Bộ Hiển Thị Mức Nước

Bộ hiển thị mức nước S312A-4-H-4R

Bộ hiển thị mức nước là một thiết bị quan trọng trong các hệ thống đo mức nước, bể chứa nước hoặc các ứng dụng đo mức nước thải, đo mức nước trong bồn. Chức năng chính của bộ hiển thị mức nước là đo và hiển thị mức nước trong bồn, bể chứa hoặc hệ thống dẫn nước để người sử dụng có thể dễ dàng kiểm soát mức nước và tránh tình trạng quá tải hoặc thiếu nước.

Hiện nay, có rất nhiều loại bộ hiển thị mức nước trên thị trường với đa dạng về kích thước, chất liệu, tính năng và giá thành. Tùy vào nhu cầu sử dụng và điều kiện môi trường cụ thể mà người sử dụng có thể lựa chọn cho mình một sản phẩm phù hợp.

Các loại bộ hiển thị mức nước thường sử dụng cảm biến đo lường như cảm biến siêu âm, cam biến điện dung, cảm biến radar để phát hiện mức nước trong bồn, bể chứa hoặc hệ thống dẫn nước. Sau đó, kết quả đo được sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu điện tử và được hiển thị trên màn hình hiển thị số hoặc đèn LED hoặc OLED.

Bộ hiển thị mức nước 4-20mA 0-10V
Bộ hiển thị mức nước 4-20mA 0-10V

Một số tính năng thông dụng của bộ hiển thị mức nước bao gồm:

  • Độ chính xác cao: Để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo, bộ hiển thị mức nước cần có độ chính xác cao.
  • Hiển thị 4 LED hoặc OLED: Bộ hiển thị mức nước nên có dải đo rộng để phù hợp với nhiều kích thước bồn, bể chứa hoặc hệ thống dẫn nước khác nhau.
  • Độ bền và độ ổn định cao: Với môi trường là nước, bộ hiển thị mức nước cần có độ bền và độ ổn định cao để đảm bảo hoạt động liên tục trong thời gian dài.
  • Xuất tính hiệu Alarm : cần ít nhất 2 tín hiệu ngõ ra Alarm để cảnh báo mức cao và mức thấp
  • Xuất tín hiệu ngõ ra Analog 4-20mA hoặc 0-10V về PLC hay Scadar.
  • Truyền thông Modbus RTU RS 485

Màn hiển thị mức nước S311A-4-H-O

Bộ hiển thị mức nước S311A-4-H-O
Bộ hiển thị mức nước S311A-4-H-O

Các thông số kỹ thuật của bộ hiển thị mức nước S311A-4-H-O bao gồm:

  • Điện áp hoạt động: 220V AC
  • Kích thước : 96 x 48 x 88 mm
  • Hiển thị 4 chữ số với tùy chọn 4 tùy chọn độ phân giải 1.111, 11.11, 111.1, 1111
  • Dải đo lường : cài đặt tương ứng với đầu vào 4-20mA, 0-10V tùy ý
  • Tín hiệu ngõ ra : 2 Relay SPDT + 1 Analog 4-20mA, 0-10V + Modbus RTU RS485
  • Độ phân giải hiển thị: LED siêu sáng
  • Cài đặt bằng phím cứng ngay mặt trước của màn hình
  • Nhiệt độ hoạt động: -10°C đến 60°C
  • Vật liệu thân: Nhựa ABS

Thống số kỹ thuật màn hình hiển thị mức nước S311A-4-H-O

  • Nguồn cấp : 220Vac
  • Kích thước : 96 x 48 x 40mm , độ dài chỉ 40mm mỏng nhất trong các bộ hiển thị mức nước trên thị trường.
  • Cài đặt bằng nút nhấn với menu khá đơn giản
  • Input : 4-20mA, 0-10V, PT100, Thermocouple, biến trở
  • Output : 2x Relay + 1 x 4-20mA / 0-10V + 1 Modbus RTU RS 485
  • Hiển thị 4 Digital

Ưu điểm màn hình hiển thị mức nước S311A-4-H-O

  • LED siêu sáng
  • Nhận được nhiều tín hiệu khác nhau
  • Đa dạng ngõ ra tùy chọn NO/NC trên 2 ngõ ra Alarm
  • Sử dụng bền bỉ theo thời gian
  • Cài đặt đơn giản
  • Lắp đặt trên mặt tủ rất đẹp

Nhược điểm của bộ hiển thị mức nước S311A-4-H-O

  • Giá thành cao so với các hãng khác Omron, Autonics nhưng lại cạnh tranh so với hàng Châu Âu – G7

Bộ hiển thị mức nước S312A-4-H-4R

Bộ hiển thị mức nước S312A-4-H-4R
Bộ hiển thị mức nước S312A-4-H-4R

Bộ hiển thị mức nước S312A-4-H-4R là một thiết bị hiện đại, đa năng đáp ứng các yêu cầu khắc khe nhất trong hệ thống đo mức nước. Với thiết kế gọn nhẹ và tính năng đa dạng, bộ hiển thị mức nước S312A-4-H-4R là một lựa chọn phù hợp cho nhiều ứng dụng trong các công trình xây dựng, nhà máy sản xuất và các hệ thống cấp nước.

Với có 4 LED siêu sáng, giúp người sử dụng dễ dàng quan sát mức nước trong bồn hoặc bể chứa. Với đa năng tín hiệu đầu vào 4-20mA / 0-10V, nhiệt độ, biến trở… Bộ hiển thị mức nước S312A-4-H-4R có khả năng nhận và hiển thị mức nước, nhiệt độ hoặc các thông số liên quan khác.

Đặc biệt, S312A-4-H-4R còn có đa năng tín hiệu ngõ ra, bao gồm 4 x 4 relay, 1 x 4-20mA / 0-10V và Modbus RTU. Điều này cho phép bộ hiển thị mức nước có thể kết nối với các thiết bị khác trong hệ thống và truyền tín hiệu đến các máy bơm, van điều khiển hoặc các hệ thống điều khiển tự động khác.

Với độ chính xác cao, dải đo rộng và tính năng bảo vệ chống thấm nước với ron bảo vệ khi lắp tủ điện, bộ hiển thị mức nước S312A-4-H-4R là một thiết bị đáng tin cậy và tiện lợi cho việc đo mức nước trong các hệ thống dẫn nước.

Thông số kỹ thuật bộ điều khiển S312A-4-H-4R

  • Nguồn cấp : 220Vac
  • Màn hình hiển thi 4 Digital – LED có kích thước lớn
  • Kiểu lắp đặt trên mặt tủ
  • Input : 4-20mA / 0-10V, các loại cảm biến nhiệt độ, biến trở …
  • Output : 4 x relay  SPDT + 1 x 4-20mA / 0-10V + 1 x Modbus RTU
  • Kích thước : 96 x 48 x 88 mm
  • Cài đặt bằng phím cứng trên mặt trước màn hình hoặc modbus RTU RS 485

Ưu điểm của bộ hiển thị mức nước S312A-4-H-4R

  • Kích thước LED lớn dể nhìn ngay cả trong khu vực có ánh sáng yếu
  • Dể lắp đặt mà không cần cần phải làm thêm tủ điện điều khiển
  • Thiết kế sang trọng bề mặt nhựa trong cứng bảo vệ màn hình trong nhiều điều kiện thời tiết xấu.
  • Tương thích với tất cả các loại cảm biến có tín hiệu ngõ ra analog 4-20mA / 0-10V

Nhược điểm của màn hình hiển thị S312A-4-H-4R

  • Giá thành tương đối cao do mang nhiều chức năng

Màn hình hiển thị mức nước S301B- Bar Graph

Để hiển thị mức nước chuyên nghiệp bao gồm : hiển thị giá trị mức nước bằng LED và hiển thị chiều cao cột nước tương ứng với giá trị thực tế. Khi mức nước thay đổi thì chiều cao cột nước và giá trị mức nước cùng thay đổi theo tương ứng. Qua đó người vận hành có thể hình dung được mức nước còn khoảng bao nhiêu % trên cột nước và giá trị thực tế là bao nhiêu qua con số.

màn hình hiển thị mức nước S310B
S301B được xem là màn hình hiển thị mức nước đầy đủ tính năng -chính xác nhất

So với các loại màn hình hiển thị mức nước khác thì màn hình hiển thị mức nước S301B được xem là hoàn hảo nhất. Khi có đầy đủ các chức năng của một thiết bị hiển thị chuyên nghiệp. Ngoài ra, bên trong còn tích hợp 3 relay SPDT hoặc 4 relay PNP. Việc tích hợp sẵn ngõ ra nhiều relay không chỉ giúp vừa cảnh báo mà còn có thể đóng ngắt bơm ngay trên màn hình hiển thị S301B.

Thông số kỹ thuật bộ hiển thị mức nước

  • Nguồn cấp : 220V/ 24Vdc tuỳ chỉnh
  • Input : 4-20mA / 0-10V … tuỳ chọn
  • Output 1 : 3 relay SPDT hoặc 4 relay PNP
  • Output 2 : 4-20mA / 0-10V
  • Hiển thị : 4 Digital – LED và Bar graph
  • Kích thước 96 x 96 mm lắp đặt trên mặt tủ

Ưu điểm của màn hình hiển thị mức nước S301B

  • Màn hình hiển thị được tất cả các thông số về chiều cao, mức nước thực tế
  • Đầy đủ tất cả các loại tín hiệu ngõ ra làm chức năng bộ điều khiển mức nước
  • Hiển thị sắc nét ngay cả trong tối
  • Đọc được tất cả các loại tín hiệu analog từ 0-20mA, 4-20mA, 0-10V , 0-5V …

Nhược điểm của bộ hiển thị mức nước S301B

  • Giá thành cao nhất trong các loại màn hình hiển thị do có nhiều tính năng mở rộng
  • Phải đặt hàng theo yêu cầu

Bộ hiển thị mức nước STR551-12ABC-T128R

Bộ hiển thị mức nước STR551
Bộ hiển thị mức nước STR551

Bộ hiển thị mức nước STR551 hiển thị kiểu OLED độ sắc nét cao có thể tùy chỉnh hiển thị dọc hoặc ngang với tùy chọn nhiều loại đơn vị khác nhau ngay trên màn hình OLED của mình.

STR551-12ABC-T128R có thể xem là một trong những màn hình hiển thị trực quan nhất, đẹp nhất với vừa hiển thị bằng số với kích thước lớn và vùa kết hợp hiển thị BAR GRAPH có thể chọn theo phần trăm mức nước một cách đơn giản.

Thông số kỹ thuật STR551-12ABC-T128R

Bộ hiển thị mực nước OLED
Bộ hiển thị mực nước OLED

Với sự đang năng hiển thị STR551-12ABC-T128R không chỉ thỏa mãn yêu cầu đơn giản nhất mà còn có 2 mức cảnh báo Alarm cũng như tín hiệu truyền thông Modbus RTU. Các thông số đáng chú ý :

  • Kích thước màn hình 96 x 48 mm hoặc tùy chọn 48 x 96 mm một cách dễ dàng
  • Hiển thị OLED kích thước lớn giá trị đầu vào và chiều cao cột nước tương ứng 0-100%
  • Đa năng tín hiệu đầu vào : 4-20mA / 0-10V, cảm biến nhiệt độ, biến trở …
  • Đa năng tín hiệu ngõ ra : 2 x Relay SPDT + 1 x Analog 4-20mA / 0-10V + 1 Modbus RTU RS485
  • Đa năng nguồn cấp : 24Vdc và 220Vac
  • Tùy chọn đơn vị hiển thị : mm,  cm, dm, m, %, oC, oK, rpm ….
  • Thời gian đáp ứng nhanh

Đa dạng cách hiển thị

Các chức năng hiển thị của STR551-12ABC-T128R
Các chức năng hiển thị của STR551-12ABC-T128R

Một điểm cộng cho bộ hiển thị mức nước STR551-12ABC-T128R chính là sự đa dạng trong hiển thị. Bạn có thể tùy chọn hiển thị cột hoặc ngang tùy theo thiết kế hoặc sở thích. Ngoài ra còn có thể tùy chọn thêm nhiều loại đơn vị đo khác nhau như : &, mm, cm, dm, m …Đây có lẽ chính là điểm nổi bật mà không có nhiều hãng sản xuất khác có thể đáp ứng được.

Ưu điểm của Màn hình hiển thị mức nước STR551-12ABC-T128R

Màn hình hiển thị mức nước STR551-12ABC-T128R có nhiều ưu điểm, bao gồm:

  1. Độ chính xác cao: Màn hình hiển thị mức nước STR551-12ABC-T128R được thiết kế để hiển thị độ chính xác cao của mức nước trong bể chứa.
  2. Dễ dàng sử dụng: Màn hình này có một giao diện đơn giản và dễ sử dụng, cho phép người dùng dễ dàng đọc và hiểu các thông số hiển thị.
  3. Độ tin cậy cao: Màn hình này được sản xuất bởi các nhà sản xuất uy tín Pixsys – Italy và đáng tin cậy, đảm bảo rằng nó sẽ hoạt động đúng cách trong thời gian dài.
  4. Độ bền cao: Với thiết kế chắc chắn và các vật liệu chất lượng cao, màn hình hiển thị mức nước STR551-12ABC-T128R có độ bền cao và có thể sử dụng trong nhiều năm mà không cần thay thế.
  5. Tiết kiệm năng lượng: Màn hình này sử dụng công nghệ tiên tiến OLED và tiết kiệm năng lượng, giúp giảm thiểu chi phí vận hành và bảo trì.

Để tìm hiểu thêm : các loại cảm biến đo mức nước 
Trên đây là 03 loại màn hình hiển thị mức nước được sử dụng phổ biến nhất từ cơ bản cho tới cao cấp nhất. Để chọn được màn hình hiển thị mực nước phù hợp các bạn nên xem kỹ các thông số kỹ thuật hoặc nhờ một tư vấn kỹ thuật để có sự lựa chọn chinh1 xác nhất.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử 
Nguyễn Minh Hoà
Mobi : 093.72.7.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Công suất điện là gì? Định nghĩa công suất điện

Công suất điện quạt máy là bao nhiêu?

Công suất điện là gì? Hay định nghĩa công suất điện, công suất tiêu thụ điện là những từ khoá có lượt tìm kiếm rất nhiều trên thanh công cụ google. Qua bài viết này, mình muốn tổng hợp lại những kiến thức liên quan đến công suất điện.

Mục đích muốn giúp các bạn không phải tìm kiếm nhiều cho phần kiến thức vật lý cơ bản này! Bắt đầu thôi nào!

Công suất điện là gì?

Đây là khái niệm mà chúng ta nghe nhắc đến thường xuyên nhất. Vậy thực ra khái niệm công suất điện là gì được định nghĩa như thế nào?

Công suất điện trong công nghiệp
Công suất điện trong công nghiệp

Chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé!

Công suất là gì?

Công suất chính là công thực hiện trong một đơn vị thời gian.

Ví dụ: Bạn gõ được 100 từ trên bàn phím trong vòng 1 phút. Đó là công suất của bạn làm ra.

Chúng ta có công thức tính công suất như sau :

P= A/t

Trong đó:

P là công suất (Jun/giây (J/s) hoặc Watt (W)). Đơn vị của công suất là Watt (W)

A là công thực hiện (N.m hoặc J).

t là thời gian thực hiện công (s).

Vậy công suất điện là gì?

Cùng xem tiếp nào!

Công suất điện là gì?

Công suất điện là gì có thể hiểu nôm na là tốc độ tiêu thụ điện, là thông số hiển thị cho người sử dụng biết được chính xác lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị là bao nhiêu hay là sẽ tiêu tốn bao nhiêu số điện trong thời gian 1 tháng theo đồng hồ đo để làm căn cứ tính toán số tiền điện cần phải chi trả.

Việc tính được công suất tiêu thụ điện trong nhà dựa trên các thông số kỹ thuật được ghi trên các thiết bị điện sẽ giúp người dùng cân đối được nhu cầu sử dụng điện của gia đình mình.

Công suất điện tiếng Anh là gì?

Công suất trong tiếng Anh có nghĩa là Power hay capacity.

Còn điện trong tiếng Anh có nghĩa là Electrical

Vậy công suất điện có thể hiểu là electrical power. Nhưng thường người ta hay dùng từ Power hay Capacity để nói về công suất điện.

Công suất điện được đo bằng đơn vị gì?

Trong phân hệ đo lường quốc tế, đơn vị đo công suất là Watt (viết tắt là W), được lấy theo tên nhà khoa học James Watt. Là người đã phát minh và cải tiến máy hơi nước. Nền tảng cho các hệ máy công nghiệp hiện nay.

Nhà khoa học James Watt
Nhà khoa học James Watt

1 Watt=1 J/s

Ngoài ra, các chữ cái cũng được thêm vào đơn vị này để biểu thị cho các công suất nhỏ hay lớn hơn như mW (miliwatt), MW (mega watt)…

Một đơn vị đo công suất khác dùng để chỉ công suất động cơ là mã lực (viết tắt là HP).

Đơn vị mã lực
Đơn vị mã lực

1 HP = 0,746 kW tại Anh

1 HP = 0,736 kW tại Pháp

Đơn vị đo công suất hay dùng trong truyền tải điện lưới là KVA (kilô Volt Ampe):

1 KVA = 1000 VA

Trong dòng điện xoay chiều có mấy loại công suất điện?

Trong dòng điện xoay chiều, công suất điện được chia làm 3 loại:

  • Công suất điện hiệu dụng P
  • Công suất phản kháng Q
  • Công suất biểu kiến S hay còn gọi là công suất toàn phần
Công suất điện phản kháng
Công suất điện phản kháng

Hệ số công suất điện là gì

Hệ số công suất là tiêu chí để đánh giá một đơn vị sản xuất sử dụng điện có tiết kiệm hay hoang phí.

Hệ số công suất này được định nghĩa là tỉ lệ của công suất hiệu dụng tải với công suất biểu kiến trong mạch và một đại lượng không thứ nguyên từ -1 đến 1. Và hệ số công suất được ký hiệu là Cosφ.

Hệ số công suất điện dùng để làm gì

Như đã định nghĩa ở trên, hệ số công suất này giúp chúng ta đánh giá được việc tiêu dùng điện của người sử dụng điện. Thường áp dụng với các khu công nghiệp, các nhà máy có nhiều máy móc tiêu hao nhiều công suất điện.

Công thức tính công suất điện 1 chiều

Công suất điện của dòng điện chiều qua một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. Hay nói cách khác, là bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.

Ký hiệu: P (đơn vị: W)

Công thức tính công suất: P=A.t=U.I

Trong đó:

U : hiệu điện thế (V)

I : cường độ dòng điện (A)

t: thời gian (s)

Công suất dòng điện xoay chiều và công thức tính

Công suất dòng điện xoay chiều là đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ thực hiện công (năng lượng điện tiêu thụ) của mạch điện xoay chiều. Trong mạch điện xoay chiều, các thành phần tích lũy năng lượng như cuộn cảm và tụ điện có thể tạo ra sự lệch pha của dòng điện so với hiệu điện thế.

Công thức tính công suất điện xoay chiều

P=UICos(φu−φt) = UICosφ

Trong đó:

P: Công suất của mạch điện xoay chiều (W)

U: Điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu mạch điện xoay chiều (V)

I: Cường độ hiệu dụng trong mạch điện xoay chiều (A)

Cosφ: Hệ số công suất

Ý nghĩa của con số công suất dòng điện trên các thiết bị là gì

Con số công suất điện trên các thiết bị điện giúp chúng ta biết được thiết bị đó tiêu thụ điện là bao nhiêu? Là thiết bị tiêu tốn nhiều điện năng hay tiết kiệm điện. Từ đó chúng ta có sự so sánh lựa chọn thiết bị giữa các nhà sản xuất khác nhau, theo nhu cầu sử dụng của chúng ta.

 Giá trị công suất điện trên một số thiết bị điện thường thấy

Giá trị công suất điện trên các thiết bị điện thường thấy là giá trị công suất tiêu thụ của thiết bị. Hiện nay, cơ quan quản lý năng lượng đã và đang bắt buộc các nhà sản xuất thiết bị điện dân dụng đều phải dán nhãn năng lượng cho thiết bị của mình. Nhãn này biểu thị mức độ tiêu hao công suất điện của thiết bị. Nhãn có 5 sao, càng đánh giá nhiều sao thì thiết bị càng tiết kiệm điện và ngược lại.

Nhãn công suất điện trên tivi
Nhãn công suất điện trên tivi

Mình lấy ví dụ:

  • Bóng đèn có nhãn ghi công suất tiêu thụ là 18W thì có nghĩa là công suất điện tiêu thụ trong 1 giờ thắp sáng bóng đèn sẽ là 18W khi có điện áp nguồn cấp là 220VAC
  • Tủ lạnh có công suất tiêu thụ vào khoảng 45-60W
  • Nồi cơm điện 300-500W
  • Bình đun siêu tốc 1l5 công suất 1800W đun trong 15 phút có công suất điện tiêu thụ:

Kwh= 1800/1000 x 15/60 = 0.45kwh

  • Quạt máy có công suất tiêu thụ là 40-120W
Công suất điện quạt máy là bao nhiêu?
Công suất điện quạt máy là bao nhiêu?

Mẹo giúp tiết kiệm điện trên một số thiết bị điện dân dụng

Tiết kiệm điện trên các thiết bị điện có nhiều cách, nhưng tựu chung thì vẫn phụ thuộc vào mỗi thiết bị mà có thể tiết kiệm điện nhiều hay ít, hay không thể nào giảm được công suất điện tiêu thụ.

Mình chia sẻ vài mẹo mà mình đã áp dụng và thấy cũng tiết kiệm kha khá sau khi so sánh với lúc chưa áp dụng mẹo như sau:

  • Công suất tủ lạnh: Hạn chế mở tủ thường xuyên. Nhất là ngăn đông. Còn ngăn mát thì nên để ở mức min. để tủ gia nhiệt làm lạnh từ từ. Như thế tủ vừa tiết kiệm điện mà thực phẩm bên trong cũng sẽ được giữ tươi mà không bị héo lạnh.
  • Công suất máy nước nóng: Chỉ bật nguồn khi sử dụng, và nên để ở mức nhiệt độ trung bình, sau đó hạ dần xuống. Không nên để mức tối đa khi vừa mở máy, như thế sẽ rất tốn điện để đốt nóng điện trở làm nóng nước.
  • Công suất bóng đèn: Mặc dù hiện nay đa số bóng đèn đều đã được LED hoá, nghĩa là đã sử dụng công nghệ LED làm đèn chiếu sáng sinh hoạt. Nhưng việc bật tắt đèn đúng lúc cũng góp phần giảm tiêu hao công suất điện và tăng độ bền cho bóng đèn.
Công suất điện đèn led
Công suất điện đèn led
  • Công suất máy lạnh: Với máy lạnh, nếu mình không có điều kiện để sử dụng những máy lạnh thế hệ mới, có chức năng Inverter tiết kiệm điện thì nên áp dụng nhữn mẹo như: đóng kín cửa, hạn chế mở cửa nhiều, bịt kín tất cả khe hở trong phòng. Chỉnh nhiệt độ ở mức 24-27 độ và chọn chế độ DRY thay vì COOL… cũng sẽ giúp chúng ta tiết kiệm điện hơn.
Công suất điện máy lạnh là bao nhiêu?
Công suất điện máy lạnh là bao nhiêu?

Hy vọng, qua một số thông tin tổng hợp kiến thức cơ bản về công suất điện này; sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình học về ngành điện!

Luận bàn về công suất dòng điện xoay chiều

Dòng điện xoay chiều 3 pha

Khi nói về công suất dòng điện xoay chiều chúng ta chỉ thường mặc định là dòng điện xoay chiều mà chúng ta đang sử dụng hàng ngày, được nhà máy điện cung cấp. Mà quên mất rằng, dòng điện xoay chiều thì còn được phân ra là: dòng điện xoay chiều 1 pha và dòng điện xoay chiều 3 pha.

Vậy chúng có gì khác nhau không? Có ảnh hưởng đến công suất dòng điện xoay chiều sau khi được tính toán không?

Qua bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Dòng điện xoay chiều 1 pha là gì?

Do đây là một bài viết dạng cũng cố kiến thức một cách dễ hiểu nhất, cho nên mình sẽ không nhồi nhét những định nghĩa, những công thức vật lý vào nội dung này. Mục đích là muốn chúng ta nắm được những kiến thức này theo một cách hiểu tự nhiên nhất từ thực tế.

Bắt đầu thôi,

Dòng điện xoay chiều 1 pha chính là dòng điện chạy trên dây dẫn điện mà chúng ta đang sử dụng hàng ngày tại gia đình. Dòng điện này có điện áp là 220V, được nhà nước sản xuất và cung cấp đến nhà chúng ta. Hàng tháng, chúng ta sẽ phải trả số tiền tương ứng với số Kwh tiêu thụ được đồng hồ đo công suất dòng điện xoay chiều tính toán trong quá trình sử dụng điện của chúng ta.

Dòng điện xoay chiều 1 pha
Dòng điện xoay chiều 1 pha

Dòng điện xoay chiều 1 pha là dòng điện được tạo ra từ máy phát điện xoay chiều 1 pha, có hướng thay đổi theo tần số của dòng điện.

Để truyền tải dòng điện xoay chiều 1 pha, người ta chỉ cần 2 dây dẫn: bao gồm một dây nóng và một dây N.

Dòng điện xoay chiều 3 pha là gì?

Dòng điện xoay chiều 3 pha hiện nay để dễ thấy nhất chính là ở các khu sản xuất công nghiệp. Các nhà máy, hay ở những hộ sản xuất kinh doanh cá thể có chạy những hệ máy sản xuất. Dòng điện này phổ biến nhất có điện áp 380V. Ngoài ra, còn có các giá trị điện áp khác ít phổ biến như: 220V 3 pha được sử dụng tại Mỹ, hay 200V 3 pha được sử dụng tại Nhật.

Vậy dòng điện xoay chiều 3 pha là gì?

Dòng điện xoay chiều 3 pha
Dòng điện xoay chiều 3 pha

Là dòng điện được tạo ra bởi máy phát điện xoay chiều 3 pha, chúng bao gồm 3 dòng điện xoay chiều có cùng biên độ, tần số nhưng khác pha nhau. Hay nói cách dễ hiểu hơn đó là, chúng như 3 đường dòng điện xoay chiều 1 pha chạy song song với một dây trung tính.

Để truyền tải được dòng điện xoay chiều 3 pha đến người sử dụng, người ta phải dùng đến 4 dây truyền tải điện. Trong đó, bao gồm 3 dây pha và một dây N

Điểm khác biệt của 2 dòng điện xoay chiều này?

Điểm khác biệt lớn nhất ở 2 loại dòng điện xoay chiều này chính là:

  • Dây dẫn nguồn
  • Nguồn phát
  • Điện áp

Dây dẫn nguồn:

  • Dòng điện xoay chiều 1 pha: Gồm 2 dây: 1 pha và 1 trung tính hay còn gọi là một dây nóng và một dây nguội
  • Dòng điện xoay chiều 3 pha: Có 4 dây: 3 dây pha (dây nóng) và 1 dây trung tính (dây nguội).

Nguồn phát:

  • Dòng điện xoay chiều 1 pha: Từ máy phát xoay chiều 1 pha
  • Dòng điện xoay chiều 3 pha: Từ máy phát xoay chiều 3 pha

Điện áp:

  • Dòng điện xoay chiều 1 pha: 220V 1 pha
  • Dòng điện xoay chiều 3 pha: Phổ biến 380V, ngoài ra còn có 220V 3 pha, 200V 3 pha

Mỗi loại dòng điện xoay chiều sử dụng trong trường hợp nào?

  • Dòng điện xoay chiều 1 pha: Có công suất nhỏ, thường dùng trong dân dụng đời sống, chạy tải có công suất dòng điện xoay chiều thấp như: Tủ lạnh, tivi, máy bơm nước, bóng đèn, máy tính…
  • Dòng điện xoay chiều 3 pha: Có công suất lớn, cung cấp nguồn cho các tải lớn như: máy sản xuất, máy bơm công nghiệp, que nung công nghiệp, quạt công nghiệp, hệ thống máy lạnh công nghiệp…
Điện xoay chiều 3 pha trong nhà máy sản xuất
Điện xoay chiều 3 pha trong nhà máy sản xuất

Công suất dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào gì?

Công suất của dòng điện xoay chiều là đại lượng đặc trưng cho năng lượng điện tiêu thụ, hay tốc độ thực hiện công của dòng điện xoay chiều.

Chúng ta nhắc lại một chút về công thức tính công suất dòng điện xoay chiều

P = UICos(φu−φt)= UICosφ

Trong đó:

P (W): Công suất dòng điện xoay chiều

U (V): Điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu mạch điện

I (A): Cường độ hiệu dụng trong mạch

Vậy, công suất dòng điện xoay chiều phụ thuộc vào gì?

Từ công thức tính trên, chúng ta dễ dàng nhận ra rằng, công suất dòng điện xoay chiều sẽ phụ thuộc vào:

  • Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
  • Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
  • Hệ số công suất của mạch.

Hệ số của công suất dòng điện xoay chiều

Tại sao hệ số công suất lại là đại lượng quan trọng?

Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Tỷ lệ giữa công suất thực và công suất biểu kiến qua mạch điện được gọi là hệ số công suất.

Khi dòng điện xoay chiều ở trạng thái hình sin lý tưởng, hệ số công suất là côsin của góc lệch pha giữa dòng điện và hiệu điện thế của dòng xoay chiều. Vì thế, người ta hay ghi hệ số công suất như là ” Cosφ”.

Hệ số công suất bằng 1 khi hiệu điện thế và cường độ dòng điện cùng pha. Các thiết bị điện có hệ số công suất bằng 1 như: bóng đèn sợi đốt…

Bóng đèn led có công suất tiêu thụ điện thấp
Bóng đèn led có công suất tiêu thụ điện thấp

Và bằng 0 khi dòng điện nhanh hoặc chậm pha so với hiệu điện thế 90 độ. Hệ số công suất phản ánh nhanh hay chậm pha. Các thiết bị điện thường có Cosφ< 1 như: đèn led, motor điện…

Hệ số công suất liên quan đến:

  • Tổn thất công suất trong mạch điện, đường dây điện
  • Tổn thất điện áp trong mạch điện
  • Khả năng truyền tải điện
  • Khả năng phát điện của máy phát
  • Ngoài ra, còn ảnh hưởng đến vật liệu chế tạo dây dẫn, máy phát…

Công suất dòng điện xoay chiều tính như thế nào?

Với vai trò là người sử dụng như chúng ta, thì việc tính công suất dòng điện xoay chiều theo công thức như trên là không cần thiết, và rất mất thời gian. Tuy nhiên, nếu bạn tò mò, có thể dùng để kiểm chứng số điện năng mà chúng ta đã sử dụng.

Công suất tiêu thụ điện trên nhãn tủ lạnh
Công suất tiêu thụ điện trên nhãn tủ lạnh

Công việc tính toán này, đã được một thiết bị gọi là đồng hồ đo điện làm hộ cho chúng ta. Các bạn yên tâm là các thiết bị đo công suất điện này đều đã được kiểm định rõ ràng và được cung cấp từ công ty điện lực và có niêm phong rõ ràng.

Hàng ngày, đồng hồ đo công suất điện sẽ quay nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào số lượng và công suất của các thiết bị điện mà chúng ta sử dụng trong nhà. Mỗi vòng quay tương ứng với giá trị là Wh (Watt giờ).

Tại sao cần quan tâm đến công suất dòng điện xoay chiều?

Đơn giản là vì, công suất dòng điện xoay chiều giá trị điện mà chúng ta sử dụng hàng ngày. Là giá trị mà chúng ta cần phải trả tiền cho nhà cung cấp điện là công ty điện lực.

Chính vì thế, để giảm bớt khả năng tiêu thụ điện của các thiết bị thì, chúng ta hãy tắt thiết bị khi không sử dụng. Hoặc sử dụng những thiết bị điện có tính năng Inverter để thiết bị có thể tự động tối ưu công suất tiêu thụ điện, tiết kiệm điện cho chúng ta.

Tìm hiểu về các thông số trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng hiển thị ULM-70

Giao thức Hart trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70 chuyên dùng để đo mức liên tục các chất lỏng, dung dịch nước, nước thải, vật liệu nghiền, sệt… trong các bình chứa kín hoặc hở, bồn chứa, hồ chứa, kênh hở,…

Cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng liên tục ULM-70
Cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng liên tục ULM-70

Nội Dung Chính

Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng dòng ULM®-70 là một thiết bị đo, bao gồm hai bộ phận – cảm biến đo (thân máy có thiết bị điện tử đo) và mô-đun hiển thị.

Cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng sử dụng bộ chuyển đổi điện âm, các cảm biến phát chuỗi xung siêu âm lan ra phía bề mặt.

Bộ chuyển đổi sẽ thu các sóng âm phản xạ và được xử lý trong mô-đun điện tử, lọc ra các tín hiệu gây nhiễu, so sánh tín hiệu thu được với dữ liệu phản xạ sai (ví dụ: từ máy trộn, thang, cốt thép, …) và chọn một sóng phản xạ phù hợp (sóng siêu âm).

Dựa trên khoảng thời gian mà các xung phản hồi được tính toán. Sau đó, giá trị đo được hiển thị trên màn hình.

Giới thiệu về mặt hiển thị

Mặt trước của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70 bao gồm màn hình hiển thị dạng LCD và các phím nhấn cơ học.

Trên màn hình LCD này, sẽ hiển thị trực quan các thông tin về đo đạc, cũng như cho phép chúng ta thao tác cài đặt tuỳ chỉnh các thông số trên phần mềm của thiết bị.

Mặt hiển thị và phím bấm của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70
Mặt hiển thị và phím bấm của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Các phím nhấn trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng hiển thị ULM-70

Phím OK

  • Truy cập chế độ cài đặt
  • Xác nhận mục đã chọn trong menu
  • Di chuyển con trỏ trong dòng
  • Lưu dữ liệu thiết lập

Phím Lên/Xuống

  • Di chuyển trong menu
  • Thay đổi giá trị

Phím ESC

  • Hủy bỏ các thay đổi đã thực hiện
  • Thoát ra nhóm ngoài

Tìm hiểu về các thông số trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng hiển thị ULM-70

Sau khi cấp nguồn, trên màn hình sẽ hiển thị logo “Dinel” và chữ “Starting” trong khoảng 15 giây. Sau đó, cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng chuyển sang chế độ đo và màn hình hiển thị giá trị đo hiện tại.

Màn hình khởi động cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70
Màn hình khởi động cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Thông số cấu hình cơ bản

Khi khởi động lần đầu tiên của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng, chúng ta cần phải thực hiện vài thiết lập cấu hình cơ bản như: thiết lập phạm vi đo, lựa chọn đơn vị đo… Các cài đặt này nằm trong menu bằng cách nhấn OK  “BASIC SETTINGS”.

Thông số MỨC TỐI THIỂU và MỨC TỐI ĐA

 

Cài đặt cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng Min/Max
Cài đặt cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng Min/Max

Bạn có thể tự do xác định giá trị cho khoảng cách tối thiểu / tối đa trong mục “LEVEL” cho tín hiệu dòng 4/20 mA. Mục “DISPLAY” hiển thị giá trị thiết lập trên màn hình. Việc lựa chọn đơn vị được thực hiện trong mục “UNITS”.

Khi giá trị bạn đặt nằm ngoài mức tối đa thì màn hình sẽ hiển thị “OUT OF LIMITS”. Ngược lại giá trị nằm dưới mức tối thiểu thì màn hình có cảnh báo “SPAN TOO SMALL”. Lúc này, chúng ta cần điều chỉnh giá trị đặt Min/ Max cho phù hợp.

Ngoài ra, dấu thập phân trong mục “LEVEL” chúng ta có thể tuỳ chỉnh tự do, tuỳ theo nhu cầu hiển thị giá trị mà các bạn mong muốn.

Thông số thay đổi ĐƠN VỊ

Thay đổi đơn vị trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70
Thay đổi đơn vị trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng dòng ULM-70 có thể xử lý và chuyển đổi đa dạng các giá trị vật lý khác nhau. Chúng ta sẽ chuyển đổi đơn vị cài đặt trong mục “UNITS”

Thông số cài đặt giá trị DAMPING

Cài đặt thông số damping trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Cài đặt thông số damping trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Thông số đặt thời gian đáp ứng của các phép đo. Chức năng này rất hữu ích để triệt tiêu dao động theo mức, sóng âm và thay đổi đột ngột của mức chất lỏng đo.

Thời gian đáp ứng sẽ phụ thuộc vào hàm số mũ. Độ sốc với độ trễ xác định và tính bằng giây khi hàm mũ đạt 2/3 giá trị tối đa của nó.

Thông số cài đặt ĐỘ NHẠY

Thay đổi về độ nhạy trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70
Thay đổi về độ nhạy trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Có 3 mức độ cho chúng ta tuỳ chọn cài đặt độ nhạy cho cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng dòng ULM-70

  • “LOW” – Độ nhạy thấp trong trường hợp có tác động từ các nguồn gây nhiễu ở xung quanh ảnh hưởng đến phép đo.
  • “MEDIUM” – Độ nhạy trung bình (phù hợp với hầu hết các ứng dụng).
  • “HIGH” – Độ nhạy tăng cường cho một vài trường hợp sóng siêu âm phát đi bị hấp thụ một phần

Thông số TEACHING

Giá trị Teaching trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Giá trị Teaching trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Chế độ này giúp cho cảm biến học và loại trừ các phản xạ sai do sự phản xạ của tín hiệu siêu âm từ các hoàn cảnh như độ nhám trên thành bể, các vùng nhấp nhô khác nhau, có máy trộn hoặc các chướng ngại vật khác…. Khi khởi động chế độ này cảm biến sẽ phát hiện các phản xạ sai và lưu chúng vào bộ nhớ.

Báo lỗi khi quá trình Teaching không thực hiện được
Báo lỗi khi quá trình Teaching không thực hiện được

Sau đó, những phản xạ sai sẽ không ảnh hưởng đến phép đo tiếp theo (chúng bị che đi).

Lưu ý: Trước khi bắt đầu chạy thông số này, tốt nhất chúng ta cần phải đổ chất lỏng vào bể càng nhiều càng tốt (tốt nhất là đổ đầy).

Các thông số cài đặt SERVICES SETTINGS

Cài đặt service trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Cài đặt service trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Trong phần cấu hình này, chúng ta có thể đặt các tham số như:  về độ nhạy, ánh xạ phản xạ sai, bù chênh lệch nhiệt độ, lỗi giao tiếp HART®.

Trong mục này, các bạn cũng có thể đặt cảm biến về trạng thái ban đầu hoặc đặt lại cảm biến.

Các cài đặt này nằm trong menu trong mục “SERVICE”.

Thông số MEDIUM TEMPERATURE

Thông số nhiệt độ trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70
Thông số nhiệt độ trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70 được trang bị bù nhiệt độ tự động.

Ví dụ, nếu trong bể có chênh lệch 10°C giữa nhiệt độ của vật liệu đo (trung bình) và nhiệt độ tại vị trí lắp của cảm biến thì độ chính xác của phép đo sẽ bị giảm khoảng 1% trong phạm vi thiết lập. Nếu chức năng này được kích hoạt, chênh lệch nhiệt độ này có thể được bù.

Nếu trong bể (kênh hở) là một sự khác biệt lớn giữa nhiệt độ của môi trường đo (chất lỏng) và nhiệt độ tại nơi lắp đặt cảm biến, nên cải thiện độ chính xác của phép đo theo vùng sự cân bằng nhiệt độ.

Nếu không, thì chúng ta không nên thiết lập chế độ này.

Sau khi bắt đầu chế độ bù nhiệt độ vùng, cần thiết lập nhiệt độ bề mặt của môi trường đo. Cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng sau đó sẽ tính giá trị trung bình từ nhiệt độ trung bình và nhiệt độ tại nơi lắp đặt của cảm biến siêu âm. Với giá trị nhiệt độ này, sẽ ảnh hưởng trong việc tính toán vận tốc truyền sóng âm và xác định vị trí mức.

Chế độ FAILURE

Chế độ Failure trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Chế độ Failure trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Chế độ này mục đích để xác định dòng điện đầu ra của cảm biến siêu âm ULM-70 khi mức trung bình đo được nằm trong vùng chết (“DEAD ZONE”) hoặc nằm ngoài phạm vi đo trong trường hợp mất phản xạ sóng âm (“NO ECHO”).

Thông số cài đặt giao thức HART

Thông số Hart trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Thông số Hart trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Chế độ HART® (điểm tới điểm, đa hướng) và cài đặt địa chỉ chế độ đa hướng. Có thể kết nối tối đa 15 thiết bị với một cáp hai dây ở chế độ đa hướng.

Thông số cài đặt giao thức MODBUS

Cài đặt Modbus trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Cài đặt Modbus trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Mục này dành cho các cài đặt cấp địa chỉ Modbus, tốc độ baud và cài đặt chẵn lẻ cho cảm biến siêu âm.

Thông số cài đặt FACTORY DEFAULT

Thông số cài Factory trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Thông số cài Factory trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Để đặt lại các giá trị ban đầu của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng do nhà sản xuất đặt

Thông số RESET lại cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Thông số RESET cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70
Thông số RESET cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Cho phép khởi động lại cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70.

Những chức năng bổ sung

Các chức năng bổ sung bao gồm các chế độ để hiển thị nhiệt độ trong bể hoặc để tìm ra dòng chảy thực tế trong vòng lặp. Bên cạnh đó, để khóa sửa đổi bằng mật khẩu và thông tin về phiên bản phần mềm. Tất cả các chức năng có thể truy cập từ menu chính.

Chức năng CHẨN ĐOÁN

Thông số chuẩn đoán trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Thông số chuẩn đoán trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Cho phép chúng ta truy xuất thông tin về nhiệt độ thực tế bên trong bể chứa (hoặc về nhiệt độ bù) “TEMPERATURE” và dòng điện chạy qua vòng “CURRENT”. Nếu thông số bù nhiệt độ (“MEDIUM TEMPERATURE”) được kích hoạt, thì nhiệt độ đã hiệu chỉnh được hiển thị.

Cách cài đặt thông số diagnostic
Cách cài đặt thông số diagnostic

Chức năng Clone setting- sao chép thông số

Cài đặt clone setting trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Cài đặt clone setting trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Chế độ này dành cho việc sao chép cấu hình giữa các cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70 và module hiển thị DM-70 qua lại với nhau. Mô-đun hiển thị sau đó có thể được gỡ bỏ khỏi thân máy đo mức và đưa vào máy đo mức khác và thực hiện chuyển giao cài đặt (nhân bản).

Chế độ “CLONE SETTING” có thể sao chép, chuyển tất cả dữ liệu, ngoại trừ thông số cài đặt trong mục “TEACHING” và HART®

Lưu ý:

  • Chế độ này chỉ tương thích với các model tương đương với nhau như: ULM-70-10 sang ULM-70-10, ULM-70-02 sang ULM-70-02,… và với cùng phiên bản phần mềm từ 2.0 trở lên.
  • Dữ liệu phải được lưu trữ trong module DM-70, thì quá trình sao chép chia sẻ mới được thực hiện. Nếu chưa, cần lặp lại bước sao chép này trong “CLONE SETTINGS”

Chức năng đặt MẬT KHẨU- bảo mật thông số cài đặt trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Cài đặt mật khẩu trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Cài đặt mật khẩu trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Đây là mục liên quan đến bảo mật, tính năng này cho phép chúng ta có thể khóa dữ liệu của cảm biến siêu âm ULM-70, tránh những tình huống chỉnh sửa thông số trái phép.

Sau khi kích hoạt mật khẩu, dữ liệu có thể được đọc, nhưng không thể chỉnh sửa. Nếu bạn cố chỉnh sửa cài đặt (không có mật khẩu thật), màn hình sẽ hiển thị ” NO PASSWORD “.

Về mặt cấu trúc, thì mật khẩu có thể là bất kỳ tổ hợp số gồm 5 chữ số. Dãy số mặc định 00000 được dành riêng để vô hiệu hóa mật khẩu khi khẩn cấp.

Lưu ý:

  • Mật khẩu sẽ tự động khoá sau 5 phút sau khi được kích hoạt (nếu không còn thao tác thay đổi). Và chuyển sang màn hình chế độ đo. Biểu thị của khoá bằng ký hiệu “L” trên màn hình.
  • Trường hợp mật khẩu bị mất, cách tốt nhất là liên hệ với nhà cung cấp để được hỗ trợ.

Chức năng lựa chọn- thay đổi Ngôn ngữ hiển thị

Thay đổi ngôn ngữ trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Thay đổi ngôn ngữ trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Mục này cho phép chúng ta tuỳ chọn ngôn ngữ muốn hiển thị sau khi đặt theo nhu cầu sử dụng.

Chúng ta có thể chuyển đổi qua lại giữa 3 ngôn ngữ là”

  • Tiếng Anh
  • Tiếng Nga
  • Tiếng CH Séc

Chức năng xem Thông tin của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Cung cấp cho chúng ta các thông tin như:

  • Model của cảm biến: loại, số SN, phiên bản phần mềm
  • Module hiển thị: loại, số SN, phiên bản phần mềm

Các giao thức giao tiếp trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70 có hiển thị

Giao thức HART®

Giao thức Hart trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70
Giao thức Hart trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Giao diện truyền thông phổ biến thường được tích hợp để giữ liên lạc dữ liệu của các thiết bị ngoại vi với cảm biến siêu âm đo mức.

Dữ liệu được truyền trên cùng một đường dây với tín hiệu vòng lặp 4 ÷ 20mA mà không ảnh hưởng đến giao tiếp analog.

Cần phải có sẵn thiết bị truyền thông giao thức HART, để cài đặt và thu thập dữ liệu đo từ cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70. Qua đó, mới có thể giao tiếp trực tiếp với cảm biến, hoặc sử dụng giao thức này để làm trung gian liên lạc với các thiết bị ngoại vi.

Ghi chú:

Thông số kỹ thuật của HART

Phiên bản của Giao thức HART là phiên bản 5.

Các lệnh phổ quát: 0, 1, 2, 3, 6, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và

Các lệnh thực hành chung: 34, 35, 40, 42, 44, 49.

Giao thức MODBUS

Giao thức Modbus RS-485 trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng
Giao thức Modbus RS-485 trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng

Dữ liệu giao tiếp qua cáp RS-485 tiêu chuẩn với giao thức Modbus RTU.

Một danh sách các biến có liên quan được cung cấp trong một phụ lục riêng.

Để thiết lập và thu thập dữ liệu đo từ cảm biến, chúng ta có thể sử dụng ứng dụng phần mềm “Basic SCADA level”, có sẵn miễn phí tại trang web www.dinel.cz.

Thao tác kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với thiết bị ngoại vi có thể được thực hiện bằng bộ chuyển đổi URC-485.

Một số bản vẽ tham khảo về sơ đồ đấu dây của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-70

Sơ đồ đấu dây của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với đầu ra tín hiệu dòng và bộ PDU

Kết nối PDU-420-W chỉ tương thích cho phiên bản phần mềm 6.00 hoặc cao hơn. Những phiên bản cũ hơn (tối đa phiên bản 5.99), đầu ra +U của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng được kết nối với đầu terminal 7 và đầu ra 0V đấu vào chân terminal 10.

Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với bộ PDU
Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với bộ PDU

Sơ đồ đấu dây của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng phiên bản chống nổ với đầu ra tín hiệu dòng và bộ PDU

Kết nối PDU-420-W chỉ tương thích cho phiên bản phần mềm 6.00 hoặc cao hơn. Những phiên bản cũ hơn (tối đa phiên bản 5.99), chân 9 của IRU được nối với chân 10 của PDU và chân 10 của IRU kết nối với chân 11 của PDU.

Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng bản chống nổ với bộ PDU
Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng bản chống nổ với bộ PDU

Sơ đồ đấu dây của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với đầu ra tín hiệu dòng và bộ MGU

Với sơ đồ này, chân +U của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng sẽ nối với chân terminal 4 trên bộ MGU. Và chân 0V của cảm biến sẽ nối vào chân terminal 101 (A1) của bộ MGU.

Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với bộ MGU
Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với bộ MGU

Sơ đồ đấu dây của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với chuẩn MODBUS/RS485 và bộ MGU

  • Chân 0V nối vào chân terminal 3. Chân GND của bộ MGU-800
  • Chân +U nối vào chân terminal 4. Chân +24vdc trên bộ MGU-800
  • Chân A nối vào chân 8 của MGU-800 (chân A+ của mạch RS-485)
  • Chân B nối với chân 7 trên bộ MGU-800 (chân B- của mạch RS-485)
  • Vỏ bọc nhiễu chúng ta nối vào chân 6 trên terminal của MGU-800 (tương ứng chân GND-I)
Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với MGU qua chuẩn RS485
Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với MGU qua chuẩn RS485

Sơ đồ đấu dây của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với chuẩn MODBUS/RS485 và bộ PDU

Với sơ đồ này, chúng ta có cách đấu dây như sau:

  • Chân +U nối vào chân terminal 18. Chân + của bộ PDU
  • Chân 0V nối vào chân 19. Chân – trên bộ PDU
  • Chân A nối vào chân 13 của PDU (chân A của mạch RS-485)
  • Chân B nối với chân 14 trên bộ PDU (chân B của mạch RS-485)
  • Vỏ bọc nhiễu chúng ta nối vào chân 12 trên terminal của PDU (tương ứng chân S của mạch RS-485 – Master)
Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với PDU qua chuẩn RS485
Kết nối cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng với PDU qua chuẩn RS485

Ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng giữa model ULM-70 với model ULM-53

Ưu điểm

  • Có màn hình hiển thị và phím bấm điều chỉnh trực tiếp trên thiết bị.
  • Có nhiều tính năng hơn: clone dữ liệu, đặt password, giao tiếp truyền thông, bù nhiệt…
  • Phù hợp với những hệ thống lớn, đòi hỏi tính năng cao
  • Thiết kế đẹp, màn hình hiển thị trực quan
  • Phím nhấn phản hồi tốt, nhạy.

Nhược điểm

  • Giá thành cao hơn cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng ULM-53
  • Kích thước lớn hơn
  • Tốn diện tích nhiều, gây khó khăn trong quá trình chọn lựa vị trí lắp đặt trên các bồn, bể chứa..

Hướng dẫn lắp cảm biến siêu âm đo mức không hiển thị và sơ đồ đấu dây

Che chắn khi lắp cảm biến siêu âm

Lắp cảm biến siêu âm và cách đấu dây, chọn dây dẫn đúng như khuyến cáo của nhà sản xuất, không phải ai cũng biết và quan tâm đến những chi tiết này trong file hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất.

Các trường hợp lắp cảm biến siêu âm đo mức đúng yêu cầu

Hướng lắp cảm biến siêu âm

Lắp cảm biến siêu âm đo mức ở vị trí thẳng đứng vào nắp trên của bồn hoặc bể chứa, bằng cách sử dụng một cái vấu, đai ốc buộc hoặc mặt bích sao cho trục của thiết bị vuông góc với bề mặt của chất lỏng cần đo như hình minh hoạ bên dưới.

Các bạn lưu ý: Không nên dùng máy để siết, mà nên dùng tay để siết để kiểm soát được lực vặn, tránh làm hỏng răng của thiết bị hoặc mặt bích lắp đặt.

Một vấn đề quan trọng nữa cần lưu ý là lắp cảm biến siêu âm chỉ nên chọn những nơi không có nguy cơ gây hư hỏng cơ học ở mặt trước của cảm biến.

Hướng lắp cảm biến siêu âm
Hướng lắp cảm biến siêu âm

Khoảng cách lắp cảm biến siêu âm

Khoảng cách tối thiểu từ thành bể khi lắp cảm biến siêu âm vào nắp hoặc trần bể được mô tả trong hình ảnh bên dưới.

Như vậy, như hình ảnh mô tả, giá trị “d” là giá trị chúng ta cần quan tâm.

Ví dụ:

  • Code ULM-53-01, ULM-53-02, ULM-53-10 thì có giá trị d tối thiểu là 200mm hay chúng ta dựa vào công thức d> c/12 để xác định khoảng cách từ thiết bị đến thành bồn nhé
  • Tương tự: ULM-53-06 thì d tối thiểu 200mm hay d> c/8
  • ULM-53-20 sẽ có d> c/10
Khoảng cách với thành bồn khi lắp cảm biến siêu âm
Khoảng cách với thành bồn khi lắp cảm biến siêu âm

Khi lắp cảm biến siêu âm trong một kênh mở (bể phốt, cống, v.v.), hãy lắp thiết bị lên gá đỡ và điều chỉnh càng gần càng tốt với vị trí có mức tối đa dự kiến.

Vùng chết- điểm mù của cảm biến

Mặt phẳng tham chiếu cho phép đo là cạnh dưới của đầu dò (Hình 2).

Theo nguyên tắc đo, không có tín hiệu nào được phản xạ trong khu vực ngay bên dưới thiết bị (gọi là vùng chết hay điểm mù của thiết bị). Vùng chết hay điểm mù là vị trí xác định khoảng cách tối thiểu có thể giữa đầu dò và mức chất lỏng cao nhất. Khoảng cách này cũng có đề cập chi tiết trong phần thông số kỹ thuật của thiết bị.

ĐIểm mù khi lắp cảm biến siêu âm
Điểm mù khi lắp cảm biến siêu âm

Vì thế, khi tiến hành chọn vị trí lắp cảm biến siêu âm, thì thiết bị phải được lắp đặt sao cho có khoảng trừ hao giá trị “m” này. Nghĩa là mặt đầu dò không nằm trong vùng chết khi bể được đổ đầy đến mức tối đa. Nếu đầu dò nằm trong vùng chết hay điểm mù này, sẽ ảnh hưởng đến khả năng đo của cảm biến, thiết bị sẽ không đo lường đúng được.

Lắp cảm biến siêu âm tránh vòi chảy

Theo khuyến cáo từ nhà sản xuất. Tuyệt đối không được lắp cảm biến siêu âm ngay trong hoặc trên vòi chảy (Hình bên dưới). Vì kết quả đo lường có thể bị ảnh hưởng bởi dòng chảy vào.

Lắp cảm biến siêu âm ngoài tầm dòng chảy
Lắp cảm biến siêu âm ngoài tầm dòng chảy

Bộ horn lắp cảm biến siêu âm

Dùng bộ horn để cải thiện khả năng thu tín hiệu truyền, thường sử dụng trong các kênh mở, bể chứa, hầm, bồn chứa, … ví dụ như dòng ST-G0,75 (G1, G1,5, G2,25) theo loại ULM.

Lắp cảm biến siêu âm với bộ horn
Lắp cảm biến siêu âm với bộ horn

Bộ horn cải thiện khả năng thu tiếng vang sóng âm yếu (do các nguyên nhân như: bề mặt nhấp nhô không ổn định, vật liệu đo lỏng, có bọt trên mặt chất lỏng…) và giảm nguy cơ phản xạ sai.

Có nhiều cách lắp bộ horn như: trình G3/4’’, (ST-G0,75) hoặc G1’’, (ST-G1) hoặc G1½’’ (ST-G1,5) hoặc G 2 ¼’’ (ST-G2,25).

Khoảng cách an toàn với thành bồn gồ ghề

Cần chọn vị trí lắp cảm biến siêu âm đo mức để tín hiệu sóng âm phát ra không bị ảnh hưởng bởi các vật thể gần đó (cốt thép, giá đỡ, thang, que nhiệt, bộ trộn, …). Những chướng ngại này có thể dẫn sóng phản xạ sai, làm giảm độ chính xác của phép đo (như hình bên dưới).

Khoảng cách tối thiểu đến các vật trong bể khi lắp cảm biến siêu âm
Khoảng cách tối thiểu đến các vật trong bể khi lắp cảm biến siêu âm

 

Trong bể có bọt nhiều trên bề mặt

Khi dòng chảy vào bồn chứa, sẽ tạo ra nhiều bọt trên bề mặt chất lỏng trong quá trình làm đầy bồn.

Nếu lớp bọt dày quá sẽ hấp thụ đáng kể tín hiệu sóng siêu âm và có thể gây hỏng hóc thiết bị (như hình ảnh).

Trong những trường hợp đó, cần phải kiểm tra thiết bị trước hoặc liên hệ với nhà sản xuất. Trong trường hợp có một lớp bọt mỏng, cũng có thể sử dụng bộ móng định hướng để cải thiện việc thu phản xạ sóng âm.

Bọt dày trên bề mặt khi lắp cảm biến siêu âm
Bọt dày trên bề mặt khi lắp cảm biến siêu âm

Trong bể có cánh khuấy

Tín hiệu sóng âm có thể bị phân tán hoặc suy giảm nếu bề mặt được khuấy hoặc gợn vừa phải (do máy trộn, dòng chất lỏng, …). Điều này có thể dẫn đến việc giảm phạm vi đo hoặc gây sai số cho thiết bị, làm thiết bị không còn đo chính xác (Hình ảnh bên dưới). Đối với mức gợn hoặc xoáy, bạn có thể sử dụng bộ móng định hướng để dẫn hướng tín hiệu sóng âm.

Lắp cảm biến siêu âm trong bể có cánh khuấy
Lắp cảm biến siêu âm trong bể có cánh khuấy

Phản xạ bề mặt sai của tín hiệu sóng âm và sai số của thiết bị có thể xuất phát từ các lưỡi dao xoay trộn trộn làm gợn sóng bề mặt.

Không nên lắp đặt thiết bị ở những nơi có nguy cơ phản xạ sai tín hiệu sóng âm từ các lưỡi dao trộn (Hình minh hoạ).

Khuấy mạnh trên mặt và phản xạ sóng âm sai từ cánh khuấy
Khuấy mạnh trên mặt và phản xạ sóng âm sai từ cánh khuấy

Lưu ý khi lắp ngoài trời

Lắp cảm biến siêu âm đo mức cần tránh lắp đặt ở những nơi có ánh sáng mặt trời trực tiếp và phải được bảo vệ chống lại điều kiện thời tiết. Ánh sáng mặt trời trực tiếp ảnh hưởng đến bộ bù nhiệt độ tích hợp!

Nếu việc lắp đặt ở những nơi có ánh sáng mặt trời trực tiếp là không thể tránh khỏi, thì cần phải lắp nắp che chắn phía trên thiết bị (như hình dưới).

Che chắn khi lắp cảm biến siêu âm
Che chắn khi lắp cảm biến siêu âm

Nên giữ cáp dưới tuyến cáp (chùng xuống) như trong hình bên dưới để tránh sự xâm nhập của độ ẩm. Do đó, mưa và nước ngưng tụ có thể được thoát ra tự do.

Tuyến cáp cũng như đầu nối phải được siết chặt đủ để tránh sự xâm nhập của hơi ẩm.

 

Thả dây chùng tránh nước vào thiết bị
Thả dây chùng tránh nước vào thiết bị

Đấu điện khi lắp cảm biến siêu âm

Ở Việt Nam chúng ta, đôi khi rất xem nhẹ việc lựa chọn dây dẫn cho đúng với yêu cầu của quy chuẩn đấu điện lắp cảm biến siêu âm của nhà sản xuất. Thường chúng ta sử dụng một vài loại cáp có sẵn mà không quan tâm đến tiết diện, đường kính dây dẫn, miễn lắp vừa đầu giắc là xài thôi. Điều này cũng là một nguyên nhân dẫn đến nhiễu tín hiệu, sai lệch kết quả.

Mục này, mình sẽ bám sát với thông tin nhà cung cấp để hướng dẫn cách đấu điện khi lắp cảm biến siêu âm, ví dụ như dòng ULM-53, ULS-53 mà mình chia sẻ ngay bên dưới.

Đấu cáp loại G

Loại cáp G được sử dụng khi lắp cảm biến siêu âm dòng ULM hay ULS có đường kính ngoài từ 6 đến 8 mm (mặt cắt dây khoảng 0,5 đến 0,75 mm2). Cáp được lắp vào một bộ nối ISO có thể tháo rời. Quan sát hình ảnh bên dưới các bạn sẽ dễ hình dung hơn. Đầu nối không thể tháo rời IP67 loại cáp PVC dài 5 m có thể được cung cấp dưới dạng tùy chọn có phí.

Kết nối cáp với thiết bị:

  1. Rút đầu nối ra khỏi thân thiết bị bằng tuốc nơ vít phù hợp.
  2. Tháo phần bên trong của đầu nối bằng tuốc nơ vít phẳng (chèn tuốc nơ vít vào khoảng trống được đánh dấu bằng một mũi tên).
  3. Rút dây cáp và kéo cáp cung cấp bên trong đầu nối.
  4. Kết nối dây cáp với các đầu nối vít như trong Hình  (đầu ra tín hiệu dòng 4-20 mA),
Tín hiệu ra 4-20mA khi lắp cảm biến siêu âm
Tín hiệu ra 4-20mA khi lắp cảm biến siêu âm
Tín hiệu ra 0-10v khi lắp cảm biến siêu âm
Tín hiệu ra 0-10v khi lắp cảm biến siêu âm
Tín hiệu ra S khi lắp cảm biến siêu âm
Tín hiệu ra S khi lắp cảm biến siêu âm
Tín hiệu ra P khi lắp cảm biến siêu âm
Tín hiệu ra P khi lắp cảm biến siêu âm
  1. Chèn các đầu cáp trở lại trong đầu nối để đầu cáp NC chỉ ra khỏi tuyến cáp. Chốt tuyến cáp.
  2. Kiểm tra đầu nối và gắn đầu nối trở lại thân thiết bị.

Ví dụ cụ thể một vài model

Model ULS-53-…-S-G

Cực dương + U được nối với dây màu nâu hoặc với chân kết nối 1, cực âm với dây màu xanh hoặc với chân kết nối 2.

Model ULS-53-…P-G

Cực dương + U được nối với dây màu nâu hoặc với chân kết nối 1, cực âm với dây màu xanh hoặc với chân kết nối 2. Tải được kết nối với dây màu đen hoặc với chân kết nối 3.

Đấu cáp qua đầu nối M12

Loại cáp C được sử dụng khi lắp cảm biến siêu âm dòng ULM hay ULS; có đường kính ngoài từ 4 đến 6 mm (mặt cắt dây khoảng 0,5 đến 0,75 mm2) thông qua ổ cắm đầu nối với cáp đúc (dài 2 hoặc 5 m) hoặc qua ổ cắm đầu nối có thể tháo rời mà không cần cáp. Cáp được lắp vào một bộ nối ISO có thể tháo rời. Quan sát hình ảnh bên dưới các bạn sẽ dễ hình dung hơn.

Đầu nối M12 khi lắp cảm biến siêu âm đo mức
Đầu nối M12 khi lắp cảm biến siêu âm đo mức

Model ULM-53-…-I-C

Cực dương + U được nối với chân kết nối 1 hoặc dây màu nâu của cáp được kết nối, cực âm được kết nối với chân kết nối 3 hoặc dây màu xanh của cáp được kết nối.

Model ULM-53-…-U-C

Cực dương + U được nối với chân 1 hoặc dây màu nâu của cáp được kết nối; cực âm được kết nối với chân 3 hoặc dây màu xanh của cáp được kết nối. Đầu ra điện áp được kết nối với chân 4 hoặc dây cáp màu đen.

Lắp dây cảm biến siêu âm model -U
Lắp dây cảm biến siêu âm model -U

Model ULS-53-…-S-C

Cực dương + U được nối với chân 1 hoặc dây màu nâu của cáp; cực âm được kết nối với chân 3 hoặc dây màu xanh của cáp.

Lắp dây cảm biến siêu âm model -S
Lắp dây cảm biến siêu âm model -S

Model ULS-53-…-P-C

Cực dương + U được nối với chân 1 hoặc dây màu nâu của cáp; cực âm được nối với chân 3 hoặc dây màu xanh của cáp được kết nối. Tải là kết nối với chân 4 hoặc dây cáp màu đen.

Lắp dây cảm biến siêu âm model -P
Lắp dây cảm biến siêu âm model -P

Kết nối qua tuyến PG 11 hoặc tuyến cho ống bảo vệ

Lắp cảm biến siêu âm với cáp B
Lắp cảm biến siêu âm với cáp B
Lắp cảm biến siêu âm với cáp H
Lắp cảm biến siêu âm với cáp H

Đấu cáp loại B hoặc H khi lắp cảm biến siêu âm bằng cáp PVC cố định dài 5 m. PG 11 (B) hoặc ống lót nhựa có ren cho ống bảo vệ (H) có thể được sử dụng làm tuyến cáp.

Sơ đồ kết nối được hiển thị trong Hình 25, 26, 27, 28 và 29.

Model ULM-53-…-I-B(H)-

Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra I
Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra I 

Cực dương + U được nối với dây màu nâu của cáp được kết nối; cực âm được kết nối với dây màu xanh của cáp được kết nối

Model ULM-53-…-U-B(H)-

Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra U
Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra U

Cực dương + U được kết nối với dây màu nâu của cáp được kết nối; cực âm được kết nối với dây màu xanh của cáp được kết nối. Điện áp đầu ra được kết nối với dây màu đen của cáp.

Model ULM-53-…-M-B(H)-

Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra RS485
Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra RS485

Khi lắp cảm biến siêu âm đo mức để kết nối với đầu vào PLC (RS-485); chúng ta chú ý đấu dây như sau: Cực dương + U được kết nối với dây màu nâu của cáp; cực âm được kết nối với dây màu xanh của cáp. Chân A và B của dòng RS-485 được kết nối với dây truyền thông màu vàng và màu xanh lá cây. Dây nối đất của RS-485 được kết nối với vỏ cáp.

Model ULS-53-…-S-B(H)-

Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra s
Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra s

Cực dương + U được kết nối với dây màu nâu của cáp; cực âm được kết nối với dây màu xanh của cáp được kết nối.

Model ULS-53-…-P-B(H)-

Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra p
Lắp cảm biến siêu âm với tín hiệu ra p

Cực dương + U được kết nối với dây màu nâu của cáp; cực âm được kết nối với dây màu xanh của cáp được kết nối. Tải được nối với dây màu đen của cáp.

Lời kết

Qua bài viết này, mình hy vọng khi các bạn có dịp tiếp xúc; sử dụng; lắp cảm biến siêu âm đo mức các model ULM hay ULS thuộc dòng không hiển thị của hãng Dinel sẽ có thêm những thông tin để chọn được vị trí lắp đặt cho phù hợp; cho chính xác với mục đích đo mà không bị lỗi lắp đặt. Cũng như có thêm những thông tin về việc lựa chọn dạng kết nối; cũng như loại cáp kết nối cho phù hợp với mục đích sử dụng và điều khiển từ hệ thống.

Các bạn cần tư vấn thêm về thiết bị; cũng như hướng dẫn về việc lắp đặt cũng như đấu nối các cảm biến siêu âm từ hãng Dinel; vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời!

Khi nào sử dụng cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị

Cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị

Cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị hoạt động dựa vào nguyên lý của hoạt động thu và phát sóng âm thanh tần số cao (tần số ngoài khả năng cảm nhận âm thanh của tai người).

Nội dung bài viết này, mình chia sẻ những kiến thức về dòng cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị và khi nào sẽ dùng đến dòng cảm biến này để đo đạc.

Cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị là gì? Nguyên lý cảm biến siêu âm đo mức nước

Cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị thực chất là một dạng cảm biến siêu âm công nghiệp được dùng trong lĩnh vực đo mức, đo khoảng cách… dựa vào nguyên lý thu phát sóng âm tần số cao, để phát hiện mức hay khoảng cách của các đối tượng cần đo và truyền thẳng tín hiệu đến các hệ thống điều khiển hay các bộ đọc dữ liệu hiển thị mà không hiển thị trực tiếp giá trị đo trên thân thiết bị cảm biến.
Phương pháp đo này đem đến một hiệu quả cao trong việc đo mức, khoảng cách các đối tượng ở khu vực khó khăn và không phải tiếp xúc với đối tượng cần đo.

Vậy nguyên lý hoạt động của cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị như thế nào?

Cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị
Cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị

Cách hoạt động của cảm biến đo mức dạng siêu âm?

Cảm biến đo mức dạng siêu âm hoạt động dựa vào nguyên lý của hoạt động thu và phát sóng âm. Cụ thể là bộ chip bên trong cảm biến sẽ tính thời gian kể từ lúc phát sóng ra cho đến lúc nhận được tín hiệu sóng phản xạ lại. Chính vì thế, nếu khoảng cách của đối tượng cần phát hiện càng xa thì thời gian phản hồi sóng sẽ càng lâu, và ngược lại.

Lắp đặt cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị
Lắp đặt cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị

Vậy sóng siêu âm phát ra từ cảm biến là sóng gì? Chúng ta có nghe thấy âm thanh này không?

Sóng siêu âm là sóng âm thanh có tần số cao. Thông thường sẽ nằm ngoài ngưỡng 20.000Hz, ngưỡng mà tai của chúng ta không còn nghe thấy được. Vì thế chúng ta sẽ không thể nghe thấy những sóng âm này khi mà thiết bị hoạt động.

Một số dòng, khi cảm biến phát hiện ra đối tượng thì sẽ có những âm thanh “tách” ”tách” thì chúng ta có thể nghe được.

Thông số kỹ thuật cơ bản của cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị

Một số thông tin cơ bản về thông số kỹ thuật mà chúng ta cần phải quan tâm đến khi nghiên cứu, tìm hiểu hay chọn mua thiết bị này để sử dụng, cụ thể như sau:

  • Nguồn cấp: 18 … 36 Vdc
  • Tín hiệu ngõ ra:  4-20 mA Hart , 0-10 V, Modbus RS 485
  • Khoảng cách đo: Từ 200 mm đến 20 m
  • Sai số: Tuỳ theo thang đo của cảm biến, tối đa là 0.3%
  • Tần số phát xung: 50Hz
  • Góc phát sóng: 10° theo lắp đặt vuông góc theo phương thẳng đứng
  • Thời gian phản hồi: 1…4s
  • Độ phân giải: < 1mm
  • Giao tiếp truyền thông : Modbus RTU
  • Nhiệt độ làm việc: từ -30 … 60°C
  • Kết nối ren

Tính năng chính của cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị

Cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị cũng có khá nhiều tính năng được tối ưu cho các ứng dụng đo mức trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.

Vậy các tính năng đó cụ thể như thế nào? Cùng tiếp tục tìm hiểu nhé!

  • Cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị vẫn có khả năng điều chỉnh hay cài đặt thông số bằng hai nút nhấn tích hợp trên thiết bị hoặc bằng bút từ kèm theo
Led báo trạng thái trên cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị
Led báo trạng thái trên cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị
  • Cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị có phiên bản cao cấp để sử dụng trong khu vực nguy hiểm, có thể xảy ra cháy nổ cao
  • Trạng thái làm việc của cảm biến sẽ được hiển thị bằng LED tích hợp trên thân cảm biến
  • Là một cảm biến đo mức dạng siêu âm không có chức năng hiển thị, cho nên việc cài đặt khá đơn giản, rút ngắn được thời gian tìm hiểu cài đặt, điều chỉnh
  • Đầu ra dạng tín hiệu dòng (4 … 20 mA), hay tín hiệu áp (0 … 10 V) hoặc đầu ra dạng truyền thông Modbus RS-485
  • Cảm biến đo mức nước siêu âm có đa dạng kết nối thông qua các giắc nối, cáp …

Ưu nhược điểm của cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị

Hầu như trong môi trường công nghiệp nói riêng hay trong ngành công nghệ nói chung, để tìm được một thiết bị hoàn hảo, không có nhược điểm là rất khó. Vì công nghệ luôn luôn phát triển. Cái mới ra sẽ khắc phục, thay thế cái cũ, công nghệ cũ.

Chính vì thế, chỉ cần chọn được thiết bị cảm biến siêu âm đo mức phù hợp với nhu cầu đo của hệ thống là đạt yêu cầu rồi, không nhất thiết phải chọn công nghệ tiên tiến nhất, có nhiều tính năng nhất vì kèm với nó sẽ là giá thành đắt đỏ. Sau đây, mình chia sẻ vài ưu và nhược điểm của dòng cảm biến đo mức nước dạng siêu âm không hiển thị

Ưu điểm

  • Có mức chi phi đầu tư ban đầu rất cạnh tranh so với các phương pháp đo mức, đo khoảng cách khác hiện có trên thị trường
  • Khoảng cách phát hiện đối tượng khá tốt (0.1 … 20 m)
  • Do không có màn hình hiển thị, nên kích thước cảm biến rất nhỏ , đơn giản
  • Lớp vỏ bảo vệ cũng có khả năng chống va đập hay chống nước
  • Có phiên bản chống cháy nổ Atex dùng trong môi trường Gas / dầu…

Nhược điểm

  • Không có màn hình hiển thị
  • Ít tính năng

Một số dải đo phổ biến của dòng cảm biến đo mức dạng siêu âm bạn cần biết

Có thể nói, cảm biến đo mức dạng siêu âm có những tính năng nổi trội hơn hẳn những dòng cảm biến đo mức hiện có trên thị trường như: cảm biến mức phao, cảm biến mức điện dung… Đặc biệt là về dải đo. Để rõ hơn, chúng ta có thể tham khảo dải đo phổ biến có sẵn của dòng cảm biến siêu âm đo mức không hiển thị thuộc dòng sản phẩm siêu âm đo mức hãng DINEL như sau:

Chúng ta xem dòng ULM-53 của Dinel, Các dải đo của cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị ULM-53 khá rộng, có thể tuỳ chọn theo code như:

  • ULM-53-02 : 0.15 … 2 m
  • ULM-53-06 : 0.25 … 6 m
  • ULM-53-10 : 0.4 … 10 m
  • ULM-53-20 : 0.5 … 20 m

Khi nào sử dụng cảm biến đo mức nước dạng siêu âm?

Tại sao mục này mình lại dành để ở cuối bài viết?

Mục đích là mình muốn các bạn nắm lại các khái niệm cơ bản, tính năng cũng như các giá trị thông số của dòng cảm biến đo mức nước dạng siêu âm này. Để sau khi xem đến đây mình không cần nói chi tiết thì các bạn cũng đã biết được kha khá ứng dụng của dòng này, cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị.

Giao tiếp cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị
Giao tiếp cảm biến đo mức dạng siêu âm không hiển thị

Vậy theo các bạn, cảm biến đo mức dạng siêu âm sẽ được dùng cho những mục đích nào? Và dùng vào những ứng dụng gì?

Cái hay của dòng cảm biến đo mức dạng siêu âm nói chung là phát hiện đối tượng mà không cần phải tiếp xúc vật thể. Điều này đem đến những hiệu quả rất cao trong việc đo mức chất lỏng, đo dung tích, đo khoảng cách các vật thể không cần tiếp xúc mà các cảm biến đo mức thông thường khác như: cảm biến đo mức điện dung, cảm biến đo mức dạng phao…không thể làm được

Theo đó, cảm biến đo mức dạng siêu âm sẽ được sử dụng cho các mục đích đo liên tục hay đo mức giới hạn, đo dung tích, khoảng cách… của chất lỏng, nước thải, bùn, các thành phần kết dính, nhựa,…trong các hệ thống như khu xử lý nước thải công nghiệp, đo mức trong cống, hố thu, bồn chứa, trong bình kín…

Cảm biến đo mức dạng siêu âm còn có những phiên bản dùng trong các môi trường khí gas, xăng dầu, nhớt… để đo mức trong các bồn chưng cất, lọc, thải loại và thành phẩm của nhà máy như PV Gas, Petrolimex, Dung Quất,…

Tần Số Là Gì ? Tần Số Dòng Điện 50Hz-60Hz

tần số dòng điện xoay chiều

Trong cuộc sống chúng ta thường nghe tới các khái niệm như tần số dòng điện 1 chiều, tần số dòng điện xoay chiều, tần số âm thanh nghe được, tần số quét màn hình … vô vàng các khái niệm liên quan tới tần số. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ về tần số là gì và sự khác biệt của các loại tần số chúng ta thường gặp.

tần số là gì?
Tần số là gì ? Phân biệt tần số cao và tần số thấp

Tần số là gì ?

Tần số là số lần lặp lại của một sự việc trong một khoảng thời gian. Tần số ký hiệu là Hz theo tên của Hertz, ngày nay được sử dụng như một đơn vị quốc tế để đo tần số.

1 Hz = 1 / s

Với :

  • Hz : tần số
  • S : giây

Như vậy nếu chúng ta thấy tần số 50Hz điều đó có nghĩa là chu kỳ lắp lại 50 lần trên một giây. Tần số chính là nghịch đảo của chu kỳ.

F = 1 / T

Với :
– T = chu kỳ
– F = tần số

Tần số được sử dụng nhiều trong tất cả các thiết bị điện tử, vật lý, khoa học, ,kỹ thuật, đời sống. Dù bạn không quan tâm tới nó nhưng tần số vẫn hiện hữu trong cuộc sống hằng ngày & luôn luôn diển ra.

Tôi ví dụ như  “tần số hô hấp” hay còn được gọi là “nhịp thở” của con người sẽ giao động từ 10 – 40 lần thở mỗi phút. Cụ thể :

  • Trẻ em từ lúc sinh tới 6 tuần tuổi : 30-40 lần thở trên phút
  • Từ 6 tháng – 3 tuổi : 25- 40 lần thở trên phút
  • Từ 3 – 6 tuổi : 20 – 30 lần thở trên phút
  • Nhưng từ 6 – 10 tuổi : 18-25 lần thở trên phút
  • Từ 10 tuổi trở lên : 17-23 lần thở trên phút
  • Người trưởng thành : 12 – 20 lần thở trên phút
  • Tuy nhiên, người già > 65 tuổi : 12 – 28 lần thở trên phút
  • Cụ già > 80 tuổi : 10 – 30 lần thở trên phút
  • Về với đất mẹ : thở vô cực

Chúng ta thấy rằng nhịp thở của con người thay đổi từ lúc sinh ra cho tới lúc về tới đất mẹ. Dù chúng ta có muốn biết tần số là gì hay không nó vẫn tồn tại xung quanh chúng ta.

Tần số tiếng anh là gì ?

Tần số tiếng anh là gì là câu hỏi của khá nhiều người khi đang tìm kiếm các tài liệu tiếng anh liên quan tới tần số. Tần số tiếng anh được gọi là Frequency.

Có một từ khác thường được sử dụng PULES để nói về tần số. Nếu như chúng ta có tần số 60 Hz điều có tương ứng với 60 pules trên một giây.

Tần số quét màn hình là gì

tần số quét màn hình là gì ?
Tần số quét màn hình càng cao thì chuyển động hình ảnh càng mượt

Nếu bạn đang chuẩn bị mua 1 chiếc TV mới thì thông số “tần số quét màn hình” là một trong các thông tin kỹ thuật cần được quan tâm. Chúng ta thường quan tâm tới công nghệ màn hình LCD, LED, Oled mà quên mất tần số quét của màn hình. Chúng ta cùng xem tần số quét màn hình là gì nhé.

Tần số quét màn hình được xem là số lượng khung hình hiển thị trên màn hình mà mắt con người nhận được. Có thể hiểu đơn giản là số lượng hình ảnh của ti vi hiển thị trong một giây. Tần số quét màn hình càng lớn thì hình ảnh sẽ càng mịn và đẹp hơn.

Một tivi có tần số 60 Hz điều này có nghĩa là nó có thể hiển thị được 60 khung hình trên một giây. Khi lựa chọn ti vi mới chúng ta nên chú ý tới tần số quét của màn hình trước khi quyết định mua. Bởi tần số quét càng cao thì độ mượt khi xem các cảnh chuyển động càng nhanh như : xem bóng đá, xem phim hành động hay phim hoạt hình chẳng hạn.

Tần số âm thanh nghe được

tần số âm thanh nghe được
Tần số âm thanh con người nghe được từ 20-20.000Hz

Thính giác là một giác quan kỳ diệu của con người giúp chúng ta nghe được các âm thanh đang diển ra trong môi trường. Tần số âm thanh mà con người bình thường nghe được giao động từ 20-20.000 Hz.

Trong đó :

  • Tần số dưới 20Hz con người có thể cảm nhận được cho dù không thể nghe được. Tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm.
  • Tần số trên 20.000Hz được gọi là siêu âm. Con người có thể cảm giác được bước sóng của siêu âm khi phát ra nhưng không nghe thấy được. Cảm biến siêu âm đo mức nước cũng hoạt động dựa trên nguyên tắc này.
  • Tần số con người nghe được từ 20-20.000Hz gọi là ngưỡng nghe. Hầu như tất cả mọi người đều có thể nghe được các âm thanh trong ngưỡng nghe này. Một số người có thể nghe được âm thanh ngoài ngưỡng nghe tuỳ thuộc vào cơ địa và luyện tập.

Tần số dòng điện

Hầu như tất cả các thiết bị tiêu thụ điện như : máy lạnh, tủ lạnh, nồi cơm điện, bóng đèn đều sử dụng dòng điện 220V có tần số 50-60Hz. Vậy nếu một thiết bị ghi 50Hz điều đó có nghĩa là gì ?

Tần số điện Việt Nam là 50Hz. Tần số 50Hz tức là cứ 1/50 giây thì dòng điện sẽ quay vể trạng thái trước đó. Điều đó có nghĩa rằng trong 1 giây sẽ có 50 lần lặp lại của dòng điện.

Tần số càng lớn thì sự lặp lại càng nhanh.

Tần số dòng điện 1 chiều

tần số dòng điện 1 chiều
So sánh tần số dòng điện 1 chiều và xoay chiều

Khi phân tích dòng điện 1 chiều chúng ta thấy rằng nó là một đường thẳng có cường độ không thay đổi & đi theo một hướng nhất định. Chính vì thế dòng điện 1 chiều có tần số là 0.

Dòng điện 1 chiều được dể dàng tìm thấy trong các bình acqui, pin được sử dụng để khởi động xe ô tô, chiếu sáng, được dùng nhiều nhất trong các điều khiển – lập trình trong công nghiệp.

Tần số dòng điện xoay chiều

tần số dòng điện xoay chiều
Cách tạo ra dòng điện xoay chiều

Tần sô dòng điện xoay chiều tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới là 50Hz. Ký hiệu 220V-50Hz. Dòng điện xoay chiều có hiệu điện thế 220V và tần số 50Hz nhưng trên một số thiết bị có ghi 50/60Hz. Như vậy có tới hai tần số 50Hz và 60 Hz được sử dụng song song với nhau.

Tần số 60Hz là gì ?

Tương tự như tần số 50 Hz thì tần số 60Hz là sự lặp lại của dòng điện với chu kỳ 60 lần trên một giây. Có nghĩa là cứ 1/60 giây thì dòng điện quay vể trạng thái trước đó. Sự khác biệt rõ rệt nhất của dòng điện có tần số 50Hz và 60Hz chính là 60Hz có sự lặp lại nhanh hơn 50Hz. Điều đó có nghĩa là các thiết bị sử dụng tần số 60Hz có sự cách điện tốt hơn so với 50Hz.

Ngoài ra còn sự khác biệt nào khác hay không ? chúng ta cùng tìm hiểu thêm nhé.

Sự khác nhau giữa tần số dòng điên 50Hz và 60Hz

sự khác nhau giữa dòng điện xoay chiều 50Hz và 60Hz
Tần số 50Hz có điện áp cao hơn tần số 60Hz

Tất nhiên rằng tần số 60 Hz nhanh hơn 50Hz & các thiết bị cần có sự bảo vệ tốt hơn. Điều này có nghĩa rằng các thiết bị đóng cắt phải có thời gian đóng cắt nhanh hơn.

Giả sử một aptomat có thể cắt được 40ms tại tần số 50 Hz. Nhưng nếu dùng tại tần số 60 Hz thì thời gian cắt phải 35ms. Các thiết bị bảo vệ điện sử dụng tần số 60 Hz phải có thời gian đáp ứng nhanh hơn làm tăng chi phí cho các thiết bị bảo vệ.

Một điểm khác nhau khá lớn giữa dòng điện có tần số 50Hz và 60Hz chính là momen của hai dòng điện. Tại tần số 60 Hz thì trong 1s giá trị của dòng điện hiệu dụng lớn hơn so với 50Hz.

Thiết bị ghi 220V-60Hz có dùng cho dòng điện 220V-50Hz được không ?

Câu trả lời là :  “ Có “

Nhưng có 2 vấn đề nảy sinh :

  • Thiết bị không hoạt động max công suất 100% mà chỉ đạt 83.3%
  • Thiết bị sẽ nóng hơn không chạy đúng tần số được thiết kế trong khi vẫn đủ điện áp cấp vào

Một motor có tần số 220V/60Hz được dùng trong hệ thống điện 220V/50Hz thì nó vẫn hoạt động được tốt khi tải thấp. Nhưng khi tải nặng thì hoạt động không đủ công suất thiết kế & tất nhiên motor sẽ nóng hơn rất nhiều so với sử dụng tại tần số 60Hz. Vì thế việc dùng thiết bị đúng tần số của lưới điện là vô cùng quan trọng.

Tại sao Việt Nam lại dùng tần số 50Hz mà không phải 60Hz

bản đồ sử dụng điện áp và tần số dòng điện xoay chiều trên thế giới
Bản đồ sử dụng điện áp và tần số dòng điện xoay chiều trên thế giới

Câu hỏi này tưởng rằng khá đơn giản nhưng thực sự không hề đơn giản. Chúng ta cùng tìm hiểu tại sao Việt Nam lại dùng tần số 50Hz thay vì 60Hz nhé.

*Thứ 1 : Đầu tiên là do “Lịch sử “để lại.

Tần số 60Hz được sử dụng tại Mỹ và Nhật với hiệu suất cao hơn nhưng lại tốn vật liệu chế tạo hơn. Việt Nam theo chế độ XHCN ở Đông Âu được hổ trợ thiết bị – kỹ thuật của họ & tất nhiên họ sử dụng tần số 50Hz.

Trước 1975 Miền Nam sử dụng điện 208/127V sau này mới nâng cấp lên thành 380V/220V. Sau 1975, miền Nam vẫn dùng chuẩn Pháp / Mỹ chứ không theo chuẩn Nga tuy nhiên tần số thì vẫn dùng tần số 50Hz chứ không phải 60Hz do thừa kế hệ thống điện của cũ của Pháp để lại.

**Thứ 2 : trên thế giới đa số các nước đều dùng lưới điện 50Hz nên việc nhập khẩu các thiết bị điện dể dàng tương thích với nhau. Hoạt động đúng kỹ thuật là quan trọng nhất trong ngành điện trong đó có tần số.

***Thứ 3 : tần số 60Hz thiết bị phải có sự cách điện cao hơn, tốn chi phí cách điện nhiều hơn.

****Thứ 4 : các động cơ và máy phát điện phải chạy nhanh hơn. Tất nhiên thiết kế phải tốn chi phí hơn do phải tính toán lực ly tâm cao hơn & ma sát cũng cao hơn.

*****Thứ 5 : trong tuyền tải và phân phối điện năng : trở kháng đuờng dây tăng 20% nên sụt áp cao hơn. Trong khi đó dung kháng đường dây giảm 20% nên ảnh hưởng lên lưới điện nhiều hơn & tiết diện dây cũng phải lớn hơn so với tần số 50Hz.

******Thứ 6 : trong truyền tải điện năng thì dòng điện 220V/50Hz tiết kiệm hơn. Điện áp càng cao sụt giảm càng thấp. Hệ thống 110V/60Hz an toàn hơn về điện áp nhưng lại không sử dụng dây tiếp địa.

Khi xảy ra chạm pha các thiết bị bảo vệ không tác động vì không xảy ra ngắn mạch. Tuy nhiên, điện 110V/60Hz lại an toàn hơn vể điện áp & khi sự cố xảy ra thì 1 pha NÓNG không bị tác động vì chúng ta đứng dưới đất mà mass của hệ thống lại không nối đất.

Đối với điện áp 220V/50Hz tuy nguy hiểm hơn về điện áp nhưng khi chạm pha thì các thiết bị bảo vệ hoạt động ngay tức khắc vì 1 pha NÓNG chạm đất sẽ xảy ra ngắn mạch.

Tóm lại,Trong bài viết này các bạn sẽ hiểu được :
– Tần số là gì ?
– Tần số quét màn hình là gì ?
– Âm thanh con người nghe được tần số từ 20-20.000Hz
– Phân biệt tần số dòng điện 1 chiều & dòng điện xoay chiều
– Tại sao Việt Nam sử dụng điện áp 220V/50Hz

Tôi mong rằng bài viết chia sẻ này sẽ giúp ích cho mọi người đang tìm hiểu về tần số là gì. Chúng ta nên quan tâm đến các thông số kỹ thuật khi mua các thiết bị gia dụng cũng như thiết bị công nghiệp. Việc chọn thiết bị đúng kỹ thuật góp phần giảm chi phí vận hành, bảo trì, sửa chửa.

“Nếu được lựa chọn các bạn sẽ dùng dòng điện tần số 220V/50Hz hay 110V/60HZ “

Kỹ sư Cơ – Điện Tử 
Nguyễn Minh Hoà

Bộ Chuyển Đổi 0-60mV 0-75mV Sang 4-20mA

biến dòng DC- Seneca T201DC

Bạn đang lên google tìm kiếm từ khoá “ bộ chuyển đổi 0-60mV hoặc 0-75mV sang 4-20ma “thì có nghĩa rằng bạn đang tìm kiếm môt bộ chuyển đổi có thể khuếch đại giá trị mili voltage thành giá trị Analog 4-20mA hoặc 0-10V để hiển thị hoặc đưa về PLC.

bộ chuyển đổi tín hiệu 0-75mV sang 4-20mA
Bộ chuyển đổi tín hiệu 0-75mV sang 4-20mA

Tín hiệu mili voltage khá hiếm được sử dụng bởi nó chỉ xuất ra bởi các loại cảm biến như :

  • Cảm biến Thermocouple – can nhiệt loại K – R – S
  • Cảm biến đo PH
  • Điện trợ shunt đo tải dòng DC
  • Một số loại cảm biến khác

Giá trị mili voltage khá nhạy cảm với các loại tín hiệu khác và dể suy giảm khi truyền đi xa. Việc sử dụng bộ chuyển đổi tín hiệu nên lắp càng gần thiết bị đo càng tốt. Trong trường hợp lắp cách xa thiết bị ngõ ra mV chúng ta cần thiết lập thông số cho phù hợp để ngõ ta chính xác.

Đo dòng bằng điện trở sun ( shunt )

Để sử dụng bộ chuyển đổi tín hiệu 0-60mV, 0-70mV hiệu quả chúng ta cần nắm rõ nguyên tắc đo dòng của điện trở shunt ( sun ). Chính vì thế điện trở shunt còn được gọi là điện trở đo dòng.

Shunt resistor chính là tên đầy đủ của loại đo dòng điện DC trong mạch cũng như đo dòng tải của các hệ thống dùng nguồn DC có công suất lớn. Chúng ta cùng xem cách đo dòng bằng điện trở shunt nhé.

Cách Đo Dòng điện Trở Shunt
Cách Đo Dòng điện Trở Shunt | Truyền Thống

Cách đo dòng điện trở shunt

Khi đo dòng đi qua điện trở shunt thì sẽ có giá trị từ 60mV – 75mV tuỳ theo loại điện trở shunt. Điện trở shunt được dùng để đo dòng điện thực hiện bằng cách đo điện áp rơi qua điện trở.

Đọc tín hiệu 0-60mV 0-70mV sang 4-20mA

Dựa vào nguyên tắc đo dòng của điện trở shunt chúng ta có thể hiển thị dòng đi qua Tải tương ứng với điện áp đi qua điện trở shunt.

Hay

Truyền tín hiệu về PLC hoặc DCS để điều khiển tải bằng bộ chuyển đổi tín hiệu mV sang analog 4-20mA.

Hiển thị dòng tải DC bằng màn hình

Bộ hiển thị dòng DC ATR244
Bộ hiển thị dòng DC ATR244

Bộ hiển thị dòng DC từ điện trở Shunt được thiết kế lắp trên mặt tủ điện. Có hai dòng hiển thị : hiển thị giá trị tức thời từ điện trở shunt và hiển thị mức cài đặt

Bộ điều khiển Pixsys ATR244 đọc được giá trị 0-60mV đồng thời xuất ra tín hiệu Output 4-20mA hoặc 0-10V truyền về PLC hoặc các thiết bị đọc Analog khác. Tín hiệu ngõ ra dạng PID control hoặc chỉ Analog 4-20mA / 0-10V tiêu chuẩn.

Bộ chuyển đổi tín hiệu 0-60mV / 0-70mV sang 4-20mA

Bộ chuyển đổi tín hiệu 0-60mV 0-70mV sang 4-20mA
Bộ chuyển đổi tín hiệu 0-60mV 0-70mV sang 4-20mA

Khác với bộ hiển thị ATR244 chỉ có thể hiển thị được điện áp 0-60mV. Bộ chuyển đổi tín hiệu Z109REG2-1 có thể đọc được nhiều giá trị hơn hẳn so với bộ hiển thị như :

  • 0-60mV
  • 0-70mV
  • 0-80mV
  • 0-100mV
  • 0-120mV

…..0-2000mV

Các giá trị này đều được cài đặt một cách nhanh chóng và dể dàng bằng DIP Switch hoặc phần mềm. Tín hiệu ngõ ra sẽ được Scales thành tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V tuỳ ý.

Xem chi tiết: bộ chuyển đổi shunt 0-75mV sang 4-20mA tại: https://huphaco.vn/bo-chuyen-doi-shunt-0-75-mv/

Tại sao phải dùng bộ chuyển đổi tín hiệu mV sang 4-20mA ?

Tín hiệu mili voltage ( mV ) là một tín hiệu rất nhỏ và suy giảm theo khoảng cách. Cách duy Phương pháp tối ưu nhất để đọc hoặc đưa tín hiệu đo được qua tải chính là dùng bộ chuyển đổi tín hiệu mV sang analog 4-20mA.

Bên trong các bộ chuyển đổi được thiết kế đặc biệt để đọc các giá trị mV một cách chính xác dù khoảng cách truyền về có xa dẩn đến tín hiệu mili voltage bị suy giảm. Đây chính là điểm khác biệt so với việc dùng bộ hiển thị hoặc các phương thức khác để đo được dòng DC về PLC.

Đo dòng DC bằng biến dòng DC

Biến dòng DC | T201DC của Seneca - Italy
Biến dòng DC | T201DC của Seneca – Italy

Khác với các đo dòng DC bằng điện trở Shunt truyền thống. Biến dòng DC cho phép đo dòng DC trực tiếp như dòng AC thông qua biến dòng. Tín hiệu truyền về dạng analog 4-20mA không bị suy giảm bởi khoảng cách.

Một trong những giải pháp ít ai biết tới khi đo dòng DC chính là dùng biến dòng DC của Seneca để đo dòng DC một cách trực tiếp như dòng AC. Tải DC được đo trực tiếp mà không cần phải qua điện trở shunt.

Tải lớn nhất mà biến dòng DC có thể đo được là 300A dc đáp ứng hầu như tất cả các ứng dụng phổ biến trong các nhà máy. Một ưu điểm của biến dòng DC chính là có thể cài đặt ngay trên thiết bị thông qua các DIP Switch. Tín hiệu ngõ ra sẽ được Scales tương ứng với tải đo được.

Điều này giúp tăng độ chính xác và độ phân giải cho giá trị đo được của biến dòng. Khi chọn biến dòng DC chúng ta nên chọn loại có tải gần với dòng Ampe cần đo nhất để đảm bảo độ chính xác.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hoà

Quy Đổi 1 HP = Kw = W ?

Quy đổi 1 HP 1 Ngựa 1 Mã Lực

Bạn đang dự tính mua một cái máy lạnh hiệu Toshiba – Panasonic – Samsung hoặc bất kỳ máy lạnh nào có công suất 1 ngựa hoặc 1 ngựa rưỡi. Điều này có nghĩa rằng máy lạnh của bạn đang dùng motor 1 HP hoặc 1.5 HP. Bạn có biết motor 1 HP bằng 1 ngựa bằng 735,7 – 745.7 Watt nhưng bằng bao nhiêu kW.

Quy đổi 1 HP 1 Ngựa 1 Mã Lực
Quy đổi 1 HP 1 Ngựa 1 Mã Lực

Thuật ngữ “ Mã Lực “được Thomas Savery sử dụng để nói lên sức mạnh của động cơ thay thế cho bao nhiêu con ngựa. Chính vì thế mã lực còn được gọi là sức ngựa với tên tiếng anh là Horse Power được chính thức sử dụng bởi James Watt. Ông so sánh sức mạnh của động cơ hơi nước với sức mạnh của những con ngựa bởi thời đó ngựa là phương tiên di chuyển phổ biến như xe máy của chúng ta bây giờ vậy.

Đơn vị Watt cũng chính là tên của ông với ký hiệu được viết tắt bằng chữ đầu tiên “ W “. Công suất được xem là tốc độ hoàn thành một việc gì đó. Các động cơ xe máy – ô tô – máy lạnh đều dùng các đơn vị HP hoặc W hoặc kW để nói lên sức mạnh của động cơ đó.
Bài viết này sẽ trả lời các câu hỏi liên quan tới 1 ngựa – 1 mã lực – 1HP – 1KW như :

  • 1 ngựa bằng bao nhiêu W
  • 1 ngựa bằng bao nhiêu kw
  • Hay 1 hp = w
  • 1 hp = Kw
  • 1.5 hp bằng bao nhiêu kw
  • 1 ngựa bằng bao nhiêu btu
  • 1 ngựa bằng bao nhiêu kva

1 Ngựa – 1 HP – 1 Mã Lực – 1 kW Là Gì ?

Cách tính 1 HP bằng bao nhiêu kW
Cách tính 1 HP bằng bao nhiêu kW – W – Mã Lực – Ngựa

Bạn đang sử dụng máy lạnh có công suất 1 Ngựa hay 1 HP mà chưa biết là bao nhiêu W hay kW thì trong phần này sẽ nói rõ cho mọi người cùng biết nhé.

1 HP = W

Bạn nghe tư vấn nên mua thiết bị này có công suất 1 HP thì điều đó có nghĩa là :

1 HP = 1 Ngựa = 1 Mã Lực = 745.7 W
1 KW = 1000W = 1.34 HP = 1.34 HP = 1.34 Mã Lực = 1.34 Ngựa

Dựa vào đây các bạn có thể quy đổi nhanh công suất của 1 HP – 1 Ngựa – W – KW. Các động cơ nhỏ hơn 1kW thường ghi đơn vi công suất là Watt ( W ) trên Motor.

1 HP = kW

1 HP = 1 Mã Lực = 1 Ngựa = 0.7457 KW

Dựa vào công thức tính toán chúng ta thấy rằng 1 ngựa nhỏ hơn 1 KW. Đây là điều rất nhiều người nhầm lẫn khi mua các thiết bị kỹ thuật hay các thiết bị gia dụng liên quan tới công suất. Các động cơ từ 1 HP trở lên thường dùng đơn vị là kW trên Motor.

1 kW = W

1 KW = 1.34 HP = 1000W

1 kW = 1000 W thì khá dể nhớ và theo quy tắc toán học hơn giống như 1 Kg bằng 1000 g vậy. 1 KW điện năng tiêu thụ sử dụng cũng bằng 1000 W theo công thức này.

Nếu một máy lạnh có công suất 1 HP không sử dụng inverter chạy liên tục thì trong 1 ngày 24H sẽ tốn : 1 HP = 745.7w x 24h = 17.896.8W tương đương 17.897 kW hay còn được gọi là ký điện hay một số điện. Điều này chỉ đúng khi máy lạnh chạy liên tục không ngưng nghỉ khi đủ nhiệt độ.

Như vậy 1 mã lực bằng 1 ngựa ?

công suất oto GLC 300
Công suất oto GLC 300 | 180 kW = 244.8 HP

Đây là cách gọi quen thuộc nhanh gọn – đơn giản – dể hiểu để nói công suất của động cơ hay 1 mã lực tương đương 1 ngựa. Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rằng 1 con ngựa có sức mạnh tối đa khoảng 15 mã lực trong khi con người chúng ta có sức mạnh tối đa khoảng 5 mã lực.

Nên nói rằng 1 mã lực bằng 1 con ngựa là không chính xác, mà 1 mã lực chỉ bằng 1 sức ngựa mà thôi. Mã lực được quy đổi như sau:

  • Mã lực cơ khí còn được gọi là Imperial Horsepower = 745.7 Watt
  • Mã lực Pferdestarke hay còn gọi là PS Metric Horsepower có công suất = 735.5 Watt
  • Tuy nhiên mã lực của động cơ điện lại = 746 Watt
  • Còn mã lực của nồi hơi nước là = 9810 Watt.

Tai sao 1 mã lực lại có nhiều giá trị quy đổi khác nhau ?

Theo định nghĩa của James Watt thì công suất là công cần thiết để nâng 1 kg khối lượng lên cao 1m trong thời gian 1 giây. Tại các nước Châu Âu đều dùng cách tính này.

1 Mã lực = 75kgf m/s

Tuy nhiên, tại Mỹ thì không dùng Kg mà dùng Pound nên :

1 Mã lực = 33.000 ft ibf/ min

Mỹ là một nước lớn đi đầu về công nghệ và có tự tôn cao nên sử dụng các đơn vị riêng của mình từ áp suất ( Psi ) nhiệt độ ( K ), trọng lượng ( Pound ). Các nước Châu Âu thì dùng chung các đơn vị với nhau.

Một số điểm cần lưu ý về 1 HP – KW

  • Tại Anh : 1 HP = 0.746 KW = 1 Mã Lực
  • Tại Pháp : 1 Mã Lực = 0.736 kW = 1 HP
  • 1 kW = 1.36 HP

Do đó, tuỳ thuộc vào nhà sản xuất thiết bị lấy theo tiêu chuẩn nào mà 1 HP hay 1 Mã lực sẽ có giá trị thay đổi từ 735 – 746 W.

  • 1 HP = 0.746 kW = 1 Ngựa = 1 Mã Lực
  • 1 kW = 1.34 HP = 1.34 Ngựa = 1.34 Mã Lực

Lưu ý thêm :

  • 1 kW = 1000 W
  • 1 kWh = 1000 wh
  • 1 ký điện = 1 số điện = 1 kW = 1000 W
Công tơ điện điện tử 1 pha
Công tơ điện điện tử 1 pha – Seneca / Italy

Nhìn vào công tơ điện có các chỉ số kW, kwh mọi người có thể hiểu được công suất tiêu thụ điện của mình hàng ngày – hàng tháng là bao nhiêu thông qua cách quy đổi W – kW – kWh.

Tóm lại,

Bài viết này mang đến kiến thức cho mọi người về :

  • 1 HP = 1 Mã Lực = 1 Ngựa = 0.746 Kw = 746 W
  • 1 Kw = 1.34 HP = 1000 W = 1 số điện = 1 ký điện = 1 KVA = 1 kWh = 1000 Wh
  • 1 kwh tương đương 1 Kw / 1 giờ làm việc

1 số điện bằng một Kw mọi người có thể tự nhìn vào đồng hồ điện tại nhà để tính ra giá thành điện năng tiêu thụ của mình.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hoà

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh