế có cả cặp tiếp điểm NO (thường hở) và NC (thường đóng) trên cùng 1 công tắc.

"<yoastmark

Đây được xem là điểm khác biệt của loại công tắc hành trình 2 chiều. Chúng chủ yếu phục vụ cho các ứng dụng cần đến 2 tiếp điểm ở đầu ra.

Công tắc hành trình kiểu đòn bẩy

Đây là loại công tắc hành trình phổ biến nhất cả trong dân dụng và công nghiệp. Chúng có 1 tiếp điểm NO hoặc NC. Tiếp điểm mặc định của loại này là NC (thường đóng). Khi có vật thể tác động vào cánh tay đòn, công tắc sẽ chuyển từ NC sang tiếp điểm NO và và kích hoạt một nhiệm vụ nào đó theo thiết kế của chúng ta. Khi vật thể thôi tác động thì công tắc sẽ trở về trạng thái ban đầu.

Công tắc hành trình kiểu nút nhấn

Loại công tắc hành trình kiểu nút nhấn có cách hoạt động tương tự như công tắc hành trình kiểu đòn bẩy, chỉ khác nhau về mặt thiết kế hình dạng. Các bạn để ý, các phím nhấn trên laptop hay chuột cũng là dạng công tắc hành trình kiểu nút nhấn đấy. Khi ta nhấn thì công tắc đóng lại thực thi lệnh được cài đặt cho nút đó. Khi nhả tay ra, hoặc vật thể cần giám sát ngừng tác động thì công tắc trở về trạng thái cũ.

"<yoastmark

Ngoài ra, còn một số loại công tắc hành trình ít phổ biến hơn như:

  • Công tắc hành trình khí nén
  • Công tắc hành trình kiểu bánh xe tăng đưa
  • Công tắc giới hạn kiểu cần gạt
  • Công tắc hành trình dạng con lăn
  • Công tắc hành trình dạng đĩa quay
  • Công tắc giới hạn dạng then khoá, dạng lò xo…

Cách đấu công tắc hành trình

Công tắc hành trình có nhiều loại: Công tắc hành trình 12V, công tắc hành trình 24V, công tắc hành trình 220V… nhưng nhìn chung, cách đấu điện những loại này cũng không có khác biệt nhiều.

Với một công tắc hành trình 3 chân:

  • Chân COM
  • Chân NO
  • Chân NC

Ba chân này được ký hiệu rõ ràng trên các công tắc. Nếu không, chúng ta có thể xác định các cặp chân bằng cách dùng các loại đồng hồ VOM đo thông mạch ở thang đo điện trở. Nếu đo chân COM với 1 trong 2 chân mà đồng hồ nhảy thì đó là chân NC, và cặp chân kia chắc chắn là chân NO.

Các bước đấu dây tham khảo:

  • Bước 1: Xác định nguồn cho loại công tắc hành trình đang sử dụng
  • Bước 2: Đấu dây nóng (dây dương) vào chân COM
  • Bước 3: Đấu dây tín hiệu vào chân NO, NC theo thiết kế mạch
  • Bước 4: Cấp nguồn và vận hành theo nguyên lý bản vẽ

Mạch đảo chiều dùng công tắc hành trình

Các bạn tham khảo mạch đảo chiều dùng công tắc hành trình. Đây là sơ đồ mạch được một anh chia sẻ lên trên diễn đàn webdien để anh em cùng tham khảo và thảo luận.

"Mạch

Ưu nhược điểm của công tắc hành trình

Ưu điểm của công tắc hành trình:

  • Một số ưu điểm của công tắc hành trình là phát hiện đáng tin cậy một đối tượng bất kể màu sắc, hình dạng hoặc kích thước cùng với vị trí chính xác và khả năng lặp lại chính xác.
  • Dễ sử dụng, điều khiển
  • Không bị ảnh hưởng bởi môi trường hoạt động vì thế, được ưu tiên lựa chọn sử dụng trong môi trường khắc nghiệt
  • Tương thích nhiều ứng dụng trong công nghiệp
  • Tiêu thụ rất ít năng lượng khi hoạt động
  • Có khả năng kết nối với các bộ điều khiển để mở rộng ứng dụng, điều khiển được nhiều tải hơn.
  • Chi phí đầu tư thấp
  • Dễ dàng bảo trì bảo dưỡng và thay thế khi cần thiết

"<yoastmark

Bên cạnh đó, tuy có nhiều ưu điểm nhưng công tắc hành trình cũng tồn tại không ít những nhược điểm như:

  • Không sử dụng được trong các ứng dụng cần đảm bảo vệ sinh an toàn như ngành: thực phẩm, hoá mỹ phẩm, đồ uống,…
  • Cũng không sử dụng được trong các ngành mà không được chạm trực tiếp vào đối tượng cần phát hiện như: dụng cụ y khoa, chi tiết cơ khí chính xác, thuỷ tinh…
  • Những môi trường có rung lắc nhiều cũng ảnh hưởng đến hoạt động của công tắc hành trình
  • Cơ cấu cơ hoạt động lâu ngày cần bảo dưỡng định kỳ
  • Cơ cấu truyền động dễ bị mài mòn do hoạt động liên tục
  • Dễ hư hỏng, có tuổi thọ không cao khi hoạt động liên tục
  • Khó sử dụng cho các đối tượng có chuyển động chậm, cực kì chậm

Cách chọn công tắc hành trình

Để chọn được một công tắc hành trình phù hợp với hệ thống. Điều quan trọng là phải nghiên cứu các thông số kỹ thuật và hiểu các thuật ngữ công tắc giới hạn như tần số chuyển mạch tối đa, hành trình để vận hành, tổng số lần di chuyển, độ lặp lại,… vị trí lắp đặt. Sau đó, chúng ta mới tiến hành chọn loại phù hợp theo ứng dụng.

Đối với các ứng dụng công nghiệp điển hình, công tắc hành trình loại kín dầu là một lựa chọn phổ biến và tốt.

Công tắc hành trình có đa dạng các hình dáng, kích thước, cũng như cơ cấu truyền động khác nhau. Vì thế, dựa vào cơ cấu của bộ truyền động, loại chuyển động và hướng di chuyển của đối tượng phải được ưu tiên là một tiêu chí khi chọn.

"Cách

Ví dụ: Hiện nay loại công tắc hành trình dạng đòn bẩy quay và loại pít tông là phổ biến nhất.

  • Đòn bẩy quay sử dụng nhiều cánh tay đòn bẩy khác nhau, khi được kích hoạt bởi vật thể, chúng xoay trên trục để vận hành các tiếp điểm công tắc.
  • Các bộ truyền động kiểu pít tông hoạt động tốt để phát hiện chuyển động của các chi tiết máy cực nhỏ. Nó đa dạng cơ cấu như: pít tông con lăn, pít tông kim loại (đẩy ở bên hoặc ở trên) và pít tông đòn bẩy. Cần chú ý khi vận hành công tắc giới hạn dạng pít tông, nếu không có thể xảy ra hư hỏng.

Công tắc hành trình mua ở đâu

Công tắc hành trình hiện được bày bán phổ biến ở các tiệm điện, vật tư điện. Các loại chuyên dụng cho công nghiệp thì được các đại lý, các nhà phân phối nhập khẩu về Việt Nam. Để mua được các loại này, các bạn có thể tìm kiếm các nhà cung cấp trên internet với từ khoá “công tắc hành trình mua ở đâu”.

Ứng dụng công tắc hành trình – Công tắc hành trình dùng để làm gì

Công tắc giới hạn được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng dân dụng và công nghiệp. Chúng có thể được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu một vài ứng dụng phổ biến của công tắc hành trình:

  • Trong ngành sản xuất ôtô. Công tắc hành trình dùng để phát hiện khung xe đang di chuyển trên băng tải. Đưa tín hiệu điều khiển về hệ thống trung tâm như PLC, DCS, SCADA…Đây là ứng dụng tiêu biểu để tiết kiệm chi phí khá đáng kể thay cho các loại cảm biến vị trí hay cảm biến quang, cảm biến tiệm cận…

"<yoastmark

  • Trong ngành vận tải tại các cảng biển, chúng được dùng để điều khiển các cẩu trục vận chuyển các thùng container đi đúng vị trí…
  • Trong các khu vui chơi, công tắc giới hạn được sử dụng để kiểm soát hành trình của các cơ cấu cơ khí như vòng đu quay, tàu lượn siêu tốc, xe lửa,…
  • Trong dân dụng đời sống, chúng được sử dụng để đóng mở cổng tự động, giám sát hành trình của thang máy, thang cuốn,…với một số tên gọi như: công tắc hành trình thang máy, công tắc hành trình cửa cuốn,…
  • Trong công nghiệp, chúng dùng trên các băng tải để đổi hướng đi cho vật thể trên băng tải, làm tiếp điểm chuyển mạch cho các cơ cấu máy, giám sát hành trình của các cánh tay rôbot…

Lời kết

Công tắc hành trình là một thiết bị điện khá phổ biến. Vì vậy, đã là dân điện thì cần phải biết công tắc hành trình là gì? Nguyên lý hoạt động của chúng ra sao!
Bài viết hy vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu về loại Limit Switch này của các bạn đọc.

Rất mong nhận được sự chia sẻ bài viết rộng rãi của các bạn!

Cảm biến nước là gì? Các loại cảm biến nước thông dụng trên thị trường

Cảm biến nước là gì?

Cảm biến nước có thể xem là tên gọi chung của các loại cảm biến chuyên dùng để đo nước hay chất lỏng, đang có mặt trên thị trường như: cảm biến đo mức nước, cảm biến lưu lượng nước, cảm biến nhiệt độ nước, cảm biến áp suất nước,…

Vậy đặc điểm và tính năng của từng loại là gì? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu và thảo luận về chúng trong nội dung bài viết này nhé!

Cảm biến nước là gì?
Cảm biến nước là gì?

Cảm biến nước là gì?

Cảm biến nước là tên gọi chung của các loại cảm biến đo nước. Chúng bao gồm nhiều loại như: cảm biến đo mức nước, cảm biến lưu lượng nước, cảm biến nhiệt độ nước, cảm biến áp suất nước,…

Các loại cảm biến nước thông dụng

Cảm biến nước là loại cảm biến được biết đến và sử dụng khá nhiều cả trong dân dụng và sản xuất công nghiệp. Chúng ta cùng tìm hiểu một vài loại cảm biến nước tiêu biểu nhất, phổ biến nhất thường thấy. Để xem chúng có những đặc điểm và tính năng gì nổi trội nhé!

Cảm biến áp suất nước

Cảm biến áp lực nước là một loại cảm biến điện tử. Chúng được sử dụng để chuyển đổi tín hiệu áp suất sang tín hiệu điện thông dụng như 0-10V, hay 4-20mA. Trong thực tế, cảm biến áp suất nước 4-20mA được sử dụng nhiều hơn, do nó sử dụng tín hiệu dòng chuẩn công nghiệp. Tín hiệu có thể truyền đi xa mà không lo sợ nhiễu làm sai lệch kết quả đo.

Cảm biến áp suất nước
Cảm biến áp suất nước

Nguyên lý hoạt động của cảm biến áp suất nước 4-20mA là cảm nhận các giá trị áp lực sinh ra trên đường ống, bồn chứa nước, chất lỏng, hơi, khí…và chuyển đổi các giá trị này thành tín hiệu trong dải 4-20mA. Với cảm biến áp suất nước thì vấn đề nhiệt độ chất đo hay độ rung của đường ống, bồn chứa, silo cũng khá quan trọng. Vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của cảm biến.

Cảm biến áp suất nước được chia làm cảm biến áp suất tuyệt đối, và cảm biến áp suất tương đối. Tuỳ vào yêu cầu về độ chính xác và ứng dụng mà chúng ta chọn loại phù hợp.

Một số ứng dụng cảm biến áp lực nước như:

  • Đo áp lực hơi nước trong lò hơi
  • Cảm biến áp suất nước xuất tín hiệu 4-20mA để điều khiển biến tần, bảo vệ motor bơm nước
  • Ổn định áp lực đường ống bên trong các căn hộ chung cư, toà nhà cao tầng…

Cảm biến nhiệt độ nước

Cảm biến nhiệt độ nước nói chung, cảm biến nhiệt độ nước làm mát nói riêng đều có chung nhiệm vụ là phát hiện và theo dõi nhiệt độ của nước trong bồn chứa hay trong đường ống.

Ví dụ: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát thì chủ yếu được sử dụng trên các phương tiện giao thông cơ giới như: xe ô tô, xe mô tô,…Là một trong những loại cảm biến rất quan trọng trên xe, chúng được lắp trực tiếp trên động cơ, tiếp xúc với dung dịch nước làm mát. Nhiệm vụ của cảm biến nhiệt độ nước làm mát ôtô là theo dõi nhiệt độ của bình, đo nhiệt độ của dung dịch nước này trong quá trình làm mát động cơ khi xe hoạt động. Đồng thời truyền tín hiệu đến bộ xử lý trung tâm để tính toán thời gian phun nhiên liệu, góc đánh lửa, bật tắt quạt làm mát động cơ, kiểm soát khí xả…

Cảm biến nhiệt độ nước làm mát ôtô
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát ôtô

Trong công nghiệp thì cảm biến nhiệt độ nước thường được dùng để theo dõi nhiệt độ của đường ống dẫn sản phẩm dạng lỏng, sệt,…nhiệt độ của bồn chứa, silo,…nhằm kiểm soát, điều khiển nhiệt độ phù hợp với quy trình sản xuất sản phẩm, lên men sản phẩm …

Ngoài ra, cảm biến nhiệt độ nước cũng có thể dùng để bảo vệ các cảm biến áp suất nước trên đường ống,… Vì một số loại cảm biến áp lực nước thường không chịu được nhiệt độ cao khi làm việc liên tục.

Cảm biến đo mức nước

Cảm biến đo mức nước hay cảm biến mực nước thường được dùng để đo mức nước trong vật chứa như: bồn chứa, bể chứa, silo, hồ chứa,…

Chúng được chia làm 2 loại dựa trên nguyên lý đo như sau:

  • Cảm biến đo mức nước liên tục
  • Cảm biến mực nước dạng ON/OFF

Chúng ta cùng tìm hiểu một vài loại cảm biến mực nước công nghiệp tiêu biểu và phổ biến nhất nhé!

Phao cảm biến mực nước

Phao cảm biến mực nước hay cảm biến đo mức nước dạng phao là một dạng cảm biến đo mức nước phổ thông nhất dựa trên các phao nước cơ mà người ta thường hay sử dụng trong dân dụng.

Phao cảm biến mực nước
Phao cảm biến mực nước

Chúng có cấu tạo gồm phần cơ khí dịch chuyển được và phần mạch điện.

Phao cảm biến mực nước cũng được phân chia làm 2 loại riêng biệt theo chức năng của chúng, đó là:

  • Phao cảm biến mực nước ON/OFF
  • Cảm biến đo mức nước dạng phao tuyến tính

Phao cảm biến mực nước ON/OFF là dạng đo mức báo đầy báo cạn. Nguyên lý hoạt động cũng khá đơn giản.

Ví dụ: Phao cảm biến nước ON/OFF được lắp trong bồn nước. Khi nước ở mức thấp thì phao ở vị trí thấp nhất. Vị trí này phao sẽ gửi tín hiệu ON về hệ thống điều khiển cho bơm. Bơm hoạt động bơm dung dịch vào bồn. Đến mức giới hạn trên đã được cài đặt tương ứng với vị trí cao nhất của phao. Vị trí này phao sẽ gửi tín hiệu OFF ngay lập tức đến mạch điều khiển bơm, làm ngắt bơm.

Cảm biến đo mức nước dạng phao tuyến tính thì cách hoạt động có khác một chút. Đó là tín hiệu hay mực nước sẽ được mạch chuyển đổi liên tục và gửi dữ liệu về hệ thống điều khiển. Với dạng phao này, chúng ta luôn kiểm soát được mức nước mọi lúc. Nhược điểm là phao đo mức tuyến tính sẽ nhanh hỏng do dịch chuyển liên tục theo mực nước.

Cảm biến mực nước 3 que

Tương tự như phao cảm biến mực nước, cảm biến mực nước 3 que với chi phí đầu tư thấp, khả năng đo được nhiều môi trường, dễ sử dụng… cho nên cảm biến mực nước 3 que được sử dụng rất nhiều trong ngành công nghiệp.

Cảm biến mức nước 3 que
Cảm biến mức nước 3 que

Nguyên lý hoạt động của cảm biến mực nước 3 que cũng khá đơn giản. Chúng dựa trên việc so sánh tín hiệu điện trở giữa 3 que dò với nhau. Trong đó,

  • Que dò thứ 1: Có nhiệm vụ cảm biến mức nước đầy
  • Que dò thứ 2: Có nhiệm vụ cảm biến mức nước cạn
  • Que dò thứ 3: Là que quan trọng, để cho 2 que dò 1 và 2 so sánh giá trị để phát tín hiệu cảnh báo về mạch điều khiển.

Về ứng dụng, thì cảm biến mực nước 3 que có thể dùng được trong môi trường nước dẫn điện, dung dịch hoá chất nhưng không dùng cho axit, dùng được cho nước nóng lên đến tầm 100 độ C…Nhược điểm của loại này là tuỳ theo loại bồn chứa mà chọn loại có tính năng cho phù hợp.

Cảm biến mực nước không tiếp xúc

Cảm biến mực nước không tiếp xúc ra đời để giải quyết bài toán đo tại vị trí khó khăn, vị trí hẹp, vị trí không lắp đặt cảm biến nước thông thường được. Hoặc đơn giản là lời giải cho bài toán đo dung dịch nước, chất lỏng nguy hiểm, ăn mòn như hoá chất, axit… Vì sao? Vì trong các trường hợp đo hoá chất axit này nếu dùng cảm biến mực nước tiếp xúc sẽ bị axit ăn mòn que đo, dẫn đến sai số hoặc thậm chí hỏng thiết bị đo chỉ trong một thời gian ngắn sử dụng.

Cảm biến đo nước không tiếp xúc
Cảm biến đo nước không tiếp xúc

Với những bồn có kích thước lớn, khổng lồ… thì sẽ lắp đặt cảm biến từ trên rọi thẳng xuống để cảm biến mức nước bên trong. Đây cũng là một ưu điểm của cảm biến đo mức không tiếp xúc. Vì nếu sử dụng cảm biến đo mức tiếp xúc 1 que thì que đo rất dài, không bảo trì bảo dưỡng được. Dùng loại 2 que ON, que OFF thì khó lắp đặt, canh chỉnh…

Với những ống thuỷ tinh, bình chứa bằng nhựa trong suốt thì có một loại cảm biến mực nước không tiếp xúc đó là dán bên ngoài vật chứa.

Cảm biến mực nước không tiếp xúc phổ biến nhất là dạng đo ON/OFF để báo đầy báo cạn mực nước, chất lỏng có trong bồn.

Cảm biến lưu lượng nước

Cảm biến đo lưu lượng nước là cảm biến chuyên dụng, dùng trong các trường hợp cần đo lưu lượng nước chảy qua đường ống, qua kênh hở,…

Trong thực tế, tại các hộ gia đình thì người ta thường dùng đồng hồ đo lưu lượng nước để kiểm kê lượng nước mà chúng ta sử dụng sau đó tính chi phí, chứ ít ai dùng đến cảm biến lưu lượng nước vì chi phí tốn kém và không cần thiết.

Cảm biến lưu lượng nước
Cảm biến lưu lượng nước

Nói về sản xuất thì có một số loại cảm biến lưu lượng nước trong công nghiệp chủ yếu là dạng cơ hoặc dạng điện từ. Có thể kể ra một vài loại như sau:

  • Cảm biến đo lưu lượng nước siêu âm
  • Cảm biến đo lưu lượng nước điện từ
  • Cảm biến đo nước dựa vào chênh lệch áp suất
  • Cảm biến lưu lượng nước theo nguyên lý Coriolis

Ngoài ra, còn có một số loại theo đặc thù của từng loại chất lỏng như:

  • Cảm biến lưu lượng nước Vortex
  • Cảm biến lưu lượng từ trường
  • Lưu lượng kế kiểu tuabin
  • Lưu lượng kế khối lượng
  • Đo lưu lượng nước bằng nhiệt độ
  • Cảm biến lưu lượng nước dòng xoáy…

Cảm biến lưu lượng nước có thể sử dụng được cho các môi chất sau: Dầu lửa, xăng, dầu diesel, dầu nhẹ, dầu nặng, nước, và các chất lỏng khác,…

Ngoài ra, hiện nay cảm biến lưu lượng nước còn dùng trong các máy nước nóng để bảo vệ máy và bảo vệ người sử dụng…

Cảm biến nước mưa

Cảm biến mưa hay cảm biến nước mưa là thiết bị được sử dụng để phát hiện mưa, nước hay các dung dịch dẫn điện…

Cảm biến nước mưa có các cổng giao tiếp, truyền tín hiệu lên hệ thống điều khiển, giúp thuận lợi hơn trong quá trình sản xuất của một số ngành đặc thù như: sản xuất bánh tráng, các loại thực phẩm khô,…

Cảm biến nước mưa
Cảm biến nước mưa

Nguyên lý làm việc của cảm biến nước mưa: Khi có mưa, nước sẽ rơi trên bề mặt của cảm biến, từ đó công tắc cảm biến sẽ tự động đóng hoặc mở điện cho các thiết bị điện kết nối với mạch.

Ứng dụng phổ biến của cảm biến nước mưa:

  • Dùng để đóng mở mái che tự động cho sân vườn, hệ thống nhà xưởng, chuồng nuôi gà, chim cảnh, giàn phơi thực phẩm, giàn phơi áo quần…
  • Dùng trên xe để tự động đóng mở cửa sổ trời, đóng mở nắp thùng xe tải…
  • Dùng phát hiện rò rỉ nước trong các khớp nối đường ống dẫn dung dịch dẫn điện như: thực phẩm, nước…
  • Tự động đóng mở cửa giếng trời cho toà nhà, đóng mở cửa lan can, logia căn hộ cao cấp,…
  • Cảm biến nước mưa giúp điều khiển tự động hệ thống tưới tiêu,…
  • Đóng mở đèn chiếu sáng giao thông tự động khi có trời mưa,…

Đọc đến những dòng này, mình tin rằng các bạn cũng đã nắm được cơ bản cảm biến nước gồm có bao nhiêu loại? Để mà chém gió trên MXH rồi đúng không nào!

Các bạn nhớ like và share bài viết để kiến thức được đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đọc!

LBS là gì? Ký hiệu LBS nghĩa là gì? LBS hoạt động ra sao?

LBS là gì?

Trong nền công nghiệp hiện đại hoá cao, yêu cầu cung cấp điện liên tục là một nhiệm vụ tối quan trọng cần được đảm bảo. Chính vì thế, để phòng tránh và sử lý những sự cố điện xảy ra tức thời, thì cần phải có những thiết bị đóng ngắt phụ tải nhanh. Ví dụ như: dao cắt phụ tải LBS, Recloser,.. Vậy dao cắt phụ tải LBS là gì? Chúng có công dụng như thế nào trên lưới điện? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết ngắn bên dưới đây!

LBS là gì

LBS là gì? Đây thực ra là cái dao cắt phụ tải thôi, LBS có buồng dập hồ quang nhưng không có cuộn đóng, cắt…như MC, không có chức năng như VCB.

LBS là gì?
LBS là gì?

Muốn đóng cắt LBS thì phải có các phụ kiện chuyên dùng cách điện như: sào cách điện, ghế cách điện… Việc đóng ngắt LBS được thực hiện ngay tại nơi lắp đặt dao cắt phụ tải LBS và cần đứng lên ghế cách điện sau đó dùng sào cách điện thao tác đóng cắt bằng tay. Việc này nghe có vẻ nguy hiểm nhưng phía trước LBS đã có các cầu chì bảo vệ sự cố rồi.

LBS là viết tắt của từ gì

LBS là viết tắt của thuật ngữ chuyên ngành điện. Trong tiếng Anh LBS có nghĩa là Load Break Switch.
Chúng thường được dịch nghĩa là: Dao cắt phụ tải, công tắc ngắt tải hay máy cắt phụ tải…

Đơn vị lbs là gì?

Rất nhiều bạn, khi được hỏi lbs là gì thì hay bị nhầm sang đơn vị đo lường.
Và trong đơn vị đo lường, thì ký hiệu Lbs ( đọc là Pound) là một đơn vị đo khối lượng truyền thống của nước Anh, Hoa Kỳ và một số quốc gia khác. Hiện nay giá trị được quốc tế công nhận chính xác là:
1 pound = 0,45359237 kg

Ký hiệu lbs là gì

LBS là thiết bị chuyên dùng trong lưới điện. Các bạn học chuyên ngành về điện công nghiệp chắc sẽ hay gặp ký hiệu của thiết bị này trên các bảng vẽ, sơ đồ điện… Trên mạch điện, LBS được ký hiệu bằng hình vẽ như trong hình minh hoạ bên dưới.

Ký hiệu LBS trên mạch
Ký hiệu LBS trên mạch

Thiết bị điện LBS là gì? Có cấu tạo như thế nào?

Dao cắt phụ tải LBS có cấu tạo tương tự như Recloser (dao cắt tự đóng lại) nhưng không có cuộn đóng, cuộn cắt và bộ điều khiển nên không thể điều khiển từ xa hoặc kết hợp với bảo vệ rơle thực hiện chức năng bảo vệ.

Dao cắt phụ tải LBS trên lưới điện
Dao cắt phụ tải LBS trên lưới điện

Về cơ bản và LBS chỉ được thiết kế để đóng và ngắt dòng tải.

Nguyên lý hoạt động của LBS là gì?

Dao cắt phụ tải LBS đóng ngắt dòng điện bằng cách di chuyển cơ học các tiếp điểm của chúng với tốc độ phù hợp để tạo (đóng) hoặc ngắt (mở) dòng điện. Nó tiếp xúc với các ứng suất cơ học, nhiệt và điện môi trong quá trình vận hành chuyển mạch.

Công dụng của LBS là gì?

Dao cắt phụ tải LBS có công dụng như một cầu dao liên động. Tuy nhiên, LBS có tính năng vượt trội hơn hẳn cầu dao thường đó chính là khả năng đóng/cắt khi có tải.

Mặt khác, khi lắp đặt dao cắt phụ tải LBS tại đầu các nhánh rẽ, sẽ thu hẹp được các khu vực bị mất điện. Để phục vụ cho việc cắt điện theo kế hoạch để công tác, hay phân đoạn để xử lý sự cố trên đường dây. Việc đóng mở dao cắt phụ tải LBS thường thực hiện bằng sào ngay tại nơi đặt LBS.

LBS loại SF6
LBS loại SF6

Lưu ý, khi muốn dùng dao cắt phụ tải LBS làm chức năng bảo vệ, thì chúng ta cần phải sử dụng kết hợp cầu chì.

Dao cắt phụ tải LBS ba pha được lắp đặt trên một đế thép mạ kẽm, khớp với một trục truyền động để đảm bảo đóng và mở ba cực đồng bộ. Công tắc mở hoặc đóng dưới dòng tải định mức, mà không yêu cầu bất kỳ thiết bị bảo vệ thứ cấp nào.

Có mấy loại LBS?

LBS là một thành phần quan trọng trong lưới điện trung thế. Chúng dần được sử dụng để thay thế cho cho Recloser. Nguyên do lớn nhất là về chi phí đầu tư. Một bộ Recloser thì có giá thành đắt hơn nhiều so với dao cắt phụ tải LBS.

Trên thị trường có nhiều cách để phân loại LBS, nhưng nhìn chung đều dựa trên đặc tính của chúng mà phân chia như:

  • Theo cách vận hành
  • Theo môi trường lắp đặt
  • Theo kiểu mở: ngang hay đứng
  • Theo điện áp hoạt động: 12kV, 22kV, hay 36kV…
  • Theo cấu tạo: Buồng dập hồ quang bằng khí, hay dầu hay bình thường…

LBS trong ngành điện là gì? Được sử dụng trong trường hợp nào?

Công tắc ngắt tải hay dao cắt phụ tải LBS là một loại thiết bị chuyển mạch được sử dụng cho điện áp trong phạm vi từ 12 đến 36 kV và phải có các khả năng sau:

Tủ LBS là gì?
Tủ LBS là gì?

– Công tắc ngắt tải là một công tắc ngắt kết nối được thiết kế để tạo hoặc ngắt dòng điện được chỉ định.

– Ngắt dòng bằng với định mức dòng liên tục của nó ở điện áp hệ thống và hệ số công suất của tải thông thường

– Được thiết kế để cách ly mạch ở vị trí đóng.

– Có đầy đủ các yếu tố cần thiết để ngắt kết nối các đường dây trên không, máy biến áp, dây cáp,…

– Có khả năng duy trì dòng sự cố tối đa trong khoảng thời gian mà thiết bị ngắt yêu cầu để khắt phục sự cố.

Thiết bị LBS là gì? Chúng được sử dụng ở đâu?

Dao cắt phụ tải điện áp cao AC được sử dụng trong các hệ thống điện trung thế. Chúng được lắp đặt trong các tủ LBS được đặt trong nhà. Hoặc được lắp đặt trực tiếp trên các đường dây lưới điện ngoài trời… ở tần số định mức 50/60 Hz.

Điểm khác nhau giữa Auto Recloser và dao cắt phụ tải LBS là gì?

Auto Recloser là một bộ ngắt tải tự động mở ra khi các đường dây điện có lỗi tạm thời như bị chạm vào nhánh cây. Khi nhánh cây bị đốt cháy ngay lập tức và không còn chạm vào đường dây nữa, bộ phận đóng tự động cố gắng khôi phục nguồn điện cho các đường dây điện ít nhất trong ba lần thử trước khi khóa mở. Trong ba lần thử và nhánh cây bị loại khỏi dây dẫn, recloser sẽ vẫn đóng tiếp điểm khôi phục nguồn điện cho các đường dây điện. Nó được đánh giá là có thể chịu được dòng sự cố.

Thiết bị Auto Recloser
Thiết bị Auto Recloser

Dao cắt phụ tải LBS chỉ là một công tắc được thiết kế để cắt điện cho tải. Nó có khả năng chịu được dòng tải mà không phát nổ. Nó có dòng và điện áp định mức của tải và dòng lỗi tối đa có thể chịu trên hệ thống. Đặc biệt dao cắt phụ tải LBS không tự động bật, mà phải có sự can thiệp của người vận hành.

Loại LBS dùng trong tủ điện
Loại LBS dùng trong tủ điện

Như vậy, qua bài viết này. Chúng ta biết thêm một thiết bị, một khí cụ điện; hay được sử dụng trong lưới điện hiện nay nữa!

Đồng thời cũng biết được đáp án cho câu hỏi “LBS là gì” rồi phải không nào! Mình rất mong sẽ nhận được những đóng góp, những ý kiến của các bạn; cho bài viết ngày một hoàn chỉnh hơn. Là nguồn tư liệu cho các bạn đang theo học ngành điện.

Nhớ like và share bài viết này các bạn nhé!

TOP những câu hỏi về điện áp là gì mà bạn nên biết

Điện áp là gì?

Điện áp là gì? Điện áp định mức là gì? Điện áp hiệu dụng là gì? Cấp điện áp là gì?

Thế giới internet vô cùng rộng lớn, nhưng không phải ai cũng rành, cũng biết sử dụng công cụ tìm kiếm sao cho hiệu quả. Biết được khó khăn đó của các bạn sinh viên, cũng như anh em kỹ thuật. Mình có biên soạn một bài viết với chủ đề xưa cũ “điện áp là gì” nhằm tổng hợp tất tần tật những gì liên quan đến nhân vật “ĐIỆN ÁP” này. Phục vụ cho các bạn học sinh sinh viên ôn luyện kiến thức trong mùa chống dịch!

Điện áp là gì?
Điện áp là gì?

Điện áp là gì

Hiệu điện thế hay điện áp là sự chênh lệch về điện thế giữa hai cực, hay nói cách khác là tỉ số chênh lệch giữa nơi có điện thế cao và điện thế thấp.

(Theo Wikipedia) Điện áp hay hiệu điện thế là công thực hiện được để di chuyển một hạt điện tích trong trường tĩnh điện từ điểm này đến điểm kia. Hiệu điện thế có thể đại diện cho nguồn năng lượng (lực điện), hoặc sự mất đi, sử dụng, hoặc năng lượng lưu trữ (giảm thế).

Vôn kế có thể được sử dụng để đo hiệu điện thế giữa hai điểm trong một hệ thống điện; thường gốc thế điện của một hệ thống điện được chọn là mặt đất. Hiệu điện thế có thể được sinh ra bởi các trường tĩnh điện, dòng điện chạy qua từ trường, các trường từ thay đổi theo thời gian, hoặc sự kết hợp của 3 nguồn trên.

Công thức:

U = I. R

Trong đó :

  • I: Cường độ dòng điện (Đơn vị là A, đọc là ampe)
  • R: Điện trở của vật dẫn điện (Đơn vị là Ω, đọc là Ôm)
  • U: Điện áp hay hiệu điện thế (Đơn vị là V, đọc là Vôn)

Ví dụ: Điện áp nhà bạn là 220v và dưới đất có điện thế là 0v. Để kiểm chứng, ta dùng VOM để thang đo VAC mức 250V. Đo từ 2 cọc ổ cắm trên bảng điện hoặc từ cọc nóng ổ cắm bảng điện xuống đất sẽ được giá trị tương đương 220V.

Điện áp ký hiệu là gì

Điện áp hay hiệu điện thế được lấy tên theo nhà Vật lí người Ý, Alessandro Volta.
Volt kí hiệu V trên mạch điện.
Đây là đơn vị đo hiệu điện thế giữa hai điểm của 1 dây dẫn khi có dòng điện với cường độ tính là Ampe chạy qua và cho công suất là Watt (W). Nó cũng bằng sự chênh lệch điện áp giữa 2 mặt phẳng vô hạn song song cách nhau 1 mét, tạo ra một điện trường có giá trị 1 newton/ 1 coulomb. Ngoài ra, nó còn là sự chênh lệch điện thế giữa 2 điểm truyền điện tích với mức năng lượng 1  joule/ coulomb.

Ký hiệu điện áp trên mạch điện
Ký hiệu điện áp trên mạch điện

Hiệu điện thế là 1V khi dòng điện có cường độ 1A và cho công suất bằng 1W chạy qua. (theo Wiki)

Ví dụ: Một máy lạnh ghi 750W là công suất lớn nhất của máy lạnh (khi chạy max). Xét trường hợp nguồn điện áp ổn định là 220V. Chúng ta sẽ tính được dòng điện tiêu thụ max = 750/220 ≈ 3.41 A.

Theo quy định, các thiết bị điện đều phải ghi giá trị điện áp (V). Ví dụ: Ghi AC 220V, 750W hoặc AC 220V, 3.41A

Đơn vị đo điện áp là gì

Đơn vị đo điện áp là Volt hay Vôn. Là đơn vị cơ bản hiệu điện thế trong hệ SI và MKS, là thước đo chênh lệch điện áp mà có thể làm dòng điện một ampe chạy qua một dây dẫn có điện trở một ohm.

Điện áp xoay chiều là gì

Nói 1 cách dễ hiểu, điện áp xoay chiều là điện áp có chiều thay đổi theo thời gian. Nguồn tạo ra điện xoay chiều thường là các máy phát điện…

Điện áp xoay chiều là gì?
Điện áp xoay chiều là gì?

Điện áp 1 chiều là gì? Điện áp dc là gì

Một điện áp DC hay điện áp 1 chiều có giá trị luôn luôn là dương hoặc là âm. Giá trị có thể tăng hoặc giảm nhưng không bị thay đổi giữa dương và âm.  Pin và acquy là 2 nguồn tạo ra điện áp 1 chiều phổ biến nhất. Ngoài ra, nguồn tạo ra điện áp dc mà chúng ta thường thấy nhất, đó chính là các cục sạc điện thoại…

Điện áp 1 chiều là gì?
Điện áp 1 chiều là gì?

Trong công nghiệp, vì sao người ta dùng các bộ chuyển đổi tín hiệu để chuyển đổi điện áp 1 chiều 0-10V sang tín hiệu dòng điện 4-20mA? Lý do là tín hiệu điện áp không truyền đi xa được, và mang nhiễu rất nhiều. Trong khi đó tín hiệu 4-20mA sẽ giải quyết được vấn đề đó.

Bộ chuyển đổi tín hiệu điện áp sang dòng điện
Bộ chuyển đổi tín hiệu điện áp sang dòng điện

Quá điện áp là gì

Là hiện tượng điện áp tăng quá định mức 110% mà nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc ngắt các thiết bị điện công suất lớn. Tình trạng này xảy ra thường xuyên sẽ khiến hệ thống máy tính dễ lỗi bộ nhớ, mất mát dữ liệu hoặc vô hiệu quá toàn bộ hệ thống.

Quá áp trong hệ thống điện là một trong những nguyên nhân phổ biến gây nên hư hỏng các thiết bị điện trong hệ thống và làm giảm hiệu quả cung cấp điện liên tục của hệ thống phân phối.

Sét- Nguyên nhân gây quá áp
Sét- Nguyên nhân gây quá áp

Các nguyên nhân gây quá áp trong hệ thống điện

  • Do sét đánh lan truyền
  • Do các thao tác vận hành trong hệ thống điện

Để bảo vệ quá điện áp hiệu quả. Cần phải hiểu được các nguyên nhân gây ra quá điện áp trong hệ thống điện. Từ đó chọn được các thiết bị bảo vệ đúng yêu cầu.

Sụt điện áp là gì

Hiện tượng sụt áp (sụt thế) là hiện tượng điện áp đầu nguồn cao hơn điện áp cuối nguồn. Vì trong quá trình truyền tải phải mất đi một phần năng lượng điện do điện trở trên dây tải. Trên thực tế thì sụt áp luôn xảy ra nhưng sẽ có từng mức độ khác nhau.

Sụt áp trong hệ thống điện luôn là bài toán khó giải của các đơn vị cấp điện. Ở nước ta với đặc điểm địa lý đặc thù, vì thế đường dẫn điện rất dài từ Bắc vào Nam. Mà đường dây dẫn điện càng dài đồng nghĩa với độ sụt áp càng lớn.

Trong sản xuất và sinh hoạt cũng xảy ra hiện tượng sụt áp của nguồn. Khi sử dụng quá nhiều các thiết bị điện.

Điện áp hiệu dụng là gì

Giá trị hiệu dụng RMS của điện áp được tính là căn số bậc 2 của trung bình bình phương điện áp xoay chiều.

Đối với điện áp xoay chiều thông thường có dạng sóng hình sin thực (không bị méo dạng) thì giá trị hiệu dụng RMS được tính bằng 0.707 lần giá trị cực đại hay giá trị cực đại bằng √2 = 1.414 nhân với giá trị hiệu dụng.

Điện áp hiệu dụng kí hiệu là gì

Trong các mạch điện, giá trị điện áp hiệu dụng thường được ký hiệu là Urms. Với chữ “rms” được viết tắt từ “Root Mean Square”.

Điện áp 220V là gì

Điện áp 220V/50Hz là gì? Là câu hỏi khá phổ biến. Vì điện áp 220V là điện áp chúng ta đang sử dụng hàng ngày. Vậy điện áp 220V là gì? Là điện áp chúng ta đo được trên 2 dây dẫn của nguồn điện. Hay chúng ta đo từ dây nóng so với đất.

Thiết bị sử dụng điện áp 220V
Thiết bị sử dụng điện áp 220V

Điện áp 220V/50Hz có nghĩa là nguồn cấp là 220V và tần số lưới điện là 50Hz. 50Hz cũng là tần số lưới điện tại Việt Nam đang sử dụng.

Điện áp định mức là gì

Điện áp định mức (hay còn gọi là điện áp danh định, ký hiệu Uđm hoặc Udd) của lưới điện là điện áp cơ sở để thiết kế và vận hành lưới điện. Điện áp định mức là đại lượng quan trọng nhất của lưới điện. Nó quyết định khả năng tải của lưới điện cũng như kết cấu, thiết bị và giá thành của lưới điện.

Đối với lưới điện có 2 loại điện áp: điện áp dây (giữa 2 dây pha) và điện áp pha (giữa dây pha và dây trung tính hay đất). Điện áp danh định là điện áp dây. Chỉ ở lưới điện hạ áp mới dùng điện áp pha và giá trị điện áp này viết dưới điện áp dây sau dấu phân số.

Điện áp dây là gì

Điện áp dây là điện áp đo được giữa 2 dây pha, chúng ta xét một ví dụ pha A và pha B có điện áp mỗi pha bằng 220V. Căn cứ vào công thức tính dòng điện thì điện áp giữa 2 pha bằng √3 x 220V = 380V (0,4KV).

Điện áp 3 pha là gì?
Điện áp 3 pha là gì?

Thuật ngữ này chỉ sử dụng trong điện 3 pha.

Điện áp pha là gì

Điện áp pha chính là điện áp giữa dây pha và dây trung tính, ví dụ điện áp nhà bạn là 220V thì dây pha chính bằng 220V (dây pha còn gọi là dây nóng).

Cấp điện áp là gì

Cấp điện áp là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử dụng trong hệ thống điện. Các cấp điện áp danh định của lưới điện Việt Nam là:

– Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV

– Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV

– Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV

– Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV

Vậy, cấp điện áp dưới 6kV là gì? Theo như thông tin trên thì chúng ta dễ dàng xác định được cấp điện áp dưới 6kV là trung áp. Tương tự như vậy, điện áp 22kV là gì? Điện áp 22kv là trung áp.

Điện áp ngược là gì

Điện áp ngược là điện áp thường xét trên các linh kiện điện tử bán dẫn có phân cực ngược như: diode, thytristor…

Linh kiện điện tử Thyristor
Linh kiện điện tử Thyristor

Ví dụ:

  • Điện áp ngược cực đại của Thyristor là điện áp lớn nhất có thể đặt lên chúng má không làm hỏng.
  • Khi đảo ngược cực của diode, thì điện áp ở 2 đầu của điode được gọi là điện áp ngược. Khi điện áp ngược đủ lớn sẽ làm cho diode bị đánh thủng.

Điện áp âm là gì

Điện áp âm thực chất là điện áp so với mass, là nó có giá trị âm so với điện áp làm chuẩn thôi. Là nguồn điện áp quan trọng cho một số linh kiện điện tử hoạt động, ví dụ: LM741 cần cấp nguồn điện áp âm để hoạt động…  Thường gọi là nguồn đối xứng. Vừa có V+, 0, V-

Ví dụ: Bình thường một bộ nguồn 0-5V, mức áp làm chuẩn là 0V, nhưng khi bạn cho 5V làm chuẩn thì 0V so với 5V thì đó là -5V.

Cách đơn giản nhất để có thể biến đổi điện áp nguồn AC thành điện áp âm là sử dụng các điode chỉnh lưu.

Điện áp xung là gì

Điện áp xung hay còn gọi là nguồn xung. Là bộ nguồn biến đổi từ nguồn xoay chiều sang nguồn một chiều bằng chế độ dao động xung. Dao động này được tạo ra bằng mạch điện tử kết hợp với biến áp xung.

Điện áp xung là gì?
Điện áp xung là gì?

Ưu điểm của điện áp xung là gì?

  • Kích thước nhỏ gọn, giá thành rẻ.
  • Hiệu suất cao và ít nóng.
  • Điều chỉnh tốt hơn. Biên độ điện áp vào lớn.

Nhược điểm của điện áp xung

  • Sử dụng nhiều linh kiện điện tử
  • Hỏng hóc khó tìm nguyên nhân sửa chữa
  • Linh kiện khó tìm kiếm thay thế

Điện áp bước là gì

Điện áp bước là điện áp giữa hai chân người khi bước trên mặt đất trong vùng sự cố.

Có thể hiểu điện áp bước là sự mất an toàn, tiểm ẩn nhiều nguy hiểm khi sử dụng điện. Trong quá trình vận hành các trạm biến áp và đường dây. Các sự cố về điện gây ra dòng điện rất lớn đi vào trong đất.

Điện áp bước là gì?
Điện áp bước là gì?

Điện áp bước không tự nhiên mà có, mà do con người bước đi trong vùng có điện tản mới sinh ra điện áp bước. Khi thấy dây dẫn đứt và rơi xuống đất phải có biện áp cách ly không để cho mọi người đến gần khu vực đó dưới 10 mét.

Nguyên nhân gây ra sự cố có thể do ngắn mạch, sự cố do sét … Ngày nay, với yêu cầu an toàn đối với người vận hành ngày càng cao. Thì việc đo điện áp bước và điện áp tiếp xúc là một vấn đề không thể bỏ qua đối với các công trình điện. Đặc biệt là đối với các công trình điện lớn (các nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy điện, các trạm biến áp 110kV, 220kV, 500kV,…

Điện áp tiếp xúc là gì

Điện áp tiếp xúc là điện áp giữa vị trí chân người đứng với phần tiếp đất của thiết bị mà con người có thể chạm phải.  Ta có thể coi điện áp tiếp xúc là điện áp đặt lên cơ thể người khi bị điện giật . Nó phụ thuộc tình trạng tiếp xúc, điện áp và cấu trúc mạng điện.

Điện áp tiếp xúc là thông số quan trọng ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua người.
Công thức:

Công thức tính dòng điện qua người
Công thức tính dòng điện qua người

Bài viết cũng khá dài, mình đã tóm tắt các ý chính sao cho gọn nhất có thể. Mong rằng sẽ giúp ích cho các bạn ôn luyện kiến thức trong mùa dịch này.

Bài viết vẫn còn những nội dung chưa được thể hiện hết, cũng như không tránh những sai sót. Rất mong nhận được những góp ý, nhận xét của các bạn, các anh chị trong nghề. Đồng thời cũng mong nhận được những đánh giá và chia sẻ rộng rãi của các bạn đọc.

Dòng điện 1 chiều có giật không? Dòng điện 1 chiều có tần số không?

Dòng điện AC và DC

Hồi xưa học chán chê mớ kiến thức vật lý, nào là dòng điện 1 chiều, dòng điện xoay chiều…Rồi đến lúc đi làm, nhiều khi ông sếp hỏi, dòng điện 1 chiều là gì? Dòng điện 1 chiều có gây giật không? Dòng điện 1 chiều có tần số không Hùng? Lúc đó cũng ngớ ra không biết trả lời sao cho đúng, mà cũng sợ nên không dám trả lời, hic hic

Và, đó là lý do vì sao mình viết nội dung về “dòng điện 1 chiều” nè! Đừng như mình ngày xưa nhé!

Đọc thôi nào!

Dòng điện một chiều là gì?

Định nghĩa dòng điện 1 chiều hay dòng điện 1 chiều là gì? Dòng điện DC là gì? Thì sách giáo khoa vật lý thời học THCS hay THPT đều có trình bày là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Hay rõ ràng hơn, chúng ta có thể hiểu dòng điện một chiều có cường độ không đổi, không thay đổi cực và không thay đổi hướng theo thời gian.

Chiều dòng điện được quy ước thế nào?

Quy ước chiều dòng điện là chiều từ cực dương đi qua dây dẫn và các phụ tải điện tới cực âm của nguồn điện.

Hướng đi của dòng điện 1 chiều
Hướng đi của dòng điện 1 chiều

Ký hiệu dòng điện 1 chiều

Trong tiếng Anh dòng điện 1 chiều được viết là Direct Current. Đó là lý do vì sao chúng ta hay thấy ký hiệu DC trên các thiết bị điện dùng pin bán trên thị trường.

Đơn vị dòng điện 1 chiều

Đơn vị dòng điện một chiều là Ampe, viết tắt là ký tự A.

Thông thường, chúng ta có các quy đổi như: micro A, mA, A, MA…

Ví dụ:

1A = 1000mA

1mA = 1000 micro A
1KA = 1000 A

1MA = 1000KA

Cách tạo ra dòng điện 1 chiều

Dòng điện một chiều trong thực tế được tạo ra bằng máy phát điện 1 chiều hoặc từ các mạch nắn chỉnh lưu từ dòng điện xoay chiều sang dòng điện một chiều.

Nhưng chúng ta quen thuộc nhất và thấy nguồn tạo ra dòng điện 1 chiều phổ biến nhất đó chính là từ các viên pin, từ acquy, hay từ các tấm pin năng lượng mặt trời.

Năng lượng mặt trời tạo dòng điện 1 chiều
Năng lượng mặt trời tạo dòng điện 1 chiều

Dòng điện 1 chiều thì tần số bằng bao nhiêu

Dòng điện 1 chiều có tần số bằng bao nhiêu? Một câu hỏi rất hay. Vì chúng ta đều biết nguồn điện xoay chiều mà ta đang sử dụng hàng ngày có tần số là 50Hz.

Tại sao tần số dòng điện xoay chiều là 50Hz?

Vấn đề này được giải thích như sau: Ngày xưa, tần số dòng điện cao nhất là 133Hz, trong quá trình nghiên cứu thử nghiệm và sử dụng thực tế thì các nhà khoa học cho rằng tần số này quá cao. Các rotor của động cơ không đáp ứng được, dẫn đến mau hỏng.

Rồi người ta mới nghiên cứu tối ưu lại tần số. Và cuối cùng, người ta tính được tần số tốt nhất là 60Hz. Nhưng có một số nước trong đó có Việt Nam chọn tần số là 50Hz. Và cũng không ai chứng minh được là 60Hz hay 50Hz là tốt hơn. Nên từ đó trên thế giới tồn tại 2 tần số lưới điện là 60Hz và 50Hz là vậy.

Tần số của dòng điện 1 chiều

Vậy tần số dòng điện 1 chiều có giống tần số của dòng điện xoay chiều không?

Xin thưa là không. Vì sao?

Các bạn quan sát trên biểu đồ. Có thể dễ dàng nhận ra dòng điện 1 chiều là một đường thẳng. Trong khi đó, dòng điện xoay chiều có dạng hình sin.

Tần số dòng điện 1 chiều
Tần số dòng điện 1 chiều

Đến đây chúng ta cần nhắc lại xem tần số là gì? Tần số được định nghĩa là số lần lặp lại hiện tượng trong một đơn vị thời gian.

Quan sát biểu đồ chúng ta thấy dòng điện một chiều không hề lặp lại (không đổi chiều), nó là một đường thẳng, chính vì thế, chúng ta có kết quả là dòng điện 1 chiều thì có tần số bằng 0.

Dòng điện 1 chiều có giật không

Câu trả lời là có. Dòng điện một chiều sẽ giật nếu có cường độ đủ lớn, vượt quá ngưỡng chịu đựng của con người thì gây ra hiện tượng giật.

Theo lý thuyết, ngưỡng chịu đựng của con người chỉ dưới 10mA. Từ 30mA trở lên là đã có thể gây nguy hiểm cho con người. Thậm chí, khi cường độ quá cao sẽ gây ngưng tim và tử vong đấy!

Đồng hồ đo dòng điện 1 chiều

Trước kia, việc đo điện áp thì dễ dàng, nhưng đo dòng điện nói chung thì khá phức tạp.

Nhưng hiện nay, nhờ sự tiến bộ của công nghệ, chúng ta có những thiết bị đo, có thể giúp ta dễ dàng trong việc xác định giá trị của dòng điện 1 chiều DC hay cả dòng điện xoay chiều AC. Cùng tìm hiểu các thiết bị đo này các bạn nhé!

Cách đo dòng điện 1 chiều bằng đồng hồ kim

Với một đồng hồ kim có tích hợp thang đo dòng điện 1 chiều DC. Chúng ta có thể dễ dàng đo được giá trị của dòng điện trên mạch theo các bước như sau:

  • Vặn núm đo của đồng hồ kim về vị trí thang DC.A – 250mA
  • Ngắt nguồn điện của các mạch cần đo dòng điện DC
  • Đấu nối tiếp đồng hồ đo vào mạch: Que màu đỏ của đồng hồ đấu vào dây nối cực dương “+” pin và que đen vào đầu dây của mạch.
  • Đóng nguồn cho mạch
  • Đọc kết quả đo dòng điện, nếu kết quả đọc được nhỏ hơn 25mA, thì bạn chuyển núm sang vị trí DC.A – 25mA để dễ đọc kết quả hơn. Kết quả của phép đo là giá trị của kim chỉ trên thang đo đồng hồ.
Cách đo dòng điện 1 chiều DC
Cách đo dòng điện 1 chiều DC

Cách đo dòng điện 1 chiều bằng đồng hồ vạn năng

Tương tự như trên, chúng ta cũng đo dòng điện DC trên mạch bằng cách mắc nối tiếp đồng hồ vặn năng với mạch cần đo. Các bước thực hiện cũng tương tự. Nhưng, thao tác có một điểm khác là chúng ta không cần phải chọn thang đo như đồng hồ kim. Mà chỉ cần chọn đơn vị đo mà thôi.

Lưu ý khi dùng đồng hồ vặn năng đo dòng điện nói riêng, đo các giá trị điện nói chung:

  • Chọn chính xác đại lượng cần đo bằng nút nhấn trên đồng hồ
  • Chọn định dạng cần đo: một chiều hay xoay chiều
  • Chọn ước lượng thang đo lớn sau đó giảm dần để dễ đọc giá trị
  • Que đo phải được đấu chắc chắn với điểm cần đo.

Ampe kìm đo dòng DC

Đồng hồ ampe kìm đo dòng DC được không? Thực sự mà nói, ampe kìm ra đời chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu đo dòng điện AC trong các mạch lớn. Rất ít thiết bị có khả năng đo dòng điện 1 chiều DC.

Qua tìm hiểu, mình thấy cũng có một số hãng lớn có các dòng ampe kìm có thể đo dòng điện DC có cường độ lên đến vài ngàn ADC. Như hình ảnh là một thiết bị tiêu biểu.

Ampe kìm đo dòng điện 1 chiều
Ampe kìm đo dòng điện 1 chiều

Đồng hồ Test-4 đo dòng điện 1 chiều

Đồng hồ Test-4 là thiết bị chuyên dùng để đo và phát dòng tín hiệu 4-20mA hoặc tín hiệu áp 0-10V. Là thiết bị không thể thiếu trong việc bảo trì bảo dưỡng hệ thống thiết bị điều khiển trong công nghiệp.

Đồng hồ Test 4 đo dòng điện 1 chiều 4-20mA
Đồng hồ Test 4 đo dòng điện 1 chiều 4-20mA

Ưu điểm của đồng hồ Test-4 là chúng ta có thể test nhanh tín hiệu của các dòng cảm biến như: cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất, cảm biến đo mức,…xem chúng có hoạt động tốt hay không? Tín hiệu có còn chuẩn hay không để kịp thời ra phương án vệ sinh hoặc thay mới cảm biến cho dây chuyền.

Hoặc có thể dùng để test nguồn tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V trả về xem có chuẩn hay không? Có bị nhiễu hay không. Ví dụ như: PLC,…

Cách giảm dòng điện 1 chiều

Cách giảm dòng điện 1 chiều đơn giản nhất là dùng các điện trở có giá trị phù hợp với cường độ dòng điện mà bạn muốn giảm.

Ví dụ như: Chúng ta có một mạch sạc bình. Mà đầu nguồn có điện áp DC là 15V và cường độ dòng điện DC là 4A. Chúng ta cần sạc cho bình acquy có dung lượng là 12V 5Ah. Yêu cầu cần có dòng sạc khoảng 0.5A để sạc bình. Vậy chúng ta làm thế nào để giảm dòng điện xuống 0.5A?

Phương án 1: Chúng ta cần đo điện áp trên bình acquy lúc cần nạp. Ví dụ nếu chúng ta đo được điện áp acquy là 11V. Vậy Ur = 15-11 = 4V

  • Điện trở cần dùng để ra được dòng 0.5A như yêu cầu là : R = 4/0.5 = 8 Ohm
  • Điều cầu lưu ý ở đây là chúng ta cần sử dụng loại điện trở công suất 5W, 10W hoặc 20W nhé, chứ không dùng những điện trở thông thường được. Vì quá nhiệt sẽ hỏng điện trở mất.

Phương án 2: Chúng ta có thể mạch ra ngoài tiệm để cho thợ họ quấn lại cuộn thứ của cục biến áp về với số vòng tương ứng với dòng điện sạc mà bạn mong muốn. Nhưng hầu như không ai đi làm cách này!

Dòng điện 1 chiều trong công nghiệp có mấy loại?

Một câu hỏi khá bất ngờ đúng không nào? Đã là dòng điện DC rồi còn phân loại ra làm gì?

Theo mình được biết, trong công nghiệp. Dòng điện một chiều được phân chia làm 2 loại riêng biệt, đó là:

  • Dòng điện một chiều cấp cho tải
  • Dòng điện DC 1 chiều dùng làm tín hiệu điều khiển

Vậy chúng khác nhau ở điểm nào?

Cảm biến áp suất có tín hiệu ra là dòng điện 1 chiều 4-20mA
Cảm biến áp suất có tín hiệu ra là dòng điện 1 chiều 4-20mA

Khác biệt rõ ràng nhất của chúng chính là ở giá trị cường độ.

  • Dòng điện một chiều cấp cho tải thường có cường độ lớn lên đến vài ngàn ampe, dùng cho các motor DC có công suất lớn…
  • Dòng điện một chiều DC dùng làm tín hiệu điều khiển thường rơi vào các giá trị như: 0-20mA, 4-20mA… Trong đó tín hiệu 4-20mA là phổ biến nhất, có thể coi là tín hiệu chuẩn trong công nghiệp vì nó hầu như không mang nhiễu và ổn định giá trị khi truyền đi xa. Ví dụ như các bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ, từ điện trở sang 4-20mA để đưa lên các màn hình hiển thị, hoặc đưa lên PLC để điều khiển hệ thống…

So sánh dòng điện 1 chiều và xoay chiều

Dòng điện xoay chiều là gì? Dòng điện xoay chiều là dòng điện có giá trị và chiều biến đổi theo chu kỳ nhất định. Khi nói đến dòng điện xoay chiều, người ta thường nói đến 2 giá trị nữa là: Tần số và chu kỳ.

Nghĩa là dòng điện có thể chảy theo chiều này và sau đó chảy theo chiều ngược lại. Cứ lặp lại như thế.

Trong tiếng Anh dòng điện xoay chiều là từ: Alternating Current. Đó là lý do vì sao chúng ta thường thấy ký hiệu của dòng điện xoay chiều là “AC”.

Dòng điện 1 chiều và xoay chiều khác nhau chỗ nào? Tác dụng của dòng điện 1 chiều

Về cơ bản, chúng ta cũng có thể dễ dàng nhận thấy một số điểm khác nhau của dòng điện 1 chiều và xoay chiều như:

  • Đặc tính
  • Nguồn cấp
  • Ứng dụng
  • Ký hiệu

Chúng ta có thể xem bảng so sánh dưới đây để hiểu rõ hơn.

So sánh dòng điện 1 chiều và xoay chiều
So sánh dòng điện 1 chiều và xoay chiều

Ngoài ra, chúng có một vài điểm tương đồng như:

  • Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều tỏa ra nhiệt khi chạy qua một dây dẫn.
  • Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng làm phát quang bóng đèn.
  • Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều gây ra từ trường.

Bài viết đến đây cũng khá dài, mình cũng đã tóm gọn lại những vấn đề cơ bản nhất của dòng điện 1 chiều. Hy vọng, bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn đang cần ôn luyện lại kiến thức.

Mong nhận được những đánh giá và góp ý của các bạn, giúp cho bài viết ngày một chất lượng hơn, hay hơn. Và đừng quên like và share bài viết này các bạn nhé!

Cảm Biến Áp Suất Khí Nén: Lắp Đặt – Điều Chỉnh Vượt Ngưỡng

Lắp đặt cảm biến áp suất khí nén

Chào bạn! Nếu bạn đang đau đầu vì hệ thống khí nén lúc chạy lúc không, áp suất lên xuống thất thường, thì hôm nay mình – một người đã lăn lộn hơn chục năm trong ngành tự động hóa – sẽ bật mí cho bạn về cảm biến áp suất khí nén. Đây là “trợ thủ đắc lực” mà bất kỳ ai làm kỹ thuật hay chủ doanh nghiệp đều nên biết. Đọc xong bài này, bạn sẽ thấy nó không chỉ là thiết bị, mà là giải pháp giúp bạn tiết kiệm tiền, tăng hiệu quả. Tin mình đi, không phí thời gian đâu!

Bạn Có Biết Hệ Thống Khí Nén Của Mình Đang “Kêu Cứu”?

Hãy tưởng tượng: Máy nén khí trong xưởng bỗng dưng “hờn dỗi”, áp suất tụt bất thường, hoặc tệ hơn là vượt ngưỡng làm hỏng cả dây chuyền sản xuất. Mình cá là bạn từng gặp tình huống này ít nhất một lần, đúng không? Đó là lúc bạn cần cảm biến áp suất khí nén – “người hùng thầm lặng” giúp bạn phát hiện vấn đề trước khi mọi thứ rối tung lên. Không có nó, bạn như lái xe trong sương mù, không biết đường nào mà lần. Vậy nó là gì mà “thần thánh” vậy? Để mình kể bạn nghe!

Lắp đặt cảm biến áp suất khí nén
Lắp đặt cảm biến áp suất khí nén

Cảm Biến Áp Suất Khí Nén Là Gì Và Tại Sao Bạn Cần Nó?

Cảm biến áp suất khí nén là gì
Cảm biến áp suất khí nén là gì

Cảm Biến Áp Suất Khí Nén Là Gì?

Nói đơn giản, đây là thiết bị đo áp suất của khí nén trong hệ thống, từ bình chứa đến ống dẫn. Nó chuyển áp suất thành tín hiệu điện (thường là 4-20mA hoặc 0-10V) để bạn đọc được trên màn hình hoặc gửi về PLC. Ví dụ, bạn set dải đo 0-10 bar, khi áp suất là 0 thì tín hiệu ra 4mA, 10 bar thì 20mA – rõ ràng, chính xác từng con số.

Như vậy, cảm biến áp suất khí nén đơn giản là thiết bị đo áp suất & biết được áp suất bên trong đường ống hoặc máy móc là bao nhiêu bar hoặc psi…

Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao?

Bên trong cảm biến áp suất khí nén có màng nhạy áp (diaphragm). Khi khí nén đè lên, màng biến dạng, rồi qua con chip bên trong chuyển thành tín hiệu điện. Nghe kỹ thuật vậy thôi, nhưng thực tế nó giống như cái “miệng” báo bạn biết khí nén trong hệ thống đang “khỏe” hay “yếu”.

Ứng Dụng Thực Tế

  • Nhà máy sản xuất: Đo áp suất khí nén cho máy ép, máy cắt, đảm bảo mọi thứ chạy ổn.
  • Ngành ô tô: Kiểm soát khí nén trong dây chuyền lắp ráp, sơn xe.
  • Gia công cơ khí: Điều chỉnh áp suất cho máy CNC, tránh hỏng dụng cụ.

Cách sử dụng khá đơn giản. Cảm biến áp suất được lắp đặt phí sau máy nén khí. Từ đó cảm biến luôn luôn theo dõi áp suất đầu ra của máy nén một cách chính xác. Khi sử dụng khí nén, áp suất giảm xuống. Cảm biến ngay lập tức ghi nhận và truyền tín hiệu về bộ điều khiển để báo cho máy nén khí tăng công suất lên để bù vào lượng khí nén sử dụng.

Cảm biến áp suất khí nén đóng vai trò luôn luôn giữ áp suất đầu ra cố định đảm bảo áp suất luôn luôn đủ cho phân xưởng sử dụng. Ngoài ra, cảm biến áp suất khí nén còn được lắp đặt phía ngay bình tích áp để đo lường áp suất bính tích áp không vượt quá giới hạn gây nguy hiểm.

Mình từng tư vấn cho một xưởng gỗ ở Bình Dương, họ không dùng cảm biến mà dùng công tắc áp suất, áp suất khí nén lúc cao lúc thấp, máy phun sơn hỏng liên tục. Sau khi lắp cảm biến áp suất khí nén, họ tiết kiệm vòi phun sơn mượt mà hơn, không có hiện tượng đóng ngắt liên tục. Thấy chưa, một cảm biến nhỏ bé nhưng giải quyết vấn đề nhanh chóng mà ít ai nghĩ tới.

Vì Sao Bạn Sẽ “Mê” Cảm Biến Áp Suất Khí Nén Ngay Lập Tức?

Lợi Ích Tức Thì

  1. Tiết Kiệm Chi Phí: Máy nén khí chạy đúng áp suất, không hao điện vô ích. Một khách hàng của mình giảm được 15% tiền điện mỗi tháng chỉ nhờ lắp cảm biến đúng cách.
  2. Tăng Tuổi Thọ Hệ Thống: Áp suất ổn định, máy móc ít bị quá tải, dùng bền cả chục năm.
  3. Hiệu Suất Đỉnh Cao: Công việc trơn tru, không gián đoạn, khách hàng hài lòng, doanh thu tăng.

Cách Lắp Đặt Đơn Giản Với PLC/Màn Hình

Bạn lo lắp phức tạp? Đừng ngại! Mình hướng dẫn nhanh nhé:

  • Chuẩn bị: Cảm biến (loại 4-20mA), PLC (như Siemens S7-1200), nguồn 24VDC, dây 2 lõi.
  • Đấu nối: Gắn cảm biến vào ống khí (ren G1/4 hoặc G1/2), dây dương vào nguồn, dây âm qua ngõ analog ( AI+) của PLC rồi vòng về nguồn.
  • Cấu hình: Set PLC đọc tín hiệu 4-20mA, quy đổi ra bar. Xong, bật máy test là thấy số nhảy ngay.

Điều Chỉnh Đóng Ngắt Khi Vượt Ngưỡng

Cảnh báo áp suất khí nén vượt ngưỡng
Cảnh báo áp suất khí nén vượt ngưỡng

Ví dụ bạn muốn máy nén khí cảnh báo khi áp suất quá 8 bar, bật lại dưới 5 bar. Đồng thời tín hiệu truyền về biến tần điều khiển tốc độ làm việc của máy nén.

Mình sử dụng:

  • Cảm biến áp suất 0-10 bar Model SR13005A00
  • Một bộ chia tín hiệu 4-20mA Model Z170REG-1
  • Một bộ hiển thị áp suất STR551-12ABC-T128R

Cảm biến đang dùng là cảm biến áp suất 0-10 bar. Tín hiệu ngõ ra 4-20mA được cho vào bộ chia tín hiệu 4-20mA Z170REG-1. Sau đó, bộ chia tín hiệu 4-20mA đưa ra 2 tín hiệu 4-20mA.

  • Một tín hiệu truyền về biến tần
  • Một tín hiệu đưa vào STR551-12ABC-T128R để hiển thị và cài đặt alarm.

Trên STR551-12ABC-T128R:

  • Cài đặt input: 4-20mA.
  • Cài đặt giá trị hiển thị 0-10 bar
  • Cài đặt Alarm 1 kích hoạt tại 8 bar và reset tại 5 bar
  • Kiểm tra kết nối, bật nguồn và tận hưởng thành quả.

Mình từng làm cho một nhà máy sản xuất Sữa ở Thủ Đức, lắp cảm biến kiểu này, máy chạy mượt, không còn cảnh công nhân ngồi chờ áp suất nữa. Quá trình này hoàn toàn tự động, cảm biến hiển thị trên màn hình STR551-12ABC-T128R mượt mà và kích hoạt đóng ngắt cảnh báo chính xác.

Nghe sướng chưa?

Chọn Loại Nào Phù Hợp?

  • Dùng nhỏ lẻ: Loại giá rẻ, đo 0-10 bar, cho các ứng dụng đơn giản, không cần chính xác cao.
  • Công nghiệp: Loại cao cấp, chịu áp cao (0-16 bar hoặc hơn), chính xác cao hơn
  • Thương hiệu tốt: Georgin, E+H, Siemens, hay rẻ hơn thì từ Trung Quốc, nhưng nhớ chọn chỗ uy tín.

Bắt Tay Vào Việc Với Cảm Biến Áp Suất Khí Nén Ngay Hôm Nay!

Cách Kiểm Tra Khi Có Sự Cố

  • Dùng đồng hồ đo áp suất: So áp suất thực tế với tín hiệu cảm biến, lệch nhiều là hỏng. Cần thay mới.
  • Kiểm tra điện áp nguồn: Đo nguồn 24V và tín hiệu 4-20mA, không có nguồn tới cảm biến thì xem lại đường dây.
  • Nhìn bằng mắt: Cảm biến bám bụi, rỉ sét, vô nước thì lau sạch lắp lại, không được kiếm con mới  thay xem phải do hư hỏng hay không.

Bảo Trì Sao Cho Chuẩn?

  • Lau sạch định kỳ bằng khí nén khô, tránh nước vào.
  • Thay dây hoặc linh kiện nếu thấy mòn.
  • Đặt cảm biến chỗ thoáng, tránh rung lắc mạnh.

Mua Ở Đâu Uy Tín?

Để mua được cảm biến áp suất khí nén vừa chính xác, bền bỉ với giá thành phù hợp. Mình khuyên bạn tìm các nhà phân phối lớn ở Việt Nam của các thương hiệu lớn như Georgin, Wika, E+H, Siemens hoặc hỏi thẳng kỹ sư trong ngành. Đừng ham rẻ mua hàng được quảng cáo ngon – bổ – rẻ. Bởi:

  • Ngon thì không rẻ
  • Bổ thì không ngon
  • Rẻ thì không bền

Hành Động Ngay Đi!

Bạn còn chờ gì nữa? Nếu hệ thống khí nén của bạn đang “kêu ca”, đừng để nó kéo dài. Lắp ngay một cái cảm biến áp suất khí nén, tự tay kiểm soát mọi thứ, hoặc gọi mình tư vấn thêm nếu cần holine / Zalo: 0937.27.55.66 đều được. Liên hệ nhà cung cấp nào mình quen, chọn loại phù hợp, và bắt đầu tiết kiệm từ hôm nay. Tin mình, bạn sẽ thấy khác biệt ngay!

Chúc các bạn thành công !

Kỹ sư Cơ điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi: 0937.27.55.66

 

Lưu lượng là gì? Cách đo lưu lượng như thế nào?

Lưu lượng là gì?

Đi học thầy hỏi lưu lượng là gì? Đi làm sếp bắt kiếm cho anh con cảm biến đo lưu lượng xả thải cho mấy cái ống này nha!
Cảm biến lưu lượng là gì? Bạn còn chưa biết về nó. Vậy thì đây! Bài viết này sẽ dành cho bạn. Ít ra là có chút kiến thức về các loại thiết bị đo lưu lượng là gì để còn chém gió trong kỳ họp sắp tới!

Chúng ta bắt đầu tìm hiểu thôi!

Lưu lượng là gì

Lưu lượng có thể xem là một đại lượng, một thông số dùng để chỉ mức độ lưu thông của một dạng vật chất vật lý nào đó.

Lưu lượng là gì?
Lưu lượng là gì?

Có thể hiểu đơn giản:

  • Lưu: Lưu thông
  • Lượng: số lượng, sản lượng…

Trong thực tế, lưu lượng dùng để chỉ lưu lượng dòng chảy, lưu lượng nước, lưu lượng khí, lưu lượng chất lỏng, …Hay trong ngành công nghệ thông tin, viễn thông lưu lượng dùng để chỉ lưu lượng dữ liệu, lưu lượng điện thoại, lưu lượng data, lưu lượng 3g…

Xem thêm : cách tính lưu lượng

Lưu lượng tiếng Anh là gì

Trong tiếng Anh, từ lưu lượng thường được dịch là “Flow”. Mang ý nghĩa là lưu lượng, dòng chảy…

Chúng ta thường hay bắt gặp chữ này ở các thiết bị đo nước chuyên nghiệp như: Flowmeter, Flow sensor…

Lưu lượng nước là gì

Lưu lượng nước hay lưu lượng chất lỏng nói chung là chỉ về số lượng, thể tích nước hay chất lỏng lưu thông qua một mặt cắt trên một đơn vị thời gian. Thông thường, cách đo lưu lượng dễ nhất là đo qua đường ống hoặc qua một kênh kín hoặc hở.

Lưu lượng sông là gì

Lưu lượng sông là gì?
Lưu lượng sông là gì?

Từ đó, chúng ta có định nghĩa về lưu lượng sông là lưu lượng nước chảy qua mặt cắt ngang của lòng sông tại một vị trí nào đó trong một đơn vị thời gian. Chúng ta thường thấy đơn vị tính lưu lượng sông là m³/s.

Lưu lượng mưa là gì

Lưu lượng mưa chính là lưu lượng nước mưa đo tại một vị trí cụ thể nào đó, đơn vị tính là mm hay cm tính trên một dụng cụ đo, ví dụ như 1 ống nghiệm hay một ống hình trụ nào có có chia vạch theo mm hay cm.

Dụng cụ đo lượng mưa
Dụng cụ đo lượng mưa

Thiết bị đo lượng mưa là dụng cụ để đánh giá lượng mưa tại thời điểm đó, mùa đó là nhiều hay là ít so với cùng thời điểm, cùng vị trí của những năm trước đó.

Các cơ sở để đo lưu lượng lưu chất là gì

Từ ngày xưa, người ta đã biết cách đo lưu lượng cho các chất như: nước, chất lỏng, dầu,…

Chúng ta hãy thử tìm hiểu xem họ đã dự trên những cơ sở nào để đo lưu lượng nhé!

Họ căn cứ vào một số đặc điểm, cơ sở như:

  • Vận tốc của chất lỏng. Cụ thể là họ tính vận tốc của chất lỏng chạy qua một tiết diện đã biết trước như: ống dẫn…
  • Dung tích của chất lỏng chảy qua trong một đơn vị thời gian
  • Theo khối lượng lưu chất chảy qua trong một đơn vị thời gian
  • Dựa trên sự chênh áp của chất lỏng khi qua một tiết diện hẹp
  • Theo nguyên lý chênh áp không đổi
  • Dựa trên các tính chất dẫn nhiệt, điện, sóng,… của chất lỏng, lưu chất…

Đo lưu lượng nước bằng gì? Có mấy cách đo lưu lượng chất lỏng?

Đo lưu lượng

Đo lưu lượng là hoạt động xác định giá trị của lưu lượng chảy qua một đường ống, hay kênh…Bằng cách đo lưu lượng, chúng ta có thể xác định được phải mất bao lâu thì lưu chất hay chất lỏng mới lấp đầy bồn chứa, bể chứa, hay mất bao lâu thì lưu chất xả hết ra khỏi nơi chứa…

Đồng hồ đo lưu lượng sử dụng PIN | Flow 45 - Comac Cal
Đồng hồ đo lưu lượng sử dụng PIN | Flow 45 – Comac Cal

Trong thực tế, đo lưu lượng dòng chảy qua các đường ống cấp nước cho chúng ta sử dụng hằng ngày là cách để công ty cấp nước xác định được lưu lượng nước chúng ta đã sử dụng. Căn cứ vào đó, họ tính ra chi phí sử dụng nước hàng tháng cho chúng ta.

Một số cách đo lưu lượng chất lỏng nói chung rất phổ biến hiện nay như:

Lưu lượng kế là gì

Lưu lượng kế là tên gọi chung của các loại thiết bị dùng để đo lưu lượng. Nó bao gồm cả đồng hồ đo lưu lượng, máy đo lưu lượng và các loại cảm biến đo lưu lượng.

Lưu lượng kế dạng phao
Lưu lượng kế dạng phao

Là thiết bị không thể thiếu để đo lưu lượng của chất khí, chất lỏng, hay hỗn hợp khí-lỏng… trong các ứng dụng công nghiệp như: F&B, dầu mỏ- khí đốt, hóa chất-dược phẩm, …

Độ chính xác của lưu lượng kế phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: áp suất bồn chứa hay đường ống dẫn, nhiệt độ, dạng lưu chất, đặc tính của lưu chất…và cả môi trường đo xung quanh.

Chúng ta cùng tìm hiểu từng loại cảm biến đo lưu lượng, xem chúng là gì và phù hợp với nhu cầu đo nào nhé!

Lưu lượng kế đo vận tốc dòng chảy

Trong lưu lượng kế vận tốc, lưu lượng được tính bằng cách đo tốc độ ở một hoặc nhiều điểm trong luồng và tích hợp tốc độ dòng chảy trên khu vực dòng chảy.

Ống pitot

Ống pitot là một trong những cách được sử dụng nhiều nhất (và rẻ nhất) để đo lưu lượng chất lỏng, đặc biệt là trong các ứng dụng không khí như hệ thống thông gió và HVAC, thậm chí được sử dụng trong máy bay để đo tốc độ.

Ống Pitot đo lưu lượng
Ống Pitot đo lưu lượng

Ống pitot đo tốc độ dòng chất lỏng bằng cách chuyển đổi động năng của dòng chảy thành năng lượng điện.

Lưu lượng kế đo nhiệt lượng

Nguyên lý đo nhiệt lượng để đo lưu lượng chất lỏng dựa trên hai cảm biến nhiệt độ tiếp xúc gần với chất lỏng nhưng cách nhiệt với nhau.

Lưu lượng kế nhiệt độ
Lưu lượng kế nhiệt độ

Một trong hai cảm biến được làm nóng liên tục và hiệu ứng làm mát của chất lỏng chảy được sử dụng để theo dõi tốc độ dòng chảy. Trong điều kiện chất lỏng đứng yên (không có dòng chảy), có sự chênh lệch nhiệt độ không đổi giữa hai cảm biến nhiệt độ. Khi lưu lượng chất lỏng tăng, năng lượng nhiệt được rút ra từ cảm biến được làm nóng và chênh lệch nhiệt độ giữa các cảm biến được giảm. Sự giảm tỷ lệ thuận với tốc độ dòng chảy của chất lỏng.

Thời gian đáp ứng sẽ thay đổi do tính dẫn nhiệt của chất lỏng. Nói chung độ dẫn nhiệt thấp hơn đòi hỏi vận tốc cao hơn thích hợp để đo lường.

Lưu lượng kế đo nhiệt lượng có thể đạt được độ chính xác tương đối cao ở tốc độ dòng chảy thấp.

Lưu lượng kế tuabin

Có nhiều thiết kế sản xuất khác nhau của đồng hồ đo lưu lượng tuabin, nhưng nhìn chung chúng đều dựa trên cùng một nguyên tắc đơn giản:

Nếu một chất lỏng di chuyển qua một đường ống và tác động lên các cánh của tuabin, tuabin sẽ bắt đầu quay và quay. Tốc độ quay được đo để tính lưu lượng.

Tỷ lệ đầu vào có thể lớn hơn 100: 1 nếu máy đo tua bin được hiệu chuẩn cho một chất lỏng và được sử dụng ở điều kiện không đổi. Độ chính xác có thể tốt hơn +/- 0,1%.

Đồng hồ đo lưu lượng chất lỏng bằng dòng xoáy

Một tắc nghẽn trong dòng chảy chất lỏng tạo ra các dòng xoáy trong dòng chảy xuôi. Mọi vật cản đều có thể gây ra sự biến đổi tốc độ dòng xoáy chất lỏng. Sự biến đổi xoáy là trường hợp nơi các vùng áp suất thấp xen kẽ được tạo ra ở hạ lưu.

Đồng hồ đo lưu lượng nước
Đồng hồ đo lưu lượng nước

Những vùng áp suất thấp xen kẽ này làm cho vật cản di chuyển về phía vùng áp thấp. Với các cảm biến đo các dòng xoáy, thì cường độ của dòng chảy có thể đo được.

Cảm biến lưu lượng điện từ

Một lưu lượng kế điện từ hoạt động theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday nói rằng điện áp sẽ được tạo ra khi một dây dẫn di chuyển qua từ trường. Chất lỏng đóng vai trò là chất dẫn và từ trường được tạo ra bởi các cuộn dây được cấp năng lượng bên ngoài ống.

Điện áp được tạo ra tỷ lệ thuận với tốc độ dòng chảy. Hai điện cực được gắn trong thành ống phát hiện điện áp được đo bởi một phần tử thứ cấp.

Đồng hồ đo lưu lượng điện từ có thể đo các chất lỏng và chất ăn mòn, và chúng có thể đo lưu lượng theo cả hai hướng với độ chính xác như nhau.

Đồng hồ đo lưu lượng điện từ có mức tiêu thụ điện tương đối cao và chỉ có thể được sử dụng cho chất lỏng dẫn điện như nước.

Cảm biến siêu âm đo lưu lượng

Tác động của chuyển động của một nguồn âm thanh và ảnh hưởng của nó đến tần số của âm thanh được Christian Johann Doppler quan sát và mô tả.

Cảm biến chênh áp FKC - 6
Cảm biến chênh áp FKC – 6

Tần số của tín hiệu phản xạ bị ảnh hưởng bởi vận tốc và hướng của dòng chất lỏng

Nếu một chất lỏng đang di chuyển về phía đầu dò, tần số của tín hiệu phản xạ sẽ tăng lên. Khi chất lỏng di chuyển ra khỏi đầu dò, tần số của tín hiệu phản xạ giảm.

Chênh lệch tần số bằng tần số phản xạ trừ đi tần số ban đầu và kết quả được sử dụng để tính tốc độ dòng chất lỏng.

Đồng hồ đo lưu lượng tích cực

Đồng hồ đo lưu lượng tích cực đo lưu lượng chất lỏng bằng các cánh quay được trang bị chính xác như các phần tử đo lưu lượng. Với khối lượng đã được xác định trước. Vòng quay của các cánh quạt tỷ lệ thuận với thể tích của chất lỏng được dịch chuyển.

Số vòng quay của cánh quạt được tính bằng một bộ phát xung điện tử tích hợp và được chuyển đổi thành thể tích và tốc độ dòng chảy.

Lưu lượng kế dịch chuyển tích cực có thể được sử dụng cho tất cả các chất lỏng không ăn mòn như dầu nóng, dầu bôi trơn, phụ gia polymer, mỡ động vật và thực vật, mực in,  và nhiều loại khác.

Độ chính xác có thể lên tới 0,1% của toàn dải đo với tỉ lệ từ 70: 1 trở lên.

Lưu lượng kế Coriolis

Cảm biến đo lưu lượng Coriolis sử dụng hiệu ứng Coriolis để đo lưu lượng di chuyển qua phần tử. Chất lỏng cần đo chạy qua một ống hình chữ U để tạo ra góc dao động điều hòa. Do lực Coriolis, các ống sẽ biến dạng và một thành phần rung bổ sung sẽ được thêm vào dao động. Thành phần bổ sung này gây ra sự dịch pha trên một số vị trí của các ống có thể được đo bằng cảm biến.

Lưu lượng kế Coriolis
Lưu lượng kế Coriolis

Đồng hồ đo lưu lượng Coriolis nói chung rất chính xác, tốt hơn +/- 0,1% với tỷ lệ thay đổi lớn hơn 100: 1. Cảm biến đo lưu lượng Coriolis cũng có thể được sử dụng để đo mật độ chất lỏng, bùn và khí. Ngoài ra, máy đo lưu lượng Coriolis không nhạy cảm với những thay đổi về áp suất, nhiệt độ, độ nhớt và mật độ.

Đo lưu lượng kênh hở

Một phương pháp phổ biến để đo lưu lượng qua một kênh hở là đo chiều cao của chất lỏng khi nó đi qua vật cản dưới dạng tấm chắn hoặc đập trong kênh.

Đo lưu lượng kênh hở
Đo lưu lượng kênh hở

Có một số loại cảm biến chuyên dùng cho việc đo này như: cảm biến siêu âm, cảm biến radar…

Một số mẹo để chọn lựa thiết bị đo lưu lượng cho bạn

Đồng hồ đo lưu lượng, cảm biến đo lưu lượng, máy đo lưu lượng … trên thị trường có rất nhiều hãng cung cấp. Với đủ chủng loại, tính năng, hình dáng, kích thước… Vì thế, để chọn được một loại thiết bị đo lưu lượng phù hợp, không phải là chuyện dễ dàng.

Các loại lưu lượng kế hiện nay rất đa dạng và luôn sẵn có cho bất kỳ ứng dụng công nghiệp hay dân dụng nào. Việc chọn lựa cảm biến đo lưu lương loại nào cho ứng dụng cụ thể thường dựa vào:

  • Đặc tính chất lỏng (dòng chảy, độ nhớt, độ đậm đặc, …)
  • Dạng dòng chảy (chảy tầng, chuyển tiếp, chảy hỗn loạn, …),
  • Dải lưu lượng
  • Yêu cầu về độ chính xác phép đo.

Các yếu tố khác như các hạn chế về cơ khí và kết nối đầu ra mở rộng cũng sẽ ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa này.

Lựa chọn thiết bị đo lưu lượng như thế nào?

Bài viết này, mình cũng không giấu gì, mà chia sẻ luôn với các bạn một số mẹo, yếu tố quan trọng khi chọn thiết bị đo lưu lượng như:

  • Độ chính xác. Công việc của bạn cần đo lưu lượng với độ chính xác bao nhiêu? Sai số cho phép là bao nhiêu thì hợp lý?
  • Sau khi biết được độ chính xác mình cần rời thì, chọn sản phẩm có thương hiệu ổn trong tầm giá, so sánh giá cả của các hãng, từ đó quyết định loại có giá ổn nhất với bạn
  • Xét đến đường ống hay điểm đo, để biết được tốc độ dòng chảy, quyết định đến thông số thiết bị cần sử dụng.
  • Đường kín điểm lắp đặt hay vị trí lắp đặt có yêu cầu gì về kích thước của cảm biến đo lưu lượng hay không
  • Chức năng của thiết bị đo lưu lượng có phù hợp không? Có phù hợp yêu cầu vận hành không?
  • Sau đó là xét đến khả năng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị có đòi hỏi phải dùng đến thiết bị hay dung dịch chuyên biệt không? Điều này cũng ảnh hướng đến độ bền của thiết bị đó!

Những yếu tố này ít nhiều liên quan đến nhau. Ví dụ – chi phí của cảm biến lưu lượng tăng tỉ lệ thuận với độ chính xác và chất lượng cũng như độ bền của thiết bị.

Lời kết

Cách đây chừng 10 năm trước, mình từng gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin như: Lưu lượng là gì? Thiết bị đo lưu lượng là gì? Có bao nhiêu cách đo lưu lượng dòng chảy?…Hỏi thì không ai chịu chỉ, đa số là giấu nghề. Mình hiểu được điều đó, và với sự tiến bộ phát triển của công nghệ này này, giúp mình chia sẻ được những kiến thức này đến với các bạn đọc.
Hy vọng rằng, bài viết sẽ giúp ích cho công việc của các bạn. Hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo! Cảm ơn bạn đọc.

Contactor là gì? Khởi động từ là gì? Cách chọn Contactor 1 pha, 3 pha

Mạch điện điều khiển dùng khởi động từ contactor

Contactor là gì? Khởi động từ là gì? Cách chọn lựa contactor 1 pha, 3 pha như thế nào cho đúng? Hay có mấy loại khởi động từ? Là các câu hỏi chúng ta gặp khá nhiều trên các diễn đàn kỹ thuật điện. Vậy câu trả lời là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết này nhé!

Khởi động từ là gì? Contactor là gì?

Contactor là gì? Khởi động từ là gì? Hay công tắc tơ là gì?
Contactor là một công tắc điều khiển bằng điện được sử dụng để chuyển mạch điện, tương tự như rơle trừ việc nó có dòng điện định mức cao hơn. Một contactor hay khởi động từ được điều khiển bởi một mạch có mức năng lượng thấp hơn nhiều so với mạch chuyển mạch. Công tắc tơ thường được sử dụng cho các động cơ có công suất lớn tầm 150 Hp.

Contactor là gì?
Contactor là gì?

Trong đó, contactor từ tính là một thiết bị hay công tắc từ tính dùng để đóng hoặc ngắt mạch điện.

Cơ cấu đóng ngắt của contactor như thế nào?

Có 3 cơ cấu thực hiện việc đóng ngắt của contactor hay khởi động từ được chế tạo, đó là:

  • Cơ cấu điện từ
  • Cơ cấu thuỷ lực
  • Cơ cấu khí động

Nhưng trên thực tế, loại thông dụng nhất vẫn là cơ cấu điện từ. Vì sao thì các bạn xem tiếp ở phần nội dung bên dưới để tìm câu trả lời nhé!

Khởi động từ tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh khởi động từ được dịch là: Contactor. Và thường được anh em kỹ thuật hay viết là công tắc tơ, thay vì gọi là khởi động từ. Nhưng thực ra từ “contactor” vẫn phổ biến hơn cho dù là tiếng Anh hay tiếng Việt.

Chúng ta vẫn thường hay gọi là “contactor” đúng không nào?

Ký hiệu contactor 1 pha 3 pha

Tuỳ thuộc theo từng tiêu chuẩn khu vực mà công tắc tơ có ký hiệu quy ước khác nhau: bao gồm ký hiệu cho cuộn dây, ký hiệu cho tiếp điểm thường đóng, ký hiệu các tiếp điểm trên contactor dạng thường mở. Chúng ta cùng tìm hiểu các ký hiệu này theo 3 tiêu chuẩn là: Tiêu chuẩn Châu Âu, Tiêu chuẩn Mỹ và Tiêu chuẩn Liên Xô nhé. Các bạn quan sát hình minh hoạ bên dưới:

Ký hiệu contactor theo tiêu chuẩn
Ký hiệu contactor theo tiêu chuẩn

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của contactor khởi động từ như thế nào?

Về cơ bản, contactor có cấu tạo gồm các phần như sau:

  • Trong Công tắc tơ khởi động từ có hai mạch điện:
    • Một là mạch điều khiển,
    • Mạch còn lại là mạch động lực.

Mạch điều khiển được nối với cuộn dây của nam châm điện. Mạch động lực được nối với tiếp điểm tĩnh của contactor, để nối với tải.

  • Nam châm điện trong contactor có cấu tạo gồm cuộn dây quấn quanh lõi sắt non. Khi có điện cấp vào cuộn dây thông qua mạch điều khiển, từ trường tạo ra sẽ từ hoá nam châm điện. Từ trường này sẽ hút lõi thép vào nam châm, làm tiếp điểm trong contactor đóng lại và khép kín mạch động lực. Khi ngắt mạch điều khiển, từ trường ở nam châm điện biến mất, và tiếp điểm trở về trạng thái cũ nhờ tác động của lò xo.
Mạch điện điều khiển dùng khởi động từ contactor
Mạch điện điều khiển dùng khởi động từ contactor

Một vài thông số cơ bản của khởi động từ contactor cần chú ý
Công tắc tơ là một thiết bị quan trong trong sơ đồ điều khiển mạch động lực. Chính vì thế, khi tìm hiểu về contactor khởi động từ để chọn mua. Chúng ta cần chú ý đến một vài thông số cơ bản như sau:

  • Dòng điện định mức: Là dòng điện chảy qua hệ thống tiếp điểm chính của contactor khi đóng mạch điện. Yêu cầu của dòng điện định mức là không làm cho mạch dẫn điện chính của contactor bị phát nhiệt, nóng quá giới hạn cho phép.
  • Điện áp định mức: Là điện áp đặt trên hai cực của mạch dẫn điện chính của contactor. Phải cấp đúng điện áp theo thông số kỹ thuật trên thiết bị, tránh cấp sai gây cháy thiết bị. Ví dụ như: Nguồn DC mà đi cấp AC vào thì “bùm” hỏng 1 thiết bị.

Hiệu quả đóng ngắt của contactor

  • Trạng thái đóng của contactor: Dựa trên giá trị cường độ dòng điện mà contactor có thể chuyển trạng thái đóng thành công. Giá trị cường độ này nằm trong khoản từ 1 đến 7 lần giá trị dòng điện định mức.
  • Trạng thái ngắt của contactor: Cũng dựa trên giá trị cường độ dòng điện đi qua, mà giá trị này có thể tác động ngắt tiếp điểm thành công khỏi mạch điện khi cấp nguồn cho contactor. Bình thường giá trị này nằm trong khoảng từ 1 đến 10 lần dòng điện định mức.
  • Độ bền vật lý: Là đánh giá khả năng số lần đóng ngắt khi không có dòng điện chảy qua hệ thống tiếp điểm của contactor. Vượt quá số lần đóng ngắt đó, các tiếp điểm xem như bị hư hỏng, không còn sử dụng được nữa. Về vấn đề này, các bạn bên khâu bảo trì hệ thống thường để ý nè. Các loại contactor thường có độ bền vật lý > 10lần thao tác.
  • Độ bền điện: Là số lần đóng ngắt dòng điện định mức. Contactor loại thường có độ bền điện vào khoảng £ 10 lần.

Các tiếp điểm của contactor 3 pha – contactor 1 pha

Trên các contactor khởi động từ thì các tiếp điểm là một bộ phận, thành phần quan trọng. Hoạt động liên kết với cuộn dây nam châm điện trong việc đóng ngắt nguồn cho các thiết bị động lực như motor, động cơ… Vậy tiếp điểm có mấy loại? Và ý nghĩa các tiếp điểm của công tắc tơ 1 pha và 3 pha như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nào!

Các loại tiếp điểm contactor
Các loại tiếp điểm contactor

Tiếp điểm thường đóng là gì

Tiếp điểm thường đóng là tiếp điểm mà khi cuộn dây nam châm điện ở trạng thái không có điện, nhưng tiếp điểm vẫn đóng kín.

Tiếp điểm thường hở là gì

Tiếp điểm thường hở là tiếp điểm mà khi cuộn dây nam châm ở trạng thái không có điện, nhưng tiếp điểm vẫn hở ra. Chúng ta dễ dàng nhận ra rằng 2 loại tiếp điểm này nó ngược trạng thái với nhau đúng không nào?

Tiếp điểm chính của công tắc tơ

Là tiếp điểm có khả năng cho dòng điện lớn đi qua (từ 10A đến cả ngàn ampe, ví dụ như cho phép dòng điện có cường độ đến 2000A đi qua). Thông thường, tiếp điểm chính là dạng tiếp điểm thường hở. Chỉ đóng lại khi có nguồn cấp vào cuộn hút nam châm điện của khởi động từ contactor.

Tiếp điểm phụ của contactor 1 pha 3 pha

Là tiếp điểm nhỏ hơn, chỉ cho dòng điện có cường độ < 5A đi qua.

Khác với tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ thường có hai trạng thái:

  • Thường đóng
  • Thường hở

Các loại contactor hiện có trên thị trường

Thực ra có rất nhiều cách phân loại contactor. Và mục đích phân loại contactor nhằm giúp chúng ta dễ dàng trong việc chọn mua thiết bị, hay gửi thông tin cho bộ phận mua hàng của nhà máy để họ tránh mua nhầm thiết bị khởi động từ mà thôi.

Theo như mình tìm hiểu thực tế, thì có một vài cách phân loại như sau:

  • Dựa trên nguyên lý truyền động: Thì chúng ta có loại công tắc tơ khởi động từ kiểu điện từ, kiểu khí động, hay kiểu thuỷ lực… Thực tế, chúng ta gặp loại contactor kiểu điện từ là nhiều nhất.
  • Phân chia theo dòng điện cấp: Chúng ta sẽ có 2 loại khởi động từ điện một chiều và contactor điện xoay chiều.
  • Phân loại theo hình dáng kết cấu
  • Dựa trên dòng tải tiếp điểm. Ví dụ như: Dòng tải qua tiếp điểm chính là bao nhiêu, qua tiếp điểm phụ khởi động từ là bao nhiêu?
  • Phân loại theo trạng thái của tiếp điểm: Có 2 loại đó là: tiếp điểm thường đóng và tiếp điểm thường hở.

Cách chọn contactor 1 pha hay contactor 3 pha như thế nào

Có khá nhiều cách hay tiêu chí để chúng ta chọn được một loại contactor khởi động từ phù hợp với nhu cầu công việc. Cụ thể, chúng ta hãy xem xét các tiêu chí sau:

-Tuổi thọ của thiết bị, hay độ bền của khởi động từ

-Mức độ, tần suất sử dụng: Số lượng chu kỳ thao tác trong một giờ mà contactor phải thực hiện

Theo tiêu chuẩn IEC-947-4 thì chúng ta có các loại như:

  • Contactor loại AC1: Dùng cho tải thuần trở như điện trở sấy, các tiếp điểm chính của Contactor được lựa chọn đóng cắt những tải có Cos phi lớn hơn 0,95. Áp dụng cho tất cả các tải AC có hệ số Cos phi trên 95%
  • Contactor loại AC3: Dùng cho động cơ 3 pha roto lồng sóc.
  • Contactor loại AC4 và AC2: Làm việc ở chế độ nặng: Ngắt trong thời gian khởi động, ngắt trong thời gian phanh, ngắt ở dòng điện ngược, ngắt ở chế độ vận hành theo xung. AC4 dùng với động cơ không đồng bộ 3 pha lồng sóc. AC2 dùng với động cơ không đồng bộ 3 pha, roto dây quấn.

-Thừa số vận hành: Là quan hệ giữa khoảng thời gian đóng và khoảng thời gian của chu kỳ.

Ví dụ như: Với tần suất sử dụng 1200 lần thao tác trong 1 giờ, theo chu kỳ là 3 giây. Nếu khoảng thời gian đóng là 1,2 giây thì thừa số vận hành là: 1,2/3 = 0,4

tức là 40%. Các giá trị được tiêu chuẩn hoá của các thừa số vận hành là: 15%, 25%, 40%, 60%.

Cách đấu dây khởi động từ

Cách đấu dây cho contactor khởi động từ tuỳ thuộc vào nguồn cấp và ứng dụng mà chúng ta có nhiều cách đấu khác nhau. Trong nội dung bài viết này, mình chia sẻ 2 cách đấu cơ bản theo nguồn cấp đó là:

Sơ đồ đấu dây contactor 1 pha cơ bản

Dùng nguồn cấp là điện áp 1 pha 220V để cấp nguồn điều khiển. Thông thường chúng ta thấy sơ đồ này trong các tủ điều khiển máy bơm nước trong gia đình.

Sơ đồ đấu dây contactor 1 pha cơ bản
Sơ đồ đấu dây contactor 1 pha cơ bản

Sơ đồ đấu dây contactor 3 pha cơ bản

Một trong những sơ đồ cơ bản của việc đấu dây cho contactor khởi động từ 3 pha như hình vẽ bên dưới thể hiện. Đây là mạch khởi động motor có bảo vệ quá nhiệt.

Sơ đồ đấu dây contactor 3 pha cơ bản
Sơ đồ đấu dây contactor 3 pha cơ bản

Ứng dụng của công tắc tơ- Tác dụng của khởi động từ trong thực tế

Trong thực tế tại các nhà máy. Tác dụng lớn nhất của contactor khởi động từ là dùng để điều khiển đóng mở cấp nguồn cho một số thiết bị điện có công suất tải lớn như: Động cơ công suất lớn; hệ thống làm mát, hệ thống máy trộn, máy quạt…và đa số các khởi động từ trong công nghiệp là loại 3 pha.
Ví dụ như: Công tắc tơ trong mạch điều khiển bơm áp lực cho bồn chứa sử dụng tín hiệu điều khiển từ cảm biến áp suất…Khi áp lực trong bồn giảm, cảm biến áp suất sẽ gửi tín hiệu đến mạch điều khiển, sau đó mạch điều khiển gửi tín hiệu đóng tiếp điểm đến contactor. Contactor đóng mạch động lực máy bơm hoạt động, tăng áp lực khí trong bồn.

Cảm biến áp suất SR1 Georgin
Cảm biến áp suất SR1 Georgin

Ngoài ra, contactor còn dùng nhiều trong các hệ thống vận hành điều khiển dây chuyền khép kín như là một giải pháp tự động hóa bằng phương pháp cơ điện. Mục đích là đảm bảo an toàn cho các thiết bị động lực khi hệ thống có sự cố như quá tải dòng hoặc áp.

Bài viết này mình hướng nội dung đến các bạn sinh viên đang học ngành kỹ thuật. Giúp các bạn củng cố thêm kiến thức về các loại thiết bị khí cụ điện như contactor, rơle…

Nội dung bài viết chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được góp ý và tinh thần chia sẻ rộng rãi của các bạn! Chân thành cảm ơn bạn đọc!

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh