Những quy định về việc sử dụng và an toàn điện ở Việt Nam

An toàn điện cho sản xuất

Năm 2004, Nhà nước ta đã đưa ra những điều luật về điện lực. Bao gồm 10 chương cùng 70 điều được áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân hoạt động về lĩnh vực điện lực ở Việt Nam. Việc ban hành điều luật này đã đã giải quyết được những vấn đề liên quan đến an toàn lao động. Đồng thời hạn chế tối đa những tai nạn liên quan đến điện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng về 7 quy định về an toàn điện được nêu ra trong luật điện lực Việt Nam. Các bạn hãy cùng tham khảo thông qua bài viết dưới đây nhé!

Khái quát về luật điện lực năm 2004

Luật điện lực Việt Nam đã được ban hành vào ngày 03/12/2004 tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khoá XI. Nhưng tới ngày 20/11/2012, Luật điện lực mới hoàn chỉnh khi được Quốc hội sửa đổi và điều chỉnh. Với tổng cộng 70 điều trong đó có tận 25 điều được bổ sung vào ngày hôm đó. Đối tượng có liên quan là những điều luật này là những tổ chức, đơn vị sản xuất, phân phối, truyền tải… Hay những đơn vị tư vấn sản xuất, truyền tải, phân phối điện. Trong 70 điều luật ở trên thì có 7 quy định về an toàn điện là điều 50, 51, 52, 53, 57, 58, 59. Đây là những quy định áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức ở Việt Nam.

Quy định về an toàn điện dành cho doanh nghiệp

Quy định về an toàn điện cho doanh nghiệp
Quy định về an toàn điện cho doanh nghiệp

Điều 50: Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp

Hành lang an toàn lưới điện cao áp chính là khoảng không gian giới hạn dọc theo đường dây tải điện. Hoặc bao quanh trạm điện và nó được quy định cụ thể theo từng cấp điện áp

Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp gồm:

  • Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
  • Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm
  • Hành lang bảo vệ an toàn trạm điện

Chính phủ có quy định cụ thể về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp

Điều 51: Bảo vệ an toàn đường dây điện trên không

Bảo vệ cho nhà ở và công trình

Chủ sở hữu công trình đã được phép tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không. Không được dùng mái hoặc bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình vào những mục đích riêng. Đặc biệt là có thể vi phạm về khoảng cách an toàn phóng điện trên không.

Trước khi cấp phép cho các tổ chức, cá nhân xây dựng mới hoặc cơi nới, cải tạo nhà ở, công trình. Cơ quan cấp phép cần phải yêu cầu chủ đầu tư xây dựng thỏa thận bằng văn bản với đơn vị quản lý điện lưới cao áp. Cụ thể về các biện pháp bảo đảm an toàn đường dây dẫn điện trên không.

Không cho phép tồn tại nhà ở cùng công trình có người thường xuyên sinh sống và làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn. Cụ thể với đường dây điện trên không có điện áp từ 500kV trở lên.

Bảo vệ tại hành lang

Nghiêm cấm tiến hành mọi công việc trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không. Nếu như không sử dụng thiết bị, dụng cụ và phương tiện có khả năng vi phạm khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp. Trong trường hợp đặc biệt, do yêu cầu cấp bách của công tác quốc phòng, an ninh. Cần phải có sự thỏa thuận đối với đơn vị quản lý công trình lưới điện về các biện pháp an toàn.

Bảo vệ tại các đoạn giao chéo dây điện

Trong những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường bộ hay đường sắt. Chiều cao tối tiểu của dây điện tại điểm thấp nhất khi dây dẫn ở trạng thái cực đại. Ít  nhất 4.5 m cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp. Trong trường hợp mà điểm cao nhất của phương tiện vận chuyển có chiều cao lớn hơn 4.5 m. Chủ của phương tiện cần liên hệ trực tiếp tới đơn vị quản lý công trình lưới điện cao cáp. Từ đó thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết.

Trong những đoạn giao chéo giữa đường dây dẫn điện trên không với đường sắt. Chiều cao tối thiểu của đường dây điện tại thời điểm thấp nhất. Khi dây dẫn ở trạng thái võng cực đại bằng 7.5m. Cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp.

Bảo vệ tại những nơi thi công

Khi tiến hành những công việc trên mặt đất hay dưới lòng đất ở gần hoặc trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không có khả năng ảnh hưởng tới sự vận hành bình thường của đường dây hoặc nó có nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện thì đơn vị thi công cần có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện về các biện pháp đảm bảo an toàn cần thiết

Điều 52: Bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm

“Cấm đào hố, chất hàng hóa, đóng cọc, trồng cây, xây dựng các công trình nhà ở hay nhưng công trình khác. Hay thả neo tàu thuyền trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.
Cấm thải nước cùng các chất ăn mòn cáp, trang thiết bị vào hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm.

Trong trường hợp thải nước hay những chất có khả năng ăn mòn cáp khác ngoài hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm. Chúng có khả năng xâm nhập, ăn mòn, làm hư hỏng cáp. Lúc này chủ sở hữu hoặc người quản lý phải có trách nhiệm xử lý để không làm ảnh hưởng tới cáp.

Khi thi công những công trình trong đất hoặc nạo vét lòng sông, hồ vi phạm tới hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm. Bên thi công phải báo trước ít nhất là 10 ngày cho đơn vị quản lý công trình lưới điện và cần thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn đường cáp điện ngầm”.

Điều 53: Bảo vệ an toàn trạm điện

“Không được xây dựng nhà ở, công trình và trồng những loại cây có chiêu cao lớn hơn 2m trong hành lang bảo vệ an toàn trạm điện. Không xâm phạm đường ra vào của trạm.
Nhà ở, công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ của trạm điện cần đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm”.

Điều 57: An toàn trong sử dụng điện cho sản xuất

An toàn điện cho sản xuất
An toàn điện cho sản xuất

Đối với tổ chức, cá nhân

“Tổ chức, cá nhân sử dụng điện để sản xuất phải thực hiện các quy định. Cụ thể về an toàn điện, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam.

Các thiết bị, hệ thống thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nối đất phải được kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ. Và phải được kiểm tra bất thường theo quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện. Sơ đồ của các hệ thống này phải đúng với thực tế và phải được lưu giữ cùng với các biên bản kiểm tra trong suốt quá trình hoạt động.

Đối với các trạm điện, hệ thống điện khu vực

Trạm điện, trang thiết bị điện cao áp và đường dây cao áp nội bộ phải được lắp đặt và quản lý vận hành theo quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

Các đường dẫn điện, dây điện phải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm mặt bằng sản xuất thông thoáng. Đặc biệt tránh được các tác động cơ học, hoá học có thể gây hư hỏng. Không dùng các kết cấu kim loại của nhà xưởng, máy móc, đường ống kim loại để làm dây điện.

Hệ thống điện tại các khu vực có chất dễ cháy, nổ phải được thiết kế, lắp đặt và sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 54 của Luật này.

Các thiết bị điện dùng trong khai thác khoáng sản, dụng cụ điện, thiết bị điện… phải phù hợp với quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn”.

Điều 58: An toàn trong sử dụng điện cho sinh hoạt, dịch vụ

“Tổng công suất sử dụng của các trang thiết bị điện dùng trong văn phòng, sinh hoạt và dịch vụ phải phù hợp với công suất thiết kế. Dây dẫn điện phải có tiết diện, độ bền cách điện phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật”.

Những lưu ý về các trang thiết bị điện

“Không để trang thiết bị điện phát nhiệt gần đồ vật dễ cháy, nổ.

Các trang thiết bị điện phải được kiểm tra, bảo trì theo quy định. Bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về điện và không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Trong mạch điện ba pha bốn dây, các thiết bị đóng cắt điện không được đấu vào dây trung tính.

Trong mạch điện một pha hai dây, cầu chì và công tắc phải đấu vào dây pha. Tuyệt đối hông được đấu vào dây trung tính. Khuyến khích lắp đặt áp-tô-mát, cầu dao hai cực để đóng cắt đồng thời cả hai dây”.

Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm

“Tổ chức, cá nhân sử dụng điện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn hệ thống điện của mình. Kịp thời phát hiện và ngăn ngừa nguy cơ gây sự cố, tai nạn về điện.

Lưới điện hạ áp chỉ được xây dựng sau khi thiết kế đã được duyệt.

Các đường dây dẫn điện vào nhà, công trình phải bảo đảm các điều kiện về an toàn điện. Không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông, cứu thương, chữa cháy”.

Điều 59: Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp

Điện năng trở thành phương tiện bảo vệ trực tiếp

“Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp là dùng nguồn điện có mức điện áp thích hợp. Đấu nối trực tiếp của khu vực được bảo vệ để ngăn cản việc xâm phạm khu vực. Chúng phát tín hiệu báo động cho người bảo vệ khu vực đó biết.

Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ chỉ khi sử dụng các biện pháp bảo vệ khác không tốt. Và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Hàng rào điện phải được lắp đặt tránh được tiếp xúc với người và gia súc, có biển báo. Không gây ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống điện. Không gây nguy hiểm cho khu vực lân cận và môi trường sống. Người quản lý, sử dụng hàng rào điện phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ về điện”.

Nhiệm vụ của các cơ quan

“Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Quy định khu vực được phép sử dụng hàng rào điện.

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định tiêu chuẩn và điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp”.

Các văn bản khác liên quan tới an toàn điện

Không chỉ có những điều luật được nêu trên, nhà nước cũng đã ban hành những văn bản hướng dẫn. Không những vậy còn là những quy định về an toàn phóng điện, huấn luyện an toàn điện…

Các doanh nghiệp có nhiều quy định về an toàn điện

Đối với những doanh nghiệp cần tuân thủ 2 bộ luật. Ngoài những bộ luật của nhà nước cần tuân thủ thì còn có thêm những quy định, chính sách riêng. Mục đích của những quy định ấy để có thể cụ thể hơn những nội dung của luật điện lực. Không chỉ vậy những chính sách này còn phải phù hợp với từng đặc thù của doanh nghiệp. Để có thể đảm bảo được chất lượng của công trình điện. Cũng như hạn chế tối đa những sự cố liên quan đến an toàn điện.

Hạn chế các sư cố về an toàn điện

Để có thể hạn chế tối đa những sự cố, tai nạn liên quan đến an toàn điện. Thì các tổ chức, cá nhân nên trau dồi cho mình những kiến thức liên quan đến an toàn điện. Cấm những hành động tham gia vào vận hành hay sửa chữa điện nếu không có chuyên môn.

Bài viết trên là những thông tin quan trọng về điều luật liên quan đến an toàn điện. Cũng như những quy định khi sử dụng điện của các cá nhân, tổ chức ở Việt Nam. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Các bạn hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé!

Cảm Biến Khí CO – Cacbon Monoxit

Cảm biến khí CO công nghiệp

Cảm biến khí CO được sinh ra để phát hiện mức CO vượt ngưỡng cho phép nhằm phát hiện và cảnh báo mức độ nguy hiểm do khí sinh ra mà con người không thể nhận biết được bằng mắt thường hay các giác quan sẵn có.

Khí CO được sinh ra chủ yếu trong các tầng hầm chung cư, trung tâm thương mại, phòng máy máy phát điện dự phòng, nhà bếp, siêu thị … nơi mà các động cơ đốt trong như xe máy, ô tô, máy phát điện sử dụng nguồn nguyên liệu là xăng, dầu, gas.

Khí CO được sinh ra do quá trình đốt cháy nguyên liệu nhưng không cháy hết hoàn toàn. Lý do cháy không hoàn toàn là do qua trình đốt thiếu lượng oxy cần thiết hoặc thời gian đốt diễn ra quá ngắn làm cho quá trình cháy không hoàn toàn.

Trong bài viết này mình sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về khí CO giúp các bạn hiểu được khí CO là gì, khí CO sinh ra từ đâu, mức độ con người bị ngộ độc khí CO, cảm biến khi CO tầng hầm khác với cảm biến khí CO công nghiệp như thế nào. Tất cả sẽ được giới thiệu và mô tả chi tiết trong bài viết này.

Khu vực sản sinh ra khí CO - Cacbon Monoxit
Khu vực sản sinh ra khí CO – Cacbon Monoxit

Khí CO là gì?

Khí CO có tên gọi đầy đủ là cacbon monoxit với công thức phân tủ là CO. Khí CO không màu, không mùi, không vị nên cơ thể con người không thể nhận biết được. Khí CO là một khí độc có thể gây chết người nếu hít thở trong một khoảng thời gian dài.

Khí CO sinh ra từ đâu

Khí CO sinh ra từ đâu
Khí CO sinh ra từ đâu?

Khí CO được sinh ra với nhiều nguồn khác nhau. Các nguồn tạo ra khí Cacbon Monooxít bạn nên biết :

  • Khí CO sinh ra do động cơ đốt trong như xe máy, ô tô, xe tải, máy phát điện, máy sưởi.. Nguyên nhân chính là quá quá trình cháy không hoàn toàn hoặc thiếu không khí, oxy trong quá trình đốt cháy. Điều này làm sản sinh ra khí CO.
  • Khói thuốc lá chứa một lượng nồng độ khí CO đáng kể trong quá trình hút thuốc. Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với người hút thuốc lá vô tình hít vào một lượng khí CO độc hại mà bản thân không hề biết.
  • Ngoài ra khí CO còn được sản sinh ra trong quá trình nấu ăn của các bếp gas, lò nướng công nghiệp, lò hơi, là thiêu, đốt rác và các ống khói bị rò rỉ khí….

Nói chung khí CO phần lớn được sinh ra trong quá trình đốt cháy là chủ yếu. Mặc dù là một khí độc nhưng ít được quan tâm bởi nó vô hình, không màu, không mùi, không vị. Các triệu chứng mệt mỏi, khó thở, đau ngực, chóng mặt nhức đầu … thường xảy ra do ngộc độ khí CO và nghiêm trọng hơn là tử vong khi tiếp xúc với nồng độ cao trong một thời gian dài.

Ngộ độc khí CO

Triệu chứng khi ngộ độc khí CO
Triệu chứng khi ngộ độc khí CO

Triệu chứng của khí CO khi con người hít phải là cảm giác chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn và khó thở dẫn tới hôn mê. Trường hôn mê sâu do ngộc độ khí CO sẽ ngưng thở và tử vong. Chúng ta thường thấy một vài trường hợp tử vong khi nổ máy xe trong phòng kín là do bị ngộ độc khí CO. Chúng ta cùng xem các triệu chứng ngộ độc khí CO thường gặp nhé.

  • Nồng độ 0-1 ppm : mức không khí bình thường
  • 9 ppm : chất lượng không khí trong nhà đạt ngưỡng cho phép tối đa
  • 35 ppm : cho phép làm việc trong thời gian 8h
  • 50 ppm : mức độ tối đa tiếp xúc tại nơi làm việc theo tiêu chuẩn OSHA của Mỹ
  • 100 ppm ( 0,01% ) : tiếp xúc trong 2-3 giờ sẽ có triệu chứng đau đầu nhẹ.
  • 400 ppm ( 0,04 % ) : tiếp xúc trong 1-2h sẽ xảy ra trình trạng nhức đầu
  • 800 ppm ( 0,08% ) : tiếp xúc trong 45 phút sẽ bị chóng mặt, nhức đầu, bồn nôn, chuột rút
  • 1600 ppm ( 0,16% ) : tiếp xúc trong 20 phút sẽ nhức đầu, chóng mặt và sẽ chết trong vòng 2h tiếp xúc liên tục.
  • 3200 ppm ( 0,32% ) : tiếp xúc trong vòng 5-10 phút sẽ thấy choáng váng, nhức đầu, nôn mửa & chết trong vòng 30 phút nếu tiếp tục tiếp xúc.
  • 6400 ppm ( 0,64% ) : tiếp xúc 1-2 phút sẽ cảm thấy nhức đầu, chóng mặt … và chết trong vòng 101-5 sau khi tiếp xúc liên tục
  • 12800 ppm ( 0,12% ) : tiếp xúc trong vòng 1-3 phút sẽ gây tử vong đối với ngưới lớn trưởng thành.

Các loại cảm biến nồng độ khí CO thường gặp

Khí CO tồn tại trong các khu thương mại, tầng hầm để xe, khu vui chơi giải trí và cả trong sản xuất công nghiệp. Chính vì có nhiều loại khí CO được tạo ra để đo nồng độ khí CO trong không khí nhằm cảnh báo để bảo vệ sức khoẻ của con người. Sau đây là hai loại cảm biến khí CO thường gặp nhất.

Cảm biến CO cho tầng hầm

Cảm biến khí CO tầng hầm, bãi giữ xe, trung tâm thương mại
Cảm biến khí CO tầng hầm, bãi giữ xe, trung tâm thương mại

Cảm biến khí CO tầng hầm có tên gọi tiếng anh là Gas Leakage Detector CO. Các loại cảm biến này có thiết kế vỏ bằng nhựa có khả năng phát hiện nồng độ khí CO không một khoảng cách nhất định.

Cảm biến CO còn được sử dụng như là một cảm biến báo khói bởi quá trình hút thuốc hoặc  cháy xảy ra cũng sinh ra các loại khí CO.

Ứng dụng cảm biến CO trong tầng hầm
Ứng dụng cảm biến CO trong tầng hầm

Bộ cảm biến khí CO tầng hầm RDCBA1 của Seitron – Italy được thiết kế nhằm cảnh báo nồng độ khí CO trong không khí. Khi nồng độ CO vượt mức 30ppm trong vòng 120 phút thì cảm biến sẽ xuất ra một tín hiệu relay để kích hoạt quạt hút cho lưu thông khí ra bên ngoài. Ngoài ra chúng ta cũng có thể kết hợp với còi để cảnh báo cho người trong tầng hầm hoặc bãi giữ xe về mức độ nguy hiểm có thể xảy ra khi lượng khí CO tăng cao.

Bảng thiết kế ứng dụng cảm biến CO trong tầng hầm
Bảng thiết kế ứng dụng cảm biến CO trong tầng hầm

Chúng ta có thể sử dụng cảm biến CO tầng hầm để cảnh báo còi độc lập hoặc điều khiển quạt độc lập. Chúng ta có 4 mức để cài đặt 30 ppm, 50 ppm, 100 ppm, 300 ppm và 6 mức thời gian 3 phút, 40 phút, 90 phút. Điều nó có nghĩa rằng cảm biến có thể kết hợp 2 cảm biến CO để cảnh báo và kích hoạt quạt tự động như sau :

  • Cảm biến 1 : Mức khí CO vượt ngượng 30 ppm trong 3 phút sẽ kích hoạt quạt
  • Cảm biến 2 : Mức CO vượt mức 100 ppm trong 90 phút sẽ cảnh báo bằng còi

Như vậy chúng ta sẽ có một hệ thống hoạt động hoàn toàn tự động, độc lập nhau đảm bảo sự an toàn cho người trong tầng hầng gửi xe, khu thương mại, toà nhà chung cư…

Cảm biến khí CO công nghiệp

Cảm biến khí CO công nghiệp
Cảm biến khí CO công nghiệp

Khác với cảm biến CO trong tầng hầm gửi xe của các toà nhà dân cư hay trung tâm thương mại. Cảm biến khí CO công nghiệp có thiết kế vỏ nhôm nguyên khối thay vì bằng nhựa trong dân dụng. Cảm biến CO SXCX11M1Y có tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA và cả Modbus RTU theo chuẩn công nghiệp tương ứng với 0-500 ppm. Điều này có nghĩa rằng cảm biến sẽ đo được từng mức CO trong không khí từ mức thấp nhất là 0 ppm cho tới cao nhất là 500 ppm.

Các cảm biến CO chuẩn công nghiệp đều có vỏ bằng nhôm nguyên khối với chuẩn phòng nổ Ex d ( flameproof housing ) sử dụng trong Zone 1 – 2 hoăc zone 21 – 22. Khả năng chịu nhiệt độ T6 ( 85oC ) hoặc cao hơn T5 … T1. Trên thân thiết bị sẽ có ký hiệu Atex Ex d 0051 II 2 GD Ex tb IIIC T85oC Db.

Ứng dụng cảm biến khí CO công nghiệp - Giám sát từ xa
Ứng dụng cảm biến khí CO công nghiệp – Giám sát từ xa

Với tín hiệu ngõ ra Modbus RTU chúng ta dễ dàng truyền thông lên máy tính, web server tối đa 32 thiết bị cùng một lúc. Các cảm biến sẽ hiển thị mức nồng độ khí CO trong không khí từ đó dễ dàng cảnh báo bằng còi, đèn, SMS hoặc tự động call cho người vận hành biết mức độ nguy hiểm khi nồng độ CO vượt mức cho phép.

Tôi nghĩ rằng các bạn cũng sẽ không hiểu hết những gì tôi muốn chia sẻ. Tôi có thể tóm gọn lại là loại cảm biến CO trong nhà hay trong tầng hầm là một loại rẻ tiền được sử dụng cho mục đích dân dụng với chi phí thấp. Khi nồng độ khí CO vượt mức cài đặt thì cảm biến sẽ xuất tín hiệu để cảnh báo.

Còn đối với cảm biến khí CO công nghiệp được thiết kế chắc chắn với khả năng đo nồng độ khí CO trong không khí từ 0-500ppm một cách liên tục. Có nghĩa rằng mức độ khí CO tăng hay giảm cảm biến đều nhận biết được nhanh chóng và rất nhay so với cảm biến trong dân dụng. Thông qua các bộ hiển thị hoặc máy tính theo dõi từ xa chúng ta dễ dàng biết được nồng độ khí CO đang nằm mức ngưỡng nào & có vượt ngưỡng cho phép hay không. Đây là điểm khác biệt rất lớn giữa hai loại cảm biến khí CO.

Mua cảm biến CO ở đâu?

Tôi tin rằng khi bạn tìm kiếm để mua cảm biến khí CO bạn sẽ bối rối với các kết quả tìm được trên google. Nếu như các bạn đã đọc được bài viết của tôi thi tôi chắc rằng các câu hỏi cũng như thắc mắc của bạn cũng sẽ được giải đáp phần nào.

Các cảm biến khí CO dùng cho toà nhà, dân dụng, hầm gửi xe, máy phát điện là loại có vỏ bằng nhựa chỉ xuất ra tín hiệu relay để kích hoạt còi, quạt. Còn bạn đang tìm một cảm biến khí CO trong công nghiệp, trong khu vực nguy hiểm – phòng nổ thì cảm biến CO phải được thiết kế chuẩn nhôm nguyên khối. Tín hiệu ngõ ra sẽ là tín hiệu Analog 4-20mA hoặc Modbus RTU để giám sát trực tiếp hoặc online về nồng độ khí CO một cách chính xác nhất.

Công ty Hưng Phát hiện đang là nhà cung cấp hàng đầu các thiết bị đo khí gas. Trong đó cảm biến khí CO, LPG, CH4, Gas Vapor, H2 …được nhập khẩu trực tiếp từ G7. Cần tư vấn thêm về cảm biến khí CO hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và chọn loại phù hợp.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Mobi : 0937.27.55.66

 

 

Thiết bị báo trộm là gì? Những lợi ích mà thiết bị báo trộm mang lại

Khái niệm thiết bị chống trộm

Hiện nay thiết bị chống trộm vẫn còn khá xa lạ với nhiều người. Do mọi người hình dung thiết bị chống trộm hoạt động quá phức tạp và giá thành đắt đỏ. Nên vẫn chưa được tiếp cận nhiều đến loại thiết bị này. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi thiết bị chống trộm là gì? Cũng như đặc điểm cấu tạo, nguyên lý hoạt động và những lợi ích mà nó mang lại. Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm thiết bị chống trộm

Khái niệm thiết bị chống trộm
Khái niệm thiết bị chống trộm

Thiết bị chống trộm hay còn gọi là thiết bị báo trộm là một loại thiết bị an ninh có nhiệm vụ phát hiện và phát ra tiếng báo động bằng còi hay thông báo qua điện thoại được kết nối sẵn mỗi khi có trộm xâm nhập vào nhà. Với việc báo động như vậy sẽ khiến răn đe trộm, đồng thời nhờ tiếng còi ta có thể kêu gọi hàng xóm giúp đỡ. Ngoài ra thông báo qua điện thoại chủ nhà để có thể kịp thời ứng phó những tình huống xảy ra. Nhằm mục đích bảo vệ bản thân và tài sản của mình.

Phân loại thiết bị chống trộm

Ngày nay, có hai loại thiết bị chống trộm được sử dụng rộng rãi là thiết bị chống trộm có dây và thiết bị chống trộm không dây. Cả hai thiết bị này đều được đánh giá cao. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số điểm yếu nhất định. Ta cần chú ý đến mục đích sử dụng để có thể lựa chọn loại thiết bị phù hợp nhất, đem lại hiệu quả cao.

  • Thiết bị chống trộm có dây: Là loại thiết bị được thiết kế với dây dẫn và dây điện có nhiệm vụ kết nối giữa các thiết bị với hệ thống. Đồng thời cung cấp nguồn điện để thiết bị có thể hoạt động.
  • Thiết bị chống trộm không có dây: Là loại thiết bị vẫn có thể kết nối với hệ thống qua mạng lưới Internet và wifi mà không cần đến dây dẫn. Việc duy trì hoạt động là nhờ năng lượng từ pin.

Ta nên lắp đặt thiết bị chống trộm ở nhiều vị trí khác nhau trong và ngoài nhà để có thể dễ dàng phát hiện và cảnh báo khi trộm đột nhập vào nhà.

Các loại thiết bị chống trộm nhà ở phổ biến hiện nay

Cảm biến cửa

Đây là loại thiết bị được lắp trên khung cửa. Với mục đích phát hiện và cảnh báo khi trộm mở cửa đột nhập vào nhà. Ngày nay với sự xuất hiện rộng rãi của hệ thống báo động chống trộm không dây thông minh mà điển hình là cảm biến cửa từ đã khiến an ninh nhà ở càng trở nên an toàn hơn.

Cảm biến phát hiện chuyển động trong nhà

Hay còn được gọi là cảm biến phát hiện chuyển động ngoài trời. Đây là loại thiết bị chống trộm ngoài trời được sử dụng rộng rãi trong việc bảo vệ các khu vực ngoài trời vó vị trí xung quanh ngôi nhà. Cụ thể như sân vườn, ban công, tầng thượng, cổng ra vào… Cảm biến hồng ngoại ngoài trời với nhiều ưu điểm vượt trội như khả năng chịu đựng trước thời tiết khắc nghiệt ngoài trời. Đồng thời hạn chế được những tác nhân có khả năng gây báo động giả.

Cảm biến báo vỡ kính

Thông qua những tiếng vỡ hay rung, sóc kính mà thiết bị này có thể phát hiện ra trộm. Thiết bị này được chuyên dùng cho những gia đình có cửa, tường làm bằng kính.

Ngoài ra, tất cả hệ thống chống trộm đều được kiểm soát bởi trung tâm báo động an ninh nhà. Trung tâm này được coi như là một bộ não điều khiển mọi thiết bị an ninh chống trộm trong nhà. Không chỉ có khả năng kết nối với các thiết bị có trong nhà. Mà trung tâm này còn được thiết kế thêm loa, còi, micro, sim để có thể dễ dàng thông báo và liên hệ trực tiếp cho chủ nhà khi có trộm.

Hệ thống chống trộm bao gồm những gì?

Hệ thống thiết bị chống trộm
Hệ thống thiết bị chống trộm

Hệ thống chống trộm gia đình bao gồm:

Bộ xử lý trung tâm

Đây là nơi tiếp nhận những thông tin tín hiệu từ những thiết bị ngoại vi. Để từ đó phát tín hiệu cảnh báo bằng loa được tích hợp bên trong bộ trung tâm.

Các thiết bị cảm biến báo trộm

  • Mắt hồng ngoại: Là thiết bị có chức năng dò tìm và phát hiện kẻ đột nhập vào khu vực được thiết lập.
  • Cảm biến báo kính vỡ: Thiết bị này có khả năng nhận biết được sự rung động của kính vỡ.
  • Hàng rào hồng ngoại: Thiết bị này có thể phát hiện những người leo tường khi vượt hàng rào chắn mất tia hồng ngoại.
  • Cảm biến khói và cảm biến nhiệt độ: Báo động khi có cháy.
  • Cảm biến khí gas: Phát hiện rò rỉ khí gas.
  • Cửa từ: Thiết bị này được thiết kế bao gồm 2 thanh nam châm có chức năng nhận biết khoảng cách của các phần với nhau. Khi hai thanh nam châm này bị đặt xa khỏi tầm từ trường của nhau. Thì thiết bị này lập tức sẽ truyền tín hiệu cảnh báo về bộ xử lý. Điều đó khiến phát hiện cửa nhà, cửa tủ bị mở…
  • Loa, đèn báo động: Tiếng cảnh báo được nâng lên với công suất lớn.
  • Camera chống trộm: Phát hiện có người đột nhập.

Lợi ích từ hệ thống báo trộm gia đình

Đây là một giải pháp an toàn để có thể đảm bảo sự an toàn cho ngôi nhà của bạn khi:

  • Tự động cảnh báo khi có bất kỳ sự cố xảy ra
  • Liên hệ điện thoại trực tiếp để cảnh báo cho chủ nhà. Đồng thời gửi bằng chứng như video nếu có trang bị thêm camera chống trộm.
  • Cảnh cáo khiến trộm phải rời khu vực nhà bằng loa hoặc đèn báo động
  • Đảm bảo vẫn hoạt động kể cả khi mất điện

Nguyên lý hoạt động của hệ thống chống trộm

Khi các cảm biến phát hiện bất kỳ sự cố hay người nào khác lạ thì sẽ lập tức truyền tín hiệu về bộ xử lý trung tâm.

Bộ xử lý trung tâm sẽ đưa ra thông báo báo động thông qua lao hoặc đèn báo động. Ngoài ra còn liên hệ điện thoại trực tiếp cho chủ nhà. Có gửi thêm bằng chứng video nếu trang bị camera chống trộm.

Bài viết dưới đây là những thông tin vô cùng quan trọng về thiết bị chống trộm cũng như những đặc điểm cấu tạo, nguyên lý hoạt động của nó. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thể cập nhật những thông tin mới nhất nhé!

Máy tạo sóng là gì? Các loại máy tạo sóng sử dụng phổ biến hiện nay

Ứng dụng của máy tạo sóng trong bể bơi

Máy tạo sóng cho hồ bơi, khu nghỉ dưỡng, khách sạn… là thiết bị ngày càng được nhiều người biết đến. Chức năng của máy tạo sóng cũng được đánh giá rất cao. Vật cụ thể máy tạo sóng là gì? Ứng dụng của máy tạo sóng hiện nay như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Máy tạo sóng là gì?

Máy tạo sóng là gì?
Máy tạo sóng là gì?

Máy tạo sóng chính là thiết bị được gắn đầu tạo sóng và máy bơm để tạo ra các đợt sóng. Thiết bị này phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng thông qua công suất gắn vào bơm.
Hệ thống van khí cung cấp cho buồng khí tạo ra áp lực để tạo sóng trên mặt nước. Nhờ vậy mà các hiệu ứng sóng được tạo ra phục vụ nhu cầu sử dụng của con người. Loại máy tạo sóng này thường được sử dụng nhiều trong hồ bơi vừa và nhỏ. Bởi không gian hẹp sẽ giúp máy tạo được tất cả các cấp độ sóng.

Cấu tạo của máy tạo sóng là gì?

Cấu tạo cơ bản của máy tạo sóng
Cấu tạo cơ bản của máy tạo sóng

Máy tạo sóng được cấu tạo từ các thành phần cơ bản sau đây:

  • Đầu đẩy ngược dòng
  • Máy bơm nước
  • Hệ thống điều khiển tạo ra bọt khí
  • Bảng điều khiển

Mỗi bộ phận được cấu tạo đều có những chức năng riêng, nhưng đều dựa vào nguyên lý tạo sóng nhân tạo. Thiết bị này còn có khả năng chiếu sáng trên bảng điều khiển để điều chỉnh bọt khí. Bên cạnh đó, chúng có thể thay đổi được hướng dòng chảy để phù hợp với mục đích sử dụng. Công tắc điều chỉnh đèn gắn phía trên đầu bơm nên rất thuận tiện cho việc sử dụng.

Phân loại các loại thiết bị máy gắn đầu tạo sóng thông dụng hiện nay

Phân loại máy tạo sóng ngược dòng
Phân loại máy tạo sóng ngược dòng

Phân loại theo công suất

Một số máy bơm tạo sóng ngược dòng sẽ có công suất từ 3HP đến 5HP. Tuy nhiên, trên thực tế, công suất máy phổ biến sẽ dao động từ 10HP và cao nhất là 15HP. Công suất này sẽ tạo ra được những đợt sóng từ nhỏ đến lớn khắp hồ hay bể bơi.

Phân loại theo nhãn hiệu

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều các nhãn hiệu nổi tiếng. Mỗi nhãn hiệu lại cho ra đời những dòng sản phẩm khác nhau, ưu điểm khác nhau. Bạn nên chọn những mẫu sản phẩm từ hãng uy tín, chất lượng. Có thể kể đến như Emaux, Kripsol, Midas, Jebao, Espa.

Phân loại theo xuất xứ

Máy tạo sóng có xuất xứ từ châu Âu thường được yêu thích và chiếm số lượng lớn trên thị trường. Chúng được thiết kế đẹp, chất lượng tốt, độ bền rất cao. Tuy nhiên sản phẩm này lại có giá thành lớn. Hiện nay, trên thị trường xuất hiện rất nhiều dòng máy tạo sóng của Trung Quốc với giá thành rẻ. Do đó, người sử dụng có nhiều hơn sự lựa chọn cho công việc của mình.

Ứng dụng của máy tạo sóng là gì?

Máy tạo sóng được ứng dụng nhiều nhất trong khách sạn, căn hộ hay khu nghỉ dưỡng… Tại những hồ bơi để tạo ra những đợt sóng nhân tạo cho người bơi được thoải mái. Việc tạo sóng giả cũng giúp việc tập bơi được hiệu quả hơn. Từ đó người luyện tập được tận hưởng cảm giác một cách trọn vẹn.

Ứng dụng của máy tạo sóng trong bể bơi
Ứng dụng của máy tạo sóng trong bể bơi

Máy tạo sóng có khả năng tuần hoàn nước. lọc sạch tạp chất trong hồ bơi nên đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng. Sản phẩm còn giúp tiết kiệm thời gian, sức lực hay chi phí khi tiến hành thay nước mới.

Bài viết trên là những quan điểm khách quan nhất về máy tạo sóng. Hy vọng những thông tin của chúng tôi đã giúp bạn hiểu hơn về sản phẩm. Từ đó chọn được sản phẩm ưng ý nhất để phục vụ công việc.

Máy đo độ mặn là gì? Phương pháp đo độ mặn hiệu quả nhất 2021

Bút đo độ mặn

Độ mặn được biết đến là hàm lượng muối hoà tan trong nước. Đây là hàm lượng rất quan trọng vì nó tác động trực tiếp đến sự sống của những sinh vật trong nước. Độ mặn được áp dụng cho việc nuôi trồng thuỷ hải sản. Vậy người ta thường đo độ mặn bằng cách nào? Máy đo độ mặn là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Độ mặn là gì?

Độ mặn là thước đo quan trọng nhất của chất lượng nước bởi mỗi sinh vật cần độ mặn khác nhau. Bất kỳ sự thay đổi tiêu cực nào về độ mặn cũng sẽ có ảnh hưởng lớn. Từ đó gây ra những tác hại đến hệ sinh thái và cho chính sinh vật.

Độ mặn là gì?
Độ mặn là gì?

Độ mặn được ký hiệu là S‰ là tổng khối lượng của các chất khoáng rắn hoà tan có trong 1000g nước. Thường sẽ được hiển thị bằng đơn vị phần nghìn. Độ mặn trong nước sẽ tăng dần từ cửa sông đổ ra biển. Do đó, nước ngọt có độ mặn thấp khoảng 0.6 ppt, nước biển có độ mặn là 35 ppt.

Máy đo độ mặn là gì?

Máy đo độ mặn ứng dụng trong cuộc sống
Máy đo độ mặn ứng dụng trong cuộc sống

Máy đo độ mặn là thiết bị đo độ mặn hay độ muối trong các ứng dụng. Máy được sử dụng nhiều trong nông nghiệp để đo độ mặn của nước biển, đất trồng… Hay được dùng trong công nghiệp để đo độ mặn của muối, nước mắm… Do đó, việc sử dụng máy đo độ mặn là việc làm rất quan trọng đối với đời sống sản xuất hiện nay.

Lý do sử dụng máy đo độ mặn của nước?

Để nhanh chóng xác định được độ mặn của nước, bạn cần sử dụng đến máy đo độ mặn. Thiết bị này được thiết kế rất đặc biệt để phù hợp đo trên nhiều bề mặt. Cụ thể là nước mặt, nước ngầm hay nước thải…

Lý do sử dụng máy đo để đo độ mặn của nước có rất nhiều, mỗi mục đích phục vụ cho nhu cầu khác nhau. Do đó, bạn cần sử dụng chúng thật đúng cách và phù hợp.

Hướng dẫn đo độ mặn bằng khúc xạ kế

Đo độ mặn bằng khúc xạ kế
Đo độ mặn bằng khúc xạ kế

Các khúc xạ kế hiện nay đều yêu cầu nguồn sáng khi đo bởi chúng đo nồng độ muối theo chỉ số khúc xạ. Có 2 loại khúc xạ kế được sử dụng phổ biến là khúc xạ kế kỹ thuật số và khúc xạ kế cơ học.

Khúc xạ kế kỹ thuật số

  • Đo được nồng độ muối một cách chính xác nhất. Một số chức năng được bổ sung như tự động bù trừ nhiệt độ đối với mẫu. Hay chức năng đo chỉ số khúc xạ với thiết bị chuyên dụng phù hợp.
  • Cách đo: Nhỏ mẫu nước cần đo lên lăng kính vừa đủ. Nhấn phím Start để bắt đầu đo, tiếp đến nhấn Zero để đưa giá trị ban đầu về 0 rồi tiếp tục với những mẫu khác. Lưu ý, bạn cần kiểm tra độ chính xác của máy đo trước khi sử dụng.

Khúc xạ kế cơ học

  • Là khúc xạ kế được hoạt động theo nguyên tắc ánh sáng có vận tốc thay đổi theo tỷ trọng của môi trường truyền. Khi đi qua các môi trường, ánh sáng sẽ bị quay đi một góc, tia sáng bị khúc xạ rồi hiển thị trên thang đo.
  • Cách đo: Nhỏ giọt nước chứa muối lên lăng kính. Lưu ý nước cần phủ đều bề mặt và không để bọt khí thì kết quả mới chính xác. Đậy nắp trên lăng kính, chỉnh độ phù hợp và đọc kết quả.

Một số phương pháp đo độ mặn hiệu quả nhất

Bút đo độ mặn

Bút đo độ mặn
Bút đo độ mặn

Ứng dụng chủ yếu trong ngành nông nghiệp, nuôi tôm, quản lý chất lượng thực phẩm và sức khỏe. Một số ưu điểm vượt trội như sau:

  • Thiết kế nhỏ gọn, giá thành phải chăng và dễ dàng mang đến nhiều địa điểm khác nhau.
  • Bút đo độ mặn này cho ra kết quả nhanh chóng và chính xác với chỉ một mẫu thử.
  • Thực hiện đo giá trị của mẫu rồi chuyển thành giá trị độ mặn theo đường cong chuẩn độ mặn đã được chọn.
  • Thao tác đo: Đặt giọt nước lên cảm biến sao cho giọt nước phủ đầy trên mặt sensor. Lưu ý không để bong bóng để kết quả đo được chính xác. Đọc kết quả đo khi mẫu đã ổn định.

Đo độ mặn bằng khúc xạ kế

Khúc xạ kế đều có yêu cầu về nguồn sáng để đo được nồng độ muối theo chỉ số khúc xạ. Như đã đề cập ở phần trên thì khúc xạ kế có 2 loại là khúc xạ cơ học và khúc xạ kỹ thuật số.

Máy đo độ mặn kỹ thuật số

Máy đo độ mặn kỹ thuật số
Máy đo độ mặn kỹ thuật số
  • Máy đo độ mặn là phương pháp đo chính xác và được tin cậy nhất hiện nay. Chúng được ứng dụng nhiều trong ngành sản xuất công nghiệp. Ưu điểm của máy đo độ mặn kỹ thuật số là dễ sử dụng, tự động chuyển đổi với nhiều tính năng ưu việt.
  • Thao tác đo: Nhúng trực tiếp điện cực vào trong nước mặn. Sau đó nhấn nút khởi động máy để hiển thị các kết quả đo lường được. Kết quả về nhiệt độ, độ mặn và tỷ trọng.

Một số lưu ý khi sử dụng máy đo độ mặn

Cảnh báo trước khi sử dụng

Bạn cần đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi bắt đầu công việc. Như vậy sẽ tránh được những tác hại xấu và công việc sẽ trôi chảy hơn.

An toàn sử dụng

Để xa thiết bị khỏi tầm tay trẻ em để tránh những nguy hiểm đáng tiếc xảy ra. Khi sử dụng không được để ngập sâu quá vạch cho phép. Không để nước tiếp xúc với phần trên của máy để không gây ra hư hỏng. Vệ sinh cẩn thận sau khi đã sử dụng xong bằng vải mềm hoặc giấy lụa.

Cảnh báo khi tiến hành đo

  • Khi vệ sinh cảm biến của máy đo độ mặn, bạn cần rửa bằng chất tẩy rửa trung tính. Sử dụng vải mềm hoặc giấy để lau dụng cụ. Việc làm này sẽ cho ra được kết quả chính xác và nhanh chóng hơn.
  • Bạn cần chắc chắn cảm biến không tiếp xúc với bề mặt của cốc đo khi đang thao tác. Bởi việc tiếp xúc sẽ khiến kết quả đo bị sai lệch. Lưu ý luôn giữ khoảng cách ít nhất 1cm với thành và đáy cốc đo.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn những kiến thức quan trọng nhất về máy đo độ mặn. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn có được thông tin bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo của chúng tôi.

Máy đo tốc độ gió là gì? Các ứng dụng của máy đo trong cuộc sống

Máy đo tốc độ gió là gì?

Hiện nay, gió được đánh giá là nguồn năng lượng sạch phục vụ tốt cho đời sống. Tuy nhiên, gió cũng mang đến những thiên tai, tác hại đến con người. Việc đó làm hư hỏng rất nhiều tài sản và thiệt hại về con người. Nên việc dự báo cũng như phán đoán được tốc độ gió là hết sức quan trọng. Lúc này, máy đo tốc độ gió ra đời để giúp con người, cung cấp được những thông tin chính xác. Vậy cụ thể máy đo tốc độ gió là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Máy đo tốc độ gió là gì?

Máy đo tốc độ gió là gì?
Máy đo tốc độ gió là gì?

Máy đo tốc độ gió chính là thiết bị theo dõi thời tiết chuyên dụng để đo tốc độ gió. Từ xa xưa, những chiếc máy đo gió đầu tiên được ra đời với kích thước lớn. Nhưng nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy đo tốc độ gió được thiết kế với màn hình. Trên đó, các thông số về tốc độ gió chính xác được cung cấp dữ liệu nhanh chóng.

Máy đo tốc độ gió sử dụng cho ai?

Một số trường hợp sau sẽ cần đến máy đo tốc độ gió, cụ thể như sau:

  • Đo tốc độ gió để nắm được hướng đi của thuyền buồm trước khi xuất phát.
  • Những người đam mê thể thao lướt gió muốn nắm bắt thời tiết.
  • Người muốn theo dõi và nắm bắt thời tiết hàng ngày.
  • Nhân viên thiết kế, lắp đặt và sửa chữa hệ thống HVAC một cách khoa học.
  • Những người điều khiển máy bay không người lái muốn nắm bắt được điều kiện thời tiết.
  • Các nhà khoa học đo lường điều kiện thời tiết, môi trường.
  • ……………

Các ứng dụng của máy đo tốc độ gió

Dự báo thời tiết

Ứng dụng máy đo gió vào dự báo thời tiết
Ứng dụng máy đo gió vào dự báo thời tiết

Việc theo dõi thường xuyên các yếu tố về gió sẽ giúp bạn dự báo được thời tiết chính xác nhất. Các yếu tố cụ thể như tốc độ, lưu lượng gió… Từ đó sẽ phòng tránh được những thiên tai không may xảy ra.

Nghiên cứu và thám hiểm vùng biển

Việc dự báo trước các yếu tố về gió có tác dụng rất lớn giúp tàu bè trên biển. Con người hoàn toàn có thể lợi dụng hướng gió để di chuyển thuyền dễ dàng. Tránh gặp những cơn bão sắp tới hay những vùng thời tiết xấu.

Ứng dụng vào nông nghiệp

Dùng máy đo tốc độ gió để biết được hướng gió. Từ đó lợi dụng sức gió, hướng gió để phun thuốc trừ sâu hiệu quả.

Thực địa và quan sát môi trường

Máy đo tốc độ gió cũng giúp con người đo được chính xác số liệu của bề mặt địa hình. Cụ thể về chiều cao, chiều rộng, chiều cao của các vị trí hiểm trở. Việc này hỗ trợ rất lớn trong công tác đào hầm, khai thác mỏ.

Công tác cứu trợ, phòng cháy chữa cháy

Việc nắm bắt được các yếu tố về gió sẽ giúp nhân viên cứu hoả dự đoán và đưa ra phương án cứu hoả phù hợp. Từ đó sẽ giảm thiểu được thương vong cả về người và của cải. Do đó, sử dụng máy đo tốc độ gió là điều hết sức cần thiết đối với lĩnh vực phòng cháy chữa cháy.

Các loại máy đo tốc độ gió được sử dụng nhiều nhất hiện nay

Máy đo có rất nhiều loại trên thị trường với mục đích sử dụng khác nhau. Dưới đây, chúng tôi sẽ gửi đến bạn những loại máy phù hợp nhất, hãy theo dõi tiếp bài viết nhé!

Máy đo tốc độ gió dạng cốc

Máy đo tốc độ gió dạng cốc
Máy đo tốc độ gió dạng cốc
  • Là dạng máy đo tiêu chuẩn được thiết kế vô cùng đơn giản và dễ sử dụng
  • Các cốc quay sẽ cung cấp các phép đo vận tốc không khí một cách chính xác
  • Thang đo vận tốc không khí: m/s, ft/min, MPH, km/h
  • Máy đo được thiết kế với 2 màn hình hiển thị: Tốc độ gió và nhiệt độ
  • Bộ nhớ sản phẩm lưu được dữ liệu lên đến 100
  • Máy đo dạng cốc có chức năng chống nước

Máy đo tốc độ gió dạng cánh gió

Máy đo tốc độ gió dạng cánh gió
Máy đo tốc độ gió dạng cánh gió
  • Máy được thiết kế đơn giản với trục quay song song với hướng gió
  • Đo vận tốc và lưu lượng không khí, độ ẩm, điểm sương…
  • Một số tính năng nổi bật: Giữ giá trị max/min, tự động tắt nguồn…

Máy đo tốc độ gió dạng dây nóng

  • Sản phẩm được đánh giá với độ nhạy rất cao. Từ đó đo được tần số gió cao và độ phân giải cũng tốt
  • Được ứng dụng phổ biến trong công tác nghiên cứu dòng chảy không ổn định và biến đổi thất thường

Máy đo tốc độ gió dạng bóng bàn

  • Sử dụng nhiều nhất trong các hoạt động giảng dạy
  • Dựa vào góc đo để tính toán tốc độ gió

Máy đo tốc độ gió dạng siêu âm

Máy đo tốc độ gió dạng siêu âm
Máy đo tốc độ gió dạng siêu âm
  • Độ phân giải của máy đạt cực tốt, thích hợp cho các phép đo thiếu sự ổn định
  • Ứng dụng tại các trạm thời tiết tự động
  • Máy đo gió siêu âm cũng có thể đo được nhiệt độ

Máy đo tốc độ gió áp suất

  • Được thiết kế với 2 dạng phổ biến là dạng ống và dạng đĩa
  • Dạng đĩa được sử dụng trong việc cảnh báo gió trên các cây cầu
  • Dạng ống được sử dụng trong việc đo tốc độ gió của máy bay

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức cần thiết nhất về máy đo tốc độ gió. Hy vọng đây là những thông tin bổ ích, giúp bạn nhiều nhất trong quá trình học tập và nghiên cứu. Hẹn gặp các bạn trong những bài viết tiếp theo.

Step Motor là gì? Tìm hiểu sơ lược về động cơ bước

Khái niệm về Step Motor

Step Motor được biết đến là một loại động cơ đặc biệt. Thường được áp dụng trong các hệ thống truyền động rời rạc. Bài viết ngày hôm nay sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu hơn về loại động cơ này cũng như những ưu điểm của nó. Các bạn hãy đón đọc nhé!

Step Motor là gì?

Khái niệm về Step Motor
Khái niệm về Step Motor

Step Motor hay Stepper Motor đều là những tên gọi để nói về động cơ bước. Step Motor là một loại động cơ chấp hành đặc biệt. Và thường được áp dụng trong các hệ thống truyền động có đặc điểm rời rạc. Ngoài ra nó còn được biết đến là một động cơ đồng bộ có chức năng làm chuyển đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay hay các chuyển động của rotor. Đồng thời có khả năng làm cố định vị trí rotor.

Step Motor vận hành như thế nào?

Step Motor vận hành được phụ thuộc hoàn toàn vào bộ chuyển mạch điện tử có nhiệm vụ vận chuyển các tín hiệu điều khiển vào stato theo một thứ tự hay tần số nhất định nào đó. Tổng số góc quay của roto tỷ lệ thuận với số lần chuyển mạch hay chiều quay và tốc độ quay của roto. Đồng thời tổng số góc quay cũng phụ thuộc vào thứ tự chuyển động và tần số chuyển đổi. Nếu có một xung điện tác động vào cuộn dây stato của động cơ bước. Thì cùng lúc đó roto của động cơ sẽ quay một góc nhất định. Các xung điện tác động vào các cuộn dây phần ứng thay đổi không ngừng thì roto sẽ quay liên tục.

Ưu điểm của Stepper Motor

Không chổi than

Hạn chế tối đa xuất hiện hiện tượng đánh lửa chổi than. Hiện tượng này sẽ dẫn đến hậu quả như hao tổn năng lượng. Không những vậy tại một số môi trường cần đặc biệt chú ý sẽ có thể gây nguy hiểm như hầm lò…

Tạo được momen giữ

Một số vấn đề gây khó khăn trong việc điều khiển là việc phải điều khiển động cơ ở vận tốc thấp nhưng vẫn phải đảm bảo được momen tải lớn. Động cơ bước là một thiết bị được đánh giá cao khi làm việc trong vùng tốc độ nhỏ.

Điều khiển vị trí theo vòng hở

Một trong những ưu điểm của động cơ bước là ta có thể tự động thay đổi vị trí quay của roto mà không cần phụ thuộc vào phản hồi vị trí. Không cần thiết phải sử dụng thêm encoder hay máy phát tốc.

Độc lập với tải

Tốc độ quay roto của động cơ bước hoàn toàn không cần dựa vào tải. Mặc cho vẫn đang nằm trong vùng momen có thể kéo được. Nếu momen tải quá lớn sẽ dẫn đến hiện tượng trượt. Chính vì vậy không thể kiểm soát được góc quay.

Phân loại Stepper Motor

Phân loại Step Motor
Phân loại Step Motor
  • Loại 1: Stepper Motor được thiết kế với roto được tác động bằng dây quấn hay nam châm vĩnh cửu.
  • Loại 2: Stepper Motor có roto mặc dù không có sự tác động. Nhưng bù lại có phần tử cảm ứng, phản kháng hay còn gọi là động cơ bước thay đổi từ trở.
  • Loại 3: Stepper Motor được thiết kế với cấu tạo là sự kết hợp của cả hai loại trên.

Phân loại theo cực của động cơ bước

  • Loại 1: Stepper Motor đơn cực

Loại này là sự kết hợp của cả động cơ bước loại nam châm vĩnh cửu và động cơ bước loại hỗn hợp. Nhưng ở các cuộn dây luôn được thiết kế với đầu trung tâm được nối ra từ chính giữa mỗi cuộn dây.

  • Loại 2: Stepper Motor lưỡng cực

Có thể được thiết kế bao gồm cả động cơ bước loại nam châm vĩnh cửu hoặc động cơ bước loại biến từ trở. Nhưng điểm khác so với loại 1 là nó không có đầu dây nối ra từ trung tâm.

Phân loại theo số pha của động cơ bước

  • Loại 1: Step Motor 2 pha. Đây là loại động cơ bước 4 dây, 6 dây hoặc 8 dây.
  • Loại 2: Step Motor 3 pha. Đây là loại động cơ bước 3 dây hoặc 4 dây.
  • Loại 3: Step Motor 5 pha. Đây là loại động cơ bước có 5 dây hoặc 10 dây.

Nguyên lý điều khiển động cơ bước

Stepper Motor không vận hành quay theo một trình tự thông thường. Để có thể đảm bảo được độ chính xác về mặt điều khiển học mà chúng quay rất chậm từng bước một. Chúng hoạt động phụ thuộc vào các bộ chuyển mạch điện tử để có thể đưa ra các tín hiệu điều khiển vào stato theo một trình tự và tần số nhất định.

Điều khiển full-step (wave drive – 1 phase on)

Cách điều khiển không quá phức tạp. Công suất cũng rất thấp. Chính vì vậy, lực xoắn phát sinh ra bởi dạng điều khiển này tương đối yếu.

Điều khiển full-step (two phase drive – 2 phase on)

Trong chế độ này, hai cuộn dây sẽ được đồng thời cấp năng lượng. Từ đó cho công suất cao hơn dạng ở trên.

Điều khiển half-step (1 or 2 phase on)

Loại điều khiển này là sự kết hợp của 2 loại trên. Do đó step motor loại này có thể di chuyển ở các góc có độ phân giải gấp 2 lần kiểu ở trên.

Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng về Step Motor cũng như về đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Các bạn hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thêm những thông tin được cập nhật nhanh nhất nhé!

Máy đo pH là gì? Các loại máy đo pH phổ biến nhất hiện nay

Độ pH là gì?

Máy đo pH là thiết bị được sử dụng để kiểm tra được độ bazơ, axit của dung dịch. Kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình của thiết bị. Từ kết quả này, bạn có thể điều chỉnh được môi trường đất, nước… để phù hợp nhất. Vậy máy đo pH là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Máy đo pH là gì?

Máy đo pH là thiết bị để kiểm tra tính kiềm, axit của các dung dịch bazơ, axit… Kết quả sẽ nhanh chóng được hiển thị lên màn hình LCD để người sử dụng đọc kết quả nhanh chóng. Từ đó có thể điều chỉnh hàm lượng pH cho phù hợp với từng điều kiện hoạt động. Máy đo pH được sử dụng cùng với các điện cực đo pH và lượng dung dịch đệm chuẩn.

Độ pH là gì?
Độ pH là gì?

Máy đo pH thường được cấu tạo với 3 phần. Phần đầu tiếp xúc trực tiếp với dung dịch để kiểm tra. Phần màn hình là phần hiển thị kết quả sau khi đo. Phần thân là phần gồm tay cầm và các phím chức năng để điều khiển thao tác.

Các loại máy đo pH phổ biến hiện nay

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại máy đo khác nhau để phục vụ cho nhu cầu từng lĩnh vực. Dưới đây, chúng tôi xin gửi đến bạn những loại máy đo pH đang được sử dụng phổ biến. Hãy theo dõi tiếp nhé!

Bút đo pH

Bút đo pH là thiết bị được sản xuất giống hình dáng một chiếc bút. Sản phẩm được thiết kế với kích thước rất nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ. Nhờ đó mà người sử dụng sẽ dễ dàng trong việc mang đi đến nhiều nơi khác nhau. Các thao tác, tính năng sử dụng với máy cũng rất đơn giản, dễ dàng thao tác. Tuy nhiên, điểm yếu của chúng là bị hạn chế nhiều tính năng.
Giá thành của bút đo pH rất rẻ nên được nhiều người sử dụng. Môi trường đo thích hợp nhất cho bút chính là chất lỏng.

Máy đo pH cầm tay

Máy đo pH cầm tay thuận tiện
Máy đo pH cầm tay thuận tiện

Với thiết kế cầm tay, máy đo pH có thể mang đến nhiều vị trí khác nhau. Kích thước thiết kế nhỏ gọn, dễ cầm nhưng máy cần có được đầy đủ các tính năng đo đạc. Cụ thể là đầu ra RS232, lưu trữ thông tin, điều chỉnh nhiệt độ, tự động tắt… Môi trường thích hợp cho việc đo trang trại rau củ và trại nuôi tôm.

Máy đo pH để bàn

Máy đo để bàn là thiết bị thích hợp nhất để sử dụng trong các phòng thí nghiệm. Thiết bị này được phục vụ tốt nhất cho mục đích sản xuất công nghiệp. Máy đo có kích thước khá lớn, khó di chuyển nhưng được cố định chắc chắn. Máy cũng được sản xuất với nhiều tính năng hơn hai thiết bị trên. Ưu điểm của máy đo để bàn chính là tự động bù nhiệt, hiệu chuẩn và đo được nhiều thông số.

Máy đo pH để bàn chắc chắn
Máy đo pH để bàn chắc chắn

Máy đo pH không dây

Máy đo không dây là thiết bị có thể kết nối với điện thoại hay máy tính để ghi lại quá trình theo dõi chỉ số. Việc truyền dữ liệu sẽ thông qua bluetooth được cài đặt ứng dụng. Tuy nhiên, việc sở hữu sản phẩm này không dễ bởi chưa được bán phổ biến tại Việt Nam.

Lý do cần hiệu chuẩn máy đo pH

Việc hiệu chuẩn máy đo pH được thực hiện để đảm bảo độ tin cậy và sự chính xác của các phép đo. Hơn nữa, 1 số lý do nữa được đưa ra chính là:

  • Khắc phục những thay đổi về đặc điểm của máy đo khi đang sử dụng. Điện cực sau một thời gian sử dụng sẽ có sự lão hoá và xuất hiện phủ điện cực pH. Nên việc hiệu chuẩn sẽ bù lại cho các sự khác biệt trong các hành vi.
  • Tăng độ chính xác của các phép đo. Một số máy đo pH sẽ đo một cách trôi dạt và giảm tính chính xác của các kết quả đo. Việc thực hiện hiệu chuẩn sẽ giúp máy không thực hiện các phép đo không chính xác.
  • Các mẫu sẽ có tính chất khác nhau nên hiệu chuẩn sẽ giải quyết được các vấn đề về sự khác biệt.

Ứng dụng của máy đo pH là gì?

Ứng dụng của máy đo pH là gì?
Ứng dụng của máy đo pH là gì?

Một số ứng dụng của máy đo pH như sau:

  • Đo pH nước: Điều chỉnh, xử lý nguồn nước trong nhiều địa điểm và mục đích sử dụng. Đặc biệt là trong nuôi trồng thuỷ hải sản để xuất khẩu.
  • Đo pH thực phẩm: Thực hiện với các nghiên cứu đồ ăn trong ngành công nghiệp thực phẩm.
  • Đo pH đất: Cải tạo đất để thích hợp với từng loại cây trồng. Từ đó sẽ nâng cao được năng suất cây trồng, chất lượng cây, tuổi thọ cây. Người nông dân cũng thu được nhiều lợi nhuận hơn.
  • Đánh giá được nguy cơ xuất hiện kim loại hòa tan vào nguồn nước gây nguy hại.
  • Sử dụng trong nhà máy: Sử dụng máy đo pH để kiểm tra nước có tác động xấu đến các thiết bị không. Cụ thể là phá hủy lò hơi, phản ứng hoá học hợp chất, duy trì pH của dung dịch… Từ đó nâng cao được tuổi thọ và tiết kiệm được chi phí bảo trì.

Bài viết trên đã đem đến cho bạn những thông tin quan trọng nhất về máy đo pH là gì. Hy vọng những chia sẻ của chúng tôi đã giúp bạn tổng hợp được kiến thức cần thiết nhất. Chúc các bạn thành công!

Máy đo oxy hòa tan là gì? Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Hàm lượng oxy hòa tan trong nước

Máy đo oxy hòa tan là thiết bị đo chất lượng nước là lượng oxy hòa tan. Máy còn có tên gọi khác là máy đo DO. Máy đo oxy có nhiều mẫu mã và kiểu dáng khác nhau, phục vụ nhu cầu sử dụng tối đa của con người. Vậy cụ thể máy đo oxy hòa tan là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Hàm lượng oxy hòa tan trong nước

Hàm lượng oxy hòa tan trong nước
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước

Hàm lượng oxy hòa tan được biết đến với tên gọi khác là DO. Đây chính là lượng khí oxy hòa tan trong nước cần thiết trong quá trình hô hấp của sinh vật dưới nước. Oxy hòa tan được sinh ra từ nước, hay sự quang hợp của thực vật dưới ao hồ. Hàm lượng oxy hòa tan được ảnh hưởng từ các yếu tố nhiệt độ và sự phân hủy của các chất. Đây chính là chỉ số quan trọng để đánh giá được mức độ ô nhiễm của nước nuôi trồng.

Ý nghĩa của oxy hòa tan trong nước

  • Oxy luôn là chất khí có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống của trái đất. Con người và các sinh vật cần oxy để hô hấp. Dưới nước thì các vi sinh vật và con vật cũng cần oxy để sinh tồn được. Nồng độ oxy trong nước quá thấp sẽ gây ra sự cản trở, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp. Từ đó gây ra cản trở cho sự sinh trưởng và phát triển.
  • Hàm lượng oxy ảnh hưởng bởi yếu tố nhiệt độ, sự phân hủy, độ đục… của các chất trong nước. Hàm lượng oxy hòa tan được đo bằng đơn vị mg/L hoặc ppm.

Máy đo oxy hòa tan là gì?

Máy đo oxy hòa tan chuyên dụng được đánh giá rất cao bởi chất lượng đo nước. Hiện nay, các loại máy đo DO được sử dụng phổ biến là máy quang đo và máy đo thông thường. Máy quang đo là thiết bị sử dụng hệ thống quang học để thực hiện việc đo đạc. Còn các loại máy thông thường sẽ sử dụng hệ thống điện cực để đo.

Máy đo oxy hòa tan là gì?
Máy đo oxy hòa tan là gì?

Máy đo oxy được thiết kế với nhiều kiểu dáng và mẫu mã khác nhau. Đó là thiết kế máy cầm tay, máy để bàn, phù hợp với từng chức năng và nhu cầu của từng người.

Cấu tạo của máy đo oxy hòa tan

Dù có nhiều mẫu mã và kích thước khác nhau nhưng nhìn chung máy đo được cấu tạo từ những bộ phận sau đây:

  • Vỏ máy: Đây là bộ phận với nhiệm vụ bao bọc bên ngoài, bảo vệ máy móc. Vỏ máy quyết định đến hình dáng nên người sử dụng có thể dễ dàng nhận biết được.
  • Bộ phận đo: Bộ phận đo của máy quang đo là hệ thống quang học. Bộ phận đo của máy thông thường chính là đầu dò.
  • Bộ mạch điện tử: Có chức năng tiếp nhận và xử lý các thông tin bởi phím chức năng. Thực hiện mã hóa thông qua bộ phận đo đạc rồi truyền kết quả lên màn hình.
  • Các phím chức năng: Tiếp nhận thông tin rồi đưa đến hệ thống mạch điện tử. Sau khi thiết lập sẽ điều khiển được máy.
  • Màn hình: Hiển thị kết quả.

Nguyên lý hoạt động của máy đo oxy hòa tan

Với máy thông thường thì thực tế, để đo được lượng oxy hòa tan thì cần đo áp suất riêng của oxy trong nước. Máy sẽ phản ứng với cực âm để tạo ra được dòng điện. Khi có nhiều oxy khuếch tán trong nước thì áp suất của nước sẽ càng cao. Từ đó, nhờ sự kết hợp đo dòng điện và áp suất sẽ quy đổi được sang nồng độ mẫu.

Máy quang đo sẽ áp dụng nguyên lý hoạt động ánh sáng được hấp thụ từ các bức xạ. Mỗi bức xạ phát ra sẽ phụ thuộc vào nồng độ khác nhau. Máy đo oxy sẽ thêm thuốc thử vào mẫu nước để chúng phản ứng với nhau trước. Sau đó, hệ thống quang học mới hoạt động để đo độ phản ứng. Sau đó quy đổi ra nồng độ.

Ứng dụng của máy đo oxy hòa tan

Ứng dụng của máy đo oxy hòa tan trong nuôi hải sản
Ứng dụng của máy đo oxy hòa tan trong nuôi hải sản

Máy đo được ứng dụng phổ biến nhất để xác định hàm lượng oxy hòa tan trong nước. Cụ thể tại các địa điểm sau:

  • Nước trong hệ thống thủy canh, thủy sinh: Xác định hàm lượng để đảm bảo môi trường sống cho vi sinh vật.
  • Công nghiệp sản xuất nước: Xác định hàm lượng oxy hòa tan để đảm bảo chất lượng nước sản xuất.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn những kiến thức quan trọng nhất về máy đo oxy hòa tan. Hy vọng đây sẽ là những kiến thức bổ ích giúp bạn trong nhiều lĩnh vực. Hẹn gặp bạn trong những bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé!

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh