Cảm biến áp suất là thiết bị đo lường áp suất của khí, chất lỏng hoặc hơi, chuyển đổi thành tín hiệu điện để theo dõi và điều khiển hệ thống. Trong thời đại công nghiệp 4.0, đây không chỉ là một thiết bị kỹ thuật mà còn là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp vận hành trơn tru và tiết kiệm chi phí. Từ nhà máy sản xuất, hệ thống HVAC, đến gara ô tô, cảm biến áp suất xuất hiện khắp nơi. Nếu bạn đang tìm kiếm một sản phẩm đáng tin cậy để giám sát áp suất chính xác, đừng bỏ qua bài viết này!
Cảm Biến Áp Suất Là Gì và Tại Sao Doanh Nghiệp Cần Nó?
Cảm biến áp suất nước Output 4-20mA | Georgin – Pháp
Cảm biến áp suất là thiết bị đo áp suất của khí, chất lỏng hoặc hơi, chuyển đổi thành tín hiệu điện (4-20mA, 0-10V) để giám sát và điều khiển hệ thống. Với hơn 10 năm kinh nghiệm cung cấp giải pháp đo lường cho các nhà máy và doanh nghiệp tại Việt Nam, chúng tôi hiểu rõ tầm quan trọng của thiết bị này. Từ đường ống nước, bồn chứa dầu đến hệ thống khí nén, cảm biến áp suất không chỉ đảm bảo an toàn mà còn tối ưu hiệu suất vận hành. Bạn đang tìm kiếm sản phẩm chất lượng cao với giá cạnh tranh? Hãy để chúng tôi giúp bạn!
Nguyên Lý Hoạt Động Của Cảm Biến Áp Suất
Cảm biến áp suất hoạt động dựa trên sự thay đổi áp lực tác động lên màng cảm biến (thường làm từ silicon hoặc kim loại). Áp lực làm màng biến dạng, tạo ra tín hiệu điện qua mạch xử lý tích hợp. Ví dụ, trong một dự án tại nhà máy thép mà chúng tôi từng triển khai, cảm biến áp suất tương đối đã giúp phát hiện chênh lệch áp suất trong lò hơi, giảm thiểu rủi ro cháy nổ. Với kinh nghiệm thực tế, chúng tôi cam kết mang đến sản phẩm chính xác đến từng 0.1%.
Cấu Tạo Chuyên Nghiệp Của Cảm Biến Áp Suất
Cấu tạo cảm biến áp suất
Một cảm biến áp suất tiêu chuẩn bao gồm:
Màng cảm biến: Chịu áp lực trực tiếp, làm từ vật liệu chống ăn mòn như inox 316L.
Vỏ bảo vệ: Thường bằng thép không gỉ, chống ẩm và nhiệt độ cao.
Mạch điện xử lý: Chuyển đổi tín hiệu cơ học thành điện (analog hoặc digital). Mạch xử lý nằm bên trong vỏ bảo vệ.
Chúng tôi từng lắp đặt hàng trăm cảm biến áp suất nước cho hệ thống thủy lực tại các nhà máy xi măng, và vỏ inox đã chứng minh độ bền vượt trội trong môi trường khắc nghiệt.
Các Loại Cảm Biến Áp Suất Phổ Biến
Ba cách đo áp suất được sử dụng trong công nghiệp
Chúng tôi cung cấp đa dạng loại cảm biến áp suất để đáp ứng mọi nhu cầu:
Các loại cảm biến áp suất
Cảm biến áp suất tuyệt đối: Đo so với chân không, dùng trong ngành y tế (máy thở).
Cảm biến áp suất tương đối: Đo áp suất khí nén, nước – loại bán chạy nhất của chúng tôi.
Cảm biến áp suất chênh lệch: Phát hiện sự khác biệt áp suất, lý tưởng cho hệ thống lọc khí.
Gọi ngay hotline hoặc Zalo 0937.27.55.66 để được tư vấn miễn phí!
Ứng Dụng Thực Tế Từ Kinh Nghiệm Của Chúng Tôi
Ứng dụng cảm biến áp suất công nghiệp
Với hơn một thập kỷ trong ngành, chúng tôi đã triển khai cảm biến áp suất cho nhiều lĩnh vực:
Công nghiệp: Đo áp suất dầu trong bồn chứa, phát hiện rò rỉ kịp thời.
Ô tô: Giám sát áp suất lốp xe tải, giảm hao mòn lốp đến 20%.
Thủy lực: Điều chỉnh áp suất nước trong hệ thống tưới tiêu tự động.
Một khách hàng tại Đồng Nai từng chia sẻ: “Nhờ cảm biến áp suất của các bạn, chúng tôi giảm 15% chi phí bảo trì đường ống.” Đó là minh chứng cho chất lượng sản phẩm của chúng tôi!
Tại Sao Chọn Cảm Biến Áp Suất Từ Chúng Tôi?
Chính xác tuyệt đối: Sai số chỉ 0.1%, được kiểm định thực tế qua hàng trăm dự án.
Độ bền cao: Vỏ inox chống ăn mòn, dùng tốt trong môi trường nhiệt độ 80°C, độ ẩm 90%.
Giá tốt nhất thị trường: Giảm 10% cho đơn đầu tiên trong tháng 3/2025.
Hỗ trợ kỹ thuật tận nơi: Đội ngũ kỹ sư từng xử lý hệ thống áp suất cho nhà máy thép, xi măng.
Đừng để thiết bị kém chất lượng làm gián đoạn hoạt động của bạn. Liên hệ ngay huphaco.vn hoặc Call/Zalo: 0937.27.55.66 để nhận tư vấn & báo giá.
Dựa trên các dự án chúng tôi từng làm, đây là 4 tiêu chí quan trọng:
Dải đo: Chọn đúng phạm vi áp suất (0-10 bar, 0-100 bar, v.v.) để tránh quá tải.
Môi trường: Dùng loại chống nước IP67 nếu đo chất lỏng ngoài trời.
Tín hiệu đầu ra: 4-20mA cho hệ thống cũ, RS485 cho tự động hóa hiện đại.
Chi phí: Đầu tư ban đầu cao hơn nhưng bền lâu dài sẽ tiết kiệm hơn.
Gọi chúng tôi ngay để được tư vấn loại phù hợp nhất cho bạn!
Xu Hướng Công Nghệ Cảm Biến Áp Suất 2025
Cảm biến áp suất được kết nối với hệ thống giám sát từ xa qua ethernet, có thểm xem trên điện thoại 24/24 các khu vực quan trọng. Chúng tôi đã thử nghiệm thành công hệ thống tích hợp IoT tại một nhà máy ở Bình Dương, cho phép giám sát áp suất qua app điện thoại, cảnh báo tức thời khi vượt ngưỡng. Bạn muốn nâng cấp hệ thống? Chúng tôi có sẵn giải pháp tiên tiến này.
Cam Kết Khi Mua Từ Chúng Tôi
Bảo hành 1 năm: Đổi mới nếu lỗi kỹ thuật.
Giao hàng ngày khi nhận được đơn hàng & thanh toán.
Ưu đãi đặc biệt: Miễn phí hướng dẫn online & giảm 5% cho đơn hàng đầu tiên.
Hàng trăm doanh nghiệp đã tin dùng. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn!
ảm biến áp suất không chỉ là thiết bị, mà là chìa khóa để hệ thống của bạn hoạt động an toàn, hiệu quả. Với kinh nghiệm thực chiến từ các dự án lớn nhỏ, chúng tôi tự hào cung cấp sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý và dịch vụ tận tâm. Đừng chần chừ, liên hệ ngay qua hotline 0937.27.55.66 hoặc truy cập www.huphaco.vn để nhận tư vấn và đặt hàng hôm nay. Hãy chọn giải pháp từ chuyên gia – chọn chúng tôi!
Cảm biến áp suất màng FKP là sự kết hợp giữa cảm biến áp suất FKP tiêu chuẩn có kết nối ren và các loại màng như Clamp, mặt bích, hoặc màng có dây kéo dài. Mục đích của việc kết hợp màng vào cảm biến FKP nhằm ngăn chặng sự xâm phạm của môi chất vào bên trong cảm biến. Điều này giúp cảm biến đạt chuẩn vi sinh trong thực phẩm, dược phẩm, thuốc và chống sự xâm nhập trong ngành hóa chất.
Cảm biến áp suất màng FKP là sự kết hợp giữa cảm biến áp suất FKP + kết nối màng
Dù cùng một chức năng, ứng dụng, tín hiệu ngõ ra và cả kết nối nhưng cảm biến áp suất màng FKP sẽ khác với loại cảm biến áp suất màng tiêu chuẩn. Sự khác biệt thể hiện từ hình dáng bên ngoài cho đến cấu trúc bên trong.
Cảm biến áp suất màng tiêu chuẩn
Cảm biến áp suất màng tiêu chuẩn PPS – Made in Pixsys / Italy
Cảm biến áp suất màng tiêu chuẩn sẽ có thiết kế tương tự một cảm biến áp suất nước thông thường nhưng có một lớp màng mỏng bên dưới ren kết nối.
Mình lấy ví dụ cảm biến áp suất màng PPS-10BR-513A1 (0..10 Bar) sẽ có tín hiệu ngõ ra 4-20mA, kết nối ren G1/2, sai số 0,5% và chịu được nhiệt độ max 85oC.
Loại cảm biến áp suất màng tiêu chuẩn này có:
Thiết kế nhỏ gọn.
Tín hiệu ngõ ra 4-20mA
Sai số tiêu chuẩn 0,5%.
Không có màn hình hiển thị và không thể thay đổi áp suất tương ứng 4-20mA.
Kết nối ren G1/2 hoặc G1”tiêu chuẩn.
Nhiệt độ làm việc lớn nhất 85oC
Cảm biến áp suất màng tiêu chuẩn này phù hợp cho các ứng dụng cơ bản như đo áp suất nước RO – nước cất mà không cần độ chính xác cao, cũng như các chức năng hiệu chuẩn áp suất tương ứng với tín hiệu ngõ ra.
Cảm biến áp suất màng FKP
Cảm biến áp suất màng FKP kết nối Clamp
Cảm biến áp suất màng FKP sở hữu khả năng điều chỉnh dãy đo áp suất trong thang áp suất làm việc tương ứng với 4-20mA mà không làm ảnh hưởng tới sai số. Một cảm biến áp suất 0-30 bar tương ứng 4-20mA, dễ dàng điều chỉnh thành 0-16 bar tương ứng 4-20mA mà vẫn giữ sai số 0,1% trên toàn dãy đo.
Việc hiệu chỉnh thông qua màn hình hiển thị của cảm biến áp suất FKP hoặc Handheld HART của bất kỳ hãng nào trên thế giới.
Cảm biến áp suất màng FKP cho chúng ta nhiều tùy chọn kết nối khác nhau:
Màn hình hiển thị áp suất, tín hiệu ngõ ra 4-20mA. Ngoài ra chức năng chính quan trọng nhất chính là hiệu chuẩn thang đo áp suất bất kỳ cho ra tín hiệu 4-20mA.
Cảm biến áp suất màng FKP có các đặc điểm:
Vật liệu màng bằng 316L SS
Kết nối tùy chọn
Màn hình hiển thị LCD – 5 digital
Sai số 0,1%
Nhiệt độ làm việc -40…+100oC
Cài đặt thay đổi áp suất bằng phím trên màn hình hoặc chuẩn HART
Tùy chọn phòng nổ Ex-ia, Ex-d
Như vậy, so sánh giữa hai loại cảm biến áp suất màng tiêu chuẩn và cảm biến áp suất màng FKP thì không có quá nhiều khác biệt về thông số. Điểm khác biệt là màn hình hiển thị, sai số, kết nối và nhiệt độ làm việc.
Thật ra sự khác biệt nhiều nằm ở bên trong của hai thiết bị. Về kiểu dáng FKP có kích thước lớn hơn rất nhiều so với loại tiêu chuẩn. Housing và lớp màng cũng có sự khác biệt nhau rất lớn giúp chống va đập từ bên ngoài.
Ưu điểm cảm biến áp suất màng FKP
Cảm biến áp suất FKP kết nối mặt bích DN80 PN40
Độ chính xác cao: Cảm biến FKP có độ chính xác rất cao với sai số 0,1% trên toàn dãy đo áp suất, đảm bảo các phép đo chính xác trong nhiều ứng dụng.
Độ bền: Được chế tạo từ vật liệu chất lượng cao tiêu chuẩn 316L hoặc 316L + mạ vàng,
Cảm biến FKP có khả năng chịu được áp suất quá áp từ 1.6 đến 10 lần áp suất làm việc tùy theo dãy đo
Khả năng chịu nhiệt độ cao tiêu chuẩn 100oC và max 300oC cho loại capilary, rung động và các tác động môi trường khác.
Tiêu chuẩn cấp bảo vệ IP66 – 67 và type 4x
Tùy chọn tiêu chuẩn làm sạch khi dùng cho môi trường Oxygen trong suốt quá trình sản xuất và vệ sinh trước khi xuất xưởng.
Khả năng chịu hóa chất: Màng cảm biến thường được làm bằng vật liệu không gỉ hoặc các vật liệu chống ăn mòn khác, giúp cảm biến hoạt động tốt trong môi trường có hóa chất.
Đa dạng mẫu mã: Cảm biến FKP có nhiều mẫu mã khác nhau với màn hình hiển thị kiểu Đứng hoặc Ngang, phù hợp với nhiều vị trí đo khác nhau.
Tín hiệu đầu ra đa dạng: Cung cấp nhiều loại tín hiệu đầu ra như 4-20mA, HART, giúp dễ dàng kết nối với các hệ thống điều khiển.
Nhược điểm cảm biến áp suất màng FKP
Giá thành cao
Thời gian nhập hàng lâu
Các ứng dụng cảm biến áp suất màng FKP
Ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm:
Đo áp suất trong quá trình lên men, thanh trùng.
Đo áp suất trong các bể chứa, bồn chứa.
Đo áp suất trong các hệ thống đường ống dẫn chất lỏng.
Ngành hóa chất:
Đo áp suất trong các phản ứng hóa học.
Đo áp suất trong các bể chứa hóa chất.
Đo áp suất trong các hệ thống đường ống dẫn hóa chất.
Ngành xử lý nước thải:
Đo áp suất trong các bể chứa nước thải.
Đo áp suất trong các hệ thống bơm.
Ngành dầu khí:
Đo áp suất trong các giếng dầu, khí.
Đo áp suất trong các đường ống dẫn dầu, khí.
Ngành năng lượng:
Đo áp suất trong các lò hơi, nồi hơi.
Đo áp suất trong các hệ thống đường ống dẫn hơi.
Các ngành công nghiệp khác:
Đo áp suất trong các hệ thống thủy lực, khí nén.
Đo áp suất trong các thiết bị đo lường.
Cảm biến áp suất màng FKP được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp cần độ chính xác cao, khả năng hiệu chỉnh thiết bị linh hoạt. Đối với các môi trường khắc nghiệt các loại cảm biến áp suất tiêu chuẩn không thể đáp ứng mà phải dùng loại chuyên dụng như FKP.
Tham khảo thêm: cảm biến áp suất màng của Dinel – Czech
Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang xung – tần số Seneca Z104 được thiết kế để biến đổi tín hiệu đầu vào dòng điện 0-20mA, 4-20mA hoặc điện áp 0-5V, 0-10V thành một chuỗi xung có độ rộng xung không đổi. Ứng dụng điển hình của Z104 là kết nối với đồng hồ đo lưu lượng có ngõ ra analog (ví dụ 4-20mA) để tính tổng lưu lượng. Tuy nhiên, anh em lại cần tín hiệu đầu ra là xung để đếm số lít tức thời và tổng số lít đã đi qua đồng hồ.
Tín hiệu đầu vào dạng analog 4-20mA hoặc 0-10V từ đồng hồ đo lưu lượng hoặc các thiết bị khác đi qua Z104. Sau đó Z104 sẽ chuyển đổi tín hiệu vào 4-20mA, 0-10V hành tín hiệu xung theo tần số mà anh em mong muốn.
Ví dụ:
Đầu vào 4-20mA tương ứng 0-1000lít
Khi đi qua Z104
Đầu ra tần số 0-1000Hz tương ứng 1 Hz là 1 lít.
Đầu ra tần số có thể tùy biến theo yêu cầu để dễ dàng trong việc tính toán. Cách cái đặt theo hướng dẫn của Seneca, nằm trong mục Manual.
Ngõ ra dạng xung – tần số có thể tùy chọn nhiều lựa chọn với lên tới 10Khz. Sai số 0,1% với thời gian đáp ứng chỉ 35ms cho 11 bit và 140ms cho 16 bit.
Đặc điểm nổi bật của bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang xung – tần số
Sơ đồ kết nối bộ chuyển đổi tín hiệu Z104
Đa dạng tín hiệu vào: Z104 có thể nhận được nhiều loại tín hiệu vào khác nhau, bao gồm cả tín hiệu 4-20mA có nguồn cấp và không có nguồn cấp.
Tín hiệu ra linh hoạt: Thiết bị cung cấp nhiều lựa chọn tín hiệu ra như NPN open collector, Relay Vac/dc, giúp dễ dàng kết nối với nhiều loại thiết bị khác nhau.
Cài đặt dễ dàng: Z104 có thể được cài đặt bằng phần mềm hoặc switch, giúp người dùng dễ dàng cấu hình thiết bị theo yêu cầu.
Độ chính xác cao: Z104 có độ chính xác cao, đảm bảo tính ổn định và đáng tin cậy của tín hiệu đầu ra.
Độ bền cao: Thiết bị được sản xuất theo tiêu chuẩn cao của Italy, đảm bảo hoạt động ổn định trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt.
Ứng dụng Seneca Z104
Cài đặt bộ chuyển đổi tín hiệu tín hiệu Z104
Đếm số lượng: Chuyển đổi tín hiệu tương tự (ví dụ: mức lấp đầy bể) thành số xung để đếm số lượng sản phẩm.
Điều khiển động cơ: Điều khiển tốc độ hoặc vị trí của động cơ bằng cách thay đổi tần số xung.
Giám sát quá trình: Giám sát các thông số quá trình như nhiệt độ, áp suất và chuyển đổi thành tín hiệu xung để truyền về hệ thống SCADA.
Tích hợp với PLC: Kết nối với PLC để thực hiện các phép tính logic và điều khiển các thiết bị ngoại vi.
Giá thành và nơi cung cấp Z104
Giá bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang xung – tần số
Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang xung – tần số không có nhiều nha cung cấp. Riêng Seneca Z104 tương đối dễ tiếp cận không quá cao cũng không thấp. Bởi hàng Seneca thuộc phân khúc cao của nhóm G7.
Nơi cung cấp Seneca Z104
Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang xung Z104 được sản xuất bởi Seneca – tại Ý. Công Ty Hưng Phát là đại diện duy nhất của Seneca tại Việt Nam. Anh em có thể mua trực tiếp trên web chính hãng củ Seneca hoặc mua tại Hưng Phát.
Cảm biến áp suất nước giá rẻ là giải pháp phù hợp cho các ứng dụng không yêu cầu độ chính xác cao hoặc điều kiện làm việc khắc nghiệt, chẳng hạn như trong các hệ thống bơm nước, xử lý nước sinh hoạt, hoặc các ứng dụng công nghiệp nhẹ. Khi lựa chọn cảm biến áp suất nước giá rẻ, cần xem xét một số yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và tuổi thọ của thiết bị.
Cảm biến áp suất nước giá rẻ | SR13005A00 (0/10 bar) Georgin – Pháp
Các yếu tố cần lưu ý khi chọn cảm biến áp suất nước giá rẻ
1. Ứng dụng cụ thể
Dải áp suất yêu cầu: Xác định dải áp suất tối thiểu và tối đa của hệ thống. Ví dụ, hệ thống bơm nước gia đình thường có dải từ 0 đến 10 bar.
Môi trường hoạt động: Nếu sử dụng trong nước sạch, nước thải hoặc môi trường có hóa chất, hãy chọn loại cảm biến với vật liệu phù hợp.
2. Chất liệu của cảm biến
Màng cảm biến: Nên chọn thép không gỉ (stainless steel) cho môi trường nước sạch.
Vỏ bọc cảm biến: Đảm bảo chống ăn mòn và độ bền cơ học tốt, đặc biệt nếu sử dụng trong nước thải hoặc nước chứa hóa chất.
3. Độ chính xác
Cảm biến giá rẻ thường có sai số từ ±0.5% đến ±1% FS (Full Scale). Độ chính xác này phù hợp với các ứng dụng không đòi hỏi cao.
4. Loại đầu ra tín hiệu
Analog: Đầu ra 4-20mA hoặc 0-10V phổ biến, dễ tích hợp với các hệ thống điều khiển cơ bản.
Kỹ thuật số: Nếu ngân sách cho phép, cảm biến hỗ trợ giao thức HART hoặc Modbus có thể cung cấp thêm dữ liệu chẩn đoán.
5. Nguồn cung cấp và kết nối điện
Đảm bảo cảm biến có nguồn cấp và kết nối phù hợp với hệ thống hiện tại. Ví dụ: 24V DC là phổ biến.
6. Khả năng chịu nhiệt và chống nước
Nên chọn cảm biến đạt chuẩn IP67 hoặc IP68 để đảm bảo chống nước và bụi trong môi trường ẩm ướt. Thông thường cảm biến sẽ có tiêu chuẩn là IP65.
Nếu môi trường có nhiệt độ cao, cần sử dụng thêm ống giảm nhiệt.
7. Thương hiệu và độ tin cậy
Các thương hiệu giá rẻ uy tín như Huba control, Keller, Georgin, Siemens, Pixsys, Dinel hoặc thấp hơn Sensys, hàng OEM từ Trung Quốc có thể là lựa chọn phù hợp.
8. Chi phí và bảo hành
Đảm bảo sản phẩm có chính sách bảo hành tối thiểu từ 6 tháng đến 1 năm để giảm rủi ro hỏng hóc sớm.
Các dòng cảm biến áp suất nước giá rẻ phổ biến
1. Cảm biến áp suất Siemens – Đức / China
Siemens không mang cho chúng ta nhiều lựa chọn cảm biến áp suất nước giá rẻ. Tuy nhiên, Siemens vẫn cung cấp dòng sản phẩm này. Model: 7MF1567-3CE00-1AA1 mang đến sự lựa chọn cho những ai mong muốn hàng thương hiệu lớn với giá thành hợp lý.
Cảm biến áp suất nước giá rẻ Siemens 7MF1567-3CE00-1AA1
Dải đo: 0-10 bar, 0-100 bar (tùy chọn).
Đầu ra: 4-20mA hoặc 0-10V.
Chất liệu: Thép không gỉ 304.
Giá: Khoảng 1 – 2 triệu đồng.
2. Cảm biến áp suất Keller – Thụy Sỹ
Keller là một trong những hãng cung cấp cảm biến áp suất uy tín và chất lượng tốt. Giá thành hợp lý dù thương hiệu không được mạnh như các hãng lớn khác. Các sản phảm của Keller tập trung vào dạng giá rẻ mà không có loại Smart chính xác cao hay hiển thị, tùy chỉnh được.
Cảm biến áp suất nước Keller | Thụy sỹ
Dải đo: 0-6 bar, 0-10 bar.
Đầu ra: 4-20mA.
Đạt chuẩn IP65, phù hợp với ứng dụng nước sạch và bơm nước.
Giá: Khoảng 1,5 đến 3 triệu đồng.
3. Cảm biến áp suất Huba control – Thụy Sỹ
Tương tự Keller, Huba control là một hãng đến từ Thụy Sỹ khá nổi tiếng trước đây trước trước khi có sự đổ bộ của nhiều tên tuổi lớn khác lâu đời hơn. Cũng như Keller thì Huba control cũng chỉ cung cấp các sản phẩm bình dân loại range cố định & không có màn hình hiển thị cũng như cài đặt.
Cảm biến áp suất Huba control | Thụy sỹ
Dải đo: 0-16 bar, 0-25 bar.
Đầu ra: Analog 4-20mA.
Chịu được nhiệt độ lên tới 85°C, phù hợp với nước nóng.
Giá: Khoảng 1.5 – 2 triệu đồng.
4. Cảm biến áp suất Georgin – Pháp
Georgin – Pháp một thương hiệu với hơn 80 năm lịch sử nổi tiếng với các thiết bị công tắc áp suất, cảm biến áp suất nồi đồng cối đá nhưng lại có giá thành tương đối dễ chịu. Ở phân khúc cảm biến áp suất nước giá rẻ Georgin chỉ có duy nhất SR1 và SR2 series với SR1D005A00 (0/6 bar), SR13005A00 (0-10 bar), SR1E005A00 (0/16 bar) … nằm ở phân khúc thấp. Bên cạnh đó Georgin nổi tiếng với các cảm biến Smart FKP, FKC, FKG với khả năng hiển thị, điều chỉnh đầu ra 4-20mA/HART tùy ý.
Cảm biến áp suất nước giá rẻ SR13005A00 (0-10 bar) | Georgin – Pháp
Dải đo: 0-6 bar, 0-10 bar, 0-16 bar, 0-25 bar.
Độ chính xác <±1%.
Giá: Khoảng 2.6 – 3 triệu đồng.
Các sản phẩm của Georgin nổi tiếng với độ bền từ 2-3 năm trở lên mới cần thay mới.
5. Cảm biến áp suất Pixsys – Italy
Pixsy – một thương hiệu đến từ Ý chuyên cung cấp các thiết bị hiển thị và điều khiển 4-20mA từ các cảm biến áp suất, nhiệt độ. Bên cạnh đó Pixsys cũng có các dòng sản phẩm cảm biến áp suất nước giá rẻ của mình. Cảm biến áp suất màng của Pixsys có giá thành cạnh tranh cũng như độ bền bỉ theo thời gian đã được kiểm chứng.
Cảm biến áp suất nước dạng màng của Pixsys – Italy
Dải đo: 0-6 bar, 0-10 bar, 0-16 bar, 0-25 bar.
Độ chính xác <±1%.
Giá: Khoảng 2.6 loại thường – 7 triệu đồng loại màng.
Pixsys có loại cảm biến màng giá rất cạnh tranh so với các hãng khác
6. Cảm biến áp suất Wika – Đức
Wika một thương hiệu quá nổi tiếng về đồng hồ đo áp suất. Tuy nhiên, Wika cũng là nhà cung cấp hàng đầu các thiết bị cảm biến áp suất, tất nhiên là có cả cảm biến áp suất nước giá rẻ. Model Wika A-10 được sử dụng rộng rãi và được nhiều nhà phân phối tại Việt Nam.
Cảm biến áp suất Wika A-10
Dải đo: 0-6 bar, 0-10 bar, 0-16 bar, 0-25 bar.
Độ chính xác <±1%.
Giá: Khoảng 2 – 3 triệu đồng.
Wika khá nổi tiếng với các loại đồng hồ đo áp suất, cảm biến áp suất nhưng cảm biến áp suất giá rẻ không được đánh giá cao.
7. Cảm biến áp suất JSP – Czech
Cảm biến áp suất JSP – Czech gần đây được khá nhiều anh em tin dùng khi mà mang thương hiệu Czech – Châu Âu mà giá lại rẻ. Đúng với tính chất giá rẻ các sản phẩm của JSP nằm ở mức độ sử dụng được & gần đây có nhiều anh em phàn nàn về chất lượng.
Cảm biến áp suất JSP – Czech
Dải đo: 0-6 bar, 0-10 bar, 0-16 bar, 0-25 bar.
Độ chính xác <±1%.
Giá: Khoảng 2-3 triệu.
JPS – Czech một hãng chuyên thương mại với nhiều dòng sản phẩm được OEM từ hãng khác nên có giá thành khá thấp. Tuy nhiên, độ chính xác và độ bền gần đây mang nhiều tai tiếng.
8. Cảm biến áp suất Dinel – Czech
Dinel – Czech một trong những hãng cung cấp thiết bị đo lường lớn, mới nổi tại Châu Âu. Dinel trước kia là nhà cung cấp OEM cho các thương hiệu khác trước khi lấy thương hiệu của riêng mình. Cảm biến áp suất PPS-35N của Dinel thuộc phân khúc cao. Tức là có khả năng chịu được nhiệt độ cao, có màng cách ly môi chất bên ngoài. Chính vì thế cảm biến áp suất nước của Dinel chỉ phù hợp cho nước cất – nước RO mà thôi.
Cảm biến áp suất nước chịu nhiệt độ cao max 200oC | Dinel – Czech
Dải đo: 0-1 bar, 0-10 bar, 0-16 bar, 0-25 bar.
Độ chính xác 0,5%, có tùy chọn chịu nhiệt độ cao max 200oC, tùy chọn màng bên dưới phần kết nối.
Giá: Khoảng 8-12 triệu đồng. Với giá Dinel thì đây không còn là một cảm biến áp suất giá rẻ nữa mà phải nói là giá khá là cao.
Dinel là một trong những hãng cung cấp uy tín các thiết bị đo lường lớn, nhất là cảm biến áp suất – cảm biến áp suất màng, cảm biến áp suất màng chịu nhiệt độ cao.
Kinh nghiệm lựa chọn cảm biến áp suất giá rẻ
Xác định rõ nhu cầu: Tránh mua loại cảm biến vượt quá yêu cầu kỹ thuật, để tiết kiệm chi phí.
Chọn sản phẩm chính hãng: Các dòng cảm biến có chứng nhận xuất xứ hoặc kiểm định chất lượng sẽ đáng tin cậy hơn.
Đọc đánh giá từ người dùng: Tìm hiểu phản hồi của người dùng khác để chọn được sản phẩm đáng tin cậy.
Ưu tiên bảo hành: Chọn nhà cung cấp có chính sách bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật tốt.
Lưu ý trong quá trình sử dụng
Tránh để cảm biến tiếp xúc với hóa chất ăn mòn nếu không phù hợp vật liệu.
Kiểm tra định kỳ để đảm bảo cảm biến hoạt động ổn định, tránh bám bẩn hoặc hỏng hóc do môi trường.
Cảm biến áp suất nước giá rẻ là lựa chọn tốt cho các ứng dụng thông thường, không yêu cầu quá cao về độ chính xác hoặc môi trường khắc nghiệt. Tuy nhiên, cần chú ý đến việc lựa chọn sản phẩm phù hợp có độ bền cao để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tối ưu chi phí.
Như vậy, các cảm biến áp suất giá rẻ sẽ có giao động từ 2-3 triệu đồng. Vậy tại sao chúng ta lại phải bỏ ra 2.6-3 triệu để mua một cảm biến áp suất thay vì 2 triệu đồng. Sự khác biệt chính là dịch vụ bảo hành và độ bền, độ chính xác và ổn định của sản phẩm.
Cảm biến đo thể tích oxy ngày càng được ứng dụng thay thế các đồng hồ cơ truyền thống gắn trên các bồn chứa Oxy, nito, Argon… Để đo thể tích oxy trong bồn các nhà chế tạo thường dùng đồng hồ đo chênh áp cơ để quy đổi sang thể tích hoặc độ cao của mực oxy lỏng trong bồn chứa. Đây là giải pháp thường được dùng nhất bởi các nhà lắp đặt. Bởi nó đơn giản và hoàn toàn cơ khí, không cần dùng điện phù hợp với các nhà chế tạo bồn chứa oxy, Nito, Argon.
Cảm biến đo mức oxy lỏng thay thế cho đồng hồ cơ truyền thống
Một cảm biến theo dõi mức oxy lỏng trong bồn sẽ thay thế hoàn toàn đồng hồ cơ về việc theo dõi lượng oxy còn trong bồn là bao nhiêu lít.
Theo dõi lượng oxy còn lại trong bồn
Theo dõi lượng oxy lỏng còn trong bồn
Theo dõi tồn kho: Đo thể tích oxy trong bồn giúp kiểm tra lượng oxy còn lại trong bồn chứa, từ đó lên kế hoạch bổ sung kịp thời và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
Giám sát lượng oxy bơm vào: ngoài chức năng đo lượng oxy tồn kho. Cảm biến đo thể tích oxy còn được dùng để giám sát thể tích bơm vào bồn mỗi khi tiếp nhiên liệu mới.
Cảnh báo mức oxy dưới mức cho phép
Một trong những lý do lớn nhất sử dụng cảm biến đo thể tích oxyy trong bồn đó chính là cảnh báo lượng oxy thực tế dưới mức cho phép.
Khi oxy lỏng trong bồn chứa thấp hơn 30% thì cảm biến và bộ điều cần phát ra cảnh báo để người vận hành kịp thời báo cho bên tiếp nhiên liệu để bổ sung sớm nhất có thể.
Thông số kỹ thuật cảm biến đo thể tích oxy trong bồn
Hình ảnh thực tế cảm biến đo thể tích oxy trước khi lắp đặt
Hãng sản xuất : Georgin – Pháp
Model : FKC
Nguồn cấp : 10.6 … 45Vdc
Output : 4-20mA + Hart
Sai số : 0.065% option 0.04%
Vật liệu màng : 316L / Hastelloy C / Gold coat
Hiển thị 5 Digital
Cài đặt : trên màn hình & handheld Hart communication
Under scale 3.2mA … 4 mA, over scales 20.0 …22.5mA
Để đo mức oxy lỏng trong bồn anh em cần lắp 2 ống dẫn khí vào cảm biến đo mức FKC.
Ống áp suất cao vào bên dưới,
Ống áp suất thấp vào bên trên.
Sự chênh lệch áp suất giữa hai ống là mực oxy lỏng bên trong bồn chứa oxy. Việc tính toán cần đúng công thức & thể tích thực tế.
Cách kết nối điện – không truyền tín hiệu về
Kết nối cảm biến FKC với màn hình hiển thị STR551
Nếu chỉ để hiển thị kết quả đo trên màn hình cảm biến. Anh em chỉ cần kết nối nguồn 24Vdc vào hai chân supply của FKC:
24Vdc Dương ( + ) vào Supply ( + )
24Vdc Âm ( – ) vào Supply ( – )
Việc chỉ để hiển thị giá trị ngay trên cảm biến khá đơn giản nhưng cần phải có bộ nguồn 24Vdc cung cấp liên tục cho cảm biến.
Kết nối điện cảm biến truyền tín hiệu về màn hình trong phòng giám sát
Để người vận hành có thể giám sát liên tục mức oxy lỏng trong bồn chứa Oxy mà không cần phải ra cảm biến để xem thì cách duy nhất là dùng một màn hình hiển thị mức oxy lỏng đặt tại phòng giám sát theo dõi.
Để làm được điều này, anh em cần kéo dây từ cảm biến tới màn hình hiển thị. Màn hình cần được đặt trên mặt tủ điện hiện hữu hoặc làm tủ mới.
Màn hình sẽ hiển thị giá trị oxy lỏng tương đương với giá trị hiển thị trên cảm biến. Việc cài đặt cần anh em kỹ thuật có chuyên môn về lĩnh vực đo lường.
Khi kết nối với màn hình hiển thị anh em sẽ dễ dàng cài đặt ngưỡng cảnh báo khi hết oxy chứa trong bồn. Anh em chỉ cần cài đặt giá trị mong muốn trên màn hình hiển thị. Khi giá trị nhỏ hơn lượng 20%-30% thiết bị sẽ tự động phát ra cảnh báo bằng đèn hoặc còi, tùy theo cài đặt.
Nếu có thắc về cảm biến đo thể tích oxy anh em có thể liên hệ mình để được giải đáp.
Nếu trên tay anh em đang có bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 của Pixsys được sản xuất tại Italy mà chưa biết cách đấu dây bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 với Pt100 hay Thermocouple như thế nào thì bài viết này dành cho anh em.
Bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 nhận được gần như tất cả các loại cảm biến nhiệt độ phổ biến trong công nghiệp: Pt100 2 dây – 3 dây – 4 dây, Thermocoule các loại như K, S, R, J, T, N, B, E và mV từ -10…_70mV.
Bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 có cách kết nối tương tự như các bộ chuyển đổi nhiệt độ khác mà anh em đang sử dụng. Anh em chỉ cần để ý một tí là có thể kết nối một cách chính xác, thậm chí không cần nhìn tài liệu.
Bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 – Pixsys Made in Italy
Cách đấu dây bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 – Pixsys
Để đấu dây bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 – Pixsys anh em cần biết loại đầu vào của mình là gì. Đa số các ứng dụng sử dụng bộ chuyển đổi 2000.35.015 đều liên quan tới cảm biến nhiệt độ PT100 hoặc các loại can nhiệt K, R, S …
Đấu dây Pt100 với bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015
Xác định đầu dây của Pt100
Để đấu dây bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 với Pt100, anh em cần kiểm tra xem loại Pt100 mình đang dùng là loại mấy dây.
Pt100 có 3 loại: 2 dây, 3 dây, 4 dây. Đa số các loại Pt100 sẽ là 3 dây. Với 3 dây thì luôn luôn có 2 dây cùng màu ( thường là màu đỏ ) và 1 dây khác màu ( thường là màu trắng hoặc xanh ).
Sau khi đấu dây bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 vào Pt100
Trên bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 có 4 dây tương ứng A – A1 – B – B1 cho anh em đấu với các loại Pt100 2 dây, 3 dây, 4 dây.
Với Pt100 2 dây thì chúng ta đấu lần lượt vào A – B.
Với Pt100 3 dây thì hai dây cùng màu sẽ đấu vào B – B1 không phân biệt đầu dây. Còn dây khác màu còn lại sẽ đấu vào A.
Với Pt100 4 dây thì 2 dây cùng màu vào A – A1 và 2 dây cùng màu còn lại vào B – B1.
Với các loại Thermocouple thì đấu vào B ( – ) và B1 ( + ). Lưu ý, can nhiệt phân biệt ( + ) và ( – ) nên cần phải đấu đúng cực.
Cách đấu ngõ ra 4-20mA 2000.35.015 với PLC hoặc bộ điều khiển – bộ hiển thị nhiệt độ
Đấu dây Pt100 với 2000.35.015 vào PLC
Nguồn 24Vdc ( + ) vào Vdc+ của 2000.35.015
Nguồn 24Vdc ( – ) vào AI- của PLC hoặc GND của bộ điều khiển / hiển thị.
Output mA của 2000.35.015 vào AI+ của PLC hoặc Signal + của bộ điều khiển / hiển thị.
Tương tự với các bộ hiển thị hoặc điều khiển nhiệt độ. Anh em chỉ cần đổi chân AI+ và AI- tương ứng Signal + và Signal – / GND trên các bộ này.
Lưu ý khi sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015
Để sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 hiệu quả anh em cần lưu ý một số điểm sau đây.
Cài đặt thang đo nhiệt độ sử dụng phù hợp
Cài đặt bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015
Dù anh em dùng bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 cho PT100 hay can nhiệt các loại thì cũng cần cài đặt trước khi sử dụng.
Cảm biến nhiệt độ Pt100 có thang đo khá rộng từ -200..+600oC tùy hãng sản xuất. Tuy nhiên, trong thực tế anh em chỉ cần dùng 0-100oC hoặc 0-200oC.
Khi đó anh em cần yêu cầu kỹ thuật cài đặt đúng hoặc sát thang nhiệt mà mình cần sử dụng. Việc thang nhiệt cài đặt quá lớn so với nhiệt độ sử dụng thực tế sẽ làm giảm độ phân giải của tín hiệu truyền về trên bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015.
Đấu dây bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 chính xác
Anh em cần biết rõ cách đấu dây bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 với RTD Pt100 hay Thermocouple các loại.
Tất cả các loại Thermocouple đều đấu dây giống nhau nhưng cần đúng cực
PT100 thì cần phân biệt các màu dây và loại Pt100 2 dây – 3 dây hay 4 dây.
Lưu ý: kết nối dây sai không làm hư thiết bị.
Thang nhiệt càng lớn thì càng sai số?
Mình gặp rất nhiều anh em yêu cầu sử dụng cảm biến nhiệt độ PT100 có thang nhiệt thấp để làm tăng độ xác. Thật ra đây là một sự nhầm lẫn giữa thang nhiệt độ và sai số.
Sai số của cảm biến nhiệt độ Pt100 phụ thuộc vào Class của cảm biến nhiệt độ và nhiệt độ đang hoạt động. Nhiệt độ đo càng cao thì sai số càng lớn vì bản chất Pt100 là nhiệt độ phi tuyến tính.
Việc cảm biến có thang nhiệt độ lớn mà đo nhiệt độ nhỏ hoàn toàn không ảnh hưởng tới sai số của cảm biến. Thang nhiệt càng lớn thì khả năng chịu được nhiệt độ càng cao.
Thời gian đáp ứng nhanh hơn khi sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ
Một trong những thí nghiệm thực tế minh khá bất ngờ giữa việc sử dụng vào không sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100.
Khi không dùng bộ chuyển đổi nhiệt độ: thời gian phản hồi mất 2-3s
Khi sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ: thời gian phản hồi tức thời <1s
Sau khi mình tìm hiểu và kiểm tra tài liệu kỹ thuật thì bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 có thời gian đáp ứng là 300ms và max 600ms cho từ 10-90%.
Với các ứng dụng yêu cầu tốc độ phản hồi nhanh thì việc dùng bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 gần như là điều bắt buộc để có thời gian xử lý nhanh nhất có thể.
Nếu anh em có thắc mắc gì thêm về cách đấu dây bộ chuyển đổi nhiệt độ 2000.35.015 thì cứ liên hệ mình nhé.
Bộ chuyển đổi Z109REG-BP được thiết kế không khác gì bộ chuyển đổi tín hiệu đa năng Z109RGE2-1. Điểm khác biệt duy nhất chính là ngõ ra của Z109REG-BP là -20…+20V và -20…+20mA. Đây cũng là bộ chuyển đổi tín hiệu duy nhất của Seneca có tín hiệu ngõ ra lưỡng cực vừa âm vừa dương.
Bộ chuyển đổi Z109REG-BP Input biến trở Output -20V…+20V
Đầu vào đa năng: Điện áp (mV), dòng điện (mA), cặp nhiệt điện (TC), điện trở nhiệt (RTD), chiết áp, biến trở, NTC12.
Ngõ ra lưỡng cực: Dòng điện / điện áp
Cách ly: 1.500 Vac ở 3 điểm12.
Nguồn cấp cho bộ chuyển đổi: Đầu vào chủ động 2 dây (20 Vdc).
Độ chính xác: 0,1%.
Thời gian đáp ứng: 35 ms (11 bit + dấu).
Lập trình thông qua phần mềm EASY SETUP bằng cổng micro USB và bằng DIP Switch ngay trên thiết bị
Kích thước: 100 x 112 x 18 mm (rộng x cao x sâu).
Lắp đặt trên thanh DIN 46277.
Vỏ bọc PBT màu đen
Ngõ ra lưỡng cực -20…+20V và -20mA…+20mA
Bộ chuyển đổi Z109REG-BP có ngõ ra khá đặc biệt loại lưỡng cực tức vừa âm vừa dương. Với loại tín hiệu ngõ ra:
Current: -20 … + 20mA
Voltage: -20 … + 20V
Hai loại tín hiệu lưỡng cực -10…+10V và -20…+20mA này khá hiếm gặp trong các bộ điều khiển lâp trình tiêu chuẩn.
Mình từng gặp một vài ứng dụng cho Tàu biển khi đo độ xoay của vô lăng bánh lái. Để xác định góc quay của bánh lái người ta cần đọc tín hiệu -10…+10V hoặc -20…+20mA.
Z109REG-BP đa năng ngõ vào
Giống như các bộ chuyển đổi tín hiệu khác của Seneca, bộ chuyển đổi Z109REG-BP có đa năng ngõ vào từ biến trở, cảm biến nhiệt độ, dòng -20…+20mA, áp -10…+10V … Tín hiệu đầu vào tiêu chuẩn:
Điện áp (mV): nhận tín hiệu điện áp lưỡng cực từ 75 mV đến 20 V, với độ phân giải 15 bit
Dòng điện (mA): nhận tín hiệu dòng điện lưỡng cực lên đến +/-20 mA, với độ phân giải 1 μA
Cặp nhiệt điện (TC): hỗ trợ các loại cặp nhiệt điện J, K, R, S, T, E, B, N, với độ phân giải 2,5 μV.
Điện trở nhiệt (RTD): Pt100, Pt500, Pt1000, Ni100, KTY81, KTY84, NTC. Nó có thể đo 3 hoặc 4 dây, với thang đo từ -200°C đến 600°C và độ phân giải 0,1°C
Chiết áp: nhận tín hiệu từ chiết áp với điện trở từ 500 Ω đến 100 kΩ
Biến trở: nhận tín hiệu từ biến trở với điện trở từ 500 Ω đến 25 kΩ
NTC: hỗ trợ các loại cảm biến nhiệt độ NTC
Kết nối phần cứng Z109REG-BP
Về kết nối phần cứng anh em cần lưu ý 3 vị trí:
Nguồn cấp: chân 2-3 không phân biệt Âm – Dương
Input đầu vào: chân 7-8-9-10-11-12
Output đầu ra: chân 4-5 cho cả Voltage và Current.
Mỗi một vị trí cần phải đấu nối chính xác mới cho ra kết quả như yêu cầu.
Kết nối input Z109REG-BP
Bộ chuyển đổi Z109REG-BP có một đầu vào đa năng duy nhất, một kênh duy nhất với nhiều loại tùy chọn đầu vào. Loại tín hiệu đầu vào được chọn bằng cách cài đặt các công tắc DIP SW1 nằm ở bên cạnh mô-đun.
Mỗi loại tín hiệu đầu vào tương ứng với một số giá trị thang đo bắt đầu và kết thúc nhất định, được chọn thông qua công tắc DIP SW2
Các loại tín hiệu đầu vào bao gồm:
Điện áp (mV, V)
Dòng điện (mA)
Cặp nhiệt điện (TC): J, K, R, S, T, B, E, N
Điện trở nhiệt (RTD): Pt100, Pt500, Pt1000, Ni100
Chiết áp
Biến trở
NTC
Đối với đầu vào RTD, có thể sử dụng kết nối hai dây, ba dây hoặc bốn dây
Z109REG-BP cung cấp nguồn 20V DC ổn định, tối đa 20mA cho cảm biến với bảo vệ ngắn mạch
Ứng dụng input 4-20mA sang -20mA…+20mA
Đối với cảm biến đầu vào -20mA…+20mA chúng ta cần kết nối với chân 7 và 11. Trong đó:
Chân 7 là chân phát nguồn từ Z109REG-BP
Chân 11 là chân nhận tín hiệu -20mA…+20mmA
Input -10…+10V Output -20mA…+20mA
Đối với tín hiệu đầu vào là điện áp -10…+10V thì chúng ta kết nối chân 9 + 10. Trong đó:
Chân 9 là chân V+
Chân 10 là chân V-
Input Pt100 output -10V…+10V
Đối với đầu vào là PT100 thì chúng ta có 3 tùy chọn 2 dây, 3 dây, 4 dây. Trong đó loại 3 dây được sử dụng phổ biến nhất. Cách kết nối như sau:
Chân 10-12 kết nối với 2 dây cùng màu của Pt100
Chân 8 + 9 jump lại với nhau, kết nối với dây còn lại khác nhau của Pt100
Input biến trở Output -20mA…+20mA
Đối với đầu vào là biến trở thì Z109REG-BP nhận max 100 K ohm. Với cách đấu dây:
Chân 8 + 9 jump lại với nhau kết nối 1 đầu biến trở
Chân 10 kết nối đầu còn lại của biến trở
Chân 12 kết nối chân chạy của biến trở
Lưu ý: Biến trở lớn hơn 1K ohm thì chúng ta cần lắp 1 điện trở 500 ohm song song vào chân 8 và 10 của Z109REG-BP.
Kết nối Output Z109REG-BP
Z109REG-BP có một ngõ ra Analog -20…+20V hoặc -20…+20mA:
Có thể chọn dạng đầu ra dòng điện hoặc điện áp thông qua công tắc DIP Switch ngay trên thiết bị.
Đầu ra có thể được cấu hình là chủ động (được cấp nguồn) hoặc thụ động (không được cấp nguồn).
Đầu ra chủ động được kết nối với đầu vào thụ động, trong khi đầu ra thụ động được kết nối với đầu vào chủ động.
Z109REG-BP cung cấp các tùy chọn để chọn loại đầu ra, đảo ngược thang đo và nâng.
Với ngõ ra -10V…+10V hay -20mA…+20mA thì chúng ta đều kết với với chân 4 ( – ) và 5 ( + ).
Cài đặt Z109REG-BP
Bộ chuyển đổi tín hiệu Z109REG-BP được cài đặt bằng 2 cách:
DIP Switch ngay trên thiết bị
Phần mềm thông qua cáp Micro usb. Phần mềm Easy Setup miễn phí.
Cài đặt loại Output -10V…+10V hoặc -20mA…+20mA
Để cài đặt ngõ ra chúng ta chỉ cần gạt Swich của thiết bị để chọn đầu ra. Trong đó:
SW2-7 OFF: Ngõ ra -20mA…+20mA
SW2-7 ON: Ngõ ra -20V…+20V
Cài đặt Start – End Scales của Input đầu vào
Cài đặt giá trị Input Z109REG-BP
Để cài đặt sales giá trị đầu vào của Z109REG-BP thì chúng ta cần xem bảng tra của hãng trong tài liệu.
Cài đặt Input bộ chuyển đổi Z109REG-BP
Cách gạch Switch như sau:
SW1: cài đặt loại input đầu vào
SW2: cài đặt chi tiết input đầu vào
Vd: nếu đầu vào là Voltage có điện áp -10V…+10V chúng ta cài như sau:
SW1: 1-2-3-4 OFF
SW2: 1-2-4-5 ON và 3-6 OFF
Như vậy, đầu vào của Z109REG-BP có thể tự chọn với các giá trị bắt đầu và kết thúc.
Voltage bắt đầu : 0, 400mV, 1V, 2V, -5V, -10V, -20V
Voltage kết thúc : 100mV, 200mV, 500mV, 1V, 5V, 10V, 20V
Tương tự với các tín hiệu đầu vào khác chúng ta có thể thay đổi bất kỳ loại tín hiệu input nào theo mong muốn.
Cài đặt bằng phần mềm Easy Setup
Bộ chuyển đổi Z109REG-BP cho chúng ta một sự lựa chọn tuyệt vời khác đó chính là cài đặt bằng phần mềm. Để sử dụng phần mềm anh em cần tải về từ trang web chính hãng của Seneca với tên Easy Setup.
Sau khi tải về anh em cần sử dụng cáp Micro usb để kết nối Z109REG-BP với máy tính. Sau đó, mở phần mềm & chọn Z109REG-BP để cài đặt.
Phần mềm trực quan nên anh em chỉ cần chọn Input – Output và giá trị đầu vào để chuyển đổi tương ứng với ngõ ra, tùy chọn. Bản thân mình thì thích dùng phần mềm hơn gạt Switch, trường hợp bất khả kháng không có máy tính mới dùng gạt Switch để chữa cháy. Dù cách nào thì kết quả ra vẫn như nhau thôi.
Nếu anh em muốn chuyển đổi tín hiệu lưỡng cực vừa âm vừa dương đầu vào và đầu ra thì Z109EEG-BP chính là sự lựa chọn tối ưu nhất khi mà cho phép tùy biến bất kỳ tín hiệu đầu vào – đầu ra theo mong muốn.
Nếu có thắc mắc anh em vui lòng liên hệ mình để được hiểu rõ hơn.
Mạch sao tam giác một trong những mạch cổ điển nhất trong khởi động động cơ 3 pha. Tao sao tới năm 2024 mà khởi động sao tam giác vẫn còn sử dụng. Phương pháp khởi động sao tam giác là một kỹ thuật phổ biến trong khởi động động cơ điện, đặc biệt là các động cơ có công suất trung bình. Phương pháp này giúp giảm dòng khởi động xuống khoảng 1/3 so với khi khởi động trực tiếp, từ đó tiết kiệm chi phí và giảm áp lực lên lưới điện.
Mạch sao tam giác
Mục đích của việc dùng mạch sao tam giác
Khi khởi động động cơ điện, dòng khởi động có thể tăng gấp 5 đến 9 lần so với dòng định mức. Điều này dẫn đến một số vấn đề nghiêm trọng:
Sụt áp lưới điện: Dòng khởi động lớn có thể gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác trong hệ thống điện.
Tuổi thọ động cơ và thiết bị: Dòng khởi động cao gây hại cho động cơ, cũng như các thiết bị đóng cắt và dây dẫn.
Do đó, cần có các phương pháp khởi động hiệu quả nhằm giảm dòng khởi động, như khởi động mạch sao tam giác cho động cơ công suất trung bình hoặc sử dụng biến tần, khởi động mềm cho động cơ công suất lớn.
Lựa chọn phương pháp khởi động
Việc chọn phương pháp khởi động mạch sao tam giác phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Công suất động cơ: Đối với động cơ có công suất dưới 7 kW, thường khởi động trực tiếp là đủ, trong khi các động cơ lớn hơn có thể cần khởi động mềm hoặc biến tần.
Đặc tính tải: Cần xem xét liệu tải có yêu cầu khởi động với mô-men xoắn tối thiểu hay không.
Chất lượng điện: Công suất của dây dẫn và thiết bị đóng cắt cũng ảnh hưởng đến khả năng khởi động của động cơ.
Tần suất khởi động: Đặc điểm này cũng cần được cân nhắc.
Chi phí: Khởi động mạch sao tam giác thường có chi phí thấp hơn so với sử dụng biến tần hay khởi động mềm.
Ưu điểm khởi động sao tam giác
– Giảm dòng khởi động: Khi khởi động ở trạng thái sao, điện áp đặt vào stator của động cơ giảm xuống còn 1/√3 so với điện áp định mức. Điều này giúp giảm đáng kể dòng khởi động, bảo vệ động cơ và hệ thống điện khỏi bị quá tải.
– Bảo vệ động cơ: Giảm dòng khởi động giúp giảm ứng suất cơ học lên trục và các bộ phận khác của động cơ, kéo dài tuổi thọ của động cơ.
– Giảm sụt áp: Việc giảm dòng khởi động giúp giảm sụt áp trên đường dây và các thiết bị điện khác, đảm bảo chất lượng điện năng cho các tải khác trong hệ thống.
– Chi phí thấp: Mạch khởi động sao tam giác tương đối đơn giản và dễ thực hiện, chi phí đầu tư thấp. H3: nhược điểm khởi động sao tam giác
Nhược điểm của khởi động sao tam giác
Mô-men khởi động thấp: Khi khởi động ở trạng thái sao, mô-men khởi động của động cơ chỉ bằng khoảng 1/3 so với khi khởi động trực tiếp. Điều này có thể gây khó khăn cho việc khởi động các tải có mô-men quán tính lớn.
Thay đổi kết nối: Quá trình chuyển đổi từ trạng thái sao sang trạng thái tam giác yêu cầu các tiếp điểm chuyển mạch hoạt động chính xác, nếu không có thể gây ra hỏng hóc.
Giới hạn số lần khởi động: Việc chuyển đổi liên tục giữa hai trạng thái sao và tam giác có thể làm giảm tuổi thọ của các tiếp điểm chuyển mạch.
Không phù hợp với tất cả các loại tải: Phương pháp này không phù hợp với các tải có yêu cầu mô-men khởi động cao hoặc các tải có tính chất biến đổi nhanh.
Khi nào nên dùng khởi động sao tam giác
Khởi động mạch sao tam giác thường được sử dụng cho các động cơ có công suất nhỏ hoặc trung bình, khởi động ít và tải không quá nặng. Các ứng dụng điển hình bao gồm:
Máy bơm: Máy bơm nước, máy bơm dầu…
Quạt: Quạt công nghiệp, quạt thông gió…
Máy nén khí: Máy nén khí piston…
Băng tải: Băng tải nhẹ…
Khi khởi động các động cơ lớn thường dùng khởi động mềm, biến tần mang lại hiệu suất tốt hơn rất nhiều so với khởi động mạch sao tam giác.
Sơ đồ nguyên lý mạch sao tam giác
Sơ đồ nguyên lý mạch sao tam giác
Nguyên lý hoạt động của phương pháp này là khởi động động cơ trong chế độ sao, giúp giảm dòng khởi động xuống 1/3. Sau một khoảng thời gian xác định, động cơ sẽ được chuyển sang chế độ tam giác để đáp ứng nhu cầu công suất của tải.
Thông số kỹ thuật và yêu cầu
Không phải động cơ không đồng bộ ba pha nào cũng phù hợp với phương pháp khởi động mạch sao tam giác. Đối với nguồn điện ba pha 380 V, động cơ cần có thông số sao/tam giác là 380/660 V. Nếu ký hiệu là 220/380 V, phương pháp này không khả thi.
Thiết bị trong mạch sao tam giác
Mạch khởi động sao tam giác được chia thành hai phần: mạch động lực và mạch điều khiển. Các thiết bị chính cần thiết bao gồm:
Aptomat: Để đóng cắt điện tổng.
Contactor: Để chuyển đổi giữa chế độ sao và tam giác.
Timer: Để điều khiển thời gian chuyển đổi giữa chế độ sao và tam giác.
Phụ kiện khác: Bao gồm đèn báo, nút bấm, rơ le trung gian, dây dẫn và các thiết bị hỗ trợ khác.
Nguyên lý mạch sao tam giác
Khi khởi động, contactor chính và contactor sao sẽ đóng để động cơ chạy ở chế độ sao trong khoảng thời gian T (do timer xác định). Sau thời gian này, contactor sao nhả và contactor tam giác đóng lại, cho phép động cơ hoạt động với công suất đầy đủ.
Hạn chế của phương pháp khởi động sao tam giác
Dù có nhiều ưu điểm, phương pháp này cũng có một số hạn chế:
Mô-men khởi động nhỏ: Điều này có thể ảnh hưởng đến các cơ cấu cơ khí bên ngoài.
Nhiễu điện trường: Khi chuyển từ chế độ sao sang tam giác, có thể xảy ra nhiễu tín hiệu đến các thiết bị xung quanh.
Sụt áp cục bộ: Khi chuyển đổi, dòng lớn có thể gây sụt áp tạm thời.
Kết luận
Mạch khởi động mạch sao tam giác là một giải pháp hiệu quả và kinh tế cho việc khởi động động cơ không đồng bộ ba pha. Tuy nhiên, cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố liên quan để lựa chọn phương pháp khởi động phù hợp cho từng ứng dụng cụ thể. Nếu cần thêm thông tin hay tư vấn về thiết kế và thi công hệ thống khởi động, hãy liên hệ để được hỗ trợ.
Seneca một thương hiệu hàng đầu về xử lý tín hiệu với các bộ chuyển đổi tín hiệu, cách ly tín hiệu, truyền thông Modbus RTU, Modbus TCP-IP, Profinet, Ethernet IP, đo công suất điện năng. Hãy cùng Huphaco tìm hiểu Seneca có xuất xứ từ đâu và các dòng sản phẩm của Seneca mới nhất.
Seneca một thương hiệu nổi tiếng của Italy ( Ý ). Một trong những thương hiệu lơn nhất thế giới về xử lý tín hiệu như: pepperl & fuchs, phoenix contact, PR Electronics, Datexel …Seneca tập trung phân khúc trung cấp và cao cấp phục vụ trong hầu hết các ngành công nghiệp.
Với phương châm phát triển sâu, rộng với đầy đủ các giải pháp trong công nghiệp nên Seneca không có các sản phẩm chuẩn ATEX như pepperl & fuchs, phoenix contact, PR Electronics, MTL và các thương hiệu khác.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực công nghiệp Non Atex thì Seneca cung cấp đầy đủ tất cả các ứng dụng liên quan tới xử lý tín hiệu, chống nhiễu tín hiệu, IO remote … với tiêu chí là người đi đầu trong ngành xử lý tín hiệu và truyền thông công nghiệp.
Review về Seneca
Seneca IOT
Seneca được biết đến với nhà cung cấp hàng đầu về bộ chuyển đổi tín hiệu với nhiều phân khúc khác nhau, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau. Các sản phẩm của thương hiệu này được sản xuất trên dây chuyền tối tân nhất. Đối với các sản phẩm trung và cao cấp Seneca đều cung cấp phần mềm cài đặt miễn phí.
Các sản phẩm chất lượng cao của Seneca có giá thành tương đối cao thậm chí cao hơn cả hàng của Đức. Với tiêu chí chất lượng đặt lên hàng đầu, khách hàng đều tin tưởng các sản phẩm trung và cao cấp thay vì chọn xuống phân khúc thấp hơn của Seneca.
Các bộ chuyển đổi tín hiệu của Seneca đều chia thành 02 phân khúc rõ rệt. Dòng K và dòng Z.
Dòng K line biểu thị cho các sản phẩm giá rẻ và trung cấp. Tiêu biểu K109s, K121, K109PT, K109TC, K120RTD …
Dòng Z line tượng trưng cho các sản phẩm cao cấp. Tiêu biểu Z170REG-1, Z109REG2-1, Z111, Z-4AI, Z-8AI, Z-SG, Z-SG3, ZE-SG3…
Sự khác biệt về tiêu chuẩn làm cho giá thành giữa dòng K line và Z line khá lớn. Các nhà máy cần sự ổn định, bền bỉ theo thời gian đều chọn Z line.
Thông tin chung về Seneca
Năm thành lập: 1986
Tỷ lệ tăng trưởng 1999 → 2024: ~20%
Số lượng nhân viên: 62 (34% là cử nhân kỹ thuật)
Chứng nhận ISO 9001: Từ năm 1997
Lãnh đạo tại Ý: Trong lĩnh vực sản xuất giao diện điện tử và điện cho tự động hóa
Mạng lưới bán hàng: Hơn 70 đại lý, nhà phân phối và hệ thống tích hợp
Số mã sản phẩm: Hơn 600
Số lượng sản phẩm bán ra hàng năm:Hơn 100,000 (20% thị trường quốc tế)
Chất lượng
Hệ thống chất lượng: Chứng nhận ISO 9001 từ năm 1997
Chứng nhận sản phẩm: CE, UL, UR CSA (Bắc Mỹ), RINA (tàu biển)
Tiêu chuẩn an toàn và tương thích điện từ: Tuân thủ CE, IEC, EN, ATEX, MID
Tiêu chuẩn công nghệ chính: IEC 61131, Modbus RTU/TCP, IEC 870, CANopen, PPP, SMTP, HTML, OPC Server
Chất lượng được đặt lên hàng đầu
Seneca không chỉ tự hào về độ rộng của dãy sản phẩm mà còn về chất lượng. Khách hàng thường hay phàn nàn rằng hàng Seneca lâu hỏng quá để thay thế cái mới vì quá cũ.
Các sản phẩm luôn được cải tiến từ phần cứng cho tới phần mềm. Khi mà 1 mã ra đời, Seneca sẽ luôn lắng nghe từ nhà phân phối, khách hàng nhằm nâng cấp và cải tiến dòng sản phẩm của mình.
Công nghệ tiên tiến nhất
Seneca không chỉ tự hào về chất lượng vật liệu mà còn về quy trình sản xuất hiện đại. Nhà máy sản xuất của Seneca được đầu tư công nghệ tiên tiến đạt chuẩn ISO 9001: 2015, UL, GOST, RINE, ATEX, MID, REACH & ROHS, POP, TSCA EPA, EU 833/2014, UKCA, MTBF đảm bảo mọi công đoạn từ thiết kế đến chế tạo đều tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật cao. Sản phẩm của Sata đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế khắt khe.
Seneca sở hữu nhiều nhiều công nghệ cho dòng sản phẩm của mình
Với cam kết liên tục trong việc áp dụng các công nghệ mở tương thích với các tiêu chuẩn ngành, Seneca có khả năng cung cấp các giải pháp tiên tiến giúp khách hàng cải thiện hiệu suất và chất lượng hoạt động công nghiệp của họ.
Seneca nổi bật với việc liên tục triển khai các đổi mới trong các lĩnh vực điện, điện tử, công nghệ thông tin và truyền thông. Cách tiếp cận này cho phép Seneca phát triển các sản phẩm và giải pháp đáng tin cậy, an toàn và hiệu quả, hoàn toàn phù hợp với những ứng dụng công nghiệp đòi hỏi khắt khe nhất.
AUTOMATION / DATA ACQUISITION
ModBUS, Profinet, and CANopen fieldbus support
Ethernet / TCP-IP / EthernetIP support
OPC UA (Open Platform Communications’ Unified Architecture)
IEC 61131 / SoftPLC / Straton control logic
Driver availability and Virtual Instruments / Visual Studio libraries
Support network protocols HTTP, ftp, SMTP, TCP-IP, MQTT, HTTP POST
Integrated web server/web editor
Fiber optic and serial conversion devices
ENERGY
MID certification for energy meters
Support for M-BUS, Konnex, Modbus, and Ethernet protocols
Transducers with ROGOWSKI technology
Transducers with HALL EFFECT technology
Protocols for Energy Management IEC 60870-5-101, IEC 60870-5-104, IEC 61850
STRUMENTATION
Vac/Vdc power solutions for electrical panels
Optical, capacitive and inductive technologies for galvanic isolation and electrical protection
Measurement loop-based connection technologies
Temperature control technologies
Standard compliance for overvoltage protection devices
Patented magnetic measuring principle for current transformers
OLED display technology
Dòng sản phẩm nổi bật của Seneca
Với rất nhiều công nghệ trong quá trình phát triển của mình Seneca chiếm tới 20% thị trường thế giới chỉ 4 dòng sản phẩm chính phân phối ra thị trường.
Tự động hóa & truyền thông công nghiệp
Nhà cung cấp truyền thông công nghiệp hàng đầu thế giới
Đi đầu trong remote I/O với các ứng dụng liên quan tới Digital, analog Input / Output với truyền thông Modbus RTU, Modbus TCP-IP, Canopen.
Tiêu biểu như
Z-4AI, Z-8AI lần lượt là 4 và 8 kênh Analog input, output Modbus RTU RS485.
Z-4TC, Z-8TC lần lượt là 4 và 8 kênh đầu vào Thermocouple các loại, output modbus RTU RS485.
Z-4RTD2 với 4 kênh đầu vào RTD – Pt100, output Modbus RTU RS 485.
Z-10D-IN: 10 kênh đầu vào Digital, output Modbus RTU RS485
Z-10D-OUT: 10 kênh đầu ra Modbus RTU RS485.
Z-SG, Z-SG3 : chuyển đổi tín hiệu loadcell, output 4-20mA, 0-10V, modbus RTU RS485.
Z-3AI: chuyển đổi Modbus RTU sang Analog 4-20mA, 0-10V.
Chuyển đổi tín hiệu Digital – Analog sang Modbus TCP-IP
Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell sang Modbus RTU – Modbus TCP-IP
ZE-2AI: chuyển đổi 2 kênh Analog 4-20mA, 0-10V, output Modbus RTU RS485, Modbus TCP-IP.
ZE-SG3: chuyển đổi tín hiệu loadcell sang Modbus TCP-IP và Modbus RTU.
R-SG3: khuếch đại loadcell sang Modbus TCP-IP / Modbus RTU RS485.
Chuyển đổi tín hiệu Digital – Analog sang Profinet
Chuyển đổi tín hiệu Digital – Analog sang Profinet
R-32DIDO: với 32 kênh tín hiệu tùy biến đầu vào và đầu ra. Đầu ra Profinet.
R-8AI-8DIDO: với 8 kênh 4-20mA, 0-10V đầu vào và tùy chọn 8 kênh digital input / output, đầu ra profinet.
ZE-2AI-P: với 2 kênh analog 4-20mA / 0-10V đầu, đầu ra Profinet
ZE-SG3-P: khuếch đại loadcell, truyền thông Profinet.
Cảnh báo từ xa
Seneca cung cấp giải pháp cảnh báo từ xa thông qua SMS – Call
B-Alarm với 1 x Digital input, 1 x Digital output và cảnh báo qua SMS, call
Myalarm2 cảnh báo cho tòa nhà, biệt thự, khu vực sản xuất từ xa vơi 4 x digital input
Myalarm2 GPS với 4 x Digital input, 4 x couter, 2 x 4-20mA và GPS tích hợp
Myalarm Cloud với 4 x digital input, 2 x 4-20mA, 2 digital output và phần mềm IOS / Android app tích hợp.
Gateway công nghiệp Modbus RTU – TCP-IP – Profinet – Ethernet IP
Seneca nổi tiếng với các bộ gateway công nghiệp trên toàn thế giới
R-key-LT và Z-key-0: nhận modus RTU chuyển sang Modbus TCP-IP
R-key-LT-P và Z-key-P: nhận modbus RTU, TCP-IP chuyển sang Profinet
R-key-LT-E và Z-key-E: nhận modbus RTU, TCP-IP chuyển sang Ethernet/IP
R-key-Mbus: nhận tín hiệu xung chuyển sang Modbus RTU / Modbus TCP-IP
Đo công suất điện năng
Đồng hồ đo công suất điện năng S711
R203 Series lắp đặt trên DIN Rail tủ điện – loại không hiển thị đa năng tín hiệu đầu vào 0-5A, Rogowski … Đa dạng tín hiệu ngõ ra cũng như truyền thông Modbus RTU, Modbus TCP-IP, Profinet, OPC UA.
Z203-2 đo công suất điện 1 pha với đầu ra Analog 4-20mA / 0-10V và truyền thông modbus RTU.
T203 Series đo công suất 1 pha với 3 phiên bản T203M100-MU, T203M300-MU, T203M600-MU đo công suất trực tiếp mà không cần biến dòng. Chức năng vừa đo dòng trực tiếp lần lượt là 100A, 300A, 600A với ngõ ra 0-10V và Modbus RTU.
S203T Series đo công suất 1 pha – 3 pha được lắp đặt trên DIN Rail. Có hiển thị tại chỗ và truyền thông Modbus RTU.
S711 Series dùng để đo điện 1 pha – 3 pha với màn hình LCD to rộng và truyền thông modbus RTU, modbus TCP-IP.
S604 Series dùng để đo điện năng 1 pha – 3 pha tương tự S711 Series nhưng lắp bên trong tủ điện.
Cảm biến dòng điện
Cung cấp giải pháp về cảm biến dòng điện
T201 Series với các phiên bản T201, T201DCH50-LP, T201DCH100-Lp, T201DCH300-LP … dùng để đo dòng điện AC / DC với độ chính xác cao & dễ dàng cài đặt giá trị khác nhau trong cùng một thiết bị.
Biến dòng Rogowski RC150, RC190, RC-V250-100, RC-V400-050, RC-V400-100, RC-V500-100 được sử dụng để đo dòng lớn từ 1000A cho tới 20.000A.
Bộ chuyển đổi tín hiệu
Bộ chia tín hiệu Z170REG-1 nổi tiếng với đa năng Input – Output
T120 – T121: bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ lắp trong đầu cảm biến khá nổi tiếng của Seneca nhưng lại có giá thành rất cạnh tranh.
K120RTD, K121, K109PT, K109TC: bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ lắp tủ điện giá rẻ của Seneca với thiết kết mỏng giúp tiết kiệm không gian lắp đặt.
Z170REG-1: bộ chia tín hiệu đa năng với đa năng đầu vào như Pt100, Thermocouple, 4-20mA, biến trở, điện trở … đầu ra 2 x 4-20mA hoặc 0-10V độc lập nhau & có thể cài đặt tùy ý.
Z109RGE2-1: đa năng tín hiệu đầu vào tương tự Z170REG-1 nhưng lại có hai ngõ ra Analog 4-20mA, 0-10V và 1 Relay cảnh báo.
S311A series vừa hiển thị vừa chuyển đổi tín hiệu đầu vào sang Analog 4-20mA, 0-10V, 2x Relay và modbus RTU RS485.
Bộ chống sét tín hiệu
S400CL-1: bộ chống sét tín hiệu Analog 4-20mA, Digital
S400HV-1: bộ chống sét nguồn 220V
Kiểm tra tín hiệu
Bộ kiểm tra tín hiệu đo – phát tín hiệu đa năng MSC chính xác cao
TEST-4 thiết bị đo và phát dòng 4-20mA, 0-10V với độ phân giải cao 0,001mA, sai số 0,1%
MSC thiết bị đo và phát dòng 4-20mA, 0-10V, loadcell, xung, nhiệt độ PT100 – Thermocouple …có độ phân giải cao 0,001mA, sai số 0,03%
Lý do khách hàng tin tưởng thương hiệu Seneca
Seneca thành lập 1986 với gần 40 năm kinh nghiệm luôn cải tiến để cho ra các dòng sản phẩm đi đầu trong ngành.
Thương hiệu tiên phong đi đầu trong ngành tự động hóa công nghiệp với bộ chuyển đổi tín hiệu, đo công suất điện năng, remote I/O, Modbus TCP-IP, Profinet, IIOT, Codesys …
Chất lượng vượt trội, bền bỉ theo thời gian.
Giá thành cạnh tranh so với các hãng cùng phân khúc.
Tất cả sản phẩm của Seneca 100% được sản xuất tại Italy.
Hưng Phát nhà phân phối – đại diện Seneca
Công Ty Hưng Phát trở thành nhà phân phối cũng như đại diện chính thức của Seneca tại Việt Nam từ 2016. Với các kỹ sư chuyên ngành tự động hóa, chúng tôi hỗ trợ kỹ thuật trước và sau bán hàng tất cả các sản phẩm của Seneca tại thị trường Việt Nam.
Hưng Phát luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng những giải pháp tối ưu nhất về chi phí, thi công, lắp đặt.
Hãy luôn theo dõi chúng tôi và truy cập huphaco.vn để cập nhật những sản phẩm mới nhất của Seneca.