Van Điều Khiển Hơi Nóng Bằng Khí Nén

Van điều khiển hơi nóng

Van điều khiển hơi, van điều khiển hơi nóng, van điều khiển hơi nước, van điều khiển steam, van điều khiển hơi bão hoà hay van điều khiển lò hơi là các tên gọi chung của một loại van điều khiển mà có hơi nước đi qua. Van điều khiển hơi nóng này có chức năng điều khiển nhiệt độ hoặc áp suất hơi cho các hệ thống xấy, thổi, hấp, hay điều chế dung dịch trong ngành thực phẩm, dược phẩm, nước ngọt đóng chai …Nếu bạn đang tìm kiếm một van điều khiển thì bài viết này dành cho bạn.

Ứng dụng van điều khiển áp suất hơi nóng
Ứng dụng van điều khiển áp suất hơi nóng

Van điều khiển hơi nóng thường có hai loại chính : van điều khiển khí nén và van điều khiển bằng điện. Vật liệu thân van thường làm bằng Gang deo hay cao cấp hơn là thép hợp kim. Đối với các van giá rẻ thường dùng thân bằng gang ( GGG-40.3). Các loại van bằng Gang có thể chịu được nhiệt độ cao max 250oC cũng như áp suất max từ 16 bar đến 25 bar. Tuy nhiên khi áp suất sử dụng đạt ngưỡng 20 bar trở lên bạn nên sử dụng thép hợp kim để đảm bảo an toàn trong quá trìnhsử dụng.

Van điều khiển hơi nóng nào được sử dụng nhiều nhất

Van điều khiển hơi nóng A.HOCK - Germany
Van điều khiển hơi nóng A.HOCK – Germany

Như trên mình cũng đã nói, van điều khiển hơi nóng sẽ có hai loại là van điều khiển bằng khí nén và can điều khiển bằng điện. Vậy loại nào được sử dụng nhiều hơn và tại sao?

Theo cá nhân của mình thì van điều khiển bằng khí nén sẽ được ưu tiên sử dụng hơn so với van điện. Lý do ? Tôi nghĩ rằng ai cũng đoán được rằng van điện sẽ chạy nhanh hơn van khí nén nhưng thật sự là ngược lại.

Van khí nén có thời gian đáp ứng nhanh hơn hẳn so với van điện ngay từ khi tiếp nhận tín hiệu điều khiển. Chúng ta cùng giải thích tại sao van khí nén lại chạy nhanh hơn so với điện nhé.

Chúng ta có 4 thương hiệu van điều khiển hơi nóng được sử dụng phổ biến nhất là : Honeywell, flowserve, A.Hock, Samson đều có nguồn gốc từ Đức. Trong đó, Honeywell và Flowserve có nguồn gốc từ Đức và Mỹ. Còn Samson và AHock có nguồn gốc từ Đức.

Các thương hiệu Honeywell, Flowserve, Samson khá nổi tiếng tại thị trường Việt Nam do đã có văn phòng đại diện hoặc công ty phân phối chính hãng. Còn A.HOCK có vẻ như là thương hiệu mới do chưa ai biết tới. Chính vì thế chúng tôi mang AHOCK – Germany về Việt Nam để thêm một sự lựa chọn cho khách hàng về van điều khiển hơi nóng chất lượng từ Đức.

Van điều khiển khí nén

Van điều khiển hơi nóng
Van điều khiển hơi nóng

Van khí nén có nguồn lực là khí nén ( hay còn gọi là actuator ) được điều khiển thông qua bộ điều khiển khí nén ( hay còn gọi là positioner ). Van khí nén tự vận hành nhanh chóng bởi cơ cấu lò xo bên trong bầu khí nén. Khi áp suất khí nén tăng hoặc giảm thông qua positioner sẽ làm thay đổi hành trình của van làm cho van đóng mở theo tín hiệu điều khiển.

Thông số kỹ thuật van điều khiển khí nén A.HOCK :

  • Kích thước van : DN 15 – DN150
  • Vật liệu : thép carbon, Inox 316L, cast iron …
  • Kết nối mặt bích kiểu DIN, ANSI ( PN 16 / PN 25 / PN 40 / ANSI 300 = 51 bar
  • Mức độ rỏ rỉ : 0,01% / kvs
  • Khả năng chịu nhiệt : -10 … +250oC, 200 … 450oC, -60 …. 350oC, -100…0oC, -150oC … 840oC, -100…450oC, 390…840oC, 390 … 1000oC … nhiều option khác.
  • Khả năng chống ồn tốt
  • Ứng dụng : Gas, Hơi nóng, nước nóng, dịch cà phê, sửa, bia rượu, nước giải khát…
  • Sai số : 0,01 % option 0,001, 0,0001 cho DN 15-150
  • Thân van có nhiều loại single seat và double seat.

Với thiết kế actuator có lực đóng lớn, điều đó có nghĩa rằng van sẽ đáp ứng nhanh & khi không có khí nén vào thì van sẽ tự đóng trong thời gian 1-2s. Rất nhanh chóng. Lưu ý đây là van điều khiển dạng thường đóng nhé.

Còn khi áp suất tăng dần sẽ làm cho van mở từ từ và khi cho áp suất cao nhất thì van sẽ tự động mở 100%. Thời gian mở van 2-3s tuỳ theo hành trình của van. Với thời gian đóng mở van nhanh thì chúng ta thấy rằng việc điều khiển nhiệt độ hoặc áp suất sẽ nhanh và tiện hơn rất nhiều.

Van điều khiển điện

Van điều khiển bằng điện A.HOCK
Van điều khiển bằng điện A.HOCK

Van điều khiển điện có thiết kế tương tự như van khí nén. Điểm khác biệt chính là bầu khí nén thay bằng motor điện. Đặc điểm của van điện là hoạt động dựa vào tín hiệu điện để cấp nguồn và điều khiển. Khi mất nguồn điện thì van sẽ đứng im tại vị trí hiện hành, trong khi van khí nén thì sẽ tự động đóng van lại.

Thông số kỹ thuật van điều khiển bằng điện A.HOCK :

  • Kích thước van : DN 15 – DN150
  • Vật liệu : thép carbon, Inox 316L, cast iron …
  • Kết nối mặt bích kiểu DIN, ANSI ( PN 16 / PN 25 / PN 40 / ANSI 300 = 51 bar
  • Mức độ rỏ rỉ : 0,01% / kvs
  • Khả năng chịu nhiệt : -10 … +250oC, 200 … 450oC, -60 …. 350oC, -100…0oC, -150oC … 840oC, -100…450oC, 390…840oC, 390 … 1000oC … nhiều option khác.
  • Khả năng chống ồn tốt
  • Ứng dụng : Gas, Hơi nóng, nước nóng, dịch cà phê, sửa, bia rượu, nước giải khát…
  • Sai số : 0,01 % option 0,001, 0,0001 cho DN 15-150
  • Thân van có nhiều loại single seat và double seat.

Van điều khiển điện của AHock được sản xuất tại Đức với nhiều phiên bản khác nhau bao gồm nguồn cấp : 24Vdc, 230Vac, 400Vac với tốc độ vòng quay từ 12-50mm/ phút.

Sự đa dạng về sức mạnh của actuator từ 2-25KN giúp Ahock có thể sử dụng được trong các điều kiện áp suất trên đường ống cao. Đặc biệt Ahock còn thiết kế loại van điều khiển điện có cơ chế tự động chuyển thành chế độ thường đóng hoặc thường mở khi mất điện giống như van điều khiển khí nén.

Tín hiệu điều khiển cũng là tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V tiêu chuẩn như van khí nén. Ngoài ra van điện còn có tín feedback ( hồi tiếp ) 4-20mA hoặc 0-10V turyền về PLC để giám sát hành trình của van.

Thiết kế actuator của van Ahock khá nhỏ nhưng lại mang trong mình một sức mạnh to lớn có thể đóng van với tốc độ 50mm / phút. Điều đó có nghĩa rằng đối với van có kích thước nhỏ thì thời gian đóng van chỉ mất tầm 15-20s cho một hành trình.

Ứng dụng van điều khiển hơi nóng

Van điều khiển hệ thống hơi
Van điều khiển hệ thống hơi

Van điều khiển hơi nóng được dùng để điều khiển áp suất thông qua cảm biến áp suất được lắp sau van. Cảm biến áp suất hơi sẽ đo áp suất sau van sau đó đưa tín hiệu về bộ điều khiển hoặc PLC để điều khiển áp suất hơi nóng đi qua van.

Chúng ta chỉ cần cài đặt giá trị áp suất từ màn hình HMI của PLC hoặc trên bộ điều khiển. Ứng dụng này được dùng cho các hệ thống áp hơi có áp suất cao nhưng muốn điều áp tự động xuống áp suất mong muốn nên còn được gọi là van điều khiển áp suất.

Các tín hiệu của cảm biến, bộ điều khiển, van điều khiển nên chọn tương đồng với nhau. Phổ biến nhất chính là tín hiệu 4-20mA. Việc tương đồng sẽ giúp chúng ta dễ kiểm soát trong việc điều khiển và giám sát cũng như hiệu chỉnh khi cần thiết.

Tại sao lại chọn van điều khiển A.HOCK cho hệ thống van của bạn

Van điều khiển AHOCK - Made in Germany
Van điều khiển AHOCK – Made in Germany

A.HOCK là một hãng van ít được biết tới dù có xuất xứ từ Đức. Tiền thân của A.HOCK chính là Honywell và Flowserve bằng cách mua lại công nghệ van của hai hãng này vào năm 1995 & phát triển thành thương hiệu riêng của mình tại Đức. Chính vì thế mà A.HOCK được thừa hưởng công nghệ tiên tiến của hai thương hiệu nổi tiếng này.

A.HOCK có nhiều lựa chọn positioner cho khách hàng từ Schneider – Foxboro, Flowserve, SMC và có cả Positioner của chính mình tự sản xuất với thương hiệu A.HOCK.

Ngày nay, A.HOCK được công ty Hưng Phát mang về Việt Nam với các giải pháp điều khiển cho nước, HVAC, hơi nóng, dầu truyền nhiệt, dầu turbin, dầu ăn và trong ngành thực phẩm.

Việc lựa chọn van điều khiển không hề đơn giản với việc chỉ chọn kích thước van theo kích thước đường ống mà còn phải tính lưu lượng, khả năng chống ồn khi lưu chất đi qua. Ngoài ra còn phải tính toán sao cho van đóng được nhẹ nhàng trong một thời gian tối thiểu.

Bạn có nhu cầu về van điều khiển bằng khí nén hay van điều khiển bằng điện dùng cho hệ thống hơi nước, nước, dầu truyền nhiệt … hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, lựa chọn các thông số van cho phù hợp với hệ thống của bạn.

Có thể bạn chưa biết : =>>>> cấu tạo – nguyên lý – ứng dụng van điều khiển <<<<=

Kỹ sư Cơ – Điện tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Aptomat bị cháy – Nguyên nhân và cách khắc phục

Hướng dẫn cách thay aptomat

Ngày nay, chúng ta quá lạm dụng vào điện năng dẫn đến hiện tượng quá tải. Dẫn đến nhiều sự cố không đáng có. Chính vì vậy với sự xuất hiện của aptomat, đây là một thiết bị đóng vai trò không thể thay thế trong việc đảm bảo sự an toàn của các thiết bị điện khi có sự cố điện xảy ra. Thế nhưng do vài trường hợp aptomat bị cháy. Điều đó gây ra những tác động vô cùng lớn tới việc sử dụng và hoạt động của các thiết bị điện trong nhà. Bài viết hôm nay sẽ giải đáp cho bạn những nguyên nhân dẫn đến tình trạng aptomat bị cháy cũng như những biện pháp để có thể khắc phục sự cố ấy. Các bạn hãy cùng tham khảo nhé!

Nguyên nhân dẫn đến Aptomat bị cháy

Nguyên nhân dẫn đến aptomat bị cháy
Nguyên nhân dẫn đến aptomat bị cháy

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc CB bị cháy là do quá tải nguồn điện. Công suất điện bị sử dụng quá lớn so với công suất của aptomat. Điều đó khiến aptomat bị quá tải và dẫn đến sự cố cháy hỏng.

Ngoài ra nguyên nhân còn có thể do nguồn điện tổng gặp phải sự cố khiến chập cháy. Từ đó là aptomat bị cháy.

Cuối cùng là có thể do aptomat bị hư hỏng. Việc aptomat bị lỗi ở cấu tạo bên trong hay do bên ngoài tác động khiến nó không thể chịu được công suất của thiết bị điện. cũng gây ra hiện tượng cháy.

Giải pháp khắc phục sự cố CB bị cháy

Khi phát hiện CB bị cháy thì ta cần đóng ngắt nguồn điện tổng ngay lập tức. Điều đó nhằm mục đích kiểm tra sơ bộ xem nguồn điện có bị ảnh hưởng hay cháy ở vị trí nào hay không.
Sau đó để đảm bảo an toàn cần tháo tất cả các thiết bị điện như tivi, tủ lạnh…

Cuối cùng ta cần thay aptomat mới để việc sử dụng điện không bị quá tải.

Hướng dẫn để thay aptomat

Hướng dẫn cách thay aptomat
Hướng dẫn cách thay aptomat

Dụng cụ cần chuẩn bị: kìm cắt, tuốc nơ vít, aptomat mới.
Bước 1
Đầu tiên ta phải loại bỏ aptomat bị cháy. Tháo dỡ mặt ốp của aptomat cũ. Đồng thời nới lỏng ốc siết chặt dây điện, đường dây cáp điện pha nóng và pha lạnh. Khi thực hiện thao tác cần đặc biệt cẩn trọng do vẫn còn đường cấp vào điện. Ngay sau khi tháo được dây nguồn cấp, ta lấp băng dính quấn kín đầu dây. Điều đó đảm bảo an toàn điện trong quá trình thay aptomat mới.

Bước 2

Tháo hết ốc siết các đầu dây đường điện trên aptomat và trên bảng điện để dỡ aptomat cũ xuống.

Bước 3

Sau khi tháo CB cũ ra, ta lắp aptomat mới vào vị trí cần thay. Điều lưu ý ở đây là khi lựa chọn aptomat ta cần chọn có công suất lớn hơn thiết bị điện để có thể hạn chế sự cố quá tải.

Bước 4

Tiếp theo ta đấu dây nguồn vào aptomat mới.

Bước 5

Sau khi kết thúc tất cả các bước trên, ta cần lắp lại ốp ảo vệ cho chiếc aptomat. Đồng thời kiểm tra hiệu quả thay thế bằng cách đóng tắt CB mới.

Quá trình lắp đặt aptomat là một kỹ thuật khó. Đòi hỏi những người có chuyên môn. Chính vì vậy chúng ta không nên tự sửa chữa mà hãy gọi điện đến cửa hàng thiết bị điện để được hỗ trợ.

Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng về aptomat khi bị cháy. Cũng như nguyên nhân và cách khắc phục nó. Chúng tôi hy vọng bạn đã có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thêm những thông tin được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!

Tìm hiểu về các loại vật liệu cách điện phổ biến trên dây cáp điện

Khái quát về vật liệu cách điện

Khi ta quan sát về dây cáp điện, ta thường thắc mắc về các ký hiệu như PE, PVC, XLPE…
Đó là những ký hiệu biểu thị các vật liệu cách điện phổ biến trong quá trình sản xuất dây và cáp mạng. Bài viết hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về các vật liệu này nhé!

Khái quát về vật liệu cách điện

Khái quát về vật liệu cách điện
Khái quát về vật liệu cách điện

Trong quá trình sản xuất dây, cáp điện thì tiêu chí an toàn được đặt lên hàng đầu. Những vật liệu được dùng phải đáp ứng được các tiêu chí khác nhau. Cụ thể như khả năng ổn định, tính an toàn, độ bền cao. Vật liệu cách điện cũng phải đảm bảo những tiêu chí như sau:

  • Mức độ cách điện an toàn giữa các ruột dẫn pha và mức hao hụt năng lượng điện luôn ở mức nhỏ nhất.
  • Duy trì được tình trạng tốt nhất và ổn định dưới tác động của nhiều điều kiện làm việc theo tiêu chuẩn.
  • Được đánh giá là trung tính về tính chất hoá học nên chúng có khả năng kháng hóa chất.

PVC (Polyvinyl Chloride)

PVC là một chất cách nhiệt có tính chất khá dẻo. Chính vì vậy được sử dụng phổ biến đối với những loại dây và cáp điện trên thị trường. Ưu điểm của vật liệu này là tính linh hoạt cũng như độ bền cao. Giá thành không quá đắt và dễ dàng tìm kiếm trên thị trường. Đồng thời nó có khả năng chống nước tốt. Làm chậm cháy ở một mức độ cụ thể. Nên được áp dụng để sản xuất vỏ và cáp dây điện.

Tuy nhiên loại nhựa này vẫn có những hạn chế. Clo có trong PVC sẽ sản sinh ra khói đen với với mức độc hại cao khi cháy. Điều đó gây nguy hiểm đến sức khoẻ của con người nếu hít phải khí này.

PE (Polyethylene)

Tìm hiểu về vật liệu cách điện PE
Tìm hiểu về vật liệu cách điện PE

PE được đánh giá có nhiều ưu điểm trong việc sử dụng để làm vật liệu cách điện. Cụ thể như có khả năng cách điện tốt cũng như cơ tính tốt và ổn định.

PE thường xuất hiện trong cấu tạo của các vật liệu cho cáp hạ thế. Tuy nhiên PE không chịu đựng được trong môi trường có nhiệt độ trên 70 độ C. Chính vì vậy nó không được dùng trong các môi trường có nhiệt độ cao.

XLPE (Cross Linked Polyethylene)

XLPE được cấu tạo từ những chuỗi polyethylene được liên kết lại với nhau. Với cấu tạo như vậy, XLPE có độ bền cao trong các phản ứng hoá học. Sự vững chắc này sẽ giúp hạn chế được polymer chảy hay tách ra trong nhiệt độ cao. Chính vì vậy loại nhựa này thích hợp đối với những ứng dụng có đặc điểm nhiệt độ cao.

XLPE có nhiều đặc điểm hữu ích được sinh ra do quá trình khâu mạch.

  • Có độ bền cao
  • Khả năng chịu nhiệt và kháng biến dạng trong điều kiện nhiệt độ cao và trong thời gian dài.
  • Dòng ngắn mạch nhiệt độ cao. Nằm trong khoảng 250 độ C.
  • Tính chất về điện được đánh giá cao trên một khoảng nhiệt độ làm việc rộng.
  • Chống nước.
  • Kháng hóa chất
  • Trong cấu tạo không tồn tại chất halogen. Đây là những chất độc hại, dẫn đến tình trạng bị che khuất tầm nhìn trong hỏa hoạn.

Bài viết trên là những kiến thức vô cùng quan trọng về các vật liệu cách điện phổ biến của dây cáp điện. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức hữu ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo để có thêm những thông tin được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!

Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa công tắc điện và cầu dao điện

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cầu dao điện

Để có thể phân biệt giữa công tắc điện và cầu dao điện. Ta thường chú ý đến nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể như công năng sử dụng, cấu tạo hay nguyên lý hoạt động… Bài viết hôm nay của chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu được những vấn đề còn vướng mắc về công tắc điện và cầu dao điện. Các bạn hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

So sánh cầu dao và công tắc điện

Công năng hoạt động

Cả hai thiết bị trên đều là những thiết bị có nhiệm vụ đóng cắt nguồn điện. Nó có chức năng đóng mở các thiết bị hay nhóm thiết bị ở nhiều vị trí khác nhau được lắp đặt trong hệ thống mạng điện. Thế nhưng mỗi thiết bị vẫn có những điểm riêng biệt.

  • Cầu dao điện có nhiệm vụ cắt đứt mạch điện tổng. Cầu dao điện được chia thành 2 loại chính là cầu dao điện cơ và Cb – aptomat tự động.
  • Công tắc điện chỉ phụ trách cắt 1 hay 1 vài thiết bị điện cụ thể như bóng đèn, moto…

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của công tắc điện

Tìm hiểu về công tắc điện
Tìm hiểu về công tắc điện

Công tắc điện là thiết bị có nhiệm vụ đóng cắt dòng điện. Thiết bị này được lắp đặt cùng với những thiết bị điện khác trong mạch điện.

Vỏ của cầu dao điện được thiết kế với nguyên liệu làm từ nhựa có điện trở suất lớn. Hay được làm bằng sứ cách điện.

Hiện nay trên thị trường cầu dao điện được chia thành 3 dòng chính là công tắc bấm, công tắc xoay và công tắc bật. Đồng thời nó còn được chia theo số cực. Đó là công tắc 2 cực, công tắc 3 cực và công tắc 4 cực.

Công tắc 2 cực

Công tắc điện 2 cực được sử dụng rộng rãi trong mạch điện 1 chiều có thiết kế 1 cực động và 1 cực tĩnh. Loại công tắc này được dùng để bật tắt các thiết bị điện như quạt máy, bóng đèn,… Việc lắp đặt loại công tắc này không mấy phức tạp và không cần quá nhiều kỹ thuật. Nhưng ta cần chú ý đến việc lắp đặt đúng dây nóng và cực động để có thể đảm bảo an toàn. Công tắc 2 cực dễ dàng tìm thấy ở nhiều nơi và giá thành không cao.

Công tắc 3 cực

Đây là loại cầu dao được áp dụng đối với hệ thống chiếu sáng cầu thang, phòng ngủ… Loại công tắc này sẽ cùng kết hợp với 1 công tắc khác để có thể điều khiển 1 thiết bị từ nhiều vị trí khác nhau. Điều đó tạo được sự tiện dụng và thoải mái cho người dùng.

Công tắc 4 cực

Loại công tắc này hoạt động gần giống với công tắc 3 cực. Nhưng nó cần sử dụng đến 3 công tắc khác thay vì một như ở trên. Công tắc 4 cực có thể điều khiển thiết bị điện từ 3 vị trí khác nhau.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cầu dao điện

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cầu dao điện
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của cầu dao điện

Cầu dao điện cũng là thiết bị có chức năng đóng cắt. Những điểm khác biệt ở đây là nó ngắt được cả dây pha và dây trung tính. Vỏ cũng được làm từ nhựa với đặc điểm có điện trở suất cao hoặc làm bằng sứ cách điện. Cầu dao điện được chia thành cầu dao tự động và cầu dao hữu cơ.

Cầu dao cơ

Cầu dao cơ cần được đóng ngắt bằng tay. Đóng hoặc nhả đồng thời cả dây trung tính và dây pha. Ưu điểm của nó là giá thành không cao. Việc lắp đặt không gặp khó khăn. Nhưng nhược điểm là không thể tự ngắt khi có sự cố ngắn mạch hay quá tải. Cầu dao điện được thiết kế với nhiều kích cỡ và công suất chịu tải để có thể đáp ứng được nhu cầu khác nhau của người dùng.

Cầu dao tự động

Cầu dao này càng được sử dụng rộng rãi. Việc thay thế cầu dao cơ khiến đảm bảo được an toàn cho hệ thống điện khi có sự cố đáng tiếc xảy ra. Cầu dao tự động được chia thành cầu dao chống rò ELCB và cầu dao quá tải CB. Hai loại công tắc này được thiết kế với nhiều công suất khác nhau nên có thể đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau.

Cầu dao ELCB

Cầu dao ELCB là cầu dao tự động chống rò. Loại cầu dao này có thể tự ngắt mạch khi phát hiện dòng điện bị rò. Để có thể đảm bảo an toàn điện, chống giật cho người dùng.

Cầu dao tự động CB

Cầu dao tự động CB cũng có thể tự động ngắt khi phát hiện tình huống ngắn mạch, quá tải. Khiến mạch điện không bị cháy nổ.

Việc so sánh hai loại thiết bị với nhau khiến ta hiểu thêm được nhiều hơn về cả hai loại. Chính những sự khác biệt này giúp hệ thống truyền tải cũng như thiết bị điện hoạt động ổn định.

Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng về cầu dao cũng như công tắc điện. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những thông tin hữu ích cho bản thân. hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thể có thêm những thông tin được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!

Hướng dẫn an toàn điện trong những ngày mưa bão

Những thiệt hại do bão gây ra

Dựa theo thông tin của trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Quốc gia. Ước tính mỗi năm có 7 hay 8 cơn bão lớn nhỏ khác nhau. Mưa bão gây ra rất nhiều thiệt hại cho con người về nhà cửa, tài sản. Thậm chí còn gây nguy hại đến tính mạng. Vậy làm thế nào để có thể hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc liên quan đến an toàn điện trong mùa mưa bão nhé!

Những thiệt hại do bão gây nên

Những thiệt hại do bão gây ra
Những thiệt hại do bão gây ra

Từ trước đến nay, bão luôn là mối nguy hại đối với một quốc gia. Do những thiệt hại nặng nề mà nó mang lại. Không chỉ vậy bão cũng có thể là nguyên nhân gây ra lũ lụt. Cuốn trôi đi nhiều nhà cửa, tài sản. Thậm chí là sinh mạng con người. Gió giật và lốc xoáy trong bão có thể gây tác động đối với nhiều công trình, nhà cửa, cây cối…

Nếu như do bão khiến nhà bị ngập. Dẫn đến ổ cắm và thiết bị điện bị ẩm ướt. Có thể gây ra hiện tượng chập điện cục bộ. Đồng thời có nguy cơ gây điện giật hay chập cháy. Gây nguy hiểm cho thành viên trong gia đình.

Sự cố về điện thường gặp nhất trong mùa mưa bão

  • Các sự cố về điện gây thiệt hại trên diện rộng. Bão khiến cây cối, công trình đổ vào các đường dây, cột điện…
  • Sự cố rò rỉ điện trong nhà: Bão khiến những thiết bị điện bị ẩm ướt. Những thiết bị không còn đảm bảo an toàn.

Chúng ta cần nhận thức được những sự cố ấy nhanh nhất có thể. Điều đó giúp bạn thực hiện những biện pháp phòng ngừa và đảm bảo an toàn điện.

Đảm bảo an toàn cho hành lang lưới điện

Để có thể đảm bảo an toàn điện cho gia đình, ta cần tích cực phối hợp với lực lượng điện lực để có thể tiến hành phát quang, chặt tỉa cây. Việc đó để đảm bảo khoảng cách an toàn giữa cây cối với đường dây điện. Kể cả những cây cối ngoài hành lang lưới điện cũng cần được chú ý để tránh những sự cố đáng tiếc.

Trước mùa mưa bão, ta cần kiểm tra tất cả những biển quảng cáo, mái tôn có kiên cố hay không? Để có thể hạn chế những ảnh hưởng của thiên tai tới lưới điện.

An toàn cho hệ thống điện trong nhà

An toàn điện trong hệ thống trong nhà
An toàn điện trong hệ thống trong nhà

Cần thuê những nhà thiết kế có chuyên môn cao để thiết kế và thi công hệ thống điện trong nhà.

Đảm bảo trong hệ thống điện cần lắp đặt những thiết bị bảo vệ. Cụ thể như cầu chì, aptomat hoặc thiết bị đóng cắt có tính năng chống rò rỉ điện. Những thiết bị này được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện chung của gia đình và cho từng tầng, từng nhánh rẽ.

Để tránh nguy cơ ngập lụt do mưa lũ và tránh tầm tay trẻ em nên ổ cắm điện cần phải đảm bảo khoảng cách từ 1.4m so với mặt đất

Những thiết bị điện hay tiếp xúc với nguồn nước như máy giặt, bình nước nóng thì cần phải nối đất.

Cần kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị điện thường xuyên.

Khi mưa bão

Cần chú ý ngắt nguồn điện cung cấp cho các thiết bị ngoài trời khi trời có mưa to, gió lớn, sấm sét.

Khi có bão, chúng ta nên ngắt tất cả các nguồn điện trong nhà.

Khi có mưa bão, nếu ta đang ở ngoài đường thì tuyệt đối không nên trú mưa tại chân các cột điện hay dưới mái hiên trạm phát điện. Tuyệt đối không được tiếp xúc trực tiếp với cột điện, dây nối đất. hay không được đi qua những nơi có cột điện bị đổ gãy, dây điện bị võng hoặc đứt…

Xử lý sự cố

Khi phát hiện ra sự cố điện, ta nên lập tức liên hệ đến tổng đài chăm sóc khách hàng điện để được hỗ trợ 1 cách nhanh nhất. Ngăn cấm tự sửa chữa vì có thể dẫn đến những tai nạn về điện không đáng có.

Bài viết trên là những lưu ý vô cùng quan trọng về an toàn điện trong những ngày mưa bão. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những thông tin bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thêm những thông tin được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!

Tìm hiểu những thông tin quan trọng về tủ nạp ắc quy công nghiệp

Hướng dẫn sử dụng tủ nạp ắc quy công nghiệp

Tủ nạp ắc quy là một thiết bị điện vô cùng quan trọng với nhiệm vụ chuyển đổi nguồn điện AC sang DC. Đây là một thiết bị không còn xa lạ đối với nhiều người trong lĩnh vực kỹ thuật. Thế nhưng để tìm hiểu rõ hơn về tủ nạp ắc quy công nghiệp cũng như cách sử dụng chúng. Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Tủ nạp ắc quy công nghiệp là gì?

Khái niệm tủ nạp ắc quy công nghiệp
Khái niệm tủ nạp ắc quy công nghiệp

Tủ nạp ắc quy là một thiết bị điện vô cùng quan trọng. Với nhiệm vụ chính là chuyển đổi nguồn điện AC sang DC. Sau đó cung cấp nguồn điện DC vừa được chuyển đổi cho các hệ thống tải sử dụng nguồn DC.

Tủ nạp ắc quy công nghiệp dùng để làm gì?

Tủ nạp ắc quy công nghiệp là thiết bị có thể sử dụng đối với nhiều loại ắc quy khác nhau. Cụ thể như ắc quy axit điện cực chì, ắc quy điện cực Niken hay ắc quy kiềm có điện cực Natri. Không chỉ vậy thiết bị này còn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác. Với rất nhiều chức năng khác nhau để có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng.

Chức năng cấp nguồn DC

Khi có sự xuất hiện của điện lưới hay mạch chỉnh lưu cầu ba pha Thyristor, tủ nạp ắc quy sẽ thấy vậy mà tự động nạp ắc quy. Đồng thời có nhiệm vụ cấp nguồn DC cho các phụ tải điện 1 chiều.

Chức năng phân phối nguồn DC

Tủ nạp ắc quy công nghiệp được cấu tạo từ các lộ phân phối nguồn DC và các phụ tải 1 chiều. Chính cấu tạo như vậy nên tủ nạp ắc quy công nghiệp còn có nhiệm vụ phân phối nguồn DC. Số lượng lộ và dòng điện cáp cho mỗi lộ phụ thuộc hoàn toàn vào yêu cầu của người sử dụng.

Tự động nạp ắc quy

Chức năng tự động nạp ắc quy được chia thành 3 chế độ

  • Nạp hình thành: Khi mới đưa ắc quy vào sử dụng, tủ nạp ắc quy công nghiệp sẽ nạp nhanh.
  • Nạp bổ sung: được vận hành trong quá trình sử dụng dựa trên phương pháp thả nổi.
  • Nạp bảo dưỡng: Toàn bộ hệ thống tủ nạp ắc quy công nghiệp sẽ kích hoạt chế độ sạc theo định kỳ. Giờ đây, quá trình nạp sẽ có nhiệm vụ điều khiển quá trình phóng/ nạp cho ắc quy. Dựa vào bộ điện trở xả trong tủ chỉnh lưu. Chế độ nạp này giúp cho ắc quy kéo dài tuổi thọ.

Bảo vệ

Thiết bị này có chức năng bảo vệ các thiết bị điện khi gặp phải sự cố quá điện áp nạp, quá điện áp thanh cái, quá dòng nạp…

Cảnh báo, giám sát

Chức năng này sẽ khiến người dùng có thể nắm bắt được tình trạng của ắc quy. Như thấp điện áp ắc quy, quá nhiệt độ chỉnh lưu, thấp điện áp thanh cái…

Hướng dẫn sử dụng tủ nạp ắc quy công nghiệp

Hướng dẫn sử dụng tủ nạp ắc quy công nghiệp
Hướng dẫn sử dụng tủ nạp ắc quy công nghiệp

Bước 1: Đóng điện khi nạp ắc quy

Khi tủ nạp ắc quy công nghiệp không có dòng điện chạy qua, các thanh cái như MCB3, MCB4, MCB5 sẽ giữ ở trạng thái OFF.

Đầu tiên, chúng ta cần đảm bảo rằng đã đóng automat kết nối giữa tủ nạp ắc quy công nghiệp với thanh cái và ắc quy (MCB1 và MCB2). Sau đó, ta đống điện 3/1 pha từ tủ phân phối xoay chiều AC vào tủ nạp ắc quy công nghiệp. Rồi lại đóng điện 3/1 pha trong tủ nạp với nhiệm vụ cấp điện cho bộ chỉnh lưu (MCB3). Khi đó có những trường hợp sẽ xảy ra:

  • Đèn HEALTH nhấp nháy thì quá trình đóng điện coi như thành công.
  • Nếu đèn không nhấp nháy thì cần cắt điện tủ nạp. Đồng thời tiến hành kiểm tra lại quá trinh vựa thực hiện.
  • Nếu vẫn không được thì tủ nạp có vấn đề. Cần phải thông báo với những bên có trách nhiệm.

Cuối cùng cần phải đóng điện vào cầu chỉnh lưu.

Bước 2: Cách ly ắc quy khỏi tủ nạp

Đầu tiên, ta tiến hành cách ly cầu chỉnh lưu điện (cắt MCB4, MCB5, MCB6)

Tiếp theo, tiến hành cắt điện 3/1 xoay chiều theo tủ nạp

Cuối cùng cắt 3/1 pha từ tủ phân phối xoay chiều theo AC

Bước 3: Sử dụng MCB8 để thao tác Module Dropper Diode

Đóng MCB8 nhằm mục đích khiến biên độ giảm áp hạ xuống mức 0V trong trường hợp ắc quy quá đói hay xả cạn.

Cắt MCB8 để có thể duy trì biên độ giảm áp khi hệ thống ắc quy hoạt động bình thường.

Bước 4: Vận hành 2 tủ nạp có Dropper Diode cho 1 dàn ắc quy

Đóng MCB6 ở tủ đang hoạt động. Đồng thời cắt MCB6 ở tủ dự phòng.

Những lưu ý trước khi lắp đặt tủ nạp ắc quy công nghiệp

Lựa chọn vị trí khô ráo, thoáng mát. Để đảm bảo quá trình thoát khí và làm mát của tủ nạp ắc quy công nghiệp diễn ra thuận lợi. Nếu đặt ở trong nhà thì cần có điều hoà nhiệt độ.

Khoảng cách tối thiểu từ các tủ, tường bao đến tủ nạp cũng cần được lưu ý

  • 40cm đối với 1 trong 2 hồi tủ
  • 60cm đối với nóc tủ và vách sau tủ
  • 80cm-1m đối với cánh trước tủ

Cách bảo dưỡng tủ nạp ắc quy công nghiệp

Luôn duy trì sự sạch sẽ. Bề mặt bên ngoài thiết bị và mặt đồng hồ cần được thường xuyên lau. Nếu vỏ bị bong tróc sơn thì cần có những biện pháp phù hợp.

Cần đảm bảo các ốc, cuộn cản tụ, biến áp lực.. luôn được vặn chặt để thiết bị được định vị chắc chắn.

Tiến hành kiểm tra các đầu cốt, cầu đấu mạch lực và mạch điều khiển.

Kiểm tra trong tủ nạp ắc quy công nghiệp có các vật lạ hay không. Có thì cần vứt ngay lập tức.

Đảm bảo rằng các dòng khí qua các lỗ, khe thông gió hay quạt hút phía trên nóc thiết bị không bị cản trở.

Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng về tủ nạp ắc quy công nghiệp. Cũng như những hướng dẫn để sử dụng nó. Chúng tôi hy vọng thông qua bài viết này, bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo để có thêm những thông tin được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!

Cọc tiếp địa là gì? Vai trò của cọc tiếp địa trong đời sống

Khái niệm về cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa là gì?. Đây là một khái niệm không còn xa lạ đối với nhiều người. Nhưng để có thể tìm hiểu chi tiết hơn và trả lời cọc tiếp địa là gì cũng như những vai trò của nó trong đời sống. Chúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

Cọc tiếp địa là gì?

Khái niệm về cọc tiếp địa
Khái niệm về cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa là gì? Đây là một thanh kim loại với thiết kế 1 đầu được vót nhọn. Để có thể cắm cố định xuống đất. Đầu còn lại được làm bằng với mục đích đóng búa tạ. Đầu cọc có thể được làm bằng chất liệu ren. Để dễ dàng trong việc nối 2 cọc lại với nhau.

Cọc tiếp địa còn có tên gọi khác là điện cực đất. Đây là 1 vật hay 1 nhóm vật dẫn được chôn vùi dưới đất. Việc chôn vùi dưới đất khiến cọc tiếp địa hình thành mối nối điện có tác động đến toàn khối đất.

Trong hệ thống chống sét, cọc tiếp địa là bộ phận không thể thay thế. Đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp hệ thống hoạt động 1 cách hiệu quả nhất.
Vai trò của cọc tiếp địa

Trong hệ thống chống sét, cọc tiếp địa có nhiệm vụ phân tán tối đa nguồn năng lượng xuống đất. Với mục đích bảo vệ tính mạng cho con người xung quanh. Cũng như hạn chế những thiết bị điện bị hỏng hóc.

Phân loại cọc tiếp địa

  • Cọc tiếp địa bằng đồng (đồng vàng hoặc đồng đỏ)
  • Cọc tiếp địa bằng thép mạ kẽm (nhúng nóng hay điện phân)
  • Cọc tiếp địa bằng thép mạ đồng (nhúng nóng hay điện phân)

Trong 3 loại trên thì cọc tiếp địa nguyên chất là được đánh giá tốt nhất do có tính dẫn điện cao hơn các loại còn lại. Nhưng lại có khuyết điểm là giá thành cao hơn. Trong quá trình thi công sẽ gặp khó khăn do tính chất đồng dẻo, dễ cong vênh.

Tiêu chuẩn kỹ thuật về cọc tiếp địa là gì?

Cọc tiếp địa thanh kim loại phải đảm bảo những tiêu chuẩn được đề ra. Đường kính phải được thiết kế đúng quy định. Nếu là điện cực thép thì đường kính không được nhỏ hơn 16mm. Còn nếu là điện cực kim loại không phải thép thì tối thiểu phải lớn hơn 12mm. Nghiêm cấm việc sử dụng thanh thép gay hay thanh cốt thép làm điện cực đất dạng cọc nhọn.
Chiều dài của cọc tiếp địa thép góc tối thiểu phải đạt 4mm.

Đối với thiết bị này thì cần phải được bảo vệ chống ăn mòn bằng cách mạ kẽm nóng hay phương pháp khác.

Ngoài ra cọc tiếp địa loại ống kim loại có tiêu chuẩn. Đường kính ít nhất phải từ 19mm trở lên và chiều dài là từ 2.45mm.

Quy định về thi công cọc tiếp địa là gì?

Những quy định vè thi công cọc tiếp địa
Những quy định vè thi công cọc tiếp địa

Cọc tiếp địa được đóng sâu xuống lòng đất với độ sâu theo quy định trong thiết kế. Đất cần được chèn chặt lên toàn bộ điện cực đất. Cần chọn những vị trí đóng cột có độ ẩm cao.
Độ sâu lắp đặt cọc tiếp địa thanh hoặc ống kim loại dạng cọc nhọn nên nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1.2m. Đo từ đỉnh cọc đến mặt đất liền thổ.

Chiều dài của cọc tiếp địa giới hạn trong khoảng từ 2.5 đến 3m. Có thể tăng chiều dài bằng phương pháp hàn nối. Đấy là đối với trường hợp điện cực đất cần đạt đến chiều dài hơn 3m. Việc hàn nối được thực hiện với điều kiện cần đảm bảo được tính liên tục về điện và cơ của điện cực.

Có thể đóng thẳng hay nghiêng cọc tiếp địa. Nhưng phải đảm bảo khoảng cách giữa hai cột không quá 20m. Cần nối chúng bằng những đoạn điện cực đất nằm ngang để có thể hình thành 1 mạch vòng điện cực bao quanh.

Đóng cọc tiếp địa sai cách có gây ra nguy hiểm không?

Nếu việc đóng cọc tiếp địa bị thực hiện sai cách sẽ gây ra những nguy hiểm khôn lường. Vốn được thiết kế làm từ chất liệu kim loại nên rất dễ dẫn điện, truyền điện. Chính vì vậy việc đóng sai cách cọc tiếp địa sẽ gây ra những tai nạn như giật điện, cháy nổ và gây nguy hiểm đến tính mạng con người.

Hệ thống cọc tiếp địa được coi là nền móng của 1 công trình. Chính vì vậy việc lắp đặt không đạt tiêu chuẩn sẽ khiến làm kéo dài thời gian thi công. Đồng thời sẽ gây ách tắc giao thông khu vực gần thi công.

Việc cần lưu ý khi đóng cọc tiếp địa là ta cần khảo sát thực địa 1 cách cẩn thận. Nếu không sẽ gây ảnh hưởng đến những công trình ngầm. Không chỉ vậy còn khiến mất cân bằng điện tích đất ở khu vực đó. Và còn rất nhiều nguy hiểm khác.

Chính vì vậy việc lắp đặt đúng cách đóng vai trò vô cùng quan trọng. Điều đó sẽ khiến kéo dài thời gian sử dụng và hạn chế những nguy hiểm cho người sử dụng.

Những tiêu chí của một hệ thống cọc tiếp địa đạt chuẩn

  • Không gây ra bất kỳ cản trở nào đối với những công trình ngầm hay sinh hoạt của người dân.
  • Toàn bộ hệ thống cọc tiếp địa đều được chôn sâu dưới đất. bao gồm tất cả số cọc tiếp đất và hệ thống thiết bị kết nối chúng.
  • Cần đảm bảo khoảng cách giữa các cọc tiếp địa ít nhất bằng 1 đến 2 lần chiều dài cọc đóng xuống đất.
  • Việc lựa chọn cọc có chất lượng cũng vô cùng quan trọng để có thể có một hệ thống chống sét đạt hiệu quả cao nhất.

Bài viết trên là những kiến thức vô cùng quan trọng về cọc tiếp địa. Chúng tôi hy vọng bạn đã có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Hẹn các bạn ở những bài viết tiếp theo để có thêm những thông tin được cập nhật một cách nhanh nhất nhé!

SSR là gì? Cách phân loại SSR chi tiết nhất hiện nay

Dòng điện điều khiển của SSR

SSR chính là viết tắt của relay bán dẫn SSR. Đây là loại relay rất phổ biến được sử dụng trên thị trường hiện nay. Vậy cụ thể SSR là gì? Cấu tạo và phân loại chúng ra sao? Các bạn hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

SSR là gì?

SSR được viết tắt từ Solid State Relay. SSR là loại relay dạng rắn được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường hiện nay. Loại relay này có thể chuyển mạch mà không cần bất cứ bộ phận chuyển tiếp nào. Việc sử dụng thiết bị này sẽ kéo dài tuổi thọ của thiết bị lâu hơn so với relay thường.

SSR là gì?
SSR là gì?

SSR có nhiều ưu điểm so với relay điện từ như độ tin cậy cao, hạn chế tiếp xúc, không chứa tia lửa, tuổi thọ cao, tốc độ chuyển mạch nhanh… Bên cạnh đó, chúng có khả năng chống lại sự nhiễu mạch, kích thước nhỏ dễ dàng lắp đặt. SSR được ứng dụng rộng rãi trong máy CNC, hệ thống điều khiển từ xa, thiết bị tự động hoá công nghiệp…

Nguyên lý hoạt động của SSR là gì?

Tất cả các SSR đều được hoạt động theo nguyên lý chung là sử dụng dòng điện trở nhỏ. Các dòng điện này để điều khiển một dòng điện lớn hơn rất nhiều.

Cách phân loại SSR

Phân loại SSR
Phân loại SSR

Zero-Switching Relays

SSR relay sẽ quay về tải trọng khi điều khiển điện áp được áp dụng vào thiết bị. Lúc này, điện áp của tải gần bằng không. Tải sẽ được tắt khi điện áp kiểm soát được cho ra hết và tải lúc này gần như bằng không. Zero-Switching Relay được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.

Instant ON Relays

SSR sẽ quay trở về tải ngay khi hiện trạng thái Instant ON Relays. Trạng thái này cho phép tải được bật ở bất kỳ điểm nào khi sóng lên và xuống.

Peak Switching Relays

Bật tải khi điện áp điều khiển là dòng tỷ lệ thuận với tốc độ cao điểm khi chuyển mạch. Tắt tải khi điện áp kiểm soát được toàn bộ và lúc này tải gần như bằng 0.

Analog Switching Relays

Một số điện áp đầu ra có trong relay sẽ đánh giá được Analog Switching Relays. Analog chuyển đổi để xây dựng trong việc đồng bộ hoá mạch điều khiển điện áp đầu ra. Đây là chức năng của điện áp đầu vào cho phép Ramp-Up thêm thời gian vào tải. Analog chuyển tắt mạch khi điện áp kiểm soát được đi ra và tải gần như bằng 0.

Các thông số quan trọng của SSR là gì?

Dòng điện điều khiển

Dòng điện điều khiển của SSR
Dòng điện điều khiển của SSR

Dòng điện điều khiển đóng vai trò rất quan trọng của SSR. Nếu dòng điện lớn quá sẽ khiến SSR bị cháy. Còn dòng điện bé quá sẽ khiến SSR không thể hoạt động được. Đặc biệt, dòng điện quá lớn cũng gây ra chết hệ thống LED hồng ngoại trong relay. Để khắc phục điều này, bạn có thể mắc thêm trở hạn dòng.

Dòng chịu tải đầu ra

Đây cũng được xem là thông số quan trọng nhất của relay SSR. Bạn cần nắm chắc được dòng chịu tải đầu ra là bao nhiêu để mắc vào dòng điện cho hợp lý. Nếu không làm vậy thì relay sẽ dễ bị chết.

Hiệu điện thế đầu ra

Hiệu điện thế cũng là một thông số quan trọng cần điều chỉnh chính xác. Nếu hiệu điện thế quá bé mắc vào tải có hiệu điện thế lớn thì relay sẽ bị phá huỷ hoàn toàn.

Ưu, nhược điểm của SSR là gì?

Ưu điểm

  • Không xảy ra các tình trạng tóe lửa, phát lửa như những loại relay thông thường khác.
  • Không gây nhiễu và sinh ra các tiếng ồn lớn.
  • Độ bền của sản phẩm tốt giúp tuổi thọ của relay bán dẫn được cao hơn.
  • Dòng điều khiển thấp nhưng có khả năng điều khiển được điện áp cao.
  • Kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, lắp đặt dễ dàng.

Nhược điểm

  • Nếu làm việc với công suất lớn thì SSR cần tản nhiệt gấp.
  • Sử dụng khá khó nên đòi hỏi người vận hành phải có chuyên môn cao.
  • Có thể sinh ra các hiện tượng như dò điện, chập điện, mất tín hiệu…

Ứng dụng của SSR trong thực tế là gì?

Relay bán dẫn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Cụ thể là gia nhiệt nhà máy nhựa, bao bì, hệ thống lò điện, lò nung, lò thí nghiệm… SSR cũng được ứng dụng trong nhà máy sản xuất linh kiện điện tử và đồ gia dụng.

Những ứng dụng của SSR trong thực tế
Những ứng dụng của SSR trong thực tế

SSR là thiết bị rất quan trọng để gia nhiệt máy ép nhựa. Bởi lượng điện trở gia nhiệt cho máy có công suất rất lớn, có giá trị từ chục đến trăm ampe. Nên chỉ có relay bán dẫn mới có thể đảm nhiệm được.

Trên đây là những kiến thức quan trọng nhất về SSR là gì, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phân loại SSR… Hy vọng đó sẽ là những thông tin bổ ích nhất cho công việc cũng như đời sống của các bạn. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo của chúng tôi.

MCB là gì? Những ứng dụng của MCB trong đời sống

Khái niệm về MCB

Đối với những người không trong trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử thì có lẽ cụm từ MCB còn khá xa lạ. Chính vì vậy, bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi MCB là gì? Cũng như những ứng dụng của nó trong đời sống. Các bạn hãy đón đọc nhé!

MCB là gì?

Khái niệm về MCB
Khái niệm về MCB

MCB còn được biết đến là CB. Đây là từ viết tắt của Miniature Circuit Breaker. MCB có nhiệm vụ chính trong hệ thống điện là bảo vệ hệ thống và các thiết bị khi bị quá tải hay ngắn mạch. Ngoài ra MCB được chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào từng chức năng, hình dáng cũng như kích thước của nó. Được sử dụng rộng rãi trong mạng lưới điện dân dụng.

Cấu tạo của MCB là gì?

MCB được thiết kế với nhiều bộ phận khác nhau. Cụ thể như tiếp điểm, hộp dập hồ quang, cơ cấu truyền động cắt MCB và móc bảo vệ.

Tiếp điểm

MCB có thể có hai tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang) hay 3 tiếp điểm (tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ và hồ quang). Tiếp điểm hoạt động theo trình tự như sau: Khi đóng mạch, đầu tiên hồ quang đóng trước. Tiếp theo là tiếp điểm phụ. Và cuối cùng là tiếp điểm chính. Nếu ngắt mạch tiếp điểm chính mở trước thì trình tự đóng ngược lại.

Hộp dập hồ quang

Hộp dập hồ quang chia thành 2 loại khác nhau. Đó là hồ quang kiểu kiểu nửa kín và hồ quang kiểu hở. Hai loại này có nhiều điểm khác biệt. Kiểu nửa kín được thiết kế nằm bên trong vỏ kín của MCB. Đồng thời được trang bị thêm lỗ thoát khí. Còn kiểu hở được sử dụng với điện áp lớn hơn 50KA hoặc lớn 1000V. Hồ dập quang được cấu tạo với nhiều tấm thép xếp thành lưới. Có thể ngăn thành nhiều đoạn khác nhau. Cấu tạo như vậy có ích rất nhiều trong việc dập hồ quang.

Cơ cấu truyền động cắt MCB là gì?

Ở đây chia thành hai cách truyền động cắt MCB. Truyền bằng tay hoặc truyền bằng cơ điện. Truyền động cắt điều khiển bằng tay kết hợp với các MCB có dòng điện mức tương đối nhỏ. Còn với điều khiển bằng cơ điện thì dòng điện lại khá lớn.

Móc bảo vệ

Móc bảo vệ có nhiệm vụ chính là bảo vệ thiết bị điện không bị quá tải hay ngắn mạch. Móc bảo vệ có hai loại là móc kiểu điện từ và móc kiểu rơle nhiệt.

Nguyên lý hoạt động của MCB là gì?

Khi hoạt động bình thường, MCB đóng vai trò như một công tắc để mạch đóng/mở.

Nhưng khi quá tải, dòng điện khi đi qua lưỡng kim sẽ sinh ra nhiệt độ. Với lượng nhiệt được sinh ra sẽ khiến kim loại giãn nở. Từ đó gây ra độ vênh lệch. Độ lệch này tác động vào các tiếp điểm khiến tiếp điểm bị tách ra. Cuối cùng kịch hoạt cơ chế ngắt.

Phân loại MCB

Phân loại MCB
Phân loại MCB

Dựa vào dòng ngắt tức thời mà MCB được chia thành 3 loại chính

MCB loại B

MCB loại B được sử dụng rộng rãi, phù hợp với hệ thống điện chiếu sáng gia đình, văn phòng do đặc điểm có thể gây tác động lập tức với tốc độ nhanh. Chính vì vậy nó thường được áp dụng đối với những tải điện trở hay điện cảm nhỏ. Trong đó chuyển mạch đột biến không đáng kể.

MCB loại C

MCb loại C có tốc độ tác động gấp 5 đến 10 lần so với dòng điện định mức. Loại MCB này thường được áp dụng cho các tải cảm ứng nhỏ. Những tải cảm ứng này đều có đặc điểm là các mức chuyển mạch đột biến cao. Do đó MCB loại C phù hợp với những nơi có dòng cảm điện cao.

MCB loại D

Loại MCB này tác động với vận tốc lên đến 10 đến 25 lần. Với tốc độ như vậy chúng phù hợp đối với ứng dụng công nghiệp.

Ngoài ra còn phải kể đến những loại MCB khác như

  • MCB loại MA
  • MCB loại K
  • MCB loại Z

Những lưu ý quan trọng khi lựa chọn MCB cho từng loại tải

Xác định dòng định mức của MCB và hệ thống cần bảo vệ

Những giá trị này cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Thấp hơn khả năng mang dòng điện của hệ thống điện
  • Cao hơn hoặc bằng dòng tải tối đa trong hệ thống

Công suất giới hạn dòng sự cố

MCB có khả năng ngắt mạch trong điều kiện ngắn mạch. Nó được biểu thị qua kilo amps. Giá trị này phải đảm bảo cao hơn dòng ngắn mạch tiềm năng.

Dòng ngắn mạch tiềm năng là dòng điện cực đại mà chỉ xuất hiện trong mạch khi ngắn mạch.

Đường cong đặc tính tải của MCB

Dựa vào những thông tin mà từng loại MCB cung cấp mà ta có thể lựa chọn từng ứng dụng cho phù hợp.

Ứng dụng của MCB

Chức năng chính của MCB là để bảo vệ mạch điện trong các trường hợp như ngắn mạch, quá tải… Để có thể đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Bài viết trên là những thông tin vô cùng quan trọng về MCB. Cũng như những ứng dụng của nó trong đời sống. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có những kiến thức bổ ích cho bản thân. Mong các bạn hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi để có thể thêm những thông tin được cập nhật mới nhất nhé!

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh