Chuyển Đổi Nhiệt Độ Pt100

bộ chuyển đổi nhiệt độ pt100

Chuyển đổi nhiệt độ Pt100 bằng các Modul chuyển đổi tín hiệu giúp tín hiệu truyền về trung tâm điều khiển chính xác hơn. Cài đặt được thang đo theo yêu cầu tương ứng với tín hiệu ngõ ra 4-20mA , 0-10V và Modbus RTU.

bộ chuyển đổi nhiệt độ pt100 Seneca T120
Ứng dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 ra tín hiệu analog 4-20mA

Quan trọng nhất của việc sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 chính là chọn đúng thiết bị chuyển đổi nhiệt độ Pt100. Rất ít người sử dụng biết được bộ chuyển đổi tín hiệu có nhiều loại khác nhau và mỗi loại đều có chức năng khác nhau.

Tìm hiểu bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100

Bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 giá rẻ

Đây là loại bộ chuyển đổi nhiệt độ được sử dụng nhiều nhất do giá thành rất rẻ cùng với chức năng chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ Pt100 thành tín hiệu 4-20mA. Bộ chuyển đổi nhiệt độ đáp ứng được yêu cầu : chuyển đổi tốt , cài đặt được thang đo nhiệt độ , tín hiệu ngõ ra chuẩn 4-20mA .

sơ đồ khối bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 T120
Nhìn vào sơ đồ khối ta biết được bộ chuyển đổi T120 là giá rẻ

Nhìn vào sơ đồ khối chúng ta thấy rằng đây là một bộ chuyển đổi không có cách ly tín hiệu – chống nhiễu. Thiết bị không cần cấp nguồn riêng, tín hiệu ngõ ra dạng analog 4-20mA – loại 2 dây Passive . Tìm hiểu thêm tín hiệu 4-20mA Active / Passive .

Các hãng sản xuất bộ chuyển đổi tín hiệu lớn như : Pepperl Fuchs , Phoenix Contact , M-System , MTL , Seneca , PR Electronics … đều công bố sơ đồ khối và sơ đồ mạch của bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ trên catalogue sản phẩm. Các hãng không up sơ đồ khối hoặc không đề cập tới thì do tiêu chuẩn thấp không có chứng chỉ cách ly , chống nhiễu hoặc phân khúc khách hàng thấp.

Sản phẩm tiêu biểu cho bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 giá rẻ :

bộ chuyển đổi nhiệt độ pt100 Seneca T120  bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 Muesen MST110

Seneca T120 và Muesen MST110 là hai đại diện cho bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ giá rẻ với không có chức năng chống nhiễu – cách ly tín hiệu. Thang đo được cài đặt dể dàng bằng phần mềm của hãng.

Bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100 cách ly chống nhiễu

Một phiên bản cao hơn với khả năng chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ Pt100 và có khả năng chống nhiễu khi bị tác động bởi biến tần hoặc các motor có công suất cao. Dùng thiết bị có chống nhiễu tín hiệu 4-20mA ngõ ra là một giải pháp tối ưu .

sơ đồ khối bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ Pt100 Seneca T121
Sơ đồ khối bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt Pt100 T121

Seneca T121

Từ sơ đồ khối chúng ta thấy rõ sự khác biệt của T121 và T120 . Giữa tín hiệu đầu vào và tín hiệu đầu ra có vạch báo sự cách ly chống nhiễu giữa Input và Output. Các hãng sản xuất lớn thường có nhiều lựa chọn cho khách hàng từ chuẩn không có cách ly chống nhiễu cho tới cách ly chống nhiễu tín hiệu ngõ ra với nhiều chuẩn khác nhau.

sơ đồ khối Seneca Z170RGE-1

Seneca Z170REG-1

 

Sự khác biệt rất lớn giữa các bộ chuyển đổi tín hiệu chính là sự đa năng và cài đặt đơn giản. Bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 Z170REG-1 đọc được các thang nhiệt độ khác nhau và output tới hai ngõ ra analog 4-20mA hoặc 0-10V độc lập song song. Cách ly chống nhiễu tín hiệu 4-20mA giữa nguồn cấp // input // Output 1 // outout 2 .

Chọn bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100

Việc chọn bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100 phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện lắp đặt và độ chính xác của thiết bị cần chuyển đổi cũng như giá bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ Pt100. Chúng ta có hai loại bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100.

Bộ chuyển đổi nhiệt độ gắn đầu cảm biến – đầu củ hành

Đây được xem là bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100 được sử dụng phổ biến nhất vì sai số thấp , giá thành rẻ, dể sử dụng , nhỏ gọn. Cảm biến được lắp trực tiếp trên đầu cảm biến đảm bảo độ chính xác cao nhất.

bộ chuyển đổi nhiệt độ pt100 gắn đầu củ hành
Bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 sẽ được gắn trực tiếp trên đầu cảm biến Pt100

Bộ chuyển đổi có thể config giá trị tín hiệu nhiệt độ bất kỳ từ -200…650oC tương ứng với tín hiệu 4-20mA. Giá trị nhiệt độ thấp nhất tương ứng với 4mA và giá trị nhiệt độ cao nhất tương ứng với 20mA.

Bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100 gắn tủ điện

Khi muốn đồng nhất thiết bị chuyển đổi nằm chung trong tủ điện để kiểm soát và dể dàng kiểm tra, hiệu chỉnh nếu cần thì bộ chuyển đổi Pt100 gắn tủ điện là một giải pháp tối ưu. Có nhiều thiết bị có thể đáp ứng yêu cầu chuyển đổi và gắn tủ điện với độ chính xác cao.

bộ chuyển đổi Pt100 Seneca K109Pt
Bộ chuyển đổi nhiệt độ Seneca K109Pt chuyên dùng cho RTD loại Pt100

Seneca K109Pt đại diện cho bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 với nhiều chức năng tích hợp bên trong thiết bị K109Pt như : nhận được nhiều loại Pt100 , tín hiệu ngõ ra 4-20mA / 0-10v , cài đặt bằng DIP Switch ngay trên thiết bị.

Thông số bộ chuyển đổi nhiệt độ K109Pt

  • Nguồn cấp : riêng biệt 24Vdc
  • Sai số : 0.1%
  • Cách ly chống nhiễu 1500Vac
  • Thời gian đáp ứng < 50ms
  • Cài đặt bằng DIP Switch
  • Lắp đặt trên DIN RAIL tủ điện
  • Nhiệt độ làm việc -20…65oC
  • Chuẩn CE
  • Chứng chỉ : EN 50081-2; EN 55011; EN 50082-2; EN 61000-2-2/4; EN 50140/141; EN 61010-1

Input K109Pt :

  • Số lượng kênh : 1 kênh
  • Pt100
  • Loại 2 dây , 3 dây , 4 dây
  • Thang đo nhiệt độ cài đặt : -150oC … 650oC
  • Độ phân giải 14 bit

Output K109Pt :

  • Số lượng kênh : 1 kênh
  • Voltage : 0-10V , 10-0V , 0-5V , 1-5V
  • Current : 4-20mA , 0-20mA ( active / Passive )
cài đặt thang đo K109Pt
Các thang nhiệt độ của Seneca K109Pt

Thiết kế nhỏ gọn , mỏng , cài đặt đơn giản ngay trên thiết bị chính là ưu điểm lớn nhất của bộ chuyển đổi nhiệt độ Seneca K109PT . Tín hiệu ngõ ra dạng analog 4-20mA / 0-20mA Active / passive và analog 0-10V tuỳ ý đáp ứng mọi yêu cầu của người sử dụng. Nếu cần hai tín hiệu ngõ ra chúng ta phải dùng bộ chuyển đổi Pt100 Z170REG-1

bộ chuyển đổi nhiệt độ PT100 Seneca Z170REG-1
Bộ chuyển đổi Pt100 Z170REG-1 cho ra hai tín hiêu analog 4-20mA / 0-10V

Thông số kỹ thuật Seneca Z170REG-1

  • Nguồn cấp : 24Vac / DC
  • Cách ly chống nhiễu tại 1500Vac tại Power supply // input // Output 1 // Output 2
  • Sai số : 0.1%
  • Thời gian đáp ứng : < 25ms
  • Đèn Led báo lỗi tín hiệu đầu vào và nguồn
  • Nhiệt độ làm việc : -10…65oC
  • Lắp đặt trên DIL Rail tủ điện điều khiển
  • Chứng chỉ : CE
  • Chuẩn : EN 61000 6-4 , 61000-6-2 , 61001-1

Input :

  • Số kênh : 1 kênh
  • RTD Pt100
  • Loại 2 dây , 3 dây , 4 dây
  • Nhiệt độ cài đặt -50…600oC hoặc cài đặt bằng phần mềm
  • Độ phân giải 14 bit

Output :

  • Số kênh : 2 kênh output
  • Output 1 : 4-20mA / 0-10V / 0-5V …
  • Output 2 : 4-20mA / 0-10V/ 0-5V …
  • Active / Passive output tuỳ ý
  • Độ phân giải 14 bit ~1/1000mA hoặc 1/1000 mV

Ưu điểm lớn nhất của bộ chuyển đổi nhiệt độ Z170REG-1 chính là có hai ngõ ra dạng Analog tuỳ ý , độc lập nhau . VD Output 1 là 4-20mA , Output 2 : 0-10V . Hai bộ chuyển đổi nhiệt độ K109Pt và Z170REG-1 gần như đáp ứng được tất cả các yêu cầu của khách hàng về bộ chuyển đổi Pt100.

Cần tư vấn thêm về các loại bo chuyen doi nhiet do Pt100 vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn .

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Bộ Chuyển Đổi RTD

bộ chuyển đổi rtd

Bộ chuyển đổi RTD với chức năng chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ từ RTD sang dạng Analog 4-20mA 0-10V  hoặc dạng Modbus RTU RS 485 để truyền về PLC hoặc các thiết bị giám sát điều khiển. Chọn đúng bộ chuyển đổi RTD cho từng loại RTD giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình lắp đặt.

bộ chuyển đổi RTD
Cách chọn bộ chuyển đổi RTD sao cho đúng

Chọn một bộ chuyển đổi RTD phù hợp không quá khó khăn khi chúng ta nắm rõ các yêu cầu và thông số kỹ thuật. Tuy nhiên, phần lớn những người cần sử dụng các bộ chuyển đổi RTD lại không có nhiều kinh nghiệm trong việc chọn lựa bộ chuyển đổi tín hiệu nói chung và bộ chuyển đổi tín hiệu RTD nói riêng.

RTD là gì ?

RTD là chữ viết tắt của resistance temperature detectors tạm dịch đầu dò nhiệt độ thhay đổi điện trở hay nói chính xác hơn nhiệt độ thay đổi làm thay đổi điện trở kháng của cảm biến nhiệt độ. Chính vì thế mà RTD được gọi là cảm biến nhiệt độ điện trở, RTD là tên gọi tắt của cảm biến nhiệt độ RTD.

bộ chuyển đổi RTD
Cấu tạo cảm biến nhiệt độ RTD

Tất cả các cảm biến nhiệt độ RTD đều có cấu tạo bao gồm :

  • Lõi RTD thường được làm bằng platinum cho khả năng chịu nhiệt cao
  • Vỏ bảo vệ RTD : thường làm bằng Inox 304 hoặc 316L
  • Kết nối ren hoặc không có kết nối
  • Dây tín hiệu hoặc đầu củ hành ( Head mounted )

Có mấy loại RTD ???

RTD có khá nhiều loại khác nhau :

  • Platinum viết tắt là Pt bao gồm : Pt50 , Pt100 , Pt500 , Pt1000
  • Nickel viết tắt Ni bao gồm : Ni100
  • PTC 1 Kohm tại 25oC
  • NTC 10 Kohm tại 25oC

Xem thêm : Cảm Biến Nhiệt Độ Pt100

Pt50 , Pt100 , Pt500 , Pt1000 có ý nghĩa là gì ?

Pt là chữ viết tắt của Platinum còn 100 là nói RTD có giá trị 100 ohm tại 0oC , tương tự Pt1000 thì sẽ cho ra giá trị 5000 ohm tại 0oC. Điều này có nghĩa là khi chúng ta dùng đồng hồ đo VOM đo giá trị của dây tín hiệu RTD sẽ cho ra giá trị 100ohm tại 0oC.

Tại nhiệt độ thường thì Pt100 có giá trị bao nhiêu ohm ?

Tất cả các RTD đều có chung một thiết kế và đều cho ra giá trị như nhau khi để trong cùng một môi trường. Tại một giá trị nhiệt độ sẽ luôn tương ứng với một giá trị điện trở của RTD. Tôi ví dụ : tại nhiệt độ 30oC thì cảm biến nhiệt độ RTD loại Pt100 sẽ luôn cho ra giá trị điện trở là 111.67 ohm đối với RTD chuẩn.

bảng tra thang đo nhiệt độ tương ứng với điện trở pt100
Bảng Tra thang đo nhiệt độ tương ứng với điện trở Pt100

Khi nhiệt độ thay đổi thì điện trở sẽ thay đổi theo, nếu nhiệt độ trên 0oC thì giá trị điện trở sẽ luôn luôn lớn hơn 100 ohm, nếu RTD đo nhiệt độ âm thì giá trị điện trở sẽ luôn luôn nhỏ hơn 100ohm khi đo các dây tín hiệu ngõ ra của RTD.

Như vậy,các bộ đọc tín hiệu nhiệt độ trực tiếp từ RTD cũng hoạt động trên nguyên tắc này. Bên trong bo mạch của bộ hiển thị nhiệt độ sẽ đo sự thay đổi của điện trở RTD đồng thời hiển thị thành giá trị nhiệt độ bằng LED trên màn hình.

Các bộ chuyển đổi RTD cũng hoạt động dựa trên nguyên tắc này. Chỉ có điều khác biệt là bo chuyen doi RTD có thể điều chỉnh được thang đo nhiệt độ tuỳ ý tương ứng với tín hiệu ngõ ra Analog 4-20mA hoặc 0-10V.

Xem thêm cấu tạo RTD Pt100 để hiểu rõ thêm về RTD Pt100.

Cách chọn bộ chuyển đổi RTD phù hợp

Để chọn được bộ chuyển đổi RTD phù hợp chúng ta cần phải xác định loại RTD chúng ta đang sử dụng và tín hiệu ngõ ra của bộ chuyển đổi tín hiệu chúng ta cần truyền về PLC. Nếu chúng ta dùng RTD dạng PT100 thì chúng ta phải dùng bộ chuyển đổi tín hiệu pt100 sang 4-20mA hoặc 0-10V.

Xác định loại RTD

các loại RTD PT100
Các loại RTD Pt100

RTD phổ biến nhất chính là Pt100 với nhiều kích thướt, kiểu dáng, thang đo nhiệt độ khác nhau. Cùng một RTD loại PT100 nhưng lại có nhiều thang nhiệt khác nhau. Thang đo nhiệt độ của Pt100 càng cao thì chứng tỏ cảm biến đó được sử dụng Platinum chuẩn cao nên có khả năng chịu được nhiệt độ cao.

Thang đo nhiệt độ hoàn toàn không ảnh hưởng tới sai số của cảm biến nhiệt độ RTD. Sai số RTD phụ thuộc vào loại Class của cảm biến nhiệt Pt100, Class B sai số 0.3oC , Class A sẽ có sai số 0.15% và Class AA ( A+ ) sẽ có sai số 0.1% .

Hai loại chính RTD loại PT100 chúng ta thường gặp là loại dây ( Cable )  và loại củ hành ( Head Mouted ). RTD loại dây thì thông thường có thang đo nhiệt độ thấp hơn so với thang đo nhiệt độ của loại củ hành.

Chọn bộ chuyển đổi RTD

Chúng ta đều đã biết rằng RTD có giá trị điện trở thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. Chính vì thế việc dùng bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ Pt100 sang 4-20mA càng gần với PT100 thì càng tốt.

Bởi khi kéo dây đi xa về PLC hoặc bộ đọc tín hiệu sẽ làm tăng giá trị điện trở truyền về của RTD. Nếu dùng dây bù nhiệt hoặc Card mở rộng của PLC có bị sai số hay ko ?

Câu trả lời là có  bởi dây bù nhiệt chỉ phù hợp với bộ hiện thị nhiệt độ thông dụng.

cách chọn bộ chuyển đổi RTD
Cách chọn bộ chuyển đổi RTD phù hợp

Cảm biến nhiệt độ PT100 loại củ hành ( Head Mounted ) thì nên dùng bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ loại tròn cho độ chính xác cao nhất bởi lắp ngay trên đầu của cảm biến.

Ngược lại, còn loại cảm biến nhiệt độ Pt100 loại dây nên chọn bộ chuyển đổi nhiệt độ gắn tủ điện hơn là bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ loại tròn.

Vậy nếu cảm biến Pt100 củ hành không gắn được loại tròn thì dùng loại gắn tủ điện có được hay không ?

Câu trả lời là được. Bên trong các bộ chuyển đổi tín hiệu RTD chuyên dụng thường tích hợp mạch có khả năng tự điều chỉnh nhiệt độ nếu có sự thay đổi điện trở bởi đường dây dẩn.

Các bộ chuyển đổi RTD thông dụng

***Bộ chuyển đổi tín hiệu RTD loại tròn gắn đầu củ hành

bộ chuyển đổi RTD loại tròn
Bộ chuyển đổi RD loại tròn cho ra tín hiệu 4-20mA | Seneca T120

Bộ chuyển đổi tín hiệu Pt100 loại tròn được sử dụng nhiều nhất bởi độ chính xác cao và giá thành thấp hơn khá nhiều so với bộ chuyển đổi gắn trong tủ điện. Tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA 2 dây loại vừa nguồn vừa tín hiệu chung.

Bộ chuyển đổi tín hiệu RTD | Seneca T120

  • Nguồn cấp : 5…20Vdc loop trên tín hiệu ngõ ra
  • Sai số : 0.1%
  • Thời gian đáp ứng :  < 620ms
  • Cài đặt bằng phần mềm Easy Setup
  • Lắp đặt trên đầu củ hành
  • Nhiệt độ chịu được -40…85oC
  • Kích thướt : 43.7 x 20 mm
  • Số kênh : 1 kênh
  • Thang đo nhiệt cài tuỳ ý từ -200…650oC
  • Thang nhiệt cài nhỏ nhất 20oC cho RTD loại Pt100 , Ni100
  • Nhận được tất cả các RTD loại 2 dây , 3 dây 4 dây
  • Tín hiệu ngõ ra dạng dòng 4-20mA 2 dây hoặc 20-4mA
  • Chuẩn : CE
  •  Chứng chỉ : EN 50081-2; EN 55011; EN 50082-2; EN 61000-2-2/4; EN 50140/141; EN 61010-1
  • Chức năng chống nhiễu : Không có

Điểm trừ duy nhất của bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ T120 chính là không có khả năng chống nhiễu. Trong một số trường hợp hệ thống có nhiều thiết bị sẽ làm nhiễu tín hiệu ngõ ra của bộ T120. Để khắc phục điều này chúng ta phải dùng bộ chuyển đổi nhiệt độ RTD có chống nhiễu.

Bộ chuyển đổi tín hiệu RTD | Seneca T121

  • Nguồn cấp : 5…20Vdc loop trên tín hiệu ngõ ra
  • Sai số : 0.1%
  • Thời gian đáp ứng :  < 620ms
  • Cài đặt bằng phần mềm Easy Setup
  • Lắp đặt trên đầu củ hành
  • Nhiệt độ chịu được -40…85oC
  • Kích thướt : 43.7 x 20 mm
  • Số kênh : 1 kênh
  • Thang đo nhiệt cài tuỳ ý từ -200…650oC
  • Thang nhiệt cài nhỏ nhất 20oC
  • Nhận được tất cả các RTD loại 2 dây , 3 dây 4 dây của Pt100 , Ni100 , Pt500 , Pt1000
  • Nhận được tín hiệu của Thermocouple các loại như can K , can S , can R , can B , can J …
  • Tín hiệu biến trở 0-100% tương ứng với 4-20mA từ 450 … 1800 ohm
  • Ngay cả tín hiệu dạng milivoltage cũng nhận được từ -150…150mV
  • Tín hiệu ngõ ra dạng dòng 4-20mA 2 dây hoặc 20-4mA dạng 2 dây với độ phân giải 13 bit
  • Chuẩn : CE
  •  Chứng chỉ : EN 50081-2; EN 55011; EN 50082-2; EN 61000-2-2/4; EN 50140/141; EN 61010-1
  • Chức năng chống nhiễu : YES 

*** Bộ chuyển đổi tín hiệu RTD gắn trong tủ điện

bộ chuyển đổi nhiệt độ RTD gắn tủ điện
Bộ chuyển đổi nhiệt độ RTD loại gắn tủ điện

Đối với bộ chuyển đổi nhiệt độ RTD gắn tủ điện chúng ta có khá nhiều loại khác nhau. Trong đó có hai loại chính : loại mỏng chuyên dụng và loại tiêu chuẩn thiết kế đa năng với nhiều chức năng khác nhau.

Bộ chuyển đổi nhiệt độ RTD | Seneca K109Pt

bộ chuyển đổi RTD Seneca K109PT
Bộ chuyển đổi RTD K109Pt | Output 4-20mA / 0-10V
  • Nguồn cấp : 19.2…30Vdc riêng biệt
  • Công suất : 500mW
  • Sai số : 0.1%
  • Thời gian đáp ứng < 50ms
  • Đèn led báo lỗi : cài đặt sai , kết nối sai
  • Cài đặt bằng DIP Switch
  • Lắp đặt trên DIL Rail trong tủ điện
  • Kích thướt : 6.2 x 93.1 x 102.5 mm
  • Tiêu chuẩn CE
  • Chứng chỉ : EN 50081-2; EN 55011; EN 50082-2; EN 61000-2-2/4; EN 50140/141; EN 61010-1
  • Chống nhiễu : YES 

Input

  • Số kênh 1 kênh
  • Nhận RTD loại Pt100 2 dây , 3 dây , 4 dây
  • Thang đo cài đặt từ -150…650oc
  • Độ phân giải 14 bit

Output : 

  • Số kênh 1 kênh
  • Voltage : 0-10V , 0-5V , 0-5v, 1-5V
  • Current : 0-20mA , 4-20mA active / passive

Thiết kế mỏng , cài đặt bằng DIP Switch , tín hiệu ngõ ra dạng Analog 4-20mA / 0-10V … tuỳ chỉnh dể dàng  & giá thành rất cạnh tranh giúp bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ K109Pt là sự lựa chọn phù hợp cho mọi đối tượng khách hàng.

Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ RTD | Seneca K121

bộ chuyển đổi RTD Seneca K121
Bộ chuyển đổi nhiệt độ RTD | Seneca K121 chuyển đổi đa năng ngõ ra 4-20mA Loop power
  • Nguồn cấp : 7…30Vdc loop power
  • Tín hiệu lỗi : 24mA
  • Độ phân giải cao 16 bit
  • Chuẩn IP20
  • Nhiệt độ làm việc : -20…45oc
  • Kết nối dạng clamp terminal
  • Chức năng bù nhiệt cho Pt100 hoặc thermocouple
  • Chuẩn : CE, II 3G Ex nA IIC T4 Gc X, II 3D Ex tc IIIC T135°C Dc X
  • Chứng chỉ : Safety (EN 61010-1), EMC (EN 61000-6-2, EN 61000- 6-4, EN 61000-4-2, EN 61000-4-3, EN 61000-4-4, EN 61000-4-5, EN 61000-4-6, EN 61000-4-11), Atex (EN 60079-0, EN 60079-15)

Input : 

  • Số kênh : 1 kênh
  • Loại RTD : Pt50 , Pt100 , Pt500,Pt1000, Ni100 2 dây , 3 dây , 4 dây
  • Thermocouple loại K , R , S T , B , J …
  • Milivoltage : -150….+150mV tuỳ chỉnh : 0-75mV , 0-100mV , 0-150mV , -75mV-75mV,-100mV…+100mV …
  • Voltage : -24V …+24Vdc tuỳ chỉnh : 0-10V , 0-5V , 0-20V , 0-24V …
  • Current : -24mA … 24mA tuỳ chỉnh 0-20ma , 0-10ma , 4-20mA …
  • Biến trở : 500 … 10 Kohm
  • Điện trở tuyến tính : 0….1760 ohm

Output : 

  • Số kênh : 1 kênh
  • Ngõ ra 4-20mA 2 dây Passive
  • Thời gian đáp ứng 140 … 620ms

Sự khác biệt giữa K109Pt và K121 là :

K121 :

  • Ko cần nguồn cấp riêng
  • Tín hiệu đầu vào đa năng
  • Output : 4-20mA 2 dây Passive
  • Cài đặt bằng phần mềm Easy Setup của Seneca

K109Pt :

  • Cần nguồn riêng 24Vdc
  • Tín hiệu đầu vào RTD PT100 các loại
  • Output ngõ ra đa năng 4-20mA , 0-10V …
  • Cài đặt bằng DIP Switch

Cần tư vấn thêm về các loại bộ chuyển đổi tín hiệu RTD mọi người có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn .

Kỹ sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Bộ Chuyển Đổi Loadcell

ứng dụng bộ chuyển đổi loadcell Z-SG

Bộ chuyển đổi loadcell Z-SG cùng lúc có thể nhận từ 1 đến 8 loadcell loại 4 dây – 6 dây & chuyển đổi sang tín hiệu analog 4-20mA ,0-20mA , 0-10V,0-5V  và Modbus RTU.Độ chính xác cao cùng thời gian đáp ứng nhanh chính là điểm mạnh của bộ chuyển đổi loadcell Seneca – Z-SG.

Cùng một đầu cân với nhiều loadcell chỉ cần dùng một bộ chuyển đổi Seneca Z-SG đã chuyển đổi được hai tín hiệu ngõ ra dạng analog 4-20mA , 0-10V và Modbus RTU.Bộ chuyển đổi loacell còn được gọi là bộ khuếch đại loadcell do tín hiệu của loadcell dạng mV/V,trong khi tín hiệu PLC nhận được thường là Modbus hoặc Analog 4-20mA / 0-10V.

Cách Tính Ngõ Ra Loadcell mV/V

Để dùng bộ chuyển đổi loadcell chúng ta cần phải biết loại loadcell chúng ta đang dùng là loại loadcell gì và ngõ ra là bao nhiêu mV/V tương ứng với khối lượng bao nhiêu.

cách dùng loadcellCách dùng Loadcell đơn giản nhất

Có ba thông số chúng ta cần quan tấm nhất khi mua và dùng loadcell :

  • Trọng lượng của Loadcell cân được
  • Tín hiệu ngõ ra dạng mV/V : 1mV/V , 2mV/V , 4mV/V… ( mV – milivoltage )
  • Nguồn cấp vào Loadcell

Tại sao chúng ta quan tâm ba thông số này của loadcell ?

Chúng ta cần phải quan tâm thông số này để tính điện áp ngõ ra của loadcell và dùng thiết bị đọc loadcell cho phù hợp. Tôi ví dụ rằng Loadcell có thông số như sau sau :

  • Rated capacity: 6 Kg . Đây là trọng lượng loadcell cân được
  • Rated output: 2mV/V.Đây là ngõ ra của loadcell
  • Recommended excitation voltage : 12V

Điều này có ý nghĩa gì ?

Khi ngõ ra output 2mV/V và nguồn cấp vào 12V thì loadcell sẽ có output là 24mV.Khi đó,giá trị loadcell đo được là 6 kg, tại 3Kg thì giá trị loadcell output sẽ là 12mV.

( Load ) 6Kg => 24mV ( Output Voltage )

Nếu như trọng lương chỉ có X= 1 g thì tín hiệu đo được bao nhiêu ?

1 : 6000 = X : 24mV => X = 0.004 mV ~ 4uV 

Điều này là bất khả thi đối với các bộ đọc tín hiệu cũng như các loại PLC vốn chỉ đọc được các tín hiệu dạng Analog chuẩn : 0-20mA , 4-20mA , 0-10V , 0-5V và Modbus.

Nếu chúng ta tính ra giá trị mV từ loadcell chúng ta có  thể dùng bộ chuyển mV sang analog 4-20mA. Tuy nhiên , sẽ đơn giản hơn rất nhiều khi dùng bộ chuyển đổi loadcell nhận trực tiếp giá trị mV/V chuyển sang analog 4-20mA / 0-10V / Modbus .

Bộ Chuyển Đổi Loadcell mV/V

Mọi việc gần như rất đơn giản nếu chúng ta dùng bộ chuyển đổi loadcell Z-SG khi có khả năng chuyển đổi trực tiếp giá trị mV/V ra Analog 4-20mA . 0-10V hoặc Modbus mà không cần phải tính ngõ ra của loadcell là bao nhiêu mV.

ứng dụng bộ chuyển đổi loadcell Z-SG

Ứng dụng bộ chuyển đổi loadcell | Seneca Z-SG

Tín hiệu mV/V sẽ được đưa thẳng trực tiếp vào bộ chuyển đổi và cần phải khai báo chính xác giá trị ngõ ra của Loadcell là bao nhiêu mV/V mà không cần phải tính toán ngõ ra là bao nhiêu mV phụ thuộc vào nguồn cấp.

Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi Loadcell

  • Nguồn cấp : 10…40Vdc , 19…28Vac
  • Input đầu vào : 1mV/V , 2mV/V , 4mV/V , 8mV/V , 16mV/V , 32mV/V , 64mV/V
  • Output : 4-20mA , 0-10V, 0-20mA , 0-5V , Modbus RTU , Digital ON-OFF
  • Lắp đặt trên DIN Rail
  • Cách ly chống nhiễu tại 1500Vac giữa nguồn cấp , input , output
  • Truyền thông Modbus RTU – Slave
  • Thời gian xử lý < 20ms @ 38400 baud
  • Tốc độ truyền : 57.600 pbs RS485 , 2.400 pbs RS 232
  • Khoảng cách truyền 1.200m
  • Số lượng thiết bị max 32
  • Chip nhớ EEPROM
  • Nhiệt độ làm việc : -10…65oC
  • Số lượng loadcell vào từ 1…4 loadcell tại 350 ohm hoặc 1…8 loadcell tại 1000 ohm
  • Cài đặt bằng phần mềm hoặc DIP Switch ngay trên thiết bị
  • Z-SG nhận được loadcell dạng 4 dây và cả loadcell 6 dây

Cách cài đặt bộ chuyển đổi loadcell Z-SG

Cách 1 : cài đặt nhận full giá trị của Loadcell

  • Bước 1 : Tắt nguồn Z-SG & gạt SW1 , SW2 OFF tất cả các Switch
  • Bước 2 : Cài đặt gía trị 4-ON và 5 OFF tại SW2 . Đây là bước quan trọng

  • Bước 3 : cài đặt giá trị input đầu vào tương ứng với Loadcell bao nhiêu mV/V tại SW1 tại Switch 6 , 7 ,8

càicđặt input đầu vào tương ứng với loadcell

  • Bước 4 : Set SW2-1 OFF nếu chưa OFF , nó thì cần thiết để cài đặt cho các bước tiếp theo
  • Bước 5 : Điều chỉnh giá trị ngõ ra của bộ khuếch đại loadcell sang analog 4-20mA / 0-10V tại SW2

cài đặt output cho Z-SG

  • Bước 6 : Bật nguồn cho Z-SG
  • Bước 7 : cài đăt giá trị Zero-Span cho Loadcell . Lúc này Bộ Z-SG sẽ nhận giá trị của đầu cân là Zero
  • Bước 8 : Nhấn nút cái đặt trên Z-SG cho tới khi đèn LED vàng sáng . Tại thời điểm này bộ chuyển đổi loadcell sẽ nhận giá trị Full Scales của Loadcell

Seneca -Z-SG

  • Bước 9 : Tắt nguồn Z-SG
  • Bước 10 : Gạt Switch 4 & 5 OFF tại SW1 . Đây là bước quan trọng để bo chuyen doi loadcell ghi nhớ toàn bộ giá trị của Loadcell vào Chip của bộ chuyển đổi

Cuối cùng bật nguồn lại để nhận được thành quả như mong muốn,loadcell đã nhận full giá trị của loadcell.Lưu ý, giá trị mà bộ chuyển đổi ghi nhận sẽ bị huỷ khi chúng ta gạt bất kỳ một Switch nào trên bộ chuyển đổi loadcell ra Modbus.

Cách 2 : Cách cài đặt bất kỳ giá trị nào của Loadcell

  • Bước 1 : Tắt nguồn và gạt tất cả SW1 và SW2 OFF
  • Bước 2 : Set DIP Switch SW2 tại 4 và 5 ON
  • Bước 3 : Set giá trị Input đầu vào tương ứng với Loadcell

càicđặt input đầu vào tương ứng với loadcell

  • Bước 4 : kiểm tra lại và Set SW2 tại 1 OFF
  • Bước 5 : Set nút 2 + 3 tại SW2 tương ứng với ngõ ra mong muốn

cài đặt output cho Z-SG

  • Bước 6 : Bật nguồn Z-SG
  • Bước 7 : Nhấn vào nút cài đặt lần 1 cho tới khi đèn LED sáng màu Vàng . Sau đó , nhấn nút cài đặt lần 2 một lần nữa để đèn vàng nhấp nháy
  • Bước 8 : bỏ quả cân mẫu lên để chọn Zero , nếu chọn đế cân là Zero thì không cần bỏ thêm trọng lượng lên đầu cân . Tương ứng với giá trị 4mA / 0mA / 0V
  • Bước 9 : Nhấn nút cài đặt lần 3 một lần nữa để đèn LED Vàng – OFF
  • Bước 10 : Nhấn nút cài đặt lần 4 cho tới khi đèn vàng sáng lên.Sau đó, nhấn nút cài đặt lần 5 để đèn vàng nhấp nháy
  • Bước 11 : bỏ cân mẫu bất kỳ để chọn Span cho Loadcell . Giá trị tương ứng 20mA / 10V
  • Bước 12 : nhấn nút cài đặt lần 6 cho tới khi đèn LED – OFF . Tại đây , bộ chuyển đổi loadcell đã nhận giá trị Zero – Span của Loadcell
  • Bước 13 : Tắt nguồn Z-SG
  • Bước 14 : SET 4 OFF và 5 ON tại SW2 . Bước quan trọng để lưu tất cả dữ liệu cài đặt vào bộ chuyển đổi Z-SG

Bật nguồn lại để kiểm tra và thừa hưởng thành quả đạt được .

Cả hai cách cài đăt đều rất dể dàng , đơn giản dù chúng ta thấy có rất nhiều bước nhưng chỉ cần thao tác trong vòng vài phút là đã hoàn thành.

Hướng dẩn cách cài đặt bộ chuyển đổi Loadcell chi tiết : https://huphaco.vn/huong-dan-cai-dat-bo-chuyen-doi-loadcell-z-sg/ 

Mua bộ chuyển đổi loadcell ở đâu giá rẻ ?

Giá bộ chuyển đổi loadcell phụ thuộc rất nhiều vào xuất xứ của hàng hoá,giá rẻ nhất chỉ có hàng Trung Quốc ( China ) hoặc Đài Loan ( Taiwan ) hay các board mạch tự chế trong nước cũng đáp ứng được việc chuyển đổi tín hiệu mv/V . Nếu như cần một bộ chuyển đổi loadcell hoạt động chính xác,ổn định,đáp ứng nhanh cũng như có nguồn gốc EU-G7,bộ chuyển đổi loadcell Z-SG làm một lựa chọn đáng để tham khảo.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Bộ Chuyển Đổi 4-20mA sang Modbus RTU

bộ chuyển đổi 4-20ma sang modbus rtu

Bộ chuyển đổi 4-20mA sang Modbus RTU được xem là một giải pháp tối ưu trong sử dụng lập trình dùng nhiều tín hiệu đầu vào dạng analog . Việc dùng một bộ chuyển đổi 4-20mA sang Modbus RTU Seneca Z-4AI hay Z-8AI và PLC chỉ cần tích hợp một Modul Modbus thì chúng ta không cần quan tâm đến việc mua Modul mở rộng Analog cho PLC nữa .

bộ chuyển đổi 4-20mA sang Modbus RTU Z-4AI

Bộ chuyển đổi 4-20mA sang Modbus RTU | Seneca Z-4AI

Chỉ với một bộ chuyển đổi 4-20mA sang Modbus RTU đã có thể nhận được nhiều kênh analog cùng một lúc tới 4 kênh / 8 kênh analog dạng 4-20mA hoặc 0-10V . Mỗi kênh độc lập nhau về tín hiệu đầu vào , điều này giúp chúng ta có thể vừa dùng đầu vào dang analog dòng 4-20mA hoặc analog áp 0-10V trên cùng một Modul Z-4AI / 8AI .

Bộ chuyển đổi 4-20mA sang Modbus RTU | Seneca Z-4AI

bộ chuyển đổi Seneca Z-4AI

  • Thiết kế mỏng, nhỏ gọn , tích hợp nhiều công nghệ , lắp đặt trên DIL Rail chính là ưu điểm của bo chuyen doi 4-20mA sang Modbus RTU .
  • Nguồn cấp 10…40Vdc hoặc 19…28Vac , 50-60hz
  • Chống nhiễu 3 Way : nguồn cấp – input – output
  • Lắp trên Rail 35mm 46277
  • Truyền thông 2 dây RS485 / RS232 bằng Jack 3.5mm
  • Protocol Modbus RTU slave
  • Thời gian truyền : < 10ms @ 38400 baud
  • Khoảng cách truyền Modbus 1200 m
  • Số thiết bị kết nối 32 thiết bị
  • Dữ liệu được lưu trên chip EEPROM khả năng nhớ 10 năm
  • Input 4 kênh analog ngõ vào tuỳ chọn : +/1 2.5Vdc , +/-10Vdc , +/-20mA
  • Tốc độ xử lý : 16 bit
  • Sai số 0.1%
  • Cài đặt phần mềm Easy Setup , Z-Net4 , DIP Switch một cách dể dàng
  • Tiêu chuẩn CE, EN50081-2, EN 55011, EN 50082-2, EN 61000-2-2/4, EN 50140/141, EN 61010-1, EN 60742

bộ chuyển đổi 4-20mA sang Modbus RTU Z-4AI

Sơ đồ khối bộ chuyển đổi Z-4AI

Các tín hiệu input , output , nguồn cấp được kết nối trực tiếp trên terminal của Z-4AI . Chỉ với 6 terminal là có thể nhận cùng một lúc 4 tín hiệu đầu vào 4-20mA / 0-10V xen kẽ nhau .

kết nối ngõ vào Z-4AI

 

Tín hiệu 4-20mA active / passive đều được Z-4AI đọc dể dàng bởi các terminal từ 7 … 12 . Thật tuyệt vời phải không !

Bộ chuyển đổi 4-20mA sang Modbus RTU | Z-8AI

bộ chuyển đổi 4-20mA sang modbus RTU Z-8AI

Tương tự như bộ chuyển đổi 4-20mA sang Modbus RTU Z-4AI có thông số cấu hình tương đương nhưng có tới 8 đầu vào :

  • Thiết kế mỏng, nhỏ gọn , tích hợp nhiều công nghệ , lắp đặt trên DIL Rail chính là ưu điểm của bo chuyen doi 4-20mA sang Modbus RTU .
  • Nguồn cấp 10…40Vdc hoặc 19…28Vac , 50-60hz
  • Chống nhiễu 3 Way : nguồn cấp – input – output
  • Lắp trên Rail 35mm 46277
  • Truyền thông 2 dây RS485 / RS232 bằng Jack 3.5mm
  • Protocol Modbus RTU slave
  • Thời gian truyền : < 10ms @ 38400 baud
  • Khoảng cách truyền Modbus 1200 m
  • Số thiết bị kết nối 32 thiết bị
  • Dữ liệu được lưu trên chip EEPROM khả năng nhớ 10 năm
  • Input 8 kênh analog ngõ vào tuỳ chọn : +/1 2.5Vdc , +/-10Vdc , +/-20mA
  • Tốc độ xử lý : 16 bit
  • tốc độ truyền 115.200 bps
  • Sai số 0.1%
  • Điểm trôi 0.01%/oC
  • Cài đặt phần mềm Easy Setup , Z-Net4 , DIP Switch một cách dể dàng
  • Tiêu chuẩn CE, EN50081-2, EN 55011, EN 50082-2, EN 61000-2-2/4, EN 50140/141, EN 61010-1, EN 60742

Một điều phát sinh đó chính là có quá nhiều tín hiệu đầu vào trong khi cũng chỉ có 12 terminal như Z-4AI , điều này làm cho Z-8AI không đủ terminal cho nguồn cấp và tín hiệu ngõ ra Modbus RTU RS 485 . Phụ kiện Z-PC bắt buộc phải đi kèm để giải quyết vấn đề này .

phụ kiện Z-PC DILAL2-175 cho Z-8AI

Phụ kiện Z-PC cho Z-8AI / Z-4AI

Theo xu hướng chung của thế giới các thiết bị chuyển đổi đều được tích hợp DIL Rail nguồn bên dưới thiết bị . Điều này có nghĩa là tất cả các thiết bị chỉ cần lắp tích hợp chung với Rail nguồn là không cần cấp nguồn trên Terminal cho thiết bị . Các thiết bị sẽ được cấp chung trên một nguồn cấp đầu vào .

Ngoài có khả năng cấp nguồn chung cho tất cả các bộ Z-4AI , Z-8AI thì phụ kiện Z-PC còn dùng chung ngõ ra Modbus RS485 cho tất cả các ngõ ra . Tức là , nếu chúng ta có 10 tín hiệu Z-4AI thì chúng ta chỉ cần lấy ngõ ra 2 dây trên Z-PC là có thể đọc được tất cả các dữ liệu của 1- tín hiệu Z-4AI này .

Ứng dụng và cách lắp đặt Z-8AI

ứng dụng bộ chuyển đổi Z-8AI

Ứng dụng bộ chuyển đổi Z-8AI

Giả sử , chúng ta có 4 tank cần giám sát nhiệt độ và mức chất lỏng trong tank . Tương ứng với 8 tín hiệu analog đầu vào , nếu dùng PLC và card mở rộng thì chúng ta phải dùng tới 8 card modul mở rộng của PLC .

Vấn đề sẽ được đơn giản hoá nếu chúng ta có PLC tích hợp chuẩn truyền thông Modbus RTU hoặc lắp thêm một Card Modbus RTU nếu PLC không tích hợp sẵn .

Cách đấu dây của Z-8AI

cách đấu dây Z-8AI

Cách đấu dây Z-8AI với Input analog 4-20mA

Sẽ thật khó khăn nếu chúng ta không có kinh nghiệm trong việc đọc và kết nối các tín hiệu điều khiển . Bản mô tả cách đấu dây chi tiết của Z-8AI phần nào giúp chúng ta dể dàng hơn trong việc sử dụng .

kết nối input Z-8AI

So sánh hai sơ đồ kết nối thì chúng ta thấy các hướng dẩn kết nối có hình ảnh cụ thể thường dể làm hơn nhưng lại không chi tiết và đầy đủ như sơ đồ chi tiết của hãng đưa ra .

Chúng ta phải tập làm quen với việc đọc các tín hiệu qua sơ đồ chuẩn để có thể đọc được tất cả các loại tín hiệu , cũng như đọc được tất cả các hãng khác nhau .

Bộ chuyển đổi 4-20mA Sang Modbus RTU mang lại lợi ích gì ?

Khi dùng bộ chuyển đổi nhiều kênh analog 4-20mA / 0-10V ra Modbus RTU RS 485 chúng ta thấy được các lợi ích :

  • Thay đổi thiết kế tủ điện truyền thống . Dùng Z-4AI hoặc Z-8AI thay cho các Modul mở rộng của PLC
  • Thiết kế nhỏ gọn , có thể lắp đặt riêng biệt với PLC
  • Đơn giản trong việc kết nối dây dẩn từ tín hiệu truyền về tới PLC
  • Tiết kiệm dây tín hiệu trong tủ điện
  • Tiết kiệm thời gian lắp đặt
  • Cài đặt Input / Output độc lập , không cần can thiệp vào PLC
  • Thay thế dể dàng giữa các Modul với nhau
  • Giá thành rất thấp so với chi phí mua thêm Card mở rộng PLC
  • Hổ trợ kỹ thuật A-Z của nhà phân phối của Seneca tại Việt Nam

Mua bộ chuyển đổi 4-20mA Sang Modbus ở đâu ? 

Hiện tại không có quá nhiều nhà phân phối về các bộ chuyển đổi tín hiệu , bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang Modbus RTU RS 485 thì càng hiếm . Ngoài Siemen , Schneider , Misubishi …thì Seneca là một hãng riêng biệt chuyên sản xuất về các loại bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA , Modbus RTU , truyền thông Internet …

Bộ chuyển đổi Z-4AI , Z-8AI là một trong các Series chuyên dùng về tín hiệu analog 4-20mA / 0-10V … sang Modbus RTU RS 485 . Ngoài ra , còn khá nhiều bộ chuyển đổi Modbus RTU khác : Z-4RTD2 , Z-4TC , Z-8TC , Z-8NTC ,ZE-2AI ,Z-D-IN…

Công ty Hưng Phát được nhà sản xuất Seneca tin tưởng giao quyền phân phối tất cả các sản phẩm của Seneca tại thị trường Việt Nam . Tất cả các sản phẩm được chúng tôi phân phối chính hãng với thời gian bảo hành 12 tháng 1 đổi 1 .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Cảm Biến Báo Mức Xăng Dầu

cảm biến báo mức xăng dầu

Cảm biến báo mức xăng dầu được sử dụng để phát hiện mức xăng dầu báo đầy hoặc báo cạn trong các tank chứa đầu DO , dầu FO hoặc tank chứa xăng . Trước đây , các hệ thống cũ thường hay sử dụng các cảm biến đo mức dạng phao để cảnh báo mức báo đầy và mức báo cạn . Tuy nhiên , các phương pháp đo dạng cơ khí truyền thống thì không chính xác và dể hư hỏng . Chính vì thế các loại cảm biến báo mức xăng dầu dạng điện tử ra đời đáp ứng nhu cầu đo chính xác với độ bền cao & giá thành chấp nhận được .

cảm biến báo mức xăng dầu Dinel CLS-23N-10Cảm biến báo mức xăng dầu Dinel CLS-23N-10

Công nghệ đo lường đang thay đổi từng ngày từ các hãng sản xuất thiết bị đo lường dựa trên các nền tảng công nghệ cũ và mới . Tất cả dùng để phục vụ nhu cầu đo lường , giám sát nhu cầu thực tế .

Cảm biến báo mức xăng dầu 

***** Đơn giản , dể sử dụng , giá thành thấp chính là ưu điểm của cảm biến báo mức xăng dầu bằng phao dạng truyền thống . Trước khi có sự xuất hiện của các nhà cung cấp chuyên về ngành xăng dầu thì hầu như tất cả các tank chứa xăng dầu đều dùng loại phao cơ này .

cảm biến báo mức xăng dầu dạng phao cơ

Cảm biến báo mức xăng dầu dạng phao truyền thống

***** Với sự thay đổi của công nghệ và nhu cầu cần báo mức xăng dầu chính xác thì cảm biến đo mức xăng dầu dạng điện tử đang dần dần thay thế cac loại cảm biến phao cơ truyền thống .

các loại cảm biến báo mức xăng dầu của Dinel Czech

Các loại cảm biến báo mức xăng dầu bằng điện tử của Dinel – Czech

Cách sử dụng cảm biến xăng dầu điện tử CLS-23N-10

Cảm biến đo mức CLS-23N-10 hoạt động bằng nguồn DC từ 6….32Vdc có tác dụng ngay lập tức khi đầu cảm biến chạm vào xăng báo ON bằng đèn LED đồng thời xuất một tín hiệu PNP để điều khiển . Ngay khi cảm biến vừa rời khỏi mức xăng thì báo OFF đồng thời ngắt tín hiệu ngõ ra dạng PNP dù rằng trên thiết bị vẫn còn dính xăng .

Do nguồn cấp và tín hiệu ngõ ra dạng Vdc có dòng rất thấp hạn chế được nguy cơ cháy nổ . Đây chính là ưu điểm của việc sử dụng cảm biến báo mức xăng dầu CLS-23N-10 của hãng Dinel .

Giá cảm biến báo mức xăng dầu CLS-23N-10

Giá bán được chủ đầu tư quan tâm nhất vì dù thiết bị hoạt động tốt nhưng giá quá cao so với dự toán về thiết bị đo thì cũng không phù hợp để lắp đặt . Một điều rất may mắn là cảm biến báo mức xăng dầu CLS-23N-10 là một loại cảm biến báo mức giá rất rẻ so với các loại cảm biến báo mức xăng dầu khác như RFLS-23N .

Mua cảm biến báo mức xăng dầu ở đâu

Hãng Dinel CH Czech được công ty Hưng Phát làm đại diện chính thức 04.2018 phân phối tất cả các sản phẩm của Dinel tại thị trường Việt Nam . Chúng tôi cam kết hàng luôn có sẵn đối với các Model phổ biến với giá cạnh tranh nhất thị trường so với các hãng khác .

Cần tư vấn thêm về cảm biến báo mức xăng dầu  hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn các loại cảm biến báo mức cho xăng , dầu DO , dầu FO , dầu ăn với nhiều phương án khác nhau phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Các sản phẩm liên quan :

– Cảm biến áp suất

– Bộ cách ly 4-20mA chống cháy nổ

 

Đại Diện Termotech Tại Việt Nam

đại diện termotech tại việt nam

Công ty Hưng Phát là đại diện duy nhất của Termotech – Italy chuyên cung cấp tất cả các loại cảm biến nhiệt độ trong công nghiệp : cảm biến nhiệt độ PT100 , cảm biến nhiệt NTC ,cảm biến nhiệt PTC , cảm biến nhiệt thermocouple loại J , cảm biến nhiệt thermcouple loại K , cảm biến nhiệt thermocouple loại S, cảm biến nhiệt thermocouple loại B …
thư đại diện Termotech tại Việt NamTất cả các cảm biến nhiệt  của Termotech được sản xuất tại Ý với tiêu chuẩn chất lượng cao trong G7 . Cảm biến nhiệt độ Pt100 của Termotech có khả năng chịu được nhiệt độ lên tới 600oC cho loại tiêu chuẩn và 850oC cho loại đặc biệt .

Termotech Việt Nam - Đại diện Termotech tại Việt Nam

Termotech nhà cung cấp hàng đầu về cảm biến nhiệt độ

Đại Diện Termotech Tại Việt Nam cung cấp mặt hàng nào ?

Công ty Hưng Phát là đại diện của Termotech tại Việt Nam cung cấp tất cả các loại cảm biến nhiệt độ do hãng Termotech sản xuất trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam . Chủ yếu các mặt hàng về đo nhiệt độ :

– Cảm biến nhiệt độ RTD / Pt100 / Pt1000 / Ni100 / NTC / PTC : RPI , RLM , RMM ,RLR , ROT , RBA , RBS , RLF , RMF , RLB , RTA , RTS , RTM , RIS , RIM , RTG , RRG , RTF , RRF , RTI , RTP , RCT , RAL , RAB

– Cảm biến nhiệt độ Thermocouple K / J / R / T / S / B : TPI , TLM , TMM , TLR , TOT , TBA , TBM , TBF , TBS , TLF , TBC TBL , TMI , TMT , TTS , TTM , TIC , TIM , TTG , TRG , TTF , TRF , TTI , TTP , TTH , TTV , TCM

Termotech nhà cung cấp hàng đầu về cảm biến nhiệt độ

Tất cả các sản phẩm của Termotech đều được sản xuất tại Ý với vật liệu thấp nhất là Inox 304 cho tới Inox 3106L hoặc MgO tuỳ thuộc vào loại cảm biến nhiệt độ và khả năng chịu nhiệt của loại cảm biến nhiệt độ đó .

Khả năng chịu được nhiệt độ cao đối với RTD loại Pt100 có thể lên tới 600oC hoặc option 850oC . Đối với thermocouple hay còn gọi là can nhiệt có thể chịu được tới 1200oc , còn can S có thể chịu tới 1600oC hoặc can B có thể đo được tới 1700oC .

Đại Diện Termotech tại Việt Nam có gì ?

Công ty Hưng Phát có sẳn tất cả các loại cảm biến nhiệt độ Pt100 và thermocouple loại K từ loại Inox cho tới can sứ . Chúng tôi có sẵn tất cả các loại cảm biến nhiệt phổ biến trên thị trường đáp ứng nhu cầu của khách hàng .

Điều này giúp chúng tôi hổ trợ khách hàng nhanh chóng về hàng hoá tiêu chuẩn G7 luôn luôn phục vụ cho khách hàng .

 

Để phục vụ khách hàng tốt hơn khi có thắc mắc hoặc tư vấn kỹ thuật về các loại cảm biến nhiệt độ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về các loại cảm biến nhiệt độ để có nhiều sự lựa chọn theo yêu cầu kỹ thuật .

 

Cảm Biến Chênh Áp Màng

cảm biến chênh áp màng

Cảm biến chênh áp màng được sử dụng trong các khu vực có điều kiện khác nghiệt như nhiệt độ cao tới 350oC hoặc môi trường hoá chất ăn mòn & trong các môi trường thực phẩm , bia ,rượu , nước giải khát . Cảm biến chênh áp màng không cho môi chất tiếp xúc trực tiếp vào bên trong cảm biến chính điều này giải quyết việc đo lường các môi trường đặt biệt một cách chính xác nhất nhưng vẫn đảm bảo hoạt động bền bỉ .

cảm biến chênh áp màng

Cảm biến chênh áp màng

Cảm biến chênh áp màng FKBDM – Georgin

– Sai số chuẩn 0.065% , option 0.2%

– Đo mức chênh áp dạng Gauge và Absolute

– Thiết kế dạng Advanced Floating Cell giúp bảo vệ cảm biến tại áp suất & nhiệt độ cao

– Tín hiệu chuẩn dạng ngõ ra : 4-20mA – Hart

– Hiển thị LCD cài đặt thang đo theo ứng dụng thực tế

– Tín hiệu ngõ ra có thể tuỳ biến tự do lên đến 14 điểm

– Tín hiệu ngõ ra thay đổi từ : min 3.2…4 mA , max 20…22.5 mA

– Ba sự lựa chọn : FKD ( đo chênh áp ) , FKB ( đo áp suất )  , FKM ( đo áp suất tuyệt đối )

cấu tạo cảm biến chênh áp màng

Cấu tạo cảm biến chênh áp màng

Cảm biến chênh áp màng gồm có 03 phần chính :

– Thân cảm biến hay còn gọi là Transmitter

– Dây cảm biến nối màng với thân cảm biến ( capillary )

– Màng cảm biến chênh áp ( Diaphragm Seal )

cấu tạo cảm biến chênh áp

Cấu tạo cảm biến chênh áp

Cảm biến chênh áp được cấu tạo chính gồm 3 phần :

– Measuring Cell : cảm biến cảm nhận áp suất

– Micro capacitance silicon sensor : bộ xử lý trung tâm của cảm biến

– LCD Indicator : phần hiển thị & cài đặt giá trị cho cảm biến

Ứng dụng cảm biến chênh áp màng FKBDM

Cảm biến chênh áp màng được dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau trong đó để ứng dụng đo mức cho tank kín được sử dụng phổ biến nhất do các loại cảm biến khác không đáp ứng được điều kiện nhiệt độ cao & áp suất cao .

ứng dụng cảm biến chênh áp màng

Ứng dụng thông dụng nhất cảm biến chênh áp màng

Có rất nhiều cảm biến đo mức trong các tank chứa nhưng trong các điều kiện khắc nghiệt như : tank kín chứa áp suất cao , nhiệt độ cao thì chỉ có vài cảm biến có thể đáp ứng được & đảm bảo độ chính xác cao trong đó có cam bien chenh ap mang Georgin .

Độ chính xác cao chính là ưu điểm lớn nhất của phương pháp đo mức bằng chênh áp mà các loại cảm biến đo mức khác như : radar , điện dung dù có thể đo được trong điều kiện nhiệt độ cao và áp suất cao . Nhưng độ chính xác với sai số tiêu chuẩn 0.065% hoặc 0.02% chính là ưu điểm vượt trội của cảm biến chênh áp màng .

Mua cảm biến chênh áp màng FKBDM ở đâu ?

Công ty Hưng Phát là đại diện duy nhất của Georgin – Pháp chuyên cung cấp tất cả các lại cảm biến đo áp suất màng , cảm biến đo chênh áp màng trong công nghiệp và trong dầu khí . Cần tư vấn về cảm biến áp suất màng & cảm biến chênh áp màng hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Các sản phẩm khác tương tự :

– Cảm biến đo mức liên tục chất lỏng

– Cảm biến đo mức nước bằng áp suất thuỷ tĩnh

Cách Tính 4-20mA Cảm Biến Áp Suất

cách tính 4-20ma cảm biến áp suất

Cách tính 4-20mA cảm biến áp suất được sử dụng để kiểm tra giá trị Output của cảm biến áp suất hay bất kỳ cảm biến nào có ngõ ra 4-20mA . Với công thức tính 4-20mA cho cảm biến áp suất có thể dùng cho các loại cảm biến khác như : cảm biến radar, siêu âm, thuỷ tĩnh, điện dung … để xác định khoảng cách đo.

CẤU HÌNH THANG ĐO
Tín hiệu Thấp
Tín hiệu Cao
Đơn vị tín hiệu
Giá trị Min
Giá trị Max
Đơn vị giá trị thực
1. GIÁ TRỊ THỰC (bar) → TÍN HIỆU (mA)
—
mA
2. TÍN HIỆU (mA) → GIÁ TRỊ THỰC (bar)
—
bar

cách tính 4-20mA cảm biến áp suất Georgin

Sơ đồ tín hiệu ngõ ra 4-20mA tương ứng với áp suất và tỉ lệ phần trăm

Chúng ta lấy thang 0-10 bar của cảm biến áp suất làm ví dụ . Có 03 thông số cần quan tâm :

– Thang đo áp suất 0-10 bar

– Tín hiệu ngõ ra 4-20mA

– Tín hiệu ngõ ra 4-20mA thang đo áp suất 0-10 bar tương ứng 0-100%

Nếu tín hiệu ngõ ra là 0-20mA tương ứng với một thang đo áp suất nào đó thì quá đơn giản nhưng cảm biến có ngõ ra bắt đầu từ 4mA tới 20mA như hình minh hoạ. Chính vì thế việc xác định bao nhiêu mA tương ứng với áp suất vào cảm biến hoặc áp suất đang đo tương ứng với bao nhiêu mA là việc không phải ai cũng có thể biết được .

Xác định thang đo của cảm biến áp suất hư

Để xác định thang đo của cảm biến áp suất bị hư thật không đơn giản nếu bạn không biết cách và đúng thiết bị. Tôi sẽ chỉ cho bạn một mẹo nhỏ để không cần lo lắng khi cảm biến hư mà không biết thông số là gì.
Đầu tiên bạn phải có thiết bị đo và có chức năng phát dòng 4-20mA & áp 0-10V nhé. Chẳng hạn như TEST-4 hoặc thiết bị nào khác cũng được.

đồng hồ đo và phát dòng 4-20mA / 0-10V
TEST-4 đo và phát dòng 4-20mA cũng như áp 0-10V

Xác định loại tín hiệu ngõ ra là gì?

Đây là bước cực kỳ quan trọng bởi nếu không biết loại tín hiệu ngõ ra là gì thì coi như thua. Nhưng nếu bạn có một thiết bị chuyên dụng như TEST-4 hoặc tương đương thì khá đơn giản. Các bước xác định tín hiệu ngõ ra như sau :

  • Đầu tiên bạn bật chế độ Phát dòng 0-20mA hoặc 0-10V bất kỳ
  • Kết nối đồng hồ với PLC hoặc bộ điều khiển
  • Xoay núm tăng giá trị lên
  • Nếu PLC / bộ điều khiển nhận tín hiệu mA thì tín hiệu ngõ ra là mA, ngược lại là Voltage

Xác định thang đo cảm biến áp suất

Việc xác định thang đo của cảm biến áp suất sẽ trở nên đơn giản khi bạn đã biết được loại tín hiệu của cảm biến đưa về. Tôi giả sử, chúng ta chỉ biết ngõ ra là dòng mA mà không biết tín hiệu ngõ ra là 0-20mA hay 4-20mA nhé. Việc chúng ta cần làm như sau :

  • Xoay núm vặn trên đồng hồ sao cho trên PLC / bộ điều khiển hiển thị là 0. Khi đó, nếu trên đồng hồ TEST-4 là 0mA thì tức là cảm biến sẽ có giá trị 0-20mA. Còn nếu trên đồng hồ có giá trị là 4mA thì cảm biến có tín hiệu là 4-20mA.
  • Tiếp tục xoay tới 20mA. Khi đó trên PLC hoặc bộ hiển thị sẽ hiển thị giá trị cao nhất. Giá trị này chính là thang đo của cảm biến áp suất. VD : 10 bar thì cảm biến có thang đo 0-10 bar.

Thật đơn giản nếu chúng ta có các thiết bị đo phù hợp và một tí mẹo để xác định thang đo của cảm biến áp suất dù không biết nó có áp suất bao nhiêu.

Cách tính 4-20mA Cảm Biến Áp Suất 0-10 Bar | Cách Tính Áp Suất Tương Ứng 4-20mA

Theo sơ đồ trên thì chúng ta có công thức đường thẳng :

y = ax + b 

Trong đó :

y : tương ứng giá trị mA ( bất kỳ )

x : tương ứng với giá trị áp suất ( bất kỳ )

b : hằng số bằng 4 tương ứng với mức min của 4-20mA

a : hằng số được xác định bởi công thức ”  20-4ma / thang đo áp suất của cảm biến ” .

VD : cảm biến có áp suất 0-10 bar thì a = (20-4mA)  / 10 bar = 1.6mA/bar

Từ đây chúng ta có thể tính được bất kỳ một áp suất nào đó tương ứng với bao nhiêu mA và ngược lại.

1.Cách tính áp suất tương ứng với bao nhiêu mA của cảm biến áp suất

Nếu chúng ta có đồng hồ đo mA như loại TEST-4 của Seneca thì không cần phải ngồi tính bao nhiêu mA tương ứng với áp suất đang đưa vào cảm biến để kiểm tra ngõ ra của cảm biến có chính xác hay không . Nếu không có đồng hồ đo mA như TEST-4 thì chúng ta phải ngồi tính để biết được ngõ ra của cảm biến áp suất là bao nhiêu mA  theo hướng dẩn tính mA cho cảm biến áp suất sau đây .

Ta lấy Vd là cảm biến áp suất 0-10 bar . Cần xác định 5 bar là bao nhiêu mA .

Công thức :

y = ax + b 

 = (16/10)x + 4 

   = 1.6x + 4 

Tại đây giá trị 5 bar của cảm biến áp suất 10 bar sẽ được thay vào x .

y = 1.6x + 4 

=> y = ( 1.6 x 5 ) + 4

        = 12 mA

Vậy cảm biến áp suất 0-10 bar thì 5 bar tương ứng với 12mA .

2.Cách tính mA tương ứng với áp suất bao nhiêu của cảm biến áp suất

Khi chúng ta có thiết bị đo dòng 4-20mA hoặc PLC đang đọc tín hiệu truyền về là mA nhưng chúng ta không biết làm cách nào để xác định giá trị PLC đọc có chính xác hay không. Chúng ta cần biết được công thức tính mA tương ứng với bao nhiêu bar của cảm biến áp suất có ngõ ra 4-20mA .

Ta lấy Vd cảm biến áp suất 16 bar. Cần xác định 8mA là bao nhiêu bar .

Công thức :

 y = ax + b

    = ( 16 / 16 )x + 4

    = x + 4 

Ta thay y = 8 mA tại giá trị cần xác định bao nhiêu bar của cảm biến 0-16 bar

8 = x + 4 

=> x = 4 bar 

Như vậy cảm biến áp suất 0-16 bar sẽ đo được 8mA tại 4 bar .

Với công thức tính 4-20mA của cảm biến áp suất giúp :

– Xác định Áp suất tương ứng với bao nhiêu mA

– Xác định Giá trị mA ngõ ra của cảm biến tương ứng với bao nhiêu Bar

Với ba cách tính trên một công thức chúng ta có thể áp dụng cho bất kỳ một thang nào của cảm biến áp suất để tính ra được mA và ngược lại .

Tôi mong rằng với cách tính 4-20mA cảm biến áp suất của tôi sẽ giúp ích cho mọi người chưa gặp khó khăn trong việc xác định giá trị ngõ ra của cảm biến hoặc xác định giá trị áp suất vào cảm biến . Tôi nghĩ rằng nó rất đơn giản với ai đang lập trình hoặc đã biết nhưng có rất rất nhiều các bạn sinh viên mới ra trường hoặc các công ty mới thành lập sẽ cần nhiều hổ trợ về kỹ thuật .

Hy vọng các bạn đọc được bài chia sẻ hãy chia sẻ cho các đồng nghiệp của mình cũng như các bạn đang gặp khó khăn về kỹ thuật.

Có thể bạn quan tâm: quy đổi 4-20mA sang áp suất – nhiệt độ – lưu lượng

Chúc mọi người thành công !

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Cài Đặt Cảm Biến Siêu Âm ULM-70N

cài đặt cảm biến siêu âm

Cài đặt cảm biến siêu âm được các anh em kỹ thuật quan tâm khi đang dùng cảm biến siêu âm hoặc đang có dự tính sử dụng cảm biến siêu âm để đo mức chất lỏng . Việc hiểu được các cài đặt cảm biến siêu âm giúp chúng ta kiểm soát được thiết bị về độ chính xác , cách sử dụng , tuỳ biến trong quá trình sử dụng .

cái đặt cảm biến siêu âm ulm-70n

Cách cài đặt cảm biến siêu âm ULM-70N

Cảm biến siêu âm ULM-70N có ba phím nút nhất : ESC , OK & phím điều hướng lên xuống . Phí trên là màn hình OLED độ phân giải cao để hiển thị khoảng cách đo cũng như cài đặt cảm biến siêu âm theo yêu cầu .

Các loại cảm biến siêu âm ULM-70N :  ULM-70N-02 , ULM-70N-06 , ULM-70N-10 , ULM-70N-20 . Trong đó con số cuối cùng 02,06,10,20 chính là thang đo của của cảm biến siêu âm . Chúng ta sẽ sử dụng cảm biến siêu âm ULM-70N-06 làm ví dụ cụ thể .

cài đặt tín hiệu ngõ ra cảm biến siêu âmCảm biến siêu âm có thể cài ngõ ra 4-20mA cho min / max hoặc max / min

Để cài đặt chính xác cảm biến siêu âm chúng ta cần biết chính xác khoảng cách chúng ta cần đo để lựa chọn thiết bị cho phù hợp . Chúng ta phải chọn thang đo của cảm biến cao hơn hoặc bằng với thang đo thực tế .

hướng dần cài đặt cảm biến siêu âm ulm-70n

Tại menu BASIC SETTINGS có 6 lựa chọn

– MIN LEVEL  : chọn khoảng cách đo tại 4mA hoặc 20mA & giá trị hiển thị

– MAX LEVEL : chọn khoảng cách 20mA hoặc 4mA  & giá trị hiển thị

 – UNITS : đơn vị hiển thị bao gồm đơn vị đo và đơn vị hiển thị . Trong đó LEVEL là đơn vị cần đo , DISLAY là giá trị hiển thị ra bên ngoài

 – DAMPING : thời gian đáp ứng của cảm biến từ 1…99s

 – SENSITIVITY : được hiểu như hiệu năng làm việc của cảm biến siêu âm có giá trị từ 1 …. 8 . Tiêu chuẩn là 3

 – TEACHING : chức năng đo thực tế của cảm biến , đo online để lấy giá trị thực .

Tại sao tín hiệu 4-20mA cảm biến siêu âm bị ngược ?

Đây chính là câu hỏi của khá nhiều kỹ sư mua & lắp đặt cảm biến siêu âm mà không biết cách cài đặt hoặc cảm biến siêu âm không có chức năng điều chỉnh bất kỳ min / max theo ý muốn .

Cảm biến siêu âm mặc ( default ) định tín hiệu 4-20mA tương ứng với 4mA tại 0m – min và 20mA tại 06m-max . Có nghĩa là giá 0m là giá trị xa nhất tính từ cảm biến tới khoảng cách cần đo . Còn 6m tức là khoảng cách gần nhất tính từ cảm biến , khoảng cách này chính là của điểm chết của cảm biến ( Dead zone ) .

Một số loại cảm biến siêu âm chỉ có thể chỉnh được một chế độ default ; tức là chỉ có thể chọn 4mA tại điểm xa nhất đối với cảm biến  và 20mA tại gần nhất của cảm biến . Tuy nhiên , khi công ngệ phát triển cảm biến ULM-70N không những có thể làm điều ngược lại mà còn có thể tuỳ chọn bất kỳ thang đo nào khoảng cách đo của cảm biến .

Chúng ta hiểu đơn giản là cảm biến ULM-70N-06 đo được 0-6m tính từ vị trí lắp đặt của cảm . Ngoài ra, cảm biến có thể cài đặt 3 mét tại 4mA và 5 mét tại 20mA . Tất nhiên chúng ta có thể đảo ngược hai khoảng cách này tương ứng với 4-20mA .

Điểm khác biệt của cảm biến siêu âm ULM-70N so với các loại cảm biến siêu âm khác trên thị trường chính là khả năng tuỳ biến các đểm Min – Max tuỳ ý & có thể chọn 4mA / 20mA tại bất kỳ giá trị Min hay Max nào trong khoảng đo của cảm biến .

Điểm chết ( Dead Zone ) của cảm biến siêu âm là gì ?

Cảm biến siêu âm có điểm chết chính là khoảng cách gần đầu cảm biến nhất ; mà cảm biến siêu âm không thể cảm nhận được . Tuỳ vào khoảng cách đo của cảm biến siêu âm mà có khoảng cách điểm chết khác nhau .

Model  Khoảng Cách Đo Dead Zone
ULM-70N-02 2m 150mm
ULM-70N-06 6m 250mm
ULM-70N-10 10m 400mm
 ULM-70N-20 20m 500mm

Tất cả các cảm biến siêu âm đều có điểm chết , thang đo càng lớn thì điểm chết càng lớn . Khi chất lỏng hoặc chất rắn cao hơn mức max của cảm biến thì sẽ gặp điểm chết . Lúc nào cảm biến siêu âm sẽ cho giá trị 22mA . Khi PLC hay các thiết bị đọc nhận được giá trị 22mA thì tức là khoảng cách đo đang nằm trong vùng điểm chết .

Việc  điều chỉnh được zero , span hay còn gọi là Min / Max trong thang đo của cảm biến siêu âm ; giúp chúng ta dể dàng trong việc xử lý tín hiệu mà không cần can thiệp vào PLC . Việc cài đặt chính xác tại thiết bị đầu cuối mang tính khoa học hơn cũng như khả năng đo lường luôn được đảm bào chính xác .

Tôi hy vọng rằng với hướng dẩn cách cài đặt cảm biến siêu âm ULM-70N sẽ giúp mọi người có thể tự điều chỉnh được cảm biến siêu âm mình đang sử dụng . Tất nhiên , cảm biến siêu âm của các bạn phải có chức năng cao cấp như cảm biến siêu âm ULM-70N thì mới thực hiện được điều này .

Cần tư vấn thêm về cảm biến siêu âm hay cách hiệu chỉnh cảm biến siêu , mọi người có thể liên hệ với tôi để được tư vấn & giải đáp thắc mắc .

Xem thêm : các loại cảm biến đo mức Dinel  

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh