Thiết bị chống sét là gì? Những lưu ý khi lựa chọn thiết bị chống sét

Khái niệm thiết bị chống sét

Sét là một hiện tượng thiên nhiên thường xuyên xuất hiện khi vào ngày mưa bão. Hậu quả nếu bị sét đánh rất nghiêm trọng. Nếu bị sét đánh có thể khiến mất mạng, ảnh hưởng đến tài sản. Chính vì vậy, thiết bị chống sét là một thiết bị vô cùng quan trọng trong các tòa nhà cao tầng, công ty, nhà xưởng… Bài viết hôm nay sẽ giải đáp câu hỏi thiết bị chống sét là gì? Cũng như những lưu ý khi lựa chọn thiết bị này. Các bạn hãy cùng tham khảo nhé!

Thiết bị chống sét là gì?

Khái niệm thiết bị chống sét
Khái niệm thiết bị chống sét

Thiết bị chống sét là một thiết bị được thiết kế từ những vật liệu đặc trưng chuyên dụng. Thiết bị này có chức năng phòng chống lại những hậu quả do sét gây ra. Dựa vào nhiều yếu tố khác nhau như đặc tính cũng như cách thức chống sét mà chia thành hai loại. Thiết bị chống sét trực tiếp và thiết bị chống sét lan truyền.

Tìm hiểu về hai loại thiết bị chống sét

Thiết bị chống sét đánh trực tiếp

Thiết bị chống sét trực tiếp được thiết kế phức tạp với nhiều nguyên liệu và thiết bị được bố trí quanh tòa nhà để có thể tạo thành khung sườn bên ngoài bao phủ xung quanh. Điển hình như cột thu lôi, cột thu sét, kim thu sét…Những thiết bị này có khả năng trung hòa ion. Từ đó có thể tự phóng tia tiên đạo trong không khí với bán kính vừa đủ để có thể đảm bảo được sự an toàn của địa điểm lắp thiết bị chống sét. Với thiết kế từ thép không gỉ nên có thể sử dụng trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau.

Thiết bị chống sét lan truyền

Khái niệm sét đánh lan truyền

Sét đánh lan truyền là loại sét khi đánh trực tiếp vào vật sẽ khiến lan truyền ra các thiết bị điện hay dây điện khác trong một khoảng cách nhất định. Từ đó làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các thiết bị xung quanh qua đường dây điện, đường dây tín hiệu…

Ngoài ra còn có thể gây ra những sự cố như chập điện, cháy nổ. Sự cố đó có thể đe doạ không chỉ tài sản mà còn cả tính mạng con người.

Những biện pháp để có thể thi công các thiết bị chống sét một cách hiệu quả

Để chất lượng thi công các thiết bị chống sét đạt đến mức cao nhất thì ta cần lưu ý đến nhiều yếu tố, Như cách lắp đặt các thiết bị chống sét. Liệu các thiết bị khi được thi công có hoạt động hết công suất chưa… Chúng ta cùng tìm hiểu hai cách thi công thiết bị chống sét sau nhé!

Cách thi công thiết bị chống sét trực tiếp

Để có thể thi công các thiết bị chống sét trực tiếp thì ta cần đến những nguyên liệu như: kim thu sét, thiết bị cắt sét, hệ thống nối đất. Hệ thống này thường được lắp đặt dựa theo quy tắc 3 tầng.

Tầng cắt sét sơ cấp

Ở tầng này, ta lắp đặt thiết bị chống sét ở vị trí đầu tiên của lối vào công trình cần bảo vệ Đây là vị trí chống sét vòng ngoài. Chính vì vậy ta cần trang bị những thiết bị chống sét có chất lượng tốt nhất. Để có thể phát huy tối đa hiệu quả.

Tầng cắt sét thứ cấp

Đối tượng sử dụng ở đây là những thiết bị điện từ nhạy cảm. Nên được thi công với mục đích muốn giảm điện áp dư, điện áp thông qua tầng cắt sét sơ cấp. Thiết bị chống sét ở tầng này được thiết kế với cấu tạo được làm từ thiết bị cắt lọc sét mắc nối liền phía trước thiết bị cần bảo vệ. Cấu tạo gồm tầng cắt sơ cấp, bộ lọc thông thấp LC, tầng cắt sét thứ cấp.

Cách thi công thiết bị chống sét lan truyền

Tầng 1

Lắp thiết bị chống sét ở vị trí chống sét lan truyền cao nhất là ở cầu dao tổng.

Tầng 2

Với mục đích chống các tia sét dư, ta lắp đặt thêm các cầu dao nhánh bên trong. Thiết bị chống sét ở tầng này được cấu tạo từ thiết bị cắt lọc sét mắc nối liền phía trước thiết bị cần bảo vệ gồm tầng 1, bộ lọc thông thấp LC và tầng 2.

Tầng 3

Vị trí lắp thiết bị chống sét là ở các đầu phích cắm, ổ cắm các thiết bị điện. Các thiết bị chống sét cần được trang bị thêm bộ phận tiếp nối đất an toàn. Với mục đích dẫn dòng sét xuống đất.

Hướng dẫn lựa chọn bộ chống sét lan truyền

Hướng dẫn lựa chọn bộ chống sét lan truyền
Hướng dẫn lựa chọn bộ chống sét lan truyền

Tìm hiểu về thương hiệu, xuất xứ của sản phẩm

Muốn lựa chọn được bộ chống sét phù hợp thì ta cần quan tâm đến thương hiệu hay nhà sản xuất. Xem xét những nhà sản xuất chuyên nghiệp, lâu năm và có độ tin cậy cao.

Tìm hiểu đơn vị cung cấp và người tư vấn uy tín

Chúng ta nên lựa chọn những nhà cung cấp hay nhà tư vấn có kinh nghiệm lâu năm, chuyên nghiệp và có hiểu biết chuyên sâu để có thể đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất.
Đồng thời giảm thiểu được những rủi ro không nên có.

Chọn thiết bị chống sét cho nguồn điện AC

Cần chọn những thiết bị phù hợp với hệ thống. Đáp ứng được những nguyên tắc, tiêu chuẩn khắt khe. Chính vì vậy ta cần chọn thiết bị chống sét theo những tiêu chuẩn phù hợp.
Yêu cầu khi lắp đặt là phải đạt được tiêu chuẩn quốc tế như IEC 61643 hay tiêu chuẩn quốc gia như EN 61643-11/EU…

Chọn thiết bị chống sét theo đặc điểm của hệ thống điện

  • Xem xét những đặc điểm của hệ thống điện và thiết bị chống sét để có sự lựa chọn phù hợp nhất.
  • Xác định rõ loại mạng điện mà từng loại thiết bị chống sét áp dụng: TT, TN, IT…
  • Số pha và số dây cần được bảo vệ cho phù hợp.
  • Xác định điện áp định mức của hệ thống để có thể lựa chọn loại thiết bị chống sét tương ứng. Điện áp thiết bị chống sét lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức.
  • Cần xác định rõ cường độ dòng điện lớn nhất có thể đạt được theo tải tiêu thụ.
  • Đặc biệt lưu ý đến những thông số cũng như điều kiện trên để thiết bị chống sét hoạt động hiệu quả và hạn chế được những sự cố hư hỏng.

Chọn thiết bị chống sét theo vùng bảo vệ

Dưới sự tác động của sét, ta có thể chia thành những khu vực chống sét khác nhau.

  • LPZ 0: Đây là vùng nằm bên ngoài công trình. Nơi đây sẽ chịu tất cả những tác động trực tiếp từ sét cũng như trường điện từ.
  • LPZ 1: Đây là vùng nằm ngay bên cạnh vùng ngoài. Nhưng ở đây có 1 lớp che chắn nên chỉ bị chịu tác động 1 phần nhỏ từ sét và trường điện từ.
  • LPZ 2-n: Đây là vùng được bao bọc nhiều nhất. Nên hầu như ít bị chịu tác động từ sét và trường điện từ.

Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng về thiết bị chống sét. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Mong các bạn hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thêm những kiến thức được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!

Cuộn kháng là gì? Các chức năng của cuộn kháng trong kỹ thuật điện

Cuộn kháng là gì?

Cuộn kháng là thiết bị giúp duy trì sự ổn định của dòng điện, điện áp và hệ thống điện lưới. Là thiết bị được sử dụng rất phổ biến trong đoạn mạch. Nhưng không phải ai cũng có thể nắm được hết các thông tin về chúng. Vậy cụ thể cuộn kháng là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Cuộn kháng là gì?

Cuộn kháng là gì?
Cuộn kháng là gì?

Cuộn kháng thực chất là cuộn dây đồng được quấn nhiều vòng quanh một miếng sắt non. Lỗi được làm trống và hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ. Dòng điện khi chạy qua sẽ hình thành từ trường xung quanh. Và khi được cấp dòng điện, nó đóng vai trò là nam châm điện. Cường độ dòng điện của từ trường sẽ tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện chung và số vòng dây quấn. Số vòng dây quấn càng nhiều thì mức độ tự cảm càng cao.

Một số đặc tính của cuộn kháng là gì?

  • Cuộn kháng có khả năng lưu trữ năng lượng, lọc và giúp dòng điện ổn định. Cuộn kháng sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ và có độ tự cảm.
  • Đơn vị của cuộn kháng là độ tự cảm Henry.

Cấu tạo của cuộn kháng là gì?

Cuộn kháng có cấu tạo khá đơn giản từ một cuộn dây được quấn nhiều vòng quanh lõi sắt non. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây, từ trường được sinh ra. Sau đó, áp cảm ứng được tạo ra để kìm lại sự biến thiên dòng trong cuộn kháng.

Phân loại cuộn kháng

Các loại cuộn kháng sử dụng phổ biến hiện nay
Các loại cuộn kháng sử dụng phổ biến hiện nay

Hiện nay, cuộn kháng được phân loại theo 2 tiêu chí quan trọng. Đó là phân loại theo điện áp và phân loại theo công dụng.

Phân loại theo điện áp:

  • Cuộn kháng hạ thế: Sử dụng mức điện áp dao động từ 440V đến 1000V.
  • Cuộn kháng trung thế: Sử dụng mức điện áp dao động từ 1000V trở lên.

Phân loại theo công dụng:

  • Cuộn kháng bảo vệ biến tần
  • Cuộn kháng bảo vệ các thiết bị công nghiệp

Chức năng của cuộn kháng là gì?

Chức năng bảo vệ các thiết bị điện công nghiệp

Cuộn kháng được sử dụng để kết nối tụ bù nên chúng sẽ bảo vệ tụ cùng các thiết bị khác. Cụ thể là thiết bị đóng ngắt và relay khỏi các tác nhân gây hại. Sự kết hợp giữa các thiết bị sẽ giúp người sử dụng tăng chất lượng dòng điện toàn hệ thống. Cuộn kháng, tụ bù… là các thiết bị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện. Đặc biệt là trường hợp điện áp và dòng điện bị biến dạng.

Chức năng bảo vệ biến tần

Chức năng quan trọng tiếp theo được nhắc đến chính là bảo vệ biến tần. Trên thị trường hiện nay có 2 loại cuộn kháng để bảo vệ biến tần. Đó là cuộn kháng dùng cho đầu ra biến tần và cuộn kháng dùng cho đầu vào biến tần. Chúng được gọi lần lượt là DC và AC. Nhờ sự kết hợp của cuộn kháng và biến tần mà mọi dòng điện đi qua đều được ổn định hơn. Nhờ đó mà biến tần cùng các động cơ có thể hoạt động trơn tru dù có thay đổi tốc độ và tần số.

Hiện tượng sóng hài

Sóng hài là gì?

Sóng hài là gì?
Sóng hài là gì?

Sóng hài là một dạng nhiễu sóng không mong muốn và gây ra nhiều phiền toái. Thậm chí có thể gây ra cháy nổ khi tiếp xúc với tụ bù. Đây chính là điều kiện quan trọng nhất để các kỹ thuật viên sản xuất ra cuộn kháng. Chúng có chức năng chống lại được sóng hài.

Tác hại của sóng hài đến hệ thống điện

  • Dẫn đến các vấn đề hư hỏng đường dây do sóng hài toả nhiệt nóng đến dây dẫn.
  • Sóng hài sinh ra hao phí điện năng. Điện năng không được chuyển hoá thành cơ năng mà chuyển thành nhiệt năng gây nóng động cơ. Từ đó dẫn đến quá tải, cháy nổ… ảnh hưởng xấu đến sản xuất.
  • Sóng hài gây ra tác động ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất điện môi trong tụ bù. Từ đó khiến tụ bù bị nổ, phồng to hay giảm tuổi thọ.
  • Sóng hài cũng làm nhiễu các thiết bị thông tin trong hệ thống điều khiển.
  • Gây ra lãng phí điện năng tiêu thụ, tốn kém chi phí về điện nghiêm trọng.

Nguyên nhân nên sử dụng cuộn kháng khắc phục sóng hài

Sóng hài được sinh ra khi có quá nhiều các thiết bị điện hoạt động cùng lúc. Đặc biệt là đối với các thiết bị chuyển đổi tần số như biến tần và DC có công suất cao. Sóng hài nếu quá thấp có thể sử dụng đến bộ triệt sóng hài. Còn khi hệ thống điện sử dụng quá cao thì cuộn kháng sẽ bắt đầu làm nhiệm vụ. Cuộn kháng mắc nối tiếp ở đầu ra sẽ lọc sóng hài và làm ổn định dòng điện đi qua.

Cuộn kháng với nhiệm vụ lọc sóng hài
Cuộn kháng với nhiệm vụ lọc sóng hài

Đối với các thiết bị điện cần độ chính xác cao hơn, chúng không bị nhiễu bởi sóng hài thì cuộn kháng sẽ được mắc song song hoặc nhiều cuộn kháng. Cách mắc này sẽ tạo ra được bộ lọc sóng hài hiệu quả và ổn định dòng điện nhanh nhất.

Cách kiểm tra cuộn kháng chuẩn nhất

Dùng thang đo Ohm trên vạn năng kế

Khi chúng ta dùng thang đo Ohm, bạn cần kiểm tra đồng hồ. Bạn chập 2 que đo đen và đỏ lại với nhau rồi điều chỉnh chiết áp. Lúc này, kim chỉ trên đồng hồ chạy về 0 thì vạn năng kế của bạn chính xác. Lúc này, bạn có thể bắt đầu kiểm tra cuộn dây.

Dùng 2 que ban nãy chập vào 2 đầu của cuộn kháng. Tiến hành đo và ghi nhận giá trị đo được. Sau đó lấy giá trị vừa ghi được nhân với giá trị tại thang đo của vạn năng kế.

Dùng thang điện áp trong đồng hồ vạn năng

Dùng thang điện áp trong đồng hồ vạn năng
Dùng thang điện áp trong đồng hồ vạn năng

Kiểm tra lại đồng hồ vạn năng và điều chỉnh chúng về thang điện áp như cách dùng Ohm. Ở vị trí thế cao, bạn chập que đỏ và ở vị trí thế thấp bạn chập que đen. Lúc này, giá trị đã được đồng hồ đo được và bạn tiến hành ghi lại giá trị đó.

Cách lựa chọn cuộn kháng chuẩn nhất

Để chọn được cuộn kháng, bạn cần trải qua 4 giai đoạn như sau:

  • Chọn điện áp: Chọn xem là cuộn kháng hạ thế hay trung thế.
  • Chọn bậc của sóng hài: Sau khi tiến hành kiểm tra rồi xác định được kháng 6%, 12% sao cho phù hợp.
  • Chọn dung lượng: Dung lượng cuộn kháng được lựa chọn kỹ lưỡng để phù hợp với dung lượng tụ bù.
  • Chọn nhà cung cấp: Nhà cung cấp cuộn kháng cần có uy tín và chất lượng trên thị trường. Từ đó giúp khách hàng an tâm sử dụng và tránh được tác hại xấu.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn những kiến thức quan trọng nhất về cuộn kháng là gì. Những thông tin về cấu tạo, phân loại, chức năng hy vọng đã giúp bạn có được nhiều điều bổ ích. Hẹn gặp bạn trong những bài viết tiếp theo của chúng tôi.

Đồng hồ vạn năng là gì? Các ứng dụng thực tế của đồng hồ vạn năng

Đồng hồ vạn năng là gì?

Trong lĩnh vực điện, điện tử, đồng hồ vạn năng được biết đến là thiết bị đo điện với nhiều chức năng. Tuy nhiên trên thực tế không phải ai cũng hiểu về thiết bị điện này. Vậy đồng hồ vạn năng là gì? Công dụng của chúng như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Đồng hồ vạn năng là gì?

Đồng hồ vạn năng là gì?
Đồng hồ vạn năng là gì?

Đồng hồ vạn năng là thiết bị điện tử có nhiệm vụ đo điện với nhiều chức năng. Đồng hồ được ứng dụng trong việc đo đạc và kiểm tra các thông số điện. Tất cả gồm điện một chiều và điện xoay chiều. Đồng hồ điện năng đo được các thông số như cường độ dòng điện, điện áp, tần số, điện dung… Bên cạnh đó cũng có đồng hồ đo được cả nhiệt độ. Đồng hồ vạn năng có 2 loại chính là đồng hồ dạng số và đồng hồ dạng kim.

Cấu tạo đồng hồ vạn năng là gì?

Đồng hồ vạn năng được cấu tạo từ các linh kiện điện tử chủ động. Nguồn điện cấp cho đồng hồ là nguồn pin. Các kết quả đo được sẽ hiển thị trên màn hình hiển thị. Chỉ số kim đồng hồ đo được sẽ tùy thuộc vào loại đồng hồ vạn năng. Nút bấm trên công tắc điều khiển sẽ giúp người sử dụng lựa chọn được các đơn vị đo, thang đo phù hợp. Tuy nhiên, đồng hồ vạn năng cũng có khả năng tự động chọn thang đo thích hợp nhất.

Một số tên gọi khác của đồng hồ vạn năng

Các tên gọi khác của đồng hồ vạn năng được sử dụng nhiều nhất như sau:

  • Đồng hồ đo điện
  • Đồng hồ đo điện đa năng
  • Đồng hồ đo điện vạn năng
  • Đồng hồ VOM
  • DMM
  • Đồng hồ đo điện áp
  • Đồng hồ đo điện tử

Phân loại đồng hồ vạn năng

Đồng hồ vạn năng cầm tay

Đồng hồ loại cầm tay tiện lợi
Đồng hồ loại cầm tay tiện lợi

Đồng hồ vạn năng điện tử

Thường được biết đến với tên gọi khác là VOM, đây là đồng hồ sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Chúng được thiết kế rất đa dạng với nhiều kiểu dáng và mẫu mã khác nhau. Khi chọn mua thiết bị, bạn nên mua loại đồng hồ chất lượng để sử dụng được lâu dài.

Đồng hồ dạng kim

Đây là loại đồng hồ đo sử dụng tín hiệu analog với nhiều ưu điểm vượt trội. Cụ thể là về tốc độ đo và chọn dải đo rộng. Vạn năng kim được ứng dụng phổ biến nhất khi kiểm tra nhanh các linh kiện điện tử.

Đồng hồ bỏ túi

Đồng hồ bỏ túi có 2 dạng chính là đồng hồ số và đồng hồ kim. Đây là loại đồng hồ có kích thước nhỏ, dễ dàng bỏ túi mang đến các địa hình khác nhau. Được ứng dụng nhiều trong việc kiểm tra lưu động.

Đồng hồ vạn năng để bàn

Đồng hồ để bàn chắc chắn
Đồng hồ để bàn chắc chắn

Đồng hồ vạn năng để bàn được thiết kế cố định trên bàn với kích thước khá lớn. Người sử dụng không thể mang đi đến các địa điểm khác nhau được. Nó được cố định chắc chắn trong phòng thí nghiệm, bàn làm việc hay các khu vực sửa chữa.

Chức năng của đồng hồ vạn năng là gì?

Các chức năng chính của đồng hồ đa năng cụ thể là:

  • Đo điện áp 1 chiều
  • Đo điện áp xoay chiều
  • Đo dòng điện 1 chiều
  • Đo dòng điện xoay chiều
  • Đo điện trở
  • Đo thông mạch

Các tính năng của đồng hồ vạn năng

Các tính năng của VOM
Các tính năng của VOM

Điều chỉnh dải đo tự động

Dải đo của đồng hồ vạn năng sẽ được chia thành các mức độ khác nhau. Bạn cần chọn dải đo phù hợp để đo kết quả thật chính xác. Để khắc phục được trường hợp này, các đồng hồ hiện nay được trang bị tính năng chỉnh dải tự động. Điều này sẽ giúp tiết kiệm thời gian hoạt động và tăng độ chính xác.

Đo giá trị điện dụng của tụ điện

Một trong những chức năng cơ bản nhất của VOM chính là đo giá trị điện dung tụ điện. Tuy dải đo được thiết lập trong máy không cao và tốc độ khá chậm nhưng đây vẫn là tính năng hữu ích. Chúng được sử dụng để sửa chữa các mạch điện cơ bản nhất.

Đo độ tự cảm của cuộn cảm

Tính năng tiếp theo được kể đến chính là đo độ tự cảm của cuộn cảm. Chúng được ứng dụng để đo thông số cuộn cảm, nâng cao hiệu quả của đồng hồ đa năng. Do đó chức năng này được áp dụng ở những dòng máy chất lượng cao.

Đo tần số dòng điện

Đồng hồ vạn năng có thể đo tần số dòng điện, không để chúng quá cao hoặc quá thấp. Tần số dòng điện xác định phải đạt từ 50Hz đến 60Hz. Hiện nay, tất cả các đồng hồ vạn năng đều được trang bị tính năng này.

Đo nhiệt độ

Một số VOM được trang bị chức năng đo nhiệt độ. Chức năng này được sử dụng để kiểm tra xem thiết bị, động cơ hoặc linh kiện có hoạt động tốt hay không. Đo nhiệt độ xem có phù hợp với nhiệt độ vận hành thông thường hay không.

Tính năng NVC

Đây chính là chức năng cảm ứng điện không tiếp xúc để nhận biết được thiết bị có hoạt động hay không. Hay kiểm tra ổ điện có điện hay không và báo hiệu tín hiệu lên màn hình đồng hồ. Đây là chức năng hoạt động giống như bút thử điện.

Kháng nước và bụi bẩn

Đồng hồ vạn năng hoạt động trong nhiều môi trường khác nhau nên cần có tính năng kháng nước và bụi bẩn. Tính năng này giúp bảo vệ đồng hồ và các thiết bị bên trong. Từ đó thiết bị được bền đẹp và sử dụng lâu hơn.

Các ứng dụng thực tế của đồng hồ vạn năng

Ứng dụng thực tế của đồng hồ vạn năng
Ứng dụng thực tế của đồng hồ vạn năng

Kiểm tra pin

Ứng dụng được sử dụng nhiều nhất của đồng hồ vạn năng chính là kiểm tra pin. Để thực hiện việc làm này, bạn cần sử dụng đến chức năng đo điện áp 1 chiều. Việc kiểm tra này sẽ giúp bạn xác định được dung lượng pin còn lại và nắm được tình trạng của thiết bị.

Kiểm tra mạch điện

Kiểm tra mạch điện xem có bị hỏng không còn được biết đến là đo thông mạch. Đây là chức năng hữu ích nhất để kiểm tra các dây dẫn dài hoặc mạch dẫn bị ẩn trong tường. Việc kiểm tra này sẽ xác định được xem dây dẫn có bị đứt hay không để tìm cách khắc phục.

Kiểm tra linh kiện

Một chức năng khác được nhắc đến chính là kiểm tra linh kiện từ đồng hồ vạn năng. Việc kiểm tra giúp bạn nắm bắt được linh kiện có đang hoạt động tốt hay không. Chức năng này được ứng dụng nhiều nhất vào việc kiểm tra bảng mạch và sửa chữa.

Kiểm tra đầu ra của bộ nguồn

Đồng hồ có chức năng kiểm tra điện áp và dòng điện của bộ nguồn. Việc này giúp người sử dụng nắm được nguồn điện cấp hoạt động cần có của thiết bị. Tuy nhiên, chức năng này nằm trong loại VOM được kết nối 2 đầu nguồn điện để đọc thông số.

Bài viết trên là những thông tin quan trọng nhất về đồng hồ vạn năng mà chúng tôi cung cấp. Hy vọng những chia sẻ đó sẽ giúp bạn có được nhiều kiến thức thú vị trong cuộc sống. Đừng quên theo dõi những bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé!

Tìm hiểu về hệ thống điều khiển và giám sát xử lý nước công nghiệp từ xa

Quy trình xử lý nước công nghiệp

Với sự phát triển không ngừng nghỉ của nền công nghiệp, các doanh nghiệp đều đang dốc hết sức mình để mở rộng quy mô lớn. Tuy nhiên vấn đề thiếu nước sách lại trở thành một sự cản trở lớn. Do nước sạch ngày một khan hiếm. Các doanh nghiệp cần xử lý nước nói chung và nước sinh hoạt nói riêng. Nhưng hệ thống xử lý nước lại không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước của doanh nghiệp do quá thô sơ và gặp khó khăn trong khâu kiểm soát… Vậy làm thế nào để có thể xử lý nước công nghiệp. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu thông qua vào viết dưới đây nhé!

Quy trình xử lý nước cấp cho công nghiệp

Quy trình xử lý nước công nghiệp
Quy trình xử lý nước công nghiệp

Nguồn nước được lấy từ lòng sông rồi bơm vào bể trộn cơ khí. Ở đây, công trình thu nước được thiết kế thêm song chắn rác. Với nhiệm vụ loại bỏ những vật nổi trên mặt nước. Để có thể đảm bảo được sự an toàn của các thiết bị như máy bơm. Đồng thời làm tăng hiệu quả làm sạch như hạn chế tối đa hàm lượng cặn và độ màu của nước.

Tại bể trộn cơ khí

Tại bể trộn cơ khí, người ta sẽ cho thêm hoá chất keo tụ trợ lắng PAC hay Polymer. Bể trộn có khả năng làm cho hoá chất keo tụ tạo bông được trộn hoàn toàn và ổn định. Việc tạo các hạt keo mịn sẽ khiến quá trình lắng diện ra hiệu quả hơn. Khi chúng có thể hoà tan vào nước. Đồng thời kết dính với những hợp chất trong nước để tạo bông.

Tại bể lắng

Nước từ bể keo tụ tạo bông được bơm qua bể lắng. Tại đây, các bông cặn do tác động của trọng lực nên lắng xuống đáy bể. Từ đó tạo thành lớp bùn được bơm ra ngoài vào hồ chứa bùn. Lượng bùn đấy không bỏ đi mà được xử lý để sử dụng vào nhiều việc. Như làm phân bón, than hoạt tổ ong… Ngoài ra nước phía trên được bơm trở về bể lắng.

Tạo bể lọc

Sau đó nước được bơm vào bể lọc. Bể lọc được thiết kế với 3 lớp lọc là lớp cát lớn, lớp cát nhỏ và cuối cùng là than hoạt tính. Nước ở đây sẽ được loại bỏ hoàn toàn mùi, cát hạt, màu sắc, vi khuẩn…

Đến đây, nước được coi là nước sạch hoàn toàn. Sau đó nước sạch được bơm vào bể chứa nước sạch. Để có thể hạn chế tối đa sự sinh sôi của các vi trùng, vi tảo, người ta có bơm thêm hóa chất clorine.

Cuối cùng nước sạch được phân phối vào mạng lưới sử dụng thông qua trạm bơm cấp 2 để có thể đưa vào sử dụng.

Vấn đề gặp phải khi vận hành hệ thống xử lý nước công nghiệp

Hầu hết các hệ thống xử lý công nghiệp đều được nhập khẩu từ nước ngoài. Do vậy khi gặp sự cố kỹ thuật, ta không biết cách giải quyết mà phải phụ thuộc vào kỹ thuật từ nhà sản xuất nước ngoài. Điều đó khiến kéo dài thời gian sửa chữa từ đó gây thiệt hại rất lớn cho doanh nghiệp.

Ngoài ra ta còn gặp phải những hạn chế

  • Các cụm máy bơm vận hành không hoàn toàn khớp nhau. Việc bơm chạy quá nhiều hay quá ít khiến tuổi thọ của bơm không được cao. Nhưng việc chỉnh sửa lại không thể thay đổi theo mong muốn của mình.
  • Áp suất và lưu lượng nước qua màng lọc thay đổi thất thường. Điều đó khiến cho chất lượng và hiệu suất xử lý nước không được hiệu quả.

Những sự cố ấy khiến chi phí vận hành, bảo trì, sửa chữa.. tăng lên rất cao.

Giải pháp để có thể nâng cấp và giải quyết các vấn đề trên

Trang bị thêm nhiều thiết bị

Để có thể điều khiển luân phiên, liên tục các cụm bơm lọc thô. Đồng thời tăng áp cho cụm bơm khi cần thiết để có thể đảm bảo hiệu suất hệ thống thì ta cần dùng đến PLC, HMI và VFD.

Điều cần chú ý là ở khu vực màng lọc tinh cần đảm bảo rằng áp suất luôn được duy trì ở mức độ cao. Để có thể làm điều đó, hệ thống đã được thiết kế thêm 1 cảm biến áp suất và báo tín hiệu. Đồng thời xử lý tín hiệu áp suất và cảnh báo trong các trường hợp có sự cố. Với mục đích giải quyết kịp thời và hạn chế được những sự cố cấp nước bị gián đoạn.

Chủ động trong chuyển giao quy trình công nghệ

Chúng ta cần chủ động trong việc chuyển giao quy trình công nghệ và hướng dẫn vận hành. Điều đó khiến ta có thể làm chủ được hệ thống mà không cần đến bên sản xuất nước ngoài. Rút ngắn được thời gian sửa chữa, bảo trì cũng như chi phí phát sinh.

Cung cấp giải pháp điều khiển và giám sát hệ thống xử lý nước công nghiệp

Cung cấp giải pháp điều khiển và giám sát hệ thống xử lý nước công nghiệp
Cung cấp giải pháp điều khiển và giám sát hệ thống xử lý nước công nghiệp

Để có thể điều hành một hệ thống điều khiển và giám sát quy trình xử lý nước công nghiệp đạt được hiệu quả tốt nhất thì ta cần một đội ngũ dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao. Không chỉ vậy hệ thống còn phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Giải pháp điều khiển

  • Tất cả các thiết bị đều phải đạt chuẩn. Hoạt động tốt và có giá thành phù hợp.
  • Giao diện điều khiển và hiển thị: HMI, Web Server, PC, Laptop và Mobile.
  • Việc điều khiển và giám sát từ xa thông qua Internet có ưu điểm như không mát chi phí để thuê tên miền và máy chủ lưu trữ.
  • Giao diện đồ hoạ 3D phong phú, hỗ trợ đa ngôn ngữ. Thiết kế được nhiều khung hiển thị.

Giải pháp giám sát

  • Tất cả các phần mềm như điều khiển, giám sát, quản lý,… đều được gộp trong một phần mềm. Khiến dễ dàng trong việc sử dụng.
  • Lập trình, cài đặt theo yêu cầu người sử dụng.
  • Các cảnh báo được gửi qua Email hay SMS.

Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng liên quan đến hệ thống điều khiển và giám sát xử lý nước công nghiệp từ xa. Chúng tôi hy vọng thông qua bài viết này bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Mong các bạn hãy đón đọc những bài viết tiếp theo để có thêm những thông tin được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!

Công tắc thông minh là gì? Những lưu ý khi sử dụng công tắc thông minh

Các tiêu chí chọn mua công tắc thông minh

Công tắc thông minh là sản phẩm được ứng dụng công nghệ cao, sử dụng nhiều trong các hộ gia đình. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ gửi đến bạn những thông tin quan trọng nhất về công tắc thông minh. Lưu ý nào khi sử dụng loại công tắc này? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Công tắc thông minh là gì?

Công tắc thông minh là thiết bị có thể tự động đóng và mở điện. Công tắc được điều khiển bằng thao tác chạm đơn giản. Đó là các phím cảm ứng, điều khiển qua điện thoại thông minh, máy tính được kết nối wifi.

Công tắc thông minh là gì?
Công tắc thông minh là gì?

Công tắc sử dụng công nghệ cảm ứng điện dung nhiều điểm tích hợp hiện đại nhất. Sử dụng thiết bị không dây để điều khiển hoạt động của các hoạt động. Do đó, việc sử dụng công tắc thông minh sẽ an toàn và hiệu quả hơn công tắc thường.

Lý do nên sử dụng công tắc thông minh

An toàn và chống rò điện

Công tắc thông minh được thiết kế kính cường lực nên hoàn toàn cách điện. Từ đó giúp hạn chế các trường hợp bị chập cháy, rò rỉ điện, đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Với trường hợp gặp sự cố về điện, bạn có thể dùng điều khiển từ xa để ngắt điện mà không cần đến tay bấm trực tiếp.

Điều khiển mọi lúc, mọi nơi

Công tắc thông minh có thể điều khiển từ xa nên bạn không cần đến trực tiếp để tắt/bật công tắc. Đặc biệt, công tắc còn có thể tự động thao tác nếu được lập trình sẵn. Những lúc ở xa, bạn chỉ cần chạm vào màn hình điện thoại là đã có thể tắt các thiết bị trong nhà. Nhờ đó, bạn sẽ tiết kiệm được điện năng, nâng cao tuổi thọ của thiết bị điện tử.

Thiết kế đẹp, sang trọng

Thiết kế sang trọng, đẹp mắt của công tắc
Thiết kế sang trọng, đẹp mắt của công tắc

Công tắc thông minh được thiết kế âm tường nhỏ gọn, mặt kính chịu lực tạo vẻ đẹp sang trọng. Chúng góp phần nâng cao vẻ đẹp của không gian sống và toàn bộ ngôi nhà. Khung của công tắc có thể chịu được lực cao, chống va đập giúp nâng cao tối đa tuổi thọ của sản phẩm.

Dễ dàng vệ sinh sạch sẽ

Thiết kế mặt cường lực chống xước giúp việc vệ sinh được diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn. Mặt kính cũng chống bám bụi nên sản phẩm luôn sạch sẽ.

Điểm khác nhau giữa công tắc thông minh và công tắc thường

Công tắc thông minh Công tắc thường
Bật tắt tại chỗ Có Có
Bật tắt từ xa Có, qua internet trên ứng dụng Không
Hẹn giờ bật tắt Có, hẹn giờ theo ý muốn Không
Kết nối Internet Có, kết nối wifi Không
Tiêu hao điện năng Có, thấp Không tiêu hao điện năng
Xem trạng thái bật tắt Xem tại chỗ / từ xa Xem tại chỗ

Các dạng công tắc thông minh được sử dụng phổ biến

Công tắc đèn LED

Công tắc đèn LED là công tắc dùng để điều khiển hệ thống đèn LED trong gia đình chỉ với một lần bấm. Các phím điều khiển đều được chú thích bằng hình ảnh nên rất dễ nhận biết cho người sử dụng.

Công tắc đèn LED trong không gian sống
Công tắc đèn LED trong không gian sống

Bên cạnh đó, bạn có thể điều khiển ánh sáng một cách linh động nhờ công tắc đèn. Bạn cũng thiết lập được đèn ở chế độ ngủ theo thời gian định sẵn trước đó.

Công tắc cảm ứng rèm cửa

Công tắc thông minh có thể vận dụng để điều khiển rèm cửa thông qua phím cảm ứng. Bạn hoàn toàn có thể điều khiển từ xa bằng điện thoại hay máy tính bảng với tùy chỉnh đa dạng.

Công tắc điều khiển rèm có các tính năng như hẹn giờ, đóng mở rèm theo thời gian hẹn trước. Từ đó cuộc sống sinh hoạt của con người sẽ trở nên tốt đẹp và tiện nghi hơn.

Công tắc điều khiển quạt

Với công tắc thông minh điều khiển quạt, bạn sẽ dễ dàng điều chỉnh tốc độ của quạt phù hợp với nhu cầu. Bạn hoàn toàn có thể thiết lập được thời gian điều chỉnh quạt dễ dàng.

Quyết định mua công tắc thông minh hay công tắc thường

Công tắc thông minh nhiều tiện ích
Công tắc thông minh nhiều tiện ích

Theo sở thích cá nhân

Tuỳ thuộc vào sở thích cá nhân mà bạn đưa ra quyết định nên chọn mua công tắc thông minh hay công tắc thường. Nếu bạn thích sự tiện nghi, hiện đại thì công tắc thông minh là sự lựa chọn tuyệt vời. Còn với người thích sự thân thuộc thì công tắc thường vẫn rất tốt.

Theo chi phí

Chi phí cũng là yếu tố được quan tâm hàng đầu khi lựa chọn mua công tắc. Công tắc thông minh với công nghệ tiên tiến nên giá thành sẽ cao hơn. Nên bạn hãy tính toán thật cẩn thận nhé!

Theo nhu cầu và lợi ích mang lại

Khi quyết định mua công tắc thông minh hay công tắc thường, bạn cần cân nhắc đến lợi ích mang lại như sau:

  • Công tắc thông minh sẽ giúp không gian nhà trở nên thông minh hơn. Từ đó có thể tăng giá trị và nâng tầm tiện ích cho ngôi nhà.
  • Các tính năng mà công tắc hiện đại mang lại như hẹn giờ, điều khiển từ xa các thiết bị điện…

Tiêu chí chọn mua công tắc thông minh

Các tiêu chí chọn mua công tắc thông minh
Các tiêu chí chọn mua công tắc thông minh

Một số tiêu chí để chọn mua công tắc thông minh cụ thể như sau:

Công tắc thông minh sử dụng dễ dàng

Để có thể sử dụng dễ dàng công tắc, bạn hãy chọn loại có cài đặt giao diện app với tính năng điều khiển thiết bị từ xa. Tính năng này rất quan trọng nên bạn hãy chú ý nhé!

Công tắc có tính ổn định cao

Tính ổn định cao của sản phẩm phụ thuộc vào khả năng điều khiển bật/tắt các thiết bị chính xác. Các bộ phận, chi tiết bên trong công tắc được sản xuất và lắp ráp rất đồng bộ với nhau. Sản phẩm cũng luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, không xảy ra lỗi nên mọi người an tâm khi sử dụng.

Công tắc dễ lắp đặt

Công tắc hiện đại với nhiều ưu điểm nhưng lại được thiết kế và lắp đặt rất đơn giản. Chúng có cấu tạo từ nút tắt/bật và bản mạch cảm ứng giúp thao tác dễ dàng. Tuy nhiên, trên thị trường vẫn có nhiều các dạng công tắc thiết kế rườm rà. Bạn không nên lựa chọn các loại này, sẽ gây khó khăn trong quá trình thi công.

Kiểu dáng phù hợp với không gian sống

Công tắc thông minh được sản xuất với nhiều kiểu dáng và mẫu mã khác nhau. Tuy nhiên, công tắc có hình dáng chữ nhật và vuông vẫn được sử dụng thông dụng nhất. Bởi 2 loại công tắc này có thiết kế góc cạnh, sang trọng nên lắp đặt phù hợp với nhiều ngôi nhà.

Công tắc từ các thương hiệu uy tín

Công tắc thông minh được sản xuất từ các thương hiệu uy tín sẽ có chính sách bảo hành tốt. Với trường hợp sản phẩm bị lỗi, bạn sẽ được đổi mới khi đó là lỗi kỹ thuật do nhà sản xuất. Các chính sách bảo hành sẽ đem đến cho người tiêu dùng nhiều lợi ích.

Những lưu ý khi chọn mua công tắc thông minh

Một số lưu ý được chỉ ra khi chọn mua công tắc thông minh như sau:

  • Bạn nên mua loại công tắc dễ lắp đặt, thiết kế vừa vặn. Từ đó giúp việc thi công dễ dàng và cấu trúc hợp với căn nhà.
  • Mua sản phẩm chính hãng từ các nhà sản xuất uy tín hàng đầu để đảm bảo chất lượng. Hơn nữa, độ an toàn cũng được đảm bảo tuyệt đối.
  • Chọn mua công tắc phù hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính cho phép.

Như vây, bài viết trên đã cung cấp cho bạn đầy đủ những kiến thức về công tắc thông minh. Hy vọng đây đều là những thông tin bổ ích dành cho bạn trong cuộc sống. Hãy chọn công tắc thông minh phù hợp để cuộc sống tiện nghi hơn nhé!

Thiết bị báo cháy là gì? Tính năng nổi bật của thiết bị báo cháy

Cấu tạo của hệ thống báo cháy đầy đủ

Thiết bị báo cháy được biết đến là thiết bị sử dụng cho mục đích phát hiện và cảnh báo nguy cơ cháy nổ. Từ đó giúp con người kiểm soát được đám cháy và ngăn chặn được đám cháy nếu phát hiện sớm. Vậy cụ thể thiết bị báo cháy được cấu tạo như thế nào? Có những đặc điểm gì nổi bật? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Thiết bị báo cháy là gì?

Thiết bị báo cháy là gì?
Thiết bị báo cháy là gì?

Như đã đề cập ở trên, thiết bị báo cháy được sử dụng nhiều trong công tác phòng cháy chữa cháy. Chúng có chức năng cảnh báo và phát hiện ra đám cháy sớm nhất. Từ đó giảm thiểu thiệt hại và những mất mát về người và tài sản.

Một số chức năng chính là thiết bị báo cháy

  • Cung cấp phương tiện để có thể phát hiện ra đám cháy đang diễn ra trong phạm vi nhất định.
  • Cảnh báo, báo động cho người dân để kịp thời di chuyển đến địa điểm an toàn.
  • Truyền tín hiệu thông báo đám cháy cho cơ quan phòng cháy chữa cháy biết được tình hình.
  • Tự ngắt nguồn điện, điều khiển thiết bị hoặc các hoạt động khác khi cần thiết.

Cấu tạo của hệ thống báo cháy

Hệ thống báo cháy cơ bản được cấu tạo từ 3 phần chính. Đó là trung tâm báo cháy, thiết bị đầu vào và thiết bị đầu ra. Trung tâm báo cháy được thiết kế với hình dáng tủ đựng gồm bảng điều khiển, module, biến thể và pin.

Cấu tạo của hệ thống báo cháy đầy đủ
Cấu tạo của hệ thống báo cháy đầy đủ

Thiết bị đầu vào bao gồm báo khói, đầu báo nhiệt, báo gas… cùng công tắc khẩn hoạt động. Thiết bị đầu ra bao gồm bảng hiển thị phụ, đèn báo động, thoát hiểm và bộ quay số tự động.

Nguyên lý hoạt động của thiết bị báo cháy

Toàn bộ hệ thống báo cháy được hoạt động theo một chu kỳ khép kín. Các thiết bị đầu vào sẽ có nhiệm vụ ghi nhận các hiện tượng cháy từ môi trường. Sau đó truyền thông tin đó đến trung tâm báo cháy. Lúc này trung tâm báo cháy sẽ xử lý thông tin nhận được và truyền nó đến các thiết bị đầu ra. Khi nhận được tín hiệu truyền ra, đèn báo cháy sẽ phát sáng. Chúng kết hợp với chuông báo cháy để phát tín hiệu ra bên ngoài cho con người.

Đèn báo cháy được thiết kế bên trên nút ấn báo cháy khẩn cấp. Việc thiết kế này giúp người sử dụng dễ dàng quan sát và nhìn kỹ hơn. Khi cần thiết và cấp bách có thể dễ dàng báo cháy. Do đó, đèn báo cháy là thiết bị báo cháy quan trọng nhất.

Phân loại thiết bị báo cháy

Phân loại các thiết bị báo cháy
Phân loại các thiết bị báo cháy

Thiết bị báo cháy thông thường

  • Thiết bị báo cháy thông thường được thiết kế với các tính năng đơn giản, giá thành phải chăng. Thiết bị này thích hợp sử dụng cho các đơn vị có diện tích không quá lớn. Cụ thể như công ty, văn phòng nhỏ, nhà xưởng…
  • Thiết bị báo cháy được lắp đặt nối tiếp với nhau và nối trực tiếp với trung tâm báo cháy. Do đó, trung tâm sẽ xử lý được hết các sự cố khi có báo cháy. Tuy nhiên, hệ thống báo cháy chỉ có thể hiển thị được các khu vực mà chúng giám sát. Điều này lại làm hạn chế sự quan sát và xử lý của nhân viên.

Thiết bị báo cháy địa chỉ

  • Thiết bị được thiết kế với tính năng kỹ thuật cao. Được sử dụng nhiều tại các công ty, đơn vị sản xuất rộng lớn. Các thiết bị được mắc trực tiếp với nhau vào trung tâm báo cháy. Từ đó trung tâm nhận được các tín hiệu nhanh hơn, rõ ràng hơn.
  • Các thông tin được gửi đến trung tâm một cách đầy đủ và chi tiết nhất. Nhân viên giám sát cũng từ đó có thể đưa ra được phương án xử lý kịp thời, nhanh chóng.

Tính năng của từng thiết bị báo cháy

Tính năng của từng thiết bị báo cháy trong hệ thống
Tính năng của từng thiết bị báo cháy trong hệ thống

Trung tâm báo cháy

Trung tâm báo cháy bao gồm tủ trung tâm, trung tâm điều khiển và control panel. Đây là thiết bị báo cháy quan trọng nhất quyết định đến hoạt động của hệ thống. Thiết bị chịu trách nhiệm cung cấp năng lượng cho hệ thống báo cháy tự động. Tiếp đến nhận và xử lý các tín hiệu báo cháy. Cuối cùng hiển thị các thông tin và phát báo động để mọi người nhận biết được.

Thiết bị đầu vào

Thiết bị đầu vào là thiết bị rất nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường. Nên chúng có thể phát hiện đám cháy để truyền tín hiệu vào trung tâm.

Đầu báo

  • Đầu báo khói: Thiết bị giám sát trực tiếp có nhiệm vụ truyền thông tin khi phát hiện khói.
  • Đầu báo nhiệt: Tìm kiếm và phát hiện nguồn nhiệt tăng cao.
  • Đầu báo lửa: Thiết bị cảm ứng có thể nhận biết các tia cực tím phát ra từ lửa.
  • Đầu báo gas: Thiết bị trực tiếp giám sát để phát hiện được các dấu hiệu về gas.

Công tắc khẩn

  • Công tắc khẩn là một phần trong thiết bị báo cháy được lắp đặt tại các vị trí dễ nhìn thấy. Người sử dụng khi khẩn cấp sẽ chủ động truyền thông tin bằng cách nhấn nút nhanh. Từ đó người ở gần sẽ kịp thời xử lý tình huống, di chuyển người dân ra nơi an toàn.
  • Một số dạng công tắc khẩn như: Công tắc khẩn tròn, vuông, kính vỡ, công tắc khẩn giật…

Thiết bị đầu ra

Thiết bị đầu ra sẽ nhận tín hiệu từ trung tâm điều khiển rồi truyền ra ngoài. Tín hiệu truyền ra bằng âm thanh, đèn phát sáng… để mọi người nhận biết tốt hơn.

  • Bảng hiển thị phụ: Hiển thị các thông tin từ trung tâm thiết bị báo cháy truyền đến.
  • Chuông báo cháy: Được lắp đặt tại phòng trực nhân viên hay nơi đông người. Từ đó nhận thông báo đến được tốt hơn, mọi người có thể quan sát được. Từ đó đưa ra được phương án xử lý nhanh chóng, kịp thời.
  • Còi báo cháy: Có chức năng giống chuông báo cháy. Được sử dụng ở những khoảng cách xa.
  • Đèn: Phát ra các tín hiệu báo động khẩn cấp. Có các loại đèn là đèn chỉ lối thoát hiểm, đèn chiếu sáng khẩn cấp.
  • Bộ quay số điện thoại tự động: Được lắp đặt tại trung tâm báo cháy. Khi nhận được thông báo, chúng sẽ tự động quay số điện thoại đã được cài đặt để thông báo đến người chuyên trách.
  • Bàn phím: Có khả năng điều khiển được mọi hoạt động lớn nhỏ của hệ thống. Từ bàn phím, người sử dụng có thể điều khiển các hoạt động được dễ dàng và nhanh chóng.

Ứng dụng của thiết bị báo cháy hiện nay

Gọi điện báo cứu hoả kip thời nhờ hệ thống báo cháy
Gọi điện báo cứu hoả kip thời nhờ hệ thống báo cháy

Hệ thống báo cháy bao gồm tập hợp tất cả các thiết bị báo cháy. Chúng được trang bị tại tất cả các toà nhà, công ty, trung tâm thương mại, nơi công cộng… Nếu xảy ra các sự cố về cháy nổ có thể lập tức báo đến người dân. Từ đó đưa ra được biện pháp và phương án kịp thời, giảm thiểu được rủi ro.

Bài viết trên đã cung cấp cho các bạn những thông tin quan trọng nhất về thiết bị báo cháy. Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn hiểu hơn về hệ thống báo cháy. Từ đó có thể xử lý được nhanh chóng khi gặp sự cố ngoài đời.

Máy hàn điện tử là gì? Các loại máy hàn được sử dụng phổ biến hiện nay

Máy hàn MIG đa chức năng

Máy hàn điện tử hiện nay có rất nhiều loại, phục vụ cho các nhu cầu khác nhau. Tuy nhiên, máy hàn điện tử là một khái niệm không phải ai cũng nắm rõ được. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ gửi đến các bạn những thông tin về máy hàn điện tử là gì? Một số loại máy hàn được sử dụng nhiều hiện nay. Hãy cùng theo dõi nhé!

Máy hàn điện tử là gì?

Máy hàn điện tử là gì?
Máy hàn điện tử là gì?

Máy hàn điện tử là thiết bị hàn sử dụng công nghệ biến tần IGBT. Công nghệ này sẽ biến đổi nguồn điện 1 chiều lên tần số cao rồi giảm áp chỉnh lưu. Từ kỹ thuật điều chế xung sẽ tạo ra dòng điện 1 chiều với công suất lớn. Cuối cùng tạo ra hồ quang điện để hàn ổn định và nhanh chóng. Máy hàn điện tử có thiết kế mối hàn rất đẹp, chính xác, tiết kiệm năng lượng, nhỏ gọn nên có thể di chuyển đến nhiều địa hình khác nhau.

Các loại máy hàn điện tử sử dụng phổ biến hiện nay

Hàn que

Máy hàn que với nhiều ưu điểm
Máy hàn que với nhiều ưu điểm

Hàn que còn được biết đến với tên gọi khác là hàn hồ quang. Đây là phương pháp hàn sử dụng nhiệt của hồ quang giữa vỏ và que để hàn. Que hàn được đốt cháy trong quá trình hàn để tạo ra áp lực để làm đầy kim loại.

Ưu điểm của que hàn

  • Là một trong những phương pháp hàn được sử dụng phổ biến nhất.
  • Hàn được nhiều loại kim loại với các vị trí khác nhau, kích thước khác nhau.
  • Vỏ bọc que hàn chủ động cung cấp được môi trường cho quá trình hàn.
  • Không bị ảnh hưởng nhiều từ môi trường.
  • Các thiết bị, phụ tùng đơn giản, có tính cơ động cao.

Máy hàn TIG

Máy hàn TIG
Máy hàn TIG

Máy hàn điện tử TIG là thiết bị sử dụng điện cực tungsten không nóng chảy để duy trì hồ quang. Từ đó tạo nhiệt lượng nóng chảy vật liệu hàn cùng que hàn. Toàn bộ thiết bị hàn được phù bằng một lớp khí trơ để bảo vệ. Dây hàn được nối chung với ống thổi khí, chai khí trơ.

Ưu điểm của máy hàn TIG

  • Hàn được nhiều loại kim loại với các diện tích bề mặt khác nhau
  • Hàn được cả những kim loại và hợp kim chất lượng cao
  • Mối hàn sau khi hoàn thành đẹp, không lỏng lẻo
  • Kiểm soát được tốt nhất các hình dạng hàn và độ lún của vết hàn

Nhược điểm của máy hàn TIG

  • Năng suất máy hàn thấp
  • Tay nghề thợ hàn phải cao để đáp ứng được nhu cầu
  • Giá thành cao so với năng suất hoàn thành
  • Nguyên liệu sử dụng đắt đỏ

Máy hàn MIG

Máy hàn điện tử MIG là thiết bị hàn sử dụng phương pháp hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ. Dây hàn nóng chảy ở đây được đóng vai trò làm điện cực. Chúng được cấp phát tự động vào vật hàn để hàn mối hở.

Máy hàn MIG đa chức năng
Máy hàn MIG đa chức năng

Máy hàn điện tử này sử dụng hồ quang điện giữa dây dẫn điện nóng chảy cấp trực tiếp vào chi tiết hàn. Hồ quang lúc này sẽ được dòng khí trơ bảo vệ và có tính chất khử. Sự cháy của hồ quang điện được hoạt động liên tục nhờ việc duy trì sự hiệu chỉnh.

Ưu điểm của máy hàn MIG

  • Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề khác nhau, trong đó có cả lĩnh vực điện tử cao cấp
  • Tốc độ hàn nhanh chóng, liên tục và kịp thời
  • Chất lượng các mối hàn đẹp, bền chặt, đảm bảo được độ an toàn tuyệt đối
  • Sử dụng hàn được tất cả các loại kim loại
  • Dễ tự động hoá
  • Không bị ngắt quãng bởi những mối hàn có chiều dài lớn

Máy hàn bấm

Máy hàn bấm là thiết bị hàn có tính năng hỗ trợ tốt nhất trong lĩnh vực xây dựng. Trong ngành nghề này, máy hàn bấm là công cụ hữu hiệu nhất để công việc diễn ra trơn tru, hiệu quả.

Ưu điểm của máy hàn bấm

  • Hoạt động của máy diễn ra chính xác nhờ hệ thống vi mạch điều khiển tân tiến nhất
  • Hệ thống cũng thay đổi được các yêu cầu chức năng riêng
  • Tiết kiệm điện năng tiêu thụ nhờ cấu tạo từ chất dẫn điện tốt nhất
  • Giảm tiếng ồn tối đa khi sử dụng
  • An toàn tuyệt đối với hệ thống được thiết kế và lắp đặt kỹ thuật điện tân tiến

Phạm vi sử dụng của máy hàn bấm

  • Sử dụng trong mọi lĩnh vực xây dựng
  • Tính năng làm việc hiệu quả khi xây dựng nhà xưởng, nơi sản xuất
  • Ứng dụng rộng rãi trong công tác gia công sản phẩm bằng inox và sắt mỏng

Máy hàn điện tử đa năng

Máy hàn điện tử đa năng là thiết bị được kết hợp giữa hàn que, hàn TIG và cắt Plasma để thực hiện. Máy hàn đa năng được sản xuất trên dây chuyền sản xuất tân tiến nhất. Từ đó giúp sản phẩm tiết kiệm được điện năng tiêu thụ, mối hàn đem đến rất đẹp và chắc chắn.

Các lỗi thường gặp và cách sửa chữa máy hàn điện tử

Nguồn điện máy hàn điện tử bị chập chờn

Nguồn điện chập chờn có thể là do hệ thống cánh quạt tản nhiệt của máy hàn. Nếu cánh quạt không quay thì nguyên nhân được đưa ra rất nhiều. Trong đó có trường hợp hở nguồn điện. Do đó, bạn hãy kiểm tra nguồn điện, kiểm tra nguồn máy để khởi động lại hoặc sửa chữa nhé!

Máy tự động tắt hoặc không hàn được

Trường hợp này xảy ra với nhiều nguyên nhân khác nhau. Đó có thể là do nguồn cấp điện bị hỏng khiến máy bị chập chờn. Hoặc có thể do máy lâu ngày không sử dụng hay sử dụng trong thời gian dài khiến máy quá tải. Một nguyên nhân nữa là do cục nguồn bị cháy hoặc bị đứt khiến công suất cung cấp không đủ.

Máy hàn điện tử bị yếu

Một số nguyên nhân được đưa ra cùng cách xử lý như sau:

  • Điện hàn được điều chỉnh chưa đúng: Bạn nên hàn lại theo chiều kim đồng hồ, đồng thời quay vô lăng tăng điện hàn lên.
  • Dây điện hàn quá nhỏ: Thay dây khác có kích thước phù hợp hơn.
  • Tiếp điện không tốt: Xiết chặt bulong để tiếp điện chặt hơn.
  • Điện áp nguồn thấp dưới 20%: Quay vô lăng thật nhiều đến khi bù lại được nguồn.
  • Điện thế của nguồn không đủ hàn: Thay đổi nguồn điện.

Điện ra quá mạnh

Một số nguyên nhân và cách khắc phục được đưa ra như sau:

  • Điện áp được điều chỉnh chưa chuẩn: Quay vô lăng theo chiều ngược kim đồng hồ.
  • Điện thế đầu vào quá lớn: Điều chỉnh lại điện thế.
  • Máy hàn có công suất quá lớn mà dòng điện ra lớn hơn dòng điện cần hàn: Chọn loại máy hàn điện tử có công suất thấp hơn.

Máy hàn điện tử kêu tiếng to

  • Máy hàn kêu to có thể là do máy bị lỏng nên người sử dụng cần xiết chặt lại các bộ phận. Nếu máy hàn kêu to do va đập thì bạn cần đem máy đi bảo hành kịp thời.

Điện giật khi chạm tay vào máy hàn điện tử

Một số nguyên nhân và cách khắc phục được chỉ ra như sau:

  • Máy bị ẩm, bụi bám: Sấy khô máy, làm sạch bụi.
  • Đấu dây điện chạm vỏ, không đúng kỹ thuật: Kiểm tra lại các mối nối và đấu lại.
  • Máy hàn điện tử bị chập bên trong ruột: Nhanh chóng đem đến trung tâm bảo hành để sửa chữa.

Các mối nối bị cháy đen

Nguyên nhân được chỉ ra có thể là do các điểm tiếp xúc không được xiết chặt bằng bulong. Bạn cần tiến hành xiết chặt lại để đảm bảo an toàn khi sử dụng.

Như vậy, tại bài viết trên, chúng tôi đã cung cấp cho bạn những kiến thức quan trọng nhất về máy hàn điện tử. Hy vọng đây đều là những thông tin bổ ích sẽ giúp bạn trong công việc và cuộc sống.

Máy phát điện công nghiệp là gì? Bí quyết vận hành máy phát điện

Máy phát điện công nghiệp là gì?

Để có thể tiếp tục sản xuất ngay cả khi không có điện, bạn cần làm gì? Câu trả lời chính là máy phát điện công nghiệp? Vậy máy phát điện công nghiệp có khó sử dụng không? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để biết được câu trả lời nhé!

Chỉ dẫn sử dụng máy phát điện công nghiệp

Máy phát điện công nghiệp là gì?
Máy phát điện công nghiệp là gì?
  • Xác định năng lượng mà bạn sẽ sử dụng sắp tới.
  • Hoàn thiện hệ thống dây dẫn điện và điện áp cho máy phát điện công nghiệp được kết nối tốt nhất.
  • Vị trí cắm và điều khiển máy phát điện.
  • Lưu ý đến khả năng gây hại của máy phát điện từ các nhiên liệu.
  • Kiểm tra và bảo trì máy phát điện thường xuyên để tránh các sự cố.

Đánh giá quá trình vận hành máy phát điện công nghiệp

Đánh giá quá trình vận hành máy phát điện công nghiệp
Đánh giá quá trình vận hành máy phát điện công nghiệp

Đánh giá nhớt bôi trơn

  • Đánh giá mức nhớt của máy khi máy nằm quang.
  • Rút que thử nhớt ra, làm sạch nhớt rồi lắp trở lại máy rồi lại rút ra một lần nữa. Mức nhớt nằm trong mức giới hạn là chấp nhận được.
  • Nếu mức nhớt quá ít cần phải châm đầy lên.
  • Kiểm tra nhớt thường xuyên để thay nhớt kịp thời. Tuy nhiên, để kết quả được chính xác, cần để nguội 10 đến 20 phút để đánh giá.
  • Sử dụng loại dầu nhớt chất lượng tốt để máy phát điện công nghiệp sử dụng được hiệu quả nhất.

Kiểm tra lượng nước

  • Không được phép tháo nước trên két khi máy đang làm việc quá nóng. Hơi nước có thể gây ra bỏng nặng cho người sử dụng.
  • Thành phần chất chống đông chỉ được dao động từ 30 đến 60%.
  • Dòng nước được sử dụng là nước sạch, nước máy hay nước giếng khoan không có phèn hay tạp chất bẩn.
  • Điều chỉnh độ căng của đai máy phát điện công nghiệp sau khi nới lỏng các bulong ra. Tiếp tục gắn vào cụm phát điện để hoạt động.
  • Kiểm tra xem hệ thống dây đai có đang bị nứt, mòn hay gặp sự cố không. Nếu có thì tiến hành sửa hoặc thay mới.

Đánh giá nhiên liệu

  • Đánh giá lượng nhiên liệu đầy đủ để máy phát điện công nghiệp hoạt động được tốt nhất.
  • Đánh giá sử dụng diện tích sử dụng nhiên liệu.
  • Châm lượng nhiên liệu vào máy lúc máy đang hoạt động đạt mức.
  • Máy sử dụng dầu Diesel, không được sử dụng các loại dầu khác để đảm bảo chất lượng máy.

Đánh giá bộ lọc gió

  • Bộ lọc gió cần được làm sạch để hẹn chế sự hao mòn và kéo dài được tuổi thọ của máy.
  • Tháo bộ lọc gió ra để luồng khí làm sạch được các bộ phận lọc bên trong.

Kiểm tra dung dịch nước trong bình

  • Đánh giá xem lượng nước sử dụng trong bình đã đủ lượng hay chưa. Nếu chưa cần đảm bảo đủ lượng nước.
  • Dung dịch nước trong bình chính là H2SO4 loãng nên bạn cần sử dụng rất cẩn thận. Tuyệt đối không để chúng dính vào quần áo hay tay chân vì sẽ gây bỏng.

Đánh giá các thông số của bộ điều khiển

Khởi động màn hình bằng biểu tượng hình tam giác trên bộ điều khiển. Các tham số về tần số, hệ số cos, điện áp… sẽ được hiển thị lên trên màn hình. Sau khi các thông số được đánh giá đạt tiêu chuẩn, bạn có thể vận hành máy phát điện công nghiệp.

Quy trình khởi động máy phát điện công nghiệp

Hệ thống máy phát điện công nghiệp
Hệ thống máy phát điện công nghiệp

Quy trình khởi động bằng tay

  • Bước 1: Nhấn nút biểu tượng bàn tay để đèn sáng.
  • Bước 2: Nhấn nút biểu tượng chữ L màu xanh để khởi động động cơ hoạt động.
  • Bước 3: Đánh giá các thông số trên màn hình bằng hệ thống nút bấm lên xuống.
  • Bước 4: Nhấn nút biểu tượng chữ O màu đỏ để tắt động cơ.
  • Bước 5: Nếu bạn muốn dừng máy lúc nguy cấp thì bạn nhấn nút Stop bên ngoài bộ điều khiển.

Quy trình khởi động tự động

  • Bước 1: Nhấn nút AUTO để bật đèn sáng.
  • Bước 2: Bật công tắc trên bộ ATS sang vị trí AUTO. Nếu bạn muốn chuyển ngược trở lại chế độ thì bạn nhấn nút biểu tượng bàn tay để đàn sáng lên.

Lưu ý khi mua máy phát điện công nghiệp

Mua máy phù hợp với công suất

Lưu ý đầu tiên khi mua máy phát điện công nghiệp chính là công suất làm việc. Để có thể tăng tuổi thọ cho máy, người sử dụng nên mua máy phát điện có công suất cao hơn công suất tiêu thụ thực từ 10 đến 25%.

Với những máy chỉ dùng trong gia đình thì bạn nên mua máy có công suất nhỏ từ 2 đến 4kW. Còn nếu nhu cầu sử dụng của bạn lớn hơn thì máy công suất từ 4 đến 6kW là phù hợp.
Máy phát điện công nghiệp có giá thành cao, nên chọn được công suất phù hợp sẽ giúp bạn tiết kiệm được chi phí. Bên cạnh đó, cũng giúp bạn hạn chế năng lượng bị tiêu hao lãng phí.

Mua máy phát điện công nghiệp rõ nguồn gốc

Để đảm bảo chất lượng, bạn nên mua máy phát điện có nguồn gốc rõ ràng. Việc làm này sẽ đảm bảo được an toàn, độ bền của máy được lâu hơn. Đặc biệt, máy không rõ nguồn gốc sẽ tiêu hao rất nhiều xăng. Từ đó khiến bạn tốn rất nhiều chi phí để vận hành.

Máy phát điện công nghiệp không rõ nguồn gốc cũng sẽ gây ra tiếng ồn lớn. Từ đó làm nóng máy nhanh gây ra nhiều tác hại lớn hơn.

Những lưu ý trong quá trình sử dụng máy phát điện công nghiệp

  • Chọn thiết kế máy có hệ thống chống ồn tốt.
  • Trước khi tiếp thêm nhiên liệu cần tắt máy trước. Bởi dầu đổ vào hệ thống có thể gây cháy nổ. Chỉ được dùng nhiên liệu theo hướng dẫn từ nhà sản xuất.
  • Khởi động máy từ 5 đến 10 phút mỗi tuần.
  • Máy chạy được từ 50 đến 100 giờ cần đánh giá mức nhớt, nước, độ căng dây… Sau khi chạy được 500 giờ cần đánh giá lại hoàn toàn và vệ sinh sạch sẽ hệ thống.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn những kiến thức về máy phát điện công nghiệp. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn có thêm được thông tin để chọn được máy phát điện phù hợp nhất.

Máy thổi khí là gì? Ứng dụng của máy thổi khí con sò hiện nay

Máy thổi khí con sò là gì?

Máy thổi khí hay còn được biết đến với tên gọi khác là máy thổi bụi. Đây là sản phẩm được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng thổi bay bụi bẩn nhanh chóng và dễ dàng. Từ đó giúp con người tiết kiệm được sức lực. Vậy cụ thể máy thổi khí là gì? Bài viết dưới đây sẽ mang đến cho các bạn những thông tin về máy thổi khí con sò. Hãy tìm hiểu nhé!

Máy thổi khí con sò là gì?

Máy thổi khí con sò là gì?
Máy thổi khí con sò là gì?

Máy thổi khí con sò là dòng sản phẩm được chế tạo thổi khí theo hình dáng của con sò. Máy thổi khí này thường có công suất nhỏ từ 0.18kW đến 1.5kW. Máy sẽ tạo ra các luồng khí để đưa vào bên trong nước. Sau đó tạo ra các lớp bọt hơi để thuận tiện cho việc nuôi trồng thuỷ sản. Bên cạnh đó, máy cũng được ứng dụng nhiều trong công nghiệp xử lý nước thải.

Cấu tạo của máy thổi khí con sò

Cấu tạo của máy thổi khí
Cấu tạo của máy thổi khí
  • Máy thổi khí được cấu tạo rất đơn giản từ 2 bộ phận chính là phần động và guồng cánh tạo khí. Giữa 2 bộ phận chính là thiết bị nối giúp cân bằng tốc độ của 2 bên. Thêm vào đó là phần cánh quạt giúp máy thổi khí hoạt động ổn định và hiệu quả hơn.
  • Vỏ ngoài được làm bằng thép cao cấp chống rỉ hoặc nhựa chắc chắn và bền bỉ. Do đó, máy hoạt động được trong các môi trường ngập nước hay khắc nghiệt nhất.
  • Chân máy được thiết kế chắc chắn, có thể đặt cố định tại nhiều vị trí khác nhau. Chân máy cũng được bố trí nhiều khe rãnh để việc tản nhiệt diễn ra tốt hơn. Từ đó hạn chế trường hợp nóng dẫn đến cháy nổ.
  • Thiết bị giảm thanh giúp máy giảm tiếng ồn phát ra khi hoạt động. Bộ phận thổi khí thiết kế phù hợp với buồng tạo khí để cho ra lực hút mạnh. Từ đó tạo được nhiều bọt khí và quá trình sục sẽ tốt hơn.

Ưu điểm của máy thổi khí con sò là gì?

Máy thổi khí con sò hiện được sử dụng nhiều trong công nghiệp sản xuất. Thiết bị giúp mang lại sự ổn định và hoạt động hiệu quả hơn. Một số ưu điểm của máy thổi khí con sò được thể hiện như sau:

  • Thiết kế nhỏ gọn nên dễ dàng di chuyển đến nhiều địa điểm khác nhau.
  • Thiết kế motor và cánh quạt nối liền nên việc vận chuyển, lắp đặt, bảo dưỡng sẽ dễ dàng hơn.
  • Cánh quạt được làm bằng vật liệu hợp kim nguyên khối nên có độ bền và độ chính xác cao.
  • Máy thổi khí con sò lắp đặt thiết bị giảm thanh nên động cơ hoạt động tốt mà không gây tiếng ồn lớn.
  • Cánh quạt ly tâm giúp thiết bị chống rung lắc trong quá trình hoạt động.
  • Lắp đặt được ở nhiều vị trí khác nhau, theo chiều ngang, chiều dọc dù ở trong không gian hẹp.
  • Động cơ đạt chuẩn IP54 ngăn cháy và chập điện. Cánh quạt sơn tĩnh điện nên không bị điện giật.

Ứng dụng của máy thổi khí con sò

Máy thổi khí con sò được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Cụ thể là công nghiệp xi mạ, dệt may, chế biến thực phẩm, nuôi trồng thuỷ sản… Máy thổi khí cung cấp nguồn không khí, dầu nhớt vào trong nguồn nước. Do đó, máy thổi khí có tác dụng lớn trong việc xử lý nước thải trong nuôi trồng thuỷ sản.

Máy thổi khí trong nuôi trồng thuỷ sản
Máy thổi khí trong nuôi trồng thuỷ sản

Bên cạnh đó, máy thổi khí còn được sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải. Trộn đều để phòng các sự cố phân huỷ kị khí. Máy còn có thể thu về lượng khí gas hay vận chuyển khí nén…

Phân loại máy thổi khí con sò

Hiện nay, máy thổi khí được chia làm 2 loại chính là máy thổi khí con sò 1 tầng cánh và máy thổi khí con sò 2 tầng cánh.

Phân loại máy thổi khí con sò
Phân loại máy thổi khí con sò
  • Máy thổi khí 1 tầng cánh được thiết kế thổi khí bằng 1 cánh duy nhất để hoạt động. Áp lực tạo ra của máy thổi khí 1 cánh thường yếu hơn so với các loại khác.
  • Máy thổi khí 2 tầng cánh thì có cùng mức công suất nhưng áp lực mạnh hơn. Do đó, để thổi khí mạnh và nhanh chóng hơn thì bạn cần sử dụng máy thổi khí 2 tầng cánh nhé!

Những lưu ý khi mua máy thổi khí con sò

  • Trước khi tiến hành mua máy thổi khí, bạn cần xem mục đích sử dụng của mình để mua máy phù hợp. Tuỳ từng mục đích sẽ lựa chọn máy thổi khí con sò khác nhau. Do đó hãy xác định việc này đầu tiên nhé!
  • Thêm vào đó, bạn cần lưu ý đến tần suất làm việc. Bạn sẽ để máy thổi khí làm việc liên tục hay làm việc ít? Bạn cần lượng khí thổi vừa hay ít? Trả lời được câu hỏi này để chọn loại máy thổi khí thích hợp nhất.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức về máy thổi khí con sò là gì. Đặc điểm cũng như ứng dụng của máy thổi khí. Hy vọng đó đều là những kiến thức bổ ích giúp bạn trong cuộc sống. Hẹn gặp các bạn trong những bài viết tiếp theo của chúng tôi.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh