Cảm biến dewpoint là gì? Tại sao nên sử dụng cảm biến đo điểm sương?

Cảm biến đo điểm sương

Cảm biến dewpoint dùng để đo nhiệt độ điểm sương. Việc làm này giúp bạn đảm bảo được về độ khô của không khí và các hợp chất khí khác. Vậy cụ thể cảm biến dewpoint là gì ? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Nhiệt độ điểm sương là gì?

Nhiệt độ điểm sương là nhiệt độ tại thời điểm thể tích không khí ẩm ngưng tụ thành nước lỏng khi áp suất không đổi. Hay nói một cách đơn giản, đó là nhiệt độ khi không khí bắt đầu trở nên bão hoà cùng hơi nước. Sau đó sẽ bắt đầu ngưng tụ.

Điểm sương là gì?
Điểm sương là gì?

Đơn vị đo nhiệt độ điểm sương chính là Td. Nhiệt độ đo điểm sương càng thấp thì môi trường càng khô và độ ẩm càng thấp.

2. Lý do cần đo nhiệt độ điểm sương

Việc nắm được giá trị của nhiệt độ điểm sương sẽ giúp bạn biết được độ ẩm trong môi trường. Từ đó thực hiện được các hành động giám sát và duy trì độ khô, độ ẩm.

Việc duy trì được độ khô đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện cũng như tự động hoá. Độ ẩm cao sẽ khiến hư hỏng cho máy móc, thiết bị, công cụ trong quá trình vận hành và xử lý. Độ ẩm cao cũng làm giảm độ cứng của điện môi, thay đổi sự di chuyển của nước vào trong giấy cách điện. Từ đó sẽ làm tăng tốc độ lão hoá của sản phẩm, độ bền sản phẩm không được đảm bảo.

Chình vì điều đó, việc kiểm soát được nhiệt độ điểm sương là vô cùng quan trọng. Nắm rõ các thông số nhiệt độ, bạn sẽ điều chỉnh cũng như hạn chế được các hư tổn.

3. Cảm biến đo nhiệt độ điểm sương là gì?

Điểm sương và nhiệt độ điểm sương

Trước hết chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về điểm sương cũng như nhiệt độ điểm sương. Điểm sương chính là nhiệt độ khi hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng.

Bởi các loại không khí khác nhau sẽ đều chứa một lượng hơi nước khác nhau. Nên điểm sương chính là thước đo độ ẩm trong không khí đó. Điểm sương càng cao thì độ ẩm trong không khí càng cao và ngược lại. Không khí ẩm sẽ có điểm sương lớn hơn so với không khí khô.

Việc đo nhiệt độ điểm sương cũng giống như cách đo các độ ẩm khác. Thao tác cần sử dụng đến cảm biến đo điểm sương chuyên dụng. Chỉ có cảm biến đo điểm sương mới có thể thực hiện được phép đo này.

Cảm biến đo điểm sương

Cảm biến đo điểm sương còn có tên gọi khác là cảm biến dewpoint. Cảm biến này chịu trách nhiệm trong việc phát hiện ra trạng thái biến đổi giữa chất lỏng và chất khí. Về cơ bản, nguyên lý của cảm biến hoạt động gần giống với cảm biến đo độ ẩm khác. Nhưng nó chắc chắn vẫn có những điểm khác rõ rệt. Hãy cùng theo dõi tiếp nhé!

Điểm khác biệt ở đây chính là cảm biến dewpoint có thể phát hiện ra điểm sương hoặc giọt sương rất nhỏ. Dù diện tích thuộc loại nhỏ nhất thì dewpoint vẫn có thể phát hiện nhanh chóng. Nói tóm lại, cảm biến nhiệt độ điểm sương được dùng để đo giá trị của điểm sương, độ ẩm, nhiệt độ. Việc làm được thực hiện mọi nơi mà người sử dụng mong muốn biết giá trị.

4. Nguyên lý hoạt động của cảm biến dewpoint

Nguyên lý của điểm sương

Nguyên lý hoạt động của điểm sương chính là hoạt động để đo nhiệt độ sương hình thành. Cảm biến đo điểm sương sẽ thu và giữ không khí trong buồng mẫu. Sau đó hạ thấp nhiệt độ xuống đến khi không khí bắt đầu ngưng tụ thì dừng lại. Quá trình này được ghi lại bằng nhiệt độ điểm sương được chụp.

Nguyên lý của cảm biến

Cảm biến dewpoint thông thường sử dụng loại cảm biến polymer màng mỏng điện dung. Chức năng để đo hàm lượng hơi nước. Cảm biến nhiệt độ thì có nhiệm vụ đo nhiệt độ mẫu thực tế bên trong không khí được giữ lại. Cảm biến được lập trình sẵn để có thể tính toán được để tìm ra điểm sương của mẫu đã chụp.

Các phân tử trong hơi nước sẽ được đi vào các lỗ thông qua cảm biến tích hợp bên trong buồng lấy mẫu của cảm biến điểm sương. Ta cần nắm rõ được rằng lượng phân tử bên trong hơi nước sẽ tỷ lệ thuận với áp suất riêng của hơi nước trong không khí khi được thổi trên cảm biến. Áp suất riêng của hơi nước cũng sẽ phụ thuộc vào lượng hơi nước và áp suất của lượng khí. Chính vì vậy, để có thể đo được lượng hơi nước thực tế xuất hiện bên trong chất khí. Ta cần phải biết được áp suất của chất khí bên trong một đường áp suất hoặc áp suất khí quyển.

5. Chức năng chính của cảm biến dewpoint đo điểm sương

Chức năng chính của cảm biến

Chức năng chính của cảm biến đo điểm sương dewpoint chính là đo được các giọt nước dù là bé nhất. Đó là những giọt nước li ti tạo thành bức màng mỏng. Ta có thể dễ dàng bắt gặp được hiện tượng này qua các tấm kính vào buổi sáng sớm.

Hiện tượng đọng sương vào buổi sáng
Hiện tượng đọng sương vào buổi sáng

Cảm biến sẽ đo và xuất ra các giá trị điểm sương, nhiệt độ và độ ẩm. Tín hiệu đó được xuất dưới dạng analog 4-20ma hoặc tín hiệu giao tiếp truyền thông modbus phổ thông. Tín hiệu sẽ được xử lý nhanh chóng và xuất ra ngay trên màn hình của thiết bị. Hoặc chúng có thể được truyền về các bộ điều khiển PLC để dễ dàng hơn trong việc điều khiển, giám sát.

Đặc điểm của cảm biến

Cảm biến dewpoint đo điểm sương có độ phân giải rất cao. Độ phân giải đó có nhiệm vụ phát hiện ra các điểm sương nhỏ nhất. Hay có cũng có khả năng bù trừ nhiệt độ để đưa ra được kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.

Cảm biến đo điểm sương có thời gian thích ứng rất nhanh chóng, độ trễ của cảm biến thấp. Từ đó dữ liệu được xử lý nhanh chóng, kết quả được đưa ra chính xác.

Nhiệt độ thích hợp hoạt động của cảm biến đo điểm sương thường dao động từ -20 độ C đến 50 độ C.

6. Ứng dụng của cảm biến đo điểm sương dewpoint

Hiện nay, cảm biến đo điểm sương được ứng dụng rộng rãi tại các lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp. Cụ thể một số ứng dụng của dewpoint như sau:
Cảm biến đo điểm sương của hệ thống khí nén trong các loại máy sấy. Cụ thể là máy sấy hấp phụ, máy sấy màng, máy sấy lạnh.

Hệ thống khí nén của máy sấy
Hệ thống khí nén của máy sấy

Cảm biến dewpoint dùng để đo độ ẩm và điểm sương của các loại khí khác nhau. Cụ thể là khí oxy, nitơ, hydro, khí tự nhiên và khí sinh học,…
Cảm biến đo điểm sương còn được ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm. Bởi độ ẩm có thể tác động đến quá trình sản xuất hoặc vô trùng. Từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sản xuất. Nên cảm biến đo điểm sương là thiết bị đặc biệt quan trọng.

7. Tìm hiểu về cảm biến dewpoint Vaisala DMT152

Cảm biến đo điểm sương
Cảm biến đo điểm sương

Hiện nay, trên thị trường xuất hiện rất nhiều thiết bị cảm biến đo điểm sương. Mỗi sản phẩm của từng hãng lại có nhiều tính năng cũng như đặc điểm khác nhau. Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn cảm biến đo điểm sương Vaisala DMT152 với những đặc điểm sau :

  • Cảm biến được thiết kế với nhiệm vụ đo các điểm sương thấp ở nhiệt độ rất thấp xuống đến -80 độ C.
  • Cảm biến có tính ổn định và độ tin cậy tuyệt đối với hiệu suất làm việc hiệu quả trên công nghệ cảm biến polymer hiện đại nhất.
  • Cảm biến dewpoint được ứng dụng rộng trong các ứng dụng công nghiệp để kiểm soát độ ẩm xuống mức thấp. Bên cạnh đó, cảm biến cũng ứng dụng trong ngành công nghiệp bán dẫn, máy sấy, buồng khô, sản xuất phụ gia,… Đây đều là những ngành nghề, địa điểm cần kiểm soát độ ẩm với độ chính xác rất cao.
  • Cảm biến cũng đo lường được rất chính xác khi ở điều kiện thách thức giữa độ ẩm thấp và không khí nóng. Chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy được đặc trưng này qua quá trình sấy nhựa.
  • Việc đo lường bằng cảm biến dewpoint Vaisala DMT152 sẽ làm giảm chi phí bảo trì do khoảng thời gian hiệu chuẩn dài hơn và chịu được sự ngưng tụ cao hơn.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp đầy đủ những kiến thức liên quan đến cảm biến đo điểm sương. Giới thiệu đến các bạn cảm biến dewpoint với những đặc điểm, tính năng ưu việt. Hy vọng những kiến thức được chia sẻ trên sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn.

IoT là gì? Những lợi ích to lớn của IoT trong các lĩnh vực đời sống

IoT là gì?

IoT đề cập đến tất cả các thiết bị vật lý trên thế giới được kết nối với internet. Từ đó có thể thu thập và chia sẻ dữ liệu một cách nhanh chóng nhất. Vậy cụ thể IoT là gì? Ứng dụng của IoT đối với đời sống như thế nào? Câu trả lời sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây nhé!

1. IoT là gì?

IoT là gì?
IoT là gì?

IoT được viết tắt từ Internet of Things. Đây là mạng lưới rộng lớn nhất kết nối vạn vật trên toàn thế giới nhờ Internet. Nói một cách khác, IoT giúp tất cả các thiết bị mà con người đang sử dụng dễ dàng kết nối lại với nhau thông qua Internet. Nhờ vậy mà con người dễ dàng thu thập, xử lý và chia sẻ dữ liệu thông tin.

  • Một số đặc điểm nổi bật của IoT như sau:
  • Tính kết nối liên thông: Tính năng này cho phép các thiết bị đều được kết nối với nhau
  • Tính không đồng nhất: Việc sở hữu phần cứng và network riêng biệt nên các thiết bị không thể đồng nhất trong IoT
  • Tính linh hoạt: Trong mạng lưới IoT, số lượng và trạng thái hoạt động của thiết bị đều thay đổi được
  • Quy mô: Thông qua mạng Internet, rất nhiều các thiết bị đều được kết nối
  • IoT đáp ứng tất cả các dich vụ liên quan mật thiết đến “Things”

2. Cấu trúc của hệ thống IoT

IoT bao gồm 4 thành phần chính là thiết bị, trạm kết nối, hạ tầng mạng và bộ phân tích xử lý dữ liệu.

Cấu trúc của IoT
Cấu trúc của IoT

Trong IoT, các cảm biến sẽ có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ cscs môi trường. Môi trường có thể là nhiệt độ, áp suất, ánh sáng,… Sau đó chuyển chúng thành dữ liệu trong môi trường Internet. Cuối cùng dữ liệu sẽ được xử lý nhanh chóng và đáp ứng được nhu cầu của người dùng.

3. Ưu nhược điểm của IoT

3.1. Ưu điểm

  • Thông tin truy cập nhanh chóng, thuận tiện và chính xác
  • Cải thiện hiệu quả giao tiếp giữa các thiết bị
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí khi dữ liệu, thông tin được truyền qua Internet
  • Tự động hóa các dịch vụ, cải thiện chất lượng cuộc sống

3.2. Nhược điểm

  • Việc bảo mật không cao, các thông tin dễ bị đánh cắp
  • Việc thu nhập và quản lý dữ liệu từ quá nhiều thiết bị IoT sẽ là một thách thức lớn cho doanh nghiệp
  • Khi xảy ra lỗi trong hệ thống, khả năng cao các thiết bị đang kết nối trong IoT sẽ bị hỏng

4. Tầm quan trọng của IoT

IoT là hệ thống giúp con người có một cuộc sống tốt hơn, làm việc hiệu quả hơn. Từ đó con người có thể kiểm soát được thời gian và công việc một cách tốt nhất.

Tầm quan trọng của IoT
Tầm quan trọng của IoT

Đối với các doanh nghiệp, IoT giúp doanh nghiệp tự động hóa các quy trình làm việc. Từ đó tiết kiệm được thời gian và giảm chi phí lao động. Hơn nữa, IoT giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, công năng sản xuất và đề cao sự minh bạch trong giao dịch khách hàng.

Có thể nói, hệ thống mạng Iot đóng một vao trò quan trọng trong công việc và cuộc sống. Chắc chắn IoT sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Đóng góp lớn vào sự phát triển của kinh tế và xã hội đất nước.

5. Lợi ích to lớn mà IoT mang lại

5.1. Lợi ích đem lại cho doanh nghiệp

Lợi ích dành cho doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng khá nhiều đến cách triển khai hệ thống. Doanh nghiệp nên được truy cập vào file dữ liệu nhiều hơn. File ở đây là dữ liệu các sản phẩm và hệ thống nội bộ của doanh nghiệp.

Chính vì vậy, khi sản xuất các thiết bị hoạt động trong IoT, cảm biến đã được nhà sản xuất thêm vào. Cách làm này sẽ giúp doanh nghiệp truyền lại được dữ liệu và xem cách chúng hoạt động. Từ đó sẽ phát hiện ra lỗi sớm, giảm thiểu thiệt hại.

Hệ thống IoT của doanh nghiệp được chia làm 2 phân khúc:

  • Các dịch vụ chuyên biệt: Đây là các dịch vụ dành riêng trong từng ngành cụ thể. Có thể kể đến nhà máy phát điện, các thiết bị chăm sóc sức khỏe, định vị thời gian,…
  • Các dịch vụ ứng dụng: Đó là các thiết bị IoT được sử dụng rộng rãi cho tất cả các ngành công nghiệp. Ví dụ cụ thể là hệ thống nhiệt độ, hệ thống an ninh,…

5.2. Lợi ích cho người sử dụng

IoT sẽ giúp các hoạt động tại nơi làm việc, nhà ở, phương tiện công cộng trở nên thông minh hơn. Từ đó biến cuộc sống của bạn thêm tiện nghi.

Các cảm biến trong hệ thống IoT sẽ giúp phát hiện mức độ ô nhiễm của môi trường bạn đang sinh sống. Bạn cũng có thể hoàn toàn phát triển 1 tòa nhà thông minh, 1 thành phố thông minh trong tương lai. Tất cả sẽ thay đổi theo hướng tích cực nhờ phát triển mạng lưới IoT hiệu quả.

Nhưng bạn vẫn phải lưu ý rằng: Thay đổi là vấn đề tất yếu nhưng nó sẽ làm ảnh hưởng phần nào đến đời sống cá nhân của bạn.

6. Ứng dụng của IoT trong các ngành công nghiệp

6.1. Ngành chế tạo

IoT giúp các nhà sản xuất tạo lợi thế cạnh tranh. Bằng cách giám sát dây chuyền sản xuất, hệ thống bảo trì tự động được kích hoạt trên các thiết bị cảm biến. Từ đó lỗi được phát hiện sớm và tìm cách khắc phục kịp thời.

Mặt khác, với việc sử dụng cảm biến, các nhà sản xuất có thể kiểm tra nhanh chóng được độ chính xác của thiết bị. Loại bỏ được sản phẩm lỗi ra khỏi dây chuyền để sửa chữa. IoT giúp các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí, thời gian. Từ đó cải thiện năng suất làm việc hiệu quả hơn.

6.2. Ngành công nghiệp ô tô

IoT giúp dây chuyển sản xuất trở nên tự động và hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, cảm biến của IoT giúp phát hiện lỗi thiết bị hay gặp phải trên các phương tiện trên đường. Sau đó có thể cảnh báo người điều khiển nhanh chóng và kịp thời nhất.

IoT tự thu thập và tổng hợp đầy đủ các thông tin của các ứng dụng trên IoT. Giúp các nhà sản xuất ô tô phát triển hệ thống giữ cho xe tự động chạy, xe không người lái. Hay báo hiệu được những thông tin về hành trình phía trước.

6.3. Ngành giao thông vận tải

Ứng dụng của IoT trong ngành vận tải
Ứng dụng của IoT trong ngành vận tải

Trên các phương tiện giao thông chở hàng hiện đang tồn kho, IoT sẽ có cách cải thiện. Chúng tự động định tuyến lại hành trình dựa trên điều kiện thời tiết, tình trạng xa và lái xe. Thông qua cảm biến IoT, tất cả đều được diễn ra nhanh chóng và chính xác. Hàng tồn kho từ đó cũng được theo dõi cẩn thận, kiểm soát nhiệt độ tổng thể để đảm bảo không bị hỏng. Đặc biệt là những mặt hàng nhạy cảm như thực phẩm, đồ uống, hoa quả,… Chính vì vây, việc giám sát nhờ hệ thống IoT là đặc biệt quan trọng.

6.4. Ngành bán lẻ

IoT được các công ty bán lẻ ứng dụng trong việc quản lý hàng tồn kho. Mặt khác tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng, chuỗi cung ứng. Để tiết kiệm được tối đa chi phí hoạt động và vận hành.

6.5. Ngành dịch vụ y tế

IoT được ứng dụng tuyệt vời trong ngành chăm sóc sức khỏe, dịch vụ y tế. Nó giúp bác sĩ, y tá,… xác định rõ được các vị trí chính xác của các vật dụng hỗ trợ y tế trong bệnh viện. Ví dụ như xe lăn của người bệnh. IoT được gắn vào xe lăn để giám sát dễ dàng hơn, giúp tìm ra xe hay người bệnh nhanh hơn khi gặp sự cố.

Tương tự, nhiều tài sản khác trong bệnh viện cũng được ứng dụng thông qua IoT. Từ đó giúp việc vận hành bệnh viện được hiệu quả và chuyên nghiệp hơn.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về IoT là gì. Ứng dụng của IoT trong đời sống vô cùng hữu ích. Nếu bạn yêu thích và mong muốn tìm hiểu thêm về IoT thì hãy đọc thật kỹ bài viết của chúng tôi nhé! Chúng tôi sẽ nhanh chóng cập nhật những bài viết tiếp theo về IoT cho các bạn.

Ethernet Gateway

Ethernet Gateway

Ethernet gateway là một thiết bị được sử dụng để chuyển đổi tín hiệu modbus RTU sang modbus TCP – IP thông qua cổng kết nối internet RJ45. R-Key-LT là một Ethernet gateway nhỏ gọn mang trong mình sức mạnh to lớn có thể kết nối nhiều cảm biến, bộ chuyển đổi tín hiệu thông qua chuẩn RS485 tới PLC, scadar một cách đơn giản thông qua cổng RJ45.

Ethernet Gateway
Ethernet Gateway

Ethernet gateway là gì?

Ethernet gateway là một thiết bị được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp; giúp truyền thông tín hiệu một cách nhanh và thuận tiện hơn thông qua ethernet sử dụng cáp RJ45 theo chuẩn công nghiệp.

Thông thường, các tín hiệu Digital, Analog, modbus RTU trong truyền thông công nghiệp sẽ được kết nối trực tiếp vào PLC hay Scadar. Khi có một Gateway thì việc đó trở nên đơn giản, tiết kiệm hơn rất nhiều.

Các tín hiệu sẽ kết nối vào Ethernet Gateway. Ethernet Gate sẽ mã hoá các tín hiệu thành IP số. Từ Ethernet Gateway sẽ được kết nối với Router mạng, PLC hay Scadar cũng sẽ kết nối vào Router mạng để nhận tín hiệu từ Ethernet Gateway.

Lợi ích của việc dùng Ethernet Gateway

Một thiết bị được sinh ra phải tối ưu về giải pháp cũng như giá thành so với các phương thức truyền thông cũ. Các bạn hãy cùng xem Ethernet gateway mang lại lợi ích gì nhé.

Giải phóng kết nối dây tín hiệu

Hệ thống PLC - Scadar
Hệ thống PLC – Scadar

Hệ thống PLC – Scadar dùng rất nhiều tin hiệu điều khiển analog, modbus rtu để truyền về trung tâm. Tương ứng với một tín hiệu là một dây tín hiệu; như vậy với 100 tín hiệu thì bạn sẽ phải đi 100 dây tín hiệu độc lập nhau.

Việc đi một số lượng lớn dây tín hiệu không hiệu quả về mặt kinh tế lẫn mỹ quan lắp đặt. Bạn sẽ phải thay đổi cách thức truyền thông để bắt kịp xu hướng công nghiệp 4.0 khi biết tới Ethernet gateway.

Hệ thống PLC - Scadar dùng Ethernet Gateway
Hệ thống PLC – Scadar dùng Ethernet Gateway

Khi sử dụng các ethernet gateway bạn sẽ tiết kiệm một lượng lớn dây dẫn về PLC hay Scadar. Thay vào đó bạn chỉ sử dụng duy nhất một sợi cáp RJ45 hay sử dụng trong kết nối internet. Về mặt vật lý thì bạn cũng sẽ giảm thiểu một lượng lớn các modul mở rộng trong hệ thống PLC, scadar và được thay bằng cổng truyền thông modbus TCP – IP.

Với duy nhất một Gateway R-KEY-LT bạn có thể đọc được hàng trăm thiết bị Modbus RTU lại với nhau. Chỉ với một cổng RJ45 có thể giao tiếp được trực tiếp với PLC hoặc đọc thông qua Router mạng nội bộ một cách dễ dàng.

Modbus RTU RS 485 khắc phục nhiễu trên đường dây

Giao tiếp RS485
Giao tiếp RS485

Do chuẩn Modbus RTU chỉ truyền trên 2 dây sử dụng sự chênh lệch áp giữa A và B theo logic 1 hoặc 0 nên đảm bảo tín hiệu truyền đi xa mà không bị nhiễu. Bởi nếu có nhiễu bởi tác động bên ngoài thì A và B đều bị tác động, khi đó tín hiệu vẫn đảm bảo logic 1 hoặc 0.

Đây được xem là điểm nổi bật của phương thức truyền thông trên mobus rtu thay thế cho chuẩn analog truyền thống. Không chỉ tiết kiệm dây dẫn, dể dàng kết nối các modul với nhau mà còn chống hiệu hiệu quả.

Tiết kiệm chi phí

Chi phí luôn là nỗi lo lắng lớn nhất khi thiết kế một hệ thống truyền thông công nghiệp. Trong đó, chi phí dây dẫn, modul truyển thông và vật tư kết nối được xem là lớn nhất trong điều khiển. Một gatway như R-key-LT sẽ giải quyết các vấn đề chi phí bởi các dây truyền thông giờ chỉ 2 dây tín hiệu modbus RTU đầu vào và 1 sợi cáp RJ45 theo chuẩn ethernet là có thể giao tiếp với PLC một cách dễ dàng.

Các modul mở rộng AI của PLC sẽ dần dần bị quên lãng & bị thay thế bằng các gateway công nghiệp. Truyền thông nhanh chóng, dễ dàng, tiết kiệm chi phí với Ethernet gateway. Tất cả gói gọn với 1 thiết bị R-Key-LT.

Kết nối đơn giản

Kết nối R-Key-LT
Kết nối R-Key-LT

Tất cả các modbus Slave đều được kết nối 2 dây qua RS485. Điều này có nghĩa rằng nhiều thiết bị có thể kết nối với R-key-LT chỉ với 2 dây chung cùng một lúc. Một cổng RJ45 có thể kết nối trực tiếp với máy tính hoặc PLC.

Nếu như nhiều thiết bị cần kết nối với R-key-Lt cùng lúc thì chúng ta cần sử dụng một Router hay Switch ethernet để các thiết bị khác nhau có thể giao tiếp cùng lúc với Ethernet Gateway.

Như vậy chúng ta thấy rằng, chỉ có 2 dây vào và 1 dây RJ45 giao tiếp với thiết bị đọc được giao thức Modbus TCP-IP công nghiệp. Chỉ với 2 dây vào và ra có thể thay thế tất cả các dây tín hiệu đầu vào truyền thống và không giới hạn về thiết bị.

Các loại Ethernet gateway

Ethernet gateway không có quá nhiều loại cũng như nhiều nhà cung cấp. Tuy nhiên, có hai loại phổ biến được sử dụng trong công nghiệp chính là loại có kết nối dây và không dây. Cả hai loại đều có chức năng như nhau. Điểm khác nhau duy nhất là kết nối không dây sẽ dùng sóng Wifi để truyền thông với nhau.

Ethernet gateway kết nối dây | R-key-LT

Cách kết nối Ethernet gateway R-key-LT
Cách kết nối Ethernet gateway R-key-LT

R-key-Lt được xem là một ethernet gate công nghiệp chuẩn dạng kết nối vật lý giữa các cảm biến với máy tính, plc, scadar thông qua cổng ethernet RJ45. Việc truyền thông với nhau hoàn toàn bằng vật lý thông qua dây tín hiệu internet.

Các hệ thống có sẵn dây cáp mạng trong hệ thống thì sử dụng R-key-LT hoàn toàn phù hợp bởi tính ổn định cao. Các kết nối vật lý luôn được ưu tiên bởi dể kiểm tra lỗi, sửa chữa dể dàng hơn so với không dây. Tuy nhiên, trong một số trường hợp kết nối không dây lại là giải pháp tối ưu.

Ethernet gateway kết nối wifi | Z-Key-wifi

Cách kết nối Ethernet gateway Z-Key-wifi
Cách kết nối Ethernet gateway Z-Key-wifi

Sử dụng sóng Wifi thay thế cho kết nối dây internet đang được xem là xu hướng trong tương lai bởi sự tiện lợi trong kết nối. Các thiết bị được nằm chung trong tủ điện & có sóng Wifi nội bộ phát tới Z-KEY-LT là có thể truyền tín hiệu tới trung tâm điều khiển. Tín hiệu truyền đi vẫn là Modbus TCP-IP chuẩn công nghiệp.

Chất lượng truyền tín hiệu phụ thuộc rất nhiều vào wifi phát ra từ router. Các thiết bị trong hệ thống dễ dàng truy xuất dữ liệu thông qua mạng internet chung trong hệ thống mạng.

Như vậy, việc sử dụng bộ ethernet gateway nào để truyền thông modbus rtu trong công nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào hạ tầng có sẵn và chi phí sao cho phù hợp. Tất nhiên, Z-key-wifi dùng sẽ tiện hơn rất nhiều so với R-Key-Lt nhưng chi phí đầu tư sẽ cao hơn khá nhiều.

Lựa chọn chính là các bạn.

Nếu bạn có thắc mắc gì về truyền thông Ethernet Gateway công nghiệp hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

FTP Là Gì

Cách thức truyền dữ liệu của FTP

Việc trao đổi dữ liệu trong mạng có một giao thức riêng đó là FTP. Vậy giao thức FTP là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông qua bài viết ngắn dưới đây nhé!

FTP là gì ?
FTP là gì ?

FTP là gì?

FTP là gì? Đây là từ viết tắt của cụm từ tiếng anh “File Transfer Protocol”. Được hiểu là giao thức truyền tải tập tin. FTP được sử dụng để trao đổi dữ liệu trong mạng thông qua giao thức TCP/IP, thường hoạt động trên 2 cổng là 20 và 21. Khi sử dụng giao thức FTP, các máy client có thể dễ dàng truy cập đến máy chủ FTP để gửi hoặc lấy dữ liệu. Ưu điểm lớn nhất của giao thức này là người dùng có thể truy cập vào máy chủ FTP để truyền và nhận dữ liệu ở xa.

Cách thức FTP hoạt động như thế nào?

Cách thức truyền dữ liệu của FTP
Cách thức truyền dữ liệu của FTP

Giao thức FTP hoạt động dựa trên một mô hình cơ bản. Mô hình này cho phép việc truyền và nhận dữ liệu từ máy Client đến máy Server. Quá trình truyền và nhận dữ liệu giữa 2 máy được tạo nên từ 2 tiến trình. Cụ thể là Control Connection và Data Connection.

  • Control Connection: Khi quá trình truyền dữ liệu bắt đầu, Control Connection được tạo ra. Tuy nhiên, tiến trình này chỉ nắm bắt được các thông tin điều khiển đi qua nó. Control Connection sẽ được duy trì liên tục trong suốt quá trình mà phiên làm việc diễn ra.
  • Data Connection: Khác với Control Connection, Data Connection là một kết nối dữ liệu TCP. Chúng được tạo ra với vai trò chuyên biệt là truyền tải dữ liệu giữa máy Client và máy Server. Ưu điểm lớn nhất là tự động ngắt kết nối ngay khi quá trình truyền tải dữ liệu hoàn tất.

Các phương thức truyền dữ liệu với FTP

Phương thức truyền dữ liệu FTP
Phương thức truyền dữ liệu FTP

Khi quá trình truyền và nhận dữ liệu được diễn ra, dữ liệu sẽ được truyền và nhận từ máy Client đến máy Server. Quá trình đó cũng có thể diễn ra ngược lại. Theo đó, FTP có 3 phương thức truyền tải dữ liệu tương ứng với nhu cầu hoạt động:

  • Stream mode: Đây là phương thức hoạt động dựa trên tính tin cậy của việc truyền dữ liệu trên giao thức TCP. Các dữ liệu có cấu trúc không liên tiếp sẽ được truyền đi dưới dạng các byte. Thiết bị gửi lúc này đóng vai trò là đẩy luồng dữ liệu qua kết nối TCP tới phía nhận. Tuy nhiên, dữ liệu được gửi sẽ không có một trường tiêu đề nhất định.
  • Block mode: Phương thức truyền dữ liệu có quy chuẩn hơn. Dữ liệu tại đây sẽ được chia thành nhiều khối nhỏ. Sau đó đóng gói thành các FTP blocks. Mỗi block sẽ là kho chứa thông tin về khối dữ liệu đang gửi đi.
  • Compressed mode: Đây là phương thức truyền dữ liệu sử dụng thuật toán. Phương thức sử dụng kỹ thuật nén dữ liệu đơn giản là “run-length encoding”. Kỹ thuật này sẽ giúp phát hiện ra các đoạn dữ liệu bị lặp. Từ đó loại bỏ chúng để giảm chiều dài của toàn bộ thông điệp khi gửi.

Trên đây, các kiến thức về FTP đã được chúng tôi tổng hợp và chia sẻ cho các bạn thông qua bài viết. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình tìm hiểu.

Giám Sát Nhiệt Độ Qua Internet

Giám sát nhiệt độ qua Internet

Các kho lạnh dược phẩn, thực phẩm, kho lạnh cấp đông gió, kho lạnh bảo quản thực phẩm đều có quy định cụ thể về nhiệt độ và độ ẩm khác nhau. Các kho lạnh cần được giám sát và kiểm soát nhiệt độ 24/7 để kịp thời cảnh báo khi nhiệt độ tăng cao. Tuy nhiên, các thiết bị giám sát có chi phí rất đắc đỏ và khó triển khai nếu hệ thống nhỉ lẻ. Nhằm giải quyết nhu cầu cấp thiết đó công ty Hưng Phát cung cấp giải pháp giám sát nhiệt độ qua internet giá rẻ cho tất cả mọi yêu cầu từ lớn tới nhỏ.

Giám sát nhiệt độ qua Internet
Giám sát nhiệt độ qua Internet

Với chi phí cực kỳ thấp bạn có thể giám sát nhiệt độ kho lạnh, tủ thuốc vacxin, kho chứ dược phẩm, nhiệt độ phòng sạch một cách hiệu quả. Khi nhiệt độ tăng cao hệ thống sẽ tự động gửi SMS, email tới các địa chỉ cài đặt sẵn. Thông qua biểu đồ nhiệt độ theo thời gian các nhà quản lý dễ dàng biết được các kho lạnh, tủ thuốc, phòng sạch … thông qua web hoặc app cài trên điện thoại.

Giám sát nhiệt độ qua internet

Giám sát nhiệt độ qua internet không còn là một khái niệm mơ hồ trong thời đại 4.0 đang bùng nổ. Công nghệ IOT giám sát nhiệt độ, độ ẩm từ xa thông qua internet bằng wifi, sim 4G với Cloud data trở nên phổ biến. Các tín hiệu nhiệt độ sẽ được truyền trực tiếp từ cảm biến nhiệt độ lên server lưu trữ đám mây Cloud qua Sim 4G của nhà mạng.

Cảm biến nhiệt độ không dây dùng mạng GSM có thêm chức năng tự gửi SMS khi nhiệt độ vượt quá ngưỡng cho phép. Chức năng cảnh báo SMS thuận tiện cho người vận hành, người quản lý bân rộn nhưng vẫn muốn biết được nhiệt độ phòng lạnh có nằm trong ngưỡng cho phép hay không. Khi nhận được SMS bạn dễ dàng truy vấn lại nhiệt độ thay đổi theo thời gian thông qua phần mềm của hãng. Bạn sẽ biết rõ nhiệt độ tại thời gian nào là bao nhiêu thông qua biểu đồ nhiệt độ.

Giám sát nhiệt độ từ xa
Giám sát nhiệt độ từ xa

Thiết bị giám sát nhiệt độ qua internet bằng Sim 4G sẽ có một thiết bị thu sóng ở trên để đảm bảo tín hiệu luôn được truyền về trung tâm. Đối với bộ giám sát nhiệt độ sử dụng mạng 4G thì sẽ được tích hợp PIN bên trong có thể dùng từ 6 tháng cho tới vài năm tuỳ theo thời gian lấy mẫu bạn muốn truyền về trung tâm.

Hệ thống giám sát nhiệt độ kho lạnh
Hệ thống giám sát nhiệt độ kho lạnh

Tại phần mềm Comet Cloud bạn dễ dàng theo dõi nhiệt độ tại bất kỳ thời gian nào thông qua biểu đồ Trend. Tất nhiên việc xuất ra file CSV định dạng của excell giúp chúng ta có thể biết được chính xác nhiệt độ theo thời gian.

Giám sát nhiệt độ qua wifi
Giám sát nhiệt độ qua wifi

Với sự phát triển của công nghệ các cảm biến nhiệt độ được tích hợp kết nối Wifi ngay trên thiết bị đo. Chỉ cần khu vực nào có sóng Wifi đều truyền được tín hiệu về trung tâm. Với thiết kế truyền dữ liệu qua Wifi bạn có thể lắp đặt thiết bị đo nhiệt độ bất kỳ nơi nào bạn muốn chỉ cần có sóng Wifi truyền tới đủ mạnh để thiết bị kết nối.

Phần mềm giám sát nhiệt độ Comet Cloud
Phần mềm giám sát nhiệt độ Comet Cloud

Chức năng cảnh báo nhiệt độ vượt ngưỡng cho phép quá cao hoặc quá thấp được cài đặt trên phần mềm. Hệ thống sẽ tự động gửi SMS hoặc email khi nhiệt độ nằm ngoài giới hạn cài đặt. Phần màu đỏ là cảnh báo Alarm nhiệt độ quá thấp so với cài đặt cụng được phần mềm lưu lại.

Hệ thống giám sát nhiệt độ độ ẩm

Hệ thống giám sát nhiệt độ độ ẩm
Hệ thống giám sát nhiệt độ độ ẩm

Hệ thống giám sát nhiệt độ độ ẩm bao gồm :

  • Cảm biến nhiệt độ – độ ẩm có chức năng logger
  • Comet Cloud và Comet Vision cài đặt thông số IP thiết bị và truy cập web
  • Sim 4G hoặc kết nối Wifi – LAN internet
  • Phần mềm Logger dữ liệu từ cảm biến

Mỗi một thiết bị có chức năng riêng biệt nhưng gắn kết nhau tạo thành một hệ thống giám sát nhiệt độ độ ẩm hoàn chỉnh. Một hệ thống có thể kết nối được nhiều thiết bị với nhau, truy cập được trên nhiều thiết bị : máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng …

Giám sát nhiệt độ từ xa

Giám sát nhiệt độ từ xa chổ thành một nhu cầu thiết yếu ngày nay khi mà các quản lý nhà máy muốn ngồi trên máy tính có thể theo dõi nhiệt độ của bất kỳ công đoạn sản xuất nào. Các lý do sử dụng bộ giám sát nhiệt độ từ xa:

  • Hiển thị nhiệt độ theo thời gian thực chính xác với cảm biến nhiệt độ
  • Hiển thị nhiệt độ bằng web site thông qua máy tính, thiết bị di động thông minh
  • Biểu đồ trend biến thiên theo thời gian thực
  • Xuất tín hiệu ngõ ra dạng Alarm để cảnh báo, gửi SMS tới số điện thoại cài đặt sẵn và địa chỉ email đã cài đặt sẵn.
  • Xuất file excell theo thời gian tuỳ chọn để báo cáo
  • Đáp ứng nhanh theo thời gian thực
  • Theo dõi nhiệt độ bất kỳ thời gian nào, bất cứ nơi đâu

Với cách thức truy cập qua web site với mọi thiết bị truy cập được internet giúp chúng ta đa dạng hoá các thiết bị giám sát nhiệt độ, độ ẩm mà không phân biệt hay giới hạn thiết bị. Xu hướng của tương lai sẽ số hoá các dữ liệu và truy cập mọi nơi không giới hạn về không gian. Các nhà máy sử dụng hệ thống cũ hoàn toàn dễ dàng nâng cấp thiết bị giám sát online mà không cần can thiệp vào hệ thống đang sử dụng.

Như vậy, chúng ta có hai cách để giám sát nhiệt độ qua internet là dùng Wifi hoặc sim 4G để truyền tín hiệu lên web server hoặc phần mềm Comet database phát triển. Việc kết nối internet để giám sát nhiệt độ độ ẩm trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Cần tư vấn về thiết bị giám sát nhiệt độ độ ẩm, giám sát nhiệt độ từ xa, giám sát nhiệt độ qua internet hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và lựa chọn thiết bị cho phù hợp.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

Giám Sát Nhiệt Độ Kho Lạnh

Giám sát nhiệt độ kho lạnh

Giám sát nhiệt độ kho lạnh trở thành một nhu cầu thiết yếu và cấp bách bởi những hậu quả nặng nề, khó lường & tổn thất rất lớn nếu không phát hiện kịp thời. Là một nhà quản lý chất lượng hay kỹ thuật bạn cần biết chính xác nhiệt độ thực tế trong các kho lạnh là bao nhiêu tại bất kỳ thời điểm nào.

Tại sao ư ? Tôi chắc rằng các nhà quản lý điều hành không có nhiều thời gian để xuống từng kho lạnh để kiểm tra hằng ngày & tất nhiên bạn khó có thể đặt niềm tin vào các số liệu của cấp dưới ghi chép.

Giám sát nhiệt độ kho lạnh
Giám sát nhiệt độ kho lạnh

Nhằm giải quyết vấn đề giám sát nhiệt độ kho lạnh hiệu quả cũng như góp phần theo dõi công suất làm lạnh thực tế. Hệ thống giám sát nhiệt độ kho lạnh của Công Ty Hưng Phát không chỉ hiển thị tại chổ mà còn có thể xem trực tuyến thông qua internet chỉ với một chiếc điện thoại thông minh có kết nối internet.

Các lý do bạn cần giám sát nhiệt độ kho lạnh

  • Nhiệt độ kho lạnh không chính xác
  • Các giá trị báo cáo luôn đạt chuẩn nhưng sản phẩm bị hư hỏng
  • Hệ thống lạnh hoạt động không đảm bảo công suất
  • Nhiệt lượng lạnh bị tiêu hao mà không rõ nguyên nhân
  • Tiền điện cho kho lạnh tăng đột biến
  • Nhiệt độ trong kho lạnh không đồng đều

Các lợi ích của hệ thống giám sát nhiệt độ kho lạnh

  • Theo dõi nhiệt độ từng vị trí trong kho lạnh với màn hình LED hiển thị tại chổ
  • Giám sát nhiệt độ kho lạnh từ xa bằng điện thoại, máy tính bảng, laptop thông qua mang internet.
  • Truy xuất nhiệt độ tuỳ ý theo phút – giờ – ngày – tháng – năm
  • Xem biểu đồ nhiệt độ một cách chính xác theo thời gian thực
  • Chức năng cảnh báo nhiệt độ tăng bất thường thông qua Call – SMS – Email một cách tự động
  • Phân chia nhiều tài khoản với các quyền hạn khác nhau, truy cập độc lập với các tài khoản user name & password khác nhau.

Các thiết bị giám sát nhiệt độ kho lạnh

Cảm biến nhiệt độ

Tôi đi khá nhiều nhà máy tiếp xúc & gặp gỡ rất nhiều anh chị trong ngành thực phẩm, dược phẩm, các tủ cấp đông gió, kho lạnh thực phẩm, thuỷ hải sản… thì đa phần các anh chị đều không quan tâm tới cảm biến nhiệt độ của mình đang sử dụng.

Thật đáng tiếc rằng việc xem và điều khiển nhiệt độ có chính xác hay không lại phụ thuộc rất nhiều vào cảm biến nhiệt độ. Các cảm biến nhiệt độ kho lạnh cần có khả năng đo nhiệt độ âm từ -5…-40oC tuỳ theo ngành nghề bảo quản. Phần lớn các cảm biến tôi bắt gặp đều có xuất xứ từ Trung Quốc, Đài Loan. Tất nhiên các cảm biến này có độ tin cậy không cao về độ chính xác và độ bền cũng không đảm bảo.

Cảm biến nhiệt độ phòng lạnh TS1
Cảm biến nhiệt độ phòng lạnh TS1

Cảm biến nhiệt độ TS1PL3BA200GD-BB của Termotech được sản xuất từ Ý có thang đo nhiệt độ từ -80oC cho tới 600oC. Các bạn sẽ thắc mắc là thang đo rộng như thế thì có bị sai số lớn hay không.

Câu trả lời là “ Không “. Thang đo nhiệt độ của cảm biến nhiệt độ tượng trưng cho khả năng đo và chịu được của cảm biến Pt100. Thang đo nhiệt độ càng rộng thì càng tốt bởi PT100 được cấu thành từ điện trở sự thanh đổi nhiệt độ sẽ làm điện trở biến đổi theo.

Cảm biến nhiệt độ LR1 chịu được -200oC
Cảm biến nhiệt độ LR1 chịu được -200oC

Trong một số trường hợp đặc biệt kho lạnh có thể lên tới 80oC hoặc cao hơn thì các cảm biến nhiệt độ thông thường không thể đáp ứng. Tuy nhiên, Termotech lại cho ra một loại cảm biến nhiệt độ đặc biệt LR1 với dây bọc PTFE có khả năng đo được nhiệt độ lên tới -200oC mà không bị ảnh hưởng bởi môi trường.

Các cảm biến nhiệt độ loại dây thường có độ chính xác không cao & đặc biệt khi đo trong môi trường lạnh thì nhiệt độ làm giảm điện trở của tín hiệu truyền về. Điều này làm sai lệch giá trị tại cảm biến đo được.

Màn hình hiển thị nhiệt độ

Màn hình hiển thị nhiệt độ S311A-4-H-O
Màn hình hiển thị nhiệt độ S311A-4-H-O

Màn hình hiển thị nhiệt độ S311A-4-H được thiết kế cho chuyên dụng với độ chính xác cao, có thể hiển thị nhiệt độ Âm ( – ) trước các chỉ số. Độ sai số thấp chỉ 0.1% giúp nhiệt độ luôn hiển thị chính xác khi nhận tín hiệu từ cảm biến truyền về.

Đèn LED có thể tuỳ chỉnh được độ sáng với các mức từ 1-10 tuỳ theo sợ thích của từng người sử dụng. Mặc định mức độ sáng sẽ ở mức 7, bạn có thể tuỳ chọn mức độ sáng màn hình cao hơn hoặc thấp hơn ngay bên trong phần cài đặt.

Kích thước 96 x 48 x 98mm dễ dàng lắp đặt trên bề mặt tủ. Chúng ta thấy rằng Seneca luôn trao chuốt cho các sản phẩm của mình. Lớp ron cao su mềm được hãng Seneca đi kèm để tránh nước xâm nhập khi tủ điện được lắp đặt ngoài trời.

Các phím bấm điều hướng Lên – Xuống – OK/Menu được hiển thị nổi bật ở mặt trước với màu xanh nền đen mang cảm giác đẳng cấp so với các hãng khác.

Hướng dẫn kết nối màn hình hiển thị S311A-4-H-O
Hướng dẫn kết nối màn hình hiển thị S311A-4-H-O

Hướng dẫn kết nối cảm biến nhiệt độ được ghi chú đầy đủ trên S311A-4-H-O. Đối với PT100 3 dây chúng ta chỉ cần kết nối với các chân 7 – 8 – 10 , còn nếu bạn đang sử dụng PT100 2 dây thì kết nối với chân 7-8 và 9-10 jumb lại với nhau.

Phiên bản S311A-4-H-O sẽ có thêm 2 ngõ ra relay và truyền thông modbus RTU. Trong khi đó tín hiệu ra analog 4-20mA hoặc 0-10V được tích hợp sẵn trên cả hai phiên bản S311A-4-H và S311A-4-H-O.

Việc hổ trợ kết nối điện ngay trên thiết bị giúp chúng ta dễ dàng lắp đặt mà không cần phải tìm tài liệu hướng dẫn sử dụng. Điều này cho chúng ta thấy rằng Seneca quan tâm đến người dùng như thế nào.

Bộ lưu trữ dữ liệu

Bộ lưu trự dữ liệu - datalogger Z-UMTS
Bộ lưu trự dữ liệu – datalogger Z-UMTS

Một sự lựa chọn khác cho các trưởng phòng quản lý chất lượng, trưởng phòng kỹ thuật và giám đốc nhà máy là giám sát online thông qua internet. Seneca Z-UMTS sẽ thu thập dữ liệu trực tiếp từ cảm biến nhiệt độ hoặc màn hình hiển thị S311A-4-H-O. Với cách thức truyền thông Modbus RTU thì 1 bộ Z-UMTS có thể nhận được hàng trăm tín hiệu từ màn hình hiển thị nhiệt độ. Qua đó tiết kiệm được rất nhiều chi phí so với các phương pháp thu thập dữ liệu khác.

Z-UMTS hổ trợ kết nối Internet thông qua cổng RJ45 và cả sim 4G tốc độ cao dành cho các nơi không thể kéo dây cáp internet. Dữ liệu được lưu tại Z-UMTS bằng thẻ nhớ và lưu trên máy chủ của nhà máy hoặc lưu trên cloud data.

Phần mềm giám sát online

Phần mềm giám sát nhiệt độ kho lạnh online
Phần mềm giám sát nhiệt độ kho lạnh online

Giám sát nhiệt độ kho lạnh online là một nhu cầu thiết yếu trong thời đại công nghiệp 4.0. Phần mềm giám sát được phát triển bởi công ty Hưng Phát với sự kết hợp giữa phần cứng thiết bị gồm : cảm biến nhiệt độ, màn hình hiển thị S311A-4-H-O, bộ lưu dữ liệu Z-UMTS đồng bộ với phần mềm chạy trên nền tảng webserver. Các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý có thể dể dàng truy cập giám sát trực tuyến nhiệt độ kho lạnh bất kỳ lúc nào.

Phần mềm chp phép truy vấn theo thời gian, thông qua biểu đồ theo dõi nhiệt độ chúng ta biết được sự biến động của nhiệt độ tại các thời điểm khác nhau. Thông qua việc lựa chọn cách thức hiển thị bất kỳ thời gian nào : phút – giờ – ngày – tháng – năm chúng ta có thể truy vấn xem nhiệt độ kho lạnh khi có sự cố xảy ra. Đặc biệt bạn có thể xem nhiệt độ cách đây 1 tháng hoặc 1 năm bất kỳ mà không cần phải nhờ tới sự hổ trợ của kỹ thuật. Tất cả đều nằm trên phần lựa chọn của phần mềm, với 1 cú click bạn có thể download các dữ liệu theo dạng excel để báo cáo hoặc vẽ biểu đồ nhiệt độ trên dạng excel một cách dể dàng.

Truy xuất dữ liệu theo thời gian
Truy xuất dữ liệu theo thời gian

Ngoài hiển thị nhiệt độ thực tế kho lạnh thì phần mềm có thể kết hợp với các thiết bị khác như giám sát dòng điện, công suất tiêu thụ điện của hệ thống lạnh trên cùng một tài khoản.

Cảnh báo tự động bằng cách Gọi hay gửi tín nhắn SMS cho số điện thoại được cài đặt khi nhiệt độ tăng vượt mức cho phép. Điều này làm giảm rủi ro kho lạnh sai thiết công suất hoặc có sự cố rò rỉ lạnh ngoài ý muốn mà không ai phát hiện ra.

Với giải pháp giám sát nhiệt độ – độ ẩm kho lạnh của công ty Hưng Phát sẽ giúp bạn yên tâm về nhiệt độ tại các kho bảo quản. Với các thiết bị được nhập khẩu từ G7 đảm bảo độ chính xác cao để không làm hỏng các nguyên liệu bên trong kho chứa. Cần tư vấn về giám sát theo dõi nhiệt độ kho lạnh hãy liên hệ với chúng tôi để có được cung cấp các giải pháp phù hợp với từng yêu cầu cụ thể.

Kỹ sư Cơ- Điện Tử
Nguyễn Minh Hoà
Mobi : 0937.27.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Bộ Chuyển Đổi Tín Hiệu Dòng Điện

Bộ chuyển đổi 0-5A sang 4-20mA

Bộ chuyển đổi tín hiệu dòng điện là một thiết bị không thể thiếu khi cảm biến đang xuất ra một tín hiệu 4-20mA nhưng PLC lại chỉ đọc được 0-10V hoặc CT dòng ra tín hiệu 0-5A nhưng bạn lại cần 4-20mA. Bộ chuyển đổi tín hiệu dòng điện sẽ làm chức năng chuyển đổi tín hiệu đầu vào sao cho đúng chuẩn tín hiệu đầu ra theo mong muốn.

Tại sao phải dùng bộ chuyển đổi tín hiệu dòng điện

Chúng ta đều biết rằng các tín hiệu đưa vào PLC không chỉ có một chuẩn duy nhất mà có rất nhiều chuẩn khác nhau. Trong đó chuẩn dòng điện 4-20mA lại là phổ biến nhất bởi tín hiệu 4-20mA không bị suy giảm theo khoảng cách. Các trường hợp sau đây cần phải dùng bộ chuyển đổi tín hiệu dòng điện.

Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang 0-10V/0-5V

Nếu như bạn gặp trường hợp cảm biến có tín hiệu ngõ ra Analog 4-20mA trong khi PLC hoặc biến tần chỉ nhận được tín hiệu 0-10V hoặc 0-5V. Điều đầu tiên bạn nghĩ tới là tìm một bộ chuyển đổi dòng tín hiệu 4-20mA sang 0-10V/0-5V. Bởi hai loại tín hiệu 4-20mA và 0-10V ( hoặc 0-5V ) là hai chuẩn hoàn toàn khác nhau và chúng ta không thể lắp lẫn cho nhau được.

Bộ chuyển đổi dòng sang áp

Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang 0-10V K109S
Bộ chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang 0-10V | Seneca K109S

Bạn đang có một cảm biến đo mức nước FKC có tín hiệu ngõ ra 4-20mA và bộ hiển thị mức nước S301B.

Tôi lấy một ví dụ rằng bộ hiển thị mực nước S301B chỉ nhận được tín hiệu 0-10V ( tất nhiên S301B nhận được cả 4-20mA ) mà không thể nhận được tín hiệu 4-20mA Lúc này bạn cần một thiết bị trung gian để chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang 0-10V để hiển thị mực nước một cách chính xác.

Lúc này bạn cần một thiết bị trung gian K109S để chuyển đổi tín hiệu 4-20mA sang 0-10V để S301B có thể đọc được tín hiệu từ cảm biến mực nước FKC.

Bộ chuyển đổi áp sang dòng

Bộ chuyển đổi tín hiệu áp sang dòng
Bộ chuyển đổi tín hiệu áp sang dòng

Tương tự trường hợp trên nhưng lần này tín hiệu của cảm biến cho ra là 0-10V và PLC chỉ nhận được tín hiệu 4-20mA. Tất nhiên bạn cũng phải sử dụng bộ chuyển đổi tín hiệu 0-10V sang 4-20mA.

Thật tuyệt vời bởi K109S lại có cả chức năng vừa chuyển đổi dòng sang áp vừa có chức năng chuyển đổi áp sang dòng. Chỉ cần cài đặt và đấu dây đúng theo loại Input và Output thì chúng ta sẽ nhận được kết quả như mong muốn.

Cảm biến siêu âm ULM-35N có tín hiệu ngõ ra 0-10V ( tất nhiên ULM-53N có cả 4-20mA ) nhưng PLC lại chỉ nhận được tín hiệu 4-20mA. Ở trường hợp này thì K109S của Seneca lại là một giải pháp tối ưu để PLC có thể nhận được các giá trị từ cảm biến siêu âm ULM-53N.

Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi tín hiệu K109S

  • Nguồn cấp : 19.2 – 30Vdc
  • Công Suất tiêu thụ : 500mW
  • Chống nhiễu 1.500Vac
  • Sai số : 0.1%
  • Thời gian đáp ứng : 40ms
  • Cài đặt bằng DIP Switch trên thiệt bị
  • Lắp đặt trên DIL Rail
  • Kích thước : 6.2 x 93 x 102.5 mm

Cách lắp đặt bộ chuyển đổi K109S

Cách lắp đặt bộ chuyển đổi K109S
Cách lắp đặt bộ chuyển đổi K109S

Với các bố trí các terminal input – output – nguồn cấp một cách khoa học chúng ta dể dàng kết nối các tín hiệu với nhau. Trong đó,

  • Terminal 7 – 8 được sử dụng để cấp nguồn nuôi cho K109S
  • Terminal 3 – 4 tương ứng với input – đầu vào
  • Terminal 5 – 6 tương ứng với output ngõ ra

Việc đấu dây hết sức đơn giản ngay cả đối với những bạn không chuyên về tín hiệu điều khiển. Các bạn lưu ý rằng dây tín hiệu sử dụng có kích thước từ 0,2…2.5mm2.

Xem them thông tin : bộ chuyển đổi K109S

Chuyển đổi tín hiệu 0-5A sang 4-20mA / 0-10V

Bộ chuyển đổi 0-5A sang 4-20mA
Bộ chuyển đổi 0-5A sang 4-20mA

Bộ chuyển đổi dòng điện phổ biến nhất thường sử dụng là dòng 0-5A sang Analog 4-20mA hoặc 0-10V. Dòng điện từ CT dòng sơ cấp có ngõ ra 0-5A cái mà các bộ đọc tín hiệu như PLC, scadar không thể nhận trực tiếp được. Bộ chuyển đổi tín hiệu 0-5A sang 4-20mA sẽ làm nhiệm biến đổi 0-5A AC thành tín hiệu analog 4-20mA hoặc 0-10V mà PLC có thể dễ dàng giao tiếp nhau.

Thông số kỹ thuật Seneca Z201-H

  • Nguồn cấp : 230Vac
  • Input : 0-5A hoặc 0-10A
  • Output dòng : 4-20mA, 0-20mA
  • Output áp : 0-1V, 0-5V, 0-10V, 2-10V
  • Cài đặt bằng DIP Switch ngay trên thiết bị
  • Cách ly tại 4000Vac
  • Sai số 0.3%
  • Thời gian đáp ứng 100ms
  • Kích thước 17.5 x 100 x 112mm
  • Lắp đặt trên DIN Rail tủ điện

Ưu điểm của bộ chuyển đổi tín hiệu dòng điện 0-5A/0-10V

  • Kết nối được với hầu hết các bộ CT dòng hay còn gọi là biến dòng phổ biến trên thị trường.
  • Nhiều tín hiệu ngõ ra tuỳ chọn để phù hợp với thiết bị sẵn có.
  • Thời gian đáp ứng chỉ 100ms nhanh hơn rất nhiều so với các bộ chuyển đỏi dòng điện của hãng khác.
  • Sai số rất thấp phù hợp với các ứng dụng cần độ chính xác cao.
  • Chống nhiễu 4000Vac cho nguồn cấp, input, output đảm bảo hệ thống được bảo vệ khi xảy ra sự cố.
  • Hàng luôn có sẵn số lượng lớn
  • Sản xuất tại Italy theo tiêu chuẩn G7.
  • Chế độ bảo hành 12 tháng 1 đổi 1 khi xảy ra lỗi do nhà sản xuất.

Cách lắp đặt bộ chuyển đổi tín hiệu dòng điện Z201-H

Cách lắp đặt bộ chuyển đổi tín hiệu dòng điện Z201-H
Cách lắp đặt bộ chuyển đổi tín hiệu dòng điện Z201-H

Tín hiệu đầu vào:

  • 0-5A sẽ kết nối với 7 ( + ) và 9 ( – )
  • 0-10A sẽ kết nối với 7 ( + ) và 8 ( – )

Tín hiệu ngõ ra :

  • Voltage : 5 ( + ) và 6 ( – )
  • Dòng Active : 4 ( + ) và 5 ( – )
  • Dòng Passive : 5 ( + ) và 6 ( – )

Nguồn cấp : 230Vac được đấu vào chân 1 và 3

Như vậy, cách đấu dây của bộ chuyển đổi tín hiệu dòng điện khá đơn giản với các chân 1-3 cho nguồn, 7-8-9 cho input và 4-5-6 cho tín hiệu output ngõ ra. Bạn có thể tự làm theo hướng dẫn mà không cần phải biết quá nhiều về kỹ thuật chuyên sâu. Z201-H sẽ phù hợp cho các bạn không rành về kỹ thuật và quá đơn giản đối với các bạn am hiểu kỹ thuật điện.

Bộ chuyển đổi Pt100 sang 0-10V

Bộ chuyển đổi Pt100 sang 0-10V | Seneca K109PT
Bộ chuyển đổi Pt100 sang 0-10V | Seneca K109PT

Đa phần các PLC Siemens đều tích hợp sẵn ngõ vào analog dạng 0-10V. Bộ chuyển đổi nhiệt độ K109PT chuyển đổi tín hiệu Pt100 sang 0-10V với nhiều tuỳ chọn thang đo nhiệt độ khác nhau ngay trên bản thân thiết bị K109PT.

Thiết kế mỏng giúp tiết kiệm không gian lắp đặt và dể dàng kết nối nhiều bộ chuyển đổi Pt100 sang 0-10V lại với nhau trên cùng một thanh Rail.

Thông số bộ kỹ thuật K109PT

  • Nguồn cấp : 24Vdc
  • Input : Pt100 2 dây, 3 dây, 4 dây
  • Output : 0-10V, 10-0V, 0-5V, 1-5V và 0-20mA / 4-20mA
  • Cách ly chống nhiễu tại 1500Vac
  • Thiết kế mỏng 6mm
  • Thời gian đáp ứng <50ms
  • Cài đặt bằng DIP Switch ngay trên thiết bị
  • Thang đo từ -150…650oC
  • Độ phân giải 14 bit

Ưu điểm của bộ chuyển đổi Pt100 sang 0-10V K109PT

  • Thiết kế mỏng, nhỏ gọn dể dàng lắp đặt và cài đặt
  • Giá thành cạnh tranh so với các loại bộ chuyển đổi nhiệt độ khác
  • Khả năng chống nhiễu ngay trên thiết bị, đảm bảo tín hiệu đầu ra luôn chuẩn
  • Cài đặt thang đo nhiệt độ, tín hiệu ngõ ra ngay trên thiết bị
  • Thời gian đáp ứng nhanh hơn so với các loại khác
  • Bảo hành 12 tháng 1 đổi 1 đối với lỗi nhà sản xuất
  • Hàng luôn có sẵn.

Với các yêu cầu chuyển đổi tín hiệu nhiệt RTD – PT100 thì bộ chuyển đổi K109PT đáp ứng mọi yêu cầu ngõ ra : 0-10V, 4-20mA, 0-5V, 0-20mA … Tuỳ theo ngõ ra là gì chúng ta cần cài đặt cho phù hợp.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hoà
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn
Mobi : 0937.27.55.66

Điện Toán Đám Mây Là Gì ? Cloud Computing

Điện toán đám mây ( Cloud computing ) là gì ?

Cloud Computing hay còn gọi là “điện toán đám mây”, là mô hình cung cấp các tài nguyên máy tính cho người dùng thông qua internet. Nguồn tài nguyên này bao gồm rất nhiều thứ liên quan đến điện toán và máy tính (Ví dụ như: phần mềm, dịch vụ, phần cứng,… và sẽ nằm tại các máy chủ ảo (đám mây) trên mạng). Người dùng có thể truy cập vào bất cứ tài nguyên nào trên đám mây. Vào bất kỳ thời điểm nào và ở bất kỳ đâu, chỉ cần kết nối với hệ thống internet.

Điện toán đám mây ( Cloud computing ) là gì ?
Điện toán đám mây ( Cloud computing ) là gì ?

Phương thức hoạt động của điện toán đám mây

Điện toán đám mây hoạt động theo cách thức hoàn toàn khác với phần cứng vật lý. Cloud Computing cho phép người dùng quyền truy cập vào máy chủ, dữ liệu và những dịch vụ bằng internet. Nhà cung cấp dịch vụ đám mây sẽ sở hữu, quản lý phần cứng và duy trì kết nối mạng. Trong khi đó, user sẽ được cung cấp và sử dụng những gì mà họ thông qua nền tảng web.

Mô hình điện toán đám mây
Mô hình điện toán đám mây

Mô hình điện toán đám mây

Hiện nay, có 4 mô hình triển khai điện toán đám mây chính đang được sử dụng phổ biến. Đó là: Public Cloud, Private Cloud, Hybrid Cloud và Community Cloud.

Mô hình Iaas-SaaS-PaaS
Mô hình Iaas-SaaS-PaaS

Public Cloud

Public Cloud (Điện toán đám mây cộng đồng) là mô hình triển khai điện toán đám mây sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Các dịch vụ, ứng dụng trên Public Cloud đều nằm trên cùng một hệ thống Cloud. Tức là tất cả người dùng sẽ dùng chung tài nguyên. Nhà cung cấp dịch vụ sẽ trực tiếp quản lý và bảo vệ dữ liệu trên đám mây.

Ưu điểm Public Cloud

  • Phục vụ được nhiều đối tượng người dùng, không bị giới hạn về không gian, thời gian.
  • Đặc biệt Public Cloud có chi phí đầu tư thấp. Tiết kiệm được hệ thống máy chủ, giảm gánh nặng quản lý, cơ sở hạ tầng.
  • Đám mây công cộng còn có thể co giãn theo nhu cầu thực tế của người sử dụng.

Nhược điểm Public Cloud

  • Bị phụ thuộc vào nhà cung cấp và không có toàn quyền quản lý. Bên cạnh đó, bạn còn không thể kiểm soát chặt chẽ dữ liệu và không đảm bảo được an toàn, bảo mật.

Private Cloud

Private Cloud (Điện toán đám mây riêng) là dịch vụ điện toán đám mây riêng thường được cung cấp cho các doanh nghiệp để đảm bảo an toàn dữ liệu. Private cloud sẽ được bảo vệ bên trong tường lửa của công ty và doanh nghiệp trực tiếp quản lý.

Ưu điểm Private Cloud

  • Chủ động hơn trong việc sử dụng và quản lý dữ liệu
  • Bảo mật thông tin tốt hơn

Nhược điểm Private Cloud

  • Gặp khó khăn trong việc triển khai công nghệ
  • Tốn chi phí để xây dựng, duy trì hệ thống
  • Chỉ phục vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Những người dùng khác bên ngoài không thể tiếp cận và sử dụng.

Hybrid Cloud

Hybrid Cloud (Điện toán đám mây lai) là sự kết hợp giữa đám mây công cộng và đám mây riêng. Nó cho phép người dùng khai thác được điểm mạnh của 2 mô hình trên. Và đồng thời hạn chế được điểm yếu của 2 mô hình đó.

Đám mây lai thường sẽ do doanh nghiệp tạo ra và việc quản lý thông tin. Dữ liệu sẽ được phân chia giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp Public Cloud.

Ưu điểm Hybrid Cloud

  • Đảm bảo được an toàn cho các dữ liệu quan trọng
  • Sử dụng được nhiều dịch vụ điện toán đám mây mà không bị giới hạn

Nhược điểm Hybrid Cloud

  • Khó khăn khi triển khai và quản lý hệ thống
  • Tốn nhiều chi phí để xây dựng cơ sở hạ tầng

Community Cloud

Community Cloud (Điện toán đám mây cộng đồng) được xây dựng nhằm mục đích chia sẻ hạ tầng, dữ liệu cho nhiều tổ chức, người dùng khác nhau. Ví dụ, các doanh nghiệp cùng hoạt động trong ngành giáo dục có thể chia sẻ chung một đám mây để trao đổi dữ liệu cho nhau.

Ưu điểm Community Cloud

  • Các tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân chung lĩnh vực hoạt động có thể chia sẻ dữ liệu, thông tin dễ dàng để phục vụ cho công việc của chính họ.
  • Đảm bảo sự riêng tư, an ninh và tuân thủ các chính sách tốt hơn.

Nhược điểm Community Cloud

  • Việc điều hành, quản lý tương đối khó khăn.
  • Cần tốn nhiều chi phí để xây dựng, triển khai.

Các mô hình cung cấp điện toán đám mây

Hiện nay, có 3 mô hình cung cấp điện toán đám mây cơ bản. Chúng là: Infrasructure as a service (Iaas), Platform as a service (Paas) và Software as a service (Saas).

Infrasructure as a service (Iaas)

Iaas (Dịch vụ cơ sở hạ tầng) là mô hình dịch vụ pay-per-use (tức là trả tiền cho những gì sử dụng). Chi phí sử dụng dịch vụ này được tính dựa trên chức năng và lượng tài nguyên mà khách hàng dùng. Theo Amazon thì đây là mức độ cơ bản nhất của điện toán đám mây.

Nhà cung cấp dịch vụ Iaas sẽ bán cho khách hàng các server (máy chủ), thiết bị mạng, bộ nhớ, CPU, storage (không gian lưu trữ), máy tính (có thể máy thật hoặc máy ảo, tùy nhu cầu), trang thiết bị trung tâm dữ liệu và một số tính năng bảo vệ an ninh nâng cao.

Với hạ tầng mà Iaas tạo ra, bạn cần vào đó và thiết lập. Và cài thêm những phần mềm cần thiết khác như web server, database,… Iaas không được tạo ra để phục vụ cho người dùng cuối. Mà nó để cho các công ty, đơn vị phát hành web sử dụng với mục đích triển khai phần mềm.

Platform as a service (Paas)

Paas (Dịch vụ nền tảng) là mô hình dịch vụ giúp các developer có thể phát triển. Nó cho phép triển khai các ứng dụng, website trên đám mây. Paas về cơ bản cũng khá giống với Iaas nhưng cấp độ cao hơn một chút. Paas được trang bị thêm các công cụ phát triển doanh nghiệp thông minh (BI), middleware và nhiều tool khác. Với Paas, bạn sẽ có một nền tảng (Platform) được cài đặt sẵn để phù hợp cho việc phát triển ứng dụng.

Software as a service (Saas)

Saas (Dịch vụ phần mềm) là một mô hình dịch vụ điện toán đám mây cao nhất hiện nay. Cho phép người dùng sử dụng được các ứng dụng dễ dàng trên nền tảng đám mây thông qua internet. Đơn giản hơn, Saas sẽ cung cấp phần mềm/ứng dụng chạy trên internet. Từ đó người dùng cuối (end-user) có thể sử dụng ngay. Nhà cung cấp dịch vụ Saas có thể lưu trữ trên server của họ. Hoặc cho phép người dùng tải xuống và vô hiệu hóa nó khi hết hạn.

Ví dụ điển hình cho mô hình dịch vụ này là Microsoft Office 365. Đôi khi các web email (Gmail, Outlook, Yahoo Mail,..) cũng dùng dịch vụ này. Đây đều là các sản phẩm hoàn chỉnh. Người dùng có thể sử dụng ngay lập tức mà không cần phải thiết lập server để quản lý.

Tương tự, OneDrive, Dropbox cũng là mô hình điện toán đám mây kiểu Saas. Các trang web (phần mềm) này cung cấp không gian lữu trữ cần thiết để bạn có thể upload/download dữ liệu thông qua internet.

Lợi ích của điện toán đám mây

#1. Tiết kiệm chi phí

Thay vì phải bỏ chi phí đầu tư cả một hệ thống máy chủ để lưu trữ dữ liệu, chịu các chi phi vận hành hay bảo dưỡng hàng năm thì bạn chỉ cần phải dành một khoản tiền nhỏ để duy trì chúng. Bạn sẽ tập trung hơn vào công việc cuả mình thay vì phải lo lắng đến những việc như bảo dưỡng hay vận hành hệ thống.

#2. Khả năng mở rộng linh hoạt

Bạn sẽ được phân phối đúng lượng tài nguyên cần thiết với nhu cầu sử dụng của mình. Bạn có thể bổ sung tài nguyên bất cứ khi nào phát sinh nhu cầu và tại đúng vị trí địa lý mà bạn mong muốn.

#3. Hiệu năng

Các dịch vụ điện toán đám mây lớn nhất chạy trên mạng lưới trung tâm dữ liệu an toàn trên toàn thế giới. Và đương nhiên chúng được nâng cấp thường xuyên để tăng hiệu quả và mức độ bảo mật.

#4. Bảo mật

Nhiều nhà cung cấp dịch vụ đám mây cung cấp một loạt các chính sách, công nghệ và kiểm soát nhằm củng cố tính bảo mật của bạn. Qua đó nó giúp bảo vệ dữ liệu, ứng dụng và cơ sở hạ tầng của bạn khỏi các mối đe dọa tiềm ẩn hay các cuộc tấn công mạng vẫn thường xuyên xảy ra.

#5. Tốc độ

Hầu hết các dịch vụ Cloud Computing hiện nay đều được cung cấp dịch vụ theo yêu cầu. Nghĩa là bạn cần bao nhiêu thì có bấy nhiêu. Thậm chí ngay cả một lượng lớn tài nguyên máy tính cũng có thể được cung cấp chỉ trong vài phút. Như vậy bạn sẽ không cần phải quá áp lực trong việc lên kế hoạch tính toán công suất cho phù hợp nữa. Thay vào đó bạn có thể sử dụng bình thường, khi cần có thể bổ sung ngay tức thì chỉ với một vài cú nhấp chuột.

#6. Năng suất

Đối với Cloud Computing, bạn sẽ không phải dành chi phí cũng như cắt cử nhân viên cho các tác vụ quản lý, bảo dưỡng và duy trì hệ thống công nghệ thông tin. Như vậy bạn có thể tập trung đội ngũ cho những việc chuyên môn phục vụ cho kinh doanh của mình nhiều hơn.

#7. Độ tin cậy

Các đơn vị trung gian chuyên cung cấp các dịch vụ về Cloud, Máy chủ,… luôn có các biện pháp giúp người dùng sao lưu và bảo vệ dữ liệu. Thậm chí họ còn có các trung tâm DC/DR giúp khôi phục dữ liệu khi bị tấn công mạng và duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.

Những thử thách của điện toán đám mây

#1. An ninh và bảo mật thông tin

Vì quản lý dữ liệu và quản lý cơ sở hạ tầng được cung cấp bởi bên thứ ba nên nó là rủi ro để giao những thông tin nhạy cảm cho nhà cung cấp. Mặc dù người bán dịch vụ điện toán đám mây cố gắng để bảo vệ an toàn hơn cho mật khẩu tài khoản người dùng, bất kỳ dấu hiệu vi phạm an ninh sẽ dẫn đến tổn thất cho khách hàng và doanh nghiệp.

#2. Phụ thuộc, thiếu cơ động

Rất khó cho khách hàng để chuyển từ một nhà cung cấp dịch vụ đám mây này sang một nhà cung cấp dịch vụ đám mây khác. Kết quả là khách hàng bị phụ thuộc vào một nhà cung cấp dịch vụ đám mây cụ thể.

#3. Phân tách tài nguyên thất bại

Rủi ro này xuất phát từ thất bại trong việc cô lập tài nguyên để tách riêng rẽ lưu trữ, bộ nhớ và định tuyến giữa những người thuê khác nhau.

#4. Không xóa được dữ liệu

Có thể xảy ra tình trạng dữ liệu cần xóa lại không xóa được hết. Đó là trường hợp có một bản sao dữ liệu nhưng không truy cập được, hoặc đĩa cần hủy nhưng lại vướng dữ liệu của người thuê khác.

#5. Giao diện quản lý là kẻ đồng lõa, có sự thỏa hiệp

Trong trường hợp đám mây công cộng, giao diện quản lý khách hàng có thể truy cập được qua Internet. Đám mây riêng, một mặt nó mất đi nhiều lợi ích chung của điện toán đám mây; mặt khác cho dù nó là dạng đám mây an toàn nhất, kể cả khi dịch vụ thuê là cơ sở hạ tầng để tăng quyền kiểm soát, người thuê cũng chỉ có thể kiểm soát tài nguyên một cách hạn chế, bao gồm cả tường lửa. Những thứ mà khách hàng có thể làm là cung cấp các lệnh quản trị tới máy ảo trong đám mây.

#6. Đám mây không phải là tất cả

Đám mây chỉ dùng được khi có kết nối Internet. Ngay cả khi có Internet, có thể nó không có phần mềm mà bạn cần.

#7. Tốc độ thực hiện

Những ứng dụng mạnh trên đám mây yêu cầu băng thông cao, dẫn đến chi phí cao.

Ứng dụng của điện toán đám mây

Ứng dụng điện toán đám mây
Ứng dụng điện toán đám mây

Đơn giản mà nói, điện toán đám mây sẽ giúp bạn truy cập dữ liệu dễ dàng thông qua internet. Có rất nhiều ứng dụng mà cloud computing có thể thực hiện được, ví dụ như:

  • Cơ sở dữ liệu đám mây
  • Thử nghiệm và phát triển web, ứng dụng
  • Phân tích big data
  • Lưu trữ dữ liệu cho website (còn gọi là cloud server)
  • Lưu trữ, chia sẻ dữ liệu thông qua các nền tảng như: Google Drive, Dropbox, Shutterstock,…
  • Ứng dụng quản lý doanh nghiệp

Ứng dụng của điện toán đám mây trong công nghiệp 4.0

Ứng dụng Cloud Iot trong PLC
Ứng dụng Cloud Iot trong PLC

Với sự vượt trội mà điện toán đám mây mang lại, kèm theo sự phát triển của IIoT thì nó đã được các nhà sản xuất thiết bị và phát triển phần mềm công nghiệp đặc biệt quan tâm đến và sau một thời gian phát triển đã cho ra mắt các sản phẩm và dịch vụ dựa trên nền tảng đám mây (IIoT Cloud Platform). Các sản phẩm công nghệ mới đã tạo bước ngoặt lớn cho IIoT, đặc biệt là trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp có thể kể đến như: Cloud PLC (PLC with built-in cloud services), Cloud SCADA (Cloud based SCADA).

Cloud PLC

Ví dụ điển hình là vào cuối năm 2020, đầu năm 2021 thì Unitronics đã cho ra mắt UniCloud:

UniCloud là một sản phẩm IIoT hoàn chỉnh dựa trên nền tảng đám mây (Cloud). UniCloud có thể mở rộng và rất an toàn, cho phép dễ dàng xây dựng các trang tổng quan có thể tùy chỉnh nhằm thu thập, phân tích, tận dụng và lưu trữ dữ liệu hiệu quả.

Cùng thời điểm đó, Unitronics cho ra mắt Cloud PLC (tích hợp sẵn dịch vụ đám mây miễn phí với gói đăng ký 5 năm trả trước, bảo mật và truy cập từ xa miễn phí lên tới 1 GB lưu lượng hàng tháng (có thể nâng cấp)).

UniCloud với nền tảng SaaS: không cần cài đặt các phần mềm, dịch vụ quản lý cơ sở dữ liệu hoặc phần cứng. Dữ liệu được mã hóa REST và Transit, API REST được mã hóa qua TLS. Chứng nhận MQTT X.509, bảo mật WAF. AWS được kiểm tra bởi CloudTail và có khả năng chống vi rút. UniCloud được giám sát 24/7 bởi NOC/SOC.

Cloud SCADA

Hầu hết các nhà phát triển phần mềm SCADA đều đã cho ra mắt các phiên bản Cloud Based SCADA (SCADA dựa trên nền tảng đám mây) của riêng họ hoặc nâng cấp các phiên bản SCADA truyền thống lên phiên bản SCADA hỗ trợ Cloud bên thứ 3 (Các bên thứ 3 cung cấp Cloud Services uy tín như: Microsoft Azure, Amazon Web Services, Google Cloud Platform). Chúng ta có thể kể đến các phần mềm SCADA hỗ trợ Cloud như:

  1. Wonderware Online InStudio của Schneider Electric (đang được AVEVA phát triển)
  2. WinCC + MindSphere của Siemens
  3. FactoryTalk Edge Gateway của Rockwell Automation
  4. Experion Elevate của Honeywell
  5. iFIX của GE
  6. FAST/TOOLS của Yokogawa
  7. InduSoft Web Studio (đang được AVEVA phát triển)

Sau khi bạn đã tìm hiểu về Cloud SCADA (Cloud Based SCADA), bạn có so sánh với Web Based SCADA, Web HMI và Web Server của PLC không? Nếu bạn có kiến thức về nó thì đừng ngần ngại và hãy chia sẻ với cộng đồng ha. Chúng tôi sẽ tìm hiểu, tổng hợp, phân tích và chia sẻ cho các bạn thông qua các chủ đề tiếp theo nhé!

M-Bus là gì? Tổng hợp kiến thức về chuẩn giao tiếp truyền thông M-Bus

Chuẩn giao thức truyền thông Z-Mbus

Trong lĩnh vực truyền thông công nghiệp, các chuẩn giao tiếp truyền thông luôn là khái niệm được mọi người quan tâm. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết được kiến thức cơ bản về chuẩn giao tiếp. Chính vì vậy, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn những lý thuyết về chuẩn giao tiếp truyền thông. Vậy M-Bus là gì? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

I. M-Bus là gì?

M-Bus là gì? Đây chính là một tiêu chuẩn quốc tế của châu Âu. Tiêu chuẩn này được sử dụng để đọc dữ liệu đồng hồ nước, khí hoặc điện từ xa. Bên cạnh đó, tại một số trường hợp, M-Bus cũng được sử dụng cho một số loại đồng hồ đo lượng tiêu thụ khác. M-Bus có khả năng giao tiếp thông qua cả 2 dây, giúp người tiêu dùng tiết kiệm được chi phí lớn.

M-Bus là gì?
M-Bus là gì?

II. Cấu trúc liên kết phổ biến của M-Bus là gì?

Hiện nay, hệ thống xử lý dữ liệu giao tiếp được phân loại theo khoảng cách liên kết. Mạng toàn cầu sử dụng cho toàn thế giới được gọi là mạng GAN. Mạng sử dụng cho các lục địa hay các vùng đất rộng là mạng diện rộng WAN. Và mạng liên kết trong phạm vi khoảng cách giới hạn ở khu vực địa lý cụ thể được gọi là mạng cục bộ LAN.

Mạng cục bộ trên thế giới hiện nay được chia làm nhiều loại cấu trúc khác nhau. Trong đó có 3 cấu trúc liên kết được sử dụng nhiều nhất là:

1. Cấu trúc liên kết hình sao

Cấu trúc hình sao được hoạt động khi mỗi thành phần trong liên kết sẽ được kết nối với một bộ xử lý trung tâm. Tất cả đều được kết nối bằng đường truyền riêng. Mỗi thiết bị đều có thể truyền tín hiệu đến thiết bị trung tâm theo 2 cách. Đó là tuần tự hoặc đồng thời. Điểm yếu duy nhất của cấu trúc liên kết này chính là yêu cầu về cách sắp xếp hệ thống cáp tăng lên.

Cấu trúc liên kết hình sao
Cấu trúc liên kết hình sao

2. Cấu trúc liên kết vòng

Với cấu trúc liên kết vòng, các thành phần được kết nối với nhau theo vòng. Và các dữ liệu được truyền từ điểm này qua điểm khác. Nhược điểm của cấu trúc liên kết này là toàn mạng sẽ không hoạt động được khi chỉ một thiết bị bị lỗi.

3. Cấu trúc liên kết bus

Trong cấu trúc liên kết bus, các thành phần được kết nối với nhau thông qua một đường truyền chung duy nhất. Nên cũng chỉ có 1 thiết bị duy nhất truyền được dữ liệu cho toàn mạng. Cấu trúc liên kết này khắc phục được tất cả những điểm yếu của 2 cấu trúc liên kết trên. Cấu trúc liên kết bus rất tiết kiệm chi phí, vẫn hoạt động được tốt khi một thiết bị lỗi. Cấu trúc liên kết này cho phép truyền tải dữ liệu đến tất cả các thành phần khác nhau. Hoặc các nhóm cụ thể cho toàn hệ thống.

Cấu trúc liên kết Bus
Cấu trúc liên kết Bus

Trong cấu trúc liên kết bus được chia làm 2 loại chính là bus nối tiếp và bus song song. Bus nối tiếp được biết đến là đường truyền với những thành phần tham gia truyền dữ liệu một cách tuần tự. Nó được truyền trong một thời gian cụ thể và sử dụng với một giao tiếp chung. Còn đối với bus song song, dữ liệu sẽ được truyền đi đồng thời từ một số đường truyền nhất định. Bus song song sẽ khiến chi phí tăng lên cho phần cap và đầu nối. Tốc độ và thời gian truyền cũng không bằng bus nối tiếp.

III. Yêu cầu hệ thống Bus cho đồng hồ đo

Để lựa chọn một cấu trúc liên kết cho đồng hồ đo có độ chính xác cao. Cho kết quả nhanh chóng với hiệu quả chi phí tối ưu thì cấu trúc liên kết bus là một sự lựa chọn hoàn hảo. Với cấu trúc liên kết bus, tất cả các yêu cầu ở đồng hồ đo sẽ được thực hiện trên một hệ thống bus cụ thể.

1. Yêu cầu về khoảng cách

Yêu cầu quan trọng nhất của sự kết nối nhiều thiết bị chính là khoảng cách xa, đôi khi lên đến vài kilomet. Dữ liệu mà đồng hồ đo truyền đi sẽ được sử dụng để đưa thông tin đến người dùng cuối. Nên phải đảm bảo được mức độ an toàn trọn vẹn trên đường truyền với bus. Bên cạnh đó, cấu trúc liên kết bus được phân phối với tốc độ truyền dữ liệu cao nhất vì lượng thông tin. Dữ liệu được truyền đi tương đối ít nên dung lượng được giảm đáng kể. Do đó, để đảm bảo được tính nguyên vẹn cho đường truyền. Cấu trúc bus được chọn phải không nhạy cảm với tác động nhiễu sóng bên ngoài từ việc ghép nối điện dung hoặc cảm ứng.

2. Yêu cầu về chi phí

Bên cạnh đó, một yêu cầu nữa đối với hệ thống bus cho đồng hồ đo chính là chi phí thấp. Do đó, vật liệu làm truyền dẫn không cần phải là chất liệu quá cao cấp để che chắn. Chúng hoàn toàn có thể sử dụng ít linh kiện. Cấp nguồn sử dụng từ xa cho các slave từ hệ thống bus để tiết kiệm được tối đa chi phí của đồng hồ đo. Ngoài ra, chi phí lắp đặt và bảo dưỡng cũng là một yếu tố cần chú ý. Bạn hoàn toàn có thể giảm thiểu được chi phí này bằng việc kết hợp lớp bảo vệ chống phân cực ngược. Và cung cấp lại cho hoạt động kết nối các thiết bị thêm vào cho quá trình vận hành bus.

IV. Chức năng nổi bật của hệ thống bus

1. Kỹ thuật truyền thông tin trong M-Bus là gì?

Hệ thống bus được truyền dẫn bởi chung một phương tiện mà tất cả các bên đều được tham gia. Chính vì vậy mà các yêu cầu về truyền dẫn khác nhau phải được tính toán cẩn thận. Các phương pháp sử dụng cho bên tham gia khi truyền qua hệ thống bus. Đó được gọi là kỹ thuật truy cập hoặc kỹ thuật truyền. Kỹ thuật này đặt ra yêu cầu là một số trạm phải không được truyền dữ liệu. Đồng thời nên tránh được một số xung đột tạo ra từ việc va chạm bus. Mỗi một bên tham gia của bus có thể truyền dữ liệu ít nhất trong một thời gian tối thiểu cụ thể. Việc phân bổ bus giữa các trạm truyền tải dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống tư duy logic phân bổ.

Việc sử dụng logic phân bổ

Việc sử dụng logic phân bổ giúp bộ điều khiển trung tâm của bus nhận yêu cầu và đưa ra quyết định về việc sử dụng bus. Đồng thời thêm thời gian sử dụng bus,… Chính vì vậy, một số phương pháp được đặt ra cho việc đăng ký chiếm hữu bus như sau:

  • Đăng ký sử dụng đường dây riêng lẻ cho từng thiết bị trong bus
  • Kiểm tra, thẩm định thường xuyên, định kỳ những bên tham gia về nhu cầu và yêu cầu truyền tải
  • Các yêu cầu sẽ được gửi đi với cùng một nhận dạng bên gửi thông qua một đường dây chung
  • Hệ thống bus sẽ được phân bổ trên một khung thời gian quy định trước đó. Không tính đến một số yêu cầu riêng trước đó

Việc làm việc, hoạt động theo logic phân bổ tập trung sẽ có nhiều lợi thế. Đó là làm giảm được độ phức tạp đã được yêu cầu tại các trạm riêng lẻ đến trạm chung.

Việc sử dụng logic phi tập trung

Bên cạnh đó, nếu sử dụng logic phi tập trung thì mỗi bên tham gia cần được cung cấp các chức năng khác nhau. Cho phép nó nhận diện được bus xem chúng được sử dụng hay chưa. Một số phương pháp được áp dụng để xác định được việc bus có đang bị chiếm hữu sử dụng hay không như sau:

  • Rà soát, kiểm tra giữa các trạm với nhau bằng đường dây yêu cầu tại mỗi trạm riêng lẻ
  • Phân bổ bus thường xuyên, định kỳ bằng cách chung chuyển “quyền sở hữu” giữa các bus
  • CSMA: Bên tham gia có khả năng và quyền hạn kiểm tra xem hệ thống bus có đang truyền dữ liệu hay không? Dữ liệu có được truyền đi khi được phát hiện còn trống? Với một hệ thống bus nhất định, để tránh việc va chạm trong quá trình truyền. Các trạm có thể sử dụng nguồn dữ liệu của riêng mình. Từ đó để xác định lại xem bus có đang xảy ra xung đột hay không. Trong quá trình kiểm tra xung đột, đường truyền sẽ bị gián đoạn và sẽ được lặp lại khi quá thời gian thích hợp.

Khi thực hiện logic phân bổ phi tập trung, mức độ phức tạp của hệ thống bus sẽ được đẩy lên cao hơn. Đây là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, logic phân bổ phi tập trung có một ưu điểm lớn chính là khi xảy ra lỗi trong bộ điều khiển bus trung tâm thì toàn bộ hệ thống cũng không cùng lúc xảy ra lỗi.

2. Đồng bộ hoá các bên tham gia tại M-Bus

Đồng bộ hóa chính là sự phối hợp ăn ý trong thời gian nhất định của các bên tham gia giao tiếp trong việc truyền và nhận thông tin. Việc truyền dữ liệu được phân ra làm hai phương pháp chính. Đó là truyền dữ liệu đồng bộ và truyền dữ liệu không đồng bộ.

Đồng bộ hoá dữ liệu
Đồng bộ hoá dữ liệu

Xét với việc truyền dữ liệu đồng bộ, tín hiệu sẽ được cung cấp một cách ổn định nhất. Từ trạm trung tâm hoặc một bên giao tiếp trung gian để đo được thời gian truyền tín hiệu.

Đối với việc truyền tín hiệu không đồng bộ thì có khác hơn một chút. Tín hiệu không đồng bộ cần được phân biệt rõ rang khi nhận tín hiệu giữa các kỹ thuật có và không có. Khi có tín hiệu báo nhận, bên gửi sẽ đưa ra tín hiệu cụ thể thông qua đường truyền để gửi lại dữ liệu và chờ bên kia xác nhận.

3. Cách khắc phục lỗi trong M-Bus

Một số nguyên nhân phổ biến

Trong hệ thống bus, những sự cố xảy ra gây ra lỗi đường truyền là việc không quá xa lạ. Các nguyên nhân được phát hiện ra rất phong phú nhưng có 1 nguyên nhân đặc biệt nhất, hay gặp nhất chính là hiện tượng nhiễu điện tử bên ngoài. Một số nguyên nhân cho hiện tượng này có thể kể đến như ghép cảm ứng ở tần số của nguồn điện, nhiễu tần số do phát tia lửa điện, ghép nối điện dung ở các đường dây khác,…

Khi xảy ra lỗi, hệ thống bus phải đảm bảo được các lỗi đường truyền tín hiệu phải được nhận biết để người sử dụng có cách khắc phục kịp thời. Chính vì vậy mà thông tin sẽ được bổ sung vào khi cung cấp cùng dữ liệu được truyền, điều này giúp hệ thống kiểm tra, rà soát được dữ liệu thông tin khi tiếp nhận.

Trường hợp truyền tín hiệu không đồng bộ

Đối với trường hợp truyền tín hiệu không đồng bộ, với mỗi bit chẵn lẻ bổ sung sẽ được truyền tương ứng với một ký tự. Bit chẵn lẻ này được xây dựng nhằm đáp ứng cho các điều kiện chẵn lẻ. Một phương pháp khác để phát hiện lỗi chính là tạo ra một ký tự đặc biệt. Có thể kiểm tra lượng phép toán cụ thể được lấy ra từ tất cả hệ thống dữ liệu. Lúc này, trạm tổng nhận dữ liệu sẽ phát hiện được có lỗi truyền hay không bằng việc so sánh các ký tự kiểm tra nó nhận được với ký tự kiểm tra nó tính toán được. Với trường hợp này, các bit chẵn lẻ chỉ cho phép nhận dạng được một số lẻ các bit lỗi.

Để khắc phục sự cố đó, bên nhận sẽ gửi đi một lệnh xác nhận lại quá trình truyền không xảy ra lỗi hoặc xảy ra lỗi khi truyền. Cùng mục đích đó, hệ thống máy phát sẽ kiểm tra, dò lại xem hệ thống máy thu đã xác nhận được việc nhận dữ liệu tại khoảng thời gian xác định hay chưa. Nếu vượt quá thời gian quy định hay lỗi truyền được phát hiện thì bên gửi sẽ lặp lại quá trình truyền theo số lần được quy định trước đó.

V. Tìm hiểu về giao thức giao tiếp truyền thông M-Bus, cổng giao tiếp RS232

Chuẩn giao thức truyền thông Z-Mbus
Chuẩn giao thức truyền thông Z-Mbus

1. Những đặc điểm cơ bản

  • Giao thức Z-Mbus được kết nối với cổng giao tiếp RS232 của Seneca Z-TWS4, Z-PASS2-S, S6001-RTU và một số bộ điều khiển khác.
  • Giao thức cũng cho phép hỗ trợ mạng M-Bus bằng cách cấp nguồn lên tới 25 M-Bus tại mỗi thiết bị trên mỗi mô-đun. Ngoài ra, với cổng Micro USB trên bo mạch, bạn có thể truy cập vào hệ thống M-Bus từ máy tính.
  • Từ giao diện máy chủ được tích hợp trong bộ điều khiển Seneca. Nó có thể quét, kiểm tra cấu hình, xem xét đến các thiết bị trong Z-MBUS.
  • Việc quản lý các thiết bị M-Bus được thực hiện thông qua các công cụ tích hợp trong cấu hình máy chủ.
  • M-Bus là hệ thống bus chính có tính năng đo lường năng lượng. Quản lý thông minh các đồng hồ đo nhiệt, tiêu thụ nước, điện, khí đốt, cảm biến và các thiết bị truyền động.

2. Thông số kỹ thuật

  • Nguồn điện sử dụng: 11..40 Vdc, 19..28 Vac (tương đương với 50-60 Hz) từ cả hai đầu của thiết bị và đầu nối IDC10 phía sau.
  • Công suất tiêu thụ: 2,4 W
  • Đèn Led hiển thị trạng thái nguồn điện khi truyền, nhận dữ liệu từ trên cổng M-BUS
  • Kết nối: Thiết bị có thể kết nối với đầu nối vít 3 chiều có thể tháo rời.
  • Mức độ bảo vệ: IP20
  • Nhiệt độ hoạt động thích hợp: Từ -20 độ C đến 70 độ C
  • Kích thước tiêu chuẩn thiết bị:100mm x 17,5mm x 112mm
  • Trọng lượng tối đa: 140g
  • Thiết bị được làm từ chất liệu nhựa cao cấp màu đen PA6, giúp hạn chế được những va đập từ môi trường tác động

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho người đọc những thông tin hữu ích nhất về tiêu chuẩn quốc tế M-Bus, tổng hợp tất cả các kiến thức về chuẩn giao tiếp truyền thông M-Bus và giới thiệu đến các bạn giao thức truyền thông Z-Mbus,… Tất cả những kiến thức trên của chúng tôi hy vọng đã giúp ích được rất nhiều cho những thắc mắc và bổ sung kiến thức công nghệ cho các bạn. Hãy làm cuộc sống trở lên nhiều màu sắc khi biết thêm các thông tin các bạn nhé!

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh