Cảm Biến Báo Mức Chất Rắn

cảm biến báo mức xi măng

Cảm biến báo mức chất rắn được sử dụng để báo đầy và báo cạn silo chứa các loại chất rắn như bột, xi măng, cát, đá, lúa, gạo … . Mục đích là để đóng ngắt motor bơm liệu hoặc báo động bằng đèn, còi cho người vận hành biết. Tín hiệu ngõ ra của cảm biến báo mức chất rắn là dạng PNP – relay nên có thể đưa trực tiếp vào PLC để điều khiển.

Cảm biến báo mức chất rắn
Cảm biến báo mức chất rắn báo đầy/ báo cạn có thể điều khiển lập trình bằng PLC

Cảm biến báo đầy – báo cạn chất rắn:

Không giống như chất lỏng, chất rắn khi chứa trong silo có bề mặt không bằng phẳng. Để đo mức được chất rắn chúng ta cần phải biết được tính chất của từng loại chất rắn để lắp đặt và sử dụng cho phù hợp với từng loại chất rắn. Việc chọn đúng loại cảm biến và chọn vị trí lắp đặt đóng vai trò quan trọng trong việc báo mức chính xác.

Khi công nghệ chưa phát triển chúng ta thường dùng cảm biến báo mức dạng cánh xoay cơ khí để báo đầy & báo cạn. Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ, cảm biến báo mức điện dung được sử dụng với nhiều loại nguyên liệu khác nhau giúp đo chính xác hơn.

Cảm Biến báo đầy mức bột – xi măng:

cảm biến báo mức chất rắn
Ứng dụng cảm biến báo mức đầy bột – xi măng

Cảm biến báo đầy chất rắn dùng để đóng ngắt động cơ hoặc báo động bằng còi hoặc đèn báo. Khi mức chất rắn đầy tác động vào cảm biến. Sau đó, cảm biến truyền tín hiệu ON kích hoạt role trung gian để ngắt động cơ hoặc báo động bằng còi hoặc đèn. Tuỳ theo loại mức liệu mà chúng ta cài đặt độ nhạy của cảm biến cho phù hợp.

Cảm biến báo cạn mức bột – xi măng:

cảm biến báo mức chất rắn
Ứng dụng cảm biến báo cạn mức bột, xi măng

Cảm biến báo cạn thông báo cho chúng ta biết trình trạng mức liệu trong silo dưới mức cho phép để điều khiển động cơ bơm liệu kịp thời. Tại trạng thái bình thường cảm biến luôn ON để báo mức liệu đang ở trạng thái đầy. Khi mức chất rắn dưới cảm biến thì cảm biến sẽ OFF, đổng thời xuất tín hiệu ngõ ra dạy Relay / PNP về rơ le trung gian để điều khiển động cơ.

Lưu ý rằng các relay trung gian có tiếp điểm khá nhỏ, thông thường các tiếp điểm này chỉ max 10A nên relay trung gian chỉ phù hợp cho các Motor có công suất nhỏ. Nếu các motor tải có công suất lớn chúng ta phải dùng khởi động từ để đóng Motor.

Cảm biến báo mức dạng điện dung DLS-27

Cảm biến báo mức chất rắn DLS-27 có 4 Model được dùng cho các loại chất rắn như báo mức bột , xi măng, cát , đá , cà phê, dược phẩm, hạt nhựa …Tuỳ theo khu vực và vị trí lắp đặt thì chúng ta chọn loại cảm biến báo mức chất rắn cho phù hợp. Cảm biến diện dung DLS-27 dùng được cho các loại chất rắn dẫn điện và không dẫn điện. Chúng ta cùng tìm hiểu các loại báo mức chất rắn DLS-27.

cảm biến báo mức DLS-27
Các loại cảm biến báo mức chất rắn DLS-27

Tín hiệu ngõ ra của cảm biến báo mức chất rắn DLS-27 là tín hiệu NPN hoặc PNP với cảm biến loại tiêu chuẩn & ngõ ra Namur cho cảm biến tiêu chuẩn chống cháy nổ. Ngõ ra tín hiệu PNP / NPN với 3 dây, trong đó 2 dây cấp nguồn 24Vdc và một dây tín hiệu ngõ ra Relay. Tín hiệu ngõ ra chỉ đóng được tiếp điểm cuộn dây và cuộn cảm.

cảm biến báo mức chất rắn
Cách đấu dây cảm biến báo mức chất rắn DLS-27

Ưu điểm của cảm biến báo mức chất rắn DLS-27:

Điểm mạnh nhất của cảm biến điện dung là khả năng chịu nhiệt độ và áp suất cao. Nhiệt độ tiêu chuẩn 85oC cho các loại cảm biến và tuỳ chọn lên tới 200oC cho option chịu nhiệt độ cao.

cảm biến báo mức chất rắn
Nhiệt độ – áp suất chịu được của cảm biến báo mức chất rắn DLS-27

Điểm mạnh nhất của cảm biến báo mức chất rắn DLS-27 chính là khả năng chỉnh được độ nhạy và thời gian trễ đóng / mở tiếp điểm Relay. Việc chỉnh được độ nhạy dựa trên thay đổi giá trị điện dung trên cảm biến giúp cảm biến thích ứng với tất cả các loại chất rắn dẫn điện và không dẫn điện.

cảm biến báo mức chất rắn
Cách cài đặt cảm biến báo mức chất rắn DLS-27

Cảm biến đo mức của Dinel ngoài sự chính xác còn phải nói đến sự đơn giản trong sử dụng và cài đặt. Với hai vít S và H chúng ta có thể chỉnh độ nhạy và độ trễ bằng vít bằng cách xoay về bên trái ( + ) và bên phải ( – ) .

Cảm biến báo mức DLS-27-10:

cảm biến báo mức chất rắn
Ảnh thực tế cảm biến báo mức chất rắn DLS-27-10

Cảm biến báo mức DLS-27-10 được sử dụng để lắp ngang thành silo để báo mức đầy & mức cạn chất rắn mà không cần đầu dò quá dài. Khoảng cách của cảm biến báo mức DLS-27-10 có hai lựa chọn là 50mm hoặc 100mm.

Thân làm bằng Inox 316L dùng được cho hầu hết các loại chất rắn không dẫn điện như : hạt nhựa; cát, đường, lúa ,gạo …

Độ dài 100mm phù hợp lắp ngang hoặc đứng từ trên xuống tuỳ theo thiết kế của silo .

cảm biến báo mức chất rắn
Thông số của cảm biến báo mức chất rắn DLS-27-10

Cảm biến báo mức DLS-27-10 có thiết kế thân toàn làm bằng Inox 304 phù hợp cho tất cả các môi trường kể cả tiêu chuẩn trong thực phẩm , dược phẩm , café , sữa … phù hợp với các tiêu chuẩn CIP / SIP.

Cảm biến báo mức DLS-27-20:

Cảm biến báo mức chất rắn DLS-27-20 có thiết kế hoàn toàn tương tự DLS-27-10. Điểm khác nhau chính là đường kính nhỏ hơn nhưng độ dài lớn nhất tới 1000mm & nhỏ nhất 100mm. Độ dài tới 1 mét phù hợp cho các ứng dụng bắt buộc phải lắp từ trên xuống mà không thể lắp ngang.

cảm biến báo mức chất rắn
Thông số của cảm biến báo mức chất rắn DLS-27-20

Thông số kỹ thuật DSL-27-20 :

  • Đường kính đầu dò 8mm
  • Độ dài min 100mm ,max 1000mm
  • Phủ một lớp nhựa Semi ngay trên đầu cảm biến giúp tăng độ nhạy trên cảm biến.

Cảm biến báo mức DLS-27-30:

cảm biến báo mức chất rắn
Cảm biến báo mức chất rắn DLS-27-30

Đây là một phiên bản khác của cảm biến đo mức chất rắn dùng đầu dò dạng điện dung. Model này có độ dài lên tới 3000mm.

Cảm biến báo mức DLS-27-30 tối ưu cho các ứng dụng lắp từ trên xuống. Que cảm biến có độ dài từ 1m trở lên, max là 3m.

Ưu điểm của cảm biến DLS-27-30 chính là khả năng đo được chất rắn dẫn điện và không dẫn điện.

cảm biến báo mức chất rắn
Thông số cảm biến báo mức chất rắn DLS-27-30

Thông số kỹ thuật cảm biến đo mức DLS-27-30 :

  • Đường kính đầu dò 6mm
  • Độ dài đầu dò min 100mm … max 3000mm
  • Đo được cả chất rắn dẫn điện và không dẫn điện

Cảm biến báo mức DLS-27-40:

cảm biến báo mức chất rắn
Model cảm biến báo mức chất rắn DLS-27-40

Cảm biến báo mức chất rắn DLS-27-40 mang tới giải pháp báo mức cho silo có độ cao tới 6m. Thông thường thì các loại cảm biến khác không thể đo được. Đầu dò cảm biến báo mức là một sợi cáp được kéo căng bởi một sensors weight.

Loại cảm biến kéo dài bằng dây cáp này phù hợp cho hầu hết các ứng dụng. Tránh tình trạng bị gãy hay vênh do tác động bên ngoài.

cảm biến báo mức chất rắn
Thông số cảm biến báo mức chất rắn DLS-27-40

Độ dài ngắn nhất của cảm biến DLS-27-40 là một mét & dài nhất là 6m tính từ kết nối ren cho tới sensor weight. Khả năng chịu nhiệt độ cao, áp suất cao thích hợp cho các ứng dụng có yêu cầu khắc nghiệt trong ngành xi măng khai thác cát, đá, sấy lúa gạo …

Mua cảm biến báo mức chất rắn ở đâu?

Công ty Hưng Phát đang là đại diện của thương hiệu Dinel tại Việt Nam. Chúng tôi luôn có hàng sẵn đối với một số model phổ biến. Về giá thành, hãng Dinel có một mức giá rất cạnh tranh so với các hãng khác. Tất cả sản phẩm Dinel đều được bảo hành 12 tháng 1 đổi 1 nếu do lỗi kỹ thuật. Vì vậy, bạn hoàn toàn yên tâm khi sử dụng.

Để lựa chọn cũng như cần tư vấn về các loại cảm biến đo mức chất rắn, hãy liên hệ:

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Công Tắc Áp Suất & RơLe Áp Suất

công tắc áp suất georgin

Công tắc áp suất hay còn gọi là rơle áp suất là thiết bị bảo vệ cuối cùng cho hệ thống bơm bên cạnh cảm biến áp suất điều khiển biến tần. Rơle áp suất hoạt động dựa trên nguyên tắc khi áp suất đặt tới ngưỡng cài đặt thì công tắc áp suất sẽ đóng tiếp điểm để cảnh báo hoặc điều khiển.

Công tắc áp suất dùng để đóng ngắt áp suất nước, áp suất khí nén, áp suất thuỷ lực,áp suất dầu, máy nén khí, công tắc áp suất Gas. Có rất nhiều ứng dụng khác nhau nhưng chỉ có hai loại công tắc áp suất là : công tắc áp suất cơ & công tắc áp suất điện tử

công tắc áp suất
Công tắc áp suất được dùng để bảo vệ hệ thống bơm

Phân biệt Công tắc áp suất

Với sự phát triển của khoa học công nghệ & các vi mạch điện tử được ứng dụng vào công nghệ đo lường thay thế cho các công nghệ đo bằng cơ khí thuần chủng. Tuy nhiên, các loại rơle cơ khí vẩn được dùng cho tới ngày nay bởi sự tiện dụng cũng như bản chất đặc thù của môi trường đo.

Công tắc áp suất là gì ?

Công tắc áp suất thực chất là một thiết bị nhận áp suất thông qua các cơ cấu chấp hành công tắc áp suất chuyển đổi tín hiệu áp suất thành tín hiệu rơle ( ON/OFF ) để đóng ngắt một thiết bị điều khiển. Áp suất này được cài đặt trước khi đưa vào sử dụng. Tuỳ thuộc vào ứng dụng chúng ta có hai loại công tắc áp suất cơ và công tắc áp suất điện tử.

Công tắc áp suất cơ

công tắc áp suất cơ Georgin
Công tắc áp suất dạng cơ – Georgin / Pháp

Công tắc áp suất cơ được sử dụng trong hầu hết các ứng dụng như cảnh báo áp suất nước, áp suất khí nén, áp suất dầu, áp suất khí nén, áp suất thuỷ lực…với ưu điểm giá thành rẻ dùng được cho hầu hết các ứng dụng liên quan đến áp suất. Đặc biệt, trong các khu vực nguy hiểm cần chuẩn chống cháy nổ không có tiếp điểm điện thì công tắc áp suất cơ là lựa chọn duy nhất.

Công tắc áp suất điện tử

Công tắc áp suất điện tử được dùng thay thế cho công tắc áp suất cơ do độ chính xác cao và thời gian đáp ứng nhanh. Rơle áp suất điện tử có thể thay thế hoàn toàn công tắc áp suất cơ với các ưu điểm nổi trội của mình so với loại công tắc áp suất cơ truyền thống.

công tắc áp suất điện tử
Công tắc áp suất điện tử GS – Georgin / Pháp

Ngoài tín hiệu ngõ ra tiêu chuẩn Relay ( rơle ) thì công tắc áp suất điện tử có thêm ngõ ra 4-20mA. Tín hiệu ngõ ra được tuỳ chọn trên thiết bị bằng các nút nhấn với 01 hoặc 02 ngõ ra rơle và 01 ngõ ra 4-20mA. Giá trị áp suất đo được hiển thị trên màn hình của rơle áp suất giúp việc giám sát áp suất chính xác hơn cũng như cài đặt giá trị áp suất một cách dể dàng.

Ứng dụng công tắc áp suất | Rơle áp suất

Công tắc áp suất gần như là một thiết bị không thể thiếu trong quá trình điều khiển của các hệ thống bơm nước, máy nén khí, hệ thống thuỷ lực …Rơle áp suất gần như là một thiết bị không thể thiếu dùng để bảo vệ bơm khi quá áp xảy ra.

Công tắc áp suất nước hay rơle áp suất nước

Công tác áp suất nước được sử dụng trong hệ thống bơm nước cho các trạm bơm hoặc bơm nước lên các toà nhà cao tầng. Ngoài cảm biến áp suất đưa tín hiệu 4-20mA về điều khiển biến tần, rơle áp suất nước còn làm nhiệm vụ bảo vệ bơm cuối cùng khi có sự cố quá áp suất xảy ra.

công tắc áp suất máy nén khí
Ứng dụng công tắc áp suất nước

Ví dụ : áp suất lớn nhất đường ống chịu được là 16 bar trong khi công suất của máy bơm có thể bơm lên tới 20 bar. Như vậy, để đảm bảo áp suất trong đường ống luôn nhỏ hơn áp suất chịu đụng của đường ống chúng ta phải dùng công tắc áp suất gắn trên đường ống sau đầu bơm. Chúng ta phải cài đặt rơle áp suất có giá trị max 16 bar sẽ xuất ra một tín hiệu Relay để ngắt bơm.

Việc sử dụng rơle áp suất giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối khi có sự cố xảy ra. Dựa vào việc khống chế áp suất bơm chúng ta vừa bảo vệ đầu bơm vừa bảo vệ được đường ống chứa nước. Việc lựa chọn thông số áp suất tuỳ thuộc rất nhiều vào áp suất định mức của đầu bơm áp suất.

Rơle áp suất khí nén hay công tắc áp suất khí nén

công tắc áp suất khí nén
Công tắc áp suất được sử dụng để bào vệ máy nén khí

Công tắc áp suất khí nén được sử dụng trong các hệ thống máy nén khí để giám sát áp suất lớn nhất hoặc nhỏ nhất của máy nén khí khi vào bình tích áp. Việc giám sát áp suất máy khí nén vô cùng quan trọng nên rơle áp suất khí nén là một thiết bị đo không thể thiếu trong quá trình hoạt động của máy nén khí. Nếu không có thiết bị bào vệ cuối cùng có thể gây hậu quả nghiêm trọng trong quá trình vận hành.

Tín hiệu ngõ ra NO/NC được truyền thẳng trực tiếp vào thiết bị điều khiển máy nén khí. Khi áp suất vượt ngưỡng cho phép thi rơle áp suất lập tức ngắt đầu bơm khí nén, máy nén khí lập tức ngừng hoạt động mà không cần phải tác động bởi thao tác con người. Tất nhiên , trước đó các thiết bị cảnh báo phải được thiết lập nhằm thông báo cho vận hành biết trình trạng của máy nén khí khi áp suất tăng hoặc giảm.

Rơle áp suất thuỷ lực

công tắc áp suất Georgin - Pháp
công tắc áp suất Georgin – Pháp

Rơle áp suất thuỷ lực được sử dụng cho các hệ thống bơm thuỷ lực áp suất cao có khả năng chịu được áp suất từ 0-160 bar , 0-250 bar , 0-400 bar, 0-600 bar , 0-1000 bar. Giá trị áp suất dầu thuỷ lực được rơle áp suất thuỷ lực chuyển thành tín hiệu relay ON-OFF tại một giá trị cài đặt trên công tắc áp suất thuỷ lực.

Các thông số cần lưu ý khi chọn rơle áp suất thuỷ lực :

  • Áp suất làm việc lớn nhất
  • Dải đo cần điều chỉnh của rơle áp suất thuỷ lực
  • Tín hiệu ngõ ra NO/NC

Cách chọn rơle áp suất thuỷ lực

  • Áp suất cài đặt luôn nhỏ hon áp suất làm việc của rơle thuỷ lực
  • Áp suất chọi quá áp phải lớn hơn áp suất làm việc
  • Dead band phù hợp với điều kiện làm việc thực tế

Rơle áp suất dầu hay công tắc áp suất dầu

Bảo vệ áp suất dầu cho máy nén khí trong hệ thống lạnh để đảm bảo quá trình bôi trơn cho các chi tiết truyền động cho máy nén khí là hết sức quan trọng. Rơle áp lực dầu đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu năng lượng ma sát & truyền tải nhiệt ra ngoài môi trường làm mát cho bề mặt tiếp xúc cảu các chi tiết truyền động. Vì một lý do nào đó mà bôm dầu bị hư hỏng hoặc hệ thống bơm dầu bị sự cố hay dầu bị tắt nghẽn trong đường đi … gây nguy hiểm cho máy nén hoặc hư hỏng ngay nếu không có rơle áp suất dầu. Rơle áp lực dầu làm nhiệm vụ ngắt máy nén ngay lập tức khi mất áp lực dầu để tránh máy nén gặp nguy hiểm.

Cách chỉnh rơle áp suất | Chỉnh công tắc áp suất

Trong bài viết này tôi sẽ chia sẻ cách chỉnh rơle áp suất khi đã chọn dải đo áp suất phù hợp để bảo vệ hệ thống cũng như bảo vệ cả người sử dụng. Vậy cách chỉnh công tắc áp suất như thế nào ? Trước tiên chúng ta hãy tìm hiểu cấu tạo của rơle áp suất.

Cấu tạo rơle áp suất

cấu tạo công tắc áp suất cơ
Cấu tạo công tắc áp suất Georgin / Pháp

Công tắc áp suất cơ bao gồm 08 cơ cấu chấp hành chính :

  • VG : Set point – dùng để điều chỉnh thang đo áp suất
  • RG : Range spring – thang đo tuỳ chọn ban đầu tương ứng với độ cứng của lò xo
  • TG : Range Index – giá trị hiển thị cài đặt thang đo áp suất
  • RE : Dead band adjustment spring – lò xo hành trình của dead band
  • ME – Dead band adjustment knob – bu lông điều chỉnh Dead band
  • ES : Sensing element – đầu nhận áp suất
  • LP : Flexible arm – mức độ điều chỉnh độ nhạy của ngõ ra
  • C : Switch – công tắc hành trình ngõ ra NO/NC

Dead band : là điểm chết của công tắc áp suất nó được cộng hoặc trừ vào thang đo áp suất thực tế.

Cách lắp đặt rơle áp suất | công tắc áp suất

cách lắp đặt rơle áp suất
Hướng dẩn cách lắp đặt rơle áp suất

Công tắc áp suất có thể được lắp đặt bên hoặc dưới vòi đường ống áp lực. Đường ống dẩn áp lực phải đảm bảo áp suất truyền tới rơle áp suất mà không bị suy giảm bởi các góc hay ống nối.  Một bình ngưng – tích áp phải được lắp đặt giữa công tắc áp suất và kết nối ren áp suất để đảm bảo áp suất chính xác.

Ống siphon hoặc ống đo giảm nhiệt nối với công tắc áp suất phải được đổ đầy nước trước để đảm bảo nhiệt độ không ảnh hưởng tới thiết bị bên trong công tắc áp suất

Cách đấu rơle áp suất

cách đấu rơle áp suất
Cách đấu rơle áp suất với hệ thống điều khiển

Cách đấu rơle áp suất khá đơn giản với tín hiệu 220Vac hoặc 24Vdc được truyền trực tiếp vào rơle áp suát. Tín hiệu ngõ ra NO/NC cũng là tín hiệu 230V-5A/10A có thể đóng ngắt trực tiếp các thiết bị bơm áp hoặc motor mà không cần phải qua các rơle trung gian.Tín hiệu ngõ ra của công tắc áp suất sẽ là dạng NO/NC. Tín hiệu NO tức là thường mở , còn NC tức là thường đóng.

tiếp điểm ngõ ra của công tắc áp suất
Tiếp điểm ngõ ra của công tắc áp suất

Lấy ví dụ : chận 1 + 2 + 4 là 3 tương ứng với tín hiệu ngõ ra của công tắc áp suất. Tại thời điểm công tắc áp suất chưa TRIP thì chân 1 & 4 thông với nhau. Như vậy, 1-4 là thường đóng ( NC ) & 1-2 là thường mở ( NO ).

Cách chỉnh rơle áp suất

Cách chỉnh công tác áp suất Fix Dead Band

cách chỉnh công tắc áp suất fix dead band
Cách chỉnh công tắc áp suất fix dead band

Vd : cài đặt áp suất tại 6 bar chúng ta làm như sau :

Điều chỉnh điểm đặt áp suất .

Bước 1 :  Tăng áp suất lên ngưỡng (6 bar) và ổn định nó.

Bước 2 : Sử dụng vít điều chỉnh điểm đặt VG, thư giãn phạm vi lò xo RG cho đến khi công tắc C thay đổi trạng thái.

Bước 3 :  Siết lại và dừng tại điểm chính xác nơi (các) công tắc C được / lồng vào nhau trên đường lên.

Kiểm tra / Điều chỉnh điểm đặt

Bước 4 : Từ từ tăng áp lực, và sau đó từ từ hạ xuống một lần nữa. Đo ngưỡng kích hoạt dưới và trên.

Bước 5 : Tinh chỉnh cài đặt bằng vít điều chỉnh VG (Điều khiển ngưỡng dưới và trên).

Bước 6 : Ngắt kết nối thiết bị khỏi băng ghế.

  1. Đối với Model F series (vỏ zamak), hãy áp dụng vít để điều chỉnh vít VG

Đối với các thiết bị sê-ri FP (vỏ polyester) và FX (vỏ thép không gỉ), vặn nắp bảo vệ

và niêm phong toàn bộ.

Bước 8 : Đóng nắp và siết chặt bốn ốc vít

Cách chỉnh công tắc áp suất Adjust Dead Banb

cách chỉnh công tắc áp suất adjust dead band
cách chỉnh công tắc áp suất adjust dead band

Ví dụ: 2 mbar rơi và 6 mbar tăng chúng ta cài đặt như sau

Cài đặt ngưỡng thấp hơn

Bước 1 :  Ức chế lò xo dải chết (RE) bằng cách siết chặt hoàn toàn núm (ME).

Bước 2 : Tăng áp suất lên ngưỡng thấp hơn (2 mbar) và ổn định nó.

Bước 3 : Sử dụng vít điều chỉnh điểm đặt VG, thư giãn phạm vi lò xo RG cho đến khi điểm C được khóa liên động đường xuống

Đặt ngưỡng trên

Bước 4 : Giữ áp suất ổn định ở 2 mbar.

Bước 5 : Nén hoàn toàn lò xo RE bằng cách kích hoạt núm ME (ngược chiều kim đồng hồ).

Bước 6 : Tăng áp lực lên ngưỡng trên (6 mbar) và ổn định nó.

Bước 7 : Sử dụng núm điều chỉnh dải chết ME, thư giãn lò xo chết RE cho đến điểm chính xác khi chuyển đổi C là / được kích hoạt trên đường lên.

Kiểm tra – Điều chỉnh điểm đặt

Bước 8 : Từ từ tăng áp lực, và sau đó từ từ hạ xuống một lần nữa. Đo ngưỡng kích hoạt dưới và trên.

Bước 9 : Tinh chỉnh cài đặt bằng vít VG (Điều khiển ngưỡng thấp) và núm ME (Độ lệch ngưỡng cao).

Bước 10 : Ngắt kết nối thiết bị khỏi áp suất

Bước 11 : Đối với sê-ri F (vỏ zamak), hãy sử dụng vít để điều chỉnh VG. Đối với các thiết bị sê-ri FP (vỏ polyester) và FX (vỏ thép không gỉ), vặn nắp bảo vệ và niêm phong toàn bộ.

Bước 12 : Đóng nắp và siết chặt bốn ốc vít bị giam cầm (mô-men xoắn: 1,2 N ∙ m).

Truyền Tín Hiệu 4-20mA Lên WebSite Internet

truyền tín hiệu 4-20ma lên web internet

Bạn có biết chưa ? Truyền tín hiệu 4-20mA lên Website Internet tại những nơi không có Internet cáp quang !!

Truyền tín hiệu 4-20mA,0-20mA 0-10V, tín hiệu PNP,NPN lên Internet website bằng sóng 3G+ tốc độ cao, không cần kéo dây internet. Z-UMTS mang tới giải pháp truyền tín hiệu Analog và Digital thông qua SIM 3G của các nhà mạng. Giải pháp tối ưu cho khu vực đồi,núi,địa hình hiểm trở nhưng vẫn truyền tín hiệu về trung tâm một cách dể dàng thông qua sóng điện thoại GPRS hoặc 3G tốc độ cao.

truyển tín hiệu analog 4-20mA lên website internet
Tín hiệu 4-20mA được đưa trực tiếp lên internet thông qua Z-UMTS

Khả năng truyền tín hiệu 4-20ma không dây mở ra giải pháp để khắc phục việc truyền dẩn đi xa bằng dây cáp đồng truyền thống. Chỉ với một SIM điện thoại ở nơi có sóng GPRS hoặc sóng 3G chúng ta có thể truyền tín hiệu ở những nơi xa xôi tới bất kỳ nơi nào có mạng ingternet. Đây là một điều tuyệt vời để kết nối các vùng xa xôi về trung tâm cách đó hàng chục, hàng trăm thậm chí hàng nghìn kilomet.

Truyền tín hiệu 4-20mA lên Website Internet thông qua 3G

truyền tín hiệu 4-20mA lên website internet
Tín hiệu 4-20mA được mã hoá truyền về trung tâm thông qua SIM 3G của nhà mạng

Thiết bị được kết nối trực tiếp với các thiết bị đo có tín hiệu ngõ ra 4-20mA : cảm biến áp suất, đồng hồ đo lưu lượng, cảm biến mực nước. Các tín hiệu ngõ ra dạng NPN , PNP cũng được Z-UMTS nhận trực tiếp truyền lên web server thông qua kết nối 3G.

Bản thân Z-UMTS có thể truyền thông mạng internet thông qua cổng RJ45 tốc độ 10/100Mbps và sóng 3G+ cho tất cả các băng tần GMS / GPRS / EDGE / WCDMA / HSDPA / HSUPA / DC-HSPA. Ngoài ra, Z-UMTS truyền thông với PLC và các thiết bị ngoại vi khác thông qua Modbus RTU RS458/RS232.

Thông số kỹ thuật bộ truyền 4-20mA lên Web internet | Z-UMTS

  • Nguồn cấp dạng 19…40Vdc / 19…28Vac
  • Chống nhiễu 1500Vac
  • Lắp đặt trên DIL Rail tủ điện
  • Kích thướt : 35 x 100 x 112mm

Truyền thông :

  • Ethernet RJ45 10/100Mbps
  • RS485 Modbus RTU
  • FTp, smtp,http, https , TCP-IP, MQTT
  • 3G+ Worldwide Pentaband (GSM / GPRS / EDGE / WCDMA / HSDPA / HSUPA / HSPA+ / DC-HSPA)

Lưu trữ dữ liệu :

  • CPU ARM 32bit
  • Bộ nhớ 8Mb
  • Lưu trữ thẻ SD 4-32GB
  • Chức năng : ghi dữ liệi, cảnh báo , xuất dữ liệu trên thẻ SD
  • Đồng bộ thời gian thực

Input bộ lưu trữ dữ liệu Z-UTMS

  • 2 x 4-20mA , 0-10V
  • 4 x NPN / PNP

Output : 2 x Digital SPDT max 2A

Các thiết bị kết nối và truyền thông được với Z-UMTS

Bộ ghi dữ liệu Z-UMTS cho phép đáp ứng nhu cầu thu thập dữ liệu ngày càng tăng cũng như phân tích dữ liệu trong thời gian thực và tích hợp hệ thống CNTT phù hợp với năng suất và truyền thông mới theo chuẩn công nghiệp 4.0 và Internet Of Things.

Nhận dữ liệu từ các thiết bị đo 4-20mA 0-10V

truyến tín hiệu áp suất về trung tâm thông qua internet 3G
Tín hiệu của cảm biến áp suất được truyền về trung tâm cách xa hàng trăm kilomet thông qua sóng 3G

Các thiết bị quan trắc môi trường thường hay các đo mực nước thuỷ điện, hồ chưa nước ở khu vực khó khăn trong việc truyền dẩn tín hiệu. Giải pháp truyền không dây phát huy tác dụng khi tất cả các gói tin được truyền thông qua sóng 3G của sim điện thoại. Cảm biến đo áp suất, đo mực nước, báo mức liên tục,  cảm biến CO2 … có tín hiệu ngõ ra 4-20mA , 0-10V hoặc ON/OFF.

Lập trình trên PLC

PLC truyền dữ liệu về trung tâm lưu trữ thông qua sóng GPRS - 3G
Dữ liệu được truyền ở nới không có internet về trung tâm thông qua sóng 3G

Tất nhiên rồi, ngày nay các CPU lập trình của các hãng đều tích hợp các chuẩn truyền thông như Modbus RTU , TCP-IP để truyền thông với các thiết bị ngoại vi khác. Bộ ghi dữ liệu và truyền thông GPRS/3G dể dàng kết nối với các PLC có chuẩn Modbus và TCP-IP như siemens , Pansonics. Việc giám sát và điều khiển từ xa trở nên đơn gỉan hơn rất nhiều chỉ với một thiết bị ghi và xuất dữ liệu tại chổ không dây thông qua sim 3G+.

Z-UMTS kết nối với các truyền thông Modbus RTU

biểu đồ đường thẳng
Tín hiệu analog 4-20mA được truyền về webserver thông qua Z-UMTS

Việc truyền thông tin hiệu về PLC thông qua bộ ghi dữ liệu Z-UMTS một cách đơn giản,hiệu quả không phụ thuộc vào khoảng cách truyền. Khắc phục các trường hợp thường gặp khi truyền tín hiệu analog 4-20mA 0-10v đi xa gây nhiễu tín hiệu, suy giảm tín hiệu.

Thu thập dữ liệu về webserver – vẽ biểu đồ

biểu đồ giám sát thời gian thực
Biểu đồ dạng cột và đường thẳng giúp giám sát thời gian thực của nhiệt độ & mực nước

Các tín hiệu analog 4-20mA / 0-10V được truyền về máy tính sử dụng trình duyệt web https để giao tiếp với nhau. Các tín hiệu 4-20mA được mã hoá và hiển thị thành biểu đồ dạng đường thẳng để giám sát online quá trình sản xuất. Sau đó,Các tín hiệu 4-20mA sẽ được mã hoá thành các giá trị : nhiệt độ , áp suất, mức nước , lưu lượng.

Biểu đồ theo dõi giá trị thực theo thời gian trong năm cũng được sử dụng linh hoạt với nhiều loại tín hiệu khác nhau để giám sát , lưu dữ liệu theo ngày tháng năm. Biểu đồ dang cột & đường thẳng biểu thị mức nước kèm với nhiệt độ áp suất theo thời gian thực theo dõi quá các tháng trong năm được lưu trữ trên database.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử 

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.5566

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Máy Biến Dòng AC – DC

các biến dòng ct dòng thường được sử dụng

Biến dòng kết hợp với một bộ chuyển đổi dòng điện có thể đo được dòng điện đi qua một cách chính xác. Người dùng có thể chọn máy biến dòng trong phạm vi đầu vào cho biến dòng đo lường như 100/5A, 150/5A , 200/5A, 250/5A, 600/5A, 1000/5A, 2000/5A cung cấp một đầu ra tương tự thông qua bộ chuyển đổi 5A sang Analog 4-20mA hoặc 0-10V tương thích với hầu hết các PLC, bộ ghi dữ liệu hay hệ thống Scada.

Máy biến dòng là gì ?

Biến dòng hay còn được gọi là CT là chữ viết tắt của Current Transfomer ngoài ra còn được gọi với các tên khác : máy biến dòng, biến dòng CT, biến dòng đo lường, cảm biến dòng điện xoay chiều. Như vậy, biến dòng là một thiết bị dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều có dòng điện lớn thành dòng điện xoay chiều có giá trị nhỏ có thể đo được bằng các thiết bị điện tiêu chuẩn. Máy biến dòng đưa tín hiệu tới các đồng hồ hiển thị dòng điện loại cơ hiển thị kim hoặc truyền tín hiệu điện về trung tâm điều khiển thông qua các bộ chuyển đổi tín hiệu 0-5A hoặc 0-10A.

Cấu tạo của biến dòng

cấu tạo biến dòng CT
Cấu tạo biến dòng CT | Current Transformer

Biến dòng gồm một lõi thép được quấn dây đồng xung quanh hoạt động dựa trên nguyên tắt cảm ứng điện từ. Khi dòng điện xoay chiều đi qua một dây dẩn, xung quanh nó sẽ xuất hiện điện trường, điện trường này cảm ứng lên cuộn dây và xuất hiện dòng điện trong  đó. Tỉ lệ này sẽ được căn cứ vào số vòng dây quấn bên trong cuộn dây biến dòng.

Cách chọn biến dòng CT

Biến dòng đo lường dòng điện xoay chiều có dòng tải lớn, trong khi các thiêt bị đọc dòng điện xoay chiều chỉ đọc được các giá trị 5A hoặc 10A. Chính vì thế máy biến dòng đóng vai trò chuyển đổi dòng điện lớn xuống dòng điện nhỏ 5A hoặc 10A.

Để chọn biến dòng CT đung chúng ta cần biết dòng tải lớn nhất đi qua biến dòng. Sau đó, chúng ta chọn giá trị biến dòng bằng hoặc cao hơn giá trị dòng điện thực tế đi qua biến dòng.

Cụ thể như sau :   I = 1/3 x S/U

Trong đó ,

  • S = P chia cho hệ số công suất . Để tăng hệ số công suất người ta dùng tụ bù
  • U = U pha giữa pha và dây trung tính

Vd : chúng ta có tải 3 pha 220V , công suất 100Kw thì tính dòng như sau :

I = 1/3 x 100.000 / 220V = 151.5 A . Tạm xem như là hệ số công suất bằng 1

Như vậy chúng ta phải chọn biến dòng lớn hơn giá trị tính được tiêu chuẩn có biến dòng 150/5A và 200/5A nên chúng ta chọn biến dòng 200/5A. Để hiển thị giá trị Ampe này bằng đồng hồ cơ chúng ta phải đồng hồ Ampe cùng thông số có giá trị đọc là 200/5A.

Các biến dòng thường được sử dụng

các loại biến dòng CT thường dùng
Các loại biến dòng CT thường dùng
  • Biến dòng 100/5A
  • Biến dòng 150/5A
  • Loại biến dòng 250/5A cũng hay được sử dụng
  • Biến dòng 600/5A
  • Biến dòng 1000/5A
  • Cao hơn, biến dòng 2000/5A

Hướng dẩn sử dụng biến dòng CT

Biến dòng có thông số rất rõ ràng được ghi ngay trên thiết bị nhưng cách dùng như thế nào lại không có một hướng dẩn nào của nhà sản xuất bởi nó quá đơn giản. Tuy nhiên, nếu chúng ta lần đầu tiếp xúc tìm hiểu về biến dòng thì gây bối rối trong lần đầu tiên lắp đặt. Sau đây là hướng dẩn sử dụng máy biến dòng CT đo lường trong công nghiệp.

Cách đấu biến dòng vào đồng hồ Ampe

Biến dòng sơ cấp có hai dây tương ứng với hai dây đầu vào của đồng hồ Ampe. Đầu tiên chúng ta phải chọn giá trị của biến dòng và giá trị hiển thị của đồng hồ là cùng giá trị. Chẳng hạn biến dòng có giá trị 100A/5A thì chúng ta cũng phải chọn đồng hồ có giá trị hiển thị tương ứng 100/5A.

Trường hợp chúng ta dùng biến dòng 100/5A nhưng lại sử dụng đồng hồ cơ có giá trị 200/5A thì lúc này đồng cơ chỉ hiển thị sai thông tin. VD khi đo dòng 50A thì đồng hồ hiển thị 100A vì hệ số của đồng hồ gấp đôi so với biến dòng.

cách đấu biến dòng với đồng hồ Ampe
Cách đấu biến dòng với đồng hồ Ampe

Biến dòng có hai đầu dây ra để đấu vào đồng hồ tương ứng với hai chân trên đồng hồ Ampe. Chúng ta chỉ cần đấu vào 2 chân của đồng hồ Ampe là đã đo được dòng tải của thiết bị cần đo.

Cách đấu biến dòng CT với PLC

Do tất cả các biến dòng đời mới ngày nay đều tuân theo chuẩn 5A hoặc 10A tương ứng với giá trị của dòng tải lớn nhất. Để hiển thị giá trị dòng điện có hai cách : dùng đồng hồ cơ gắn trên mặt tủ điện hoặc dùng đồng hồ điện tử gắn trên mặt tủ điện.

Tuy nhiên, nếu chúng ta muốn truyền giá trị dòng điện về tủ điều khiển như PLC / DCS chúng ta phải dùng bộ chuyển đổi 5A sang Analog 4-20mA hoặc 0-10V. Bởi PLC/ DCS không có khả năng đọc trực tiếp các giá trị dòng điện lớn như 5A hay 10A.

Bộ chuyển đổi Seneca Z201-H ngoài khả năng chuyển đổi cần phải có khả năng chống nhiễu tại 4000Vac, bởi các dòng tải lớn khả năng làm nhiễu thiết bị đầu ra rất cao. Z201-H có khả năng chống nhiễu lên tới 4000Vac.

cách đấu dây biến dòng CT với PLC
Hướng dẩn cách đấu dây biến dòng CT với PLC

Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi Z201-H

  • Nguồn cấp : 10…40Vdc ( Z201 ) , 230Vac ( Z201-H )
  • Cách ly chống nhiễu : 4000Vac
  • Sai số : 0.3%
  • Thời gian đáp ứng 200ms
  • Lắp đặt trên DIN Rail 35mm
  • Input 5Aac / 10Aac
  • Output áp : 0-1V , 0-5V , 0-10V, 2-10V
  • Output dòng : 0-20mA , 4-20mA

Bộ chuyển đổi dòng 5A Seneca Z201-H mang tới giải pháp đưa tín hiệu từ biến dòng 5A hoặc 10A về PLC một cách chính xác, dể sử dụng, thời gian đáp ứng nhanh cho việc điều khiển.

Biến dòng bảo vệ & biến dòng CT Analog

Có một câu hỏi đặt ra là “ CT dòng có thể dùng cho đo lường có thể dùng cho bảo vệ được hay không ? “

Câu trả lời : “không thể sử dụng biến dòng bảo vệ cho đo lường và ngược lại . Vậy biến dòng bảo vệ là gì ?

Biến dòng bảo vệ

Trong hệ thống điện máy biến dòng. CT dòng dùng cho hệ thống bảo vệ được thiết kế với mạch từ bảo hoà chậm hơn CT đo lường rất nhiều. Dòng sơ cấp có thể đặt vài chục lần định mức thì lõi thép mới bị bão hoà. Điều này đảm bảo dòng sự cố phản ánh đầy đủ được bến thứ cáp7 của CT. Vì thế, relay báo sự cố trở nên tin cậy hơn.

biến dòng bảo vệ là gì?
Ứng dụng biến dòng bảo vệ quá tải

Tuy nhiên, trên thực tế dòng sự cố lại lớn hơn dòng định mức của biến dòng CT rất nhiều. Nên dùng biến dòng cho các hệ thống đo đếm có thể làm hỏng biến dòng. Sai số lớn khi dòng sơ cấp nhỏ làm việc trong vùng bão hoà.

Biến dòng Analog

Khác với máy biến dòng đo lường dạng chuyển điện áp lớn thành điện áp nhỏ 5Aac / 10Aac thì biến dòng Analog giải quyết vấn đề truyền tín hiệu về điều khiển, giám sát, bảo vệ.

Biến dòng analog giải quyết được tất cả các vấn đề khó khăn khi dùng biến dòng CT sơ cấp. Trong đó, việc truyền tín hiệu analog trực tiếp về bộ hiển thị , PLC , DCS làm tăng giá trị của loại biến dòng Analog này.

biến dòng analog 4-20mA
Ứng dụng biến dòng Analog 4-20mA

PLC có thể đọc trực tiếp giá trị đo được từ biến dòng analog 4-20mA hoặc 0-10V mà không cần phải qua bộ chuyển đổi 0-5A như loại biến dòng sơ cấp.

Khả năng tuỳ biến thang đo ngay trên biến dòng giúp tín hiệu đo được chính xác hơn so với các loại biến dòng CT sơ cấp. VD : Biến dòng T201 có nhiều tuỳ chọn thang đo dòng khác nhau : 5A , 10A , 15 A , 20A , 25A , 30A , 35A , 40A. Tín hiệu đưa về PLC là 4-20mA tương ứng với các dòng lựa chọn trên thiết bị.

Việc cài đặt dòng định mức cho biến dòng analog đơn giản chỉ bằng 3 DIP Switch ngay trên thiết bị. Đặc biệt biến dòng analog có khả năng chịu được quá tải lên tới 800A. Khi dòng điện  quá áp thì biến dòng T201 sẽ cho ra tín hiệu báo lỗi tại 28mA.

biến dòng Analog bảo vệ quá tải
Biến dòng analog giúp bảo vệ quá tải

Ứng dụng dùng biến dòng để giám sát quá tải thông qua còi báo hoặc đèn cài đặt được bằng màn hình hiển thị S311A-4-H-O. Ngoài việc báo động bằng còi chúng ta có thể dùng để đóng / ngắt động cơ khi có quá tải xảy ra nhằm giảm tải thiệt hai không đáng có xảy ra.

Biến dòng analog mang tới một lựa chọn lý tưởng cho việc truyền tín hiệu trực tiếp từ CT dòng analog 4-20mA về PLC mà không cần phải qua bộ chuyển đổi 0-5A theo phương thức truyền thống. Điều ngạc nhiên hơn nữa, giá của biến dòng CT 4-20mA lại có giá thấp hơn so với bộ chuyển đổi 5A sang 4-20mA.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Các Tiêu Chuẩn Nước Thải Công Nghiệp

trạm xử lý nước thải

Các tiêu chuẩn nước thải công nghiệp được ban hành theo QCVN về nước thải công nghiệp. Trong đó,Quy chuẩn nước thải công nghiệp ( QCVN 40: 2011/BTNMT ) về nước thải công nghiệp loại B thay thế TCVN 5945:2005 . QCVN 40:2011/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn thay thế QCVN 24:2009/BTNMT, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12.

quy trình xử lý nước thải
Công nghệ xử lý nước thải hiện đại

Tìm hiểu về nước thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp là gì ?

Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, từ các nhà máy sản xuất công nghiệp hoặc các khu xử lý nước thải tập trung. Nguồn tiếp nhận nước thải là các hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, sông, suối, khe , rạch, mương, hồ, ao, đầm và kế cả vùng nước biển. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại A loại B được mô tả chi tiết trong bài viết này.

Vì sao xử lý nước thải là yêu cầu bắt buộc

Các ngành công nghiệp đặc thù như dệt may , giấy , bột giấy , hoá chất , nhà máy thép , xi mạ … nước thải có độ PH trung bình từ 9-11, chỉ số oxy sinh hoá BOD , chỉ số hoá học COD lần lượt lên tới 700mg/1  và 2500mg/1 , cũng như hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép. Lượng nước thải chứa Xyanua vượt 84 lần , H2S vượt gấp 4.2 lần, NH3+ vượt 84 lần gây nên mức độ ô nhiễm cực kỳ nghiêm trọng tác động nặng nề tới môi trường nếu như được xả trực tiếp ra môi trường.

Xử lý nước thải đang là vấn đề chung của toàn xã hội, cũng như của các ngành công nghiệp nói riêng. Hiện nay các cơ quan tài nguyen6 môi trường đang thực hiện gắt gao các phương án nhằm ngăn chặn tối đa các chất thải do sản xuất gây ra.

Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

Theo quy định các cơ sở sản xuất phải tuân theo tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp về các chỉ số ô nhiễm trước khi xả thải ra môi trường hoặc nguồn tiếp nhận khác. Điều này không chỉ là điều kiện để doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn bảo vệ môi trường.

Theo quy định về xử lý nước thải công nghiệp tại Quy chuẩn Việt Nam 40:2011/BTNMT thì tất cả các ngành công nghiệp nói chung khi có hoạt động xả thải đều phải đảm bảo thực hiện tốt hai yêu cầu sau đây:

  • Một là: xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải chuyên nghiệp.
  • Hai là: kiểm tra, phân tích chất lượng nước thải khi xả thải.

Nước thải công nghiệp loại A

Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại A: là chỉ số ở mức tối đa có thể cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp vào nguồn nước ĐƯỢC DÙNG cho mục đích cấp mước sinh hoạt. 

Nước thải công nghiệp loại B

Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại B: là chỉ số ở mức tối đa có thể cho phép của chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp vào các nguồn nước KHÔNG DÙNG cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Mức ô nhiễm tối đa cho phép xả thải ra môi trường

quy trình xử lý nước thải hiện đại
Quy trình xử lý nước thải hiện đại

Nước thải ô nhiễm trước khi được xả ra môi trường cần phải xử lý theo tiêu chuẩn và đạt các giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước. Cách tính thông số của ô nhiễm nước thải công nghiệp như sau :

Cmax = C x Kq x Kf

  • Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải.
  • C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1 ;
  • Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;
  • Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;
  • Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với các thông số: nhiệt độ, màu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β.
  • Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B Bản

Giá trị C quy định thông số ô nhiễm nước thải công nghiệp được quy định tại bảng tra sau đây :

bảng tra mức ô nhiễm của nước thải công nghiệp loại B & loại A
Bảng tra mức ô nhiễm của nước thải công nghiệp loại B & loại A

Nhìn vào bảng trên, chúng ta có thể thấy khi đánh giá, kiểm định về chất lượng nước thải công nghiệp loại A và loại  B, các yếu tố như: Ph, BOD5,COD, Asen, các kim loại nặng ( đồng, kẽm, thỷ ngân, sắt..) đều phải được phân tích, xác định rõ ràng. Các phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích bao gồm:xác định ph, xác định nhiệt độ, kiểm tra và xác định màu sắc, phương pháp pha loãng và phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng, phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa,…

Quy trình xử lý nước thải

Đối với các ngành công nghiệp sản xuất hoá chất thì nước thải của quá trình sản xuất cực kỳ độc hại. Bơi vậy quy trình xử lý nước thải phải cực kỳ đặc biệt, ngoài việc xem xét các chỉ tiêu : nhiệt độ , PH , độ đục , SS, BOD , COD , HCL chúng ta cần xem xét các chỉ tiêu khác như : tổng N, tổng P , dầu mỡ , coliforms bởi nước thải này sẽ nhập chung với nước thải sinh hoạt.

Sơ đồ xử lý nước thải

Nước thải được thu gôm từ các đường ống trong nhà máy gồm : nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt được đưa đến bể lắng cát để tránh tổn hại đến các thiết bị phía sau và đảm bảo quá trình xứ lý hiệu quả. Nước sau khi qua bể lắng cát tự chảy sang bể điều hoà, tại bể điều hoà có trang bị hệ thống sục khí có tác dụng làm thoáng và điều tiết lưu lượng đảm bảo cho công trình xử lý hoạt động hiệu quả và không bị quá tải.

sơ đồ xử lý nước thải
Sơ đồ hướng dẩn cách xử lý nước thải

Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm sang bể trộn đứng, tại đây hóa chất keo tụ là phèn nhôm hay polymel được cho vào để tạo kết tủa, đi kèm với việc thổi khí nén tăng cường sự xáo trộn. Nước sau khi từ bể trộn sẽ tự chảy sang bể keo tụ – bể phản ứng cơ khí, ở đây có sự xáo trộn nhẹ do các cánh khuấy của tuabin tăng cường sự tạo bông cặn, từ bể phản ứng cơ khí nước sẽ được dẫn bằng ống sang bể lắng 1. Chiều dài ống dẫn không được quá dài sẽ để không vỡ các bông cặn được hình thành.

Tầm quan trọng của cảm biến đo mức nước thải

Quá trình thu gom và xử lý nước thải cần một lượng lớn thiết bị đo mức nước thải. Các loại cảm biến đo mức nước thải phải đảm bảo không bị hư hỏng trong quá trình đo bởi nước thải chưa được xử lý có khả năng ăn mòn làm hư hỏng thiết bị.

cảm biến đo mức nước thải bằng sóng siêu âm
Cảm biến siêu âm đem tới giải pháp đo mức nước thải chính xác cao

Cảm biến đo mức nước thải đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát mức nước thải bơm vào & xả ra giữa các hồ chứa. Các hồ xử lý chứa một lượng lớn hoá chất để biến nước thải thành nước đạt tiêu chuẩn loại B hoặc loại A. Nhờ những cảm biến đo mức nước thải này mà chúng ta biết được mức nước thải bao nhiêu mét & lượng hoá chất cần thiết đổ vào hồ để xử lý.

Một trong những thiết bị quan trọng nhất giúp tiết kiệm chi phí lại là các thiết bị đo mức nước thải & đo mức bồn chứa hoá chất. Câu hỏi đặt ra là có bao nhiêu loại cảm biến đo mức nước thải. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Các loại cảm biến đo mức nước thải bạn nên biết

Ngành cảm biến đo mức phát triển mạnh mẽ trong một thập kỹ qua giúp con người giải quyết các tác vụ đo thủ công bởi con người. Với sự phát triển của công nghệ các cảm biến đo mức ngày nay gần như đáp ứng tất cả các yêu cầu cần thiết về đo mức nước thải. Chúng ra cùng xem các phương pháp đo mức nước thải đang được sử dụng thực tế tại các nhà máy xử lý nước thải.

Cảm biến Siêu Âm đo mức nước thải

Siêu âm là một trong những cảm biến đo mức nước thải không tiếp xúc được sử dụng nhiều nhất trong giám sát mức nước thải trong các bể chứa nước thải chưa xử lý & sau khi xử lý cũng như các bồn chứa hoá chất. Đây là một giải pháp tối ưu cho đo mức nước thải với chi phí hợp lý & độ bền cao.

cảm biến siêu âm đo mức nước thải chưa xử lý
Nước thải chưa xử lý sử dụng cảm biến siêu ậm ULM-70N | Dinel – Czech

Ưu điểm cảm biến siêu âm

  • Đo không tiếp xúc nên không bị hư hại do tiếp xúc với nước thải
  • Độ chính xác cao khi được lắp đặt đúng kỹ thuật
  • Thời gian đáp ứng nhanh
  • Giá thành hợp lý cho đo mức nước thải
  • Có nhiều loại để lựa chọn : cảm biến siêu âm có hiển thị và không hiển thị
  • Sai số 0.15% phù hợp cho ứng dụng đo mức nước thải

Nhược điểm của cảm biến siêu âm

  • Cần phải cài đặt nếu thang đo của cảm biến nếu thang đo lớn hơn khoảng cách đo thực tế
  • Cần tuân thủ cách lắp đặt của cảm biến siêu âm để có kết quả đo chính xác nhất
  • Cảm biến siêu âm có điểm chết cần phải lưu ý trong quá trình lắp đặt
  • Giá thành hợp lý nhất trong các phương pháp đo cho nước thải
  • Dể bị giao động bởi mặt nước gợn sóng nên cần tìm vị trí lắp phù hợp

Cảm biến Radar đo mức nước thải

Radar là một trong những cảm biến có độ chính xác cao nhất với hai loại : radar tiếp xúc và radar không tiếp xúc. Về nguyên lý đo cảm biến đo mức radar tương tự như cảm biến đo mức siêu âm nhưng với tần số cao hơn nên tốc độ đo nhanh hơn và chính xác hơn.

cảm biến radar đo mức nước thải
Nước thải chưa xử lý dùng cảm biến Radar GRLM-70N

Ưu điểm cảm biến Radar

  • Độ chính xác cao nhất trong các phương pháp đo
  • Thời gian đáp ứng nhanh nhất
  • Sai số +/-2mm

Nhược điểm cảm biến Radar

  • Giá thành cao gấp 2-3 lần cảm biến siêu âm
  • Cài đặt phức tạp do có nhiều chức năng góp phần cho cảm biến chính các cao

Cảm biến Thuỷ Tĩnh đo mức nước thải

Một trong những phương pháp đo được dùng khá phổ biến trong đo mức nước thải là cảm biến đo mức dạng thả chìm hay còn gọi là cảm biến áp suất thuỷ tĩnh. Cách đo đơn giản chỉ cần thả cảm biến xuống đáy hồ chứa nước thải, mức nước thay đổi so với vị trí của đầu càm biến.

cảm biến đo mức thuỷ tĩnh
Sử dụng cảm biến áp suất thả chìm để đo mức nước thải đã xử lý

Ưu điểm của cảm biến thả chìm

  • Giá thành tốt hơn so với các loại cảm biến đo mức khác
  • Độ sâu lớn không ảnh hưởng nhiều tới giá
  • Dùng được trong nước thải đã xử lý cấp B hoặc A

Nhược điểm cảm biến đo mức thuỷ tĩnh

  • Sai số cao hơn so với cảm biến siêu âm
  • Không cài đặt được thang đo
  • Nước thải chưa xử lý dể gây hư hỏng cảm biến sau một thời gian sử dụng
  • Không có hiển thị trên cảm biến

Nên dùng cảm biến loại nào đo cho nước thải

Để chọn được loại cảm biến đo cho từng khu vực chứa nước thải phụ thuộc rất nhiều vào kinh phí cho dự án. Sau đó, mới chọn tới thương hiệu tin cậy. Để chọn cảm biến đo mức nước thải chúng ta cần trả lời các câu hỏi sau .

các loại cảm biến đo mức nước thải
Các loại cảm biến đo mức nước thải phổ biến nhất

Nước thải đã xử lý hay chưa ?

Nước thải chưa xử lý và nước thải đã xử lý khác xa nhau về mức độ gây ô nhiễm. Đối với nước thải đã xử lý chúng ta có thể chọn cảm biến siêu âm , cảm biến áp suất thả chìm để tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết.

Còn đối với nước thải chưa xử lý thì rất độc hại với nhiều loại hoá chất khác nhau. Các loại cảm biến tiếp xúc trực tiếp với nước thải chưa xử lý mang nhiều rủi ro hư hỏng sau thời gian sử dụng. Việc chọn cảm biến không tiếp xúc như : siêu âm , Radar là những lựa chọn tối ưu nhất.

Loại cảm biến đo nước thải

Để đo mức nước thải có nhiều loại cảm biến trong đó :

  • Cảm biến siêu âm ULM-53N
  • Cảm biến siêu âm ULM-70N
  • Đo mức bằng Radar GRLM-70N
  • Cảm biến đo mức bằng thuỷ tĩnh HLM-25C

Kinh phí cho mua cảm biến đo mức

Cảm biến đo mức Radar tất nhiên là loại cảm biến đo chính xác nhất với thời gian đáp ứng nhanh nhưng giá thành lại là rào cản lớn nhất của cảm biến Radar. Thiết bị đo mức dù có là loại tốt nhất , độ chính xác cao nhất nhưng kinh phí cho việc mua cảm biến đo mức lại thấp hơn thì không thể nào mua được.

Lúc này, sử dụng cảm biến siêu âm hay cảm biến áp suất thuỷ tĩnh để đo mức nước thải lại là sự lựa chọn tối ưu.

Chọn thương hiệu cảm biến đo mức tin cậy

Có rất nhiều dự án chủ đầu tư chọn thương hiệu cảm biến đo mức trước khi chọn nhà thầu bởi họ tin tưởng vào thương hiệu đó. Các thương hiệu lớn như : Rosemount Emersion , Endress Hauser , Krohne , Vega , Dinel đã được khẳng định trong thị trường đo mức.

Việc chọn thương hiệu nào phụ thuộc khá nhiều vào dự toán kinh phí & thích sử dụng thương hiệu này bởi các hãng lớn chuyên về đo mức thường có tiêu chuẩn gần như tương đồng nhau.

Thời gian giao hàng nhanh không ?

Đối với các nhà cung cấp chuyên nghiệp thường có sẵn các loại cảm biến đo mức để đáp ứng nhu cầu cấp bách của nhà máy. Ngoài ra , trong trường hợp cần đặt hàng thì thời gian giao hàng đóng vai trò quyết định trong việc chọn thương hiệu nào. Tôi giả sử hãng Dinel – Czech có thời gian giao hàng 2-3 tuần lại mà một sự lựa chọn cho các nhà thầu. Trong khi đó các hãng khác có thời gian giao hàng từ 4-8 tuần là nhanh nhất.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Công Tắc Dòng Chảy | Flow Switch

công tắc dòng chảy TFS-35N
ứng dụng công tắc dòng chảy điện tử TFS-TFS-35N
Ứng dụng công tắc dòng chảy TFS-35N dùng để ngắt bơm

Công tắc dòng chảy là một tên gọi khác của cảm biến dòng chảy dùng để phát hiện dòng chảy đi qua trong đường ống. Chính vì thế công tắc cảm biến dòng chảy còn có tên gọi khác là role cảm biến dòng chảy ( Flow switch ) do tín hiệu ngõ ra chỉ có hai dạng ON hoặc OFF.

Tìm hiểu về công tắc dòng chảy

Công tắc dòng chảy là gì ?

Công tắc dòng chảy được gọi với nhiều tên gọi khác như :

  • Cảm biến dòng chảy
  • Công tắc cảm biến dòng chảy
  • Rơle cảm biến dòng chảy
  • Công tắc dòng chảy điện tử
  • Cảm biến dòng chảy 220V
  • Công tắc cảm biến dòng chảy 12V
  • Công tắc dòng chảy Flow switch

Mục đích duy nhất của công tắc dòng chảy là để phát hiện dòng chảy trên đường ống & xuất một tín hiệu dạng NO/NC hoặc PNP về hệ thống điều khiển trung tâm để đóng mở bơm khi có chất lỏng đi qua ( ví dụ như  nước ). Khi công tắc dòng chảy ngắt ( OFF ) đồng nghĩa với nước bên trong đường ống sẽ không còn chuyển động dù có thể bên trong vẩn còn nước. Như vậy, công tắc dòng chảy có nhiệm vụ rất quan trọng trong việc bảo vệ hệ thống bơm khi có rò rỉ xảy ra trên đường ống khi xảy ra trình trạng bơm chạy không tải gây quá nhiệt & cháy bơm.

Tác dụng của công tắc dòng chảy

Mục đích lớn nhất của việc sử dụng công tắc dòng chảy ( flow switch ) là để bảo vệ bơm. Khi đặt tới một tốc độ dòng chảy nhất định thì cảm biến dòng chảy sẽ thay đổi trạng thái. Chính vì thế, công tắc dòng chảy được dùng trong các hệ thống xử lý nước, bơm nước, bơm phụ gia, hệ thống làm lạnh …Cảm biến dòng chảy sẽ được dùng để điều khiển bơm , van điện đóng mở,cấp tín hiệu đến thiết bị giám sát, báo động , đèn , còi …

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Trước  đây chúng ta hay dùng các loại công tắc dòng chảy cơ của các hãng : Honeywell , autosigma, sounthman, potter và cả Đài Loan , Trung Quốc. Với sự phát triển của công nghệ thì hãng Dinel cho ra đời công tắc dòng chảy điện tử với nhiều ưu việt hơn so với công tắc dòng chảy dạng lá.

Chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo của hai loại công tắc dòng chảy cơ và cảm biến dòng chảy điện tử.

Cấu tạo công tắc dòng chảy cơ

cấu tạo công tắc dòng chảy cơ
Cấu tạo công tắc dòng chảy cơ | Flow switch

Công tắc dòng chảy cơ có 5 bộ phận quan trọng nhất :

  • Stem paddle : đây là lá cảng dòng chảy có nhiệm vụ nhận biết dòng chảy đi qua hay không
  • Paddle shaft : thanh truyền lực lên trên chốt định vị
  • Adjusttable spring : lò xo giữ cho công tắc hành trình & điều chỉnh mức đóng mở của công tắc hành trình
  • Micro switch ( công tắc hành trình ) : có nhiệm vụ chuyển đổi vị trí lá cảng dòng chảy thành ngõ ra NO/NC

Như vậy, khi có dòng chảy đi qua lá cảng dòng chảy thông qua thành truyền lực làm thay đổi trạng thái của công tắc hành trình. Tín hiệu hiệu ngõ ra dạng NO/NC từ tiếp điểm của công tắc hành trình.

Cấu tạo công tắc dòng chảy điện tử

cấu tạo công tắc dòng chảy TFS-35N
Cấu tạo công tắc dòng chảy TFS-35N

Công tắc dòng chảy điện tử có cấu tạo khá đơn giản với 3 phần chính :

  • Seasuring stem : đầu dò cảm biến
  • Process connection : kết nối cơ khí G ½
  • Tín hiệu ngõ ra

Cảm biến được lắp cố định trên đường ống thông qua ren kết nối G1/2 ( 21mm ). Đầu cảm biến yêu cầu phải ngập trong nước của đường ống nhưng không được chạm vào đường ống.

Độ nhạy của cảm biến dòng chảy được cài đặt bằng bút từ nam châm của hãng. Đối với môi trường nước cảm biến có thể nhận  biết được dòng chảy lưu lượng từ 1…150cm/s.

Cách đấu dây công tắc dòng chảy

Công tắc dòng chảy cơ

cấu tạo công tắc dòng chảy cơ
Cách đấu dây công tắc dòng chảy cơ

Đối với công tắc dòng chảy cơ thì việc kết nối khá đơn giản với 3 chân : COM , NO / NC . Trong đó, chân COM là chân kết nối với nguồn 220V / 24V. Chân NO là chân thường mở ,còn chân NC là chân thường đóng.

Khi chưa có dòng chảy thì thì cổng COM thông với NC, khi có dòng chảy đi qua thì cổng COM sẽ thông với NO và tắt NC. Cảm biến dòng chảy cơ này có ưu điểm không cần cấp nguồn vẫn sử dụng được .

Công tắc dòng chảy điện tử TFS-35

cách đấu dây công tắc dòng chảy TFS-35
Cách đấu dây công tắc dòng chảy điện tử TFS-35N

Công tắc dòng chảy TFS-35 yêu cầu phải có nguồn cấp 12v hoặc 24Vdc vào chân BN( + ) và BU ( – ) để cảm biến có thể hoạt động được. Tín hiệu ngõ ra dạng PNP tại chân số 2 ( WH ). Khi chưa có dòng chảy qua cảm biến thì chân số 2 là 0V, khi có dòng chảy đi qua thì cảm biến sẽ xuất ra PNP – 300mA để đóng ngắt rơle kiếng hoặc timer.

công tắc dòng chảy TFS-35
Công tắc dòng chảy điện tử TFS-35

Có hai lựa chọn ngõ ra đối với cảm biến dòng chảy TFS-35N:

  • Ngõ ra có 2 tín hiệu PNP : tức là cài đặt được hai mức dòng chảy khác nhau tương ứng với hai mức lưu lượng khác nhau
  • Ngõ ra 1 PNP và 1 Output Analog 4-20mA : một tín hiệu ngõ ra PNP – 300mA tại thời điểm lưu lượng muốn xuất relay & một tín hiệu ngõ ra 4-20mA tương ứng với lưu lượng trong ngưỡng 1…150cm/s.

Ưu nhượt điểm của hai loại công tắc dòng chảy cơ – điện tử

Ưu điểm công tắc dòng chảy cơ

  • Giá thành rẻ hơn loại cơ
  • Không cần cấp nguồn cảm biến dòng chảy vẫn hoạt động được
  • Có rất nhiều nhà cung cấp để so sánh , lựa chọn

Nhược điểm công tắc dòng chảy cơ

  • Độ chính xác không cao do thiết kế bằng cơ khí
  • Dể gãy lá cảng nước bên dưới

Ưu điểm của cảm biến dòng chảy điện tử

  • Độ chính xác cao
  • Thời gian đáp ứng nhanh
  • Không bị gãy đầu cảm biến như loại cơ
  • Thiết kế nhỏ gọn

Nhược điểm công tắc dòng chảy điện tử

  • Giá thành cao hơn so với loại cơ
  • Ít nhà phân phối tại Việt Nam

Nơi bán công tắc dòng chảy

Hiện có rất nhiều nhà phân phối bán công tắc dòng chảy. Trong đó có các thương hiệu công tắc dòng chảy cơ khá phổ biến như : Honeywell , Autosigma , Potter , Southman , Đài Loàn , Trung Quốc …. Và Dinel ( điện tử ).

Công ty Hưng Phát chuyên cung cấp các thiết bị đo mức & công tắc cảm biến dòng chảy Dinel với độ chính xác cao thay thế cho các công nghệ đo dòng chảy bẳng cơ của thế hệ cũ.

Cần tư vấn về công tắc dòng chảy mọi người đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi để được hổ trợ kỹ thuật trước khi yêu cầu khi mua cảm biến dòng chảy.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Bộ chuyển đổi Modbus RTU Sang TCP-IP Và Ngược Lại

bộ chuyển đổi modbus R-key-LT
Bộ chuyển đổi Modbus R-Key-LT giao tiếp hai chiều Modbus RTU và Modbus TCP-IP

Bộ gateway R-Key-LT cho phép chuyển đổi các tín hiệu modbus RTU sang Modbus TCP-IP và ngược lại. Nó hổ trợ kết nối 8 TCP-IP Modbus clients và 10 máy chủ Modbus TCP-IP servers. Thông qua gatevway R-Key-LT , thiết bị Modbus slave được tích hợp vào mạng Modbus TCP-IP hiện có cũng như các thiết bị Modbus Slave TCP-IP có thể truy cập qua các phụ kiện để kết nối với Master.

Bộ chuyển đổi R-Key-LT và ứng dụng

Bộ chuyển đổi R-Key-LT là một Modbus RTU/ASCII Getway với chuẩn RS232/RS485 và cổng Ethernet tốc độ cao 10-100Mbits. Một webserver nội bộ sẵn sàng để cài đặt và xem trên thời gian thực.

Bộ chuyển đổi R-Key-LT có hai đường truyền dẩn khác nhau & ngược nhau :

  • Modbus Ethernet to Serial (From Modbus TCP-IP to Modbus RTU/ASCII)
truyền thông modbus RTU sang Modbus TCP-IP
R-KEY-LT truyền thông modbus RTU sang Modbus TCP-IP
  • Modbus Serial to Ethernet (From Modbus RTU/ASCII to Modbus TCP-IP)
truyền thông modbus TCP-IP sang Modbus RTU
R-KEY-LT chuyển đổi modbus TCP-IP sang Modbus RTU

Ứng dụng của R-KEY-LT

Ứng dụng 1 : Một yêu cầu truyền thông Modbus TCP-IP Master kết nối với R-KEY-LT một hoặc nhiều hơn Modbus Salves theo mô hình : Modbus TCP-IP => R-Key-LT => Modbus Salves

truyền trực tiếp tín hiệu modbus RTU lên PC thông qua cổng RJ45
tín hiệu Modbus RTU được truyền trực tiếp lên PC thông qua cổng RJ45

Các tín hiệu số Modbus Slave được truyền lên PC hay PLC trực tiếp thông qua R-KEY-LT mà không cần phải kết nối với các thiết bị khác. Việc giao tiếp chỉ cần thông khai báo các địa chỉ IP để truyền thông với nhau.

Ứng dụng 2 : truyền thông nhiều Modbus TCP-IP Master  => Switch Internet => R-Key-LT => nhiều Modbus Seriel Slaves Devices

R-Key-Lt truyền tín hiệu modbus lên PLC thông qua cổng RJ45
Các tín hiệu số Modbus RTU được truyển lên PLC hoặc PC thông qua internet ở khoảng cách xa

Một thông có một hoặc nhiều PLC điều khiển do các lần nâng cấp hệ thống khác nhau hoặc các dây chuyền được lắp đặt không đồng bộ. Việc kết nối , giao tiếp giữa các PLC hay các tín hiệu của hai hoặc nhiều hệ thống khác nhau không phải lúc nào cũng dể dàng. R-Key-LT mang đến một giải pháp kết nối đơn giản giữa các thiết bị với nhau thông qua giao thức modbus RTU / Modbus TCP-IP.

Chức năng của Gateway R-Key-LT

R-Key-LP mang tới một giái pháp tuyệt vời cho việc truyền thông lên xuống chuẩn Modbus RTU và Modbus TCP-IP mà không bị giới hạn bởi phần cứng như các thiết bị truyền thông khác. Việc truyền tín hiệu Digital , Analog tới một trạm PLC hoặc DCS với khoảng cách xa không giới hạn được giải quyết thông qua Gateway với mạng Internet cổng RJ45.

chức năng bộ chuyển đổi R-Key-LT
Bộ chuyển đổi R-KEY-LT mang tới giao tiếp hai chiều giữa Modbus RTU và Modbus TCP-IP

Chuyển đổi Modbus RTU sang Modbus TCP IP

Các cảm biến đo ngày ngay đang dần dần được tích hợp chuẩn tín hiệu ngõ ra dạng Modbus RTU thay thế cho các chuẩn ngõ ra Analog 4-20mA hoặc 0-10V thông thường. Nếu cảm biến đo có tín hiệu Analog 4-20mA hoặc 0-10V chúng ta cần phải dùng tới bộ chuyển đổi Z-4AI hoặc Z-8AI để chuyển đổi tín hiệu Analog 4-20mA & 0-10V sang Modbus RTU.

R-Key-LT nhận tín hiệu từ các Modbus RTU truyền lên dạng Modbus TCP-IP Server ( max 10 server ) thông qua internet cổng RJ45 kết nối với Modem. Với phương thức truyền đóng vai trò trung gian bộ R-Key-LT đóng vai trò trung gian để đẩy dữ liệu từ các chuẩn Modbus RTU lên Modbus Server.

Với các PLC đời mới ngày nay đều giao tiếp qua I.P để lấy dữ liệu như S7-1200 , S7-1500 hoặc HDMI của Siemen đều dùng cable RJ45 để giao tiếp với nhau. Việc truyền dữ liệu trở nên đơn giản hơn rất nhiều nếu chúng ta sử dụng bộ  R-Key-Lt để truyền dữ liệu đi xa thông qua Internet thay thế cho các phương thức truyền thông cũ.

Chuyển đổi Modbus TCP IP Sang Modbus RTU

Các hệ thống không chỉ nhận tín hiệu để xử lý thông tin mà còn truyền tín hiệu xuống để điều khiển. Ngoài cách truyền tín hiệu Digital, Analog truyền thống thì ngày nay các cơ cấu chấp hành như HDMI , biến tần đều có khả năng nhận tín hiệu điều khiển thông qua Modbus RTU.

Bộ chuyển đổi tín hiệu R-KEY-LP đóng vài trò quan trọng trong việc truyền thông xuống khi kết nối trực tiếp bằng chuẩn RJ45 tại bất cứ nơi đâu sau đó convert sang Modbus RTU để điều khiển các cơ cấu chấp hành.

bộ chuyển đổi modbus RTU sang Modbus TCP-IP
[ R-KEY-LT] mang đến giải pháp toàn diện đơn giản cho truyền thông modbus

Phần cứng thiết bị

  • Ethernet port : Nr 1 Fast Ethernet 10/100 Tx port, RJ45 connectors Up to 8 TCP-IP Clients / Up to 10 TCP/IP Servers
  • Serial port : 1 RS232 / RS485 switchable serial port, max baud rate 115kbps
  • Supported protocols : ModBUS TCP-IP, ModBUS RTU, Modbus ASCII
  • Ethernet to Serial : Max 8 ModBUS TCP clients
  • Serial to Ethernet : Max 10 ModBUS TCP servers
  • CPU : ARM 32 bit
  • Web Server : Yes (HTTP server with PHP e CGI support; basic authentication security (login/password);
  • ModBUS Gateway : From ModBus TCP-IP to Modbus RTU/ASCII From Modbus RTU/ASCII to Modbus TCP-IP
  • Traffic monitoring : Yes by webserver

Hướng dẩn sử dụng Gateway R-Key-LT

Bộ converter R-Key-LT có chức năng chuyển đổi Modbus RTU sang Modbus TCP-IP và ngược lại nhưng có cách cài đặt khá là đơn giản với các DIP Switch và terminal ngay trên thiết bị .

Hướng dẩn kết nối

Phần kết nối các tín hiệu ngõ vào và tín hiệu ngõ ra trên bộ chuyển đổi modbus R-Key-LT khá đơn giản thông qua các terminal và cổng RJ45. Trên Terminal có 7 chân kết nối, trong đó 1 -2 – 3 được dùng cho port RS 485 và 3 – 4 – 5 – 6 – 7 được dùng cho RS 232.

Cổng RJ45 kết nối với Ethernet 10/100 nằm bên dưới tại góc tay phải của thiết bị. Nguồn cấp 19…28Vac hoặc 10…40Vdc được cấp riêng tại terminal 8+9 .

Hướng dẩn cài đặt

Lần đầu cài đặt :

Trong lần đầu tiên kết nối, địa chỉ IP  được phân bổ bởi DHCP máy chủ của mạng LAN. Tất cả các DIP Switch SW2 phải được OFF theo mặc định. Nếu DHCP server không sẵn sàng trong mạng thì 5 phút sau khi bắt đầu R-Key-LT sẽ khởi tạo with IP mặc định 169.254.x.y. Trong đó giá trị x,y là hai số liệu của địa chỉ MAC.

cài đặt lần đầu tiên cho R-Key-LT
Giao diện lần đầu tiên cài đặt R-Key-LT

Từ trang web của hãng chúng ta có thể tải phần mềm Seneca Discovery Device ( SSD ) để xem và điều chỉnh địa chỉ IP đơn giản ngay trên máy tính PC.

Web Server

Để cài đặt địa chỉ IP cho R-Key-LT ví dụ 192.168.90.101 chúng ta ta cần truy cập vào username và password với username : admin , password : admin theo nhà sản xuất.

truy cập vào địa chỉ IP của R-Key-LT
Sau khi truy cập vào địa chỉ IP 192.168.90.101

Sau khi đăng nhập vào chúng ta có thể reset mặc định nhà sản xuất hoặc tuỳ chỉnh các thông số : TCP/IP Port 502 , Port #1 Modbus Protocol , Port #1 Stop Bit , Web server port , Port timeout …

SW1 DIP switch

Để sử dụng truyền thông trên nền tản RS585 thì SW1 DIP Switch phải ON, ngược lại nếu không muốn truyền thông trên RS 485 thì OFF SW1 DIP Switch.

SW2 DIP Switch

Thông qua SW2 chúng ta có thể cài đặt địa chỉ IP cho thiết bị. Chúng ta có 2 DIP Switch tại SW2 cho 4 trạng thái khác nhau .

  • DIP Switch 1 & 2 đều OFF tương ứng với cấu hình bộ nhớ Flash
  • DIP Switch 1 & 2 đều ON tương ứng cho cài đặt cấu hình trở về cài đặt gốc của nhà sản xuất
  • Để cài theo địa chỉ IP của thiết bị theo giá trị tiêu chuẩn của SENECA Ethernet sản xuất : 192.168.90.101 thì DIP Switch 1 OFF và 2 ON.
  • Theo cài đặt trước DIP Switch 1 ON và 2 OFF

STATIC GATEWAY

static Gateway
Địa chỉ gateway khi DHCP disabale

Bộ chuyển đổi Modbus TCP-IP & Modbus RTU / ASCII hai chiều mang tới nhiều lựa chọn cũng như giải pháp trong việc truyền thông các tín hiệu từ Modbus RTU lên Modbus TCP-IP thông qua cổng Ethernet cũng như ngược lại. Tối ưu hoá dây dẩn, không giới hạn khoảng cách truyền bởi các tín hiệu được đưa về dạng địa chỉ IP. Các thiết bị có thể kết nối bất kỳ nơi nào chỉ cần có mạng Internet.

Cần thêm thông tin về bộ chuyển đổi Modbus R-Key-LT hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn & trải nghiệm sản phẩm bởi hàng luôn có sẵn để khách hàng thử nghiệm trên các dự án mình đang triển khai.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Cách Sử Dụng Cảm Biến Nhiệt Độ LM35

mạch cảm biến nhiệt độ LM35

Mạch cảm biến nhiệt độ LM35 được các bạn sinh viên sử dụng để nghiên cứu cách thức hoạt động của cảm biến nhiệt độ trong thời gian thực. Cảm biến nhiệt LM35 cho sai số nhỏ trong trong phạm vi đo lường phụ vụ việc học tập với ưu điểm là giá rẻ và kích thướt nhỏ. Một điều quan trọng nữa là cảm biến nhiệt độ LM35 cho ra tín hiệu analog nên chúng ta có thể dể dàng đọc trực tiếp bằng hàm analogread() trên aduino.

Cảm biến nhiệt độ là gì ?

Cảm biến nhiệt độ trở kháng ( RTD ) đo nhiệt độ từ một nguồn cụ thể và đầu dò cảm biến sẽ thay đổi giá trị điện trở bên trong cảm biến. Nếu cảm biến nhiệt độ là một cặp nhiệt điện – một thiết bị gồm 2 dây dẩn điện không giống nhau tạo thành các mối nối điện có điện thế mV tại các nhiệt độ khác nhau.

Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin tại : cảm biến nhiệt độ Pt100

Các loại cảm biến nhiệt độ

Các dòng cảm biến khác nhau được phân loại theo cấu tạo và phạm vi ứng dụng của tạo thành các dòng cảm biến khác nhau. Các loại cảm biến nhiệt độ khác nhau gồm :

  •  Cặp nhiệt điện
  • Thermistors
  • Thiết bị dò nhiệt độ điện trở
  • Chất bán dẫn
  • Cảm biến hồng ngoại
  • Nhiệt kế

Cảm biến nhiệt độ LM35

LM35 là một cảm biến nhiệt độ giá rẻ tầm 30k thường được sử dụng trong nghiên cứu để đo nhiệt độ. Nó có thể đo nhiệt độ chính xác hơn so với một điện trở nhiệt (thermistor) cùng tầm giá. Cảm biến này tạo ra điện áp có đầu ra cao hơn các cặp nhiệt điện và có thể ko cần điện áp đầu ra được khuếch đại. LM35 có điện áp đầu ra tỷ lệ thuận có nhiệt độ Celsius. Hệ số tỷ lệ là .01V / ° C.

cảm biến nhiệt độ LM35

Ưu điểm cảm biến nhiệt độ LM35

  • Giá thành rất rẻ so với các cảm biến nhiệt độ công nghiệp
  • Sai số thấp từ 0,2oC tại 25oC , tại max 150oC sai số 1oC . Sai số chấp nhận được cho các ứng dụng không cần độ chính xác
  • Kích thướt nhỏ gọn , dể dàng lắp đặt tại các không gian hẹp & board mạch

Nhượt điểm cảm biến nhiệt độ LM35

  • Chỉ mang tính chất nghiên cứu là chủ yếu
  • Cần có các main VXL để đọc được tín hiệu mV
  • Không thể dùng trong công nghiệp thực tiễn

Lắp mạch cảm biến nhiệt độ LM35 & Lập Trình Arduino

Với cảm biến nhiệt độ LM35 bạn có thể tự tạo cho mình một mạch đo nhiệt độ và tự động đóng ngắt khi nhiệt độ vượt ngưỡng tối đa thông qua các rơle trung gian.

Ứng dụng của cảm biến nhiệt độ LM35

Cảm biến nhiệt độ LM35  đo được nhiệt độ từ 2-150oc cho ra tín hiệu dạng analog 0mV … 10mV/oC . Cảm biến nhiệt độ LM35 phù hợp cho các ứng dụng :

  • Học tập nghiên cứu
  • Đo nhiệt độ pin
  • Đo nhiệt độ nguồn cấp trên board mạch
  • Giám sát nhiệt độ trong hệ thống HVAC
  • Được sử dụng làm cảm biến nhiệt độ máy lạnh
  • Hay ứng dụng cho cảm biến nhiệt độ máy điều hoà

Cách sử dụng LM35

mạch kết nối cảm biến nhiệt độ LM35

 

Thực hành đo nhiệt độ bằng cảm biến nhiệt LM35

Vật tư cần chuẩn bị vật tư gồm :

  • 1 Arduino UNO
  • 1 cảm biến nhiệt độ LM35
  • 1 Breadboard
  • Dây nối

Cảm biến LM35 có 3 chân : nguồn Vcc , Grounf , signal

  • VCC sẽ cắm 5V trên Arduino
  • Signal sẽ cắm vào A0 trên Arduino
  • Ground đương nhiên sẽ cắm vào Ground trên Arduino

lắp đặt cảm biến nhiệt độ LM35

Lập trình trên Aduino

  1. int sensorPin = A0;// chân analog kết nối tới cảm biến LM35
  2. void setup() {
  3. Serial.begin(9600); //Khởi động Serial ở mức baudrate 9600
  4. // Bạn không cần phải pinMode cho các chân analog trước khi dùng nó
  5. }
  6. void loop() {
  7. //đọc giá trị từ cảm biến LM35
  1. int reading = analogRead(sensorPin);
  1. //tính ra giá trị hiệu điện thế (đơn vị Volt) từ giá trị cảm biến
  1. float voltage = reading * 5.0 / 1024.0;
  1. // ở trên mình đã giới thiệu, cứ mỗi 10mV = 1 độ C.
  1. // Vì vậy nếu biến voltage là biến lưu hiệu điện thế (đơn vị Volt)
  1. // thì ta chỉ việc nhân voltage cho 100 là ra được nhiệt độ!
  1. float temp = voltage * 100.0;
  1. Serial.println(temp);
  1. /*Mẹo:
  1. Các bạn phaỉ khai báo phần thực cho toàn bộ các số thực nhé!
  2. */
  3. delay(1000);//đợi 1 giây cho lần đọc tiếp theo
  4. }

Nguồn code được lấy từ : http://arduino.vn/bai-viet/296-cam-bien-nhiet-do-lm35-va-cach-su-dung-no-trong-moi-truong-arduino

Như vậy với một cảm biến nhiệt độ giá rẻ LM35 với một mạch Aduino chúng ta có thể tự tạo một nhiệt kế điện tử có độ chính xác khá tốt để đo nhiệt độ.
Có thể bạn chưa biết : các loại cảm biến nhiệt độ

 

Bộ Chuyển Đổi 4-20mA 0-10V Sang Relay | Z109REG2-1

bộ chuyển đổi 4-20mA 0-10V sang relay

Bạn đang chưa biết làm cách nào để chuyển tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V sang Relay  ( rơle ) hay còn gọi là Digital bởi đây là một tín hiệu analog tuyến tính và có giá trị rất nhỏ. Không sao cả , tôi sẽ đưa cho bạn giải pháp tối ưu nhất yêu cầu của bạn. Tìm hiểu các bộ chuyển đổi 4-20mA 0-10V sang Relay chính xác cao của Seneca.

bộ chuyển đổi 4-20mA 0-10V sang relay Z109REG2-1
Bộ chuyển đổi 4-20mA 0-10V sang Relay được sử dụng trong các dây chuyển sản xuất linh kiện cần độ chính xác cao

Tại sao lại cần chuyển đổi 4-20mA sang Relay

Chúng ta đều thấy rằng các cảm biến đo  như : đo áp suất , đo nhiệt độ , đo mức nước đều cho ra tín hiệu Analog 4-20mA hoặc 0-10V mà không hề có ngõ ra Relay. Trong khi đó, chúng ta cần vừa xuất tín hiệu ngõ ra 4-20mA vừa cần thêm 1 tín hiệu Digital hay còn gọi là Relay để cảnh báo hoặc điều khiển.

Dùng để cảnh báo có tín hiệu ngõ ra 4-20mA

Thiết bị cảnh báo đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các sự cố có khả năng xảy ra khi nhận tín hiệu bất thường từ các cảm biến đo.

Mục đích của việc nhận ra tín hiệu 4-20mA nhằm chắc chắn rằng CÓ tín hiệu truyền về từ thiết bị đo để giảm thiểu rủi ro & nhầm lẫn giữa tín hiệu lỗi và tín hiệu vượt ngưỡng.

Bộ chuyển đổi sẽ tiếp nhận khi vừa có tín hiệu > 4mA thì Đóng Relay để báo có tín hiệu truyền về PLC hoặc các thiết bị đọc khác. Đồng thời khi tín về ngưỡng dưới 4mA thì relay mở ra. Đây là cảnh báo ngưỡng dưới nhằm kiểm soát được chắc chắn thiết đang hoạt động.

Dùng để cảnh báo hệ thống vượt ngưỡng cho phép

Ngoài việc giám sát thiết bị có hoạt động hay không thì việc cảnh báo hệ thống chạy vượt ngưỡng cho phép đóng vai trò quan trọng trong giữ an toàn con người và thiết bị.

Ví dụ : hệ thống đo mức nước trong bồn chứa có độ cao 0-2m . Mức nước cho phép tối đa là 2m, nếu vượt ngưỡng thì bơm tự ngắt để đảm bảo độ chính xác.

Thiết bị đo sẽ truyền tín hiệu 4-20mA tương ứng với khoảng cách 0-2m. Điều này có nghĩa là tại 0m nước tương đương với 4mA còn tại 2m nước tương đương với 20mA. Điều chúng ta cần xử lý là ngay sau khi vượt giá trị 2m thì bơm ngắt, đồng nghĩa với giá trị > 20mA thì phải có một tín hiệu Digital ON/OFF để ngắt bơm.

bộ Z109REG2-1 chuyển đổi 4-20mA sang Digital
Ứng dụng bộ chuyển đổi 4-20mA 0-10V sang Relay / Digital

Khống chế một ngưỡng bất kỳ của hệ thống điều khiển

Một hệ thống hoạt động tốt khi các thiết bị có thể điều chỉnh tuỳ ý các thông số khi cần thiết. Giả sử, hệ thống máy nén khí có áp suất hoạt động max 25 bar nhưng khu vực sản xuất cho phép áp suất max chỉ 9 bar. Nếu vượt ngưỡng áp suất 12.5 bar thì cảnh báo để điều chỉnh bằng tay nếu hệ thống không tự điều chỉnh.

Như vậy, cảm biến áp suất 4-20mA sẽ tương đương với 0-25 bar để điều chỉnh Relay cảnh báo chúng ta cần tính toán 12.5 bar tương đương với bao nhiêu mili ampe. Sau khi tính toán thì chúng ta có giá trị 12mA tương ứng với 12.5 bar. Việc chúng ta cần làm là cài đặt bộ chuyển đổi xuất ra giá trị Relay tại 12mA  khi vượt ngưỡng và ngưng cảnh báo khi dưới ngưỡng 12mA. 

Bộ chuyển đổi 4-20mA sang Relay Z109REG2-1 [ Chính Xác Cao ]

Bộ chuyển đổi tín hiệu Z109REG2-1 là một bộ chuyển đổi tín hiệu đa năng với nhiều loại tín hiệu đầu vào khác nhau. Hai ngõ ra Relay output và Analog Output được tích hợp trên cùng thiết bị.

Thiết kế nhỏ gọn gắn trên DIL Rail chuẩn gắn chung được với tất cả các thiết bị khác trong tủ điện. Độ chính xác cao , thời gian đáp ứng nhanh chính là điểm khách hàng lựa chọn bộ chuyển đổi 4-20mA 0-10V sang Relay Z109REG2-1.

Thông số kỹ thuật Z109REG2-1

  • Nguồn cấp : 24Vac / dc
  • Tín hiệu đầu vào đa năng 4-20mA / 0-10V / Nhiệt độ / Biến trở
  • Hai tín hiệu ngõ ra : Output 1 : 4-20mA / 0-10V , Output 2 : relay
  • Sai số : 0.1%
  • Thời gian đáp ứng 35ms
  • Cài đặt bằng phần mềm Easy setup

Hướng dẩn kết nối Input – Output | Seneca Z109REG2-1

hướng dẩn kết nối Z109REG2-1
Hướng dẩn kết nối INPUT – OUTPUT | Seneca Z109REG2-1

Input : giá trị nhận vào từ các thiết bị đo như cảm biến áp suất , cảm biến nhiệt độ , cảm biến đo mức nước …

Trường hợp 1 : tín hiệu 4-20mA active tức có nguồn trên tín hiệu 4-20mA. Trường hợp này chúng ta kết nối với chân số 11 ( + ) và chân 10 ( – ) .

Tôi giả sử tín hiệu 4-20mA từ cảm biến chân 1 ( + ) và chân 2 ( – ) . Thì chúng ta cần kết nối chân 1 với 11 và chân 2 với 10 .

Trường hợp 2 : tín hiệu 4-20mA passive tức không có nguồn trên tín hiệu. Trường hợp này chúng ta kết nối với chân 7 ( + ) và 11 ( – ) . Cũng tương tự như trường hợp 1 chúng ta cũng kết nối chân 1 với 7 và chân 2 với 11 .

Ngõ ra Output – chúng ta có hai loại Output

Output 1 : Analog Output 4-20mA / 0-10V

Output 2 : Relay hay còn gọi là Digital

Tại chân 6 ( + ) và 1 ( – ) cho ra tín hiệu analog 4-20mA hoặc 0-10V được cài đặt trong phần mềm Easy Setup. Ngõ ra Relay tại chân 4 và 5 .

Hướng dẩn cài đặt ngõ ra Relay bằng phần mềm

Đầu tiên : chuẩn bị cable và cài phần

Cài phần mềm easy setup download từ website của Seneca . Lưu ý , phải cài full driver khi có thông báo. Đối với các win 7 , win 8 nếu phần mềm không nhận full driver thì vào Device Manager update driver mới.

Cable micro usb – usb 2.0

Chuẩn bị Cable cable micro usb – usb 2.0 . Lưu ý : gạt tất cả các DIP Switch xuống trước khi cấp nguồn cho Z109REG2-1

cable micro usb - usb 2.0
Dùng cable sạc điện thoại Micro usb – usb 2.0 để cài đặt Z109REG2-1

Bước 1: cấp nguồn 24Vac/dc cho bộ Z109Reg2-1 & Mở phần mềm Easy Setup vừa cài đặt lên . Tại phần mềm cài đặt chọn Model Z109REG2-1 . Sau đó chọn START

bước 1 cài đặt bộ chuyển đổi Z109REG2-1 

Sau khi chọn Start thì phần mềm sẽ chuyển sang màu xanh. Tại đây chúng ta chọn NEXT  để vào phần cài đặt

bước 2 cài đặt Z109REG2-1

Chọn Next sẽ ra ô tìm kiếm sản phẩm

bước 3 cài đặt bộ chuyển đổi Z109REG-1

Chọn Next để phần mềm tự động tìm thiết bị có sẵn sàng kết nối với phần mềm hay không. Nếu việc kết nối thành công thì màn hình sẽ hiển thị bảng thông báo tìm thấy thiết bị.

Bước 2 : chọn OK & NEXT để vào cài đặt cho thiết bị . Màn hình sẽ chuyển sang giao diện mới .

Chúng ta có 3 lựa chọn tại giao diện mới :

  • NEW CONFIGURATION : cài đặt mới
  • READ EXISTING CONFIGUGATION : đọc dữ liệu từ thiết bị Z109REG2-1 có trong thiết bị
  • TEST CONFIGUGATION : kiểm tra trực tiếp INPUT / OUTPUT của thiết bị

Tại đây ta chọn NEW CONFIGURATION để cài đặt cho thiết bị

Bước 3 : cài đặt Input đầu vào

  • Chọn INPUT TYPE loại CURRENT -20mA + 20mA để cài đặt tín hiệu đầu vào.
  • Tại START SCALE : chọn 4000uA ~ 4mA . Do độ chính xác của Z109REG2-1 rất cao nên chúng ta có thể chọn tới 1/1000mA
  • Tại FULL SCALE : chọn 20000uA ~ 20mA
  • Chọn NEXT để chọn tín hiệu ngõ ra

Bước 4 : cài đặt tín hiệu ngõ ra analog

  • Tại OUTPUT TYPE có 2 sự lựa chọn : Current ( 0-20mA / 4-20mA ) , Voltage ( 0-10V , 0-5V )
  • Start scale : 4000uA cho tín hiệu ngõ ra 4-20mA
  • Stop Scales : 20000uA cho tín hiệu ngõ ra 4-20mA
  • Filter : chọn để tín hiệu ngõ ra tăng – giảm từ từ . Có thể bỏ chọn filter theo thời gian thực

Bước 5 : điều chỉnh ngõ ra relay

  • Alarm value : giá trị xuất OUT ra relay
  • Return value : giá trị OFF relay
  • Alarm time : thời gian đóng tiếp điểm relay
  • Return time : thời gian trở lại
  • Type of alarm : High / Low tương ứng với ngưỡng trên và ngưỡng dưới
  • Fault Action : Relay Energized – kích hoạt chế độ ngõ ra relay

Bước 6 : truyền dữ liệu xuống bộ chuyển đổi Z109REG2-1

  • OFF tất cả các Switch trên SW1 và SW2 trên Z109REG2-1 và tại SW3 chọn 1 xuống , 2 lên cho tín hiệu ngõ ra 4-20mA hoặc 1 lên 2 xuống cho tín hiệu ngõ ra 0-10V
  • Chọn vào mục Sent Configuration To Z109 để truyền dữ liệu xuống bộ Z109REG2-1
  • Chọn vào mục Return to Configuration Menu

Bước 7 : Chọn mục TEST- Configuration để kiểm tra tín hiệu ngõ vào và tín hiệu ngõ ra thực tế .

kiểm tra tín hiệu trực tiếp trên phần mềm easy setup

Khi không có tín hiệu vào bộ chuyển đổi Z109RGE2-1 hoặc tín hiệu bị sai thì trên phần mềm sẽ báo Underflow hoặc Overflow tuỳ theo cái đặt. Điều này giúp chúng ta biết được bộ chuyển đổi có nhận tín hiệu hay chưa ?

Nếu tín hiệu vào là 5mA thì trên phần mềm sẽ hiển thị 5000uA tức là đọc được chính xác 1/1000mA từ phần mềm. Tương tự , ngõ ra cũng có độ phân giải 1/1000mA trên phần mềm. Từ phần mềm chúng ta có thể đọc được trực tiếp online INPUT cũng như OUTPUT của thiết bị .

Bộ chuyển đổi 4-20mA 0-10v sang Relay Z109REG2-1 giải quyết vấn đề đưa một tín hiệu analog sang Relay / Digital một cách đơn giản dể sử dụng mà không cần tới PLC. Chỉ vài thao tác trên phần mềm Easy Setup đã có thể tuỳ chỉnh bất kỳ một tín hiệu nào từ 4-20mA hoặc 0-10V sang một tín hiệu Digital một cách chính xác.

Cần tư vấn thêm về cách chuyển đổi tín hiệu 4-20mA 0-10V sang Relay . Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh