Bạn Muốn Đo Nhiệt Độ Một Cách Chính Xác Và Dễ Dàng

Đo nhiệt độ công nghiệp bằng điện thoại

Tôi tin rằng bất cứ ai cũng muốn đo nhiệt độ cơ thể một cách chính xác, dễ dàng và nhanh chóng nhất có thể khi bạn hoặc người thân đang bị sốt. Bạn muốn đo nhiệt độ cơ thể bằng máy đo nhiệt độ hoặc bạn đang nghĩ tới đo nhiệt độ bằng điện thoại. Suy nghĩ đầu tiên của của mình chính là đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân. Tuy nhiên, ý tưởng này nhanh chóng bị loại bỏ bởi nó tốn thời gian, không an toàn cho trẻ nhỏ và rất chậm có kết quả.

Nếu bạn làm theo hướng dẫn của tôi. Tôi tin chắc rằng bạn có thể đo nhiệt độ chính xác trong vòng 10 phút.

Các phương pháp đo nhiệt độ cho bé
Các phương pháp đo nhiệt độ cho bé

Hành trình đo nhiệt độ cơ thể

Để tận dụng những gì mình đang có thì đầu tiên mình đã lên google và tìm hiểu các cách đo nhiệt độ thì phát hiện ra điện thoại smart phone cũng có thể đo nhiệt độ được. Tất nhiên, mình cũng rất hào hứng với ý tưởng này và bắt tay vào việc ngay lập tức.

Đo nhiệt độ bằng điện thoại

Đo nhiệt độ bằng điện thoại Fever Tracker
Đo nhiệt độ bằng điện thoại Fever Tracker

Để tận dụng những gì đang có là một cái điện thoại mình đang dùng, theo các hướng dẫn trên mạng tải các app về để đo nhiệt độ thuận tiện nhất có thể. Mình đã vào app store của Apple và tải hàng loạt các ứng dụng phần mềm đo nhiệt độ bằng camera, hồng ngoại theo hướng dẫn trên mạng.

Kết quả là chỉ tốn thời gian thôi mấy bạn. Không có một ứng dụng nào có thể đo được nhiệt độ cơ thể cả. Ai từng nghĩ tới cách này và đọc được bài này thì hãy quên chuyện đó đi nhé.

Lúc này mình đã nghĩ tới một cái máy đo nhiệt độ cầm tay mình hay thấy trong các bệnh viện khi đưa con bé của mình đi khám bệnh. Công việc tìm kiếm lại bắt đầu.

Máy đo nhiệt độ hồng ngoại

Máy đo nhiệt độ hồng ngoại Omron
Máy đo nhiệt độ hồng ngoại Omron

Sau khi tìm hiểu rất nhiều thông tin trên mạng tôi đã đặt mua máy đo nhiệt độ hồng ngoại của hạng Omron. Tôi chọn Omron vì kiểu dáng đẹp, hiện đại và Omron là một hãng rất nổi tiếng về các thiết bị y tế cũng như thiết bị công nghiệp.

Một nữa tôi đã sai. Tôi không sai khi chọn cái máy đo nhiệt độ omron vì nó dùng rất tốt, rất đẹp và rất chính xác.

Nhưng,

Tôi sai vì nó rất hao pin. Khi cần dùng lại hết pin vì máy đo không thể tự tắt ngay khi không dùng & nó luôn luôn hiển thị nhiệt độ môi trường. Đây là lý do máy đo nhiệt độ của Omron rất nhanh hết pin.

Bạn cứ nghĩ đi. Chúng ta rất khi dùng thiết bị đo nhiệt độ cơ thể vì chỉ khi nào bạn, con bạn hoặc người thân trong gia đình sốt cao mới cần dùng tới. Mà lúc này nó lại hết pin không dùng được. Rất bực đúng không. Ai từng trãi qua thì mới hiểu cảm giác lúc đó thế nào.

Mặc dù trong nhà mình luôn luôn có rất nhiều pin nhưng việc chậm trễ khi con nhỏ bị sốt làm chúng ta rất bực mình. Đó là lý do mình tìm một cái thiết bị đo nhiệt độ cơ thể khác.

Máy đo nhiệt độ Microlife
Máy đo nhiệt độ Microlife

Mình đã chuyển sang dùng máy đo nhiệt độ Microlife sau khi thấy các bệnh viện đều dùng loại này. Thật sự về cảm nhận bên ngoài thì Microlife thiết kế xấu hơn Omron khá nhiều. Bản thân mình thật sự không thích mấy cái thiết kế của Microlife.

Tuy nhiên,

Cái mình cần nhất chính là hiệu quả thì Microlife phát huy rất tốt. Việc hết pin không còn xuất hiện nữa. Mình đã dùng hơn 1 năm và chưa hề thay pin lần nào. Về sai lệch nhiệt độ khoảng 0,2-0,5oC cũng tạm chấp nhận được.

Một cái mình thấy khá thích nữa khi dùng máy đo nhiệt độ của Microlife đó chính là khi nhiệt độ trên 37.5oC thì sẽ hiện màu nền đỏ để chúng ta biết được là người đó đang bị sốt. Còn thông thường khi nhiệt độ nhỏ hơn 37.5oC là màu xanh lá cây.

Nếu mình nhớ không nhầm thì máy đo nhiệt độ cơ thể microlife còn có giá thành thấp hơn cả Omron mấy bạn ah. Mấy bạn có thể mua cả hai loại này ở các nhà thuốc hoặc trên các trang thương mại điện tử như Shopee, lazada, Tiki …

Nhiệt kế công nghiệp hay máy đo nhiệt độ công nghiệp sẽ như thế nào?

Nếu bạn không phải người hay sử dụng các thiết bị đo nhiệt độ trong công nghiệp thì chắc chắn rằng bạn sẽ khá là bất ngờ với cách mà thường dùng để đo nhiệt độ trong công nghiệp. Bởi, các thiết bị khá là thô, nhìn không được đẹp như các thiết bị đo nhiệt độ cho con người.

Tôi là một người tiếp xúc hằng ngày với các thiết bị này. Sẵn đây tôi sẽ cho mọi người biết thêm về các thiết bị này. Biết đâu một ngày nào đó bạn bắt gặp nó và biết nó là cái gì.

Súng đo nhiệt độ công nghiệp

Súng nhiệt độ công nghiệp
Súng nhiệt độ công nghiệp

Cái thiết bị đo nhiệt độ cầm tay bằng hồng ngoại này có thiết kế giống như máy đo nhiệt độ hồng ngoại của Omron và Microlife vậy. Chỉ khác là khả năng đo nhiệt độ lớn hơn và có thiết kế chuẩn công nghiệp để tránh va đập mạnh cũng như tác động của nhiệt độ môi trường bên ngoài.

Loại này có nhiều hãng lắm như Fluke ( khá nổi tiếng ), Bosch, Hioki, Flir … mình chỉ biết mấy hãng này thôi. Ngoài ra còn rất nhiều hãng khác nữa.

Theo dõi nhiệt độ công nghiệp trên app điện thoại
Theo dõi nhiệt độ công nghiệp trên app điện thoại

Ngoài ra còn một cách đo cũng khá phổ biến & ngày càng được yêu thích sử dụng đó chính là công nghệ để đo nhiệt độ. Các cảm biến nhiệt độ công nghiệp sẽ kết nối với các app do hãng Seneca sản xuất. Khi đó chúng ta chỉ cần bật app lên thì nhiệt độ sẽ hiển thị ngay trên màn hình app đã cài đặt. Đây là một cách đo nhiệt độ mới & được rất nhiều bộ phận QC thường xuyên xử dụng.

Nhiệt kế công nghiệp – đồng hồ đo nhiệt độ công nghiệp

Nhiệt kế công nghiệp
Nhiệt kế công nghiệp

Một loại đo nhiệt độ phổ biến nhất trong công nghiệp đó chính là nhiệt kế công nghiệp hay còn gọi là đồng hồ đo nhiệt độ công nghiệp. Loại này là loại có một mặt tròn bên trong có kim chỉ thị nhiệt độ. Bên dưới là đầu dò nhiệt độ cố định hoặc loại dây có thể cắm vào nơi cần đo nhiệt độ.

Đồng hồ đo nhiệt độ công nghiệp này được làm bằng Inox 304 hoặc 316L và được lắp cố định vào các bồn chứa hoặc các đường ống. Nhiệt độ tăng hoặc giảm thì kim đồng hồ chỉ thị ngay trên mặt đồng hồ này.

Nhiệt kế công nghiệp này cũng có khá nhiều hãng cung cấp như : Georgin, Wika, Wise, Nuova fima, Tema, Suku … Mỗi hãng sẽ có một chất lượng và giá cả khác nhau. Tất nhiên, các thương hiệu lớn thường giá cao hơn so với các thương hiệu kém phổ biến hơn.

Nhìn chung các hãng thuộc G7 thường có chất lượng tương đồng nhau. Không có sự chênh lệch quá nhiều về chất lượng & giá cả.

Cảm biến nhiệt độ công nghiệp

Cảm biến nhiệt độ công nghiệp | Termotech - Italy
Cảm biến nhiệt độ công nghiệp | Termotech – Italy

Trong công nghiệp mấy bạn. Họ không dùng các các thiết bị trong cuộc sống thường ngày để đo lường bởi đủ khả chịu được điều kiện làm việc liên tục nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác. Các nhà máy đều dùng chung một chuẩn với nhau, có thể là khác hãng, khác hình dáng, khác thiết kế nhưng về nguyên lý thường là giống nhau trừ khi là các ngành nghề đặc biệt.

Để đo và hiển thị đươc nhiệt độ trong công nghiệp người ta cần ít nhất 2 thiết bị :

  • Cảm biến nhiệt độ với nhiều loại như pt100, can k, can J …
  • Bộ hiển thị nhiệt độ dùng để đọc tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ

Ngoài ra, các nhà máy còn dùng thêm bộ chuyển đổi nhiệt độ để đưa tín hiệu về PLC hoặc đưa tín hiệu vào các bộ hiển thị, điều khiển nhiệt độ cho chính xác hơn.

Nói chung trong ngành công nghiệp sản xuất, bia rượu, sữa, xi măng, thủy điện … đều dùng loại cảm biến nhiệt độ công nghiệp này. Một số ngành nghề khác sẽ dùng các loại cảm biến đặc biệt hơn như dầu khí, hóa chất, dàn khoan … sẽ dùng cảm biến nhiệt độ phòng nổ.

Cảm biến nhiệt độ dầu khí, hóa chất, tàu biển, dàn khoan …

Cảm biến nhiệt độ phòng nổ Atex cho dầu khí - hóa chất - tàu biển
Cảm biến nhiệt độ phòng nổ Atex cho dầu khí – hóa chất – tàu biển

Sẵn đây mình chia sẻ luôn cho mọi người loại cảm biến nhiệt độ dùng trong dầu khí, hóa chất, tàu biển …Trong điều kiện dễ cháy nổ thì các cảm biến, đồng hồ đo hay các thiết bị đo mức đều phải đạt chuẩn phòng nổ Atex nhằm đảm bảo thiết bị phải luôn luôn không thể gây ra cháy nổ.

Đây là một loại cảm biến nhiệt độ với chuẩn Atex phòng nổ, nhìn bên ngoài thì không khác là mấy so với các loại cảm biến nhiệt độ thông thường. Tuy nhiên, điểm khác biệt chính là khả năng chống cháy nổ của bản thân nó & được phép sử dụng trong môi trường dễ gây nổ.

Tôi hy vọng rằng với kiến thức chia sẻ của mình sẽ giúp ích cho các bạn về các thiết bị đo nhiệt độ từ trong cuộc sống hằng ngày cho tới trong sản xuất công nghiệp. Nếu các bạn có ý kiến gì, hãy cho mình biết bên dưới nhé.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.37.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

 

Bộ Chuyển Đổi Digital Sang Ethernet R-32DIDO

Ứng dụng bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet

Bạn nghĩ sao về thiết bị có tên gọi là bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet có tới 32 ngõ vào – ngõ ra độc nhất vô nhị của Seneca có thể truyền về PLC thông qua Ethernet hay còn gọi là modbus TCP-IP, Profinet và Modbus RTU.

Hãy tưởng tượng bạn có tới 30 tín hiệu Digital cần kết nối với PLC nhưng các modul mở rộng của PLC thường chỉ có thể nhận 8 kênh hoặc 16 kênh nhưng bạn chỉ có thể chọn Input hoặc Output.

Tôi nhiều lần ước rằng Modul Digital của PLC có thể tùy chọn Input hoặc Output trên cùng một thiết bị nhưng điều đó không thể. Những thiết bị như thế khó tìm thật. Nhưng đừng lo. Chúng tôi có thứ bạn cần. Seneca R-32DIDO là thiết bị tôi đang muốn nhắc tới.

Seneca R-32DIDO cho phép bạn tùy chọn Input hoặc Output cho từng ngõ vào khác nhau trên R-32DIDO. Điều này giúp tối ưu hóa về số lượng Modul Input – Output sử dụng trong PLC.

Ứng dụng bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet
Ứng dụng bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet

Bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet R32DIDO

Bộ chuyển đổi tín hiệu R-32DIDO sang Ethernet
Bộ chuyển đổi tín hiệu R-32DIDO sang Ethernet

Cảm giác kiểm soát được các thiết bị của mình thay vì phải lệ thuộc vào phần cứng có sẵn của nhà sản xuất sẽ nâng cao tinh thần và tư duy sáng tạo trong lập trình của bạn.

Một thiết bị có 32 kênh độc lập, lại được tùy chọn Input – Output tùy ý khi kết nối với PLC thông qua Ethernet. Đây có phải là một thiết bị bạn đang tìm kiếm bấy lâu nay cho PLC?

Truyền tín hiệu Digital về PLC không giới hạn khoảng cách

Cách sử dụng bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet R32DIDO
Cách sử dụng bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet R32DIDO

Công nghệ truyền dẫn tín hiệu vật lý bằng dây lỏi đồng ra đời cách đây 30-40 năm trước và hiện đang được sử dụng cho tới ngày nay. Với cách thức cũ bạn cần có các Terminal, hộp nối trước khi kết nối vào Modul của PLC.

Bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet được sinh ra để giải quyết vấn đề truyền các tín hiệu Digital đi xa mà các công nghệ cũ không thể thực hiện được. Điều này có nghĩa rằng các thiết bị I/O có thể nằm cách xa PLC không giới hạn về khoảng cách mà vẫn đảm bảo tín hiệu truyền về tức thời tương tự như kết nối dây vật lý trực tiếp.

Một kỷ nguyên mới được mở ra khi bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet R-32DIDO truyền dẫn tín hiệu để đưa về PLC thông qua Ehernet. Mỗi một thiết bị có tới 32 tín hiệu đầu vào và đầu ra tùy chọn. R-32DIDO sẽ tương thích với tất cả các loại PLC có chuẩn kết nối modbus TCP-IP ( RJ45 ).

PLC sẽ được ở trung tâm, còn bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet R-32DIDO sẽ được đặt tại ngay khu vực sản xuất. Bạn chỉ cần một kết nối Ethernet là có thể truyền về PLC nằm ở vị trí rất xa so với khu vực sản xuất.

Với R-32DIDO bạn cũng có thể điều khiển từ xa bởi PLC thông qua Modbus TCP-IP một cách dễ dàng mà không cần phải kéo dây vật lý, không cần phải lắp chung PLC với modul Digital Output với nhau.

Tiết kiệm chi phí tối đa

Tiết kiệm dây dẫn, tiết kiệm các phụ kiện Terminal, tiết kiệm các hộp nối, tiết kiệm thêm các tủ điện. R-32DIDO không chỉ tiết kiệm về chi phí sử dụng mà còn tiết kiệm các phụ kiện khổng lồ so với phương thức truyền dẫn truyền thống.

Ngoài ra, có một chi phí khác ít được quan tâm. Đó chính là chi phí lắp đặt nếu bạn sử dụng các phương thức kết nối cũ. Với duy nhất một bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet bạn sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian thi công. Ai cũng biết rằng thời gian chính là vàng. Đúng không nào.

Bộ chuyển đổi Digital sang ethernet tương thích với tất cả các PLC

Điều bạn lo lắng nhất khi sử dụng một thiết bị khác hãng kết nối với PLC không phải giá cả mà sự ổn định và sự tương thích so với hàng chính hãng. Để cạnh tranh thì tất cả các bộ chuyển đổi Digital sang Ethernet phải có thành thấp hơn nhưng phải làm sao tương thích được với PLC mà chúng ta thường sử dụng.

Việc một bộ chuyển đổi tín hiệu có thể tương thích với tất cả các Protocol của một hãng gần như không thể. Nhưng, tất cả các hãng đều có chung các Protocol tiêu chuẩn như Profinet, Modbus RTU, modbus TCP- IP.

R-32DIDO không chỉ hổ trợ truyền thông với 3 Protocol phổ biến này mà còn hổ trợ thêm Codesys, https và cả web server nữa, tùy theo phiên bản bạn lựa chọn.

R-32DIDO tương thích với các loại PLC CODESYS

R-32DIDO tương thích nhiều chuẩn truyền thông khác nhau
R-32DIDO tương thích nhiều chuẩn truyền thông khác nhau

Codesys ngày càng được nhiều nhà lập trình sử dụng để nhúng vào PLC bởi sự tiện dụng của nó. R-32DIDO tương thích với tất cả các PLC và có thể cài đặt thông qua phần mềm Codesys của PLC bằng truyền thông Profinet một cách dễ dàng.

Chúng ta có 3 cách thức truyền thông Profinet, Modbus, Ethernet để truyền thông từ xa với tất cả các loại PLC mà không cần phải kết nối trực tiếp. Tất nhiên, nếu bạn muốn sử dụng R-32DIDO thay thế cho các modul mở rộng của PLC thì cũng không có vấn đề gì.

R-32DIDO hổ trợ PLC của Siemens TIA V16

R-32DIDO kết nối PLC Siemens bằng Profinet
R-32DIDO kết nối PLC Siemens bằng Profinet

Siemens có lẽ là một trong những hãng PLC lớn nhất thế giới, chính vì thế mà Seneca cũng rất chú trọng để giao tiếp với PLC của Siemens một cách đơn giản nhất. Ngày nay, các PLC của Siemens đều có Modbus TCP-IP tiêu chuẩn. R-32DIDO tương thích với tất cả các loại PLC S7-1200, S7-1500 … của Siemens thông qua Profibus và khai báo y như một modul mở rộng của Siemens.

Các thao tác tìm địa chỉ IP address, Baud rate tương tự như cách các bạn khai báo trên PLC. Điều lo ngại nhất của tôi khi sử dụng một thiết bị mới giao tiếp với PLC chính là sự tương thích với phần mềm TIA V16 của Siemens. Đây chắc chắn là thứ tất cả mọi người dùng PLC của Siemens đều mong đợi. Bạn có thể xem hướng dẫn kết nối R-32DIDO với PLC của Siemesn trong phần User Manual, hướng dẫn rất chi tiết & đơn giản.

Nhà phân phối duy nhất của Seneca tại Việt Nam

Dù bạn chưa nhận ra hay cố tìm kiếm thêm nhiều nhà cung cấp khác về bộ chuyển đổi R-32DIDO thì nơi bạn có thể mua được giá tốt nhất chỉ có tại công ty Hưng Phát. Tất nhiên, bạn có thể mua bằng nhiều hình thức khác tại các nơi khác với giá cao hơn ( nếu bạn thích điều đó ).

Chúng tôi mang tới cho mọi người các giải pháp tuyệt vời về bộ chuyển đổi tín hiệu, truyền thông công nghiệp & chuyển đổi các giao thức với nhau một cách dễ dàng hơn.

Nếu các bạn có thắc mắc gì về giao thức truyền thông của R-32DIDO hay cách thức sử dụng của thiết bị này. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi để giải quyết vấn đề của các bạn.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Bộ Nguồn Cách Ly Phòng Nổ

Bộ nguồn cách ly phòng nổ Digital | BXNE - Georgin

Bộ nguồn cách ly phòng nổ là một thiết bị trung gian khá là quan trọng trong việc cấp nguồn từ khu vực an toàn ( safety ) ra khu vực phòng nổ Atex. Nếu như các bạn chưa bao giờ tiếp xúc với các tủ điện cách ly trong ngành dầu khí, nhà máy điện, hóa chất, nhà máy sơn … thì có lẽ các bộ nguồn cách ly phòng nổ này khá là mới mẻ. Bởi, các thiết bị cách ly phòng nổ này không được dùng trong các môi trường bình thường mà chỉ được dùng trong các nhà máy có nguy cơ cháy nổ cao.

Bộ nguồn cách ly phòng nổ được xem là tấm khiêng bảo vệ cho các thiết bị điện sử dụng trong khu vực nguy hiểm cần các chuẩn chống chảy nổ khi làm việc trong khu vực này. Vậy, bộ nguồn cách ly phòng nổ là gì, chức năng của bộ nguồn cách ly phòng nổ, cách sử dụng ra sao, tầm quan trọng của nó trong các tủ điện điều khiển.

Tất cả sẽ được mình chia sẻ trong hôm nay. Chúng ta cùng khám phá nhé.

Bộ nguồn phòng nổ Digital
Bộ nguồn phòng nổ Digital

Bộ nguồn cách ly phòng nổ là gì?

Bộ nguồn cách ly phòng nổ là gì
Bộ nguồn cách ly phòng nổ là gì

Bộ nguồn cách ly phòng nổ được thiết kế để cấp nguồn hoặc điều khiển cho các đèn tín hiệu, van điện từ trong khu vực phòng nổ ( khu vực Atex ). Tên tiếng anh nó được gọi là Intrinsically safe power supply. Các thiết bị này đều phải chuẩn phòng nổ ATEX I.S dùng trong Zone 0.

Đây là một thiết bị trung gian nhưng không thể thiếu cho các tủ điện điều khiển cho khu vực nguy hiểm có khả năng gây cháy nổ cao.

Chức năng của bộ nguồn cách ly phòng nổ

Chức năng của bộ cách ly phòng nổ chính là ĐẢM BẢO các tín hiệu truyền ra – truyền vào giữa các thiết bị trong khu vực nguy hiểm và khu vực điều khiển được An Toàn. Như vậy, đây là một thiết bị không thể thiếu trong các tủ điện điều khiển cho Gas và DUST.

Tầm quan trọng của bộ nguồn cách ly phòng nổ

Với tên gọi của mình là “bộ nguồn cách ly phòng nổ “ hay “Intrinsically safe power supply “ chúng ta cũng phần nào đoán được rằng nó được dùng để chống cháy nổ cho các tín hiệu Digital và Analog 4-20mA.

Nếu không có các bộ nguồn cách ly phòng nổ này thì khả năng cháy nổ sẽ tăng lên nếu như dòng điện – điện áp – công suất vượt mức cho phép ngoài khu vực yêu cầu chống cháy nổ cho tất cả các thiết bị.

Một vụ nổ xảy ra cần 3 điều kiện :

  • Điều kiện gây cháy nổ : ở đây là GAS hoặc Bụi ( DUST )
  • Tia lửa điện : ở đây là các thiết bị điện
  • Oxy

Với 3 điều kiện trên thì chúng ta thấy rằng Oxy luôn có trong không khí. Điều kiện gây nổ có thể xảy ra khi rò rỉ khí. Như vậy, điều kiện cuối cùng là tia lửa điện chính là các thiết bị đo áp suất, đo nhiệt độ, đo lưu lượng và đo mức. Việc sử dụng các bộ nguồn phòng nổ sẽ ngăn chặn điều kiện gây cháy nổ khi có rò rỉ khí xảy ra.

Tới đây, các bạn đã hiểu tầm quan trọng của bộ nguồn cách ly phòng nổ là như thế nào rồi chứ.

Cách sử dụng bộ nguồn cách ly phòng nổ

Để sử dụng bộ nguồn cách ly phòng nổ hiệu quả bạn cần phải biết các loại tín hiệu mà chúng ta đang sử dụng. Chắc hẳn rằng ai cũng biết hai loại tín hiệu phổ biến nhất chính là Digital và analog được dùng phổ biến trong công nghiệp nhất là các khu vực yêu cầu chuẩn chống cháy nổ. Mỗi một loại tín hiệu sẽ có cách sử dụng khác nhau.

Chúng ta cùng xem cách sử dụng của các thiết bị này như thế nào nhé.

Bộ nguồn cách ly phòng nổ cho tín hiệu Digital

Bộ nguồn cách ly phòng nổ Digital | BXNE - Georgin
Bộ nguồn cách ly phòng nổ Digital | BXNE – Georgin

Đối với tín hiệu Digital chúng ta thường đơn giản nghĩ rằng cấp nguồn cho các đèn hoặc van điện từ là được. Điều đó chỉ đúng nếu bạn lắp các thiết bị trong khu vực bình thường. Để sử dụng các đèn báo, van điện từ hay các công tắc ngoài khu vực phòng nổ bạn cần phải thêm một thiết bị cách ly phòng nổ cho tín hiệu Digital.

Bộ nguồn cách ly phòng nổ BXNE được sử dụng cho tín hiệu Digital với 2 đèn phòng nổ cùng một lúc. Tất nhiên rằng chúng ta cũng có thể thay đổi 2 đèn bằng một van điện từ phòng nổ.

Bộ BXNE cung cấp một dòng điện – điện áp vừa đủ để các thiết bị bên ngoài có thể sử dụng mà không thể gây ra cháy nổ nếu có rò rỉ Gas xảy ra.

Bộ cách ly nguồn phòng nổ cho tín hiệu 4-20mA

Bộ nguồn cách ly phòng nổ tín hiệu 4-20mA | BXLTI - Georgin
Bộ nguồn cách ly phòng nổ tín hiệu 4-20mA | BXLTI – Georgin

Bạn muốn sử dụng thiết bị đo áp suất tại khu vực phòng nổ (ATEX ) để truyền tín hiệu 4-20mA về PLC trong khu vực an toàn thì để đảm bảo an toàn bạn phải có một thiết bị gọi là cách ly 4-20mA phòng nổ. Sẽ có nhiều hãng khác nhau trên thế giới làm được điều này. Mình phân phối chính hãng cho Georgin- Pháp tất nhiên mình sẽ nói các thiết bị của Georgin rồi.

Với tín hiệu 4-20mA thì Georgin có rất nhiều thiết bị cách ly chống nổ khác nhau với model BXLTI cho 1 tín hiệu 4-20mA. Ngoài ra, còn khá nhiều loại khác dùng cho 1 hoặc 2 hoặc 4 tín hiệu 4-20mA cùng một lúc.

Cách dùng khá đơn giản khi nhìn vào sô đồ chân kết nối của BXLTI:

  • Cấp nguồn 24Vdc hoặc 220Vac vào chân Y – Z
  • Kết nối Input của cảm biến 4-20mA vào J – H
  • Kết nối Output ngõ ra E – F cho kênh 1
  • Kết nối Output ngõ ra B – C hoặc A – Z cho kênh 2

Như vậy, nếu bạn sử dụng tín hiệu 4-20mA để truyền tín hiệu 4-20mA từ khu vực chống cháy nổ về hệ thống trung tâm thì chúng ta chỉ cần chọn thiết bị cho đúng và đấu dây đúng với tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất.

Như vậy, dù là tín hiệu Digital hay analog 4-20mA cũng cần một bộ nguồn cách ly phòng nổ để đảm bảo cho hệ thống an toàn theo tiêu chuẩn phòng nổ. Nếu các bạn không biết điều này trước đó thì đây là một phao cứu tin cho bạn. Nếu bạn đã biết sự cần thiết của bộ cách ly thì bạn đang có thêm một nguồn tham khảo về thiết bị phòng nổ.

Nếu có thắc mắc về các thiết bị phòng chống cháy nổ, bộ nguồn cách ly phòng nổ hay các thiết bị đo lường trong khu vực phòng nổ. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Relay Trung Gian Phòng Nổ

Relay trung gian phòng nổ là gì

Relay trung gian phòng nổ là một thiết bị không thể thiếu khi sử dụng các thiết bị đo lường có tín hiệu ngõ ra dạng PNP, NPN, xung hoặc relay SPDT SPST trong khu vực phòng nổ. Relay trung gian phòng nổ được sinh ra để ngăn chặn các nguy cơ gây ra cháy nổ trên tín hiệu truyền Digital qua lại giữa khu vực an toàn và khu vực nguy hiểm.

Nếu như bạn nghĩ chỉ có một thiết bị relay trung gian phòng nổ thì bạn đã lầm. Chúng ta có hai loại tín hiệu cần quan tâm là tín hiệu Digital từ khu vực nguy hiểm về khu vực an toàn và ngược lại từ khu vực an toàn ra khu vực nguy hiểm.

Relay trung gian phòng nổ sẽ đóng vai trò cách ly tín hiệu giữa hai khu vực này. Nói dễ hiểu hơn thì relay trung gian phòng nổ giống như một chốt bảo vệ ra vào giữa hai khu vực này.

Relay trung gian phòng nổ là gì
Relay trung gian phòng nổ là gì

Các loại relay trung gian phòng nổ

Tôi nghĩ rằng các bạn sẽ không biết rằng relay trung gian phòng nổ có nhiều loại từ :

  • 1 kênh vào 1 kênh ra
  • 2 kênh vào hai kênh ra
  • 4 kênh vào 4 kênh ra
  • 2 kênh vào 1 kênh ra
  • 1 kênh vào 2 kênh ra

Và,

Relay trung gian lại chia thành 02 trường hợp :

  • Nhận tín hiệu từ khu vực nguy hiểm ATEX về khu vực an toàn
  • Nhận tín hiệu từ khu vực an toàn ra khu vực nguy hiểm

Khi chọn thiết bị relay trung gian phòng nổ các bạn phải biết mình đang chọn thiết bị cho mục đích gì và số lượng kênh cho mỗi thiết bị. Các thiết bị càng nhiều kênh thì càng tiết kiểm chi phí so với thiết bị chỉ có 1 kênh.

Tất nhiên rằng việc chọn thiết bị 1 kênh độc lập cũng có ưu điểm riêng của nó. Khi cần thay thế hoặc sửa chữa chúng ta dễ dàng chọn các thiết bị có sẵn hoặc tương tự để sử dụng khi gặp sự cố.

Relay trung gian phòng nổ từ khu vực phòng nổ về trung tâm

Rơ le trung gian phòng nổ từ khu vực nguy hiểm về trung tâm
Rơ le trung gian phòng nổ từ khu vực nguy hiểm về trung tâm

Relay trung gian nhận tín hiệu từ khu vực nguy hiểm ( Ex Zone ) thường được mọi người biết tới bởi đây là một trong những tiêu chuẩn của ngành dầu khí, nhà máy nhiệt điện, hóa chất, nhà máy sơn… có các khu vực cháy nổ.

Các thiết bị như công tắc áp suất, công tắc nhiệt độ, cảm biến từ, cảm biến quang, đồng hồ áp suất điện từ dạng relay… tại khu vực phòng nổ đều phải có chuẩn chống nổ dạng Ex ia dạng:

Certificate LCIE 01 ATEX 6008X

Ex ia IIC T6 (-40°C<Ta<80°C) Ex iaD 20 IP66 T80°C

Group II (Surface) – Category 1GD

Zones 0-1-2 or zones 20-21-22

Production Notification LCIE 02 ATEX Q 8023

See leaflet for a safe use

Tuy nhiên, khi truyền tín hiệu về trung tâm điều khiển như PLC hay thiết bị điều khiển đều cần phải qua một thiết trung gian đó chính là relay trung gian phòng nổ. Thiết bị này sẽ cung cấp một dòng điện cực nhỏ có công suất thấp ra các thiết bị đo lường ngoài khu vực nguy hiểm ATEX. Sau đó sẽ nhận lại một tín hiệu relay cũng cực nhỏ khi tiếp điểm ngoài khu vực ATEX đóng lại.

Từ ngõ ra của bộ relay trung gian phòng nổ sẽ khuyếch đại tín hiệu cực nhỏ này thành một tín hiệu Relay có công suất lớn hơn để PLC, bộ điều khiển có thể nhận biết được.

Các relay trung gian phòng nổ này còn được gọi bộ cách ly tín hiệu Digital phòng nổ. Các bộ cách ly này phải có tiêu chuẩn phòng nổ :

II(1)G [Ex ia] IIC
II(1)D [Ex iaD] IIC
Certificate: 02ATEX6104X

Dù chỉ là một thiết bị trung gian để cách ly tín hiệu từ các cảm biến nhưng lại đóng vai trò khá quan trọng để đảm bảo tính an toàn của hệ thống khi giao tiếp các thiết bị giữa khu vực phòng nổ và khu vực ăn toàn.

Relay trung gian phòng nổ từ khu vực trung tâm ra khu vực phòng nổ

relay trung gian phòng nổ từ trung tâm ra khu vực phòng nổ
relay trung gian phòng nổ từ trung tâm ra khu vực phòng nổ

Việc truyền tín hiệu từ trung tâm PLC, DCS ra khu vực phòng nổ cần theo tiêu chuẩn bởi các thiết bị thông thường có điện áp, dòng điện, công suất lớn hơn mức cho phép. Các thiết bị relay trung gian phòng nổ làm nhiệm vụ đảm bảo cung cấp các điều kiện vừa đủ để các đèn báo, van điện từ vừa đủ để hoạt động mà không gây nguy hiểm cho hệ thống.

Các bộ cách ly Digital phòng nổ này cũng phải có tiêu chuẩn phòng nổ I.S :

II(1)G [Ex ia] IIC II(1)D [Ex iaD] IIC
Certificate: 02ATEX6104X

Bộ cách ly phòng nổ Digital từ khu vực an toàn ra khu vực nguy hiểm có thiết kế hoàn toàn giống về bên ngoài so với bộ cách ly từ khu vực nguy hiểm vào khu vực an toàn.

Việc nhận biết bằng mắt thường sự khác biệt này là không thể. Chúng ta chỉ có thể nhận biết hai loại này thông qua tài liệu kỹ thuật của Model được in trên thiết bị. Chính vì thế các bạn cần kiểm tra kỹ chức năng của từng loại trước khi đặt hàng.

Đối với bộ relay trung gian phòng nổ của Georgin thì sẽ luôn luôn có hướng dẫn mũi tên từ khu vực phòng nổ vào khu vực an toàn hoặc ngược lại. Chúng ta chỉ cần xem kỹ model mà mình lựa chọn với ứng dụng trên tài liệu thì rất khó xảy ra nhầm lẫn giữa các model này.

Kích thước của rơ le trung gian phòng nổ

Kích thước rơ le trung gian phòng nổ
Kích thước rơ le trung gian phòng nổ

Kích thước của rơ le trung gian phòng nổ tương tự như các bộ cách ly Digital phòng nổ khác. Điểm khác biệt chính là số lượng kênh 1 kênh, 2 kênh hay 4 kênh mà thôi.

Kích thước tiêu chuẩn : 101 x 72 x 21.5 mm và 135 x 90 x 21.5mm tùy theo model. Các kích thước này không quá thay đổi về độ dày của thiết bị mà chỉ thay đổi về chiều cao và độ sâu của thiết bị.

Sơ đồ chân relay trung gian phòng nổ

Sơ đồ ch6an relay trung gian phòng nổ | Digital Input
Sơ đồ ch6an relay trung gian phòng nổ | Digital Input

Bộ RDN210 *** có 2 kênh phòng nổ cho 2 cảm biến chúng ta sẽ có sơ đồ chân như sau :

  • Input 1 : H – J
  • Input 2 : M – L
  • Output 1 : F – E
  • Output 2 : D – C
  • Nguồn cấp : A – B

Đối với relay trung gian phòng nổ dạng input relay từ các loại công tắc áp suất phòng nổ, công tắc nhiệt độ phòng nổ, cảm biến điện dung phòng nổ, cảm biến tiệm cận phòng nổ … Bộ RDN210 series sẽ cung cấp nguồn rất nhỏ 8.2Vdc ( 8mA ) theo tiêu chuẩn phòng nổ ra các biến. Khi các cảm biến tác động relay thì sẽ được RDN210 series khuyếch đại thành tín hiệu Transistor đưa về trung tâm ( PLC ).

Như vậy relay trung gian phòng nổ đang đóng vài trò là một bộ nguồn phòng nổ cho các cảm biến có tín hiệu ngõ ra Digital tại khu vực phòng nổ. Đồng thời cũng là một relay trung gian phòng nổ cho các cảm biến này.

Sơ đồ chân relay trung gian phòng nổ Digital Output
Sơ đồ chân relay trung gian phòng nổ Digital Output

Nếu chúng ta sử dụng BXNE**2*** tương ứng với 2 kênh ngõ ra Relay từ trung tâm ra khu vực nguy hiểm – phòng nổ thì chúng ta có sơ đồ như sau :

  • Input 1 : C – D
  • Input 2 : E – F
  • Output 1 : M – J
  • Output 2 : L – H
  • Nguồn cấp : A- B

Đối với bộ cách ly phòng nổ BXNE**2*** thì tín hiệu nhận từ PLC trung tâm truyền ra khu vực yêu cầu các thiết bị phòng nổ. Lúc này BXNE cũng được xem là một bộ nguồn phòng nổ nhưng lúc này chức năng của nó chỉ là phát nguồn ra cho đèn hoặc van điện từ phòng nổ đóng hoặc mở.

Tuổi thọ relay trung gian

Theo như mình được biết thì các relay trung gian phòng nổ có tuổi thọ khá là cao & được tính bằng năm. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn thì các nhà máy thường thay định kỳ 1-2 năm một lần cho các relay trung gian phòng nổ này.

Nói cách khác, nếu có nhiều chi phí cho thiết bị cách ly phòng nổ thì sẽ thay định kỳ. Còn nếu các nhà máy không có nhiều chi phí bảo trì thị họ sẽ dự phòng một lượng nhất định. Khi gặp sự cố hoặc hư hỏng họ sẽ sử dụng các thiết bị sự phòng này để thay thế nhằm đảm bảo kịp thời quá trình sản xuất.

Tôi tin rằng các nhà máy đều có kế hoạch bảo trì của riêng mình vì họ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc bảo trì bảo dưỡng thiết bị. Các bạn có ý kiến gì ko !

Chúc các bạn thành công !

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Tìm Hiểu Về Relay Trung Gian

Rơ le trung gian có tác dụng gì

Relay trung gian là một thiết bị có thể nói không thể thiếu trong các tủ điện điều khiển, nó giúp cho việc chuyển đổi dòng điện điều khiển sang động lực. Các cảm biến muốn điều khiển ON – OFF phải qua các relay trung gian để bảo vệ tiếp điểm hay các PLC truyền tín hiệu điều khiển xuống contactor cũng cần các tiếp điểm rơ le trung gian để bảo vệ Modul DO ngõ ra.

Mục đích chính của việc lắp relay trung gian chính là bảo vệ cảm biến, mạch điện điều khiển hay ngõ ra tiếp điểm không bị quá tải khi sử dụng.

Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ các thông tin liên quan tới relay trung gian là gì, các loại relay trung gian cũng như cách đấu rơ le trung gian 8 chân, 14 chân.

Relay Trung Gian Là Gì
Relay Trung Gian Là Gì

Relay trung gian là gì?

Nếu bạn chưa bao giờ nghe tới “relay trung gian” hay rơ le trung gian thì tôi đoán rằng bạn không phải là dân trong ngành điện hoặc điện tử. Bởi thuật ngữ này được sử dụng phổ biến trong các mạch điện, điện tử.

Relay trung gian hay rơ le trung gian là một thiết bị được chế tạo ra để nhằm mục đích chuyển tải của dòng điện có công suất nhỏ lên thành tải có công suất lớn. Nhờ có relay trung gian mà các tín hiệu điện và các tín hiệu điều khiển có dòng rất nhỏ có thể điều khiển được các tải có dòng điện rất lớn.

Ký hiệu relay trung gian

Ký hiệu relay trung gian
Ký hiệu relay trung gian

Các ro le trung gian có thể có nhiều loại, nhiều dạng khác nhau nhưng tất cả đều có ký hiệu chung gồm hai thành phần : nguồn cấp vào và tiếp điển NO – NC. Như hình trên ta thấy rằng :

  • A1 – A2 chính là nguồn cấp vào cuộn coil hay còn gọi là cuộn hút của rơ le trung gian
  • 11 – 12 – 14 lần lượt là : COM – NC – NO. Các tiếp điển NO – NC này chính là ngõ ra để kích các phụ tải của hệ thống điện. Tùy theo loại relay trung gian mà chúng ta có nhiều loại cặp tiếp điểm khác nhau : 1 – 2 – 3 – 4 tiếp điểm ngõ ra.

Nguyên lý hoạt động của rơ le trung gian

Nguyên lý hoạt động của rơ le trung gian
Nguyên lý hoạt động của rơ le trung gian

Rơ le trung gian có nguyên lý hoạt động hết sức là đơn giản nhưng lại có một nhiệm vụ cự kỳ cao cả đó chính là bảo vệ các tiếp điểm điện khi truyền tới nó. Nói cách relay trung gian sẽ là vật hy sinh nếu có các sự cố về chập mạch, cháy nổ…

Bất kỳ một relay trung gian nào cũng sẽ có 3 thành phần :

  • Cuộn coil hay còn gọi là cuộn hút. Cuộn coil này sẽ nhận tín hiệu từ DO của PLC, tiếp điểm PNP – NPN của các cảm biến báo mức hay đơn giản đó là một tiếp điểm trả về của van để báo hiệu trạng thái.
  • Tiếp điểm NO còn được gọi là tiếp điểm thường mở. Tiếp điểm này được hợp thành bởi COM – NO
  • Tiếp điểm NC còn được gọi là tiếp điểm thường đóng. Tiếp điểm này được hợp thành bởi COM – NC.

Khi cuộn coil chưa hút tức là chưa nhận được tín hiệu từ mạch điện thì COM – NC luôn liền mạch ( đóng lại ) và COM – NO đứt mạch ( hỡ ra ).

Khi cuộn coil hút tức là đã nhận được tín hiệu điều khiển từ mạch điện. Lúc này COM – NO sẽ liền mạch ( đóng lại ) và COM – NC sẽ đứt mạch ( hở ra ).

Hai trạng thái NO – NC luôn luôn ở trạng thái trái ngược nhau và không bao giờ có chuyện vừa đóng NO vừa đóng NC trừ khi relay trung gian đó có vấn đề.

Như vậy, chúng ta đã hiểu relay trung gian hoạt động như thế nào rồi. Vậy rơ le trung gian được dùng để làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nhé.

Rơ le trung gian có tác dụng gì – dùng để làm gì

Rơ le trung gian có tác dụng gì
Rơ le trung gian có tác dụng gì

Ngày tôi mà còn ở nhà trường tôi rất hiểu cách sử dụng của hầu hết tất cả các thiết bị đã được học. Tuy nhiên, khi tới lúc ra trường có nhiều kiến thức tôi chẳng còn biết nó để làm gì. Trong đó có cả cái rơ le trung gian này.

Theo như sơ đồ kết nối trên thì tôi tin rằng các bạn cũng phần nào hiểu được relay trung gian để làm gì rồi đúng không ?

Đúng vậy, relay trung gian để nhận một tín hiệu từ một cảm biến để kích hoạt cuộn hút của chính nó. Các tiếp điểm sẽ kết nối với phần động lực để đóng cuộn hút của contactor. Các tiếp điểm động lực của contactor sẽ được dùng để khởi động động cơ.

Câu hỏi là tại sao chúng ta không đấu thẳng từ cảm biến vào contactor 24Vdc luôn cho đơn giản ?

Việc sử dụng qua nhiều thiết bị như thế nhằm bảo vệ tiếp điểm ngõ ra của cảm biến. Bởi các relay trung gian có giá thành khá rẻ và cũng rất dễ thay thế so với việc thay một cảm biến.

Các loại relay trung gian

Các loại relay trung gian thường gặp
Các loại relay trung gian thường gặp

Nếu bạn nghĩ rằng relay trung gian chỉ có một loại chúng ta thường gọi là relay kiếng thì bạn đã lầm bởi nó có khá nhiều loại khác nhau. Có loại chỉ có duy nhất một cặp tiếp điểm ngõ ra, có loại sẽ có 2 cặp, 3 cặp, 4 cặp …Ngoài ra các rơ le trung gian còn có đa dạng nguồn cấp như 5V, 12V, 24V, 48V, 220V.

Các rơ le kiếng của omron, idec, schneider khá quen thuộc với loại 5 chân, 8 chân, 14 chân… Trong đó, loại 5 chân hay dùng nhất với thiết kế nhỏ gọn, mỏng được dùng để bảo vệ cho các cảm biến hay các modul ngõ ra của PLC.

Rơ le trung gian 14 chân 220V

Rơ le trung gian 14 chân 220V
Rơ le trung gian 14 chân 220V

Rơ le trung gian 14 chân 220V chính là loãi phổ biến nhất và thường gặp nhất trong các tủ điều khiển. Loại relay này sẽ có 4 cặp tiếp điểm ngõ ra cùng lúc trên cùng một relay. Nếu chúng ta chỉ cần một hoặc 2 tiếp điểm để đóng ngắt thì dùng loại này sẽ rất tốn diện tích tủ điện & không có tính thẩm mỹ cao.

Khi đó, chúng ta nên chọn loại rơ le trung gian 5 chân – 1 tiếp điểm hoặc 8 chân – 2 tiếp điểm ngõ ra.

Rơ le trung gian 24vdc

Rơ le trung gian 24Vdc được sử dụng đa số so với các loại 5V, 12V, 220V bởi các bộ nguồn điều khiển thường có tiêu chuẩn 24Vdc cho các cảm biến và PLC. Nguồn 24Vdc cũng đảm bảo việc truyền dẫn đi xa nhất là cung cấp nguồn cho các cảm biến đo mức nước khá xa tủ điện.

Bản thân mình cũng thích dùng bộ nguồn 24Vdc hơn là các loại nguồn 12V hay 220V. Cái gì mà chiếm đa số thì thuận tiện và dễ dùng hơn so với thiểu số.

Relay trung gian cho cảm biến

Relay trung gian cho cảm biến
Relay trung gian cho cảm biến

Relay trung gian cho cảm biến nói chung là loại được thiết kế nhỏ gọn và chỉ có duy nhất 1 kênh hoặc nhiều nhất là 2 kênh. Loại relay trung gian này cần có độ nhạy cao bởi các cảm biến xuất ra tín hiệu PNP hoặc NPN có dòng rất nhỏ. Một số relay trung gian cần có dòng kích lớn mới có thể kích cho cuộn coil hoạt động.

Thiết kế mỏng cũng chính là điểm của loại rơ le này bởi trong các tủ điều khiển cần tối ưu hóa diện tích lắp đặt. Càng tiết kiệm thì tủ điện sẽ càng đẹp và chuyên nghiệp hơn.

Đèn báo chỉ thị là một đặc điểm cần phải có trên các rơ le trung gian. Đối với các relay trung gian cho cảm biến thì sẽ độ sáng cao & tuổi thọ hơn hẳn so với các loại thông thường khác.

Relay trung gian phòng nổ

Rơ le trung gian chống cháy nổ - phòng nổ Atex | RDN110 - Georgin
Rơ le trung gian chống cháy nổ – phòng nổ Atex | RDN110 – Georgin

Relay trung gian loại phòng nổ không có quá nhiều nhà cung cấp. Trong các nhà cung cấp mình biết thì Phoenix Contact có lẽ là một trong những nhà cung cấp nổi tiếng và được tin dùng nhiều nhất. Bên cạnh đó Georgin – Pháp cũng là một nhà cung cấp rất nổi tiếng mà mình mới biết được gần đây.

Loại phòng nổ này được dùng cho các khu yêu cầu chống cháy nổ. Tức là các thiết bị phải đạt chuẩn phòng nổ để được lắp trong khu vực này. Sẽ có hai loại relay trung gian phòng nổ :

  • Nhận tín hiệu relay từ khu vực phòng nổ về trung tâm
  • Truyền tín hiệu từ khu vực trung tâm ra khu vực phòng nổ

Nghe tới đây thì có vẻ như không đơn giản rồi phải không nào? Tất nhiên là phải có sự khác biệt rất lớn giữa hai loại này.

Relay trung gian phòng nổ ATEX I.S | RDN210 - Georgin
Relay trung gian phòng nổ ATEX I.S | RDN210 – Georgin

Chúng ta thấy rằng để lắp một cái đèn báo ngoài khu vực phòng nổ cũng rất kỳ công chứ không đơn giản chỉ cần cấp nguồn là xong. Đèn báo phải có chuẩn phòng nổ, relay trung gian cũng phải có chuẩn phòng nổ, bộ nguồn cũng phải có chuẩn phòng nổ.

Như vậy, đối với relay trung gian phòng nổ hay còn gọi là chống cháy nổ ATEX I.S cần phải hiểu rõ chức năng của từng loại để lựa chọn cho đúng.

Các bạn có câu hỏi nào hay hay về mấy cái relay trung gian hãy liên hệ với mình nhé. Nếu các câu hởi nằm trong tầm hiểu biết của mình thì mình sẽ giải đáp ngay cho các bạn.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Cảm biến Khoảng Cách – Dịch chuyển | Chiết áp tuyến tính

cảm biến khảng cách dạng chiết áp tuyến tính

Đo khoảng cách là một trong những ứng dụng hàng đầu và được ứng dụng nhiều nhất trong lĩnh vữc đo lường. Bởi vì đo khoảng cách rất đa dạng lên các dòng cảm biến cũng có nhiều chủng loại khác nhau. Mỗi loại được thiết kế ứng với một ứng dụng cụ thể. Như đo vật rắn thì người ta sử dụng laser, đo chất lỏng thì sử dụng siêu âm, đo tốc độ người ta sử dụng từ trường… và rất nhiều ứng dụng khác nhau.

cảm biến khảng cách dạng chiết áp tuyến tính
cảm biến khảng cách dạng chiết áp tuyến tính

Hôm nay trong bài viết này mình sẻ chỉ đề cập đến một dòng cảm biến đo khoảng cách và vị trí dạng cơ. Chúng được ứng dụng trong các loại cơ cấu chấp hàng cơ khí chính xác.

Cảm biến khoảng cách là gì ?

Cảm biến khoảng cách là loại cảm biến giúp chúng ta xách định được vị trí, khoảng cách tương đối của vật hoặc môi trường cần đo đạc. Chúng sẽ dựa vào nghuyên lý khác nhau để hoạt động. Chúng sẽ tính toán khoảng cách giữa vật với nhau hoặc giữa vật và cảm biến rồi chuyển tín hiệu này sang tín hiệu điện dạng analog. Tín hiệu này sẽ được kết nối với bộ hiển thị để hiển thị khoảng cách hoặc có thể đưa về những bộ điều khiển trung tâm để xử lý, điều khiển trong hệ thống tự động hoá.

Cảm biến khoảng cách là gì ?
Cảm biến khoảng cách là gì ?

Các loại cảm biến khoảng cách gắn trên các cơ cấu chấp hành cơ khí thông thường chũng ta sử dụng loại Chiết áp – Tuyến tính. Chúng hoạt động dựa vào nguyên lý chiết áp để đo lường khoảng cách chính xác giữ các vật với nhau. Chi tiết nguyên lý chiết áp đó là.

Nguyên lý chiết áp

Nguyên lý Chiết Áp – Tuyến Tính của cảm biến khoảng cách đó chính là chũng dự vào loại biến trở chiết áp thang để hoạt động. Tiếp điểm di động chia điện trở thành các phần có giá trị bù nhau, và khi đặt lên điện trở một điện áp (tín hiệu) V thì điện áp tại tiếp điểm là giá trị chia tỷ lệ điện áp đó theo các giá trị điện trở. Đó cũng là nguồn gốc để đặt tên là “chiết áp”.

Nguyên lý chiết áp tuyến tính
Nguyên lý chiết áp tuyến tính

Cấu tạo của cảm biến đo khoảng cách

Các loại cảm biến khoảng cách chiết áp tuyến tính thường được cấu tạo gồm các phần như sau:

Trục di động: Đây là trục được gắn vào vật mà mình cần đo. Trục này được thiết kế gắn với tiếp điểm di động của chiết áp. Khi trụ di chuyển thì tiếp điểm nằm bên trong cũng di chuyển theo.

Cấu tạo của cảm biến đo khoảng cách
Cấu tạo của cảm biến đo khoảng cách

Hộp cố đinh: Đây là phần được gắn cố định trên cơ cấu chấp hành của đối tượng đo. Bộ phần này thiết kế dạng hình hộp hoặc hình trụ và chũng chứa toàn bộ chiết áp và mạch chuyển đổi bên trong cảm biến.

Các loại cảm biến Khoảng cách – Vị trí

Dựa vào khoảng cách cần đo thì chũng được chia làm nhiều loại khác nhau với các thông số như sau.

Chiết áp tuyến tính kiểu chữ nhật

Loại cảm biến khoảng cạch hình hộp chử nhật này sử dụng với thang đo thấp từ khoảng 0-1000mm. Chúng ứng dụng đo khoảng cách trong máy khẩu trang, cơ cấu gắp phôi hoặc những cơ cấu cần độ chính xác cao.

Chiết áp tuyến tính kiểu chữ nhật
Chiết áp tuyến tính kiểu chữ nhật
  • Hình dạng: Hình trụ, có vòng bi tự căn chỉnh
  • Dải đo: 50…1000mm
  • Sai số đo: 0,35 %
  • Lớp bảo vệ: IP 67
  • Nhiệt độ làm việc: -30…+ 100 oC
  • Tốc độ di chuyển: < 5m/s
  • Đầu ra: 4-20mA
  • Vật liệu: Vỏ nhôm

Chiết áp tuyến tính hình trụ

Loại này thì có thang đo khá rộng. Và được ứng dụng nhiều hơn loại hình vuông. Chính vì thiết kế dạng hình tròn cho nên dải đo của chúng đa dạng. Ứng dụng để đo vị trí trong máy cơ khí có chuyển động dài, máy dập, máy cắt.

Chiết áp tuyến tính hình trụ
Chiết áp tuyến tính hình trụ
  • Hình dạng: Hình trụ, có vòng bi tự căn chỉnh
  • Dải đo: 50…750mm
  • Sai số đo: 0,05 %
  • Lớp bảo vệ: IP 67
  • Nhiệt độ làm việc: -30…+ 100 oC
  • Tốc độ di chuyển: < 5m/s
  • Đầu ra: 4-20mA
  • Vật liệu: Vỏ nhôm

Cảm biến khoảng cách có lò xo

Đây cũng là loại cảm biến chiết áp hình chữ nhật. Nhưng chúng được gắn thêm lò xo tạo lực đàn hồi giữ trục đo và hộp bảo vệ của cảm biến. Loại này thì khoảng cách đo của chúng cũng nhỏ. Vào khoảng cách đo của chúng vào khoảng 0- 200mm.

Cảm biến khoảng cách có lò xo
Cảm biến khoảng cách có lò xo
  • Hình dạng: Hình chữ nhật, hỗ trợ kép và có lò xo đàn hồi
  • Dải đo: 10…150mm
  • Sai số đo: 0,05 %
  • Nhiệt độ làm việc: -30…+ 100 oC
  • Tốc độ di chuyển: < 10m/s
  • Đầu ra: 4-20mA
  • Vật liệu: Vỏ nhôm, Thép không rỉ

Chiết áp trục trượt bánh xe

Chiết áp tuyến tính này có phần tiếp điểm điện di động là gắn vào một bánh xe. Khi bánh xe lắn và thay đổi vị trí thì tiếp điểm này cũng thay đổi theo. Ưu điểm của loại cảm biến vị trí trượt bánh xe này đó là cứng gắn vào những nơi hẹp.

cảm biến khoảng cách con lăn
cảm biến khoảng cách con lăn
  • Hình dạng: Hình chữ nhật, Kiểu bánh xe trượt
  • Dải đo: 100…2000mm
  • Đầu ra: 4-20mA
  • Sai số đo: 0,05 %
  • Tốc độ di chuyển: < 10m/s
  • Vật liệu: Vỏ nhôm Anodised

Kết luận

Đây là tất cả những kiến thức liên quan tới cảm biến đo khoảng cách dạng chiết áp tuyến tính. Mong những kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn những có cấu đo lường khoảng cách của nhà máy.

Liên hệ 
Kỹ sư cơ điện tử – Mr Trọng
Mobi/ Zalo: 0975 116 329
Mail: trongle@huphaco.vn

Tìm hiểu về cảm biến Góc Nghiêng | Xe máy – Xe nâng – Xe tự cân bằng

cảm biến góc nghiêng

Với sự phát triển vượt bậc cửa nền khoa học kỹ thuật hiện nay đã giúp rất nhiều cho con người trong quá trình sản xuất. Những thiết bị thông minh ra đời nhằm cải tiến và thay thế những loại cũ. Ngành đo lường là một trong những ngành tiên phòng về cải tiến các loại thiết bị đo. Đo khoảng cách, đo đường kính hay đo nồng độ các loại chất đã trở nên quá đơn giản rồi. Nay mình sẽ giưới thiệu đến các bạn mộtn dòng cảm biến có thể đo đươc góc nghiêng của vật.

cảm biến góc nghiêng
cảm biến góc nghiêng

Cảm biến góc nghiêng là một trong số những chức năng thường thấy ở máy đo khoảng cách laser hiện đại. Vậy cảm biến góc nghiêng là gì? Nó có ý nghĩa và chức năng thế nào? Lời giải đáp sẽ được chúng tôi đề cập ở phía dưới đây.

Cảm biến góc nghiêng là gì ?

Cảm biến góc nghiêng là một chức năng được tích hợp trên các máy đo laser, nó mang tới khả năng đo góc nhanh chóng, chính xác dựa trên nguyên lý phản xạ của tia laser. Tính năng này thường được trang bị trong một số model cao cấp, giúp hỗ trợ tốt các công việc có địa hình khó khăn.

Cảm biến góc nghiêng là gì ?
Cảm biến góc nghiêng là gì ?

Cảm biến độ nghiêng là thiết bị tạo ra tín hiệu điện thay đổi theo chuyển động góc. Các cảm biến này được sử dụng để đo độ dốc và độ nghiêng trong một phạm vi chuyển động giới hạn. Đôi khi, cảm biến độ nghiêng được gọi là máy đo độ nghiêng vì cảm biến chỉ tạo ra tín hiệu nhưng máy đo độ nghiêng tạo ra cả tín hiệu đọc và tín hiệu.

Ưu điểm cảm biến góc nghiêng

Cảm biến góc nghiêng sẽ giúp bạn tối ưu thời gian và chi phí đầu tư, cụ thể:

  • Nhờ có chức năng cảm biến thông minh này, bạn có thể đo góc nghiêng, độ dốc nhanh chóng, thay thế thước đo nghiêng thủ công.
  • Ở một số máy sẽ có bộ phận bọt nước, cảm biến góc nghiêng cũng có thể đảm nhận luôn chức năng của bọt nước để xác định độ lệch khi đo chiều ngang. Đây là ứng dụng tuyệt vời trong đo giá trị Min.
  • Đo khoảng cách nhanh chóng, không tốn nhiều thời gian để thực hiện nhiều phép đo khác nhau.

Cấu tạo cảm biến góc nghiêng

Cảm biến bao gồm năm điện cực, một điện cực đóng vai trò là điện cực kích thích và hai cặp điện cực làm điện cực cảm biến, được bố trí ở các vị trí giống nhau xung quanh ống hình trụ thủy tinh. Ống hình trụ thủy tinh được đổ đầy một phần chất lỏng điện môi để tạo thành môi trường điện môi hai pha không khí / lỏng.

Cấu tạo cảm biến góc nghiêng
Cấu tạo cảm biến góc nghiêng

Dựa trên sự sắp xếp này, cảm biến được đề xuất có thể phát hiện góc cuộn và góc nghiêng đồng thời. Một mô phỏng tính toán và các phép đo thực nghiệm được thực hiện để nghiên cứu hiệu suất của cảm biến. Mô phỏng số được thực hiện với phân tích phần tử hữu hạn bằng COMSOL.

Nguyên lý làm việc cảm biến góc nghiêng

Các cảm biến này bao gồm một quả bóng lăn với một tấm dẫn điện bên dưới chúng. Khi cảm biến nhận được nguồn điện, viên bi lăn sẽ rơi xuống đáy của cảm biến để tạo thành kết nối điện. Khi nghiêng cảm biến, viên bi lăn không rơi xuống phía dưới để dòng điện không thể chạy qua hai đầu cực của cảm biến.

Nguyên lý làm việc cảm biến góc nghiêng
Nguyên lý làm việc cảm biến góc nghiêng

Ứng dụng cảm biến góc nghiêng

Cảm biến góc nghiêng được ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực. Những thứ liên quan tới chúng mình xin được liệt kê chi tiết ở phần dưới đây.

Cảm biến góc nghiêng exciter 150

Đầu tiên phải kể đến cảm biến gọc nghiêng trong xe máy. Các bạn có thắc mắc chúng gắn trên xe máy để làm gì không ạ? Tại sao xe máy lại cần gắn thiết bị này? Để trả lời cho câu hỏi trên thì mình sẽ lấy một dòng xe phổ biến nhất ở Việt Nam đó là Exciter 150 để làm mình chứng cho các bạn dễ hình dung công dụng của chúng.

Cảm biến góc nghiêng exciter 150
Cảm biến góc nghiêng exciter 150

Khi các bạn đi xe ở tốc độ cao trên đường nếu như đoạn đường đó là đường thẳng thì không cần bàn cãi gì nữa. Nhưng nếu đoạn đường đó có khúc cua thì đây mới thực sự là vấn đề. Khi cua chúng ta thường nghiêng xe theo hướng của khúc cua của đoạn đường. Nếu bạn đnag điều khiển xe với tốc độ cao và vào cua thì các bạn cần phải nghiêng một góc lớn so với mặt đường. Các biến góc nghiêng lúc này sẽ báo động cho các bạn biết là các bạn nên nghiêng người với góc bao nhiêu. Nếu vượt quá góc nghiêng này thì hệ thống sẽ tự báo động nguy hiểm và có khả năng gây ra trượt bánh.

Cảm biến góc nghiêng xe nâng

Ngoài ccas loại xe máy ra thì trong nhà máy vận chuyển hàng hoá chúng cũng được ứng dụng rất nhiều cho xe nâng. Chúng được gắn trên các cần trục nâng để giám sát góc độ vị trí và độ cao của trục. Điều này giúp người điều khiển xe nâng biết được các tư thế nâng sao cho an toàn nhất.

Cảm biến góc nghiêng xe nâng
Cảm biến góc nghiêng xe nâng

Cảm biến cân bằng lực

Các cảm biến này là các cảm biến tham chiếu trọng lực và được dự đoán cho các phép đo gia tốc DC như tàu, xe, máy bay và các sự kiện địa chấn. Các cảm biến này thường được sử dụng trong máy đo độ nghiêng và máy đo độ nghiêng.

cảm biến góc nghiêng cân bằng lực trong xe tự hành
cảm biến góc nghiêng cân bằng lực trong xe tự hành

Cảm biến cân bằng lực có khả năng đo mức từ 0,0001g đến 200g; và dải tần từ DC đến 1000Hz. Ưu điểm của các cảm biến này bao gồm độ chính xác cao; thay đổi trong phép đo rộng; không nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ và; độ chính xác cao của chúng. Nhược điểm của cảm biến này là giá thành cao.

Cảm biến góc nghiên điện dung

Các loại cảm biến này được thiết kế để thực hiện các phép đo độ nghiêng và độ nghiêng không tiếp xúc. Chúng có thể hoạt động như công tắc và cảm biến. Khi hình dạng của tụ điện thay đổi, cảm biến tụ điện dựa vào sự biến đổi của tụ điện. Ở đây, cảm biến điện dung độc lập với vật liệu cơ bản.

Cảm biến góc nghiên điện dung
Cảm biến góc nghiên điện dung

Các thiết bị này bao gồm dầm treo; tụ điện truyền động răng lược và khối lượng thử nghiệm trung tâm. Khi xảy ra hiện tượng nghiêng; khối lượng trung tâm dịch chuyển về phía một trong các tấm lược nên điện dung tăng ở một phía và giảm ở phía kia. Ưu điểm chính của cảm biến điện dung là tỷ lệ hiệu suất và hiệu quả chi phí; trong khi phản ứng hạn chế là nhược điểm chính của cảm biến này.


Liên Hệ

Kỹ sư cơ điện tử – Mr Trọng
Mobi/Zalo: 0975 116 329
Mail: trongle@huphaco.vn

Laser là gì ? | Cảm biến đo khoảng cách bằng laser

Ánh sáng Laser

Cảm biến laser là gì ? Ánh sáng là một trong những yếu tố rất quan trong trong cuộc sống con người. Nó giúp con người thấy được mọi thứ xung quanh chúng ta. Nơi mà có ánh sáng chiếu qua là mọi sống động thực vật ở nơi đó phát triển mạnh. Có một loại ánh sáng được con người phát minh ra vào khoảng đầu thế kỷ 20. Ánh sáng này sinh ra phục vụ rất nhiều cho con người trong quá trình sản xuất, sinh hoạt, y tế, …

Ánh sáng Laser
Ánh sáng Laser

Đó chính là loại ánh sáng Laser. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật tia laser đã được ứng dụng vào rất nhiều các hạng mục quan trọng trong đời sống của chúng ta như y học, thông tin liên lạc, công nghiệp, khoa học và công nghệ và quân đội. Hôm nay Trọng sẽ giới thiệu đến các bạn về ứng dụng của Laser trong bài viết này nhé. Nào chúng ta cùng đi tìm hiểu thôi!

Laser là gì ?

Laser hay được biết đến với cái tên tiếng anh là Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation. Được đọc theo phiên âm tiếng Việt là (La – de hay Lây-dơ). Được hiểu rằng là sự khuếch đại của ánh sáng bằng phát xạ kích thích.

Laser là gì ?
Laser là gì ?

Tia laser là gì ?

Tia laser là một loại ánh sáng đặc biệt được tạo ra nhờ “Sự khuếch đại ánh sáng bằng bức xạ phát ra khi kích hoạt cao độ các phần tử của môi trường”. Laser được tạo ra nhờ thuyết lượng tử của Albert Einstein.

Các loại tia laser ?

Chúng ta có thể dự vào môi trường của hoạt chất mà chia ra thành 4 loại tia laser khác nhau. Đó là laser rắn, laser lỏng, laser khí và laser bán dẫn.

Các loại tia Laser
Các loại tia Laser

Laser rắn: Hiện nay có hơn 200 loại chất rắn khác nhau có thể làm môi trường của hoạt chất. Ví dụ như thủy tinh, thủy tinh thể, ruby…

Laser lỏng: Tia laser được tạo ra trong môi trường hoạt chất dạng lỏng gọi là laser lỏng. Ví dụ như laser xung nhuộm sử dụng thuốc nhuộn làm môi trường hoạt chất.

Laser khí: Là loại laser được tạo ra trong môi trường chất khí. Điều kiện để có được laser khí là ánh sáng laser có độ kết dính và chùm sáng cao.

Laser bán dẫn: Là loại thông dụng nhất hiện nay được ứng dụng nhiều trong cuộc sống hàng ngày như máy in laser, máy đọc mã vạch…

Cảm biến laser

 Cảm biến laser là một loại cảm biến sử dụng công nghệ tia laser để đo lường các giá trị vật lý như độ dài, lưu lượng, tốc độ… với bộ chuyển đổi quang điện được tích hợp bên trong, các tín hiệu quang thu được từ cảm biến sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu điện. Thông qua việc lọc, khuếch đại và chỉnh lưu các mạch tương ứng, tín hiệu đầu ra sẽ được chuyển đổi thành giá trị đo.

Cảm biến laser là gì ?

Loại cảm biến laser được sử dụng rộng rãi tiếp theo hầu như bạn có thể tìm thấy ở bất cứ đâu chính là cảm biến laser phát hiện vật cản, loại cảm biến này có thể sử dụng như một cảm biến tiệm cận để phát hiện các vật thể đang tiến lại gần vùng đặt cảm biến.

"<yoastmark

 

Cảm biến laser phát hiện vật cản có ý nghĩa rất quang trọng trong các ngành công nghiệp tự động hóa như công nghệ lái, dừng, đỗ ô tô tự động, đóng vai trò như “mắt thần” của các robot thông minh… và nhiều ứng dụng khác trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay

Cảm biến phát hiện vật cản bằng laser có thể được sử dụng dưới dạng một cảm biến thu phát chung hoặc dùng hai cảm biến thu phát riêng để tăng độ mạnh và độ nhạy của tín hiệu.

Nguyên lý cảm biến laser

Nguyên lý của cảm biến Laser mình sẽ chia làm hai phần như sau. Đối với mỗi khoảng cách chúng ta có thể sử dụng những nguyên lý dưới đây để đảm bảo độ chính xác nhé.

Nguyên lý góc tam giác

Thường ứng dụng cho các cảm biến laser phát hiện ở tầm ngắn (khoảng 1.5 – 60cm), sử dụng công nghệ CMOS và cho độ chính xác cao. Hoạt động dựa trên nguyên tắc tam giác quang học của máy ảnh tuyến tính CMOS.

Nguyên lý góc tam giác của cảm biến laser
Nguyên lý góc tam giác của cảm biến laser

Đối với loại này, cảm biến sẽ phát một chùm tia laser tam giác khuếch tán truyền qua thấu kính và đến mục tiêu, khi đến mục tiêu chùm tia này sẽ bị phản xạ và quay trở lại cảm biến, tại đây chùm tia sáng sẽ được hội tụ lại một điểm trên cảm biến CMOS

Khoảng cách đến đối tượng mục tiêu sẽ được tính toán dựa trên sự thay đổi của góc phản xạ.

Nguyên lý thời gian bay

Đối với các phép đo khoảng các tầm xa (từ 1cm đến hơn 100m), ta thường sử dụng theo nguyên lý thời gian bay. Các cảm biến hoạt động theo nguyên lý này thường sử dụng một diode phát để tạo ra xung rất ngắn của ánh sáng đỏ hoặc tia hồng ngoại phổ hẹp chiếu đến mục tiêu, sau đó tia laser sẽ phản xạ ngược lại và đi vào diot thu của cảm biến.

Nguyên lý thời gian bay
Nguyên lý thời gian bay

 

Giá trị khoảng cách đo từ cảm biến đến vật thể sẽ được tính dựa vào khoảng thời gian mà tia laser truyền đi cho đến khi phản xạ về, nhân với hằng số tốc độ ánh sáng.

Ứng dụng cảm biến laser

Những lĩnh vực liên quan tới Laser khá phổ biến. Chúng có mặt trong hầu hết các khâu máy móc của nhà máy. Điển hình như là:

 Đo kích thước

Xác định vị trí của vật thể là một trong những ứng dụng hàng đầu của laser. Một ứng dụng thường thấy là chúng có thể phát hiện được các loại sản phẩm có trên băng tải hay không. Hoặc thậm chí chúng còn được ứng dụng để phát hiện những sản phẩm chồng chéo lên nhau.

cảm biến laser phát hiện mực nước
cảm biến laser phát hiện mực nước

 

Ngoài phát hiện vật trên băng tải thì phát hiện mực nước người ta cũng sử dụng cảm biến Laser. Chúng có thể đo mức nước xa tới cả 100m so với vị trí lắp đặt cảm biến nhưng vẫn đảm bảo được độ chính xác cao.

Đo độ dày của tấm kim loại 

 Khi sản xuất các loại tấm kim loại thép, tôn thì trong qau trình tạo ra chúng luôn có bước cuối cùng đó là kiểm tra độ dày mỏng của tấm hoặc kiểm tra những điểm có vết khuyết, lỗi.

Đo độ dày của tấm kim loại
Đo độ dày của tấm kim loại

 

Để làm được điều đó thì người ta thường sử dụng cảm biến Laser. Chúng phá hiện được độ dày mỏng của tẩm kim loại với độ chính xác tương đối cao và hơn nữa thời gian đáp ứng cảu chúng được tính bằng mini giây. Cho nên loại cảm biến này khá chuộng trong các hệ thống tự động hoá.

Đo hình trụ

Đo giá trị goc nghiêng, chiều dài, độ chênh lệch đường kính trong và ngoài, độ conic hoặc đồng tâm. Ứng dụng này khá đặc biệt, chúng thường dùng để kiểm tra các trục cần độ chính xác cac.

đo trụ bằng cmar biến laser
đo trụ bằng cmar biến laser

 

Các bạn thấy các trục Xilanh trắng trắng trong xe múc, hoặc xe cẩu không. Để tạo ra được một trục có độ chính xác cao như thì bắt buộc các nhà máy sản xuất phải cần đến cảm biến laser.

Đo chiều dài 

Đặt vật cần đo trên băng tải ở vị trí đã định, cảm biến laser sẽ phát hiện được vật và đồng thời kích hoạt quét laser để đo độ dài của vật mẫu.

cảm biến laser đo chiều dài
cảm biến laser đo chiều dài

Hoặc một ứng dụng khác là đo chiều dài của tấm kim loại cần cắt. Trong khâu cắt phôi của các cuộn tôn dài thành từng tấm tôn có chiều dài cố định thì cảm biến laser cũng được ứng dụng phổ biến.

Kiểm tra tính đồng nhất 

 Đặt nhiều cảm biến laser theo hướng nghiêng so với chuyển động của phôi cần đo và xuất dữ liệu đo của các cảm biến này. 

Từ dữ liệu cảm biến thu được từ các hướng khác nhau bạn có thể dễ dàng biết được phôi cần đo có kích thước chính xác hay có lỗi vè mặt ngoại quan hay không.

kiểm tra tính đồng nhất cảu trục
kiểm tra tính đồng nhất cảu trục

Kiểm tra linh kiện điện tử

Hai máy quét laser được sử dụng để đặt các linh kiện cần được kiểm tra vào giữa chúng. Sau quá trình quét bạn có thể biết được chính xác kích thước củng như các lỗi xuất hiện trên bề mặt của linh kiện.

Kiểm tra linh kiện điện tử
Kiểm tra linh kiện điện tử

Kiểm tra mức chiết rót

Cảm biến laser được tích hợp vào các dây chuyền sản xuất, chiết rót được sử dụng như một cảm biến đo mức dung dịch. Với ứng dụng này, bạn có thể có thể kiểm tra quá trình chiết rót có đảm bảo đủ chát lượng hay không một cách chính xác và nhanh chóng.

Kiểm tra mức chiết rót bằng cảm biến laser
Kiểm tra mức chiết rót bằng cảm biến laser

Kết luận !

Trên đây là tất cả kiến thưc liên quan tới Laser và ứng dụng của chúng trong đời sống con người. Chúng phục vụ con người trên nhiều lĩnh vực khác nhua. Hi vọng bài viết này sẽ bổ sung thêm kiến thức cho các đọc giả. Và một điều nữa là các loại cảm biến Laser này bên mình không kinh doanh nhé. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bào viết.


Lên hệ 

Kỹ Sư Cơ Điện Tử – Mr Trọng

Mobi/ Zalo: 0975 116 329
Email: trongle@huphaco.vn

Tìm hiểu về Ống Siphon trong công nghiệp

Ống Siphong là gì?

Ống Siphong là gì? Tai sao chúng ta cần phải sử dụng ống Siphon? Đây là một trong những câu hỏi mà mình bắt gặp rất nhiều trong qua trình làm việc trong nhà máy. Với nhiều năm kinh nhiệm trong lĩnh vực nhập khẩu và cung cấp thiết bị đo công nghiệp thì Ống Siphong là một thiết bị không thể nào thiếu được trong những hệ thống áp suất.

Ống Siphong là gì?
Ống Siphong là gì?

Ống Siphong dùng để làm gì ư ? Dành cho những bạn nào không biết và đang cần tìm hiểu về chúng thì bài viết này Trọng sẽ chia sẻ đến với anh em toàn bộ kiến thức về thiết bị này.  Đôi khi trong một hệ thống đo áp suất nào đó mà môi trường đo có nhiệt độ quá cao, vượt ngưỡng mà cảm biến áp suất có thể chịu được và gây ra hư hại cho cho cảm biến và đồng hồ áp suất. Khi đó ống Siphon sẽ giúp ta khắc phục những nhược điểm này. Hãy cùng mình tìm hiều sâu hơn về chúng nhé.

Ống siphon là gì ?

Ống siphon hay được biết đến với rất nhiều cái tên như Xi-Phông hoặc cũng được gọi là Sifong. Chúng thực chất là một loại phụ kiện được dùng khá nhiều trong công nghiệp. Chúng là thiết bị trung gian các bạn có thể thấy chúng ở trong những lò hơi, bồn nước nóng…Mục đích chính của nó là để giảm nhiệt độ cho các thiết bị đo như đồng hồ áp suất, cảm biến áp suất…

Hình ảnh Ống siphon
Hình ảnh Ống siphon

Tác dụng của ống siphon

Tác dụng chính của ống Siphong đó là giúp giảm nhiệt độ cho đồng hồ áp suất, cảm biến áp suất…. loại ống thường hay được sử dụng trong công nghiệp. Tuy nhiên trong ngành công nghiệp cơ khí thì ứng dụng chính của nó là để giảm nhiệt độ môi chất cho các thiết bị đo lường.

Tác dụng chính của ống Siphon
Tác dụng chính của ống Siphon

Sở dĩ chúng được dùng nhiều đó là do các loạ đồng hồ áp suất hay cảm biến áp suất thông thường chỉ có thể chịu được nhiệt độ lên đến tối đa 100oC mà thôi. Nếu các bạn dùng trong môi trường nước, khí, dầu bình thường thì không thành vấn đề.

Tuy nhiên nếu dùng thiết bị đo lường áp suất như cảm biến áp suất hay đồng hồ áp suất vào môi trường có nhiệt độ trên 100oC thì không thể nào sử dụng được. Nếu gắn trực tiếp các thiết bị này vào môi trường đo nhiệt độ cao thì ngay lập tức thiết bị sẽ hư hỏng. Vậy cho nên cách đơn giản mà được mọi người ứng dụng nhiều nhất trong ccas hệ thống áp suất đó chính là sử dụng ống cách nhiệt, giảm nhiệt Siphon.

Ưu điểm của ống siphon là gì?

CHúng ta cùng điểm qua một số ưu điểm chính của thiết bị này nhé. Để nắm rõ hơn lĩnh vực hoạt động của chúng trong môi trường công nhiệp.

  • Khả năng giảm nhiệt thực tế lên tới 400 o
  • Đối với cảm biến đo áp suất giảm nhiệt lên tới 200 o
  • Đối với dạng ống siphon đo nhiệt độ thường chịu dãi đo nhiệt độ khoảng 200oC đưa về nhiệt độ 60o
  • Có khả năng chuyển hóa làm mát nhiệt độ và đưa nhiệt độ từ 400oC về 60 ~ 70o
  • Dùng để làm mát cho cảm biến đo áp suất và đồng hồ đo áp suất làm mát ở nhiệt độ cao rất tốt.

Vậy chúng hoạt động dựa trên nguyên gì mà có thể giảm nhiệt độ nhiều ngưỡng như vây? Chúng có cấu tạo ra sao? Mời các bạn cùng tìm hiểu tiếp phần dưới đây nhé.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động ống Siphon

Mình nhắc lại một chút đó là mình chia sẻ bài viết này là loại Ống Siphong dành cho hệ thống áp suất chứ không phải những loại ống Siphon thông thường mà các bạn hay thấy trong bể cá hay Siphon chậu rửa măt.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Ống siphong có cấu tạo gồm ống kim loại inox (hoặc sắt mạ crom ) có hình dạng chữ U hoặc chữ O, với 2 đầu ren ( có thể là ren trong hoặc ren ngoài ). Hoạt động trên nguyên lý tản nhiệt và hơi bị làm mát bởi nước đọng trong ống.

Cấu tạo của ống siphon

Để ống xi phông có thể giản nhiệt độ nhanh, chịu được áp suất cao thì đòi hỏi chúng phải được làm từ những vật liệu chắc chắc nhất và giá thành lại hợp lý nhất. Để đáp ứng được điều trên thì chỉ có thể là loại vật liệu Thép không rỉ mới đáp ứng được.  Các loại ống xi phông có cấu tạo rất đơn giản được làm từ một ống inox 304 / 316 (hay một ống thép không rỉ), có loại thiết kế thẳng, có loại cong hình chữ u hay tạo vòng ở giữa.

ống siphon làm từ thép 316
ống siphon làm từ thép 316

Nhà sản xuất đưa ra các thiết kế khác nhau, nhằm mục đích tạo cho người dùng cách kết nối sản phẩm một cách dễ dàng nhất trong mọi địa hình khác nhau ở nhà máy.

Về ren, ống xi phôn có 2 đầu ren kết nối với đường kính như nhau, một đầu kết nối với cảm biến áp suất và một đầu nối với ống dẫn khí lỏng. Có nhiều loại ống xi phon có các chuẩn ren khác nhau để đa dạng hóa ren lắp cho thiết bị. Các bạn có thể phân biệt chúng như hình dưới đây.

Cấu tạo cảu ống siphon
Cấu tạo cảu ống siphon

Các kiểu ren của ống siphon là gì?

Để thuận tiện cho việc kết nối với các phụ kiện phổ biến, như đồng hồ áp suất, đồng hồ nhiệt hay các loại van hoặc phụ kiện khác. Các nhà sản xuất thường chế tạo các loại ren cho loại ống này là ( kích thước a và c chỉ mang tính tham khảo).

Bảng tra kích thước a và c
Bảng tra kích thước a và c

Ngoài ra, để đảm bảo đáp ứng tốt cho người dùng thì nhà sản xuất cũng đưa ra các bộ ren có kích thước khác nhau; với giá thành rất rẻ bán ngoài thị trường. Vì vậy chúng ta sẽ không lo về vấn đề ren kết nối.

Bảng tra kích thước ren siphon
Bảng tra kích thước ren siphon

Nguyên lý hoạt động

Ống siphon hoạt động dựa trên nguyên lý ngưng tụ hơi nước. Khi nước nóng hoặc dầu khí chảy qua đường ống Siphon thì chúng sẽ bị nhiệt độ lạnh ngoài môi trường mà ống siphon tác động lên sẽ bị ngung tụ thành hơi nước. Phần hơi nước này sẽ giúp cho hơi nước tiếp theo giảm nhiệt độ xuống, khi đi qua nhiều khúc cong, nhiệt độ sẽ được giảm nhiệt sâu.

nguyên lý ngưng tụ hơi nước
nguyên lý ngưng tụ hơi nước

Phân loại ống siphon

Phần ống được uốn thành ống xi phông hình chữ O hoặc chứ U tuỳ thược yêu cầu của nhiệt độ được uốn thành hình dạng phù hợp:

Siphon chữ U

So với ống siphon dạng chữ O thì ống siphon dạng chữ U, giảm từ mức nhiệt 200oC trở xuống. Phù hợp cho những dòng lưu chất có giới hạn nhiệt độ trong phạm vi này. Đối với những hệ thống có nhiệt độ dòng lưu chất lớn hơn thì sẽ sử dụng loại chữ O.

Siphon chữ U
Siphon chữ U

Từ hình ta thấy ống xi phông hình chữ U có thể uốn cong sang bên trái hoặc phải, cũng có thể là chính giữa trên một mặt phẳng.

Siphon chữ O

Ống xi phông dạng này có đường thông hơi tới đồng hồ dạng chữ O, chiều dài đường di chuyển của hơi nóng dài, dẫn tới giảm được nhiệt độ từ 300oC, xuống dưới 100oC.

Siphon chữ O
Siphon chữ O

Hướng dẫn cách lắp đặt ống xi phông

Khi lắp đặt ống xi phông ta cần xác định :

B1: ren kết nối vị trí lắp đồng hồ áp suất trên đường ống.

B2: xác định ren kết nối của đồng hồ áp suất.

Nếu 2 phần ren này khác nhau, không khớp thì ta có thể dùng bộ chuyển ren để chuyển đổi giữa các ren kết nối.

Khi lắp đặt; bạn phải chú ý để mà lắp đặt kín không cho khí hơi rò rỉ thoát ra bạn nên dùng loại băng keo non màu trắng quấn quanh ren cảm biến đo áp suất; hay đồng hồ đo áp suất; và quấn luôn ren kết nối cho ống.

Sau đó bán lắp cảm biến áp suất vào một đầu ống si phon, đầu còn lại của ống bạn lắp vào đường ống dẫn khí hơi.

Những lưu ý trong lắp đặt ống siphon là gì ?

Khi đo áp suất hơi, áp suất khí trên đường ống thì người dùng thường gắn trực tiếp cảm biến vào đường ống hơi. Trong trường hợp đối với nhiệt độ bình thường thì rất tốt.

Nhưng trong trường hợp đo ở khu vực nhiệt độ cao, thì ta phải gắn trực tiếp cảm biến áp suất vào ống, rồi mới gắn nó vào dường ống dẫn khí hơi.

Những lưu ý trong lắp đặt ống siphon là gì ?
Những lưu ý trong lắp đặt ống siphon là gì ?

Hiện nay, trên thị trường có vô vàn hãng bán ống siphon với đầy đủ các kích cỡ ren khác nhau. Thường thì có các loại ren người sử dụng hay dùng đó là ren kết nối phi 10 mm; phi 17 mm, phi 21mm chất liệu có loại thép không rỉ hay là loại inox. Tùy vào nhu cầu chọn lựa của người dùng ta chọn các loại khác nhau.

Khi mua ống siphon ta cần lưu ý

Khi mua ống siphon thì ta nên tìm hiểu các thông số về ống như sau:

Vật liệu ống 

Có 2 loại ta thường gặp nhất là loại làm từ vật liệu inox và loại bằng thép mạ kẽm. Đa số mọi người hay sử dụng ống siphon bằng inox là khá cao vì; độ bền của ống bằng inox cũng sẽ cao hơn loại bằng sắt; nhưng loại bằng inox lại có giá cao hơn xíu so với loại bằng sắt.

Ren kết nối của ống 

Khi mua, ta cần biết được chân ren kết nối của đồng hồ áp suất; hoặc cảm biến áp suất là bao nhiêu.

Ví dụ:

Nếu chân ren của đồng hồ đo áp suất là G1/2” thì ta phải chọn ống có đường kính 21mm.

Hay đồng hồ áp suất có chân ren là 17mm thì ta sẽ chọn loại ống có đường kính 17mm.

Đồng hồ áp suất cần giảm nhiệt độ xuống bao nhiêu?

Như mình đã nói phía trên; tùy theo nhiệt độ cần giảm là bao nhiêu mà ta sẽ chọn loại ống siphon tương ứng.

Nếu cần giảm nhiệt độ từ 100 độ C xuống khoảng 60 độ C thì chọn ống chữ U.

Còn nếu cần giảm nhiệt độ từ 200 độ C xuống 60 độ C thì chọn ống chữ O.

Ngoài ra còn có loại ống có thể giảm nhiệt độ từ 400 độ C xuống còn 60 độ C. Nhưng loại này thường có giá thành cao và ít gặp.

Mua ống Siphon cách nhiệt ở đâu ?

Hiện tại thì bên mình – công ty Hưng Phát đang cũng cấp các loại ống Siphong; được nhập khẩu trực tiếp từ Pháp nhé. Bạn nào quan qâm đến loại này thì hãy liên hệ với mình; ở phần thông tin liên hệ mình có để ở phần cuối mỗi bài viết. Cảm ơn các bnaj đã theo dõi bài viết trên. Hi vọng rằng bài viết này sẽ giúp các bạn giải quyết tính huống; hoặc vấn đếp thực tế khi gặp phải trong nhà máy.

 

Thông tin liên hệ

Kỹ sư cơ điện tử – Mr Trọng

Mobi/ Zalo: 0975 116 329

Mail: trongle@huphaco.vn

 

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh