Bộ Điều Khiển Mức Nước

Bộ điều khiển mức nước

Bộ điều khiển mức nước trong hồ, bồn, nước giếng … là một thiết bị không thể thiếu khi bạn đang có một cảm biến mực nước mà muốn điều khiển độc lập không dùng PLC. Các công trình xử lý nước thải, nước sạch, hệ thống bơm công nghiệp đều có những yêu cầu khác nhau.

Bộ điều khiển mức nước
Bộ điều khiển mức nước

Bộ điều khiển mức nước là gì

Bộ điều khiển mức nước là một thiết bị đọc được các tín hiệu truyền về từ cảm biến đo mực nước. Thông qua bộ điều khiển chúng ta dễ dàng cài đặt các yêu cầu như : mở bơm, tắt bơm, cảnh báo nước cạn, cảnh báo nước tràn, truyền tín hiệu về trung tâm điều khiển.

Một bộ điều khiển mức nước đạt chuẩn phải đọc được các tín hiệu analog từ các cảm biến :

  • Siêu âm
  • Điện dung
  • Radar
  • Thuỷ tĩnh
  • Chênh áp
  • Áp suất

Bộ điều khiển sẽ nhận các tín hiệu 4-20mA, 0-20mA, 0-10V, 0-5V từ đó quy đổi ra các giá trị thể tích: lít, m3, m, cm, mm, dm …Từ các giá trị hiễn thị trên màn hình chúng ta dễ dàng cài đặt được mức thấp để khởi động bơm và mức cao để tắt bơm. Ngoài ra còn có chức năng cảnh báo nước tràn hoặc nước cạn.

Bộ điều khiển bơm theo mực nước

Bộ điều khiển bơm theo mực nước được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy khi các hệ thống hoạt động độc lập mà không cần qua hệ thống điều khiển trung tâm. Các bộ điều khiển mực nước này đọc tín hiệu trực tiếp từ cảm biến mực nước. Sau đó hiển thị giá trị mức nước mà cảm biến đo được.

Không chỉ dừng lại tại đó, các bộ hiển thị còn có chức năng điều khiển để đóng ngắt bơm bằng cách cài đặt giá trị mức nước thấp – chạy bơm & giá trị mức nước cao – ngưng bơm. Các thiết bộ điều khiển bơm theo mực nước đều có thêm một chức năng truyền tín hiệu Analog 4-20mA, 0-10V về trung tâm hiển thị hoặc giám sát.

Với rất nhiều bộ điều khiển mức nước khác nhau. Trong giới hạn bài này tôi sẽ chia sẻ hai bộ hiển thị mức nước được yêu thích sử dụng bởi các anh em kỹ thuật điều khiển trong các nhà máy sản xuất. Chúng ta cùng xem đó là bộ điều khiển mức nước nào nhé.

Bộ điều khiển S301B

Bộ điều khiển mức nước S301B - Seneca - Italy
Bộ điều khiển mức nước S301B – Seneca – Italy

Bộ điều khiển mức nước S301B của Seneca được xem là một bộ vừa hiển thị vừa điều khiển đầy đủ nhất. Chúng ta có hai vị trí hiển thị trên cùng một màn hình:

  • Hiển thị giá trị mức nước
  • Hiển thị phần trăm mức nước

Hai giá trị này sẽ hiển thị đồng thời nhau. Tức là khi nhìn vào bộ điều khiển mực nước S301B thì chúng ta dễ dàng biết được cột nước là bao nhiêu mét đồng thời tương ứng với bao nhiêu phần trăm ( % ) cột nước có trong bồn.

Thông số kỹ thuật S301B:

  • Nguồn cấp 230Vac
  • Hiển thị 4 Digital với độ phân giải 20.000 điểm khác nhau
  • Cách ly chống nhiễu tại 3700Vac
  • Input :
    – Dòng 4-20mA, 0-20mA
    – Áp : 0-10V, 0-5V
    – Nhiệt độ : PT100, Thermocouple K, J, R, S, B …
    – Biến trở
    – Tín hiệu mV
  • Output 1 : 4-20mA, 0-10V, 0-5V, 0-20mA
  • Output 2 : 3-4 relay
  • Output 3 : Modbus RTU RS485
  • Kích thước : 96 x 96 x 149 mm
  • Cân nặng : 600g

Kết nối tín hiệu cảm biến mực nước với S301B như sau:

Sơ đồ đấu dây bộ điều khiển S301B
Sơ đồ đấu dây bộ điều khiển S301B
  • Nguồn cấp 230Vac được đấu lần lượt : 11 ( + ) và 0 ( – )
  • Input dòng 4-20mA từ cảm biến 2 dây : 6 ( + ) và 4 ( – )
  • Input 4-20mA có nguồn : 4 ( + ) và 1 ( – )
  • Input áp : 3 ( + ) Và 1 ( – )
  • Thermocouple : 2 ( + ) và 1 ( – )
  • Biến trở và PT100 : 3 chân chạy, 1 và 2 chân giữa
  • Tín hiệu Output ngõ ra : 4 relay lần lượt là A1 – A2 – A3 – A4 theo sơ đồ
  • Output analog : 7 ( + ) và 8 ( – )

Như vậy nhìn vào sơ đồ đấu dây chúng ta thấy rằng S301B không dành cho các công trình có chi phí thấp bởi nó được thiết kế một cách chuyên nghiệp. Màn hình hiển thị to bản, sắc nét với hai kiểu hiển thị số và chiều cao cột nước trên cùng một bộ điều khiển.

Không chỉ dừng ở đó, S301B còn có tới 3 relay SPDT và 4 relay dạng tiếp điểm có thể đóng các relay trung gian để vừa đóng ngắt bơm vừa cảnh báo alarm một cách độc lập. Có thể nói rằng S301B được thiết kế dành cho các yêu cầu chuẩn cao vừa hiển thị trực quan các thông tin về mức nước vừa có thể điều khiển và truyền tín hiệu analog 4-20mA / 0-10V về trung tâm khi cần.

Bộ điều khiển S311A-6-H-O

Một bộ hiển thị mức nước cần có nhiều chữ số để có thể hiển thị được thể tích mức nước từ tín hiệu của cảm biến mức nước đo được. Bộ hiển điều khiển S311A-6-H-O đảm nhiệm rất tốt với vai trò này khi màn hình có tới 6 chữ số hiển thị. Nếu qui đổi ra lít thì có thể hiển thị tới 999.999 lít. Chúng ta cùng theo dõi thông số của bộ điều khiển mực nước S311A-6-H-O nhé.

Bộ điều khiển S311A-6-H-O | Seneca - Italy
Bộ điều khiển S311A-6-H-O | Seneca – Italy

Thông số kỹ thuật S311A-6-H-O :

  • Nguồn cấp 230Vac
  • Input :
    – Dòng 4-20mA, 0-20mA
    – Áp : 0-10V, 0-5V
    – Nhiệt độ : PT100, Thermocouple K, J, R, S, B …
    – Biến trở
    – Tín hiệu mV
  • Output 1 : 4-20mA, 0-10V, 0-5V, 0-20mA
  • Output 2 : 2 relay
  • Output 3 : Modbus RTU RS485
  • Kích thước : 96 x 48 x 98 mm
  • Kiểu lắp : mặt tủ
  • Sai số : 0.1%
  • Phím bấm : 3 phím
  • Cài đặt bằng phần mềm hoặc nút nhấn
  • Hiển thị : 6 digital quy đổi sang m3, lít, cm, dm, m …

Sơ đồ kết nối S311A-6-H-O

Hướng dẫn kết nối S311A-6-H-O
Hướng dẫn kết nối S311A-6-H-O

Bộ hiển thị mức nước S311A-6-H-O in sẵn sơ đồ kết nối nay trên thiết bị nên bạn hoàn toàn yên tâm khi không có tài liệu vẫn kết nối được một cách nhanh chóng. Từng thiết bị khi sản xuất đều được test và dán số seiries lên từng sản phẩm.

Sơ đồ kết nối ngõ vào input S311A-6-H-O
Sơ đồ kết nối ngõ vào input S311A-6-H-O

Khi nhìn vào sơ đồ đấu dây chúng ta sẽ bị choáng ngợp bởi có quá nhiều tín hiệu mà S311A-6-H-O có thể nhận được. Đây là một thiết kế đặc trưng của hãng Seneca khi tích hợp hầu hết các loại tín hiệu thường có phổ biến vào các bộ hiển thị và điều khiển của mình.

Ở đây S311A-6-H-O có thể nhận được cùng lúc hai loại tín hiệu 4-20mA khác nhau : 4-20mA từ cảm biến 2 dây – không nguồn và cảm biến 4-20mA từ cảm biến 3 dây – có nguồn. Cách đấu dây hoàn toàn đơn giản như sau:

  • Cảm biến 4-20mA 2 dây không nguồn : đấu trực tiếp 4-20mA Dương vào 10 ( + ) và Âm vào 9 ( – ) đồng thời junp hai chân 7 và 8 lại với nhau.
  • Cảm biến 4-20mA 3 dây loại có nguồn áp : đấu trực tiếp 4-20mA Dương vào 9 ( + ), Âm vào và 7 + 8 ( – ) jump lại với nhau.

Hai cách kết nối này hoàn toàn khác nhau nhằm tương thích với hai loại tín hiệu 4-20mA active và 4-20mA passive.

Xem thêm : phân biệt 4-20mA active và 4-20mA passive

Nếu như bạn cảm thấy việc đấu nối tín hiệu đầu vào khá đơn giản thì tín hiệu ngõ ra của S311A-6-H-O cũng rất rõ ràng và dễ hiểu đối với người dùng phổ thông.

Sơ đồ kết nối ngõ ra output S311A-6-H-O
Sơ đồ kết nối ngõ ra output S311A-6-H-O

Chúng ta lưu ý rằng S311A-6-H-O có tới 4 ngõ ra :

  • Analog Output :
    Dòng active : 3 ( + ) và 4 ( – )

Dòng 4-20mA Passive 4 ( + ), 5 ( – )
Áp : 3 ( + ), 4 ( – )

  • Relay 1 :
    Com : chân 11
    NO : chân 12
    NC : chân 13
  • Relay 2 :
    Com : chân 14
    NO : chân 15
    NC : chân 16
  • Truyền thông modbus RS485 :

GND : chân 19

A : chân 20
B : chân 21

Chúng ta thấy rằng S311A-6-H-O là một sự lựa chọn thay thế cho các yêu cầu chỉ hiển thị mức nước và điều khiển ngõ ra dạng Relay đóng ngắt bơm. Ngoài ra còn có truyền tín hiệu 4-20mA về PLC hoặc sử dụng truyền thông Modbus RTU để giao tiếp với độ phân giải cao hơn.

Hai bộ điều khiển mức nước S301B và S311A-6-H-O phục vụ cho 2 nhu cầu khác nhau. S301B hiển thị cột nước theo phần trăm và giá trị chiều cao cột nước. Trong khi đó S311A-6-H-O có tới 6 LED hiển thị nên dễ dàng quy đổi từ mét nước sang thể tích. Vậy bạn đang có nhuu cầu sử dụng bộ điều khiển mức nước nào. Hãy cho chúng tôi biết để có một giải pháp hoàn hảo dành cho bạn.

Bộ điều khiển bơm mực nước bơm

Bộ điều khiển cảm biến 3 dây PNP – NPN

Trường hơp điều khiển min – max và báo tràn

Bộ điều khiển mức nước LCU-1232 | Kết nối báo tràn
Bộ điều khiển mức nước LCU-1232 | Kết nối báo tràn

LCU-1232 là một bộ điều khiển mức nước dành cho các cảm biến báo mức đầy – báo cạn loại 3 dây PNP – NPN. Ba cảm biến lần lượt : mức thấp – mức cao – mức báo tràn sẽ cùng kết nối vào LCU-1232.

Cách thức hoạt động của bộ điều khiển LCU-1232 như sau :

  • Khi mức thấp nhất sẽ khởi động bơm ( minimum )
  • Tại mức cao nhất sẽ ngắt bơm ( maximum )
  • Khi mức nước vì một lý do nào đó đạt mức tràn thì cảm biến sẽ báo động cho người vận hành biết ( fallure maximum )

Các cảm biến CLS-23N hoặc DLS-23N cho ra 3 dây tín hiệu. Trong đó 2 dây nguồn và một dây điều khiển. Bộ điều khiển mức nước CLS-1232 vừa cấp nguồn vừa nhận tín hiệu từ cảm biến sau đó xuất ra tín hiệu điều khiển bơm và báo động.

Trường hợp điều khiển min – max và báo cạn

Bộ điều khiển mức nước LCU-1232 | Kết nối báo cạn
Bộ điều khiển mức nước LCU-1232 | Kết nối báo cạn

Vẫn là bộ điều khiểm LCU-1232 nhưng thay đổi cách đấu dây sẽ chuyển đổi từ báo tràn sang báo cạn. Bơm nước vẫn hoạt động khi mức nước đạt ngưỡng min và ngưng khi mức nước đạt ngưỡng đầy. Còi báo động sẽ được báo khi nước cạn. Cách thức hoạt động như sau :

  • Bơm chạy khi mức nước dưới vi trí Minimum
  • Bơm ngắt khi mức nước cao hơn Maximum
  • Còi báo sẽ hoạt động khi nước dưới mức Faillure minimum

Như vậy chỉ cần thay đổi cách đấu dây chúng ta dễ dàng thay đổi trạng thái báo tràn thành báo cạn nhưng vẫn điều khiển bơm hoạt động một cách trơn tru tự động. Có nhiều bạn sẽ hỏi tôi rằng nếu cảm biến là loại 2 dây thì sẽ đấu nối như thế nào? Chúng ta cùng xem nhé.

Bộ điều khiển cảm biến 2 dây

Bộ điều khiển mức nước LCU-1232 | Kết nối báo đầy loại 2 dây
Bộ điều khiển mức nước LCU-1232 | Kết nối báo đầy loại 2 dây

Đối với cảm biến mực nước chỉ có 2 dây chúng ta sẽ có cách đấu hoàn toàn khác so với 3 dây. Các chức năng vẫn tương tự như loại 3 dây:

  • Cảnh báo alarm tại fallure maximum
  • Maximum bơm ngừng
  • Minimum bơm chạy

Điểm khác biệt so với cảm biến 2 dây là cách đấu dây sẽ đơn giản hơn & ít tốn thời gian hơn. Tín hiệu ngõ ra vẫn Relay đóng ngắt bơm.

Bộ điều khiển mức nước LCU-1232 | Kết nối báo cạn loại 2 dây
Bộ điều khiển mức nước LCU-1232 | Kết nối báo cạn loại 2 dây

Tương tự với cách đấu dây báo tràn thì bộ điều khiển LCU-1232 chỉ cần thay đổi cách đấu dây sẽ thành báo cạn và điều khiển bơm. Cách thức hoạt động vẫn là :

  • Maximum : bơm ngừng
  • Minimum : bơm chạy
  • Faillure minimum : cảnh báo Alarm

Như vậy,

Đối với cảm biến đo mức nước liên tục chúng ta có hai sự lựa chọn S301B và S311A-6-H-O để hiển thị chiều cao cột nước hoặc quy đổi qua thể tích.

Còn bộ điều khiển LCU-1232 kết hợp với cảm biến mức nước CLS-23N, DLS-35N …chúng ta dễ dàng điều khiển bơm chạy – ngưng một cách tự động & có thêm 1 cảnh báo tràn hoặc báo cạn. Cần tư vấn về các bộ điều khiển mực nước vui lòng liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tối ưu nhất.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hoà
Mobi : 0937.27.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Cách Lắp Đặt Đồng Hồ Đo Lưu Lượng Nước

Hình ảnh lắp đặt đồng hồ nướ hạn chế bong bóng

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng nước thải là câu hỏi mình gặp khá nhiều khi khách hàng sử dụng đồng hồ đo lưu lượng để xác định lượng nước thải ra môi trường. Trong bài chia sẻ này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách lắp đồng hồ đo lưu lượng nước thải theo đúng quy định. Việc lắp đặt đúng kỹ thuật giúp đồng hồ hoạt động ổn định – chính xác & tăng tuổi thọ của đồng hồ.

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng nước – nước thải

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng xả thải tự nhiên

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng xả thải tự nhiên
Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng xả thải tự nhiên

Nếu như nhà máy sử dụng phương pháp xả thải tự nhiên. Cách lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải tốt nhất là tạo thành một biên dạng hình chữ U. Tức là hạ thấp vị trí lắp đặt của đồng hồ xuống so với đường ống xả thải.

Tại sao phải làm như vậy ?

  • Khi xả thải tự nhiên thì lượng nước đi qua đồng hồ sẽ rất thấp. Nếu lượng nước đi qua đồng hồ qua nhỏ không ngập 2 cảm biến của đồng hồ đo lưu lượng thì lúc này đồng hồ sẽ KHÔNG đo được.
  • Để khắc phục điều này chúng ta tạo một đường ống hình chữ U để nước luôn đọng lại khu vực lắp đồng hồ. Chỉ cần một lượng nước thải nhỏ đi qua đồng hồ thì vẫn đảm bảo đồng hồ sẽ đo được.

Lưu lượng xả thải tự nhiên quá nhỏ sẽ làm thế nào ?

Đối với các thương hiệu lơn như Comac Cal sẽ có nhiều tuỳ chọn để làm tăng độ chính xác của việc đo lưu lượng nước. Comac Cal cho chúng ta 3 sự lựa chọn lưu lượng :

  • 1/60 tương đương 0.2 m/s
  • 1/100 tương đương 0.12 m/s
  • 1/200 tương đương 0.06 m/s
bảng tra lưu lượng đồng hồ Flow 38
Bảng tra lưu lượng đồng hồ Flow 38

Từ DN20 trở lên sẽ cho chúng ta 3 sự lựa chọn 1/60, 1/100 và 1/200 m/s. Lưu lượng min càng nhỏ khả năng cảm nhận tốc độ dòng chảy càng thấp và độ chính xác càng cao.

Như vậy đối với trường hợp xả thải tự nhiên chúng có hai phương án làm tăng độ chính xác đi qua đồng hồ :

  • Chọn lưu lượng min thấp. Nếu lưu lượng min của đồng hồ nhỏ hơn lưu lượng xả thải tự nhiên thì không cần hạ độ cao của đường ống ngay vị trí lắp đồng hồ đo lưu lượng.
  • Khi lưu lượng xả thải tự nhiên quá nhỏ so với lưu lượng đồng hồ. Chúng ta cần xây dựng một hố Ga nhằm hạ thấp độ cao của vị trí lắp đồng hồ sao cho tạo thành đường ống hình chữ U. Vị trí thấp nhất là vị trí lắp đồng hồ đo lưu lượng.

Cách lắp đặt hạn chế bong bóng trong đường ống

Hình ảnh lắp đặt đồng hồ nướ hạn chế bong bóng
Hình ảnh lắp đặt đồng hồ nướ hạn chế bong bóng

Đối với các đường ống có sử dụng bơm chúng ta cần lưu ý vị trí lắp đặt của đồng hồ sao cho hạn chế bong bong trong quá trình bơm nước. Sai số do lắp đặt chiếm tỉ lệ rất lớn trong các trường hợp đo lưu lượng nước bị sai.

Cách lắp đường ống cao tăng dần

Cách lắp đặt đồng hồ đường ống nghiêng
Cách lắp đặt đồng hồ đường ống nghiêng

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng trên đường ống tăng dần giúp một lượng nước luôn được giữ trong đường ống và làm tăng độ chính xác. Khi bơm dừng nước tại vị trí cao nhất sẽ chảy một phần ra ngoài nhưng nước tại vị trí lắp đồng hồ luôn đầy. Chỉ cần một lượng nước nhỏ đi qua thì đồng hồ vẫn đo được.

Cách lắp đường ống thẳng

Cách lắp đường ống thẳng có bơm nước
Cách lắp đường ống thẳng có bơm nước
  • Khi lắp đồng hồ đo lưu lượng khi sử dụng bơm thì điều quan trọng là phải đảm bảo đủ khoảng cách sao cho không bị rung ngay vị trí lắp đồng hồ đo lưu lượng. Khi chọn đồng hồ lưu lượng cần lưu ý lưu lượng lớn nhất của đồng hồ có thể đo được. Lưu lượng lớn nhất phải lớn hơn lưu lượng của bơm thì mới đạt yêu cầu do chính xác.
  • Một điều quan trọng khi lắp đồng hồ đo lưu lượng có ống nằm ngang là phải có thêm 1 van một chiều sau đồng hồ. Van này làm nhiệu vụ sẽ giữ lại nước luôn có trong ống khi tắt bơm. Khi bơm hoạt động lại đồng hồ sẽ đo tiếp và không bị sai số.
  • Khoảng cách giữa đồng hồ và các van co và các thiết bị trên đường ống cần đảm bảo nhỏ nhất là gấp 5 lần kích thước đường ống. Tuy nhiên bạn cần đọc lại hướng dẫn sữ dụng của đồng hồ mà bạn sử dụng bỡi mỗi hãng sẽ có cách lắp đặt khác nhau.

Cách chọn đồng hồ đo nước

Một trong những điều quan trọng nhất khi chọn đồng hồ đo lưu lượng chính là xác định được cách sử dụng của đồng hồ. Xả thải tự nhiên sẽ có cách chọn hoàn toàn khác biệt so với sử dụng bơm. Chúng ta cùng xem cách chọn đồng hồ đo nước như thế nào là đúng kỹ thuật.

Xác định cách sử dụng đồng đo lưu lượng

Nếu công ty đang sử dụng phương pháp xả thảy tự nhiên thì phương án sử dụng một hố trung gian sao cho đồng hồ lắp đặt thấp hơn so với đường ống. Cách làm hết sức đơn giản như sau :

  • Từ đường ống xả thải tự nhiên chúng ta sẽ cho vào 1 hố ga sao cho điểm lắp đặt đồng hồ thấp nhất.
  • Chúng ta cần xác định được lưu lượng xả thải tự nhiên là bao nhiêu. Dựa vào lưu lượng đó chúng ta tính toán chọn ra kích thước đồng đo sao cho đáp ứng được nhu cầu xả thải tự nhiên của nhà máy
  • Một trong những cách chọn đồng hồ nhanh nhất và chính xác nhất là sử dụng bảng tra lưu lượng của đồng hồ. Lưu lượng chảy tự nhiên phải lớn hơn lưu lượng min của đồng hồ trên bảng tra. Các hãng lớn như Comac Cal thường có 3 tuỳ chọn lưu lượng min cho cùng một kích thước.

Trường hợp công ty sử dụng bơm thì mọi việc đơn giản hơn. Nhưng cách chọn thì ngược lại so với xả thải tự nhiên như sau:

  • Chọn kích thước đường ống theo bảng tra lưu lượng sao cho lưu lượng
  • Lưu lượng lớn nhất qua đồng phải lớn hơn lưu lượng của bơm
  • Dựa vào bảng tra lưu lượng chúng ta dễ dàng chọn được kích thước đồng hồ

Sau khi chọn được kích thước đồng hồ là bao nhiêu thì kế tiếp bạn cần biết loại đồng hồ mà mình nên sử dụng. Đồng hồ đo lưu lượng được phần chia làm hai loại cho hai mục đích sử dụng khác nhau :

  • Hiển thị tại chổ : màn hình hiển thị dính liền trên đồng hồ
  • Hiển thị rời : màn hình được nối một đoạn dây dẫn với đồng hồ

Vậy khi nào dùng loại hiển thị tại chổ và khi nào dùng loại hiển thị rời. Mỗi loại đều có ưu và nhược điểm riêng. Chúng ta cùng tìm hiểu loại nào tối ưu nhất nhé.

Đồng hồ đo lưu lượng hiển thị tại chổ

Đồng hồ đo lưu lượng hiển thị tại chổ
Đồng hồ đo lưu lượng hiển thị tại chổ

Có thể nói đồng hồ đo lưu lượng hiển thị tại chổ hay còn gọi là compact là kiểu đồng hồ được sử dụng phổ biến và nhiều nhất. Các đường ống chỉ cần nằm trên măt đất và không ngập nước thì nên dùng loại hiển thị tại chổ.

  • Giá thành rẻ nhất
  • Hiển thị tại chổ và cũng truyền tín hiệu về
  • Biết chính xác lưu lượng đang đi qua đường ống thông qua màn hình

Tuy nhiên nếu khu vực tường xuyên tiếp xúc với nước, độ ẩm cao và có nguy cơ bị nước xâm nhập thì bạn nên chọn loại đồng hồ hiển thị rời. Tại sao ư ?

Đồng hồ đo lưu lượng hiển thị rời

Đồng hồ đo lưu lượng hiển thị rời
Đồng hồ đo lưu lượng hiển thị rời

Đồng hồ đo lưu luộng hiển thị rời có chức năng hoàn toàn giống với loại hiển thị tại chổ. Điểm khác biệt duy nhất chính là màn hình hiển thị nằm ở một vị trí khác so với điểm lắp đặt đồng hồ. Loại lắp đặt màn hình rồi hay còn gọi remote được sử dụng với các ưu điểm :

  • Vị trí lắp đặt quá cao hoặc quá xa so với mặt đất
  • Vị trí lắp đặt khó có thể xem được lưu lượng
  • Khu vực ẩm ướt có khả năng ngập nước thì loại remote là giải pháp tối ưu nhất

Nhược điển duy nhất của đồng hồ đo lưu lượng hiển thị rời chính là giá bán. Giá bán sẽ cao hơn so với hiển thị tại chổ. Tất nhiên thân đồng hồ sẽ đạt chuẩn IP68 nên có thể ngâm trong nước mà không lo bị hư hỏng.

Như vậy, để chọn được đồng hồ nước phù chúng ta cần biết lưu lượng đi qua đồng hồ và đường ống sử dụng bơm hay xả thải tự nhiên. Xác định hai loại đồng hồ hiển thị tại chổ và hiển thị rời thì phương án nào tối ưu nhất.

Sau khi lắp đặt & tiến hành chạy thử nghiệm bạn cần mở 100% tất cả các van. Mục đích nhằm cho lưu lượng tối đa qua đồng hồ và loại bỏ bọt khí trong đường ống. Nếu bạn cảm thấy phân vân về cách lắp đồng hồ đo lưu lượng nước. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn các chọn đồng hồ cũng như cách lắp chính xác và hiệu quả nhất.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi: 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Cảm biến chênh áp là gì ? Nguyên lý và ứng dụng

FKC - Đo mức nước bồn kín

Cảm biến chênh áp (Differential Pressure Transmitter là một loại cảm biến áp suất đặc biệt, được thiết kế để đo sự khác biệt về áp suất giữa hai điểm. Thay vì đo áp suất tuyệt đối hoặc áp suất tương đối so với áp suất khí quyển, cảm biến chênh áp tập trung vào việc xác định mức độ chênh lệch áp suất giữa hai điểm trong một hệ thống.

Cảm biến đo chênh áp FKC | Georgin - Pháp
Cảm biến đo chênh áp FKC | Georgin – Pháp

Cảm biến chênh áp là gì?

Cảm biến chênh áp là gì
Cảm biến chênh áp là gì

Cảm biến chênh áp là một cảm biến dùng để đo áp suất tại hai điểm khác nhau. Trong đó có một điểm áp suất cao và một điểm áp suất thấp. Kết quả đo của cảm biến chênh áp là Hiệu áp suất của hai điểm đo này.

Sư chênh áp được ký hiệu là Delta P.

Delta P = Hight – Low.

Tín hiệu ngõ ra 4-20mA chính là kết quả của Delta P.

Cấu tạo của cảm biến chênh áp:

Bất kỳ một cảm biến chênh áp nào cũng bao gồm các thành phần chính sau:

Hai cổng áp suất:

Đây là hai đầu vào cho phép kết nối với hai điểm cần đo áp suất. Một cổng được gọi là cổng áp suất cao (High-Pressure Port – HP), cổng còn lại là cổng áp suất thấp (Low-Pressure Port – LP).

Màng cảm biến (Diaphragm):

Màng cảm biến là một bộ phận linh hoạt, thường được làm bằng kim loại hoặc vật liệu composite. Nó nằm giữa hai khoang áp suất và sẽ bị biến dạng khi có sự chênh lệch áp suất giữa hai cổng.

Hệ thống chuyển đổi:

Hệ thống này chuyển đổi sự biến dạng của màng cảm biến thành tín hiệu điện. Có nhiều phương pháp chuyển đổi khác nhau, bao gồm:

Điện trở (Piezoresistive): Sử dụng các điện trở áp điện gắn trên màng cảm biến. Khi màng biến dạng, điện trở thay đổi, tạo ra tín hiệu điện.

Điện dung (Capacitive): Sử dụng sự thay đổi điện dung giữa màng cảm biến và một điện cực cố định. Khi màng biến dạng, khoảng cách giữa chúng thay đổi, dẫn đến sự thay đổi điện dung.

Cảm ứng (Inductive): Sử dụng sự thay đổi độ tự cảm của một cuộn dây khi màng cảm biến di chuyển.

Mạch xử lý tín hiệu:

Mạch này khuếch đại, bù nhiệt và chuyển đổi tín hiệu từ hệ thống chuyển đổi thành tín hiệu đầu ra chuẩn (ví dụ: 4-20mA, 0-10V, tín hiệu số).

Vỏ bảo vệ: Vỏ bảo vệ các thành phần bên trong khỏi các tác động của môi trường

Nguyên lý cảm biến chênh áp

nguyên lý cảm biến chênh áp
Nguyên lý cảm biến chênh áp

Nguyên lý hoạt động của cảm biến chênh áp dựa trên sự biến dạng của màng cảm biến do sự chênh lệch áp suất giữa hai cổng. Khi áp suất tại cổng HP cao hơn áp suất tại cổng LP, màng cảm biến sẽ bị đẩy về phía cổng LP.

Ngược lại, khi áp suất tại cổng LP cao hơn, màng cảm biến sẽ bị đẩy về phía cổng HP. Mức độ biến dạng của màng cảm biến tỷ lệ thuận với độ chênh lệch áp suất. Sự biến dạng này sau đó được chuyển đổi thành tín hiệu điện thông qua bo mạch chuyển đổi bên trong cảm biến.

Cảm biến chênh áp sẽ có hai đường dẩn áp suất vào được đánh đấu ( + ) và ( – ) tương ứng Hight ( HP ) và LOW ( LP ). Áp suất lớn sẽ vào phần ( + ) và áp suất nhỏ sẽ vào ( – ).

Bên trong cảm biến chênh áp là một lớp màng có chứa các điện cực được sắp xếp nằm gọn gàng. Khi những lớp mang này bị biến dạng sẽ dẫn tới sự thay đổi của điện áp trên các điện cực này.

Tín hiệu ngõ ra 4-20mA tương ứng sự chênh áp
Tín hiệu ngõ ra 4-20mA tương ứng sự chênh áp

Khi có sự tác động vào thì lớp màng lúc này sẽ dịch chuyển qua trái hoặc qua phai tùy theo độ lớn của áp lực đưa vào sẽ tương ứng với sự chênh áp là dương hay âm. Giá trị chênh này biểu thị sự chênh lệch áp suất ở giữa hai đầu vào của áp cao và áp thấp, giá trị này sẽ được chuyển đổi thành dòng điện có độ lớn từ 4 – 20mA tùy theo cách mà người dùng đã cài đặt cho cảm biến áp suất.

Dựa vào những tiêu chí nào để lựa chọn cảm biến chênh áp

Khi lựa chọn ở hữu một chiếc máy đo cảm biến chênh áp thì bạn cần tìm hiểu và liệt kê rõ ràng những tiêu chí như sau:

  • Máy cảm biến chênh áp được đo cho chất gì trong khu vực đó, nó có thể là rắn, lỏng, khí,…
  • Dãy đo áp suất chênh áp: mbar, bar, mH2O
  • Tín hiệu ngõ ra là 4 – 20mA / HART
  • Độ sai số mà máy tối đa đạt tới
  • Mức rangdown: 100:1/200:1
  • Khấu hao tài sản qua mỗi năm là bao nhiêu
  • Tiểu chuẩn chống cháy, nổ ATEX, SIL2/3,…

Cảm biến chênh áp & ứng dụng

Chênh áp cầu thang

Cảm biến chênh áp gió - cầu thang
Cảm biến chênh áp gió – cầu thang

Cảm biến chênh áp cầu thang dùng để đo mức độ chênh áp giữa áp suất hành lang và áp suất tại cầu thang thoát hiểm hay còn gọi cách khác đó là cảm biến chênh áp gió. Các chung cư có thiết kế áp suất tại cầu thang luôn lớn hơn so với áp suất tại hành lang. Khi có hoả hoạn xảy ra, do áp suất cầu thang lớn hơn nên khói không thể bay vào khu vực thang bộ giúp người thoạt hiểm không bị ngạt.

Thiết bị cảm biến chênh áp cầu thang giúp chuyển đổi tín hiệu về chênh lệch áp suất thành những tín hiệu 0-10V hoặc 4-20mA. Mục đích của nó là để giám sát quá trình chênh lệch áp suất trong các khoảng chênh lệch làm việc từ 0-25 Pa hoặc 0- 50 Pa hoặc 0-100Pa, 0 – 250 Pa,… 0- 5000Pa. Cảm biến chênh áp này được sử dụng phổ biến nhất trong công nghiệp và xây dựng, đặc biệt là với xây dựng nhà cao tầng.

Ứng dụng của cảm biến chênh áp cầu thang – phòng sạch

ứng dụng đo chênh áp phòng sạch - cầu thang
Ứng dụng đo chênh áp phòng sạch – cầu thang

Cảm biến dùng để đo mức chênh áp cầu thang được ứng dụng nhiều và phổ biến trong hoạt động giám sát trạng thái về chênh lệch áp suất, chênh lệch áp suất cầu thang hay điều khiển phòng sạch,… trong những hệ thống quạt thông gió của hệ thống điều hòa không khí bao gồm AHU, PAU.

Thiết bị này sẽ giám sát về thực trạng chênh lệch áp suất, giúp cho không khí lưu thông được theo những điều chỉnh, yêu cầu và chức năng của hệ thống. Hơn nữa, cảm biến chênh áp cầu thang còn mang chức năng quan trọng đó là cảnh báo khi có sự thay đổi áp suất không khí mỗi khi xảy ra sự cố về khói dcháy nhằm khắc phục được sự cố sớm nhất.

Chúng ta đều biết rằng trong các đám cháy ở những tòa nhà cao tầng thì nguyên nhân gây nên thương vong lớn nhất là do ngạt khói từ những đám cháy. Khói và lửa lan ra nhanh chóng khắp các tòa nhà. Khói làm cho con người ta nhanh chóng bị kiệt sức, tinh thần hoảng loạn, trì trệ, không tìm thấy đường lối thoát hiểm và dẫn đến hậu quả là tử vong.

Để giải quyết bài toán về cháy trong các tòa cao tầng trên thì hệ thống các cầu thang thoát hiểm đã được ra đời. Và để cho hệ thống này được hoạt động hiệu quả thì cần phải có quạt tăng áp cầu thang. Tác dụng của nó chính là đẩy khói ra khỏi những lối thoát hiểm của cả tòa nhà. Vì vậy ta phải tạo ra áp suất nhân tạo trong cầu thang để không cho phép khói có thể xâm nhập.

Vậy nguyên lý hoạt động đơn giản của cảm biến chênh áp cầu thang là gì? Khi xảy ra sự có cháy, mọi người đều cố gắng tìm và chạy vào hệ thống cầu thang thoát hiểm và đồng thời còi báo cháy từ các cảm biến và hệ thống đã tự động được kích hoạt khi cảm nhật được khói lửa. Lúc này hệ thống quạt chênh áp cầu thang sẽ hoạt động dựa vào áp suất đo được của cảm biến chênh áp cầu thang. Thiết bị cảm biến áp suất gió và các tín hiệu cài đặt áp suất được khởi động trong buồng thang thoát hiểm. Và hệ thống này được cài đặt về giá trị áp suất sao cho hơi khói từ bên ngoài không luồn vào được hệ thống buồng thang thoát hiểm do áp suất ở bên trong buồng thang se cao hơn áp suất ở bên ngoài.

Cầu thang thoát hiểm này còn có tác dụng là giúp đội ngũ cứu hộ có thể di chuyển đến các vị trí tầng của tòa nhà để tìm kiếm người bị nạn kịp thời.

Cảm biến chênh áp suất nước

Cảm biến chênh áp FKC- Georgin - Pháp
Cảm biến chênh áp FKC- Georgin – Pháp

Cảm biến chênh lệch áp suất

Cảm biến chênh lệch áp suất hay còn gọi là cảm biến đo chênh áp nước là một thiết bị cảm biến có chức năng là giám sát chênh lệch áp suất ở bên trong đường ống nước. Cảm biến chênh áp nước đo chênh lệch áp suất khi chuyển đổi tín hiệu chênh lệch áp suất nước thành những tín hiệu 0-10V hoặc là 4-20mA điện.  Mục đích của sử dụng cảm biến chênh áp nước là để giám sát chênh lệch áp suất nước với các khoảng áp suất chênh lệch làm việc (0…2bar hoặc 0…4bar hoặc 0…6bar, 0…10bar…)

Ứng dụng của cảm biến chênh áp suất nước

Cảm biến chênh áp nước là thiết bị được ứng dụng phổ biến nhất trong giám sát trạng thái chênh lệch áp suất trong môi trường đo hệ thống đường nước lạnh của chiller hay lĩnh vực công nghệ đo lường vệ sinh. Một vài ví dụ chẳng hạn như để đo áp suất vi sai của đường cung cấp và trả về trong một hệ thống sưởi hay cho bộ lọc giám sát, quạt và cả máy nén…

Cảm biến chênh áp nước | FKC- Georgin
Cảm biến chênh áp nước | FKC- Georgin

Đối với thiết bị cảm biến chênh áp nước thì chún có hai ứng dụng được sử dụng phổ biến là: Đo chênh lệch áp suất nước áp dụng cho đo mức nước trong silo và đo chênh lệch áp suất nước trong bộ lọc.

Giá trị của cảm biến chênh áp suất dùng cho nước thì sẽ có dãy đo cao hơn và thường dao động từ 1bar cho đến 10bar, tùy thuộc vào ứng dụng mà sẽ có dãy đo khác nhau.

Cảm biến đo chênh lệch áp suất nước dùng để đo mực nước lò hơi 

FKC - đo mức nước lò hơi
FKC – đo mức nước lò hơi

Do đặc điểm nổi bật của lò hơi đó là nhiệt độ cao với áp suất cao cho nên những cảm biến thông thường không thể dùng để đo được nên người ta bắt buộc phải tìm một phương pháp khác để xác định mực nước trong lò hơi. Và một trong những cách để đo mực nước lò hơi đó chính là sử dụng cảm biến đo chênh áp.

Cảm biến chênh áp nước sẽ xác định mức hơi nước tạo ra bên trên và mực nước đã có ở bên dưới của lò hơi, sau đó so sánh chênh lệch áp suất để biết được lượng nước thực tế còn lại trong lò hơi đang là bao nhiêu. Tuỳ theo các cách lắp đặt khác nhau sẽ có cách tính và phương pháp hiệu chuẩn khác nhau sao cho nhận được kết quả chính xác.

Cảm biến chênh áp nước dùng để làm đồng hồ đo lưu lượng

Đo lưu lượng khí nén - hơi nóng
Đo lưu lượng khí nén – hơi nóng

Cảm biến chênh áp kết hợp với cảm biến đo nhiệt độ hoặc cảm biến áp suất với tấm lỗ tích hợp tự tịnh tâm sẽ tạo thành đồng hồ đo lưu lượng. Phương pháp này giúp làm giảm giá thành của sản phẩm đồng hồ đo lưu lượng hơn rất nhiều so với loại lưu lượng khí meter Vortex.

Cảm biến chênh áp nước dùng để đo mức nước liên tục có ở trong các bồn kín.

FKC - Đo mức nước bồn kín
FKC – Đo mức nước bồn kín

Trong những bồn kín thì có nhiều phương pháp để đo mực nước khác nhau. Với những bồn kín có nhiệt độ cao, áp suất cao đòi hỏi thiết bị có độ hiện đại thì cảm biến chênh áp nước chính là một trong những sự lựa chọn sáng suốt.

Bài viết trên đã giải thích được rõ ràng khái niệm về cảm biến chênh áp, định nghĩa và ứng dụng của những loại cảm biến chênh áp được sử dụng phổ biến hiện nay; lý do tại sao mọi toàn nhà cao tầng hiện nay đều có thiết kế hệ thống cầu thang thoát hiểm. Mong rằng qua bài viết bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về thiết vị cảm biến áp suất này.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Đầu Dò Nhiệt Độ

Bộ chuyển đổi Pt100 ra 4-20mA

Đầu dò nhiệt độ được xem là thiết bị quan trọng để đo nhiệt độ trong công nghiệp như lò hơi, lò đốt rác, lò nung. Các đầu dò nhiệt độ cần phải chịu được nhiệt độ cao tới hàng trăm độ C. nơi mà con người không thể trực tiếp tiếp xúc được. Vậy vai trò của đầu dò nhiệt độ như thế nào trong giám sát và điều khiển. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Đầu dò nhiệt độ Pt100

Đầu dò nhiệt RTD được sử dụng phổ biến là loại Pt100 với khả năng chịu nhiệt độ cao và độ chính xác tốt nhất trong các loại cảm biến nhiệt độ. Chính vì thế đầu dò nhiệt độ Pt100 được xem là thiết bị hình mẫu cho các loại cảm biến đo nhiệt độ từ 600oC trở xuống.

Đầu dò nhiệt độ Pt100 - TS1
Đầu dò nhiệt độ Pt100 – TS1

Cảm biến nhiệt có thiết kế khá đơn giản với đầu dò nhiệt, ren kết nối và phần kết nối tín hiệu điện ngõ ra nằm ở trên. Thông qua một lớp sứ cách nhiệt bên trong giúp đầu cảm biến không bị quá nóng khi dùng ở nhiệt độ cao.

Đầu đo nhiệt độ Pt100 3 dây

Tại sao lại có tên gọi là đầu dò nhiệt độ Pt100 3 dây mà không phải 4 dây hay 5 dây. Thực ra có nhiều loại khác nhau như : 2 dây, 3 dây, 4 dây. Trong đó, loại 3 dây được dùng phổ biến nhất bởi độ chính xác tương đối cao và giá thành lại phù hợp so với loại 2 dây và 4 dây.

Đầu dò nhiệt độ Pt100 3 dây
Đầu dò nhiệt độ Pt100 3 dây

Xét về hình dáng bên ngoài bạn sẽ rất khó phân biệt được đâu là 2 dây, đâu là 3 dây và đâu là 4 dây. Tuy nhiên, khi mở nắp cảm biến nhiệt ra bạn sẽ thấy bên trong chỉ có 3 dây với 2 dây màu đỏ và 1 dây màu trắng.

qui định màu dây Pt100
qui định màu dây Pt100

Trong các loại Pt100 thì loại 4 dây hơi đặc biệt với hai loại khác nhau rất dễ nhầm lẫn :

  • 1 đầu dò Pt100 loại 4 dây
  • Đầu dò loại 2 dây nhưng là đầu dò nhiệt Pt100 loại kép.

Sự phân biệt dễ dàng nhất chính là ký hiệu màu bên trong đầu dò cảm biến. Đối với Pt100 loại 4 dây thì chỉ có 2 màu đỏ và trắng, còn đầu dò Pt100 2 dây loại kép sẽ ba màu để phân biệt 2 đầu dò riêng biệt : đỏ – xanh, đỏ – trắng.

Bộ chuyển đổi Pt100 ra 4-20mA

Bộ chuyển đổi Pt100 ra 4-20mA
Bộ chuyển đổi Pt100 ra 4-20mA

Để tín hiệu nhiệt độ truyền về trung tâm nhanh và chính xác cần phải biến đổi tín hiệu nhiệt độ thành tín hiệu điện. Bộ chuyển đổi Pt100 ra 4-20mA T120 của Seneca với thiết kế nhỏ gọn vừa khít không gian lắp đặt bên trong đầu cảm biến.

T120 được tích hợp sẵn 2 vít để cố định với cảm biến nhiệt độ làm tăng độ chắc chắn. Trên thân của bộ chuyển đổi Pt100 ra 4-20mA có hình hướng dẫn cách đấu dây từ Pt100 với T120 và từ T120 về PLC một cách rõ ràng.

Giải pháp sử dụng bộ chuyển đổi Pt100 ra 4-20mA được phổ biến khi cần truyền tín hiệu nhiệt độ đi xa với độ chính xác cao. Tín hiệu nhiệt độ thông qua T120 sẽ được truyền nhanh hơn, độ phân giải cao hơn và hạn chế sai số trên đường dây.

Thông số kỹ thuật Seneca T120

  • Nguồn cấp : 5-32Vdc
  • Nhận được : đầu dò nhiệt độ Pt100 2 dây, 3 dây, 4 dây
  • Thời gian đáp ứng 100ms
  • Tín hiệu ngõ ra : 4-20mA – 2 dây
  • Sai số : 0.1%
  • Chuẩn IP20
  • Kích thước : 43.7 x 20mm
  • Trọng lượng : 30g
  • Độ phân giải 1uA > 14 bit
  • Cài đặt bằng phần mềm của hãng Seneca

Nếu như bạn cần một giải pháp khác cho truyền tín hiệu đi xa mà vẫn đảm bảo độ chính xác thì đầu tiên bạn nên nghĩ ngay tới Modbus RTU. Tất nhiên rằng, công nghệ mới sẽ tối ưu hơn và tiết kiệm chi phí hơn. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Bộ chuyển đổi Pt100 sang Modbus RTU RS485

Z-4RTD là một bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 sang modbus RTU RS485 với khả năng nhận cùng lúc 4 đầu dò cùng một lúc. Truyền thông 2 dây tín hiệu RS485 về trung tâm.

Bộ chuyển đổi Pt100 sang Modbus RTU RS485
Bộ chuyển đổi Pt100 sang Modbus RTU RS485

Thông số kỹ thuật Z-4RTD :

  • Nguồn cấp : 10-40Vdc
  • Nhận : 4 đầu dò Pt100 cùng lúc loại 2 dây, 3 dây, 4 dây
  • Truyền thông ngõ ra : Modbus RTU RS485
  • Tốc độ truyền 115 kbps
  • Cách ly chống nhiễu tại 1500Vac
  • Protocol : Modbus RTU slave
  • Khoảng cách truyền : max 1200m
  • Số lượng truyền trên đường dây max 32 thiết bị
  • Bộ nhớ lưu trữ trên EEPROM
  • Sai số : 0.05%
  • Cài đặt bằng phần mềm hoặc DIP Switch trên thiết bị
  • Độ phân giải 16 bit

Như vậy, với phương thức truyền thông Modbus RTU RS485 cho độ chính xác cao và truyền đi xa hơn hẳn so với tín hiệu analog 4-20mA truyền thống.

Đầu dò nhiệt loại K

Đầu dò nhiệt độ loại K
Đầu dò nhiệt độ loại K

Đầu dò nhiệt loại K cũng có chức năng dò nhiệt như đầu dò nhiệt độ Pt100 nhưng với khả năng chịu được nhiệt độ cao hơn. Tín hiệu truyền về cũng khác biệt so với PT100. Đầu dò nhiệt K truyền về dạng mili voltage, trong khi đầu dò Pt100 là dạng điện trở.

Đầu dò nhiệt độ loại K – can Inox

Nếu nhìn hình dáng bên ngoài thì rất khó phân biệt được đầu dò nhiệt độ loại K hay đầu dò Pt100 bởi thiết kế hoàn toàn giống nhau. Để phân biệt chúng ta cần xem ký hiệu trên đầu cảm biến là loại gì.

Đối với can nhiệt loại K inox sẽ có khả năng chịu nhiệt độ lên tới 1100oC với vật liệu inox 310 và 1200oC với vật liệu inconel. Vật liệu Inconel có giá thành khá đắc đỏ so với vật liệu Inox 310. Một lựa chọn khác để vẫn có thể đo được 1200oC mà tiết kiệm đó chính là dùng đầu dò nhiệt độ loại K – can sứ.

Đầu dò nhiệt độ loại K – can sứ

Can sứ được gọi dúng với vật liệu của cảm biến nhiệt. Bên ngoài đầu dò sẽ được bọc một lớp sứ dày để bảo vệ đầu dò nhiệt độ bên trong.

Can sứ cho khả năng chịu được nhiệt độ cao hơn so với các loại cảm biến nhiệt độ có thân bằng kim loại. Tuy nhiên, dù sứ có độ cứng khá cao nhưng lại rất giòn và dễ vỡ trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản. Đầu dò can sứ cần được bảo vệ cẩn thận trước khi lắp đặt.

Can nhiệt bọc sứ
Can nhiệt bọc sứ

Can nhiệt bọc sứ có nguyên lý đo và tín hiệu truyền về hoàn toàn giống với cảm biến nhiệt can inox. Khả năng chịu nhiệt cao hơn và hình dáng bên ngoài là đặc điểm dễ nhận biết giữa can sứ và can inox.

Bộ chuyển đổi tín hiệu can K

Tương tự như bộ chuyển đổi nhiệt độ Pt100 thì bộ chuyển đổi can K cung được lắp trên đầu cảm biến. Tín hiệu ngõ ra vẫn là tín hiệu 4-20mA nhưng có thêm một chức năng là bù nhiệt ngay trên bộ chuyển đổi tín hiệu can K.

Bộ chuyển đổi can nhiệt K sang 4-20mA
Bộ chuyển đổi can nhiệt K sang 4-20mA

Seneca T121 có thêm một chức năng khác chính là khả năng chống nhiễu trong trường có nhiều sóng hài, motor, biến tần công suất lớn hoạt động. T121 sẽ loại bỏ hoàn toàn các vấn đề nhiễu khi các thiết bị ngoại vi tác động vào tín hiệu truyền của cảm biến can nhiệt K.

Thông số kỹ thuật Seneca T121 :

  • Nguồn cấp : 7-32Vdc
  • Sai số : 0.1%
  • Kích thước : 43.7 x 20mm
  • Độ phân giải 2ua > 13 bit
  • Chuyển đổi từ : Pt100, can nhiệt K, R, S, B, J …
  • Tín hiệu ngõ ra : 4-20mA / 2 dây
  • Cách ly và chống nhiễu 1.5Kac
  • Thời gian đáp ứng 300ms
  • Cài đặt bằng phần mềm Seneca

Bộ chuyển đổi T121 được thiết kế sử dụng độc lập cho từng cảm biến can nhiệt loại K. Một giải pháp mới được ra đời nhằm tiết kiệm dây dẫn và tăng độ chính xác là dùng bộ chuyển đổi can nhiệt K sang modbus RTU RS485.

Bộ chuyển đổi can nhiệt K sang RS 485

Với sữ phát triển của công nghệ Seneca cho ra đời bộ chuyển đổi can nhiệt K sang Modbus RTU RS485 với khả năng nhận cùng lúc 4 đầu dò nhiệt độ K và các loại thermocouple khác.

bộ chuyển đổi can nhiệt K sang Modbus RTU RS485
bộ chuyển đổi can nhiệt K sang Modbus RTU RS485

Điều này có nghĩa là 1 bộ Z-4TC có thể nhận được cùng lúc 4 đầu dò nhiệt độ can K. Tín hiệu xuất ra dạng Modbus RTU RS485 truyền thông tới bộ điều khiển. Với những ưu điểm của mình Modbus RTU đang được dần thay thế tín hiệu analog 4-20mA truyền thống.

Có thể bạn quan tâm : Modbus RTU là gì?

Thông số kỹ thuật Z-TC:

  • Nguồn cấp : 10-40Vdc
  • Nhận : 4 đầu dò can nhiệt loại K, R, S B, J …
  • Truyền thông ngõ ra : Modbus RTU RS485
  • Tốc độ truyền 115 kbps
  • Cách ly chống nhiễu tại 1500Vac
  • Protocol : Modbus RTU slave
  • Khoảng cách truyền : max 1200m
  • Số lượng truyền trên đường dây max 32 thiết bị
  • Bộ nhớ lưu trữ trên EEPROM
  • Sai số : 0.1%
  • Thời gian đáp ứng < 20ms
  • Cài đặt bằng phần mềm hoặc DIP Switch trên thiết bị
  • Độ phân giải 16 bit

Như vậy, với 1 cảm biến can nhiệt loại K chúng ta có hai cách truyền về trung tâm chính xác đó là dùng T121 cho tín hiệu analog 4-20mA và Z-4TC cho tín hiệu Modbus RTU. Tuỳ thuộc vào số lượng tín hiệu truyền về và giao thức nhận của trung tâm mà chúng ta có lựa chọn cho phù hợp.

Bộ hiển thị nhiệt độ Pt100 – can nhiệt K

Cảm biến nhiệt độ chỉ đo và đưa ra một thông số bằng điện. Để giải mã các thông số mà cảm biến đưa ra cần có một bộ hiển thị nhiệt độ. Một bộ hiển thị nhiệt độ chuyên nghiệp thường giải mã được tín hiệu của cảm biến nhiệt đọ Pt100 và cả can nhiệt loại K. Chúng ta cùng xem các bộ hiển thị nhiệt độ chuyên dụng nhé.

Bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H

Bộ hiển thị S311A-4-H Seneca
Bộ hiển thị S311A-4-H Seneca

Một trong những bộ hiển thị nổi tiếng được các nhà máy ưa chuộng khi dùng để hiển thị nhiệt độ chính là Seneca S311A-4-H. Không chỉ là một bộ hiển thị đơn thuần nhận tín hiệu nhiệt độ từ Pt100 hay can nhiệt loại K mà S311A-4-H còn nhận được cả tín hiệu analog 4-20mA. Điều này thật sự hữu dụng khi cảm biến nhiệt độ đã tích hợp T120 hoặc T121 để truyền xa và cho tín hiệu ổn định hơn.

Thông số kỹ thuật Seneca S311A-4-H

  • Nguồn cấp : 230Vac
  • Nhận tín hiệu từ : tất cả các loại cảm biến nhiệt độ Pt100 can nhiệt loại K, R, S … và các loại tín hiệu analog 4-20mA, 0-10V…
  • Chức năng tự bù nhiệt khi dùng với các loại cảm biến nhiệt độ loại can nhiệt
  • Hiển thị : 4 LED siêu sáng có thể điều chỉnh dấu phẩy 1.111, 11.11, 111,1, 1111 tuỳ ý theo độ phân giải mong muốn
  • Sai số 0.1%
  • Cách ly chống nhiễu giữa nguồn, input và output tại 1500Vac
  • Kích thước : 96 x 48 x 98 mm
  • Tín hiệu ngõ ra 4-20mA / 0-10V tuỳ chỉnh so với đầu vào
  • Cài đặt bằng phím bấm
  • Chuẩn IP65

Một điểm nổi bật của S311A-4-H đó chính là vừa hiển thị vừa truyền tín hiệu Analog về trung tâm điều khiển như PLC, DCS, Scadar … Điều này đặc biệt hữu ích khi bạn vừa cần hiển thị đúng chính xác nhiệt độ cần đo và đồng thời truyền đúng tín hiệu cần thiết về PLC.

Việc cài đặt tín hiệu ngõ ra có thể tuỳ ý Scales bất kỳ thang đo nhiệt độ mà không cần phụ thuộc vào đầu vào. Tôi ví dụ rằng bạn đo nhiệt độ 0-200oC nhưng trên thực tế cảm biến chỉ đo tới 150oC vậy bạn cần đưa tín hiệu 4-20mA về PLC tương ứng 0-150oC. Việc này khá đơn giản chúng ta có thể tuỳ ý làm điều này ngay trong phần cài đặt của thiết bị.

Bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H-O

Bộ hiển thị S311A-4-H-O
Bộ hiển thị S311A-4-H-O

Một phiên bản nâng cấp đáng giá của S311A-4-H chính là D311A-4-H-O với thêm hai tuỳ chọn

  • Relay x 2 cái
  • Truyền thông : Modbus RTU RS485

Còn các thông số cũ được giữ nguyên. Như vậy, nếu bạn cần thêm chức năng điều khiển để cảnh báo alarm hoặc đóng ngắt motor quạt khi nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thì S311A-4-H-O có thêm 2 relay cho bạn tuỳ chọn để điều khiển.

Ngoài ra truyền thông Modbus RTU mang tới độ chính cao khi truyền tất cả các thông tin đầu vào với độ phân giải 16 bit & có thể truyền đi xa tới 1200m.

Mua đầu dò nhiệt độ Pt100 & can K ở đâu

Các đầu dò nhiệt độ đang được rất nhiều nhà cung cấp phân phối trên thị trường với nhiều chủng loại khác nhau. Tôi từng bắt gặp đầu dò nhiệt của một hãng nào đó nhưng có code của hãng mà chúng tôi đang làm đại diện. Sau khi kiểm tra thì mới biết đó là hàng giả được dán tem giả với code của nhà sản xuất khác.

Nếu bạn đã chọn được một thương hiệu tin cậy thì nên chọn một đại lý uỷ quyền để đảm bảo rằng hàng đúng chất lượng. Công ty Hưng Phát là đại diện của Termotech – Italy và Georgin tại Việt Nam. Cần tư vấn về đầu dò nhiệt độ hãy liên hệ với chúng tôi để có một giải pháp tối ưu nhất.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hoà
Mobi : 0937.27.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Cảm Biến Mức Nước Bồn

Cảm biến đo mức nước liên tục

Bạn đang tìm một giải pháp đo mức để xác định thể tích nước trong bồn nhưng chưa biết sử dụng loại cảm biến mức nước bồn nào hiệu quả. Nếu bạn đọc được bài viết này thì chắc chắn bạn sẽ chọn được cảm biến phù hợp. Vậy cảm biến mức nước bồn nào là giải pháp tối ưu nhất. Cùng tìm hiểu xem loại nào phù nhất với nhu cầu của bạn nhé.

Cảm biến mực nước bồn
Cảm biến mực nước bồn

Nhu cầu sử dụng cảm biến mức nước bồn

Trong ngành thực phẩm thì bồn chưa inox được sử dụng phổ biến nhất vì chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Nhu cầu báo mức nước để đóng ngắt động cơ và sử dụng cảm biến đo mức nước liên tục để giám sát thể tích bên trong ngày càng cao. Tuy nhiên, để xác định một phương pháp đo hiệu quả tuỳ thuộc rất nhiều vào thiết kế và môi trường cần đo. Cùng xem các tiêu chí chọn một cảm biến mực nước bồn.

Xác định bồn rỗng – hay có cánh khuấy

Việc chọn một thiết bị đo mức nước bên trong bồn quyết định bởi bồn rỗng hay bồn có cánh khuấy. Nếu bồn rỗng thì quá đơn giản, chúng ta sẽ có nhiều lựa chọn thiết bị hơn. Trường hợp bồn có cánh khuấy thì tuỳ theo kích thước bồn và cánh khuấy chúng ta có nhiều giải pháp khác nhau.

Kích thước bồn chứa càng lớn thì thì càng dể dàng đo đạt nhưng sai số sẽ càng cao so với bồn có đường kính nhỏ.

Hiểu rõ bồn kín hay bồn hở

Một điều rất quan trọng khi đo mức nước trong bồn là cần xác định rõ bồn kín hay bồn hở. Chúng ta rất hay nhầm lẫn giữa hai khái niệm này.

  • Bồn kín là bồn có áp suất bên trong khi làm việc
  • Bồn hở là bồn có ống thoát hơi hay còn gọi ống thở nằm ở trên đỉnh bồn

Việc xác định loại bồn kín hay hở giúp chúng ta có thêm nhiều sự lựa chọn chính xác.

Nhiệt độ làm việc : tại sao lại quan trọng

Nhiệt độ làm việc hay nhiệt độ môi chất bên trong bồn sẽ ảnh hưởng tới điều kiện làm việc của cảm biến. Một số cảm biến như siêu âm có nhiệt độ làm việc chỉ 80oC. Nếu như nhiệt độ bên trong bồn cao hơn nhiệt độ làm việc của cảm biến thì giải pháp dùng cảm biến siêu âm đo mức nước sẽ bị loại bỏ.

Để chọn một cảm biến mức nước bồn phù hợp với nhu cầu là cả môt quá trình làm việc. Vậy có bao nhiêu giải pháp đo mức nước bồn, chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Các loại cảm biến mức nước bồn

Để đo mức nước bồn chúng ta có hai loại :

  • Cảm biến báo mức : được sử dụng để đóng ngắt bơm
  • Cảm biến đo mức liên tục : giám sát được chiều cao cột nước, từ đó quy đổi ra thể tích nước trong bồn.

Việc lựa chọn loại cảm biến mức nước bồn nào là tuỳ thuộc vào nhu cầu và mục đích sử dụng bạn đang hướng tới. Cùng xem chi tiết các loại cảm biến mực nước hoạt động như thế nào nhé.

Cảm biến báo mức nước

Cảm biến báo mức nước bồn
Cảm biến báo mức nước bồn

Báo mức nước được xem là phương pháp đo mức đơn giản dễ sử dụng để đóng – mở bơm một cách tự động. Các yêu cầu này mong muốn nước xuống thấp sẽ dừng bơm và khi lên cao thì ngắt bơm.

Tại vị trí thấp nhất cảm biến sẽ On để khởi động bơm nước vào bồn, khi tới mức cao cảm biến sẽ OFF ngắt bơm.

Tại vị trí thấp nhất cảm biến sẽ On để khởi động bơm nước vào bồn, khi tới mức cao cảm biến sẽ OFF ngắt bơm. Cảm biến DLS-35N hoạt động hoàn toàn khác biệt so với các loại cảm biến báo mức khác.

Chỉ với một đầu dò cảm biến đã có thể điều khiển được hai mức thấp và cao trên cùng 1 relay. Điều này có nghĩa là khi mức nước xuống thấp ( ON ) thì cảm biến sẽ xuất ra tín hiệu RELAY  Thường Đóng ( NC ), khi tới vị trí mức cao thì RELAY sẽ chuyển sang trạng thái Thường Mở ( NO ) để ngắt motor bơm.

Cảm biến đo mức điện dung

Cảm biến đo mức nước liên tục
Cảm biến đo mức nước liên tục

Một trong những phương pháp đo mức nước liên tục phổ biến nhất được sử dụng là dùng cảm biến mức nước điện dung. Cảm biến hoạt động đựa vào mức lên xuống của mức nước. Tại vị trí thấp nhất sẽ tương ứng với tín hiệu 4mA và vị trí cao nhất tương ứng với tín hiệu 20mA.

Tín hiệu analog 4-20mA được đưa trực tiếp vào biến tần. Thông qua biến, tần bơm sẽ được để chạy giữ mức nước trong bồn chứa theo quy trình vận hành một cách chính xác.

Với nguyên lý điện đo mức điện dung không mang lại độ chính xác cao nhưng lại có tính tin cậy cao bởi nước dâng tới đâu thì báo tới đó. Một ưu điểm của cảm biến đo mức điện dung là khả năng chịu được nhiệt độ cao tới 200oC và áp suất cao 5 bar tại 200oC. Tại nhiệt độ thường thì áp suất có thể lên tới 20 bar.

Ưu điểm cảm biến đo mức điện dung

  • Đo được trong các môi trường nhiệt độ cao – áp suất cao
  • Đo được hầu hết tất cả các chất lỏng
  • Giá thành cạnh tranh so với các loại khác
  • Lắp đặt đơn giản
  • Cài đặt được theo loại chất lỏng bên trong bồn

Nhược điểm cảm biến điện dung đo mức nước

  • Độ chính xác không cao như các loại cảm biến đo mức nước khác
  • Đa số không có màn hình hiển thị
  • Chiều dài đầu dò cảm biến phụ thuộc vào độ cao bồn chứa
  • Vận chuyển khó khăn do cảm biến đầu cảm biến khá dài
  • Phải đặt hàng theo yêu cầu & tuỳ theo từng loại chất lỏng
  • Giá thành tương đối thấp so với các loại cảm biến khác

Đo mức nước bằng cảm biến áp suất

Cảm biến đo mức nước bằng áp suất
Cảm biến đo mức nước bằng áp suất

Sử dụng cảm biến chênh áp để đo mức nước là một giải pháp đo trực tiếp mang lại độ chính xác cao được sử dụng cho các bồn chứa có cánh khuấy hoặc có nhiệt độ cao. Cảm biến FKC hoạt động dựa vào nguyên tắc 1 bar tương ứng 10m nước. Với sai số 0.065% của cảm biến FKC sẽ mang tới độ chính xác gần như tuyệt đối.

Ứng dụng đo mức nước bằng cảm biến áp suất phù hợp cho các yêu cầu cần độ chính xác cao để tính ra thể tích chất lỏng bên trong bồn chứa. Bộ hiển thị mức nước S301B vừa hiển thị thể tích nước vừa hiển thị phần trăm ( % ) cột nước tương ứng với bồn chứa nước.

Ưu điểm đo mức nươc bằng cảm biến áp suất

  • Độ chính xác cao với sai số 0.065%
  • Thời gian đáp ứng nhanh
  • Có thể hiệu chỉnh độ cao mực nước theo thực tế thông qua màn hình
  • Đo được bồn kín và bồn hở
  • Phù hợp hầu hết các loại chất lỏng kể cả nước cất – không dẫn điện

Nhược điểm của cảm biến áp áp suất đo mức nước

  • Giá thành cao
  • Hàng thường không có sẵn, phải đặt hàng

Cảm biến siêu âm đo mức nước

Cảm biến siêu âm đo mức nước
Cảm biến siêu âm đo mức nước

Sử dụng cảm biến siêu âm đo mức nước là một giải pháp được sử dùng nhiều nhất trong các phương pháp đo mức. Bởi giá thành cạnh tranh hơn, độ chính xác cao, tính ổn định theo thời gian.

Cảm biến siêu âm ULM-70N có thể hiệu chỉnh được khoảng cách tuỳ ý ngay trên màn hình Oled để đạt độ chính xác cao. Nguyên lý đo bằng sóng, không tiếp xúc nên hạn chế các tiếp xúc với chất lỏng. Ngoại trừ Acid HCL thì hầu như có thể dùng được cho tất cả các loại chất lỏng.

Ưu điểm của cảm biến siêu âm

  • Độ chính xác cao
  • Giá thành tương đối thấp
  • Lắp được hầu hết môi trường khác nhau do không tiếp xúc trực tiếp với môi chất
  • Cài đặt dễ dàng bằng nút nhấn hoặc bút từ đi kèm
  • Thời gian đáp ứng nhanh

Nhược điểm cảm biến siêu âm

  • Không chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao
  • Chỉ sử dụng được cho bồn hở

Cách đo mức nước trong bồn nào hiệu quả

Tới đây các bạn sẽ thắc mắc cảm biến mức nước bồn hiệu quả nhất. Thật ra thì một yêu cầu sẽ có nhiều thiết bị có thể đáp ứng được. Vấn đề đặt ra là giải pháp nào tối ưu nhất theo yêu cầu và có giá thành tốt nhất.

Trường hợp 1 : bồn có chiều cao 2m cánh khuấy bên trong – cần đo thể tích nước trong bồn

  • Siêu âm : loại vì sóng siêu âm sẽ chạm vào cánh khuấy khi mực nước xuống thấp
  • Điện dung : loại vì chạm vào cánh khuấy hoặc không đủ không gian để lắp
  • Áp suất : đáp ứng được

Do có cánh khuấy trong bồn nên sử dụng cảm biến mực nước bồn kiểu siêu âm và điện dung sẽ không hiệu quả. Đo mức nước bằng cảm biến áp suất là giải pháp tối ưu nhất.

Việc lắp đặt phải nằm dưới đáy bồn chứa tại vị trí thấp nhất để đạt độ chính xác cao.

Trường hợp 2 : bồn hở có độ cao 1.8m và không có cánh khuấy – cần đo độ cao mực nước để điều khiển bơm

  • Siêu âm : ok
  • Điện dung : ok
  • Áp suất : ok

Trong trường hợp này thì cả 3 loại đều đáp ứng. Theo tôi bạn nên chọn giải pháp cảm biến siêu âm vì lắp đặt đơn giản & không tiếp xúc với môi chất nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cao.

Nếu khoảng cách ngắn bạn cũng có thể chọn cảm biến điện dung để đo mức nước trong bồn. Với độ cao 0-2m thì cảm biến điện dung sẽ dể dàng lắp đặt mang tới độ chính xác cao.

Trường hợp 3 : bồn kín chứa nước có áp suất cao > 5 bar

  • Siêu âm : không đáp ứng do áp suất lớn nhất chịu được là 1 bar
  • Điện dung : OK
  • Áp suất : OK

Trong điều kiện này thì cảm biến điện dung và áp suất đáp ứng được yêu cầu. Nếu như bạn không quá quan trọng độ chính xác thì cảm biến điện dung sẽ là giải pháp đo mức nước tiết kiệm nhất. Nếu cần độ chính xác cao thì cảm biến áp suất đo mức nước là giải pháp cuối cùng bạn có thể nghĩ tới.

Ngoài ra còn một loại cảm biến mức nước bồn khác mà tôi chưa đề cập đó chính là cảm biến radar tiếp xúc đáp ứng được yêu cầu này.

Giải pháp truyền dữ liệu không dây

Cảm biến mực nước bồn
Cảm biến mực nước bồn

Việc truyền dữ liệu ngày nay đã thay đổi rất nhiều so với cách đây một thập niên. Giờ đây với các thiết bị truyền dữ liệu không dây như Z-UMTS có thể đo mức tại một vị trí và truyền về trung tâm cách xa vị trí đo bằng Wifi hoặc 4G một cách dễ dàng.

Tôi giả sử rằng bạn đang muốn truyền các tín hiệu từ cảm biến mức nước bồn về trung tâm & truy cập bằng máy tính hoặc điện thoại thông qua web server. Việc này hết sức đơn giản khi bạn sử dụng đúng thiết bị.

Có thể bạn quan tâm : các loại cảm biến đo mức nước

Mua cảm biến mực nước bồn ở đâu

Nếu bạn đọc được bài viết này và có thể tự chọn được thiết bị một cách dễ dàng thì chúc mừng bạn.Hiện tại có rất nhiều đơn vị cung cấp cảm biến mực nước bồn uy tín tại Việt Nam. Các hãng nổi tiếng như E+H, Vega, Krohne, Dinel đã khẳng định được tên tuổi tại thị trường Việt Nam. Mỗi hãng sẽ có ưu và nhược điểm khác nhau phụ vụ một đối tượng khách hàng riêng biệt.

Công Hưng Phát là đại diện của Dinel tại Việt Nam với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đo lường và điều khiển mang tới cho các bạn nhiều giải pháp đo lường khác nhau. Nếu có thắc mắc hoặc cần tư vấn về cảm biến mực nước bồn hãy liên hệ với chúng tôi để có được giải pháp tối ưu nhất.

Áp Suất : Phân Biệt Áp Suất Chất Lỏng vs Áp Suất Thuỷ Tĩnh

Áp suất là gì

Áp suất là cụm từ đã quá quen thuộc đối với mỗi chúng ta trong quá trình còn ngồi trên ghế nhà trường. Bạn sẽ dễ dàng bắt gặp cụm từ áp suất vật lý, áp suất khí quyển, áp suất chất lỏng,…. trong cuộc sống. Vậy áp suất là gì? Có những loại áp suất nào? Các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Áp suất là gì

Áp suất trong vật lý được định nghĩa là lực trên một đơn vị diện tích tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của một vật thể.

Áp suất là gì
Áp suất là gì

Công thức tính áp suất

Công thức tính áp suất:

P = F/S

Trong đó:

P là áp suất (đơn vị: Pa, N/m2, Bar, PSI, mmHg,…)

F là áp lực tác động lên bề mặt bị ép (đơn vị: N)

S là diện tích bị ép (đơn vị: m2)

Đơn vị đo áp suất

– Đơn vị của áp suất trong hệ SI là N/m2 hay còn được gọi là Pascal (Pa) được đặt theo tên nhà toán học người Pháp.

– Ngoài đơn vị Pa thì áp suất còn có thể đo bằng các đơn vị như: atm (1atm = 1,03Pa), torr (1torr = 1/760atm = 133,3Pa), mmHg (1mmHg = 1/760atm = 133,3Pa), at (1at = 0,98Pa).

Áp suất khí quyển

Áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển

Áp suất khí quyển hay áp suất không khí được định nghĩa là áp lực trong bầu khí quyển của trái đất. Thông thường áp suất khí quyển sẽ bằng với áp suất thuỷ tĩnh tại vị trí điểm đo. Khi càng lên cao mật độ không khí càng loãng dẫn đến áp suất càng giảm và ngược lại khi càng xuống thấp áp suất càng tăng.

Áp suất khí quyển trung bình là 1013.25 mbar ( 101,325 Kpa, 760mmHg, 1,013 bar ). Điều này có nghĩa rằng chúng ta luôn chịu một áp suất tương đương 1 bar tác động lên người mà không hề hay biết. Khi ra ngoài không gian trọng lực mất đi làm chúng ta bay lơ lửng tự do, lúc này áp suất xem như bằng 0 so với tại trái đất.

Áp suất chất lỏng

Áp suất chất lỏng tại một điểm được định nghĩa là giá trị áp lực tác động lên một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó.

– Áp suất chất lỏng trong bồn hở : là sự chênh lệch áp suất giữa đáy cột chất lỏng so với áp suất không khí.

– Áp suất chất lỏng trong bồn chứa kín : là sự chênh lệch áp suất giữa phần không khí trên mặt thoáng chất lỏng với áp suất tại đáy của bồn chứa.

Áp suất chân không và áp suất khí quyển

Áp suất chân không

– Áp suất chân không được định nghĩa là áp suất của lượng vật chất có trong khoảng không gian nhất định. Áp suất chân không được tính bằng các đơn vị như Pa, mmHg, torr,…

– Như vậy, ta có thể hiểu rằng khi khoảng không gian có áp suất chân không càng lớn thì lượng vật chất bên trong càng nhỏ. Khi áp suất chân không có giá trị bằng 0 torr hoặc 0 KPa thì được gọi là áp suất chân không tuyệt đối.

Áp suất khí quyển

– Áp suất khí quyển còn có tên gọi khác là áp suất không khí, áp suất khí quyển là áp lực trong bầu khí quyển của Trái Đất hay ở bất kỳ một hành tinh nào khác trong vũ trụ. Trong nhiều trường hợp, áp suất không khí sẽ tương đương với áp suất thủy tĩnh.

– Đơn vị đo của áp suất khí quyển trong hệ SI là Pa và N/m2. So với áp suất chân không thì áp suất khí quyển sẽ chênh lệch 1 bar so với mặt nước biển.

Công thức tính áp suất chất lỏng

Công thức tính áp suất chất lỏng:

P = d x h

Trong đó:

P là áp suất chất lỏng (đơn vị: N/m2, Pa)

d là trọng lượng riêng của chất lỏng (đơn vị: N/m3)

h là độ cao của cột chất lỏng, tính từ điểm tác động đến mặt thoáng chất lỏng (đơn vị: m)

Dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng mà chúng ta có thể đo được cột chất lỏng thông qua áp suất đo được tại đáy của bình thông nhau.

Ứng dụng đo mức nước bằng cảm biến áp suất

Ứng dụng đo mức nước bằng cảm biến áp suất
Ứng dụng đo mức nước bằng cảm biến áp suất

– Nguyên lý hoạt động của việc đo mức nước bằng cảm biến áp suất: hoạt động dựa trên áp lực của cột nước tác động trực tiếp đến cảm biến áp suất. Sau đó, người đọc kết quả sẽ dựa vào công thức tính để tìm ra chiều cao của mức nước tương ứng với áp lực nhận được tại cảm biến áp suất.

– Những lưu ý trước khi lựa chọn cảm biến áp suất đo mức nước:

+ Cần nắm rõ được chiều cao của cột nước hoặc bồn nước cần đo mức nước

+ Lựa chọn cảm biến áp suất đo mức nước có thang đo phù hợp, không quá chênh lệch với mức đo

+ Lựa chọn trước vị trí lắp đặt cảm biến áp suất phù hợp

+ Tiến hành kiểm tra, thử nghiệm trước mức nước xem hệ thống có hoạt động tốt không, nếu không sẽ có phương pháp khắc phục, sửa chữa

-Ứng dụng của cảm biến áp suất đo mức nước:

+ Đo mức liên tục trong bồn chứa nước bằng cách quy đổi áp suất nước sang cột áp để biết mức nước.

+ Đo mức nước thông qua nguyên lý bình thông nhau để biết được mực nước trong bồn kín.

Ứng dụng cảm biến đo mức nước thuỷ tĩnh

Ứng dụng cảm biến đo mức nước thuỷ tĩnh
Ứng dụng cảm biến đo mức nước thuỷ tĩnh

– Cảm biến đo mức nước thủy tĩnh là gì? Cảm biến đo mức nước thủy tĩnh là thiết bị dùng trong ngành công nghiệp, chuyên dùng trong việc đo lường mức nước. Ngoài ra, cảm biến đo mức nước thủy tĩnh còn có thể đo được áp suất của một số chất lỏng công nghiệp khác, có thể kể đến là nước thải, nước sông, nước giếng, nước thuỷ điện.

– Nguyên lý hoạt động của cảm biến đo mức nước thủy tĩnh: so sánh áp suất giữa đầu cảm biến và áp suất không khí tại điểm đặt cảm biến. Thông qua sự chênh lệch áp suất này, cảm biến sẽ quy đổi thành tín hiệu điện để biết được mức nước thực tế.

– Ứng dụng của cảm biến đo mức nước thủy tĩnh trong cuộc sống: Cảm biến đo mức nước thủy tĩnh được ứng dụng rộng rãi trong việc đo lường mức nước tại các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt, các nhà máy xử lý nước thải, hay các thùng chứa, bể chứa lớn trong các hộ gia đình….

Ngoài ra, cảm biến đo mức nước thủy tĩnh còn được dùng để đo áp suất cho các chất trong nhà máy xử lý chất thải hóa học, chất thải công nghiệp, đo các nhiên liệu trong nhà máy xử lý chế biến xăng dầu,… hay ứng dụng trong cả các nhà máy chế biến thực phẩm, đồ dùng gia đình,….

– Mức áp suất thủy tĩnh của nước: Mức áp suất thủy tĩnh của nước sẽ có giá trị 1bar = 10m. Nhưng đây là áp suất tác động lên đầu dò cảm biến áp suất so sánh với áp suất không khí tại nơi lắp cảm biến.

– Giá cả của cảm biến đo mức nước thủy tĩnh: So với các dòng cảm biến khác thì dòng cảm biến mức nước thủy tĩnh có giá cả phải chăng hơn nên được nhiều người tin tưởng lựa chọn.

Các phương pháp đo áp suất

Hiện nay, có rất nhiều cách để chúng ta có thể tiến hành đo áp suất nhưng ở bài viết này, chúng tôi sẽ bật mí cho quý bạn đọc 3 cách phổ biến nhất.

Đồng hồ đo áp suất

Đồng hồ đo áp suất
Đồng hồ đo áp suất

Đồng hồ đo áp suất là gì?

– Đồng hồ đo áp suất là một thiết bị cơ học được dùng để đo áp suất nội tại hoặc áp suất chân không của các chất lỏng, khí,…

– Đồng hồ đo áp suất còn được biết đến với tên gọi là đồng hồ áp lực hoặc áp kế.

– Hiện nay, đồng hồ đo áp suất được sản xuất với rất nhiều kiểu dáng khác nhau, làm từ nhiều vật liệu khác nhau, kích cỡ cũng khác nhau nên người sử dụng có thể dễ dàng lựa chọn phù thuộc vào nhu cầu sử dụng.

Nguyên lý hoạt động

– Đồng hồ đo áp suất hoạt động dựa trên nguyên lý giãn nở của hệ thống ống bourdon. Áp suất đầu tiên sẽ được đưa vào từ phần chân kết nối, rồi đi vào ống bourdon. Khi đó, ống bourdon sẽ giãn nở dựa theo tác động của áp suất.

– Giãn nở của ống bourdon sẽ tác động trực tiếp đến bộ phận truyền động, làm di chuyển kim trên đồng hồ. Từ đó, người dùng nhận được kết quả áp suất.

Ưu nhược điểm của đồng hồ đo áp suất

Ưu điểm:

– Hệ thống đồng hồ đo áp suất được lắp đặt đơn giản, có thể đo áp suất tại chỗ, không cần di chuyển nhiều.

– Màn hình đồng hồ hiển thị số liệu rõ ràng, số liệu được cập nhật trực tiếp trên mặt đồng hồ.

Nhược điểm:

– Người dùng chỉ có thể đọc tín hiệu báo hiệu giá trị áp suất mà không thể xử lý.

– Trường hợp đồng hồ đo áp suất bị quá tải, người dùng chỉ có thể xả bớt áp suất trong hệ thống để giảm áp lực.

Cảm biến đo áp suất

Cảm biến đo áp suất GR - Georgin - Pháp
Cảm biến đo áp suất GR – Georgin – Pháp

Cảm biến đo áp suất là gì?

– Cảm biến đo áp suất là một thiết bị điện tử dùng để chuyển đổi tín hiệu áp suất sang tín hiệu điện.

– Cảm biến đo áp suất thường được ứng dụng trong việc đo áp suất.

– Ngoài ra, cảm biến áp suất còn được dùng để đo mức nước hoặc các chất lỏng khác.

Nguyên lý hoạt động

– Cảm biến đo áp suất hoạt động dựa trên nguyên lý lực căng của bề mặt. Với cấu tạo một lớp màng bằng sứ, khi áp lực tác động lên bề mặt của màng sứ, kéo theo sự thay đổi bề mặt của màng cảm biến.

– Màng cảm biến khi biến dạng sẽ được bộ xử lý giải quyết cho ra dữ liệu giá trị áp suất.

Ưu nhược điểm của cảm biến đo áp suất

Ưu điểm:

– Tín hiệu được truyền trực tiếp về PLC hoặc bộ điều khiển mà không cần qua trung gian. Tín hiệu đó hoàn toàn có thể xử lý và lập trình lại.

– Khi quá tải, cảm biến đo áp suất có thể được lập trình trên PLC hoặc rơ le để bật/tắt thiết bị.

Nhược điểm:

– Cách lắp đặt cảm biến đo áp suất rất phức tạp vì cần cấp nguồn và xử lý tín hiệu đầu ra.

– Cảm biến đo áp suất không có màn hình hiển thị số liệu nên số liệu sẽ được hiển thị thông qua một bộ hiển thị khác.

Có thể bạn quan tâm : nguyên lý đo áp suất 

Cảm biến đo áp suất hiển thị điện tử

Cảm biến đo áp suất điện tử FKP - Georgin - Pháp
Cảm biến đo áp suất điện tử FKP – Georgin – Pháp

Cảm biến đo áp suất hiển thị điện tử là gì?

Cảm biến đo áp suất hiển thị điện tử được hiểu là một cảm biến áp suất có độ chính xác cao kèm màn hình hiển thị như một đồng hồ áp suất digital. Đồng hồ đo áp suất này sẽ là một cảm biến đo áp suất có chức năng chính truyền tín hiệu analog 4-20mA về PLC.

Ứng dụng của cảm biến đo áp suất hiển thị điện tử

– Cảm biến đo áp suất hiển thị điện tử được sử dụng rộng rãi trong việc kiểm tra áp suất trong môi trường nước.

– Bên cạnh đó, cảm biến đo áp suất hiển thị điện tử được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, chế biến trong các nhà máy nước giải khát, nhà máy bia, nhà máy sữa,…

– Ngoài ra, cảm biến đo áp suất hiển thị điện tử còn được dùng trong ngành công nghiệp hóa chất với độ xử lý dữ liệu cao, khả năng chống lại ăn mòn,…

Như vậy, bài viết trên của chúng tôi đã cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin hữu ích nhất xung quanh khái niệm áp suất là gì. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp bạn vận dụng được trong cuộc sống.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hoà
Mobi : 0937.27.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Tầm Quan Trọng Của : Cảm Biến Khí Gas Metan – Methane -CH4

Cảm biến khí Metan - Methane - CH4

Cảm biến khí gas CH4 ( methane ) là một thiết bị phát hiện được mật độ khí Methane trong không khí giúp ngăn ngừa sự cháy nổ xảy ra. Trong không khí khí Metan dễ bắt lửa tại nồng nộ 5.4-17%. Methane không độc nhưng rất dễ cháy và tạo thành hỗn hợp nổ với không khí & phản ứng mạnh với chất oxy hoá, halogen, và các hợp chất khác. Cảm biến khí gas CH4 ( methane ) đóng vai trò như thế nào trong quá trình ngăn ngừa cháy nổ. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Khí metan - methane - CH4
Khí metan – methane – CH4

Khí Metan ( CH4 ) là gì ?

Khí Metan hay Methane có ký hiệu là CH4 là một chất khí trong suốt, không màu, không mùi và dể cháy nổ trong không khí trong ngưỡng 5-15%. Có nhiệt độ nóng chảy tại -182oC, điểm sôi là -161oC, bốt cháy tại 537oC. Khả năng cháy nổ cao và dễ dàng gây tử vong do ngạt, chỉ cần trộn với các hoá chất khác ở mức 5% là có thể gây nổ. Điều quan trọng là chúng ta phát hiện được khi khí Metan bị rò rỉ và ứng phó với các mối nguy hiểm liên quan tới khí methane.

Khí metan – CH4 là chất gây ngạt thở do nó chiếm chỗ oxy trong điều kiện không khí bình thường dẫn tới ngạt do thiếu oxy khi con người tiếp xúc phải khí CH4.

Khí Metan có ở đâu

Khí metan ( CH4 ) có ở đâu
Khí metan ( CH4 ) có ở đâu
  • Khí metan có ngay trong các hầm cầu chất thải của chúng ta. Trường hợp bị nổ hoặc ngạt khi vừa đi vệ sinh hay móc hầm cầu không phải là chuyện hiếm.
  • Các giếng sâu chứa nhiều các chất methane do quá trình lên men của vi sinh vật. Nhiều người bị ngạt thở khi nạo vét các giếng lô thiêng do liên quan tới khí methane ( CH4 ) do thiếu hiểu biết và dụng cụ đo khí metan.
  • Đặc biệt khí CH4 có rất nhiều trong trong tự nhiên, khí dầu mỏ. Ngành công nghiệp khí metan được lấy từ các phản ứng hoá học trong quá trình điều chế xăng dầu và khai thác than đá.
  • Trong tự nhiên các phản ứng các nhiên liệu hoá thạch, đầm lầy, khí bùn, than, hầm mỏ chứa nhiều chất metan.

Khí metan kí hiệu là gì

Metan – Methane được ký hiệu là CH4 cũng là tên công thức hoá học của nó. Metan là một hyhrocacbon nằm trong dãy đồng đẳng ankan.

  • 2CH4 => C2H2 + 3H2 ( Metan điều chế ra axetilen )
  • CH4 + CL2 => HC + CH3CL, khí CH4 tác dụng với Clo khi có ánh sáng
  • CH4 + 202 => CO2 + 2H20, khí metan cháy trong khí Oxy và tạo thành CO2, toả nhiệt

Ứng dụng của metan trong công nghiệp

  • Methane được dùng nhiều trong phản ứng hoá học công nghiệp. Metan được dùng làm nguyên liệu sản xuất anhydrite axelic, hydro methanol, axit axetic.
  • Người ta có thể điều chế axetilentừ metan (CH4 ra C2h2). Hay từ metan có thể điều chế andehit axetic (CH4 ra CHCO).

Một trong 4 ứng dụng chính liên quan đến khí gas metan công nghiệp và đời sống. Tuy nhiên, khí metan lại gây ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ của con người và có thể gây tử vong nếu tiếp xúc với hàm lượng cao. Vì vậy cảm biến khí Metan CH4 được ra đời nhằm cảnh báo và bảo vệ người tiếp xúc với các chất khí methane này.

Cảm biến khí Gas CH4 ( Metan – Methane )

Cảm biến khí Metan - Methane - CH4
Cảm biến khí Metan – Methane – CH4

Cảm biến khí Ga nói chung và cảm biến khí Metan ( CH4 ) nói riêng được dùng trong công nghiệp và khai khoán nhằm đảm bảo an toàn cho con người. Máy dò khí sẽ dùng một cảm biến để đo nồng độ các khí có trong khí quyển. Cảm biến sẽ tham chiếu các thang đo và tạo ra dòng điện khi các phản ứng hoá học được tạo ra bởi một chất cụ thể. Vậy cảm biến khí gas là gì?

Cảm biến khí Gas là gì

Cảm biến khí ga hay còn gọi là máy dò khí là một thiết bị điện tử phát hiện và xác định các loại khí khác nhau như : oxy ( o2 ), carbon dioxit ( CO2 ), hydrogen sulphide ( H2S ). Cảm biến dò khí được sử dụng trong các nhà máy và cơ sở sản xuất để xác định mức độ mức độ rò rỉ của khí, phát hiện khói, khí CO2 trong nhà xưởng. Các cảm biến này sẽ đo liên tục tương tác với không khí và các chất khí khác nhau, đồng thời sẽ suất ra một tín hiệu để truyền về trung tâm để theo dõi hoặc cảnh báo mức độ nguy hiểm có thể xảy ra.

Cảm biến khí gas hoạt động như thế nào

Cảm biến khí gas hoạt động như thế nào
Cảm biến khí gas hoạt động như thế nào

Trước khi cảm biến khí gas xuất hiện, để cảm nhận được mức độ khí gas vượt ngưỡng an toàn trong khai thác than, hầm mỏ… người ta sử dụng chim hoàng yến để cảnh báo. Chúng được đưa xuống lòng đất với các thợ mỏ, nếu chúng ngừng hót hoạt chết thì người thợ mỏ sẽ biết được khu vực này có khí độc hại hoặc thiếu oxy.

Thế kỹ thứ 19 cảm biến khí gas được ra đời để đo nồng độ các loại khí khác nhau trong khí quyển.

Các thiết bị ban đầu chỉ có thể phát hiện được một loại khí nhất định nhưng giờ đây chúng có thể phát hiện được nhiều loại khí khác nhau cùng một lúc. Các loại khí phổ biến nhất như Oxy ( Ò ), khí dễ cháy – khí gas CH4 ( LEL ), Hydro sunfua ( H2S ) và carbon Dioxide ( CO ).

Hầu hết các cảm biến máy dò khí sử dụng cảm biến LEL đo mật độ khí gas trong môi trường không khí. Để hoạt động chính xác nó cần tối thiểu 10% oxy để tránh sự tích tụ của hắc ín và nguyên liệu chưa cháy.

Về nguyên tắc cảm biến khí gas có thể hoạt động lâu dài nhưng nó rất nhạy nên cần được hiệu chỉnh thường xuyên & rất dễ dàng bị hư hỏng bo mạch khi bị rơi hay m va đập. Chính vì điều đó mà thân của cảm biến thường được làm bằng nhôm nguyên khối để bảo vệ bo mạch của cảm biến.

Hầu hết các cảm biến sẽ hư hỏng sau 3 năm làm việc vả tất nhiên cần thay thế. Đây là một quá trình khiến các cảm biến dò khí gas không hoạt động vì vậy bạn cần có các thiêt bị thay thế trước khi tới giới hạn hoạt động của cảm biến.

Cảm biến khí Metan – Methane ( CH4 )

Cảm biến khí Metan - Methane - CH4
Cảm biến khí Metan – Methane – CH4 | Crowcon / UK

Cảm biến khí metan cố định được yêu cầu đối với tàu biển, hầm mỏ, khai khoán. Chúng được đặt ở những vị trí dễ nhận biết sự rò rỉ của các chất độc hại hoặc nguy hiểm để giám sát mọi lúc mọi nơi để đưa ra cảnh báo khi có dấu hiệu nguy hiểm.

Tuy nhiên, không phải tất cả các cảm biến khí metan lại phù hợp với tất cả các môi trường khác nhau. Bạn phải đảm bảo rằng thiết bị có phù hợp với nhu cầu hay không hoặc ưu tiên chọn một cảm biến phát hiện loại khí khác nguy hiểm hơn.

Trong môi trường tàu biển các thiết bị đo khí Metan có thể dể dàng bị ăn mòn do hơi nước biển bốc lên. Các thiết bị dò khí gas cần phải có thiết kế đủ để bảo vệ tác động bên ngoài & hoạt động ổn định trong thời gian dài.

Cảm biến khí Gas CH4 Xgrad Type 5 được thiết kế với vỏ nhôm đúc nguyên khối được sơn epoxy có khả năng chống va đập mạnh và ăn mòn từ bên ngoài. Cảm biến được bảo vệ nghiêm ngặt để hoạt động trong các môi trường khắc nghiệt nhất.

Tín hiệu ngõ ra dạng Analog 4-20mA, việc hiệu chỉnh dễ dàng bởi hai biến trở Zero và Span tương ứng 4mA và 20mA. Tín hiệu cách lý chống cháy bởi thân vỏ nhôm đúc nguyên khối và đạt tiêu chuẩn phòng nổ Ex ia của UK.

Thông số kỹ thuật của Xgrad Type 5

  • Model : Xgrad Type 5
  • Loại cảm biến : Fix gas detector
  • Tín hiệu ngõ ra dạng : 4-20mA – 3 dây
  • Loại : phòng nổ chuẩn ATEX II 2 GD, Exd IIC T4-T6, IECEx
  • Nhiệt độ làm việc : 10-55oC
  • Độ ẩm : 0-90%
  • Nguồn cấp độc lập : 10-30Vdc
  • Phát hiện khí CH4 : 0-100% LEL
  • Thời gian đáp ứng < 15s
  • Cảm biến dạng : Catalytic bead
  • Vỏ bảo vệ làm bằng nhôm đúc nguyên khối áp lực cao, tiêu chuẩn phòng nổ

Bộ điều khiển khí gas CH4

Bộ điều khiển khí Gas CH4 - Gasmaster
Bộ điều khiển khí Gas CH4 – Gasmaster

Gasmaster là bộ điều khiển phát hiện khí gas nhỏ gọn, linh hoạt, mạnh mẽ, hoạt động đơn giản hiệu quả với các chức năng đầu vào và đầu ra tích hợp bên trong.

Bộ điều khiển khí Gas thu thập thông tin các đầu báo cháy, khí đốt, dò gas nhanh chóng với nhiều tuỳ chọn khác nhau. Thiết bị có thể hoạt động độc lập hoặc kết hợp với bất kỳ hệ thống nào bằng các tuỳ chọn báo động và hệ thống điều khiển khác như PLc, Scadar, DCS.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hoà
Mobi : 0937.27.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

BTU là gì ? Thông số điều hoà 12000 btu bằng bao nhiêu kw

1HP bằng 9000 BTU cho phòng dưới 15m2

BTU là gì? Câu hỏi này thường xuất hiện sau khi bạn đọc thông số kỹ thuật của chiếc máy lạnh. Chỉ số BTU không cố định, có thể 9000 BTU hoặc 12000 BTU tùy vào từng thiết kế của thiết bị dân dụng. Mời bạn cùng phân tích về BTU, quy cách chuyển đổi và cách chọn máy lạnh có BTU phù hợp nhất cho gia đình trong bài viết này.

BTU là gì?

BTU là gì?
BTU là gì?

Trên một số thiết bị dân dụng sẽ có bảng thông số kỹ thuật, thể hiện thông tin của sản phẩm như xuất xứ, hiệu suất, công suất….. Trong đó, đơn vị của công suất là BTU/H, lúc này bạn tự hỏi BTU là gì, hãy theo dõi ngay bên dưới.

BTU là British Thermal Unit, dịch sang tiếng Việt là đơn vị nhiệt Anh. BTU là năng lượng cần nhất cho phép tăng nhiệt độ 1 pound (454gram) nước lên 1 độ F (Fahrenheit). Ngược lại, với 143 BTU cần thiết để làm tan 1 pound băng.

BTU thể hiển công suất làm lạnh của máy lạnh
BTU thể hiển công suất làm lạnh của máy lạnh

Bên cạnh BTU là gì, bạn cũng sẽ hỏi về BTU/H, thực tế đây cũng là BTU, nhưng chúng chỉ lượng nhiệt sinh ra trong 1 giờ. Cả hai thông số đều biểu thị giá trị năng lượng khi các loại máy sưởi, lò nướng, máy lạnh tiêu thụ nhiên liệu, công suất để hoạt động.

Tóm lại, BTU là chỉ số cho thấy công suất làm lạnh của một thiết bị, chẳng hạn như máy lạnh….. Tuy đơn vị nhiệt Anh được viết tắt là BTU, nhưng phổ biến nhất vẫn là BTU/H, nên các bạn hãy lưu ý đến thông tin này. Ngày nay, ở một số quốc gia, BTU dần được thay thế bằng các đơn vị năng lượng khác như SI, joule (J). Như vậy, bạn đã biết đáp án chính xác cho câu hỏi BTU là gì, tiếp theo đây là cách tính BTU mới nhất hiện nay.

Công suất điều hoà 9000 BTU là gì?

Cách tính BTU là gì? Để tính được thông số này bạn phải áp dụng đúng quy ước của đơn vị này như sau: 1BTU ≈ 1055 J = 0,293 Wh trong đó:

  • W = 3,41214 BTU/h (1kW = 3412,14 BTU/H)
  • 1HP (1 ngựa) ~ 9000BTU
    9000 BTU bằng bao nhiêu Kw
    9000 BTU bằng bao nhiêu Kw

Lấy ví dụ trong hình minh họa cho công thức tính trên, ta có:

9000BTU là công suất của dòng máy làm mát nhỏ nhất thông dụng tại thị trường Việt Nam, gần bằng 1 mã lực của máy cùng loại. Năng lượng loại máy lạnh này sản sinh trong vòng 1 giờ là: 9000 * 0.293 = 2637 W. Như vậy, công suất làm lạnh hạn mức của máy lạnh có chỉ số BTU 9000 là 2637W. Bạn chỉ cần áp dụng đúng công thức trong mục cách tính BTU là gì mà chúng tôi, để biết công suất của thiết bị trong gia đình.

Các thiết bị dân dụng dùng chỉ số BTU là gì?

BTU hay BTU/H được sử dụng cho các thiết bị dân dụng, bao gồm máy làm mát hay máy sưởi. Tuy nhiên, chỉ số này còn được tận dụng để đo lường hiệu quả của một số thiết bị như:

Thông số điều hoà ghi Kw tương ứng BTU
Thông số điều hoà ghi Kw tương ứng BTU
  • Vậy dụng nấu nướng
  • Máy nước nóng chạy bằng năng lượng mặt trời
  • Máy sưởi, nhiên liệu sưởi ấm
  • Máy lạnh

BTU – Thông số điều hoà quan trọng

Bạn đã biết BTU là gì, chúng phản ánh công suất làm lạnh của máy lạnh. Bạn lưu ý, đây là lượng nhiệt mà thiết bị sinh ra, hoàn toàn không phải là điện năng tiêu thụ như nhiều người vẫn nghĩ.

Trước tiên quy đổi BTU cho từng công suất của máy lạnh, bạn cần dùng phần cách tính BTU là gì đã phân tích bên trên: 1BTU ≈ 1055 J = 0,293 Wh. Cụ thể:

  • 9.000BTU ~ 2637,639kW
  • 10.000BTU ~ 2930,71kW
  • 12.000BTU ~ 3516,852kW
  • 15.000BTU ~ 4396,065kW
  • 18.000BTU ~ 5275,278kW
  • 24.000BTU ~ 7033,704kW

Trên thị trường hiện nay có các dòng máy lạnh với chỉ số BTU sau:

  • Máy lạnh di động tủ đứng: 8.000 – 12.000 BTU
  • Máy lạnh âm trần: 9.000 – 36.000 BTU
  • Máy lạnh treo tường: 3.000 – 25.000 BTU

Đối với loại máy lạnh trung tâm, thương dùng trọng tải thay thế BTU để đo công suất làm lạnh. Công thức chuyển đổi hai đơn vị này cũng không quá khó: 1 tấn = 12.000 BTU/H. Do đó, nếu máy lạnh cho trung tâm nặng 2 tấn loại bỏ nhiệt là 24.000 BTU/1 giờ, đến đây bạn đã biết BTU là gì trong điều hòa.

Chọn mua máy lạnh có BTU bao nhiêu là phù hợp cho từng phòng?

Công suất tính máy lạnh dựa trên BTU là gì? Chọn mua máy lạnh có BTU bao nhiêu là phù hợp cho từng phòng. Nếu bạn chọn chiếc máy làm mát sinh ra nhiệt hiệu quả và vừa đủ sẽ giúp tiết kiệm điện, máy bền hơn khi sử dụng. Bạn hãy mua máy lạnh thỏa mãn một trong hai tiêu chí sau: Tương thích với thể tích không gian và diện tích của căn phòng.

Theo thể tích

Máy lạnh có thực hiện tốt công suất làm lạnh hay không sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Số lượng thành viên sinh hoạt trong không gian, nhiệt độ bên ngoài, số cửa sổ thông khí, vật liệu xây dựng…..

1HP bằng 9000 BTU cho phòng dưới 15m2
1HP bằng 9000 BTU cho phòng dưới 15m2
2HP bằng 18000 BTU cho phòng 20-30m2
2HP bằng 18000 BTU cho phòng 20-30m2

Máy 2HP tương thích với phòng 20 – 30m2

Do đó, cách tốt nhất để bạn chọn được cho mình chiếc máy lạnh ưng ý, hãy dựa vào thể tích, tính theo công thức: chiều dài x rộng x chiều cao. Kết hợp cùng thông số tiêu chuẩn do nhà sản xuất quy định, 1m3 thể tích phòng tối thiểu 200 BTU/H.

Tham khảo bảng công suất làm lạnh dựa trên thể tích phòng:

Công suất/HP Gia đình Cà phê/

Nhà hàng

Khách sạn Phòng làm việc
1 HP 45 m3 30 m3 35 m3 45 m3
1.5 HP 60 m3 45 m3 55 m3 60 m3
2 HP 80 m3 60 m3 70 m3 80 m3
2.5 HP 120 m3 80 m3 100 m3 120 m3

Theo diện tích

Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công suất làm lạnh chính là diện tích của căn phòng. Dựa trên quy định, công suất máy lạnh = 1 m2 x 600 BTU. Lấy ví dụ, căn phòng có diện tích 15m2, ta có: 20m2 x 600 BTU = 12.000 BTU = 1 HP (1 mã lực/ngựa).

Chọn công suất làm lạnh theo diện tích phòng
Chọn công suất làm lạnh theo diện tích phòng

Bảng công suất máy lạnh theo từng diện tích phòng cụ thể:

Công suất máy lạnh có BTU phù hợp diện tích căn phòng
Diện tích phòng Phòng gia đình Phòng tập thể
< 15 m2 9.000 BTU 12.000 BTU
15 m2 – 20 m2 12.000 BTU 18.000 BTU
20 m2 – 30 m2 18.000 BTU 24.000 BTU
30 m2 -40 m2 24.000 BTU 28.000 BTU
40 m2 – 45 m2 28.000 BTU 30.000 BTU
45 m2 – 50 m2 30.000 BTU 36.000 BTU
50 m2 – 55 m2 36.000 BTU 42.000 BTU
55 m2 – 60 m2 42.000 BTU 48.000 BTU
60 m2 -70 m2 48.000 BTU 60.000 BTU

Một số lưu ý chọn đúng công suất máy lạnh

Ngoài việc bám sát vào những thông tin trên để chọn một công suất máy lạnh có chỉ số BTU phù hợp. Bạn có thể tham khảo thêm một số lưu ý mà chúng tôi chia sẻ bên dưới, để tìm chiếc máy lạnh hiệu quả nhất cho chính mình.

Đừng quá tham lam vào chiếc máy có công suất lớn

Trước giờ bạn cứ nghĩ, máy điều hòa công suất lớn sẽ cho hiệu quả làm mát tốt hơn. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi chúng được thiết kế trong căn phòng phù hợp với lượng nhiệt tỏa ra.

Nếu bạn đặt máy công suất lớn trong không gian quá nhỏ, chúng không mất quá nhiều thời gian để làm lạnh. Từ đó, bộ máy cứ chạy liên tục, khiến máy không có thời gian nghỉ ngơi dẫn đến nhanh hư hỏng. Vì vậy, bạn đừng quá tham lam khi chọn máy lạnh công suất lớn.

Máy lạnh cho phòng gia đình nên dùng loại công suất nhỏ

Phòng gia đình thường có không gian, diện tích nhỏ nên không nhất thiết phải chọn máy công suất lớn. Bởi với loại phòng này, máy lạnh công suất nhỏ không hề tốn quá nhiều thời gian làm lạnh. Bạn lưu ý, với phòng khách, hãy cộng thêm vào 0,5Hp công suất:

Máy lạnh gia đình nên chọn loại có công suất nhỏ
Máy lạnh gia đình nên chọn loại có công suất nhỏ

Máy lạnh gia đình nên chọn loại công suất nhỏ

  • Thể tích phòng 40 m3 = 1.0 Hp
  • Thể tích phòng 60 m3 = 1.5 Hp
  • Thể tích phòng 80 m3 = 2.0 Hp

Chúng tôi đã phân tích BTU là gì, quy ước của đơn vị, cách tính BTU và cách lựa chọn công suất máy lạnh phù hợp cho từng căn phòng. Hy vọng, các thông tin trên sẽ góp phần hỗ trợ bạn sở hữu chiếc máy làm mát cho gia đình vừa tiết kiệm chi phí lại có hạn dùng cao.

 

CO – CQ Là Gì

Mẫu CO thương mại Châu Âu

CO CQ là gì là một trong những câu hỏi thường gặp khi mua các loại hàng hoá từ nước ngoài. Trong hoạt động xuất nhập khẩu, một trong số những giấy tờ cần được kiểm tra nghiêm ngặt đó là giấy chứng nhận xuất xứ sản phẩm (CO hay C/O) và giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm (CQ). Vậy thực chất CO – CQ nghĩa là gì.

Hoạt động kinh doanh trong ngành thương mại quốc tế lĩnh vực logistics hẳn là ai cũng quen thuộc với giấy tờ liên quan đến xuất xứ và chất lượng hàng hóa. Trong ngành, người ta thường gọi hai loại giấy tờ này lần lượt là CO (C/O) và CQ. Vậy CO CQ là gì và tầm quan trọng của hai loại giấy tờ này để sản phẩm được thông quan?

CO CQ là gì?

CO - CQ là gì
CO – CQ là gì

CO là gì?

CO (thường được viết theo kiểu khác là C/O hoặc DOO) là từ viết tắt của Certificate of Origin, đây được gọi là giấy chứng nhận xuất xứ sản phẩm. Đây là một tài liệu được sử dụng rộng rãi trong hoạt động giao dịch thương mại quốc tế để chứng minh rằng các sản phẩm có trong danh sách đã đáp ứng được những tiêu chí nhất định để được coi là có nguồn gốc xuất xứ của một quốc gia cụ thể. Giấy chứng nhận xuất xứ thường được cấp bởi đơn vị xuất khẩu hoặc do nhà sản xuất chuẩn bị và được bên thứ ba có thẩm quyền hoặc được ủy quyền cấp phép. Giấy tờ này thường được nộp cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu sản phẩm để chứng minh số hàng hóa đủ điều kiện để được nhập cảnh hay có quyền được hưởng những ưu đãi.

Vậy CO là gì? Khái niệm CO là gì được nhiều đơn vị trên thế giới định nghĩa.

Theo Công ước Kyoto sửa đổi thì: “Giấy chứng nhận xuất xứ có nghĩa là một hình thức cụ thể để xác định hàng hóa, trong đó cơ quan hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp nó xác nhận rõ ràng rằng hàng hóa mà giấy chứng nhận liên quan có xuất xứ từ một quốc gia cụ thể. Giấy chứng nhận này cũng có thể bao gồm tuyên bố của nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà xuất khẩu hoặc bên có thẩm quyền khác”.

trong đó, “tuyên bố xuất xứ” được xác định như sau:

“Tuyên bố xuất xứ có nghĩa là một tuyên bố thích hợp về xuất xứ của hàng hóa được thực hiện liên quan đến việc xuất khẩu của nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà xuất khẩu hoặc người có thẩm quyền khác trên hóa đơn thương mại hoặc bất kỳ tài liệu nào khác liên quan đến hàng hóa;”

Theo Phòng Thương mại Quốc tế cung cấp một định nghĩa đơn giản và toàn diện hơn bao gồm cả chứng nhận tự chứng nhận và chứng nhận được ủy quyền:

“Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ thương mại quốc tế quan trọng xác nhận rằng hàng hóa trong một lô hàng xuất khẩu cụ thể được lấy toàn bộ, sản xuất, chế tạo hoặc chế biến tại một quốc gia cụ thể. Nó cũng đóng vai trò như một tuyên bố của nhà xuất khẩu”.
Như vậy bạn đã hiểu CO CQ là gì. Thế bạn có biết CO CQ sẽ có mẫu như thế nào không ? Chúng ta cùng xem nhé.

Mẫu chứng chỉ CO CQ

Mẫu CO thương mại

Mẫu CO thương mại Châu Âu
Mẫu CO thương mại Châu Âu

Đây là giấy tờ chứng nhận xuất xứ sản phẩm được công bố bởi hội đồng thương mại của nước mà doanh nghiệp đang sản xuất tại. CO thương mại có tác dụng:

– Hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan: Việc xác nhận nguồn gốc xuất xứ các sản phẩm xuất nhập khẩu sẽ có lợi cho các hàng hóa trao đổi giữ các quốc gia, khu vực có thỏa thuận thương mại.

Thông tin nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và tên hàng hoá- kèm số lượng được miêu tả đầy đủ trên CO thương mại. Bên dưới là chữ ký kèm mộc chứng nhận của hội đông thương mại nước sở tại cung cấp CO.

– Áp thuế chống phá giá và trợ giá

– Dễ dàng trong thống kê thương mại và xúc tiến thương mại

Mẫu CO nhà sản xuất

Mẫu CO nhà máy
Mẫu CO nhà máy

C/O do nhà sản xuất cấp phát ra là dạng CO không chính thống và không hưởng được các chế độ ưu đãi của các nước nhập khẩu hàng hóa đó.

CQ là gì?

CQ là gì - mẫu CQ
CQ là gì – mẫu CQ

CQ là từ viết tắt cả Certificate of Quality, nghĩa là Giấy chứng nhận chất lượng – còn được gọi là chứng nhận sản phẩm, mức độ sản phẩm. Đây là một tài liệu được sử dụng rộng rãi trong hoạt động giao dịch thương mại quốc tế để chứng minh rằng các sản phẩm có trong danh sách đã đáp ứng được các tiêu chí nhất định, đã vượt qua các bài kiểm tra tính năng và kiểm tra đảm bảo chất lượng và cũng đáp ứng các tiêu chí chất lượng được tính trong hợp đồng, thông số kỹ thuật và quy định.

Cách kiểm tra CO CQ

Cách kiểm tra CO

Nếu như bạn chỉ nhận được bản scan của CO thương mại & nghi ngờ rằng CO này là giả hoặc không đúng thì bạn có thể kiểm tra CO thương mại bằng cách sau :

  • Liên hệ với cơ quan cấp phép CO thương mại của nước sở tại
  • Cung cấp số CO trên bản scan cho hội đồng thương mại – nơi cấp phép
  • Phòng thương mại sẽ phản hồi cho bạn thông tin về nhà cung cấp cũng như đơn vị phân phối hàng.
  • Việc còn lại là bạn đối chiếu với thông tin của phòng thương mại

Cách kiểm tra CO – CQ nhà máy cung cấp

So với bản thương mại thì CO – CQ nhà máy sẽ khó kiểm tra hơn bởi chứng nhận này được cấp ra bởi nhà sản xuất. Nhà sản xuất chỉ đảm bảo thiết bị được sản xuất đúng chuẩn theo tiêu chuẩn họ đưa ra.

Để kiểm tra CO – CQ nhà máy sẽ nhanh và thuận tiện hơn bạn nên liên hệ với chính nhà máy sản xuất mặt hàng bạn đã mua. Nhà máy sẽ xác nhận bản CO – CQ có phải họ cấp ra hay không. Điều này sẽ giúp chúng ta biết được hàng hoá có được sản xuất đúng bởi nhà máy & đạt chất lượng hay chưa.

CO CQ là viết tắt của từ gì?

CO là chữ viết tắt của từ gì ?

CO chính xác là chữ viết tắt của Certificate Of Origin by Chamber ( CO phòng thương mại ). Còn Certificate of Origin by manufactory ( CO của nhà máy ).

CQ là chữ viết tắt của từ gì?

CQ là chữ viết tắt của Certificate of Quality ( chứng chỉ chất lượng ) được cấp bởi nhà sản xuất mặt hàng đó.

Các loại giấy chứng nhận CO là gì?

Về cơ bản, bởi vì các quy định về xuất xứ được thiết lập nhằm cho các mục đích là để thể hiện việc ưu đãi hoặc không ưu đãi; do vậy giấy chứng nhận xuất xứ cũng có thể được phân thành hai loại đó là ưu đãi và không ưu đãi.

Thứ nhất, giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi là hình thức chứng nhận được cấp nhằm mục đích tuân thủ quy tắc xuất xứ không ưu đãi của sản phẩm. Loại giấy chứng nhận này về cơ bản để xác nhận rằng quốc gia xuất xứ của sản phẩm này không cho phép sản phẩm được hưởng các ưu đãi thuế quan theo quy định ưu đãi thương mại nào đó. Cụ thể, giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi được sử dụng trong khuôn khổ WTO theo quy định tại Điều 1.2 thuộc Hiệp định về Quy tắc xuất xứ.

Các từ “ưu đãi” và “không ưu đãi” trong Thỏa thuận gây ra những sự nhầm lẫn nhất định. Trong bối cảnh WTO, các chế độ ưu đãi thương mại bao gồm các hiệp định thương mại tự do và các chế độ ưu đãi tự trị khác, chẳng hạn như Hệ thống Ưu đãi Tổng quát. Do đó, mặc dù thuế MFN thực sự có thể thuận lợi hơn so với thuế suất áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ các nước không thuộc WTO, nhưng chúng được coi là “không ưu đãi” vì được áp dụng cho tất cả các thành viên theo cách thức như nhau mà không có sự phân biệt. Hơn nữa, vì thương mại trong WTO hiện chiếm gần như toàn bộ thương mại thế giới, các giao dịch với các nước bên ngoài WTO có giá trị không đáng kể. Đây là lý do tại sao ngày nay rất ít thành viên WTO vẫn yêu cầu nộp giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi để áp dụng thuế quan MFN, mà sẽ áp dụng tự động.

Tuy nhiên, giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi vẫn có vai trò quan trọng trong một số trường hợp. Quy tắc xuất xứ không ưu đãi sẽ áp dụng cho các sản phẩm có xuất xứ tại các quốc gia bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, do đó, biểu mẫu này có thể được sử dụng trong những trường hợp như vậy. Trong thời kỳ chiến tranh thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ cho thấy sản phẩm không có xuất xứ tại quốc gia bị trừng phạt cũng có thể được yêu cầu để hàng hóa vào quốc gia bị trừng phạt. Hơn nữa, đôi khi xuất xứ của hàng hóa tự nó là bằng chứng về chất lượng và uy tín, do đó, có thể có lợi nếu có được, mặc dù nó không giúp thương nhân được hưởng ưu đãi thuế quan.

Thứ hai, giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi là tài liệu chứng minh rằng hàng hóa trong một lô hàng cụ thể có xuất xứ nhất định theo định nghĩa của một hiệp định thương mại tự do song phương hoặc đa phương cụ thể . Giấy chứng nhận này thường được yêu cầu bởi cơ quan hải quan của nước nhập khẩu khi quyết định liệu hàng nhập khẩu có được hưởng ưu đãi cho phép theo hiệp định hiện hành hay không. Không giống như giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi thường chỉ cho biết nước xuất xứ trong tiêu đề của nó, một giấy chứng nhận ưu đãi sẽ chỉ ra ở đầu tài liệu mà nó được ban hành theo hiệp định thương mại nào.

So với giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi, giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi có giá trị sử dụng thực tế hơn vì nó cho phép yêu cầu hưởng lợi ngoài đối xử MFN. Do đó, hầu hết các cuộc thảo luận về giấy chứng nhận xuất xứ thường tập trung vào ưu đãi. Các phần sau đây về biểu mẫu và định dạng sẽ làm rõ thêm sự đa dạng của loại giấy chứng nhận xuất xứ này.

Một số mẫu giấy chứng nhận xuất xứ:

  • CO mẫu A (hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP)
  • CO mẫu D (các nước trong khối ASEAN)
  • CO mẫu E (ASEAN – Trung Quốc)
  • CO mẫu AK (ASEAN – Hàn Quốc)
  • CO mẫu AJ (ASEAN – Nhật Bản)
  • CO mẫu VJ (Việt nam – Nhật Bản)
  • CO mẫu AI (ASEAN – Ấn Độ)
  • CO mẫu AANZ (ASEAN – Australia – New Zealand)
  • CO mẫu VC (Việt Nam – Chile)
  • CO mẫu S (Việt Nam – Lào; Việt Nam – Campuchia)

Các loại giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm CQ là gì?

Chúng ta có thể kể tên một số loại giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm CQ là:

  • FCC (hay Federal Communications Commission) – Ủy ban Truyền thông Liên bang.
  • TCB (hay Telecommunication Certification Body) – Tổ chức chứng nhận viễn thông.
  • Hệ thống IEECE CB – Ủy ban Quốc tế về Quy tắc Phê duyệt Cơ quan Chứng nhận An toàn Sản phẩm Thiết bị điện.
  • MAS (hay Materials Analytical Serices) – Chuỗi phân tích vật liệu,…
  • COC được viết tắt bởi Certificate of Conformity được chứng nhận bởi nhà sản xuất về chất lượng hàng hoá của nhà máy.
  • SOC – Statement of Conformity tương tự như COC.

Tầm quan trọng của giấy chứng nhận CO CQ là gì?

Tầm quan trọng hay vai trò của giấy chứng nhận CO CQ là gì? Nhìn chung, giấy chứng nhận xuất xứ CO và giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm vô cùng cần thiết khi tham gia thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế vì nó là bằng chứng xác nhận xuất xứ và đạt chất lượng của sản phẩm, là cơ sở để xác định thuế quan cũng như các biện pháp thương mại khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm.

Tầm quan trọng của giấy chứng nhận xuất xứ CO là gì?

Khi bạn đọc tới đây thì chắc hẳn đã nắm vững CO CQ là gì. Điều bạn cần quan tâm nữa làm tầm quan trọng của các chứng chỉ CO – CQ này như thế nào.

Mặc dù đáp ứng các quy tắc xuất xứ về nguyên tắc có nghĩa là một sản phẩm đã đủ tiêu chuẩn xuất xứ và do đó được hưởng ưu đãi thuế quan, nhưng trong hầu hết các trường hợp, yêu cầu hưởng ưu đãi phải kèm theo giấy chứng nhận xuất xứ xuất trình cho cơ quan hải quan tại cảng và của mục nhập. Không giống như nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu, người chịu trách nhiệm (và có khả năng) chứng minh với cơ quan cấp (hoặc tự chứng nhận) xuất xứ của sản phẩm, nhà nhập khẩu thường có ít kiến ​​thức về cách sản phẩm đáp ứng các tiêu chí xuất xứ. Thay vào đó, nhà nhập khẩu phải xuất trình bằng chứng, ví dụ, giấy chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất cấp hoặc có được.

Ví dụ, bộ quy tắc giấy chứng nhận xuất xứ CO ở trong hiệp định thương mại tự do giữa hai nước Chile và Thái Lan quy định:

Điều 4.13: Giấy chứng nhận xuất xứ: Khiếu nại rằng hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định này sẽ được hỗ trợ bởi Giấy chứng nhận xuất xứ do Bên xuất khẩu cấp theo mẫu quy định tại Mục A của Phụ lục 4.13 (Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ Chile, do cơ quan có thẩm quyền cấp) hoặc Mục B của Phụ lục 4.13 (Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ Thái Lan, do cơ quan có thẩm quyền cấp).

Ngoài mục đích biên giới, giấy chứng nhận xuất xứ cũng đóng một vai trò nhất định trong việc xác nhận nguồn gốc của một sản phẩm và do đó là uy tín của sản phẩm (ví dụ như đồng hồ cao cấp của Thụy Sĩ). Do đó, nhà nhập khẩu có thể cần nó để thể hiện cho người tiêu dùng của mình tin tưởng về nguồn gốc và chất lượng ở thị trường mục tiêu. Trong một số trường hợp, giấy chứng nhận xuất xứ giúp xác định sản phẩm có thể được nhập khẩu một cách hợp pháp hay không hợp pháp, đặc biệt khi nước nhập khẩu đang áp dụng lệnh cấm hoặc chế tài đối với hàng hóa có xuất xứ từ một số nước nhất định.

Tầm quan trọng của giấy chứng nhận CQ là gì?

Giấy chứng nhận CQ mang đến những lợi ích sau:

Là cơ sở duy nhất để chứng minh chất lượng sản phẩm hay dịch vụ đang đáp ứng đến cho khách hàng.

Là công cụ để các tổ chức, doanh nghiệp xác định sự phù hợp của họ với các tiêu chuẩn đã được quy ước trên quốc tế.

Như vậy, Qua bài phân tích CO CQ là gì, phân loại và vai trò của giấy chứng nhận xuất xứ và chất lượng hàng hóa ta có thể thấy rằng đây là 2 loại tài liệu gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt là trong hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy nhiều người thường nhầm lẫn hai loại là 1 vì chúng luôn đi liền với nhau, nhưng hai loại giấy tờ này lại phục vụ cho hai mục tiêu hoàn toàn khác. Mong rằng bài viết đã mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về CO CQ.

 

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh