Ưu Nhược Điểm Của Cảm Biến Siêu Âm

Ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm

Trong các phương pháp đo mực nước thì cảm biến siêu âm đo mức nước được rất quen thuộc trong công nghiệp bởi tính hiệu quả, kinh tế và chính xác cao. Tuy nhiên, tất cả các cảm biến đều có điểm mạnh và điểm yếu của nó. Chúng ta cùng xem ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm để có sự lựa chọn phù hợp.

Ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm
Ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm

Các loại cảm biến siêu âm

Lần đầu tiên tôi nghe tới cảm biến siêu âm đó chính là máy siêu âm trong các bênh viện. Các máy móc này hoạt động dựa vào nguyên lý siêu âm để phát hiện các khối u hoặc các vật thể lạ bên trong cơ thể người. Với sự phát triển của công nghệ cảm biến siêu âm có rất nhiều loại :

  • Cảm biến siêu âm đo mức nước
  • Cảm biến vân tay siêu âm
  • Cảm biến siêu âm arduino
  • Cảm biến siêu âm phát hiện vật cản
  • Cảm biến siêu âm đo khoảng cách
  • Cảm biến siêu âm công nghiệp
  • Cảm biến tiệm cận siêu âm
  • … nhiều loại cảm biến siêu âm khác nữa.

Trong bài viết này mình chỉ đề cập tới cảm biến siêu âm công nghiệp với các ưu nhược điểm của đo khoảng cách và đo mực nước bằng cảm biến siêu âm. Chúng ta cùng tìm hiểu các loại cảm biến siêu âm trong ngành đo lường làm việc như thế nào nhé.

Cảm biến siêu âm công nghiệp

Cảm biến siêu âm công nghiệp được gọi chung cho các loại cảm biến được dùng trong ngành công nghiệp nói chung. Bởi bên cạnh đó còn rất nhiều loại cảm biến siêu âm phục vụ cho các ngành khác nhau.

Cảm biến siêu âm HY-SRF05 Arduino
Cảm biến siêu âm HY-SRF05 Arduino

Chúng ta thấy rằng các loại cảm biến siêu âm Arduino HC-SR04, SRF04, SRF05, us-015, SF05 … đều là dạng cảm biến được dùng để nghiên cứu học tập. Các loại cảm biến này thiết kế với một bo mạch nhỏ có một cảm biến phát sóng siêu âm và một cảm biến thu sóng siêu âm lộ thiên trên bo mạch.

Cảm biến siêu âm công nghiệp ULM-54 | Dinel - Czech
Cảm biến siêu âm công nghiệp ULM-54 | Dinel – Czech

Cảm biến siêu âm công nghiệp có thiết kế hoàn toàn kín nước với tiêu chuẩn có thể đạt IP68. Thiết kế nhỏ gọn vừa phát vừa thu tín hiệu siêu âm nhưng lại có độ chính xác cao so với cảm biến siêu âm của arduino. Các loại cảm biến siêu âm công nghiệp này được dùng để đo mức nước hoặc đo khoảng cách.

Có hai loại cảm biến siêu âm công nghiệp được sử dụng là : cảm biến siêu âm không hiển thị và cảm biến siêu âm có hiển thị. Bạn sẽ biết được tại sao nên dùng cảm biến siêu âm hiển thị thay vì không hiển thị.

Cảm biến siêu âm không hiển thị

Cảm biến siêu âm ULM-53N không hiển thị
Cảm biến siêu âm ULM-53N không hiển thị

Đúng với tên gọi cuả nó “ cảm biến siêu âm không hiển thị “ là một loại cảm biến siêu âm đo khoảng cách & chỉ truyền tín hiệu về trung tâm. Trên cảm biến hoàn toàn liền khối với các phím cài đặt khoảng cách đo. Loại cảm biến siêu âm ULM-53N không hiển thị được ưa chuộng sử dụng với giá thành rẻ nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cao.

Tín hiệu ngõ ra đa dạng :

  • Analog 4-20mA
  • Analog 0-10V
  • Modbus RTU

Cảm biến siêu âm ULM-53N được xem là loại cảm biến có giá thành thấp nhưng lại có độ tin cậy cao. Các thang đo có thể cài đặt dể dàng khi cần scales tín hiệu. Chúng ta nên chọn khoảng cách đo cho phù hợp để tiết kiệm chi phí. ULM-53N có các khoảng cách đo như sau :

  • 1 – 1m
  • 2 – 2m
  • 2 – 6 m
  • 4 – 10m
  • 5 – 20m

Các khoảng các đo có thể dể dàng cài đặt theo mong muốn. Vd: cảm biến 0.2 – 6m có thể cài đặt lại 0 – 4m cho phù hợp với khoảng cách đo thực tế. Tín hiệu ngõ ra sẽ tuyến tính theo 4-20mA hoặc 0-10V tương ứng với 0 – 4m.

Nếu chỉ có một sự lựa chọn thì quá đơn giản rồi nhưng công nghệ ngày càng phát triển giúp chúng ta có nhiều lựa chọn hơn. Chính vì thế mà cảm biến siêu âm công nghiệp có hiển thị đi kèm ra đời giải quyết được nhiều vấn đề mà cảm biến không hiển thị không thể làm được.

Cảm biến siêu âm có hiển thị

Cảm biến siêu âm ULM-70N có hiển thị
Cảm biến siêu âm ULM-70N có hiển thị

Điểm khác biệt lớn nhất giữa cảm biến siêu âm có hiển thị và không hiển thị chính là màn hình của cảm biến. Màn hình của cảm biến ULM-70N không chỉ để báo khoảng cách cảm biến đang đo được mà còn được dùng để hiệu chỉnh. Đây là điểm khác biệt cũng là ưu điểm vượt trội của cảm biến siêu âm công nghiệp có hiển thị.

Màn hình hiển thị giúp chúng ta dể dàng cài đặt khoảng cách đo tuỳ ý mà không cần phải di chuyển cảm biến hay bơm nước thực nghiệm. Cảm biến tự tính toán khoảng cách Min – Max khi chúng ta tự nhập liệu từ cảm biến.

Tín hiệu ngõ ra hoàn toàn chính xác so với thực tế. Nhược điểm lớn nhất của cảm biến ULM-70N chính là giá thành cao hơn khá nhiều so với cảm biến siêu âm ULM-53N.

Nếu giá thành không phải là vấn đề quan trọng thì cảm biến siêu âm ULM-70N là lựa chọn tuyệt vời cho các ứng dụng đo mức nước và đo khoảng cách.

Ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm

Dù là cảm biến siêu âm có hiển thị hay không hiển thị đều mang trong mình những ưu điểm và nhược điểm chung của cảm biến siêu âm. Dựa vào ưu điểm chúng ta có thể biết được những điểm mạnh của cảm biến so với các phương pháp đo khác.

Nhược điểm là cái hạn chế của cảm biến. Dựa vào nhược điểm chúng ta biết được giới hạn của cảm biến & có phù hợp với ứng dụng cần sử dụng hay không.

Ưu điểm của cảm biến siêu âm

Cảm biến siêu âm hoạt động dựa vào nguyên lý phát ra một sóng âm và nhận sóng phản hồi về. Thông qua đó cảm biến tính ra được khoảng cách từ cảm biến tới vật cản. Một trong những ưu điểm lớn nhất của cảm biến siêu âm chính là không tiếp xúc với môi chất cần đo. Chúng ta cùng xem các ưu điểm của cảm biến siêu âm nhé.

  • Cảm biến siêu âm đo mức nước không tiếp xúc vói môi chất cần đo. Đây chính là ưu điểm lớn nhất của cảm biến siêu âm. Chính vì thế mà tuổi thọ của cảm biến siêu âm sẽ bền hơn rất nhiều so với các loại cảm biến tiếp xúc trực tiếp.
  • Thiết kế nhỏ gọn nhưng vẫn đạt chuẩn công nghiệp.
  • Điều chỉnh được khoảng cách bất kỳ trong khoảng cách mà cảm biến đo được.
  • Độ chính xác cao so với cảm biến điện dung.
  • Thời gian đáp ứng nhanh
  • Giá thành cạnh tranh
  • Đo được hầu hết các loại chất rắn và chất lỏng
  • Lắp đặt dể dàng

Nhược điểm của cảm biến siêu âm

Dù rằng cảm biến siêu âm có nhiều tính năng ưu việt nhưng bất kỳ cảm biến nào cũng có những hạn chế của nó. Cảm biến siêu âm cũng vậy.

Nhược điểm cảm biến siêu âm đo mức nước
Nhược điểm cảm biến siêu âm đo mức nước
  • Cảm biếu siêu âm sẽ có điểm chết không đo được nằm gần cảm biến.
  • Khoảng cách lắp đặt với thành bồn phải có một khoảng cách phù hợp với khoảng cách đo của cảm biến.
  • Không thể đo được khi có vật cản trong phạm vi đo
  • Nhiệt độ max 80oC và áp suất làm việc thấp max 1 bar
  • Các trường hợp có bọt thì cảm biến không phân biệt được
  • Để đo chính xác chúng ta cần phải cài đặt lại theo khoảng cách đo
Cảm biến siêu âm không thể đo khi có cánh khuấy
Cảm biến siêu âm không thể đo khi có cánh khuấy

Với các điều kiện đo thoả mãn nhược điểm của cảm biến siêu âm. Chúng ta hoàn toàn tự tin chọn cảm biến siếu âm đo mức nước hoặc phát hiện vật cản. Trong trường hợp môi trường đo vượt quá giới hạn cảm biến siêu âm. Chúng ta nên chọn các phương án khác như :

  • Radar
  • Thuỷ tĩnh
  • Cảm biến áp suất đo mức nước
  • Cảm biến điện dung

Nếu bạn vẫn còn cảm biến bối rối chưa rõ sẽ dùng cảm biến gì có thể tham khảo thêm : Top các loại cảm biến đo mức nước

Nếu bạn cần không có nhiều thời gian tìm hiểu về các loại cảm biến hay ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm. Bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn loại cảm biến phù hợp.

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Can Nhiệt Loại K

Cách kiểm tra can nhiệt loại K | Seneca MSC

Can nhiệt loại K là một tên gọi khác của cảm biến nhiệt độ Thermocouple type K được sử dụng để đo nhiệt độ cao tới 1200 độ C trong các lò đốt, lò hơi, lò xấy… Ưu điểm của can nhiệt loại K có hai loại là can sứ và can inox đều có khả năng đo nhiệt độ cao hơn so với Pt100. Nhược điểm là sự sai số lớn hơn so với Pt100 nên cần phải dùng kèm bộ chuyển đổi nhiệt độ can K sang analog 4-20mA hoặc 0-10V.

Các loại can nhiệt loại K
Các loại can nhiệt loại K | Termotech – Italy

Bạn cần phân biệt giữa hai loại can nhiệt loại K :

  • Cây can nhiệt loại K
  • Dây can nhiệt loại K

Hai loại này tuy có cùng loại là can K nhưng khác nhau rất nhiều về kiểu dáng và khả năng chịu được nhiệt độ cao. Chúng ta cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa các loại can nhiệt loại K như thế nào nhé.

Can nhiệt loại K là gì ?

Can nhiệt loại K là gì
Can nhiệt loại K là gì

Nếu bạn chưa biết can nhiệt loại K là gì thì thật là nguy hiểm nếu như bạn đang tìm kiếm cảm biến nhiệt độ loại K. Cảm biến can nhiệt loại K hoạt động dựa vào sự thay đổi điện áp giữa 2 thanh kim loại bên trong cảm biến. Tín hiệu ngõ ra của cản nhiệt loại K là mili voltage tương ứng với nhiệt độ đo được. Bạn nên lưu ý rằng dây can nhiệt loại K khác với cây can nhiệt loại K rất nhiều & rất nhiều người nhầm lẫn giữa hai loại này.

Dây can nhiệt loại K hay cảm biến nhiệt độ Pt100 2 dây

Dây can nhiệt loại K | LR1 - Termotech
Dây can nhiệt loại K | LR1 – Termotech

Dây can nhiệt loại K có nhiệt độ làm việc thực tế nhỏ hơn 400oC tương đương với dây cảm biến nhiệt độ Pt100 nhưng thấp hơn nhiều so với cây can nhiệt loại K.

Dây can nhiệt loại K là loại rất nhiều người nhầm lẫn với Pt100 2 dây. Đa phần sự nhầm lẫn này do thiếu kinh nghiệm của kỹ thuật khi chọn cảm biến nhiệt độ.

Bởi,

Không ai dùng cảm biến nhiệt độ Pt100 2 dây nếu như được chọn từ đầu. Pt100 2 dây là loại kém chính xác nhất nên những ai có hiểu biết đều dùng Pt100 3 dây hoặc Pt100 4 dây. Tín hiệu ngõ ra của cảm biến PT100 loại 2 dây, 3 dây, 4 dây đều là điện trở.

Còn dây can nhiệt loại K chỉ duy nhất có một loại là 2 dây với tín hiệu ngõ ra điện áp mili voltage ( mV ). Can nhiệt loại dây có nhiệt độ làm việc khá thấp so với Pt100 nhưng lại có sai số rất lớn so với cảm biến nhiệt độ Pt100.

Như vậy, nếu bạn không biết gì về cảm biến nhiệt độ thì bạn cứ chọn loại nào cũng được. Nếu bạn đã đọc được chia sẻ của mình mà sử dụng Dây can nhiệt loại K thì đó là dự lựa chọn cần được xem lại và thay đổi.

Cây can nhiệt loại K

Cây can nhiệt loại K | TH1 - Termnotech
Cây can nhiệt loại K | TS1 – Termnotech

Can nhiệt loại K dạng cây được thiết kế chắc chắn với 2 loại : bằng sứ và inox. Cả hai loại này đều đo được nhiệt độ cao tương ứng 1200oC và 1100oC. Can nhiệt loại K inox với vật liệu inconel cũng cho khả năng chịu được nhiệt độ 1200oC, còn vật liệu inox 316L thì chỉ chịu được 1100oC.

Can nhiệt loại K làm bằng Inox có nhiệt độ max 1100oC được ưu tiên sử dụng tại các khu vực có nhiệt độ dưới 1000oC. Đầu cảm biến được làm bằng Inox 316L hoặc inconel giúp bảo vệ đầu dò bên trong cảm biến. Các loại can nhiệt loại K đầu dò bằng kim loại thường có độ dài ngắn khoảng 200mm, 300mm, 400mm, 500mm, 600mm. Với độ dài lớn hơn thì thường dùng loại can K bằng sứ. Tại sao như vậy ?

Can nhiệt loại K bọc sứ | TH1 - Termotech
Can nhiệt loại K bọc sứ | TH1 – Termotech

Can nhiệt loại K bằng Sứ cho thang nhiệt đo lên tới 1200oC được sử dụng cho các khu vực có nhiệt độ từ 900-1200oC. Khi đặt ngưỡng 1200oC thì cảm biến sẽ bị cháy bên trong hoặc vỡ do quá nhiệt.

Các lò nung, lò đốt, lò xấy, các khu vực sử dụng nhiệt độ cao nên dùng cây can nhiệt loại K để có độ bền cao hơn so với can nhiệt inox. Sứ là một vật liệu cách nhiệt tốt giúp bảo vệ đầu dò nhiệt nằm bên trong sứ. Nhiệt độ đo được chính là sự giản nở không khí nằm bên trong giữa lớp sứ và đầu dò. Chính vì thế mà cảm biến can nhiệt loại K bằng sứ sẽ cho độ bền cao hơn khi dùng để đo nhiệt độ cao.

Bảng quy đổi can nhiệt loại K

Bảng quy đổi can nhiệt loại K
Bảng quy đổi can nhiệt loại K

Can nhiệt loại K có tín hiệu ngõ ra dạng mili voltage không tuyến tính mà phi tuyến trong một khoảng nhiệt độ nhất định. Chúng ta có thể dựa vào bảng quy đổi can nhiệt loại K để tính ra được nhiệt độ của cảm biến đang đo là bao nhiêu.

Dựa vào bảng quy đổi can nhiệt K chúng ta có thể biết được cảm biến còn đo được hay không thông qua VOM có chức năng đo milivoltage hoặc các đồng hồ đo chuyên dụng.

Ví dụ bạn muốn dùng đồng hồ đo Vom để kiểm tra cảm biến. Khi can K đo nhiệt 1000oC thì VOM sẽ đo được. 41.2 mV. Nếu đồng hồ đo không lên thì bạn nên thử sử dụng một thiết bị đo khác chuyên dụng hơn để kiểm tra.

Cách kiểm tra can nhiệt loại K

Khi gặp sự cố không hiển thị nhiệt độ hoặc nhiệt độ sai thì chúng ta cần xác định cảm biến can nhiệt loại K còn hoạt động hay không. Có hai cách :

  • Sử dụng một thiết bị chuyên dung để kiểm tra can nhiệt loại K
  • Dùng bộ hiển thị can nhiệt loại K

Chúng ta cùng xem cách nào dể sử dụng & phù hợp với bạn nhất nhé.

Kiểm tra bằng thiết bị chuyên dụng

Cách kiểm tra can nhiệt loại K | Seneca MSC
Cách kiểm tra can nhiệt loại K | Seneca MSC

Cách kiểm tra can nhiệt loại K hiệu quả nhất chính là sử dụng một thiết bị chuyên dụng để đo tín hiệu ngõ ra của cảm biến và quy đổi thành nhiệt độ thực tế. Bộ kiểm tra tín hiệu MSC của Seneca không chỉ đo được tín hiệu milivoltage ( mV ) mà còn quy đổi tín hiệu mV thành giá trị nhiệt độ của can nhiệt loại K đang đo được.

MSC có thể đo kiểm tra được tất cả các loại can nhiệt như loại K, R, S, T, B, J, E, N, L với độ chính xác cao, sai số 0.03%. Đi kèm với độ chính xác và tin cậy cao thì giá thành của bộ MSC không hề rẻ chút nào do MSC là một thiết bị chuyên dụng.

Một cách khác để kiểm tra can nhiệt loại K còn hoạt động hay không đó chính là sử dụng bộ hiển thị can nhiệt loại K. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Bộ hiển thị can nhiệt loại K

Bộ hiển thị can nhiệt loại K | Seneca S311A
Bộ hiển thị can nhiệt loại K có bù nhiệt sai số | Seneca S311A

Bộ hiển thị can nhiệt loại K được xem là giải pháp đơn giản nhất để kiểm tra cảm biến thermocouple type K còn hoạt động hay không. Việc chúng ta cần làm là kết nối đúng hai chân Dương ( + ) và Âm ( – ) giữa can nhiệt loại K và bộ hiển thị S311A.

Khi cảm biến còn hoạt động tốt để bên ngoài sẽ hiển thị lên khoảng 30-33oC. Khi bỏ vào lò nung thì nhiệt độ sẽ tăng dần cho tới đúng nhiệt độ trong lò nung.

Trường hợp khi vừa lắp vào bộ hiển thị can nhiệt K Model S311A mà màn hình sẽ hiển thị báo lỗi. Lúc đó, bạn nên thay một cảm biến khác vì nó bị cháy hoặc hỏng do quá nhiệt hoặc một lý do nào đó.

Can nhiệt loại K đo sai ?

Tôi tin rằng không ít lần bạn sử dụng can nhiệt loại K nhưng nhiệt độ hiển thị trên màn hình là một con số không chính xác so với nhiệt độ trong lò. Một số trường hợp hiển thị thông số sai hoàn toàn mà bạn không biết tại sao. Tôi sẽ chia sẻ cho các bạn biết lý do tại sao cảm biến can nhiệt K lại đo không chính xác.

Can nhiệt loại K cho ra tín hiệu mV

Như phần đầu bài viết các bạn cũng biết rằng can nhiệt loại K cho ra tín hiệu mV rất nhỏ. Chúng ta đều biết rằng tín hiệu điện áp đều bị sụt áp trên đường dây khi kéo đi xa. Tín hiệu mV lại rất nhỏ khi được truyền về PLC hay các bộ hiển thị sẽ dẩn tới sai số. Đây chính là nguyên nhân chính dẩn tới bạn thấy màn hình hiển thị nhiệt độ không chính xác.

Có các nào khắc phục hay không ? Tất nhiên là phải có giải pháp. Đó là bạn dùng một bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt loại K ra tín hiệu analog 4-20mA hoặc 0-10V.

Bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt loại K

Bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt loại K | Seneca T121
Bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt loại K | Seneca T121

Bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt loại K T121 được xem là giải pháp vô cùng hữu ích khi được lắp ngay trên đầu cảm biến can K. Hai dây tín hiệu của can nhiệt loại K sẽ vào Seneca T121. Sau đó bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ T121 sẽ chuyển đổi thành tín hiệu analog 4-20mA.

Chúng ta đều biết rằng tin hiệu analog 4-20mA không bị suy giảm theo khoảng cách mà phụ thuộc nhiều vào nội trở của dây dẫn. Để sử dụng bộ T121 thì bắt buộc PLC hoặc các bộ hiển thị phải đọc được chuẩn 4-20mA. Tất nhiên lẳng chuẩn Analog 4-20mA đã là tiêu chuẩn cho tất cả các thiết bị nên các bạn chớ lo lắng là không sử dụng được.

Bộ hiển thị can nhiệt loại K có bù nhiệt

Các bộ hiển thị nhiệt độ giá rẻ của Omron, Autonics khi đọc can nhiệt loại K rất dể bị sai số. Lý do rất ít người biết tại sao. Thật ra, sự khác biệt rất lớn giữa các bộ hiển thị mắc tiền và rẻ tiền đó chính là khả năng tự bù nhiệt và chống nhiễu của thiết bị.

Trên các bộ hiển thị rẻ tiền tất nhiên phần này bị cắt bỏ đi để cạnh tranh về giá. Trong khi đó các bộ hiển thị can nhiệt K mắc tiền hơn luôn tích hợp các tiêu chuẩn này bên trong. Các bộ hiển thị nhiệt độ của Seneca đều tích hợp chống nhiễu và bù nhiệt cho can K cho đúng với nhiệt độ của cảm biến đo được.

Thông qua bài viết này tôi mong giúp ích cho các bạn biết được :

  • Can nhiệt loại K là gì ?
  • Các loại can nhiệt loại K được sử dụng phổ biến
  • Bảng quy đổi can nhiệt loại K
  • Cách kiểm tra can nhiệt loại K
  • Tại sao cảm biến can nhiệt loại K lại đo không chính xác

Tất nhiên bài chia sẻ vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được phản hồi của các bạn để hoàn thiện hơn.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Que đo nhiệt độ thực phẩm

Đo nhiệt độ thực phẩm

Que đo nhiệt độ thực phẩm là gì? Chúng có tác dụng như thế nào? Khi nào sử dụng que đo nhiệt độ thực phẩm?…Đây là những câu hỏi phỗ biến nhất, có nhiều bạn thắc mắc nhất khi nhắc đến thiết bị này. Có khi các bạn lại nghĩ chúng chỉ sử dụng trong dân dụng thôi cũng không chừng!
Bài viết này, chúng ta hãy nhìn rộng hơn nhé, để xem ứng dụng của que đo nhiệt độ thực phẩm lợi hại như thế nào nè!

Đo nhiệt độ thực phẩm

Nhắc đến đo nhiệt độ thực phẩm. Không ít người nghĩ đến à, chắc là đang nói đến công việc của mấy bạn làm trong phòng thí nghiệm đây mà. Nhưng không.

Đo nhiệt độ thực phẩm
Đo nhiệt độ thực phẩm

Hiện nay, với nhiều ngành nghề, nhất là F&B và hoá mỹ phẩm… Thì việc đo nhiệt độ thực phẩm rất quan trọng và cần thiết. Là khâu chính đảm bảo về chất lượng của sản phẩm.
Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào với thành phẩm trong ngành F&B thì chắc mọi người cũng biết qua rồi. Nhiệt độ quá cao sẽ làm sản phẩm nhanh hỏng. Trên các bao bì sản phẩm chúng ta thường thấy: “Tránh xa nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp” là vì vậy!
Vậy đo nhiệt độ thực phẩm trong thực tế có mấy cách? Và dùng những thiết bị nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở phần nội dung bên dưới nhé!

Que đo nhiệt độ thực phẩm

Chúng ta sẽ rất quen thuộc với sản phẩm này, nếu như nhìn thấy nó. Cụ thể như hình ảnh minh hoạ bên dưới. Chúng ra đời phục vụ cho các đầu bếp, các nhà nội trợ…Dùng để thăm nhiệt độ ngay trên sản phẩm mình làm ra là chủ yếu.
Nếu nhà bạn nào có em bé, thì sẽ bắt gặp các mom của bé dùng cái que đo nhiệt độ thực phẩm này để thăm nước pha sữa cho các bé đó.
Chúng có cấu tạo là một que đo kim loại, mình nghĩ với một sản phẩm giá rẻ thì chỉ dừng ở mức inox bình thường mà thôi. Chứ không đạt được các loại inox như 316 đâu nè.
Tiếp đó là cái đầu cầm, cũng kiêm luôn là các vi mạch xử lý tín hiệu bên trong, có cả màn hình LCD hiển thị nhiệt độ nữa. Đa số là hiển thị độ C.

que đo nhiệt độ thực phẩm
que đo nhiệt độ thực phẩm

Với những loại dân dụng như thế này, mình nghĩ chúng là Pt100 loại 2 dây giá rất rẻ trên thị trường. Vì nhu cầu này nhiệt độ không cần quá chính xác.
Vậy trong môi trường công nghiệp thì có những loại que đo nhiệt độ thực phẩm nào?
Que đo nhiệt độ thực phẩm trong công nghiệp
Trong công nghiệp ở ngành F&B thì nhu cầu đo nhiệt độ ở từng khâu sản xuất là tối quan trọng. Các bạn cũng dễ hình dung ra mà đúng không nào?
Với những yêu cầu khắc khe về độ chính xác của nhiệt độ; thì chúng ta sẽ dùng đến những thiết bị cảm biến để đo,

Cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây

Với nhu cầu đo chính xác cao, nhưng chi phí đầu tư vừa phải. Chúng ta có thể chọn những dòng Pt100 3 dây.

Pt100 3 dây dùng trong sản xuất F&B
Pt100 3 dây dùng trong sản xuất F&B

Chúng có độ chính xác cao, đáng tin cậy. Kèm với đó là những tiêu chuẩn về vật liệu đầu dò đáp ứng cho nhu cầu đo nhiệt độ trong thực phẩm. Chẳng hạn như vật liệu đầu dò inox 316 hay PTFE chẳng hạn…
Vậy nếu cần một cảm biến nhiệt độ gần như tuyệt đối thì sao? Phải sử dụng dòng nào mới đáp ứng được yêu cầu này?

Cảm biến nhiệt độ Pt100 4 dây

Khi mà dường như độ chính xác của Pt100 3 dây vẫn chưa làm thoả mãn yêu cầu của việc giám sát nhiệt độ sản phẩm. Thì chúng ta sẽ chọn phương án Pt100 4 dây kết hợp với class A; hoặc thậm chí là class AA để giải quyết vấn đề nhiệt độ thay đổi nhỏ nhất cũng phát hiện được.

Pt100 4 dây dùng trong thực phẩm
Pt100 4 dây dùng trong thực phẩm

Nhất là trong những ngành liên quan đến hoá chất. Nếu nhiệt độ bị lệch chỉ 1 phần trăm thôi, cũng đã biến đổi thành chất khác. Làm ảnh hưởng đến cả quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm.
Đó là lý do vì sao mà Pt100 4 dây vẫn hay dùng trong phòng thì nghiệm phát triển là chủ yếu.

Cặp nhiệt điện thermocouple

Nhắc đến cặp nhiệt điện, hầu như ai cũng biết chúng dùng để đo nhiệt độ cao đến rất cao thôi. Nhưng thực ra, trong từ khoá “que đo nhiệt độ thực phẩm” cũng có liên quan đến chúng.

Thermocouple đo nhiệt độ thực phẩm
Thermocouple đo nhiệt độ thực phẩm

Vì chúng không trực tiếp đo nhiệt độ trên sản phẩm, mà chúng có thể đo nhiệt độ của môi trường bên ngoài tủ, dây chuyền.
Bạn sẽ bắt gặp chúng trong các lò ủ thực phẩm, lò sấy thực phẩm đấy. Không có gì bất ngờ. Vì chúng chịu được nhiệt độ cao.
Đến đây, bạn đã biết được làm thế nào để đo nhiệt độ thực phẩm trong công nghiệp rồi nè.
Chì cần tham khảo qua web huphaco thì các bạn sẽ biết được nhiều kiến thức hay đó.
Cảm ơn các bạn đã đọc bài!

Cảm Biến Điện Dung Là Gì ? Cấu Tạo – Nguyên Lý – Ứng Dụng

Ứng dụng cảm biến điện dung

Cảm biến điện dung là một trong những cảm biến được dùng cho nhiều mục đích khác nhau như đo mức nước, báo mức nước, đo mức acid hoặc trong các môi trường hầm mỏ. Dựa vào sự thay đổi dung kháng của cảm biến chúng ta có kết quả đo được như mong muốn. Vậy cấu tạo và nguyên lý cảm biến điện dung như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Cấu tạo và nguyên lý cảm biến điện dung

Cảm biến điện dung là gì ?

Cảm biến điện dung là một loại cảm biến hoạt động dựa vào sự thay đổi của dung kháng giữa cảm biến và thành bồn chứa. Các môi chất đều có một hằng số điện môi khác nhau. Đầu dò cảm biến điện dung sẽ thay đổi các liên kết này khi chất lỏng hoặc chất rắn tiếp xúc với cảm biến.

Cấu tạo cảm biến điện dung

Cảm biến điện dung có cấu tao khá đơn giản với phần đầu cảm biến có thể tuỳ biến về độ dài để tiếp xúc với môi chất. Nếu khoảng cách quá dài sẽ có loại probe hay còn gọi là cable để tăng khoảng cách đo.

Cấu Tạo Cảm Biến Điện Dung
Cấu Tạo Cảm Biến Điện Dung

Cảm biến điện dung đo mức nước có cấu tạo gồm 4 phần chính :

  1. Đầu dò cảm biến
  2. Ren kết nối
  3. Thân cảm biến chưa vi mạch xử lý tín hiệu
  4. Đầu kết nối tín hiệu ngõ ra

Lưu ý rằng giữa phần 2 và 4 có một đoạn dài hơn so với các loại khác. Thì đây chính là cảm biến điện dung có khả năng chịu được nhiệt độ cao.

Nguyên lý cảm biến điện dung

Nguyên lý cảm biến điện dung
Nguyên lý cảm biến điện dung

Để dễ hình dung chúng ta có thể hiểu rằng xung quanh cảm biến luôn có một lượng rất nhiều điện cực mắc nối tiếp giữa cảm biến với thành bồn. Khi mức chất lỏng hoặc chất rắn tiếp xúc với điện cực của cảm biến thì lượng điện cực này lại tăng lên. Thông qua các thuật toán của các vi xử lý chúng ta có thể xác định được mức của nhiên liệu tiếp xúc với cảm biến.

Mỗi một nguyên liệu khác nhau lại có một mức độ dẫn điện khác nhau nên chúng ta cần sử dụng cảm biến cho phù hợp với từng môi chất.

Một số môi chất có độ dẫn điện thấp như nước RO hay còn gọi là nước cất có độ dẫn điện rất thấp. Các loại cảm biến điện dung thường không thể đo được. Tuy nhiên, công nghệ phát triển cảm biến điện dung đã có thể đo tốt cho các loại chất lỏng không dẫn điện.

Cảm biến điện dung dùng để làm gì

Khi đọc tới đây chắc rằng các bạn sẽ đặt câu hỏi “ Cảm biến điện dung dùng để làm gì ”. Sẽ có rất nhiều ứng dụng liên quan tới cảm biến điện dung. Một trong số đó là cảm biến điện dung đo mức nước và cảm biến báo mức dạng điện dung.

Ứng dụng cảm biến điện dung

Ứng dụng cảm biến điện dung
Ứng dụng cảm biến điện dung

Cảm biến điện dung được sử dụng để đo mức dầu. Mặc dù dầu là một môi chất không dẩn điện nhưng cảm biến điện dung vẫn đo được các loại dầu DO – FO và cả dầu ăn. Đối với các loại chất lỏng khác thì sao ?

Tất nhiên rằng việc đo các chất lỏng dẩn điện dể hơn rất nhiều so với các loại chất lỏng có tính dẩn điện thấp hoặc không dẩn điện.

Cảm biến điện dung báo mức chất rắn
Cảm biến điện dung báo mức chất rắn

Đối với các chất rắn như xi măng, bột, lúa, gạo, bột sắn, bột sữa … thì cảm biến điện dung dể dàng đo được do có sự biến đổi dung kháng lớn khi tiếp xúc với cảm biến. Khoảng cách tối đa cảm biến điện dung có thể đo được là 20m.

Như vậy, cảm biến điện dung vừa đo được các loại chất lỏng vừa đo được các loại chất rắn với hai dạng ON- OFF và liên tục cho ra tín hiệu 4-20mA. Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết các ứng dụng chi tiết của cảm biến điện dung nhé.

Cảm biến báo mức chất lỏng dạng điện dung CLS-23N

Cảm biến báo mức dạng điện dung
Cảm biến báo mức dạng điện dung

Báo mức dạng điện dung được sử dụng thay thế cho các phương pháp cổ điện dạng phao, que điện cực với nhiều ưu điểm vượt trội. Cảm biến báo mức dạng điện dung có thể lắp từ trên xuống hoặc lắp ngang tuỳ ý.

Cảm biến báo mức điện dung CLS-23N
Cảm biến báo mức điện dung CLS-23N
  • CLS-23N-10 được xem là cảm biến báo mức dầu hiệu quả, đơn giản và có giá thành cạnh tranh nhất. Cảm biến phù hợp cho lắp ngang bồn chứa để báo hai mức đầy và mức cạn. Thông qua tín hiệu ngõ ra Relay dạng PNP chúng ta dùng để điều khiển bơm thông qua rờ-le trung gian một cách dể dàng. Độ dài của đầu dò chỉ 30mm phù hợp lắp ngang báo đầy – báo cạn.
  • CLS-23N-11 được phủ một lớp Polypropylene ( PP ) bên ngoài sử dụng cho các loại nước – dung dịch nước có tính chất dẩn điện và không dẩn điện. Lớp PP phù bên ngoài sử dụng cho các môi trường nước sạch chuẩn vi sinh. Độ dài đầu dò chỉ 30mm chỉ phù hợp lắp ngang hoặc lắp từ trên xuống báo đầy mức nước.
  • CLS-23N-20 có đường kính 6mm dài từ ngắn nhất 50mm và dài nhất 1000mm ( tuỳ chọn ). Sử dụng cho các loại chất lỏng dẩn điện và không dẩn điện cho tất cả các loại chất lỏng.
  • CLS-23N-21 là một dòng cảm biến báo mức nước giá rẻ được dùng cho các tank chứa nước – nước sạch, kể cả các chất lỏng cần tiêu chuẩn vi sinh. Khi lắp ngang thì cảm biến sẽ cho ra mức ON – OFF khi tiếp xúc với nước.
  • CLS-23N-30 có đường kính phi 6mm, độ dài min 50mm và max 1000mm. Sử dụng cho chất lỏng dẩn điện và không dẩn điện. Từ kết nối ren có một khoảng dài 32mm không đo được. Đây là thiết kế riêng của hãng dành cho việc lắp từ trên xuống – giúp cho mức nước không bị tràn vượt quá giới hạn đo.
Cảm biến điện dung CLS-23N báo mức
Cảm biến điện dung CLS-23N báo mức

Khi lắp dọc chúng ta sẽ có hai mức ON – OFF cho một ngõ ra relay PNP. Nó hoạt động tương tự như 2 cảm biến độc lập nhau. Khi mức nước thấp hơn mức MIN thì cảm biến sẽ xuất ra ON relay. Khi mực nước tới mức cao nhất của cảm biến thì cảm biến sẽ OFF – delay. Như vậy, với một cảm biến báo mức nước chúng ta dể dàng điều khiển bơm đóng hoặc ngắt một cách tự động.

Cảm biến báo mức dạng điện dung DLS-35N

Cảm biến báo mức điện dung DLS-35N
Cảm biến báo mức điện dung DLS-35N

Cảm biến điện dung CLS-35N là một phiên bản nâng cấp so với cảm biến CLS-23N với nhiều ưu điểm vượt trội hơn. Thiết kế to hơn, nhiều chức năng với khả năng báo mức chất lỏng và cả chất rắn. Tín hiệu ngõ ra vẫn là dạng Relay PNP tiêu chuẩn.

  • DLS-35_-10, 13 có đường kính 10mm với chiều dài cố định 50mm và 100mm được thiết kế để báo mức chất rắn hoặc các chất không dẩn điện như : cát, đường và cả chất lỏng không dẩn điện như dầu, xăng …
  • DLS-35_-11 đường kính 13mm với độ dài 30mm. Được sử dụng cho nước sạch dẩn điện.
  • DLS-35_-20, 23 đường kính 8mm độ dài min 100mm – max 1000mm. Ứng dụng : cho báo mức các loại dầu DO – FO – dầu ăn, dầu bôi trơn và các loại chất rắn như xi măng, bột, đá, cát …
  • DLS-35_-21, 22, 25 có đường kính 10mm, độ dài từ 100mm – max 1000mm. Toàn thân được phủ một lớp FPE. Ứng dụng : sử dụng gas, nước nóng, lò hơi, hơi nóng, nước sạch với khả năng chịu được nhiệt độ và áp suất cao.
  • DLS-35N_-30 có đường kính 6mm độ dài từ 100mm – max 3000mm. Được sử dụng để đo các loại chất rắn và chất lỏng không dẩn điện.
  • DLS-35_-31 có đường kính 8mm với độ dài từ 100mm – max 3000mm. Toàn thân được phủ một lớp FPE sử dụng cho các loại nước, nước thải, hoá chất với độ tin cậy cao.
  • DLS-35_-40, 43 có đường kính 22mm chiều dài từ 100mm – max 1000mm. Chuyên dụng để đo các loại dầu với bồn chứa dẩn điện và không dẩn điện. Đặc biệt, khả năng chịu được áp suât cao lên tới 50 bar.
  • DLS-35_-41, 45 có đường kính 22mm và chiều dài từ 100mm – max 1000mm. Thiết kế chịu áp suất cao để đo cho các loại chất lỏng không dẩn điện và chất lỏng dẩn điện.
  • DLS-35_-50 đây là một loại đặc biệt có cảm biến là một sợi cable có chiều dài 1000mm – max 6000mm. Phù hợp cho các khu vực có độ sâu lớn. Ứng dụng: báo mức chất rắn như xi măng, bộ, đá và các loại chất lỏng khác. Loại này chỉ phù hợp lắp đặt từ trên xuống.
Ứng dụng cảm biến báo mức điện dung DLS-35N
Ứng dụng cảm biến báo mức điện dung DLS-35N

Cảm biến báo mức DLS-35 series được thiết kế để báo mức đầy mức cạn chất rắn và cả chất lỏng. Tín hiệu ngõ ra PNP – Relay với nguồn cấp 7 – 34Vdc. Cài đặt đơn giản bẳng bút từ đi kèm chính là ưu điểm của loại cảm biến điện dung báo mức.

Cảm biến điện dung đo mức nước CLM-36

Cảm biến điện dung đo mức nước CLM-36N
Cảm biến điện dung đo mức nước CLM-36N

Cảm biến điện dung đo mức nước CLM-36 Series mang tới một giải pháp đo lường chất rắn – chất lỏng liên tục chính xác nhưng lại có giá thành tương đối cạnh tranh. Tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA, 0-10V tương thích với phần lớn các PLC hay bộ hiển thị mức nước.

  • CLM-36_-10 có đường kính 8mm với chiều dài 0.2m – 5m. Thiết kế dành riêng cho đo các loại dầu : dầu ăn, dầu DO, dầu FO, dầu diesel các loại và môi trường chất rắn như lúa, gạo, xi măng, hạt nhựa kể cả các môi chất có độ dẩn điện thấp εr <10.
  • CLM-36_-11, 12 toàn thân được phủ một lớp PFA / FEP với chiều dài từ 0.2-3m. Cảm biến được thiết kế cho các loại nước và dung dịch nước dẩn điện & cả nước thải. Dùng được cho các bồn chứa dẩn điện và không dẩn điện kể cả bê tông.
  • CLM-36_-20 có đường kính 22mm chiều dài từ 0.2-3m. Thiết kế của cảm biến dành riêng cho đo liên tục mức dầu, xăng với bồn chưa không dẩn điện.
  • CLM-36_-22 có thông số hoàn toàn giống CLM-36-_20 nhưng cảm biến được phủ một lớp FEP. Ứng dụng: dùng để đo mức nước liên tục cho các bồn chứa không dẩn điện.
  • CLM-36_-30, 31 có thiết kế với cảm biến là một sợi cable thả từ trên xuống để đo các chất rắn như cát, đá, xi măng, bột sắn … có chiều dài từ 1m cho tới 20m.
  • CLM-36_-32 được phủ một lớp FEP và đối trọng là PTFE. Cảm biến thiết kế riêng chuyên dùng cho chất lỏng KHÔNG dẩn điện. Chiều dài từ 1 – 20m.

Một ưu điểm rất lớn của cảm biến điện dung CLM-36 series chính là có thể điều chỉnh được độ dẩn điện của cảm biến cho phụ thuộc với nhiều môi trường khác nhau.

Cài đặt cảm biến đo mức điện dung
Cài đặt cảm biến đo mức điện dung

CLM-36 có thể điều chỉnh được độ dẩn điện từ 20 pF cho đến 1000 pF. Các loại chất lỏng, chất rắn khác nhau chúng ta có thể tuỳ chọn các mức khác nhau cho phù hợp. Như vậy, kể cả các chất lỏng khó đo nhất cảm biến điện dung CLM-36 cũng đo được một cách dể dàng.

Với bài chia sẻ này tôi mong rằng các bạn sẽ hiểu được :

  • Cảm biến điện dung là gì
  • Cấu tạo cảm biến điện dung
  • Nguyên lý cảm biến điện dung
  • Ứng dụng cảm biến điện dung : cảm biến điện dung đo mức nước và báo mức nước.

Nếu có thắc mắc về cảm biến điện dung. Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn & lựa chọn cảm biến cho phù hợp.

Tham khảo thêm : các loại cảm biến mức nước không tiếp xúc

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Cảm Biến Áp Suất Dầu DO – FO – Thuỷ Lực – Dầu Ăn

Các loại cảm biến áp suất dầu

Các hệ thống thuỷ lực cần giám sát áp lực dầu một cách chính xác để điều khiển và đóng ngắt hệ thống thuỷ lực kịp thời để không xảy ra quá áp. Cảm biến áp lực dầu thuỷ lực được sử dụng phổ biến nhất là 0-250 bar ( 0-25 Mpa ), 0-400 bar ( 0-40Mpa ), 0-600 bar ( 0-60 Mpa ). Ngoài ra trong các dây chuyển sản suất sử dụng dầu bôi trơn hoặ dầu Diesel DO – FO cũng cần phải theo dõi áp lực trên các đường ống với suất nhỏ hơn. Tiêu chuẩn 0-10 bar ( 0-1Mpa ), 0-16 bar ( 0-1.6 Mpa) và 0-25 bar ( 0-2.5 bar ).

Cảm biến áp suất dầu DO - FO - Thuỷ Lực
Cảm biến áp suất dầu DO – FO – Thuỷ Lực

Xem thêm : cảm biến áp suất là gì ?

[ Phân Biệt ] Cảm biến áp suất dầu Ăn và Dầu Bôi Trơn – Thuỷ Lực

Nếu chỉ gọi cảm biến áp suất dầu chúng ta rất dể nhầm lẫn giữa các loại dầu chung chung trong tiếng Việt : Dầu Ăn, Dầu Bôi Trơn, Dầu Diesel, Dầu DO , Dầu FO …Để chọn được đúng loại cảm biến áp suất dầu chúng ta cần phân biệt rõ loại cảm biến nào dùng được cho loại dầu nào. Chúng ta cùng tìm hiễu nhé.

Cảm biến áp suất Dầu ăn

Cảm Biến Áp Suất Dầu Ăn
Cảm Biến Áp Suất Dầu Ăn

Dầu ăn mà một loại dầu mà con người chúng ta có thể ăn được mà không ảnh hưởng tới sức khoẻ. Các loại cảm biến áp suất dùng trong môi trường thực phẩm cần phải có tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Cảm biến áp suất dầu ăn phải được làm bằng vật liệu 316L và không được tiếp xúc trực tiếp với cảm biến mà phải dùng một lớp màng ( Diaphragm Seal ) 316L khi tiếp xúc với dầu ăn.

Cảm biến áp suất dầu ăn có thiết kế hoàn toàn bằng 316L & vật liệu màng tiếp xúc với dầu ăn cũng được làm bằng 316L. Vật liệu Inox 316L được xem là tiêu chuẩn dùng trong ngành thực phẩm. Cảm biến áp suất FKE được sản xuất tại Georgin – Pháp sử dụng cho môi trường thực phẩm vừa có thể đo mức dầu vừa được dùng để đo áp suất dầu ăn với độ chính xác cao.

Cảm biến áp suất Dầu Bôi Trơn – Dầu Công Nghiệp

Cảm biến áp suất dầu bôi trơn | SR1 Georgin - Pháp
Cảm biến áp suất dầu bôi trơn | SR1 Georgin – Pháp

Các loại dầu công nghiệp như dầu bôi trơn, dầu FO, dầu DO, dầu thuỷ lực đo áp suất lớn nhưng lại không cần độ chính xác cao. Các thang đo thường thấy đối với cảm biến áp suất thuỷ lực 0-250 bar ( 0-25 Mpa ), 0-400 bar ( 0-40Mpa ), 0-600 bar ( 0-60Mpa ). Tín hiệu ngõ ra thường sử dụng là 4-20mA loại 2 dây.

Các xe cẩu, ben thuỷ lực, máy ép thuỷ lực thường dùng các loại cảm biến áp lực để giám sát áp lực thực tế khi hoạt động. Các cảm biến được dùng trong môi trường áp lực lớn cần diện tích tiếp xúc với cảm biến nhỏ. Chính vì thế mà các cảm biến áp suất thuỷ lực chỉ thiết kế một lỗ nhỏ đi vào cảm biến để đảm bảo áp suất được vào đủ – đúng và an toàn.

Chúng ta cần lưu ý rằng áp suất hoạt động phải nhỏ hơn hoặc bằng với thang đo của của cảm biến thuỷ lực. Các cảm biến chỉ có thiết kế đo trong một phạm vi nhất định như 0-250 bar. Khi vượt áp suất vượt quá 250 bar thì cảm biến sẽ không suất được tín hiệu nữa mà trở thành over pressure. Đối với các cảm biến áp suất có nguồn gốc từ G7 như Georgin thì Over pressure là gấp đôi áp suất hoạt động tức bằng 500 bar.

[ Lưu ý ] khi chọn cảm biến áp suất dầu

Các loại cảm biến áp suất dầu
Các loại cảm biến áp suất dầu

Khi mua một cảm biến áp suất bạn cần hiểu rõ loại cảm biến mình cần mua. Để biết được cảm biến nào phù hợp bạn cần xác định loại dầu đang dùng là loại nào. Chúng ta cùng xem cách xác định loại dầu như thế nào nhé.

Xác định loại cảm biến áp suất dầu

Phân loại dầu theo tôi thì phân loại theo ngành cho dể lựa chọn:

  • Ngành thực phẩm : bao gồm tất cả các loại dầu liên quan tới ăn uống phục vụ con người
  • Dầu công nghiệp : đây là loại dầu được dùng cho các máy móc trong công nghiệp

Hai loại cảm biến áp suất dầu : dầu ăn và dầu công nghiệp – dầu bôi trơn – dầu thuỷ lực đều có chung một tín hiệu 4-20mA. Vậy chọn cảm biến áp suất dầu nào là đúng và phù hợp.

Chọn cảm biến áp suất dầu

Tất cả các loại cảm biến áp suất dùng cho thực phẩm đều có màng như cảm biến áp suất FKE. Còn lại các loại cảm biến áp suất dùng cho công nghiệp có nhiều lựa chọn khác nhau. Để chọn cảm biến áp suất dầu chúng ta cần các thông số sau :

  • Môi trường làm việc : dầu ăn hay dầu thuỷ lực – dầu bôi trơn – DO – FO
  • Thang đo áp suất : chúng ta cần xác định được áp suất làm việc của hệ thống để chọn cho phù hợp.
  • Tín hiệu ngõ ra của cảm biến: có khá nhiều loại tín hiệu ngõ như 4-20mA, 0-10V, 0-5V nhưng phổ biến nhất vẫn là tín hiệu 4-20mA thay cho 0-10V trước kia.
  • Nhiệt độ làm việc: đây là nhiệt độ tại vị trí kết nối của cảm biến. Các cảm biến áp suất thường chỉ có chịu được nhiệt độ 0-85oC. Khi nhiệt độ cao hơn cần có ống giảm nhiệt như siphon hoặc cảm biến màng loại dây ( capilary ).
  • Kết nối: dù phần kết nối không quá quan trọng nhưng chúng ta cần chọn đúng loại kết nối để dể dàng lắp đặt. Chuẩn ren G1/4 ( 13mm ) được sử dụng trong các cảm biến dầu thuỷ lực. Trong dầu thực phẩm thì chuẩn Clamp hoặc mặt bích lại được ưu tiên sử dụng.
  • Sai số : các thiết bị đo mức thường ít được quan tâm tới phần sai số nhưng sai số lại là yếu tố quyết định tới giá thành của sản phẩm. Các cảm biến áp suất thuỷ lực có sai số nhỏ hơn 1 %. Trong khi đó, cảm biến áp suất dầu ăn cần độ chính xác cao nên sai số chỉ khoảng 0.15% là đạt yêu cầu.

Như vậy để chọn được cảm biến áp suất dầu phù hợp bạn cần xác định được loại dầu mình đang sử dụng & thang đo áp suất. Đây là hai yếu tố quan trọng nhất, sau đó mới tới tín hiệu ngõ ra, sai số, kết nối. Cần tư vấn thêm về cảm biến áp suất dầu, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Nhiệt kế hồng ngoại | Các phương pháp đo nhiệt độ

Nhiệt kế hồng ngoại công nghiệp

Nhiệt kế hồng ngoại là tên gọi chung của các thiết bị đo nhiệt độ theo phương pháp dùng tia hồng ngoại. Chúng được ứng dụng trong cả môi trường dân dụng và công nghiệp đấy!

Nhiệt kế hồng ngoại

Khi nói đến nhiệt kế hồng ngoại, thì sẽ có 2 luồng nhu cầu tìm kiếm thông tin trên internet. Đó là,

Nhiệt kế hồng ngoại
Nhiệt kế hồng ngoại

– Nhu cầu tìm kiếm của người dùng về thiết bị đo thân nhiệt y tế. Các bạn cũng biết, tình hình dịch bệnh hiện nay đang diễn ra rất phức tạp. Bên cạnh nhu cầu về mua khẩu trang, thì nhu cầu mua nhiệt kế hồng ngoại dạng cầm tay đo thân nhiệt cũng rất cao. Vì đó là cách cơ bản và nhanh nhất để xác định thân nhiệt của chúng ta.
– Nhu cầu thứ 2 đó là tìm kiếm một thiết bị nhiệt kế hồng ngoại dùng trong môi trường công nghiệp. Các thiết bị này hoạt động theo phương thức đo nhiệt độ không cần tiếp xúc. Cụ thể nó hoạt động và ưu nhược điểm như thế nào? Chúng ta hãy cùng phân tích nhé!

Nhiệt kế hồng ngoại cầm tay

Nhiệt kế hồng ngoại cầm tay giải quyết vấn đề đo nhiệt độ mà việc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng đo là bất khả thi. Hoặc chỉ là việc kiểm tra, đánh giá hay so sánh kết quả làm việc của những thermocouple hay Pt100 mà thôi.
Nguyên lý làm việc của nhiệt kế hồng ngoại cũng khá hay. Chúng cảm thụ bức xạ nhiệt từ đối tượng cần đo mà không cần phải tiếp xúc. Sau đó qua công đoạn xử lý tín hiệu và bù nhiệt. Kết quả sẽ được hiển thị ngay trên màn hình của máy đo.
Nhiệt kế hồng ngoại nói chung có nhiều dạng. Nhưng phổ biến nhất vẫn là dạng súng, có tích hợp tia laze định hướng đối tượng cần đo.

Nhiệt kế hồng ngoại công nghiệp
Nhiệt kế hồng ngoại công nghiệp

Nhiệt kế hồng ngoại cầm tay được dùng trong nhiều ứng dụng công nghiệp như:
– Đo nhiệt độ của các loại máy sản xuất, nhiệt độ của motor hay đầu hàn chì…
– Kiểm tra nhiệt độ trong các đường giống giải nhiệt hay ống thông gió, điều hoà không khí
– Đặc biệt, trong công nghiệp, các anh kỹ thuật thường hay sử dụng thiết bị này để kiểm tra sự cố bất thường trên đường dây tải điện. Rất hiệu quả trong việc phát hiện quá tải đường dây. Từ đó đưa ra được những phương án xử lý nhanh chóng và kịp thời.
Ngoài ra, trong công nghiệp, chúng ta còn thấy những thiết bị đo nhiệt độ như:
– Cảm biến nhiệt độ Pt100
– Cặp nhiệt điện
– Cảm biến nhiệt độ thermistor…
Mỗi loại có đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua để nắm kiến thức nhé!

Cảm biến nhiệt độ Pt100

Cảm biến nhiệt độ Pt100 được biết đến là dạng nhiệt điện trở. Chúng cảm thụ nhiệt bằng điện trở kim loại. Chủ yếu là sử dụng Platium hay niken để đo nhiệt. Nhiệt độ tăng sẽ làm điện trở tăng. Tính toán và chuyển đổi giá trị điện trở theo tỉ lệ sẽ ra được giá trị nhiệt độ chúng ta cần đo.

Cảm biến nhiệt độ Pt100
Cảm biến nhiệt độ Pt100

Ứng dụng của cảm biến nhiệt độ RTD Pt100 trong công nghiệp rất nhiều. Độ phủ hay phổ biến của chúng rất cao. Vì những lý do như: sai số thấp, chính xác cao, độ phản hồi nhanh,…Nhưng có thể về chi phí đầu tư mà nhiều khi các công ty sẽ chọn sử dụng thermocouple.
Một số ứng dụng của cảm biến RTD Pt100 như:
– Đo nhiệt độ của đường ống dẫn nước, dẫn hơi nóng trong nhà máy may mặc, thuộc da…
– Giám sát gia nhiệt trong lò nướng bánh, kẹo, thực phẩm…
– Theo dõi nhiệt độ trên các tủ ấp trứng, đo nhiệt độ hệ thống làm lạnh…

Cặp nhiệt điện thermocouple

Khi phát biểu rằng can nhiệt thermocouple là cảm biến nhiệt độ phổ biến nhất, thì không có ai dám tranh cãi. Vâng, chính vì chúng có dải đo nhiệt độ rộng, độ bền cao, dễ chế tạo và giá thành rẻ…Cho nên chúng được sử dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp.
Ngoài ra, trên các thiết bị dân dụng như: lò nướng, tủ lạnh, tủ sấy, nồi cơm điện,..họ cũng chỉ sử dụng các can nhiệt thermocouple để đo nhiệt mà thôi.

Cảm biến nhiệt độ thermocouple
Cảm biến nhiệt độ thermocouple

Về cấu tạo hay nguyên lý và cả việc cặp nhiệt điện có bao nhiêu loại thì mình đã chia sẻ rất nhiều trong các bài viết trước. Các bạn có thể tìm kiếm thông tin hữu ích ngay trên website này của bên mình.
Ngoài ra, nếu bạn chưa rõ vấn đề gì, hay có chủ đề gì hay muốn bên mình làm thành bài viết chia sẻ đến cộng đồng. Các bạn hãy góp ý nhé!

Cảm biến nhiệt độ thermistor

Có thể nói, cảm biến nhiệt độ thermistor chúng ta sẽ không gặp nhiều. Nhưng không vì thế mà độ phổ biến của chúng ít nhé. Sở dĩ chúng ta ít gặp chúng là do chúng có cấu tạo rất nhỏ, và thường dùng trong việc kiểm tra nhiệt độ trên các mạch điện tử, các cuộn dây motor, các khe tản nhiệt của hệ thống,…
Nhược điểm của cảm biến nhiệt độ thermistor chính là dải đo nhiệt thấp, chúng giao động khoảng 50-80°C mà thôi.
Ưu điểm là dễ chế tạo, độ chính xác cao, giá thành rẻ.
Các bạn có thắc mắc hay cần tư vấn thêm thì hãy liên hệ với Huphaco nhé! Rất hân hạnh được phục vụ các bạn!

Ứng dụng đồng hồ đo nhiệt độ

Đồng hồ đo nhiệt độ lò sấy

Hầu như trong tất cả các hệ thống có liên quan đến gia nhiệt, nung, sấy hiện nay đều có sử dụng đồng hồ đo nhiệt độ. Sự hiện diện của thiết bị này trên hệ thống giúp chúng ta dễ dàng theo dõi và quan sát sức nóng hay lạnh đang diễn ra trên hệ thống.

Đồng hồ đo nhiệt độ

Đồng hồ đo nhiệt độ là thiết bị dùng để thể hiện giá trị đo nhiệt độ tại các khu vực lắp đặt. Chúng có nhiều mẫu mã, hình dáng và chức năng khác nhau. Cái này là tuỳ theo mỗi hãng mà phân khúc sản phẩm nè.
Vậy thực tế đồng hồ đo nhiệt độ được phân chia làm mấy loại? Chúng ta cùng xem tiếp nhé!

Các loại đồng hồ đo nhiệt độ

Các loại đồng hồ đo nhiệt độ hiện có trên thị trường bao gồm 2 loại cơ bản là:

Đồng hồ đo nhiệt độ cơ

Đồng hồ dạng cơ để đo nhiệt độ. Chúng tương tự như là một đồng hồ đo áp suất vậy. Cũng có một que đo nhiệt độ lắp trực tiếp trên thân đồng hồ. Khi cần đo đạc hiển thị thì chúng ta chỉ cần lắp chúng vào vị trí cần đo.

Đồng hồ đo nhiệt độ cơ
Đồng hồ đo nhiệt độ cơ

Cấu tạo chúng bao gồm:
– Mặt hiển thị dạng kim, với các vạch đo
– Thân vỏ được chế tạo bằng inox
– Que đo được gắn liền với thân đồng hồ, được cấu tạo bằng vật liệu inox
Ưu điểm của loại này là đọc ngay giá trị nhiệt độ tại chỗ
Nhược điểm:
– Sai số lớn
– Ít chức năng
– Không truyền tín hiệu
– Độ bền kém
– Công nghệ lỗi thời

Đồng hồ đo nhiệt độ điện tử

Đồng hồ dùng để đo nhiệt độ dạng điện tử hay còn được gọi là bộ hiển thị nhiệt độ.
Thiết bị hiển thị này, không bao gồm cảm biến hay que nhiệt độ khi các bạn mua sản phẩm. Mà chúng là một thiết bị tách rời hoàn toàn.
Chức năng của bộ hiển thị nhiệt độ được tích hợp khá nhiều. Chúng còn được gọi là bộ hiển thị đa năng. Nghĩa là không chỉ dùng cho nhiệt độ, mà còn sử dụng cho các loại cảm biến khác như áp suất,…

Đồng hồ đo nhiệt độ điện tử
Đồng hồ đo nhiệt độ điện tử

Tính năng:
– Đọc được giá trị nhiệt độ của cảm biến dạng nhiệt điện trở và cả cặp nhiệt điện thermocouple…
– Hiển thị giá trị đọc dạng led trên màn hình. Có tuỳ chọn được số led hiển thị, 4 hay 5 hay 6 số…
– Có các cổng output hỗ trợ xuất tín hiệu analog 4-20mA, Modbus RTU và cổng relay ON/OFF…
– Một vài dòng có chức năng điều khiển phản hồi vòng kín PID giúp hệ thống đo chính xác hơn

Ứng dụng đồng hồ đo nhiệt độ

Như đầu bài viết mình có đề cập. Hiện nay có rất nhiều ứng dụng cần đến thiết bị đo nhiệt độ có hiển thị, hay gọi tắt là đồng hồ đo nhiệt độ.
Chúng ta cùng nhau phân tích một vài ví dụ tiêu biểu của dòng thiết bị này nhé.

Đồng hồ đo nhiệt độ máy lạnh

Đồng hồ đo nhiệt độ máy lạnh có thể hiểu theo 2 cách. Một là đồng hồ này dùng trong việc test nhiệt độ lạnh của máy lạnh thổi ra. Hai là thiết bị gắn trên máy lạnh, giúp theo dõi nhiệt độ.
Nói chung, theo cách nào thì chúng cũng làm đúng chức năng là đo nhiệt độ và hiển thị bằng con số trực quan cho chúng ta quan sát.
Ví dụ này khá dễ hiểu đúng không nào? Vì cơ bản thì cơ quan hay gia đình nào hiện tại cũng đều có máy lạnh cả mà!

Đồng hồ đo nhiệt độ lò sấy

Lò sấy hay lò nung đều là những hệ thống sử dụng nhiệt là chính. Nguồn nhiệt được tạo ra bằng cách đốt củi, đốt than. Hay hiện đại hơn thì sử dụng các điện trở đốt nóng, sóng hồng ngoại, sóng viba,…

Đồng hồ đo nhiệt độ lò sấy
Đồng hồ đo nhiệt độ lò sấy

Một đồng hồ đo nhiệt độ được sử dụng để nhận tín hiệu từ các cảm biến được lắp bên trong. Chúng giám sát nhiệt độ và gừi về bộ hiển thị. Trên bộ hiển thị có chương trình so sánh giá trị đặt và ngưỡng. Để tác động đến các thiết bị gia nhiệt tăng hay giảm công suất làm nóng,…
Trên hệ thống này, bộ hiển thị nhiệt độ còn có chức năng điều kiển vòng lặp PID. Để gia tăng khả năng quản lý nhiệt độ chính xác hơn.

Đồng hồ đo nhiệt độ nước

Đồng hồ đo nhiệt độ nước nói chung, đo nhiệt độ của chất lỏng nói riêng. Đòi hỏi que đo cảm biến nhiệt độ phải được cấu tạo từ vật liệu chống rỉ sét ăn mòn như inox hay sứ,…
Tín hiệu sau đó được đưa về đồng hồ để xử lý và hiển thị. Giá trị chúng ta quan sát được trên đồng hồ chính là giá trị của nhiệt độ đo được tại điểm lắp.
Bài viết ngắn gọn, chia sẻ đến các bạn thông tin hữu ích về các dạng đồng hồ đo nhiệt độ. Các bạn cần tư vấn lựa chọn sản phẩm, hãy liên hệ với mình theo thông tin bên dưới nhé!

Đấu nối cảm biến với PLC để đọc tín hiệu xử lý | Bạn có đủ tự tin?

Chuyển đổi tín hiệu trên đầu củ hành

Việc đấu nối cảm biến, hay PLC đọc tín hiệu từ cảm biến là công việc của các kỹ thuật nhà máy như chúng ta. Vậy có khi nào bạn gặp vấn đề nan giải chưa? Nếu chưa hãy xem tình huống này nhé!

Đấu nối cảm biến với PLC

PLC đọc tín hiệu từ cảm biến nói chung, là một bài toán hết sức bình thường trong hệ thống công nghiệp.
Thế nhưng, có nhiều trường hợp, chúng ta không thể đọc được trực tiếp tín hiệu từ cảm biến, mà chúng phải qua những thiết bị chuyển đổi trung gian.

Đấu nối cảm biến với PLC
Đấu nối cảm biến với PLC

Ví dụ như là trường hợp đọc tín hiệu cảm biến nhiệt độ như nội dung dưới đây. Chúng ta cùng phân tích nhé!

Kết nối cảm biến nhiệt độ với PLC

Việc đấu nối cảm biến với PLC, nếu không nắm vững kỹ thuật thì chúng ta sẽ nghĩ rằng công việc này rất khó khăn và phức tạp. Nhưng không phải thế! Với sự tiến bộ của công nghệ ngày nay. Chúng ta có nhiều cách để kết nối cảm biến nhiệt độ với PLC.

Cách 1: Nếu PLC của các bạn có sẵn cổng input đọc được tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ thì mọi chuyện dễ dàng rồi. Chúng ta chỉ việc đấu nối dựa trên catalogue hướng dẫn sơ đồ chân mà thôi.

Cách 2: Nếu PLC của các bạn không hỗ trợ đọc trực tiếp tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ. Thì chúng ta phải đấu bắt cầu. Nghĩa là dùng thêm một thiết bị khác, làm cầu nối giữa cảm biến nhiệt độ và PLC. Trên thực tế hiện nay, có khá nhiều bộ chuyển đổi tín hiệu làm được điều này.
Ví dụ như: 

Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ ra 4-20mA gắn trên đầu củ hành

Đây được xem là một dạng kết hợp lý tưởng và phổ biến nhất đối với các cảm biến nhiệt độ có hình dạng củ hành. Dây output của cảm biến sẽ nối vào cục chuyển đổi và sau đó, tín hiệu ra chuẩn 4-20mA được đưa về PLC để xử lý.

Chuyển đổi tín hiệu trên đầu củ hành
Chuyển đổi tín hiệu trên đầu củ hành

Tiêu biểu như dòng T120, T121 của hãng SENECA đến từ Ý.
Mình xin nói thêm một chút về 2 bộ này:

– Dòng T120 thì có khả năng đọc được tín hiệu nhiệt độ RTD như Pt100, Ni100. Đây là bộ đơn giản nhất. Tuy nhiên chúng không đọc được tín hiệu của Pt1000 hay Pt500, cũng như là can nhiệt.

– Bộ T121 thì đa năng hơn, chúng là nâng cấp của bộ T120 với chức năng đọc được tín hiệu từ Pt100, Ni100, Pt500, Pt1000… Cho đến các loại can nhiệt thermocouple và cả tín hiệu biến trở. Một tính năng đáng giá của T121 cần phải nhắc đến, đó chính là khả năng cách ly chống nhiễu ở mức 1500VAC.

Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ gắn trên tủ điện

Nếu hệ thống chúng ta không dùng cảm biến nhiệt độ đầu củ hành thì sao? Đừng lo, nếu các bạn chỉ sử dụng cảm biến nhiệt độ loại dây. Thì chúng ta có thể sử dụng những bộ chuyển đổi tín hiệu dạng lắp trên din rail.
Theo đó, dây tín hiệu output từ cảm biến nhiệt độ sẽ đi về tủ điều khiển (mình khuyên tủ nên để gần với cảm biến, tránh tín hiệu nhiệt bị sai số cao). Sau đó đấu vào chân input của bộ chuyển đổi. Từ từ ngõ output của bộ chuyển đổi, chúng ta có tín hiệu chuẩn 4-20mA để đưa về PLC.
Tiêu biểu cho hình thức này chúng ta có các bộ, ví dụ như:

– Bộ K120RTD: Là model tương đương với T120 nhưng dùng để lắp trên thanh rail

– K121: Tương tự như bộ T121. Nhưng chúng lại được cài đặt thông số bằng phần mềm chạy trên máy tính. Mà không phải bằng DIP switch thông thường.

Bộ chuyển đổi tín hiệu K121
Bộ chuyển đổi tín hiệu K121

Nếu muốn cao cấp hơn, tích hợp nhiều chức năng hơn, thì các bạn sẽ phải quan tâm đến bộ:

–  Z109REG2-1: Bộ chuyển đổi tín hiệu này mang trên mình những tính năng quan trọng như: Xuất output dạng 4-20mA hoặc 0-10V (tương thích với nhiều loại PLC đời cũ hơn). Chúng còn được tích hợp ngõ ra relay dùng để đấu cảnh báo như đèn, còi,…Chúng cũng được cách ly tín hiệu với điện áp cao hơn là 3750Vac.

Bộ chia tín hiệu đa năng

Tiếp theo, có thể nói là một bộ chuyển đổi tín hiệu đa năng nhất mà mình từng được biết đến và sử dụng. Đó chính là bộ:

– Z170REG-1: Đây là một model cao cấp của SENECA. Chúng ngoài mang những đặc điểm, tính năng của những model trước đó. Điểm đặc biệt của chúng nằm ở chỗ, chúng có thể xuất đồng thời đến 2 tín hiệu output 4-20mA hay 0-10V hoàn toàn độc lập. Điều này giúp chúng ta có nhiều tuỳ chọn hơn trong việc sử dụng tín hiệu. Hay đấu nối cảm biến với PLC.
Bài viết đã chia sẻ với các bạn về cách giải quyết vấn đề, khi muốn kết nối cảm biến nhiệt độ với PLC. Các bạn cần tư vấn thêm về thiết bị, hãy liên hệ với Huphaco nhé!

[ Báo Giá ] Đồng Hồ Đo Lưu Lượng Nước DN50 – DN80 – DN100

Đồng hồ đo lưu lượng nước

Đồng hồ đo lưu lượng nước không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm kê, đo đếm giá trị lưu lượng nước đi qua đồng hồ mà còn được sử dụng để điều khiển trong hệ thống tự động hoá. Để có báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước DN50- DN80 – DN100 tốt nhất chúng ta cần tìm hiểu rõ chức năng của cảm biến đo lưu lượng mình cần mua.

Phân biệt đồng hồ đo lưu lượng nước và nước thải

Đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử Comac Cal
Đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử Comac Cal | Czech

Trong thời gian tôi cung cấp các giải pháp đo lưu lượng nước cho khách hàng. Tôi bắt gặp khá nhiều anh chị không phân biệt được loại đồng hồ nào dùng cho môi trường nước và loại nào dùng cho môi trường nươc thải. Loại đồng hồ đo lưu lượng phổ biến nhất chính là đồng hồ đo lưu lượng nước dạng cơ. Vậy tại sao đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử lại được sử dụng. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử

Đồng hồ đo lưu lượng điện tử Flow 38
Đồng hồ đo lưu lượng điện tử Flow 38

Chúng ta đã khá là quen thuộc với đồng hồ nước dạng cơ được cấp bởi nhà cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ gia đình. Các đồng hồ dạng cơ này hoạt động bền bỉ trong môi trường nước sạch nhưng không thể sử dụng trong các môi trường khác. Các loại đồng hồ cơ chỉ có duy nhất nhiệm vụ là tính tổng lưu lượng đi qua đồng hồ.

Để xem các giá trị lưu lượng tổng này chúng ta phải xem trực tiếp tại đồng hồ. Nếu bạn muốn xem tại một vị trí xa đồng hồ thì sao ?

Lúc này bạn cần tìm tới một đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử với tín hiệu ngõ ra dạng analog hoặc xung hay modbus RTU để có thể truyền thông với các màn hình hiển thị lưu lượng hoặc máy tính.

Đồng hồ đo lưu lượng nước

Đồng hồ đo lưu lượng nước
Đồng hồ đo lưu lượng nước

Đo lưu lượng nước dạng điện tử có cấu hình vừa phải để có giá thành tiết kiệm nhất như :

  • Nguồn cấp 230Vac
  • Hiển thị LCD
  • Tín hiệu ngõ ra dạng : xung hay 4-20mA hay Modbus RTU
  • Kết nối mặt bích tiêu chuẩn
  • Vật liệu cảm biến : 316 Ti tiêu chuẩn
  • Lớp lót : Hart rubber tiêu chuẩn cho nước
  • Tiêu chuẩn : IP65

Đối với đồng hồ đo lưu lượng nước với lớp lót soft rubber, hiển thị LCD với vật liệu cảm biến là SS 316 TI sẽ có giá thành tốt nhất so với đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Sự khác biệt là gì ? Chúng ta cùng xem tìm hiểi nhé.

Đồng hồ đo lưu lượng nước thải

  • Nguồn cấp 230Vac
  • Hiển thị LCD
  • Tín hiệu ngõ ra dạng : xung hay 4-20mA hay Modbus RTU
  • Kết nối mặt bích tiêu chuẩn
  • Vật liệu cảm biến : Hasteloy C
  • Lớp lót : PTFE cho nước thải
  • Tiêu chuẩn : IP65

Về hình dáng thì đồng hồ đo lưu lượng nước thải có kiểu dáng hoàn toàn giống với đồng hồ đo lưu lượng nước. Điểm khác biệt chính là nằm bên trong bao gồm lớp lót bảo vệ và vật liệu của sensor.

Báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước

Đồng hồ đo lưu lượng nước hiển thị remote - rời
Đồng hồ đo lưu lượng nước hiển thị remote – rời

Khi bạn tìm hiểu đầy đủ các thông số của đồng hồ đo lưu lượng điện tử thì kế tiếp chúng ta quan tâm tới giá thành của đồng hồ. Tất nhiên bạn cũng sẽ cần báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước với giá thành cạnh tranh nhất.

Báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước chúng ta cần xác định rõ các thông số:

  • Dùng cho nước hay nước thải
  • Kích thước đường ống bao nhiêu mm
  • Tín hiệu ngõ ra là dạng gì
  • Kiểu kết nối : ren, mặt bích, clamp
  • Tín hiệu ngõ ra : xung, 4-20mA hay modbus …
  • Hiển thị : loại gắn trên đồng hồ hay remote hiển thị cách xa đồng hồ

Với các thông số trên chúng ta sẽ chọn được loại đồng hồ đo lưu lượng phù hợp với giá thành phù hợp nhất. Chúng ta cùng xem báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước.

Báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước D50

Báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước D50 tương ứng với kích thước đường ống 60mm. Đường ống 60mm tương ứng với DN50. Các đồng hồ đo lưu lượng DN50 trở xuống thường có giá thành ngang nhau. Điều chúng ta quan tâm là lưu lượng đi qua có đáp ứng trong giới hạn của đồng hồ đo lưu lượng hay không.

Báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước D80

Đồng hồ đo lưu lượng DN80 có kích thước lớn hơn so với DN50 nên chắc chắn rằng sẽ có giá cao hơn. Báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước D80 sẽ tương ứng với đường ống 90mm. Giá thành sẽ thay đổi theo các thông số : tín hiệu ngõ ra, kiểu kết nối, vật liệu của cảm biến.

Báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước DN100

Đồng hồ đo lưu lượng DN100 có kích thước tương đối lớn nhưng lại là kích thước vàng cho các đường ống. Với kích thước đường ống ngoài 114mm tương ứng D100. Báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước DN100 sẽ cao hơn khá nhiều so với DN80. Chúng ta lưu ý rằng Size từ DN100 trở lên sẽ có sự phân hoá mạnh về giá so với các loại báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử có kích thước nhỏ hơn.

Để có báo giá đồng hồ đo lưu lượng nước tốt nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được giá tốt nhất với Hãng Comac Cal, xuất xứ Châu Âu.

 

 

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh