Bộ Chuyển Đổi ModBus RS485 Sang Modbus TCP/IP – R-Key-LT

Bộ chuyển đổi ModBus RS485 Sang TCP/IP

Bộ chuyển đổi R-Key-LT có chức năng chuyển đổi từ ModBus RS485 Sang Modbus TCP/IP và ngược lại. Bộ chuyển đổi được xem như là một Gate way chuyển đổi giữa hai giao thức RS485 và TCP/IP. Bộ chuyển đổi R-Key-LT được xem như là 1 Gate Way giao tiếp giữa Modbus TCP/IP và Modbus RS485.

Bộ chuyển đổi R-Key-LT
Bộ chuyển đổi R-Key-LT

Tại sao phải sử dụng bộ chuyển đổi R-Key-LT?

Bộ chuyển đổi R-Key-LT được xem như là một giải pháp để mở rộng qui mô quản lý sản xuất trên nền tảng công nghệ Modbus RS485/RS232. Truyền thông Modbus RS485/RS232 đang được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp. Với khoảng cách truyền khá xa của truyển thông RS485 qui mô sản xuất được mở rộng hơn. Nhưng đến khi qui mô rất lớn khoảng cách truyền của RS485 không còn hữu dụng nữa. Khi đó Modbus TCP/IP là một giải pháp thay thế.

ứng dụng Modbus RS485 sang Modbus TCP/IP
ứng dụng Modbus RS485 sang Modbus TCP/IP

Bộ chuyển đổi R-Key-LT sẽ chuyển đổi từ giao thức Modbus RS485 sang Modbus TCP/IP. Truyền thông Modbus TCP/IP cho phép tuyền dữ liệu trên nền tảng Ethernet. Dễ dàng cho việc quản lý ra truyền dữ liệu đi xa không giới hạn mà không lo bị nhiễu như tín hiệu analog truyền thống.

Đối với các hệ thống nâng cấp không đồng bộ. Việc giao tiếp nhiều hệ thống không đồng bộ với nhau để quan lý sản xuất là một vấn đề khá khó khắn. Bộ chuyển đổi R-Key-LT sẽ giúp bạn thay làm việc đó. Đọc dữ liệu không đồng bộ từ nhiều hệ thống thông qua giao thức truyền thông ModBus RS485 Sang Modbus TCP/IP

Thông số kĩ thuật của bộ chuyển đổi R-Key-LT

  • Nguồn nuôi: 10-40VDC
  • Công suất lớn nhất: 1W
  • Nhiệt độ hoạt đông: -20-70°C
  • Kích thước: 32x110x52mm
  • Cổng Ethernet: RJ45 kết nối song song 8 TCP/IP Client, và 10 TCP/IP Sever.
  • Cổng Serial: RS232/RS485 với Baud rate 115kbps
  • Lắp đặt trên DIN Rail
  • Chức năng: chuyển đổi từ ModBus RS485 Sang Modbus TCP/IP và ngược lại
  • CPU: ARM 32bit
  • Wed sever: có Wed Server HTPP với PHP. Bảo mật account password
  • Phần mềm cài đặt IP: SENECA Discovery Device
  • Khối lượng: 80g

Chuyển đổi ModBus RS485 Sang Modbus TCP/IP như thế nào?

Bộ chuyển đổi R-Key-LT có thể chuyển đổi từ Modbus RS485 sang Modbus TCP/IP và ngược lại. Nó khá đơn giản để sử dụng. Trong bài viết này mình sẽ chỉ các bạn chuyển đổi từ Modbus RS485 sang Modbus TCP/IP (master là TCP\IP, còn Slave là RS485). Mình đọc giá trị từ bộ Z-4AI bộ chuyển đổi analog sang RS485. Cảm biến mình sử dụng là cảm biến siêu âm, mình đọc bằng phần mềm của hãng Seneca, phần mềm DATA RECODER.

Kết nối phần cứng

Kết nối phần cứng khá dễ dàng, bộ chuyển đổi Z-4AI có đầu ra RS485 2 dây A và B. Các bạn chỉ việc nối dây A với A và B với B của bộ chuyển đổi R-Key-LT và bộ Z-4AI. Trên bộ R-Key-LT có cổng RJ45 các bạn lấy dây cap mạng nối công RJ45 trên bộ R-Key-LT với module mạng. Nguồn các bạn cấp nguồn 24V vào 2 chân nguồn của R-key-T Thế là các bạn đã kết nối phần cứng xong. Việc còn lại là cấu hình phần mềm là có thể chuyển đổi từ Modbus RS485 sang Modbus TCP\IP rồi. Còn kết nối cảm biến với bộ Z-4AI như thế nào các bạn có thể tham khảo tại đường link sau: https://huphaco.vn/doc-gia-tri-bo-chuyen-doi-z-4ai-tren-may-tinh-nhu-the-nao/

 

Kết nối R-Key-LT
Kết nối R-Key-LT

Kiểm tra địa chỉ IP nhà mạng

Vào windown ô tìm kiếm gõ CMD : Ipconfig =>

  • IPv4 address     ….. 192.168.1.2 => chọn IP trên R-KEY-LT 192.168.1.xx tùy ý
  • subnet mask      …. 255.255.255.0
  • default gateway …. 10.183.1.1 => chọn IP gateway giống trên IP hệ thống mạng.

Xem bên dưới

Thiết lập địa chỉ IP

Đối với lần đầu tiên sử dụng bộ chuyển đổi R-Key-LT để chuyển đổi ModBus RS485 Sang Modbus TCP/IP các bạn làm theo các bước sau:

  1. Ngắt nguồn R-Key-LT
  2. SW2 bật hết lên ON
  3. Cấp nguồn lại cho R-Key-LT
  4. Đưa SW2 của R-Key-LT về OFF
  5. Sau đó các bạn sử dụng phần mềm seneca Discovery divice để tìm địa chỉ IP của cảm biến
    1. Nếu các bạn muốn một IP tĩnh các bạn có thể nhấn vào Assign IP để lập 1 IP tĩnh
      Tìm thiết bị
      Tìm thiết bị
    2. Sau khi vào Assign IP các bạn có thể đặt 1 IP tĩnh cho R-Key-LT
      Thay đổi địa chỉ IP
      Thay đổi địa chỉ IP

Thế là cấu hình phần mềm xong trên bộ R-Key-LT để chuyển đổi Modbus RS485 sang Modbus TCP/IP.

Lưu ý là khi các bạn sử dụng nhiều hơn 1 bộ R-Key-LT các bạn để ý địa chỉ mac ở bên cạnh để phân biệt từng bộ một. Mỗi bộ R-Key-LT chỉ sử dụng  một địa chỉ IP duy nhất để xung đột địa chỉ IP

Địa chỉ MAC trên thiết bị
Địa chỉ MAC trên thiết bị

Cấu hình trên Wed Sever

Sau khi đã thiết lập địa chỉ IP, các bạn dùng một trình duyệt Wed nhập địa chỉ IP đã thiết lập vào thanh địa chỉ. Hoặc nhấn vào Open Wed Sever ở trên phần mềm. Nhập account và password là admin và admin.

 Nhập IP vào Wed Sever
Nhập IP vào Wed Sever

Sau khi nhập account và password trang wed hiện ra như sau:

Giao diện Wed Sever
Giao diện Wed Sever

Để thiết lập Modbus RS485 sang Modbus TCP\IP các bạn vào phần setup để cài đặt.

Vào setup để cài đặt
Vào setup để cài đặt
  1. DHCP: chọn dùng IP động từ DCHP hoặc IP tĩnh. Mình chọn Disabled để dùng IP tĩnh
  2. STATIC IP: thiết lập địa chỉ IP. Chỗ này mình để với IP Assign ban đầu
  3. Working mode: chỗ này chọn cách làm việc RS485 sang Modbus TCP\IP hoặc ngược lại. Ethernet to Serial nghĩa là Ethernet là master còn Serial là Slave
  4. Chọn chọn giao thức Modbus: chọn RTU.
  5. Chọn baud rate, mình chọn giống với bộ A-4AI là 38400.
    Cài đặt trên Wed Sever
    Cài đặt trên Wed Sever
  6. Apply để thiết lập.
    Chọn Apply để hoàn thành
    Chọn Apply để hoàn thành

Dùng phần mềm để đọc giá trị

Để đọc được giá trị các bạn phải có master là TCP/IP, hoặc sử dụng phần mềm trên máy tính. Mình sẽ sử dụng phần mềm Data recoder để đọc dữ liệu thông qua truyền thông Modbus TCP/IP.

Cấu hình kết nối

Đầu tiên các bạn mở phần mềm và tạo project.

Tạo project trên data recoder
Tạo project trên data recoder

Tạo kết nối với R-Key-LT các bạn chọn Connection, sau đó chọn add a connection.

Thêm kết nối
Thêm kết nối

Sau khi chọn add connection bảng sau sẽ hiện ra:

Cấu hình địa chỉ TCP/IP
Cấu hình địa chỉ TCP/IP
  1. Communication Type: chọn Modbus TCP
  2. TCP Address: nhập địa chỉ IP tĩnh của R-Key-LT
  3. TCP port: nhập port mặc định 502
  4. Chọn OK

Cấu hình thanh ghi

Sau khi cấu hình kết nối các bạn mở kênh để đọc dữ liệu từ bộ R-Key-LT chúng ta làm như sau:

Chọn Channel sau đó chọn add Channel.

Thêm thanh ghi để đọc dữ liệu
Thêm thanh ghi để đọc dữ liệu

Sau khi chọn add channel một bảng hiện ra các bạn chọn như sau:

Cấu hình thanh ghi
Cấu hình thanh ghi
  1. Channel name: đặt tên cho kênh bạn muốn mở. Mình sử dụng cảm biến siêu âm chỗ này mình đặt tên là Utrasonic
  2. Slave number: đây là địa chỉ của bộ Z-4AI. Địa chỉ của bộ Z-4AI của mình là 1 mình để số 1.
  3. Address: chỗ này là địa chỉ thanh ghi trên Z-4AI. Địa chỉ trên thanh ghi của mình là 17
  4. Chọn OK là xong

Sau khi mở kênh đọc dữ liệu các bạn phải mở kênh hiển thị dữ liệu các bạn làm như sau:

Cài đặt hiển thị
Cài đặt hiển thị
  1. Chọn View page
  2. Chọn add
  3. Chọn kênh để hiển thị
  4. Chọn mũi tên để xác nhận

Cuối cùng các bạn vào DISPLAY để xem dữ liệu nhấn F7 để kết nối.

Nó hiển thị giá trị là bạn đã kết nối thành công. Chuyển đổi Modbus RS485 sang Modbus TCP/IP khá dễ dàng phải không nào. Tùy vào ứng dụng các bạn có thể sử dụng một cách hợp lý. Bài viết của mình đến đây là hết. Mong rằng bài viết này sẽ giúp ích cho vấn đề của bạn. Chân thành cảm ơn.

Đọc Giá Trị Bộ Chuyển Đổi Z-4AI Trên Máy Tính Như Thế Nào?

Bộ chuyển đổi Z-4AI và bộ chuyển đổi K107USSB

Bộ chuyển đổi Z-4AI là một thiết bị chuyển chuyển đổi 4-20mA, 0-10V sang tín hiệu modbus RTU (RS485). Thiết bị được sử dụng để thay thế các module analog mở trong của PLC. Với giá thành rẻ có thể đọc được một lúc 4 thiết bị 4-20mA, 0-10V, Z-4AI được xem là biện pháp tối ưu để tiết kiệm chi phí cho các module mở rộng PLC.

bộ chuyển đổi Z-4AI
bộ chuyển đổi Z-4AI

Thông số kĩ thuật bộ chuyển đổi Z-4AI

  • Nguồn nuôi:10-40VDC/ 19-28VAC 50-60Hz
  • Số kênh đầu vào:4
  • Kiểu đầu vào của mỗi kênh: 0-10V, 4-20mA
  • Độ phân giải: 16 bit
  • Đầu ra: 2 dây RS485
  • Tốc độ: lên đến 115200 bps
  • Thời gian kết nối: <10ms (tốc độ 38400 bps)
  • Kiểu truyền thông: Modbus RTU slave
  • Bộ nhớ: EEPROM cho các thông số cấu hình, thời gian lưu trữ lên đến 10 năm
  • Sai số: 0.1%
  • Kích thước: 5 x 100 x 112 mm
  • Lắp đặt trên DIN Rail 35mm
  • Khối lượng khoảng 140g

Ứng dụng của bộ chuyển đổi Z-4AI

Hệ thống có khoảng từ 2 đến 4 tín hiệu đưa về bộ điều khiển trung tâm xử lý thì bộ chuyển đổi Z-4AI là giải pháp tối ưu nhất. Tất cả các tín hiệu analog được đưa về module Z-4AI duy nhất và truyền tín hiệu về thông qua giao thức Modbud RTU RS485. Giao thức Modbus RTU RS485 có ưu điểm là có thể truyền đi xa với khoảng cách lên đến 1200m mà không bị nhiễu bởi các tác nhân bên ngoài. Giao thức truyền thông Modbus RTU RS485 khá được ưa chuộng vì khả năng truyền đi xa, tiết kiệm dây tín hiệu, tiết kiệm thời gian lắp đặt. Các module Z-4AI có thể nối song song lại với nhau đưa về 2 dây duy nhất. Tăng khả năng mở rộng các thiết bị analog sau này.

Ứng dụng bộ chuyển đổi Z-4AI
Ứng dụng bộ chuyển đổi Z-4AI

Nối dây thiết bị đo analog với bộ chuyển đổi Z-4AI

Có nhiều cách nối dây khác nhau tùy thuộc vào tín hiệu từ thiết bị đo. Mình sẽ hưỡng dẫn từng cách nối dây cho các bạn.

Cảm biến xuất tín hiệu điện áp (0-10V), dòng điện (4-20mA) sử dụng nguồn từ Module Z-4AI.

Bộ chuyển đổi Z-4AI có phát ra một nguồn điện 13VDC. Đối với các cảm biến sử dụng điện áp dưới 13VDC có thể sử dụng nguồn có sẵn trên module. Đối với cảm biến sử dụng điện áp lớn hơn thì không thể sử dụng nguồn từ module. Các bạn nên sử dụng nguồn ngoài đối với các cảm biến như thế. Để nối dây với cảm biến dùng nguồn từ module ta nối dây như sau:

Nối dây sử dụng nguồn của module
Nối dây sử dụng nguồn của module

Chân số 7 của bộ chuyển đổi Z-4AI nối với dương của cảm biến. Nhiều hơn 1 cảm biến ta nối song song lại với chân số 7 của module Z-4AI với các chân dương của cảm biến. Chân âm của cảm biến ta nối với chân số 12. Chân tín hiệu của cảm biến ta nối với chân số 8, số 9, số 10, số 11 tương ứng với INPUT 1, INPUT 2, INPUT 3, INPUT 4 của bộ chuyển đổi Z-4AI.

Cảm biến xuất tín hiệu dòng điện 4-20mA 2 dây.

Đối với các cảm biến sử dụng nguồn ngoài ta nối dây như sau:

Nối dây cảm biến 4-20mA passive
Nối dây cảm biến 4-20mA passive

Chân dương của cảm biến nối với chân dương của nguồn. Chân âm của cảm biến (chân tín hiệu) nối với chân số 8, số 9, số 10, số 11 tương ứng với INPUT 1, INPUT 2, INPUT 3, INPUT 4 của bộ chuyển đổi Z-4AI. Chân âm của nguồn nối với chân số 12 của cảm biến.

Nối dây từ bộ chuyển đổi Z-4AI tới bộ điều khiển

Nối dây từ bộ chuyển đổi Z-4AI tới PLC hay các bộ điều khiển khá dễ dàng. Các bạn chỉ cần nối chân 5 của bộ chuyển đổi với chân B của PLC hay bộ điều khiển. Nối chân 6 của bộ chuyển đổi với chân A của PLC hay bộ điều khiển thế là xong.

Cấu hình cho bộ chuyển đổi Z-4AI bằng phần mềm Easy Setup

Khi sử dụng các bạn phải cấu hình cho bộ chuyển đổi Z-4AI để bộ chuyển đổi có thể hiểu được tín hiệu vào, tốc độ đầu ra…

Cài đặt phần mềm Easy Setup

Phần mêm Easy Setup là phần mềm của hãng seneca được phát triển để có thể cấu hình cho nhiều thiết bị chuyển đổi của hãng. Phần mềm có thể cấu hình nhiều thiết bị như Z109REG2-1, K121, T120, T121… Phần mềm được phát hành miễn phí nên cài đặt khá dễ dàng. Các bạn truy cập vào đường link sau để tải phầm mềm. Cuối cùng chỉ cần nhấn next là hoàn thành.

Cài đặt Easy Setup
Cài đặt Easy Setup

link tải phần mềm:EASY SETUP | EASY | SENECA

Cấu hình cho bộ chuyển đổi

Trước khi có thể cấu hình cho bộ chuyển đổi Z-4AI ta phải cấp nguồn cho thiết bị. Các bạn sử dụng nguồn 10-40VDC/ 19-28VAC 50-60Hz cấp vào chân số 2 và chân số 3 của bộ chuyển đổi là được. Sau khi cấp nguồn các bạn sử dụng dây Micro USB để kết nối từ bộ chuyển đổi với máy tính.

Kết nối bộ chuyển đổi Z-4AI với máy tính
Kết nối bộ chuyển đổi Z-4AI với máy tính

Các bạn mở phần mềm lên. Chọn Z-4AI, và nhấn start.

Mở ứng dụng EASY SETUP
Mở ứng dụng EASY SETUP

Sau khi nhấn start sẽ ra giao diện như hình dưới các bạn nhấn next.

Giao diện sau nhấn Start của EASY SETUP
Giao diện sau nhấn Start của EASY SETUP

Sau đó, các bạn nhấn Automatic serch. Nhấn OK.

Kết nối thành công bộ chuyển đổi Z-4AI với máy tính
Kết nối thành công bộ chuyển đổi Z-4AI với máy tính

Cài đặt input

Chọn NEW CONFIGURATION
Chọn NEW CONFIGURATION

Các bạn chọn NEW CONFIGURATION  nó hiện ra giao diện sau.

Chọn loại tín hiệu đầu vào
Chọn loại tín hiệu đầu vào

Trong giao diện này các bạn chọn Voltage nếu cảm biến các bạn dùng có dạng tín hiệu 0-10V. Chọn current nếu cảm biến các bạn dùng có dạng tín hiệu 4-20mA. Mình dùng cả 4 cảm biến 4-20mA nên mình chọn cả 4 input là Current hết. Sau đó nhần NEXT hiện ra giao diện sau.

Thay đổi hạn mức đầu vào
Thay đổi hạn mức đầu vào

Ở giao diện này các bạn điều chỉnh thông số đầu vào nếu bạn sử dụng cảm biến ra khác. Ví dụ cảm biến sử dụng chỉ có thể ra được 4-10mA điều chỉnh 4-10mA tại giao diện này. Mình sử dụng cảm biến 4-20mA nên sẽ không sửa gì trong giao diện này. Chú ý đơn vị là micro Ampe khi các bạn chỉnh sửa. Các bạn nhấn NEXT để sang giao diện tiếp theo.

Scale định dạng mong muốn
Scale định dạng mong muốn

Giao diện này là giao diện chuyển đổi. Nó sẽ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang tín hiệu các bạn mong muốn. Ví dụ cảm biến siêu âm muốn vị trí không có nước tức là cảm biến xuất tín hiệu 4mA đặt là 0mm. Khi cảm biến siêu âm đưa tín hiệu 20mA nghĩa là đầy bồn 6m, mình đặt là 6000mm. Sau khi đặt xong, nhấn Next để sang giao diện tiếp theo.

Lọc Nhiễu
Lọc Nhiễu

Trong giao diện này là lọc nhiễu các bạn có thể điều chỉnh cho mỗi Input. Các bạn nhấn NEXT để chuyển sang cài đặt cho Modbus RTU.

Cài đặt Modbus RTU

Giao diện tiếp theo là cấu hình Modbus. Chỗ này chọn tốc độ Modbus. Có 2 sự lựa chọn lấy tốc độ Modbus từ cài đặt DIP-SWITCH bên ngoài hoặc từ EEPROM. Mình sẽ chọn EEPROM để khỏi phải cài đặt DIP-SWITCH.

Cấu hình từ DIP-SWITCH hay từ EEPROM
Cấu hình từ DIP-SWITCH hay từ EEPROM

Khi chọn EEPROM thì phần cài đặt sẽ hiện lên ở phía dưới. NEW MODBUS ADDRESS chỗ này là địa chỉ của module khi đọc Module trên bộ điều khiển các bạn phải chú ý đến địa chỉ này để nó sẽ cho ra kết quả chính xác.

NEW BAUD RATE các bạn chọn tốc độ mình chọn 38400 BAUD. Sau đó nhấn NEXT.

Đặt địa chỉ module và tốc độ baud rate
Đặt địa chỉ module và tốc độ baud rate

Các bạn cài đặt DIP-SWTICH sao cho giống hình trên phần mềm và nhấn SEND CONFIGURATION TO Z-4AI và chờ nó tải xuống là hoàn thành.

Gửi cấu hình xuống Z-4AI
Gửi cấu hình xuống Z-4AI

Sau khi tải xuống các bạn chọn RETURN TO CONFIGURATION MENU và chọn TEST để đọc tín hiệu trực tiếp.

Test kiểm tra
Test kiểm tra

Đọc bộ chuyển đổi trên máy tính

Để đọc trên máy tính các bạn cần 1 bộ chuyển đổi Modbus RTU RS485 sang USB mới có thể đọc được. Mình sử dụng bộ chuyển đổi K107USB để đọc bộ chuyển đổi Z-4AI trên máy tính. Ta nối chân số 6 của bộ chuyển đổi Z-4AI vào chân 1 của bộ chuyển đổi K107USB. Chân số 5 của bộ chuyển đôi Z-4AI vào chân số 2 của K107USB. Sau đó sử dụng dây micro USB nối từ bộ chuyển đổi K107USB với máy tính thông qua công COM.

Bộ chuyển đổi Z-4AI và bộ chuyển đổi K107USSB
Bộ chuyển đổi Z-4AI và bộ chuyển đổi K107USSB

Đọc bằng phần mềm MODBUS POLL

Modbus poll là phần mềm mô phỏng giao thức Modbus. Phần mềm là một Master đọc dữ liệu từ các Slave. Đọc bộ chuyển đổi Z-4AI bằng phần mềm bus poll ta làm như sau:

Mở phần mềm MODBUS POLL. Vào Conection, chọn Cocnect.

Chọn Conect trên modbus poll
Chọn Conect trên modbus poll

Mục số 1: chọn serial Port.

Mục số 2: chọn cổng COM kết nối

Mục số 3: chọn Baud rate giống với Baud rate của bộ chuyển đổi Z-4AI cài đặt ban đầu. Mình cài đặt cho bộ chuyển đổi Z-4AI của mình là 38400 chỗ này mình chọn 38400.

Mục số 4: Parity chọn none parity

Cài đặt kết nối trên modbus poll
Cài đặt kết nối trên modbus poll

Sau khi đã chọn xong ta nhấn OK là có thể kết nối với bộ Z-4AI. Sau đó chúng ta đọc thanh ghi. Các bạn vào setup chọn Read/Write Definition. Sau khi vào ta cài đặt như sau:

Vào setup chọn Read/Write
Vào setup chọn Read/Write

Mục 1: chọn địa chỉ trên Z-4AI các bạn cài đặt MODBUS ADDRESS trên DIP-SWITCH hay trên EEPROM.

Mục 2: các bạn đọc từ thanh ghi số 16 các bạn nhập 16 là có thể đọc được.

Cài đặt địa chỉ thanh ghi bộ chuyển đổi Z-4AI
Cài đặt địa chỉ thanh ghi bộ chuyển đổi Z-4AI

Sau khi cài đặt xong các bạn nhấn OK

Các bạn có thể thấy được nó đang hoạt động. Mình chỉ sử dụng một cảm biến nên chỉ cần đọc 1 thanh ghi là đủ.

Giá trị đọc được từ modbus poll
Giá trị đọc được từ modbus poll

Đọc bằng phần mềm Data Recoder của hãng SENECA

Khi sản xuất bộ chuyển đổi Z-4AI hãng seneca có thiết kế một phần mềm chuyên đọc truyền thông modbus. Phần mềm đó là Data recoder, phần mêm cung cấp đọc các giao thức Modbus RTU, Modbus TCP/IP… có biểu đồ phân tích. Đọc dữ liệu và phân tích dữ liệu. ngay trên phần mềm. Các bạn có thể tải phầm mềm tại link sau:

Khi tải phần mềm về rồi các bạn mở phần mềm nên vào file chọn New. Một bảng hiển thị ra đặt tên project và nơi lưu trữ nhấn OK.

Tạo project trên data recoder
Tạo project trên data recoder

Kết nối với bộ chuyển đổi Z-4AI

Các bạn chọn Conection sau đó chọn add conection.

Thêm kết nối
Thêm kết nối

Sau khi chọn add conection một bảng hiện lên chúng ta cài đặt như sau:

  1. Communication Type: chọn modbus RTU
  2. COM port: chọn công COM kết nối.
  3. Baud rate: chọn đúng theo baud rate cài đặt trên bộ chuyển đổi Z-4AI. Mình cài đặt trên Z-4AI là 38400 nên chỗ này mình chọn 38400.
  4. Parity: chọn None
  5. Stop bit: chọn 1
  6. Data bits: chọn 8
    Cấu hình Kết nối
    Cấu hình Kết nối

Sau đó các bạn nhấn OK.

Đọc dữ liệu từ bộ chuyển đổi Z-4AI

Các bạn chọn channel, sau đó chọn add channel.

Thêm thanh ghi
Thêm thanh ghi

Sau khi chọn sẽ có 1 bảng hiện lên các bạn cài đặt như sau:

Cấu hình thanh ghi
Cấu hình thanh ghi
  1. Channel name: Tên kênh. Ví dụ mình sử dụng siêu âm mình đặt chỗ này là Ultrasonic
  2. Slave number: cái này phải trung với MODBUS ADDRESS cài đặt trên bộ chuyển đổi Z-4AI. Mình cài đặt trên Z-4AI là 1 chỗ này mình đặt là 1
  3. Register type: chọn Hoding register
  4. Address: chọn địa chỉ là 17 với INPUT 1, 18 với INPUT 2, 19 với INPUT3, 20 với INPUT 4.
  5. Data Type: kiểu dữ liệu đọc (INT – nguyên, REAL-Thực…).

Sau đó các bạn nhấn OK. Với một input của Z-4AI các bạn phải tạo 1 channel. Ví dụ dùng 2 cảm biến tạo 2 channel trên data recoder.

Chọn View page, chọn add view. Chọn channel, chọn mũi tên phải.

Cài đặt hiển thị
Cài đặt hiển thị

Sau đó các bạn chọn Dispay. Vào online chọn start hoặc nhấn F7 là phần mềm hoạt động.

Kết quả hiển thị
Kết quả hiển thị

Bài viết của mình tới đây là hết. Hi vọng bài viết giúp bạn giải quyết được vấn đề bạn gặp phải. Trận trọng cảm ơn
Kĩ sư Cơ – Điện tử
Phạm Đức Thắng
mobi:0368216443

Lắp Đặt Công Tắc Dòng Chảy TFS-35N Như Thế Nào?

Công tắc dòng chảy TFS-35

Trong công nghiệp tự động, công tắc dòng chảy được sử dụng như một thiết bị bảo vệ bơm. Có hai loại công tắc dòng chảy: công tắc cơ và công tắc điện tử. Trong bài viết hôm nay mình sẽ hưỡng dẫn các bạn lắp đặt công tắc dòng chảy TFS-35N của hãng Dinel – cộng hòa séc.

Công tắc dòng chảy TFS-35
Công tắc dòng chảy TFS-35

Công tắc dòng chảy TFS-35N

Cấu tạo

Công tắc dòng chảy TFS-35 có một đầu dò. Đèn hiển thị ở trên đầu công tắc. Có 4 dây ra tùy thuộc vào từng dòng có 2 loại đầu ra là 2 relay PNP hoặc đầu ra là 1 relay PNP và 1 đầu ra tín hiệu dòng 4-20mA. Có 2 vị trí để cài đặt công tắc tùy theo mong muốn. Có ren tiêu chuẩn để lắp vào đường ống. Vỏ công tắc được làm bằng thép không gỉ, nhỏ gọn và dễ dàng lắp đặt và cài đặt. Khi lắp đặt đầu dò của công tắc sẽ nóng lên.

Cấu tạo công tắc dòng chảy TFS-35
Cấu tạo công tắc dòng chảy TFS-35

Thông số kĩ thuât

  • Nguồn nuôi: 12-34VDC
  • Output: 2 PNP hoặc 1 NPN, 1 4-20mA
  • Nhiệt độ đo được: 15 °C; 30 °C; 45 °C; 60 °C; 75 °C
  • Vận tốc dòng chảy đo được: 1-150 cm/s (với nước)
  • Kháng nước, kháng bụi: IP67 (biến thể C), IP68 (với các biến thể còn lại)
  • Nhiệt độ hoạt động: -20 … +80°C
  • Áp suất: 100bar trên toàn dải nhiệt
  • Ren kết nối: G1/2”
  • Thời gian làm nóng khi có nguồn: 10s
  • Thời gian phản hồi: 2 – 15s tùy thuộc vào cài đặt
  • Khối lượng: 150g

Ứng dụng

Công tắc dòng chảy thường được ứng dụng để bảo vệ bơm, tránh cho bơm chạy không tải gây hư hại bơm. Ngoài ra nó còn được ứng dụng trong hệ thống lạnh điều khiển bằng nước hoặc hỗn hợp. Nếu bơm không hoạt động hoặc thiếu áp, không đủ nước làm mát dẫn đến áp lực lớn trong máy nén khí. Công tắc dòng chảy TFS-35 được dùng nhiều trong các hệ thống xử lý nước, bảo vệ bơm…

Hướng dẫn lắp đặt cơ khí

Công tắc dòng chảy TFS-35 có sẵn ren nên việc lắp đặt khá dễ dàng. Các bạn chỉ việc lắp vào đầu ren trên ống và khóa cứng công tắc trên đường ống bằng cơ-lê là được. Khi lắp đặt vào đường ống các bạn nên lưu ý những vấn để sau để công tắc hoạt động tốt nhất.

Công tắc dòng chảy TFS-35 nên được nối sao cho đầu công tắc cách thành ít nhất là 13mm để công tắc cảm nhận dòng tốt nhất. Không nên nối công tắc vào ống quá nhỏ, hoặc đầu công tắc chạm thành ống. Không nên kết nối với các không ngập chất lỏng hoàn toàn.

Lắp đặt cảm biến vào ống
Lắp đặt công tắc vào ống

Công tắc dòng chảy TFS-35 thường được dùng để bảo vệ bơm. Vì thế nên được lắp ở nhưng vị trí có áp đi lên để xác định dòng chuẩn để bảo vệ bơm.

Lắp ở vị trí có áp đi lên
Lắp ở vị trí có áp đi lên

Vị trí lắp đặt công tắc cũng văn công tắc có thể ảnh hưởng đến độ nhạy của công tắc. Khi văn công tắc đến vị trí số 1 và số 2 là 2 vị trí tối ưu nhất. Ở vị trí số 3 sẽ nhạy đối dòng nhỏ và kém nhạy hơn với dòng chảy lớn. Ở vị trí số 4 thì công tắc nhạy với dòng chảy lớn và kém nhạy hơn với dòng chảy nhỏ. Tùy thuộc vào tốc độ dòng chảy mà bạn mong muốn các bạn vặn công tắc dòng chảy cho hợp lý.

Vị trí vặn cảm biến TFS-35
Vị trí vặn công tắc TFS-35

Hướng dẫn nối dây

Công tắc có 4 dây ra lần lươt là dây dương, dây âm, dây xuất tín hiệu dòng chảy, dây xuất tín hiệu nhiệt độ. Đối với biến thể PFPT của công tắc dòng chảy TFS-35 thì dây dương có màu nâu, dây âm có màu xanh, dây xuất tín hiệu dòng chảy màu đen và dây xuất tín hiệu nhiệt có màu trắng. Đối với biến thể IFPT thì dây dương có màu nâu, dây âm có màu xanh, dây xuất tín hiệu dòng chảy màu trắng và dây xuất tín hiệu nhiệt có màu đen.

Nối dây công tắc dòng chảy TFS-35 biến thể PFPT
Nối dây công tắc dòng chảy TFS-35 biến thể PFPT

Nối dây biến thể PFPT

Đối với biến thể PFPT ta nối dây như hình dưới. Dây màu nâu của công tắc dòng chảy TFS-35 nối với chân dương của nguồn. Dây màu xanh của công tắc nối với âm của nguồn. Dây màu đen nối với chân dương của của đèn màu xanh (có thể nối đầu vào digital của PLC, đầu vào relay của PLC để báo hiệu). Âm của đèn nối với âm của nguồn. Dây màu trắng của công tắc nối với dương của đèn (có thể nối đầu vào digital của PLC, đầu vào relay của PLC để báo hiệu). Âm của đèn nối với âm của nguồn.

Nối dây biến thể IFPT

Dây biến thể IFPT
Dây biến thể IFPT

Đối với biến thể IFPT ta cần thêm bộ hiển thị hoặc bộ điều khiển để đọc dữ liệu. Trong bài viết này mình nối với bộ hiển thị STR551 của hãng Pixsys. Ta nối dây như hình dưới. Dây màu nâu của công tắc dòng chảy TFS-35 nối với dương của nguồn. Dây màu xanh của công tắc nối với âm của nguồn. Dây màu đen nối với chân dương của của đèn màu xanh (có thể nối đầu vào digital của PLC, đầu vào relay của PLC để báo hiệu). Âm của đèn nối với âm của nguồn. Dây màu trắng của công tắc nối với chân số 14 của bộ hiển thị. Chân số 13 nối với âm của nguồn.

Nối dây biến thể IFPT
Nối dây biến thể IFPT

Hướng dẫn cài đặt

Công tắc dòng chảy TFS-35 có nhiều thứ để cài đặt như: cài đặt chế độ relay thường đóng hay thường mở, cài đặt dòng chảy, cài đặt nhiệt độ. Mình sẽ hưỡng dẫn các bạn cài đặt từng cái một trong bài viết này.

Chế độ relay thường đóng/thường mở

Chế độ này tùy thuộc vào ứng dụng của các bạn muốn xuất tín hiệu khi nào. Nếu muốn khi không có dòng chảy thì công tắc dòng chảy TFS-35 luôn bật, khi có đủ dòng chảy thì tắt thì chọn chế độ thường đóng. Nếu muốn ngược lại thì chọn chế độ thường mở. Mặc định khi mua về thì công tắc ở chế độ thường mở để thay đổi các bạn làm các bước sau:

Bước 1: Ngắt kết nối nguồn công tắc.

Bước 2: Đặt bút từ tại vị trí “T” khi thiết bị không có nguồn. Giữ nguyên bút từ, sau đó kết nối nguồn lại cho công tắc. Khi này Led vàng sẽ sáng.

Bước 3: Bỏ bút từ ra, bạn sẽ thấy Led vàng chớp 3 lần xác nhận cài đặt.

Nếu các bạn muốn trở lại chế độ relay thường mở thì các bạn lặp lại 3 bước trên để đưa công tắc về chế độ relay thường mở.

Cài đặt dòng chảy giới hạn dòng chảy

Để cài đặt mức dòng chảy mong muốn đâu tiên các bạn phải có mức giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất của dòng chảy. Ví dụ như khi dòng chảy trong ống đứng yên là giới hạn thấp nhất là bơm không chạy, ta cài đặt giới hạn thấp nhất. Khi vận tốc dòng là 125cm/s là dòng chảy lớn nhất có thể trong ống ta cài đặt giới hạn cao nhất. Để cài đặt giới hạn dòng chảy cho công tắc ta làm như sau:

Bước 1: Tắt bơm hoặc để dòng chảy đứng yên hoặc có dòng chảy với mức nhỏ nhất mà bạn mong muốn.

Bước 2: Chờ khoảng 15s để ổn định công tắc hoặc chờ đến khi cả 5 đèn xanh hết nhấp nháy. Đặt bút từ tại vị trí chữ T khoảng 5 giấy đến khi mà led vàng và tất cả các led xanh. Led xanh sẽ tắt dần từng cái một và đèn vàng nhấp nháy 3 lần lúc này đã cài đặt mức thấp cho công tắc dòng chảy TFS-35 đã thành công.

Cài đặt tốc độ dòng chảy nhỏ nhất
Cài đặt tốc độ dòng chảy nhỏ nhất

Bước 3: Bật bơm ở chế độ lớn nhất hoặc cho dòng chảy trong đường ống ở vận tốc cao nhất. Đặt bút từ tại vị trí chữ F khoảng 5 giây đến khi mà Led cam sáng và từng led xanh bật lên từng cái một. Cuối cùng đèn cam nhấp nháy 3 lần lúc này đã cài đặt mức cao cho công tắc dòng chảy TFS-35 đã thành công.

Cài đặt tốc độ dòng lớn nhất cho công tắc dòng chảy TFS-35
Cài đặt tốc độ dòng lớn nhất cho công tắc dòng chảy TFS-35

Khi cài đặt thành công giới hạn. Công tắc dòng chảy TFS-35 sẽ tự động chia giới hạn trên và dưới thành 5 phần bằng nhau. Mỗi phần ứng với 1 đèn led xanh. nếu bạn không cài đặt phần này mặc đình là 0-100cm/s.

Cài đặt mức xuất tín hiệu dòng chảy

Khi cài đặt giới hạn công tắc đã chia thành 5 phần bằng nhau. Tùy vào vị trí mong muốn các bạn có thể cài đặt xuất tín hiệu. Để cài đặt xuất tín hiệu thì mình sẽ cài đặt như sau:

Bước 1: Đặt bút từ vào vị trí F khoảng dưới 1s. Khi này trên công tắc đèn cam sáng và đèn led xanh sáng. Các bạn bỏ bút từ ra.

Bước 2: lặp bước 1. Lúc này đèn led bắt đèn xanh ở bước 1 sẽ tắt và đen led kế nó bên phải sẽ sáng lên. Các bạn lặp lại bước 1 đến mức đèn mà bạn mong muốn. Ví dụ mình muốn dòng chảy ơ mức 50cm/s thì xuất tín hiệu thì mình cài đặt sao cho đèn led xanh thứ 2 sáng lên. Các đèn còn lại đều tắt. Khi đèn thứ 5 sáng lên các bạn tiếp tục lặp lại bước 1 thì đèn 5 tắt và đèn số 1 sẽ sáng lại trên công tắc công tắc dòng chảy.

Cài đặt dòng chảy
Cài đặt dòng chảy

Lưu ý: khi công tắc hoạt động dòng chảy ở mức nào sẽ sáng mức đó. Ví dụ dòng chảy có vận tốc là 25cm/s đèn led 1 sáng. Tốc độ dòng chảy ở 50cm/s đèn led 1 và 2 sáng.

Cài đặt xuất mức nhiệt độ

Công tắc dòng chảy TFS-35 còn cho phép bạn đo nhiệt độ chất lỏng. Công tắc sẽ xuất tín hiệu nếu dòng chảy đạt một nhiệt độ nào đó do bạn cài đặt. Các mức nhiệt độ mà công tắc xuất tín hiệu ra đó là 15°C, 30°C, 45°C, 60°C, 75°C. Để cài đặt mức nhiệt độ xuất tín hiệu các bạn làm các bước sau:

Bước 1: Đặt bút từ vào vị trí T khoảng dưới 1s. Khi này trên công tắc đèn cam sáng và đèn led xanh sáng. Các bạn bỏ bút từ ra

Bước 2: lặp bước 1. Lúc này đèn led bắt đèn xanh ở bước 1 sẽ tắt và đen led kế nó bên phải sẽ sáng lên. Các bạn lặp lại bước 1 đến mức đèn mà bạn mong muốn. Ví dụ mình muốn nhiệt độ báo là 45 °C. Mình lăp lại bước 1 ba lần đen xanh thứ 3 sáng lên.

Bước 3: Khi đã cài đặt đến vị trí mong muốn các bạn chờ đến khi đèn cam chớp 3 lần là cài đặt thành công.

Cài đặt nhiệt đô
Cài đặt nhiệt đô

Lưu ý: mỗi đèn led xanh tương ứng với một nhiệt độ khác nhau: đèn led xanh tính từ trái sang phải số 1, số 2, số 3, số 4, số 5 ứng với nhiệt độ 15 °C; 30 °C; 45 °C; 60 °C; 75 °C.

Bài hướng dẫn của mình tới đây là kết thúc cám ơn các bạn đã đọc bài viết. Mong bài viết sẽ giúp các bạn giải quyết được vấn đề của các bạn.

Kĩ sư cơ – điện tử

Phạm Đức Thắng

Mobi:0368216443

Hướng Dẫn Sử Dụng Cảm Biến Báo Mức GPLS-25

Cảm biến báo mức GPLS-25

Cảm biến báo mức GPLS-25 được thiết kế để có thể phát hiện chất lỏng trong các bình nhựa hoặc thủy tính trong suốt. Cảm biến được ứng dụng công nghệ tần số cao cho phép phát hiện được mức chất lỏng ngay cả khi chất lỏng dẫn điện trung bình. Vậy sử dụng cảm biến như thế nào? Chúng ta cùng tìn hiểu nào!

Cảm biến báo mức GPLS-25
Cảm biến báo mức GPLS-25

Cảm biến báo mức GPLS-25

Cảm biến báo mức GPLS-25 là cảm biến báo mức chất lỏng. Cảm biến có thể phát hiện được nhiều loại chất lỏng khác nhau như nước, dầu disel, xăng, dung môi nước… Cảm biến được thiết kế nhỏ gọn. Chất liệu vỏ được làm từ nhựa PP khá bền bỉ. Cảm biến được thiết kế có gờ chữ V để đảm bảo bám chắc vào thành bình, các dạng ống. Lắp đặt dễ dàng, dễ dàng thay thế. Cảm biến có 2 biến thể biến thể ra 3 dây đầu ra relay PNP. Biến thể 2 dây đầu ra relay.

Cảm biến đo mức chất lỏng dòng GPLS-25
Cảm biến đo mức chất lỏng dòng GPLS-25

Thông số kĩ thuật của cảm biến

Nguồn nuôi: 6 – 30VDC

Dòng đầu ra: 100mmA

Độ dày thành: 8mm

Nhiệt độ hoạt động: -20 – 80◦C

Cấp bảo vệ: IP67

Chất liệu vỏ: Nhựa PP

Chất liệu dây dẫn: PVC 3×0.34mm2

Khối lượng: khoảng 60g

Lắp đặt cảm biến

Đối với các bình dạng ống ta sử dụng biến thể cảm biến báo mức GPLS-25-0. Ta đặt cảm biến báo mức lên thành bồn hoặc ống. Đặt cảm biến sao cho phần dây nối hướng xuống dưới. Sau đó dùng dây đai nhựa cố định trên thành ống. Lưu ý thành ống hoặc thành bồn có chiều dày tối đa là 8mm.

Lắp trên ống tròn
Lắp trên ống tròn

Đối với các bồn chứa khác ta sử dụng biến thể cảm biến báo mức GPLS-25-1. Đặt cảm biến lên thành bồn sao cho dây dẫn hướng xuống dưới. Ta dung băng dính 2 mặt để cố định cảm biến trên thành bồn. Lưu ý thành bồn có chiều dài tối đa là 8mm.

Lắp trên các thành vuông
Lắp trên các thành vuông

Nối dây cảm biến

Cảm biến có hai biến thể 2 dây và 3, tùy vào mục đích sử dụng các bạn có thể lựa chọn

Biến thể 2 dây

Đối với loại 2 dây ta nối dây như sau:

Nối dây cảm biến báo mức GPLS-25 2 dây
Nối dây cảm biến báo mức GPLS-25 2 dây

Chân màu nâu của cảm biến ta nối với một tải nào đó. Có thể là đèn, còi báo, nối vào chân relay input của PLC v.v. Trên hình mình nối với một cái đèn báo. Chân màu trắng của cảm biến báo mức GPLS-25 nối với âm của nguồn.

Biến thể 3 dây

Đối với biến thể 3 dây ta nối như sau:

Nối dây cảm biến GPLS-25 3 dây
Nối dây cảm biến GPLS-25 3 dây

Dây màu nâu của cảm biến báo mức GPLS-25 ta nối với chân dương của nguồn. Dây màu xanh của cảm biến ta nối với âm của nguồn. Dây màu đen mình có thể nối với đèn, còi báo, nối với chân relay input của PLC, digital của PLC… Trên hình mình nối với đèn.

Cài đặt cảm biến

Khi đã nối dây ta cần cài đặt cho cảm biến báo mức GPLS-25 để cảm biến có thể hoạt động tùy vào mục đích của bạn. Cảm biến có 2 chế độ bạn có thể cài đặt. Chế độ relay thường mở và chế độ relay thường đóng. Cảm biến sử dụng bút từ để có thể cài đặt

Cảm biến báo mức GPLS-25, Bút từ và dây đai cố định
Cảm biến báo mức GPLS-25, Bút từ và dây đai cố định

Cài đặt cảm biến chế độ relay thường mở

vị trí đặt bút từ và đèn led báo hiệu
vị trí đặt bút từ và đèn led báo hiệu
  1. Đầu tiên ta xả chất lỏng bên trong bồn xuống mức dưới của cảm biến GPLS-25. Sau đó đưa bút từ vào vị trí đặt bút từ M. Giữ bút từ tại vị trí đó khoảng 2s, đến khi đèn led tắt. Cảm biến ở trạng thái mở.
    Đưa mức chất lỏng xuống dưới cảm biến
    Đưa mức chất lỏng xuống dưới cảm biến
  2. Sau khi đèn led tắt bạn kiểm tra trạng thái led. Nếu led cảm biến báo mức GPLS-25 không sáng thì chuyển sang bước 3. Nếu đèn led sáng thì bạn lặp lại bước 1.
  3. Các bạn đổ chất lỏng vào trong bình đến khi chất lỏng trong bình ngập qua cảm biến GPLS-25. Sau đó các bạn đưa bút từ vào vị trí đặt bút từ M. Giữ bút từ ở vị trí đo ít nhất 4s. Đến khi đèn led sáng, lúc này cảm biến ở trạng thái đóng.
    Đưa mức chất lỏng ngập qua cảm biến
    Đưa mức chất lỏng ngập qua cảm biến
  4. Sau khi hoàn thành bước 3 các bạn kiểm tra đèn led trên cảm biến GPLS-25. Nếu đèn led sáng cảm biến hoạt động chính xác. Nếu đèn led tắt cảm biến hoạt động sai ở chế độ này các bạn lặp lại bước 1. Nếu đèn led nháy nghĩa là ở bước 1 và bước 3 vị trí mức chất lỏng trong cảm biến không chính xác. Các bạn kiểm tra mức chất lỏng và làm lại từ đầu.

Lưu ý rằng khi cài đặt cảm biến hãy đảm bảo rằng độ dày thành bồn không vượt quá 8mm. Xem vị trí lắp đặt có cặn bám lên vị trí đặt cảm biến GPLS-25 hay không. Bồn chứa hoặc đường ống có được thiết kế cách ly chống tĩnh điện hay không. Nếu có các bạn hãy xem xét đến giải pháp khác.

Cài đặt cảm biến chế độ relay thường đóng

  1. Đầu tiên ta xả chất lỏng bên trong bồn xuống mức dưới của cảm biến GPLS-25. Sau đó đưa bút từ vào vị trí đặt bút từ M. Giữ bút từ tại vị trí đó khoảng 4s, đến khi đèn led sáng. Cảm biến ở trạng thái mở.
  2. Sau khi đèn led tắt bạn kiểm tra trạng thái led. Nếu led cảm biến báo mức GPLS-25 sáng hoặc chớp tắt liên tục (0.2s) thì chuyển sang bước 3. Nếu đèn led không sáng thì bạn lặp lại bước 1.
  3. Các bạn đổ chất lỏng vào trong bình đến khi chất lỏng trong bình ngập qua cảm biến GPLS-25. Sau đó các bạn đưa bút từ vào vị trí đặt bút từ M. Giữ bút từ ở vị trí đo ít nhất 2s. Đến khi đèn led tắt, lúc này cảm biến ở trạng thái đóng.
  4. Sau khi hoàn thành bước 3 các bạn kiểm tra đèn led trên cảm biến GPLS-25. Nếu đèn led tắt cảm biến hoạt động chính xác. Nếu đèn led sáng cảm biến hoạt động sai ở chế độ này các bạn lặp lại bước 1. Nếu đèn led nháy nghĩa là ở bước 1 và bước 3 vị trí mức chất lỏng trong cảm biến không chính xác. Các bạn kiểm tra mức chất lỏng và làm lại từ đầu.

Lưu ý rằng khi cài đặt cảm biến hãy đảm bảo rằng độ dày thành bồn không vượt quá 8mm. Xem vị trí lắp đặt có cặn bám lên vị trí đặt cảm biến GPLS-25 hay không. Bồn chứa hoặc đường ống có được thiết kế cách ly chống tĩnh điện hay không. Nếu có các bạn hãy xem xét đến giải pháp khác.
Kĩ sư cơ – điện tử
Phạm Đức Thắng
mobi:0368216443

Ứng dụng cảm biến điện dung DLS-27

Brand

Ứng dụng cảm biến điện dung ngày nay, đang được sử dụng phổ biến ở các ngành công nghiệp chế tạo dược liệu, thưc ăn, xăng dầu…Như thế, chúng ta đã hình dung ra được mục đích chính của loại này dùng để đo trong các môi trường chất lỏng, các loại chất rắn loại hạt. Chúng sẽ thường được bắt gặp ở bình chứa, ống bơm, phễu, silo…Vì vậy, sẽ có rất nhiều loại cảm biến điện dung dùng với nhiều mục đích khác nhau nhưng môi trường đo thì đều tương tự nhau. Bài viết hôm nay, tôi xin giới thiệu tới con DLS-27N-30, một trong những con cảm biến dùng để đo mức (ngoài ra còn có con DLS-35, bạn có thể tham khảo link bài viết kèm theo).

CẢM BIẾN ĐIỆN DUNG DLS-27

Cảm biến điện dung DLS-27 là gì?

Cảm biến điện dung là dạng cảm biến được hoạt động dựa trên sự thay đổi giữa dung kháng của cảm biến và thành bồn chứa. Mặc khác, mỗi môi trường vật chất tiếp xúc đều sẽ có một hằng số dung môi riêng. Dẫn đến bạn phải hiểu cách chọn loại cảm biến cho phù hợp với môi trường bạn cần đo.

Cảm biến điện dung DLS-27N
Cảm biến điện dung DLS-27N

Vậy nguyên lý hoạt động sẽ tương tự đối với con cảm biến điện dung DLS-27. Như phần mở đầu tôi đã đề cập, đây là loại cảm thường được dùng đa dạng ở các môi trường chất lỏng, các hạt rắn lớn như sỏi, đá, hạt cát, hạt cà phê…

Ứng dụng cảm biến điện dung DLS-27 để đo những môi trường vật chất
Ứng dụng cảm biến điện dung DLS-27 để đo những môi trường vật chất

Với thanh đầu dò được phủ một lớp cách ly, một đặc điểm hữu ích để truyền dữ liệu cảm nhận trong trường hợp chất kết dính, dẫn diện, chất xúc tác.

Thế nên để phù hợp từng với những môi trường khác nhau, thì dòng cảm biến này sẽ có tiêu chuẩn an toàn như sau:

  • N – khu vực không sảy ra cháy nổ.
  • Xd – Sử dụng cho bầu không khí có bụi bẩn dễ cháy
  • Xi – Chống cháy nổ – Về bản chất là sử dụng trong khu vực nguy hiểm (khu vực cháy nổ)
  • XiM – Chống cháy nổ – Về bản chất là sử dụng trong mỏ (chứa khi Metan CH4 và khu vực nguy hiểm bụi bẩn dễ cháy .
  • NT, XiT, XiMT– Sử dụng với môi trường có nhiệt độ cao hơn.

Cấu tạo của cảm biến điện dung DLS-27

Cấu tạo từng bộ phận của cảm biến điện dung DLS-27
Cấu tạo từng bộ phận của cảm biến điện dung DLS-27

 

1 – Đầu kết nối tín hiệu ngõ ra

2 – Thanh đầu dò điện cực

3- Bộ phận xử lý tín hiệu

4 – Thanh đầu dò điện cực được bao phủ

5 – Thanh đầu dò dạng ống

Đặc điểm của cảm biến điện dung DLS-27N-30

Với điện cực que không được bao phủ và có thể tháo lắp. Dùng để cảm nhận các hạt rắn và các chất lỏng dẫn diện, không dẫn điện. Loại này có thể gắp nằm ngang, dọc, nghiêng. Thanh đầu do dài từ 0,1 … 3 m.

Nguồn điện cung cấp
– DLS-27N
– DLS-27Xd
7 … 36 VDC
Dòng cung cấp 3/10 mA
Switching current (NPN, PNP) 200 mA
Residual voltage Max 1.5V
Protection class IP 67
Cable PVC 3×0,5 mm2 hoặc 2×0,75 mm2
Trọng lượng
-DLS-27- DLS-27_T
 

Cca 0,4 kg

Cca 0,7 kg

Với đầu ra dạng PNP (digital output), có 3 đầu giây ngõ ra là dây nâu (BN), dây xanh (BU) và dây đên (BK).

Vị trí lắp đặt

 

Vị trí lắp đặt của một số con cam biển điện dung trong loại DLS-27
Vị trí lắp đặt của một số con cam biển điện dung trong loại DLS-27
Vị trí lắp đặt của một số con cam biển điện dung trong loại DLS-27
Vị trí lắp đặt của một số con cam biển điện dung trong loại DLS-27
Vị trí lắp đặt của một số con cam biển điện dung trong loại DLS-27
Vị trí lắp đặt của một số con cam biển điện dung trong loại DLS-27

Cách cài đặt cho cảm biến

Nút điều chỉnh của cảm biến điện dung DLS-27
Nút điều chỉnh của cảm biến điện dung DLS-27

1 – Sensitivity (S)

2 – Hysteresis (H)

3 – LED

Để điều chỉnh độ nhạy (sensitivity) và độ trễ (hysteresis) thì chúng ta sẽ vặn ốc, lúc này sẽ hiện ra vị trí để điều chỉnh 2 chế độ trên.

Ở vị trí độ nhạy, khi quay theo chiều kim đồng hồ (-) thì độ nhạy sẽ giảm xuống. Còn vặn ngược lại (+) độ nhạy sẽ tăng lên.

Tiếp điến điều chỉnh độ trễ, khi vặn theo chiều kim đồng hồ (+) thì độ trễ tăng lên. Còn khi vặn theo ngược chiều kim đồng hồ (-) thì độ trễ giảm xuống.

Các trạng thái hoạt động của cảm biến điện dung

Các trạng thái hoạt động của cảm biến điện dung DLS-27
Các trạng thái hoạt động của cảm biến điện dung DLS-27

Những dạng cảm biến này thường có 2 trạng thái đó là thương đóng và mở.

Như trên hình, thì tôi sẽ giải thích cho bạn như sau:

Chế độ thường đóng (O)

  • Khi thanh đầu dò tiếp xúc với môi trường vật chất, thì đèn sẽ sáng lên, cảm biến ở trạng thái tắt. Còn khi thanh đầu dò không tiếp xúc nữa thì đèn sẽ không sáng, và lúc đó cảm biến ở trạng thái bật

Chế độ thường mở (C)

  • Khi thanh đầu dò chưa tiếp xúc với môi trường vật chất thì đèn sáng, trạng thái đang tắt. Còn thanh đầu dò tiếp xúc với môi trường vật chất thì đèn tắt, trạng thái đang được bật.

Ứng dụng cảm biến điện dung DLS-27

Những loại cảm biến được bao phủ bởi lớp cách dung môi

DLS-27_-11

Dùng để cảm nhận chất lỏng dẫn điện (nước và dung dịch nước). Nó được dùng để xác định ranh giới giữa chất lỏng có độ cho phép khác nhau (nước – dầu). Thường được lắp nằm ngang.

DLS-27_-20

– Được bao phủ một nữa ở thanh điện cực. Dùng để cảm nhận các loại bột (xi măng, bột) và chất lỏng không dẫn điện hoặc các tạp chất khác (dầu thực vật, chất lỏng propane, etc.), đối với có đặc tính thay đổi (tro bay, mùn cưa, thức ăn chăn nuôi…). Có thể lắp đặt thẳng đứng, nghiêng, nằm ngang

DLS-27_-21

Thanh đầu dò điện cực được bao phủ hoàn toàn (cách biệt với dung môi FEP). Dùng để cảm nhận các chất lỏng dẫn điễn (nước, dung dịch nước), vật liệu kết dính. Vị trí lắp đặt nằm ngang hoặc thẳng đứng.

DLS-27_-22

Được bao phủ toàn bộ ở thanh đầu dò (cách ly dung môi PFA) và điện trở được nâng cao. Dùng để cảm nhận vật liệu hoặc chất lỏng dẫn điện mạnh. Thường được lắp đặt ở vị trí thẳng đứng hoặc nằm ngang.

DLS-27_-31

Được bao phủ toàn bộ ở thanh điện cực. Dùng để cảm nhận chất lỏng dẫn điện mạnh (nước, các chất hóa học). Được lắp đặt ở vị trí thẳng đứng.

Những loại cảm biến được không bao phủ bởi lớp cách dung môi

DLS-27_-10

Thanh điện cực không được bao phủ, được dùng để cảm nhận các hạt vật rắn không kết dính (cát, đường) và chất lỏng không dẫn điện (sản phẩm của xăng, dầu). Thường được lắp đặt nằm ngang.

DLS-27_-30

Thanh điện cực không được bao phủ và đồng thời có thể tháo lắp được. Dùng để cảm nhận các hạt rắn và chất lỏng dẫn điện hoặc không dẫn điện. Lắp đặt ở vị trí nằm thẳng đứng hoặc nằm ngang.

DLS-27_-40

Dây điện cực không được bao phủ và có khối lượng.  Dùng cho mục đích chung trong Silo có độ sâu (cảm nhận các hạt vật rắn – cát, xi măng) hoặc bể chứa. Được lắp đặt ở vị trí thẳng đứng

Cách đọc mã của từng loại thiết bị

Bảng mã ký hiệu của cảm biến điện dung DLS-27
Bảng mã ký hiệu của cảm biến điện dung DLS-27

Để muốn biết nhiều thêm thông tin mà loại cảm biến bạn cần. Thì điều không thể thiết là bạn phải hiểu mình cần con cảm biến như thế nào. Thế nên để hiểu rõ thì bạn phải biết đọc mã của nó để biết con đấy có phù hợp hay không.

Ví dụ với con: DLS-27N-30-B-PO-G-SHV

  • N – khu vực không cháy nổ
  • 30 – thanh điện cực không được bao phủ, chiều dài từ 0,1 … 3m
  • B – Cable outlet
  • P – PNP
  • Open (trạng thái thường đóng)
  • G – ống ren G¾

Chế độ bảo hành

Mọi thiết bị bên công ty chúng tôi cung cấp bảo hành 12 tháng. Nếu thiết bị chính hãng bị gặp sự cố hay lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất thì chúng tôi sẽ tiến hành đổi trả.
Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của tôi. Nếu bạn có thắc gì về sản phẩm trên thì bạn có thể liên lạc mình qua số điện thoại


SALESMAN: Nguyễn Thành Đạt
SĐT: 0342962936

“Nếu bạn có vấn đề thắc gì về những thiết bị bên chúng tôi, các bạn gọi số điện thoại hoặc nhắn tin trên ZALO để được giải đáp miễn phí”

Hướng dẫn cài đặt cảm biến đo mức DLM-35

Cảm biến đo mức DLM-35

Cảm biến đo mức DLM-35 là cảm biến đo mức điện dung của hãng Dinel sản xuất. Cảm biến có thể đo được các loại chất lỏng dẫn điện và không dẫn điện, chất rắn, hạt rắn như bột, cát, lúa, gạo…  Vậy cài đặt cảm biến như thế nào hôm này mình sẽ hưỡng dẫn các bạn cài đặt cảm biến đo mức DLM-35. Chúng ta cùng làm thôi!

Cảm biến đo mức DLM-35NT
Cảm biến đo mức DLM-35NT

Cảm biến đo mức DLM-35

Cảm biến đo mức DLM-35 là cảm biến đo mức điện dung. Cảm biến được ứng dụng đo trong môi trường chất lỏng có dẫn điện, không dẫn điện, chất rắn dạng hạt. Chúng có nhiều biến thể khác nhau tùy thuộc vào môi trường đo. Có những biến thể được thiết kế đảm bảo hoạt động trong môi trường an toàn thực phẩm, dược và hóa chất. Có những biến thể hoạt động trong môi trường chống cháy nổ theo tiêu chuẩn an toàn ATECH của Châu Âu.

Bien-the-DLM-35
Bien-the-DLM-35

Thông số kĩ thuật của cảm biến đo mức DLM-35

  • Nguồn nuôi: 9 – 34 VDC
  • Tín hiệu ra: 4 – 20mA, 0 – 10V
  • Chuẩn chống nước: IP67, IP68
  • Nhiệt độ làm việc: từ -40 đến 200 độ C tùy vào từng biến thể.
  • Ren kết nối: G1, G3/4 tùy vào từng biến thể
  • Áp suất làm việc: từ 0,1 đến 20 bar, tùy vào từng biến thể
  • Cáp kết nối: PVC 2×75 mm2

Lắp đặt cảm biến DLM-35

Cảm biến đo mức DLM-35 nên được lắp với thẳng đứng và lắp ở vách trên của bồn để cho ra kết quả được tốt nhất. Đối với các bồn bằng kim loại không nhất thiết phải nối đất bảo vệ.

Lắp đặt cảm biến dls-35
Lắp đặt cảm biến dls-35

Khi lắp đặt cảm biến cần chú ý đến chiều dài cảm biến cũng như là các kích thước chiều rộng của bồn để cảm biến hoạt động tốt nhất. Khi lắp cảm biến đo mức DLM-35 tại tâm bồn cần chú ý đường kính bồn (d) nhỏ nhất được tính theo công thức d= 40+ (chiều dài đâu đo/20). Khi lắp sát với vách bên của bồn ta chú ý đến khoảng cách cạnh bên đến cảm bên (a) nhỏ nhất tính theo công thức a= (chiều dài cảm biến/20).

Lắp đặt cảm biến
Lắp đặt cảm biến

Đối với các bồn cao hoặc sâu các bạn nên dùng biến thể kiểu dây có thể tăng chiều dài đo cũng như tăng thêm độ chính xác.

Sơ đồ nối dây cho cảm biến

Cảm biến đo mức DLM-35 có tín hiệu đầu ra là 4 – 20mA nên khi nối dây từ bộ điều khiển nên có đầu vào analog 4 – 20mA. Cảm biến có 2 dây ra. Dây màu nâu là dây nguồn, dây màu xanh là dây tín hiệu. Khi nối dây các bạn nên chú ý về màu dây để có thể đọc được tín hiệu chính xác.

Dây ra của cảm biến
Dây ra của cảm biến

Nối với bộ điều khiển không có nguồn ra

Khi nối dây cảm biến DLM-35 với bộ điều khiển không phát nguồn ra các bạn nên có 1 bộ nguồn ngoài cho cảm biến. Đối với các bộ điều khiển không phát nguồn ra ta nối dây như sau:

Nối dây với bộ điều khiển không có nguồn ra
Nối dây với bộ điều khiển không có nguồn ra

Dây dương của nguồn ta nối với dây màu nâu của cảm biến đo mức DLM-35. Dây màu xanh của cảm biến ta nối với chân analog input của cảm biến. Nối chân còn lại của bộ điều khiển nối với âm của nguồn.

Nối bộ điều khiển có phát nguồn ra

Trong sơ đồ nối dây này mình sẽ nối cảm biến DLM-35 với bộ hiển thị STR551. Bộ hiện thị STR551 là một bộ hiện thị của hãng pixsys, có thể đọc được các tín hiệu analog, pt100…. Có chức năng cảnh báo và màn hình hiển thị OLED khá sáng, và có phát nguồn ra. Chúng ta cùng nối dây cảm biến thôi nào!

Nối dây DLM-35 với bộ hiển thị STR551
Nối dây DLM-35 với bộ hiển thị STR551

Dây màu nâu chúng ta nối với chân số 10 của STR551. Dây màu xanh nối với chân số 14 của STR551. Thế là hoàn thành khá dễ dàng phải không nào.

Cài đặt cảm biến DLM-35

Khi cài đặt cảm biến các bạn phải đảm bảo rằng đã kết nối thành công cảm biến với bộ điều khiển để có thể cài đặt chính xác.

Các nút điều khiển

Cảm biến đo mức DLM-35 được cài đặt bằng bút từ. Có 2 vị trí có thể đặt được bút đó là vị trí + và trị trí – theo hình. Trên cảm biến còn có hai đen led hiển thị trạng thái.

Vị trí đặt bút từ của cảm biến DLM-35
Vị trí đặt bút từ của cảm biến DLM-35

Đèn led sẽ cho chúng ta biết cảm biến đo mức DLS-35NT có hoạt động hay không. Cài đặt được hay là không. Sau đây là bảng trạng thái led:

Màu led Trạng thái LED Ý nghĩa
Xanh Chớp tắt nhanh (khoảng 0,5s) Cảm biến đang hoạt động, cài đặt thành công
Tắt Cài đặt sai, đang trong chế độ cài đặt giới hạn cảm biến
Chớp tắt luôn phiên với đèn màu cảm Cài đặt giới hạn cam biến không được chấp nhận
Cam Chớp tắt chậm Cài đặt mức thấp (4mA)
Chớp tắt nhanh Cài đặt mức cao (20mA)
Led sáng Xác nhận mức cài đặt
Chớp ngắn 3 lần Cài đặt thành công
Chớp tắt luôn phiên giữa đèn xanh và đèn cam Cài đặt giới hạn không được chấp nhận
Màu led trên cảm biến DLM-35
Màu led trên cảm biến DLM-35

Cảm biến đo mức DLM-35 sẽ được cài đặt khi đặt bút từ tại vị trí cảm ứng từ (dấu + và dấu -). Khi Led cam sáng (hoặc chớp tắt) biểu thị cho việc đã chuyển sang chế độ cài đặt.

Cài đặt mức thấp (4mA)

Để cài đặt cảm biến DLM-35 mức thấp (4mA) ta làm như sau:

  • Xả hết chất lỏng (chất rắn dạng hạt, xăng dầu, …) trong bồn hoặc để mực nước trong bồn ở mức thấp nhất mà bạn mong muốn.
xả chất lỏng xuống mức thấp
xả chất lỏng xuống mức thấp
  • Ta bút từ lên phần cảm ứng có dấu trừ trên cảm biến đo mức DLM-35. Ta giữ nguyên tại vị trí đó khoảng 3s đen led cam sẽ chớp tắt chậm. Tiếp tục giữ nguyên bút tại vị trí đó khoảng 2s hoặc đến khi trên bộ hiển thị là số 0mm (hoặc 4mA). Lúc này ta lấy bút từ ra khỏi cảm biến.
Đặt bút từ đến khi hiển thị 4mmA trên bộ điều khiển
Đặt bút từ đến khi hiển thị 4mA trên bộ điều khiển
  • Tiếp theo, ta chờ cảm led cam của cảm biến đo mức DLS-35NT sáng. Khi đèn led cam sáng thì chúng ta đưa bút từ vào phần cảm ứng dâu trừ trên cảm biến. Giữ nguyên bút từ đến khi cả 2 led cùng sáng và đưa bút từ ra.
Chờ đến khi LED cam sáng
Chờ đến khi LED cam sáng
  • Sau đó chờ đến khi led cam nháy 3 lần nghĩa là cài đặt thành công.

Cài đặt mức cao (20mA)

Để cài đặt cảm biến DLM-35 mức cao (20mA) ta làm như sau:

  • Làm đầy chất lỏng (chất rắn dạng hạt, xăng dầu…) trong bồn hoặc để mức chất lỏng (chất rắn dạng hạt, xăng dầu…) trong bồn ở mức cao nhất mà bạn mong muốn. Có thể ngập một phần hoặc toàn bộ điện cực của cảm biến.
làm đầy chất lỏng đến mức cao mong muốn
làm đầy chất lỏng đến mức cao mong muốn
  • Ta bút từ lên phần cảm ứng có dấu cộng trên cảm biến đo mức DLM-35. Ta giữ nguyên tại vị trí đó khoảng 3s đen led cam sẽ chớp tắt nhanh. Tiếp tục giữ nguyên bút tại vị trí đó khoảng 2s hoặc đến khi trên bộ hiển thị là số lớn nhất mà bạn mong muốn (hoặc 20mA). Lúc này ta lấy bút từ ra khỏi cảm biến.
Đặt bút từ đến khi bộ hiện thị hiển thị 20mmA
Đặt bút từ đến khi bộ hiện thị hiển thị 20mA
  • Tiếp theo, ta chờ cảm led cam của cảm biến đo mức DLS-35NT sáng. Khi đèn led cam sáng thì chúng ta đưa bút từ vào phần cảm ứng dâu cộng trên cảm biến. Giữ nguyên bút từ đến khi cả 2 led cùng sáng và đưa bút từ ra.
Chờ đến khi LED cam sáng
Chờ đến khi LED cam sáng
  • Sau đó chờ đến khi led cam nháy 3 lần nghĩa là cài đặt thành công.

Khi đã cài đặt thành công các bạn có thể thử bằng cách xả chất lỏng (chất rắn dạng hạt, xăng dầu…)  xuống mức thấp nhất để xem cảm biến có hoạt động đúng không. Bài hướng dẫn của mình đến đây là kết thúc. Cám ơn các bạn đã đọc bài viết. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích được cho vấn đề mà bạn gặp phải.

Kĩ sư Cơ – Điện tử

Phạm Đức Thắng

Mobi:0368216443

Hướng dẫn lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27

Cảm biến điện dung

Cảm biến điện dung DLS – 27 là một loại cảm biến đo mức giá rẻ được sử dụng khá rộng rãi trên thị trường. Cảm biến có thể đo được chất lỏng, chất khí, các hạt rắn… Cảm biến được sử dụng nhằm mục đích báo mức đo trong môi trường có nhiệt độ và áp suất. Tuy được sử dụng rộng rãi nhưng không phải ai cũng có thể lắp đặt một cách đúng qui chuẩn. Trong bài viết ngày hôm nay, mình sẽ hưỡng dẫn các bạn cách lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27 đúng qui chuẩn. Chúng ta cùng bắt đầu nào!

Cảm biến điện dung CLS - 27
Cảm biến điện dung CLS – 27

Cảm biến đo mức điện dung DLS – 27 là gì?

Cảm biến đo mức điện dung DLS – 27 là một loại cảm biến đo mức báo đầy, báo cạn. Cảm biến được thiết kế để phát hiện được mức chất lỏng dẫn điện hoặc không dẫn điện, chất rắn, và hạt rắn. Cảm biến có nhiều biến thể khác nhau tùy vào từng trường hợp khác nhau. Ưu điểm của cảm biến là nhỏ gọn có thể lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27 ở nhiều chỗ khác nhau. Vậy lắp đặt như thế nào chúng ta cúng tìm hiểu nhé!

Cảm biến đo mức điện dung DLS - 27
Cảm biến đo mức điện dung DLS – 27

Lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27

Tùy vào từng trường hợp mà ta có thể lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27 ở các vị trí khác nhau. Tuy có nhiều vị trí có thể lắp nhưng không phải vị trí nào cũng phù hợp để lắp cảm biến. Các bạn phải lắp đúng kĩ thuật thì mới đảm bảo được cảm biến hoạt động tốt nhất.

Vài biến thể của cảm biến đo mức điện dung DLS - 27
Vài biến thể của cảm biến đo mức điện dung DLS – 27

Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn một số cách lắp đặt cảm biến điện dung

 

Lắp thành trên của bồn chứa

Khí lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27 ở thành trên chúng ta cần phải lưu ý đến chiều dài của cảm biến. Khi lắp đặt cũng tránh các thành ống nhô lên. Các thành ống nhô lên làm đầu cảm biến bị nhiễu không chính xác.

Lắp thành trên của bồn
Lắp thành trên của bồn

Trong trường hợp các bạn  lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27 không biết mức chất lỏng. Các bạn nên tạo uốn cong đầu cảm biến điện dung để tăng thêm độ nhạy cho cảm biến. Trường hợp các bạn lắp ngoài trời thì nên sử dụng các loại cảm biến có cách điện.

Uốn cảm biến khi không rõ chất môi trường
Uốn cảm biến khi không rõ chất môi trường

Lắp thành bên bồn chứa

Khi lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27 ở thành bên của cảm biến cũng cần tránh các thành dạng ống nhô lên. Khi lắp ở thành cạnh cũng tránh các chỗ có vòi nguyên liệu chảy vào.

Lắp thành bên của bồn chứa
Lắp thành bên của bồn chứa

Bảo vệ cảm biến

Đối với các môi trường đường hạt rắn, các bạn nên lắp đặt thêm các thành ngăn cách giữa cảm biến với hạt rắn. Để đảm bảo các hạt không gây hư hại cho cảm biến.

Mái che tránh hạt rắn lớn
Mái che tránh hạt rắn lớn

Đối với bồn ngoài trời, khi lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27 cần tránh ánh nắng mặt trời tiếp xúc trực tiếp với cảm biến.

Tránh ánh nắng trục tiếp
Tránh ánh nắng trục tiếp

Khi làm việc ngoài trời cần tránh cần có bảo vệ cho dây nối cảm biến để tránh trường hợp tiếp xúc nước trục tiếp bên trong cảm biến. Các bạn nên lắp thêm ông PVC bảo vệ đường dây điện với cảm biến.

Bảo vệ dây nối cho cảm biến
Bảo vệ dây nối cho cảm biến

Nối dây cho cảm biến DLS – 27

Màu dây cảm biến DLS - 27
Màu dây cảm biến DLS – 27

Sau khi lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27 chúng ta nối dây cho cảm biến để cảm biến có thể hoạt động được. Cảm biến điện dung DLS – 27 có nhiều biến thể khác nhau. Đa phần đầu ra của cảm biến thường là relay. Khi mua cảm biến các bạn chú ý xem cảm biến chúng ta mua có relay đầu ra thường đóng hay thường mở để điều khiển chính các. Đối với cảm biến điện dung DLS – 27 NPN các bạn nối dây như sau:

Nối dây DLS - 27 kiểu NPN
Nối dây DLS – 27 kiểu NPN

Đối với cảm biến điện dung DLS – 27 PNP các bạn nối dây như sau:

Nối dây DLS - 27 PNP
Nối dây DLS – 27 PNP

 

Đối với cảm biến DLS – 27 output chuẩn Namur chúng ta nối như sau:

Nối dây theo chuan Namur
Nối dây theo chuan Namur

Điều chỉnh độ nhạy cho cảm biến DLS – 27

Cảm biến DLS – 27 hoạt động bằng cách ngâm toàn bộ điện cực hoặc một phần điện cực của cảm biến. Khi hoạt động cảm biến sẽ hiển thì led trên cảm biến sẽ phát sáng. Trong một vài trường hợp sau khi lắp đặt cảm biến điện dung DLS – 27 thì đèn led sáng. Mặc dù cảm biến không được ngâm trong môi trường đo. Nếu gặp phải trường hợp như thế thì các bạn nên giảm độ nhạy cho cảm biến điện dung. Các bạn làm như sau:

  • Bước 1: Vặn ốc bảo vệ chiết áp độ nhạy ra ngoài.
Vít bảo vệ chiết áp
Vít bảo vệ chiết áp
  • Bước 2: Dùng tua vít vặn chiết áp quay cùng chiều kim đồng hồ (quay phải) đến khi nào đèn led của cảm biến tắt.
  • Bước 3: Cho điện cực của cảm biến ngâm vào môi trường cần đo. Sau đó vặn chiết áp nửa vòng hoặc một vòng đến khi nào đèn led sáng trở lại.
vặn chiết áp bên trong
vặn chiết áp bên trong

Bài viết của mình đến đây là kết thúc. Mong rằng bài viết này sẽ giúp ích cho vấn đề mà bạn gặp phải. Cám ơn các bạn vì đã đọc hết bài viết!
Kĩ sư cơ – điện tử
Phạm Đức Thắng
mobi:0368216443

 

Làm thế nào để cài đặt cho cảm biến đo mức điện dung DLS – 35?

cảm biến DLS - 35

cảm biến đo mức điện dung DLS – 35 có nhiều tính năng điều chỉnh như: cài đặt độ nhạy, cài đặt độ trễ, cài đặt độ mức cao và mức thấp trong bồn. Trong hình dáng khá nhỏ gọn, cảm biến có khá nhiều chức năng để có thể sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau. Vì thế trong bài viết này mình sẽ chỉ các bạn cách để cài đặt cho cảm biến đo mức điện dung DLS – 35 một cách hợp lý tùy vào môi trường và chức năng các bạn sử dụng.

cảm biến đo mức điện dung DLS – 35
cảm biến đo mức điện dung DLS – 35

Chúng ta cùng bắt đầu thôi nào!

Cảm biến đo mức điện dung DLS – 35

Cảm biến đo mức điện dung DLS – 35 là một cảm biến đo mức mức của hãng Dinel. Cảm biến báo đầy báo cạn đối với các trường hợp cụ thể khác nhau. Cảm biến DLS – 35 có nhiều biến thể khác nhau tùy vào môi trường, nhiệt độ,…

Cảm biến điện dung DLS – 35 có thể phát đo được mức chất lỏng, chất rắn có số lượng lớn (Bulk solid). Ưu điểm của dòng cảm biến này là nó làm việc được trong môi trường có nhiệt độ và áp suất khá cao tùy vào từng biến thể.

Một số biến thể của DLS-35
Một số biến thể của DLS-35

Cách nối dây cho cảm biến DLS – 35

Cảm biến điện dung DLS – 35 có nhiều biến thể vì thế có biến thể nó sẵn dây và có biến thể không có sẵn dây. Đối với biến thể có sẵn dây thì ta sẽ thấy dây ra sẽ có 3 màu dây là nâu, xanh và đen ứng với chân dương, âm và tín hiệu. Đối với các biến thể không có sẵn dây các bạn nên tuân theo qui tắc trên để tránh nhầm lẫn dây gây hư hại cảm biến. Các biến thể không có sẵn đây các bạn nối dây vài conector như sau: chân 1 (U+) nối với dây màu nâu, chân số 3 (0V) nối với dây màu xanh, chân số 4 (output) nối với dây màu đen.

Dây nối của cảm biến điện dung CLS - 35
Dây nối của cảm biến điện dung CLS – 35
  • Nối dây ngõ ra kiểu NPN

Kiểu NPN là kiểu chân tín hiệu sẽ xuất tín hiệu 0V khi chất lỏng chạm vào ngưỡng đo của cảm biến điện dung DLS – 35. Nối ngõ ra kiểu NPN ta nối như sau:

Nối dây kiểu NPN
Nối dây kiểu NPN
  • Nối dây ngõ ra kiểu PNP

Kiểu PNP là kiểu chân tín hiệu sẽ xuất tín hiệu 24V với khi chất lỏng chạm vào ngưỡng đo của của cảm biến điện dung DLS – 35. Nối ngõ ra kiểu PNP như sau:

Nối dây kiêu PNP
Nối dây kiêu PNP
  • Nối dây ngõ ra tín hiệu chuẩn NAMUR

Cảm biến điện dung DLS-35 chống cháy nổ có kiểu đầu ra chuẩn Namur ta kết nối như sau:

nối dây theo tiêu chuân Namur
nối dây theo tiêu chuân Namur

Cài đặt cảm biến DLS – 35

Trước khi cài đặt cảm biến đo mức điện dung DLS – 35 chúng ta phải lắp đặt sao cho đúng. Các bạn có thể tham khảo bài viết: Cách lắp đặt cảm biến đo mức điện dung DLS-35 sao cho đúng để lắp đặt chuẩn. Cảm biến DLS – 35 có hai chế độ thường đóng và thường mở (Mode C và Mode O). Ở chế độ thường đóng thì relay bên trong cảm biến sẽ luôn đóng, khi nước chạm tới ngưỡng đo relay sẽ mở ra. Ở chế độ thường mở thì ngược lại với thường đóng.

2 chế độ thường đóng và thường mở
2 chế độ thường đóng và thường mở

Cài đặt nhanh

Chức năng này dùng trong điều kiện khó có thể thay đổi mức chất lỏng. Cần nhanh chóng đi vào hoạt động. Để cài đặt chức năng này ta thưc hiện các bước sau:

  • Làm rỗng bồn hoặc để ở mức không ngập cảm biến điện dung DLS – 35
  • Để bút từ ở vị trí dấu trừ đối với mode O (dấu cộng với mode C) ít nhất là 5 giây. Ban đầu cả hai đèn xanh và cam trên cảm biến điện dung DLS – 35 cùng sáng. Sau khoảng 3s đèn cam nháy 3 lần. Tiếp sau đó 2s đèn, đèn cam tiếp tục nhấp nháy 3 lần. Đến lúc này bạn có thể lấy bút từ ra. Lúc này cảm biến đã cài đặt xong, bạn có thể sử dụng.
Chế độ cài đặt nhanh
Chế độ cài đặt nhanh

Cài đặt cơ bản

Chức năng này dùng trong điều kiện có thể thay đổi mức chất lỏng tùy ý. Tùy thuộc vào chiều dài của cảm biến điện dung DLS – 35. Bạn có thể cài đặt chiều cao mức chất lỏng mong muốn và chiều cao mức chất lỏng cần phải thêm vào. Để cài đặt chức năng này ta làm như sau:

  • Đưa mức môi trường đo (chất lỏng, chất rắn…) đến chiều cao mà bạn muốn thêm vào (có thể không chạm vào đầu đo đầu điện dung).
Mức môi trường cần thêm vào
Mức môi trường cần thêm vào
  • Đặt bút từ vào vị trí dấu trừ với mode O (dấu cộng với mod C) đến khi cả hai đèn led xanh và cam đều sáng. Sau đó lấy bút từ ra khỏi cảm biến. Đợi đến khi đen cam nháy 3 lần có nghĩa là cài đặt thành công.
  • Đưa mức môi trường đo (chất lỏng, chất rắn…) đến chiều cao mà bạn muốn nó xuất tín hiệu ngắt.
đua mức môi trường lên mức muốn xuất tín hiệu
đua mức môi trường lên mức muốn xuất tín hiệu
  • Đặt bút từ vào vị trí dấu cộng với mode O ( dấu trừ với mode C) đến khi cả hai đen led xanh và led cam điều sáng. Sau đó lấy bút từ ra khỏi cảm biến đo mức điện dung DLS – 35. Đợi đến khi led cam của cảm biến nháy 3 lần có nghĩa là cài đặt thành công.
  • Sau khi cài đặt mà cả led xanh và led cam đều nháy thì nghĩa là mức môi trường có chiều cao không phù hợp bạn nên làm lại từ đầu.

Kĩ sư Cơ Điện tử
Phạm Đức Thắng
Mobi:0368216443

Thiết bị cảm biến điện dung là gì?

Thiết bị cảm biến điện dung là dạng cảm biến được hoạt động dựa trên sự thay đổi giữa dung kháng của cảm biến và thành bồn chứa. Vì mỗi môi trường vật chất tiếp xúc đều sẽ có một hằng số điện môi riêng, dẫn đến nó sẽ có nhiều loại cảm biến điện dung phù hợp tường với môi trường để đo lường. Thế nên, loại thiết bị cảm biến điện dung được đề cập trong bài viết hôm nay là nó dựa vào sự cảm ứng của thanh đầu dò với môi trường vật chất lỏng và khối lượng vật chất rắn lớn. Nghĩa là khi thanh đầu dò của cảm biến tiếp xúc với vật chất xung quanh, thì nó sẽ báo hay hoạt động.

THIẾT BỊ CẢM BIẾN ĐIỆN DUNG DLS-35N-31

Thiết bị cảm biến điện dung DLS-35N-31 có thể sử dụng được những môi trường nào?

cam-bien-do-muc-dien-dung-dls-35
cam-bien-do-muc-dien-dung-dls-35

 

Loại sản phẩm cảm biến DLS-35N-31 là dạng thiết bị cảm ứng đa năng cho các môi trường chất lỏng (nước, dung môi ở môi trường hóa chất…) và khối lượng chất rắn lớn. Công dụng chính của loại sản phẩm này dùng để cảm ứng mức cho các loại vật chất nêu trên. Như là dùng để cảm ứng mức nước, cảm ứng thực phẩm…

Từ công dụng chính được nêu trên, do đó sản phẩm này có thể được lắp đặt trực tiếp vào các bồn chứa, phễu, bể chứa, ống nước, silo, hầm chứa và bình chứa thực phẩm.

Thiết bị cảm biến điện dung này được sản xuất theo ký hiệu như sau:

  • N – cho khu vực không cháy nổ.
  • Xi – Chống cháy nổ (an toàn cho các khu vực nguy hiểm)
  • XiM – Chống cháy nổ (an toàn khi sử dụng trong các mỏ có khí Metan – CH4, bụi bẩn dễ cháy nổ)

Loại thiết bị cảm ứng điện dung này có tiện sử dụng không?

Câu trả lời là có. Dạng sản phẩm cảm ứng điện dung này rất tiện khi sử dụng. Vì cơ bản, loại cảm biến này chỉ sử dụng bút từ để cài đặt các mức đo cho nó.

Bút từ dùng để cài đặt
Bút từ dùng để cài đặt

Không những thế, thiết bị này sẽ có hai chế độ cài đặt đó là QUICK SETTING và BASIC SETTING. Tuy vậy, việc cài đặt vẫn chỉ qua cây bút từ nhỏ gọn để thiết lập qua hai dạng cài đặt trên.

Thêm vào đó, trên bề mặt thiết bị sẽ có 2 loại đèn tín hiệu là Xanh và Cam.  Giúp cho người thiết lập dễ nhận biết là mình đã đúng thao tác hay chưa.

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA LOẠI CẢM ỨNG ĐIỆN DUNG DLS-35N-31

Đặc tính sản phẩm

Vật liệu chế tạo ra thiết bị là loại thép không rỉ. Giúp cho tuổi thọ của cảm biến lâu hơn ở những môi trường vật chất khắc nghiệt đồng thời chất lượng sản phẩm cũng được nâng cao hơn so với loại cảm biến điện dung được làm từ nhựa.

Ký hiệu đầu dây ngõ ra của cảm biến mưc điện dung DLS-35N-31
Ký hiệu đầu dây ngõ ra của cảm biến mưc điện dung DLS-35N-31

Với dạng dây dẫn đầu ra gồm có 3 dây. Dây nâu (BN) là dây dương, dây xanh (BU) là dây âm và dây tín hiệu (BK) là dây đen.

Ngõ ra PNP của thiết bị cảm biến điện dung DLS-35N-31
Ngõ ra PNP của thiết bị cảm biến điện dung DLS-35N-31

Kiểu loại đầu ra của thiết bị này là dạng PNP (Positive – Negative – Positive).

Yêu cầu dòng điện đầu vào từ 7 … 24 (VDC) và cường độ dòng điện tối đa 5 (mA)

Vị trí lắp đặt và các cảm biến cùng loại

Vị trí lắp đặt của thiết bị cảm biến DLS-35N-31
Vị trí lắp đặt của thiết bị cảm biến DLS-35N-31

Loại cảm biến không được phủ lớp bảo vệ:

DLS – 35_-10 Đây là dạng thiết bị có điện cực thanh ngắn không được phủ lớp nhựa phía ngoài. Được dùng để cảm nhận các chất rắn rời rạc (đường, cát) và chất lỏng không dẫn điện (sản phẩm dầu mở, dầu). Vị trí lắp đặt nằm ngang và có thanh đầu dò 50 – 100 mm.

DLS – 35_-13 Tương tự như dạng thiết bị DLS – 35_-10 nhưng mà có khả năng chịu áp suất cao hơn.

DLS-35_-25 Thanh điện cực que không được bảo vệ và có thể tháo lắp. Dùng để cảm nhận khối lượng chất rắn và chất lỏng cách điện hoặc không cách điện. Lắp đặt ở vị trí thẳng đứng hoặc nằm ngang. Thanh điện cực dài 0,1 – 3m.

DLS-35_-40 Thanh điện cực không được bao phủ (điện cực đồng trục). Dùng để cảm nhận chất lỏng không dẫn điện (sản phẩm xăng dầu, dầu) trong bình chứa không dẫn điện. Vị trí lắp đặt thằng đứng. Chiều dài tối đa của thanh đo là 1m.

DLS-35_-50 Thanh điện cực không được bao phủ và trọng lượng. Dùng với mục đích tổng quan trong Silo có chiều sâu (cảm nhận khối lượng lớn chất rắn – cát, sỏi, xi măng) bể chứa (cảm nhận chất lỏng). Vị trí thẳng đứng khi lắp đặt. Chiều dài thanh đo alf 1 – 6 m.

Các loại cảng biến cùng họ hàng với DLS-35N-31
Các loại cảng biến cùng họ hàng với DLS-35N-31

Loại cảm biến được phủ lớp bảo vệ:

DLS-35_-20 Thanh đầu dò được bao phủ một nữa. Dùng để cảm nhận chất rắng dạng khối ơi kết dính (xi măng, bột mì) và chất lỏng không dẫn điện (dầu thực vật). Vị trí lắp đặt ngang, nghiêng hoặc dọc. Có đầu dò điện cực dài 0,1 – 2m.

DLS-35_- 21 Thanh đầu dò điện cực được bao phủ toàn bộ (nhựa cách điện FEP). Thanh đầu dò điện cực có chiều dài từ 0,1 – 2m.

DLS-35_-22 Thanh đầu dò điện cực được phủ toàn bộ (nhựa cách điện PFA) với khả năng chống thấm (khuếch tán) hơi nước hoặc khí gas được nâng cao. Để cảm nhận mức nước và các loại chất lỏng dẫn điện trong ngành công nghiệp thực phẩm, dược liệu và hóa chất. Có thanh đầu dò điện cực từ 0,1 – 2m.

DLS-35_-25 Tương tự với DLS-35_-22 nhưng áp suát cao hơn và độ bền cơ học ở nhiệt độ cao. Phù hợp với thiết bị nhiệt độ cao (hơi nước nóng). Có thanh đầu dò điện cực từ 0,1 – 2m.

DLS-35_-31 (cách điện, cách nhiệt FEP) dùng để cảm nhận chất lỏng dẫn điện mạng (nước, hơi nước, hóa chất). Vị trí lắp đặt thẳng đứng. Thanh đầu dò tiếp xúc từ 0,1 … 3m.

DLS-35_-41 Thanh điện cực được bao phủ (chất cách điện, nhiệt FEP). Dùng cảm nhận chất lỏng dẫn điện trong bình chứa cách điện. Lắp đặt ở vị trí thằng đứng. Chiều dài thanh đo là 1m

Hướng dẫn cài đặt bằng bút từ

Quick setting

Ở chế độ này, khi thiết lập phần này thì cảm biển sẽ hoạt động khi mà thanh đầu dò của cảm biến tiếp xúc với vật chất. Lúc này chế độ đo của cảm biến sẽ không phải là cảm nhận mức nữa.

Có 2 trạng thái ở cài đặt: cài đặt thường đóng (O) và cài đặt thường mở (C).

Chế độ thường đóng (O)

  • Để bút từ tại vị trí (-) trong vòng ít nhất 5 giây sao cho sau đó cả 2 đèn cùng sáng. Tiếp đó, vẫn tiếp tục giữ bút cho đến khi đèn cam nháy 3 lần sau 3s, thêm lần nwuax là 3 lần sau 2s. Bây giờ sẽ bỏ bút từ ra.
    Vị trí đặt bút từ ở chế độ thường đóng
    Vị trí đặt bút từ ở chế độ thường đóng

Chế độ thường mở (C)

  • Quá trình làm tương tự như với thường đóng nhưng vị trí đặt bút ở (+).Vị trí đặt bút từ ở chế độ thường mở.
    Vị trí đặt bút từ ở chế độ thường mở
    Vị trí đặt bút từ ở chế độ thường mở

Basic setting

Đây là chế độ cài đặt cho phép chúng ta có khả năng cài đặt mức cho môi trường vật chất nào đó.

Chế độ thường đóng (O)

  1. Thanh đầu dò của thiết bị cảm biến điện dung chưa tiếp xúc với vật chất cần đo.
  2. Để bút từ tại vị trí (-) tối thiểu 2 giây cho tới khi cả 2 đèn báo hiểu đều sáng. Sau đó bỏ bút từ ra ngoài. Để cho cảm tự nhớ vị trí mức đo bằng dấu hiệu đèn cam nháy 3 lần.
  3. Bây giờ, cho vật chất cần do tiếp xúc với thanh đầu dò của thiết bị tại vị trí tiếp xúc mà mình mong muốn của thiết bị.
  4. Lặp lại quá trình cài đặt bút từ như bước 2 nhưng vị trí đặt bút là dấu (+).
  5. Kiểm tra lại trạng thái cảm biến bằng đèn báo hiệu. Nếu đen cam sáng hẳn và đèn xanh nhấp nháy liên tục thì quá trình cài đặt đã đúng. Còn nếu cả hai đèn nhấp nháy liên tục thì cảm biến không nhận được thang đo (có thể mức bạn đo quá gần nhau nên nó không nhận diện được).

Chế độ thường mở (C)

  • Thiết lập chế độ này sẽ diễn ra qua trình tương tự như chế độ thường đóng. Nhưng điểm khác biệt ở đây là ở bước 2, chúng ta để bút ở dấu (+), còn bước 4 là để dấu (-).

 

Những ký hiệu hiển thị trên bề mặt cảm biến điện dung DLS-35N
Những ký hiệu hiển thị trên bề mặt cảm biến điện dung DLS-35N

 

Ý nghĩa của các trạng thái đèn báo hiệu

Bảng ký hiệu chế đô hoạt động ở từng chế độ
Bảng ký hiệu chế đô hoạt động ở từng chế độ
RUN Xanh – Nhấp nháy: chức năng đo cài đặt đúng

– Không sáng: lỗi cài đặt hoặc thiết bị bị hỏng.

– Đèn xanh và cam cùng nhấp nháy liên tục: lỗi cài đặt

STATE Cam – Sáng liên tục: cảm biến đóng

– Không sáng: cảm biến bật

– Đồng thời cùng sáng: tiến hành quá trình cài đặt bằng bút từ.

 

Cách đọc mã trên thiết bị cảm ứng điện dung

Bảng tra mã ký hiệu của từng loại cảm biến điện dung
Bảng tra mã ký hiệu của từng loại cảm biến điện dung

Ví dụ: DLS-35N-31-G3/4-P-B

  • N – Khu vực không cháy nổ
  • 31 – thanh đầu do được bao phủ (FEP)
  • G3/4 – ống có ren G3/4
  • P – PNP
  • B – Tuyến cáp ren nhựa

Chế độ bảo hành

Mọi thiết bị bên công ty chúng tôi cung cấp bảo hành 12 tháng. Nếu thiết bị chính hãng bị gặp sự cố hay lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất thì chúng tôi sẽ tiến hành đổi trả.


SALESMAN: Nguyễn Thành Đạt
SĐT: 0342962936

“Nếu bạn có vấn đề thắc gì về những thiết bị bên chúng tôi, các bạn gọi số điện thoại hoặc nhắn tin trên ZALO để được giải đáp miễn phí”

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh