Làm thế nào để hiển thị cảm biến nhiệt độ và điều khiển nhiệt độ theo ý định của bạn? Trong bài viết này mình sẽ Hưỡng dẫn kết nối PT100 với bộ hiển thị STR551. Bộ hiển thị STR551 có hỗ trợ đa ngôn ngữ với màn hình OLED khá sáng, giao diện thân thiện dễ dùng.
Về phần cảm biến nhiệt độ, mình sử dụng cảm biến nhiệt độ phổ biến nhất hiện nay đó là cảm biến nhiệt độ PT100. Mình bắt tay vào việc nào!
Trước hết ta phải biết sơ qua về bộ hiển thị STR551 và cảm biến nhiệt độ PT100.
Bộ hiển thị STR551 là một sản phẩm của hãng Pixsys, bộ hiển thị có nhiều chức năng khác nhau làm nên thương hiệu của hãng trong suốt những năm hoạt động của hãng.
Bộ hiển thị STR551 được trang bị màn hình OLED có độ phân giải 128×64 pixel giao diện thân thiện. Hỗ trợ đa ngôn ngữ và dễ sử dụng, sau đây là một số thông số cơ bản của STR551.
Thông số cơ bản của bộ hiển thị STR551
Nguồn nuôi: Bộ hiển thị sử dụng nguồn từ 24 – 220VAC/VDC.
Màn hình hiển thị: sử dụng màn hình OLED đơn sắc vàng độ phân giải 128×64 pixel.
Đầu vào: STR551 có thể đọc rất nhiều loại cảm biến khác nhau như các cảm biến xuất tín hiệu 0 – 10V, 4 – 20 mA,…Cảm biến PT100, PT500, PT100,… Cảm biến nhiệt điện loại K, S,R, J, T, E, N, B.
Đầu ra: 2 relay, 2A 250V~, 1 cổng analog 4 – 20 mA, 0 – 10V.
Cảm biến nhiệt độ PT100
Cảm biến nhiệt độ là cảm biến nhiệt trở RTD. Nó hoạt động theo nguyên lý khi nhiệt độ môi trường thay đổi thì điện trở trong cảm biến thay đổi.
Cảm biến nhiệt độ PT100 được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp vì nó có độ chính xác cao, dải đo lớn khoảng từ -200 đến 850 độ C.
Chúng ta có thể kết nối PT100 với bộ hiển thị STR551 một cách trực tiếp và không cần phải thông qua bất kì một bộ chuyển đổi nào khác
Sơ đồ nối dây
Để có thể đo được nhiệt độ ta phải đấu dây phần cứng, để nối dây PT100 với STR551 ta đấu theo sơ đồ sau:
Ta nối nguồn nuôi vào chân số 5 và chân số 6 của STR551.Theo sơ đồ, ta đấu 2 dây cùng màu của cảm biến nhiệt độ với chân số 14 và chân số 15 của STR551. Dây màu còn lại ta đấu vào chân 13 của STR551.
Hưỡng dẫn kết nối PT100 với bộ hiển thị STR551
Chức năng cảnh báo trên STR551
Để đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất công nghiệp, đồng thời đảm bảo quy trình công nghệ trong sản xuất được chính xác thì cảnh báo tự động là một giải pháp tối ưu nhất. Bộ hiển thị STR551 có khá nhiều loại cảnh báo tự động khác nhau. Trong bài viết này mình chỉ giới thiệu các bạn chức năng cảnh báo được sử dụng nhiều nhất của STR551 đó là Absolute alarm.
Chức năng Absolute alarm của STR551 hoạt động theo nguyên lý là khi cảm biến đưa về một tín hiệu cao hơn tín hiệu cài đặt, STR551 sẽ đá relay bật (hoặc tắt), khi tín hiệu cảm biến đưa về nhỏ hơn tín hiệu cài đặt trừ đi sai số thì STR551 sẽ đá relay tắt (hoặc bật).
Chức năng Alarm của STR551
Ví dụ như: Trong đường ống mình không muốn nhiệt vượt quá 35 độ C. Đầu tiên, ta kết nối PT100 với bộ hiển thị STR551.
Tín hiệu cài đặt cho STR551 là 35 độ C (Alarm SetPoint). Khi đường ống vượt quá 35 độ C PT100 sẽ đưa tín hiệu về bộ hiển thị STR551. Bộ hiển thị STR551 sẽ đá relay tắt thệ thống để giảm nhiệt cho đường ống khi nhiệt trong đường ống giảm dưới 35 độ C trừ đi 1 độ C sai số (Hysteresis) là 34 độ C. Lúc này STR551 đá relay để hệ thống hoạt động lại.
Cài đặt chức năng Alarm cho STR551
Cài đặt đọc cảm biến PT100
Khi đã kết nối bộ hiển thị PT100 với bộ hiển thị STR551
Đầu tiên ta bấm “Sel”, tiếp theo bấm “ESC”. Bấm “Sel” để vào “configuration”.
Ta dùng nút lên và xuống để nhập mật khẩu “1234”. Sau khi nhập mật khẩu ta bấm “Sel” để hiện thị menu cài đặt cho STR551.
Ta nhấn “Sel” vào mục Analog input.
Tiếp tục nhấn “Sel” để vào “Sensor Type”.
Chọn cảm biến PT100, nhấn “Sel” để lưu lại.
Dùng phím lên xuống để di chuyển đến mục Lower limit. Nhấn “Sel” để vào Lower limit.
Ta cài đặt nhiệt độ đo thấp nhất. Ở đây mình muốn đo từ 0 đến 100 độ C nên mình cài đặt chỗ này là 0 độ C, dùng các phím lên và xuống để cài đặt.
Tiếp tục ta nhấn “SEL” để lưu lại. Dùng các phím lên và xuống để chọn mục Uper limit.
Ta cài đặt nhiệt độ đo cao nhất. Ở đây mình cài đặt 100 độ C và nhấn “Sel” để lưu lại.
Sau đó ta nhấn “ESC” về Menu chính.
Cài đặt cảnh báo (Alarm)
Nhấn nút lên hoặc xuống để chọn chức năng alarm. Bộ hiển thị STR551 hỗ trợ 2 relay nên sẽ có 2 chức năng Alarm (Alarm 1 và Alarm 2). Cả 2 chức năng Arlam như nhau nên mình hưỡng dẫn 1 cái còn cái còn lại sẽ tương tự.
Di chuyển đến Alarm 1 băng nút lên và xuống của bộ hiện thị STR551, nhấn “Sel” để chọn.
Tiếp tục nhấn “Sel” để chọn Alarm Type (Kiểu cảnh báo).
Ta di chuyển tới Absolute alarm, nhấn “Sel” để chọn.
Tiếp theo mục Hysteresis là sai số khi cài đặt. Nếu như chúng ta chỉ cài đặt mức cảnh báo không thì khi đên mức cảnh báo relay sẽ nhảy liên tục ảnh hưởng đến hệ thống của chúng ta. Phần Hysteresis (sai số) để tránh hiện tượng đó xảy ra. Ở đây mình chọn 1 độ C có nghĩa là STR551 sẽ đá relay tắt khi nhiệt độ quá 35 độ C và đá relay bật khi nhiệt độ giảm còn 35 – 1 = 34 độ C.
Di chuyển đến Hysteresis và nhấn “Sel” để chọn. Ở đây mình chỉ muốn lệch 1 độ C, dùng phím lên và xuống để điều chỉnh. Nhấn “Sel” để lưu lại.
Ta quan tâm tới mục Lower limit, Upper limit, chỗ này là dải đo ta có thể thay đổi mức cảnh báo. Ví dụ dải đo của mình là từ 0 đến một 100 độ c, mình cài đặt lower và upper limit chỗ này là từ 0 đến 35 độ C thì mình chỉ có thể cài đặt mức cảnh báo là từ 0 đến 35 độ C thôi, cao hơn sẽ không được còn nếu ta chọn chỗ này từ 0 đến 100 độ C theo dải đo thì ta có thể cài đặt cảnh báo ở bất cứ nhiệt độ nào từ 0 đến 100 độ C. Di chuyển tới “Lower limit”, nhấn “Sel” để chọn.
Ở Lower limit này mình chọn là 0 độ C, dùng phím lên và xuống để điều chỉnh, nhấn “Sel” để lưu lại.
Tiếp tục di chuyển bằng phím lên và xuống chọn mục “Upper limit”.
Nhấn nút “Sel” để chọn, dùng phím lên và xuống để điều chỉnh, ở mục này mình chọn 100 độ C.
Để cài đặt mức cảnh báo ta về lại lúc chung ta vào configuration lúc này sẽ hiện lên Setpoint ta chọn setpoint và cài đặt mức cảnh báo cho thôi.
Dùng phím lên và xuống để điều chỉnh nhiệt độ mong muốn.
Nhấn “Sel” để lưu lại và thế là chúng ta đã cài đặt xong chức năng Alarm của STR551.
Bài viết của mình đến đây là hết hi vọng bài viết này sẽ có ích cho các bạn!
Kĩ sư Cơ – Điện tử.
Phạm Đức Thắng
Mobi: 0368.216.443
Ở mục này nếu các bạn thiết lập relay cho thiết bị thì sẽ điều chỉnh ở mục này nhưng mà vì mình chưa đủ thiết bị để điều chỉnh nên phần này nếu như các bạn để hiện thị dòng thì bỏ qua bước này tiếp tục NEXT.
Sau khi hoàn thành tất cả các bước trên thì máy tính các bạn sẽ hiển thị như trên, các bạn bấm chọn SEND CONFIGURATION TO Z109 để lập trình cấu hình cho thiết bị Z109REG2-1. Hoàn tất xong thì các bạn bấm chọn RETURN TO CONFIGURATION MENU
Chọn TEST CONFIGURATION xem xét kết quả. Ảnh dưới đây sẽ là ví dụ khi chúng ta hoàn thành việc kết nối và đọc dữ liệu thông qua máy tính.
Bước 3: Kiểm tra tín hiệu ngõ ra bằng cách đọc kết quả hiển thị trên màn hình.
Điều chỉnh tín hiệu đầu ra cho thiết bị Z109REG2-1.
– Để cho đầu tín hiệu ra phù hợp thì chúng ta phải điều chỉnh SW2-7 để cho tín hiệu đầu ra mong muốn. Chẳng hạn như khi bạn bật SW2-7 lên thì tín hiệu đầu ra của nó là 4…20 mA.
Bạn có đang vật lộn để đo nhiệt độ một cách chính xác và đảm bảo chống nhiễu? Nếu vậy, thiết bị chuyển đổi tín hiệu K109PT chính là vị cứu tinh dành cho bạn! Thiết bị nhỏ gọn này hoạt động như một “thông dịch viên”; chuyển đổi tín hiệu từ cảm biến Pt100 sang dạng thức dễ hiểu đối với các hệ thống điều khiển, giám sát và thu thập dữ liệu.
Thiết bị chuyển đổi tín hiệu: Những anh hùng thầm lặng trong hệ thống đo lường
Tưởng tượng bạn có một cảm biến nhiệt độ trong lò nhiệt; nhưng nó lại “nói” một ngôn ngữ mà bộ điều khiển PLC của bạn không hiểu. Đây chính là lúc thiết bị chuyển đổi tín hiệu phát huy tác dụng.
Chúng hoạt động như trung gian; nhận tín hiệu từ cảm biến (thường là giá trị điện trở phức tạp); và biến đổi thành ngôn ngữ mà hệ thống điều khiển của bạn có thể hiểu (thường là tín hiệu analog hoặc digital được chuẩn hóa trong công nghiệp).
Thiết bị chuyển đổi tín hiệu K109PT là gì?
K109PT là thiết bị chuyên dụng để chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ từ cảm biến Pt100; sang dạng tín hiệu analog (4-20mA, 0-10V) tương thích với các hệ thống điều khiển; giám sát và thu thập dữ liệu. Thiết bị này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: công nghiệp sản xuất, hệ thống HVAC, phòng thí nghiệm,…
Ứng dụng hệ thống sử dụng thiết bị chuyển đổi tín hiệu K109PT
Các tính năng chính của K109PT
Độ chính xác đáng kinh ngạc
K109PT sở hữu độ chính xác lên đến ±0.1%, nghĩa là bạn có thể hoàn toàn yên tâm về độ tin cậy của các kết quả đo.
Nhờ vậy, bạn có thể đưa ra những quyết định quan trọng dựa trên dữ liệu chính xác, đảm bảo hiệu quả công việc và an toàn cho hệ thống.
Dải đo rộng đáp ứng mọi nhu cầu
K109PT có thể đo được nhiệt độ trong phạm vi rộng từ -50°C đến 200°C.
Khả năng này giúp bạn sử dụng thiết bị cho nhiều ứng dụng khác nhau, từ theo dõi nhiệt độ trong tủ đông công nghiệp đến đo lường trong lò nung cao nhiệt độ.
Chống nhiễu hiệu quả, bảo vệ dữ liệu đo
Nhiễu điện là kẻ thù số một của các thiết bị đo lường. Tuy nhiên, bạn không cần phải lo lắng khi sử dụng K109PT.
Đảm bảo chống nhiễu và cách ly tín hiệu của K109PT
Nhờ khả năng chống nhiễu tuyệt vời, K109PT luôn đảm bảo tín hiệu đầu ra ổn định và chính xác, ngay cả trong môi trường nhiễu điện cao.
Dễ dàng sử dụng, phù hợp cho mọi người
K109PT được thiết kế với kích thước nhỏ gọn, tiện lợi cho việc lắp đặt và sử dụng.
Việc cấu hình thiết bị cũng vô cùng đơn giản! K109PT hỗ trợ cài đặt trên Dip Switch, là công tắc gạt 2 trạng thái.
Cho phép hiệu chỉnh nhiều dải đo của K109PT
Cho phép người dùng cài đặt dải đo nhiệt độ nhận được từ PT100 là bao nhiêu và loại PT100 2/3/4 dây. Chỉ với vài thao tác cơ bản, bạn có thể dễ dàng thiết lập K109PT theo nhu cầu của mình.
Tiết kiệm chi phí hiệu quả
K109PT là giải pháp tiết kiệm chi phí cho các nhu cầu đo lường nhiệt độ. K109PT giúp bạn tiết kiệm chi phí tối ưu hệ thống, vận hành và bảo trì so với các thiết bị cùng loại.
So với các thiết bị cùng loại, K109PT có mức giá cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và hiệu quả hoạt động cao.
Thông số kĩ thuật của thiết bị chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ K109PT
Một số thông tin được hiển thị trên thiết bị chuyển đổi K109PT
Nguồn điện cung cấp: 19,2 … 30 VDC / 50-60 Hz Điện năng tiêu thụ: 500 mW. Độ chính xác: 0,1%. Thời gian phản hồi tín hiệu:
<50ms (không có Filter)
<200 ms (với lặp lại Filter 50Hz)
Đèn báo trạng thái: cài đặt bị lỗi, lỗi kết nối, lỗi nội bộ. Cài đặt: Công tắc – Dip. Giá: Đường ray DIN 35 mm. Nhiệt độ môi trường hoạt động: -20…+65 ℃
Dòng điện: 2 thang đo: 0/4 … 20 mA (active/passive)
Hiệu chỉnh dải đo nhiệt độ linh hoạt của K109PT qua Dipswitch như thế nào?
Dựa vào hình ảnh mô tả phía trên mà cá nhân mình đã chụp trên thì chúng ta sẽ để ý thấy ở mặt sau của thiết bị này có những hình chữ nhật bị khoét đi và sâu trong đó là công tắc và chính những công tắc này dùng để thiết lập nội bộ cho chính thiết bị K109PT.
Cài đặt bằng Dip Switch của K109PT
Khi nút đen ở phía trên có nghĩa là SW đang ở trạng thái bật. Dựa vô hình trên hoặc tờ hương dẫn của sản phẩm mà chúng ta sẽ tùy chỉnh theo nhu cầu trong công nghiệp.
Ví dụ về điều chỉnh thiết bị sao cho phù hợp với PT100 3 wires
Minh họa cảm biến nhiệt độ PT100
Vì PT100-3 là loại 3 dây nên SW1-1 sẽ tắt. Tiếp đến, chế độ Filter thì tùy vào trường hợp cần độ chính xác cao và sự phản hồi tín hiệu lâu để cho ra được kết quả tối ưu nhất thì chúng ta sẽ bật nó ở chế độ “Present”.
Cài đặt dải ra Output
Sau đó, sẽ tùy thuộc vào tín nhận ra của K109PT để kết nối với thiết bị nhận tín hiệu như PLC hay bộ hiển thị chuyển đổi ATR244, ATR144,…Ví dụ nếu mình muốn chuyển đổi tín hiệu định mức ngõ ra là 4 -20 mA thì SW1-3-4-5 sẽ ở trạng thái tắt nghĩa là SW không được bật lên. Tới phần chỉnh nhiệt độ ban đầu, thì theo như ảnh trên các SW1-6-7-8 sẽ không được bật lên. Do vậy thiết bị sẽ tự động hiểu là nhiệt độ bắt đầu đo từ 0 ℃.
Cài đặt dải nhiệt độ đọc vào K109PT
Để cài đặt khoảng đo nhiệt độ tối ta, chúng ta sẽ tiếp tục điều chỉnh SW2. Ví dụ môi trường làm việc của công ty cần thang đo nhiệt độ tối đa là 120℃. Khi đấy bạn sẽ điều chỉnh SW2-2-3-5 bật lên để thiết bị nhận biết được mức thang đo bạn đang mong muốn.
Cài đặt sai số ngõ ra
Ở bảng này thì sẽ cho chúng ta thấy nếu thay đổi SW2-7 và SW2-8 thì sẽ cho ra các giá trị tương ứng như thế nào.
Cách kết nối K109PT với cảm biến nhiệt độ PT100
Sơ đồ chân kết nối của K109PT
Các cổng 1, 2, 3, 4 là các cổng nhận tín hiệu vào từ các loại cảm biến nhiệt độ PT100 2, 3,4 dây. Với mỗi loại thì sẽ có cách đấu khác nhau như đã được miêu tả phía trên. Cổng 5 và 6 là ngõ tín hiệu ra dùng để nối các thiết bị đọc tín hiệu như PLC hay ATR244,…
Cách kết nối các chân của Z109PT
Còn lại cổng 7 và 8 là cổng nguồn điện cung cấp cho thiết bị. Các tín hiệu được thông báo ở phía mặt trên của thiết bị, sẽ có thông báo đèn màu đỏ nhấp nháy phía trên và cách đọc tín hiệu được miêu tả phía dưới đây.
Ứng dụng của thiết bị chuyển đổi nhiệt độ K109PT
Theo dõi nhiệt độ trong lò nung
K109PT giúp ta đảm bảo nhiệt độ trong lò nung luôn ở mức phù hợp, giúp sản phẩm được nung nóng đều và đạt chất lượng tốt nhất.
Trong nhà máy sản xuất gốm sứ, K109PT được sử dụng để theo dõi nhiệt độ trong lò nung. Nhờ vậy, nhà máy có thể đảm bảo gốm sứ được nung chín đều, đạt độ cứng và độ bền cao.
Trong nhà máy sản xuất thép, K109PT được sử dụng để theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ trong lò nung thép. Nhờ vậy, nhà máy có thể đảm bảo thép được nung đúng nhiệt độ, đạt độ cứng và độ dẻo dai phù hợp.
Kiểm soát nhiệt độ trong hệ thống HVAC
K109PT là thiết bị biến đổi tín hiệu nhiệt độ đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nhiệt độ trong hệ thống HVAC (hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa không khí).
Thiết bị này giúp ta tự động điều chỉnh nhiệt độ trong văn phòng, tạo môi trường làm việc thoải mái và tiết kiệm năng lượng.
K109PT giúp ta điều chỉnh nhiệt độ trong văn phòng một cách tự động, tạo môi trường làm việc thoải mái và tiết kiệm năng lượng.
Giám sát nhiệt độ trong kho lạnh
K109PT giúp ta đảm bảo thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp, giữ cho thực phẩm tươi ngon và an toàn cho sức khỏe.
Là một kỹ sư tự động hóa, tôi luôn tìm kiếm giải pháp đo lường nhiệt độ vừa hiệu quả vừa tiết kiệm. Sau nhiều lần thử nghiệm, tôi đã tìm thấy K109PT – thiết bị biến đổi tín hiệu nhiệt độ hoàn hảo cho mọi nhu cầu giám sát nhiệt độ.
Nếu như bạn đang tìm kiếm một cảm biến áp suất khí gas thì bài viết này dành cho bạn. Nếu lần đầu bạn tìm hiểu về cảm biến áp suất dùng trong môi trường khí gas thì có sẽ bạn sẽ khá hoang mang khi không biết nó có khác gì so với cảm biến áp suất thông thường hay không. Đúng không nào ?
Cảm biến áp suất phòng nổ ATEX dùng cho khí Gas
Câu trả lời sẽ có ngay trong bài chia sẻ này. Cùng tìm hiểu sự khác biệt giữa cảm biến áp suất thông thường và cảm biến áp suất khí gas nhé.
Tất nhiên rằng khí gas sẽ khác với khí nén và các loại khí như CO2, O2, CO … bởi chúng là một chất gây cháy và có khả năng nổ khi gặp điều kiện thuận lợi đủ để kích nổ. Chính vì điều này mà các cảm biến khí gas phải có tiêu chuẩn phòng nổ. Trong khi các cảm biến thông thường lại không có tiêu chuẩn này.
Các loại cảm biến áp suất khí gas
Cảm biến áp suất khí Gas có khá nhiều loại khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Trước tiên bạn cần biết được cảm biến áp suất thông thường sẽ như thế nào trước nhé. Nếu bạn nắm rõ từng loại thì sẽ đảm bảo rằng thiết bị mình cần mua là chính xác.
Cảm biến áp suất khí thông thường
Các môi chất như nước, khí nén, chất lỏng, CO, CO2, O2 … có thể dùng chung một loại cảm biến với nhau. Các cảm biến này có thiết kế khá nhỏ gọn được gọi chung là cảm biến áp suất công nghiệp đa chức năng.
Cảm biến áp suất khí thông thường
Các loại cảm biến đa chức năng này có thiết kế nhỏ gọn với ren kết nối bằng vật liệu 316L và tín hiệu ngõ ra nằm trên đầu cảm biến. Đây là loại cảm biến cổ điển được sử dụng phổ biến nhất thế giới cho các ứng dụng đơn giản, giá rẻ, dùng được nhiều chức năng khác nhau.
Tuy nhiên, loại cảm biến áp suất đa năng này lại có độ chính xác không cao, khả năng dễ hư hỏng nếu có va đập hoặc sử dụng trong điều kiện rung động mạnh. Tất nhiên với giá thành tương đối rẻ thì việc thay thế sẽ dể dàng và nhanh chóng.
Chúng ta cùng xem thông số kỹ thuật cơ bản của cảm biến áp suất đa chức năng giá rẻ SR1 với thang đo 0-1 bar của Georgin :
Hãng sản xuất : Georgin – Pháp
Loại cảm biến: SR1
Phiên bản: Cảm biến áp suất tương đối
Thang đo: 0-1 bar… 0-600bar
Giới hạn quá áp: Lên đến 5 bar …. 800 bar
Kết nối tín hiệu ngõ ra : Dạng DIN 43650/ ISO4400
Tín hiệu ra: 4-20 mA / 2 wire
Sai số < 1%, thông thường nằm ở mức 0,5%
Nguồn cấp: 8-30 Vdc
Nhiệt độ hoạt động : -25 đến 85 ° C
Thời gian phản hồi: < 4ms
Cấp bảo vệ: Chuẩn IP65
Thân thiết kế bằng inox 316L kiểu trụ tròn thẳng đứng
Phù hợp tiêu chuẩn:
EMC 2004/108/CE
PED 97/23/CE
RoHS 2011/65/CE
Chống rung động: Lên đến 20g (10…2000Hz) theo tiêu chuẩn IEC60068
Khả năng chống sốc: Lên đến 40g/6ms – 100 cho tác động từ hướng bất kì
Với các thông số trên các bạn thấy rằng cảm biến áp suất SR1 có thiết kế khá nhỏ gọn, đơn giản, cho ra tín hiệu 4-20mA tương ứng với áp suất 0-1 bar. Nếu bạn dùng áp suất cao hơn thì chúng ta có các tuỳ chọn lơn hơn : 0-2.5 bar, 0-4 bar, 0-6 bar, 0-10bar, 0-16 bar, 0-25 bar … 0-600 bar.
Cảm biến áp suất khí gas giá rẻ | Atex Ex ia
Cảm biến áp suất khí Gas giá rẻ | GR – ATEX – Georgin – Pháp
Cảm biến áp suất Gas có tiêu chuẩn của riêng mình đó là tính năng phòng nổ hay nói cách khác cảm biến phải đạt tiêu chuẩn chống cháy nổ. Trong trường hợp sự cố xảy ra cả biến sẽ ngăn ngừa và không cho phép xảy ra hiện tượng chạy nổ. Tại sao lại như vậy ?
Chúng ta đều biết rằng Gas là một chất dể bắt cháy và rất nhạy với nhiệt độ, lửam tia lửa điện… các thành phần này đều là nguyên nhân kích nổ trong bất kỳ một sự cố nào. Cảm biến đo gas tức là đang tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây nổ. Chính vì thế cảm biến phải có tiêu chuẩn chống nổ để ngăn ngừa tối đa các trường hợp có thể xảy ra cháy nổ.
Các cảm biến áp suất khí gas giá rẻ thường có tiêu chuẩn phòng nổ Intrinsic safety Ex ia Ex ia IIC T6 Ga (-30<amb. T°<55°C), Ex ia IIC T5 Ga (-30<amb. T°<70°C), Ex ia IIIC T80°C Da (-30<amb. T°<55°C) Ex ia IIIC T95°C Da (-30<amb. T°<70°C. Group – Category II – 1GD and I M1.
Điều này có nghĩa rằng cảm biến được phòng nổ trên tín hiệu 4-20mA. Tiêu chuẩn đối với chuẩn phòng nổ 4-20mA Intrinsic safety Ex ia là phải dùng kèm bộ IS converter ( Atex ). Chúng ta cùng xem mô hình bên dưới nhé.
Bộ cách ly phòng nổ BXNT6 | 4-20mA ATEX Ex ia
Bộ cách ly phòng nổ 4-20mA BXNT6 nhận tín hiệu 4-20mA từ cảm biến áp suất và truyền tín hiệu 4-20mA ngược về hệ thống PLC, Scadar … Vậy chức năng của bộ cách ly phòng nổ 4-20mA là gì khi nó nhận 4-20mA và xuất 4-20mA ?
Mục đích chính của việc sử dụng bộ cách ly phòng nổ 4-20mA BXNT6 chính là ngăn ngừa hiện tượng chập mạch, chảy nổ trên đường dây tín hiệu 4-20mA từ hệ thống PLC, Scadar tới cảm biến và ngược lại. Nói cách khác khi có hiện tượng chập mạch do thao tác hay do sự cố thì bộ cách ly sẽ ngăn ngừa không cho lây lan ra tới khu vực cảm biến đang đo.
Bởi chỉ cần có một tia lửa điện phát sinh khu vực Gas đang tích áp suất thì việc kích nổ sẽ xảy ra. Chính vì thế mà một bộ cách ly có chức năng nhỏ gọn nhưng lại có tác dụng bảo vệ rất lớn.
Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất khí Gas GR – Georgin :
Hãng sản xuất : Georgin – Pháp
Loại cảm biến: GR
Phiên bản: Cảm biến áp suất tương đối
Thang đo: 0-1 bar …0-250bar
Giới hạn quá áp: Lên đến 5 bar … 400 bar
Kết nối tín hiệu ngõ ra : Dạng DIN 43650/ ISO4400
Tín hiệu ra: 4-20 mA / 2 wire
Sai số < 0,5%, thông thường nằm ở mức 0,5%
Nguồn cấp: 8-30 Vdc
Màng : 316L + Ceramic
Nhiệt độ hoạt động : -25 đến 85 ° C
Thời gian phản hồi: < 4ms
Cấp bảo vệ: Chuẩn IP66 / IP67
Thân thiết kế bằng inox 316L kiểu trụ tròn thẳng đứng
Phù hợp tiêu chuẩn:
EMC 2004/108/CE
PED 97/23/CE
RoHS 2011/65/CE
Chống rung động: Lên đến 20g (10…2000Hz) theo tiêu chuẩn IEC60068
Khả năng chống sốc: Lên đến 40g/6ms – 100 cho tác động từ hướng bất kì
ATEX VERSION : intrinsic safety
Ex ia IIC T6 Ga (-30<amb. T°<55°C)
Ex ia IIC T5 Ga (-30<amb. T°<70°C)
Ex ia IIIC T80°C Da (-30<amb. T°<55°C) Ex ia IIIC T95°C Da (-30<amb. T°<70°C)
Group – Category : II – 1GD and I M1
LCIE 02 ATEX 6137 X
Cảm biến áp suất khí Gas GR được thiết kế riêng cho các ứng dụng cần một loại cảm biến giá rẻ nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu dùng trong Gas với tiêu chuẩn chống cháy nỗ. Các thang đo sẽ được cố định khi đặt hàng. Nếu bạn cần một cảm biến có thể tuỳ chọn thang đo một cách dễ dàng thì cảm biến khí gas có hiển thị là một lựa chọn khác cho bạn. Cùng xem theo dõi tiếp nhé.
Cảm biến áp suất khí Gas hiển thị LCD – FKC
Cảm biến áp suất khí Gas loại phòng nổ ATEX Ex ia – Ex d
Cảm biến áp suất khí Gas có hiển thị LCD FKC có thiết kế hoàn toàn khác biệt so với cảm biến áp suất thông thường. Thân cảm biến được làm bằng nhôm nguyên khối khác hoàn toàn so với cảm biến áp suất giá rẻ. Độ chính xác cao hơn gấp nhiều lần & có thể tuý biến thang đo áp suất tương ứng với tín hiệu ngõ ra là sự khác biết giữa hai dòng cảm biến này.
Cảm biến tích hợp màn hình LCD cỡ lớn cho phép quan sát giá trị áp suất thực tế mà cảm biến đang đo đồng thời hiển thị luôn cả giá trị tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA tương ứng với áp suất thực tế.
Độ chính xác 0.065% chính là điểm khác biệt rất lớn của cảm biến phòng nổ FKC với các loại cảm biến khác. Ngoài ra FKC còn có tuỳ chọn 0,04% khi bạn cần thiết bị đo có độ chính xác cao.
Tiêu chuẩn phòng nổ Ex ia và Ex d tuỳ chọn hoặc có cả hai chuẩn cùng lúc tuỳ theo nhu cầu của khách hàng. Ex ia với chuẩn phòng nổ trên tín hiệu, còn Ex d với chuẩn vỏ phòng nổ.
Thời gian đáp ứng 0.08s … 0.33s tuỳ theo thang đo đảm bảo khả năng đáp ứng tức thời khi áp suất thay đổi. Đối với các thang đo càng nhỏ thì thời gian đáp ứng càng nhanh.
Thang đo áp suất có thể đạt tới mức 0-1mbar tương ứng 0-100% và có tín hiệu ngõ ra 4-20mA. Điều này có nghĩa là cảm biến có thể đo áp suất với độ phân giải 0,001 mbar, rất nhỏ đúng không nào.
Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất khí gas FKC :
Hãng sản xuất : Georgin – Pháp
Model : FKC
Nguồn cấp : 10.6 … 45Vdc
Output : 4-20mA + Hart
Sai số : 0.065% option 0.04%
Vật liệu màng : 316L / Hastelloy C / Gold coat
Hiển thị 5 Digital
Cài đặt : trên màn hình & handheld Hart communication
Under scale 3.2mA … 4 mA, over scales 20.0 …22.5mA
Thang đo áp suất :
1… 10 mbar . Chịu quá áp : -1… 32 bar
1 … 60 mbar . Chịu quá áp -1… 100 bar
2 … 320 mbar . Chịu quá áp -1… 160 bar
13 … 1300 mbar . Chịu quá áp -1… 420 bar
300 … 30000 mbar . Chịu quá áp -1… 300 bar
Tiêu chuẩn Atex :
Attestation DEKRA 14ATEX0015X Ex d IIC T5/T6 Gb
Ex tb IIIC T85°C/T100°C Db
Ta= -40<+85°C) – T5/T100°C
Ta= -40<+65°C) – T6/T85°C IP66/67
Ex II 2 GD : Group II (Surface) – Category 2GD The temperature of the cable can be Ta + 5 ° C
Và
Attestation DEKRA 14ATEX0016X Ex ia IIC T4/T5 Ga
Ex ia IIIC T100°C/T135°C Da
Ta= -40<+70°C) – T4/T135°C
Ta= -40<+50°C) – T5/T100°C IP66/67
Ex II 1 GD : Group II (Surface) – Category 1GD
Cảm biến áp suất khí gas FKC cho chúng ta nhiều lựa chọn áp suất khác nhau từ 1mbar cho tới 30 bar. Chúng ta co thể chọn bất cứ thang đo nào miễn sao thang đo áp suất nằm trong ngưỡng đo áp suất mà bạn cần đo.
Tôi ví dụ bạn cần đo 1 bar thì bạn có thể chòn tuỳ ý các thang đo : 0-1,3 bar, 0-5 bar, 0-30 bar. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý khả năng thay đổi áp suất thực tế để chọn thang đó áp suất cho phù hợp.
Cảm biến áp suất khí Gas – FKP
Cảm biến áp suất khí Gas phòng nổ FKP | ATEX Ex ia – Ex d
Cảm biến áp suất khí gas FKP có thiết kế hoàn toàn khác so với FKC nhưng lại có chức năng và thông số gần giống như FKC. Vậy sự khác nhau đó là gì?
Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại cảm biến FKP và FKC chính là nguyên lý đo. FKP dựa vào nguyên lý đo áp suất tương đối, còn FKC dựa vào nguyên lý chênh áp. Chính vì điều này mà cảm biến FKC sẽ có độ chính xác cao hơn nhiều so với FKP.
Cảm biến áp suất FKP sử dụng nguyên lý tương đối ( Gauge ) chính vì thế mà cho khả năng đo áp suất cao hơn ( max 100 bar ) so với FKC ( max 30 bar ). Điều này cũng dể hiểu bởi các cảm biến có độ chính xác cao thì thang đo áp suất sẽ không quá cao trừ một số loại chuyên dụng ( thường có giá thành cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn ).
Các tiêu chuẩn phòng nổ, tín hiệu ngõ ra và thông số kỹ thuật của FKP và FKC hoàn giống nhau. Điểm khác biệt duy nhất chính là FKP có sai số là 0,1% trong khi FKC là 0,065% ( option 0,04% ).
Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất khí gas FKP :
Hãng sản xuất : Georgin – Pháp
Model : FKP
Range : 0-100 bar
Output : 4-20mA / HART
Calibration : by LCD
Dislay : 5 Digital
Accuracy : 0.1%
Version : Atex Zone 0, 1, 2, Zone 20, 21, 22
Process connection : G1/2″ hoặc 1/2 NPT
Thang đo áp suất :
0… 1,3 bar . Chịu quá áp : -1… 10 bar
0… 5 bar . Chịu quá áp -1… 100 bar
0 … 30 bar . Chịu quá áp -1… 90 bar
0 … 100 bar . Chịu quá áp -1… 150 bar
Tiêu chuẩn Atex :
Attestation DEKRA 14ATEX0015X Ex d IIC T5/T6 Gb
Ex tb IIIC T85°C/T100°C Db
Ta= -40<+85°C) – T5/T100°C
Ta= -40<+65°C) – T6/T85°C IP66/67
Ex II 2 GD : Group II (Surface) – Category 2GD The temperature of the cable can be Ta + 5 ° C
Và
Attestation DEKRA 14ATEX0016X Ex ia IIC T4/T5 Ga
Ex ia IIIC T100°C/T135°C Da
Ta= -40<+70°C) – T4/T135°C
Ta= -40<+50°C) – T5/T100°C IP66/67
Ex II 1 GD : Group II (Surface) – Category 1GD
Đối với cảm biến áp suất FKP có 4 sự lựa chọn 1.3 bar, 5 bar, 30bar, 100 bar. Thang đo áp suất càng nhỏ thì điểm đặt min càng nhỏ và thang đo áp suất càng lớn thì điểm đặt min càng lớn. Chúng ta cần lưu ý để chọn thang đo áp suất sao cho phù hợp.
Đi kèm cảm biến áp suất khí gas là thiết bị gì ?
Một cảm biến áp suất không thể sử dụng độc lập mà cần có các thiết bị phụ trợ khác giúp cảm biến có thể đo lường và làm đúng chức năng nhiệm vụ của mình. Chúng ta cùng xem các thiết bị cần phải có khi dùng cảm biến áp suất khi gas là gì nhé.
Bộ nguồn cho cảm biến
Bộ nguồn cảm biến áp suất
Bộ nguồn chuyển đổi từ 220Vac sang 24Vdc để cung cấp cho cảm biến là một thiết bị không thể thiếu nếu như bạn chưa có. Bộ nguồn Z-supply nhận nguồn AC từ 110-240Vac & cho ra nguồn 24Vac @1.5A có thể dùng cho max 200 cảm biến áp suất khí gas.
Cảm biến áp suất chỉ duy nhất nhận nguồn 24Vdc nên bắt buộc phải có bộ nguồn 24Vdc cung cấp cho cảm biến như trong hệ thống tủ điện chưa có bộ nguồn trung tâm. Tuy nhiên việc cấp nguồn trực tiếp 24Vdc cho cảm biến áp suất sử dụng trong khu vực phòng nổ là không đúng tiêu chuẩn. Chúng ta cùng xem tại sao nhé.
Bộ cách ly chống nổ
Bộ cách ly phòng nổ 4-20mA ATEX Ex ia Zone 0 – 1 – 2
Nếu như bạn cung cấp nguồn 24Vdc trực tiếp cho cảm biến áp suất nước, khí nén hay hệ thống xử lý nước thải thì không có vấn đề gì cả. Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cảm biến áp suất khí gas với tiêu chuẩn phòng nổ thì việc dùng cảm biến trực tiếp nhận nguồn cấp 24Vdc là một sự thiếu hiểu biết. Tại sao ư?
Khí gas có điều kiện làm việc hoàn toàn khác so với các loại khí thông thường. Khí gas có tính bắt nổ rất cao chính vì thế mà các thiết bị phải có chuẩn phòng nổ. Các nguồn cấp và tín hiệu truyền tới cảm biến phải có chuẩn phòng nổ.
Bộ cách ly phòng nổ 4-20mA được dùng để cách ly tín hiệu analog 4-20mA giữa khu vực nguy hiểm và khu vực an toàn và cần có chuẩn phòng nổ Zone 0. Tức là nó có thể giao tiếp và được đặt trong khu vực nguy hiểm khi cần thiết. Bộ phòng nổ này có chức năng ngăn ngừa các sự cố, các chập mạch và khả năng kích nổ phát ra từ khu vực an toàn tới khu vực phòng nổ.
Một thiết bị đơn giản chỉ nhận 4-20mA và xuất 4-20mA nhưng lại cực kỳ quan trọng và cần thiết khi dùng cảm biến có tín hiệu 4-20mA trong khu vực phòng nổ. Tôi thấy đa số các tư vấn thiết kế, nhà máy đều bỏ qua thiết bị này bởi làm tăng chi phí.
Tất nhiên sự lựa chọn là của các bạn. Chúng tôi luôn tư vấn khách hàng sử dụng đúng tiêu chuẩn còn việc sử dụng hay không là quyền và lựa chọn của khách hàng.
Màn hình hiển thị tại khu vực khí gas – phòng nổ
Màn hình hiển thị áp suất phòng nổ
Nếu bạn cần hiển thị áp suất tại khu vực đo khí gas thì điều bắt buộc màn hình hiển thị phải có tiêu chuẩn phòng nổ. Các màn hình này đều không có nguồn cấp trực tiếp mà chỉ cấp nguồn loop trên tín hiệu 4-20mA.
Tất nhiên rằng để an toàn bạn cũng cần phải có một bộ cách ly 4-20mA phòng nổ để cách ly giữa khu vực an toàn và khu vực phòng nổ.
Georgin – Pháp cung cấp một giải pháp toàn diện về đo lường, cách ly, hiển thị áp suất khí gas tại khu vực phòng nổ một cách đúng tiêu chuẩn và an toàn.
Màn hình hiển thị tại khu vực trung tâm
Màn hình hiển thị áp suất tại trung tâm
Một trường hợp thứ hai là bạn cần hiển thị tại khu vực trung tâm – khu vực an toàn mà không cần hiển thị tại bên ngoài. Trường hợp này thì khá đơn giản, bạn chỉ cần thay thế PLC bằng bộ hiển thị áp suất S311A-4-H hoặc S311A-4-H-O.
Bộ hiển thị S311A-4-H hiển thị 4 LED siêu nét được lắp đặt trên tủ điện trong khu vực an toàn. Tất nhiên rằng khi kết nối với cảm biến áp suất khí gas bạn cần sử dụng thêm bộ cách ly 4-20mA phòng nổ BXNT để đảm an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố.
S311A-4-H vừa đọc tín hiệu 4-20mA của cảm biến áp suất vừa xuất ra lại tín hiệu 4-20mA / 0-10V cho vào PLC hoặc các thiết bị khác. Trường hợp bạn cần thêm tín hiệu relay để cảnh báo hoặc truyền thông Modbus RTU thì S311A-4-H-O là lựa chọn của bạn.
Phụ kiện kết nối
Các phụ kiện kết nối thường không được xem trọng khi sử dụng các cảm biến hay các thiết bị khác. Bạn nên tìm hiểu về các thiết bị này khi sử dụng các cảm biến áp suất trong hệ thống gas của mình.
Manifold 2 – 3 cửa | Georgin – Pháp
Manifold 2 – 3 cửa được dùng cho các cảm biến kiểu FKP tức là có kết nối ren ngoài ( hoặc ren trong ) và chỉ có duy nhất một đường khí gas đi vào cảm biến. Thiết kế này gồm 2 – 3 khoá có chức năng khoá áp suất đầu vào – ra và xả khí khi cần thiết.
Manifold 3-5 cửa | Georgin – Pháp
Manifold 3 – 5 cửa được thiết kế cho các dòng cảm biến áp suất có 2 đầu vào như cảm biến áp suất FKC. Trong đó, 2 cửa được dùng để khoá đầu ( ra ) vào và 1 cửa áp suất cân bằng.
Các manifold này cựac kỳ tiện lợi khi dùng chung các cảm biến áp suất. Nó đượ xem là các khoá an toàn linh động giúp dể thao tác khi lắp đặt, sửa chửa, thay thế cảm biến khi cần thiết.
Đối với các công ty nhỏ hoặc các dự án chi phí thấp thường sử dụng các loại van bi rẻ tiền để có mức chi phí thấp. Điều này hoàn toàn hợp lý khi bạn muốn tiết kiệm chi phí cho các phụ kiện này. Tuy nhiên, các manifold lại thuận tiện trong việc lắp đặt, sửa chửa, cài đặt, hiệu chỉnh … chính vì thế các nhà máy có chi phí bảo dưỡng cao hoặc đề cao mức an toàn, chủ động thiết bị và tiết kiệm thời gian thì manifold là một thiết bị không thể thiếu khi dùng các cảm biến liên quan tới áp suất.
Lời kết :
Thông qua bài chia sẻ này tôi mong rằng các bạn đang tìm hiểu về đo áp suất gas có cái nhìn chi tiết hơn về cảm biến áp suất khí gas cùng hệ sinh thái liên quan tới cảm biến này. Tôi tin rằng sẽ có rất nhiều các bạn đang sử dụng chưa đúng cách do không ai tư vấn hoặc sử dụng theo thói quen. Lúc này các bạn nên thay đổi cách nhìn nhận vấn đề an toàn là trên hết cho các dự án sử dụng cảm biến liên quan tới khí gas.
Aptomat là một thiết bị có chức năng dùng để tự động cắt các mạch điện. Với mục đích tránh khỏi trường hợp bị quá tải hay bị ngắn mạch. Đồng thời bảo vệ các thiết bị điện. Với nhiều chức năng như vậy nhưng nhiều người vẫn chưa tìm hiểu nhiều về loại thiết bị này. Bài viết hôm nay của chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc về các thông số trên aptomat. Chúng ta cùng tham khảo nhé!
Kí hiệu Ue biểu thị điện áp làm việc định mức. Mức công suất của thiết bị khi hoạt động đều được hiển thị trực tiếp trên thân thiết bị. Aptomat cũng vậy. Nếu ta mua aptomat với công suất 690V thì trên thân aptomat sẽ ghi sẵn số liệu ý. Điều đó nhằm mục đích giúp ta thuận tiện hơn trong việc lựa chọn aptomat phù hợp với số vôn của nhà hay công ty.
Kí hiệu Ui
Kí hiệu Ui biểu thị cho hiệu điện thế. Với hiệu điện thế này người dùng có thể biết chính xác mức nguồn năng lượng điện cần cung cấp cho thiết bị. Đồng thời cho biết chính xác điện áp cách điện định mức được ghi rõ trên thân thiết bị.
Kí hiệu Ui mp
Kí hiệu này thể hiện điện áp chịu xung định mức của aptomat. Việc xác định được điện áp chịu xung định mức sẽ khiến ta dễ dàng trong việc sử dụng thiết bị một cách hợp lý. Hạn chế tình trạng sử dụng quá mức làm thay đổi điện áp chịu xung của thiết bị.
Kí hiệu I cs
Đây là kí hiệu thể hiện dòng điện cắt tải thực tế. Phần lớn sẽ biểu thị 50A. Ngoài ra vẫn có một số loại hoạt động với công suất cao hơn dẫn đến số ampe sẽ cao hơn. Nhưng đa phần sẽ không ảnh hưởng quá nhiều tên hay chức năng của kí hiệu này.
Kí hiệu I n
Kí hiệu có sự xuất hiện của chữ I ở đầu thì chúng dùng dòng điện ampe. Kí hiệu In thể hiện cho dòng điện danh định. Nếu làm việc với 50A thì dòng danh định sẽ làm việc với số ampe tương ứng. Dòng điện danh định mang nhiệm vụ và chức năng hoàn toàn khác với dòng điện cắt tải.
Kí hiệu I cu
Kí hiệu I cu có nhiệm vụ chịu đựng được dòng của tiếp điểm. Nếu ta gặp phải những sự cố đáng tiếc xảy ra thì chúng sẽ làm việc một cách nhanh chóng. Đồng thời người đọc cũng nhận thấy được sự hỗ trợ lên đến 50% của I cu và I cs. Với tính năng như vậy sẽ giúp cắt tải nhanh chóng, khiến cho thiết bị sử dụng một cách an toàn.
Ý nghĩa của kí hiệu I cw
Đây là kí hiệu thường thấy trên các aptomat hay các MCCB. Kí hiệu này giúp ích rất nhiều cho thiết bị aptomat hoạt động. Với khả năng có thể chịu đựng dòng ngắn mạch của tiếp điểm, kí hiệu này cho ta thấy rõ được cách thức hoạt động của thiết bị aptomat trong một thời gian xác định, thường nằm trong khoảng tầm từ 1 đến 3 giây. Đồng thời người sửa chữa cũng dựa vào thiết bị này để có thể điều chỉnh sửa chữa 1 cách tốt nhất. Chính vì vậy ta cần chú ý đến những thông số kỹ thuật này để có thể sử dụng thiết bị aptomat một cách hiệu quả nhất.
Ngoài ra còn có những thông số kỹ thuật khác
Tìm hiểu về một số thông số khác trên aptomat
Ir: Đây là dòng hoạt động được điều chỉnh trong thời gian cho phép của aptomat.
AT( (Ampe Trip): Đây là dòng điện tác động.
AF (Ampe Frame): Đây là kí hiệu biểu thị cho dòng điện khung.
Charactertic cuver: Đây là đường cong đặc tính có nhiệm vụ bảo vệ cho CB. Được đánh giá là một thông số vô cùng quan trọng. Đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lựa chọn CB ở vị trí nào trong một hệ thống điện.
Mechanical/electrical endurace: Biểu thị cho số lần đóng cắt cơ khí cho phép/ sô lần đóng cắt điện cho phép.
Những lưu ý khi lựa chọn loại aptomat thích hợp nhất
Việc lựa chọn aptomat cho phù hợp đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Cần phải phù hợp với các công trình công nghiệp và các công trình dân dụng thì cần chú ý đến những tiêu chí như:
Dòng điện tính toán đi trong mạch
Dòng điện quá tải
Tính thao tác có chọn lọc
Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng về ý nghĩa của các thông số trên aptomat. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thêm những thông tin được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!
Hiện nay có hai cách đo áp suất phổ biến là có thể dùng đồng hồ đo áp suất và dùng cảm biến áp suất. Đây là hai cách đo được nhiều người áp dụng nhất. Bài viết hôm nay của chúng tôi sẽ giải đáp những thắc mắc liên quan đến hai phương pháp đo áp suất này. Chúng ta cùng tham khảo nhé!
Áp suất là một đại lượng vật lý. Biểu diện cho độ lớn của áp lực và được tính trên một đơn vị diện tích bị ép.
Các phương pháp đo áp suất
Các phương pháp đo áp suất
Hiện nay có hai cách đo áp suất được sử dụng rộng rãi là đo bằng cảm biến đo áp suất và đồng hồ đo áp suất.
Cả hai cách đo này đều nhằm mục đích đo tín hiệu áp suất. Thế nhưng hai cách đo lại có những điểm khác nhau đặc biệt là cách xử lý tín hiệu.
Đồng hồ đo áp suất
Đây là phương pháp đo áp suất bằng cơ. Ta chỉ cần gắn đồng hồ áp suất vào vị trí cần đo là hoàn thành quá trình lắp đặt. Sau đó ta quan sát tín hiệu được hiển thị trên mặt đồng hồ.
Cảm biến đo áp suất
Phương pháp này cần trang bị một loại cảm biến để đo áp suất. Được đánh giá có phần phức tạp hơn nhiều so với cách đo dùng đồng hồ áp suất. Để có thể đo ta cần cấp nguồn điện cho thiết bị. Không chỉ vậy hạn chế của cách đo này là tín hiệu áp suất ở ngõ ra là tín hiệu 4-20mA. Tín hiệu này không thể đọc trực tiếp mà cần phải thông qua bộ hiển thị hay lập trình trên PLC.
Ứng dụng đo chất lỏng của cảm biến đo áp suất
Để có thể đo chất lỏng thông thường người ta sẽ sử dụng cảm biến đo mức. Thế nhưng cảm biến đo áp suất cũng có thể đo được chất lỏng.
Để có thể đo được mức chất lỏng trong bồn kín. ta sẽ lắp đặt 1 cảm biến đo áp suất ở phía dưới bồn chứa. Ta quy định cứ 1 bar sẽ tương ứng với 10ml nước. Sau khi kết thúc việc đo tín hiệu của cảm biến đo áp suất, ta sẽ đưa về PLC để có thể lập trình và cho ra mực chất lỏng trong bồn.
So sánh những ưu và nhược điểm của các phương pháp đo áp suất
Ưu và nhược điểm của các phương pháp đo áp suất
Đồng hồ đo áp suất
Ưu điểm
Được sử dụng để đo áp suất tại chỗ
Cách lắp đặt không mấy phức tạp
Màn hình hiển thị cụ thể, rõ ràng. Ta có thể trực tiếp giám sát áp suất trên mặt đồng hồ
Nhược điểm
Tín hiệu không thể xử lý
Nếu gặp phải sự cố quá tải thì cần kích hoạt bơm/hút bằng tay nhằm mục đích giảm áp.
Cảm biến đo áp suất
Ưu điểm
Được sử dụng phổ biến để đo áp suất. Tín hiệu đo được có thể xử lý hoặc lập trình thông qua việc đưa về PLC hoặc bộ điều khiển.
Nếu gặp phải trường hợp quá tải thì có thể lập trình trên PLC hay rơ le kiếng để bật/tắt máy bơm/hút.
Nhược điểm
Cách lắp đặt có phần phức tạp do phải cấp nguồn cho thiết bị và phải xử lý tín hiệu ngõ.
Không có màn hình hiển thị.
Nguyên lý hoạt động của các phương pháp đo áp suất
Cảm biến đo áp suất
Cách đo này dựa theo nguyên lý của lực căng bề mặt. Cảm biến áp suất được thiết kế bên trong có 1 màng bằng sứ. Màng bằng sứ này có nhiệm vụ làm thay đổi bề mặt màng cảm biến mỗi khi áp lực tác động lên bề mặt của màng.
Dựa vào độ biến dạng của màng mà ta có thể đo được áp suất.
Sau đó cho ra tín hiệu 4-20mA.
Đồng hồ đo áp suất
Đồng hồ đo áp suất hoạt động dựa theo nguyên lý giãn nở của ống bourdon. Khi áp suất được đưa vào phần chân kết nối. Sau đó đi vào phần ống bourdon. Dưới tác động của áp suất ống bourdon sẽ giãn nở. Độ giãn nở của ống bourdon sẽ tác động đến bộ phận truyền động. Khiến kim di chuyển trên mặt đồng hồ. Từ đó ta có thể đọc được giá trị đo aps suất trên mặt đồng hồ.
Những lưu ý quan trọng khi lựa chọn phương pháp đo áp suất
Dải đo áp suất hay
Đối với cách đo áp suất bằng đồng hồ thì cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề này. Mua đồng hồ phù hợp nhất là chọn đồng hồ có thanh đo áp suất bằng 80% giá trị lớn nhất của áp suất cần đo.
Nếu ta chọn dải đo quá gần sẽ làm giảm độ bền của ống bourdon. Dẫn đến tuổi thọ của đồng hồ không cao.
Ren kết nối
Phụ thuộc vào vị trí lắp đặt để có thể chọn ren kết nối phù hợp. Việc chọn ren phù hợp sẽ làm hạn chế những sự cố như rò rỉ áp suất, sai lệch giá trị áp suất đo được.
Độ sai số
Đa phần cả đồng hồ hay cảm biến đo áp suất đều có độ sai số là 1%. Nếu ta cần loại có độ sai số thấp hơn thì chọn mua cảm biến áp suất có độ sai số 0.1%.
Nhiệt độ môi trường làm việc
Các phương pháp đo này đều pahir đảm bảo nhiệt độ môi trường làm việc luôn không vượt quá 85 độ C. Nếu muốn đo áp suất ở nhiệt độ cao thì ta cần trang bị thêm ống siphon nhằm mục đích giảm nhiệt.
Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng về các phương pháp đo áp suất. Chúng tôi hy vọng bạn đã có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo để có thêm những thông tin được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!
Đồng hồ áp suất được chia thành đồng hồ áp suất có dầu và đồng hồ áp suất không dầu. Những khái niệm này có lẽ còn xa lạ đối với nhiều người. Nhưng đồng hồ có dầu lại đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống. Bài viết hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu những thông tin liên quan đến đồng hồ có dầu. Và những nguyên nhân nên sử dụng loại đồng hồ này. Các bạn hãy tham khảo bài viết nhé!
Loại đồng hồ này thoạt nhìn giống như loại đồng hồ áp suất thông thường. Thế nhưng cấu tạo bên trong mặt đồng hồ sẽ được trang bị thêm một dung dịch lỏng. Dung dịch đó chính là dầu mà nhà sản xuất đưa vào.
Đồng hồ áp suất có dầu được ứng dụng ở đâu?
Đồng hồ sản xuất được sử dụng rộng rãi để đo áp suất trên các đường ống dẫn nước hoặc dẫn khí. Đồng hồ sẽ bị rung lắc khi có lượng lưu chất đi qua. Chính vì vậy, phần dầu này xuất hiện để có thể giảm thiểu độ rung cho đồng hồ.
Dầu trong đồng hồ áp suất
Dầu trong đồng hồ phần lớn là dầu glycerin. Nhưng có khi người ta sẽ sử dụng dầu silicon để thay thế.
Phân loại đồng hồ áp suất có dầu
Đồng hồ áp suất có đầu thường được chia thành 2 loại.
Đồng hồ sử dụng dầu glycerin
Đây là loại dầu được sử dụng phổ biến ở những đồng hồ áp suất. Ưu điểm của loại dầu này là giá thành phải chăng.
Đồng hồ sử dụng dầu silicon
Loại dầu này được sử dụng đối với môi trường có đặc điểm nhiệt độ dao động liên tục. Nếu nhiệt độ môi trường đo được dưới 0 độ C thì ta nên ưu tiên dùng dầu silicon. Do silicon có độ đóng băng lên đến âm 60 độ C.
Ngoài 2 loại dầu phổ biến này thì còn có 1 loại dầu khác nữa. Đó là đâu cách điện. Đây là loại dầu chuyên dùng trong đồng hồ áp suất 3 kim hay còn được gọi là đồng hồ áp suất có tiếp điểm điện.
Vì sao nên ưu tiên sử dụng đồng hồ áp suất có dầu?
Ưu điểm vượt trội của loại đồng hồ này là có thể chống rung lắc. Đây là khả năng đặc biệt mà các loại đồng hồ đo khác không có. Việc chống rung lắc sẽ hạn chế được những tác động ảnh hưởng đến việc đo giá trị áp suất. Đồng thời còn có thể tránh được hiện tượng rung lắc mạnh dẫn đến việc kim đồng hồ có thể bị cong. Thậm chí là gãy.
Ngoài ra với cấu tạo có thể chịu được nhiệt động thấp ngoài trời. Nếu đo trong môi trường có nhiệt độ quá thấp sẽ dẫn đến việc ứ đọng hơi nước trong đồng hồ. Dẫn đến đồng hồ bị hỏng. Sử dụng đồng hồ áp suất có dầu để có thể hạn chế được sự cố đó.
Đồng hồ áp suất có dầu có ưu và nhược điểm ra sao?
Ưu và nhược điểm của đồng hồ áp suất có dầu
Ưu điểm
Được thiết kế thêm phần dầu có chức năng chống rung. Khiến việc đọc giá trị áp suất trở nên dễ dàng hơn.
Ngoài ra phần dầu trong đồng hồ còn khiến các chi tiết vận hành trơn tru hơn.
Nhược điểm
Phần dầu trong đồng hồ sẽ bị chuyển sang màu vàng sau một thời gian sử dụng.
Nhiệt độ cần phải đúng quy định. Việc nhiệt độ quá cao sẽ khiến dầu nở ra dẫn đến việc vỡ đồng hồ. Còn khi nhiệt độ quá thấp thì dầu lại bị đóng băng.
Những lưu ý để có thể lựa chọn đồng hồ áp suất có dầu hợp lý nhất
Bên cạnh những điều cần lưu ý như về ren kết nối, vật liệu đồng hồ… Thì ta vẫn phải đặc biệt quan tâm đến những thông số sau:
Dải đo của đồng hồ áp suất có dầu
Khi lựa chọn đồng hồ, ta cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề này. ta nên lựa chọn đồng hồ có dải đo cao hơn áp suất lớn nhất. Điều đó khiến tuổi thọ sử dụng của đồng hồ được lâu hơn.
Cần tránh những dải quá dài ngược lại sẽ làm giảm độ bền của đồng hồ.
Nhiệt độ làm việc của đồng hồ áp suất có dầu
Yếu tố nhiệt độ tác động rất nhiều đến hiệu quả làm việc của đồng hồ. Nhiệt độ thông thường mà một đồng hồ áp suất chịu được là 60 độ C. Nhiệt độ quá cao sẽ khiến dầu bị dãn dẫn đến hỏng đồng hồ. Còn nếu nhiệt độ quá thấp cũng sẽ ảnh hưởng đến đồng hồ. Do dầu bị đông cứng.
Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng về đồng hồ áp suất có dầu cũng như những nguyên nhân nên sử dụng chúng. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo để có thêm những thông tin được cập nhật nhanh nhất nhé!