Công tắc dòng chảy còn được gọi là Flow switch được dùng để phát hiện dòng chảy đi qua các đường ống nước hoặc khí. Nhiệm vụ của Flow switch là cảnh báo ngay khi có dòng chảy đi qua để giám sát hoặc kích hoạt hệ thống hoạt động. Công tắc dòng chảy nước thường được dùng cho các bơm công suất lớn hoặc bơm nước, bơm thực phẩm có giá trị cao nhằm bảo vệ bơm nhưng không có dòng chảy đi qua.
Vậy flow switch là gì, nguyên lý nó hoạt động như thế nào, ứng dụng & sử dụng sao cho hiệu quả. Đùng lo mình sẽ giải đáp đầy đủ cho các bạn.
Flow Switch công tắc dòng chảy | TFS-35N-10 của Dinel – Czech
Flow switch là một cảm biến dòng chảy thực thụ nếu như nó là một công tắc dòng chảy điện tử. Còn flow switch là một thiết bị cơ khí thì nó như là một công tắc hành trình nhưng được dùng cho nước.
Khi có dòng chảy đi qua thì Flow switch sẽ xuất ra một tín hiệu relay. Trong điều khiển bơm thì công tắc dòng chảy đóng vai trò rất quan trọng được dùng để bảo vệ bơm. Khi bơm nước được khởi động sau một thời gian 1-2 phút mà không đủ lưu lượng hoặc không có nước đi qua bơm thì rất có thể bơm sẽ bị cháy nếu bơm nước tiếp tục hoạt động.
Flow switch sẽ đóng vai trò cho phép bơm hoạt động nếu như có dòng chảy đi qua. Còn nếu không có dòng chảy hoặc dòng chảy yếu thì sẽ ngưng bơm nhằm bảo vệ bơm tuyệt đối.
Water flow switch
Water flow switch là tên gọi của công tắc dòng chảy được dùng cho nước. Ngoài ra, chúng ta còn công tắc dòng chảy dùng cho khí và chất rắn. Trong nôi dung bài chia sẻ này mình chỉ đề cập tới water flow switch.
Water flow switch có hai loại :
Công tắc dòng chảy loại cơ
Công tắc dòng chảy điện tử
Đối với công tắc dòng chảy loại cơ thì chỉ có duy nhất 1 lá đồng cắm vào đường ống, khi có dòng chảy đi qua thì lá đồng sẽ tác động vào lò xo, từ đó kích hoạt tiếp điểm điện ở trên. Nó hoạt động giống như một công tắc hành trình.
Công tắc dòng chảy điện tử chỉ có duy nhất 1 que cắm vào đường ống. Khi có dòng chảy đi qua thì nó sẽ cảm ứng tốc độ dòng chảy qua đầu cảm biến và xuất ra tín hiệu relay NO/NC. Công tắc dòng chảy điện tử sẽ có 5 mức cài đặt tương ứng với 5 tốc độ dòng chảy khác nhau. Chúng ta có thể tùy chọn tốc độ dòng chảy để xuất ra tín hiệu theo yêu cầu.
Nguyên lý hoạt động của công tắc dòng chảy
Công tắc báo dòng chảy cơ khí
Với hai loại công tắc dòng chảy khác nhau thì nguyên lý hoạt động của từng loại công tắc dòng chảy cũng khác nhau.
Công tắc báo dòng chảy loại cơ này hoạt động khá đơn giản với lá kim loại nằm bên trong đường ống. Khi không có dòng chảy đi qua thì chân COM sẽ thông với NC. Khi có nước đi qua lá kim loại di chuyển tác động lên lò xo làm thay đổi trạng thái COM sẽ thông với NO.
Chúng ta có thể sử dụng NO hoặc NC để cảnh báo đèn hoặc để đóng ngắt bơm khi có dòng chảy đi qua. Tóm lại, công tắc báo dòng chảy loại cơ này hoạt động khá đơn giản và dễ dùng nhưng cũng hay hỏng do lá kim loại thường xuyên bị gãy do tác động của dòng chảy.
Công tắc dòng chảy điện tử TFS-35N-10
Công tắc dòng chảy điện tử TFS-35N-10 có nguyên lý hoạt động khá đơn giản. Dòng chảy đi qua đầu cảm biến nằm trong đường ống sẽ tạo ra một lượng nhiệt. Cảm biến sẽ đo sự biến thiêng của lượng nhiệt này và xuất ra tín hiệu NO / NC.
Flow switch TFS-35N-10 có 5 mức điều chỉnh dòng chảy khác nhau tương ứng với 5 LED hiển thị khi có dòng chảy đi qua. Chúng ta dễ dàng cài đặt từng mức dòng chảy bằng bút từ đi theo cảm biến dòng chảy.
Công tắc dòng chảy điện tử sử dụng nguồn cấp 24Vdc để hoạt động nên tín hiệu ngõ ra cũng là 24Vdc để đóng tiếp điểm. Chúng ta dùng tiếp điểm này để đóng cuộn coil của relay trung gian, thông qua tiếp điểm của relay trung gian chúng ta có thể đóng ngắt bơm hoặc cảnh báo bằng đèn còi hay đưa tiếp điểm về PLC.
Cách lắp công tắc dòng chảy
Cách lắp công tắc dòng chảy điện tử
Cách lắp công tắc dòng chảy yêu cầu phải đầu cảm biến phải nằm hoàn toàn bên trong đường ống để đảm bảo nước luôn chảy qua cảm biến. Chúng ta có thể lắp dọc, lắp ngang sao cho nước luôn ngập đầu dò của cảm biến. Khi có dòng chảy đi qua cảm biến sẽ nhận biết và xuất tín hiệu relay NO/NC.
Giá công tắc dòng chảy
Điều mà chúng ta quan tâm nhiều nhất khi mua flow switch lại chính là giá chứ không phải là nó dùng có bền hay chính xác hay không. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công năng sử dụng của công tắc dòng chảy. Đối với các ứng dụng cơ bản không cần độ tin cậy cao thì chúng ta nên chọn công tắc dòng chảy loại cơ cho rẻ tiền.
Đối với các ứng dụng quan trọng cần bảo vệ bơm giá trị cao thì công tắc dòng chảy điện tử TFS-35N-10 là một sự lựa chọn tốt hơn hẵn. Tất nhiên rằng giá thành của Flow switch điện tử chắc chắn cao hơn nhiều so với loại cơ truyền thống.
Mua công tắc cảm biến dòng chảy Flow switch
Để mua công tắc cảm biến dòng chảy chúng ta dễ dàng tìm thấy rất nhiều thương hiệu khác nhau nhưng đa phần là loại công tắc dòng chảy loại cơ như : honeywell, autosigma, potter, meiji … với giá thành khá thấp. Các ứng dụng không có chi phí cao và không yêu cầu độ chính xác, độ bền thì có thể sử dụng các loại này cho tiết kiệm.
Công tắc dòng chảy điện tử TFS-35N-10 của Dinel – CH Séc được dùng riêng cho các yêu cầu cao về độ nhạy, độ chính xác cũng như độ bền bỉ dùng trong một thời gian dài. Hiện tại chỉ duy nhất công ty Hưng Phát là đại diện của Dinel – Czech tại Việt Nam. Bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể flow switch của Dinel xem có phù hợp với yêu cầu của mình hay không.
Nếu bạn cần thắc mắc về flow switch vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn kỹ thuật thiết bị phù hợp.
Bộ chuyển đổi công suất điện được thay thế cho đồng hồ đo công suất điện năng khi bạn chỉ muốn lấy tín hiệu về trung để giám sát mà không cần hiển thị tại tủ điện nhưng vẫn đảm bảo có đây đủ các thông số cần thiết. Điểm khác biệt của các bộ chuyển đổi tín hiệu thường là không có hiển thị trên thiết bị mà tích hợp nhiều chức năng khác liên quan tới độ chính xác, chống nhiễu, nhiều loại tín hiệu ngõ ra, cách lắp đặt đơn giản, dễ sử dụng …
Như vậy, công suất điện sẽ được tính như thế nào nếu không dùng đồng hồ đo công suất mà chỉ dùng bộ chuyển đổi tín hiệu. Liệu rằng bộ chuyển đổi tín hiệu có thay thế được các đồng hồ đo công suất truyền thống đang sử dụng hay không. Tất cả sẽ có trong bài viết này. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
Bộ chuyển đổi công suất điên AC được dùng chuyên dụng cho điện xoay chiều. Thiết bị có thể tự tính toán công suất điện năng một cách chính xác khi chúng ta cấp nguồn và dòng điện vào thiết bị chuyển đổi. Ngoài ra, dựa vào sự tính toán công suất điện năng tiêu thụ điện chúng ta còn có thể theo dõi được cosp, dòng điện, điện áp, tần số và cả công suất hao phí.
Khi nào dùng bộ chuyển đổi công suất điện
Một đồng hồ đo công suất điện năng 1 pha hoặc 3 pha sẽ có hai chức năng : hiển thị và truyền tín hiệu về trung tâm. Đối với đồng hồ đo công suất điện năng chúng ta thường chỉ dùng chức năng hiển thị tại chỗ nhiều hơn. Để truyền tín hiệu về trung tâm, chúng ta thường tốn nhiều chi phí hơn với các chuẩn truyền thông modbus RTU, Ethernet.
Bộ chuyển đổi công suất điện được sinh ra chỉ để truyền tín hiệu về trung tâm khi đo công suất điện năng. Bộ chuyển đổi sẽ không có hiển thị, cũng như không có cài đặt gì nhiều mà chủ yếu là đấu dây cho đúng theo bản vẽ kỹ thuật của nhà sản xuất.
Như vậy, các bộ chuyển đổi công suất điện chỉ có nhiệm vụ duy nhất là chuyển đổi giá trị công suất điện năng thành tín hiệu analog 4-20mA, 0-10V, Modbus RTU – TCP – IP về trung tâm để giám sát.
Công suất điện cho biết điều gì ?
Công suất điện là một đại lượng hiển thị cho chúng ta biết lượng điện tiêu thụ của một thiết bị, một hộ gia đình hay một nhà xưởng là bao nhiêu. Dựa vào công suất tiêu thụ điện trên các thiết bị đo công suất như đồng hồ điện, đồng hồ đo công suất điện năng, bộ chuyển đổi công suất điện chúng ta biết được chi phí điện tiêu thụ hàng tháng của khu vực đang giám sát.
Tính công suất điện
Công suất điện được tính theo công thức
P = U x I x Cosp
Trong đó :
U : điện áp của lưới đơn vị là Voltage ( V )
I : cường độ dòng điện đơn vị là Ampe ( A )
Cosp : hệ số công suất
Với công thức tính công suất điện P = U x I x Cosp chúng ta có thể tính toán bằng thủ công để biết được công suất sử dụng của các thiết bị điện. Các thiết bị đo công suất điện năng cũng dùng công thức này để tính toán ra công suất tiêu thụ.
Đơn vị đo công suất điện
Các đơn vị đo công suất điện bạn phải biết
Đơn vị đo công suất điện là Watt viết tắt là ( W ). Có lẽ chúng ta ai cũng biết hết. Tuy nhiên, có một điều ít ai biết tới đó chính là còn 2 đơn vị đo công suất khác luôn đi chung với ( W ). Đó chính là : công suất phản kháng VAR và công suất biểu kiến VA.
Dể hiểu hơn thì chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng :
Công suất biểu kiến ( S ) = công suất sử dụng ( P ) + công suất hao phí (Q )
Công suất sử dụng : công suất chúng ta sử dụng và trả tiền cho điện lực. đơn vị là ( đơn vị W )
Công suất hao phí : công suất tổn thất sinh qua trong quá trình tạo ra điện ( đơn vị VAR )
Công suất biểu kiến : bằng hai loại công suất này cộng lại với nhau ( đơn vị là VA ). Nhưng trên tính toán thì
S = P + IQ hay S = √(P² + Q²)
Khi chúng ta biết được các đơn vị công suất điện. Điều đó không chỉ giúp tránh nhầm lẫn trong việc thanh toán tiền điện cho điện lực mà còn bị tránh phạt cosφ do thiếu thông tin.
Công suất của nguồn điện được xác định bằng gì?
Một câu hỏi khá nhiều bạn mớ tìm hiểu về cách tính công suất tiêu thụ điện năng là công suất của nguồn điện được xác định bằng gì?
Nếu như chúng ta hiểu bản chất của dòng điện và xem công thức tính công suất điện thì ít nhiều cũng suy đoán được là cần phải có một thiết bị đo dòng và một đo điện áp thì mới có thể tính được công suất điện năng.
Câu hỏi được đặt ra là dụng cụ nào để đo dòng điện còn để đo điện áp người ta dùng cái gì? Thật ra, câu hỏi này chỉ dành cho người không phải chuyên ngành điện. Bởi, đo dòng điện hay điện áp đều có các thiết bị đo chuyên dụng như đồng hồ đo cầm tay, cảm biến dòng điện, đồng hồ đo dòng điện – điện áp – công suất tích hợp.
Trong bài viết này mình chỉ đề cập đến các bộ chuyển đổi công suất điện dựa trên nguyên tắc dòng điện và điện áp để các bạn hiểu rõ hơn tại sao chúng ta cần phải có hai đại lượng này đưa vào các bộ chuyển đổi công suất điện.
Bộ chuyển đổi công suất Z203-2 dành cho 1 pha
Bộ chuyển đổi công suất Z203-2 dùng cho điện 1 pha
Bộ chuyển đổi công suất điện Z203-2 được xem là một thiết bị có thể chuyển đổi tín hiệu dòng điện, điện áp thành công suất một cách đơn giản. Bên trong Z203-2 tích hợp các công thức để tính ra công suất hiệu dụng ( W ) và công suất phản kháng ( VAR ).
Việc của chúng ta khi dùng Z203-2 đó chính là đấu đúng dây tín hiệu đầu vào và đầu ra. Bộ chuyển đổi công suất Z203-2 đo được các giá trị liên quan tới hệ thống điện như :
Dòng điện
Điện áp
Cosφ
Tần số
Công suất hiệu dụng – công suất thực sử dụng ( W )
Công suất phản kháng – công suất hao phí ( VAR )
Chúng ta có thể tùy chọn các thông số này tương ứng với tín hiệu ngõ ra 4-20mA, 0-10V, 0-20mA, 0-5A bằng cách cài đặt bằng DIP Switch. Ngoài ra, ngay trên Z203-2 còn có 1 Digital Output để xuất ra tín hiệu xung được dùng để đếm công suất tiêu thụ điện năng. Nếu bạn dùng PLC thì chỉ cần lấy 1 couter để đọc tín hiệu xung này và cộng lại để tính ra công suất điện năng.
Bộ chuyển đổi tín hiệu Z203-2 còn có một phương thức truyền thông khác chính là truyền thông qua Modbus RTU. Với việc xuất ra tín hiệu dạng Modbus chúng ta dễ dàng đọc được tất cả các thông số : dòng điện, điện áp, công suất tiêu thụ, công suất phản kháng, tần số, Cosφ ngay trên các thanh ghi của Z203-2.
Đối với bộ chuyển đổi công suất điện năng Z203-2 chúng ta chỉ dùng được cho 1 pha. Nếu muốn đo công suất trên điện áp 3 pha thì chúng ta phải chọn thiết bị khác. Tượng tự như Z203-2 thì chúng ta có một dòng khác là R203 có thể dùng được cho 1 pha và cả 3 pha.
Bộ chuyển đổi công suất R203 – 3 pha
Bộ chuyển đổi công suất điện năng 1 pha 3 pha
Bộ chuyển đổi công suất R203 được thiết kế dành riêng cho các tủ điện 1 pha – 3 pha truyền về trung tâm bằng đường truyền ethernet. Thiết bị sẽ không có hiển thị tại chỗ mà chỉ thu thập các dữ liệu liên tới điện : điện áp, dòng điện, các loại công suất, cosp, tần số của 1 pha và cả 3 pha.
Bộ chuyển đổi công suất R203 được trang bị truyền thông Modbus RTU, modbus TCP-IP cho phép kết nối nhiều thiết bị đo công suất lại với nhau. Có thể nói R203 là một trong những phiên bản đa chức năng nhất khi mà tích hợp nhiều loại tín hiệu đầu vào cũng như tín hiệu ngõ ra mà không cần phải tùy chọn riêng biệt.
Tín hiệu đầu vào :
Dòng điện : Loại biến dòng CT 1-5A full scales hoặc biến dòng Rogowski, mV từ các loại CT khác
Rogowski của Seneca : 100mV / 1000A @ 50Hz hoặc 120mV / 1000A @ 60Hz và tùy chọn lên tới 20.000A
Điện áp : max 600Vac, tần số 45-65Hz
Digital Input : 12-24Vdc
Tín hiệu ngõ ra :
Analog : 4-20A, 0-10V cho bất kỳ 1 thông số điện tùy chọn
Digital : được dùng để xuất xung cho tín hiệu ngõ ra của công suất
Truyền thông :
2 cổng RJ45 cho Modbus TCP/IP – Ethernet tốc độ cao 100Mbps
1 cổng RS485 cho Modbus RTU Salve – kết nối max 128 thiết bị
Giám sát các thông số điện :
Điện áp : VL1-L2, VL2-L3, VL3-L1, VL1-N, VL2-N, VL3-N
Dòng điện : IL1, IL2, IL3, IN
Công suất sử dụng ( P ): P1, P2, P3, Ptot
Công suất hao phí ( Q ) : Q1, Q2, Q3 e Qtot
Công suất biểu kiến ( S ) : S1, S2, S3 e Stot
Cosp : PF1, PF2, PF3 e Pftot
Tần số : F1, F2, F3
Dòng điện – điện áp : Delta VIL1, VIL2, VIL3
Sự chênh lệch 2 pha : Delta VL1-L2, VL2-L3, VL3-L1
Sự chênh lệch áp giữa từng pha với mass : THD % VL1-N, VL2-N, VL3-N
Sự chênh lệch dòng của từng pha : THD % IL1, IL2, IL3
Giá trị trung bình :
Dòng điện : IL1, IL2, IL3, IL1 MIN, IL1 MAX, IL2 MIN, IL2 MAX, IL3 MIN, IL3 MAX
Điện áp : VL1-N, VL2-N, VL3-N, VL1-N MIN, VL1-N MAX, VL2-N MIN, VL2-N MAX, VL3-N MIN, VL3-N MAX
Bộ chuyển đổi công suất điện R203 hoạt động như một logger lưu trữ các thông số điện năng đi qua nó. Đồng thời R203 còn tính toán ra tất cả các loại công suất cũng như tính toán đòng điện – điện áp – cosp min – max – trung bình.
Nếu bạn không muốn sử dụng các công thức tính toán các giá trị đo lường điện năng mà chỉ muốn lấy các thông số đã xử lý từ bộ chuyển đổi công suất điện thì R203 là một thiết bị hoàn hảo có thể dùng cho rất nhiều điều kiện khác nhau trong nhà máy.
Bộ chuyển đổi công suất AC/DC T203PM600-MU
Bộ chuyển đổi công suất điện T203
Bộ chuyển đổi công suất AC T203PM600-MU là một phiên bản mới nhất của Seneca khi mà biến dòng đo trực tiếp tích hợp luôn các chức năng tính toán ra công suất điện năng ngay trên biến dòng. Đây có lẽ là cách đo công suất nhỏ gọn, đơn giản nhất & dẽ sử dụng nhất có trên thị trường.
T203 Series sẽ có 3 phiên bản : T203PM100-MU, T203PM300-MU, T203PM600-MU tương ứng với dòng điện 100A, 300A, 600A AC và max 1000A DC.
T203 đo các loại V, A, W, VAR, VA, Hz, PF, THD. Trong đó đáng chú ý nhất chính là có thể đo được luôn cả cosp, tần số của hệ thống điện bên cạnh giám sát các chỉ số : dòng điện, điện áp, công suất.
Với tín hiệu ngõ ra 0-10V chúng ta có thể lấy bất kỳ thông số điện mà T203 đo được. Vd như 0-290Vac tương ứng 0-10V hay 0-600A tương ứng 0-10V. Để đọc được tất cả các thông số củ T203 một cách chính xác, chi tiết thì cách duy nhất chính là đọc qua Modbus RTU RS485.
Ưu điểm của bộ chuyển đổi công suất điện T203 Series
Thiết kế nhỏ gọn, dễ lắp đặt ngay cả trong tủ điện
Tính công suất ngay cả trên thiết bị đo dòng điện mà không cần qua các thiết bị khác
Đo được dòng AC và DC max 600A AC và 1000A DC
Giám sát được tần số, cosp
Vừa có tín hiệu ngõ ra 0-10V vừa có Modbus RTU RS485 cho đọc tất cả các thông số
Thay thế nhanh cho tất cả các đồng hồ đo công suất điện năng truyền thống
Như vậy, T203 Series là một thiết bị nhỏ gọn đo trực tiếp công suất điện năng mà không cần thêm biến dòng khác. Bản thân T203 được thiết kế là một biến dòng & được nâng cấp lên thành một bộ chuyển công suất điện năng nhỏ gọn nhưng có độ chính xác cao so với việc sử dụng nhiều thiết bị riêng lẻ.
Chúc các bạn thành công !
Kỹ Sư Cơ Điện Tử
Nguyễn Minh Hòa
Mobi : 0937.27.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn
Trong thế giới công nghiệp ngày nay, việc đo lường áp suất không chỉ cần chính xác mà còn phải nhanh chóng và dễ dàng tích hợp vào hệ thống tự động. Nếu đồng hồ áp suất cơ từng là tiêu chuẩn quen thuộc, thì giờ đây cảm biến áp suất điện tử đang trở thành lựa chọn không thể thiếu nhờ độ tin cậy cao và tính năng vượt trội. Vậy cảm biến áp suất điện tử là gì, nó hoạt động thế nào, và làm sao để chọn được loại phù hợp? Hãy cùng khám phá qua bài viết này.
Cảm biến áp suất điện tử là thiết bị sử dụng công nghệ điện tử để đo áp suất và chuyển đổi thành tín hiệu số hoặc analog (như 4-20mA, 0-10V). Khác với đồng hồ cơ dựa vào kim và mặt số, loại cảm biến này thường có màn hình hiển thị trực tiếp và khả năng kết nối với hệ thống điều khiển như PLC hay biến tần.
Ví dụ, trong một dây chuyền sản xuất, bạn có thể bắt gặp cảm biến áp suất điện tử đo áp suất nước từ 0-10 bar, gửi dữ liệu về trung tâm để điều chỉnh biến tần tự động – điều mà đồng hồ cơ không làm được.
So với đồng hồ áp suất cơ, cảm biến áp suất điện tử mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
Độ chính xác cao: Sai số chỉ từ 0.1-0.5%, vượt xa đồng hồ cơ (thường 1-2%).
Hiển thị rõ ràng: Màn hình LED hoặc LCD cho kết quả tức thì, dễ đọc trong mọi điều kiện ánh sáng.
Tùy chỉnh linh hoạt: Một số loại, như FKP của Georgin, cho phép thay đổi dải đo hoặc đơn vị (bar, psi, mbar) ngay tại chỗ.
Độ bền ấn tượng: Vỏ inox 316L, cấp bảo vệ IP67, chịu được nhiệt độ cao và môi trường khắc nghiệt.
Tích hợp đa năng: Các dòng như DST 400 không chỉ hiển thị mà còn có ngõ ra relay để tự động kích hoạt cảnh báo hoặc thiết bị khác.
Ví dụ thực tế: Mình từng làm việc tại một nhà máy sản xuất nước giải khát, nơi hệ thống bơm nước dao động áp suất 7-10 bar. Đồng hồ cơ cũ thường lệch đến 0.5 bar, gây gián đoạn sản xuất. Khi thay bằng cảm biến điện tử, sai số giảm còn 0.1 bar, giúp mọi thứ vận hành trơn tru hơn.
Sản xuất công nghiệp: Đo áp suất khí nén hoặc thủy lực trong dây chuyền lắp ráp ô tô.
Xử lý nước: Giám sát áp suất đường ống để điều khiển bơm hiệu quả.
Y tế: Kiểm soát áp suất âm trong phòng cách ly (-15 Pa chẳng hạn).
HVAC: Đảm bảo luồng khí ổn định trong hệ thống điều hòa không khí.
Một trường hợp cụ thể: Trong hệ thống lọc khí của nhà máy hóa chất, mình thấy đội kỹ thuật dùng FKP để đo áp suất âm từ -0.8 đến 0 bar. Nhờ màn hình hiển thị và khả năng tùy chỉnh dải đo, họ dễ dàng điều chỉnh khi chuyển sang dây chuyền khác mà không cần thay cảm biến mới.
So sánh cảm biến áp suất điện tử với đồng hồ áp suất cơ
Tiêu chí
Cảm biến áp suất điện tử
Đồng hồ áp suất cơ
Độ chính xác
Sai số 0.1-0.5%
Sai số 1-2%
Hiển thị
Màn hình LCD/LED
Kim và mặt số
Tích hợp hệ thống
Có (4-20mA, relay)
Không
Độ bền
Cao (IP67, inox 316L)
Trung bình
Giá thành
Cao hơn
Thấp hơn
Một số loại cảm biến áp suất điện tử phổ biến
Không phải cảm biến áp suất điện tử nào cũng giống nhau. Dưới đây là hai ví dụ điển hình mà mình thấy khá phổ biến trong thực tế:
Cảm biến áp suất FKP (Georgin): Hãng sản xuất : Georgin – Pháp
Model : FKP
Range : -1 … 100 bar
Output : 4-20mA / HART
Calibration : by LCD
Dislay : 5 Digital
Accuracy : 0.1%
Version : Atex Zone 0, 1, 2, Zone 20, 21, 22
Process connection : G1/2″ hoặc 1/2 NPT tùy chọn Diaphragm Seal Clamp, Flange …
Cảm Biến Áp Suất Điện Tử Georgin – Pháp
Đây là dòng cảm biến linh hoạt, dễ dàng điều chỉnh dãi đo từ chân không ( -1 bar ) cho tới áp suất dương max 100 bar.
FKP có màn hình hiển thị và cho phép tùy chỉnh dải đo. Ví dụ, bạn có thể set từ -1/0 bar cho hệ thống chân không hoặc 0-16 bar cho khí nén, chỉ cần vài thao tác trên thiết bị.
Tín hiệu 4-20mA của nó rất ổn định, phù hợp với các ứng dụng cần thay đổi thông số thường xuyên như áp suất khí điều chế thuốc, thực phẩm.
Cảm biến áp suất điện tử DST 400:
Nhà sản xuất : Pixsys – Italy
Thang đo : 0-1 bar, 0-10 bar, 0-40 bar, 0-100 bar, 0-400 bar
Output : 4-20mA / 0-10V
Output relay : 2 x relay
Sai số : 0,5%
Hiển thị : 4 LED
Nhiệt độ làm việc : -25 .. +125oc
Đơn vị hiển thị : bar, Psi, Mpa, kPa, mWc, mmWC
Kết nối : G1/4”
Cài đặt : bằng phím cảm ứng trên thiết bị
Cảm biến áp suất điện tử DST 400
Loại này “đa năng hơn” hơn với màn hình hiển thị LED, tín hiệu 4-20mA, và cả ngõ ra relay.
Mình từng thấy DST 400 được dùng trong một nhà máy giấy, nơi áp suất đường ống cần giữ ở 5-7 bar. Khi áp suất tụt dưới 4 bar, relay tự động bật còi cảnh báo, giúp kỹ thuật viên xử lý kịp thời mà không cần canh chừng liên tục.
Cả hai loại này đều có điểm mạnh riêng: FKP thiên về tính linh hoạt – độ chính xác cao, còn DST 400 mạnh ở khả năng tự có xuất relay và 4-20mA. Tùy hệ thống của bạn, chọn loại phù hợp sẽ tiết kiệm được kha khá thời gian và công sức.
Lưu ý khi chọn cảm biến áp suất điện tử
Để chọn được cảm biến áp suất điện tử phù hợp, bạn nên cân nhắc:
Dải đo: Đảm bảo phù hợp với hệ thống (0-10 bar, -1/0 bar, v.v.). Chẳng hạn, FKP rất tiện nếu bạn cần đổi dải đo linh hoạt.
Môi trường: Nếu đo nước nóng (>70°C) hoặc khí ăn mòn, cần thêm ống siphon hoặc chọn vỏ inox chất lượng cao.
Tín hiệu đầu ra: 4-20mA phổ biến cho PLC, nhưng nếu cần cảnh báo trực tiếp, DST 400 với relay là lựa chọn đáng cân nhắc.
Nhiệt độ: Kiểm tra giới hạn nhiệt (thường 85°C), đặc biệt trong ngành hóa chất hoặc lò hơi.
Mình nhớ lần làm dự án cho một nhà máy thép, đội kỹ thuật chọn nhầm cảm biến không có relay như DST 400, kết quả là phải lắp thêm bộ điều khiển phụ để cảnh báo áp suất thấp – vừa tốn chi phí vừa mất thời gian.
Cảm biến áp suất điện tử trong thực tế: Một câu chuyện nhỏ
Cách đây không lâu, mình hỗ trợ một kỹ sư ở nhà máy xi măng xử lý vấn đề áp suất khí nén bất ổn. Họ dùng đồng hồ cơ cũ, nhưng kim cứ rung liên tục, đọc sai đến 1 bar. Sau khi thay bằng DST 400, không chỉ áp suất hiển thị chính xác trên màn hình mà relay còn tự động kích hoạt quạt hút khi áp suất tụt dưới 2 bar. Kỹ sư đó bảo: “Đáng lẽ đổi sang loại này từ lâu, đỡ mất công ngồi canh!”
Còn ở một dự án khác, FKP lại được chọn vì đội kỹ thuật cần thay đổi dải đo từ 0-10 bar sang -0.5/5 bar khi chuyển sang đo áp suất âm – quá tiện!
Công tắc áp suất chân không không hay còn gọi là công tắc áp suất âm được sử dụng để đo kiểm soát & đóng ngắt hệ thống khi áp suất tới một mức độ chân không nhất định. Công tắc áp suất chân không sẽ thay đổi trạng thái NO thành NC hoặc ngược lại khi áp suất vượt mức cài đặt. Nhờ có công tắc áp suất chân không mà hệ thống hút chân không sẽ tránh trường hợp bị quá tải hoặc áp suất quá cao hay quá thấp theo yêu cầu.
Công tắc áp suất chân không tuyệt đối | Georgin – Pháp
Vậy chúng ta sẽ chọn công tắc áp suất chân không như thế nào? Có bao nhiêu loại công tắc áp suất chân không. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
Công tắc áp suất chân không tên tiếng anh được gọi là Vacuum pressure Switch với nhiều tên gọi khác như :
Công tắc áp suất chân không
Công tắc áp suất âm
Rơle áp suất âm
Rơle áp suất chân không
Relay áp suất chân không
Thiết bị sẽ đo áp suất liên tục từ áp suất khí quyển cho tới áp suất chân không tuyệt đối. Trong khoảng áp suất này chúng ta có thể cài đặt một giá trị áp suất bất kỳ để công tắc áp suất xuất ra một tín hiệu relay khi hệ thống vượt ngưỡng cài đặt.
Như vậy, công tắc áp suất chân không làm nhiệm vụ xuất một tín hiệu relay từ trang thái ON sang OFF hoặc ngược lại từ OFF sang ON khi áp suất chân không vượt ngưỡng cài đặt. Mục đích của việc sử dụng công tắc áp suất là để bảo vệ bơm hoặc hệ thống chân không làm việc không bị quá tải, tránh dư hoặc thiếu công suất.
Đơn vị đo áp suất chân không
Đơn vị do áp suất có khá nhiều tiêu chuẩn khác nhau tùy theo nhà sản xuất, quốc gia sử dụng, thói quen của người dùng. Các đơn vị phổ biến nhất thường dùng như : bar, kg/cm2, Kpa, Psi, mmH20, mmHg … Trong các đơn vị áp suất này thì đơn vị Bar và Kpa thường được dùng phổ biến nhất tại Việt Nam.
1 Bar tương đương 1 kg/cm2 thường gặp cho các máy móc, nhà máy có xuất xứ từ Châu Âu.
100Kpa tương đương 1 bar & 1 Kg/cm2 được dùng phổ biến cho các thiết bị có xuất xứ từ Nhật, Trung Quốc …
Như vậy, đối với áp suất chân không sẽ có các thang đo tiêu chuẩn phổ biến như sau :
-1bar … 0 bar
-1kg/cm2 … 0Kg/cm2
-100Kpa … 0 Kpa
Áp suất đạt -1bar, -1kg/cm2, -100Kpa là lúc hệ thống đạt môi trường chân không tuyệt đối. Tất nhiên rằng, gần như rất khó hoặc không thể đạt tới điều kiện này trên thực tế nên chúng ta đừng nghĩ rằng giá trị lớn chân không là bao nhiêu nhé.
Cấu tạo công tắc áp suất
Cấu tạo công tắc áp suất
Công tắc áp suất có cấu tạo khá đơn giản các bạn ah. Mình sẽ để nguyên mẫu các chú thích Tiếng Anh cho các bạn dễ hiểu.
VG: Range adjustment screw – nơi điều chỉnh áp suất
RG: Range spring – chỉnh lò xo
IG: Range index – kim hiển thị vị trí cài đặt áp suất
RE: Dead band adjustment and offset spring – điều chỉnh áp suất chết hoặc áp suất bù đắp
ME: Dead band adjustment and offset knob – nút điều chỉnh áp suất chết hoặc áp suất bù đắp
ES: Sensing element – nơi áp suất vào thiết bị
LP: Flexible arm – cánh tay đòn
C: Switch – tín hiệu ngõ ra dạng Relay ON – OFF
Nếu nhìn vào bên trong công tắc áp suất thì chúng ta thấy rằng nó khá là đơn giản. Trong đó, quan trọng nhất chính là lò so chịu lực nén của áp suất tác động vào thiết bị. VG là nơi chỉnh áp suất để công tắc xuất tín hiệu ngõ ra relay NO – NC là vị trí chúng ta cần phải biết.
Ngoài ra, vít chỉnh điểm chết ME ( Dead Band ) cũng là một thành phần khá là quan trọng để điều chỉnh áp suất Reset cho phù hợp.
Cách đấu dây – cách chỉnh – lắp đặt công tắc áp suất
Để sử dụng công tắc áp suất hiệu quả, chính xác bạn cần phải biết cách đấu dây, cách chỉnh cũng như cách lắp đặt công tắc áp suất đúng kỹ thuật. Tất nhiên, trong bài viết này mình sẽ chia sẻ đầu đủ các thông tin này.
Cách đấu dây công tắc áp suất
Cách đấu dây công tắc áp suất
Cách đấu dây công tắc áp suất khá đơn giản với 3 terminal nằm bên trong thiết bị. Trong đó, các ký hiệu các đầu nối như sau :
C ( COM ) để cấp nguồn vào.
NC ( thường đóng ) tiếp điểm ngõ ra luôn luôn nối với C khi chưa tới ngưỡng áp suất cài đặt
NO ( thường mở ) tiếp điểm ngõ ra luôn luôn Hở với C khi chưa tới ngưỡng áp suất cài đặt
Điều này có nghĩa là gì ?
Khi áp suất nhỏ hơn mức cài đặt : C sẽ nối với NC và ngược lại C sẽ không nối với NO
Khí áp suất lớn hơn mức cài đặt : C sẽ không nối với NC và ngược lại C sẽ nối với NO
Như vậy, hai tiếp điểm này sẽ luôn luôn ngược nhau & chỉ tác động đồng thời 1 trong 2 mà thôi. Việc sử dụng như thế nào tủy thuộc vào thiết kế của tủ bơm điều khiển. Theo mình thì khá là đơn giản đúng ko nào !
Cách chỉnh công tắc áp suất
Cách chỉnh công tắc áp suất
Cách chỉnh công tắc áp suất khá đơn giản với 2 vị trí bạn cần quan tâm đó chính là : VG và ME
VG nằm phí trên đỉnh của công tắc áp suất
ME nằm bên trong công tắc áp suất & bạn chỉ chỉnh được khi mở nắp của thiết bị
Khi xoay theo chiều kim đồng hồ điều đó đồng nghĩa với việc giảm áp suất & khi xoay ngược kim đồng tức là tăng áp suất cài đặt. Với việc xoay vít ngay trên thiết để điều chỉnh áp suất thì bất cứ ai cũng có thể thực hiện mà không cần qua đào tạo.
Rất đơn giản đúng ko các bạn.
Cách lắp đặt công tắc áp suất
Bạn có nghĩ rẳng cách lắp đặt công tác áp suất dễ tới nỗi mà ai cũng có thể thực hiện được hay không ? Công tắc áp suất có một đầu kết nối ren nằm bên dưới thiết bị. Việc lắp đặt đơn giản chỉ là kết nối ren với đường ống của hệ thống bơm nước, khí, khí nén … cho kín.
Như vậy là xong.
Công tắc áp suất chân không – áp suất âm FP62AX Georgin – Pháp
Công tắc áp suất chân không áp suất âm | FP62AX
Georgin – Pháp nhà cung cấp hàng đầu các thiết bị đo liên quan đến nhiệt độ, áp suất, chênh áp. Trong đó, các thiết bị đo công tắc áp suất chân không là một điểm mạnh vượt trội so với các thiết bị khác với hơn 70 năm kinh nghiệm về các thiết bị công tắc áp suất, công tắc nhiệt độ.
Thông số kỹ thuật FP62AX
Hãng sản xuất : Georgin – Pháp
Thang đo áp suất : -1000mbar … 0 mbar
Dead band : 54mbar
Áp suất max : 2 bar
Vỏ có nhiều tùy chọn : Epoxy, Stainless Steel, vỏ chống nổ, vỏ chống cháy
Tiếp điểm ngõ ra : 1 SPDT NO/NC hoặc 2 tiếp điểm cùng 1 relay hoặc 2 tiếp điểm độc lập
Ren kết nối G1/2 hoặc ½ NPT – vật liệu Inox 316L
Cài đặt bằng Vít ngay trên đầu thiết bị
Công tắc áp suất FP62AX được thiết kế để đo áp suất chân không – áp suất âm từ -1000mbar cho tới 0 bar. Mục đích nhằm bảo vệ, cảnh báo áp suất của hệ thống hút chân không hay áp suất âm.
Ứng dụng công tắc áp suất âm FP62AX
Bảo vệ hệ thống hút chân không khí gas như Hydrogen, Nitrogen, Argon, Oxy, CO2
Cảnh báo, đóng ngắt hệ thống khi quá trình tạo áp chân không đủ thời gian yêu cầu
Thiết bị bảo vệ hệ thống áp suất âm cuối cùng khi cảm biến áp suất chân không bị hư
Công tắc áp suất sử dụng tại các không cho phép sử dụng điện như môi trường Gas, môi trường chống nổ, môi trường bụi kim loại gây nhiễm từ
Bảo vệ đường ống áp âm nơi mà các cảm biến thường hay bị hư hỏng do thời tiết, rung động, hay môi chất khắc nghiệt mà cảm biến không thể làm việc liên tục được.
Khả năng chịu được nhiệt độ cao mà các cảm biến áp suất chân không khó mà làm việc lâu dài được.
Công tắc áp suất chân không – áp suất tuyệt đối FV62HX
Công tắc áp suất chân không tuyệt đối FV62HX
Công tác áp suất tuyệt đối FV62HX được sản xuất đặc biệt để sử dụng trong môi trường chân không tuyệt đối cho tới áp suất khí quyển. Có nghĩa rằng thiết bị sẽ đo được từ áp suất chân không tuyệt đối cho tới áp suất Dương.
Điểm khác biết của công tắc áp suất áp suất chân không chính là :
FV62HX ( 50mbar – 1000mbar abs ) áp suất tuyệt đối tới áp suất khí quyển
FP62AX (-1000mbar … 0 mbar ) áp suất khí quyển tới áp suất tuyệt đối
Hai thiết bị này hoàn toàn ngược nhau về cách đo. Chính vì thế nó được dùng cho nhiều môi trường khác nhau.
Thông số kỹ thuật công tắc áp suất tuyệt đối FV62HX
Hãng sản xuất : Georgin – Pháp
Thang đo áp suất : 0…1000 mbar ( absolute )
Dead band : 54mbar
Áp suất max : 2 bar
Vỏ có nhiều tùy chọn : Epoxy, Stainless Steel, vỏ chống nổ, vỏ chống cháy
Tiếp điểm ngõ ra : 1 SPDT NO/NC hoặc 2 tiếp điểm cùng 1 relay hoặc 2 tiếp điểm độc lập
Ren kết nối G1/2 hoặc ½ NPT – vật liệu Inox 316L
Cài đặt bằng Vít ngay trên đầu thiết bị
Một sự lựa chọn khác biệt giữa hai loại công tắc áp suất âm và áp suất tuyệt đối.
Ứng dụng công tắc áp suất tuyệt đối
Ứng dụng công tắc áp suất chân không tuyệt đối FV62HX
Trong đó :
P : áp suất chân không – tuyệt đối
V1 : áp suất vào hệ thống
V2 : áp suất ra hệ thống
FV62HX : công tắc áp suất chân không – tuyệt đối 0-1 bar abs
M5000 : đồng hồ áp suất chân không – tương đối -1…0bar
Cảm biến áp suất chân không giá rẻ SR1L005A00
Cảm biến áp suất chân không giá rẻ SR1L005A00 | Georgin – Pháp
Bên cạnh các loại công tắc áp suất chân không bạn cần biết thêm rằng các cảm biến áp suất chân không là một thiết bị không thể thiếu trong hệ thống áp suất chân không – áp suất âm. Các cảm biến áp suất sẽ đóng vai trò như một người giám sát liên tục áp suất trong hệ thống áp âm. Cảm biến sẽ luôn truyền tín hiệu về trung tâm, qua đó chúng ta có thể giám sát được giá trị áp suất bên trong đường ống hoặc hệ thống của chúng ta.
Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất chân không SR1L005A00
Thương hiệu: Georgin
Xuất xứ: Pháp
Model: SR1L005A00
Range: -1-0 bar
Nguồn cấp:8-30 Vdc
Ngõ ra tín hiệu:4-20 mA – 2 Dây
Sai số : <1%
Kết nối:Ren G¼ inch tương đương đường kính 13mm
Cảm biến áp suất âm SR1L005A00 có thiết kế nhỏ gọn với sai số <1% được dùng cho các hệ thông nhỏ, không cần độ chính xác cao nhưng vẫn đảm bảo giám sát áp suất âm một cách liên tục. Đây là một lựa chọn ưu tiên hàng đầu cho các công ty cần tiết kiệm chi phí.
Bộ hiển thị áp suất chân không giá rẻ
Bộ hiển thị áp suất chân không ATR144 | Pixsys – Italy
Bộ hiển thị áp suất chân không giá rẻ ATR144 có thể hiển thị áp suất Dương và cả áp suất Âm> Khi chúng ta cài đặt áp suất âm đi kèm với cảm biến áp suất SR1L005A00 thì khi áp suất âm bộ hiển thị ATR144 sẽ có dấu trừ phiá trước. Khi áp suất lớn hơn áp suất không khí thì sẽ không có dấu trừ.
Tại giá trị áp suất chân không tuyệt đối màn hình sẽ hiển thị -999 mbar tương đương -0,999 bar. Khi không có lực hút tức bằng áp suất không khí thì màn hình sẽ hiển thị 0 mbar.
Bộ chia tín hiệu Z170REG-1 đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tín hiệu về hai nơi khác nhau nhưng vẫn giữ tín hiệu ban đầu. Hai tín hiệu ngõ ra song song, độc lập nhau & có thể điều chỉnh 4-20mA hoặc 0-10V tuỳ theo tín hiệu sau nó có thể đọc được.
Cảm biến áp suất chân không áp suất âm FKP
Cảm biến áp suất âm FKP | Georgin – Pháp
Cảm biến áp suất chân không áp suất âm FKP được sinh ra để đo cho các môi trường cần có độ chính xác cao & cảm biến có thể dễ dàng điều chỉnh được thang đo tùy ý. Về tín hiệu ngõ ra thì cùng đều là 4-20mA như nhau nhưng bên trong lại có sự khác biệt nhau rất lớn. Chúng ta cùng xem thông số kỹ thuật của cảm biến áp suất chân không áp suất âm FKP nhé.
Thông số kỹ thuật cảm biến áp áp suất âm FKP
Hãng sản xuất : Georgin – Pháp Model : FKP Range : -1…+100 bar, -1….0bar Output : 4-20mA / HART Calibration : by LCD Dislay : 5 Digital Accuracy : 0.1% Version : Atex Zone 0, 1, 2, Zone 20, 21, 22 Process connection : G1/2″ hoặc 1/2 NPT
Thiết kế : nhôm nguyên khối
Màng cảm biến làm bằng vật liệu 316L
Tùy chọn nhiều đơn vị đo khác nhau : bar, mbar, Kpa, psi …
Ứng dụng cảm biến áp suất chân không FKP
Đo áp suất chân không chính xác cao trong hệ thống hút áp âm của hạt nhựa. Hệ thống xấy hạt nhựa với nhiệt độ cao cần giám sát áp suất chân không trong các bồn chứa để điều chỉnh lực hút trong phạm vi cho phép.
Giám sát hệ thống hút chân không của hệ thống Gas.
Theo dõi, điều khiển bơm hút áp âm – áp chân không cho các loại khí Argon, Nito, Hydro, oxy.
Đo áp suất âm trong quá trình hút chân không của Chlorine và máy nén khí công suất lớn.
Các hệ thống chân không cần độ chính xác cao.
Cảm biến có thể tùy chỉnh thang đo áp suất theo áp suất thực tế
Như vậy, cảm biến áp suất FKP có thiết kế chắc chắn hơn rất nhiều so với SR1L005A00. Dù rằng cả hai đều có tín hiệu ngõ ra 4-20mA tuy nhiên bên trong thì FKP cao cấp hơn rất nhiều với màn hình hiển thị LCD, độ chính xác cao hôn gấp 10 lần, có thể tùy ý điều chỉnh được thang đo, có thể tùy ý điều chỉnh đơn vị đo.
Cảm biến áp suất chân không tuyệt đối FKH
Cảm biến áp suất chân không tuyệt đối FKH | Georgin – Pháp
Cảm biến áp suất chân không tuyệt đối FKH đo áp suất từ môi trường chân không cho tới áp suất Dương. Chúng ta có thể ý cài đặt thang đo áp suất của cảm biến trong giới hạn thang đo chuẩn. Về thiết kế thì cảm biến tuyệt đối FKH có ngoại hình hoàn toàn giống như FKP & chỉ khác nhau về bên trong.
FKH được dùng khi bạn cần hiển thị 0 bar , 0mbar tại áp suất chân không và 1 bar hay 1000 mbar tại áp suất khí quyển. Tương tự như FKP thì FKH cũng dễ dàng cài đặt được thang đo trong giới hạn đo của cảm biến.
Thông số kỹ thuật của cảm biến chân không tuyệt đối FKH
Hãng sản xuất : Georgin – Pháp Model : FKH Range 0-1.3 bar, 0-5 bar, 0-30 bar
Output : 4-20mA / HART Calibration : by LCD Dislay : 5 Digital Accuracy : 0.1% Version : Atex Zone 0, 1, 2, Zone 20, 21, 22 Process connection : G1/2″ hoặc 1/2 NPT
Thiết kế : nhôm nguyên khối
Màng cảm biến làm bằng vật liệu 316L
Tùy chọn nhiều đơn vị đo khác nhau : bar, mbar, Kpa, psi …
Khi nào dùng cảm biến chân không tuyệt đối FKH
Sư chênh lệch giữa FKP và FKH là 1 bar. Khi bạn muốn hiển thị 0 bar ~ 0 Torr tương ứng với áp suất chân không tuyệt đối thì FKH là một thiết bị bạn đang tìm kiếm.
Đo được áp suất chân không tuyệt đối và cả áp suất dương.
Đo áp suất tuyệt đối chính xác và áp suất dư
Tùy chỉnh thang đo áp suất cũng như đổi đơn vị dễ dàng trên màn hình LCD
Lắp đặt ngoài trời, chống chịu thời tiết tốt
Đồng hồ đo áp suất chân không
Đồng hồ áp suất chân không M5000 | Georgin – Pháp
Bên cạnh các cảm biến áp suất âm – áp suấ chân không thì đồng hồ đo áp suất là một thiết bị không thể thiếu trong hệ thống chân không.
Điều đặc biệt của đồng hồ áp suất chân không chính là vị trí kim đồng hồ nằm bên phải thay vì nằm bên trái như các đồng hồ áp suất thông thường.
Vật liệu 316L từ ren kết nối cho đến ống bourdon không chỉ giúp đồng hồ sử dụng được nhiều môi trường khác nhau mà còn giúp đồng hồ chắc chắn hơn.
Mặt đồng hồ chia vạch rõ nét với 1 vạch tương ứng 20mbar cho mỗi vạch chia. Tính ra thì độ phân giải của đồng hồ M5000 khá là cao.
Khi kim đồng hồ áp suất âm dần về -1 bar điều đó đồng nghĩa hệ thống gần đạt được môi trường chân không tuyệt đối.
Bạn đang tìm hiểu về các loại công tắc áp suất chân không, cảm biến áp suất âm, đồng hồ áp suất chân không … mà chưa biết chọn thiết bị sao phú hợp. Đùng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp kỹ thuật với yêu cầu thực tế của bạn.
Công tắc áp suất gió còn được gọi là rơle áp suất gió hay rơ le áp suất hay công tắc báo bộ lọc bẩn trong các đường ống gió. Công tắc áp suất gió cảm nhận lực đẩy của gió thành tín hiệu đóng ngắt ON/OFF với mục đích giám sát ngưỡng áp suất gió trong đường ống.
Áp suất trong đường ống tăng hay giảm phụ thuộc rất lớn vào hiệu suất của hệ thống quạt thông gió & hệ thống lọc. Công suất của hệ thống gió thường cố định, tuy nhiên hệ thống lọc gió sẽ bị giảm hiệu suất do bụi. Công tắc áp suất gió được lắp đặt nhằm mục đích phát hiện sự giảm áp suất trên đường ống so với áp suất làm việc thông thường.
Công tắc áp suất gió hoạt động dựa trên sự thay đổi của áp suất. Khi áp suất vượt ngưỡng cài đặt của người vận hành thì thiết bị sẽ xuất ra một relay dạng NO hoặc NC tùy theo cài đặt.
Thiết bị đo áp suất sẽ so sánh áp suất giữa bên trong và bên ngoài hê thống lọc bụi hoặc áp suất trên đường ống. Khi lọc bụi bị dơ điều đó tương ứng sự chênh áp càng lớn. Lúc này công tắc áp suất gió sẽ đóng relay để cảnh báo hoặc ngưng hệ thống.
Công tắc áp suất gió 930
Điều chỉnh công tắc áp suất gió Beck 930
Công tắc áp suất gió 930 được thiết kế có thể tùy chọn nhiều dãy đo áp suất khác nhau trên một thang đo. Các thang đo tiêu chuẩn :
20-200Pa
20-300Pa
30-400Pa
50-500Pa
100-1000Pa
200-1000Pa
500-2500Pa
1000-4000Pa
1000-5000Pa
Tương ứng với mỗi thang đo sẽ có nhiều mức chọn khác nhau tương ứng với áp suất cần xuất tín hiệu ngõ ra relay. Đới với các thang áp suất nhỏ 200Pa thì mỗi mức thay đổi áp suất là 10Pa, còn đối với các thang đo áp suất lớn thì mỗi mức thay đổi áp suất sẽ là 50-100Pa tùy thang đo áp suất chúng ta lựa chọn.
Thông số kỹ thuật công tắc chênh áp gió 930
Hãng sản xuất : Beck – Germany
Thiết kế vỏ bằng nhựa ABS tiêu chuẩn ỊP4
Thang đo áp suất tùy chỉnh được bằng cách xoay núm áp suất trên thiết bị
Tín hiệu ngõ ra dạng NO/NC, 1.5 A (0.4 A) / 250 VA
Áp suất max chịu được 10Kpa
Nhiệt độ làm việc -20…85oC
Ưu điểm công tắc áp suất gió Beck
Beck một hãng sản xuất các loại công tắc áp suất, cảm biến áp suất với chất lượng từ Đức có độ ổn định và chính xác cao dùng cho hệ thống thông gió, AHU, Chiller, nước.
Thiết kế đơn giản, dễ sử dụng so với các hãng khác. Trên thiết bị có núm điều chỉnh thang đo áp suất cho ra tín hiệu relay NO – NC tùy ý.
Thiết bị có 2 đầu vào vừa có thể đo chênh áp vừa có thể đo áp suất không khí
Mức độ bảo vệ IP54 tiêu chuẩn và IP65 option dùng được nơi có nhiều bụi
Hướng dẫn cách sử dụng công tắc áp suất gió
Hướng dẫn sử dụng công tắc áp suất gió 930
Công tắc chênh áp gió 930 có hai đường ống gió vào được dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau. Nếu bạn chỉ dùng để đo áp suất trong đường ống thì chỉ cần kết nối ống P1 và ống P2 đóng kín lại. Trường hợp bạn muốn đo sự chênh áp giúp lọc gió thì đặt hai ống trước và sau lọc. Một số trường hợp cần lưu ý:
A) Áp suất dưới khí quyển:
P1 (+) cần bị kín & không được kết nối với không khí bên ngoài
P2 (-) kết nối với đường ống có áp suất nhỏ hơn áp suất không khí. Khi đó sẽ có sự chênh áp giữa đường ống và áp suất không khí.
(B) Lắp đặt Bộ lọc bẩn không khí:
P1 (+) kết nối trước bộ lọc
P2 (-) kết nối với phía sau của bộ lọc để xác định lọc có bẩn hay không & cho vệ sinh bộ lọc
(C) Lắp đặt thiết bị máy thở:
P1 (+) kết nối phía sau của máy thở
P2 (-) kết nối phía trước của máy thở
Các kết nối áp suất ở công tắc áp suất gió được đánh dấu bằng P1 (+) cho áp suất cao hơn và P2 (-) cho áp suất thấp hơn.
Về kết nối điện thì có 3 chân kết nối : 3 ( COM ), 1 ( NC ), 2 ( NO ). Chân COM sẽ nhận nguồn 24Vdc / 220Vac tùy model. Ngõ ra sẽ là 2 ( NO ) để đóng ngắt / cảnh báo thiết bị.
Như vậy, việc sử dụng công tắc áp suất gió khá đơn giản trong việc kết nối áp suất gió vào thiết bị và cả tín hiệu ngõ ra. Bất kỳ ai cũng có thể lắp đặt được mà không cần chuyên môn cao.
Giá công tắc áp suất gió thế nào
Công tắc áp suất gió có giá thành khá là thấp so với các loại công tắc áp suất khác bởi thiết kế đơn giản, nhỏ gọn và dễ sử dụng. Tùy vào thang đo, xuất xứ mà sẽ có giá thành khác nhau. Theo mình đánh giá thì giá khá thấp so với các loại cảm biến, công tắc suất trên thị trường.
Mua công tắc áp suất gió ở đâu?
Công ty Hưng Phát hiện đang phân phối chính hãng công tắc áp suất của hãng Beck – Germany với giá thành cạnh tranh nhất. Hàng luôn có sẵn các thang đo áp suất phổ biến cho áp suất gió, áp suất quạy hút, áp suất quạt trong hệ thống thông gió.
Cần tư vấn về công tắc áp suất gió vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hổ trợ kỹ thuật và chọn thiết bị phù hợp nhất.
Thiết bị đo công suất tiêu thụ điện ngày càng được quan tâm từ việc giám sát công suất tủ điện điều khiển cho tới giám sát công suất tiêu thụ của một nhà xưởng. Để đo công suất điện ta dùng các dụng cụ đo công suất điện như đồng hồ đo công suất điện năng, máy đo công suất điện chuyên dụng. Tùy vào mục đích sử dụng mà chúng ta lựa chọn các thiết bị đo công suất tiêu thụ điện cho phù hợp.
Thiết bị đo công suất tiêu thụ điện 3 pha trong công nghiệp
Đơn vị Watt được xem là đơn vị đo công suất điện tiêu chuẩn trong hệ thống đo lường quốc tế. Watt được đặt theo tên của nhà phát minh ra động cơ hơi nước góp phần thay đổi sự phát triển của nhân loại.
1 W = 1J/s tương ứng với khả năng tiêu thụ năng lượng của 1 Jun trên mỗi giây. Nói cách khác Watt là đơn vị tiêu thụ năng lượng.
Đơn vị đo công suất điện
Các đơn vị đo công suất điện bạn cần phải biết :
Watt : W
Kilowatt : KW
Megawatt : MW
Chúng ta sẽ có : 1 MW = 1.000KW = 1.000.000W
Các loại công suất điện xoay chiều
Phân biệt các loại công suất điện xoay chiều
Công suất phản kháng Q ( kVAR )
Công suất hiệu dụng P ( kW )
Công suất biểu kiến S ( kVA )
kVA = kVAR + kW
Trong các loại công suất này thì chúng ta chỉ quan tâm tới công suất hiệu dụng P ( kW ). Đây là công suất tiêu thụ điện thực tế mà chúng ta dùng trong cuộc sống.
Tuy nhiên, công suất phản kháng Q ( VAR ) lại là một thành phần không thể thiếu trong quá trình truyền tải và sử dụng. Nó được sinh ra từ các máy phát điện, nhiệt điện, thủy điện song song với công suất thực sử dụng. Chúng ta cần hiểu rằng công suất phản kháng là thành phần không có ít và càng thấp thì càng tốt.
Tác hại của công suất phản kháng
Công suất phản kháng không sinh ra Công nhưng lại làm ảnh hưởng tới kinh tế lẫn kỹ thuật :
Về kinh tế, người sử dụng điện phải trả thêm tiền cho công suất phản kháng
Về kỹ thuật, công suất phản kháng gây sụt áp trên đường dây. Điều này gây tổn thất công suất tiêu thụ điện. Ngoài ra, sụt áp làm nguy cơ cháy các thiết bị điện bởi điện áp càng thấp thì dòng càng cao. Dòng điện cao sẽ làm hư hỏng các thiết bị tiêu thụ điện.
Tụ bù công suất phản kháng
Tủ bù công suất phản kháng
Để nâng hiệu suất điện và giảm công suất phản kháng người ta tìm cách nâng cao hệ số cosφ. Chúng đều được học công suất hiệu dụng P = U x I x cosφ
Cosφ càng lớn thì công suất hiệu dụng càng cao. Cosφ lớn nhất là 1 ( theo tính toán ). Trên thực tế người ta tìm cách để nâng Cosφ gần nhất bằng 1 để tránh bị phạt Cosφ, các cơ sở sản xuất công nghiệp sẽ bị phạt Cosφ nếu để Cosφ thấp hơn định mức quy định. Tại Việt Nam thì Cosφ cho phép 0,9 – quy định theo thông tư 32 của Chính Phủ Việt Nam.
Khi hệ số công suất thấp, điện lực và người sử dụng điện phải dùng dây dẫn điện có tiết diện lớn hơn, máy biến áp lớn hơn, các thiết bị đóng cắt cũng lớn hơn … do công suất phản kháng vượt mức quy định. Nói chính xác hơn là chúng ta phải nuôi thêm một công suất dư thừa dù nó không có lợi gì.
Việc bù công suất phản kháng không chỉ thực hiện ngay tại trạm trung thế mà cũng phải được thực hiện ngay tại các trạm hạ thế. Thông thường các nhà máy sử dụng rất nhiều các tụ bù công suất phản kháng ngay trạm trung thế nhằm tăng Cosφ và giảm công suất phản kháng.
Thiết bị đo công suất tiêu thụ điện
Ngày nay, các thiết bị ngày càng tiên tiến, tối tân có thể tự tính công suất tiêu thụ điện một cách chính xác. Tất cả các thiết bị đo công suất tiêu thụ điện đều hoạt động dựa vào công thức tính công suất tiêu thụ điện mà chúng ta đã từng được học trên ghế nhà trường.
Trước tiên chúng ta cùng xem công thức tính công suất tiêu thụ điện. Sau đó, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách đo công suất tiêu thụ điện trên thực tế.
Công thức tính công suất tiêu thụ điện
Công thức tính công suất tiêu thụ điện là:
P= U x I x Cosφ
P : Công suất sử dụng điện. Ký hiệu ( W )
U : Điện áp giữa 2 đầu dòng điện xoay chiều ( V )
I : cường độ dòng điện ( A )
Cosφ : hệ số công suất
Tôi sẽ lấy 1 ví dụ cho các bạn dễ hiểu. Giả sử bạn sử dụng 1 cái TV có công suất 100W. Như vậy, trong 1h sử dụng bạn sẽ sử dụng 100W tương đương 0,1 kWh.
Giả sử, P = 100W = 0,1kW, điện áp 220Vac, Cosφ =1. Khi đó:
P = U x I x Cosφ
I = P/ U = 100 / 220V = 0,45 Ampe ( A )
Điều này nói lên điều gì ? Công suất của các thiết bị trong nhà hoặc các motor trong nhà máy là cố định. Tuy nhiên, điện áp có thể thay đổi do sụt áp hoặc do Cosφ thấp … Khi đó cường độ dòng điện sẽ tăng tương ứng, khi cường độ dòng điện vượt mức cho phép của các thiết bị sử dụng điện sẽ làm cho :
Dây dẫn điện nóng, cháy
Thiết bị sử dụng điện bị cháy do dòng điện quá cao
Đây chính là lý do mà chúng ta phải quan tâm đến hệ số Cosφ. Hay nói chính xác chúng ta phải quan tâm đến việc theo dõi các chỉ số điện : dòng điện, điện áp, Cosφ, công suất tiêu thụ điện.
Cách đo công suất tiêu thụ điện hoàn toàn dựa vào công thức tính công suất tiêu thụ điện và không hề có sự khác biệt nào. Thiết bị đo cần phải có : dòng điện và điện áp trực tiếp thiết bị đo.
Bộ chuyển đổi công suất AC
Bộ chuyển đổi công suất AC | Seneca S203-2
Bộ chuyển đổi công suất AC Model Z203-2 của Seneca được dùng cho dòng điện AC 220V cho các tủ điện, nhà xưởng hoặc các tủ điện với mục đích giám sát dòng điện, điện áp, công suất, Cosφ và cả tần số của điện lưới.
Thông số kỹ thuật của Z203-2
Hãng sản xuất : Seneca – Italy
Model : Z203-2
Nguồn cấp : 24Vdc
Input điện áp : max 500Vac, tần số 35 …75Hz
Input dòng : 5 Arms, max 15A
Output 1 : 4-20mA, 0-10V, 0-5V, 0-20mA
Output 2 : Digital Output cho bộ đếm xung, mỗi xung 200ms, I max = V/R = 50mA
Output 3 : Modbus RTU RS 485. Nếu bạn dùng modbus RRU thì bạn có thể đọc tất cả các thông số liên quan tới dòng điện đi vào thiết bị
Kiểu lắp đặt : DIN RAIL trên tủ điện
Cài đặt bằng DIP Switch hoặc phần mềm easy setup ( free ) của hãng Seneca
Cách ly chống nhiễu tại 3750Vac
Đèn Led báo hiệu : nguồn cấp, ngõ ra TX, TX, báo lỗi
Các tín hiệu ngõ ra sẽ được tùy chọn cho các thông số : dòng điện, điện áp, tần số, công suất hiệu dụng, công suất phản kháng, Cosφ
Cách đo công suất tiêu thụ điện của Z203-2 hoàn toàn như công thức tính toán công suất tiêu thụ điện năng cổ điển. Bộ chuyển đổi công suất Z203-2 sẽ nhận điện áp lưới 220V-500Vac và dòng điện 0-5A thông qua biến dòng sơ cấp.
Đối với điện áp chúng ta có thể lấy trực tiếp từ điện áp lưới. Tuy nhiên, dòng điện thì bộ chuyển đổi công suất AC chỉ có thể nhận theo tiêu chuẩn 0-5A. Trên thực tế, các thiết bị sử dụng điện có công suất lớn điều đó đồng nghĩa với dòng điện lớn. Lúc này, chúng ta phải đo dòng điện một cách gián tiếp bằng biến dòng hay còn gọi là CT dòng sơ cấp.
Biến dòng sơ cấp này sẽ có nhiều tỉ lệ khác nhau như : 75A, 100A, 150A, 200A, 300A, 500A, 1000A … Tất cả các biến dòng sơ cấp này thường dùng chuẩn 0-5A. Tức là, biến dòng 100/5A thì sẽ có tỉ lệ chia là 100 ampe thành 5 ampe tương ứng giảm xuống 20 lần.
Tương tự, các hệ thống có dòng điện lớn hơn như 1000A, 2000A thì ngõ ra vẫn là 0-5A tương ứng với dòng điện của CT dòng đó. Chuẩn ngõ ra 0-5A được hầu hết các hãng dùng chung thành một tiêu chuẩn chung đối với việc đo dòng điện.
Bộ chuyển đổi công suất AC Z203-2 nhận cùng lúc dòng điện và điện áp. Khi đó, Z203-2 đóng vai trò như một máy tính thu nhỏ được dùng để tính công suất tiêu thụ điện AC đi qua nó. Chính vì thế mà bộ chuyển đổi công suất AC Z203-2 có thể xuất ra tất cả các giá trị liên quan tới hệ thống điện đi qua nó.
Như vậy, đối với các tủ điện AC cần giám sát công suất điện năng hoặc bạn cần một thiết bị để giám sát Cosφ chính xác để tránh bị phạt thì thiết bị đo công suất tiêu thụ điện Z203-2 là một thiết bị nhỏ gọn, đơn giản, dễ dùng đáp ứng được tất cả các yêu cầu liên quan tới hệ thống điện AC.
Thiết bị đo công suất tiêu thụ điện 3 pha
Việc sử dụng Z203-2 đóng vai trò là một thiết bị chuyển đổi công suất điện và truyền tín hiệu được về PLC thông qua 4-20mA, 0-10V hoặc Modbus RTU. Thiết bị đo công suất tiêu thụ điện 3 pha gắn tủ điện S711EROG được xem là một thiết bị tiên tiến hiển thị đầy đủ các giá trị : dòng điện, điện áp, công suất hiệu dụng, công suất phản kháng và công suất biểu kiến, Cosφ, tần số … của từng pha cũng như tổng 3 pha.
Thiết bị đo công suất tiêu thụ điện 3 pha
Thông số kỹ thuật của S711EROG
Hãng sản xuất : Seneca – Italy
Model : S711EROG
Nguồn cấp : 220Vac
Input điện áp : max 500Vac, tần số 35 …75Hz
Input dòng : 500, 4000, 20.000 Ampe
Output 1 : 4-20mA, 0-10V, 0-5V, 0-20mA
Output 2 : Digital Output cho bộ đếm xung, mỗi xung 200ms, I max = V/R = 50mA
Output 3 : Modbus RTU RS 485. Nếu bạn dùng modbus RTU thì bạn có thể đọc tất cả các thông số liên quan tới dòng điện đi vào thiết bị
Output 4 : Modbus TCP – IP thông qua cổng RJ45 kết nối qua Ethernet.
Kiểu lắp đặt : mặt tủ điện
Cài đặt bằng phím trên thiết bị hoặc phần mềm của hãng
Các tín hiệu ngõ ra sẽ được tùy chọn cho các thông số : dòng điện, điện áp, tần số, công suất hiệu dụng, công suất phản kháng, Cosφ của từng pha và 3 pha.
Thiết bị đo công suất tiêu thụ điện 3 pha Seneca S711 Series có nhiều phiên bản. Trong đó, có phiên bản S711EROG đi kèm 3 dây cảm biến dòng điện Rogowski coil tích hợp có thể đo dòng điện lên tới 20.000 ampe.
S711EROG có 3 tùy chọn 500A, 4000A, 20.000A bên trong phần cài đặt. Nếu bạn không muốn tìm hiểu thì S711EROG vẫn đọc được nhỏ nhất tới 1A mà không cần lo lắng về sai số bởi sai số của toàn thang đo là 0,4%.
Một trong những ưu điểm lớn nhất của thiết bị đo công suất tiêu thụ điện S711EROG đó chính là bạn không cần phải tắt nguồn điện lưới để lắp đặt. Dây biến dòng Rogowski coil có thể tháo rời dễ dàng để lắp vào các busbar trực tiếp mà không sợ bị điện giật.
Biến dòng Rogowski Coil của Seneca
Chính vì dễ lắp đặt, không cần tắt nguồn điện lưới mà vẫn có thể đo dùng S711EROG để đo công suất điện năng nên nó còn được dùng để TEST công suất tiêu thụ điện di động cho các máy móc, nhà xưởng khác nhau trong một thời điểm nhất định nào đó.
Seneca S711EROG là một thiết bị đo công suất tiêu thụ điện hoàn chỉnh nhất với việc đo chính xác, đo được dòng điện lớn, có màn hình hiển thị 3 pha và truyền tín hiệu về trung tâm thông qua tín hiệu : 4-20mA, modbus RTU, Ethernet …với nhiều phiên bản khác nhau.
Trong bài viết này mình chia sẻ hai thiết bị đo công suất tiêu thụ điện Z203-2 và S711EROG với tương ứng với điện áp 1 pha và 3 pha. Tất nhiên, bạn có thể dùng Z203-2 với các chức năng khác đơn giản để giám sát Cosφ, dòng điện, điện áp. Trong khi đó, S711EROG là một phiên bản hoàn chỉnh có thể dùng cho nhiều trường hợp khác nhau từ 1 pha cho tới 3 pha cũng như có màn hình tích hợp.
S711EROG cũng có nhiều phương thức truyền tín hiệu khác nhau : Analog 4-20mA, 0-10V, Modbus RTU, Modbus TCP-IP ( ethernet ). Chính vì điều này mà S711EROG có giá thành cao hơn Z203-2 khá nhiều. Tất nhiên, tùy vào mục đích sử dụng mà chúng ta sẽ chọn thiết bị nào cho phù hợp.
Nếu các bạn có thắc mắc hoặc tìm hiểu về thiết bị đo công suất tiêu thụ điện, đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.
Chống sét lan truyền 4-20mA ngày càng được quan tâm khi mà sét đánh từ xa cũng có thể làm hư hỏng các thiết bị có tín hiệu 4-20mA truyền về trung tâm. Việc sử dụng chống sét cho tín hiệu Digital hay 4-20mA giúp bảo vệ tối đa các tác động do sét lan truyền gây ra. Dù là sét không đánh trực tiếp vào thiết bị đo lường hay thiết bị điện, mà chỉ cần có sét trong phạm vi 2 km cũng có thể làm hỏng các thiết bị Digital, Analog 4-20mA, 0-10V khi truyền về PLC / Scadar.
Chi phí sử dụng cho hệ thống chống sét làm tăng giá thành của tủ điều khiển nhưng lại nhỏ hơn rất nhiều so với việc hệ thống bị ngưng hoạt động do sét lan truyền đánh thủng. Đó là lý do tại sao thiết bị chống sét lan truyền 4-20mA ngày càng được quan tâm để bảo vệ PLC và hệ thống điều khiển.
Ứng dụng bộ chống sét lan truyền 4-20mA trong công nghiệp
Như vậy, chống sét lan truyền 4-20mA không chỉ là nhu cầu hiện tại mà còn là xu hướng cho tương lai của các tủ điện. Bộ chống sét 4-20mA không chỉ bảo vệ cho các modul của PLC mà còn giúp giảm chi phí sửa chữa, thay thế khi có sét xảy ra.
Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chống sét lan truyền chúng ta cần tìm hiểu sét làn truyền là gì. Tại sao việc chống sét lan truyền lại quan trọng & càng được các anh em thiết kế quan tâm sữ dụng trong các tủ điễn điều khiển.
Sét lan truyền là gì?
Sét lan truyền là khi có sét xảy ra trong vòng bán kinh 2km các thiết bị điện, điện tử, dây dẫn điện, đường truyền mạng, tín hiệu điều khiển, tín hiệu Digital, tín hiệu xung … sẽ bị hư hỏng dù sét không trực tiếp đánh vào các thiết bị này.
Các tủ điện, hệ thống điều khiển, trạm đo lường có thể bị ảnh hưởng, hư hỏng khi các cơn giông bão đi qua dù sét chỉ kéo dài vài micro giây nhưng có thể phá hủy các thiết bị trong phạm vi của sét xảy ra. Nếu bạn có một thiết bị bảo vệ tăng áp đột ngột và thiết bị chống sét lan truyền SPD có thể giảm thiệt hại đáng kể do sét gây ra và thậm chí có thể ngăn ngừa hoàn toàn các nguy cơ hỏng hỏng do sét lan truyền gây ra cho các công trình cũng như tài sản của bạn.
Thiết bị chống sét lan truyền là gì?
Khi có sét xảy ra gần nhà xưởng hoặc hệ thống điều khiển của bạn thì có thể làm tín hiệu 4-20mA tăng lên 315mA hoặc tín hiệu 0-10Vdc tăng lên 30Vdc trong thời gian ngắn. Tự tăng dòng – áp đột ngột ngày làm cho các thiết bị điện tử, vi xử lý, tụ điện, PLC, bộ điều khiển, màn hình HMI … hư hỏng mà không rõ nguyên nhân.
Thiết bị chống sét lan truyền được lắp đặt tại các tín hiệu truyền về trung tâm có thể giảm hoặc triệt tiêu hoàn toàn sự tăng dòng – áp đột ngột này xuống mức mà các thiết bị phí sau nó có thể chịu được.
Các thiết bị chống sét lan truyền bảo vệ tốt trong khoảng cách 10m từ thiết bị chống sét cho tới thiết bị phía sau nó. Nếu khoảng cách quá xa bạn cần lắp thêm các thiết bị phụ trợ, nối tiếp nhau để đảm bảo việc sét được truyền xuống đất hiệu quả.
Thiết bị chống sét lan truyền có nhiệm vụ duy nhất là truyền sự quá áp – dòng đột ngột sang một đường khác bằng cách chuyển xuống đất ( mass ) một cách an toàn.
Bộ chống sét lan truyền 4-20mA S400CL-1
Chống sét lan truyền 4-20mA | Seneca S400CL-1
S400CL-1 không chỉ có tác dụng bảo vệ cho tín hiệu 4-20mA mà còn dùng được cho tín hiệu digital. Hai đầu vào Input tương ứng 1-2 và hai đầu ra tương ứng là 3-4 cho tín hiệu 4-20mA. Quan trọng nhất chân PE nối đất được hãng làm thiết kế Terminal màu xanh nổi bật để tránh nhầm lẫn với input-output.
Thông số kỹ thuật S400CL-1
– Hãng sản xuất : Seneca – Italy
– Model : S400CL-1
– Tín hiệu đầu vào – ra : 4-20mA / Xung / Digital
– Khu vực sử dụng : C1 / C2 / C3 / D1
– Nguồn 24Vdc
– Điện áp max 30Vdc / 21Vdc
– In : 5KA giữa 2 đầu input – output / giữa input và đất
– Imax : 10KA giữa 2 đầu input – output / giữa input và đất
– Kích thướt : 6,2 x 94,8 x 69,1 mm
– Terminal kết nối dây từ : 0,2…2.5mm2
– Thời gian đáp ứng 1ns
– Xung max 315mA
– Tần số : 6Mhz
– Tiêu chuẩn CE
Sơ đồ đấu dây chống sét lan truyền S400CL-1
Sơ đồ đấu dây chống sét lan truyền 4-20mA
Bộ chống sét lan truyền 4-20mA lắp đặt khá đơn giản. Thiết bị chống sét lan truyền 4-20mA S400CL-1 sẽ được nằm giữa tín thiết bị đo lường và thiết bị nhận tín hiệu. Chi tiết hơn, Input của bộ chống sét S400CL-1 sẽ kết nối với Output 4-20mA của thiết bị đo áp suất, lưu lượng, đo mức … Còn Output của S400CL-1 sẽ được kết nối với biến tần, plc, bộ điều khiển.
Quan trọng hơn chúng ta phải nối đất S400CL-1. Trên thiết bị có duy nhất 1 Terminal màu xanh lá cây. Terminal này cần được nối đất để trường hợp có sét xảy ra thì toàn bộ điện cao áp sẽ được truyền dẫn xuống đất. Từ đó bảo vệ thiết bị an toàn & không hư hỏng do sét lan truyền gây ra.
Ưu điểm chống sét lan truyền S400CL-1
S400CL-1 được sản xuất bởi Seneca tại Ý với tiêu chuẩn G7. Seneca được xem là một trong những nhà sản xuất thiết bị chuyển đổi tín hiệu, cách ly tín hiệu hàng đầu thế giới. Seneca chuyên về xử lý tín hiệu nên việc sản xuất bộ chống sét tín hiệu 4-20mA tương thích với tất cả các thiết bị đo lường có tín hiệu ngõ ra 4-20mA, 0-10V, xung, Digital …
Thiết kế mỏng, nhỏ gọn đặc trưng của các thiết bị của Seneca giúp tiết kiệm không gian lắp đặt trong tủ điện. Các anh em thiết tủ điện khá quen thuộc với dòng sản phẩm nhỏ, mỏng, nhẹ và thân thiện với người dùng của Seneca.
Khả năng đáp ứng nhanh. Với thời gian cắt sét chỉ 1ns không chỉ giúp nhanh chóng đáp ứng khi có hiện tượng sét xảy ra mà còn đảm bảo sét luôn luôn được truyền xuống đất dù sét đánh gần hay xa tủ điều khiển.
S400CL-1 lắp đặt đơn giản trên DIN RAIL tủ điện tiêu chuẩn, có thể lắp song song cùng các bộ cách ly tín hiệu 4-20mA của Seneca.
Giá chống sét lan truyền
Giá chống sét lan truyền 4-20mA khá đa dạng tùy theo từng hãng sản xuất. Seneca chuyên về tín hiệu analog 4-20mA, 0-10V, LAN, Modbus, Profibus… nên các thiết bị chống sét lan truyền lại có giá rất cạnh tranh so với các hãng khác như : Phoenix contact, Obo, schneider, panasonic, mitsubishi, mersen …
Công ty Hưng Phát là đại diện duy nhất của Seneca tại Việt Nam. Các thiết bị của Seneca luôn được phân phối chính hãng với thời gian bảo hành 12 tháng do lỗi nhà sản xuất. Bạn cần tư vấn cũng như báo giá chống sét lan truyền, đùng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi để được hổ trợ nhanh nhất.
Chống sét lan truyền 1 pha ngày càng được quan tâm bởi các thiết bị điện, điện tử, công trình công cộng, đèn chiếu sáng … rất nhạy cảm với sét dù rằng sét không đánh trực tiếp vào ngôi nhà hay công trình của bạn. Thiết bị chống sét lan truyền 1 pha có thể bảo vệ sét lan truyền trong phạm vi 2 km tính từ vị trí có sét xảy ra. Nếu bạn nghĩ rằng sét rất hiếm đánh vào công trình, nhà ở, nhà xưởng …của bạn thì không ảnh hưởng tới thiết bị điện thì bạn đã lầm bởi dù sét có cách xa 2km thì các xung cảm ứng điện từ cũng làm hỏng, thậm chí gây cháy nổ cho các thiết bị điện.
Để bảo vệ hệ thống điện 1 pha bạn cần có ít nhất một thiết bị gọi là chống sét lan truyền 1 pha. Đây là một thiết bị có thiết kế nhỏ gọn, được lắp ngay trong tủ điện trước khi vào các MCB tổng của hệ thống điện. Điều này giúp hạn chế tối đa việc tăng điện áp một cách đột ngột khi có sét xảy ra dù cách xa hệ thống điện của bạn.
Thiết bị chống sét lan truyền 1 pha hay còn gọi là SPD ( Surge Protection Devices ) được tạo ra để bảo vệ các thiết bị điện phía sau nó. Khi có sét xảy ra dù không trực tiếp đánh vào các công trình hay nhà ở thì cũng tạo ra một điện áp tăng đột ngột trong một thời gian ngắn. Điện áp này có thể lên tới từ 1500V cho tới 6000V. Dù xảy ra nhất thời chỉ từ 10-350 us nhưng cũng đủ làm cho các thiết bị điện, điện tử hư hỏng mà khi nhìn vào bằng mắt thường không thể nhận ra. Các thiết bị hư hỏng so sét an truyền thường không để lại dấu vết & khó nhận biết bằng mắt thường. Bạn chỉ có thể dùng các thiết bị đo chuyên dụng để chuẩn đoán các linh kiện của thiết bị điện bị cháy do quá điện áp tăng đột ngột.
Như vậy, chống sét lan truyền 1 pha là một thiết bị điện được dùng cho hệ thống điện 1 pha giúp bảo vệ hệ thống điện trong bán kính 2km tính từ vị trí sinh ra sét. Thiết bị chống sét phải có thời gian đáp ứng nhỏ hơn 25 ns đối với L-N và nhỏ hơn 100ns đối với N-PE.
Nguyên lý chống sét lan truyền
Thiết bị chống sét lan truyền 1 pha ( SPD ) có chứa ít nhất một linh kiện phi tuyến có trở kháng cao được kết nối song song với các thiết bị điện tử. Khi điện áp của hệ thống tăng đột biến, trở kháng của thiết bị SPD sẽ giảm xuống để dòng điện tăng đột biến được dẫn qua SPD xuống đất mà không đi vào các thiết bị điện.
Nguyên lý chống sét lan truyền hoạt động theo nguyên lý mạch bảo vệ. Khi có sét đánh vào hệ thống thiết bị chống sét sẽ cắt sét trực tiếp. Bên trong các thiết bị chống sét có các bộ lọc xung làm triệt tiêu các xung nhiễu của sét qua đó giúp bảo vệ các hệ thống điện, bảo vệ quá áp, quá tải đường dây. Điều này giúp cho đường dây không bị quá tải, không xảy ra các hiện tượng chập, cháy…
Sét lan truyền thâm nhập vào các công trình, nhà ở thông qua các thiết bị :
– Anten và các thiết bị có mũi nhọn bằng kim loại
– Cáp treo, dây điều khiển, dây điện thoại, dây tín hiệu, dây dẫn truyền thông …
– Các loại dây cáp, điện ngầm, dây internet
– Cáp kết nối giữa các thiết bị điện
– Bộ chuyển đổi nguồn AC/ DC
– Hệ thống tiếp đất và các điểm nối đất chung với nhau
– Các thiết bị có vỏ che chắn bằng kim loại
Khi bạn đã biết các thiết bị có thể bị sét xâm nhập và dựa vào nguyên lý chống sét lan truyền. Để chống sét hiệu quả bạn cần chọn thiết bị chống sét cho phù hợp. Đối với các thiết bị quan trọng bạn cần bảo vệ nhiều tầng như thiết kết lắp đặt thiết bị chống sét lan truyền 1 pha, lọc sét nhiều tầng để bảo vệ hệ thống điện và điều khiển hiệu quả.
Cách đấu dây chống sét lan truyền 1 pha?
Sơ đồ đấu dây chống sét lan truyền 1 pha
Chống sét lan truyền 1 pha được lắp sau MCB tổng và trước các MCB con để đảm bảo an toàn điện cũng như đảm bảo cắt được điện áp cao đột biến khi có hiện tượng sét xảy ra. Bạn có thể hiểu đơn giản là khi có sét xảy ra dù không đánh trực tiếp vào hệ thống điện hay công trình thì sét cũng lan truyền các xung cảm ứng điện từ đến các thiết bị điện, điện tử trong khu vực bán kính 2km.
Việc lắp đặt thiết bị chống chét lan truyền 1 pha sẽ ngăn các dòng điện cao áp này đi vào hệ thống điện bằng cách truyền xuống đất thông qua dây PE hay còn gọi là mass. Việc lắp đặt thiết bị chống sét 1 pha cũng cần phải đúng cách. Các dây pha ( nóng ) và dây trung tính ( lạnh ) được kết nối song song với hệ thống điện. Riêng phần PE hay còn gọi là tiếp địa phải được nối xuống đất để điện cao áp có thể truyền xuống đất khi sét xảy ra.
Chống sét lan truyền SPD S400HV-2 của Seneca?
Chống sét lan truyền 1 pha S400HV-2
Thiết bị chống sét lan truyền S400HV-2 của Seneca được sản xuất tại Ý được dùng cho điện 1 pha trong khu vực Type 2 với điện áp 240Vac và max 335Vac L-N / 260Vac N-PE. Thiết bị chống sét SPD S400HV-2 của Seneca được sử dụng cho một mục đích cụ thể như một công tắc nhanh & được kích hoạt khi sét lan truyền xảy ra trong một phạm vi nhất định.
Sau khi được kích hoạt, thành phần triệt tiêu của bộ chống sét lan truyền sẽ bị ngắt khỏi trạng thái trở kháng cao, và cực L sẽ chuyển sang trạng thái điện trở thấp. Với nguyên lý này thì dòng điện tăng cục bộ trong thiết bị điện tử sẽ được giải phóng.
Trong quá trình chống sét thì thiết bị chống sét S400HV-2 sẽ luôn duy trì một điện áp ổn định cho hệ thống điện 1 pha. Điện áp này đảm bảo thiết bị chống sét luôn hoạt động và có thể xả dòng điện đột biến xuống đất thông qua PE ( nối đất ) một cách an toàn.
Tóm lại, thiết bị chống sét lan truyền S400HV-2 bảo vệ các thiết bị điện, điện tử khỏi sự tác động của các tia sét không trực tiếp. Lưu ý rằng việc nối tiếp địa đúng cách đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thu sét lan truyền và truyền xuống đất.
Thông số kỹ thuật S400HV-2
Thông số kỹ thuật S400HV-2
Đối với thiết bị chống sét lan truyền bạn cần quan tâm đến các chỉ số về dòng điện, điện áp và thời gian cắt sét.
– Điện áp định mức Un 240Vac.
– Điện áp hoạt động liên tục tối đa Uc 335Vac giữa L-N và 260Vac giữa N-PE. Uc là điện áp AC mà thiết bị chống sét lan truyền có thể hoạt động ở trạng thái bình thường.
– Điện áp trên các đầu nối Up là 1.5KV giữa L-N hoặc L-PE hoặc N-PE. Up là điện áp tối đa thiết bị chống sét lan truyền 1 pha có thể bảo vệ được hệ thống.
– Dòng điện In là 20KA giữa L-N hoặc L-PE hoặc N-PE. In được gọi là dòng điện xả khi xảy ra sét tác động vào hệ thống điện.
– Dòng điện Imax ( 8/20 ) us là 40KA giữa L-N, N-PE, L-PE. Imax là dòng điện lớn nhất có thể chịu được của SPD. Thông thường Imax gấp 2 lần In tức là 40KA là tiêu chuẩn. Nếu thiết bị chống sét chịu dòng cao hơn 40KA thì khi đó màu xanh bên trong sẽ đổi màu thành đen. Lúc này chúng ta nên thay mới vì thiết bị đã bị hỏng.
– Thời gian đáp ứng 25ns giữa L-N, N-PE
– Cách đấu nối giữa SPD đơn giản là L bên trái với nguồn nóng AC, N phải với nguồn lạnh AC, và PE ở cực trên đấu với dây tiếp địa.
Ưu điểm của bộ chống sét lan truyền SPD
– Chịu được dòng quá áp cao gấp 2 lần so với dòng điện có thể xả xuống đất
– S400HV-2 chống được nhiều xung & cắt sét nhanh chóng với thời gian đáp ứng nhanh
– Vừa cắt vừa lọc xung giúp triệt tiêu xung cao áp và dòng khi xảy ra sét xung quanh
– Có đèn báo màu xanh để biết thiết bị hoạt động còn tốt hay không
– Giảm chi phí sửa chữa và bào vệ các thiết bị phía sau S400HV-2
– Thiết bị có hư do sét đánh quá áp thì hệ thống điện vẫn hoạt động bình thường mà không bị mất điện.
– Thiết kế nhỏ gọn lắp đặt trên DIN RAIL của tủ điện
Giá chống sét lan truyền
Khi bạn cần mua chống sét lan truyền SPD cho hệ thống điện, điều khiển, đường truyền mạng, truyền thông thì cái đầu tiên bạn cần biết là bạn đang cần chống sét cho thiết bị gì. Thật ra, có khá nhiều thiết bị cần chống sét khác nhau chứ không chỉ có duy nhất chống sét nguồn 220Vac.
Chúng ta sẽ có các loại giá chống sét lan truyền khác nhau như :
– Chống sét lan truyền 1 pha 220Vac
– Chống sét lan truyền 3 pha 380Vac
– Chống sét lan truyền nguồn một chiều 24Vdc
– Thiết bị chống sét lan truyền cho hệ thống camera
– Chống sét lan truyền cho tín hiệu analog 4-20mA
– Chống sét lan truyền cho mạng LAN
Khi bạn xác định được rằng mình đang cần loại chống sét nào. Khi đó chúng ta mới có thể chào giá chống sét lan truyền một cách chính xác.
Chống sét lan truyền Seneca
Seneca – sản xuất các thiết bị chuyên về xử lý tín hiệu và cũng là một nhà sản xuất các thiết bị chống sét lan truyền 1 pha và tín hiệu nói chung. Tức là Seneca sẽ chuyên sản xuất các thiết bị chống sét lan truyền cho điện dân dụng và điện công nghiệp điều khiển tín hiệu. Các thiết bị chống sét lan truyền Seneca sản xuất gồm có :
– Chống sét lan truyền 1 pha 230Vac
– Chống sét lan truyền 24Vdc
– Chống sét tín hiệu analog 4-20mA
– Chống sét cho tín hiệu Digital, xung
– Chống sét cho đường truyền ethernet
– Chống sét cho truyền thông profibus, RS485, RS422, Can bus, Modbus RTU/ASCII, TCP-IP
Như vậy, với hệ sinh thái của mình Seneca gần như cung cấp đầy đủ các thiết bị liên quan đến chống sét trong hệ thống công nghiệp. Tất nhiên rằng, các thiết bị của Seneca sử dụng tốt cho các công trình dân dụng bởi tiêu chuẩn công nghiệp khắc khe hơn dân dụng một cấp.
Nếu bạn chưa rõ mình cần một thiết bị chống sét nào. Đùng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.
Cảm biến chênh áp suất nước được thiết kế để đo áp suất chênh lệch giữa hai đầu của đường ống nước. Khi nước chạy trong đường ống sẽ sinh ra ma sát, giá trị chênh áp giữa hai đầu áp suất trên đường ống còn được sử dụng để tính toán hệ số ma sát của vật liệu đường ống. Các nhà thiết kế dựa vào hệ số ma sát để tính toán cột áp của bơm cho phù hợp.
Một trong những ứng dụng phổ biến của cảm biến chênh áp suất nước đó chính là đo lực cản của khi nước đi qua lọc. Khi lực cản càng lớn đồng nghĩa với lọc nước bị dơ cần vệ sinh hoặc thay thế. Áp suất chênh áp là áp suất chênh lệch giữa hai đầu cảm biến. Chẳng hạn áp suất đầu vào là 8 bar, áp suất đầu ra là 6 bar thì áp suất chênh áp là 2 bar.
Ứng dụng cảm biến chênh áp suất nước | FKC- Georgin / Pháp
Tín hiệu 4-20mA phổ biến trong tất cả các cảm biến đo lường thay thế cho 0-10V. Cảm biến chênh áp suất nước cũng không ngoại lệ. Dù có đo chênh áp bao nhiêu, lớn hay nhỏ thì cảm biến đo chênh áp đều cho ra duy nhất một loại tín hiệu 4-20mA. Nếu bạn là một người chuyên về điều khiển thì xử lý tín hiệu 4-20mA cực kỳ đơn giản. Nếu bạn chưa biết gì thì bạn nên xem phần tiếp theo.
Tín hiệu 4-20mA tương ứng với áp suất chênh áp
Khi bạn chọn cảm biến chênh áp suất nước thì sẽ dựa vào áp suất chênh áp trên thực tế để chọn thang đo chênh của cảm biến. Bởi một cảm biến chênh áp chỉ hoạt động trong một ngưỡng đo nhất định. Tôi ví dụ rằng cảm biến chênh áp FKC của Pháp sẽ có các thang đo :
– Range : 0.1 – 1 Kpa
– Range : 0.1 – 6 Kpa
– Range : 0.32 – 32 Kpa
– Range : 1.3 – 130 Kpa
– Range : 30 – 3000 Kpa
– Range : 500 – 20000 Kpa
Như vậy, dù bạn chọn thang đo chênh áp bao nhiêu thì tín hiệu ngõ ra cũng là 4-20mA. Tuy nhiên, điểm khác biệt chính là ngưỡng đo chênh áp.
Khi bạn chọn range 1.4-130Kpa thì có nghĩa là bạn có thể cài thang đo Min 0 – 1.3 Kpa và max 0-130Kpa. Tín hiệu ngõ ra tương ứng là 4-20mA. Tất nhiên, bạn cũng có thể cài tùy ý sự chênh áp theo thực tế.
Tôi ví dụ bạn cần đo chênh áp 0-50Kpa thì bạn có thể tùy ý cài range 0-50Kpa tương ứng 4-20mA. Điều này có nghĩa là khi sự chênh áp tại bằng Không thì tín hiệu ngõ ra là 4mA và khi sự chênh áp là 50Kpa thì tín hiệu ngõ ra sẽ là 20mA. Khi sự chênh áp tăng dần thì tín hiệu 4mA cũng sẽ tăng dần cho tới 20mA.
Cài đặt cảm biến chênh áp FKC như thế nào ?
Menu cài đặt cảm biến chênh áp FKC
Cảm biến chênh áp suất nước FKC có rất nhiều chức năng khác nhau chính vì thế mà Menu cài đặt cũng rất dài. Tuy nhiên, chúng ta chỉ quan tâm tới 2 vị trí quan trọng nhất đó chính là cài đặt thang đo chênh áp tương ứng với tín hiệu ngõ ra 4-20mA và chọn đơn vị hiển thị cho cảm biến chênh áp suất nước.
Chọn đơn vị đo lường cho cảm biến chênh áp
Khi chọn cảm biến chênh áp suất nước chúng ta thường chọn Kpa, Bar, mbar … tuy nhiên bên trong phần cài đặt chúng ta lại có khá nhiều đơn vị khác tương ứng như : psi, mmH20, kg/cm2 …Khi chuyển đổi thang đo thì cảm biến cũng tự động quy đổi theo áp suất thực tế.
Cài đặt thang đo LOW – HIGHT
Sau khi chọn đơn vị muốn sử dụng thì quan trọng nhất là cài giá trị LOW và UP cho cảm biến tương ứng áp suất chênh áp thực tế. Thông tường tại đây chúng ta chọn LOW ( LRV ) = 0 và UP ( URV ) = giá trị chênh áp lớn nhất, chẳng hạn như 130Kpa.
Cài đặt Zero – Span
Tại Zero và Span chúng ta sẽ cài đặt giá trị tương ứng với thang đo chênh áp ở mục trên. Ngoài ra chúng ta có thể thay đổi điểm cài đặt như 30% tại Zero & 80% tại Span hoặc tùy ý cho các ứng dụng đặc biệt. Tín hiệu ngõ ra tương ứng 4-20mA sẽ tuyến tính thay đổi theo giá trị cài đặt Zero và Span này.
Đơn vị hiển thị của cảm biến chênh áp
Tại mục G4 chúng ta dễ dàng chọn được đơn vị hiển thị áp suất chênh áp tại màn hình của cảm biến chênh áp FKC. Nếu bạn thích hiển thị % thì cảm biến sẽ hiển thị 0-100% tương ứng dãy đo chênh áp của cảm biến. Ngoài ra, chúng ta có thể tùy chọn đợn vị áp suất phổ biến khác như Mpa, bar, psi, kg/cm2 …Tất nhiên nếu bạn sử dụng cảm biến chênh áp nước để đo lưu lượng dòng chảy thì bạn cũng có thể quy đổi sang các đơn vị lưu lượng như : m3/s, m3/h, l/p, t/h …
Attestation DEKRA 14ATEX0015X Ex d IIC T5/T6 Gb Ex tb IIIC T85°C/T100°C Db Ta= -40<+85°C) – T5/T100°C Ta= -40<+65°C) – T6/T85°C IP66/67 Ex II 2 GD : Group II (Surface) – Category 2GD The temperature of the cable can be Ta + 5 ° C
Tiêu chuẩn phòng nổ Ex ia
Attestation DEKRA 14ATEX0016X Ex ia IIC T4/T5 Ga Ex ia IIIC T100°C/T135°C Da Ta= -40<+70°C) – T4/T135°C Ta= -40<+50°C) – T5/T100°C IP66/67 Ex II 1 GD : Group II (Surface) – Category 1GD
Kết nối cơ khí : G1/4, ¼ NPT
Option mouting lắp đặt trên đường ống hoặc tủ điện
Georgin – một thương hiệu của Pháp từ 1939 nổi tiếng với các thiết bị chuyên về đo lường công nghiệp. Các thiết bị tiêu chuẩn cao, chuyên dùng cho ngành khí, nhà máy điện & dầu khí. Georgin không chỉ sản xuất các loại cảm biến chênh áp suất nước mà còn có các loại cảm biến áp suất, đồng hồ đo áp suất, đồng hồ đo nhiệt độ, công tắc áp suất, công tắc chênh áp & các thiết bị chuyển đổi tín hiệu phòng nổ.
Bạn có thắc mắc về cảm biến chênh áp suất nước FKC – Pháp. Đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng ứng dụng cụ thể.