Hướng dẫn đấu dây và xác định đầu dây động cơ điện 3 pha

Xác định đầu dây động cơ điện 3 pha

Động cơ điện 3 pha có rất nhiều ưu điểm và đặc tính tốt. Từ đó đáp ứng được nhu cầu sử dụng lớn của con người. Cấu tạo của động cơ cũng vô cùng đơn giản, tiết kiệm dây dẫn và công suất. Vậy để tạo ra được động cơ 3 pha, các bạn cần đấu dây như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Việc đấu dây cho động cơ 3 pha đóng vai trò rất quan trọng. Bởi chỉ cần 1 sai sót nhỏ sẽ dẫn đến sự nguy hiểm rất lớn. Chính vì vậy, bạn cần phải hiểu rõ và nắm vững kiến thức về đấu dây cho động cơ điện. Sau đó mới bắt đầu tiến hành công việc. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn các cách đấu dây động cơ 3 pha hiệu quả nhất!

Cách đấu dây động cơ điện 3 pha: Đấu tam giác

Cách đấu tam giác
Cách đấu tam giác

Ví dụ, ta sử dụng động cơ điện 3 pha với thông số điện áp định mức là 220V/380V. Lưới điện của ta hiện nay là 110V/220V 3 pha. Với trường hợp này, bạn sẽ tiến hành đấu kiểu tam giác là thích hợp nhất. Bởi nó sẽ trung hòa giữa điện áp thấp của động cơ và mức điện áp cao của lưới điện. Tất cả đều là 220V.

Cách đấu dây động cơ điện 3 pha: Đấu hình sao

Cách đấu hình sao
Cách đấu hình sao

Vẫn lấy ví dụ trên, động cơ 3 pha với thông số điện áp định mức là 220V/380V và lưới điện hiện tại là 220V/380V 3 pha. Trong trường hợp này, động cơ điện sẽ được đấu kiểu hình sao. Để có thể phù hợp với mức điện áp thấp của động cơ và mức điện áp cao của lưới điện. Tất cả đều ở mức 380V.

Lưu ý khi đấu dây động cơ:

  • Nếu động cơ ghi 127V/220V thì chỉ đấu hình sao. Và sử dụng với điện áp 220V 3 pha.
  • Động cơ ghi 380V/660V thì chỉ đấu tam giác. Như vậy sẽ sử dụng được với điện áp 220V/380V 3 pha.
  • Motor điện công suất từ 0,18 – 3,7kW với lưới điện 220/380V, 50hz sẽ đấu tam giác.
  • Motor điện công suất trên 3,7kW với lưới điện 380/660V, 50hz sẽ đấu hình sao.

Cách xác định đầu dây cho động cơ 3 pha

Xác định 3 cặp dây

Với mô tơ điện 3 pha 6 đầu dây thì bạn cần xác định được 3 cặp dây. Để xác định được 3 cặp dây, bạn sử dụng đồng hồ VOM. Lúc này bạn cần vặn thang điện trở là X1. Sau đó tiến hành đo từng cặp dây, tiến hành ký hiệu lại từng cặp dây. Ta ký hiệu các dây lần lượt là 1,2,3,4,5,6. Nên ta kết hợp dây 1-2 là 1 cặp, 3-4 là 1 cặp, 5-6 là 1 cặp.

Ta tiến hành làm việc với đồng hồ VOM. Vặn thang điện của đồng hồ lên 2.5DCmA. Sau đó quấn que âm dương của đồng hồ VOM với cặp dây 1,2 ở trên.
2 cặp còn lại (3,4 và 5,6) lần lượt chạm vào 2 đầu âm dương của cục pin. Tại cặp số 3,4: Nếu đồng hồ chạy lên theo chiều thuận thì dây ở cực dương là dây dương (đầu đầu). Còn dây ở cực âm cục pin là đầu cuối.

Cách đấu dây còn lại

Với trường hợp dây 3 ở cực dương cục pin thì dây 3 là dây dương (đầu đầu). Dây 4 đang ở cực còn lại là cực âm, tức là dây âm (đầu cuối). Còn nếu đồng hồ chạy ngược lại thì giá trị cũng đảo ngược lại. Tương ứng ta xác định đầu dây cho cặp 5,6.

Còn đối với cặp 1,2 thì ngược lại. Dây nào đang nối với que dương của đồng hồ thì là dây âm (đầu cuối). Dây đang nối với que âm của đồng hồ sẽ là dây dương (đầu đầu).

Như vậy, bài viết đã chỉ ra cho bạn cách xác định đầu dây động cơ điện 3 pha. Cùng với đó là cách đấu dây an toàn và nhanh chóng. Hy vọng những kiến thức trên đã giúp ích được cho bạn trong cuộc sống. Chúc các bạn thực hành thành công.

Hướng dẫn đấu dây điện sống đầy đủ và chi tiết nhất

Cách đấu dây điện sống

Bạn đã nhìn thấy thợ điện hay một người nào đó đấu dây điện sống chưa? Bạn đã bao giờ hỏi mục đích của việc làm này? Nếu chưa và muốn tìm hiểu thông tin thì hãy đọc bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Vì sao phải đấu dây điện sống?

Cách đấu dây điện sống
Cách đấu dây điện sống

Việc đấu dây điện sống diễn ra khi hệ thống điện của bạn gặp sự cố. Nhưng bạn lại không thể cắt nguồn điện tổng để sửa chữa. Vì nhiều lý do khác nhau nên bạn phải tiến hành đấu dây điện sống.

Chúng ta có thể kể đến tại các khu công nghiệp. Khi hoạt động sản xuất được diễn ra theo dây chuyền thì việc ngắt điện tổng là không thể. Nó sẽ làm gián đoạn các công đoạn, gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp.

Sửa điện mà không ngắt nguồn điện thì cực kỳ nguy hiểm. Vậy cách đấu dây điện sống an toàn như thế nào để có thể đảm bảo an toàn? Hãy đọc tiếp bài viết của chúng tôi nhé!

Những chú ý trong quá trình đấu dây điện sống

  • Người đấu cần nắm vững các nguyên tắc an toàn điện. Bên cạnh đó cần phải trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ khi sửa chữa điện. Cụ thể như gang tay cao su, kìm điện, kìm cắt, tua vít có vỏ bọc cách điện,….
  • Khi đấu dây điện sống, bạn cần phải cắt CB nguồn. Bởi bất kỳ dây dẫn điện, nguồn điện dù có công suất tải lớn hay nhỏ đều có khả năng phóng điện, phát hồ quang điện gây nguy hiểm. Nên việc cắt nguồn sẽ đảm bảo an toàn mà không làm ảnh hưởng đến các dây truyền điện khác.
  • Nếu không cắt được nguồn điện thì bạn chỉ nên đấu dây điện sống những thiết bị cho phép. Đó là đèn, thay CB nhánh, thay tụ bù… Còn nếu phải thay hoặc đấu điện các thiết bị và dòng điện phức tạp hơn. Thì bạn cần thay dòng điện dân dụng bằng máy phát điện. Như vậy việc lắp đặt sẽ diễn ra an toàn hơn.
  • Các bạn chỉ nên đấu nối có điện, nhưng không tải, hoặc tải rất nhỏ.
  • Khi thực hiện đấu dây điện sống, các bạn cần phải cách ly cơ thể hoàn toàn với vật mang điện. Các bạn cần có người đứng bên cạnh để phòng trường hợp xấu xảy ra.

Đấu dây nóng trước hay dây lạnh trước?

Bất kể dòng điện bạn sử dụng là dòng AC hay DC thì vẫn phải tuân thủ nguyên tắc. Phải đứng đúng tư thế, đứng ở nơi khô ráo, không được tiếp đất. Và tuyệt đối không được đụng vào người khác. Nguyên tắc là đấu dây nóng trước, dây lạnh sau. Khi tháo thì sẽ thao tác ngược lại.

Cách xác định dây nóng và dây nguội
Cách xác định dây nóng và dây nguội

Xác định dây nóng, dây lạnh

Cách 1: Khi dây hở, bạn có thể dùng bút thử điện để thử. Đèn bút thử điện sẽ sáng khi tiếp xúc với dây pha (dây nóng). Với trường hợp bút thử điện sáng liên tục khi tiếp xúc với dây pha và dây trung tính thì nguồn điện đang gặp sự cố. Bạn phải nhanh chóng kiểm tra để đề phòng sự cố.

Cách 2: Tìm dây nóng, dây lạnh khi không có bút thử điện hoặc không thể cắt dây thử

  • Bạn sử dụng 1 bóng đèn tròn 220VAC dây tóc để thử. 1 đầu nối dây nóng còn 1 đầu nối vào cây kim nhọn. Khi nào đèn bắt đầu sáng thì bạn đang tiếp xúc với dây nguội. Đây là cách dùng cho dòng điện gia đình 1 pha.

Các bước thực hiện nối dây dẫn điện

Khi nối dây điện đứt hoặc nối cho dây điện dài ra thì bạn cần dùng mối nối thẳng. Các bạn sẽ thực hiện theo các bước như sau:

  • Bóc lớp vỏ cách điện.
  • Cạo sạch lớp vỏ cách điện. Lưu ý không làm ảnh hưởng đến lõi để khi nối dây điện không bị đứt.
  • Bẻ gập lõi và đan xoắn chúng thật chặt lại với nhau.
  • Bọc vỏ cách điện.
  • Cuối cùng thì các bạn sẽ tiến hành kiểm tra.

Đối với trường hợp chia thêm nhánh cho dây điện thì sử dụng mối nối phân nhánh. Các bạn cũng phải thực hiện theo quy trình sau đây:

  • Đầu tiên, bạn cần bỏ lớp vỏ cách điện và cạo sạch lõi.
  • Tiếp theo, các bạn tiến hành đan lõi. Các bạn cần tiến hành đan lõi lại với nhau sau đó xoắn từ 7 đến 8 vòng.
  • Cuối cùng là các bạn tiến hành bọc vỏ cách điện và kiểm tra.

Trường hợp nối dây dẫn điện với các thiết bị điện thì sử dụng mối nối bắt vít. Mối nối bắt vít được thực hiện theo các bước như sau:

  • Đầu tiên, bạn cần bóc lớp vỏ cách điện và cạo sạch lõi.
  • Tiếp đến, bẻ cong và xoắn lõi lại thành vòng tròn.
  • Cuối cùng là cho ốc vít vào vòng tròn của lõi dây điện. Xoắn thật chặt ốc vít lại là đã hoàn thành rồi.

Khi nối các đấu nối, các bạn cần đảm bảo mối nối phải có độ tiếp xúc tốt. Bên cạnh đó cần có độ bền cơ học cao, cách điện an toàn và đấu đẹp mắt.

Như vậy, chúng ta có thể thấy được đấu dây điện sống đòi hỏi nhiều kỹ năng. Bên cạnh đó còn có kinh nghiệm thì mới thực hiện được. Nếu gặp khó khăn trong việc đấu nối thì hãy đọc thật kỹ bài viết của chúng tôi nhé!

Màn Hình Hiển Thị Nhiệt Độ

Ứng dụng bộ hiển thị nhiệt độ S311A

Màn hình hiển thị nhiệt độ là một thiết bị không thể thiếu nếu như bạn đang có một cảm biến nhiệt độ nhưng không biết cách nào để hiển thị giá trị nhiệt độ từ cảm biến. Nếu như bạn đang muốn tìm hiểu về các loại màn hình hiển thị nhiệt độ là gì? Màn hình hiển thị nhiệt độ có dùng cho tất cả các loại cảm biến nhiệt độ được hay không? Làm sao để lắp đặt được cảm biến nhiệt độ với màn hình. Nên chọn bộ hiển thị nhiệt độ nào cho phù hợp. Trong bài biết này mình sẽ chia sẻ chi tiết tất cả các thông số liên quan tới màn hình hiển thị nhiệt độ trong công nghiệp một cách chi tiết nhất.

"<yoastmark
Màn hình hiển thị nhiệt độ Pt100 – Can nhiệt K, S, R, B

Trong các nhà máy công nghiệp sử dụng rất nhiều cảm biến nhiệt độ khác nhau. Có lẽ nhiều nhất là Pt100 cho các khu vực có nhiệt độ thấp dưới 600oC và can K cho các khu vực từ 600oC đến 1200oC. Các màn hình hiển thị nhiệt độ thường chỉ đọc được một loại cảm biến nhiệt độ. Chính vì thế mình sẽ giới thiệu các loại bộ hiển thị nhiệt độ đa năng có thể đọc được tất cả các loại cảm biến nhiệt độ khác nhau.

Màn hình hiển thị nhiệt độ là gì?

Cảm biến nhiệt độ Pt100
Cảm biến nhiệt độ Pt100

Để hiểu màn hình hiển thị nhiệt độ là gì thì đầu tiên bạn phải biết cảm biến nhiệt độ là cái gì trước đã. Như hình trên thì cái cây dài dài kia chính là cảm biến nhiệt độ loại Pt100. Nó được thiết kế ra để đo nhiệt độ. Nhưng hơn 90% các loại cảm biến nhiệt độ đều không có chức năng hiển thị tại cảm biến. Mà cho dù có hiển thị đi nữa thì người ta cũng ít dùng bởi tại nơi đo nhiệt độ sẽ rất nóng và không ai muốn lại đó để xem nhiệt độ cả.

Chính vì thế mà màn hình hiển thị ra đời và không thể thiếu khi bạn muốn hiện thị tại chỗ mà không cần thông qua PLC hay các HMI vì chi phí phát sinh sẽ cao hơn. Bộ hiển thị nhiệt độ được lắp bất kỳ nơi nào miễn sao thuận tiện nhất dù có cách xa cảm biến nhiệt độ nhưng tín hiệu vẫn chính xác.

Khu vực sử dụng bộ hiển thị nhiệt độ

Bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H
Bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H

Nếu ai hỏi tôi màn hình hiển thị nhiệt độ dùng ở đâu thì phù hợp thì tôi xin trả lời ngay là “bất cứ nơi nào có cảm biến nhiệt độ đều cần tới màn hình hiển thị nhiệt độ”. Điều đau đầu nhất đối với các kỹ thuật là trong nhà máy dùng khá nhiều loại cảm biến nhiệt độ khác nhau. Điều này đồng nghĩa rằng bạn phải chọn nhiều loại bộ hiển thị nhiệt độ khác nhau để tương thích với cảm biến nhiệt độ đang sử dụng.

Nếu nhà máy của bạn là các nhà máy đốt rác sử dụng đầu dò can nhiệt K hay cảm biến nhiệt độ Pt100 hoặc can nhiệt loại S…. Thì chỉ với một bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H có thể đọc được tất cả các loại cảm biến nhiệt độ này mà không cần phải chọn model khác.

Hiển thị nhiệt độ như thế nào?

Các bạn phải hiểu một điều rằng các cảm biến nhiệt độ sẽ truyền tín hiệu về bộ hiện thị thông qua dây dẫn. Màn hình hiển thi sẽ giải mã các tin hiệu này để biến đổi thành số. Đối với các màn hình thông thường sẽ có 4 chữ số tương ứng 000.0 tới 999,9 để hiển thị cho khu vực có nhiệt độ dưới 1000oC và luôn luôn co một số lẻ phía sau. Lúc này bạn nên chọn model S311A-4-H.

Trường hợp bạn đo nhiệt độ lớn hơn 1000oC và bạn cũng cần 1 – 2 số lẻ phía sau thì bạn nên chọn S311A-6-H. Với S311A-6-H thì bạn sẽ có tới 6 chữ số tương ứng 0000,00 … 9999,99 thật tuyệt vời đúng không nào. Tất nhiên, với sự hiển thị nhiều chữ số hơn sẽ có giá thành cao hơn so với tiêu chuẩn là 4 chữ số.

Thông số kỹ thuật màn hình hiển thị nhiệt độ

Bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H-O
Bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H-O
  • Model : S311A với nhiều version như : S311A-4-H, S311A-4-H-O, S311-6-H, S311A-6-H-O
  • Hãng sản xuất : Seneca – Italy ( G7 )
  • Sai số 0.1%
  • Ngõ vào ( INPUT ): Nhiệt độ Pt100 loại 2, 3, 4 dây và các loại can nhiệt phổ biến như J, K, R, S, B, N, T,E. Lưu ý rằng nếu ngõ vào là NTC, PTC thì phải chọn model khác nha.
  • Tín hiệu ngõ ra ( OUPUT Analog ) : 4-20mA, 0-10V tiêu chuẩn. Xem thêm tín hiệu 4-20mA là gì nếu bạn chưa biết nhé.
  • Tín hiệu ngõ ( OUTPUT relay ): 2 relay được sử dụng để cảnh báo quá nhiệt hoặc được dùng để đóng ngắt bơm tự động.
  • Tín hiệu ngõ ra Modbus : modbus RTU RS485 đang được xem là giao thức truyền thông hiệu quả nhất & rẻ tiền nhất nhưng lại có kết quả vô cùng chính xác.
  • Kích thước : 96 x 48 x 98 mm
  • Có 3 phím bấm đi kèm : LÊN – XUỐNG và ENTER
  • Số LED hiển thị : 4 LED với version S311A-4 và 6 LED với version S311A-6
  • Nguồn cấp : 230Vac

Với các thông số kỹ thuật nổi trội trên giúp các bạn phần nào hiểu được các thông số kỹ thuật cơ bản của bộ hiển thị nhiệt độ.

Ưu điểm của màn hình hiển thị nhiệt độ Seneca – Italy

Khi tìm hiểu và mua bất kỳ bộ chuyển đổi tín hiệu hay bộ hiển thị nhiệt độ bạn cần biết các ưu điểm của nó. Sau đây là các ưu điểm của S311A

  • Xuất xứ tại Italy ( G7 ) mang tới độ tin cậy cao về chất lương & độ bền của sản phẩm
  • Màn hình hiển thị của Seneca gần như đọc được tất cả các loại tín hiệu nhiệt độ
  • Đa dạng các tín hiệu ngõ ra : Analog 4-20mA, 0-10V, modbus RTU.
  • Sai số thấp, thời gian đáp ứng nhanh so với các bộ hiển thị nhiệt độ khác
  • Lắp đặt bất kỳ vị trí nào thuận tiện cho việc quan sát
  • Có nhiều tuỳ chọn tương xứng với giá thành
  • Lắp đặt trên mặt tủ
  • Màn hình LED có thể điều chỉnh được độ sáng
  • Dể dàng thay đổi vị trí dấu phẩy ( , ) để nâng độ phân giải của màn hình
  • Cài đặt cực kỳ đơn giản
  • Các terminal kết nối dây có thể tháo rời để lắp dây tín hiệu

Như vậy, với rất nhiều ưu điểm nổi bật thì bộ hiển thị S311A xứng đáng là sự lựa chọn đầu tiên khi bạn cần hiển thị nhiệt độ.

Sơ đồ đấu dây màn hình hiển thị nhiệt độ S311A

Màn hình hiển thị nhiệt độ
Màn hình hiển thị nhiệt độ S311A

Nếu bạn lần đầu tiên nhìn vào hướng dẫn đấu dây của bộ hiển thị S311A và Terminal đấu dây thì chắc hẳn bạn sẽ rất bối rối. Đừng lo, chúng ta hãy cùng từ từ xem cách đâu dây như thế nào là chính xác nhé. Để cho các bạn hiểu hơn thì chúng ta nên làm một cái ví dụ nhé.

Ví dụ bạn đang có một cảm biến PT100 3 dây cần đấu vào bộ hiển thị S311A & cần cảnh báo nhiệt độ quá cao khi vượt mức cài đặt. Cách đấy dây sẽ như sau.

  • Bước 1 : xác định 3 dây của cảm biến nhiệt độ. Cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây sẽ có 2 dây cùng màu và 1 dây khác màu. Thông thường thì sẽ có 2 dây màu đỏ và 1 dây màu trắng.
  • Bước 2 : Kết nối 2 dây cùng màu của PT100 vào chân số 7 và 8 ( không cần phân biệt vị trí nhé ) của S311A
  • Bước 3 : kết nối dây còn lại của Pt100 với chân số 10 của S311A
  • Bước 3 : Xác định relay 1 và relay 2. Ta có 11 – 12 – 13 tương ứng là COM – NO – NC của relay 1 và 14 – 15 – 16 tương ứng là COM – NO – NC của relay 2. Để sử dụng ngõ ra của relay 1 và 2 chúng ta chỉ cần cấp nguồn vào 11 và 14. Khi nhiệt độ qua ngưỡng thì 11 sẽ đóng với 12 và 14 sẽ đóng với 15.
  • Bước 3 : cấp nguồn 230Vac vào 1 và 2B

Như vậy, việc kết nối tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ vào bộ hiển thị nhiệt độ hết sức đơn giản chỉ với vài thao tác. Tôi tin rằng với hướng dẫn này thì bất kỳ ai cũng có thể lắp đặt được cảm biến nhiệt độ Pt100 với S311A để hiển thị giá trị nhiệt độ một cách chính xác.

Ứng dụng màn hình hiển thị nhiệt độ

Ứng dụng bộ hiển thị nhiệt độ S311A
Ứng dụng bộ hiển thị nhiệt độ S311A

Màn hình hiển thị nhiệt độ S311A được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy sản xuất từ lò hơi, xử lý rác, đốt rác, lò thêu, lò nung và ngay cả các phòng lạnh. Mục đích là hiển thị nhiệt độ từ cảm biến nhiệt độ truyền về. Không chỉ hiển thị thì bộ S311A còn chính là một bộ chuyển đổi tín hiệu.

Bởi

S311A có 2 tín hiệu ngõ ra có thể truyền tín hiệu về PLC đó chính là Analog 4-20mA/0-10V và Modbus RTU. Vừa hiển thị vừa xuất ngõ ra để PLC có thể điều khiển các lò nhiệt theo mong muốn.

Mua bộ hiển thị nhiệt độ ở đâu?

Tôi hy vọng rằng với các thông tin mình chia sẻ sẽ giúp được các bạn chưa hình dung về bộ hiển thị nhiệt độ. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm “bộ hiển thị mức nước”

Seneca – Italy được phân phối duy nhất bởi công ty Hưng Phát tại thị trường Việt Nam. Nếu bạn có thắc mắc hay cần tư vấn thêm về bộ S311A hãy liên hệ với chúng tôi.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Tìm hiểu những nguyên lý cơ bản nhất của nhiệt động lực học

Nhiệt động lực học

Nhiệt động lực học là khái niệm được nhắc đến nhiều trong bộ môn vật lý. Vậy cụ thể chúng được định nghĩa như thế nào? Có bao nhiêu nguyên lý nói về vấn đề này? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Nguyên lý I Nhiệt động lực học

Phát biểu nguyên lý

Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng vào các hiện tượng nhiệt.

Nguyên lý I nhiệt động lực học
Nguyên lý I nhiệt động lực học

Độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng nhận được. Được biểu hiện qua công thức sau:

ΔU = A + Q

Phương trình trên diễn đạt được các quá trình truyền và chuyển hoá năng lượng. Cụ thể là các vật truyền nhiệt, vật thực hiện công, vật thu nhiệt… Chúng sẽ bị phụ thuộc vào dấu của phương trình.

Có những cách quy ước về dấu của nhiệt lượng và công khác nhau. Bạn hãy chú ý đến quy ước dưới đây:

  • Q > 0: Hệ nhận nhiệt lượng
  • Q < 0: Hệ truyền nhiệt lượng
  • A > 0: Hệ nhận công
  • A < 0: Hệ thực hiện công

Vận dụng

Ta có biểu thức của nguyên lý nhiệt động lực học khi chất khí chuyển trạng thái. Chuyển trạng thái từ 1 sang 2 cụ thể như sau:

ΔU = Q

Ý nghĩa vật lí của biểu thức:

  • Vì nhiệt độ ở trạng thái 2 cao hơn trạng thái 1. Nên khi muốn chuyển ngược lại từ 1 sang 2 thì chất khí phải nhận nhiệt lượng >0. Đồng thời nội năng của chất khí tăng ΔU > 0.
  • Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng chất khí nhận được dùng để làm tăng nội năng.

Nguyên lý II Nhiệt động lực học

Quá trình thuận nghịch

Kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng rồi nhanh chóng thả ra. Con lắc lúc này sẽ bị dao động. Con lắc sẽ di chuyển qua lại giữa 2 bên nếu không có lực ma sát.

Quá trình thuận nghịch
Quá trình thuận nghịch

Quá trình trên là một quá trình thuận nghịch. Trong quá trình, vật sẽ tự động quay về trạng thái ban đầu khi không có can thiệp của vật khác. Quá trình xảy ra với 2 chiều thuận nghịch.

Quá trình không thuận nghịch

Khi đặt ấm nước nóng ngoài không khí, nó sẽ tự truyền nhiệt ra không khí. Sau đó nguội dần khi nhiệt độ nước bằng nhiệt độ không khí. Nhưng lúc này, ấm nước sẽ không tự lấy lại được nhiệt lượng đã truyền. Đồng nghĩa với việc nó không tự quay trở lại trạng thái ban đầu được. Quá trình này được gọi là quá trình không thuận nghịch.

Quá trình không thuận nghịch
Quá trình không thuận nghịch

Nhiệt độ có thể truyền từ vật nóng sang vật lạnh nhưng không có chiều ngược lại. Nếu muốn xảy ra chiều ngược lại thì cần có sự can thiệp.

Trong vật lý, cơ năng có thể chuyển hoá thành nội năng. Nhưng nội năng thì không chuyển hoá được thành cơ năng. Quá trình chuyển hoá này được gọi là quá trình không thuận nghịch.

Trong tự nhiên cũng có rất nhiều quá trình chuyển hoá không thuận nghịch. Chúng đều không vi phạm nguyên lý I của nhiệt động lực học.

Nguyên lí II nhiệt động lực học

Phát biểu của Clau-đi-út

“Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn”. Đây chính là mệnh đề được phát biểu bởi Clau-đi-út, nhà vật lí người Đức. Mệnh đề này khẳng định để truyền nhiệt từ vật lạnh sang nóng thì cần có sự tác động. Ông cũng không phủ nhận khả năng truyền nhiệt từ vật lạnh sang nóng.

Phát biểu của Cac-nô

Các-nô đã khái quát mệnh đề bằng việc nghiên cứu nhiệt của động cơ. Mệnh đề được phát biểu như sau: “Động cơ nhiệt không thể chuyển hoá tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học”.

Hiện nay, các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đã chứng minh được 2 phát biểu trên là tương đương.

Vận dụng

Nguyên lý thứ II của nhiệt động lực học sẽ giải thích được một số hiện tượng trong đời sống. Cụ thể là động cơ nhiệt, điều hoà, tủ lạnh,… Động cơ nhiệt là động cơ trong đó nội năng được chuyển hoá một phần thành cơ năng.

Theo nguyên lí II, mỗi động cơ nhiệt đều có ba bộ phận cơ bản như sau:

  • Nguồn nóng để cung cấp nhiệt lượng (Q1)
  • Bộ phận phát động gồm vật trung gian nhận nhiệt sinh công (A). Cùng các thiết bị phát động
  • Nguồn lạnh để thu nhiệt lượng do tác nhân tỏa ra (Q2)

Khi đó hiệu suất của động cơ nhiệt là:

H = (Q1-Q2)/Q1 = |A|/Q1

Trong đó:

  • Q1: Nhiệt lượng của nguồn nóng
  • Q2: Nhiệt lượng của nguồn lạnh

Hiệu suất của động cơ nhiệt luôn nhỏ hơn 100%. Từ đó suy ra, nhiệt lượng được nguồn nóng cung cấp không hoàn toàn chuyển thành công cơ học.

Bài viết đã cung cấp đủ các kiến thức về nhiệt động lực học. Hy vọng rằng với những chia sẻ trên đây sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức bổ ích nhé!

Tìm hiểu những hiện tượng bề mặt của chất lỏng

Hiện tượng bề mặt của chất lỏng

Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao 1 số vật lại nổi lên được trên mặt nước? Hay bạn có tò mò về hiện đó hay không? Tất cả đều là các hiện tượng bề mặt của chất lỏng. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng

Thí nghiệm

Buộc 1 vòng dây chỉ, sau đó nhúng vào xà phòng. Bắt đầu chọc thủng màng xà phòng bên trong vòng dây chỉ. Ta thấy vòng dây chỉ lúc này được căng tròn.

Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng
Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng

Hiện tượng này chỉ ra trên bề mặt màng xà phòng đã có các lực nằm tiếp tuyến với bề mặt màng. Chúng kéo nó căng đều theo mọi phương vuông góc với vòng dây chỉ.

Những lực kéo này gọi là lực căng bề mặt của chất lỏng

Lực căng bề mặt

Lực căng bề mặt tác dụng lên điểm, đoạn bất kì trên bề mặt chất lỏng. Luôn có phương vuông góc với điểm, đoạn này và tiếp tuyến bề mặt chất lỏng,.

Chúng có chiều làm giảm diện tích bề mặt của chất lỏng. Có độ lớn tỉ lệ thuận với độ dài của đoạn đó. Công thức tính:

f = s.l

Trong đó:

  • s: Hệ số căng mặt ngoài (N/m)
  • l: Độ dài đoạn tiếp xúc (m)

Ứng dụng

Nhờ có lực căng mặt ngoài nên chúng được ứng dụng vào làm ô, áo mưa… Chúng sẽ không thể lọt qua được các lỗ nhỏ giữa các sợi vải căng.

Mặt khác, hòa tan xà phòng vào nước sẽ giảm lực căng mặt ngoài của nước. Từ đó nước xà phòng sẽ dễ thấm nhanh được vào các sợi vải. Việc giặt giũ diễn ra nhanh hơn.

Hiện tượng dính ướt và không dính ướt

Thí nghiệm

Giọt nước được nhỏ lên bàn thủy tinh sẽ bị lan rộng ra hình thù bất kỳ. Tính chất bởi nước dính ướt thủy tinh.

ảnh

Còn giọt nước nhỏ lên thuỷ tinh có phủ một lớp nilon sẽ có hiện tương khác. Nó sẽ vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực. Nguyên nhân là vì nước không dính ướt với nilon.

Bề mặt chất lỏng ở sát thành bình có dạng mặt khum lõm khi thành bình bị dính ướt. Mặt khác có dạng mặt khum lồi khi thành bình không bị dính ướt.

Hiện tượng không dính ướt
Hiện tượng không dính ướt

Chúng ta còn dễ dàng bắt gặp hiện tượng không dính ướt trên những tán lá sáng sớm có những giọt sương.

Ứng dụng

Hiện tượng dính ướt tác dụng đến vật rắn được ứng dụng làm giàu quặng. Làm theo phương pháp “tuyển nổi”.

Hiện tượng mao dẫn

Thí nghiệm

Nhúng 1 ống thủy tinh thí nghiệm có đường kính nhỏ vào chất lỏng. Ta thấy những hiện tượng sau:

  • Trường hợp thành ống bị ướt. Mức chất lỏng bên trong ống sẽ dâng cao hơn bề mặt chất lỏng ở ngoài ống. Và bề mặt chất lỏng trong ống sẽ có dạng mặt khum lõm.
  • Trường hợp thành ống không bị ướt. Mức chất lỏng bên trong ống sẽ thấp hơn bề mặt chất lỏng ở ngoài ống. Bề mặt chất lỏng lúc này sẽ có dạng mặt khum lồi.
  • Đường kính trong ống càng nhỏ thì mức độ dâng cao hoặc hạ thấp của mức chất lỏng bên trong ống so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống càng biến đổi. Cụ thể là càng lớn.

Hiện tượng dâng cao và hạ thấp của chất lỏng bên trong ống so với mặt chất lỏng bên ngoài gọi là hiện tượng mao dẫn.

Ứng dụng

Hiện tượng mao dẫn được ứng dụng nhiều nhất trong cây trồng. Đó là bộ rễ và thân cây trong quá trình dẫn nước hòa tan và khoáng chất nuôi cây.

Hay đó cũng được ứng dụng trong các bấc đèn. Dầu mỏ sẽ ngấm theo các sợi nhỏ trong bấc đèn đến ngọn bấc để cháy.

Trên đây là những kiến thức rất quan trọng về hiện tượng bề mặt của chất lỏng mà chúng tôi tổng hợp được. Hy vọng những kiến thức sẽ là hành trang tốt nhất cho cuộc sống của bạn.

Áp Suất Là Gì? Công Thức Tính Áp Suất – Đơn vị áp suất

Áp suất là gì

Áp suất là một khái niệm quen thuộc trong đời sống và công nghiệp, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nó là gì và vai trò của nó ra sao. Với hơn chục năm làm việc trong ngành đo lường công nghiệp, tôi đã tiếp xúc với đủ loại hệ thống áp suất, từ nhà máy giấy đến dây chuyền sản xuất bia. Hôm nay, tôi sẽ giải thích chi tiết áp suất là gì, các loại áp suất, công thức, đơn vị, và thiết bị đo áp suất phổ biến. Nếu bạn đang tìm hiểu để áp dụng trong công việc, bài này sẽ rất hữu ích!

Áp Suất Là Gì?

Áp suất là gì
Áp suất là gì

Áp suất là lực tác động vuông góc lên một đơn vị diện tích bề mặt. Nói đơn giản, nó đo lường mức độ “ép” của chất lỏng, khí, hoặc chất rắn lên một bề mặt. Trong công nghiệp, áp suất là yếu tố quan trọng để kiểm soát các hệ thống, từ nồi hơi, đường ống, đến bể chứa.

Tôi nhớ lần làm dự án ở nhà máy thép, áp suất trong lò luyện phải được đo chính xác để đảm bảo an toàn. Nếu áp suất vượt ngưỡng, hậu quả có thể là nổ lò – điều không ai muốn. Vì vậy, hiểu rõ áp suất là gì và cách đo nó là bước đầu tiên để vận hành hệ thống hiệu quả.

Công Thức Tính Áp Suất

Công thức cơ bản của áp suất là:
P = F / S

  • P: Áp suất (Pressure).
  • F: Lực tác động vuông góc (Force).
  • S: Diện tích bề mặt chịu lực (Surface area).

Ví dụ: Nếu một lực 1000 N tác động lên diện tích 2 m², áp suất sẽ là:
P = 1000 / 2 = 500 N/m² (hay 500 Pascal).

Công thức này áp dụng cho mọi loại áp suất, từ khí quyển đến áp suất trong ống dẫn. Trong thực tế, tôi thường dùng công thức này để tính áp suất khí nén trong hệ thống, từ đó chọn thiết bị đo phù hợp.

Tới đây thì tôi tin rằng anh em đã biết áp suất là gì rồi đúng không nào! Có ai chưa rõ thì nhắn mình biết nha.

Đơn Vị Áp Suất

Đơn vị áp suất thường dùng nhất là bar
Đơn vị áp suất thường dùng nhất là bar

Áp suất có nhiều đơn vị khác nhau, tùy vào ngành và khu vực. Dưới đây là các đơn vị phổ biến mà tôi hay gặp:

  • Pascal (Pa): Đơn vị chuẩn SI, 1 Pa = 1 N/m².
  • Mega Pascal ( Mpa ). 1Mpa = 10 bar. Được sử dụng để đo áp suất lớn.
  • Bar: 1 bar = 100,000 Pa, thường dùng trong công nghiệp.
  • PSI (Pound per Square Inch): Phổ biến ở Mỹ, 1 bar ≈ 14.5 PSI.
  • mmHg (milimet thủy ngân): Dùng trong y tế, đo áp suất máu, 1 atm ≈ 760 mmHg.
  • atm (atmosphere): Áp suất khí quyển chuẩn, 1 atm = 101,325 Pa.

Trong nhà máy, đơn vị đo áp suất thường dùng nhất là bar, Pa và Mpa. Ví dụ, áp suất khí nén trong dây chuyền sản xuất thường dao động 6-8 bar, còn áp suất chân không thì tính bằng mbar (1 bar = 1000 mbar).

Còn đối với các áp suất thủy lực 100-1000 bar thì người ta hay dùng đơn vị đo áp suất 0-10Mpa hoặc 0-100Mpa.

Xem thêm: chi tiết các đơn vị đo áp suất tại đây!

Áp Suất Khí Quyển

Áp suất khí quyển là áp suất do không khí xung quanh Trái Đất tác động lên bề mặt. Tại mực nước biển, áp suất khí quyển chuẩn là 1 atm (101,325 Pa). Nó giảm dần khi độ cao tăng – điều này giải thích tại sao bạn khó thở khi leo núi cao.

Tôi từng làm dự án ở nhà máy thủy điện trên cao nguyên, áp suất khí quyển ở đó chỉ khoảng 0.8 atm. Điều này ảnh hưởng đến hiệu suất của máy nén khí, buộc tôi phải điều chỉnh thiết bị đo để bù sai số. Hiểu áp suất khí quyển là rất quan trọng khi làm việc ở các môi trường khác nhau.

Áp Suất Âm – Áp Suất Chân Không

Áp suất âm (hay áp suất chân không) là áp suất nhỏ hơn áp suất khí quyển. Nó được chia thành:

  • Chân không tuyệt đối: Áp suất bằng 0 (không có không khí, rất hiếm).
  • Chân không tương đối: Áp suất nhỏ hơn 1 atm nhưng lớn hơn 0.
  • Áp suất âm còn được là áp suất chân không. Tuy nhiên, để đạt được chân không thì áp suất âm cần về tới -1 bar đối với đo tương đối hoặc 0 bar đối với đo tuyệt đối.
Đồng hồ đo áp suất dương và áp suất âm
Đồng hồ đo áp suất dương và áp suất âm

Tôi lấy ví dụ trên đồng hồ áp suất M5000 trên có thang đo áp suất -0,1 cho tới 0,06 Mpa tương đương -1 cho tới 0,6 bar.

  • Kim màu đen khi không đo áp suất luôn luôn nằm tại vị trí 0 bar. Lúc này áp suất khí quyển tác động lên đồng hồ là 1 bar ( áp suất khí quyển ).
  • Tuy nhiên, đồng hồ áp suất là loại đo áp suất tương đối nên áp suất sẽ hiển thị là 0 bar khi chưa có áp suất tác động.
  • Tức là khi áp suất Dương tác động thì kim đồng hồ sẽ đi về chiều Dương ( theo chiều kim đồng hồ), khi áp suất hút ( về chân không ) áp suất sẽ đi về chiều Âm ( ngược kim đồng hồ )

Trong công nghiệp, áp suất chân không thường được đo bằng bar hoặc Torr (1 Torr = 1 mmHg). Đa phần các máy hút chân không tuyệt đối sẽ dùng đơn vị là torr. Còn đơn vị bar được dùng cho cả áp suất tuyệt đối và tương đối.

Áp suất âm rất quan trọng trong các ngành như dược phẩm, đóng gói, và sản xuất linh kiện điện tử. Nếu bạn làm việc với hệ thống chân không, bạn cần hiểu rõ các thiết bị mình đang sử dũng, tôi sẽ nói thêm ở phần sau.

Các Loại Áp Suất Khác

Ngoài áp suất khí quyển và áp suất âm, còn có:

  • Áp suất tuyệt đối ( abs ): Áp suất tính từ chân không tuyệt đối (luôn dương).
  • Áp suất tương đối (Gauge Pressure): so với áp suất tuyệt đối luôn luôn chênh lệch lớn hơn 1 bar (có thể âm hoặc dương).
  • Áp suất chênh lệch: Sự chênh lệch giữa hai điểm, ví dụ áp suất trước và sau bộ lọc.

Tôi từng gặp trường hợp ở nhà máy Linde Gas. Họ bị nhầm lẫn giữa áp suất của máy hút chân không tuyệt đối và áp suất tương đối. Giá trị hiển thị tại máy hút chân không là 0 – Torr khi hút về chân không. Nếu dùng cảm biến áp suất âm thì nó sẽ về giá trị -1 bar khi đạt chân không.

Thiết Bị Đo Áp Suất

Để đo áp suất, bạn cần thiết bị phù hợp. Dưới đây là các loại tôi hay dùng:

Cảm Biến Áp Suất

Cảm biến áp suất 4-20mA
Cảm biến áp suất 4-20mA
    • Là thiết bị chuyển đổi áp suất thành tín hiệu điện (4-20mA, 0-10V).
    • Ứng dụng: Đo áp suất nước, khí nén, dầu trong nhà máy. Tôi từng dùng cảm biến áp suất 0-10 bar để kiểm soát bơm của hệ thống bơm nước với độ phân giải chính xác tới 0,1 bar.

Vd: một cảm biến áp suất có thang đo áp suất là 0-10 bar ngõ ra 4-20mA. Điều đó có nghĩa rằng:

  • Áp suất 0 bar tương ứng 4mA
  • Áp suất 5 bar tương ứng 12mA
  • Áp suất 10 bar tương ứng 20ma

Xem thêm: cảm biến áp suất là gì tại đây!

Đồng Hồ Áp Suất

Đồng hồ áp suất
Đồng hồ áp suất
    • Thiết bị cơ khí, hiển thị áp suất qua kim chỉ. Loại đồng hồ cơ này có sai số từ 1.6 – 1% cho kết quả đo.
    • Ứng dụng: Đo áp suất nồi hơi, bình khí, nước. Hầu hết tất cả các máy móc có sử dụng áp suất đều sử dụng đồng hồ áp suất bên cạnh cảm biến áp suất.

Các đồng hồ áp suất tiêu chuẩn sẽ có kim nằm lệch sang trái tại 0 bar khi chưa có áp suất. Kim đồng hồ sẽ tăng dần theo chiều kim đồng hồ khi có áp suất tăng dần.

Cảm Biến Chênh Áp

Cảm biến chênh áp
Cảm biến chênh áp
    • Đo sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm.
    • Ứng dụng: Kiểm tra bộ lọc khí trong hệ thống HVAC và đo mức bồn nito – argon – oxy lỏng.

Ứng Dụng Thực Tế Của Áp Suất Trong Công Nghiệp

Áp suất xuất hiện ở khắp mọi nơi:

  • Nhà máy điện: Đo áp suất hơi trong turbine để tối ưu hiệu suất.
  • Xử lý nước: Kiểm soát áp suất trong bơm để đảm bảo lưu lượng.
  • Thực phẩm: Áp suất chân không trong đóng gói để bảo quản.

Tôi từng làm dự án ở nhà máy bia, áp suất trong bồn lên men phải giữ ở 1.5 bar để bia đạt chất lượng. Nếu áp suất lệch, bia sẽ hỏng – một bài học đắt giá!

Cách Chọn Thiết Bị Đo Áp Suất Phù Hợp

Dựa trên kinh nghiệm, tôi khuyên bạn:

  • Nhu cầu đo: hiển thị tại chỗ hay truyền tín hiệu về trung tâm.
  • Thiết bị đo áp suất: đo bằng cơ khí hay điện tử
  • Dải đo: Chọn thiết bị có dải đo an toàn gấp 1.5 lần áp suất làm việc (ví dụ: áp suất 10 bar, chọn dải 0-15 bar).
  • Độ chính xác: Cảm biến áp suất chính xác (0.1% sai số) tốt hơn đồng hồ áp suất (1-2% sai số).

Áp suất là gì? Nó là lực tác động trên một đơn vị diện tích, đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp và đời sống. Từ áp suất khí quyển, áp suất âm, đến các thiết bị đo như cảm biến áp suất, đồng hồ áp suất, cảm biến chênh áp – hiểu rõ chúng giúp bạn vận hành hệ thống an toàn và hiệu quả. Nếu bạn cần tư vấn thêm về đo lường áp suất, cứ hỏi tôi qua zalo 0937.27.55.66, tôi sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm thực tế!

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hòa
Mobi: 0937.27.55.66

 

Những lỗi thường gặp nhất của motor điện

Lỗi không khởi động được của mô tơ điện

Motor điện là thiết bị điện được sử dụng nhiều nhất trong cuộc sống hiện nay. Chúng có mặt ở khắp mọi nơi, từ gia đình đến công việc. Từ đó đảm bảo, hỗ trợ tốt cho những hệ thống của gia đình, cơ quan… Tuy nhiên, khi sử dụng, mô tơ điện sẽ xảy ra những lỗi cơ bản. Chính vì vậy, bài viết dưới đây sẽ tổng hợp cho các bạn những lỗi thường gặp nhất của mô tơ điện. Hãy cùng theo dõi nhé!

Lỗi hư về cơ của mô tơ điện

Lỗi hư về cơ của motor điện
Lỗi hư về cơ của motor điện
  • Khi bạc đạn và bạc thau của thiết bị điện quá nóng thì có rất nhiều nguyên nhân. Đó có thể là dầu bôi trơn bị khô, bạc đạn bị rơ, bạc đạn bị lệch tâm. Hay do dây curoa bị kéo căng quá. Dù là nguyên nhân gì đều sẽ ảnh hưởng, tăng ma sát khiến thiết bị nóng lên.
  • Động cơ khi hoạt động phát ra tiếng ồn và bị rung lắc bất thường. Nguyên nhân là do bạc đạn bị mòn, cánh quạt gió bị lỏng. Hay rotor chạm vào stato, khe giữa rotor và stato có vật bị kẹt.
  • Động cơ không khởi động được mặc dù vẫn có điện vào động cơ. Nguyên nhân là do trục động cơ lúc lắp ráp bị lệch gây ma sát quá lớn. Có trường hợp có vật lạ làm kẹt rotor, động cơ chịu tải quá lớn…

Lỗi không khởi động được của mô tơ điện

Lỗi không khởi động được của mô tơ điện
Lỗi không khởi động được của mô tơ điện
  • Động cơ sẽ bị mắc sai quy cách, mạch khởi động từ điều khiển khi mới lắp ráp. Bên cạnh đó, nguồn điện không ổn định, dây dẫn quá nhỏ cũng là 1 nguyên nhân.
  • Còn đối với mô tơ đang sử dụng thì nguyên nhân sẽ nhiều hơn. Đó có thể là do chạm masse, cuộn chính bị chập vòng, hở mạch cuộn chính hoặc hở mạch cuộn đề. Lúc này bạn cần kiểm tra các mối nối xem chúng có bị lỏng lẻo không.

Lỗi motor khi bị chạm masse

  • Động cơ đang vận hành rất dễ gây chạm nổ cầu chì bảo vệ. Dẫn đến việc chạm masse là rất lớn. Nếu sự chạm masse ở một cuộn pha thì gây hiện tượng điện giật. Cách khắc phục cần kiểm tra dây dẫn vào động cơ xem có bị tróc hay không.
  • Khi giật nhẹ là do động cơ bị ẩm. Bạn cần nhanh chóng tháo động cơ ra để sấy khô các cuộn dây. Nếu động cơ bị tỏa nhiệt quá nhiều thì nguyên nhân do lớp cách điện bị lão hóa. Cần nhanh chóng đem đi sửa chữa.

Lỗi phát nhiệt nhanh khi hoạt động của motor điện

  • Động cơ phát nhiệt rất nhanh do bị chạm vòng các cuộn dây pha. tình trạng này sẽ dẫn đến bốc khói. Nếu chạm vòng nhiều thì tốc độ động cơ bị suy giảm nhanh, có tiếng ù khác thường.
  • Động cơ đang kéo tải tự động tốc độ suy giảm, phát nhiệt nhanh. Nó sẽ không kéo tải được do mất pha, làm tăng dòng điện.

Lỗi động cơ điện lúc chạy, lúc không

  • Lúc này bạn cần kiểm tra dòng điện xem có ổn định không. Tiếp đó kiểm tra đến cầu dao điện, các mối nối điện, ăn mòn,…
  • Kiểm tra các mối nối bên trong bộ dây quấn của động cơ. Xem chúng có nối chắc chắn không hay bị lỏng.

Lỗi mô tơ vận hành phát nhiệt ra thái quá

Motor điện phát nhiệt quá nhiều
Motor điện phát nhiệt quá nhiều
  • Động cơ kéo tải quá công suất hoặc bị mất pha đột ngột khi đang vận hành.
  • Do rotor bị chạm vào stato, dẫn đến phát nhiệt cục bộ ở nơi bị ma sát.
  • Do nguồn điện cung cấp bị giảm không đủ điện áp định mức.
  • Do thông gió ở môi trường động cơ làm việc còn hạn chế.
  • Bên cạnh đó có thể do sự lắp ráp lỏng lẻo, chênh bạc đạn, lắp không chính xác… Từ đó làm gia tăng lực cản không cần thiết đến động cơ.

Motor điện vận hành có tiếng ù điện, tốc độ chưa đạt định mức

  • Nguyên nhân có thể do nguồn điện cung cấp bị suy giảm. Dẫn đến khởi động từ đóng điện không chắc chắn. Hiện tượng này làm cho nguồn điện vào động cơ bị ngắt quãng. Từ đó motor điện hoạt động kém hiệu quả.
  • Nguyên nhân khác cũng có thể là do sự chập vòng lúc động cơ đang vận hành. Dẫn đến tốc độ động cơ bị suy giảm và phát ra tiếng ù bất thường.

Như vậy, bài viết trên đã chỉ ra cho các bạn những lỗi thường gặp nhất của motor điện. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn. Từ đó tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục kịp thời.

MQTT là gì

Ứng dụng MQTT trong công nghiệp

MQTT được hiểu như một phương tiện truyền tải theo dạng tin nhắn. Vậy cụ thể MQTT là gì? Chúng hoạt động như thế nào? Hãy cùng theo dõi qua bài viết dưới đây nhé!

MQTT là gì?

MQTT là một giao thức nhắn tin theo tiêu chuẩn OASIS cho Internet of Things (IoT). Nó được sử dụng như một phương tiện truyền tải tin nhắn dạng xuất bản/đăng ký rất nhẹ. MQTT rất thích hợp để kết nối các thiết bị từ xa với băng thông mạng thấp. MQTT ngày nay được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. Có thể kể đến như sản xuất ô tô, viễn thông, dầu khí,…

Cách thức MQTT hoạt động là gì?

MQT là gì
MQT là gì?

Quá trình hoạt động của MQTT được chia thành 4 giai đoạn. Đó là kết nối, xác thực, giao tiếp và kết thúc. Các máy khách bắt đầu việc tạo kết nối TCP/IP tới broker. Chúng làm bằng cách sử dụng cổng tiêu chuẩn hoặc cổng tùy chỉnh. Cổng này được xác định bởi các nhà phát triển broker.

Cách thức hoạt động của MQTT

Giao thức MQTT được phát hành với mục đích chính là cho các thiết bị IoT sử dụng riêng. Hạn chế được các tài nguyên sử dụng. Bởi trong vài trường hợp, SSL/TLS không phải là một tùy chọn bắt buộc. Lúc đó, việc xác thực được thực hiện dưới dạng tên người dùng và mật khẩu. Ngoài ra, vẫn có một số broker mở được công bố trên internet. Chúng sẽ chấp nhận các tài khoản máy khách ẩn danh. Lúc này, tên người dùng và mật khẩu sẽ được bỏ trống.

MQTT rất nhẹ bởi các thông điệp trong giao thức chỉ có một mã nhỏ. Mỗi thông báo sẽ có tiêu đề cố định có giá trị khoảng 2 byte. Một tiêu đề biến tùy chọn thì dung lượng sẽ giới hạn ở 256 megabyte. Bên cạnh đó, MQTT cũng hỗ trợ các thông điệp nhị phân có kích thước lớn hơn khoảng 256 MB.

Muốn kết thúc một phiên MQTT thì publisher hoặc subscriber cần gửi thông báo. Thông báo sẽ là DISCONNECT đến broker và sau đó ngắt kết nối. Điều này được gọi là graceful shutdown. Sau đó, máy khách vẫn có thể kết nối lại dễ dàng bằng cách cung cấp ID máy khách. Tiếp tục tại chính điểm nó đã dừng yêu cầu kết nối.

Lịch sử phát triển giao thức MQTT

MQTT được phát minh vào năm 1999 bởi 2 nhà nghiên cứu tài hoa. Đó là Tiến sĩ Andy Stanford-Clark của IBM và Arlen Nipper của Arcom. MQTT có nhiệm vụ đem đến tính hiệu quả về chi phí và sự đáng tin cậy. Ban đầu, MQTT kết nối các thiết bị giám sát trong ngành dầu khí với máy chủ giám sát từ xa. Sau này, chúng được ứng dụng vào cuộc sống nhiều hơn. Chúng sử dụng cho việc truyền dữ liệu từ cảm biến tại sa mạc về trung tâm điều khiển. Để có thể giám sát, thu thập dữ liệu bên ngoài, MQTT sử dụng cấu trúc liên kết publish/subscribe dựa trên TCP/IP. Lúc này, Dữ liệu sẽ được truyền tải và chi phí được tiết kiệm tuyệt đối.

MQTT trước đây còn được gọi là SCADA protocol, MQIsdp và WebSphere MQTT. Tuy nhiên, giờ đây các biến thể này đều bị ngừng sử dụng.

Ngày nay, MQTT chịu sự quản lý từ OASIS. MQTT chính thức được phê duyệt là tiêu chuẩn OASIS vào ngày 28 tháng 10 năm 2015. Cuối tháng 1 năm 2016, MQTT chính thức được chấp nhận là tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO). Vì những lợi ích mà nó mang lại, MQTT liên tục được cải tiến. Hiện nó đang thực hiện việc hỗ trợ cho WebSockets. Đây được xem là một giao thức cho phép giao tiếp hai chiều. Giữa máy khách và broker trong thời gian xác định.

MQTT có ý nghĩa như thế nào trong IoT?

MQTT trong IOT
MQTT trong IOT

MQTT là một trong những giao thức được sử dụng phổ biến nhất trong IoT. MQTT cho phép cả những thiết bị IoT hạn chế nhất về tài nguyên được hoạt động. Chúng có thể gửi hoặc xuất bản thông tin về 1 chủ đề nhất định. Thông tin được đưa đến máy chủ có chức năng như một message broker. Sau đó, broker sẽ đưa thông tin ra ngoài cho máy khách đã subscribe chủ đề trước đó. Theo đó, một chủ đề được hiểu như một đường dẫn tệp phân cấp. Máy khách có thể subscribe một cấp cụ thể trong hệ thống phân cấp của chủ đề. Hay có thể sử dụng ký tự chuyên biệt để subscribe nhiều cấp.

Một số giao thức khác đang cạnh tranh trực tiếp với MQTT

  • CoAP: Sử dụng kiểu giao tiếp request/response. Đó là kiểu giao tiếp yêu cầu và phản hồi.
  • AMQP: Cách thức hoạt động tương tự MQTT. Sử dụng kiểu giao tiếp publish/subscribe.
  • SIOMP: Đây là giao thức dưới dạng văn bản.
  • Mosquitto: Được biết đến như một mã nguồn mở của MQTT broker.
  • SMCP: Là một phần của CoAP. Chúng được sử dụng trong môi trường nhúng.
  • SSI: Là giao thức truyền thông giúp truyền thông tin giữa máy tính và cảm biến.
  • DDS: Sử dụng publish/ subscribe trực tiếp trong thời gian thực cho các hệ thống nhúng.

Ưu điểm của MQTT là gì?

Giao thức MQTT
Giao thức MQTT
  • MQTT có thể truy cập vào hệ thống IoT thông qua hệ thống SCADA. MQTT có một số ưu điểm vượt trội như sau:
  • Phân phối thông tin hiệu quả hơn
  • Tăng khả năng mở rộng
  • Giảm đáng kể tiêu thụ băng thông mạng
  • Giảm tốc độ cập nhật
  • Phù hợp cho việc điều khiển
  • Tối đa hóa băng thông đang sử dụng
  • Chi phí đầu tư cực kỳ thấp
  • Rất an toàn vì bảo mật dựa trên sự cấp phép
  • Được các doanh nghiệp hàng đầu tin tưởng lựa chọn. Ví dụ như Facebook, Amazon,…
  • Giảm thiểu thời gian phát triển

Giao thức publish/subscribe thu thập được nhiều dữ liệu. Nhưng chỉ cần sử dụng ít băng thông.

Nhược điểm của MQTT là gì?

  • MQTT có chu kỳ truyền chậm hơn tương đối so với CoAP.
  • Tài nguyên của MQTT hoạt động dựa trên subscribe động. Còn CoAP sẽ sử dụng hệ thống tài nguyên tĩnh, có tính ổn định hơn.
  • MQTT không được mã hóa. Nó chỉ sử dụng TLS/SSL để mã hóa bảo mật.
  • MQTT là giao thức truyền thông nhưng khó để tạo ra được mạng mở rộng toàn cầu.

Một số ứng dụng MQTT đã được triển khai hiện nay

Ứng dụng MQTT trong công nghiệp
Ứng dụng MQTT trong công nghiệp
  • Facebook Messenger: Trò chuyện trực tuyến chính là ứng dụng được sử dụng. Facebook đã sử dụng các khía cạnh của MQTT trong Facebook Messenger.
  • Amazon Web Services đã công bố Amazon IoT dựa trên MQTT vào năm 2015.
  • Các tổ chức không gian địa lý Sensor Things API. Họ đã công bố đặc điểm kỹ thuật tiêu chuẩn có một phần mở rộng MQTT. Tiêu chuẩn lúc này như một giao thức thông báo bổ sung ràng buộc. Nó đã được chứng minh trong một thí điểm IoT của Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ.
  • Adafruit đưa ra một MQTT miễn phí. Đó chính là Cloud Service cho thí nghiệm IoT. Chúng còn được biết đến với tên gọi Adafruit IO trong năm 2015.
  • Microsoft Azure IoT Hub sử dụng MQTT làm giao thức chính cho các tin nhắn từ xa.
  • XIM, Inc. đã ra mắt ứng dụng khách MQTT có tên MQTT Buddy vào năm 2017. Đây là ứng dụng MQTT dành cho Android và iOS. Người dùng được sử dụng ngôn ngữ có sẵn bằng tiếng Anh, Nga và Trung Quốc.
  • Node-RED hỗ trợ các nút MQTT kể từ phiên bản 0.14. Nhiệm vụ phát minh để định dạng cấu hình đúng các kết nối TLS.

Như vậy, bài viết để cung cấp đầy đủ kiến thức về khái niệm MQTT là gì. Chắc hẳn các bạn đã hiểu và có thêm nhiều kiến thức về giao thức này. Hãy đọc bài viết của chúng tôi và ghi chú lại nhé!

Hệ Thống Giám Sát Nhiệt Độ Kho Lạnh Vaccine

Cảm biến nhiệt độ kho lạnh vaccine

Giám sát nhiệt độ kho lạnh vaccine trở thành nhu cầu thiết yếu và cấp thiết trong thời điểm dịch Covid bùng phát. Để làm được điều đó bạn cần phải có một hệ thống giám sát nhiệt độ kho lạnh theo đúng tiêu chuẩn Châu Âu để đảm bảo nhiệt độ không vượt mức cho phép. Khi nhiệt độ thay đổi quá mức cài đặt cần được cảnh báo ngay lập tức thông qua SMS vào số điện thoại người quản lý.

Cảm biến nhiệt độ kho lạnh vaccine
Cảm biến nhiệt độ kho lạnh vaccine

Hệ thống giám sát nhiệt độ kho lạnh vaccine gồm những gì?

  • Cảm biến nhiệt độ hoặc cảm biến nhiệt độ tích hợp độ ẩm Comet IOT
  • Sim 4G để truyền dữ liệu lên Cloud và gửi SMS cảnh báo nhiệt độ
  • Phần mềm giám sát nhiệt độ, vẽ biểu đồ nhiệt độ theo thời gian. Đồng thời xuất file excel báo cáo khi cần.

Cách thức hoạt động của hệ thống giám sát nhiệt độ

Hệ thống giám sát nhiệt độ
Hệ thống giám sát nhiệt độ

Cảm biến đo nhiệt độ được lắp đặt tại ngay bên trong phòng lạnh cần giám sát. Sim 4G được lắp đặt ngay bên trong cảm biến nhiệt độ phòng lạnh sẽ được truyền dữ liệu trực tiếp lên server cloud của hãng Comet.

Thông qua một tài khoản được cung cấp bởi Comet chúng ta dễ dàng xem được các thông số nhiệt độ, biểu đồ thời gian trực tuyến. Khi nhiệt độ vượt ngưỡng cho phép hệ thống sẽ cảnh báo trên phần mềm và gửi SMS tới số điện thoại được cài đặt sẵn.

Cảm biến hiển thị nhiệt độ tại chỗ, khi nhiệt độ tăng thì sẽ tự phát ra tiếng bip bip bip để cảnh báo cho người vận hành. Nếu bạn lo lắng cảm về việc lắp đặt bên trong kho lạnh sẽ không nghe thấy tiếng báo động thì bạn có thể chọn loại đầu cảm biến tách rời. Khi đó đầu cảm biến sẽ ở trong phòng lạnh còn màn hình hiển thị sẽ nằm bên ngoài.

Phần mềm giám sát nhiệt độ độ ẩm từ xa

Giám sát nhiệt độ độ ẩm từ xa
Giám sát nhiệt độ độ ẩm từ xa

Phần mềm cho phép tải file ảnh 2D hoặc 3D và gán giá vị trí lắp cảm biến nhiệt độ – độ ẩm cần giám sát online. Thông qua hình ảnh thực tế, ngay cả người không hiểu về hệ thống cũng dễ dàng hình dung được cảm biến loại gì được lắp ở đâu và giá trị thực tế đang là bao nhiêu.

Giám sát nhiệt độ qua internet
Giám sát nhiệt độ qua internet

Các giá trị nhiệt độ độ ẩm được phần mềm thu thập liên tục theo thời gian thực. Chỉ cần dùng chuột trỏ vào biểu đồ sẽ hiển thị giá trị tại thời điểm cần xem. Tuỳ chọn xem từng kênh riêng lẻ trở nên dễ dàng với các lựa chọn có sẵn trên phần mềm. Chỉ cần trỏ vào bất kỳ một kênh nào cần theo dõi thì biểu đồ tự chuyển sang đồ thị của kênh đó.

Một phần mềm Comet Cloud có thể kết nối nhiều thiết bị đo nhiệt độ – độ ẩm – áp suất CO2 khác nhau cùng một lúc. Một nhà máy có thể chia thành nhiều khu vực, mỗi khu vực có nhiều cảm biến nhiệt độ khác nhau truy cập theo dõi trên cùng một phần mềm.

Report file excell theo thời gian thực

Báo cáo report file excell
Báo cáo report file excell

Không chỉ theo dõi nhiệt độ – độ ẩm online trên web server mà phần mềm dễ dàng report file dạng csv của excel một cách dễ dàng bằng một click chuột. Có khá nhiều tuỳ chọn về xuất file report : chọn khu vực, chọn cảm biến, chọn thời gian …

Xem nhanh  lịch sử nhiệt độ qua các thời gian lấy mẫu

Xem lịch sử nhiệt độ thông qua internet
Xem lịch sử nhiệt độ thông qua internet

Một tuỳ chọn khác cho phép bạn xem nhanh các giá trị nhiệt độ, độ ẩm, áp suất ngay trên nền web tại các thời điểm lấy mẫu trước khi xuất file csv định dạng excel. Phần mềm lưu trữ 500 điểm lấy mẫu gần nhất trên nên web server.

Chi phí lắp đặt cho một thiết bị là bao nhiêu

Với một thiết bị có chi phí hơn 10.000.000 VND là có thể giám sát nhiệt độ độ ẩm kho lạnh online thông qua internet mà không cần cài thêm bất cứ một phần mềm nào. Việc theo dõi chỉ cần truy cập vào web server của hãng.

Bạn đang có nỗi lo về giám sát nhiệt độ, độ ẩm hay cần theo dõi nhiệt độ từ xa thông qua internet. Bạn cần tư vấn thêm về hệ thống giám sát nhiệt độ kho lạnh hãy liên hệ với chúng tôi để có giải pháp tối ưu nhất.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà
Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh