Cáp quang ADSS là gì? Ứng dụng của cáp quang ADSS trong đời sống

Khái niệm về cáp quang ADSS

Cáp quang ADSS được thiết kế từ những sợi đơn mode, được đặt trong ống lỏng. Bên trong còn có nhồi dầu chống ẩm, có màng ngăn ẩm. Không chỉ vậy lớp sợi còn có khả năng chịu được lực phi kim loại. Cáp quang này có hai lớp vỏ. Đồng thời được hình thành từ 2 cho đến 144 sợi với độ dài vượt nằm trong khoảng 100m đến 500m. Vậy cáp quang ADSS là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp chúng ta giải đáp câu hỏi ý. Cùng với đó là những thông tin vô cùng hữu ích về cấu tạo và ứng dụng của cáp quang này trong đời sống. Chúng ta cùng tham khảo nhé!

Cáp quang ADSS là gì?

Khái niệm về cáp quang ADSS
Khái niệm về cáp quang ADSS

Cáp quang ADSS là tên viết tắt của All Dielectric Self-Supporting. Hay còn có tên gọi khác là cáp quang treo phi kim loại hay cáp quang khoảng vượt. Là loại cáp quang được thiết kế để sử dụng trên các tuyến đường dây điện lực. Đồng thời có chức năng kết nối cáp quang ở những khoảng cách xa với dung lượng giới hạn từ 4 đến 36 sợi quang và khoảng vượt nằm trong khoảng từ 100m đến 900m.

Cáp quang ADSS là loại cáp quang single mode với thiết kế dẻo dai, không hề bị võng. Dù được thiết kế hoàn toàn không có thành phần kim loại. Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn khắt khe.

Cáp quang treo ADSS có cấu tạo như thế nào?

  • Mặt cắt sợi cáp quang
  • Sợi cáp quang single mode đáp ứng tiêu chuẩn G.652.D hay G.655. Cáp quang được thiết kế với hai lớp bọc bảo vệ thành làm từ vật liệu chịu được tia cực tím.
  • Phần tử chịu được lực phi kim loại trung tâm (FRP).
  • Ống đệm có chức năng chứa đồng thời bảo vệ các sợi quang được sản xuất theo công nghệ ống đệm lỏng.
  • Ống đệm lỏng được đổ đầy bằng hợp chất đặc biệt. Tránh được sự cố tắc nghẽn, cản trở sự di chuyển của sợi quang.
  • Sợi độn và ống lỏng có kích thước không chênh lệch. Nhưng màu sắc sẽ dễ phân biệt. Ống đệm và sợi độn được bện theo phương pháp SZ chung quanh phần tử chịu được lực trung tâm.
  • Thành phần chống ẩm trung tâm được làm từ những sợi chống thấm chạy dọc theo cáp.Thành phần chống ẩm bao quanh lõi cáp được làm từ băng chống thấm.
  • Lớp nhựa HDPE có chức năng bọc lót để có thể bảo vệ lõi.
  • Lớp vỏ trong được thiết kế 1 lớp sợi chịu lực bao quanh.
  • Sợi róc có nhiệm vụ tuốt lớp vỏ trong và ngoài của cáp.

Cáp quang ADSS phong phú về khoảng vượt

Khoảng vượt là khoảng cách giữa các cột điện cao thế ở những địa hình khác nhau. Cần đưa ra khoảng vượt cho cần thận để đảm bảo được nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể như điều kiện môi trường, địa hình thi công. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công lắp đặt, đảm bảo chất lượng của cáp cũng như đường truyền tín hiệu.

Cụ thể cáp quang có những khoảng vượt: Khoảng vượt 150, 200, 300, 500, 700 và 900.

Đặc tính của cáp treo khoảng vượt ADSS

Đặc tính Thông số
Khoảng vượt tối đa 100m 150m 200m 300m 400m 500m
Đường kính cáp (mm) 12±1 13±1 13±1 13±1 14±1 14±1
Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt (KN) 6,2 9,0 12,6 16,5 25 35
Lực kéo lớn nhất khi làm việc (KN) 3,1 4 6,3 9 12 17
Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt ≥ 20 lần đường kính ngoài của cáp
Bán kính cong nhỏ nhất sau khi lắp đặt ≥ 10 lần đường kính ngoài của cáp
Lực va đập (E=3Nm, r= 300mm) 30 lần
Khả năng chịu nén, N/100 mm 2000
Khả năng chịu va đập Với E=10N.m, r=150 10 lần va đập
Khả năng chịu điện áp phóng điện:
– Đối với điện áp 1 chiều, kV
– Đối với điện áp xoay chiều (50 – 60 Hz)
 ≥20≥10 kV
Độ võng tối đa 1,5%
Khoảng nhiệt độ bảo quản -30 , +70 (độ C)
Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt -5 , +50 (độ C)
Khoảng nhiệt độ làm việc -30 , +70 (độ C)
Độ dư sợi quang so với chiều dài cáp ≥ 1 %

Ứng dụng của cáp quang ADSS

Ứng dụng của cáp quang ADSS
Ứng dụng của cáp quang ADSS

Cáp quang có chức năng chuyển tải mạng Internet đi ra với giới hạn có thể lên đến hàng km. Mà tín hiệu luôn được giữ ở tình trạng ổn định nhất. Ưu điểm như vậy khiến cáp quang ADSS được lựa chọn sử dụng cả ở những vùng địa hình khó khăn, vùng đồi núi. Mà không có gặp trở ngại nào.

Không chỉ vậy cáp quang ADSS còn được sử dụng trong việc thi công những tuyến cáp Zing với đường truyền tốc độ cao.

Bài viết dưới đây là những kiến thức vô cùng quan trọng về cáp quang ADSS cũng như ứng dụng của nó. Chúng tôi hy vọng những thông tin chúng tôi đưa ra sẽ giúp ích cho bạn. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo có có thể nắm bắt thêm nhiều thông tin hơn nhé!

Tìm hiểu sơ lược những kiến thức về cáp đồng trục

Ứng dụng của cáp đồng trục

Cáp đồng trục không còn xa lạ đối với nhiều người. Khi nó được sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi. Thế nhưng ít ai lại tìm hiểu cặn kẽ về loại dây cáp này. Bài viết dưới đây là những thông tin vô cùng quan trọng về cáp đồng trục. Về đặc điểm cấu tạo cũng như những ứng dụng của nó trong đời sống. Chúng ta cùng tham khảo nhé!

Đặc điểm và cấu tạo của cáp đồng trục

Đặc điểm và cấu tạo của cáp đồng trục
Đặc điểm và cấu tạo của cáp đồng trục

Cáp đồng trục còn được biết đến với tên gọi là cáp truyền dữ liệu. Loại cáp này được sử dụng rộng rãi trong mọi hệ thống mạng. Theo thời gian, cáp đồng trục ngày càng phát triển với việc xuất hiện phổ biến trong lĩnh vực công nghệ truyền hình cáp, truyền hình tín hiệu camera…

Cáp đồng trục được thiết kế với lõi dẫn điện được bọc bởi 1 lớp điện môi không dẫn điện. Bên ngoài được quấn thêm 1 lớp bện kim loại. Lớp ngoài cùng là lớp vỏ có chức năng cách điện. Do tất cả các lớp đều sử dụng 1 trục hình học nên có tên gọi cáp đồng trục.

Cấu tạo của cáp đồng trục

  • Lõi dẫn điện được làm từ vật liệu đồng hay dây kim loại mạ đồng.
  • Lớp điện môi có ưu điểm không cách điện. Có nhiệm vụ cách ly hai lớp dây dẫn.
  • Lớp lưới bện được làm từ kim loại có vai trò vừa là dây dẫn lại vừa là lớp chống nhiễu điện từ.
  • Lớp chống nhiễu ngoài được làm từ 1 lớp dải bằng kim loại bất kì. Lớp này có nhiệm vụ bảo vệ khỏi nhiễu tần số vô tuyến.
  • Lớp vỏ bọc cách điện bên ngoài có chức năng bảo vệ các lớp dây dẫn khỉ sự tác động từ môi trường bên ngoài.

Ứng dụng của cáp đồng trục

Ứng dụng của cáp đồng trục
Ứng dụng của cáp đồng trục

Cáp đồng trục có đặc điểm là tín hiệu số truyền trên cáp chỉ tồn tại trong lõi cáp. Và có lớp chống nhiễu xung quanh. Với đặc điểm như vậy, áp đồng trục được lựa chọn làm đường truyền tín hiệu vô tuyến. Với chức năng phục vụ có việc truyền dẫn tín hiệu tần số cao. Đồng thời có khả năng ngăn chặn được nhiễu điện từ và tần số vô tuyến tác động từ môi trường bên ngoài. Không chỉ vậy loại cáp này còn còn có thể lắp đặt trực tiếp vào bên cạnh các vật liệu kim loại mà không hề có hiện tượng thất thoát năng lượng.

Cáp đồng trục được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Cáp đồng trục có khả năng truyền tín hiệu và kết nối tới các phụ kiện camera giám sát. Không chỉ vậy còn có thể kết nối Internet bằng thông rộng. Bên cạnh đó còn có thể dùng làm kết nối mạng máy tính và làm cáp truyền hình.

Các loại cáp đồng trục

Trên thị trường có rất nhiều loại cáp đồng trục khác nhau như RG-56, RG59, RG-179…. Nhưng phổ biến nhất vẫn là hai loại cáp đồng trục RG59 và RG6 với nhiều ứng dụng khác nhau trong đời sống. Như được sử dụng trong nhà, trong lĩnh vực dịch vụ truyền hình cáp hay hệ thống an ninh giám sát. Hai loại cáp này có nhiều điểm khác nhau.

Cáp RG6

RG6 được thiết kế với lõi truyền tín hiệu trung tâm lơn. Lớp dung môi cách điện không được dày dặn với 2 đến 4 lớp bảo vệ.  Loại cáp này có thể truyền tín hiệu ở khoảng cách tương đối xa.

Cáp RG59

Ngược lại RG59 được thiết kế với 1 lớp bảo vệ duy nhất. Điều này khiến cáp RG59 phù hợp để truyền tín hiệu ở tần số thấp. khoảng cách ngắn.

Bài viết là những thông tin vô cùng quan trọng về cáp đồng trục cũng như những đặc điểm cấu tạo hay ứng dụng của nó trong đời sống. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Các bạn hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thêm những thông tin được cập nhật mới nhất nhé!

Máy bơm hoả tiễn là gì? Ứng dụng của máy bơm hoả tiễn trong thực tế

Máy bơm nước hoả tiễn là gì?

Hiện nay, máy hơm được thiết kế rất đa dạng với nhiều kiểu dáng, mẫu mã khác nhau. Mỗi dòng sản phẩm lại có một chức năng và nhiệm vụ riêng biệt, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Trong đó, máy bơm hoả tiễn là loại máy bơm được khách hàng tin tưởng lựa chọn. Vậy máy bơm hoả tiễn là gì? Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ra sao? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Máy bơm hoả tiễn là gì?

Máy bơm hoả tiễn được biết đến với tên gọi khác là máy bơm chìm giếng khoan. Đây là loại máy bơm được lắp đặt 100% dưới nước. Chúng sẽ tự mồi bằng dung dịch bơm nên người dùng không cần mồi nước cho máy.

Máy bơm nước hoả tiễn là gì?
Máy bơm nước hoả tiễn là gì?

Máy bơm hoả tiễn được thiết kế dạng hình trụ và được đặt theo phương thẳng đứng. Thiết kế này của máy giúp cho động cơ luôn được khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước. Từ đó không làm hư hỏng các bộ phận của máy bơm và tiết kiệm diện tích không gian.

Phân loại máy bơm hoả tiễn

Trên thị trường hiện nay, máy bơm hoả tiễn được chia làm 2 loại cơ bản:

  • Bơm hoả tiễn động cơ chìm: Lắp đặt chìm hoàn toàn trong giếng khoan. Loại máy bơm này phù hợp với giếng khoan công nghiệp với miệng giếng có đường kính trên 1m.
  • Bơm hoả tiễn động cơ đặt cạn: Loại máy bơm này thích hợp cho giếng khoan dân dụng với đường kính miệng giếng nhỏ. Bởi máy bơm hoạt động với công suất nhỏ, khả năng đẩy nước ít.

Cấu tạo của máy bơm hoả tiễn là gì?

Cấu tạo của máy bơm nước hoả tiễn
Cấu tạo của máy bơm nước hoả tiễn

Máy bơm hoả tiễn được cấu tạo với các bộ phận sau đây:

  • Thân máy bơm được làm từ chất liệu inox có khả năng chống lại được sự ăn mòn của tính axit.
  • Bánh công tác, roto, cánh quạt được làm từ chất liệu nhựa cao cấp, thép không gỉ hay hợp kim. Tất cả làm bằng phương pháp đúc tinh tế.
  • Cánh bơm được làm từ chất liệu nhựa polycarbonate không gây ô nhiễm môi trường.
  • Vỏ máy được đúc chắc chắn bằng chất liệu inox hoặc hợp kim cứng cáp. Chất liệu này có độ bền cao, chịu được sự mài mòn và oxi hoá cao.
  • Hệ thống tự làm mát được thiết kế giúp máy bơm tăng tuổi thọ, hạn chế việc cháy nổ diễn ra.
  • Lớp cách nhiệt B, chế độ bảo vệ ngăn bụi và độ ẩm IP58 được trang bị giúp máy bơm hoạt động tốt hơn.

Nguyên lý hoạt động của máy bơm hoả tiễn

Máy bơm hoả tiễn được thiết kế nhiều cánh và lắp đặt theo phương thẳng đứng. Nguyên lý hoạt động của bơm được tuân theo nguyên tắc sau: Tại buồng bơm, chất lỏng được hút lên dưới tác dụng của lực ly tâm sinh ra từ các hoạt động của bánh công tác. khi hoạt động, các phần tử chất lỏng sẽ văng ra ngoài liên tục, đi theo máng dẫn vào ống dẫn. Áp suất rất cao nên hình thành nên sự đẩy của bơm.

Trong quá trình hoạt động, lối vào của bánh xe công tác vùng chân không sẽ được hình thành. Do đó, áp suất tại bể chứa sẽ lớn hơn tại ống hút nên nước sẽ liên tục được bơm vào. Cả 2 quá trình trên đều được diễn ra liên tục nên đã hình thành những hạt nước máy phun từ nguồn nước. Tạo ra nguyên lý hoạt động của máy bơm hoả tiễn.

Ứng dụng của máy bơm hoả tiễn là gì?

Một số ứng dụng của máy bơm nước hoả tiễn như sau:

  • Máy bơm hoả tiễn có thể bơm nước giếng khoan từ độ sâu lớn. Có thể là 30m, 50m, 100m…
  • Sử dụng cho giếng đào để cấp nước sinh hoạt cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Đặc biệt là tại khu vực nông thôn, tưới tiêu, trồng trọt… ở địa hình cao. Tại đây, nguồn nước giếng khoan ở độ sâu lớn nên việc sử dụng máy bơm hoả tiễn là biện pháp tốt nhất.
  • Ứng dụng trong xử lý nước thải không chứa rác, tạp chất hay sỏi đá, cát… Môi trường thích hợp sử dụng là môi trường axit loãng có nồng độ thấp.

Những lưu ý khi chọn máy bơm hoả tiễn là gì?

Một số lưu ý để chọn mua máy bơm hoả tiễn phù hợp
Một số lưu ý để chọn mua máy bơm hoả tiễn phù hợp

Để chọn được máy bơm hoả tiễn uy tín và phù hợp với nhu cầu sử dụng, bạn cần lưu ý một số điều sau đây:

  • Đường kính bơm hoả tiễn: Phổ biến nhất với 2 loại là 4 inch và 6 inch trên thị trường.
  • Lưu lượng nước cần bơm: Xác định lưu lượng cần bơm là bao nhiêu lít.
  • Chiều sâu của giếng khoan và vị trí đặt máy bơm.
  • Độ đẩy cao: Cần xác định độ cao vì đây là yếu tố rất quan trọng. Độ cao có thể vận chuyển được nước lên đến bể chứa.
  • Xác định tính chất của nguồn nước, làm lượng tạp chất lẫn trong nước để chọn được vật liệu bơm chuẩn xác.
  • Lựa chọn những thương hiệu uy tín và lâu năm được người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn để máy bơm hoả tiễn sử dụng được bền lâu.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết nhất về máy bơm hoả tiễn là gì và các thông tin liên quan. Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp ích được cho bạn trong thực tế cuộc sống. Hẹn gặp bạn ở những bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé!

Power Supply là gì? Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của Power Supply

Cấu tạo của Power Supply

Power Supply được biết đến là thiết bị điện cung cấp năng lượng điện cho phụ tải. Chức năng chính của thiết bị này chính là chuyển đổi dòng điện từ bộ nguồn sang các thành phần khác. Cụ thể là điện áp, dòng điện và tần số sao cho thật chính xác để cấp nguồn cho tải hoạt động. Vậy để tìm hiểu rõ hơn về Power Supply là gì? Các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Power Supply là gì?

Power Supply là mạch điện tử có nhiệm vụ chuyển đổi từ điện áp cấp này sang điện áp nguồn điện 1 chiều. Bộ nguồn có tên đầy đủ là Switching Mode Power Supply. Được viết tắt là SMPS. Nói một cách khác thì đây chính là một dạng của chuyển đổi năng lượng. Power Supply có rất nhiều tên gọi khác nhau như bộ nguồn chuyển mạch, bộ nguồn xung, bộ chuyển đổi nguồn…

Power Supply là gì?
Power Supply là gì?

SMPS được ứng dụng rất quan trọng trong các thiết bị điện tử, đặc biệt là thiết bị cầm tay. Cụ thể là máy tính và điện thoại di động hay các thiết bị được cung cấp năng lượng từ pin.

Cấu tạo của mạch Power Supply

Cấu tạo của Power Supply
Cấu tạo của Power Supply

Các bộ phận cấu thành mạch SMPS là:

  • Bridge rectifier: Bộ chỉnh lưu cầu
  • Filter capacitor: Tụ lọc
  • Start up resistors: Biến trở khởi động
  • Chopper/Power FET: Transistor trường ứng FET
  • Pulse Width Modulation: Mạch điều chỉnh điện áp ra tải
  • Current sense resistor: Biến trở dò dòng điện
  • Switch mode power transformer: Biến áp SMP
  • Optoisolator/optocoupler
  • Error Amplifier IC: Vi mạch khuếch đại lỗi TL431
  • Secondary inductors: Cuộn thứ cấp
  • Secondary diodes: Điốt thứ cấp
  • Secondary filter capacitors: Tụ lọc thứ cấp

Nguyên tắc hoạt động của Power Supply là gì?

Điện áp AC từ nguồn điện sẽ được đưa vào bộ chỉnh lưu để tạo ra được điện áp đầu ra DC. Tiếp đến dòng điện áp này sẽ được lọc qua tụ điện lớn có giá trị 220 UF cho đến 450V. Điện áp DC sau khi được lọc qua biến áp, khi đạt ngưỡng điện trở sẽ giảm xuống. Cuối cùng sẽ được đưa đến nguồn pin VCC trong PWM hoặc mạch điều chỉnh điện áp đến tải.

Tại PWM, khi các vi mạch nhận được điện áp sẽ tạo ra được tín hiệu để transistor chạy FET. Điều này sẽ tạo ra được sự thay đổi trong từ trường trên cuộn sơ cấp của biến áp. Từ đó điều chỉnh sự thay đổi trong các cuộn dây thứ cấp. Khi cuộn thứ cấp tạo ra được điện áp đều sẽ được lọc để cho ra điện áp DC.

Sự điều chỉnh giảm

Mạch buck giảm áp
Mạch buck giảm áp

Trong các thiết bị sử dụng pin thì tiêu thụ điện năng là một vấn đề rất quan trọng. Điện trở có thể cho phép sự giảm xuống nhưng điện năng thì lại mất đi. Do đó, việc điều chỉnh giảm sẽ được sử dụng nhiều hơn.

Mạch cơ bản điều chỉnh giảm

Mạch cơ bản điều chỉnh giảm bao gồm: Cuộn cảm, diode, tụ điện, mạch khuếch đại, mạch điều khiển chuyển đổi. Mạch điều chỉnh giảm hoạt động theo nguyên lý thay đổi lượng thời gian. Tại đó, cuộn cảm sẽ nhận được lượng điện năng từ các nguồn điện.

Cách thức hoạt động của điều chỉnh giảm

  • Mạch đóng: Điện áp xuất hiện trên dây dẫn Vin – Vout. Dòng được sẽ được tăng lên mức (Vin – Vout)/L khi sử dụng các phương trình điện. Lúc này, diode sẽ đảo chiều và không điều khiển được.
  • Mạch mở: Dòng điện sẽ chạy qua dây dẫn, cuộn cảm và tải. Lúc này các diode sẽ đào chiều trở lại dòng điện bằng hệ thống I-out. Tại đây, sự phân cực của điện áp qua dây dẫn đã đảo chiều nên dòng điện qua cuộn cảm giảm. Tốc độ giảm bằng -Vout/L.

Sự điều chỉnh tăng

Mạch boost tăng áp
Mạch boost tăng áp

Vận dụng lợi thế của Power Supply chính là sự điều chỉnh tăng. Chúng được sử dụng nhiều trong các nguồn cung cấp mức điện áp nhỏ nhưng lại cần cao hơn. Việc làm này sẽ làm gia tăng công suất.

Mạch cơ bản điều chỉnh tăng

Các thành phần cơ bản cấu thành mạch chuyển đổi boost bao gồm: Cuộn cảm, diode, tụ điện, bộ khuếch đại lỗi, mạch điều khiển chuyển đổi. Mạch điều chỉnh tăng sẽ dựa vào việc thay đổi thời gian để cuộn cảm nhận được điện năng từ nguồn.

Cách thức hoạt động điều chỉnh tăng

  • Công tắc ON: Dòng điện bên trong dây dẫn sẽ được kết nối với dây nối đất. Lúc này điện áp V-in đã được đặt lên nên điện áp được tăng lên bằng với mức V-in/L.
  • Công tắc OFF: Điện áp trên cuộn cảm sẽ được thay đổi với giá trị chính bằng Vout-Vin. Lúc này, dòng điện trong dây dẫn sẽ được giảm giá trị tương ứng bằng (Vout-Vin)/L.

Sự kết hợp điều chỉnh tăng-giảm

Sự kết hợp điều chỉnh đem đến khả năng lớn hơn so với khi hoạt động một mình. Một số cấu hình được sử dụng cho sự kết hợp như sau:

  • V-in, V-out – là cấu hình có sự kết hợp các bộ phận chuyển đổi buck đơn lẻ hay chuyển đổi boost đơn lẻ. Tuy nhiên, sự kết hợp tạo ra được điện áp âm đầu ra so với điện áp dương đầu vào. Đây không phải là dạng thông dụng mà chỉ áp dụng cho 1 số thiết bị.
  • V-in, V-out + là sự kết hợp với 2 điện áp đầu vào và đầu ra đều cùng cực. Tại đây, 2 công tắc sẽ hoạt động cùng lúc, thực hiện việc đóng hoặc mở. Khi công tắc điện mở, dòng điện sẽ được hình thành ngay sau đó.

Ưu nhược điểm của nguồn chuyển mạch Power Supply

Ưu điểm

  • Hiệu quả cao: Việc sử dụng Power Supply sẽ mang đến hiệu quả hoạt động cao do mức tản nhiệt thấp. Dạng chuyển mạch đóng/ngắt dễ dàng điều chỉnh với các lệnh ON/OFF.
  • Thiết kế nhỏ gọn nên ít chiếm diện tích mạch điện.
  • Công nghệ sử dụng linh hoạt: Power Supply cung cấp các chức năng chuyển đổi linh hoạt cho các thiết bị. Hay điều chỉnh được mức tăng giảm điện áp hay kết hợp của cả hai.

Nhược điểm

  • Tạo ra sự nhiễu xung: Các xung sẽ xảy ra khi xuất hiện hành động đóng ngắt Power Supply. Đây được xem là một trong những vấn đề rất lớn cần giải quyết. Các xung có thể lan ra nhiều nơi trong mạch nếu không được lọc chính xác. Đặc biệt là vấn đề sinh nhiễu khi xuất hiện xung gai.
  • Các thành phần bên ngoài: Power Supply thiết kế với mạch tích hợp thành mạch duy nhất. Do đó, cần lắp thêm các thành phần bên ngoài là việc làm cần thiết. Cụ thể là các tụ điện và bộ lọc.
  • Yêu cầu thiết kế chuyên môn: Đây là điều quan trọng để SMPS có thể hoạt động được tốt nhất. Bởi Power Supply sẽ thực hiện nhiều yêu cầu kỹ thuật phức tạp hơn để đảm bảo được nhiễu xung.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp được cho bạn những kiến thức quan trọng nhất về Power Supply mà chúng tôi tổng hợp được. Hy vọng đó sẽ là những thông tin quan trọng, giúp ích cho bạn trong quá trình học tập và làm việc.

Van Điều Khiển Khí Nén

Van điều khiển khí nén dùng để điều khiển lưu lượng

Van điều khiển khí nén được xem là một sự cải tiến làm thay đổi cả ngành điều khiển với các ưu điểm trội so với van tay hoạt động bằng thủ công. Các hệ thống hoạt động không chỉ mượt mà, nhanh chóng, chính xác hơn rất nhiều so với việc sử dụng van tay truyền thống. Các hệ thống điều khiển cần duy trì nhiệt độ, áp suất, lưu lượng chính xác và ổn định thì van điều khiển là một thành phần không thể thiếu cùng với các loại cảm biến và bộ điều khiển và PLC. Vậy bạn có biết van điều khiển là gì chưa? Cùng tìm hiểu nhé.

Hệ thống tự động sử dụng van điều khiển khí nén
Hệ thống tự động sử dụng van điều khiển khí nén

Van điều khiển khí nén là gì?

Van điều khiển khí nén là gì
Van điều khiển khí nén là gì

Van điều khiển khí nén hoạt động đúng với tên gọi là nó là van điều khiển bằng khí nén bởi nó dẫn động hoàn toàn khí nén thông tín hiệu điều khiển bằng điện. Van điều khiển khí được chia làm 3 phần riêng biệt độc lậ nhau nhưng lại có mối quan hệ khăn khít với nhau. Cả ba thành phần này đều không thể thiếu trong một van điều khiển khí nén. Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng xem cấu tạo của van điều khiển nhé.

Actuator hay còn gọi là bầu khí nén

Actuator - Van khí nén
Actuator – Van khí nén

Actuator là bộ phận nắm giữ sức mạnh của van điều khiển, nó được lắp với thân van thông qua 2 trục định vị hai bên đối xứng nhau. Bên trong actuator là các lò xo và một màng van

Kích thước của bầu khí nén lớn hay nhỏ phụ thuộc vào áp suất đi qua van. Điều quan trọng khi chọn actuator chính là áp suất đóng van phải thắng áp suất đi qua van điều khiển.

Body hay còn gọi là thân van

Body hay còn gọi là thân van điều khiển
Body hay còn gọi là thân van điều khiển

Phần thân van là thành phần tiếp xúc trực tiếp với môi chất đi qua van. Các môi chất thường dùng : nước, hơi nóng, dầu nóng, khí hydro, khí Nitơ, khí Gas, dung dịch cà phê, dung dịch sữa … Tuỳ theo loại môi chất đi qua qua van mà chúng ta chọn loại vật liệu body can khác nhau cho phù hợp. Chẳng hạn vật liệu Gang thì dùng cho nước, hơi nóng, nước trong hệ thống chiller. Còn vật liệu inox sẽ được dùng cho môi trường thực phẩm như sữa, cà phê và các loại dung dịch khác.

Đối với van điều khiển thì phần lớn đều kết nối dạng mặt bích theo tiêu chuẩn DIN ( Châu Âu ), ANSI ( Mỹ ) hoặc JIS ( Nhật ). Đa phần các loại van sử dụng trong công nghiệp sẽ dùng chuẩn DIN nhưng các bạn cần lưu ý trước khi đặt hàng để phù hợp với hệ sinh thái mặt bích trong nhà máy và đường ống đang sử dụng.

Positioner hay còn gọi là bộ điều khiển khí nén

Bộ điều khiển khí nén Positioner
Bộ điều khiển khí nén Positioner

Positioner hay còn gọi là bộ điều khiển khí nén làm nhiệm vụ cực kỳ quan trọng là nhận tín hiệu để điều khiển van đóng – mở một cách nhip nhàng.

Khí nén và tín hiệu điều khiển dạng 4-20mA sẽ được đưa vào bộ điều khiển khí nén ( Positioner ) này. Áp suất cấp vào Positioner thường lớn hơn khá nhiều so với áp suất đầu ra, thông thường áp suất đầu vào max 6 bar và áp suất dầu ra có thể giao động 0,2…2.8bar tương ứng với tín hiệu 4-20mA.

Áp suất đầu ra phải đủ lớn để thắng lực lò so sao cho van đóng mở một cách nhẹ nhàng nhưng lại chính xác.

Chúng ta thường thấy rằng Positioner thường do các hãng nổi tiếng sản xuất : Siemes, foxboro-eckardt, Schneider, Samson…Các hãng van thường kết hợp với các hãng này để tạo thành một van điều khiển khí nén hoàn chỉnh.

Ứng dụng van điều khiển khí nén

Điều khiển lưu lượng

Van điều khiển khí nén dùng để điều khiển lưu lượng
Van điều khiển khí nén dùng để điều khiển lưu lượng

Một trong những ứng dụng được sử dụng phổ biến nhất trong các nhà máy sản xuất chính là việc dùng van điều khiển để điều khiển lưu lượng hay nói chính xác hơn là để tính thể tích nước, chất lỏng đi qua van trước khi vào hệ thống phối trộn.

Hệ thống điều khiển lưu lượng bao gồm:

  • Đồng hồ đo lưu lượng
  • Van điều khiển khí nén
  • PLC kèm màn hình HMI / bộ điều khiển PID

Hệ thống này cần có sự kết hợp giữa đồng hồ đo lưu lượng, van điều khiển và bộ điều khiển trung tâm – có thể PLC hoặc hệ thống Scadar.

Van điều khiển được đặt trước đồng hồ đo lưu lượng & nhận tín hiệu của bộ điều khiển. Đồng hồ đo lưu lượng đóng vai trò là một cảm biến lưu lượng để truyền tín hiệu về PLC. PLC lúc này đóng vai trò là bộ não trung tâm khi vừa tiếp nhận tín hiệu vừa xuất tín hiệu ra lệnh cho van điều khiển hoạt động.

Màn hình HMI hiển thị lưu lượng cần đi vào khu phối trộn đồng thời cũng là nơi tuỳ chọn thể tích nước, chất lỏng cho một mẻ sản xuất.

Van khí nén điều khiển nhiệt độ

Ứng dụng van điều khiển cho nhiệt độ
Ứng dụng van điều khiển cho nhiệt độ

Dùng van điều khiển khí nén để điều khiển nhiệt độ là một trong những phương án tối ưu nhất và chính xác nhất thông qua PLC hoặc bộ điều khiển PID. Hệ thống điều khiển nhiệt độ bao gồm:

  • Cảm biến nhiệt độ
  • Motor hoặc van xả
  • Van điều khiển
  • PLC kèm màn hình HMI hoặc bộ điều khiển PID

Cảm biến nhiệt độ đóng vài trò đo nhiệt độ cần phối trộn để đảm bảo nhiệt độ không quá thấp hoặc quá cao. Cảm biến nhiệt độ sẽ đưa về PLC để xử lý nhiệt độ thực tế trong khu vực trộn.

PLC được xem là đầu não khi nhận tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ. Khi nhiệt độ quá thấp sẽ đưa tín hiệu tới van để tăng góc mở để gia nhiệt. Khi nhiệt độ gần tới điểm cài đặt thì sẽ cho van đóng lại với góc vừa phải để duy trì nhiệt độ.

Van điều khiển làm nhiệm vụ đóng mở van theo tín hiệu từ PLC truyền xuống. Tuy nhiên, để điều khiển nhiệt độ chính xác chúng ta cần chọn thông số lưu lượng đi qua van sao cho phù hợp để kịp thời đáp ứng lưu lượng chất lỏng đi qua van.

Van điều khiển áp suất

Van điều áp cơ
Van điều áp cơ

Chúng ta quá quen thuộc với van điều áp có nhiệm vụ để giảm áp suất trên đường ống và giúp lưu lượng đi qua ổn định hơn. Các van điều áp đều hoạt động bằng cơ khí và áp suất đầu ra luôn cố định sau khi đã điều chỉnh bằng tay. Trường hợp muốn điều chỉnh áp suất bất kỳ với thời gian phản hồi nhanh và đơn giản thì van điều khiển là một giải pháp tối ưu.

Van điều áp tự động bằng van điều khiển khí nén
Van điều áp tự động bằng van điều khiển khí nén

Van điều khiển sẽ thay thế van điều áp cơ truyền thống & dể dàng thay đổi áp suất đầu ra thông qua bộ điều khiển hoặc màn hình HMI của PLC. Để làm được điều này cần có sự kết hợp giữa cảm biến áp suất, van điều khiển và bộ điều khiển hoặc PLC.

Khác biệt với van điều áp cơ là sự linh động về áp suất đầu ra cũng như việc điều khiển từ xa trở nên đơn giản hơn rất nhiều so với van điều áp cơ truyền thống.

Như vậy, chúng ta thấy rằng van điều khiển có rất nhiều chức năng khác nhau từ điều khiển áp suất, nhiệt độ, lưu lượng và nhiều chức năng khác.

Để tối ưu hoá chức năng cũng như ứng dụng của van điều khiển một cách triệt để. Chúng ta cần nắm rõ nguyên lý cũng như cách thức hoạt động của hệ thống để tính toán và lựa chọn van sao cho phù hợp.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn nếu bạn cần tìm hiểu hoặc sử dụng van điều khiển trong công nghiệp.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Cáp chống cháy là gì? Công dụng của cáp chống cháy trong đời sống

Cáp chống cháy là gì?

Trên thị trường hiện nay, mỗi loại tháp đều được cấu tạo để phù hợp với những nhu cầu khác nhau. Tuỳ thuộc vào từng công trình mà hệ thống cáp có những yêu cầu riêng. Vậy cụ thể cáp chống cháy là gì? Công dụng của cáp chống cháy như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Cáp chống cháy là gì?

Cáp chống cháy là loại cáp không bị cháy và hạn chế được tuyệt đối nguy cơ cháy, hạn chế cháy lan ra. Đặc biệt, với thiết kế chuyên biệt, cáp chống cháy vẫn có thể dẫn được điện một khoảng thời gian khi có cháy. Tuỳ thuộc vào cấu trúc và tiêu chuẩn quy định của cáp.

Cáp chống cháy là gì?
Cáp chống cháy là gì?

Cáp chống cháy được làm từ chất liệu chất rắn tôi nhẵn hoặc lõi đồng chắc chắn. Trước đây vỏ cáp chống cháy được làm từ chất liệu nhựa PVC nhưng gây độc hại trong đám cháy. Do đó, ngày nay vỏ cáp được thay bằng những vật liệu an toàn hơn.

Phân loại cáp chống cháy

Hiện nay, cáp chống cháy được chia làm 2 loại thông dụng:

  • Cáp chống cháy loại thường có vỏ ngoài làm từ chất liệu FR-PVC và FR-CL
  • Cáp chống cháy ít khói, không gây độc hại. Cáp chống cháy loại này được làm từ chất liệu LSFH

Công dụng của cáp chống cháy là gì?

Cáp chống cháy được ứng dụng nhiều nhất tại các công trình quy mô lớn. Bởi chúng đòi hỏi tính an toàn vô cùng cao. Một số ví dụ có thể kể đến như trung tâm thương mại, chung cư, hệ thống sân bay…

Công dụng tuyệt vời của cáp chống cháy trong đời sống
Công dụng tuyệt vời của cáp chống cháy trong đời sống

Bên cạnh đó, cáp chống cháy cũng được sử dụng trong các hệ thống sau:

  • Hệ thống báo cháy
  • Hệ thống phun nước chữa cháy
  • Hệ thống dò tìm và thoát khói
  • Hệ thống đèn báo nguy hiểm
  • Lối thoát hiểm
  • …..

Cấu tạo và tính năng của cáp chống cháy là gì?

Cấu tạo

Cáp chống cháy được thiết kế với vỏ ngoài là băng chắn lửa. Lớp chất nhiệt rắn giúp cáp có khả năng cách điện. Hệ thống lõi của cáp chống cháy được đặt gần nhau và được bảo vệ bằng chất liệu ít khói không halogen với thép bao quanh dây cáp. Cuối cùng, để bảo vệ cho cáp thì vật liệu ít khói không halogen được bao phủ bên ngoài.

Cấu tạo cơ bản của cáp chống cháy
Cấu tạo cơ bản của cáp chống cháy

Cấu tạo của cáp chống cháy bao gồm 4 bộ phận:

  • Lõi dẫn bằng đồng
  • Lớp cách điện bằng mica chống cháy
  • Lớp cách điện XLPE
  • Lớp vỏ bảo vệ LSZH

Tính năng

Cáp chống cháy được thiết kế với lớp bảo vệ nhưng không có lớp đệm và lớp bọc thép. Tuy nhiên, vỏ bọc ít khói halogen của cáp lại có thể chống được cả tia cực tím. Một số loại dây cáp được sử dụng phổ biến hiện nay có thể kể đến như sau:

  • Dây dẫn lõi đơn : 1C x 1.5mm2 tới 1C x 1000mm2
  • Dây có giáp: 1C x 10mm2 tới 1C x 1000mm2, 2C x 1.5mm2 tới 4C x 500mm2
  • Dây không giáp: 1C x 1.5mm2 tới 1C x 1000mm2, 2C x 1.5mm2 tới 4C x 500mm2

Cáp cháy chậm là gì?

Cáp cháy chậm là loại cáp có đặc tính là rất khó cháy và hạn chế việc cháy lan ra. Tuy nhiên, đây vẫn là một loại cáp thông thường nên vẫn bị chập điện, ngắn mạch khi xảy ra hoả hoạn.

Cáp chống cháy và cáp cháy chậm đều có chức năng đảm bảo an toàn cho con người. Từ đó giảm thiểu tối đa sự thiệt hại về người và của trong hỏa hoạn. Cả 2 loại cáp này đều đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng chống cháy nổ.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp được cho các bạn những kiến thức quan trọng về cáp chống cháy là gì? Với quy tắc an toàn điện thì việc sử dụng cáp chống cháy là rất quan trọng. Do đó, hy vọng bài viết đã đem đến cho bạn những kiến thức bổ ích nhất.

Bật mí những nguyên nhân nên sử dụng dây cáp điện nhiều lõi

Tìm hiểu về dây cáp điện nhiều lõi

Dây điện là một vật dụng có vai trò vô cùng quan trọng. Không thể thay thế trong cuộc sống của chúng ta. Có nhiều loại dây điện khác nhau như dây điện 1 lõi hay nhiều lõi. Thế nhưng nhiều người lại không thể phân biệt được những đặc điểm khác nhau của hai loại dây điện này. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho câu hỏi liên quan đến dây cáp điện nhiều lõi. Cũng như những ưu điểm khi lựa chọn loại dây này. Cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Dây cáp điện nhiều lõi có những đặc điểm gì?

Đặc điểm của dây cáp điện nhiều lõi
Đặc điểm của dây cáp điện nhiều lõi

Dựa vào số lõi, người ta chia dây điện thành 2 loại là dây điện 1 lõi và dây điện nhiều lõi.

Dây điện nhiều lõi thường được làm chủ yếu từ vật liệu là đồng. Hay đồng pha nhôm theo một tỷ lệ nhất định. Do làm từ vật liệu như vậy nên loại dây điện này khiến người dùng không gặp khó khăn trong việc uốn nắn. Nối 2 đoạn với nhau. Không chỉ vậy dây cáp điện nhiều lõi còn có nhiều ưu điểm khác. Như khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt được đánh giá cao. Dây điện còn có thể dẫn được nhiều dòng điện khác nhau.

Tại sao nên sử dụng dây cáp điện nhiều lõi?

Tại sao nên sử dụng dây cáp điện nhiều lõi
Tại sao nên sử dụng dây cáp điện nhiều lõi

Dây cáp điện nhiều lõi và đấu nối dễ dàng

Trong quá trình sử dụng hay lắp đặt thì việc đấu nối các đoạn dây nhiều vị trí khác nhau là điều bắt buộc. Đặc biệt việc đấu nối là việc không thể tránh khỏi. Đối với những thiết bị gia đình, văn phòng… Để có thể đấu nối, trước tiên ta cần loại bỏ một phần vỏ dây điện nhất định. Nếu ta cắt bỏ lớp cách điện quá mức sẽ khiến việc cách điện không được đảm bảo. Dẫn đến những sự cố đáng tiếc như hở điện, chập cháy. Sau khi loại bỏ lớp vỏ bên ngoài dây điện. Ta sẽ thấy những sợi đồng nhỏ xoắn lại vào nhau.
Tuy nhiên ta sẽ gặp khó khăn trong việc tuốt lớp vỏ cách điện bên ngoài. Do một số loại có lõi rất cứng.

Dẫn điện tốt và dẫn được nhiều dòng

Như ta đã biết dây điện có nhiều loại để có thể đáp ứng được những nhu cầu khác nhau. Mỗi loại dây điện đều có những ưu điểm và công dụng riêng. Dây điện nhiều lõi được làm từ đồng tinh chất 99%. Chính vì vậy mà nó có ưu điểm mềm, dễ dàng trong việc uốn nắn và khả năng dẫn điện tốt hơn. Điều đó khiến dây điện nhiều lõi được sử dụng rộng rãi. vì có thể tiết kiệm được chi phí về vật liệu.

Bài viết dưới đây là những thông tin vô cùng quan trọng về dây cáp điện nhiều lõi để có thể lựa chọn loại dây điện phù hợp nhất. Chúng tôi hy vọng bạn đã có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thể cập nhật những thông tin mới nhất nhé!

Tụ chống sét là gì? Tìm hiểu những thông tin về tụ chống sét

Khái niệm về tự chống sét

Ngày nay hệ thống chống sét không còn xa lạ khi việc thiết kế, thi công nhà hay bất kì công trình kiến trúc nào đều có cần phải lắp đặt nó. Thế nhưng nhiều người lại chưa biết nhiều đến tụ chống sét. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tụ chống sét là gì? Cũng như những thông tin quan trọng về tụ chống sét thông qua bài viết dưới đây nhé!

Tụ chống sét là gì?

Khái niệm về tụ chống sét
Khái niệm về tụ chống sét

Đối với những người làm trong lĩnh vực kỹ thuật thì khái niệm tụ chống sét không còn xa lạ. Nhưng đối với những người dùng thì nó vẫn còn là một khái niệm mới mẻ. Ngoài được lắp đặt trong hệ thống nhà cửa, tụ chống sét còn được lắp đặt trong các nồi cơm điện. Sự có mặt của tụ giúp bảo vệ đường dây khi sét đánh hay khi cắm nhầm vào nguồn nuôi có điện áp vượt mức chịu đựng.

Tụ chống sét có tên tiếng anh là Varistor hoặc Metal Varistor Oxit MOV. Đây được coi là một điện trở đặc biệt. Có chức năng bảo vệ mạch điện. Đồng thời chống lại sự đột biến điện áp trong một khoảng thời gian ngắn nhất. Nếu không có tụ chống sét thì các xung áp cao hay áp gai sẽ tấn công dây điện. Từ đó là động cơ để phá huỷ nguồn và các thiết bị điện.

Kí hiệu tụ chống sét

Tụ chống sét thường được kí hiệu là RV, MOV, RDV, VR…
Tụ chống sét dễ bị nhầm lẫn với tụ gốm cao áp di có bề ngoài khá tương đồng. Chính vì vậy tụ chống sét được kí hiệu là C để dễ phân biệt hơn.

Phân loại

Phân loại tụ chống sét dựa vào vật liệu tạo nên phần thân. Tụ được chia thành hai loại như sau:
Tụ chống sét silicon Carbide: phần thân được làm từ silicon carbide. Tụ chống sét loại này được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng năng lượng cao và điện cao áp.

Tụ chống sét oxit kim loại: phần thân được làm từ oxit kim loại. Phần lớn là hạt kẽm oxit chiếm đến 90%, còn lại là những oxit kim loại khác. Tất cả đều được ép thành một khối. Sau đó khối lại được kẹp trong 2 tấm kim loại. 10% oxit còn lại có nhiệm vụ đóng vai trò như một tác nhân liên kết các hạt oxit kẽm. Để có thể đảm bảo giữ chặt ổn định ở giữa 2 tấm kim loại. Tụ MOV được sử dụng rộng rãi hơn do khắc phục được những hạn chế của tụ làm từ SiC.

Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động của tụ chống sét
Nguyên lý hoạt động của tụ chống sét

Tụ chống sét có hai chân. Tụ được mắc song song với mạch điện cần phải bảo vệ. Đồng thời thông qua cầu chì để có thể kết nối với 2 cực nguồn. Nếu điện áp ở mức ổn định, cho phép thì tụ sẽ sản sinh ra một trở kháng lớn đến hàng mega ôm. Điều đó giúp cách điện hoàn toàn. Nhưng nếu gặp sự cố sét đánh hay điện áp dâng cao thì dòng điện quá tải sẽ trực tiếp đi qua tụ. Từ đó làm ngắn mạch. Cầu chì sẽ bị đứt. Việc cầu chì bị đứt sẽ đảm bảo được sự an toàn của nguồn điện khi điện cáo đột ngột tăng cao hay khi sét đánh. Để khôi phục mạch điện thì chỉ cần thay cầu chì và tụ mới.

Chức năng

Giá trị điện trở của tụ chống sét phụ thuộc vào điện áp thay đổi như thế nào. Tụ chống sét được thiết kế với 2 yếu tố bán dẫn. Có nhiệm vụ bảo vệ quá áp trong mạch điện.
Có sự thay đổi điện trở của tụ là do cấu tạo của tụ. Điện trở của tụ chống sét thường rất cao. Nhưng khi điện áp kết nối tăng cao thì điện trở sẽ đột ngột giảm xuống. Các tụ chống sét chỉ có nhiệm vụ thêm điện năng vào nguồn. Từ đó sẽ làm xuất hiện xung điện áp hay xung gai. Ở thời điểm đó tụ chống sét sẽ làm ngắt mạch và có chức năng bảo vệ các thiết bị điện.

Lưu ý khi sử dụng tụ chống sét

Chúng ta cần lưu ý đến giá trị điện áp định mức của tụ. Nên chọn tụ chống điện có giá trị điện áp chịu đựng cao hơn một chút so với điện áp nguồn nuôi thiết bị. Tránh chọn tụ có giá trị điện áp chịu đựng quá cao so với nguồn.

Bài viết dưới đây là những thông tin vô cùng quan trọng về tụ chống điện. Chúng tôi hy vọng thông qua bài viết này bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Các bạn hãy theo dõi những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thêm những thông tin thật mới mẻ nhé!

Những linh kiện điện tử để thiết kế mạch điều khiển động cơ điện 1 chiều

Điện trở là gì?

Để có thể thiết kế được mạch điện điều khiển động cơ điện 1 chiều thì bạn cần những linh kiện điện tử gì? Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây của chúng tôi? Bạn hãy theo dõi để nắm được những linh kiện thích hợp nhất nhé!

Linh kiện điện tử điện trở

Điện trở là gì?

Điện trở là sự cản trở dòng điện của vật dẫn điện. Điện trở sẽ nhỏ nếu vật dẫn điện đó là tốt. Vật dẫn điện kém sẽ có điện trở lớn. Và hiển nhiên điện trở của vật cách điện sẽ là lớn nhất.

Hình dáng và ký hiệu: Điện trở là một linh kiện điện tử rất quan trọng. Nó được làm từ chất liệu hợp chất cacbon cao cấp và kim loại phụ thuộc vào tỷ lệ pha. Do đó, trên thực tế có rất nhiều loại điện trở khác nhau.

Điện trở là gì?
Điện trở là gì?
Ký hiệu điện trở
Ký hiệu điện trở

Đơn vị của điện trở

Đơn vị của điện trở được biến đến là Ohm. Ký hiệu là Ω

  • 1KΩ = 1000 Ω
  • 1MΩ = 1000 KΩ = 1.000.000 Ω

Phân loại điện trở

  • Điện trở thường: Đây là loại điện trở có công suất nhỏ từ 0.125WW đến 0.5W
  • Điện trở công suất: Đây là loại điện trở có công suất trung bình từ 1W đến 10W
  • Điện trở suất: Còn được biết đến với tên gọi khác là điện trở sứ và điện trở nhiệt. Loại điện trở này được thiết kế với lớp vỏ bọc bằng sứ. Khi hoạt động thì sẽ toả ra nhiệt.

Linh kiện điện tử biến trở và chiết áp

Biến trở là gì?

Biến trở thực chất là điện trở nhưng có thể điều chỉnh để thay đổi giá trị. Biến trở được ký hiệu là VR.

Biến trở là gì?
Biến trở là gì?

Biến trở thường được lắp đặt trong các máy phục vụ cho quá trình sửa chữa, căn chỉnh kỹ thuật…

Chiết áp là gì?

Chiết áp đóng vai trò như biến trở nhưng được thiết kế thêm cần chỉnh. Chiết áp được bố trí trước mặt máy để người sử dụng dễ dàng trong việc điều khiển.

Linh kiện điện tử tụ điện

Cấu tạo tụ điện

Tụ điện được cấu tạo từ 2 bản cực đặt song song và ở giữa là lớp điện môi. Lớp điện môi đóng vai trò cách điện. Vật liệu được chọn làm chất điện môi là giấy, gốm, mica… Tụ điện được chia làm rất nhiều loại như tụ giấy, tụ gốm, tụ hoá. Tụ điện ký hiệu là C.

Tụ điện là gì?
Tụ điện là gì?

Điện dung là gì?

Điện dung là đại lượng chỉ khả năng tích điện trên 2 bản cực của tụ điện. Điện dung sẽ phụ thuộc nhiều vào điện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữa 2 bản cực.

Công thức tính điện dung như sau: C = ξ . S / d

Trong đó

  • C: Điện dung tụ điện (F)
  • ξ: Hằng số điện môi của lớp cách điện
  • d: Chiều dày của lớp cách điện
  • S: Diện tích bản cực của tụ điện

Đơn vị điện dung

Đơn vị của điện dung chính là Fara. Ký hiệu là F.

  • 1 Fara = 1.000.000 µ F = 1.000.000.000 nF = 1.000.000.000.000 pF
  • 1 µ Fara = 1.000 nF
  • 1 n Fara = 1.000 pF

Phân loại tụ điện

  • Tụ không phân cực: Bao gồm tụ giấy, tụ gốm, tụ mica… Đây là loại tụ không phân biệt được cực âm và dương. Chúng có điện dung nhỏ, chỉ từ 0.47 µF trở xuống. Tụ không phân cực được sử dụng nhiều trong mạch điện có tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu.
  • Tụ có phân cực: Còn được biết đến với tên gọi là tụ hoá. Đây là loại tụ có phân cực âm dương. Tụ hoá có giá trị từ khoảng 0.47 µFđến 4700 µF. Tụ hoá thường được sử dụng trong hệ thống mạch có tần số thấp hay mạch lọc nhiễu.
  • Tụ xoay: Tụ xoay là linh kiện điện tử có thể thay đổi được giá trị điện dung. Tụ xoay thường được lắp trong hệ thống radio để thay đổi tần số cộng hưởng. Được ứng dụng trong trường hợp dò đài.

Linh kiện điện tử Diode

Diode bán dẫn

Tại diode bán dẫn có 2 chất bán dẫn là loại P và loại N. Khi ghép 2 chất bán dẫn theo tiếp giáp P-N thì được một diode. Tại đây, tiếp giáp P-N có đặc điểm: Các điện tử dư thừa trong bán dẫn N sẽ khuếch tán sang vùng bán dẫn P để khỏa lấp vào các chỗ trống. Từ đó tạo thành lớp lon trung hòa về điện. Lớp lon này sẽ tạo thành một miền cách điện ở giữa chất bán dẫn.

Diode bán dẫn
Diode bán dẫn

Ứng dụng của Diode bán dẫn

Diode bán dẫn được sử dụng trong hệ thống mạch chỉnh lưu, biến nguồn xoay chiều thành 1 chiều. Hay các mạch tách sóng, mạch gim áp phân cực cho các transistor hoạt động tốt.

Một số loại Diode phổ biến hiện nay

Diode Zener

Đây là loại diode có cấu tạo với 2 lớp bán dẫn P-N ghép lại với nhau. Diode Zener được ứng dụng lớn trong chế độ phân cực ngược. Ở đây, diode sẽ gim mức điện áp cố định bằng chính giá trị trên diode. Tại chế độ phân cực thuận thì Diode Zener đóng vai trò như diode thường

Diode thu quang

Diode thu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch. Ánh sáng sẽ được chiếu vào mối P-N tại vỏ thuỷ tinh của diode. Dòng điện ngược đi qua diode sẽ tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng chiếu đến diode.

Diode phát quang

Đây là loại diode phân cực thuận và phát ra ánh sáng. Điện áp làm việc của diode vào khoảng từ 1.7 đến 2.2V. Dòng điện qua diode phát quang từ 5mA đến 20mA. Diode phát quang được sử dụng nhiều tại hệ thống đèn giao thông, đèn nháy…

Diode biến dung

Đây là loại diode có giá trị điện dung giống với tụ điện. Điện dung sẽ biến đổi khi được thay đổi điện áp ngược đặt vào diode.

Diode xung

Diode xung được đặt tại vị trí đầu ra của biến áp xung để chỉnh lưu. Chúng hoạt động với tần số rất cao lên đến vài chục KHz. Diode xung rất đa năng khi có thể thay thế được các diode thường. Về thiết kế, diode xung có vòng đánh dấu đứt nét hoặc đánh dấu bằng 2 vòng dễ nhận biết.

Diode tách sóng

Đây được xem là loại diode nhỏ nhất và được làm bằng chất liệu thuỷ tinh. Diode này còn được biết đến với tên gọi diode tiếp điểm bởi mặt tiếp xúc giữa 2 chất bán dẫn P-N tại một điểm để tránh điện dung phát sinh. Diode tách sóng được sử dụng trong các mạch cao tần với chức năng tách sóng tín hiệu.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn những kiến thức bổ ích nhất về các linh kiện điện tử. Việc hiểu và nắm bắt rõ các linh kiện sẽ giúp bạn có được mạch điều khiển động cơ 1 chiều tốt nhất. Chúc các bạn thành công.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh