Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ

Từ thông là gì

Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng vật lý rất nổi tiếng và được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực đời sống, đặc biệt là ngành kỹ thuật. Vậy hiện tượng cảm ứng điện từ là gì? Ứng dụng của cảm ứng điện tử ra sao? Các bạn hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Từ thông là gì
Từ thông là gì

Trước tiên, để tìm hiểu được hiện tượng cảm ứng điện từ là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua về từ thông để có cái nhìn rõ ràng nhất về hiện tượng vật lý này. Vậy từ thông là gì? Từ thông được hiểu là số đường sức từ đi qua một bề mặt kín hay từ thông chính là một phép đo tổng từ trường đi qua một diện tích bề mặt kín. Từ đó, chúng ta có thể hiểu ý nghĩa của từ thông như sau: “Từ thông đi qua một diện tích bề mặt bằng số đường sức từ đi qua diện tích được đặt vuông góc với đường sức từ”.

Cảm ứng điện từ là gì?

Cảm ứng điện từ là gì
Cảm ứng điện từ là gì

Cảm ứng điện từ là hiện tượng hình thành một điện áp hay gọi là suất điện động trên một vật dẫn bất kỳ, tuy nhiên, vật dẫn phải được đặt trong một từ trường biến thiên. Như thí nghiệm của nhà khoa học Faraday vào năm 1831 đã chứng minh được rằng từ trường có thể sinh ra được dòng điện. Hay hiểu theo một cách khác, khi từ thông được đi qua một mạch kín biến động thì dòng điện sẽ xuất hiện, dòng điện này là dòng điện cảm ứng. Và hiện tượng làm xuất hiện dòng điện là hiện tượng cảm ứng điện từ.

Những định luật cảm ứng điện từ phổ biến nhất

Hiện tượng cảm ứng điện từ không chỉ có một nhà khoa học Faraday nghiên cứu và cho ra được kết quả, mà có thêm nhà khoa học Len-xơ. Hiện tượng cảm ứng điện từ sẽ có những định luật cảm ứng điện từ liên quan như sau:

Định luật cảm ứng điện từ faraday
Định luật cảm ứng điện từ faraday

– Định luật Faraday: Faraday định nghĩa “Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra được dòng điện cảm ứng tron một mạch điện kín. Suất điện động cảm ứng tỷ lệ thuận với độ biến thiên của từ thông qua mạch điện và tỷ lệ nghịch với thời gian của sự biến thiên từ thông”

– Định luật Len-xơ: Len-xơ nghiên cứu và khẳng định được rằng “Chiều cao của dòng điện cảm ứng sẽ quyết định đến việc từ trường đủ sức chống lại các nguyên nhân sinh ra nó”

– Định luật cơ bản cảm ứng điện từ: Định luật cơ bản được khẳng định “Trong mạch điện sẽ xuất hiện suất điện động cảm ứng khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn tại một mạch điện kín”

Nhận biết dòng điện cảm ứng

Hiện tượng cảm ứng điện từ là hiện tượng hình thành một điện áp hay gọi là suất điện động trên một vật dẫn bất kỳ, tuy nhiên, vật dẫn phải được đặt trong một từ trường biến thiên. Hiện tượng cảm ứng điện từ sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nắm được cách để nhận biết sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng. Vậy để nhận biết được dòng điện cảm ứng, ta có thể sử dụng những cách phổ biến sau đây:

Nhận biết dòng điện cảm ứng điện từ
Nhận biết dòng điện cảm ứng điện từ

– Cách sử dụng đơn giản nhất, nhanh chóng nhất và chính xác nhất chính là việc sử dụng Ampe kế để nhận biết được dòng điện cảm ứng.

– Cách thứ hai, chúng ta có thể sử dụng nam châm thử để nhận biết dòng điện cảm ứng, cách này cũng được sử dụng khá phổ biến bởi tính tiện dụng.

– Cách thứ ba, chúng ta có thể sử dụng bóng đèn, đây là cách ít phổ biến hơn hai cách trên trong việc nhận biết dòng điện cảm ứng.

Ứng dụng của cảm ứng điện từ trong đời sống

Cảm ứng điện từ có vai trò rất quan trọng trong đời sống, ứng dụng của hiện tượng này hiện nay đã làm ra được rất nhiều sản phẩm, dịch vụ phục vụ tốt cho người dân. Cụ thể, cảm ứng điện từ được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sau đây:

Lĩnh vực thiết bị gia dụng phục vụ đời sống hàng ngày

Quạt điện:

quật điện
quạt điện

Quạt điện hay các hệ thống làm mát hiện nay đều có các hệ thống động cơ điện, hệ thống này về bản chất đều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Động cơ điện trong quạt điện và hệ thống làm mát sẽ hoạt động dưới tác động của từ trường. Mà theo nguyên lý lực Lorentz, từ trường lại được tạo ra bởi dòng điện.

Hệ thống bếp từ:

Hệ thống bếp từ
Hệ thống bếp từ

– Hệ thống của bếp từ có chức năng làm nóng bếp từ, làm nóng đồ nấu ăn bằng định luật cảm ứng điện từ thay vì việc làm nóng đồ nấu ăn bằng lửa. Hiện tượng cảm ứng điện từ sẽ giúp nhiệt độ tăng lên một cách nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian nấu nướng do dòng điện cảm ứng sẽ tác động trực tiếp lên dụng cụ nấu nướng.

–  Theo cấu tạo, bếp từ có thiết kế một cuộn dây đồng đặt dưới một lớp vật liệu cách nhiệt – đó chính là mặt bếp từ. Mà thông thường, mặt bếp từ sẽ được làm bằng vật liệu thủy tinh hoặc gốm sứ. Hoạt động của cuộn dây đồng này sẽ cho phép một dòng điện xoay chiều truyền qua, từ đó truyền nhiệt lên đồ dùng nấu nướng.

– Với hoạt động của từ trường, vật dụng được đặt lên bếp từ sẽ đóng vai trò như một lõi từ trong máy biến áp. Lúc này trong dụng cụ nấu nướng sẽ xuất hiện dòng điện Fu-cô lớn, sau đó chịu tác động của lực hãm điện từ gây ra hiện tượng tỏa nhiệt. Đây là nguyên nhân dẫn đến việc đáy dụng cụ nấu nướng được làm nóng, truyền lên thức ăn và nấu chín đồ ăn.

Đèn huỳnh quang

Đèn huỳnh quang
Đèn huỳnh quang

– Đèn huỳnh quang hiện nay là sản phẩm đèn điện được sử dụng nhiều nhất, phổ biến nhất trong các hộ gia đình, các tòa nhà thương mại. Đèn huỳnh quang còn giúp tiết kiệm năng lượng điện cho các hộ gia đình và quốc gia khi có thiết kế cấu tạo đặc biệt.

– Cấu tạo: Đèn huỳnh quang được cấu tạo có bộ phận chấn lưu, bộ phận này hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ cơ bản. Nguyên lý này tạo ra một điện áp cao tại hai đầu của đèn huỳnh quang, từ đó phóng điện, phát sáng qua bóng đèn.

– Hoạt động: Đèn huỳnh quang hoạt động dựa vào việc dòng điện chạy qua đèn tạo thành lượng ion tác động trực tiếp lên bột huỳnh quang trong đèn, từ đó bột huỳnh quang sẽ phát sáng.

Ứng dụng cảm ứng từ trong lĩnh vực công nghiệp

Hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng rộng rãi không chỉ riêng với lĩnh vực thiết bị điện trong cuộc sống mà còn trong cả lĩnh vực công nghiệp. Lĩnh vực công nghiệp vô cùng đa dạng nên hiện tượng cảm ứng điện từ sẽ giúp ích được rất nhiều. Dưới đây là một số ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ phổ biến nhất.

Đo dòng điện AC / DC

Đo dòng điện AC / DC
Đo dòng điện AC / DC

Việc đo dòng điện AC sử dụng các biến dòng CT 0-5A hay điện trở shunt cho dòng điện DC khá quen thuộc trong các nhà máy sản xuất. Từ khi công nghệ cảm biến dòng điện ra đời chúng ta không cần dùng các phương pháp gián tiếp nữa mà dùng trực tiếp cảm biến dòng điện dựa trên nguyên lý cảm ứng từ.

Dây điện sẽ đi trực tiếp qua cảm biến đo dòng điện AC/ DC. Thông qua sự biến đổi của từ thông cảm biến sẽ đo được dòng điện đi qua dây dẩn. Từ đó xuất tín hiệu dạng analog 4-20mA hoặc 0-10V về trung tâm để điều khiển.

Bạn có thể xem thêm : biến dòng analog 4-20mA

Máy phát điện

Máy phát điện công nghiệp
Máy phát điện công nghiệp

– Nguyên lý hoạt động của máy phát điện chính là sử dụng năng lượng cơ học để tạo ra được dòng điện. Việc tạo ra được dòng điện bản chất thực sự chính là nhờ cuộn dây được đặt trong từ trường.

– Cuộn dây điện đó khi được đặt trong từ trường với tốc độ nhanh, đều và không đổi thì sẽ tạo ra được dòng điện xoay chiều. Đây được xem là một cách để ứng dụng thành công hiện tượng cảm ứng điện từ.

– Một cách khác để ứng dụng hiện tượng này chính là việc giữ yên cuộn dây thay vì quay cuộn dây trong từ trường. Tuy nhiên, một lưu ý khi sử dụng cách này chính là phải quay nam châm vĩnh cửu xung quanh cuộn dây.

Tàu đệm từ

Tàu đệm từ Nhật Bản
Tàu đệm từ Nhật Bản

– Tàu đệm từ là một phương tiện hiện đại, được ứng dụng công nghệ tân tiến bậc nhất hiện nay. Bản chất của tàu đệm từ chính là việc sử dụng nam châm điện thật mạnh để tốc độ tàu đệm được tăng lên nhanh chóng. Hiện nay, tàu đệm từ có thể đạt vận tốc tối đa lên đến 500km/h.

– Nguyên tắc hoạt động: Tàu đệm từ sử dụng nguyên tắc của nam châm là chính. Hệ thống nam châm này sẽ được lắp đặt, thiết lập quanh các đường ray. Lúc này, giữa các đường ray dẫn hướng và nam châm sẽ xuất hiện lực hấp dẫn, lực này có chức năng nâng tàu đệm từ lên và đẩy nhanh tốc độ của tàu.

Lĩnh vực y học

Máy chụp cộng hưởng từ
Máy chụp cộng hưởng từ

Y học cũng là một trong số lĩnh vực được ứng dụng rộng rãi hiện tượng cảm ứng điện từ. Hiện tượng cảm ứng điện từ này đóng vai trò quan trọng trong việc hoạt động của các thiết bị y tế công nghệ cao. Chúng ta có thể kể đến một số ứng dụng của hiện tượng này trong lĩnh vực y học như phương pháp điều trị tăng thân nhiệt dành riêng cho điều trị bệnh ung thư, phương pháp cấy ghép gan,…. hay chức năng chụp cộng hưởng từ hiện đại. Tất cả những ứng dụng này đều là những phát minh tiên tiến, giúp đỡ các bác sĩ, bệnh nhân trong việc điều trị bệnh tình.

Có thể nói, hiện tượng cảm ứng điện từ được ứng dụng rất rộng rãi với những sản phẩm, phương pháp hữu ích.

Bài viết trên đã cung cấp cho người đọc những thông tin cơ bản nhất về hiện tượng cảm ứng điện từ cũng như những ứng dụng của chúng trong đời sống. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp các bạn có cái nhìn chính xác nhất, ứng dụng được vào đời sống và học tập.

RFID Là Gì

Công nghệ RFID là gì ?

Hiện nay, công nghệ chính là một “thú vui” không thể buông bỏ của nhiều người, hiểu biết công nghệ giúp con người không bị lạc hậu giữa thế giới phát triển này. Và Rfid là gì là câu hỏi được đặt ra nhiều đối với những người quan tâm đến công nghệ nói chung và công nghệ nhận dạng nói riêng. Rfid chính là công nghệ nhận dạng nhiều đối tượng bằng hệ thống sóng vô tuyến. Lúc này, các thiết bị sẽ hoạt động để thu phát sóng trong cùng một tần số.

Công nghệ RFID là gì ?
Công nghệ RFID là gì ?

Để tìm hiểu thêm về Rfid là gì và ứng dụng của công nghệ Rfid, quý bạn đọc hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để nắm vững được những kiến thức quan trọng nhé!

Khái niệm Rfid là gì?

Công nghệ RFID tại Việt Nam
Công nghệ RFID tại Việt Nam

Rfid là gì? Đây chính là một phát minh công nghệ ứng dụng kết nối sóng vô tuyến để tự động theo dõi, kiểm tra và xác định được các thẻ nhận diện đang được gắn vào vật thể. Trong tiếng anh, Rfid được viết tắt từ cụm từ Radio Frequency Identification.

Rfid sử dụng trực tiếp một thẻ điện tử chứa thông tin quan trọng, được lưu trữ bằng hệ thống điện tử. Các thẻ nhận diện sẽ có hệ thống thu thập năng lượng từ các sóng vô tuyến qua Rfid, trong quá trình truy vấn, các năng lượng này sẽ được phát ra và phát sóng mang mã thông tin.

Khoảng hoạt động tốt nhất của các thẻ Rfid là vài centimet, tuy nhiên với những thẻ sử dụng nguồn điện cục bộ thì khoảng hoạt động tốt sẽ lên đến vài trăm mét, kể từ đầu đọc Rfid. Hệ thống Rfid rất đặc biệt, không giống với bất kỳ mã vạch thông thường nào khác, Rfid không cần phải chịu sự kiểm soát trực tiếp bằng mắt của người sử dụng nên có thể được dùng để gắn vào các đối tượng theo dõi.

Đặc điểm của Rfid là gì?

Rfid có khả năng nhận biết các đối tượng theo dõi thông qua một hệ thống thu phát sóng radio. Từ đó, người quản lý có thể giám sát, theo dõi và lưu lại dữ liệu của từng đối tượng bạn đang theo dõi. Rfid là gì, như từ đầu đã đề cập đến, Rfid là một phương pháp nhận diện tự động và chuẩn xác dựa trên những dữ liệu đã được lưu trữ lại từ xa. Từ đó, hệ thống Rfid có được một số đặc điểm như sau:

– Đặc điểm đầu tiên của Rfid phải kể đến chính là việc sử dụng hệ thống thiết bị không dây để thu phát sóng radio, không cần đến các đường kẻ vạch sáng giống mã vạch để dễ dàng sử dụng.

– Tần số thông thường được sử dụng cho hệ thống Rfid hoạt động  bình thường là 125Khz hoặc 900Mhz.

– Khác với những hệ thống theo dõi, giám sát khác, Rfid có thể truyền thông tin qua những khoảng cách rất nhỏ mà không cần đến sự trợ giúp của bất kỳ tiếp xúc vật lý nào khác.

– Ngoài ra, Rfid còn có thể hiển thị, đọc được các thông tin xuyên qua các môi trường, kể cả những môi trường khó nhất như bê tông, tuyết rơi, băng giá, sương mù,… Có thể nói, hệ thống Rfid đã có những bước cải tiến đột phá, vượt xa các công nghệ tiên tiến khác hiện nay để có thể phát huy tốt hiệu quả tuyệt đối.

Ngoài các đặc điểm nổi trội kể trên thì hệ thống Rfid cũng còn những tồn đọng và nhược điểm khá lớn. Nhược điểm lớn nhất chính là việc dễ dàng xâm phạm quyền riêng tư của nhiều người  khi hệ thống thẻ của Rfid có thể gắn liền với các vật riêng tư như thẻ tín dụng, quần áo hay thậm chí còn cấy được trực tiếp vào vật thể sống. Chính vì vậy mà khả năng đọc, theo dõi các thông tin cá nhân là điều rất dễ dàng mà không phải cần sự cho phép của chủ thể đang bị theo dõi.

Cấu tạo của Rfid là gì?

Rfid có cấu tạo gồm 2 phần chính là thiết bị đọc và thiết bị phát mã gắn con chip. Phần thiết bị đọc sẽ gắn phần thu phát sóng điện tử hiện đại còn thiết bị phát mã gắn chip sẽ được gắn trực tiếp vào vật thể cần theo dõi và nhận dạng. Mỗi thiết bị Rfid được sắp xếp sẵn với một mã số nhất định, độc nhất vô nhị.

Cấu tạo RFID
Cấu tạo RFID

Có một cách chia khác cụ thể hơn nhiều, thiết bị Rfid được chia thành những phần sau:

– Thẻ Rfid: Đây là một bộ phận quan trọng có gắn chip và anten. Thẻ này có thể thay thế được cho hệ thống mã vạch độc nhất trên các sản phẩm mà các bạn dễ dàng thấy được. Hệ thống thẻ Rfid ứng dụng rộng rãi trên rất nhiều lĩnh vực quản lý như bán hàng, nhân sự, kho bãi, trạm thu phí, hộ chiếu,… Hệ thống thẻ Rfid được phân làm 2 loại chính là Rfid passive tag va Rfid active tag.

+ Rfid passive tag: Thiết bị thẻ này hoạt động dựa trên năng lượng trực tiếp từ các thiết bị đọc mà không cần nguồn năng lượng từ bên ngoài. Thiết bị này có khoảng cách đọc khá ngắn.

+ Rfid active tag: Thiết bị thẻ này lại được hoạt động bằng nguồn năng lượng pin và có khoảng cách đọc lớn hơn rất nhiều Passive tag.

– Thiết bị đọc: Đây là bộ phận có chức năng đọc thông tin từ các thẻ cố định hoặc lưu động trong hệ thống Rfid.

– Ăng-ten: Đây là thiết bị có chức năng liên kết thẻ và thiết bị đọc, lúc này thiết bị đọc sẽ phát ra tín hiệu sóng, hệ thống ăng-ten sẽ được kích hoạt và nhận tín hiệu từ thẻ.

– Server: Đây là bộ phận có chức năng thu nhận, xử lý số liệu, dữ liệu, theo dõi, giám sát và điều khiển toàn hệ thống.

Nguyên lý hoạt động của công nghệ Rfid là gì?

Nguyên lý hoạt động RFID
Nguyên lý hoạt động RFID

Nguyên lý hoạt động của hệ thốn Rfid khá đơn giản, thiết bị Rfid sẽ phát ra sóng điện từ ở một tần số cố định và được quy định cụ thể, lúc này thiết bị Rfid tag trong vùng phủ sóng sẽ cảm nhận được sóng điện từ, nhận năng lượng từ sóng rồi phát ra, báo tín hiệu cho Rfid nhận biết mã.

Những ứng dụng của công nghệ Rfid vào đời sống

RFID nhà thông minh
RFID nhà thông minh

– Hệ thống nhà thông minh: Hệ thống nhà thông minh sẽ sử dụng các con chip Rfid gắn trực tiếp vào các vật dụng trong gia đình. Từ đó, người trong gia đình có thể dễ dàng kiểm soát các chu trình, độ an toàn của các thiết bị gia dụng trong gia đình, hạn chế rủi ro cháy nổ, hỏng hóc, tiết kiệm được công sức.

– Hệ thống y tế: Việc ứng dụng được hệ thống Rfid vào việc chăm sóc sức khỏe người bệnh là một bước độ phá lớn trong ngành y tế. Hệ thống này sẽ được cấy vào các bệnh nhân cần được theo dõi đặc biệt tại bệnh viện. Lúc này, dữ liệu sức khỏe của những người bệnh này sẽ được tự động ghi lại rõ ràng, thống nhất và được cập nhật từng ngày từng giờ trên hệ thống EHR.

RFID trong giao thông
RFID trong giao thông

– Hệ thống giao thông: Hệ thống Rfid được sử dụng trong giao thông với nhiệm vụ chính là kiểm soát tốt được tình hình giao thông tại một thành phố hay một quốc gia. Các tag Rfid có thể cập nhật được dữ liệu của các hành khách đi trên phương tiện công cộng, báo cáo những hiểm họa, vấn đề cấp bách mà hệ thống giao thông hiện đang gặp phải.

RFID quản lý kho
RFID quản lý kho

– Hệ thống quản lý kho: Rfid trong hệ thống quản lý kho được ứng dụng với nhiệm vụ chính là phân loại các nguyên vật liệu, hàng hóa, thành pẩm trong kho một cách dễ dàng nhất. Hệ thống tag Rfid sẽ được gắn trực tiếp vào từng vật cần theo dõi, sau đó hệ thống sẽ cập nhật được vị trí, số lượng,… một cách nhanh chóng, chính xác qua hệ thống Rfid và lưu trữ lại tại hệ thống máy chủ. Việc này giúp người quản lý kho kiểm soát tốt được tình hình, hiệu quả công việc sẽ được cải thiện cao hơn.

– Hệ thống sản xuất dây chuyền: Rfid được sử dụng tại đây với mục đích thay thế cho thẻ Kanban cơ bản, vì Rfid có thể kiểm soát tốt hơn tình hình của dây chuyền sản xuất, kiểm tra và theo dõi được các công đoạn sản xuất của sản phẩm, xác định được chính xác thời gian hoàn thành sản phẩm theo đúng quy định. Việc áp dụng hệ thống Rfid vào sản xuất giúp doanh nghiệp tránh được những lỗi không đáng có trong quá trình sản xuất, hạn chế được sự tồn hàng, bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất.

RFID hệ thống bảo quản
RFID hệ thống bảo quản

– Hệ thống bảo quản: Rfid được ứng dụng trong việc theo dõi nhiệt độ, độ ẩm, bụi bẩn, ô nhiễm,… khi có kết quả, hệ thống sẽ tự động cập nhật rồi báo về cho trung tẩm kiểm soát chất lượng. Từ đó sẽ đưa ra được những phương pháp khắc phục nhanh nhất, tối ưu nhất.

Như vậy bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc những kiến thức cơ bản nhất về Rfid là gì? Hệ thống Rfid có những đặc điểm gì nổi bật và hệ thống này đã được ứng dụng tốt như thế nào vào đời sống. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quan nhất về Rfid, giúp các bạn vận dụng được trong cuộc sống hàng ngày.

 

Bộ Bảo Vệ Mất Pha S91

Bộ Bảo Vệ Mất Pha | Seneca S91

Bộ bảo vệ mất pha được sử dụng trong hệ thống điện ba pha cho các nhà xưởng, xí nghiệp, nhà máy để khởi động các động cơ đồng bộ và không đồng bộ ba pha. Như các bạn cũng biết rằng lượng điện năng tiêu thụ lớn nhất trong các nhà máy là từ các động cơ. Trình trạng mất pha gây thiệt hại vô cùng to lớn khi các động cơ 3 pha đang hoạt động. Các motor mất pha vẫn hoạt động nhưng với tốc độ chậm dần, khi không đủ độ lệch pha sẽ dẫn tới cháy cuộn dây.

Bộ Bảo Vệ Mất Pha | Seneca S91
Bộ Bảo Vệ Mất Pha | Seneca S91

Bộ bảo vệ mất pha hoạt động dựa trên điện áp 3 pha được cấp vào động cơ. Sau đó, rơ le bảo vệ mất pha sẽ đóng tiếp điểm, tiếp điểm này được mắc nối tiếp vào cuộn coil của contactor. Khi mất 1 trong 3 pha thì bộ bảo vệ mất pha sẽ ngắt relay để ngưng động cơ.

Bộ bảo vệ mất pha

Tại sao phải bảo vệ mất pha

  • Việc mất pha gây ra hậu quả nghiêm trọng là chuyện không có gì bàn cãi với anh em kỹ thuật điện, đặc biệt là các anh bảo trì điện cho các motor 3 pha. Với anh em kỹ thuật thì chỉ cần 3 con relay trung gian là có thể tự chế được một mạch bảo vệ mất pha một cách đơn giản và rẻ tiền.
  • Tôi muốn nói với bạn rằng các relay kiếng này hoạt động không ổn định và hiệu quả trong hệ thống điện công nghiệp. Việc tiết kiệm lúc nào cũng cần thiết nhưng tôi chắc chắn với bạn rằng nó sẽ không hoạt động an toàn và hiệu quả như một thiết bị bảo vệ pha thực thụ. Chính vì thế một thiết bị bảo vệ mất pha được ra đời.
  • Bộ bảo vệ mất pha hoạt động chủ yếu để bảo vệ các tải 3 pha. Nếu mất 1 trong 3 pha thì các thiết bị có thể hoạt động sai chức năng hoặc bị cháy.
  • Tôi tin các bạn biết rằng các động cơ 3 pha khi bị đảo thứ tự các pha thì động cơ sẽ chạy ngược, việc chạy ngược này có thể làm hỏng cả hệ thống. Khi tiến hành sửa chữa – thay thế máy biến áp, đường dây sẽ rất dễ dẩn tới đảo pha. Một thiết bị bảo vệ pha sẽ kim luôn chức năng chống đảo pha này.

Rơ le bảo vệ mất pha

Rơ le bảo vệ mất pha
Rơ le bảo vệ mất pha
  • Rơ le bảo vệ mất pha sẽ có tác dụng như một CP tổng hoạt động hoàn toàn tự động. Khi đủ 3 pha và đúng thứ tự L1 – L2 – L3 thì tiếp điểm chuyển trạng thái từ NC sang NO để đóng K1M.
  • Khi bị mất 1 trong 3 pha hoặc thứ tự các pha bị đảo lộn vì một lý do nào đó thì rơ le bảo vệ mất pha sẽ chuyển trạng thái từ NO sang NC ) – ngắt K1M, không cho động cơ hoạt động.

Relay bảo vệ mất pha S91

Thông số kỹ thuật

  • Nguồn cấp : 195 … 255Vac
  • Điện áp 3 pha vào trực tiếp hoặc thông qua CT dòng
  • Relay : 16Aac
  • Thơi gian đáp ứng < 200ms
  • Sai số < 5%
  • Sử dụng cho 3 pha và 1 pha
  • Tín hiệu ngõ ra dạng SPDT điều khiển trực tiếp: NO và NC
  • Đèn Led báo trạng thái tín hiệu ngõ ra ON – OFF
  • Cảnh báo mất pha hoặc điện áp dưới 80Vac
  • Tích hợp cảm biến đo nhiệt độ để ngắt động cơ khi nhiệt độ động cơ tăng cao.

Mạch bảo vệ mất pha

Mạch bảo vệ mất pha 3 pha
Mạch bảo vệ mất pha 3 pha

Đối với điện 3 pha thì S91 sẽ ngắt động cơ khi :

  • Dùng để cảnh báo mất 1 trong 3 pha trực tiếp
  • Dòng quá tải
  • Điện áp quá thấp giữa L-N
  • Nhiệt độ quá cao

Điện áp 3 pha sẽ đưa trực tiếp vào động cơ 3 pha thông qua khởi động từ. Điện áp này cũng được mắc song song vào bộ cảnh báo mất pha. Khi một trong 3 pha có vấn đề thì thiết bị bảo vệ mất pha sẽ dừng động cơ để bảo vệ motor khỏi bị cháy cuộn dây.

Mạch bảo vệ mất pha - 1 pha
Mạch bảo vệ mất pha – 1 pha

Đối với điện áp 1 pha thì relay bảo vệ mất pha hoạt động khi :

  • Điện áp xuống thấp
  • Dòng điện tăng cao
  • Nhiệt độ vỏ động cơ tăng cao bất thường

Bộ cảnh báo mất pha khi sử dụng cho điện 1 pha được xem như một thiết bị bảo vệ dòng và áp khi có sự thay đổi đột ngột của lưới điện.

Giá bộ bảo vệ mất pha

Trên thị trường có khá nhiều thương hiệu cung cấp bộ bảo vệ mất pha : Schneider, Chint, Mikro, Omron, Seneca… trong đó Seneca được thiết kế đặt biệt với nhiều tính năng hơn. Không chỉ cảnh báo mất pha mà còn cảnh báo : dòng quá cao, điện áp thấp, nhiệt độ tăng cao. Chỉ cần một trong các điều kiện này xảy ra thì bộ bảo vệ mất pha S91 sẽ kích hoạt relay ngắt động cơ. Khi đủ các điều kiện hoạt động thì S91 sẽ tự động reset lại cho động cơ hoạt động hoặc có thể kích bằng nút nhấn ON- OFF trên S91.

Seneca S91 được xem là giải pháp hoàn hảo để bảo vệ hệ thống điện 1 pha – 3 pha trong các nhà xưởng, xí nghiệp sử dụng nhiều động cơ để hoạt động. Cần tư vấn thêm về relay bảo vệ mất pha và giá bộ bảo vệ mất pha, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được cung cấp các giải pháp kỹ thuật.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Cảm Biến Nhiệt Độ Công Nghiệp

Cảm biến nhiệt độ công nghiệp

Để chuyên dụng cho việc nhận biết nhiệt độ trong hệ thống, ta sử dụng cảm biến nhiệt độ công nghiệp. Vậy tại sao ta lại sử dụng thiết bị chuyên dụng này thay cho các cảm biến nhiệt độ phổ thông khác? Thế mạnh của loại cảm biến này là gì? Chúng tôi xin phép được hướng dẫn mọi thông tin mà bạn cần biết.

Cảm biến nhiệt độ công nghiệp
Cảm biến nhiệt độ công nghiệp

Ngoài ra, chúng tôi cũng sẽ giới thiệu về cảm biến nhiệt độ công nghiệp chuyên dụng – Pt100. Thứ đang hô mưa, gọi gió trên thị trường cảm biến nhiêt!!!!

Cảm biến nhiệt độ công nghiệp là gì?

Cảm biến là những sản phẩm, linh kiện thay thế cho ngũ quan con người để nhận biết môi trường. Chúng sẽ biết được giá trị đo được và thông báo lại cho hệ thống hiện thị/ điều khiển.

Cảm biến nhiệt độ công nghiệp
Cảm biến nhiệt độ công nghiệp

Do thế, tên gọi sản phẩm đã nói lên công dụng. Cảm biến nhiệt độ vốn để nhận biết nhiệt độ môi trường mà nó đang đo đạc. Nhìn chung, các sản phẩm đều nhận biết nhiệt độ với độ chính xác cao vì chẳng ai sử dụng một thiết bị sai lệch cả phải không nào? Thế tại sao lại có cảm biến nhiệt độ công nghiệp riêng biệt mà ta không sử dụng những IC cảm biến nhiệt độ thông thường?

Định nghĩa cảm biến nhiệt độ công nghiệp.

“Ngộ độc thông tin”. Phải, đó là điều chắc chắn sẽ diễn ra khi bạn cố tiêu hóa hết kiến thức về các cảm biến nhiệt độ. Nhưng ta phải thừa nhận một sự thật rành rạch về chúng rằng chẳng có sản phẩm nào là tuyệt đối cả. Chúng đều có những đặc tính, khả năng làm việc, sự giới hạn,… khác nhau. Bởi lẽ đó mà nhiều phân lớp khác nhau đã rẽ nhánh nhằm hoạt động chuyên biệt cho một nhu cầu cụ thể.

Vì thế nên cảm biến nhiệt độ công nghiệp là cảm biến nhiệt độ chuyên dùng trong môi trường công nghiệp như sản xuất thực phẩm, hóa chất, dược phẩm,…. Các ứng dụng đó đều có một điểm chung là yêu cầu khắt khe và phức tạp đặc trưng. Ví dụ như: khoảng nhiệt độ rộng, nhiệt độ quá cao/ quá thấp, độ ăn mòn của hóa chất, độ bền của thiết bị đo. Ta sử dụng cảm biến nhiệt độ công nghiệp như một công cụ chuyên biệt để giải quyết những vấn đề này.

Cấu tạo của cảm biến nhiệt độ công nghiệp.

Thông thường, cảm biến nhiệt độ công nghiệp thường có những bộ phận chính như sau:

Cấu tạo cảm biến nhiệt độ công nghiệp
Cấu tạo cảm biến nhiệt độ công nghiệp
  1. Đầu dò cảm biến nhiệt độ công nghiệp: Sở dĩ được nêu tên đầu tiên là do đây là phần quan trọng nhất của sản phẩm. Chính là thứ dùng để “nhận biết” nhiệt độ. Do tiếp xúc trực tiếp với môi trường cần đo nên chất lượng của đầu dò cảm biến nhiệt độ rất quan trọng. Vì thế, đầu dò này phải đảm bảo được khả năng chịu nhiệt, có thể chống chịu được va đập cũng như đủ dài để tiếp xúc với môi trường đo.
  2. Dây kết nối giữa đầu dò và đầu kết nối: Có thể coi đây như một “người đưa tin” của thiết bị đảm nhận nhiệm vụ truyền giá trị mà đầu dò đo được đến đầu kết nối.
  3. Bộ phận cách điện/ cách nhiệt: Được làm bằng gốm, tránh những sự cố như đoản mạch. Cũng như bảo vệ các đầu kết nối khỏi nhiệt độ cao.
  4. Chất làm đầy: Thường được làm từ bột alumina, có đặc tính là mịn. Được thêm vào nhằm làm đầy các chỗ trống. Bởi lẽ các tác động từ môi trường hoạt động cả trong lẫn ngoài xuất hiện thường xuyên xảy ra nên chúng cần được bảo vệ.
  5. Vỏ bảo vệ: Mang trọng trách bảo vệ tất cả các bộ phận quan trọng của cảm biến. Để tăng hiệu suất bảo hộ, một số loại cảm biến công nghiệp sẽ được bọc thêm một lớp “thermowell”.
  6. Đầu kết nối: Được làm bằng vật liệu cách điện với nhiệm vụ “ngoại giao”. Đây là bộ phận kết nối với các thiết bị đọc.

Nguyên lý hoạt động.

Nói không ngoa thì bản chất việc đo của các cảm biến nhiệt độ công nghiệp là nhờ vào sự thay đổi điện trở. Nghĩa rằng, khi nhiệt độ môi trường thay đổi, giá trị điện trở của cảm biến cũng sẽ thay đổi theo. Có một sự liên hệ giữa hai giá trị nhiệt độ và điện trở trong sự thay đổi này. Chúng thường được biểu thị bằng một đồ thị thể hiện giá trị điện trở ở mức nhiệt độ tương ứng. Ví dụ như cảm biến nhiệt độ công nghiệp Pt100 sẽ cho ra giá trị điện trở bằng 100Ω khi ở nhiệt độ 0℃.

Vì thế một bộ chuyển đổi tín hiệu, thứ chuyên dụng để biến giá trị cảm biến thành giá trị analog (0-10V; 0-20mA; 4-20mA;…) sẽ được thêm vào. Chúng như một “thông dịch viên” để đọc cảm biến và đưa ra một kiểu tín hiệu chung, chuyên dụng cho hệ thống công nghiệp.

Khi nào cần sử dụng cảm biến nhiệt độ công nghiệp?

Như đã nói ở trên yêu cầu sử dụng của mỗi môi trường làm việc sẽ khác nhau. Chính vì vậy, cảm biến nhiệt độ công nghiệp sẽ được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống mang tính công nghiệp cao. Với những yêu cầu, đòi hỏi khắt khe về việc đo, đọc nhiệt độ.

Những đặc tính, điểm mạnh của cảm biến nhiệt độ công nghiệp.

Khi nói về đặc tính của cảm biến nhiệt độ công nghiệp, ta không thể không nói tới những điều sau:

  • Khoảng đo nhiệt độ rộng: Có thể đo được trong khoảng từ âm vài chục đến hàng trăm độ ℃.
  • Độ chính xác cao: Sai số nhiệt độ của các cảm biến chuyên dụng trong lĩnh vực này thường nhỏ hơn 1%.
  • Tốc độ đáp ứng nhanh: Nhiệt độ đo được sẽ bám sát nhiệt độ thực tế nhất có thể.
  • Độ bền cao: Đây cũng là một trong những tiêu chí quan trọng. Bởi lẽ trong môi trường công nhiệp, sẽ có khả năng xảy ra các hiện tượng va đập tới cảm biến. Một đầu dò cảm biến nhiệt độ chất lượng sẽ kéo theo một cảm biến nhiệt độ “xịn xò”.

So sánh cảm biến nhiệt độ công nghiệp với các IC cảm biến nhiệt độ.

So sánh cảm biến nhiệt độ công nghiệp và IC
So sánh cảm biến nhiệt độ công nghiệp và IC

Ta có thể so sánh hai loại cảm biến dựa trên những đặc tính như sau:

Đặc tính Cảm biến nhiệt độ công nghiệp IC cảm biến nhiệt độ.
Kích thước To hơn (lên đến vài chục xen ti mét) Nhỏ (thường chỉ bằng ngón áp út)
Khoảng nhiệt độ Có thể từ âm vài trăm đến dương vài ngàn ℃ Có thể chỉ từ âm vài chục đến dương vài trăm ℃
Độ bền Bền, chịu được va đập tốt Kém bền, dễ hư hại
Độ chính xác Cao hơn Thấp hơn
Giao tiếp Chuyên dụng trong công nghiệp Sử dụng trong các mạch điện tử

 

Như vậy có thể thấy rằng, trong các linh kiện điện tử nhất định, sử dụng IC cảm biến nhiệt độ sẽ có lợi thế hơn. Nhưng trong môi trường công nghiệp, nơi điều kiện làm việc khắc nhiệt và sử dụng một định dạng tín hiệu đặc trưng thì cảm biến nhiệt độ công nghiệp lại lên ngôi.

Cảm biến nhiệt độ công nghiệp có thể ứng dụng vào lĩnh vực nào?

Hẳn trong môi trường công nghiệp. Sẽ có những hệ thống cần sự giám sát nhiệt độ môi trường đòi hỏi độ chính xác cao, độ ổn định tốt, đáp ứng nhanh, không ảnh hưởng đến môi trường, độ bền cao.

Ứng dụng cảm biến nhiệt độ công nghiệp
Ứng dụng cảm biến nhiệt độ công nghiệp

 

  • Đo nhiệt độ của chất lỏng: Trong các bể chứa hoặc trong các dây truyền sản xuất. Cảm biến sẽ được gắn trực tiếp vào để đo nhiệt độ chất lỏng nhằm thăm nhiệt của đối tượng.
  • Lò hơi: Vốn phổ biến trong các dây truyền sản xuất. Nhiệt độ lò hơi thường có thể lên trên 200℃, với đặc tính là khả năng chịu nhiệt tốt của mình.
  • Lò đốt: Chúng thường dùng để đốt rác, thiêu, hoặc nung,…. Các lò đốt có thể phải đạt nhiệt độ trên 1500℃ mới có thể thực hiện nhiệm vụ của mình. Do đó ta cần một thiết bị chịu được khoảng nhiệt độ lớn mới có thể áp dụng cho lĩnh vực này.
  • Ấp trứng trong công nghiệp: Tôi nghĩ rằng không có lò ấp trứng nào cần đến mức nhiệt lên đến hàng trăm ℃ đâu. Tuy mức nhiệt nhỏ nhưng độ chính xác đòi hỏi lại không, vì thế ta nên sử dụng cảm biến nhiệt độ cho quá trình kiểm soát môi trường ấp trứng.
  • Đo nhiệt độ hóa chất: Các phản ứng nguy hiểm có thể xảy ra khi bộ ba “hóa chất”, “nhiệt độ”, “kim loại” đi chung. Để đảm bảo ta có thể đo được nhiệt độ của chúng, các cảm biến nhiệt chuyên dụng được sử dụng cho mục đích này.

Xu hướng sử dụng đối với cảm biến nhiệt độ công nghiệp.

Với lượng kinh nghiệm từng trải, kiến thức tìm tòi và thu thập của mình. Tôi xin giải trình xu hướng của cảm biến nhiệt độ công nghiệp hiện nay với các bạn. Trước đó tôi nghĩ, ta nên tìm hiểu về thị trường cảm biến nhiệt độ.

Phân tích thị trường cảm biến nhiệt độ công nghiệp.

Theo APAC, thị trường cảm biến nhiệt độ vốn đã cảm thấy lượng “nhiệt” lớn. Ước tính cho thấy rằng tổng giá trị thị trường trong năm 2021 đã đạt được 5,9 tỉ USD và được kỳ vọng sẽ đạt đến ngưỡng 8,0 tỉ USD trong năm 2028. Cùng với tỉ lệ tăng trưởng lên đến 4,5%, một con số ấn tượng không kém. “Hùng vĩ” là từ ta có thể dùng để nói về những con số đó. Xu hướng của sử dụng của người tiêu dùng là gì? Ta xét dựa trên các loại cảm biến nhiệt độ công nghiệp đang hiện có.

Các loại cảm biến nhiệt độ công nghiệp phổ biến trên thị trường.

Hiện nay, hai loại cảm biến nhiệt độ công nghiệp phổ biến trên thị trường chính là RTD và Thermocouple.

Thermocouple: Thường được sử dụng trong công nghiệp, tự động hóa và những ứng dụng thường ngày. Với nguyên lý hoạt động rất đơn giản, khoảng hoạt động cao. Nhưng nếu nói đến về độ chính xác, nó vẫn kém cạnh một bậc so với RTD.

RTD (Resistance Temperature Detector): Chúng được phân cấp bởi chất liệu bên trong đầu dò cảm biến nhiệt độ. Đó chính là ni-ken, đồng và bạch kim. Đây là phân loại cảm biến có độ chính xác cao nhất. Ngoài ra tính ổn định, độ bền và sự đáp ứng nhanh cũng là điều đáng nói.

Gương mặt vàng của làng cảm biến nhiệt độ công nghiệp – RTD Pt100.

Cảm biến nhiệt độ công nghiệp RTD Pt100
Cảm biến nhiệt độ công nghiệp RTD Pt100

Thừa hưởng đặc tính độ chính xác cao của dòng cảm biến RTD. Pt100 còn sở hữu nhiều điểm mạnh khác khiến chúng trở thành sản phẩm phổ biến nhất trên thị trường hiện nay nếu như không muốn nói gần như là toàn bộ.

Pt 100: Là cảm biến với đầu dò cảm biến nhiệt độ được cấu tạo từ bạch kim (Platinum). Và 100 là số biểu thị điện trở đạt được khi cảm biến ở môi trường 0℃ tức 100 Ω.

Ưu điểm của loại này đó chính là:

  • Khung được làm bằng thép chống gỉ, có độ bền cao. Khiến sự tác động từ môi trường xung quanh gần như là không đáng kể. Giúp sản phẩm có thể “sinh tồn” trong mọi môi trường.
  • Đầu dò cảm biến nhiệt độ RTD Pt100 được thiết kế với đa dạng kích thước, phù hợp cho nhiều loại hình công việc.
  • Khoảng đo nhiệt độ cao. Thông thường cảm biến nhiệt độ RTD Pt100 sẽ đo được trong khoảng -200℃ đến +850℃.
  • Kết nối, lắp đặt dễ dàng, thiết kế tinh tế đẹp đẽ cũng là điều đáng nói.
  • Riêng độ bền thì miễn bàn rồi, tôi không nghĩ có loại sản phẩm nào có thể cạnh tranh về mặt giá thành cũng như chất lượng.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về cảm biến nhiệt độ RTD tại đây.

Sử dụng cảm biến nhiệt độ công nghiệp như thế nào?

Khi nói đến cảm biến nhiệt độ công nghiệp, và cụ thể hơn là RTD Pt100. Chúng ta sẽ cần nắm được một số điều. Vì vậy chúng tôi xin phép được chia sẻ với các bạn như sau.

Đọc tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ công nghiệp như thế nào?

Thông thường, trong công nghiệp nói chung, các dạng tín hiệu tường là digital hoặc analog. Tuy vậy, cảm biến RTD Pt100 sẽ không cho ta tín hiệu nào thuộc định dạng thế. Vì vậy ta phải sử dụng một bộ chuyển đổi tín hiệu chuyên dụng cho RTD Pt100.

Thiết bị này sẽ đọc giá trị điện trở đo được rồi từ đó đưa ra tín hiệu analog theo tỉ lệ tương ứng. Ví dụ: 1 cảm biến với khoảng đo là 0 đến 100℃ mà muốn đưa ra tín hiệu analog 4-20mA. Ta phải sử dụng một bộ chuyển đổi tín hiệu để đọc tín hiệu cảm biến. Chính bộ chuyển đổi này cũng sẽ đưa ra tín hiệu analog tương ứng. Hoặc nếu bạn muốn đơn giản hơn thì cũng có thể sử dụng một bộ hiển thị nhiệt độ chuyên dụng.
Có thể bạn muốn đọc thêm về bộ chuyển đổi nhiệt độ tại đây.
Hoặc tìm hiểu thêm về bộ hiển thị nhiệt độ tại đây.

Hệ thống hiển thị, điều khiển với cảm biến nhiệt độ công nghiệp.

Ta hãy lấy ví dụ với cảm biến đo nhiệt độ công nghiệp RTD Pt100 bạn nhé. Sau đây là những phương pháp bạn có thể sử dụng để đặt ra chỗ đứng cho cảm biến nhiệt độ công nghiệp.

Đọc tín hiệu cảm biến nhiệt độ công nghiệp
Đọc tín hiệu cảm biến nhiệt độ công nghiệp

Qua bài chia sẻ vừa rồi, tôi mong rằng các bạn đã có được một cái nhìn mới mẻ về cảm biến nhiệt độ công nghiệp. Không chỉ về khái niệm chung hay xu hướng thị trường, mà còn là về các ứng dụng cũng như cách sử dụng chúng. Chân thành cảm ơn vì sự quan tâm bạn đã bỏ ra, hẹn gặp lại bạn ở bài viết sau ♥♥♥♥♥♥♥.

[ Công Thức ] Cách Tính Lưu Lượng Nước

Cách tính lưu lượng nước hiệu quả | Flowmeter Flow 38

Nếu như bạn đang gặp khó khăn về lưu lượng nước ống 27, 42 hay 90 là bao nhiêu. Đường ống có áp suất và không có áp suất có khác nhau hay không. Bài viết này sẽ hướng dẫn cách tính lưu lượng nước qua đường ống theo công thức một cách chính xác.

Với nhiều năm trong nghề về tự động hoá, tôi khá bối rối khi khách hàng hỏi lưu lượng đi qua ống nước 42 là bao nhiêu. Với tôi để đo lưu lượng bạn chỉ cần sử dụng đồng hồ đo lưu lượng là giải quyết được vấn đề.

Đồng hồ đo lưu lượng nước
Đồng hồ đo lưu lượng nước

Tuy nhiên, là dân kỹ thuật bạn cần phải biết nhiều hơn và chuyên sâu hơn để giải quyết các vấn đề nhanh gọn mà không quá phụ thuộc vào thiết bị. Bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn muốn tính lưu lượng nước trong các đường ống bất kỳ từ 27, 42, 90 và lớn hơn nữa.

Công thức tính lưu lượng nước

Q = V x A

  • A : tiết diện đường kính trong của ống. A = 3.14 x R x R
  • R : bán kính ống nước
  • V : vận tốc đi qua đường ống

Như vậy để tính được lưu lượng đi qua đường ống thì ít nhất bạn phải biết được tốc độ dòng chảy đi qua đường ống đó. Sau đó bạn cần biết đường kính đường ống để áp dụng công thức tính lưu lượng nước một cách chính xác.

Cách tính lưu lượng nước chảy qua ống tròn

Giữa công thức và thực tế thường cách nhau một khoảng khá xa. Chính vì thế mà chúng ta cần có người kỹ thuật có kinh nghiệm để tính toán cho chính xác. Bạn đùng lo tôi sẽ chia sẻ các kiến thức cần thiết đủ để bạn tính toán lưu lượng một cách chính xác trên đường ống.

Có thể bạn quan tâm : đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử cho nước – nước thải

Xác định đường kính trong của đường ống

Các đường ống chứa nước phần lớn là ống tròn nên mình chỉ chia sẻ cách tính theo ống tròn thôi nhé. Có hai loại đường ống nước thường gặp : ống nhựa PVc và ống kim loại. Hai loại này đều có quy chuẩn và cách tính khác nhau. Bạn chớ nhầm lẫn nha.

Xác định đường kính trong của đường ống
Xác định đường kính trong của đường ống

Đối với ống kim loại thì người ta phân biệt hai loại đường kính là :

  • Đường kính ngoài : đo đường kính ngoài của ống. Các thợ hay các cửa hàng bán ống thường chỉ sử dụng đường kính ngoài do dể đo bằng thước cặp.
  • Đường kính trong hay còn gọi là DN : đo đường kính trong của ống. Thuật ngữ DN viết tắt bởi Diameter Nominal được sử dụng trong các bản vẽ hoặc các kỹ thuật chuyên ngành cơ khí.
  • Dù gọi bằng cách nào thì cũng đúng. Tốt nhất bạn nên biết cả hai thuật ngữ này.

Tôi ví dụ : ống nước 90 bằng thép điều đó có nghĩa rằng đường kính ngoài là 90mm và nó có DN80. Để biết được điều này bạn cần có một bảng quy chuẩn giữa đường kính trong và đường kính ngoài để so sánh.

Đối với đường ống nước nhựa PVC thì lại có nhiều tiêu chuẩn hơn như Class 0, Class 1, Class 2. Class chỉ thị độ dày của ống PVC từ đó thì kích thước đường kính trong của ống nước nhựa cug4 thay đổi theo.

Tôi ví dụ : ống nước PVC phi 90 Class 2 thì có độ dày là 2.7mm. Như vậy đường kính trong sẽ là : 90 – (2.7 x 2 ) = 84.6mm.

Tiết diện đường ống PVC class 2 phi 90 sẽ là :

A = 3.14 x R x R = 3.14 x 42.3 x 42.3 = 5618.4 mm = 5.6m

Còn tiết diện đường ống kim loại phi 90m sẽ là :

A =  3.14 x R x R = 3.14 x 40 x 40 = 5024 mm = 5m

Các công thức này chúng ta đã được học từ hồi cấp 2. Tất nhiên rằng hồi xưa không biết để làm gì nên quên mất, Giờ thì chúng ta chỉ cần google để tìm lại công thức, chứ ít ai nhớ nổi phải ko nào.

Xác định vận tốc của dòng chảy

Theo công thức thì

V = √(2*g*h) (Căn bậc hai của 2*g*h)

Trong đó :

  • √ : căn bậc 2
  • g : gia tốc trọng trường có giá trị gần bằng 9.8m/s2
  • h : chiều cao cột nước ( m ). Chiều cao mực nước đúng bằng tiết diện ngang của đường ống. Trường hợp mặt nước cao hơn đường ống thì h được tính bằng chiều cao mặt thoáng đến đáy ống.

Chúng ta lưu ý rằng các đơn vị phải được quy chuẩn về chung một đơn vị. Lưu lượng nước chảy qua ống thường được tính bằng cm/s hoặc m/s. Từ đó thể tích được tính thành m3/h.

Ngoài cách này ra thì chúng ta có các cảm biến đo tốc độ dòng chảy. Từ đó chúng ta dể dàng suy ra được lưu lượng đi qua đường ống.

Cảm biến đo tốc độ dòng chảy TFS-35N
Cảm biến đo tốc độ dòng chảy TFS-35N

Cảm biến tốc độ dòng chảy được thiết kế để đo tốc độ của dòng chảy đi qua. Đặc biệt các loại ống có áp suất thì tốc độ dòng chảy lớn. Cảm biến tốc độ dòng chảy vẫn đo chính xác vận tốc cũa dòng chảy chính xác mà không bị ảnh hưởng bởi áp suất.

Cảm biến tốc độ dòng chảy TFS-35N đo được tốc độ từ 1…150cm/s. Đáp ứng hầu hết các trường hợp từ tốc độ thấp cho tới tốc độ cao trong đường ống.

Tính lưu lượng nước ống 90

  • Lưu lượng nước đường ống PVC phi 90mm nước chảy tự nhiên không áp suất – với chuẩn Class 2 có độ dày là 2.7mm.

Q = 3.14 x 0.045 x 0.045 x √2 x 9.81 x 0.085 = 0.0082 m3/s = 29.52 m3/h

  • Lưu lượng nước đường ống phi 90mm nước chảy từ bồn xuống có độ cao 10m – với chuẩn Clas 2 có độ dày 2.7mm.

Q = 3.14 x 0.045 x 0.045 x √2 x 9.81 x 10 = 0.089 m3/s = 320.63 m3/h

Đồng hồ đo lưu lượng nước điện từ

Cách tính lưu lượng nước hiệu quả | Flowmeter Flow 38
Cách tính lưu lượng nước hiệu quả | Flowmeter Flow 38

Chúng ta đã có công thức để dể dàng tính được lưu lượng đi qua đường ống một cách chính xác. Tuy nhiên, trong thực tế các đường ống nước lại có áp suất lớn hơn rất nhiều do sử dụng bơm nước. Để đo lưu lượng chính xác người ta sử dụng đồng hồ đo lưu lượng nước điện từ được lắp trên đường ống. Tất cả lượng nước đi qua đồng hồ được ghi nhận lại một cách tự động. Màn hình đồng hồ vừa hiển thị lưu lượng tức thời vừa hiển thị tổng lưu lượng đi qua đồng hồ. Chúng ta cùng xem thông số kỹ thuật của đồng hồ đo lưu lượng điện tử nhé.

Thông số kỹ thuật

Đồng hồ đo lưu lượng nước điện từ Comac Cal Flow 38 được sản xuất trên công nghệ hiện đại với 4 điện cực nằm xung quanh đồng hồ so với 2 điện cực của các hãng khác. Điều này loại bỏ hoàn toàn việc nước không phủ đầy đường ống. Độ chính xác được đảm bảo hơn rất nhiều so với các hãng đồng hồ đo lưu lượng khác. Chúng ta cùng xem thông số kỹ thuật của đồng hồ đo lưu lượng nước – nước thải điện từ flow 38 của Comac Cal.

Thông số kỹ thuật đồng hồ đo lưu lượng Flow 38 – Comac cal :

  • Nguồn cấp 230Vac hoặc 24Vdc
  • Đường kính : DN4 … DN600
  • Nhiều tuỳ chọn vật liệu điện cực : 316ti, Hasteloy C, titanium, tantalum
  • Lớp lót : Hart rubber, PTFE, PVDF, PFA, ETFE …
  • Kết nối : mặt bích, ren, clamp, water
  • Áp suất làm việc : PN 10 – PN 16, PN 25, PN 40, PN60, PN100, Jis 10k, Jis 16K, Jis 40k, ANSI150, ANSI 300
  • Tốc độ dòng chảy 0.2…12m/s
  • Sai số : 0.5% option 0.2%
  • Màn hình hiển thị 2 dòng : lưu lượng tức thời và lưu lượng tổng
  • Tín hiệu ngõ ra đa dạng: xung, 4-20mA, modbus RTU …
  • Tiêu chuẩn : IP65, IP67, IP 68
  • Kiểu đồng hồ : compact – ngay trên đồng hồ hoặc hiển thị rời

Như vậy đồng hồ đo lưu lượng điện từ Flow 38 có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu về đo lưu lượng chất lỏng từ nước, nước thải, hoá chất và các loại dung môi khác. Để chọn được thông số chính xác cho đồng hồ đo lưu lượng bạn cần cung cấp đầy đủ thông tin về ứng dụng cần đo.

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng nước

Đặc điểm nổi bật của đồng hồ đo lưu lượng điện từ Flow 38 đó chính là có 4 điện cực nằm bên trong đồng hồ để làm tăng độ chính xác khi lưu lượng đi qua.

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng nước điện từ
Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng nước điện từ

Trường hợp lắp đồng hồ đo lưu lượng tuỳ ý trên đường ống thẳng đứng thì 2 điện cực đo lưu lượng sẽ nằm ngang ½ ống. Điều kiện để đồng hồ đo lưu lượng điện tử đo chính xác thì nước trong đường ống phải ngập 2 điện cực này. Tức là nước phải phủ chạm ít nhất 3 điện cực của đồng hồ thì mới đo chính xác.

Trường hợp bạn sử dụng bơm nước trên đường ống thì chắc chắn nước sẽ luôn luôn đầy đường ống. Bạn đừng lo lắng khi đo lưu lượng nước mà có bơm nước nhé.

Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng nước Flow 38
Cách lắp đồng hồ đo lưu lượng nước Flow 38

Trường hợp bạn sử dụng đồng hồ đo lưu lượng để đo dòng chảy tự nhiên của nước hoặc nước thải mà không sử dụng bơm nước. Cách tốt nhất là bạn nên lắp đồng hồ chéo so với đường ống. Với cách lắp đặt này nước sẽ luôn ngập ít nhất 1 cảm biến đo lưu lượng và 1 cảm biến nối đất. Điều này có nghĩa rằng dù nước có đầy hay không thì đồng hồ vẫn đo được lưu lượng đi qua đồng hồ mà không phụ thuộc vào mức nước trong đường ống.

Sơ đồ lắp đồng hồ nước
Sơ đồ lắp đồng hồ nước

Đồng hồ nước điện tử sẽ luôn có một dây nối mass từ mặt bích của đồng hồ với mặt bích của đường ống. Việc nối mass này cực kỳ quan trọng để làm tăng độ chính xác của việc đo lưu lượng.

Như vậy, dựa vào công thức tính lưu lượng nước kết hợp với cảm biến đo tốc độ dòng chảy chúng ta có thể tính được lưu lượng đi qua đường ống khi biết cột áp là bao nhiêu. Trường hợp có áp suất trên đường ống chúng ta phải sử dụng đồng hồ đo lưu lượng điện từ để đo được lưu lượng nước một cách chính xác.

Cần tư vấn thêm về cách tính lưu lượng nước và đồng hồ đo lưu lượng nước, nước thải. Hãy liên hệ ngay với kỹ thuật của chúng tôi để được giải đáp và chọn phương án phù hợp.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 093.72.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Cảm Biến Đo Mức Axit ( Acid )

Cảm biến đo mức axit CLM-70N

Trong các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp hóa chất, việc đo lường và kiểm soát lượng hóa chất là việc vô cùng quan trọng và cần thiết. Bởi nếu không kiểm soát thường xuyên, các loại hóa chất ăn mòn đặc biệt là các hóa chất nồng độ axit cao như HCl, HNO3,… rất có thể tràn ra ngoài, ảnh hưởng đến an toàn tại nơi sản xuất cũng như tới môi trường tự nhiên. Vì là các loại hóa chất độc hại cao và có tính ăn mòn nên để đo lường và giám sát các dung dịch này cũng cần đến các thiết bị đặc biệt, chuyên dụng, đó là các thiết bị cảm biến đo mức axit.

Cảm biến đo mức axit
Cảm biến đo mức axit

Trên thị trường có nhiều loại cảm biến đo mức axit khác nhau thuộc nhiều thương hiệu nhưng phổ biến và được tin dùng nhất có thể kể đến các sản phẩm của thương hiệu Dinel. Trong bài viết này, chúng tôi xin được giới thiệu 2 sản phẩm cảm biến đo mức axit tiêu biểu của Dinel là CLM-70N và RFLS-35N.

Cảm biến đo mức axit là gì?

ứng dụng cảm biến báo mức axit
ứng dụng cảm biến báo mức axit

1. Khái niệm

Cảm biến đo mức axit là một thiết bị chuyên dùng để đo lường các chất lỏng hóa học như axit, hóa chất độc hại, … trong các nhà máy, xí nghiệp có sử dụng hóa chất với độ chính xác và an toàn cao.

Các hóa chất có tính axit có khả năng cao bị thất thoát ra ngoài trong các giai đoạn nạp, chiết vào các bể, thùng chứa và sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống môi trường tự nhiên. Vì vậy thiết bị đo cảm biến mức axit đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giám sát quản lý.

2. Phân loại

Hiện nay trên thị trường máy đo mức axit có rất nhiều loại với đa dạng mẫu mã, cơ chế hoạt động. Người ta phân loại các máy đo cảm biến độ axit theo nhiều tiêu chí.

Phân biệt cảm biến đo độ axit theo chu kỳ đo:

–         Cảm biến đo liên tục

–         Cảm biến đo đóng-mở, đầy-cạn

Phân biệt cảm biến đo độ axit phổ biến hiện nay theo cách đo gồm có:

–         Cảm biến đo độ axit dạng siêu âm

Loại thiết bị này sẽ không trực tiếp ngâm trong hóa chất mà đo lường thông qua sóng siêu âm. Tuy nhiên độ bền cũng sẽ không được lâu nếu không được làm từ chất liệu tốt do lượng hóa chất bốc lên vẫn có thể ăn mòn thiết bị

–         Cảm biến đo độ axit dạng điện dung

Thiết bị đo độ axit dạng điện dung sẽ trực tiếp ngâm vào axit để đo, tất nhiên thiết bị đã được trang bị lớp vỏ bọc có khả năng chống ăn mòn hóa học cực cao là PTFE.

Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng, vị trí có thể lắp đặt mà các doanh nghiệp, nhà máy xí nghiệp sẽ có những lựa chọn phù hợp cho mình.

Cảm biến đo mức axit CLM-70N hãng Dinel

Cảm biến đo mức axit CLM-70N
Cảm biến đo mức axit CLM-70N

Cảm biến đo mức axit CLM-70N là dạng đo mức axit liên tục dạng điện dung dùng trong các nhà máy công nghiệp hóa chất. Sản phẩm có thể hoạt động trong khoảng đo từ 0-8m tùy từng series. Cấu tạo sản phẩm bao gồm 1 thiết bị cảm biến đo và 1 mô-đun hiển thị.

Ưu điểm cảm biến đo mức axit CLM-70N hãng Dinel

– Có thể đo mức liên tục của chất lỏng và chất rắn khối lượng lớn trong tất cả các ngành công nghiệp.

– Ứng dụng đa dạng có thể trực tiếp lắp đặt trong bể chứa, tàu, phễu chứa ,…

– Có nhiều biến thể khác nhau như dạng dây, dạng que hoặc điện cực đồng trục, phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau của người dùng và đặc tính khác nhau của chất cần đo.

– Dữ liệu đo theo thời gian thực và hiển thị trên màn hình với độ chính xác rất cao

– Nhỏ gọn, dễ lắp đặt ở nhiều vị trí khác nhau

– Có thể đo lường trong cả mô trường dung dịch dẫn điện và môi trường dung dịch không dẫn điện với nhiều lựa chọn loại điện cực khác nhau theo models

Thông số kỹ thuật cảm biến đo mức axit CLM-70N

Cảm biến đo mức axit CLM-70N có nhiều model khác nhau, mối model có thông số kỹ thuật cụ thể, về tổng quát, ta có các số liệu kỹ thuật như sau:

– Model: CLM-70N – xx-x-x-Exxx

– Thương hiệu: Dinel – cộng hòa Séc

– Dãy đo (Chiều dài điện cực):  0.2 – 8m

– Chất liệu: Thân cảm biến inox được mạ FEP, PFA (hoặc không tùy series), thân kết nối chất liệu PTFE chống ăn mòn hóa học.

– Màn hình : OLED hoặc LCD

– Nguồn cấp: 9-36 V

– Đầu ra Output: 4-20mA hoặc từ 0-10V kết nối HART

– Kết nối chuẩn: ren ống G1, G1.5, Cl50, NPT

– Tiêu chuẩn bảo vệ: đạt tiêu chuẩn IP68 về khả năng kháng bụi, nước

– Độ phân giải tín hiệu: 1mm

– Mức sai số: 0,01%

– Hoạt động tốt nhất trong các khu vực nhiệt độ và áp suất vừa phải (100oC-1 Bar)

Hướng dẫn lắp đặt máy cảm biến đo mức axit CLM-70N

Cách lắp đặt cảm biến đo mức CLM-70N
Cách lắp đặt cảm biến đo mức CLM-70N

Giống như hầu hết các thiết bị đo lường công nghiệp khác, khi lắp đặt cảm biến đo mức axit CLM-70N cần tuân thủ nghiêm ngặt các khuyến nghị của nhà sản xuất để sản phẩm có thể hoạt động tốt nhất và lâu bền nhất.

Khoảng cách cần lưu ý khi lắp đặt cảm biến đo nhiệt độ CLM-70N là khoảng cách từ thiết bị đến thành thùng chứa (a) và từ đầu cảm biến đến đáy thùng chứa (h)

– Khoảng cách từ đầu cảm biến đến thành sẽ được tính tối thiểu phải bằng 1/20 chiều dài cảm biến (E) : amin=E/20mm

– Khoảng cách từ đầu cảm biến đến đáy thùng chứa hmin=30mm

– Nếu lắp trong ống thì d = 40 + E/20mm

cách lắp đặt cảm biến đo mức CLM-70N bồn nằm
Cách lắp đặt cảm biến đo mức CLM-70N bồn nằm

Trường hợp lắp bồn nằm thì khoảng cách lắp như sau :

  • h : khoảng cách tới thành bồn nhỏ nhất là 50mm
  • k : khoảng cách từ cảm biên tới đáy bồn từ 30-50mm

Có thể bạn quan tâm : các loại cảm biến đo mức nước

Cảm biến đo mức axit RFLS – 35N hãng Dinel

Cảm biến đo mức axit RFLS – 35N là dòng cảm biến báo đầy – cạn mức chất lỏng, hóa chất, axit thuộc dạng cảm biến điện dung có độ dài que điện cực ngắn nhất cũng như khả năng chịu ăn mòn môi trường cao nhất trong tất cả các thiết bị đo mức dung dịch dạng điện dung. Vì vậy, sản phẩm hoàn toàn phù hợp với nhu cầu đo axit hay các hóa chất trong hầu hết các doanh nghiệp công nghiệp nặng.

Ưu điểm cảm biến đo mức axit RFLS – 35N hãng Dinel

Cảm biến đo mức Acid RFLS-35N
Cảm biến đo mức Acid RFLS-35N

– Đo lường được hầu hết các loại dung dịch, chất lỏng từ sữa, nước, nước ép đến axit, chất thải, … RFLS-35N-1V; và RFLS-35N-1E là 2 model nổi bật nhất trong dòng sản phẩm cảm biến đo mức RFLS – 35N bởi khả năng đo được axit, kiềm, các chất chống ăn mòn.

– Cảm biến có mức giới hạn tần số cao, có khả năng loại bỏ các chất tích tụ và bọt trên điện cực. Thay thế hoàn toàn cảm biến đo mức dạng rung truyền thống hay bị báo sai khi có bọt.

– Có phát ra tín hiệu kích Relay PNP giúp điều khiển các thiết bị khác như bơm, van,…

– Sử dụng được cả trong môi trường dẫn điện và không dẫn điện

– Khả năng chống bám dính trong các môi trường nhớt.

– Khả năng chịu áp suất và nhiệt độ cực cao

– Khả năng chịu ăn mòn gần như tuyệt đối

– Nhỏ gọn dễ dàng lắp đặt

– Ổn định và có độ nhạy cao

Thông số kỹ thuật cảm biến đo mức axit RFLS – 35N

Thông số kỹ thuật cảm biến báo mức RFLS-35N
Thông số kỹ thuật cảm biến báo mức RFLS-35N

Cảm biến đo mức axit RFLS – 35N có nhiều model khác nhau, mỗi model có thông số kỹ thuật cụ thể, về tổng quát, ta có các số liệu kỹ thuật như sau:

– Model: RFLS – 35N

– Thương hiệu: Dinel – cộng hòa Séc

– Vật liệu nhựa PEEK hoặc PTFE chống bám bẩn và chống dính

– O-ring: NBR, EPDM, FPM

– Khối lượng: 0,15kg

– Kết nối chuẩn: G1/2, G3/4, M27, CL34, CL50

– Nguồn cấp: 7-34 V DC

– Tiêu chuẩn bảo vệ: đạt tiêu chuẩn IP67 về khả năng kháng bụi, nước

– Output: tín hiệu NPN hoặc PNP

– Nhiệt độ làm việc: -40 – 80oC

– Nhiệt độ bộ phận kết nối: -40 – 105oC

– Áp suất tối đa 10 Mpa

Hướng dẫn lắp đặt máy cảm biến đo mức axit RFLS – 35N

Cách lắp đặt đúng cảm biến RFLS-35N
Cách lắp đặt đúng cảm biến RFLS-35N

Cảm biến đo mức axit RFLS – 35N được ắp trực tiếp ngang thành bồn chứa. Trong quá trình lắp đặt để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn cần tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn của nhà sản xuất:

–         Khuyến nghị lắp đặt cảm biến theo đường ống nằm ngang nghiêng từ bên cạnh.

–         Khi lắp đặt cảm biến theo chiều dọc trong đường ống, hãy chú ý đến khả năng hình thành các túi khí hoặc kết dính tàn dư của chất lỏng dưới đáy đường ống.

Cách lắp đặt cảm biến RFLS-35N bồn tròn
Cách lắp đặt cảm biến RFLS-35N bồn tròn

–         Trong trường hợp gắn tường bên. cần tránh các ống lắp dài, nơi có thể còn lại môi trường cảm ứng. Chúng tôi khuyên bạn nên lắp cảm biến sao cho toàn bộ điện cực đo ở bên trong bể.

Cảm biến báo mức khi có bọt
Cảm biến báo mức khi có bọt

–         Lắp đặt cảm biến để kiểm tra chính xác mức chất lỏng có bọt trên bề mặt. Độ nhạy của cảm biến có thể được đặt để phát hiện bề mặt chất lỏng có bọt hay không.

–         Cảm biến có thể được gắn trong bồn chứa hoặc tại các cửa hút vừa.

Máy đo cảm biến độ axit RFLS-35N có bảng điều khiển và các nút hiển thị với công dụng như sau:

Cài đặt được thực hiện bằng cách đặt bút từ tính vào điểm được đánh dấu “+” hoặc “-” nằm ở khu vực điều khiển cuối cảm biến, gồm 2 chế độ

  1. Cài đặt nhanh – trong trường hợp người dùng không biết chính xác cảm biến nên đặt ở phương tiện nào
  2. Cài đặt cơ bản – khi người dùng có sẵn phương tiện để cài và có thể thực hiện trên cảm biến ngập úng và thoát nước

2 đèn Led xanh và đỏ: Đèn xanh thông báo về chức năng đo, đèn đỏ thông báo chức năng cài đặt.

Mua cảm biến đo mức axit ở đâu?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại cảm biến với chất lượng, giá cả, mẫu mã đa dạng. Với một sản phẩm có nhiệm vụ quan trọng như máy cảm biến đo mức axit, các doanh nghiệp cần đảm bảo sản phẩm mình mua trước hết đảm bảo chất lượng, đo lường chính xác, độ bền cao, sau đó là suy tính đến tính kinh tế của sản phẩm. Tại công ty XX chúng tôi luôn vinh dự cung cấp những sản phẩm đo cảm biến mức nói chung và cảm biến mức axit nói riêng tốt nhất trên thị trường về tất cả mọi mặt từ chất lượng đến giá thành. Khi lựa chọn sản phẩm máy đo cảm biến độ axit CLM-70N và RFLS-35N tại công ty chúng tôi bạn sẽ nhận được:

–         Sản phẩm đảm bảo chính hãng Dinel, đạt tiêu chuẩn châu Âu

–         Tư vấn chi tiết các model theo nhu cầu sử dụng của khách hàng

–         Lắp đặt theo yêu cầu hoặc hướng dẫn lắp đặt tận tình, chi tiết

–         Bảo hành 12 tháng, chính sách đổi trả hàng lỗi 1 đổi 1.

–         Cung cấp giá ưu đãi cho các khách hàng sỉ, khách hàng quen

Mọi thắc mắc về 2 sản phẩm nói trên hay bất cứ sản phẩm đo mức cảm biến nào tại Công Ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Hưng Phát để được tư vấn & giải đáp.

Kỹ sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Cos phi là gì ? Hệ số Cos Phi Là Bao Nhiêu

Cos phi là gì

Hệ số công suất hay còn gọi là cos phi là một giá trị được quan tâm nhiều nhất trong điều khiển động cơ. Cos phi càng lớn tương ứng với công suất đạt được càng cao. Cos phi lý tưởng là bằng 1 khi công suất tác dụng lớn nhất và công suất phản khàng nhỏ nhất. Tuy nhiên, trong thực tế thì điều này không bao giờ xảy ra bởi công suất biểu kiến là tổng hợp của công suất tác dụng vả công suất phản kháng. Vậy làm sao để tăng hệ số công suất cos phi. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Cos phi là gì

Cos phi là gì
Cos phi là gì

Cos phi còn được gọi là hệ số công suất hay hệ số PF ( Power Factor ). Hệ số công suất cos phi là một tỉ số giữa công suất tác dụng ( KW ) và công suất phản kháng ( VAR ). Theo sơ đồ tam giác công suất thì công suất biểu kiến ( KVA ) là tỗng bình phương của công suất tiêu thụ và công suất phản kháng.

Nói chính xác hơn cos phi là góc tạo bởi công suất biểu kiến và công suất tác dụng trong sơ đồ tam giác công suất. Cos phi lớn nhất là bằng 1, cos phi càng lớn thì giá trị công suất hiệu dụng càng lớn. Người ta tìm mọi cách để nâng hệ số công suất cos phi để tăng công suất hoạt động của động cơ.

Hệ số cos phi là bao nhiêu

Hệ số cos phi lớn nhất là 1 theo công thức :

K = cos phi =   P/Q

Trong đó :

  • P : công suất hiệu dụng đặc trưng cho cho khả năng sinh công của thiết bị. Đơn vị tính là W hoặc KW. Công suất tác dụng chính là công suất ghi trên các motor kéo hoặc động cơ bơm nước.
  • Q : công suất phản kháng. Mặc dù không sinh ra công nhưng lại đóng một vai trò quan trọng trong việc khởi động các động cơ có tính cảm. Công suất phản kháng có thể được hiểu là năng lượng vô công, được sinh ra bởi các thành phần phản kháng trong trong hệ thống điện xoay chiều. Đơn vị là Var hoặc Kvar.
  • S : công suất tổng của hai loại công suất trên là công suất biểu kiến. Đơn vị là VA hoặc KVA. Chúng ta thường thấy công suất biểu kiến trên các nguồn cung cấp điện như máy phát điện hoặc máy biến áp.

Công thức tính cos phi

Trong thực tế vận hành hệ thống điện 3 pha, việc tính cos φ bằng công thức chỉ mang tính lý thuyết, còn giá trị cos φ thực tế thường được theo dõi trực tiếp bằng đồng hồ đo công suất điện năng.

Chúng ta có khá nhiều cách tính cos phi liên quan tới các đại lượng đặc trưng của dòng điện như :

Cos phi = K = P/S

P = U x I x k

Do S là cạnh huyền tam giác công suất nên luôn luôn lớn hơn P và Q. Điều này có nghĩa rằng cos phi sẽ luôn luôn nhỏ hơn 1. Cos phi bằng 1 chỉ khi nào công suất phản kháng bằng 0 và điều này không thể xảy ra. Nên người ta luôn tìm cách nâng hệ số cos phi lên gần bằng 1 để tăng công suất hiệu dụng.

Cách đo cos phi

Chúng ta đã thấy rằng cos phi rất quan trọng trong điều khiển động cơ. Chính vì thế người ta cần phải đo lường cos phi của hệ thống điện là bao nhiêu để nâng hệ số công suất bằng tụ bù cos phi. Chúng ta cùng xem các thiết bị có thể đo được cos phi nhé.

Bộ chuyển đổi cos phi sang 4-20mA / 0-10V

Bộ Chuyển Đổi Cos Phi Sang 4-20mA
Bộ Chuyển Đổi Cos Phi Sang 4-20mA

Theo công thức : P = U x I x Cos Phi thì Cos phi = P / UI

Để đo được cos phi chúng ta phải có một CT 0-5A đi qua tải của thiết bị. Sau đó vừa cấp nguồn 230Vac vừa lấy tín hiệu từ CT 0-5A để lấy được thông số của Cos phi.

Bộ chuyển đổi Z203-1 có thể vừa nhận được dòng vừa nhận được áp vì thế có thể tính được cos phi một cách dể dàng và chính xác. Tín hiệu ngõ ra tiêu chuẩn là 4-20mA hoặc 0-10V theo cài đặt. Z203-1 có truyền thông modbus RTS 485 điều này có nghĩa ra chúng ta có thể đọc cùng lúc : dòng ( I ), áp ( V ) và cả Cos phi một cách song song nhau.

Đồng hồ đo cos phi 3 pha

Đồng hồ đo cos phi 3 pha
Đồng hồ đo cos phi 3 pha

Một cách khác để đo được cos phi chính là sử dụng đồng hồ đo công suất điện năng S203TA-D để đo tất cả các thông số của hệ thống điện : Dòng, Áp, Công Suất, Cos phi …

Không chỉ là một đồng hồ đo công suất thông thường mà S203TA-D có thể đo được tất cả các thông số như : công suất hiệu dụng, công suất phản kháng, công suất tổng kèm các giá trị điện áp, dòng điện tương ứng …

Có thể bạn cần biết : các loại đồng hồ đo công suất điện năng

Ý nghĩa của hệ số công suất cos phi

Nâng cao hệ số công suất chính là một trong những biện pháp để tiết kiệm điện năng tiêu thụ. Do động cơ không đồng bộ, máy biến áp cùng với đường dây là những thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng Q của hệ thống điện. Để giảm truyền tải công suất phản kháng trên đường dây người ta dùng các tụ bù công suất được đặt gần phụ tải để cấp trực tiếp Q cho phụ tải nên được gọi là công suất phản kháng. Điều này làm nâng cao hệ số cos phi.

Việc nâng cao hiệu suất đồng nghĩa với :

  • Tăng công suất hiệu dụng trong hệ thống điện
  • Giảm mức tiêu hao điện áp trên đường dây
  • Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp, giảm chi phí ổn định điện áp tăng công suất của máy phát.

Cách tăng hệ số công suất

  • Đổi động cơ công suất không phù hợp bằng loại có công suất đúng tải.
  • Giảm điện áp cho motor yếu tải
  • Tránh trường hợp động cơ chạy mà không có tải
  • Thay thế động cơ đồng bộ bằng động cơ không đồng bộ
  • Thay thế biến áp yếu tải bằng những biến áp có tải phù hợp

Thiết bị bù cos phi hiệu quả

Tụ bù cos phi
Tụ bù cos phi

Máy bù và tụ bù công suất là thiết bị được sử dụng phổ biến để tăng cos phi. Máy bù hay còn gọi là máy bù đồng bộ và tụ bù. Tụ bù được dùng tại các nhà máy, xí nghiệp hoặc trong dân dụng. Còn máy bù thường được dùng tại các trung tâm điện để duy trì sự ổng định. Tụ bù cos phi có thể mắc nối tiếp hoặc song song váo mạng điện sao cho cos phi lớn hơn hoặc bằng 0.9 là đạt hiệu quả.

Như vậy cos phi là một thành phần không thể thiếu trong hệ thống điện. Việc nâng cao hệ số cos phi làm tăng giá trị hiệu dụng. Để theo dõi cos phi chính xác chúng ta dùng bộ chuyển đổi tín hiệu cos phi sang analog 4-20mA, 0-10V hoặc dùng đồng hồ đo công suất điện năng đ0ể theo dõi.

Trường hợp cos phi thấp gây phạt tiền điện. Xem thêm cách khắc phụ cosphi thấp: https://huphaco.vn/cos-phi-thap-trong-nha-may/

Kỹ sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hoà
Mobi : 0937.27.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Nguyên Nhân Máy Bơm Nước Bị Cháy

Nguyên nhân cháy máy bơm nước

Máy bơm nước bị cháy là một trong những trình trạng thường gặp trong công nghiệp. Có rất nhiều nguyên nhân cháy máy bơm nước khác nhau. Bạn có bao giờ tò mò muốn biết hiện tượng cháy máy bơm hay dấu hiệu máy bơm nước bị cháy như thế nào. Cũng như cách nào để hạn chế – khắc phục bơm bị cháy nhất là đối với các loại bơm công nghiệp có giá trị cao.

Máy bơm nước bị cháy

Máy bơm nước bị cháy là một sự cố rất hay thường gặp khi vận hành điều khiển máy bơm nước trong công nghiệp. Các bơm nước khi bị cháy chỉ có thay mới hoặc tháo ra quấn lại động cơ. Đây là một trong những thiệt hại lớn nhất khi máy bơm gặp sự cố. Vậy đâu là dấu hiệu máy bơm nước bị cháy và nguyên nhân cháy máy bơm nước là gì. Hãy cùng tìm hiểu nhé.

Dấu hiệu máy bơm nước bị cháy

dấu hiệu máy bơm bị cháy
Dấu hiệu máy bơm bị cháy

Nếu chúng ta phát hiện các dấu hiệu máy bơm nước bị cháy có thể cứu vãn được tình thế giảm thiệt hại trước khi quá muộn. Các dấu hiệu máy bơm nước bị cháy như sau:

  • Thân máy bơm quá nóng: nhiệt năng toả ra lớn có thể làm bỏng tay là dấu hiệu đầu tiên cho chúng ta thấy nguy cơ cháy bơm. Chúng ta cần kiểm tra ngay để kịp thời tránh gây cháy bơm nước.
  • Tiếng ồn bất thường : kèm theo motor bị nóng thì bơm nước có tiếng kêu to hơn bình thường gây cảm giác đau tai là dấu hiệu rõ ràng nhất của việc bơm sắp hỏng.
  • Có khói hoặc mùi khét : đây là dấu hiệu máy bơm đang cháy và sẽ ngưng hoạt động sau một thời gian ngắn.

Khi phát hiện các dấu hiệu trên bạn nên kiểm tra máy bơm nước và tạm dừng máy bơm để kiểm tra các dấu hiệu bất thường. Việc phát hiện các dấu hiệu máy bơm bị cháy càng sớm càng giảm thiệt hại của máy bơm về sau.

Nguyên nhân cháy máy bơm nước

Máy bơm nước bị cháy là một điều thường gặp nhưng cũng có thể phòng ngừa được nếu như biết được các nguyên nhân cháy máy bơm nước. Cùng xem các nguyên nhân cháy máy bơm nước thường gặp nhất của các nhà máy.

Bơm nước bị cháy do chập điện :

Chập điện là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến cháy máy bơm nước. Các dây pha 380V bị chập vào nhau hoặc dây pha và dây Mass bị nhầm lẫn khi đấu dây chính là nguyên nhân dẩn đến chập điện và gây cháy. Các nguyên gây chập điện thường do chủ quan của người lắp đặt.

Nguyên nhân cháy máy bơm nước
Nguyên nhân cháy máy bơm nước

Tôi sẽ bày cho bạn cách hạn chế chập điện như sau:

  • Các dây pha phải được quy định màu khác nhau như : Đỏ, Trắng – Vàng, Xanh và dây trung hoà phải được dùng một màu khác như đen hoặc sọc vàng – xanh.
  • Trước khi đóng điện cần sử dụng VOM để kiểm tra các pha có chập với nhau hay không. Nếu có hãy kiểm tra các tiếp điểm và tách chúng ra.
  • Kiểm tra kỹ các mối nối, đầu bấm Cos có chắc chắn hay chưa. Các nguyên nhân cháy tủ điện và máy bơm nước phần lớn là do các dây điện không được siết chặt vào các thiết bị đóng cắt.
  • Sử dụng Aptomat chất lượng của các thương hiệu nổi tiếng như : ABB, Siemens, Schneider…đừng tiếc tiền cho các thiết bị đóng cắt này bởi nó khá rẻ so với hệ thống bơm của bạn.
  • Chọn loại dây động lực đủ chuẩn để tăng khả năng chịu tải của các thương hiệu lớn mà bạn biết. Không nên ham rẻ mà chọn dây thiếu chất lượng.

Bơm nước cháy quá tải

Bơm nước bị quá tải
Bơm nước bị quá tải

Bơm nước bị cháy do quá tải là một trong những nguyên nhân hàng đầu thường gặp phải. Khi bơm đạt mức tối đa công suất điều đó tương ứng dòng tải của motor sẽ tăng rất cao. Để tránh quá tải chúng ta cần sử dụng một cảm biến dòng điện T201 để giám sát dòng.
Cảm biến dòng điện T201 được thiết kế để đo dòng đi qua Motor và cho ra tín hiệu truyền về dạng Analog 4-20mA với độ chính xác cao. Sai số 0.1% của thiết bị giúp chúng ta giám sát và ngắt động cơ kịp thời trước khi quá tải xảy ra.

Khi dòng quá cao vượt mức cho phép thì các thiết bị điều khiển sẽ tự động ngắt không cho động cơ hoạt động. Việc ngưng động cơ kịp thời do quá tải giúp bảo vệ được động cơ cháy do dòng tăng cao. Chúng ta cần kiểm tra nguyên nhân để khắc phục và cho bơm hoạt động lại bình thường.

Cháy máy bơm do hụt nước

Máy bơm bị cháy do hụt nước
Máy bơm bị cháy do hụt nước

Một trong những nguyên nhân cháy máy bơm phổ biến nhất chính là bơm nước chạy nhưng bị hụt nước. Để khắc phục trường hợp này chúng ta sử dụng một cảm biến dòng chảy điện tử TFS-35N có chức năng phát hiện dòng chảy đi qua. Khi bơm chạy nhưng không có nước thì cảm biến sẽ phát hiện không có dòng chảy đi qua đường ống. Thông qua thiết bị điều khiển bơm được dừng để bảo vệ không bị cháy thiếu nước.

Máy bơm nước bị cháy do mất pha

Máy bơm nước bị cháy do mất pha
Máy bơm nước bị cháy do mất pha

Bơm nước 3 pha 380Vac hoạt động ổn định khi điện áp đủ và ổn định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp bất khả kháng 1 pha đột ngột bị mất đi. Bơm nước lúc này vẫn hoạt động thêm được một thời gian nhất định. Nếu không có thiết bị phát hiện mất pha kịp thời máy bơm sẽ bị cháy.

Bộ bảo vệ pha S91 của Seneca phát hiện sự mất pha. Khi 3 pha cấp vào S91 ổn định thì relay đóng khởi động từ luôn đóng. Khi mất 1 trong 3 pha thì Relay đóng khởi động từ sẽ mở làm ngắt cuông coil của contactor để ngừng bơm nước. Việc phát hiện kịp thời sự mất pha với một thiết bị nhỏ gọn sẽ giúp tiết kiệm được rất nhiều chi phí so với mua một motor mới hoặc quấn lại motor bơm nước.

Phân biệt công tắc cảm biến dòng chảy

Công tắc cảm biến dòng chảy TFS-35N
Công tắc cảm biến dòng chảy TFS-35N

Có nhiều bạn không phân biệt được chức năng của các loại thiết bị “ công tắc “và “cảm biến” dẫn đến việc chọn sai thiết bị & không sử dụng đúng chức năng, mục đích. Vậy làm thế nào để phân biệt được sự khác nhau của hai loại này. Chúng ta cùng xem và tìm hiểu nhé.

Công tắc dòng chảy

Đúng vơi tên gọi của nó công tắc dòng chảy là một thiết bị sẽ thay đổi trạng thái ON – OFF khi có dòng chảy hoặc không có dòng chảy. Có nghĩa rằng hai trạng thái này có thể điều chỉnh và đảo ngược cho nhau. Như vậy, công tắc dòng chảy là một thiết bị phát hiện được dòng chảy đi quá nó. Khi không có dòng chảy thì công tắc ở trạng thái OFF, khi có dòng chảy đi qua thì thay đổi thành trạng thái ON.

Công tắc dòng chảy cơ được sử dụng cho các máy bơm nước nhỏ có giá trị thấp bởi tính ổn định không cao, sai số lớn. Công tắc dòng chảy điện tử được thiết kế riêng cho các bơm nước công nghiệp cần độ tin cậy và ổn định cao.

Cảm biến phát hiện dòng chảy

Cảm biến phát hiện dòng chảy là một thiết bị hoạt động tương tự như công tắc dòng chảy nhưng có nhiều cải tiến hơn. Cảm biến dòng chảy cho ra tín hiệu analog 4-20mA giúp chúng ta biết được lưu lượng đi qua đường ống là bao nhiêu.

Từ tín hiệu ngõ ra truyền về PLC chúng ta có thể dể dàng điều khiển đóng ngắt bơm trong trong một khoảng lưu lượng bất kỳ theo mong muốn. Việc này khá dể dàng khi dùng các bộ hiển thị hoặc thông qua PLC.

Cảm biến dòng chảy cho máy bơm

Cảm biến dòng chảy cho máy bơm
Cảm biến dòng chảy cho máy bơm

Máy bơm nước thông thường không sử dụng cảm biến dòng chảy đi kèm do giá thành máy bơm thấp. Yêu cầu kỹ thuật cũng đơn giản – không khắc khe so với bơm nước công nghiệp. Để hạn chế các sự cố mất nước mà bơm vẫn chạy dẩn đến cháy bơm, cảm biến dòng chảy cho máy bơm luôn luôn được lắp trên đường ống bơm nước. Mỗi kích thước đường ống khác nhau sẽ có loại cảm biến dòng chảy khác nhau sao cho lắp được & hoạt động tốt trên đường ống nước.

Công tắc cảm biến dòng chảy phi 27 – phi 34 – 12v

Công tắc dòng chảy hoạt động bằng nguồn cấp từ 12V cho tới 24Vdc. Các đường ống nhỏ phi 27 – phi 34 phù hợp với TFS-35N-10 có chiều dài 20mm. Các đường ống lớn hơn cần lựa chọn công tắc cảm biến dòng chảy TFS-35N-11 có chiều dài 50mm có thể dùng cho các đường ống lớn tới DN300.

Lưu ý : chiều dài của cảm biến dòng chảy khá quan trọng trong việc lắp đặt. Nếu đường ống quá lớn mà chọn công tắc dòng chảy quá nhỏ thì công tắc sẽ làm việc không chính xác.

Cách đấu công tắc cảm biến dòng chảy

Cách đấu công tắc cảm biến dòng chảy
Cách đấu công tắc cảm biến dòng chảy

Công tắc dòng chảy có hai tiếp điểm ngõ ra dạng Relay khi có dòng chảy đi qua. Cảm biến sẽ có 4 dây :

  • 1 Brown ( BN ) : nguồn 12-24Vdc – Dương
  • 2 While ( WH ) : Relay 1
  • 3 Black ( BK ) : relay 2
  • 4 Blue ( BU ) : nguồn 12-24Vdc – Âm

Cảm biến công tắc dòng chảy thì chỉ có 1 ngõ ra relay nhưng lại có 1 tín hiệu ngõ ra Analog 4-20mA.

  • 1 Brown ( BN ) : nguồn 12-24Vdc – Dương
  • 2 While ( WH ) : Relay 1
  • 3 Black ( BK ) : 4-20mA
  • 4 Blue ( BU ) : nguồn 12-24Vdc – Âm

Thông qua bài viết này tôi mong rằng mọi người có biết được các nguyên nhân dẫn đến máy bơm nước bị cháy. Thông qua các dấu hiệu và nguyên nhân máy bơm nước bị cháy chúng ta có các biện pháp để phòng ngừa cho hiệu quả. Với các thiết bị giám sát dòng điện, công tắc dòng chảy và thiết bị báo mất pha sẽ giúp chúng ta hạn chế được các trường hợp bơm nước bị cháy một cách hiệu quả.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguye@hupahco.vn

Bộ Hiển Thị Áp Suất | Liệu Bạn Có Biết Hết Chưa ?

Bộ hiển thị áp suất 4-20mA LDU-401

Bạn đang có một cảm biến áp suất có hai dây 4-20mA truyền về trung tâm để giám sát. Một ngày đẹp trời bạn muốn nó hiển thị tại vị trí cảm biến đang hoạt động nhưng cảm biến lại không có chức năng hiển thị. Làm sao đây? Bộ hiển thị áp suất sẽ giải quyết vấn đề tưởng chừng nan giải bạn đang mong muốn. Vậy trong số vô vàng bộ hiển thị áp suất thì chọn bộ nào là phù hợp. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Bộ hiển thị áp suất LDU-401
Bộ hiển thị áp suất LDU-401

Bạn có bao giờ nghĩ rằng bộ hiển thị áp suất có thể hiển thị được ngay trên cảm biến của mình hay chưa ? Bộ hiển thị áp suất LDU-401 được thiết kế riêng cho các loại cảm biến có ngõ ra 4-20mA với chuẩn kết nối điện ISO 4400 – đầu màu đen và tháo lắp được trên các cảm biến.

Bộ hiển thị áp suất

Bộ hiển thị áp suất Dinel LDU-401
Bộ hiển thị áp suất Dinel LDU-401

Bộ hiển thị áp suất được sinh ra để nhận tín hiệu từ cảm biến áp suất & chuyển đổi tín hiệu điện thành các chữ số mà con người có thể dể dàng đọc hiểu. Tất nhiên rằng có sẽ có nhiều bộ hiển thị áp suất khác nhau như : hiển thị ngay trên cảm biến và hiển thị trên mặt tủ. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Bộ hiển thị áp suất ngay trên cảm biến

Bộ hiển thị áp suất LDU-401 được thiết kế dành riêng cho các loại cảm biến áp suất có tín hiệu ngõ ra 4-20mA và có đầu cảm biến dạng ISO 4400. Chuẩn ISO 4400 tức là có đầu nhựa – màu đen bên trên thân cảm biến và tháo lắp được. Bên trong có 3 hoặc 4 chân.

Đầu nhựa này sau khi tháo ra sẽ lắp vào LDU-401 như một cảm biến thông thường. Tín hiệu 4-20mA từ cảm biến vẫn được truyền về một cách tự động như lúc chưa lắp bộ hiển thị LDU-401.

Bộ hiển thị áp suất nước
Bộ hiển thị áp suất nước

Màn hình LDU-401 có 4 LED hiển thị có thể điều chỉnh được áp suất theo dãy đo áp suất của cảm biến. Tín hiệu ngõ ra 4-20mA vẫn truyền về trung tâm thông qua jack kết nối Iso 4400. Như vậy bộ hiển thị LDU-401 vừa hiển thị khi lắp trên cảm biến. Áp suất cũng vừa truyền tín hiệu 4-20mA của cảm biến về trung tâm mà không làm thay đổi tín hiệu Output của cảm biến.

Bộ hiển thị áp suất LDU-401 giải pháp tốt nhất khi bạn cần hiển thị áp suất của cảm biến không có chức năng hiển thị. Lắp đặt đơn giản, dể sử dụng chính là ưu điểm được các nhà máy yêu thích.

Bộ hiển thị áp suất lắp trên mặt tủ

Nhu cần hiển thị tại chổ phù hợp cho nhân viên vận hành. Tuy nhiên, phần lớn các tín hiệu đều truyền tín hiệu về trung tâm để hiển thị và điều khiển. Bộ hiển thị áp suất S311A được xem là thiết bị thiết yếu với độ hiển thị chính xác, dể cài đặt, lắp trên mặt tủ và đầy đủ tín hiệu ngõ ra như Analog 4-20mA, 0-10V, Modbus RTU …

Bộ hiển thị áp suất S311A
Bộ hiển thị áp suất S311A

Cảm biến áp suất có tín hiệu analog 4-20mA, 0-10V từ cảm biến sẽ truyền về bộ hiển thị áp suất S311A. Dù là cảm biến áp suất có hiển thị hay không hiển thị thì S311A vẫn đọc và hiển thị chính xác các giá trị của cảm biến áp suất truyền về. Các tín hiệu ngõ ra của bộ hiển thị S311A :

  • Analog 4-20mA, 0-10V
  • 2 relay SPDT
  • Modbus RTU – Slave

Cài đặt hết sức đơn giản chính là ưu điểm nổi bật của bộ hiển thị S311A. Các bộ hiển thị của Onron – autonics với cách thức cài đặt khá phức tạp làm bối rối anh em kỹ thuật trong các lần đầu sử dụng. S311A của Seneca có hướng dẫn cụ thể dể dàng cài đặt ngay cả với người mới bắt đầu.

Bộ hiển thị và điều khiển áp suất

Chức năng hiển thị phù hợp cho các hệ thống có điều khiển trung tâm như PLC, BMS, DCS … các hệ thống nhỏ không sử dụng điều khiển trung tâm thì sử dụng bộ hiển thị và điều khiển áp suất đơn lẻ cho từng thiết bị. Cách làm này giúp tiết kiệm chi phí, dể sử dụng, hoạt động độc lập không ảnh hưởng tới hệ thống khi xảy ra sự cố.

Bộ điều khiển áp suất điện tử

Bộ điều khiển áp suất điện tử
Bộ điều khiển áp suất điện tử

Cảm biến áp suất kết hợp với bộ điều khiển ATR144 vừa hiển thị được áp suất từ cảm biến vừa điều khiển ngõ ra ON-OFF dạng PID cho van điều khiển tuyến tính. Bộ điều khiển áp suất điện tử bao gồm hai dòng hiển thị trên màn hình:

  • Dòng trên cùng màu trắng hiển thị giá trị thực của áp suất từ cảm biến
  • Dòng bên dưới màu đỏ hiển thị giá trị cài đặt áp suất của van điều khiển và cảnh báo Alarm cho đèn hoặc còi.

Bộ hiển thị áp suất điện tử vừa là một bộ hiển thị đơn thuần vừa là một bộ điều khiển PID dạng ON-OFF cho van điều khiển áp suất. Do có nhiều chức năng hơn nên việc cài đặt cho bộ điều khiển ATR144 khá phức tạp. Nếu như bạn là một kỹ thuật am hiểu về thiết bị và điều khiển thì ATR144 sẽ phù hợp cho bạn. Nếu như bạn là người mới ít kinh nghiệm thì nên chọn bộ hiển thị và điều khiển đơn giản hơn.

Bộ điều khiển áp suất PID

Bộ điều khiển áp suất PID
Bộ điều khiển áp suất PID

Bộ điều khiển áp suất PID ATR244 không chỉ là một bộ hiển thị đơn thuần mà còn co chức năng điều khiển PID – 4-20mA cho các van điều khiển nhận tín hiệu 4-20mA. Không cần PLC, không cần DCS, ATR244 hoạt động độc lập bao gồm một cảm biến áp suất, một bộ điều khiển ATR244 và một van điều khiển để ổn định áp suất.

Tín hiệu 4-20mA từ cảm biến có khác biệt với 4-20mA từ bộ điều khiển ATR244 hay không ?

Câu trả lời là “ Có “ .

Hai tín hiệu 4-20mA này hoàn toàn khác nhau bởi 4-20mA từ cảm biến là tín hiệu Feedback còn tín hiệu 4-20mA từ ATR244 là tín hiệu điều khiển. Một cái đóng vai trò chủ động, một cái đóng vai trò bị động.

Như vậy, với một yêu cầu hiển thị áp suất chúng ta lại có rất nhiều sự lựa chọn khác nhau:

  • Bộ hiển thị áp suất LDU-401
  • Bộ hiển thị áp suất S311A
  • Bộ hiển thị và điều khiển áp suất ATR144
  • Bộ điều khiển áp suất PID ATR244

Bạn thấy bộ điều khiển nào ở trên là phù hợp với nhu cầu thực tế của bạn. Hãy cho chúng tôi biết hoặc liên hệ để được tư vấn.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh