Cảm Biến Áp Suất Màng

Ngành hóa chất yêu cầu cảm biến phải có chuẩn Inox 316L trở lên

Cảm biến áp suất màng có thiết kế đặc biệt hơn hẳn so với các loại cảm biến áp suất tiêu chuẩn ngay từ thiết kế bên ngoài bởi lớp màng nằm ngay vị trí kết nối cơ khí. Điều này đồng nghĩa với việc giá thành cũng là một rào cản khi cần sử dụng cho các ứng dụng phổ thông.

Cảm biến áp suất màng có giá thành cao hơn khá nhiều so với cảm biến áp suất công nghiệp tiêu chuẩn do bên ngoài được bọc một lớp màng 316L hoặc có thể là một lớp mạ vàng tùy theo ứng dụng chuyên dụng. Đây là một thiết bị không thể thiếu khi đo áp suất trong ngành thực phẩm, bia rượu cũng như ngành dược phẩm.

Vậy cảm biến áp suất dạng màng có thiết kế gì đặc biệt. Tại sao chúng ta phải dùng cảm biến áp suất màng mà không dùng các loại khác. Cùng xem nhé.

Ứng dụng cảm biến áp suất màng
Ứng dụng cảm biến áp suất màng

Cảm biến áp suất màng là gì?

Cảm biến áp suất màng là một loại cảm biến được sử dụng để đo áp suất bằng cách sử dụng một màng rất mỏng & nhạy cảm đến mức có thể cảm nhận sự thay đổi của áp suất khi tác động vào lớp màng này.

Khi áp suất tăng hoặc giảm thì lớp màng này sẽ uốn cong hoặc căng ra tùy theo áp suất dương hay áp suất âm. Khi đó, các linh kiện điện tử siêu nhỏ bên dưới lớp màng sẽ cảm nhận sự thay đổi của lớp màng của cảm biến áp suất, từ đó sẽ chuyển đổi thành một tín hiệu điện tương ứng.

Tín hiệu điện của cảm biến áp suất là Analog 4-20mA, 0-10V hoặc tiếp điểm relay nếu cảm biến là một dạng công tắc áp suất điện tử. Tín hiệu Analog 4-20mA hoặc 0-10V sẽ tương ứng với áp suất làm việc của cảm biến.

Nếu cảm biến áp suất có áp suất làm việc là 0-10 bar thì tín hiệu ngõ ra sẽ là 4-20mA tương ứng từ 0 bar cho đến 10 bar. Khi áp suất thay đổi tín hiệu ngõ ra cũng thay đổi theo tương ứng với đầu vào.

Độ chính xác của cảm biến áp suất là tương đối cao, khoảng 0,5% cho các loại cảm biến áp suất thường và 0,1% cho các loại cảm biến áp suất chuyên dụng. Chính vì thế chúng ta hoàn toàn có thể tin tưởng vào kết quả truyền về của cảm biến áp suất. Tất nhiên, đối với một ứng dụng chúng ta sẽ có một tiêu chuẩn khác nhau để lựa chọn các thông số kỹ thuât của cảm biến áp suất cho phù hợp.

Sự khác biệt của cảm biến áp suất màng và cảm biến áp suất khác là gì?

Phân biệt cảm biến áp suất thường và áp suất dạng màng
Phân biệt cảm biến áp suất thường và áp suất dạng màng

Sự khác biệt giữa cảm biến áp suất màng và cảm biến áp suất thường không có quá nhiều khác biệt từ bên ngoài lẫn bên trong. Điểm khác biệt rõ ràng và dễ nhận biết nhất chính là lớp màng mỏng ở bên ngoài ngay vị trí kết nối cơ khí của cảm biến.

Chính vì lớp màng mỏng này mà chúng ta gọi là cảm biến áp suất màng để phân biệt với các loại cảm biến áp suất khác. Về bên trong thì các linh kiện điện tử cũng có đôi chút khác biệt so với cảm biến áp suất công nghiệp thường gặp. Trong bài chia sẻ này mình sẽ không nói chuyên sâu về cấu tạo của cảm biến áp suất.

Có thể dùng cảm biến áp suất thường thay thế cảm biến áp suất thường hay không?

Câu trả lời là “ Có “ và cũng là “Không”

Tại sao ư ?

Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào ứng dụng của vị trí cần đo áp suất. Trong một số trường hợp thì bắt buộc phải dùng cảm biến áp suất màng mà không có một thiết bị nào khác có thể thay thế được. Trong một vài ứng dụng khác không cần thiết thì chúng ta có thể thay thế cảm biến áp suất màng bằng một loại cảm biến áp suất khác.

Tôi sẽ lấy một vài ứng dụng cụ thể để các bạn hình dung.

Nếu bạn sử dụng cảm biến áp suất màng để đo dịch cà phê hay chiết rót bia, sữa, nước giải khát … tức các môi chất tiếp xúc với cảm biến cần được tẩy rửa thường xuyên & đạt chuẩn an toàn thực phẩm thì các phải sử dụng các loại cảm biến có màng Inox 316L phủ bên ngoài.

Còn nếu bạn sử dụng cảm biến áp suất cho các môi trường như hơi nóng, khí nén, hay nước sạch mà không đòi hỏi phải có chuẩn CIP / SIP trong quá trình sản suất thì chúng ta có thể thay thế cảm biến áp suất màng bằng cảm biến áp suất thường. Việc thay thế chỉ cần đảm bảo các thông số quan trọng như : thang đo áp suất, tín hiệu ngõ ra, ren kết nối cơ khí và kiểu kết nối điện có tương thích hay không.

Thiết kế của cảm biến áp suất màng có gì đặc biệt

So với cảm biến áp suất thường sử dụng thì cảm biến áp suất dạng màng sẽ có một lớp màng khá mỏng phủ bên ngoài ngay vị trí kết nối cơ khí. Lớp màng này khá mỏng nên rất dễ bị hư hỏng khi có vật nhọn hay lực tác động lớn từ bên ngoài vào. Tất nhiên rằng, áp suất cũng là lực tác động nhưng áp suất sẽ phải nhỏ hơn áp suất làm việc của cảm biến & không tác động tại một điểm của thiết bị.

Nhìn từ bên ngoài chúng ta dễ dàng nhận thấy sự khác biệt giữa hai cảm biến màng và cảm biến thường. Ngay vị trí ngoài cùng của phần kết nối sẽ có một lớp màng đối với cảm biến áp lực màng, còn cảm biến áp lực thường thì sẽ có một lỗ thông nhỏ để áp suất vào bên trong thân cảm biến.

Thực ra thì bên trong cảm biến khác cũng là một lớp màng nhưng được cấu tao theo một dạng khác. Về cách sử dụng, chức năng, tín hiệu ngõ ra gần như là không có sự khác biệt. Điểm khác biệt duy nhất ở đây chính là ứng dụng của cảm biến dùng vào việc gì mà thôi.

Ứng dụng nào cần sử dụng cảm biến áp suất màng?

Như tôi đã đề cập một vài ứng dụng ở trên thì một vài ứng dụng cụ thể bắt buộc phải sử dụng cảm biến áp suất màng mà không thể dùng loại cảm biến áp suất thường. Sau đây là các ứng dụng đo áp suất cần tới cảm biến áp suất có lớp màng phủ bên ngoài.

Cảm biến áp suất dùng trong ngành giấy

Sử dụng cảm biến áp suất trong ngành giấy
Sử dụng cảm biến áp suất trong ngành giấy

Ngành giấy, đúng vậy các bạn. Trong ngành sản xuất giấy thì bột giấy sẽ bít kín lỗ thông của cảm biến áp suất thường & không thể đo được áp suất trong đường ống hay trong các bồn chứa. Lúc này cảm biến áp suất màng sẽ phải được sử dụng để không bị nghẹt trong quá trình đo lường áp suất.

Một số nhà máy giấy công nghệ cũ thường ít sử dụng cảm biến áp suất hay đồng hồ áp suất màng bởi giá thành của các loại thiết bị đo áp suất này khác đắt đỏ. Ngày nay, nhu cầu đo áp suất ngày càng được xem trọng & giá thành các loại cảm biến áp suất màng cũng tương đối cạnh tranh.

Chính vì thế ngành giấy đang thay thế hoặc trang bị các cảm biến áp suất màng cho các vị trí cần thiết để giám sát áp suất hay được dùng để đo mức cho các bồn chứa giấy.

Ngành dược phẩm sử dụng cảm biến áp suất nào ?

Cảm biến đo áp suất ngành dược
Cảm biến đo áp suất ngành dược

Việc đo áp suất trong ngành dược phẩm phải nói rằng cực kỳ nhiều trên các dây chuyền sản xuất. Thậm chí việc đo áp suất của lọc khí cũng được chú trọng. Trên dây chuyền sản xuất ngành dược thì cảm biến áp suất thường và cảm biến áp suất màng đều được sử dụng tùy theo vị trí & ứng dụng.

Các khu vực sản xuất nước cất hay còn gọi là nước RO thì bắt buộc phải sử dụng cảm biến áp suất dạng màng để đảm bảo nước luôn đạt mức siêu tinh khiết. Chúng ta đều biết rằng ngành dược có tiêu chuẩn rất cao về an toàn, cũng như mức độ tinh khiết trong quá trình sản xuất. Chính vì thế mà cảm biến áp suất dạng màng là một thiết bị không thể thiếu được dùng trong quá trình sản xuất của các nhà máy dược.

Cảm biến áp suất màng được dùng trong ngành nước giải khát, thực phẩm nói chung

Cảm biến áp suất dùng trong ngành thực phẩm đạt chuẩn vi sinh
Cảm biến áp suất dùng trong ngành thực phẩm đạt chuẩn vi sinh

Các ngành sản xuất liên quan tới nước uống như nước suối, nước đóng chai, bia – rượu, cà phê, nước lên men, nước ngọt … đều có sự hiện diện của cảm biến áp suất màng.

Cảm biến áp suất sẽ được dùng để đo mức nước cho các bồn chứa nước hoặc dung dịch phối trộn trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, các loại cảm biến áp suất dạng màng này chỉ dùng được cho các bồn hở – không có áp suất nén bên trong.

Đối với các bồn kín có áp suất nén bên trong thường dùng cảm biến đo mức radar hoặc cảm biến chênh áp dạng màng để đo mức bên trong các bồn chứa này. Tùy các trường hợp cụ thể chúng ta sẽ sử dụng các loại cảm biến khác nhau.

Cảm biến áp suất màng được dùng trong ngành hóa chất

Ngành hóa chất yêu cầu cảm biến phải có chuẩn Inox 316L trở lên
Ngành hóa chất yêu cầu cảm biến phải có chuẩn Inox 316L trở lên

Tất nhiên rồi, trong ngành hóa chất rất nhiều cảm biến áp suất dạng màng được sử dụng bên cạnh đồng hồ áp suất màng. Bởi môi trường làm việc của các nhà máy hóa chất cực kỳ khắc nghiệt và độc hại. Các cảm biến đều phải làm bằng Ceramic hoặc màng 316L hay màng mạ vàng để đảm bảo cảm biến hoạt động tốt trong môi trường hóa chất ăn mòn.

Mình từng gặp rất nhiều loại cảm biến sử dụng các loại màng như Hastelloy C, Titanium hoặc lót một lớp PTFE để đảm bảo hoạt động tốt trong môi trường hóa chất.

Các lưu ý khi lựa chọn cảm biến áp suất màng

Cảm biến áp suất dạng màng có thiết kế có đôi chút khác biệt so với cảm biến áp suất thông thường. Chính vì thế đối với cảm biến áp suất màng chúng ta cũng cần có một vài sự lưu ý trước khi sử dụng.

Lựa chọn dãy đo áp suất hợp lý

Việc lựa chọn dãy đo của bất kỳ một cảm biến áp suất nào cũng quan trọng cả. Bởi việc lựa chọn áp suất của cảm biến áp suất quá cao so với áp suất làm việc sẽ ảnh hưởng tới độ phân giải của tín hiệu ngõ ra. Ngược lại nếu áp suất làm việc của cảm biến quá thấp so với áp suất thực thế thì cảm biến sẽ bị hỏng.

Chính vì điều này mà một số cảm biến có thể tùy biến áp suất làm việc thông qua màn hình hiển thị ngay trên cảm biến để tăng độ phân giải & không ảnh hưởng tới sai số của cảm biến khi làm việc. Đối với các cảm biến tiêu chuẩn tức là không thể thay thế thang đo áp suất của cảm biến chúng ta cần chọn áp suất làm việc cho hợp lý.

Việc lựa chọn thang đo áp suất của cảm biến phải lớn hơn ít nhất 10-20% so với áp suất làm việc để đảm bảo độ chính xác. Nếu bạn cần đo áp suất 7-8 bar thì thang đo áp suất bạn cần lựa chọn là 0-10 bar.

Tại sao không chọn quá cao?

Khi chọn quá cao thì độ phân giải của tín hiệu ngõ ra sẽ giảm rõ rệt và ảnh hưởng tới kết quả đo lường. Nếu bạn chỉ đo khoảng 10-12 bar thì bạn nên chọn áp suất làm việc của cảm biến là 0-16 bar thay vì chọn 0-25 bar. Đó là sự lựa chọn tối ưu nhất.

Điều gì sẽ xảy ra khi sử dụng thang đo của cảm biến áp suất nhỏ hơn áp suất thực tế làm việc. Tôi ví dụ áp suất làm việc là 11 bar và bạn chọn cảm biến áp suất là 10 bar. Lúc này lớp màng của cảm biến áp suất sẽ bị thủng. Tất nhiên, cảm biến sẽ hỏng và không thể tiếp tục làm việc.

Ah, các bạn cần lưu ý rằng cảm biến áp suất sẽ có các dãy đo chuẩn:

  • 0-1 bar
  • 0-2,5 bar
  • 0-4 bar
  • 0-6 bar
  • 0-10 bar
  • 0-16 bar
  • 0-25 bar
  • …..0-100 bar

Tất nhiên, việc lựa chọn thang đo suất cần phù hợp với áp suất làm việc thực tế của hệ thống. Người sử dụng cần phải biết rõ áp suất làm việc trước khi chọn cảm biến áp suất.

Lựa chọn tín hiệu ngõ ra phù hợp 4-20mA hay 0-10V

Đối với cảm biến áp suất thì thường gặp nhất là tín hiệu ngõ ra dạng Analog 4-20mA và 0-10V. Đối với một số cảm biến áp suất dạng thông minh ( Smart ) thì sẽ có thêm tùy chọn HART. Protocol HART giúp bạn cài đặt bằng dụng cụ cầm tay chuẩn HART thay vì sử dụng các phím bấm trên thiết bị.

Tôi khuyên bạn rằng, nếu được lựa chọn thì hãy chọn cảm biến áp suất có tín hiệu ngõ ra 4-20mA hay vì 0-10V bởi đa phần các thiết bị đọc và kể cả PLC đều thiết kế đầu vào là 4-20mA tiêu chuẩn. Một lý do khác quan trọng hơn đó chính là tín hiệu 4-20mA sẽ không bị sụt áp như 0-10V.

Cảm biến áp suất có thang đo 0-10 bar và có tín hiệu ngõ ra 4-20mA thì lúc này khi áp suất 0 bar sẽ tương ứng 4mA và áp suất 10 bar sẽ có tín hiệu 20mA. Tín hiệu này là tuyến tính tức là áp suất tăng dần thì ngõ ra mA sẽ tăng dần từ 4mA cho tới 20mA.

Kích thước của kết nối cơ khí

Các kiểu kết nối của cảm biến áp suất màng PPM-35 | Dinel - Czech
Các kiểu kết nối của cảm biến áp suất màng PPM-35 | Dinel – Czech

Cảm biến áp suất màng sẽ có một lớp màng mỏng nằm bên ngoài cùng ngay vị trí kết nối cơ khí của cảm biến. Chính vì thế lựa chọn loại kết nối cơ và kích thước của kết nối là một điều quan trọng.

Đối với cảm biến áp suất màng PPM-35 chúng ta chỉ có hai sự lựa chọn khi chọn cảm biến áp suất là dạng màng :

  • Kết nối G1/2 flush membrane
  • Kết nối Tri-Clamp DN38 – 1 1/2 inch flush membrane

Tại sao lại không có tiêu chuẩn khác ?

Thứ 1 : cảm biến áp suất dạng màng không thể có kết nối cơ khí nhỏ hơn vì lớp màng càng nhỏ thì càng cứng tương ứng với áp suất lớn. Đa phần các ứng dụng chúng ta cần sử dụng là áp suất nhỏ.

Thứ 2 : các kích thước G1/2 và DN51 thường sử dụng nhất và phổ biến nhất trong ngành thực phẩm và dược phẩm.

Thứ 3 : dễ dàng thay thế và lắp đặt.

Cảm biến dạng tuyệt đối hay tương đối

Với hai khái niệm tuyệt đối và tương đối thì khá là mơ hồ đối với các bạn không rành về cảm biến áp suất. Tuy nhiên, đối với các chuyên gia cung cấp thiết bị đo áp suất nó rất phổ biến.

Cảm biến áp suất tuyệt đối tức là cảm biến sẽ đo từ áp suất chân không cho tới áp suất thực tế làm việc.

Cảm biến áp suất tương đối tức là cảm biến sẽ lấy cột mốc từ áp suất khí quyển cho tới áp suất thực tế làm việc.

Áp suất chân không so với áp suất khí quyển lệch 1 bar. Áp suất trên bề mặt trái đất ( áp suất khí quyển ) mà con người đang tiếp xúc là 1 bar so với áp suất chân không. Như vậy cảm biến áp suất tương đối tức là đo áp suất từ 1 bar trở lên khi so với áp suất tuyệt đối.

Nếu bạn thấy khó hiểu phần này thì bạn không cần quá quan tâm chuyên sâu vấn đề này mà hãy để các chúng tôi làm giúp bạn. Bởi chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đo áp suất.

Như vậy, để chọn và sử dụng cảm biến áp suất màng bạn cần phải biết một vài thông tin như :

  • Thang đo áp suất
  • Loại tín hiệu ngõ ra
  • Môi trường làm việc
  • Nhiệt độ làm việc
  • Cuối cùng là kiểu kết nối

Bạn cần chuẩn bị trước các thông tin này để gửi cho chúng tôi để chọn cảm biến áp suất màng phù hợp với môi trường làm việc thực tế. Sẽ là một sự tuyệt vời nếu bạn làm việc với một chuyên gia trong một lĩnh vực vì họ sẽ có nhiều giải pháp khác nhau cho một yêu cầu hoặc khó khăn.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Cảm Biến Áp Suất Chịu Nhiệt Độ Cao

Cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao max 200oC

Cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao giải quyết các vấn đề liên quan tới đo áp suất trong môi trường có nhiệt độ cao từ 150-200oC. Như chúng ta đã biết, các loại cảm biến áp suất thông thường chỉ chịu được nhiệt độ khoảng 80oC. Khi vượt quá nhiệt độ này thì các cảm biến áp suất sẽ treo hoặc hư hỏng hoàn toàn.

Chính vì thế cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao từ ra đời nhằm giải quyết các vấn đề liên quan tới đo áp suất trong điều kiện nhiệt độ lớn hơn 100oC. Tại một số khu vực đo áp suất có thể lên tới 200oC. Lúc này, chỉ các cảm biến đo áp suất được thiết kế đặc biệt có thể đáp ứng được yêu cầu này.

Cảm biến áp suất màng chịu nhiệt độ cao PPM-35NT | Dinel - Czech
Cảm biến áp suất màng chịu nhiệt độ cao PPM-35NT | Dinel – Czech

Giải pháp giảm nhiệt độ cho cảm biến áp suất

Đối với các thiết bị đo áp suất thì chỉ có khả năng chịu được nhiệt độ lớn nhất là 80oC. Đối với các môi trường đo áp suất có nhiệt độ cao hơn như hơi nóng, dịch cà phê, dịch sữa hay chưng cất thì tùy trường hợp cụ thể chúng ta lại có các phương pháp khác nhau.

Vậy, các giải pháp đó là gì & giải pháp nào tối ưu nhất cho bạn ? Hãy xem nhé.

Phân biệt cảm biến áp suất thường và cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao

Sự khác biệt cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao và áp suất thường
Sự khác biệt cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao và áp suất thường

Cảm biến áp suất thường sẽ có giá thành tương đối dễ chịu so với cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao. Sự khác biệt dễ nhận biết nhất chính là cảm biến chịu nhiệt độ cao sẽ có một ống giảm nhiệt được hàn dính vào trong cảm biến. Chính nhờ ống giảm nhiệt này mà cảm biến áp suất có khả năng chịu được nhiệt độ cao hơn so với cảm biến áp suất thông thường.

Các cảm biến áp suất đa phần chỉ có thể làm việc tại nhiệt độ nhỏ hơn 80oC. Đối với các cảm biến áp suất có ống giảm nhiệt có thể làm việc tới 200oC. Tất nhiên rằng chúng ta không nên dùng cảm biến làm việc liên tục tại nhiệt độ này vì đây là giới hạn của cảm biến áp suất.

Nếu dùng cảm biến áp suất thông thường mà muốn giảm nhiệt thì có giải pháp nào hay không ?

Câu trả lời : Có.

Dùng ống Siphon giảm nhiệt cho cảm biến áp suất

Ống Siphon được sử dụng để giảm nhiệt cho cảm biến áp suất
Ống Siphon được sử dụng để giảm nhiệt cho cảm biến áp suất

Trong đa số các trường hợp cần đo áp suất với hơi nóng thì ống siphon là một giải pháp tuyệt vời về kỹ thuật lẫn chi phí. Bởi đây là cách đơn giản, dễ dùng và giá thành lại rất dễ chịu.

Ống siphon sẽ tiếp xúc trực tiếp với hơi nóng trực tiếp trước khi truyền áp suất tới cảm biến. Thông qua ống siphon thì nhiệt độ giảm xuống đáng kể từ 180oC xuống nhỏ hơn 80oC khi tiếp xúc với cảm biến.

Trong một số ứng dụng khác liên quan tới hơi nước thì dùng ống siphon vẫn là phương pháp hiệu quả nhất cho tới thời điểm hiện tại. Trong một số trường hợp áp suất cao thì ông siphon sẽ không đáp ứng được bởi áp suất cao nhất mà ống siphon chịu được khoảng 100 bar.

Vậy,

Nếu gặp trường hợp này chúng ta phải tìm một giải pháp khác phù hợp hơn hoặc có thể dùng cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao.

Cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao – trực tiếp

Cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao max 200oC
Cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao max 200oC

Trong một số ứng dụng thì cảm biến áp suất phải tiếp xúc trực tiếp với môi chất mà không qua ống siphon bởi ống siphon có thể làm thay đổi hoặc điều kiện sản xuất không cho phép.

Tôi lấy một vài ví dụ :

Dịch cà phê, sữa, nước giải khát, nước đóng chai, bia – rượu … nói chung liên quan tới thực phẩm thì cảm biến phải dùng loại màng để tránh nhiễm vi sinh. Các điều kiện làm việc của các cảm biến này sẽ trãi qua quá trình triệt trùng CIP – SIP. Lúc này nhiệt độ sẽ cao tới 180oC trong một thời gian ngắn.

Tuy nhiên, dù là rất ngắn nhưng cũng ảnh hưởng tới tuổi thọ, chất lượng, kết quả của quá trình đo áp suất của cảm biến. Như vậy, các trường hợp liên quan tới thực phẩm đều phải dùng cảm biến áp suất màng có nhiệt độ cao.

Cảm biến áp suất màng PPM-35NT chịu nhiệt độ cao

Nếu như Dinel của CH Séc quá nổi tiếng với các thiết bị đo mức trong chất rắn và chất lỏng thì nay với một loạt giải pháp mới cho việc đo lường áp suất được Dinel giới thiệu trong 2023. Trong đó, cảm biến áp suất màng chịu nhiệt độ cao là một giải pháp được dùng để tối ưu trong đo áp suất hoặc dùng cảm biến để đo mức.

Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất màng PPM-35NT của Dinel

Cảm biến áp suất màng của Dinel được thiết kế với hai loại kết nối : ren và clamp với tùy chọn áp suất từ 0,1 bar … 100bar và cả áp suất chân không. Chúng ta cùng xem thông số kỹ thuật của cảm biến áp suất màng chịu nhiệt độ cao của PPM-35NT nhé.

  • Xuất xứ : Dinel – Czech
  • Nguồn cấp : 12-24Vdc
  • Tín hiệu ngõ ra : 4-20mA hoặc 0-10V
  • Sai số : 0,5%
  • Áp suất chịu quá áp : 1.5 lần áp suất làm việc
  • Nhiệt độ làm việc thông thường : -20…+85oC
  • Nhiệt độ làm việc – kèm ống giảm nhiệt : -20…+200oC với kết nối ren, và -20…+170oC kết nối Clamp
  • Kiểu kết nối cơ khí : G1/4, G1/2, 1/2 NPT, 1/4 NPT, Clamp DN38
  • Tiêu chuẩn IP : tiêu chuẩn IP67 và Option IP 68
  • Trọng lượng khoảng : 60 gram

Thang đo áp suất tùy chọn :

  • -1…0bar
  • 0 – 0,1 bar
  • 0 – 0,2 bar
  • 0 – 0,35 bar
  • 0 – 0,5 bar
  • 0 – 0,7 bar
  • 0 – 1 bar
  • 0 – 1,6 bar
  • 0 – 2,5 bar
  • 0 – 4 bar
  • 0 – 6 bar
  • 0 – 10 bar
  • 0 – 16 bar
  • 0- 25 bar
  • 0 – 40 bar
  • 0 – 60 bar
  • 0 – 100 bar

Chọn cảm biến áp suất màng PPM-35NT như thế nào ?

Cảm biến áp suất màng PPM-35
Cảm biến áp suất màng PPM-35

Đối với cảm biến áp suất màng chịu nhiệt độ cao thì chúng ta cận quan tâm tới hai vấn đề sau đây :

  • Áp suất làm việc của cảm biến
  • Tiêu chuẩn kết nối : Ren hay Clamp

Đối với áp suất làm việc thì chúng ta cần phải chọn thang đo của cảm biến áp suất sao cho lớn hơn 20-30% áp suất làm việc thực tế. Điều này đảm bảo độ chính xác và an toàn cho cảm biến áp suất.

Kết nối là một thành phần không thể thiếu khi chọn cảm biến áp suất màng bởi các ứng dụng sử dụng cảm biến áp suất màng đều có liên quan tới ngành thực phẩm, dược phẩm, bia rượu … Thông thường kết nối Clamp được ưu tiên khi dùng trong ngành thực phẩm bởi sự tiện dụng khi tháo lắp để tẩy rửa theo tiêu chuẩn CIP – SIP.

Đối với các ứng dụng khác như đo mức nước bằng phương pháp áp suất thì tiêu chuẩn kết nối ren lại là giải pháp tối ưu nhất. Chúng ta sẽ có các tiêu chuẩn như : G1/2, G1/4, 1/2 NPT, 1/4 NPT cho kết nối ren. Tất cả đều là loại ren tiêu chuẩn & phổ biến dễ dàng thay thế và lắp đặt.

Ứng dụng nào cần sử dụng cảm biến áp suất màng PPM-35NT

Cảm biến áp suất nhiệt độ cao dùng trong ngành thực phẩm - bia - rượu
Cảm biến áp suất nhiệt độ cao dùng trong ngành thực phẩm – bia – rượu

Với các thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn của mình thì cảm biến áp suất màng PPM-35 sử dụng cho hầu hết các ứng dụng liên quan tới đo mức chất lỏng, đo mức nước bằng áp suất & đo áp suất chịu nhiệt độ cao.

Các bạn có thể tham khảo các ứng dụng thường dùng nhất của cảm biến áp suất màng PPM-35 bên dưới.

Cảm biến áp suất màng PPM-35N dùng để đo mức nước

Cảm biến áp suất màng PPM-35N dùng để đo mức nước
Cảm biến áp suất màng PPM-35N dùng để đo mức nước

Sử dụng cảm biến áp suất màng để đo mức nước được xem là một phương pháp cổ điển nhưng khá hiệu quả trong các ngành liên quan tới nước, thực phẩm, bia – rượu, sữa và cả hóa chất.

Cảm biến áp suất màng sẽ được lắp dưới đáy bồn chứa nước hoặc dung dịch cần đo mức. Việc đo mức nước sẽ dựa vào nguyên lý áp suất. Tức là áp suất đè lên màng của áp suất.

Chúng ta có thể quy đổi từ áp suất sang mức nước tương ứng :

  • 100mm bar = 1m nước
  • 1000 mbar = 1 bar = 10m nước
  • 10 bar = 100m nước

Việc quy đổi từ áp suất sang mức nước chỉ đúng khi môi chất bên trong bồn là nước. Nước có tỉ trọng là 1. Khi đó, việc quy đổi từ áp suất sang mức nước mới chính xác.

Trường hợp, chất lỏng là một môi chất khác như dầu hoặc dung dịch sữa, dung dịch cà phê thì chúng ta sẽ quy đổi theo tỉ lệ của tỉ trọng môi chất đó. Việc này cũng khá đơn giản khi bạn hiểu rõ nguyên lý đo mức nước và tỉ trọng của môi chất cần đo.

Cảm biến áp suất màng PPM-35NT dùng để đo áp suất chịu nhiệt độ cao

Cảm biến áp suất màng PPM-35NT dùng để đo áp suất chịu nhiệt độ cao
Cảm biến áp suất màng PPM-35NT dùng để đo áp suất chịu nhiệt độ cao

Cảm biến áp suất PPM-35NT được dùng để đo áp suất trong các bồn chứa dung dịch chịu nhiệt độ cao. Cảm biến PPM-35NT vừa có một lớp màng Inox 316L vừa có khả năng chịu được nhiệt độ lên tới 200oC khi có hơi nước gia nhiệt.

Khả năng chịu nhiệt độ cao của cảm biến áp suất PPM-35NT là điều đặc biệt quan trọng khi mà đa số các cảm biến áp suất khác chỉ chịu được nhiệt độ nhỏ hơn 100oC.

Ngoài ra, cảm biến PPM-35NT đa dạng kết nối cơ khí vừa có kết nối ren vừa có kết nối Clamp lại là một ưu điểm vượt trội so với các loại cảm biến khác.

Mua cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao ở đâu?

Cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao không có quá nhiều nhà cung cấp tại thị trường Việt Nam bởi một số hãng lớn thì giá rất cao, còn lại các hãng nhỏ hơn thì lại không am hiểu chuyên sâu về ngành đo lường.

Chúng tôi, công Hưng Phát với nhiều năm kinh nghiệm đang phân phối chính thức cho Dinel – CH Séc mang đến nhiều sự lựa chọn về các loại cảm biến & đo mức trong công nghiệp. Cảm biến áp suất chịu nhiệt độ cao PPM-35NT được chúng tôi phân phối chính hãng tại Việt Nam.

Bạn cần thêm thông tin về cảm biến áp suất màng chịu nhiệt độ cao hoặc bạn cần tư vấn chi tiết về các giải pháp đo lường, đo áp suất nhiệt độ cao. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn

Chúc các bạn thành công !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Cảm Biến Phát Hiện Nước Trong Dầu

Lắp đặt cảm biến RFLS-28N theo phương thẳng đứng từ trên xuống

Dầu lẫn nước là một trong những vấn đề nhức nhối mà các cây xăng, xe bồn, bồn chứa dầu máy phát điện … đang gặp phải & chưa có giải pháp nào phát hiện hiệu quả và tối ưu nhất về chi phí. Bởi các cảm biến có trên thị trường thường có giá khá cao & không phù hợp với đại đa số các ứng dụng cần chi phí thấp.

Cảm biến phát hiện nước trong dầu được dùng để giám sát chất lượng dầu trong quá trình sản xuất, vận chuyển & lưu trữ. Cảm biến giúp phát hiện lượng nước có trong dầu giúp ngăn chặn các vấn đề kỹ thuật có thể xảy ra trong quá trình sử dụng nhất là các kho chứa dầu.

Cảm biến phát hiện nước trong dầu hoạt động dựa vào nguyên lý điện dung để xác định sự khác biệt dung kháng giữa nước và dầu. Do đặc tính nước và dầu có độ dẫn điện khác nhau, cảm biến điện dung sẽ phát hiện sự thay đổi giữa nước và dầu để xuất ra một tín hiệu cảnh báo.

Việc nước bị lẫn trong dầu gây nên những hậu quả nghiêm trọng trong quá trình sản xuất, vận chuyển và sử dụng dầu. Nước sẽ làm cho lẫn tạp chất, bị oxy hóa và ảnh hưởng tới chất lượng của dầu trong quá trình sử dụng, dầu lẫn nước có thể làm hỏng các chi tiết máy, động cơ đốt trong và các sự cố khác.

Cảm biến phát hiện nước trong dầu được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau từ các nhà máy lọc dầu, thiết bị vận chuyển dầu, các bồn chứa dầu máy phát điện… điều này giúp các nhà máy sản xuất, các công ty vận chuyển, các cây xăng giám sát được chất lượng dầu của mình và đảm bảo rằng sản phẩm của mình đáp ứng đủ các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng.

Cảm biến phát hiện nước trong dầu RFLS-28N
Cảm biến phát hiện nước trong dầu RFLS-28N

Cảm biến phát hiện nước trong dầu RFLS-28N

Lắp đặt cảm biến RFLS-28N theo phương thẳng đứng từ trên xuống
Lắp đặt cảm biến RFLS-28N theo phương thẳng đứng từ trên xuống

Cảm biến RFLS-28N là một cảm biến điện dung được thiết kế hoạt động với tần số cao có thể phát hiện được các lỏng có bọt, kết dính như keo, xà phòng, đặc biệt có thể phát hiện nước trong dầu và dầu trong nước.

Nghe có vẻ sai sai đúng không ?

RFLS-28N có thể phát hiện nước mà không phát hiện dầu cũng như có thể phát hiện dầu mà không phát hiện nước. Nó hoàn toàn khác với việc bạn đảo tiếp điểm ngõ ra relay NO thành NC hoặc ngược lại.

Sự khác biệt đó chính là cảm biến hoạt động ở tần số cao và cho phép cài đặt cảm biến chỉ phát hiện đúng môi chất đã tiếp xúc & không phát hiện các môi chất khác với độ chính xác cao. Đây chính là điểm khác biệt của cảm biến RFLS-28N.

Các thông số cần quan tâm của RFLS-28N

Kích thước cảm biến RFLS-28N
Kích thước cảm biến RFLS-28N

Bất kỳ một thiết bị đo lường nào thì thông số kỹ thuật chính là điều cần quan tâm đầu tiên. Cảm biến phát hiện nước trong dầu RFLS-28N cũng không ngoại lệ. Chúng ta cùng xem nhé:

  • Nguồn cấp : 7…34Vdc
  • Tín hiệu ngõ ra PNP ( NO – open ) chế độ thường mở
  • Đèn led báo trạng thái Cam – Xanh
  • Dòng ngõ ra max 300mA
  • Chuẩn : IP68
  • Nhiệt độ làm việc -40…+80oC max 105oC
  • Áp suất làm việc max 100 bar
  • Ren kết nối G3/4 hoặc ¾ NPT kiểu ren trên hoặc ren dưới
  • Vật liệu tất cả thân cảm biến đều inox 316L, đầu cảm biến làm bằng lớp PEEK chống dầu, chất lỏng kết dính, hóa chất các loại.
  • Khoảng cách nhỏ nhất lắp đăt từ thành bồn tới đầu cảm biến là 10-20mm

Nhìn chung cảm biến phát hiện nước trong dầu có thiết kế mang đến sự cao cấp với toàn thân làm bằng Inox 316L và đầu cảm biến được bọc một lớp PEEK bảo vệ cho các loại hóa chất ( nếu có ).

Cách lắp đặt RFLS-28N

Cảm biến phát hiện nước trong dầu có hai cách lắp đặt : kiểu dọc từ trên xuống và kiểu ngang. Tùy theo vị trí lắp đặt mà chúng ta sẽ chọn kiểu ren kết nối là ở phía trên ( lắp từ trên xuống ) hay bên dưới ( lắp ngang ).

Cách lắp đặt cảm biến phát hiện nước lẫn dầu theo chiều ngang
Cách lắp đặt cảm biến phát hiện nước lẫn dầu theo chiều ngang

Đối với lắp ngang thì chúng ta sẽ phải chọn ren bên dưới của cảm biến và lắp vị trí cố định tại nơi mà nước có thể xuất hiện trong dầu. Khi đó, cảm biến chỉ phát hiện khi gặp nước mà không báo khi có dầu. Để làm được điều này bạn cần cài đặt thực tế trước khi lắp đặt để đạt độ chính xác cao nhất.

Cách lắp đặt này là phổ biến nhất, điều chúng ta cần phải xác định đó chính là điểm lắp đặt sao cho phù hợp nhất với bồn chứa của mình. Nước sẽ luôn nặng hơn dầu, khí đó dầu sẽ nằm phía trên của nước. Cảm biến khi chạm nước sẽ xuất relay – tiếp điểm sẽ đóng lại ( NC )đồng thời báo trạng thái bằng LED màu Cam ngay trên cảm biến.

Khi không có tiếp xúc với nước thì đèn báo trạng thái màu Cam không sáng. Đồng thời tiếp điểm relay cũng không đóng lại ( NO ).

Cách lắp đặt cảm biến phát hiện nước lẫn dầu theo chiều dọc từ trên xuống
Cách lắp đặt cảm biến phát hiện nước lẫn dầu theo chiều dọc từ trên xuống

Cách lắp đặt từ trên xuống đòi hỏi bạn phải chọn cảm biến có kết nối ren nằm phía trên. Khi đó bạn cần chuẩn bị một ống bằng nhựa hoặc kim loại để kết nối vào ren này. Khoảng cách đo từ trên xuống sẽ tương ứng với chiều dài của ống này.

Với các thiết kế này bạn có thể tùy ý thay đổi độ dài cần lắp đặt mà không phải phụ thuộc vào loại cảm biến hay chiều dài cảm biến mà vẫn có thể phát hiện nước trong dầu bất cứ vị trí nào của bồn chứa.

Khi dầu dâng cao lên qua cảm biến thì cảm biến vẫn không tác động. Khi gặp nước thì cảm biến RFLS-28N sẽ thay đổi trạng thái và đóng tiếp điểm relay ( NO thành NC ) đồng thời đèn màu Cam trên cảm biến cũng sáng. Khi không còn tiếp xúc với nước thì đèn màu Cam sẽ tắt và tiếp điểm NC sẽ chuyển thành NO.

Cách cài đặt RFLS-28N

Các trạng thái của cảm biến RFLS-28N khi sử dụng thực tế
Các trạng thái của cảm biến RFLS-28N khi sử dụng thực tế

Cài đặt cảm biến phát hiện mức dầu RFLS-28N khá đơn giản với việc dùng bút từ đi kèm với các bước sau :

  1. Nhúng điện cực cảm biến vào môi trường cần đo.
  2. Chuyển công tắc SET H và SET sang vị trí ON
  3. Nhấn nút SETTING trong ít nhất 10 giây. Cài đặt được xác nhận theo cách sau. Sau khoảng 3 giây, đèn LED màu cam sẽ nhấp nháy ba lần. Sau khoảng 2 giây nữa, đèn LED màu cam lại nhấp nháy ba lần và sau khoảng 5 giây nữa, đèn LED màu cam lại nhấp nháy ba lần. Lần này, có thể mở nút CÀI ĐẶT. Cảm biến hiện được đặt ở chế độ O (đóng khi chìm trong môi trường cần thiết).
  4. Kiểm tra trạng thái của đèn báo ALARM. Nếu đèn LED màu đỏ không nhấp nháy, cảm biến được cài đặt chính xác. Nếu nó nhấp nháy, cảm biến được đặt không chính xác. Lặp lại cài đặt.
  5. Chuyển công tắc SET CH sang vị trí OFF.

Việc cài đặt khá đơn giản với cảm biến RFLS-28N với độ nhạy cao thì cảm biến sẽ phát hiện ngay lập tức khi tiếp xúc với nước hoặc chỉ phát hiện khi lặp lại đúng điều kiện đã cài đặt. Đó chính là điểm hay của cảm biến điện dung có tần số cao của Dinel.

Các lợi ích của việc sử dụng cảm biến phát hiện nước trong dầu

Cảm biến RFLS-28N kèm dây dài để lắp đặt từ trên xuống
Cảm biến RFLS-28N kèm dây dài để lắp đặt từ trên xuống

Phát hiện nhanh chóng: Cảm biến phát hiện nước trong dầu giúp phát hiện sớm các dấu hiệu của nước trong dầu, đưa ra cảnh báo cho người điều khiển hệ thống và giúp họ đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

Độ chính xác cao: Cảm biến phát hiện nước trong dầu có độ chính xác cao, giúp người sử dụng dễ dàng phát hiện được lượng nước có trong dầu và đưa ra quyết định chính xác.

Tiết kiệm chi phí: Việc sử dụng cảm biến phát hiện nước trong dầu giúp tiết kiệm chi phí bảo trì, sửa chữa và thay thế hệ thống dầu khí, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động do sự cố xảy ra.

Tăng độ bền: Sử dụng cảm biến phát hiện nước trong dầu giúp tăng độ bền của hệ thống dầu khí, giảm thiểu tình trạng hỏng hóc và sự cố xảy ra, nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống

An toàn cho môi trường: Cảm biến phát hiện nước trong dầu giúp giảm thiểu rủi ro và nguy cơ gây ô nhiễm cho môi trường do sự cố tràn dầu, bảo vệ nguồn nước và môi trường xung quanh.

Nâng cao chất lượng sản phẩm: Sử dụng cảm biến phát hiện nước trong dầu giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo các sản phẩm dầu khí đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn yêu cầu của khách hàng.

Tóm lại, cảm biến phát hiện nước trong dầu sẽ loại bỏ hoàn toàn sự tồn tại của nước trong dầu góp phần giúp kho chứa của bạn sạch hơn, an toàn hơn & giảm các thiệt hại do nước lẫn dầu gây ra. Nếu có thắc mắc về cảm biến RFLS-28N hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Chúc các bạn may mắn !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hòa
Mobi : 0937.27.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

 

SSR 3 Pha Công Nghiệp

SSR loại 3 pha 4-20mA RSR92-48-W80-T

Nếu bạn đang tìm hiểu về SSR 3 pha thì trong bài viết này bạn sẽ biết được SSR 3 pha là gì? Tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của SSR 3 pha trong công nghiệp hiện đại.

“Tại sao nên sử dụng SSW 3 pha trong hệ thống điện công nghiệp?” Bài viết này giải thích về lợi ích và lý do tại sao nên sử dụng SSW 3 pha trong hệ thống điện công nghiệp. Nếu bạn đang tìm kiếm nội dung về các ứng dụng của SSW 3 pha trong các hệ thống điện công nghiệp, bài viết này sẽ hữu ích cho bạn.

Hy vọng các thông tin trên sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức cần thiết để viết nội dung về chủ đề SSW 3 pha. Nếu cần thêm thông tin hoặc có câu hỏi gì khác, bạn hãy liên hệ lại với mình nhé.

SSR 3 pha 40A lắp đặt thực tế
SSR 3 pha 40A lắp đặt thực tế

Tìm hiểu về SSR 3 Pha

Nếu như bạn không quá quan tâm về thông số kỹ thuật liên quan tới SSR 3 pha thì bạn không cần phải biết SSR 3 pha là gì hay cấu tạo và nguyên lý của SSR 3 pha. Còn nếu như bạn muốn hiểu rõ hơn tất tần tật về SSR 3 pha thì bài viết này dành cho bạn. Tất nhiên, mình sẽ không đề cập quá chuyên sâu các thiết bị liên quan bởi trong bài viết này mình chỉ muốn nói về SSR 3 pha mà thôi.
Cùng tìm hiểu xem SSR 3 pha có gì khác với SSR 1 pha không nhé.

SSR 3 pha là gì ?

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của SSR loại 3 pha
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của SSR loại 3 pha

SSR 3 pha là chữ viết tắt của Solid State Relay 3 pha, đây là một loại thiết bị điều khiển động cơ 3 pha, điện trở sấy 3 pha hay các lò sấy bằng hồng ngoại 3 pha, nó được sử dụng tương tự như một công tắc tơ truyền thống nhưng có tốc độ điều khiển nhanh hơn, không gây ra tiếng ồn và có thể điều chỉnh chiết áp một cách dễ dàng.

Cấu tạo của SSR 3 pha bao gồm ba khối SSR 1 pha được kết nối với nhau để điều khiển cho tải 3 pha. Mỗi khối SSR 1 pha bao gồm một cặp transistor hoặc thyristor, điều khiển bởi một tín hiệu điện dạng relay ON-OFF hoặc Analog 4-20mA / 0-10V. Khi tín hiệu này được đưa vào, các transistor hoặc thyristor sẽ dẫn điện và cho phép dòng điện chạy qua SSR 3 pha mà không gây ra tiếng ồn như Contactor truyền thống.

Nguyên lý hoạt động của SSR 3 pha tương tự như SSR 1 pha, tuy nhiên nó được sử dụng để điều khiển tải 3 pha. Các transistor hoặc thyristor trong SSR 3 pha được điều khiển bởi một mạch điện tử điều khiển, giúp tắt mở nguồn điện đến các cuộn cảm của động cơ 3 pha theo chu kỳ để điều chỉnh ngõ ra của tải cho phù hợp.

SSR 3 pha được sử dụng trong nhiều ứng dụng, như điều khiển tốc độ động cơ, điều khiển nhiệt độ trong hệ thống HVAC, điều khiển nhiệt độ lò sấy, điều khiển bơm và các ứng dụng công nghiệp khác. Với thiết kế nhỏ gọn, chính xác và độ tin cậy cao, SSR 3 pha được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng điều khiển nhiệt độ các lò sấy, khởi động động cơ…

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động SSR 3 pha

SSR (Solid State Relay) 3 pha là một thiết bị điện tử được sử dụng để điều khiển tải điện 3 pha. Tại phần động lực hay còn gọi là tải thì SSR 3 pha gồm 3 cực đầu vào ( tạm gọi là L1 – L2 – L3 ) và 3 cực đầu ra ( tạm gọi là T1 – T2 – T3 ) tương tự như một contactor truyền thống.

Tại phần điều khiển sẽ có 02 loại : tiếp điểm và dùng tín hiệu Analog để điều khiển. Đối với loại tiếp điểm thì SSR 3 pha hoạt động tương tự như một contactor nhưng nó là một relay bán dẩn. Đối với loại tín hiệu điều khiển là analog thì chúng ta sẽ có 02 loại tín hiệu điều khiển là 4-20mA hoặc 0-10V.

Về nguyên lý hoạt động của SSR 3 pha cũng khá đơn giản cho 02 loại điều khiển này như sau :

  • Nguyên lý điều khiển SSR 3 pha loại tiếp điểm : khi nhận tín hiệu điều khiển 4-32Vdc hoặc 90-280Vac tại chân điều khiển thì L1 – L2 – L3 sẽ thông mạch với T1 – T2 – T3. Khi mất tín hiệu thì tiếp điểm L1 – L2 – L3 sẽ ngắt với T1 – T2 – T3.
  • Nguyên lý điều khiển SSR 3 pha Analog 4-20mA/0-10V sẽ khác biệt hoàn toàn so với loại tiếp điểm. Khi có tín hiệu điều khiển 4-20mA ( 0-10V ) cấp vào chân điều khiển thì L1 – L2 – L3 và T1 – T 2 – T3 sẽ thông mạch với nhau. Tuy nhiên, tải sẽ hoạt động biến thiên tăng giảm tùy thuộc vào tín hiệu đầu vào SSR 3 pha. Khi SSR 3 pha nhận 4mA thì tương ứng với tải thấp nhất và gần như là không hoạt động. Khi dòng điện điều khiển tăng dần thì tải sẽ tăng dần cho tới 20mA để đạt công suất max. Điều này có nghĩa là khi 4mA thì SSR sẽ chạy tại 0%, 12mA SSR sẽ chạy tại 50% và 20mA SSR sẽ chạy tại 100% công suất của nó.

Cách điều khiển SSR 3 pha

Như mình đã chia sẻ ở trên thì để điều khiển SSR 3 pha bạn cần phải biết loại SSR 3 pha mà mình đang sử dụng để chọn bộ điều khiển cho phù hợp. Tức là để điều khiển SSR bạn cần có một bộ điều khiển nhận tín hiệu từ chiết áp, cảm biến nhiệt độ hay từ PLC để chuyển đổi giá trị cần hiệu chỉnh sang tín hiệu điều khiển sang SSR 3 pha.

Nói cách khác các thiết bị bạn cần gồm :

  • Thành phần đo lường hoặc điều khiển : cảm biến nhiệt độ, chiết áp, plc…
  • Bộ điều khiển SSR 3 pha : đây là một bộ nhận tín hiệu từ thành phần đo lường

SSR 3 pha điều khiển Relay

SSR 3 pha điều khiển relay
SSR 3 pha điều khiển relay

SSR 3 pha điều khiển relay là một trong những cách sử dụng phổ biến và đơn giản nhất với tín hiệu điều khiển đầu vào dạng DC 4 – 32Vdc hoặc 90-280Vac. Tức là bạn chỉ cần cấp một tín hiệu điều khiển dạng relay AC hoặc DC vào chân điều khiển thì ngay lập tức các thành phần điện tử bên trong SSR sẽ được kích hoạt và mở đường dẫn cho các tiếp điểm L1 – L2 – L3 sẽ đóng với T1 – T2 – T3.

SSR 3 pha điều khiển Relay thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp để điều khiển các thiết bị có dòng điện lớn như máy nén khí, máy bơm, máy cắt, v.v. SSR 3 pha có độ tin cậy cao và tuổi thọ lâu dài hơn so với các loại relay cơ học.

SSR 3 pha điều khiển Analog 4-20mA / 0-10V

SSR 3 pha điều khiển Analog 4-20mA
SSR 3 pha điều khiển Analog 4-20mA

SSR 3 dạng điều khiển 4-20mA hay 0-10V được xem là giải pháp hiện đại nhất trong điều khiển SSR, chính xác nhất và cũng mắc tiền nhất trong tất cả các loại điều khiển. Khi bạn cần độ chính xác thì SSR 3 pha với điều khiển Analog 4-20mA / 0-10V được xem là giải pháp duy nhất có thể làm được điều đó.

Tất nhiên khi bạn sử dụng một SSR 3 pha với tín hiệu điều khiển là 4-20mA/ 0-10V thì cũng phải đi kèm với một bộ điều khiển 4-20mA/0-10V tương ứng & tốn nhiều chi phí hơn.

SSR 3 pha có độ tin cậy cao và ít bị hỏng hóc so với loại SSR 3 pha điều khiển ON – OFF Relay bởi nó không có bộ chuyển đổi cơ học nên việc bảo trì và thay thế ít hơn.

Tiết kiệm năng lượng nhiều hơn bởi sự điều khiển là liên tục giống như việc dùng inverter để khởi động và điều khiển động cơ. SSR 3 sử dụng 4-20mA / 0-10V để điều khiển giúp SSR luôn luôn hoạt động và có thể tăng giảm công suất một cách nhanh chóng.

Việc sử dụng SSR 3 pha sẽ trở nên đơn giản dể dàng hơn rất nhiều trong cài đặt, lắp đặt, sử dụng đối với người am hiểu điều khiển analog 4-20mA / 0-10V.

Tom lại, việc sử dụng SSR 3 pha điều khiển analog 4-20mA / 0-10V là phương án tối ưu nhất giúp tiết kiệm năng lượng mà lại có độ chính xác cao, độ ổn định theo thời gian, ít hư hỏng, cài đặt và sử dụng dễ dàng. Đây là một sự lựa chọn cho những ai cần độ chính xác cao, tin cậy, ổn định.

Các loại SSR 3 pha thường dùng

Một điều mà mình thường thấy nhất trong các đối tác của mình khi liên hệ về SSR 3 pha đó chính là chưa biết nên chọn loại nào cho phù hợp. Bởi sẽ có 02 loại khác nhau và lại có 02 tín hiệu điều khiển khác nhau. Như vậy, có tới 4 loại tín hiệu điều khiển khác nhau:

Điều khiển Relay :
– DC : 4-32Vdc
– AC : 90-280Vac

Điều khiển Analog :
– Tín hiệu dòng : 4-20mA
– Tín hiệu áp : 0-10V

Như vậy, sẽ có tới 4 cách điều khiển cho SSR 3 pha cùng một công suất. Vậy, bạn cần phải hiểu rõ mình cần loại nào hoặc đang muốn sử dụng loại nào? Cùng tìm hiểu để hiểu thêm nhé.

SSR 3 pha 40A điều khiển relay

SSR loại 3 pha relay RSR62-48D40
SSR loại 3 pha relay RSR62-48D40

Chúng ta có thể sử dụng RSR62-48D40 zero – crossing switch với điều khiển ON-OFF relay có thông số :

  • Loại SSR 3 pha
  • Điều khiển 4-32 VDC
  • Dòng max 40A
  • Điện áp điều khiển tải 24 – 530Vac
  • Điện áp tải : 24-530V ac
  • Tần số : 47 – 63 Hz
  • Điện áp kích hoạt Min 4Vdc
  • Điện áp ngưng điều khiển 1Vdc
  • Thời gian đáp ứng < ½ chu kỳ
  • Dòng điều khiển lớn nhất 35mA @ 32Vdc

Dòng SSR 3 pha RSR62-48D40 được dùng cho các tải 3 pha có dòng nhỏ 40A, sử dụng tốt nhất tại 20-35A. Dòng 40A là dòng tải lớn nhất có thể chịu được nên các tải hoạt động tốt nhất chỉ 80% so với giá trị của thiết bị.

Nếu bạn muốn sử dụng SSR 3 pha tải 40A với độ chính xác cao thì RSR92-48W40-T với tín hiệu điều khiển 4-20mA tương ứng với tải 0-40A. RSR92-48W40-T sẽ có những ưu điểm hơn so với RSR62-48D40 như :

  • Loại SS3 3 pha, điều khiển 4-20mA
  • Tín hiệu điều khiển 4-20mA / 0-10V
  • Dòng max 40A
  • Điện áp tải 200-530Vac
  • Điện áp max 550Vac
  • Điện áp bảo vệ 819-1001V
  • Công suất ngõ ra đạt 0-99%
  • Khả năng cách ly 2Kv 100Hz
  • Nhiệt độ làm việc -30…+80oC

Dòng SSR 3 pha RSR92-48W40-T có nhiều ưu điểm hơn so với các loại khác khi mà có thể tự điều chỉnh công suất ngõ ra tương ứng với tín hiệu 4-20mA / 0-10V đầu vào. Việc tối ưu công suất không chỉ giúp tiết kiệm điện mà quá điều khiển sẽ chính xác, êm hơn – không gây ra tiếng ồn và bền hơn so với loại relay ON- OFF.

SSR 3 pha 80-100A điều khiển Analog 4-20mA

SSR loại 3 pha 4-20mA RSR92-48-W80-T
SSR loại 3 pha 4-20mA RSR92-48-W80-T

Chúng ta có thể sử dụng RSR92-48-W80-T với điều khiển 4-20mA relay có thông số :

  • Loại SSR 3 pha
  • Điều khiển 4-20mA/0-10V
  • Dòng max 80A
  • Điện áp điều khiển tải 200 – 530Vac
  • Điện áp tải : 480Vac
  • Khả năng cách ly 4kV
  • LED hiển thị trạng thái
  • Sử dụng cho loại tải có công suất lớn

Dòng SSR 3 pha RSR92-48-W80-T dùng cho các tải 3 pha có dòng nhỏ 80A, sử dụng tốt nhất tại 60-70A. Dòng 80A là dòng tải lớn nhất có thể chịu được nên các tải hoạt động tốt nhất chỉ 80% so với giá trị của thiết bị.

Dòng SSR 3 pha RSR92-48W80-T được sử dụng cho các tải cần công suất lớn tới 80A. Với khả năng điều chỉnh tải thông qua analog 4-20mA chúng dễ dàng biến đổi công suất của SSR một cách dễ dàng. Nhanh hơn, không gây tiếng ồn, tiết kiệm điện hơn rất nhiều so với loại thông thường.
Bạn phải đầu tư nhiều chi phí ban đầu hơn nhưng lại tiết kiện năng lượng về sau nhiều hơn rất nhiều so với loại relay ON – OFF. Bạn cần cân đo đong đếm xem loại SSR 3 pha nào phù hợp với nhu cầu của mình. Nếu bạn đang phân vân về kỹ thuật & chi phí đầu tư thiết bị ban đầu. Hãy liên hệ với tôi để được tư vấn.

Chúc các bạn may mắn !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

 

 

 

Sử Dụng Hiệu quả SSR1 Pha 40A – 80A

SSR 4-20mA RSR92-48I80

SSR 1 pha còn được gọi là relay bán dẫn 1 pha hay rơ le bán dẫn 1 pha. “SSR 1 pha” là viết tắt của thuật ngữ “Single Phase Solid State Relay”. Solid State Relay là một thiết bị điện tử có khả năng chuyển đổi điện năng đến tải mà không sử dụng bất kỳ bộ phận cơ khí nào. Nó sử dụng các thành phần bán dẫn để chuyển đổi tải lên và tắt.

SSR 1 pha được thiết kế để điều khiển tải AC một pha, thường nằm trong phạm vi từ 100 đến 240 volt AC. Nó thường được sử dụng trong các ứng dụng khác nhau, chẳng hạn như điều khiển nhiệt độ, điều khiển đèn và điều khiển động cơ.

Các ưu điểm chính của việc sử dụng SSR so với các relay điện cơ truyền thống là tốc độ chuyển đổi nhanh hơn, tuổi thọ cao hơn và hoạt động im lặng hơn. Ngoài ra, SSR không có bộ phận chuyển động, điều này làm cho nó đáng tin cậy hơn và ít bị hư hỏng do mài mòn cơ khí.

Tổng thể, SSR 1 pha là một thành phần hữu ích để điều khiển tải AC một pha trong các ứng dụng khác nhau.

Sử dụng SSR 1 Pha Trong Công Nghiệp
Sử dụng SSR 1 Pha Trong Công Nghiệp

Các loại SSR 1 pha mà bạn nên biết

Bất kỳ một ai đang sử dụng SSR (Solid State Relay) 1 pha đều cần phải biết các loại SSR 1 pha phổ biến & thường hay dùng nhất.

Khi biết được đặc tính, ứng dụng và cách sử dụng của từng loại SSR, các bạn sẽ có thể tự tin lựa chọn được loại SSR phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hệ thống. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống, đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro và sự cố xảy ra trong quá trình vận hành.

Ngoài ra, khi biết được các loại SSR 1 pha, các bạn cũng có thể hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện tử, từ đó có thể sửa chữa và bảo trì các thiết bị SSR một cách chính xác và hiệu quả hơn.

  1. Vào luôn.

Các loại SSR (Solid State Relay) 1 pha phổ biến gồm:

  • Relay bán dẫn DC: đây là loại tín hiệu điều khiển là điện áp DC từ 4 … 32Vdc. Điện áp tải là 48 – 280Vac.
  • Rơ le bán dẫn 220V: đây là loại điện áp điều khiển có điện áp là AC từ 90-280Vac. Điện áp tải là 48 – 280Vac.
  • SSR 4-20mA / 0-10V DC: loại này thì điều khiển bằng dòng 4-20mA hoặc 0-10Vdc. Tải thì vẫn dùng nguồn AC từ 176-280V hoặc 300 – 530Vac.

Để hiểu rõ từng loại SSR 1 pha bạn cần nắm rõ chi tiết về chức năng, công dụng và cách sử dụng của từng loại SSR1 pha. Sau đây là các loại SSR 1 pha mà bạn nên biết.

Relay bán dẫn DC – RSR52-48D40

Relay bán dẫn DC - RSR52-48D40
Relay bán dẫn DC – RSR52-48D40

Relay bán dẫn DC model RSR52-48D40 là một loại Relay bán dẫn DC có tính năng zero-crossing switching với :

  • DC Control từ 4-32Vdc
  • Tải AC 1 pha từ 48-530Vac
  • Dòng chịu tải Max 40A

Với tính năng zero-crossing switching, Relay bán dẫn DC RSR52-48D40 có thể tắt nguồn điện của tải khi tín hiệu điều khiển chuyển từ mức cao sang mức thấp ở thời điểm chuyển ngưỡng, giúp giảm thiểu tối đa các nhiễu sóng và tiếng ồn xảy ra trong quá trình điều khiển.

Relay bán dẫn DC RSR52-48D40 có khả năng điều khiển tải max 40A, bạn chỉ nên sử dụng cho các tải nhỏ 40A để có hiệu suất cao nhất & không gây quá tải.

Ngoài ra, bạn cần phải chọn tản nhiệt phù hợp để không làm cháy SSR 1 pha khi hoạt động ở công suất cao.

Rơ le bán dẫn 220V  – RSR52-24A80

Rơ le bán dẫn 220V - RSR52-24A80
Rơ le bán dẫn 220V – RSR52-24A80

Nếu như tủ điện của bạn chỉ có duy nhất nguồn AC 110-220Vac thì rơ le bán dẫn 220V – RSR52-24A80 là một sự lựa chọn hoàn hảo.

Rơ le bán dẫn 220V RSR52-24A80 được đánh giá cao bởi người dùng với tải max 80A, nguồn điều khiển và nguồn tải điều là AC – AC. Với tính năng zero-crossing, RSR24A80 này giúp giảm thiểu tiếng ồn và nhiễu sóng trong quá trình điều khiển tải, cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống điều khiển công suất.

Người dùng cũng đánh giá cao khả năng tương thích của Rơ le bán dẫn 220V RSR52-24A80 với nhiều loại tải và điều khiển AC, đặc biệt là với điện áp đầu vào từ 90-280Vac và tải đơn pha từ 48-280V AC với dòng tải lên đến 80 A.

RSR52-24A80 cũng được đánh giá cao về độ bền và tuổi thọ, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định trong thời gian dài mà không cần bảo trì thường xuyên.

Tóm lại, Rơ le bán dẫn 220V RSR52-24A80 là một sản phẩm đáng tin cậy và hiệu quả trong các hệ thống tự động hóa công nghiệp, giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống điều khiển công suất. Nó thích hợp cho các tủ điều khiển chỉ có nguồn điện 1 pha 110V và 220Vac.

SSR 4-20mA RSR92-48I80

SSR 4-20mA RSR92-48I80
SSR 4-20mA RSR92-48I80

Dòng SSR 4-20mA RSR92-48I80 được đánh giá cao bởi người dùng có kiến thức về điều khiển trong các ứng dụng điều khiển tải công suất lớn & cần độ chính xác cao. Với khả năng điều khiển tải bằng dòng điện 4-20mA, RSR92-48I80 giúp giảm thiểu nhiễu sóng và tiếng ồn trong quá trình điều khiển tải, đồng thời tăng độ chính xác và độ ổn định của hệ thống.

Trong khi đó, SSR DC-AC thường được điều khiển bằng dòng điện DC, không thể tránh được các nhiễu sóng và tiếng ồn gây ra bởi động cơ và các thiết bị điện khác.

RSR92-48I80 cũng được tin tưởng về khả năng chuyển đổi tải công suất lớn từ 300 đến 530V AC (đơn pha) với dòng tải lên đến 80A. Nó được thiết kế với chức năng power controller, giúp tăng độ chính xác và độ ổn định của hệ thống. Trong khi đó, SSR DC-AC không có chức năng tương tự này.

Tóm lại, SSR 4-20mA RSR92-48I80 có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với SSR DC-AC hay AC-AC, đặc biệt là trong việc điều khiển tải công suất lớn, giảm thiểu nhiễu sóng và tiếng ồn, độ chính xác, độ ổn định & khả năng chịu tải lớn.

Các nhược điểm SSR 1 pha mà bạn nên biết

Ngoài việc đạt hiệu suất cao trong điều khiển công suất thì SSR 1 pha lại có không ít nhược điểm mà ít ai biết tới. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

1.Giá thành: SSR thường có giá thành cao hơn rơ le điện truyền thống.

2.Điện áp và dòng điều khiển: SSR cần một điện áp hoặc dòng điều khiển để hoạt động, trong khi rơ le điện truyền thống có thể hoạt động bằng một tín hiệu điện hoặc cơ.

3.Nhiễu điện từ: SSR có thể bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ, gây ra các tín hiệu sai lệch hoặc ngừng hoạt động. Đây là vấn đề khó giải quyết nhất của các loại SSR.

4.Khả năng sửa chữa: khi SSR hỏng, thường cần phải thay thế toàn bộ mạch điện tử bên trong, trong khi rơ le điện có thể được sửa chữa hoặc thay thế các linh kiện bên trong.

5.Nhiệt độ môi trường: SSR thường có thể bị giới hạn về nhiệt độ môi trường hoạt động, trong khi rơ le điện truyền thống có thể hoạt động ở nhiều nhiệt độ khác nhau. Chính vì thế mà tất cả các SSR đều phải có đế nhôm tản nhiệt.

6.Tác động của điện áp chuyển đổi: SSR có thể bị tác động bởi điện áp chuyển đổi và gây ra các lỗi hoạt động.

Tuy nhiên, các nhược điểm này không hoàn toàn áp dụng cho tất cả các loại SSR 1 pha và có thể được giảm thiểu hoặc khắc phục bằng cách sử dụng các công nghệ và vật liệu mới. Tất cả đều được khắc phục bởi Repol – Ba lan.

Các lưu ý khi sử dụng SSR 1 pha

Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi sử dụng SSR 1 pha:

  • Đảm bảo lựa chọn đúng model SSR với thông số phù hợp với tải điện cần điều khiển, đảm bảo không vượt quá giới hạn dòng và điện áp định mức của SSR. Nên chọn loại SSR có tính năng bảo vệ quá áp, quá dòng để đảm bảo an toàn cho hệ thống và người sử dụng.
  • Lắp đặt SSR cách xa các thành phần nhiệt, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc các nguồn nhiệt khác. Cần chú ý đến nhiệt độ môi trường xung quanh để tránh tình trạng quá nhiệt và gây cháy nổ.
  • Thực hiện bảo trì định kỳ để đảm bảo SSR hoạt động ổn định và bền bỉ.
  • Đảm bảo các kết nối điện được thực hiện đúng cách và chắc chắn, tránh gây ra các tình trạng nhiễu điện hoặc ngắn mạch.
  • Cần chú ý tới nguồn điện đưa vào SSR, nên sử dụng nguồn điện có chất lượng tốt để đảm bảo hoạt động ổn định của SSR.
  • Thực hiện việc lắp đặt và bảo trì SSR bởi nhân viên kỹ thuật chuyên nghiệp và có kinh nghiệm. Khi sử dụng SSR, cần đảm bảo kết nối đúng các đầu vào và đầu ra của SSR để tránh gây ra hư hỏng hoặc hiện tượng ngắn mạch.
  • Nếu SSR gặp phải sự cố hoặc lỗi, cần tắt nguồn ngay lập tức và liên hệ đến nhà sản xuất hoặc đại lý để được hỗ trợ và sửa chữa kịp thời.
  • Trong quá trình sử dụng SSR, cần thường xuyên kiểm tra và bảo trì để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống.
  • Nên lưu ý đến khả năng tương thích của SSR với các thiết bị khác trong hệ thống điện, để tránh gây ra hiện tượng nhiễu hoặc xung điện.

Những lưu ý trên sẽ giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng SSR 1 pha. Điều cuối cùng là chọn một nhà cung cấp SSR 1 pha có kiến thức, kinh nghiệm & có thể tư vấn nhiều giải pháp khác nhau cho cùng một yêu cầu.

[ Giải Pháp ] Điều Khiển Nhiệt Độ Lò Sấy

Bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy ATR244-12ABC

Bộ điều khiển nhiệt độ là một thiết bị cần thiết trong việc điều khiển và duy trì nhiệt độ trong quá trình sử dụng lò sấy. Trong lò sấy, nhiệt độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng và hiệu suất hoạt động của lò sấy. Do đó, việc điều khiển nhiệt độ là cực kỳ quan trọng.

Để điều khiển nhiệt độ trong lò sấy, thường sử dụng điện trở kèm theo bộ điều khiển SSR. Điện trở giúp tạo ra nhiệt, trong khi SSR (Solid State Relay) giúp kiểm soát chuyển đổi điện từ và tín hiệu điều khiển từ bộ điều khiển nhiệt độ đến điện trở. Ngoài ra cảm biến nhiệt độ là một thiết bị không thể thiếu torng hệ thống lò sấy.

Có hai phương pháp phổ biến để điều khiển nhiệt độ lò sấy, đó là on-off và 4-20mA PID. Phương pháp on-off sử dụng bộ điều khiển để bật hoặc tắt nguồn điện đến điện trở tùy thuộc vào nhiệt độ hiện tại, trong khi 4-20mA PID sử dụng tín hiệu điện tương ứng với nhiệt độ hiện tại để điều chỉnh dòng điện đến điện trở. Phương pháp 4-20mA PID thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao hơn vì nó cung cấp khả năng điều khiển nhiệt độ chính xác hơn và cải thiện hiệu suất hoạt động của lò sấy.

Bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy ATR244-12ABC
Bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy ATR244-12ABC

Điều khiển nhiệt độ lò sấy cần thêm các phụ kiện gì?

Hệ thống điều khiển nhiệt độ lò sấy giúp người vận hành, giám sát, quản lý dễ dàng kiểm soát được nhiệt độ bên trong lò sấy nhằm góp phần nâng cao sản lượng, chất lượng các sản phẩm bên trong lò sấy. Hệ thống điều khiển nhiệt độ lò sấy bao gồm các phụ kiện:

Thiết bị đo nhiệt độ lò xấy

Thiết bị đo nhiệt độ lò sấy - PT100 0-600oC
Thiết bị đo nhiệt độ lò sấy – PT100 0-600oC

Thiết bị đo nhiệt độ lò xấy là một cảm biến nhiệt độ, một thiết bị quan trọng trong quá trình điều khiển nhiệt độ của các hệ thống sản xuất công nghiệp, trong đó lò sấy là một ví dụ. Dưới đây là thông tin về các loại cảm biến nhiệt độ phổ biến để đo nhiệt độ trong lò sấy.

  • Pt100 là cảm biến nhiệt độ dựa trên sự thay đổi của điện trở của đồng vị platimum (Pt) khi nhiệt độ thay đổi. Pt100 được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp do độ chính xác cao và độ ổn định tốt. Có ba loại Pt100: 2 dây, 3 dây và 4 dây. Các loại này khác nhau về cách kết nối và ảnh hưởng đến độ chính xác đo lường của cảm biến.
  • Thermocouple là cảm biến nhiệt độ dựa trên hiệu điện thế được tạo ra bởi sự kết hợp của hai đầu kim loại khác nhau khi chúng bị nung nóng. Các loại thermocouple phổ biến bao gồm K, J, R, PTC, NTC. Mỗi loại thermocouple có ưu điểm và hạn chế riêng và được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng công nghiệp.
Cảm biến nhiệt độ lò sấy loại Thermocouple 0-1200oC
Cảm biến nhiệt độ lò sấy loại Thermocouple 0-1200oC

Trong các loại cảm biến nhiệt độ dùng cho lò sấy thì cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây với HEAD Mouted là loại được sử dụng phổ biến nhất. Độ chính xác cao hơn so với Thermocouple, độ nhuyễn mịn hơn và giá thành cũng thấp hơn. Tuy nhiên, cảm biến nhiệt độ Pt100 lò sấy chỉ chịu được nhiệt độ cao nhất là 600oC. Khi dùng cho môi trường có nhiệt độ cao hơn chúng ta phải chọn Thermocouple K hoặc R-S.

Tóm lại, việc lựa chọn loại thiết bị đo nhiệt độ lò sấy phụ thuộc vào các yếu tố như độ chính xác yêu cầu, khoảng nhiệt độ đo, môi trường làm việc và chi phí.

Bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy

Bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy SSR
Bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy SSR

Bộ điều khiển nhiệt độ là một thiết bị quan trọng & không thể thiếu trong việc kiểm soát nhiệt độ của lò sấy. Bộ điều khiển nhiệt độ thường bao gồm một bộ cảm biến nhiệt độ và một bộ điều khiển.

Bộ cảm biến nhiệt độ được sử dụng để đo nhiệt độ trong lò sấy. Có nhiều loại cảm biến nhiệt độ như Pt100, thermocouple, RTD, PTC, NTC, v.v. Tuy nhiên, các cảm biến nhiệt độ thông dụng nhất là Pt100 và thermocouple.

Bộ điều khiển được sử dụng để kiểm soát nhiệt độ của lò sấy thông qua việc điều chỉnh lượng nhiệt được sinh ra trong lò sấy. Bộ điều khiển này thường được điều khiển bằng một vi xử lý hoặc một mạch điện tử. Các bộ điều khiển nhiệt độ thường được chia thành hai loại: điều khiển hai chế độ ON – OFF Relay và điều khiển PID.

Điều khiển hai chế độ ON- OFF Relay : Đây là loại điều khiển đơn giản nhất. Nó chỉ bật hoặc tắt nguồn điện tới lò sấy để điều chỉnh nhiệt độ. Khi nhiệt độ đạt được giá trị mong muốn, bộ điều khiển ngắt nguồn. Loại điều khiển này thường được sử dụng cho các ứng dụng đơn giản, không yêu cầu độ chính xác cao.

Điều khiển PID: Đây là loại điều khiển phức tạp hơn. Nó sử dụng một bộ vi xử lý để điều khiển nguồn điện đến lò sấy. Bộ vi xử lý này tính toán lượng điện cần cấp cho lò sấy để đạt được nhiệt độ mong muốn và điều chỉnh lượng điện theo một số thông số được lập trình sẵn. Loại điều khiển này sử dụng tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V đảm bảo độ chính xác cao hơn so với loại điều khiển hai chế độ ON-OFF Relay và được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp yêu cầu độ chính xác cao.

Tùy thuộc vào yêu cầu của ứng dụng cụ thể, bộ điều khiển nhiệt độ có thể được tùy chỉnh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của khách hàng.

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC
Bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC

Tôi đã có trải nghiệm sử dụng bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC và tôi rất hài lòng với những ưu điểm mà nó mang lại. Điều đầu tiên tôi muốn nhấn mạnh là bộ điều khiển này rất đa năng trong việc nguồn cấp, có thể sử dụng được cho cả nguồn cấp 24Vdc và 220Vac, giúp tiết kiệm được chi phí cho người dùng.

Ngoài ra, bộ điều khiển này cũng có đa dạng tín hiệu đầu vào, hỗ trợ tất cả các loại cảm biến nhiệt độ, analog 4-20mA / 0-10V, biến trở, giúp tôi có thể sử dụng nó cho nhiều loại ứng dụng khác nhau một cách thuận tiện.

Bên cạnh đó, tôi rất thích tính năng đa dạng ngõ ra của bộ điều khiển này, bao gồm Digital output, điều khiển servo van, điều khiển SSR – SCR dạng Digital cho việc điều khiển nhiệt độ lò sấy, giúp tôi linh hoạt trong việc điều khiển các thiết bị kết nối với nó.

Hình ảnh thực tế bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy ATR144-ABC
Hình ảnh thực tế bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy ATR144-ABC

Cuối cùng, tính năng cảnh báo với 2 mức alarm tùy chỉnh tùy ý cũng là một trong những điểm mạnh của bộ điều khiển này, giúp tôi có thể phát hiện và xử lý các sự cố kịp thời.

Tóm lại, bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC là một sản phẩm rất đa năng, tiện lợi và có nhiều tính năng ưu việt, tôi sẽ rất muốn tiếp tục sử dụng sản phẩm này trong các ứng dụng của mình trong tương lai.

Bộ điều khiển nhiệt độ PID 4-20mA cho lò sấy
Bộ điều khiển nhiệt độ PID 4-20mA cho lò sấy

Mình đã có trải nghiệm khác tuyệt vời hơn khi sử dụng bộ điều khiển lò sấy ATR244-12ABC. Với kích thước nhỏ gọn chỉ 48 x 48 mm, nó dễ dàng để lắp đặt trong không gian hẹp. Điều tuyệt vời hơn là nó có đa dạng nguồn cấp bao gồm 24Vdc và 220Vac, giúp cho việc sử dụng thuận tiện hơn.

Bộ điều khiển còn đa dạng về tín hiệu đầu vào, chấp nhận các loại cảm biến nhiệt độ, Analog 4-20mA / 0-10V, biến trở và nhiều loại khác. Với đầu vào đa năng này, nó dễ dàng kết nối với nhiều loại thiết bị khác nhau.

Đặc biệt, ngõ ra của bộ điều khiển là PID 4-20mA, 0-10V, cho phép điều khiển chính xác và ổn định nhiệt độ. Ngoài ra, bộ điều khiển còn có 2 ngõ ra relay cảnh báo nhiệt độ cao – nhiệt độ thấp, giúp người dùng có thể đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

Bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy ATR244-12ABC
Bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy ATR244-12ABC

Cài đặt của bộ điều khiển rất đơn giản, người dùng có thể sử dụng app trên điện thoại hoặc phím mềm trên thiết bị để cài đặt dễ dàng. Độ nhạy của bộ điều khiển cũng rất cao, giúp đảm bảo độ chính xác của nhiệt độ.

Sản phẩm được sản xuất tại Ý, chất lượng rất tốt và đáng tin cậy. Tôi rất hài lòng với bộ điều khiển lò sấy ATR244-12ABC và sẽ tiếp tục sử dụng nó trong các ứng dụng của mình.

Relay bán dẫn SSR

Relay bán dẫn SSR (Solid State Relay) là một loại thiết bị điện tử được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện từ bằng cách sử dụng các linh kiện bán dẫn thay vì các linh kiện cơ học như trong các relay điện cơ truyền thống.

SSR thường được sử dụng trong các ứng dụng như điều khiển nhiệt độ, đèn LED, các thiết bị điện gia dụng, máy móc công nghiệp, v.v.

Trong ứng dụng điều khiển nhiệt độ của lò sấy, SSR có nhiều ưu điểm so với các loại relay điện cơ truyền thống, bao gồm:

Độ chính xác cao: SSR sử dụng linh kiện bán dẫn để điều khiển, nên độ chính xác và độ ổn định cao hơn so với các loại relay điện cơ.

Tuổi thọ cao: SSR không có các bộ phận cơ học, do đó có tuổi thọ dài hơn so với các relay điện cơ.

Điều khiển tốc độ cao: SSR có thể điều khiển tốc độ nhanh hơn so với các loại relay điện cơ.

Không tạo tiếng ồn: SSR không có bộ phận cơ học, do đó không gây ra tiếng ồn như các relay điện cơ.

Điều khiển bằng tín hiệu điện: SSR có thể được điều khiển bằng tín hiệu điện, thay vì bằng tín hiệu cơ học như trong các loại relay điện cơ.

Về mặt kỹ thuật, SSR thường có điện áp hoạt động và dòng điện ra khác nhau tùy thuộc vào các yêu cầu của ứng dụng cụ thể. Để chọn đúng loại SSR phù hợp cho lò sấy, cần phải xác định các thông số kỹ thuật như điện áp và dòng điện cần điều khiển.

Sử dụng SSR 1 pha 40A RSR52-48D40

Sử dụng SSR 1 pha 40A RSR52-48D40
Sử dụng SSR 1 pha 40A RSR52-48D40

RSR52-48D40 là một bộ chuyển đổi DC-AC được sản xuất bởi hãng Repol, với điện áp đầu vào từ 4 đến 32VDC và điện áp đầu ra được điều chỉnh từ 58 đến 530VAC. Bộ chuyển đổi này có khả năng chịu được tải lên đến 40W và có hiệu suất cao lên đến 90%.

Với kích thước nhỏ gọn và khả năng hoạt động ở nhiệt độ rộng, từ -40°C đến +85°C, RSR52-48D40 là một lựa chọn phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu không gian nhỏ và hoạt động đáng tin cậy trong môi trường khắc nghiệt. Bộ chuyển đổi này cũng được trang bị các tính năng bảo vệ quá dòng và quá nhiệt để đảm bảo an toàn cho thiết bị và hệ thống.

Tóm lại, RSR52-48D40 là một bộ chuyển đổi DC-AC hiệu suất cao, nhỏ gọn và đáng tin cậy, phù hợp cho một loạt các ứng dụng yêu cầu điện áp cao và không gian nhỏ.

Sử dụng SSR 3 pha 40A RSR62-48D80

Sử dụng SSR 3 pha 80A RSR62-48D80
Sử dụng SSR 3 pha 80A RSR62-48D80

RSR62-48D80 là một bộ chuyển đổi DC-AC được sản xuất bởi hãng Repol. Nó được thiết kế để chuyển đổi nguồn DC từ đầu vào 4-32VDC thành điện áp đầu ra AC có thể điều chỉnh từ 24VAC đến 530VAC. Bộ chuyển đổi này có khả năng chịu tải lên đến 80A với hiệu suất cao lên đến 91%.

Bộ chuyển đổi này được xây dựng với các vật liệu chất lượng cao và được thiết kế để chịu đựng trong môi trường khắc nghiệt, với một dải nhiệt độ hoạt động từ -40°C đến +85°C. Kích thước nhỏ gọn và thiết kế chắc chắn của nó làm cho nó lý tưởng cho các ứng dụng với không gian hạn chế hoặc nơi độ tin cậy là điều cần thiết.

RSR62-48D80 đi kèm với các tính năng tiên tiến như bảo vệ quá dòng và quá nhiệt để đảm bảo an toàn cho thiết bị và hệ thống. Bộ chuyển đổi cũng có tính năng cảm biến điện áp và dòng đầu ra tích hợp, cho ph

Thiết bị gia nhiệt lò sấy

Trong một lò sấy, thiết bị gia nhiệt là thành phần quan trọng nhất để đảm bảo nhiệt độ bên trong lò được giữ ổn định và đáp ứng được yêu cầu sản phẩm.

Có nhiều loại thiết bị gia nhiệt được sử dụng trong lò sấy, bao gồm:

Điện trở gia nhiệt (Electric heating elements): Điện trở gia nhiệt là một loại thiết bị gia nhiệt thường được sử dụng để tạo ra nhiệt trong lò sấy. Điện trở được chế tạo từ các kim loại như thép không gỉ, niken hoặc chrom, và được thiết kế để tăng cường khả năng truyền nhiệt. Điện trở gia nhiệt có thể được điều khiển bằng một bộ điều khiển nhiệt độ để đảm bảo nhiệt độ bên trong lò được giữ ổn định.

Đèn hồng ngoại (Infrared lamps): Đèn hồng ngoại là một loại thiết bị gia nhiệt sử dụng ánh sáng hồng ngoại để tạo nhiệt. Các đèn hồng ngoại thường được gắn trên thành lò hoặc trên nắp lò để phân bố nhiệt đều trong lò.

Gas Burners: Gas Burners được sử dụng để tạo ra nhiệt bằng cách đốt khí tự nhiên hoặc gas LPG. Loại thiết bị này thường được sử dụng trong các lò sấy công nghiệp lớn, có thể được điều khiển bằng bộ điều khiển nhiệt độ để đảm bảo nhiệt độ bên trong lò được giữ ổn định.

Bơm nhiệt (Heat pumps): Bơm nhiệt được sử dụng để tạo nhiệt bằng cách chuyển đổi năng lượng từ không khí hoặc nước, và được sử dụng trong các lò sấy công nghiệp hoặc các lò sấy gia đình.

Các loại thiết bị gia nhiệt khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào yêu cầu sản phẩm và quy mô lò sấy. Việc lựa chọn thiết bị gia nhiệt phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo rằng lò sấy sẽ hoạt động hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu của sản phẩm.

Một sự thật mà nhiều người không biết về ” bộ điều khiển nhiệt độ PID cho SCR “

Bộ điều khiển nhiệt độ PID cho SCR - SSR
Bộ điều khiển nhiệt độ PID cho SCR – SSR

Một sự thật ít người biết về bộ điều khiển nhiệt độ PID cho SCR là việc sử dụng bộ điều khiển nhiệt độ PID có thể giúp cải thiện đáng kể độ ổn định và độ chính xác của hệ thống điều khiển nhiệt độ.

PID là viết tắt của Proportional-Integral-Derivative, là một phương pháp điều khiển phổ biến được sử dụng trong các ứng dụng điều khiển tự động. Bộ điều khiển nhiệt độ PID sử dụng các thông số

  • P (tương ứng với tỷ lệ),
  • I (tương ứng với tích phân) và
  • D (tương ứng với đạo hàm) để điều chỉnh độ ổn định và độ chính xác của hệ thống điều khiển nhiệt độ.

Khi sử dụng bộ điều khiển nhiệt độ PID cho SCR, việc kiểm soát nhiệt độ sẽ trở nên chính xác hơn, đồng thời giảm thiểu sai số và ổn định hệ thống. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các ứng dụng đòi hỏi sự ổn định và độ chính xác cao trong quá trình kiểm soát nhiệt độ.

Tuy nhiên, việc cài đặt và điều chỉnh bộ điều khiển nhiệt độ PID đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm, vì vậy việc sử dụng nó cần được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm hoặc các kỹ thuật viên được đào tạo chuyên sâu.

Kinh nghiệm mua bộ điều khiển nhiệt độ lò xấy

Khi mua bộ điều khiển nhiệt độ lò xấy, có một số kinh nghiệm bạn nên lưu ý:

1.Kiểm tra tính năng của bộ điều khiển: Trước khi mua, bạn nên xác định chính xác các tính năng mà bộ điều khiển cần có để đáp ứng nhu cầu của bạn. Ví dụ như độ chính xác đo nhiệt độ, khả năng điều khiển nhiệt độ, tính năng bảo vệ và cảnh báo khi có sự cố xảy ra.

2.Lựa chọn bộ điều khiển đúng loại: Bạn cần chọn bộ điều khiển phù hợp với loại lò xấy mà bạn sử dụng. Các loại lò khác nhau sẽ có các yêu cầu khác nhau về điện áp, dòng điện và các thông số kỹ thuật khác.

3.Chọn nhà cung cấp uy tín: Bạn nên chọn một nhà cung cấp có uy tín và chất lượng đảm bảo để đảm bảo rằng bộ điều khiển được sản xuất và cung cấp đúng tiêu chuẩn.

4.Tìm hiểu thêm về bảo hành và dịch vụ hỗ trợ: Trước khi mua, bạn nên tìm hiểu về chính sách bảo hành và dịch vụ hỗ trợ của nhà cung cấp. Điều này sẽ giúp bạn yên tâm hơn khi sử dụng sản phẩm.

5.Xem xét chi phí: Bạn cần xem xét chi phí của bộ điều khiển để chọn lựa sản phẩm phù hợp với ngân sách của mình.

Những kinh nghiệm trên sẽ giúp bạn chọn được bộ điều khiển nhiệt độ lò xấy phù hợp và đảm bảo chất lượng.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành điều khiển, Công Ty Hưng Phát các giải pháp điều khiển nhiệt độ lò xấy với các phiển bản :

  • ATR121-AD
  • ATR144-ABC
  • ATR244-12ABC
  • ATR444-13ABC
  • ATR444-24-ABC-T

Mỗi loại có kích thước, chức năng điều khiển khác nhau. Tùy theo yêu cầu cụ thể của từ hệ thống chúng ta sẽ có nhiều sự lựa chọn khác nhau phù hợp.

Mua thiết bị điều khiển nhiệt độ lò sấy ở đâu?

Nếu bạn đang sử dụng lò sấy để sản xuất sản phẩm hoặc chế biến các vật liệu, việc kiểm soát nhiệt độ trong lò sấy là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiết kiệm năng lượng.

Vì vậy, việc mua bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy là một quyết định quan trọng và cần phải được xem xét kỹ lưỡng. Công ty Hưng Phát là một trong những công ty uy tín, chuyên cung cấp các sản phẩm liên quan đến lò sấy, bao gồm cả bộ điều khiển nhiệt độ như : cảm biến nhiệt độ, bộ điều khiển nhiệt độ lò sấy, relay bán dẫn SSR, thiết bị gia nhiệt lò sấy…

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 093727.5566

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Bộ Điều Khiển SCR / SSR 1 Pha & 3 Pha

bộ điều khiển SCR - SSR PID 4-20mA ATR244-12ABC

Bộ điều khiển SCR (Silicon Controlled Rectifier) công nghiệp được sử dụng trong các hệ thống điều khiển công suất cao, như điều khiển động cơ, kiểm soát áp suất, kiểm soát độ sáng của đèn, điều khiển quá trình sản xuất, và nhiều ứng dụng khác trong các ngành công nghiệp.

Bộ điều khiển SCR công nghiệp thường được thiết kế để có khả năng chịu được điện áp, dòng điện và nhiệt độ cao, để đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt.

Các bộ điều khiển SCR công nghiệp thường có các tính năng bảo vệ, như bảo vệ quá dòng, quá nhiệt, và bảo vệ quá áp. Các tính năng bảo vệ này giúp bảo vệ bộ điều khiển và các thiết bị khác trong hệ thống khỏi các sự cố điện.

Ngoài ra, các bộ điều khiển SCR còn có thể được kết hợp với các công nghệ khác, chẳng hạn như điều khiển PID (Proportional-Integral-Derivative), để cải thiện độ chính xác và đáp ứng của hệ thống điều khiển.

SCR / SSR 1 pha và 3 pha dùng trong công nghiệp
SCR / SSR 1 pha và 3 pha dùng trong công nghiệp

SCR 1 pha

SCR / SSR 1 pha kèm tản nhiệt
SCR / SSR 1 pha kèm tản nhiệt

SCR 1 pha là một loại bộ điều khiển điện tử sử dụng để điều khiển công suất trong mạch điện 1 pha. SCR 1 pha bao gồm một silicon controlled rectifier (SCR) và một mạch điều khiển, cho phép điều khiển độ rộng của xung điện trên mạch 1 pha.

Các SCR 1 pha được sử dụng trong nhiều ứng dụng điện tử, bao gồm điều khiển độ sáng của đèn, kiểm soát áp suất, điều khiển tốc độ động cơ và nhiều ứng dụng khác. Ngoài ra nó còn được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng điều khiển công suất có nhu cầu thấp và trung bình.

Một trong những ưu điểm của SCR 1 pha là thường được thiết kế để có khả năng chịu được điện áp, dòng điện và nhiệt độ cao, để đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định trong môi trường khắc nghiệt. Tất nhiên, SCR 1 pha cũng có tính năng bảo vệ quá dòng, quá nhiệt và quá áp để bảo vệ các thiết bị điện và bảo vệ người sử dụng.

Sẽ có nhiều loại tín hiệu đầu vào được đưa vào để điều khiển các SCR chẳng hạn như tín hiệu analog hoặc tín hiệu số, để tạo ra độ rộng xung điện phù hợp để điều khiển tải. SCR 1 pha thường được sử dụng cùng với các mạch điều khiển khác như mạch điều khiển PID (Proportional-Integral-Derivative) để cải thiện độ chính xác và đáp ứng của hệ thống điều khiển.

Bộ điều khiển scr 1 pha PID ON-OFF và 4-20mA / 0-10V

bộ điều khiển SCR - SSR 1 pha ATR121-AD
bộ điều khiển SCR – SSR 1 pha ATR121-AD

Bộ điều khiển SCR 1 pha PID on-off và 4-20mA là một thiết bị điều khiển cho phép điều chỉnh điện áp và tần số của nguồn điện 1 pha bằng cách sử dụng SCR. Bộ điều khiển này có hai chế độ điều khiển: PID on-off và 4-20mA.

Chế độ điều khiển PID on-off:

Bộ điều khiển ATR121-AD được dùng để SCR 1 pha on-off sử dụng phương pháp điều khiển PID để duy trì giá trị đặt trước của nhiệt độ, áp suất, độ ẩm hoặc các thông số khác. Nó sử dụng tín hiệu đầu vào để so sánh với giá trị đặt trước và điều chỉnh đầu ra của SCR để điều chỉnh điện áp và tần số đầu ra của nguồn điện 1 pha.

Bộ điều khiển này thường được sử dụng trong các ứng dụng cần độ chính xác cao như trong các quá trình sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình điều khiển không được nhuyễn như tín hiệu analog 4-20mA, 0-10V.

Ưu điểm của bộ điều khiển ATR121-AD chính là đơn giản, nhỏ gọn và dễ sử dụng. Ngoài ra nếu bạn cần một bộ điều khiển có thể hiển thị 02 dòng : giá trị cài đặt và giá trị thực tế chúng ta có bộ điều khiển ATR144-ABC.

Bộ điều khiển PID ON-OFF Relay cho SCR và SSR
Bộ điều khiển PID ON-OFF Relay cho SCR và SSR

Bộ điều khiển ATR144-ABC có chức năng tương tự như ATR121-AD nhưng hiển thị 02 dòng : giá trị thực tế đầu vào và giá trị cài đặt. Việc đa năng tín các tín hiệu đầu vào của ATR121-AD, ATR144-ABC giúp chúng ta đa dạng các loại tín hiệu đầu vào từ cảm biến nhiệt, biến trở, tín hiệu analog 4-20mA / 0-10V.

Bộ điều khiển ATR144-ABC ngoài khả năng cài đặt bằng phím trên màn hình còn có thể cài đặt bằng phần mềm đi kèm của hãng thông qua điện thoại. Đây chính là chức năng mà rất nhiều khách hàng yêu thích. Bởi chỉ với điện thoại thông minh bạn có thể cài đặt các thông số một cách nhanh chóng thông qua NFC.

Hạn chế duy nhất của ATR144-ABC chính là không có ngõ ra Analog 4-20mA / 0-10V. Chính vì thế để sử dụng chế độ điều khiển 4-20mA bạn cần phải nâng cấp lên bộ điều khiển ATR244-12ABC.

bộ điều khiển SCR - SSR PID 4-20mA ATR244-12ABC
bộ điều khiển SCR – SSR PID 4-20mA ATR244-12ABC

ATR244-12ABC có đầy đủ các chức năng tương tự ATR121-AD và ATR144-ABC và còn nhiều hơn nữa. Đó chính là tùy chọn ngõ ra 4-20mA / 0-10V với thuật toán PID được dùng để điều khiển tải của SCR hay SSR.

Bộ điều khiển SCR 1 pha 4-20mA sử dụng tín hiệu 4-20mA đầu vào để điều khiển đầu ra của SCR. Điều này giúp cho bộ điều khiển này dễ dàng tích hợp vào các hệ thống điều khiển tương tự.

Bộ điều khiển này thường được sử dụng trong các ứng dụng cần độ chính xác cực kỳ cao tín hiệu hồi tiếp về sẽ được phản ứng ngay để các bộ điều khiển xuất ra tín hiệu tuyến tính để điều chỉnh đầu ra.

Các SCR nhận tín hiệu analog 4-20mA / 0-10V thường dùng cho các hệ thống tự động điều chỉnh hồi tiếp cũng như cần một ổn định. Sự sai lệch yêu cầu rất nhỏ so với điểm cài đặt.

Cách lắp đặt:

  • Bộ điều khiển SCR 1 pha PID on-off và 4-20mA thường được lắp đặt trong tủ điều khiển hoặc trên tấm vách.
  • Nó được kết nối với nguồn điện 1 pha hoặc 3 pha và tín hiệu đầu vào, sau đó được điều khiển bằng một bộ điều khiển PID relay hoặc PID 4-20mA hay một bộ điều khiển PLC.

Trong quá trình lắp đặt, cần chú ý đến các thông số điện áp, tần số, dòng điện và quá trình bảo trì để đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn của bộ điều khiển.

Ứng dụng bộ điều khiển SCR 1 Pha

Ứng dụng SCR 1 pha và 3 pha
Ứng dụng SCR 1 pha và 3 pha

Bộ điều khiển SCR 1 pha là một bộ điều khiển công suất được sử dụng trong các ứng dụng điện tử để điều khiển độ rộng xung điện đầu vào của SCR 1 pha. Nó được thiết kế để điều khiển một mạch điện 1 pha, bao gồm một SCR và các phụ kiện liên quan.

Bộ điều khiển SCR 1 pha thường bao gồm các thành phần chính như: nguồn cấp điện, mạch bảo vệ, mạch điều khiển, SCR và mạch tải. Nguồn cấp điện được sử dụng để cấp điện cho bộ điều khiển SCR 1 pha. Mạch bảo vệ được sử dụng để bảo vệ bộ điều khiển SCR 1 pha khỏi các sự cố điện như quá dòng, quá áp hoặc quá nhiệt. Mạch điều khiển được sử dụng để tạo ra xung điện đầu vào để điều khiển SCR 1 pha, đảm bảo rằng SCR được bật và tắt đúng thời điểm. SCR được sử dụng để điều khiển dòng điện đi qua mạch tải.

Các tính năng của bộ điều khiển SCR 1 pha bao gồm khả năng chịu được điện áp, dòng điện và nhiệt độ cao, đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định trong môi trường khắc nghiệt. Ngoài ra, nó còn có tính năng bảo vệ quá dòng, quá nhiệt và quá áp để bảo vệ các thiết bị điện và bảo vệ người sử dụng.

Bộ điều khiển SCR 1 pha có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng điện tử, bao gồm điều khiển độ sáng của đèn, kiểm soát áp suất, điều khiển tốc độ động cơ và nhiều ứng dụng khác. Nó cũng có thể được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp khác như điều khiển quá trình sản xuất và kiểm soát nhiệt độ.

Mạch điều khiển scr 1 pha

Mạch điều khiển SCR-SSR-1-pha
Mạch điều khiển SCR-SSR-1-pha

Mạch điều khiển SCR 1 pha bao gồm các thiết bị sau:

  • Biến trở điều khiển (Control Transformer), cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất, biến dòng analog 4-20mA / 0-10V : được sử dụng để cung cấp điện áp đầu vào thích hợp cho bộ điều khiển SCR. Các tín hiệu đầu vào này có thể điều chỉnh được điện tín hiệu đầu vào, từ đó điều khiển mức độ bật và tắt của SCR.
  • Bộ điều khiển cho SCR : nhận tín hiệu từ cảm biến, biến trở. Sau đó xuất tín hiệu ngõ ra dạng Relay ON- OFF hoặc 4-20mA / 0-10V vào SCR.
  • Relay bán dẫn: là một thiết bị trung gian nhận tín hiệu ngõ ra của từ bộ điều khiển SCR. Bộ relay bán dẫn này có độ nhạy cao để nhận và truyền tín hiệu vào SCR.
  • SCR (Silicon Controlled Rectifier): là một thiết bị bán dẫn, được sử dụng để điều khiển dòng điện qua mạch tải. SCR được kết nối với đầu vào của mạch điều khiển qua đầu cực Gate.
  • Tải : đây là thiết bị cuối cùng để gia nhiệt như điện trở, động cơ …

Cách lắp đặt mạch điều khiển SCR 1 pha bao gồm các bước sau:

Tôi sẽ lấy ví dụ các thiết bị : cảm biến nhiệt độ Pt100, ATR144-ABC, SCR và Tải, các phụ kiện khác mình không liệt kê tại đây.

  • Cảm biến nhiệt độ sẽ kết nối Input ATR144-ABC
  • ATR144-ABC xuất relay điều khiển vào A1/3 của SCR ( nguồn Dương )
  • Chân A2/4 của SCR sẽ kết nối mass
  • Nguồn Động lưc Dương ( + ) vào 1/L của SSR/SCR
  • Nguồn động lực Ngõ ra của SCR/ SSR vào Nguồn Dương của Tải
  • Nguồn động lực Âm sẽ vào chân còn lại của tải
  • Ngoài ra chúng ta còn có các thiết bị khác như relay trung gian bán dẫn và cầu chì …

SCR 3 pha

SCR - SSR 3 pha 4-20mA : 0-10V
SCR – SSR 3 pha 4-20mA : 0-10V

SCR là một loại thiết bị điện tử được sử dụng để điều khiển độ rộng xung và độ dốc xung của tín hiệu đầu vào, từ đó điều khiển tải đầu ra. SCR thường được sử dụng trong các ứng dụng điều khiển động cơ, điều khiển đèn chiếu sáng và các thiết bị điện tử khác.

SCR 3 pha có đầu vào 3 pha và đầu ra điều khiển tải cũng là 3 pha. Tín hiệu điều khiển có thể được cung cấp thông qua một tín hiệu dòng điện 4-20mA hoặc một tín hiệu điện áp 0-10V. Tín hiệu điều khiển này được sử dụng để điều khiển độ rộng xung và độ dốc xung của SCR tương ứng với tải đầu ra.

Công dụng của SCR 3 pha là điều khiển và điều chỉnh dòng điện ba pha cho các thiết bị tải trong các ứng dụng công nghiệp như động cơ ba pha, máy ép nhựa, máy nén khí, máy hàn, máy cắt kim loại, máy làm giấy, các thiết bị trong hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống điều hòa không khí, và các hệ thống điện khác. SCR 3 pha cũng được sử dụng trong các hệ thống điều khiển nhiệt độ và áp suất trong các nhà máy và xí nghiệp sản xuất. Ngoài ra còn các ứng dụng như lò sưởi, lò nung công nghiệp (ủ, làm nguội, sấy khô, v.v.), máy sấy, thiết bị gia công nhựa, máy niêm phong công nghiệp, công nghiệp sản xuất thủy tinh, hệ thống sưởi ấm công nghiệp (mát và lót đường ống), máy biến áp phụ tải.

SCR 3 pha có khả năng điều khiển các thiết bị tải có dòng điện lớn và cho phép chúng ta kiểm soát mức độ bật và tắt của các thiết bị này. Nó giúp tăng độ chính xác và hiệu quả trong quá trình sản xuất và giảm thiểu sự mất điện năng trong quá trình điều khiển các thiết bị tải.

Bộ điều khiển SCR 3 pha

Bộ điều khiển SCR - SSR PID 4-20mA ATR244-12ABC
Bộ điều khiển SCR – SSR PID 4-20mA ATR244-12ABC

Bộ điều khiển PID ATR244-12ABC được thiết kế chuyên dụng cho điều khiển SCR 3 pha trong công nghiệp với đa năng tín hiệu đầu vào như : biến trở, cảm biến nhiệt độ, tín hiệu analog 4-20mA / 0-10V.

Đầu ra PID 4-20mA / 0-10V sẽ điều khiển SCR có input dạng analog 4-20mA / 0-10V. Khi đó, tùy tín hiệu đầu vào mà ATR244-12ABC sẽ tùy chỉnh chế độ PID cho SCR điều khiển tải. Việc điều khiển PID ngõ ra analog 4-20mA / 0-10V sẽ mang tới độ chính xác cao trong điều khiển tải.

Ngoài ra, ATR244-12ABC có đa năng nguồn cấp. Việc giải phóng sự lo lắng trong việc suy nghĩ rằng thiết bị có phù hợp với nguồn của tủ điện hay không.

Để điều khiển hệ kín tải 3 pha bạn cần có các thiết bị sau đây :

  • SCR 3 pha được sử dụng để điều khiển dòng điện qua mạch tải ba pha. Điện áp 3 pha sẽ vào trực tiếp SCR, thông qua tín hiệu điều khiển SCR sẽ điều tiết công suất ngõ ra một cách chính xác.
  • Các thiết bị bảo vệ: Bộ điều khiển SCR 3 pha cần có các thiết bị bảo vệ để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị. Các thiết bị bảo vệ bao gồm các biến trở điều chỉnh điện áp, các cảm biến quá dòng và quá nhiệt, và các cầu chì bảo vệ.
  • Bộ điều khiển PID 4-20mA hoặc 0-10V cho SCR 3 pha: Một mạch cảm ứng được sử dụng để đo lường điện áp và dòng điện đầu vào của mạch ba pha. Thông tin này được sử dụng để điều khiển và điều chỉnh dòng điện đầu ra của bộ điều khiển SCR 3 pha.
  • Bộ nguồn: Bộ nguồn được sử dụng để cung cấp điện áp và dòng điện cho các thiết bị trong mạch điều khiển SCR 3 pha.

Cách lắp đặt của bộ điều khiển SCR 3 pha phụ thuộc vào ứng dụng cụ thể và các yêu cầu của hệ thống. Tuy nhiên, nó thường được lắp đặt gần các thiết bị tải và được kết nối với các nguồn điện và dòng điện đầu vào của hệ thống. Việc lắp đặt và sử dụng bộ điều khiển SCR 3 pha cần tuân thủ các quy định về an toàn điện và các quy định liên quan đến ứng dụng của nó.

Mạch điều khiển scr 3 pha

Mạch điều khiển SCR 3 pha được sử dụng để điều khiển động cơ, điều khiển đèn và các ứng dụng điện khác. Mạch này được sử dụng để điều khiển SCR (Silicon Controlled Rectifier) 3 pha, có thể điều khiển dòng điện xoay chiều 3 pha. Dưới đây là một mạch điều khiển SCR 3 pha đơn giản:

Mạch điều khiển SCR 3 pha
Mạch điều khiển SCR 3 pha

SCR được điều khiển bởi tín hiệu điều khiển từ mạch cung cấp điện áp điều khiển SCR. Tín hiệu này được điều khiển bởi vi điều khiển hoặc các linh kiện điện tử khác để đảm bảo việc điều khiển SCR đúng cách.

Mạch điều khiển SCR 3 pha này là một trong những mạch điều khiển SCR phổ biến nhất được sử dụng trong các ứng dụng điện.

Dựa vào mạch điều khiển chúng ta dễ dàng kết nối chính xác tín hiệu input, nguồn cấp và tải một cách chính xác. Các thành phần điều khiển luôn được tách rời so với thành phần chịu tải.

Như vậy, với các bộ điều khiển PID ATR121-AD, ATR144-ABC, ATR244-12ABC chúng ta có đầy đủ các giải pháp cần thiết cho việc điều khiển PID relay ON-OFF và cả analog 4-20mA / 0-10V tới các SCR và SSR một các chính xác nhất. Nếu có thắc mắc, đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 093727.5566

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Bộ Điều Khiển Nhiệt Độ SSR – SCR

Cách lắp đặt bộ điều khiển nhiệt độ 4-20mA ATR244-12ABC

Bộ điều khiển nhiệt độ SSR (Solid State Relay) là một thiết bị điện tử được sử dụng để điều khiển nhiệt độ trong các quá trình công nghiệp và các ứng dụng khác. Bộ điều khiển này thường được sử dụng để điều khiển các thiết bị như lò nướng bánh mỳ, hệ thống sấy, máy đóng gói, và các hệ thống làm mát.

Thiết bị SSR là một loại Relay được làm từ các vật liệu bán dẫn (solid state), với khả năng điều khiển tốt hơn và đáng tin cậy hơn so với các Relay cơ khí truyền thống. Bộ điều khiển nhiệt độ SSR cũng được tích hợp với các tính năng an toàn, bảo vệ ngược cực và bảo vệ quá tải, giúp bảo vệ thiết bị khỏi các điện áp và dòng điện không mong muốn.

Bộ điều khiển nhiệt độ SSR phải đi kèm với một cảm biến nhiệt độ, thông thường là cảm biến Pt100 – 3 dây. Khi nhiệt độ được đo đạt, bộ điều khiển sẽ tương tác với SSR để kiểm soát dòng điện đi vào thiết bị được điều khiển, giúp duy trì nhiệt độ ổn định.

Bộ điều khiển nhiệt độ SSR - SCR thường dùng trong công nghiệp
Bộ điều khiển nhiệt độ SSR – SCR thường dùng trong công nghiệp

Một số tính năng chính của bộ điều khiển nhiệt độ SSR bao gồm:

Tích hợp cảm biến nhiệt độ: Bộ điều khiển được tích hợp sẵn với cảm biến nhiệt độ để đo và điều khiển nhiệt độ theo yêu cầu. Nếu như bạn có sẵn cảm biến nhiệt độ thì cần phải tương thích với đầu vào của bộ điều khiển SSR.

An toàn và bảo vệ: Bộ điều khiển SSR tích hợp các tính năng an toàn và bảo vệ quá tải, giúp bảo vệ thiết bị và người sử dụng khỏi các điện áp và dòng điện không mong muốn.

Dễ dàng sử dụng: Bộ điều khiển nhiệt độ SSR thường được thiết kế để dễ dàng sử dụng và lắp đặt. Nó cũng được tích hợp với các chức năng tiên tiến để kiểm soát nhiệt độ chính xác hơn.

Độ tin cậy cao: Vì bộ điều khiển nhiệt độ SSR là một thiết bị điện tử, nó có độ tin cậy cao hơn so với các thiết bị điện cơ khí truyền thống.

Chọn Bộ điều khiển nhiệt độ SSR như thế nào ?

Các bộ điều khiển nhiệt độ PID thường dùng
Các bộ điều khiển nhiệt độ PID thường dùng

Khi chọn bộ điều khiển nhiệt độ SSR, bạn cần cân nhắc một số yếu tố quan trọng sau đây:

Nhu cầu điều khiển nhiệt độ: Trước tiên, bạn cần xác định nhu cầu điều khiển nhiệt độ của mình. Bạn cần biết mức nhiệt độ tối đa và tối thiểu mà bạn muốn điều khiển, cũng như độ chính xác và độ ổn định cần thiết.

Dòng điện và điện áp: Bạn cần biết mức dòng điện và điện áp của thiết bị cần điều khiển để chọn bộ điều khiển SSR phù hợp. Nếu bạn không biết dòng điện và điện áp, bạn có thể nhờ tư vấn của các chuyên gia trong ngành điều khiển.

Kích thước: Bạn cần chọn bộ điều khiển nhiệt độ SSR có kích thước phù hợp với thiết bị cần điều khiển và không gây cản trở trong quá trình sử dụng. Kích thước càng nhỏ thì càng tiết kiệm diện tích trên mặt tủ điện.

Tính năng bảo vệ: Bạn nên chọn bộ điều khiển SSR với tính năng bảo vệ quá tải và bảo vệ ngược cực để đảm bảo an toàn cho thiết bị cần điều khiển và người sử dụng.

Độ tin cậy: Bạn nên chọn bộ điều khiển nhiệt độ SSR từ các nhà sản xuất đáng tin cậy và có tiếng, để đảm bảo độ tin cậy và độ bền của thiết bị nhất là các thiết bị có nguồn gốc Châu Âu – G7.

Giá cả: Bạn cần cân nhắc giá cả của bộ điều khiển SSR để đảm bảo rằng nó phù hợp với ngân sách của bạn. Ngày nay các sản phẩm xuất xứ Châu Âu có giá thành cạnh tranh so với các hãng Châu Á như Autocics, Omron… đó cũng là điều mà các nhà chế tạo đang tìm kiếm.

Khi chọn bộ điều khiển nhiệt độ SSR, bạn nên tìm hiểu và so sánh giữa các sản phẩm khác nhau để tìm ra sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của mình. Bạn cũng nên đảm bảo rằng sản phẩm được mua từ các nhà cung cấp đáng tin cậy và có chính sách hỗ trợ khách hàng tốt.

Bộ điều khiển nhiệt độ SSR – Relay output

Bộ điều khiển nhiệt độ SSR (Solid State Relay) – Relay output được sử dụng cho các thanh gia nhiệt sấy, nước, hơi nóng mà không cần độ chính xác cao. Bởi sự điều khiển chỉ là ON-OFF tương ứng với quá trình đóng và ngắt cho SSR.

Bộ điều khiển nhiệt độ SSR được thiết kế để điều khiển các thiết bị đầu ra bằng cách sử dụng các triac hoặc SCR (Silicon Controlled Rectifier) để đóng hoặc ngắt mạch điện. Thiết bị này có tính năng ổn định và chính xác trong việc điều khiển nhiệt độ, đồng thời giảm thiểu các hiện tượng chập chờn và rung động trong quá trình hoạt động.

Cảm biến sẽ nhận tín hiệu từ hệ thống gia nhiệt, sau đó truyền về bộ điều khiển. Bộ điều khiển sẽ so sánh nhiệt độ thực tế và nhiệt độ cài đặt để đưa ra quyết định đóng hoặc mở Relay để cho SSR hoạt động hoặc ngưng.

Đây là một phương pháp bán tự động so với việc điều khiển bằng tay. Độ chính xác không cao bởi sự gia nhiệt sẽ có thời gian trễ. Tuy nhiên, sai số này thường nằm trong mức cho phép bởi yêu cầu của hệ thống không cao.

Một số tính năng của bộ điều khiển nhiệt độ SSR – Relay output bao gồm:

  • Chức năng điều khiển nhiệt độ chính xác và ổn định
  • Điện áp đầu vào và đầu ra ổn định
  • Thiết kế đơn giản và dễ dàng sử dụng
  • Tính năng bảo vệ quá tải và bảo vệ ngược cực
  • Không gây ra tiếng ồn hoặc rung động trong quá trình hoạt động

Tuy nhiên, khi sử dụng bộ điều khiển nhiệt độ SSR – Relay output, người dùng cần lưu ý rằng nó không phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu dòng điện cao hơn hoặc có tải cảm ứng. Ngoài ra, việc lắp đặt và sử dụng bộ điều khiển nhiệt độ SSR – Relay output cần được thực hiện đúng cách để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng.

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR121-AD

Cách lắp đặt bộ điều khiển SSR ATR121-AD
Cách lắp đặt bộ điều khiển SSR ATR121-AD

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR121-AD là một thiết bị điều khiển nhiệt độ được sản xuất tại Ý, nó được sử dụng để điều khiển nhiệt độ trong các ứng dụng công nghiệp, nông nghiệp và gia đình. Đặc biệt, ATR121-AD được thiết kế để điều khiển nhiệt độ bằng phương pháp PID (Proportional-Integral-Derivative), cung cấp độ chính xác và ổn định cao hơn so với các phương pháp điều khiển nhiệt độ truyền thống.

Với khả năng đọc nhiều loại tín hiệu đầu vào như Pt100, biến trở, thermocouple, NTC, PTC, 4-20mA, 0-10V…đáp ứng gần như tất cả các loại tín hiệu đầu vào phổ biến trong công nghiệp.

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR121-AD được thiết kế để kết hợp với bộ điều khiển nhiệt độ SSR (Solid State Relay) để cung cấp khả năng điều khiển nhiệt độ chính xác và ổn định. Nó cũng có thể điều khiển các thiết bị đầu ra khác như bơm, quạt và máy nén khí.

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR121
Bộ điều khiển nhiệt độ ATR121

Một số tính năng của bộ điều khiển nhiệt độ ATR121-AD bao gồm:

–       Tính năng điều khiển nhiệt độ PID chính xác và ổn định

–       Hiển thị LCD 3 chữ số với độ phân giải cao, chữ số to

–       Các cổng đầu vào với khả năng chọn loại cảm biến nhiệt độ khác nhau như : Pt100, Thermocouple, NPT, PTC, biến trở, milivoltage…

–       Thiết kế đơn giản và dễ dàng sử dụng

–       Khả năng lưu trữ và phục hồi các thông số cài đặt trước đó

Bên cạnh đó, ATR121-AD còn có các tính năng bảo vệ như bảo vệ quá tải và bảo vệ ngược cực, giúp bảo vệ thiết bị khỏi các tác động xấu từ môi trường hoặc sự cố trong quá trình vận hành.

Tuy nhiên, để sử dụng ATR121-AD hiệu quả, người dùng cần phải hiểu rõ về cách cài đặt và điều chỉnh các thông số của nó để đảm bảo hiệu suất và độ chính xác cao nhất. Ngoài ra, việc lắp đặt và sử dụng ATR121-AD cần được thực hiện đúng cách để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng.

Ưu điểm của bộ ATR121-AD chính là chỉ hiển thị duy nhất 1 dòng với 3 LED có kích thước rất lớn. Việc cài đặt thông số nhiệt độ phải được thực hiện bởi người được đào tạo hoặc có hiểu biết về bộ điều khiển PID ATR121-AD bởi thiết bị chỉ có duy nhất một dòng hiển thị.

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC

Cách sử dụng bộ điều khiển SSR ATR144-ABC
Cách sử dụng bộ điều khiển SSR ATR144-ABC

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC là một thiết bị điều khiển nhiệt độ cao cấp có nguồn gấp từ Pixsys – Italy. Nó được thiết kế để điều khiển nhiệt độ trong các ứng dụng công nghiệp nhẹ và cả công nghiệp nặng. Bộ điều khiển này có khả năng điều khiển nhiệt độ bằng phương pháp PID (Proportional-Integral-Derivative), giúp cung cấp độ chính xác và ổn định cao hơn so với các phương pháp điều khiển nhiệt độ truyền thống.

Với khả năng đọc nhiều loại tín hiệu đầu vào như Pt100, biến trở, thermocouple, NTC, PTC, 4-20mA, 0-10V…đáp ứng gần như tất cả các loại tín hiệu đầu vào phổ biến trong công nghiệp.

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC có kích thước nhỏ gọn chỉ 35 x 77mm, dễ dàng lắp đặt và tiết kiệm không gian. Nó được trang bị với hai dòng hiển thị, cho phép người dùng dễ dàng theo dõi giá trị thực tế và giá trị cài đặt của nhiệt độ.

Để cài đặt và điều chỉnh thông số của bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC, người dùng có thể sử dụng các phím cứng trên màn hình và ứng dụng miễn phí của hãng Pixsys thông qua kết nối NFC của điện thoại Android. Điều này giúp người dùng dễ dàng thực hiện các thao tác cài đặt và điều chỉnh thông số mà không cần sử dụng các công cụ phức tạp hay máy tính.

Bộ điều khiển nhiệt độ SSR ATR144
Bộ điều khiển nhiệt độ SSR ATR144

Ngoài ra, bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC được trang bị nguồn cấp đa năng với khả năng hoạt động trên nguồn 24Vdc hoặc 220Vac, giúp tăng tính linh hoạt và tiện lợi cho người dùng.

Tính năng bảo vệ của bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC bao gồm bảo vệ quá tải, bảo vệ ngược cực, và khả năng phát hiện lỗi cảm biến, giúp bảo vệ thiết bị khỏi các tác động xấu từ môi trường hoặc sự cố trong quá trình vận hành.

Với các tính năng và đặc tính vượt trội, bộ điều khiển nhiệt độ ATR144-ABC là một lựa chọn tuyệt vời cho các ứng dụng điều khiển nhiệt độ trong các ngành công nghiệp và các ứng dụng điều khiển nhiệt có quy mô nhỏ.

Khác với bộ điều khiển ATR121-AD thì bộ ATR144-ABC dễ dàng cài đặt nhiệt độ tăng hoặc giảm bằng cách giữ phím tăng / giảm để thay đổi giá trị cài đặt mà không cần vào các menu cài đặt bên trong. Đây có lẽ chính là điểm thuận tiện mà bất kỳ một người vận hành nào cũng mong muốn.

Việc cài đặt bằng app trên điện thoại thông qua NFC thuận tiện cho bất kỳ ai đang cần cài đặt mà không muốn vào các menu phức tạp của thiết bị.

Bộ điều khiển nhiệt độ SSR 4-20mA ATR244-12ABC

Cách lắp đặt bộ điều khiển nhiệt độ 4-20mA ATR244-12ABC
Cách lắp đặt bộ điều khiển nhiệt độ 4-20mA ATR244-12ABC

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR244-12ABC cho SSR nhận tín hiệu 4-20mA làm tín hiệu điều khiển. ATR244-12ABC là một thiết bị đa chức năng với kích thước nhỏ gọn 48 x 48mm. Với khả năng đọc nhiều loại tín hiệu đầu vào như Pt100, biến trở, thermocouple, NTC, PTC, 4-20mA, 0-10V…, ATR244-12ACB là lựa chọn hoàn hảo cho các ứng dụng đòi hỏi đa dạng về tín hiệu đầu vào.

Điểm nổi bật của ATR244-12ACB là tính năng đa năng tín hiệu ngõ ra, bao gồm 2 cảnh báo Alarm và 1 tín hiệu ngõ ra PID 4-20mA cho SSR nhận 4-20mA. Chế độ cảnh báo Alarm giúp người dùng có thể thiết lập giá trị ngưỡng cảnh báo để đảm bảo an toàn cho quá trình điều khiển nhiệt độ. Tín hiệu ngõ ra PID 4-20mA cho phép người dùng điều khiển SSR (Solid State Relay) để điều chỉnh nhiệt độ theo giá trị PID.

Bộ điều khiển nhiệt độ SSR 4-20mA ATR244
Bộ điều khiển nhiệt độ SSR 4-20mA ATR244

Bên cạnh đó, ATR244-12ACB cũng được trang bị chế độ Cooling và Heating, giúp người dùng có thể điều khiển nhiệt độ trong hai chế độ làm mát và làm nóng. Điều này giúp đảm bảo rằng thiết bị có thể đáp ứng được nhu cầu điều khiển nhiệt độ của nhiều ứng dụng khác nhau.

Bộ điều khiển nhiệt độ ATR244-12ACB cho SSR nhận 4-20mA cũng được trang bị màn hình hiển thị 4 Digital sắc nét cao, hiển thị giá trị thực tế ở trên và giá trị cài đặt bên dưới. Ngoài ra, thiết bị còn có tính năng tùy chỉnh độ C và độ F, giúp người dùng dễ dàng chuyển đổi giữa hai đơn vị đo nhiệt độ.

Với các tính năng đa dạng và kích thước nhỏ gọn, ATR244-12ACB là một lựa chọn tuyệt vời cho các ứng dụng đòi hỏi tính linh hoạt và chính xác trong điều khiển nhiệt độ.

Như vậy, với các điều khiển ngõ ra relay cho SSR chúng ta có 02 lựa chọn ATR121-AD và ATR144-ABC. Đối với các SSR nhận tín hiệu 4-20mA thì chung ta phải dùng bộ điều khiển nhiệt độ SSR 4-20mA ATR244-12ABC.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Giải Pháp Điều Khiển Linh Hoạt Với Rơ Le Bán Dẫn

Các thiết bị gia nhiệt bằng SSR

Rơ le bán dẫn hay còn gọi là relay bán dẫn ( SSR ) được sử dụng rộng rãi để điều khiển các tải có công suất lớn – nhỏ một cách tuyến tính có thể tăng giảm mượt mà vẫn đảm bảo công suất hoạt động của hệ thống.

Các rơ le bán dẫn công nghệ mới sử dụng tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V để điều khiển công suất ngõ một cách chính xác kết hợp với bộ điều khiển lập trình PID 4-20mA việc điều khiển trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Các thiết bị điều khiển nhiệt bằng relay bán dẫn
Các thiết bị điều khiển nhiệt bằng relay bán dẫn

Rơ le bán dẫn là gì?

Rơ le bán dẫn (hay còn được gọi là solid state relay – SSR) là một loại rơ le điện tử được sử dụng để điều khiển tải điện từ xa, thay thế cho rơ le cơ truyền thống. SSR sử dụng các thành phần bán dẫn để thay thế cơ cấu chuyển động của rơ le cơ, giúp tăng độ chính xác và độ tin cậy của hệ thống điều khiển.

Các ứng dụng của SSR bao gồm điều khiển động cơ, đèn chiếu sáng, hệ thống điều khiển nhiệt độ, máy tính công nghiệp, hệ thống đo lường và kiểm soát, và nhiều ứng dụng khác.

SSR có nhiều ưu điểm so với rơ le cơ truyền thống, bao gồm tốc độ phản hồi nhanh, tuổi thọ dài, không gây tiếng ồn, không bị ảnh hưởng bởi từ trường, không cần bảo trì, tiết kiệm năng lượng và dễ dàng tích hợp vào các hệ thống điều khiển tự động.

Tuy nhiên, SSR cũng có một số hạn chế, bao gồm giá thành cao hơn so với rơ le cơ truyền thống, có thể bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường, không thể chịu được dòng điện lớn, và cần được cài đặt chính xác để đảm bảo hoạt động ổn định.

Các loại Rơ le bán dẫn

Có hai loại chính của rơ le bán dẫn (SSR) là rơ le bán dẫn 1 pha và rơ le bán dẫn 3 pha, tương ứng với số pha của nguồn cung cấp điện được sử dụng.

  • Rơ le bán dẫn 1 pha: Rơ le bán dẫn 1 pha được sử dụng để điều khiển tải điện 1 pha, bao gồm một đầu vào điều khiển và một đầu ra tải. Rơ le bán dẫn 1 pha thường được sử dụng trong các ứng dụng đơn giản như đèn chiếu sáng, điều khiển động cơ nhỏ, và các ứng dụng điều khiển nhiệt độ đơn giản.
  • Rơ le bán dẫn 3 pha: Rơ le bán dẫn 3 pha được sử dụng để điều khiển tải điện 3 pha, bao gồm 3 đầu vào điều khiển và 3 đầu ra tải. Rơ le bán dẫn 3 pha thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp như động cơ điện, hệ thống đo lường và kiểm soát, và các ứng dụng điều khiển nhiệt độ phức tạp.

Ngoài ra, rơ le bán dẫn còn có thể được phân loại dựa trên cách điều khiển, bao gồm điều khiển bằng dòng điện DC hoặc AC, cũng như dựa trên loại tải được điều khiển, bao gồm tải kháng, tải dòng điện xoay chiều (AC), tải một chiều (DC) và tải động cơ xoay chiều (AC).

Rơ le bán dẫn 1 pha – 220V

Rơ le bán dẫn 1 pha 220V
Rơ le bán dẫn 1 pha 220V

Để sử dụng rơ le bán dẫn (SSR) 1 pha, bạn cần thực hiện các bước sau:

Kiểm tra yêu cầu kết nối: Đảm bảo rằng điện áp và dòng điện của tải phù hợp với thông số của rơ le bán dẫn.

Kết nối đầu vào: Rơ le bán dẫn 1 pha có hai đầu vào, một đầu vào dương và một đầu vào âm. Điều khiển rơ le bán dẫn thông qua đầu vào này bằng cách áp dụng điện áp tới đầu vào dương hoặc đầu vào âm.

Kết nối đầu ra: Rơ le bán dẫn 1 pha có hai đầu ra, một đầu ra dương và một đầu ra âm. Kết nối tải của bạn với đầu ra này.

Kiểm tra kết nối: Kiểm tra kết nối của bạn một lần nữa để đảm bảo rằng tất cả các đầu vào và đầu ra đều được kết nối chính xác.

Cấu hình rơ le bán dẫn: Thông thường, bạn cần phải cấu hình rơ le bán dẫn trước khi sử dụng. Hướng dẫn cấu hình có thể được tìm thấy trong tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất.

Sử dụng rơ le bán dẫn: Sau khi cấu hình xong, bạn có thể sử dụng rơ le bán dẫn để điều khiển tải điện từ xa.

Lưu ý rằng việc sử dụng rơ le bán dẫn cần phải tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả.

Rơ le bán dẫn 3 pha

Rơ le bán dẫn 3 pha
Rơ le bán dẫn 3 pha

Rơ le bán dẫn 3 pha (Solid State Relay – SSR) là một thiết bị điện tử thay thế cho rơ le cơ truyền thống, được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện từ bằng cách mở hoặc đóng mạch điện.

Để sử dụng rơ le bán dẫn 3 pha, bạn cần kết nối ba đầu vào điện áp AC vào các chân L1, L2 và L3 của rơ le. Sau đó, bạn có thể kết nối các thiết bị điện từ của mình vào các chân đầu ra của rơ le bán dẫn.

Đối với tín hiệu điều khiển thường dùng 4-20mA hoặc 0-10V kết nối vào các chân Signal ( + ) và ( – ) tương ứng để nhận tín hiệu từ bộ điều khiển.

Khi rơ le được kích hoạt bằng tín hiệu điều khiển, nó sẽ mở hoặc đóng mạch điện tùy thuộc vào thiết bị điện từ được kết nối. Rơ le bán dẫn 3 pha thường được sử dụng để điều khiển các động cơ ba pha, đèn chiếu sáng, máy nén khí và các thiết bị điện từ khác trong các ứng dụng công nghiệp.

Tuy nhiên, khi sử dụng rơ le bán dẫn 3 pha, bạn cần lưu ý các thông số kỹ thuật như điện áp, dòng điện và tần số của mạch điện được điều khiển để đảm bảo rằng rơ le có thể hoạt động đúng cách và an toàn.

Các thiết bị gia nhiệt bằng SSR
Các thiết bị gia nhiệt bằng SSR

Các ứng dụng chính của rơle bán dẫn 3 pha bao gồm:

Điều khiển tải điện 3 pha: SSR được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện như động cơ điện, bơm nước, máy nén khí và hệ thống điều hòa không khí.

Điều khiển nhiệt độ: SSR cũng được sử dụng trong các ứng dụng điều khiển nhiệt độ, chẳng hạn như điều khiển lò nung hoặc lò hấp.

Điều khiển áp suất: SSR có thể được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện tử liên quan đến áp suất, chẳng hạn như máy nén khí hoặc máy bơm.

Ứng dụng trong môi trường công nghiệp: SSR được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện trong các ứng dụng công nghiệp, chẳng hạn như điều khiển dòng điện và điều khiển quá trình sản xuất.

Rơ le bán dẫn 4-20mA / 0-10V

Rơ le bán dẫn 4-20mA / 0-10V
Rơ le bán dẫn 4-20mA / 0-10V

Rơ le bán dẫn 4-20mA / 0-10V là một loại rơ le bán dẫn được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện từ bằng tín hiệu dòng điện hoặc tín hiệu điện áp.

  • Rơ le bán dẫn 4-20mA: Đây là loại rơ le bán dẫn được điều khiển bằng tín hiệu dòng điện trong khoảng từ 4mA đến 20mA. Khi tín hiệu dòng điện đi vào rơ le, nó sẽ kích hoạt chuyển mạch bên trong rơ le để mở hoặc đóng mạch điện. Rơ le bán dẫn 4-20mA thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp, trong đó tín hiệu dòng điện được sử dụng để điều khiển các động cơ, van và các thiết bị điện tử khác.
  • Rơ le bán dẫn 0-10V: Đây là loại rơ le bán dẫn được điều khiển bằng tín hiệu điện áp trong khoảng từ 0V đến 10V. Khi tín hiệu điện áp đi vào rơ le, nó sẽ kích hoạt chuyển mạch bên trong rơ le để mở hoặc đóng mạch điện. Rơ le bán dẫn 0-10V thường được sử dụng trong các ứng dụng điều khiển ánh sáng, điều hòa không khí và các thiết bị điện tử khác.

Khi sử dụng rơ le bán dẫn 4-20mA / 0-10V, bạn cần lưu ý các thông số kỹ thuật như dải tín hiệu đầu vào, dải tín hiệu đầu ra, dòng điện tối đa và điện áp tối đa để đảm bảo rằng rơ le có thể hoạt động đúng cách và an toàn.

Bộ điều khiển PID cho rơ le bán dẫn

Bộ điều khiển PID cho SSR
Bộ điều khiển PID cho SSR

Bộ điều khiển rơ le bán dẫn 4-20mA (4-20mA solid-state relay controller) là một bộ điều khiển PID được sử dụng để điều khiển đầu ra 4-20mA vào rơ le bán dẫn (solid-state relays).

Tín hiệu dòng điện 4-20mA được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng kiểm soát và đo lường, vì nó có độ ổn định cao và không bị nhiễu bởi tín hiệu nhiễu điện từ. Bộ điều khiển rơ le bán dẫn 4-20mA sử dụng tín hiệu này để điều khiển các rơ le bán dẫn, điều chỉnh bộ tạo nhiệt độ tăng giảm nhanh chóng nhưng không gây thất thoát nhiệt.

Tương ứng với nhiệt độ cài đặt thì bộ điều khiển cho rơ le bán dẫn sẽ tự động tính toán cho ra tín hiệu mA truyền xuống rơ le bán dẫn. Vd như 12mA tại 50% công suất của SSR.

Bộ điều khiển rơ le bán dẫn 4-20mA thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp, như trong hệ thống điều khiển quy trình sản xuất, hệ thống kiểm soát nhiệt độ, hệ thống báo động và hệ thống an ninh.

Như vậy, một hệ thống điều khiển nhiệt cần có ít nhât 4 thiết bị : cảm biến nhiệt độ, bộ điều khiển nhiệt độ PID 4-20mA, relay bán dẫn và thiết bị gia nhiệt.

Các thiết bị phải có thông số kỹ thuật tương đồng nhau từ input – output trên từng thiết bị. Việc lựa chọn cần có chuyên môn trong lĩnh vực điều kiển để lựa chọn thiết bị cho phù hợp.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh