Phân Biệt Relay SPDT DPDT SPST PNP NPN SSR

relay- role là gì

Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ cho mọi người về các loại tín hiệu Relay SPDT – DPDT – SPST – PNP – NPN – Namur. Tôi tin rằng sẽ có rất nhiều người từng không biết các tín hiệu này là gì cũng như nhầm lẫn giữa các loại tín hiệu này.

Trong bài này mình sẽ không nói về các loại :

  • Relay nhiệt
  • Relay thời gian – relay kiếng
  • Timer relay
  • Relay solid state
  • Rơle nhiệt
  • Hay relay bảo vệ mất pha

… mà mình chỉ nói về các kiểu relay. Nó sẽ tổng hợp chung các thiết bị có tín hiệu ngõ ra relay.

Tôi mong rằng bài chia sẻ các tín hiệu SPDT – DPDT – SPST – NPN – PNP – SSR sẽ giúp ích cho các bạn. Cùng tìm hiểu nhé.

Relay là gì – Rơle là gì ?

relay- role là gì
Rơle là gì- Relay là gì ?

Rơle hay còn được gọi là relay là một tiếp điểm được dùng để thay đổi trạng thái từ ON sang OFF hoặc ngược lại. Rơle như một công tắc đèn chúng ta đang sử dụng hằng ngày vậy nhưng nó đóng mở một cách tự động theo cách chúng ta cài đặt.

Rơle ( relay ) có hai trạng thái : ON ( đóng ) , OFF ( mở )

  • Đóng ở đây có nghĩa là tiếp điểm đóng lại đồng nghĩa là nối mạch lại
  • Mở ở đây có nghĩa là ngắt tiếp điểm đồng nghĩa ngắt mạch

Các rơle trung gian hay rơle thời gian cũng làm việc theo nguyên tắc này. Có khá nhiều loại relay khác nhau như relay đơn, relay kép. Rơle được sử dụng trong vô vàng ứng dụng như : rơle trung gian, rơle nhiệt, role thời gian, rơle bán dẩn, rơle áp suất nước, rơle bảo vệ mất pha, rơle bơm tăng áp …

SPDT Relay

SPDT được viết tắt bởi Single Pole Double Throw. Có nghĩa là : có hai điểm điểm thường đóng ( NC ) và tiếp điểm thường mở ( NO ) với một tiếp điểm COM ( tiếp điểm chung – hay tiếp điểm giữa ) . COM được viết tắt của chữ common.

tiếp điểm SPDT
Tiếp điểm SPDT

Chúng ta có hai cắp tiếp điểm :

  • Tiếp điển C-B gọi là NC ( Normal Close )
  • Tiếp điển C- A gọi là NO ( Normal Open )

Lấy ví dụ : công tắc áp suất có thang đo 0.5-10 bar cần cài áp lực tại 8 bar sẽ đóng relay để ngắt bơm.

Như vậy

  • Khi áp suất dưới 8 bar thì tiếp điểm C sẽ luôn đóng với B và C hở với A .
  • Khi áp suất trên 8 bar thì C sẽ đóng với A và hở với B.
  • Tiếp điểm C sẽ được nối với nguồn 24Vdc hoặc 220V để điều khiển đóng ngắt bơm.

Việc sử dụng tiếp điểm SPDT khá đơn giản chỉ cần cấp nguồn tín hiệu điều khiển vào Terminal C ( common ), còn ngõ ra chúng ta có thể tuỳ chọn A hoặc B.

DPDT Relay

DPDT được việt tắt bởi Double Pole Double Throw để nói rằng đây là một tiếp điểm đôi thường gặp trên các nút nhấn hoặc công tắc. Relay DPDT có cấu tạo hoàn toàn giống với SPDT nhưng đây là tiếp điểm đôi có cùng trạng thái.

tiếp điểm DPDT
Tiếp điểm DPDT – thực tế

Tiếp điểm DPDT có hai tiếp điểm COM độc lập nhau C và E .

Trong đó :

  • Cặp tiếp điểm 1 : C – B ( thường đóng ), C – A ( thường mở )
  • Cặp tiếp điểm 2 : E – F ( thường đóng ), E – D ( thường mở )

Trạng thái sử dụng hoàn toàn giống như SPDT nhưng khi gạt công tắc thì cả hai tiếp điểm sẽ thay đổi đồng thời : C-B và E-F sẽ cùng thay đổi sang C-A và E-D.

SPST relay

Tiếp điểm SPSP là một tiếp điểm đơn được viết tắt bởi Single Pole Single Throw. Loại tiếp điểm này có thể thay đổi trạng thái được nhưng lại không có hai trạng thái NO / NC.

Tiếp điểm SPST relay
Tiếp điểm SPST relay

Sử dụng tiếp điểm đơn SPSP khá đơn giản chỉ cần cấp nguồn vào Terminal 6, khi tới giá trị cài đặt tiếp điểm 6 sẽ nối với Terminal 7. Cách sử dụng đơn giản phù hợp cho các bạn ko am hiểu nhiều về kỹ thuật cũng như đơn giản đối với các bạn chuyên ngành.

Các tín hiệu SPDT , DPDT , SPST đều có khả năng đóng ngắt tải nhỏ như 2A-5A tuỳ theo thiết bị. Để đảm bảo tiếp điểm không bị cháy khi đóng ngắt các bạn nên sử dụng rơle trung gian hoặc contactor.

PNP Relay switch

Cảm biến đo mức nước ngõ ra PNP relay
Cảm biến đo mức nước ngõ ra PNP relay

PNP relay switch được sử dụng trên các thiết bị đo có độ nhạy cao như cảm biến đo mức nước điện dung CLS-23N-21. Tín hiệu ngõ ra chỉ có thể đóng được các dạng cuộn coi và điện trở.

Và

Tất nhiên không thể tác điều khiển được các loại mạch dạng điện dung hay đèn.

Tín hiệu ngõ ra PNP relay khác biệt hoàn toàn với tín hiệu dạng SPDT có khả năng chịu tải trực tiếp lên đến 2-5A. Các tiếp điểm Relay PNP chỉ có khả năng đóng được cuộn coi của các relay kiếng tại 100mA. Thông qua các tiếp điểm phụ của rơle kiếng chúng ta có thể điều khiển các thiết bị chịu tải cao.

cách sử dụng PNP relay
Cách sử dụng PNP relay

Mình lấy ví dụ cảm biến đo mức nước CLS-23N-21 có ngõ ra Relay PNP. Khi mức nước dâng lên tới mức cần cài đặt tín hiệu ngõ ra sẽ xuất một tín hiệu ON – PNP tương ứng với 100mA.

Để sử dùng tín hiệu từ cảm biến để ngắt bơm phải dùng qua rơle trung gian hoặc dùng một bộ khuếch đại TDU-1211 của hãng để đưa tín hiệu 100mA thành tín hiệu SPDT 5A.

Thông qua bộ điều khiển TDU-1211 chúng ta có thể đóng ngắt bơm trực tiếp thông qua các contactor điều khiển.

NPN relay switch

Cảm Biến Đo Mức Nước Ngõ Ra NPN Relay
Cảm Biến Đo Mức Nước Ngõ Ra NPN Relay

Relay NPN hoàn toàn ngược lại so với PNP. PNP thì ngõ ra sẽ là dòng điện Dương, còn NPN thì ngõ ra lại Âm. Khi nhìn vào sơ đồ điều khiển chúng ta dể dàng thấy rõ điều này.

Tương tự như rơle loại PNP chúng ta cũng dùng rơle kiếng hoặc bộ khuếch đại relay của hãng.

Cách dùng tương tự như cảm biến có ngõ ra Rơle PNP.

Relay SSR

Relay SSR
Ứng dụng Relay SSR trong điều khiển nhiệt độ

SSR là tên viết tắt của Solid State Relay hay còn được gọi là rơle bán dẩn được dùng để điều khiển các điển trở gia nhiệt. Đây là một thiết bị trung gian nhận tín hiệu điều khiển từ bộ điều khiển nhiệt độ PID tới thiết bị gia nhiệt.

Các relay bán dẩn này khuếch đại tín hiệu đầu vào rất nhỏ thành tín hiệu ngõ ra rất lớn. Khả năng chịu tải có thể lên tới hàng trăm Ampe. Mức độ chịu tại phụ thuộc vào thông số kỹ thuật của Relay SSR.

Các tín hiệu Rơle bán dẩn nhận :

  • PNP
  • NPN
  • 4-20mA

Các bộ điều khiển nhiệt độ cần có tín hiệu ngõ ra phù hợp với loại tín hiệu đầu vào của Relay SSR. Thông qua điều khiển PID SSR sẽ làm thay đổi công suất của điện trở nhiệt.

Tóm lại ,

Rơle bán dẩn một thiết bị trung gian không thể thể thiếu trong điều khiển nhiệt độ sử dụng điện trở để gia nhiệt. Thông qua bộ điều khiển nhiệt độ PID , các SSR sẽ điều khiển công suất của điện trở gia nhiệt.

Như vậy,

Mình đã thống kê sơ lượt các loại tín hiệu relay như SPD , DPDT, SPST, SSR, PNP, NPN là một trong những tín hiệu rơle được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp. Mình mong rằng bài chia sẻ của mình sẽ giúp cho các bạn đang còn lăn tăn các loại tín hiệu này.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Bộ Điều Khiển Nhiệt Độ Và Điều Khiển PID

PID Control -2

Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ về điều khiển PID là gì, bộ điều khiển nhiệt độ PID và cách sử dụng bộ điều khiển PID trong biến tần cũng như điều khiển PID trong PLC. Ứng dụng bộ điều khiển nhiệt độ nước nóng dùng PID điều khiển SSR bằng PNP / NPN hay 4-20mA.

Điều khiển PID là gì ?

điều khiển pid là gì
Sơ Đồ Điều khiển PID – Hồi Tiếp Trong Công Nghiệp

Điều khiển PID là một quá trình điều khiển phức tạp để đạt được một giá trị điều chỉnh mong muốn như : nhiệt độ, áp suất, lưu lượng… Bộ điều khiển PID có thể tìm thấy độc lập như bộ điều khiển nhiệt độ PID. Phức tạp hơn chúng ta tìm thấy trong các cơ sở dữ liệu của PLC hoặc hệ thống scadar.

Bộ điều khiển PID điều khiển nhiệt độ thông qua Solid state Relay SSR còn được gọi là relay bán dẩn hoặc điều khiển liên tục thông qua tín hiệu 4-20mA PID.

Như vậy, chúng ta đã hiểu cơ bản điều khiển PID là gì rồi đúng không ?

Thông số tương quan giữa PI – PD – PID Và Bộ điều khiển PID

Khi nhắc tới điều khiển tới PID chúng ta thường nghe tới các thuât ngữ như : tỉ lệ , tích phân, đạo hàm. Mỗi thông số này được sử dụng và điều chỉnh riêng cho từng mục đích điều khiển. chỉ cần thay đổi một thông số cũng tác động lớn tới quá trình điều khiển.

Nghe có vẻ nghiêm trọng và phức tạp ? Thật vậy, để hiểu rõ chúng ta cần hiểu rõ chức năng cũng như tầm quan trọng của từng thông số.

Chúng ta có 4 loại điều khiển :

  • Bộ điều khiển tỉ lệ – Proportional Controller
  • PI viết tắt của Proportional and Integral ( PI ) Controller được gọi là bộ điều khiển tỉ lệ và tích phân
  • PD viết tắt của Proportional and Derivative (PD) Controller được gọi là bộ điều khiển đạo hàm
  • PID viết tắt của Proportional, Integral, and Derivative (PID) Controller được gọi là bộ điều khiển tỉ lệ, tích phân, đạo hàm
thiết kế bộ điều khiển PID
Thiết Kế Bộ Điều Khiển PID

Hệ thống bộ điều khiển nhiệt độ PID được thiết kế theo nguyên tắc :

  • Thiết bị cài đặt ( PLC hoặc bộ điều khiển )
  • Cơ cấu chấp hành ( thiết bị gia nhiệt hoặc van điều khiển )
  • Thiết bị đo hồi tiếp ( thiết bị đo như cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất )
nguyên lý hoạt động hệ thống điều khiển PID
Nguyên lý hoạt động hệ thống điều khiển PID

Một hệ thống điều khiển nhiệt độ PID bằng PLC với các thiết bị : PLC, cảm biến đo nhiệt độ và thiết bị gia nhiệt. Các hệ số PI – PD – PID được mô phỏng bằng các thuật toán điều khiển trong PLC giúp dể hình dung hơn về điều khiển  nhiệt độ PID.

cách thức hoạt động của bộ điều khiền PID
Bộ Điều Khiển PID Hoạt Động Liên Tục Theo Thời Gian Thực Để Điều Chỉnh Nhiệt Độ

Cách thức hoạt động của bộ điều khiển PID

Khi chọn giá trị set point hay còn gọi là giá trị cài đặt ( SV ). Bộ điều khiển sẽ gửi đi các thông tin điều khiển tới các thiết bị cơ cấu chấp hành.

Quá trình điều khiển này sẽ là một loạt các thuật toán, yêu cầu đóng mở liên tục với thời gian nhanh hoặc chậm phụ thuộc vào hệ thống đang hoạt động.

Khi nhìn vào biểu đồ điều khiển nhiệt độ tại 200oC chúng ta thấy rằng mức ON – OFF sẽ liên tục được đóng – mở tại 198oC và 202oC để đảo bảo nhiệt độ luôn giữ tại 200oC theo cài đặt.

Điều Khiển Bằng Tay Và Bộ điều khiển PID

Để đánh giá được tầm quan trọng của việc sử dụng bộ điều khiển PID chúng ta cần so sánh điều khiển bằng tay và điều khiển tự động. Cùng xem cách điều khiển mức nước bằng cả hai cách truyền thống và PID.

Điều khiển mức nước bằng tay

điều khiển mức nước bẳng tay
Điều Khiển Mức Nước Truyền Thống Dùng Mắt Quan Sát Và Tay Để Điều Chỉnh

Quá trình điều khiển mức nước bằng tay hay còn gọi là thủ công hay còn gọi là “chạy bằng cơm “có độ chính xác không cao mà còn là một quá trình buồn chán và tẻ nhạt. Để duy trì mức nước cố định trong tank khi vừa xả nước vào vừa mở van bên dưới tank ra, người công nhân phải dựa vào mắt để quan sát và điều chỉnh đóng – mở van sao cho mức nước trong tank luôn ổ một ngưỡng cho phép.

Ở đây người điều khiển van được gọi là cơ cấu chấp hành còn mắt được xem như là thiết bị đo mức nước. Nếu nước xả vào quá nhanh thì đồng nghĩa van phải mở lớn hơn để đảm bảo nước không bị tràn.

Việc này trở nên đơn giản nếu chúng ta sử dụng các hệ thống điều khiển PID để điều khiển mức nước.

Điều khiển mức nước bằng PID

điều khiển mức nước tự động bẳng hệ thống PID
Hệ THống Điều Khiển Tự Động Thay Thế Con Người Cho Độ Chính Xác Cao Hơn

Khi có đầy đủ các thiết bị điều khiển :

  • Cảm biến đo mức nước 4-20mA
  • Van điều khiển nước xả ra tín hiệu 4-20mA
  • Bộ điều khiển nhận 4-20mA ngõ ra PID 4-20mA

Bộ điều khiển có thể chạy hoàn toàn tự động mà không cần can thiệp của con người. PV là giá trị thực tế mức nước đo được lấy từ cảm biến.

SV là giá trị cài đặt cần mong muốn. Khi SV khác với PV thì bộ điều khiển PID tự điều chỉnh và cho ra các thuật toán PID riêng của nó để duy trì mức nước trong tank một cách chính xác nhất.

Điều khiển PID trong biến tần

điều khiển pid trong biến tần
Điều Khiển PID Trong Biến Tần

Biến tần được xem là một thiết bị phù thuỷ trong ngành điều khiển bởi chỉ cần có liên quan tới chuyển động, công suất thì biến tần gần như giải quyết được mọi bài toán khó.

Trong ví dụ này tank chứa dung dịch vừa cần trộn điều dung dịch vừa điều khiển được nhiệt độ tại 70oc.

Để làm được điều này cần có sự kết hợp của các thiết bị :

  • Van điều khiển lưu lượng
  • Cảm biến nhiệt độ
  • Biến tần điều khiển PID cho động cơ
  • Bộ điều khiển nhiệt độ PID cho van điều khiển

Việc tăng hay giảm nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào lưu lượng dung dịch đi qua van điều khiển. Việc trộn dung dịch đều và nhanh hay chậm lại phụ thuộc rất nhiều vào hồi tiếp của biến tần.

Thông qua một cảm biến nhiệt độ chúng ta có thể điều khiển tốc độ của biến tần và lưu lượng nuớ đi qua van điều khiển để đảm bảo nhiệt độ và mức trôn đều dung dịch trong tank.

Bộ điều khiển PID trong PLC

điều khiển PID trong PLC
Điều Khiển PID Trong PLC

Đối với các hệ thống lớn sử dụng PLC / DCS để điều khiển PID thì không cần dùng tới các bộ điều khiển PID riêng lẻ. Trong PLC có sẵn các hàm PID để điều khiển nhiệt độ, áp suất, lưu lượng với kết quả chính xác như các bộ điều khiển PID độc lập.

Việc khó khan hơn của PLC chính là tự chọn các thông số để chạy thực nghiệm để cho ra một hệ số PID chính xác nhất. Trong khi các bộ điều khiển PID 4-20mA đều có chức năng Auto turning để có thể tự dò các hệ số này với độ chính xác tới 98%.

Chỉ cần chúng ta hiểu các thông số PI – PD – PID thì việc tăng hoặc giảm các giá trị tham số để có kết quả như mong muốn trở nên đơn giản.

Như ví dụ :

Van điều khiển nhận tín hiệu điều khiển từ PLC thông qua thiết bị hồi tiếp là đồng hồ đo lưu lượng. Khi cần lưu lượng đi qua van là 100m3/h thì chúng ta chỉ cần điều khiển trên màn hình HMI kết nối với PLC để truyền tín hiệu xuống van điều khiển.

Lưu lượng tăng hoặc giảm không phụ thuộc vào áp suất trong đường ống hay công suất của bơm nữa mà sẽ được điều khiển theo tín hiệu của đồng hồ đo lưu lượng truyền về.

Như vậy việc điều khiển lưu lượng trở nên chính xác hơn mà không phụ thuộc vào công suất bơm hay áp suất đường ống khi có sự rẽ nhánh của lưu lượng.

Bộ điều khiển nhiệt độ

Bộ điều khiển nhiệt độ được xem là đơn giản nhất là đóng – mở khi cài nhiệt độ ở một điểm nào đó. Cách điều khiển này thông qua các Relay Output của bộ điều khiển nhiệt độ và độ ẩm hay các bộ điều khiển nhiệt độ máy ấp trứng.

Khi cần một sự điều khiển chính xác hơn để đảm bảo nhiệt độ luôn giữ tại một điểm bất kỳ chúng ta cần tới các bộ điều khiển nhiệt độ PID. Các thông số sẽ được hiệu chỉnh thông qua thực nghiệm trước khi hệ thống chạy tự động hoàn toàn.

Chúng ta cùng tìm hiểu hai loại bộ điều khiển nhiệt độ đóng ngắt relay và PID nhé.

Bộ điều khiển nhiệt độ đóng ngắt relay

bộ điều khiển nhiệt độ đóng ngắt relay
Bộ Điều Khiển Nhiệt Độ Đóng Ngắt Relay

Đặc  điểm của bộ điều khiển nhiệt độ đóng ngắt relay là chúng ta thấy có ký hiệu relay dạng NO / NC ngay trên thiết bị. Tín hiệu ngõ ra Relay sẽ được điều chỉnh chuyển trạng thái ON – OFF theo cài đặt. Tín hiệu ngõ ra relay thường dùng là 220V nên còn được gọi là bộ điều khiển nhiệt độ 220V.

cách đấu dây bộ điều khiển nhiệt độ 220V
Cách Đấu Dây Bộ Điều Khiển Nhiệt Độ 220V

Các bộ điều khiển nhiệt độ đều có thiết kế lắp đặt trong tủ điển với màn hình hướng ra ngoài. Việc kết nối tín hiệu nằm phía sau của bộ điều khiển.

hướng dần kết nối bộ điều khiển nhiệt độ 220V
Hướng dẩn kết nối bộ điều khiển nhiệt độ 220V

Chúng ta thấy rằng Q1 và Q2 là hai tiếp điểm ngõ ra relay dùng để đóng ngắt nhiệt độ khi quá nhiệt. Nguồn 220V sẽ được kết nối vào chân số 4, tại thời điểm nhiệt độ cài đặt thấp hơn nhiệt độ đo được thì tiếp điểm 3 và 4 nối với nhau.

Ngược lại, khi nhiệt độ đạt tới điểm cài đặt thì tiếp điểm 4 với 5 đóng lại và 3 với 4 hở ra. Nguồn điện 220Vac đưa vào từ chân 4 sẽ thay đổi trạng thái từ chân 3 và 5 thông qua chân 4.

Như vậy, chỉ với một tiếp điểm ngõ ra dạng Relay 220Vac chúng ta có thể điều khiển đóng ngắt hệ thống gia nhiệt một cách đơn giản.

Bộ điều khiển nhiệt độ PID – SSR

Bộ điều khiển nhiệt độ PID – SSR được sử dụng thông qua solid state relay hay còn được gọi là relay bán dẩn. Thông qua các relay bán dẩn này chúng ta có thể gia nhiệt cho điện trở có công suất lớn.

bộ điều khiển nhiệt độ PID SSR
Bộ Điều Khiển Nhiệt Độ PID cho SSR

Để thiết kế bộ điều khiển nhiệt độ nước nóng chúng ta cần các thiết bị sau :

  • Điện trở gia nhiệt
  • Relay bán dẩn SSR
  • Cảm biến nhiệt độ
  • Bộ điều khiển nhiệt độ PID SSR ART144

Bộ điều khiển nhiệt độ PID cho SSR xuất tín hiệu dạng Digital Output NPN / PNP dùng cho SSR với dòng điện 12Vdc / 25mA. Thông qua SSR sẽ khuếch đại công suất thông qua nguồn điện 220Vac để gia nhiệt.

Tín hiệu nhiệt độ đưa vào bộ điều khiển nhiệt độ tạo thành vòng hồi tiếp để đảm bảo nhiệt độ được gia nhiệt nhanh nhưng không bị quá nhiệt & duy trì nhiệt độ.

Tương tự, với các bộ điều khiển nhiệt độ máy áp trứng chúng ta chỉ cần thay đổi điện trở gia nhiệt bẳng đèn sợi dây tốc hoặc các điện trở sấy để giữ ấm cho quá trình áp trứng.

Một trong những ứng dụng ít được mọi người quan tâm đó là dùng bộ điều khiển nhiệt độ kho lạnh để bảo quản thực phẩm. Bộ điều khiển sẽ luôn luôn giữ nhiệt độ âm tới 80-90oc cho các khu vực đông.

Bộ điều khiển PID – 4-20mA

bộ điều khiển PID 4-20mA
Bộ điều Khiển PID 4-20mA

Điều khiển PID không chỉ dùng cho nhiệt độ mà còn có thể dùng cho lưu lượng, áp suất và nhiều loại tín hiệu khác. Các bộ điều khiển PID 4-20mA thường nhận được tín hiệu 4-20mA và cho ra 4-20mA PID.

Tín hiệu 4-20mA là tín hiệu hồi tiếp từ các thiết bị đo. Còn tín hiệu 4-20mA xuất ra từ bộ điều khiển PID lại là một tín hiệu hoàn toàn khác so với tín hiệu 4-20mA đầu vào. Dù rằng chúng ta thấy cả hai tín hiệu đều là 4-20mA.

Điều khiển PID nhiệt độ cũng dùng tín hiệu 4-20mA khi chuyển đổi tín hiệu của cảm biến nhiệt độ thành tín hiệu 4-20mA trước khi vào bộ điều khiển. Điều khiển lò nhiệt dùng PID 4-20mA mang độ chính xác cao hơn, thời gian phản hồi nhanh hơn khá nhiều so với dùng cảm biến nhiệt độ đưa trực tiếp vào bộ điều khiển PID.

Mua bộ điều khiển nhiệt độ ở đâu ?

Trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp về bộ điều khiển nhiệt độ PID như : hanyoung , autonics, omron, honeywell, fox, dixell, delta, carel, eliwell, Danfoss…

Khi bạn chọn một thương hiệu bạn cần phải suy nghĩ tới việc hổ trợ kỹ thuật của việc kết nối, cài đặt, hiệu chỉnh các thông số. Bởi điều khiển PID rất khó chứ không giống như các bộ hiển thị nhiệt độ.

Công ty Hưng Phát chuyên cung cấp các bộ điều khiển nhiệt độ PID của Pixsys mang tới sự yên tâm khi mua bộ điều khiển nhiệt độ PID khi cài đặt. Đội ngũ kỹ thuật sẽ hướng dẩn tận tình từng khách hàng khi cần sự hổ trợ.

 

[ Các Loại ] Cảm Biến Chênh Áp Suất

chênh áp là gì

Cảm biến chênh áp suất là một trong những cảm biến yêu cầu độ chính xác cao bởi nó tích hợp hai đầu đo áp suất trong cùng một cảm biến. Trước khi tìm hiểu về các phương pháp chênh áp chúng ta cùng tìm hiểu các khái niệm liên quan tới áp suất và chênh áp. Qua đó hiểu được chức năng cũng như công dụng của cảm biến chênh áp suất trong công nghiệp. Trong bài viết này nói về chênh áp nhưng áp ở đây nói về áp suất chứ không phải điện áp hay quá áp.

Chênh lệch áp suất là gì ?

Chênh áp ở đây có nghĩa là sự chênh lệch áp suất giữa điểm A và điểm B. Tức là người ta muốn so sánh áp suất giữa hai điểm để từ đó đưa ra quyết định nào đó sao cho chính xác nhất.

Ngay cả trong y học người ta cũng đo sự chênh lệch huyết áp tâm thu và tâm thất để biết được chênh lệch huyết áp tối đa và tối thiểu để chuẩn đoán bệnh tim mạch.

Đo chênh lệch huyết áp 2 tay, chênh lệch huyết áp tay và chân để làm rõ nguy cơ mắc bênh tim mạch, nguy cơ xơ cứng động mạch ở chân và bàn chân có thể dẩn đến tử vong.

Để minh hoạ cho sự chênh áp chúng ta cùng xem ví dụ :

chênh áp là gì
Chênh Áp Là Gì

Áp suất trên đường ống thay đổi khi có một vật cảng lưu lượng đi qua. Do có sự cảng trở này thì áp suất tại các vị trí trước và sau có sự khác biệt. để đo được sự khác biệt này chúng ta cần phải dùng các thiết bị đo chênh áp như : đồng hồ đo chênh áp hoặc cảm biến đo chênh áp hay công tắc chênh áp.

Trong công nghiệp,các loại cảm biến đo chênh áp như :

  • Cảm biến chênh áp cầu thang
  • Cảm biến chênh lệch áp suất
  • Đồng hồ đo chênh áp
  • Máy đo chênh lệch áp suất hay các thiết bị đo chênh lệch áp suất
  • Cảm biến chênh áp gió
  • Máy đo chênh áp

…. được sử dụng để đo độ chênh lệch áp suất.

Như vậy, các bạn đã hiểu chênh lệch áp suất là gì rồi chứ ?

Nguyên Lý đo chênh áp

nguyên lý đo chênh áp
Nguyên lý đo chênh áp

Để đo được chênh áp người ta sử dụng thiết bị chuyên dùng cho từng điều kiện thực tế. Ví dụ, để đo chênh áp phòng sạch người ta dùng hai thiết bị :

  • Đồng hồ đo chênh áp phòng sạch
  • Cảm biến chênh lệch áp suất

Tất cả các thiết bị đo chênh áp đều phải có 2 đầu vào :

  • Một đầu vào đo tại vị trí A
  • Một đầu vào đo tại vị trí B

Tại đầu A tương ứng với áp suất lớn, còn tại đầu B tương ứng với áp suất nhỏ. Khi cho áp suất vào hai đầu A và B sự chênh áp sẽ được tính bằng công thức :

Delta P = A – B .

Trong đó :

  • Delta P : sự chênh lệch áp suất
  • A : áp suất đầu lớn
  • B áp suất đầu nhỏ

Như vậy,
Để đo chênh áp chính xác chúng ta cần xác định được các điểm đo sao cho đúng để chọn được sự chênh lệch áp suất cần đo. Việc chọn sai các vị trí đo dẩn đến gây sai lệch trong quá trình đo chênh áp.

Các Thiết Bị Đo Chênh Áp Suất

Dựa vào nguyên lý đo chênh áp, các thiết bị đo chênh lệch áp suất được sử dụng để đo mức chênh lệch giữa hai đầu áp suất cần đo. Có hai thiết bị đo chênh áp được dùng trong công nghiệp :

  • Đồng hồ đo chênh áp
  • Cảm biến đo chênh áp

Hai thiết bị này cùng đo mức chênh áp nhưng đồng hồ đo chênh áp chỉ hiển thị mức chênh áp còn cảm biến chênh áp thì vừa hiển thị vừa xuất tín hiệu về trung tâm.

Đồng hồ đo chênh áp phòng sạch

đồng hồ đo chênh áp phòng sạch
Đồng hồ đo chênh áp phòng sạch

Đồng hồ đo chênh áp phòng sạch hay chênh áp cầu thang được xem là loại cơ bản nhất để đo khả năng chênh áp giữa trong và ngoài phòng sạch. Các phòng sạch của bệnh viện, nhà máy sản xuất chip, sảm xuất dược phẩm … đều cần tới đồng hồ đo chênh áp phòng sạch để hiển thị tại chổ.

Thiết kế nhỏ gọn – thang đo chênh áp nhỏ chỉ phù hợp cho các khu vực có sự chênh lệch áp suất thấp & không thể dùng cho chất lỏng được. Để đo các giá trị chênh áp lớn hoặc chất lỏng chúng ta cần phải dùng đồng hồ đo chênh áp công nghiệp.

Cùng tìm hiểu tiếp nhé.

Đồng hồ đo chênh áp

Đồng hồ đo chênh áp màng
Đồng hồ đo chênh áp màng

Một thiết bị có thiết kế “hầm hố “ hơn có độ chính xác cao hơn và thang đo chênh áp rộng hơn. Đặc biệt loại đồng hồ đo chênh áp này có khả năng chịu áp suất rất lớn.

Tôi ví dụ rằng : áp suất vào đồng hồ có thể lên tới 150 bar nhưng thang đo chênh lệch áp suất chỉ 500mbar. Điều này không thể dùng loại đồng hồ đo chênh áp cầu thang thay thế được.

Các loại đồng hồ đo chênh lệch áp suất chuẩn công nghiệp còn có thể dùng trong các môi trường chất lỏng hoặc dung dịch có khả năng ăn mòn cao. Vật liệu 316L cho màng chênh áp được sử dụng trong các trường hợp này.

Công tắc chênh áp suất cầu thang – phòng sạch

Công tắc chênh áp gió - phòng sạch
Công tắc chênh áp gió – phòng sạch

Công tắc chênh áp gió còn được sử dụng trong phòng sạch hoặc các quạt thông gió có lưu lượng nhỏ

Công tắc chênh áp suất công nghiệp

Công tắc chênh áp nước - khí gas
Công tắc chênh áp nước – khí gas

Một sự khác biệt rất lớn giữa công tắc chênh áp gió và công tắc chênh áp nước hay khí chính là khả năng chịu áp cao cùng mức độ chịu chênh áp lớn.

Vật liệu được làm bằng Inox chịu áp cao dùng cho tất cả các môi trường có dạng dung dịch hoặc khí Gas khác nhau.

Ta thấy rằng, thang đo chênh áp là 20 bar nhưng khả năng chịu áp của công tắc chênh áp là 32 bar.Bên trên thiết bị có con vít dùng để điều chỉnh ngõ ra khi áp suất đạt tới ngưỡng cài đặt.

Từ tín hiệu ngõ ra này chúng ta dùng để đóng ngắt bơm trong trường hợp quá áp mà các thiết bị bảo vệ khác chưa tác động.

Cảm biến chênh áp gió – cầu thang

Cảm Biến Chênh Áp Cầu Thang
Cảm Biến Chênh Áp Cầu Thang

Cảm biến chênh áp suất gió – cầu thang một cải tiến của công nghệ so với đồng hồ đo chênh áp. Thiết bị vừa hiển thị mức độ chênh áp của hai vị trí cần đo & có ngõ ra 4-20mA / 0-10V truyền về PLC hoặc bộ hiển thị.

Loại cảm biến chênh áp gió này cũng có giá trị chênh áp rất nhỏ nên thân được làm vỏ nhựa PVC dùng cho các khu vực cầu thang, phòng sạch … Để đo sự chênh áp của nước hay các chất khí có áp lực lớn chúng ta phải dùng loại cảm biến chênh áp công nghiệp với thân làm bằng kim loại.

Cảm biến chênh áp suất nước

Cảm biến đo chênh áp FKC | Georgin - Pháp
Cảm biến chênh áp suất FKC | Georgin – Pháp

Thiết kê hoàn toàn bằng kim loại hoặc cao hơn Inox 316L được dùng cho môi trường nước hoặc chất khí. Ngoài khả năng chịu được áp cao còn có thể dùng cho hầu hết các môi trường khác nhau.

Hiển thị LCD sắc nét kèm khả năng cài đặt để điều chỉnh được thang đo theo yêu cầu. Sai số thấp nhất thường đặt ngưỡng 0.065% hoặc option tới 0.04% cho toàn dải đo. Thời gian đáp ứng nhanh chỉ vài chục mili giây cũng là điểm chung của loại cảm biến chênh áp này.
Xem thêm thông tin : cảm biến chênh áp FKC 

Tư vấn chi tiết thêm về các loại cảm biến chênh áp. Vui lòng liên hệ :

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Transistor Là Gì ? Cấu Tạo – Nguyên Lý – Cách Mắc

transistor là gì

Transistor một trong những linh kiện quan trọng được dùng nhiều nhất trong các bo mạch điện tử trong máy tính destop, laptop, tivi, điện thoại, loa… với chức năng khuếch đại, điều chỉnh tín hiệu hoặc đóng ngắt. Từ Transistor được viết tắt bởi Transfer & Resistor. Có thể hiểu đơn giản là Transisitor khuếch đại bằng sự thay đổi giá trị điện trở.

Một trong những phát minh quan trọng nhất làm thay đổi nền công nghiệp thế giới như mạng Internet, cách mạng công nghiệp. Transistor tham gia trong tất cả các hoạt động của các thiết bị điện tử từ vi xử lý, IC, các chip lập trình,… Nếu không có transistor sẽ không có các việc như tính toán, điều khiển, khuếch đại trong các thiết bị chúng ta sử dụng hằng ngày.

Khác với các kiến thức hàn lâm mà các bạn được học tại trường. Trong bài chia sẻ này tôi sẽ trả lời các câu hỏi liên quan đến transistor :

  • Transistor là gì
  • Transistor hoạt động như thế nào
  • Cách mắc transistor
  • Transistor mosfet là gì
  • Phân biệt Transistor công suất là gì
  • Transistor số là gì
  • Và nhiều hơn hế nữa

Nếu bạn đang tìm hiểu về Transistor thì mình mong rằng các kiến thức trong bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn.

Cùng tìm hiễu nhé.

Transistor là gì & Transistor khuếch đại

transistor là gì
Phân Biệt Transistor NPN và PNP

Nếu một ngày đẹp trời bạn gặp một con linh kiện điện tử có 3 chân như thế này thì bạn nên nghĩ ngay tới nó là một con Transistor.

Bỏ qua các cách gọi khá phức tạp, khó hiểu trên ghế nhà trường – sách vở. Transistor là một linh kiện điện tử có khả năng sử dụng tín hiệu nhỏ đặt ở một chân và điều khiển một tín hiệu lớn hơn tại chân còn lại hoặc dùng để đóng ngắt một tín hiệu nào đó đi qua nó.

Đơn giản như thế thôi.

Nó có thể khuếch đại tín hiệu đầu ra mạnh hơn như điện áp, dòng điện tương ứng với tín hiệu đầu vào.

Chính vì thế Transisitor còn được gọi là bộ khuếch đại hay transistor khuếch đại. Ngoài ra, transisitor còn có thể được sử dụng để đóng ngắt hoặc chỉnh lưu các vi mạch điện tử.

Transistor hoạt động như thế nào

transistor hoạt động thế nào
Cách Thức Transistor Hoạt Động Để Đóng Ngắt Mạch Điều Khiển

Để tìm hiểu transisitor hoạt động thế nào chúng ta cần biết rằng Transistor có hai loại : NPN và PNP. Mỗi loại có chức năng và cách sử dụng hoàn toàn khác nhau.

Sơ đồ trên nói rõ cách thức hoạt động của Transistor NPN được dùng để đóng ngắt như một công tắc để đóng ngắt đèn LED.

Đơn giản vậy thôi & quên các kiến thức hàng lâm Vcc, Ub, Uc, Ubc …

Chúng ta cùng tìm hiểu hai loại transistor PNP and NPN cùng các chức năng riêng của từng loại.

Transistor NPN và PNP

Transistor PNP và NPN như hai anh em song sinh với nhau nhưng tính tình khác nhau hoàn toàn.

Một anh PNP thuận tay phải còn được gọi là Transistor thuận hay phân cực thuận. Còn một anh NPN thuận tay trái hay Transistor nghịch hay phân cực nghịch.

phân biệt Transistor NPN và PNP
Phân Biệt Transistor NPN và PNP

Tranzito lưỡng cực hay còn gọi là Bipolar Junction Transistor ( BJT ) có 3 cực khác nhau tương ứng với 3 chân trên Transistor.

Dù là loại Transistor NPN hay PNP đều có 3 chân E B C được viết tắt bởi : Emitter – cực phát  , Base – cực nền, Collector – cực thu.

Có khá nhiều loại Transistor khác nhau cho các chức năng riêng biệt như :

  • Transistor lưỡng cực (BJT – Bipolar junction transistor)
  • Transistor hiệu ứng trường (Field-effect transistor)
  • Transistor mối đơn cực UJT (Unijunction transistor)

….

Nhưng hai loại cơ bản nhất là Transistor NPN và PNP sẽ được mình sẽ nói nhiều về hai loại này về các mắc transistor cũng như ứng dụng thực tế một cách đơn giản nhất.

Transistor NPN là gì

transistor NPN là gì
Transistor NPN – Phân Cực Ngược

Đầu tiên chúng ta cần biết được ký hiệu của Transistor NPN :

  • Base ký hiệu là B hay còn gọi là cực nền
  • Emitter ký hiệu là E hay còn gọi là cực Phát
  • Collector ký hiệu là C hay còn gọi là cực Thu

Transistor NPN có 3 lớp N – P – N với cực B tương ứng với P nằm ở giữa còn E và C là hai cực nằm hai bên tương ứng với N.

Cách mắc Transistor NPN – Đóng / Ngắt Mạch

Cách Mắc Transistor NPN Đóng Ngắt Mạch
Cách Mắc Transistor NPN Đóng Ngắt Mạch

Để hiểu rõ hơn về mạch điều khiển chúng ta quan tâm tới các giá trị Ic – Ib – Ie. Trong đó : Ie = Ib+ ic

Để xem trạng thái hoạt động của transistor chúng ta làm như sau :

  • Thay Ic thành một con LED
  • Thay Ib bằng côn tắc ON-OFF
  • Ie nối đất

Khi công tắc OFF tức hở mạch đèn LED tắt ( OFF ).

Khi công tắc ON tức đóng mạch thì đèn LED sáng ( ON )

Tóm lại cách hoạt động như trên thì Transistor hoạt động như một công tắc để đóng ngát9 một trạng thái nào đó trong mạch điện tử.

Mình ví dụ một cách đơn giản và dể hiển nhất mọi người hiễu được cách mắc Transistor và nguyên lý hoạt động của nó.

Cách mắc Transistor NPN – Khuếch Đại Tín Hiệu

cách mắc transistor NPN khuếch đại tín hiệu
Cách Mắc Transistor NPN Khuếch Đại Tín Hiệu

Để sử dụng transistor làm mạch khuếch đại chúng ta xem hai sơ đồ trên hiểu rõ sự phân cực của Transitor như thế nào.

Phân cực là cách nói khi chúng ta cho một nguồn điện vào chân B qua điện trở – còn được gọi là trở phân cực. Cách làm này đưa transistor hoạt động và khuếch đại các tín hiệu đầu vào dù rất nhỏ.

Nếu không có điện trở Rdt này thì mạch có hoạt đông hay không ?

Để trả lời câu hỏi này chúng ta xét hai trường hợp :

Trường hợp 1 : Hình đầu tiên không có điện trở Rdt

Tín hiệu đưa vào  cần khuếch đại có biên độ từ 0-0.5V. Khi đưa vào chân B tín hiệu này không đủ để tạo ra dòng phân cực giữa B và E.

Lưu ý rằng : điện áp đi qua B và E phải lớn hơn 0.6V mới có dòng đi qua.

Vì vậy, cũng không có dòng đi qua E và C

Điều này làm sụt áp trên Rg =0V nên điện áp ra tại chân C = Vcc

Trường hợp 2 : Hình thứ 2 bên phải có thêm điện trở Rtd

Khi có điện trở Rtd phân cực làm xuất hiện dòng giữa B và E. Cho một tín hiệu vào chân B sẽ làm cho dòng giữa B và E tăng hoặc giảm.

Điều này làm cho dòng giữa C và E cũng tăng hoặc giảm theo => sụt áp trên Rg. Sự sụt áp trên Rg chính là tín hiệu chúng ta cần quan tâm và sử dụng để khuếch đại.

Kết quả là đầu thu được một tín hiệu tương tự đầu vào nhưng có biên độ lớn hơn

Kết luận : Transistor được sử dụng để khuếch đại tín hiệu thông qua cách phân cực cho Transistor.

Transistor PNP là gì

Transistor PNP là gì
Transistor PNP – Phân Cực Thuận

Xét về cấu tạo transistor PNP gồm 3 thành phần bán dẩn  P – N – P ghép với nhau. Trong đó cực Base – cực nền nằm giữa tương ứng với bán dẩn N, còn cực Collector – cực thu và cực Emitter – cực phát nằm hai bên.

Các cực Base viết tắt là B, cực Collector viết tắt là C, cực Emitter viết tắt là E. Chúng ta nên chú ý chiều của mũi tên đi vào E qua B ra C.

Bản chất C và E là cùng loại bán dẩn của P nhưng kích thước, nồng độ bán dẩn khác nhau nên không thể hoán đổi vị trí cho nhau.

Lưu ý rằng : sơ đồ chân thực tế khác so với sơ đồ nguyên lý của bóng bán dẩn transistor.

Cách mắc transistor PNP

Nguyên lý hoạt động của Transistor PNP tương tự như NPN nhưng cực tính của PNP ngược lại với NPN.

Dòng điện đi qua PNP là đi từ E sang C nhưng dòng đi qua E và B tỉ lệ nghịch với nhau.

Khi B cực đại thì E = 0 A và ngược lại E cực đại thì B = 0 A.

Cách xác định chân Trasistor NPN và PNP

cách xác định chân Transistor
Hướng Dẩn Xác Định Chân Transistor

Đây là cách đo con BJT loại NPN. Dùng đồng hồ VOM để thang R nhân 1, dùng que đo bất kỳ hai chân nào của transistor,nhớ đảo que đo qua lại nha , nếu thấy hai chân nào mà đảo hai đầu đo , đo vẫn không lên ( VOM chi 0 Ohm ) thì hai chân đó là CE. Chân còn lại chắc chắn là chân B. Để thang đo lên R nhân 10k , dung 2 que đo để trên chân CE , kích chân B , nếu kim lên nhiều thì que đen ở đâu , ở đó là chân C, que đỏ là chân E , nếu để que đo ở hai chân CE dùng tay chạm nhẹ chân B mà vẫn thấy kim lên ít quá , phải đảo que đo lại, làm sao khi ta dùng tay chạm nhẹ chân B của transistor kim phải lên nhiều là đúng . Động tác dùng tay kích nhẹ lên transistor là dủng để phân cực cho transistor đó . Ví dụ C1815

Đối với transistor PNP ta cũng làm y chang như vậy , nhưng kết quả chân CE có phần ngược lại với NPN , que đỏ ở đâu là chân C , đen là chân E. Ví dụ A1015

Transistor Quang

Transistor Quang
Transistor Quang Trong Điều Khiển

Quang – ở đây là ánh sáng nên đây là một dạng transistor ảnh hưởng bởi tác dụng bởi ánh sáng tác động vào. Hoạt động như một diot quang nhưng có cấu tạo là một transistor NPN – PNP thông thường nhưng có cực Base hở.

Phần thu nhận ánh sáng là một thấu kính trong suốt để tập trung ánh sáng vào N-P.

Ứng dụng cho loại Transistor quang này dùng để đóng ngắt mạch hoặc đóng mở đèn cũng có thể ứng dụng cho các mạch tự động tắt – mở đèn khi trời sáng – tối.

Ngoài ra transistor quang còn được dùng để đo cường độ ánh sáng

Transistor công suất

Có rất nhiều loại transisitor có trong điều khiển với nhiều ứng dụng khác nhau. Tương ứng với một điều kiện sử dụng chúng ta phải chọn một loại Transistor tương ứng cho phù hợp.

Cùng tìm hiểu tiếp về loại transistor công suất là gì nhé.

Transistor công suất là gì

Transistor công suất
Transistor Công Suất Thường Gắn Thêm Tản Nhiệt Nhôm Phía Sau

Transistor công suất được sử dụng để khuếch đại tín hiệu, khuếch đại công suất, chuyển đổi mạch AC-DC, DC-DC, ups, inverter, converter, đóng ngắt ON-OFF…

Trong đó transistor dạng Mosfet được sử dụng rất nhiều so với BJT bởi nó hoạt động dựa vào nguyên tắc hiệu ứng từ trường.

Ứng dụng dể hiểu nhất của việc sử dụng Transistor công suất chính là cái Micro mà chúng ta thường sử dụng. Âm thanh thu vào micro sẽ được phóng đại lên rất nhiều lần tuỳ theo công suất của Micro.

Công suất lớn hay nhỏ, trầm hay bổng phụ thuộc rất nhiều vào mạch điều khiển. Trong đó, vai trò của Transistor chiếm vai trò trung tâm.

Một số Transistor công suất khuếch đại có khả năng chịu dòng 10A cho đến hàng trăm Ampe với điện áp đánh thủng từ 50V cho đến 400V.

Việc chọn một transistor công suất phù hợp cần phải có kinh nghiệm hoặc chọn theo thông số mạch thiết kế để đảm bảo sử dụng đúng mục đích.

Bởi vì

Có thể hai con transistor có thông số gần như giống nhau nhưng lại áp dụng cho một ứng dụng khác nhau. Việc sử dụng tương đương hoàn toàn có thể nhưng không điều chế ra được kết quả như mong muốn.

Transistor công suất lớn

transistor công suất lớn
Transistor Công Suất Lớn

Nếu một ngày đẹp trời bạn nhìn thấy một bo mạch có một tấm nhôm rất to trong bo mạch thì đó là vị trí tản nhiệt của các thiết bị hoặc mạch công suất.

Transistor công suất có đặc điểm rất dể nhận biết chính là có một tấm tản nhiệt phí sau Mosfet bởi nhiệt độ ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc và tuổi thọ của transitor công suất.

Transistor Dán

transistor công suất là gì
Transistor Dán

Nếu bạn có cơ hội mở ra các bo mạch của máy tính PC hoặc tivi chúng ta sẽ hoàn toàn không thấy các linh kiện điện tử như lúc đi học, tìm hiểu, làm mạch.

Mà chỉ thấy các linh kiện siêu nhỏ trên các bo mạch của hãng tích hợp trên main. Các linh kiện này phần lớn là các linh kiên dán.

Transistor cũng phải theo công nghệ dán để đảm bảo thẩm mỹ và độ mỏng của sản phẩm. Transistor trên các bo mạch này gọi là transistor dán.

Transistor hiệu ứng trường

transistor Hiệu Ứng Trường
Transistor Hiệu Ứng Trường

Transistor trường hay Tranzito trường được viết tắt là FET với hai loại chính JFET và IGFET ( MOSFET và MESFET ).

Transistor trường hoạt động dựa trên nguyên tắc dòng điện đi qua trường bán dẩn có tiết diện dẩn điện, điện trở suất, nồng độ hạt thay đổi dưới tác dụng của điện trường. Dòng điện này đi qua vuông góc với lớp bán dẩn do đó điều khiển được dòng điện đi qua nó.

Lớp bán dẩn này chính là kênh dẩn điện. Điểm khác biết giữa FET và BJT chính là FET chỉ có một loại hạt tham gia dẩn điện.

Cấu Tạo FET
Cấu Tạo của FET Kênh P và Kênh N

Ứng dụng của Transistor trường phù hợp cho các mạch có biên độ tín hiệu nhỏ như khuếch đại, trộn sóng, khuếch đại cao tần, các giao động. Một số transistor trường có thể thoát dòng lớn lên tới vài chục ampe và công suất lên tới vài chục Watt.

Bộ Hiển Thị Điều Khiển Áp Suất

bộ hiển thị 6 số S311A
bộ hiển thị điều khiển áp suất
Bộ hiển thị điều khiển áp suất chính xác cao | Seneca – Italy

Cảm biến áp suất không có hiển thị ? làm cách nào hiển thị giá trị áp suất chính xác nhất ? Bộ hiển thị áp suất S315 có độ chính xác cao dùng cho mọi loại cảm biến áp suất có tín hiệu ngõ ra khác nhau : 4-20mA , 0-20mA , 0-10V , 0-5V , 0.5-4.5V … giải quyết vấn đề hiển thị áp suất tại tủ điện một cách nhanh chóng , đơn giản cho người sử dụng.

Tự hào là một bộ hiển thị áp suất có xuất xứ từ Italy – tiêu chuẩn G7 với sai số thấp và hiển thị sắc nét cao ngay cả trong bóng tối mang đến sự nổi bật khi lăp đặt trên mặt tủ điện so với các bộ hiển thị LED 7 đoạn khác. Ngay cả người không có kiến thức về bộ hiển thị cũng có thể cài đặt và sử dụng bộ hiển thị điều khiển áp suất một cách nhanh chóng bởi thiết kế đơn giản & hướng dẩn chi tiết của nhà sản xuất.

Bộ Hiển Thị Áp Suất

Để sử dụng bộ hiển thị áp suất hiệu quả cần phải biết được tín hiệu ngõ ra của cảm biến áp suất. Tín hiệu ngõ ra của cảm biến áp suất phải tương ứng với tín hiệu đầu vào của cảm biến áp suất. Phần lớn các cảm biến áp suất đều có ngõ ra 4-20mA, chúng ta chỉ cần chọn được bộ hiển thị có tín hiệu ngõ ra 4-20mA giao tiếp được với nhau.

Bộ hiển thị 4 Số S315

Bộ hiển thị áp suất S315
Bộ hiển thị áp suất S315 đọc tín hiệu từ cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA

Bộ hiển thị áp suất 4 số Model S315 mang tới giải pháp hiển thị sắc nét , đơn giản trong cài đặt và không cần cấp nguồn riêng. Nguồn cấp vào cảm biến cũng chính là nguồn nuôi cho màn hình hiển thị S315. Ngoài ra, chức năng tự output tín hiệu 4-20mA cũng được tích hợp ngay trên thiết bị.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : 4-20mA
  • Output : 4-20mA
  • Kích thướt : 96 x 48mm
  • Hiển thị 4 số

Màn hình hiển thị S315 chỉ có có thể nhận input 4-20mA và output 4-20mA nên chỉ thích hợp cho các thiết bị đầu cuối nhận được tín hiệu 4-20mA. Chức năng đơn giản nên việc cài đặt cũng rất đơn giản phù hợp cho những ai không rành về thiết bị kỹ thuật hoặc đang tìm hiểu về ngành kỹ thuật. Các tín hiệu khác như 0-10V, 0-5V … chúng ta tham khảo them các bộ hiển thị khác

Bộ hiển thị 4 số S311A-4

màn hình hiển thị áp suất 4 số
Màn hình hiển thị S311A-4 hiển thị giá trị áp suất chính xác cao

Màn hình hiển thị 4 số S311A-4 có kích thướt tương đồng với màn hình hiển thị S315 với kích thướt 96 x 48 mm. Nguồn cấp riêng, tín hiệu đầu vào độc lập với tín hiệu ngõ ra với nhiều tuỳ chọn input và output hơn so với S315.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Output : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Nguồn cấp : độc lập 24Vdc hoặc 220Vac
  • Hiển thị 4 số với khả năng chỉnh độ sáng thấp – cao

Do đa năng tín hiệu đầu vào và tín hiệu đầu ra nên bộ hiển thị S311A-4 là một sự lựa chọn tuyệt vời cho anh em chuyên ngành kỹ thuật với nhiều tuỳ chọn khác nhau.

Bộ hiển thị 6 số

Bộ hiển thị 6 số mang tới số lượng LED hiển thị nhiều hơn làm tăng độ chính xác hiển thị giá trị áp suất từ tín hiệu cảm biến áp suất truyền về.

bộ hiển thị 6 số
Bộ hiển thị 6 số phép hiển thị áp suất với độ chính xác cao hơn 4 số

Bộ hiển thị 6 số S311A-6 có cấu hình tương tự như bộ hiển thị S311A-4 nhưng có số lượng LED hiển thị nhiều hơn 2 chữ số. Loại màn hình hiến thị 6 số chỉ phù hợp cho các cảm biến có độ chính xác cao & cần hiển thị với độ phân giải cao hơn.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Output : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Nguồn cấp : độc lập 24Vdc hoặc 220Vac
  • Hiển thị 6 số với khả năng chỉnh độ sáng thấp – cao

Bộ Điều Khiển Áp Suất

Ngoài chức năng hiển thị đôi khi chúng ta cần phải có tính năng điều khiển để đóng ngắt động cơ hoặc điều khiển relay để báo quá áp hoặc áp suất thấp. Để làm được điều đó chúng ta cần phải chọn đúng loại bộ điều khiển áp suất theo yêu cầu.

Bộ điều khiển áp suất S311A-4-H-O

Chức năng thông số hoàn toàn giống với bộ hiển thị S311A-4-H; nhưng bộ điều khiển S311A-4-H-0 lại có them nhiều chức năng khác : 2 ngõ ra Relay 5A để đóng ngắt đông cơ hoặc báo còi, đèn. Ngoài ra còn có chức năng truyền thông Modbus RTU ngay trên bộ hiển thị.

bộ điều khiển áp suất 4 số
Bộ điều khiển áp suất S311A-4-H-O cho hai ngõ ra Relay và Modbus RTU

Chức năng cảnh báo tích hợp ngay trên bộ điều khiển áp suất mang tới giải pháp toàn diện trong điều khiển áp suất. Tín hiệu Relay dùng để cài áp suất quá áp cũng như dùng để đóng ngắt động cơ trực tiếp. Ví dụ, cảm biến áp suất 0-10 bar đo áp suất khí nén cần cảnh báo quá áp tại 8 bar để ngắt động cơ; và khi áp suất xuống dưới 5 bar thì máy nén khí bắt đầu chạy cho phép chạy lại.

Với một ngõ ra Relay có thể cài mức 8 bar ngắt động cơ; và reset lại tại 5 bar cho motor chạy lại mà không cần dùng tới Relay thứ 2. Đa chức năng trên một relay tạo nên sự khác biệt so với các bộ điều khiển áp suất khác.

Tất cả các dữ liệu đều được truyền về PLC hoặc Scadar thông qua ngõ ra Analog 4-20mA hoặc Modbus RTU giúp chúng ta giám sát dể dàng trong quá trình điều khiển. Cài đặt nhanh ngay trên thiết bị mà không cần sử dụng tới các công cụ lập trình giúp đơn giản hoá quá trình vận hành và cài đặt.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Output : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Ngõ ra Relay : 2 ngõ ra 5A
  • Ngõ ra : Modbus RTU Slave
  • Nguồn cấp : độc lập 24Vdc hoặc 220Vac
  • Hiển thị 4 số với khả năng chỉnh độ sáng thấp – cao

Bộ điều khiển áp suất S311A-6-H-O

bộ điều khiền áp suất 6 số
Bộ điều khiển áp suất 6 số mang tới độ chính xác cao hơn rất nhiều so với 4 số

Bộ điều khiển 6 số được xem là một nâng cấp của bộ S311A-4-H-O; còn các chức năng khác hoàn toàn giống nhau. Các dữ liệu truyền về từ thiết bị đo được hiển thị đầy đủ – chính xác; thậm chí chính xác hơn cả giá trị của thiết bị đo; bởi các thiết bị đo hiển thị chỉ được 5 Digital trên màn hình.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Output : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Ngõ ra Relay : 2 ngõ ra 5A
  • Ngõ ra : Modbus RTU Slave
  • Nguồn cấp : độc lập 24Vdc hoặc 220Vac
  • Hiển thị 4 số với khả năng chỉnh độ sáng thấp – cao

Ứng dụng bộ hiển thi điều khiển áp suất

tủ điều khiển áp suất máy nén khí
Tủ điều khiển áp suất máy nén khí cảnh báo ngưỡng áp cao – áp suất thấp

Bộ điều khiển áp suất 4 Digital sử dụng trong hệ thống khí nén vừa hiển thị áp suất của máy nén khí với độ chính xác từng milibar và cho ra cảnh báo khi áp suất cao hoặc thấp bằng còi. Việc cài đặt thông số được ẩn bên trong các chức năng của bộ điều khiển; tránh trường hợp bị người khác tác động vào làm thay đổi cấu hình của bộ điều khiển. Chỉ có người có chuyên môn mới có thể chỉnh điều chỉnh được làm tăng độ an toàn cho hệ thống.

Mua bộ điều khiển cảm biến áp suất ở đâu ?

Thật may mắn là bộ điều khiển áp suất của Seneca; được công ty Hưng Phát phân phối chính hãng tại Viêt Nam. Có bộ hiển thị áp suất và điều khiển đều có sẵn; với số lượng lớn để cung cấp cho khách hàng kịp thời. Tất cả các sản phẩm của công ty Hưng Phát phân phối; đều được bảo hành 12 tháng , theo phương thức 1 đổi 1 do lỗi nhà sản xuất.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Sensor Cảm Biến Là Gì ?

sensor là gì

Trong cuộc sống chúng ta dùng rất nhiều loại cảm biến để phục vụ cuộc sống ngày càng hiện đại hơn dù bạn có biết chúng có tồn tại hay không. Các nhà máy sản xuất lại dùng càng nhiều các loại cảm biến khác nhau phục vụ quá trình giám sát, điều khiển, theo dõi quá trình hoạt động giúp dây chuyền hoạt động liên tục & chính xác.

Trong bài viết này tôi sẽ chia sẻ mô tả các khái niệm cơ bản :

  • Sensor là gì
  • Sensor nghĩa là gì
  • Cảm biến là gì
  • Temperature sensor là gì
  • Ultrasonic sensor là gì
  • Capacitive sensor là gì

……

  • Tất nhiên , còn rất nhiều loại cảm biến khác mà chúng tôi sẽ giới thiệu trong bài viết này
sensor cảm biến là gì
Các loại sensor cảm biến sử dụng trong đời sống và công nghiệp

Sensor là gì – Sensor nghĩa là gì ?

Chúng ta hay nghe các cụm từ sensor, cảm biến, thiết bị đo, đầu dò … thế sensor nghĩa là gì ?

….

Thực ra , sensor chính là cảm biến .

Như vậy, khi chúng ta nghe nói tới sensor cũng chính là nói tới cảm biến. Hai khái niệm này là một cùng nói về một thiết bi đo hoặc phát hiện theo chức năng của nó.

Thế bạn lại hỏi “cảm biến là gì ? “

  • Cảm : chính là sự cảm nhận của thiết bị đo trong môi trường cần đo
  • Biến : chính là sự biến đổi của môi trường đo

Như vậy, cảm biến có nghĩa là một thiết bị cảm nhận sự biến đổi của môi trường tại vị trí cần đo.

Điều này dẩn đến có 1001 loại cảm biến khác nhau được nghiên cứu và sản xuất ra để phục vụ con người.

….

Sau đây là các loại cảm biến chúng ta thường gặp nhất trong đời sống và trong sản xuất công nghiệp mà bạn phải biết.

Temperature sensor là gì ?

Dịch sát nghĩa temperature sensor thì

  • Temperature : nhiệt độ ;
  • Sensor : cảm biến

Temperature sensor chính là đang nói tới cảm biến nhiệt độ. Cảm biến nhiệt độ là một trong những cảm biến gặp nhiều nhất trong tất cả các lĩnh vực : y tế, khí tượng thuỷ văn, đo nhiệt độ cơ thể, cảm biến nhiệt độ nước, đo nhiệt độ độ ẩm không khí …

thuỷ ngân đo nhiệt độ cơ thể người
Nhiệt kế thuỷ ngân một trong cảm biến nhiệt độ thô sơ nhất được tìm thấy

Nhiệt độ cơ thể người lớn giao động từ 36.5 đến 37.1 độ C, trong khi nhiệt độ của trẻ em thì cao hơn nhiệt độ người lớn một tí với giao động từ 37 đến 38oC và thay đổi theo giờ trong ngày & nhiệt độ của nữ cao hơn nam.

Nhiệt kế thuỷ ngân là một dạng cảm biến thô sơ nhất mà con người tìm ra được để đo nhiệt độ môi trường và con người.

cảm biến đo nhiệt độ độ ẩm không khí
Cảm biến đo nhiệt độ độ ẩm không khí có tín hiệu truyền về để điều khiển

Độ ẩm rất quan trọng trong đời sống của con người và trong sản xuất , lưu trữ nhưng lại ít được quan tâm đúng mức mà chỉ quan tâm tới nhiệt độ.

Độ ẩm cao gây ra :

  • Sự khó chịu , toát mồ hôi
  • Mốc các vật liệu
  • Trơn trượt
  • Gây hôi trong không khí
  • Gây cháy hoặc hư hỏng các thiết bị điện khi độ ẩm tăng cao

—–

Ẩm kế hay còn gọi là cảm biến nhiệt độ độ ẩm được sử dụng để đo nhiệt độ độ ẩm trong phòng sạch, kho chứa hàng, nhà xưởng …Các cảm biến độ ẩm thường tích hợp màn hình hiển thị độ ẩm & nhiệt độ để dể dàng cho người sử dụng theo dõi.

Độ ẩm không khí tốt nhất từ 39…65% phù hợp cho điều kiện sống và lưu trữ. Việc giữ độ ẩm không quá cao hoặc không quá thấp cần phải sử dụng quạt thông gió và điều hoà ở chế độ khô hoặc sương cho phù hợp với từng vị trí đị lý.

Các nhà xưởng lưu trữ nguyên vật liệu hoặc các thư viện lưu trữ sách cần giữ độ ẩm từ 45-55% tại nhiệt độ 18-22oC . Để duy trì được điều này cần kết hợp quạt thông gió và máy điều hoà trung tâm với thiết bị giám sát nhiệt độ độ ẩm truyền về trung tâm để điều khiển tự động.

Các cảm biến nhiệt độ độ ẩm phải vừa hiển thị vừa có khả năng truyền tín hiệu về trung tâm để điều khiển hệ thống thông gió và điều hoà với lưu lượng gió 3m/giây. Lưu lượng gió phải được luân chuyển ít nhất 1-8 lần thể tích kho chứa trong một giờ.

cảm biến nhiệt độ
Cảm biến nhiệt độ công nghiệp | Tiếp xúc với môi trường đo

Trong công nghiệp đo lường nhiệt độ, cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây được sử dụng phổ biến để đo nhiệt độ từ -80…600oC cho độ chính xác cao, sai số tiêu chuẩn 0,15oC. Cảm biến nhiệt độ công nghiệp đo nhiệt độ nước cũng dùng cảm biến nhiệt độ pt100 2 dây hoặc 3 dây.

Thân cảm biến làm bằng Inox 316 được dùng cho công nghiệp thực phẩm với chuẩn vi sinh CIP / SIP với tín hiệu ngõ ra 4-20mA hoặc 0-10V đưa vào PLC hoặc biến tần.

cảm biến nhiệt độ laser
Cảm biến nhiệt độ không tiếp xúc sử dụng công nghệ hồng ngoại

Cảm biến nhiệt độ không tiếp xúc mang tới giải pháp đo lường nhiệt độ bằng laser mà không cần tiếp xúc với môi chất cần đo. Các ngành luyện thép, thuỷ tinh, nấu nhôm nóng chảy, cán nguội … không cho phép đo trực tiếp thì đo nhiệt độ không tiếp là giải pháp duy nhất.

Ultrasonic sensor là gì ?

Ultrasonic sensor là tên gọi tiếng anh của cảm biến siêu âm. Với :

  • Ultrasonic : siêu âm
  • Sensor : cảm biến
cảm biến siêu âm đo mức nước
Cảm biến siêu âm được dùng để đo mức nước

Cảm biến siêu âm được dùng để phát hiện chất lỏng dựa trên nguyên lý sóng siêu âm phát hiện nước không tiếp xúc. Đây là loại cảm biến siêu âm công nghiệp vời khả năng chống nước thường được dùng trong ngành xử lý nước thải.

cảm biến vân tay siêu âm
Cảm biến vân tay siêu âm tích hợp trên màn hình điện thoại

Ngoài ra, cảm biến vân tay siêu âm được tích hợp trên màn hình điện thoại của Samsung , Xiaomi , Huawei …mang tới trải nghiệm tuyệt vời cho người dùng.

Capacitive sensor là gì ?

cảm biến điện dung
Nguyên lý đo của cảm biến điện dung

Diển giải : Capacitive sensor là gì

  • Capacitive : điện dung hay điện cực
  • Sensor : cảm biến

Cảm biến điện dung hoạt động dựa trên nguyên tắc thay đổi giá trị điện cực để đưa ra kết quả báo ON hoặc OFF. Từ kết quả của cảm biến đo chúng ta có thể điều khiển các thiết bị khác hoạt động liên tục và đúng lúc.

điện dung còn được gọi là điện cực
Cảm biến điện dung dựa vào sự thay đổi điện cực giữa các vật với Mass

Cảm biến điện dung mang tới giải pháp phát hiện các vật thể : kim loại , phi kim loại một cách chính xác bằng cách tiếp xúc hoặc không tiếp xúc với giữa hai vật thể với nhau.

Độ nhạy cao, dùng được cho hầu hết các vật thể mang tới nhiều giải pháp phát hiện vật thể cho các nhà chế tạo & sử dụng.

Cảm biến điện dung được dùng để đo tốc độ quay của động cơ

Một giải pháp đo tốc độ quay của động cơ chính là dùng cảm biến điện dung để đưa tín hiệu về dạng xung. Sau đó, các bộ chuyển đổi tín hiệu xung sẽ chuyển đổi thành tín hiệu 4-20mA đưa về PLC để xử lý.

Pressure sensor là gì ?

Cảm biến áp suất Georgin – Pháp

Dịch nghĩa :

  • Pressure : áp suất
  • Sensor : cảm biến

Như vậy , pressure sensor có nghĩa là cảm biến áp suất.

cảm biến áp suất
Cảm biến áp suất chính xác cao

Để đo áp suất chúng ta thường dùng ba thiết bị :

  • Đồng hồ áp suất
  • Cảm biến áp suất
  • Công tắc áp suất

Trong đó cảm biến áp suất được sử dụng để cảm nhận sự thay đổi áp suất nhưng truyền tín hiệu về để hiển thị hoặc đưa về PLC để xử lý. Khác với đồng hồ đo áp suất & công tắc áp suất, cảm biến áp suất luôn hoạt động dựa vào nguồn điện chứ không thể tự vận hành bằng cơ khí.

Độ chính xác, thời gian đáp ứng nhanh mang tới sự tin tưởng cao trong giám sát & điều khiển. Thang đo áp suất được sử dụng nhiều nhất là 0-6 bar, 0-10 bar, 0-16 bar dùng cho đo áp suất nước với tín hiệu ngõ ra 4-20mA hoặc 0-10V.

Hall sensor là gì ?

Dịch nghĩa :

  • Hall effect : cảm ứng từ
  • Sensor : cảm biến

Hiểu sát nghĩa là một loại cảm biến hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng từ. Cảm biến hall được sử dụng để phát hiện dòng điện đi qua hoặc để đo tốc độ quay của động cơ với tần số cao.

hiệu ứng hall
Dựa vào hiệu ứng hall nhiều cảm biến được ra đời

Một trong những ứng dụng được sử dụng nhiều nhất trong trong công nghiệp chính là đo dòng tải AC hoặc DC của dòng điện. Theo nguyên tắc từ trường tác động vuông góc lên thanh kim loại có dòng điện đi qua.

dòng điện đi qua cảm biến hall
Cảm biến dòng điện AC / DC

Bên trong các cảm biến hall luôn có mạch khuếch đại tín hiệu; để biến đổi giá trị dòng điện đi qua cảm biến Hall. Các loại tín hiệu thường được sử dụng :

  • Tín hiệu Analog 4-20mA
  • Analog 0-10V
  • Ngõ ra dạng Modbus RTU

Ngoài ra, còn rất nhiều loại cảm biến khác như :

  • Cảm biến tiệm cận
  • Cảm biến hồng ngoại
  • Oxy, thì có cảm biến oxy
  • Cảm biến ánh sáng
  • Cảm biến từ
  • Hoặc cảm biến lưu lượng
  • Cảm biến rung
  • Cảm biến tốc độ
  • Trong ngành sơn thì có cảm biến màu
  • Trong ngành môi trường thì có cảm biến PH
  • Cảm biến laser
  • Cảm biến đo mức nước

…..

Tóm lại; cảm biến là một thiết bị được dùng để cảm nhận sự thay đổi trạng thái của vị trí cần đo. Một loại cảm biến sẽ tương ứng với một ứng dụng nhất định vì thế người sử dụng cần có kiến thức hoặc được tư vấn để sử dụng cho phù hợp.

Ứng dụng của các loại cảm biến

Ứng dụng của cảm biến áp suất

ứng dụng cảm biến áp suất
Ứng dụng cảm biến áp suất

Cảm biến áp suất nhận biết giá trị áp suất thay đổi để truyền về trung tâm để điều khiển & hiển thị giá trị áp suất cho người vận hành. Có khá nhiều loại cảm biến áp suất khác nhau như :

  • Cảm biến áp suất nước
  • Cảm biến áp suất khí nén
  • Hay cảm biến áp suất dầu
  • Cảm biến áp suất chân không
  • Cảm biến áp suất thuỷ lực

….. tất nhiên còn có nhiều loại cảm biến áp suất khác với nhiều thang đo khác nhau.

Tương ứng với một loại cảm biến áp suất; chúng ta lại có một thang đo áp suất khác nhau như : cảm biến áp suất 0-10 bar; hay cảm biến áp suất 0-16 bar … với tín hiệu ngõ ra 4-20mA

Ứng dụng cảm biến nhiệt độ

đo nhiệt độ bề mặt thép nóng chảy
Ứng dụng đo nhiệt độ bề mặt thép nóng chảy

Cảm biến nhiệt độ có rất nhiều loại khác nhau như : cảm biến nhiệt độ pt100; cảm biến nhiệt độ thermocouple loại K; loại R , loại S nhưng có một loại cảm biến nhiệt độ khác chính là cảm biến nhiệt độ Camera quay lại quá trình đo và hiển thị chính xác nhiệt độ vùng qua cảm biến.

……… Đây còn được gọi là cảm biến nhiệt độ vùng hay camera nhiệt độ . Để chọn đúng loại cảm biến nhiệt độ chúng ta cần tham khảo thêm : “chọn cảm biến nhiệt độ sao cho đúng ” 

Tôi hy vọng rằng …. chia sẻ của tôi dù ngắn, chưa chi tiết nhưng mang lại thông tin cần & đủ cho mọi người đang tìm hiểu về sensor là gì; cảm biến là gì … các câu hỏi liên quan về cảm biến.

Do có rất nhiều loại cảm biến khác nhau; nên tôi chỉ có thể lấy ví dụ minh hoạ một vài loại để mọi người hiểu hơn về khái niệm cảm biến cũng như ứng dụng của chúng trong thực tế.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Tìm Hiểu Đồng Hồ Đo Lưu Lượng

đồng hồ đo lưu lượng hơi nước
các loại đồng hồ đo lưu lượng
Các loại đồng hồ đo lưu lượng phổ biến trên thế giới

Đồng hồ đo lưu lượng là thiết bị gần như không thể thiếu trong bất cứ một hộ gia đình nào, bởi mỗi nhà đều có ít nhất một đồng hồ đo lưu lượng nước để tính chỉ số mét khối sử dụng trong một tháng. Trong công nghiệp, ngoài đồng hồ đo lưu lượng nước còn có rất nhiều loại đồng hồ đo lưu lượng khác như :

  • Đồng hồ đo lưu lượng nước nóng
  • Đồng hồ đo lưu lượng nước thải
  • Đo lưu lượng dầu
  • Đồng hồ đo lưu lượng hơi
  • Đồng hồ đo lưu lượng diesel

….. tất nhiên còn rất nhiều loại đồng hồ đo lưu lượng khác. Trong bài viết này tôi sẽ chia sẻ một số loại đồng hồ đo lưu lượng phổ biến & được dùng nhiều nhất trong công nghiệp. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Đồng hồ đo lưu lượng nước

đồng hồ đo lưu lượng nước
Đồng hồ đo lưu lượng nước dạng cơ phổ biến nhất

Có lẽ đồng hồ đo lưu lượng được sử dụng nhiều nhất trên thế giới chính là đồng hồ đo lưu lượng nước. Bởi ít nhất một hộ gia đình sẽ có một đồng hồ đo lưu lượng để biết được số tiền chi trả cho hoá đơn hằng tháng.

Í tai biết rằng loại đồng hồ đo lưu lượng nước dạng cơ lại là đồng hồ đo lưu lượng có độ chính xác thấp nhất & cũng chính là loại đồng hồ đo lưu lượng nước có giá thành rẻ nhất thị trường.

Đồng hồ đo lưu lượng nước dạng cơ

đồng hồ đo lưu lượng nước dạng cơ
Đo lưu lượng nước dạng cơ hiển thị lưu lượng tổng đi qua đồng hồ

Đồng hồ dạng cơ chính là loại đồng hồ đo dạng turbin tức là nước đi qua đồng hồ làm quay turbin bên trong. Từ số vòng quay này đồng hồ sẽ quy đổi thành số lít hay số mét khối nước đi qua đồng hồ. Qua đó, chúng ta xác định được m3 lượng nước tiêu thụ đi qua đồng hồ.

Đồng hồ đo lưu lượng nước dạng cơ là loại đồng hồ đo cơ bản nhất, có giá thành thấp nhất trong các loại đồng hồ đo lưu lượng nước.

Ưu điểm :

  • Giá thành thấp
  • Dể sử dụng , không cần cài đặt
  • Dể lắp đặt
  • Không sử dụng điện
  • Độ bền khá cao khi dùng cho nước sạch
  • Dùng hầu hết cho các loại ứng dụng

Nhược điểm :

  • Độ chính xác không cao
  • Chỉ dùng được cho nước sạch
  • Phù hợp cho hộ gia đình
  • Hạn chế sử dụng khi dùng trong công nghiệp
  • Dể bị mắc kẹt khi có rác hoặc cát, đá lẫn trong nước

Để giải quyết các hạn chế này,một loại đồng hồ đo lưu lượng được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp chính là đồng hồ đo lưu lượng điện từ. Chúng ta cùng tìm hiểu loại đồng hồ điện tử này nhé.

Đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử

đồng hồ đo lưu lượng điện tử
Đồng hồ đo lưu lượng điện tử dùng cho các loại nước dẩn điện

Đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử hay còn được gọi là đồng hồ đo lưu lượng điện từ bởi nó hoạt động dựa trên nguyên tắc từ trường ( magnetic ). Bên trong than đồng hồ đo lưu lượng chỉ có các cảm biến nằm ẩn trong than của đồng hồ đo.

Do đó, khi nhìn vào bên trong chúng ta thấy chỉ là một ống rỗng. Nhờ thiết kế này mà tất cả các loại cát , đá, rác ( nếu có ) lẫn trong nước đều trôi theo dòng chảy. Đồng hồ vẫn hoạt động bền bỉ do ít bị môi trường bên ngoài tác động vào.

Đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử chỉ đo được các loại nước dẩn điện bởi bên trong trống rỗng chỉ có cảm biến nằm trong than đồng hồ. Nguyên tắc đo dựa vào dòng chảy đi qua hai cảm biến đặt ngang đồng hồ.

Chính vì cách đo này mà điều kiện bắt buộc của đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử là nước phải ngập ít nhất ½ ống nước đi đồng hồ.

Đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử thường có màn hình hiển thị hai thông số : lưu lượng tức thời & lưu lượng tổng.

  • Lưu lượng tức thời : cho biết lưu lượng đang chạy qua đồng hồ
  • Lưu lượng tổng : cho biết tổng số lưu lượng nước đã đi qua đồng hồ

Ngoài ra, quan trọng nhất chính là tín hiệu truyền về dạng xung hoặc analog 4-20mA được tích hợp ngay bên trong đồng hồ để truyền về trung tâm giám sát và điều khiển.

Đồng hồ đo lưu lượng nước thải

đồng hồ đo lưu lượng nước thải
Đồng hồ đo lưu lượng nước thải điện tử

Nước thải luôn đi kèm với yếu tố độc hại bởi nó có thể là nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, nước thải chưa xử lý của các nhà máy sản xuất & cũng có thể là nước thải của nhà máy hoá chất. Các đồng hồ đo lưu lượng nước thải phải dùng vật liệu PTFE để lót bên trong than đồng hồ để bị ăn mòn.

Tiêu chuẩn lót PTFE cho đồng hồ đo lưu lượng nước thải gần như bắt buộc để đồng hồ đo lưu lượng hoạt động bền bỉ & chính xác hơn. Các tác động bởi môi trường nước độc hại không thể xâm phạm tới các thành phần bên trong đồng hồ.

Đồng hồ đo lưu lượng điện tử lót PTFE được sử dụng để đo lưu lượng nước thải với cảm biến làm bằng Inox 316 Ti với sai số 0.1%. Trên than đồng hồ có quy ước chiều dòng chảy giúp việc lắp đặt không bị nhầm lẫn. Hai kích thướt đường ống đồng hồ lưu lượng hay sử dụng nhất : DN50 & DN100

Đồng hồ đo lưu lượng nước DN50

đồng hồ đo lưu lượng DN50
Đồng hồ đo lưu lượng DN50 dùng cho nước thải

Đồng hồ đo lưu lượng nước DN50 được sử dụng cho các đường ống có kích thướt vừa phải. Ở đây DN50 tương ứng với đường kính ngoài phi 60mm.Đường ống DN50 cho phép lưu T20lượng bơm đi qua từ thấp nhất 2121 m3/h cho đến cao nhất 84828m3/h đi qua đồng hồ đo lưu lượng nước DN50.

Nếu lưu lượng đi qua đồng hồ nhỏ hơn mức thấp nhất chúng ta phải chọn đường kính đồng hồ nhỏ hơn DN50, ngược lại …

… nếu lưu lượng lớn hơn mức lớn nhất đi qua đồng hồ chúng ta phải chọn đường kính đồng hồ lớn hơn DN50 sao cho lưu lượng nằm trong mức đo lường của đồng hồ.

Đồng hồ đo lưu lượng nước DN100

 

đồng hồ đo lưu lượng DN100
Đồng hồ đo lưu lượng DN100 dùng cho nước thải

 

Đồng hồ đo lưu lượng nước DN100 có kích thước lớn hơn gấp đôi so với DN50 nhưng lưu lượng đi qua đồng hồ không phải là gấp đôi.

  • Lưu lượng min đi qua đồng hồ : 8483 m3/h
  • Lưu lượng max đi qua đồng hồ : 339288 m3/h

Đối với các lưu lượng từ 8483 – 339288 đi qua đồng hồ DN100 sẽ đo chính xác. Ngoài khoản lưu lượng này thì đồng hồ không đo được hoặc đo không chinh xác.

Đồng hồ đo lưu lượng dầu

đồng hồ đo lưu lượng dầu
Đồng hồ đo lưu lượng dầu Diesel

Các loại dầu nói chung đều mang tính chất không dẩn điện chính vì thế đồng hồ đo lưu lượng kiểu điển tử hầu như không đo được mà phải dùng đồng hồ cơ kiểu turbin hoặc đồng hồ đo dạng cơ nhưng hiển thị điện tử.

cấu tạo đồng hồ đo lưu lượng dầu
Cấu tạo đồng hồ đo lưu lượng dầu

Trong dầu có nhiều tạp chất làm kẹt các bánh răng chính vì thế cần phải lắp thêm lọc để giữ các tạp chất có kích thước lớn đi qua đồng hồ đo. Các bánh răng được làm bằng PTFE ăn giảm thiểu sự ma sát trong quá trình đo cũng như chịu được nhiệt độ cao & áp suất cao.

Đồng hồ đo lưu lượng dầu diesel

 

đồng hồ đo lưu lượng Diesel
Đồng hồ đo lưu lượng Diesel

Dầu Diesel được đo bởi đồng hồ đo lưu lượng dạng bánh răng hiển thị bẳng dạng số Digital truyền thống hoặc hiển thị điện tử. Chức năng reset khi cần kết thúc quá trình bơm & bắt đầu chu trình bơm mới.

Đồng hồ đo lưu lượng dầu Diesel phù hợp cho các trạm xăng dầu để đo lưu lượng nhiên liệu bơm từ các xe chứa đầu vào kho chứa. Tất nhiên việc xuất nhiên liệu Diesel cũng dùng được loại đồng hồ lưu lượng dầu diesel này.

Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu

 

đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu
Đo lưu lượng xăng dầu

Đo lưu lượng xăng cần phải có tiêu chuẩn phòng nổ để đảm bảo an toàn cho việc đo lường. Tiêu chuẩn Atex | IEEx gần như bắt buộc đối với các loại đồng hồ đo lưu lượng xăng.

Sai số đóng vai trò quan trọng trong đo lưu lượng xăng với sai số chuẩn 0.5% tới 0.2%. Đo lưu lượng xăng không chịu nhiều áp lục bơm nhưng lưu lượng qua khá lớn & đồng hồ phải có độ chính xác cao để giảm thất thoát do sai số đo lường gây ra.

Đồng hồ đo lưu lượng Vortex

 

đồng hồ đo lưu lượng vortex
Đồng hồ đo lưu lượng vortex dùng cho hơi – hơi nóng

Đo lưu lượng hơi nóng, khí nén, gas, khí … đều không thể dùng các loại đồng hồ turbin hay điện tử mà phải dùng đồng hồ đo lưu lượng vortex. Phương pháp đo lưu lượng vortex dựa vào vận tốc của dòng khí tác động vào cảm biến được đặt giữa thân đồng hồ.

Khi luồng lưu lượng khí đi qua sẽ tác động vào cảm biến được đặt ở giữa than đồng hồ mà chúng ta có thể nhìn thấy bằng mắt thường được. Tại đây, dựa vào tần số xung đo được đồng hồ đo lưu lượng Vortex sẽ tính ra được lưu lượng tổng và lưu lượng tức thời của hơi đi qua.

Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả đo của đồng hồ vortex bao gồm :

  • Áp suất qua đồng hồ
  • Nhiệt độ tại thời điểm đo bên trong đường ống
  • Loại môi chất cần đo : hơi nóng , hơi bảo hoà, gas , khí nén …
  • Tỉ trọng của môi chất cần đo

Với thiết kế & nguyên lý đo của đồng hồ lưu lượng vortex có thể dùng đo cho các loại chất lỏng như đồng hồ đo lưu lượng điện tử.

Đồng hồ đo lưu lượng hơi

 

đồng hồ đo lưu lượng hơi nước
Đồng hồ đo lưu lượng hơi nước

Ứng dụng sử dụng hơi; hay còn gọi là hơi nước hay hơi bão hoà; để chế biến thành phẩm cực kỳ lớn trong các ngành thực phẩm, hát chất; nước giải khát, bia rượu, cao su …. Với chi phí vận hành khổng lồ các nhà máy đều phải sử dụng đồng hồ đo lưu lượng hơi kiểu vortex để kiểm soát lưu lượng hơi đã sử dụng.

Chọn đồng hồ đo lưu lượng hơi bão hoà phù hợp không chỉ mang tới giải pháp đo lượng hơi nước đi qua chính xác mà còn góp phần xác định được lượng hơi tiêu thụ và lượng hơi tổn thất trong các đường ống dẩn hơi nước.

Hơi nóng bị tổn thất phụ thuộc vào nhiều yếu tố :

  • Việc bọc bảo chưa đúng kỹ
  • Phun lớp áo Foam pu đúng cách
  • Đường kính ống ống dẩn hơi nóng phù hợp
  • Áp suất trong đường ống

…..

Tất nhiên còn rất nhiều yếu tố khá cần các chuyên gia về lò hơi để tư vấn giải pháp cho phù hợp với từng điều kiện nhà máy thực tế.

Đồng hồ đo lưu lượng khí

 

đồng hồ đo lưu lượng khí bằng cơ
Đồng hồ đo lưu lượng khí bằng cơ

Đồng hồ đo lưu lượng khí dạng turbine; mang tới giải pháp đo lường chính xác cao bên cạnh đồng hồ đo lưu lượng vortex. Loại đồng hồ cơ turbine phù hợp cho tất cả các loại khí không ăn mòn như : khí tự nhiên; propan, butan, không khí, nitơ … cho áp suất thấp và cả áp cao. Loại đồng hồ đo lưu lượng khí này; có thể dùg tới DN200 với vật liệu bằng thép đi kèm mặt bích.

Thông thường; than đồng hồ làm bằng nhôm nhằm giảm trọng lượng để dể dàng di chuyển và lắp đặt – vận hành. Trong một số yêu cầu đặc biệt có thể dùng vật liệu khác như thép trong các điều kiện áp suất cao.

đồng hồ đo lưu lượng khí điện tử
Đồng hồ đo lưu lượng khí điện tử

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén

 

đồng hồ đo lưu lượng khí nén turbin
Đồng hồ đo lưu lượng khí nén turbin

Đo lưu lượng khí nén không được quá quan tâm; bởi nó chỉ mang tính theo dõi mà không ảnh hưởng tới quá nhiều chi phí vận hành. Tuy nhiên; việc giám sát được lượng khí nén sử dụng; cũng một phần giám sát được năng lượng giúp tiết kiệm điện năng.

Khí nén đi qua đồng hồ; tác động vào turbine bên trong đồng hồ; qua các cơ cấu bánh răng truyền động hiển thị lưu lượng khí đi qua chính xác. Trái với quan niệm; đồng hồ cơ có độ chính xác không cao như đồng hồ đo lưu lượng điện tử vortex. Đồng hồ cơ chuyên dùng đo cho khí nén có độ chính xác cao với sai số chỉ 0.2%.

 

đồng hồ đo lưu lượng khí nén điện tử
Đồng hồ đo lưu lượng khí nén điện tử

Đồng hồ đo lưu lượng khí nén điện tử mang tới giải pháp đo lường với công nghệ hiện đại hơn; với màn hình hiển thị LCD hiển thị lưu lượng tức thời và lưu lượng tổng đi qua đồng hồ.

Các đường ống có kích thướt từ DN15- DN80 phù hợp cho các loại khí nén có lưu lượng nhỏ từ 100lít/phút 1200m3/giờ.

Đồng hồ đo lưu lượng Gas

 

đồng hồ đo lưu lượng gas
Đồng hồ đo lưu lượng Gas

Đo lưu lượng gas gần như là nhu cầu thiết yếu & rất quan trọng nhằm biết được lượng gas đi qua đồng hồ. Qua đó; chúng ta xác định được chi phí đầu vào vận hành hệ thống; qua đó tìm cách nâng cao hiệu suất máy móc một cách hiệu quả nhất.

Điểm bắt buộc đối với môi trường gas là; các đồng hồ đo lưu lượng Gas phải có tiêu chuẩn chống cháy nổ; cho tất cả các thành phần của đồng hồ. Ngay cả tín hiệu ngõ dạng xung ra cũng phải được tích hợp chuẩn Atex; để trước khi truyền về hệ thống.

Tiêu chuẩn Atex :

  • Sensors compliant with Ex ia IIC T4… T6 Gb (-40ºC ≤ Ta +70ºC)
  • Encoder compliant with Ex ib IIB T3… T6 Gb (-25ºC ≤ Ta +55ºC)

———-

 

đồng hồ đo lưu lượng khí gas
Đồng hồ đo lưu lượng khí Gas

Khác với đồng hồ đo lưu lượng loại turbin thì đồng hồ đo lưu lượng điện tử dùng cho Gas có nhiều loại tín hiệu ngõ ra hơn & hiển thị được nhiều thông số hơn :

  • m3/h
  • tổng lưu lượng m3
  • output 4-20mA
  • ngõ ra Modbus RTU
  • ngõ ra xung

Màn hình hiển thị LCD sắc nét vừa dùng để kiểm tra lưu lượng qua đồng hồ & cài đặt lưu lượng đo tương ứng với tín hiệu ngõ ra. Đồng hồ đo lưu lượng dạng mặt bích chỉ lắp được cho đường kính DN80 trở lại.

Để đo cho các đường ống Gas lớn; cần phải dùng cảm biến lưu lượng cắm vào đường ống có thể đo lưu lượng thấp từ 6l/phút … 47m3/h cho các đường kính ống nhỏ từ DN15 cho đến DN300.

 

cảm biến lưu lượng khí gas
Cảm biến lưu lượng khí Gas

Lắp đặt đơn giản chỉ cần lắp với ren kết nối G1/2 kết nối vào đường ống sao cho đầu dò nằm bên trong đường ống cần lắp đặt. Để tăng độ chính xác cảm biến lưu lượng khí gas thường được tích hợp thêm cảm biến nhiệt độ. Đặc biệt các loại cảm biến lưu lượng điện tử có thể đo được hầu hết các loại khí : gas; khí; Nitrogen , argon , CO2 , Oxygen …

Cần tư vấn về các loại đồng hồ đo lưu lượng; hãy liên hệ với chúng tôi để được hổ trợ kỹ thuật về các loại đồng hồ đo lưu lượng nước điện từ; đo lưu lượng gas, đo lưu lượng khí nén …

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Bộ Hiển Thị Điều Khiển Áp Suất

bộ hiển thị điều khiển áp suất 4-20mA
bộ hiển thị điều khiển áp suất
Bộ hiển thị điều khiển áp suất chính xác cao | Seneca – Italy

Cảm biến áp suất không có hiển thị ? làm cách nào hiển thị giá trị áp suất chính xác nhất ? Bộ hiển thị áp suất S315 có độ chính xác cao dùng cho mọi loại cảm biến áp suất có tín hiệu ngõ ra khác nhau : 4-20mA , 0-20mA , 0-10V , 0-5V , 0.5-4.5V … giải quyết vấn đề hiển thị áp suất tại tủ điện một cách nhanh chóng , đơn giản cho người sử dụng.

Tự hào là một bộ hiển thị áp suất có xuất xứ từ Italy – tiêu chuẩn G7 với sai số thấp và hiển thị sắc nét cao ngay cả trong bóng tối mang đến sự nổi bật khi lăp đặt trên mặt tủ điện so với các bộ hiển thị LED 7 đoạn khác. Ngay cả người không có kiến thức về bộ hiển thị cũng có thể cài đặt và sử dụng bộ hiển thị điều khiển áp suất một cách nhanh chóng bởi thiết kế đơn giản & hướng dẩn chi tiết của nhà sản xuất.

Bộ Hiển Thị Áp Suất

Để sử dụng bộ hiển thị áp suất hiệu quả cần phải biết được tín hiệu ngõ ra của cảm biến áp suất. Tín hiệu ngõ ra của cảm biến áp suất phải tương ứng với tín hiệu đầu vào của cảm biến áp suất. Phần lớn các cảm biến áp suất đều có ngõ ra 4-20mA, chúng ta chỉ cần chọn được bộ hiển thị có tín hiệu ngõ ra 4-20mA giao tiếp được với nhau.

Bộ hiển thị 4 Số S315

Bộ hiển thị áp suất S315
Bộ hiển thị áp suất S315 đọc tín hiệu từ cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA

Bộ hiển thị áp suất 4 số Model S315 mang tới giải pháp hiển thị sắc nét , đơn giản trong cài đặt và không cần cấp nguồn riêng. Nguồn cấp vào cảm biến cũng chính là nguồn nuôi cho màn hình hiển thị S315. Ngoài ra, chức năng tự output tín hiệu 4-20mA cũng được tích hợp ngay trên thiết bị.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : 4-20mA
  • Output : 4-20mA
  • Kích thướt : 96 x 48mm
  • Hiển thị 4 số

Màn hình hiển thị S315 chỉ có có thể nhận input 4-20mA và output 4-20mA nên chỉ thích hợp cho các thiết bị đầu cuối nhận được tín hiệu 4-20mA. Chức năng đơn giản nên việc cài đặt cũng rất đơn giản phù hợp cho những ai không rành về thiết bị kỹ thuật hoặc đang tìm hiểu về ngành kỹ thuật. Các tín hiệu khác như 0-10V, 0-5V … chúng ta tham khảo them các bộ hiển thị khác

Bộ hiển thị 4 số S311A-4

màn hình hiển thị áp suất 4 số
Màn hình hiển thị S311A-4 hiển thị giá trị áp suất chính xác cao

Màn hình hiển thị 4 số S311A-4 có kích thướt tương đồng với màn hình hiển thị S315 với kích thướt 96 x 48 mm. Nguồn cấp riêng, tín hiệu đầu vào độc lập với tín hiệu ngõ ra với nhiều tuỳ chọn input và output hơn so với S315.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Output : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Nguồn cấp : độc lập 24Vdc hoặc 220Vac
  • Hiển thị 4 số với khả năng chỉnh độ sáng thấp – cao

Do đa năng tín hiệu đầu vào và tín hiệu đầu ra nên bộ hiển thị S311A-4 là một sự lựa chọn tuyệt vời cho anh em chuyên ngành kỹ thuật với nhiều tuỳ chọn khác nhau.

Bộ hiển thị 6 số

Bộ hiển thị 6 số mang tới số lượng LED hiển thị nhiều hơn làm tăng độ chính xác hiển thị giá trị áp suất từ tín hiệu cảm biến áp suất truyền về.

bộ hiển thị 6 số
Bộ hiển thị 6 số phép hiển thị áp suất với độ chính xác cao hơn 4 số

Bộ hiển thị 6 số S311A-6 có cấu hình tương tự như bộ hiển thị S311A-4 nhưng có số lượng LED hiển thị nhiều hơn 2 chữ số. Loại màn hình hiến thị 6 số chỉ phù hợp cho các cảm biến có độ chính xác cao & cần hiển thị với độ phân giải cao hơn.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Output : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Nguồn cấp : độc lập 24Vdc hoặc 220Vac
  • Hiển thị 6 số với khả năng chỉnh độ sáng thấp – cao

Bộ Điều Khiển Áp Suất

Ngoài chức năng hiển thị đôi khi chúng ta cần phải có tính năng điều khiển để đóng ngắt động cơ hoặc điều khiển relay để báo quá áp hoặc áp suất thấp. Để làm được điều đó chúng ta cần phải chọn đúng loại bộ điều khiển áp suất theo yêu cầu.

Bộ điều khiển áp suất S311A-4-H-O

Chức năng thông số hoàn toàn giống với bộ hiển thị S311A-4-H nhưng bộ điều khiển S311A-4-H-0 lại có them nhiều chức năng khác : 2 ngõ ra Relay 5A để đóng ngắt đông cơ hoặc báo còi, đèn. Ngoài ra còn có chức năng truyền thông Modbus RTU ngay trên bộ hiển thị.

bộ điều khiển áp suất 4 số
Bộ điều khiển áp suất S311A-4-H-O cho hai ngõ ra Relay và Modbus RTU

Chức năng cảnh báo tích hợp ngay trên bộ điều khiển áp suất mang tới giải pháp toàn diện trong điều khiển áp suất. Tín hiệu Relay dùng để cài áp suất quá áp cũng như dùng để đóng ngắt động cơ trực tiếp. Ví dụ, cảm biến áp suất 0-10 bar đo áp suất khí nén cần cảnh báo quá áp tại 8 bar để ngắt động cơ và khi áp suất xuống dưới 5 bar thì máy nén khí bắt đầu chạy cho phép chạy lại.

Với một ngõ ra Relay có thể cài mức 8 bar ngắt động cơ và reset lại tại 5 bar cho motor chạy lại mà không cần dùng tới Relay thứ 2. Đa chức năng trên một relay tạo nên sự khác biệt so với các bộ điều khiển áp suất khác.

Tất cả các dữ liệu đều được truyền về PLC hoặc Scadar thông qua ngõ ra Analog 4-20mA hoặc Modbus RTU giúp chúng ta giám sát dể dàng trong quá trình điều khiển. Cài đặt nhanh ngay trên thiết bị mà không cần sử dụng tới các công cụ lập trình giúp đơn giản hoá quá trình vận hành và cài đặt.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Output : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Ngõ ra Relay : 2 ngõ ra 5A
  • Ngõ ra : Modbus RTU Slave
  • Nguồn cấp : độc lập 24Vdc hoặc 220Vac
  • Hiển thị 4 số với khả năng chỉnh độ sáng thấp – cao

Bộ điều khiển áp suất S311A-6-H-O

bộ điều khiền áp suất 6 số
Bộ điều khiển áp suất 6 số mang tới độ chính xác cao hơn rất nhiều so với 4 số

Bộ điều khiển 6 số được xem là một nâng cấp của bộ S311A-4-H-O còn các chức năng khác hoàn toàn giống nhau. Các dữ liệu truyền về từ thiết bị đo được hiển thị đầy đủ – chính xác thậm chí chính xác hơn cả giá trị của thiết bị đo bởi các thiết bị đo hiển thị chỉ được 5 Digital trên màn hình.

Thông số kỹ thuật :

  • Input : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Output : Analog 4-20mA / 0-20mA / 0-10V / 0-5V tuỳ chọn bất kỳ
  • Ngõ ra Relay : 2 ngõ ra 5A
  • Ngõ ra : Modbus RTU Slave
  • Nguồn cấp : độc lập 24Vdc hoặc 220Vac
  • Hiển thị 4 số với khả năng chỉnh độ sáng thấp – cao

Ứng dụng bộ hiển thi điều khiển áp suất

tủ điều khiển áp suất máy nén khí
Tủ điều khiển áp suất máy nén khí cảnh báo ngưỡng áp cao – áp suất thấp

Bộ điều khiển áp suất 4 Digital sử dụng trong hệ thống khí nén vừa hiển thị áp suất của máy nén khí với độ chính xác từng milibar và cho ra cảnh báo khi áp suất cao hoặc thấp bằng còi. Việc cài đặt thông số được ẩn bên trong các chức năng của bộ điều khiển tránh trường hợp bị người khác tác động vào làm thay đổi cấu hình của bộ điều khiển. Chỉ có người có chuyên môn mới có thể chỉnh điều chỉnh được làm tăng độ an toàn cho hệ thống.

Mua bộ điều khiển cảm biến áp suất ở đâu ?

Thật may mắn là bộ điều khiển áp suất của Seneca được công ty Hưng Phát phân phối chính hãng tại Viêt Nam. Có bộ hiển thị áp suất và điều khiển đều có sẵn với số lượng lớn để cung cấp cho khách hàng kịp thời. Tất cả các sản phẩm của công ty Hưng Phát phân phối đều được bảo hành 12 tháng , theo phương thức 1 đổi 1 do lỗi nhà sản xuất.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Phân Biệt Tín Hiệu Analog và Tín Hiệu Digital

phân biệt tín hiệu analog và digital

Khi làm việc trong ngành điều khiển có hai tín hiệu được dung nhiều nhất đó chính là tín hiệu analog và tín hiệu Digital. Việc xử lý tín hiệu analog S7-1200 và xử lý tín hiệu Analog trong S7-1500 cần phải hiểu rõ bản chất của hai loại tín hiệu số và tín hiệu tương tự một cách chính xác nhất. Bài viết chia sẻ phân biệt tín hiệu Analog hay còn gọi là tín hiệu tương tự và tín hiệu Digital hay còn gọi là tín hiệu số.

Tín hiệu Analog và Digital

PLC là một thiết bị điện tử hoạt động dựa trên nguyên lý nhị phân & chỉ xử lý được các tín hiệu dạng 0 hoặc 1. Nhưng khi ghép nhiều bit nhị phân với nhau thì giá trị lưu trữ dạng nhị phân được nâng lên. Do đó, cần phải có những Modul mở rộng để biến đổi tín tương tự thành tín hiệu số dưới dạng chuỗi bit logic giúp PLC đọc và hiểu được.

Để tìm hiểu tín hiệu analog là gì trước tiên chúng ta cần phải biết tín hiệu là gì ? Chúng ta hãy quên đi các khái niệm sách vở mà đọc vào chẳng hiểu nói về cái gì. Tôi thì định nghĩa tín hiệu một cách đơn giản nhất .

Khi chúng ta nghe mộc bản nhạc bài “ Cát bụi “chẵng hạn. Chúng ta biết ngay đó là mộc bản nhạc của Trịnh Công Sơn. Như vậy, bản chất tín hiệu là một hình ảnh, âm thanh hoặc một hiện tượng nào đó mà con người có thể cảm nhận được. Đó gọi là tín hiệu.

Tín hiệu Digital ?

Tín hiệu Digital hay còn gọi là tín hiệu số bản chất chỉ là hai trạng thái 0 – 1 hay ON-OFF được hiểu đơn giản dưới dạng nhị phân Logic 0-1. Có nghĩa là , khi ở trạng thái 1 / tức là ON , 0 tức là OFF. Chúng ta cùng xem ví dụ :

tín hiệu Digital
Tín hiệu Digital ON-OFF trong công nghiệp

Tín hiệu ON tương ứng với mức 1 và tín hiệu OFF tương ứng với mức 0 . Khá đơn giản ? Nếu tôi là một người chưa biết gì về kỹ thuật thì thật khó hiểu. Hãy xem tiếp nó là cái gì nhé .

ứng dụng tín hiệu Digital trong điều khiển bơm
Tín hiệu Digital ứng dụng trong điều khiển bơm

Tín hiệu Digital sẽ tương ứng với hai mức nước Min và Max trong hình. Trong đó, mực nước Max tương ứng với bơm ngừng hoạt động ( OFF ) và khi mức nước Min sẽ tương ứng với bơm chạy ( ON ). Như vậy, Motor ON ( motor chạy ) – OFF ( motro tắt ) chính là tương ứng với hai mức 1 – 0 trong hệ nhị phân. PLC hay các sơ đồ điện điều khiển cũng hoạt động dựa trên Logic 1-0 này. Khá đơn giản ?

Tóm lại, tín hiệu Digital hay còn gọi là tín hiệu số tương ứng với hai mức 1 và 0 .

So sánh Tín hiệu Analog là gì ? Tín hiệu tương tự là gì ?

Tín hiệu tương tự là một dạng của tín hiệu Digital nhưng tương tự ở đây chính là tín hiệu lúc nào cũng có dạng tương tự như trước đó. Điều đó có nghĩa là tín hiệu Digital truyền về với một tần số nhất định cũng là tín hiệu tương tự. Chúng ta, rất hay nhầm lẫn giữa tín hiệu tương tự chỉ là tín hiệu Analog bởi tín hiệu Analog 4-20mA & 0-10V được dung phổ biến trong công nghiệp.

tín hiệu 4-20mA
Tín hiệu 4-20mA trong điều khiển

Tín hiệu analog là một tín hiệu liên tục biểu diễn trạng thái là một đường liên tục Sin , Cos hoặc đường cong lên xuống bất kỳ. Như vậy , tín hiệu analog là một tín hiệu tương tự về bản chất nhưng khác nhau về cường độ tín hiệu so với thời điểm trước đó.

Tín hiệu Analog 4-20mA là một đường cong lên xuống nhưng bản chất là sự thay đổi tín hiệu liên tục của sự giao động của tần số liên tục. Mô tả này cho chúng ta thấy bản chất của tín hiệu Analog để hiểu rõ tín hiệu Analog là gì.

Các loại tín hiệu analog thường dùng nhất

Ưu điểm của tín hiệu analog là độ chính xác cao & truyền nhanh nhưng lại có nhiều chuẩn khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu các chuẩn tín hiệu analog trong công nghiệp.

  • Tín hiệu Analog 4-20mA
  • Tín hiệu Analog 0-10v
  • Ngoài ra còn có cát loại tín hiệu analog khác như : 0-20mA,0-5V,2-10V,1-5V,0.5-4.5V

Trong các loại tín hiệu trên chỉ có tín hiệu 4-20mA được dùng phổ biến nhất. Tại sao tín hiệu 4-20mA được dùng nhiều nhất ? Các bạn tự tìm hiểu nhé.

Sự khác nhau giữa tín hiệu analog và Digital

Tới đây các bạn rất dể nhầm lẫn giữa tín hiệu Analog và Digital bởi bản chất tín hiệu Analog cũng là một tín hiệu tương tự. Nhưng chúng ta phải hiểu rõ hai tín hiệu này hoàn toàn khác nhau bởi tín hiệu Digital không có tính lắp lại liên tục còn tín hiệu analog luôn luôn có tính lặp lại dù tần số hoặc biên độ khác nhau.

ứng dụng tín hiệu 4-20mA trong công nghiệp
Tín hiệu 4-20mA được sử dụng trong các thiết bị đo

Chuyển đổi tín hiệu Analog sang Digital

Ngày nay, chuẩn tín hiệu Analog được dùng phổ biến trong hầu hết các thiết bị đo và điều khiển. Trong một số trường hợp chúng ta lại chỉ muốn tín hiệu ngõ ra là tín hiệu Digital trên tín hiệu ngõ ra tương tự 4-20mA hoặc 0-10V đó. Việc này khá đơn giản nếu chúng ta dùng tới PLC và các khối lênh Logic bên trong PLC. Tuy nhiên, một ứng dụng đơn giản lại dùng tới PLC thì lại quá phí tài nguyên của PLC nên chúng ta có giải pháp là dùng bộ chuyển đổi tín hiệu Analog sang Digital.

bộ chuyển đổi tín hiệu Analog sang Digital
Tín hiệu Analog được chuyển thành tín hiệu Digital thông qua bộ Z109REG2-1

Giải pháp đặt ra là dùng một bộ chuyển đổi tín hiệu Analog sang Digital Z109REG2-1 để biến đổi tín hiệu Analog 4-20mA / 0-10V  từ các cảm biến thành giá trị Digital theo mong muốn để báo động bằng còi hoặc đóng ngắt động cơ.

Chuyển đổi tín hiệu Digital sang analog

Các  tín hiệu từ Encorder , đồng hồ đo lưu lượng truyền tín hiệu về dạng Digital – xung với tần số cao nhưng các thiết bị đọc chỉ có thể đọc được tín hiệu Analog chuẩn. Lúc này chúng ta phải dung thiết bị chuyển đổi Digital sang Analog. Để sử dụng đúng chức năng chuyển đổi chúng ta cần phải xác định rõ loại tín hiệu Digital cần chuyển sang Analog.

bộ chuyển đổi Digital sang Analog
Tín hiệu Digital được chuyển đổi thành tín hiệu Analog thông qua bộ Z111

PLC nhận được tín hiệu Digital nhưng với tần số cao thì không thể đọc được chính vì thế bộ chuyển đổi  Digital sang analog được xem là giải pháp tối ưu nhất.

Bộ khuếch đại tín hiệu Analog

Bên cạnh những ưu điểm của tín hiệu analog được sử dụng trong công nghiệp chúng ta lại gặp phải các rắc rối khi sử dụng tín hiệu analog 4-20mA hoặc 0-10V. Đó là việc suy giảm tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V trong việc truyền tín hiệu và điều khiển. Giải pháp đặt ra là phải truyền tín hiệu bị suy giảm đó thành tín hiệu đúng trước khi vào PLC. Bộ khuếch đại tín hiệu Analog 4-20mA / 0-10V nhận tín hiệu từ cảm biến đo có tín hiệu ngõ ra analog bị suy giảm, sau đó khuếch đại tín hiệu lên đúng với tín hiệu ngõ ra ban đầu của cảm biến.

bộ khuếch đại tín hiệu Analog 4-20mA
Bộ khuếch đại tín hiệu analog 4-20mA bị suy giảm

Ngoài khả năng khuếch đại tín hiệu analog 4-20mA / 0-10V thì bộ Z109REG2-1 còn tích hợp chức năng chống nhiễu tín hiệu Analog giữa tín hiệu đầu vào, tín hiệu ngõ ra và nguồn cấp.

Tôi hy vọng rằng bài viết này sẽ mang tới kiến thức bổ ích cho mọi người. Cần tìm hiểu thêm thông tin vui lòng liên hệ hoặc comment để được giải đáp thêm.

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Email : hoa.nguyen@huphaco.vn

Mobi : 0937275566 – Mr Hoà

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh