Cảm biến nhiệt độ nước | Ứng dụng cảm biến nhiệt độ nước quanh ta

Đo nhiệt độ nước trong gia đình

Đo nhiệt độ nước, giám sát nhiệt độ nước là một nhiệm vụ quan trọng, nhất là trong ngành sản xuất công nghiệp. Nhờ có các cảm biến nhiệt độ nước, mà công việc tự động hoá trong quy trình sản xuất đơn giản hơn rất nhiều. Ví dụ như ngành sản xuất F&B, may mặc, dệt nhuộm,…

Cảm biến nhiệt độ nước dùng để làm gì

Theo các bạn, cảm biến nhiệt độ nước dùng để làm gì nè? Thì đo nhiệt độ nước chứ gì nữa! Đúng rồi đó. Đơn giản vậy thôi.

Vậy ai đó hỏi đo nhiệt độ nước làm gì? Thì trả lời như thế nào?

Cảm biến nhiệt độ nước
Cảm biến nhiệt độ nước

Mình cũng không chắc câu trả lời chính xác. Nhưng mình biết, trong công nghiệp, người ta cần xác định được nhiệt độ của môi chất để có kế hoạch xử lý và sử dụng nguyên vật liệu, hay lên công thức sản xuất cho phù hợp hoàn cảnh, môi trường.

Nhưng nước thì có nhiều loại, mà các dung dịch hoá chất cũng gọi là nước hay chất lỏng nói chung. Đó là lý do mà tại sao chúng ta cần phải được tư vấn, phải chọn loại phù hợp cho từng môi trường đo.

Ví dụ như:

  • Đo nhiệt độ nước nóng và sạch, thì chỉ cần đầu dò nhiệt độ loại inox 304 trở lên là ổn rồi, đo vô tư.
  • Đo nhiệt độ hoá chất có tính ăn mòn như axit, thì cần dùng đến loại có phủ lớp PTFE ở đầu dò hoặc cần dùng đến các ống thermowell có phủ PTFE chuyên dùng trong môi trường hoá chất.
  • Trong ngành thực phẩm và nước giải khát thì cần dùng đến loại cảm biến nhiệt độ nước có cấu tạo bằng inox 316 trở lên và đạt được những tiêu chuẩn VSATTP.

Các phương pháp đo nhiệt độ nước

Xét rộng ra trong mọi hoàn cảnh xung quanh chúng ta thì có rất nhiều cách để đo nhiệt độ nước. Có thể bạn chưa nghĩ ra, nhưng mình nhắc nhẹ là bạn biết liền nè!

Ví dụ như: Lúc trời lạnh, nhất là vào mùa đông, bạn tắm bằng nước nóng thì cách để đo nhiệt độ nước có phải là dùng tay nhúng vào nước để đo không nè.

Lúc pha sữa cho em bé, cũng phải canh nhiệt độ sao cho tầm 40 độ C thôi. Chúng ta cũng phải dùng tay hoặc thiết bị như hình để test thử xem nước đang nóng hay âm ấm.

Đo nhiệt độ nước trong gia đình
Đo nhiệt độ nước trong gia đình

Hay với nồi nước sôi dùng để nấu thuốc, tất nhiên là không ai đưa tay vào thử rồi. Lúc này chúng ta có cái nhiệt kế để nhúng vào đo nhiệt độ.

Trong công nghiệp thì các ngành sản xuất liên quan đến may mặc, dệt nhuộm, sản xuất đồ nhựa, thực phẩm nước giải khát, thuốc- hoa chất,… đều có nhu cầu sử dụng cảm biến  để đo nhiệt độ nước sản xuất. Các cảm biến này tuỳ theo chuẩn mà có độ chính xác khác nhau. Hệ thống cần biết giá trị nhiệt độ chính xác thì dùng cảm biến nhiệt độ nước chuẩn cao.

Còn có một cách đo nhiệt độ nước với những nguồn nhiệt cao bằng cách sử dụng súng bắn nhiệt độ không tiếp xúc. Chúng thích hợp đo nhiệt độ chất lỏng trong ngành khí, hơi, lò hơi,…

Mô hình cảm biến nhiệt độ nước cơ bản

Qua mô hình trên, chúng ta thấy tầm quan trọng của cảm biến nhiệt độ nước. Chúng phối hợp với các cảm biến đo mức trong bồn chứa. Để tự động hoá quá trình rót nguyên liệu vào bồn trộn và theo dõi nhiệt độ của nguyên liệu.

Mô hình cảm biến nhiệt độ nước phổ biến
Mô hình cảm biến nhiệt độ nước phổ biến

Đây là mô hình cơ bản nhất, mà chúng ta thường bắt gặp sự xuất hiện của cảm biến nhiệt độ nước.

Với một số ngành như thực phẩm hay đồ uống. Việc kiểm soát nhiệt độ nguyên liệu hay thành phẩm là một công việc quan trọng. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đầu ra. Ví dụ như: Vượt quá nhiệt độ cho phép thì sản phẩm sẽ nhanh bị hư hỏng do sự phân huỷ của các thành phần nhạy cảm với nhiệt độ. Còn khi nhiệt độ quá lạnh sẽ làm sản phẩm bị đông cứng, mất đi đặc trưng của sản phẩm.

Lưu ý khi chọn cảm biến nhiệt độ nước

Cần lưu ý gì khi chọn lựa một cảm biến nhiệt độ nước? Có cần thiết phải quan trọng hoá vấn đề hay không?

Vâng, việc công tác trong một nhà máy, quản lý hệ thống. Chịu trách nhiệm với những phát sinh hệ thống. Thì việc cân nhắc chọn lựa bất kỳ thay thế hay nâng cấp thiết bị nào cũng là quan trọng. Bạn đừng quên, nếu chúng ta làm không tốt thì sẽ có người khác thay thế ngay. Cho nên lúc nào cũng cân nhắc cho thật kỹ.

Và với việc chọn cảm biến nhiệt độ nước, mình có vài gợi ý cho các bạn như sau:

  • Xác định thang đo nhiệt độ tất nhiên là cái quan trọng đầu tiên rồi. Tiếp đến,
  • Xác định môi chất cần đo là dung dịch gì? Việc này quan trọng lắm. Vì chọn sai chất liệu hoặc ống thermowell bảo vệ cảm biến sẽ khiến cảm biến tan thành mây khói trong môi chất. Nghĩa là bị ăn mòn, bị hư hỏng đó các bạn.
  • Tiếp đến là có cần thêm ống thermowell bảo vệ hay không cần? Tuỳ môi trường như trên
  • Chọn đúng loại ren với vị trí cần lắp cảm biến nhiệt độ nước. Nếu không trùng ren, thì bạn phải mua thêm bộ chuyển đổi ren, hoặc đặt làm ở tiệm gia công cơ khí CNC.
  • Đường kính đầu dò, chiều dài đầu dò, nếu vị trí lắp là bồn chứa thì thoải mái. Còn đường ống hay khu vực khác thì cần xem xét chọn đường kính đầu cảm biến cho phù hợp.
  • Cuối cùng là chiều dài dây cáp tín hiệu, để có thể kéo đến hộp hiển thị hoặc bộ điều khiển.

Ứng dụng của cảm biến nhiệt độ nước

Cảm biến nhiệt độ nước theo dõi nhiệt độ dung dịch trong bồn trộn nguyên liệu. Một ứng dụng mình đã nêu ở mô hình cơ bản ở trên. Nhiệm vụ của chúng là giám sát nhiệt độ. Điều khiển các van, motor bơm/ rút nguyên liệu.

Ứng dụng cảm biến nhiệt độ nước
Ứng dụng cảm biến nhiệt độ nước

Tín hiệu trả về của cảm biến nhiệt độ nước thường là điện trở hoặc điện áp. Muốn chuyển sang tín hiệu 4-20mA, thì bắt buộc phải dùng bộ chuyển đổi tín hiệu.

Đo nhiệt độ nước trong bồn chứa
Đo nhiệt độ nước trong bồn chứa

Một ứng dụng đơn giản hơn là đo nhiệt độ nước trong bồn chứa nước. Có thể là ứng dụng cho việc tưới hoa màu, cây cảnh, hay rót nước cho các máng nước trong chăn nuôi. Khi nhiệt độ nước vượt ngưỡng do ảnh hưởng của thời tiết. Thì còi hú sẽ báo lên đồng thời ngưng máy bơm. Hệ thống cần được tiếp thêm nước để làm giảm nhiệt độ trong nước,…

Hy vọng với chút kiến thức này, sẽ giúp các bạn hiểu hơn về loại cảm biến nhiệt độ nước.

Rất mong nhận được những góp ý và chia sẻ bài viết của các bạn! Cảm ơn!

Công tơ điện tử | Công tơ điện tử thông minh

Cách xem công tơ điện tử

Công tơ điện tử là thiết bị không còn xa lạ với chúng ta trong thời buổi công nghệ ngày hôm nay. Ngoài chức năng đo sản lượng Kwh điện tiêu thụ, chúng còn giúp ít gì cho chúng ta trong đời sống cũng như công nghiệp sản xuất? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Công tơ điện tử

Công tơ điện tử ra đời là xu hướng của nền công nghệ thế giới. Nó thể hiện được tầm nhìn xa của ngành sản xuất và cung cấp năng lượng.

Công tơ điện tử là thế hệ tiếp theo thay thế cho những công tơ điện cơ đã quá cũ kỹ, lỗi thời. Là giải pháp khắc phục những nhược điểm của dòng công tơ điện cơ về độ chính xác, năng lượng lãng phí, tính ổn định và độ bảo mật…

Công tơ điện tử
Công tơ điện tử

Công tơ điện tử chứa những vi mạch tích hợp những công nghệ tiên tiến. Vừa đảm bảo yếu tố đo lường năng lượng điện, vừa giải quyết bài toán giám sát, theo dõi chỉ số. Tính toán giá điện tự động hoặc từ xa. Giúp tự động hoá trong ngành cung cấp năng lượng điện. Giảm nhân lực cho công việc ghi chỉ số và thanh toán cước phí sử dụng tài nguyên năng lượng điện.

Trên thực tế, công tơ điện tử được chia làm 2 loại riêng biệt:

  • Công tơ điện tử 1 pha
  • Công tơ điện tử 3 pha

Công tơ điện tử 1 pha

Công tơ điện tử 1 pha chuyên dùng cho điện 1 pha. Chúng có tể thay thế hoặc chạy song song cùng với công tơ điện mà điện lực đang lắp cho gia đình chúng ta.

Một số đặc điểm của dòng công tơ điện tử 1 pha này như:

  • Kích thước nhỏ gọn. Có thể lắp trên dinrail của tủ điện.
  • Nguồn cấp từ mạch điện chính 230V/ 50-60Hz
  • Theo tiêu chuẩn Class 1 hoặc 2
  • Công suất tiêu thụ chỉ có 0.5-1 W
  • Tích hợp các cổng truyền thông: Modbus, M-Bus, Ethernet 10/100Mbps, Webserver,…
  • Đo tổng năng lượng và đo 2 chiều

Cổng RS485 cho phép quản lý thiết bị bằng giao thức MODBUS RTU. Đối với kết nối mạng, cần lắp điện trở (RT = 120 … 150) ở phía bộ chuyển đổi RS485 và một cái khác trên thiết bị cuối cùng được kết nối trên đường dây. Khoảng cách tối đa được đề nghị cho một kết nối là 1200m tại 9600 bps. Đối với khoảng cách xa hơn, tốc độ truyền thông thấp hơn (bps), thì một bộ lặp tín hiệu là cần thiết.

Tham khảo sơ đồ sau.

Giao tiếp truyền thông công tơ điện tử 1 pha
Giao tiếp truyền thông công tơ điện tử 1 pha

Công tơ điện tử 3 pha

Công tơ điện tử 3 pha được sử dụng trong mạng điện 3 pha. Chúng là loại công tơ điện chuyên dùng cho ngành công nghiệp. Xét một thiết bị tiêu biểu của hãng Seneca, thì chúng có những đặc điểm sau:

  • Thiết kế dạng tích hợp nhỏ gọn.
  • Phương pháp đo bằng cuộn dây Rogowski
  • Truyền dữ liệu qua Modbus TCP, Ethernet
  • Màn hình hiển thị chi tiết điện áp từng pha, tính tổng sản lượng Kwh và trên nhánh đo
  • Phím cài đặt nhiều thông số quan trọng như hệ số công suất,…
  • Các cổng output xuất xung và cảnh báo
  • Mô hình kết nối qua giao tiếp Modbus như bên dưới:
Truyền thông trên công tơ điện tử 3 pha
Truyền thông trên công tơ điện tử 3 pha

Công tơ điện tử 3 pha được sử dụng trong công nghiệp như là một giải pháp giám sát hiệu quả mức độ sử dụng điện, tình trạng thất thoát lãng phí điện. Hay cụ thể hơn là việc tính toán phù công suất phản kháng cho các hệ thống trong nhà máy. Chúng là những thiết bị giám sát từ xa hiệu quả cho các nhà quản lý năng lượng điện.

Hack công tơ điện tử

Hack công tơ điện tử có lẽ do xuất phát từ nguyên nhân sản lượng điện tăng đột biến trong những ngày hè và do giá điện đang tính theo bậc thang làm biết bao gia đình cầm bill thanh toán sản lượng điện mà dở khóc dở cười.

Việc hack công tơ điện có từ thời còn xài các công tơ điện cơ. Với các cách làm như  tác động vào đĩa quay làm cho chúng quay chậm bằng nam châm, hay dùng các thiết bị điện tử có khả làm sai lệch công tơ đo được bán nhan nhản trên mạng mà chưa được kiểm chứng. Hay như các thiết bị tiết kiệm điện được quảng cáo là có xuất xứ từ Thái Lan,…

Với dân kỹ thuật thì việc làm này rõ ràng lá vi phạm pháp luật. Mà kết quả thì không ai biết trước được có hiệu quả hay không.

Do đó, chúng ta không nên làm những việc “hack” này. Mà thay vào đó, hãy sử dụng những công tơ điện tử chính hãng, gắn bên dưới các công tơ điện của nhà nước. Mục đích là để giám sát chất lượng điện được cung cấp và kiểm chứng đồng hồ đo của điện lực chạy có đúng hay không. Từ đó có bằng chứng để khiếu nại khi xảy ra sự cố của đồng hồ.

Cách xem công tơ điện tử

Các công tơ điện tử đều hiển thị giá trị đo đạc rõ ràng trên màn hình. Với loại 3 pha, chúng ta sẽ nhìn được giá trị điện áp hiển thị của từng pha luôn. Và tất nhiên là sẽ có các phím điều khiển giúp chúng ta xem thêm các thông số đo đạc của cos phi, công suất tiêu thụ, dòng điện định mức, giá trị min, trung bình và max,…

Cách xem công tơ điện tử
Cách xem công tơ điện tử

Hoặc chúng ta dùng phần mềm cài đặt trên smartphone hoặc máy tính để thu thập, giám sát giá trị điện từ xa.

Giá trị đo lường điện trên công tơ điện tử rất trực quan, nên cách xem khá đơn giản. Nếu chỉ quan tâm đến khối lượng điện tiêu thụ, thì các bạn chỉ cần quan tâm đến giá trị có đơn vị là Kwh mà thôi.

Công tơ điện tử wifi

Công tơ điện tử wifi là một thiết bị đo lường điện thông minh. Chúng giúp chúng ta thông minh hoá ngôi nhà. Các thông số đo lường điện được quản lý không dây hoàn toàn. Chúng được lưu trữ trên máy chủ của hệ thống thông minh, và hiển thị thông tin trên phần mềm quản lý bằng smartphone.

Các giao tiếp công tơ điện tử
Các giao tiếp công tơ điện tử

Với những công nghệ này, việc giám sát năng lượng điện tiêu thụ trở nên an toàn và chi tiết hơn.

Với các thiết bị của công ty điện lực cấp cho căn hộ của chúng ta là không thể thay đổi. Thì việc chúng ta trang bị các công tơ điện tử wifi một mặt giúp ngôi nhà chúng ta hiện đại hoá. Mặc khác giúp chúng ta quản lý được sản lượng điện tiêu thụ, và đặc biệt là để đối chiếu với giá trị đo lường điện của đồng hồ điện để biết đồng hồ đó chạy đúng hay sai.

Công tơ điện tử có chính xác không

Cấp chính xác của công tơ điện tử cũng giống như công tơ điện cơ. Nó có chuẩn chung. Và các thiết bị đều được kiểm định đạt tiêu chuẩn trước khi cung cấp ra ngoài thị trường.

Vì thế, hỏi công tơ điện tử có chính xác không? Thì câu trả lời là có. Chúng có các cấp chính xác: Cấp 1 (sai số 0.5% toàn dải đo), cấp 2

Với dòng công tơ điện tử cũng tuân thủ theo tiêu chuẩn trên. Nhưng hầu hết các thiết bị của hãng Seneca mà mình dùng để minh hoạ trong bài viết này đều có cấp chính xác là cấp 1. Cấp 2 vẫn có nhưng là tuỳ chọn.

Mua công tơ điện tử

Công tơ điện tử, ngoài các thiết bị được bên công ty điện lực cung cấp ra, thì chúng ta có nhiều sự lựa chọn để mua các công tơ điện tử. Đủ các xuất xứ và thương hiệu luôn.

Một dòng sản phẩm tiêu chuẩn EU, sản xuất tại EU được Huphaco làm đại diện phân phối tại Việt Nam, đó là Seneca. Là các sản phẩm mình chọn minh hoạ trong bài viết này.

Công tơ điện tử Seneca
Công tơ điện tử Seneca

Seneca có các dòng công tơ điện tử dùng cho nguồn cấp 1 pha và 3 pha. Tiêu biểu là các model: S500 series, S604, S711,…với các công nghệ quản lý dữ liệu từ xa, kết nối với hệ thống qua các phương thức giao tiếp Modbus, RS485, Ethernet,…

Với mỗi dòng thì sẽ có những đặc điểm, tính năng khác nhau:

Ví dụ như:

  • S500: Có kích thước nhỏ gọn, màn hình nhỏ
  • S604: Màn hình lớn, hiển thị 3 dòng. Có bộ nhớ lưu giá trị đo min/avg/max
  • S711: Màn hình lớn, hiển thị cùng lúc điện áp 3 pha. Độ chính xác cao. Sai số 0.2% giá trị đọc…

Trên đây mình đã giới thiệu với các bạn về các công tơ điện tử trong thực tế. Các bạn cần tư vấn hay có câu hỏi hãy để lại thông tin ở bình luận bên dưới nhé.

Rất mong nhận được phản hồi và chia sẻ của các bạn! Cảm ơn!

Cách Kiểm Tra CẢm Biến Áp Suất

đồng hồ đo tín hiệu 4-20mA TEST-4

Cảm biến áp suất sau một thời gian sử dụng sẽ bị trôi giá trị tín hiệu ngõ ra hoặc thiết bị cảm biến sẽ hoạt động chập chờn không ổn định. Nếu chúng ta không kiểm tra định kỳ để phát hiện các bất thường về tín hiệu ngõ ra sẽ rất dể dẩn đến hư hỏng ngoài dự kiến. Nhất là các thiết bị đắc tiền thì thường lại không có sẵn để thay thế. Cách kiểm tra cảm biến áp suất hết sức đơn giản nếu bạn có một thiết bị chuyên dụng.

Cách đo tín hiệu 4-20mA

Để đo được tín hiệu 4-20mA chúng ta cần phải có đồng hồ đo. Có hai loại đồng hồ đo thường gặp : đồng hồ VOM thông thường và đồng hồ đo 4-20mA chuyên dụng. Nếu bạn không có đồng hồ đo 4-20mA chuyên dụng thì hãy tìm ngay bất kỳ một VOM bất kỳ.

Cách đo tín hiệu 4-20mA bằng VOM

cách đo tín hiệu 4-20mA bằng VOM
Cách đo tín hiệu 4-20mA bằng VOM

Cách đo 4-20mA bằng VOM khá phức tạp vì cần phải có :

  • Bộ nguồn 24Vdc
  • Đồng hồ đo VOM bất kỳ hạng nào cũng được
  • Cảm biến

Tín hiệu 4-20mA là tín hiệu dòng nên chúng ta không thể đo song song như đo tín hiệu áp thông thường. Về cách đo tín hiệu 4-20mA loại 2 dây chúng ta cần phải có một bộ nguồn 24Vdc được dùng làm để nguồn nuôi cho cảm biến. Để đo tín hiệu 4-20mA đầu tiên chúng ta cần Xoay thang đo của đồng hồ về vị trí mA ( DC ). Chân COM ( đen )của đồng hồ cắm vào chân Âm ( – ) của nguồn 24Vdc. Chân mA ( Đỏ ) nối với chân Âm ( – ) của cảm biến 4-20mA ( 2 dây ). Nguồn 24Vdc ( + ) nối với Chân Dương ( + ) của cảm biến 4-20mA.

Diễn giải :

Sở dĩ nguồn 24Vdc vào chân dương của cảm biến 4-20mA là để tạo nguồn nuôi cho cảm biến. Chân Âm của cảm biến bây giờ đóng vai trò là một nguồn tín hiệu ngõ từ 4-20mA truyền về.

Đồng hồ đo dòng DC tại 4-20mA được mắc nối tiếp với tín hiệu dòng truyền về nên đo được tín hiệu 4-20mA từ cảm biến thông qua bộ nguồn. Tất nhiên với cách làm này sẽ rất mất thời gian đấu nối dây và dể nhầm lẫn giữa các dây với nhau.

Để giải quyết vấn đề này, các hãng chuyên dụng sản xuất ra đồng hồ đo tín hiệu 4-20mA chuyên dụng có thể đo trực tiếp tín hiệu 4-20mA mà không cần tới bộ nguồn 24Vdc.

Đồng hồ đo tín hiệu 4-20mA – TEST-4

đồng hồ đo tín hiệu 4-20mA TEST-4
Đồng hồ đo tín hiệu 4-20mA TEST-4

Các đồng hồ đo tín hiệu 4-20mA chuyên dụng như TEST-4 có thiết kế đơn giản – nhỏ gọn – chỉ dùng để đo hoặc phát ra tín hiệu 4-20mA / 0-10V. Khi đã nói đến chuyên dụng thì sẽ có độ chính xác rất cao. Thật vậy độ phân giải của TEST-4 lên tới mức 1 micro mA ( 1/1000mA ) và 1 micro V ( 1/1000V ). Việc sử dụng lại càng đơn giản.

  • Chọn chế độ đo dòng 4-20mA loại 2 dây
  • Cắm hai đầu đo Dương – Dương , Âm – Âm tương ứng giữa đồng hồ và cảm biến.
  • Đọc giá trị trên màn hình Oled của TEST-4 để biết tín hiệu đo của cảm biến là bao nhiêu.

So với đồng hồ VOM thường dùng thì việc đo tín hiệu 4-20mA từ cảm biến analog khá đơn giản với thao tác cắm trực tiếp vào cảm biến. Đồng hồ đo tín hiệu 4-20mA sẽ hiển thị từ 4.000mA cho tới 20.000mA với độ phân giải lên tới 1/1000. Loại đồng hồ đo 4-20mA chuyên dụng phù hợp cho các nhà máy sản xuất, bộ phận bảo trì, lập trình PLC để test các tín hiệu từ các cảm biến truyền về.

Như vậy chúng ta thấy rằng, cách đo tín hiệu 4-20mA thật sự rất đơn giản. Chúng ta chỉ cần hiểu bản chất của dòng điện và có thiết bị đo phù hợp thì có thể đo chính xác tín hiệu 4-20mA. Thậm chí không cần thiết bị đắc tiền vẫn đo được dòng 4-20mA bằng VOM loại kim. Trong một số trường hợp cần nhanh gọn, nhẹ, thuận tiện thì một thiết bị chuyên dụng là không thể thiếu.

Cách kiểm tra cảm biến áp suất

Dựa vào đồng hồ đo dòng 4-20mA chuyên dụng TEST-4 chúng ta dể dàng đo các loại cảm biến áp suất có tín hiệu ngõ ra analog 4-20mA, 0-10V một cách hết sức đơn giản. Chúng ta lưu ý rằng cảm biến áp suất 4-20mA có loại 2 dây hoặc 3 dây thì cách đo khác nhau nhé.

Cảm biến áp suất 4-20mA – 2 dây

Cách kiểm tra cảm biến áp suất 4-20mA 2 dây
Cách kiểm tra cảm biến áp suất 4-20mA 2 dây

Để đo được tín hiệu 4-20mA 2 dây trên cảm biến áp suất. Đầu tiên chúng ta chọn chế độ đọc 4-20mA ( Current – Active ) trên TEST-4.

  • Cực Dương ( + ) của TEST-4 nối với chân Dương ( + ) của cảm biến áp suất.
  • Cực Âm của ( – ) của TEST-4 nối với chân Âm ( – ) của cảm biến áp suất

Giá trị hiện thị trên màn hình TEST-4 chính là giá trị 4-20mA của cảm biến áp suất truyền về. Đối với tín hiệu 4-20mA – 2 dây thì cách kiểm tra cảm biến áp suất hết sức đơn giản bằng TEST-4

Cảm biến áp suất 4-20mA – 3 dây

Cách kiểm tra cảm biến áp suất 4-20mA 3 dây
Cách kiểm tra cảm biến áp suất 4-20mA 3 dây

Để đo được tín hiệu 4-20mA 3 dây từ cảm biến áp suất. Đầu tiên chúng ta cần chuyển chế độ đọc 4-20mA ( Current ) trên TEST-4. Sau đó cấp nguồn 24Vdc vào cảm biến. Việc đo hoàn toàn ngược lại so với cảm biến áp suất 4-20mA 2 dây.

  • Cực Dương của TEST-4 ( + ) kết nối với chân Âm ( – ) của cảm biến áp suất
  • Cực Âm của TEST-4 kết nối với chân Dương ( + ) của cảm biến áp suất

Nếu lỡ bạn nhầm lẫn giữa 2 loại tín hiệu 4-20mA thì đồng hồ sẽ báo overload để chúng ta biết lỗi. Đơn giản bạn chỉ cần đảo đầu của TEST-4 là đo được 4-20mA. Việc nhầm lẫn giữa các cực khi đo lường rất thường hay xảy ra. Đồng hồ sẽ không bị ảnh hưởng nếu lỡ không may bạn đo nhầm cực.

Cảm biến áp suất 0-10V

Cách kiểm tra cảm biến áp suất 0-10V
Cách kiểm tra cảm biến áp suất 0-10V

Cảm biến áp suất 0-10Vthì bên trong sẽ có 4 chân. Trong đó, 1 Chân được dùng làm dây PE ( nối đất ). Hai chân cấp nguồn 24Vdc và 1 chân truyền tín hiệu 0-10V về. Việc đo tín hiệu 0-10V của cảm biến áp suất khá đơn giản.

  • Đầu tiên chúng ta chuyển chế độ đo 0-10V trên TEST-4.
  • Sau đó, que đo của TEST-4 Dương ( Đỏ ) cắm vào chân Dương ( + ) ngõ ra 0-10V của cảm biến áp suất.
  • Que Âm ( – ) của TEST-4 cắm vào chân Âm ( – ) của nguồn 24Vdc cấp vào. Tín hiệu truyền về sẽ liên tục tuyến tính từ 0.000…10.000V. Độ phân giải đo được trên TEST-4 sẽ là 1 micro voltage.

Như vậy, nếu bạn muốn đo tín hiệu 4-20mA thì có 02 cách dùng VOM và đồng hồ đo 4-20mA chuyên dụng TEST-4. Đồng hồ TEST-4 không chỉ đo được tín hiệu Analog mà còn có thể phát dòng 4-20mA hoặc 0-10V với độ phân giải 1 micro mA / mV.

Chúc các bạn thành công !

Chịu trách nhiệm nội dung !
Nguyễn Minh Hoà
Mobi : 0937.27.55.66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

CB chống giật là gì ? Lợi ích khi sử dụng CB aptomat chống giật

Sơ đồ ELCB

Việc đấu nối điện thường xảy ra sơ xót, gây hở mạch ở một vài nơi mà chúng ta không thể ngờ tới. Hoặc có ai đó vô tình chạm vào nguồn điện qua mối hở giữa phích cắm và ổ điện. Lúc này CB chống giật sẽ phát huy tác dụng, giúp người đó tránh bị điện giật bằng cách ngắt nguồn cấp điện.

CB chống giật hiện nay rất phổ biến, chúng ta nên sử dụng chúng để bảo vệ gia đình khỏi nguy cơ bị điện giật.

CB chống giật là gì

CB chống giật là thiết bị điện được khuyên dùng. Chúng có những tên gọi khác nhau như: CB chống dòng rò, cầu dao chống giật, aptomat chống rò điện,…

Trong tiếng Anh chúng thường biết đến là thiết bị ELCB, là viết tắt của Earth leakage circuit breaker. Chúng là thiết bị chống giật dựa trên nguyên lý so sánh sự chênh lệch giữa 2 dòng điện đi và về trên đường dây. Khi có sự chênh lệch vượt ngưỡng cho phép, lập tức CB chống giật sẽ ngắt tiếp điểm ngắt đường dây khỏi nguồn cấp điện.

CB chống giật là gì
CB chống giật là gì

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại CB chống giật với tính năng và tên gọi khác nhau như: ELCB, RCCB, RCBO,… cho nên tuỳ vào nhu cầu mà chúng ta cân nhắc chọn loại cho phù hợp.

  • ELCB: Có khả năng chống dòng rò vừa bảo vệ quá tải, có thể xem chúng là sự kết hợp giữa MCB và RCD. Cho nên giá thành của ELCB cũng khá cao.
  • RCCB: Loại này thiên về bảo vệ chống dòng rò, mà không có các chức năng bảo vệ quá tải cho thiết bị.
  • RCBO: Tương tự như ELCB, vừa bảo vệ quá tải vừa chống dòng rò. Ngắt mạch khi có sự cố điện hoặc có người bị điện giật

Để tìm hiểu cụ thể hơn, chúng ta cùng theo dõi và thảo luận qua bài viết bên dưới nhé!

Ký hiệu CB chống giật

Trên thân của các CB chống giật có nhiều thông số được in rõ. Có một vài thông số quan trọng mà bạn cần quan tâm như:

  • Mã sản phẩm
  • Dòng điện định mức: Thông số cho biết dòng quá tải, đơn vị là A
  • Điện áp định mức: Thể hiện điện áp của CB, ví dụ như: 240V
  • Dòng điện rò: Thường là con số với đơn vị mA, với các thiết bị dùng trong gia đình sẽ có giá trị là 30mA
  • Dòng cắt danh định: Khả năng chịu đựng tối đa của tiếp điểm CB, thông thường có giá trị 6000A
  • Ký hiệu tiêu chuẩn kỹ thuật IEC
  • Ký hiệu nút test cức năng dòng rò
  • Ký hiệu dây nóng, dây nguội

CB chống giật 1 pha

Với CB chống giật 1 pha, nguyên lý làm việc của nó là so sánh dòng điện chạy qua 2 dây nóng và dây nguội của nguồn điện. Dựa trên kết quả so sánh, nếu dòng điện chênh lệch giữa 2 dây này khác nhau; và vượt quá ngưỡng cho phép của thiết bị. Ngay lập tức tiếp điểm trên CB bị ngắt, làm mất nguồn cấp đến tải. Ngược lại, nếu không có sự cố điện hay con người bị điện giật thì ELCB vẫn hoạt động bình thường, cho phép thông nguồn cấp.

CB chống giật 1 pha
CB chống giật 1 pha

Một số giá trị dòng rò ngưỡng phổ biến dùng trong dân dụng, mà chúng ta dễ dàng tìm mua trên thị trường như: 15mA, 30mA, 100mA,…

Với ưu điểm của ELCB là bảo vệ thiết bị khỏi quá tải và bảo vệ chúng ta khỏi điện giật. Thì đây là một thiết bị rất cần thiết để trang bị trong mỗi gia đình. Nhất là nhà bạn nào có con nhỏ, hay tìm tòi khám phá.

CB chống giật 3 pha

CB chống giật 3 pha hay aptomat 3 pha là loại aptomat được sử dụng để bảo vệ an toàn cho tải và mạch điện khỏi các sự cố như chập cháy, ngắn mạch, quá tải hoặc dòng rò. Loại cầu dao chống giật này được sử trong công nghiệp, nơi mà nguồn cấp 3 pha là chủ yếu.

CB chống giật trong công nghiệp
CB chống giật trong công nghiệp

Dòng điện 3 pha là nguồn cấp chính cho hoạt động sản xuất của nhà máy, khu công nghiệp, hệ thống tưới tiêu trong nông nghiệp…

Về nguyên lý, thì CB chống giật 3 pha so sánh dòng điện chạy qua 3 dây pha, nếu dòng điện này khác nhau quá 15mA và 30mA (ngưỡng phổ biến) thì CB sẽ bị ngắt tải và không còn hoạt động được nữa.

Với các dòng CB chống giật 3 pha, chúng được chia làm 2 loại chính:

  • CB chống giật 3 pha 3 cực: Có dải điện áp 380-415VAC. Chúng được sử dụng để bảo vệ các thiết bị trong khu vực sản xuất, trong nhà máy,…có dòng cắt lớn. Đặc điểm dòng này có 3 đầu vào và 3 đầu ra để đấu nguồn vào và nguồn ra phụ tải.
  • CB chống giật 3 pha 4 cực: Dòng CB chống giật này có cách đấu như sau: 3 dây pha đấu vào L1, L2, L3 và dây trung tính. Loại này dùng nhiều trong công nghiệp vì có thể chia nguồ điện áp để sử dụng.

Nguyên lý CB chống giật

Theo nguyên lý, thì dòng điện đi theo một mạch kín, do đó các CB chống giật cũng dựa trên đặc điểm này của dòng điện mà hoạt động bảo vệ chống dòng rò (dòng điện đi sai hướng).

Nguyên lý CB chống giật
Nguyên lý CB chống giật

Cụ thể hơn: Trong một mạch điện khép kín thì dòng điện phân làm 2 nhánh: Dòng đi từ nguồn cấp đến ổ cắm và đi vào phụ tải. Sau đó, vào quay trở lại ổ cắm, về nguồn cấp ở công tơ điện bằng nhánh kia.

Tuy nhiên, trong thực tế một mạch điện không hoạt động hoàn hảo như thế. Mà chúng bị thất thoát qua một số vị trí như truyền qua tay người đi xuống đất, qua dây Te nối vỏ đi xuống đất. Đó là lý do tại sao luôn có sự chênh lệch dòng điện giữa nhánh đi và nhánh về. Nhưng sự chênh lệch này cần được kiểm soát. Và đó là lý do cần sử dụng đến CB chống giật.

Nhiệm vụ của CB chống giật là gì?

Chúng có nhiệm vụ kiểm soát sự chên lệch dòng điện giữa nguồn đi và nguồn về. Và mỗi CB sẽ được cài đặt với một mức hay ngưỡng chênh lệch cho phép. Ngưỡng này có giá trị khác nhau để phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau, hoặc để dùng trong gia đình hay công nghiệp.

Khi mà mức độ dòng rò qua vỏ thiết bị hay tay người xuống đất gây ra sự chênh lệch vượt quá ngưỡng cho phép mặc định của CB chống giật thì lập tức CB sẽ đá tiếp điểm hở mạch, ngắt nguồn ngay lập tức. Do đó, người sử dụng sẽ không bị điện giật.

Đấu CB chống giật

Sơ đồ ELCB
Sơ đồ ELCB

Khi đấu, lắp đặt các CB chống giật. Chúng ta nhất thiết phải đảm bảo một vài điều kiện tối thiểu như sau:

– Chọn CB chống giật phải phù hợp với tổng mạch, phụ tải đang sử dụng nếu không sẽ thiếu hiệu quả bảo vệ

– Chọn hãng có thương hiệu

– Lắp đặt đúng hướng dẫn

– Dây trung tính của nguồn điện và của các thiết bị điện không được nối đất, dây tiếp địa của các thiết bị điện phải được nối vào hệ thống tiếp địa cho các thiết bị điện của từng khu vực

– Tiếp địa cho các thiết bị điện phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn

– Tủ phải được đặt ở nơi thoáng-khô ráo, dễ quan sát và thao tác. Trong tủ nên để các gói hút ẩm

Có nên dùng aptomat chống giật

Thực sự việc nên hay không nên dùng aptomat CB chống giật là tuỳ thuộc vào nhu cầu và kinh tế của mỗi gia đình.

Thiết bị aptomat
Thiết bị aptomat

Tuy giá của CB chống giật hiện nay không quá đắt, nhưng về cách chọn và chi phí đầu tư cũng là một vấn đề đáng cân nhắc.

Nhưng theo kinh nghiệm của mình thì chúng ta nên sử dụng CB chống giật cho nhu cầu sử dụng điện của chúng ta. Vì sao?

Chúng ta hãy lấy ví dụ: Chuyện gì sẽ xảy ra với bạn nếu bị điện giật mà nguồn cấp không có lắp CB chống giật?

Trả lời: Tất nhiên là bị điện giật rồi chứ còn chuyện gì nữa? Và quan trọng là bạn có thoát được ngay lúc đó không hay là lên đầu tủ ngồi nhìn gà khoả thân rồi.

Vậy nếu mà đầu nguồn có lắp CB chống giật thì chuyện gì sẽ xảy ra?

Đây mới là khúc mà bạn cần quan tâm đây! Với điện nguồn là 220V. Chúng ta sử dụng một CB chống giật có thông số là:

  • Điện áp (xoay chiều): 230V
  • Dòng điện rò: 30 mA
  • Dòng điện chịu đựng: 30A

Lúc này có nghĩa rằng CB chống giật sử dụng điện lưới 220V, tổng dòng điện tải là 30A. Tham số về dòng điện rò 30 mA. Nếu bạn bị điện giật, thì dòng điện chênh lệch ở 2 dây đi và về tại ELCB sẽ vượt khỏi 30ma. CB ngay tức thì sẽ ngắt mạch điện, cứu bạn khỏi tai nạn này. Đừng lo, quá trình này diễn ra rất nhanh. Dường như là ngay tức khắc đó.

Lời kết

Hy vọng sau khi xem qua bài viết này, các bạn hiểu được CB chống giật là gì? Và có định hướng bảo vệ thiết bị cũng như người thân trong gia đình tránh được tai nạn điện giật.

Rất mong nhận được đóng góp và chia sẻ của các bạn! Cảm ơn!

Công Tơ Điện Tử 1 Pha Cho Gia Đình

công tợ điện tử 1 pha

Hoá đơn tiền điện tăng từ 2-4 lần  vào mùa nắng nắng nóng tương ứng với công tơ điện tăng từ 3-4 lần. Giá tiền điện hàng tháng tăng đột biến là do ghi sai hay do công cơ điện có vấn đề ?

Cách duy nhất để kiểm tra là nhà bạn phải có một công tơ điện gắn độc lập để so sánh đối chiếu với công tơ điện của điện lực lắp cho chúng ta. Nếu sai lệch ít thì chấp nhận được, nếu sai lệch rất lớn thì chúng ta có cơ sở để khiếu nại với điện lực.

công tợ điện tử 1 pha
Công tơ điện tử truyền qua internet giám sát từ xa

Công tơ điện là gì ?

công tơ điện
Công tơ điện

Công tơ điện là một tên gọi của các đồng hồ đo điện năng, nó còn được gọi là điện năng kế. Công tơ điện là một thiết bị đo lượng điện năng tiêu thụ của một hộ gia đình, nhà xưởng, hay một khu vực sản xuất. Các thiết bị tiêu thụ điện như máy lạnh, tủ lạnh, đèn .v.v.v được gọi là phụ tải điện.

Công tơ điện dùng để làm gì ?

công tơ điện dùng để làm gì
Công tơ điện được dùng để đo công suất điện

EVN khi bán điện cho từng hộ gia đình đều lắp một công tơ điện sẵn cho chúng ta. Mục đích của việc lắp công tơ điện là để tính lượng điện tiêu thụ trong một tháng để tính tiền điện. Thông qua công tơ điện thì EVN có thể áp dụng các mức giá điện luỹ kế khác nhau để tính tiền, tuỳ theo lượng điện tiêu thụ mà chúng ta phải trả mức giá không hề rẻ.

Sử dụng điện càng nhiều thì mức phạt luỹ kế theo chiều hướng gia tăng. Chính vì thế việc công tơ điện đo chính xác hay không ảnh hưởng rất lớn tới giá tiền điện mà chúng ta phải trả hàng tháng.

Công tơ điện 1 pha có công dụng gì ?

Điện sinh hoạt thường sử dụng là loại điện 1 pha 220Vac, 50-60Hz. Chính vì thế mà các công tơ điện sử dụng phải là loại công tơ điện 1 pha. Đối với các khu vực sản xuất thường sử dụng điện 3 pha thì phải sử dụng công tơ điện 3 pha tương ứng.

Công tơ điện 1 pha có tác dụng đo điện năng tiêu thụ cho một đường dây chính đi vào nhà bạn. Đối với loại công tơ điện 1 pha thì sẽ có hai đây vào tương ứng gồm đầu Dương ( + ) và dây Âm ( – ). Từ công tơ điện sẽ cho ra 2 dây vào lại phụ tải để sử dụng. Việc kết nối hoàn toàn đơn giản chỉ có 2 dây vào & 2 dây ra.

Nhà có 2 công tơ điện được không ?

Đây là điều thắc mắc của khá nhiều người khi muốn lắp thêm một công tơ điện để đối chiếu với đồng hồ đo điện của điện lực. Câu trả lời là “ Được “ .

Việc kết nối công tơ điện lắp thêm nối tiếp với công tơ điện của nhà nước hoàn toàn không ảnh hưởng tới công suất cũng như lượng điện năng tiêu thụ. Công tơ điện tử hoạt động như một CP bảo vệ dòng điện trong nhà.

Công tơ điện tử

Công tơ điện tử
Công tơ điện tử 1 pha 3 pha

Các loại công tơ điện của EVN phần lớn là loại công tơ loại cơ. Tức là sẽ có một bánh răng xoay tròn tương ứng với lượng điện tiêu thụ trong nhà. Công suất tiêu thụ sẽ được chuyển đổi thành cơ năng, thông qua chuyển động quay đồng hồ sẽ hiển thị dạng số để chúng ta biết được giá trị điện năng đã tiêu thụ. Nguyên lý hoạt động giống như công tơ mét trên xe máy – oto.

Công sơ điện tử hoạt động hoàn toàn bằng các linh kiện điện tử nên có thiết kế nhỏ gọn & có độ chính xác cao so với loại cơ của điện lực. Thiết kế nhỏ gọn chỉ bằng 1 CP một cực lắp trong tủ điện. Việc tháo lắp hoàn đơn giản chỉ cần cho hai dây nguồn từ đồng hồ đo điện năng của điện lực vào công tơ điện tử. Sau đó, lấy 2 dây ra vào cầu dao hoặc CP bảo vệ tổng.

Điều đặc biệt của công tơ điện tử là chúng ta có thể kết nối với mang internet để có thể theo dõi chỉ số điện Online thông qua máy tính hoặc điện thoại của chúng ta. Việc giám sát chỉ số điện giờ đây trở nên đơn giản hơn bao giờ hết.

Sai số  của công tơ điện tử

Các công tơ điện tử sẽ có một sai số nhất định. Đối với công tơ điện tử S501-40 thì sai số được quy định theo tiêu chuẩn Active Energy class 1 according IEC/EN 62053-21 and class B according to EN 50470-3 (MID). Điều này có nghĩa rằng nó đặt cấp chính xác 1 theo tiêu chuẩn của Châu Âu. Sai số sẽ 0.7 % đối với cấp chính xác 1 ( Class A ) và 1% đối với cấp chính xác 2 ( Class B ).

Tất cả các thiết bị đo công suất điện năng của Châu âu đều phải đạt các tiêu chuẩn này để đủ điều kiện cấp cho thị trường Châu Âu. Còn tại Việt Nam sẽ được theo một tiêu chuẩn riêng được gọi là Tiêu Chuẩn Việt Nam ( TCVN ).

Việc sử dụng công tơ điện tử mang tính tham khảo chỉ số giữa công tơ điện tử của nước ngoài và công tơ điện loại cơ khí hoặc điện tử của nhà nước. Việc  sai lệch quá ít hoặc không đáng kể đó là sai lệch cộng dồn của hai thiết bị đo. Còn nếu sai lệch quá nhiều thì bạn có đủ cơ sở nghi ngờ sử chính xác của công tơ điện nhà nước. Khi đó bạn có thể khiếu nại để được kiểm định độ chính xác của đồng hồ điện của điện lực hoặc yêu cầu thay đồng hồ mới.

Công cơ điện 1 pha

Công tơ điện tử 1 pha
Công tơ điện tử 1 pha S501-40 | Seneca – Italy

Điện năng sử dụng trong gia đình là loại điện một pha 230Vac có tần số 50-60Hz nên chúng ta phải lựa chọn loại công tơ điện 1 pha nếu lắp trong các hộ gia đình. Một pha sẽ có 2 dây được gọi là dây Lửa ( Dương ), và dây Nguội ( dây Âm hay trung tính ). Tất cả các thiết bị điện đều được nối với hai dây này để hoạt động. Mặc dù là dòng điện 1 pha nhưng nó là dòng điện xoay chiều. & chúng ta cần xác định dây Lửa và dây Trung Tính khi lắp đặt cho công tơ điện 1 pha.

Công tơ điện 2 chiều

Công tơ điện do điện lực cấp là loại công tơ điện 1 chiều. Tức là chỉ có chức năng đo điện năng tiêu thụ từ các tải sau đồng hồ. Ngày nay, một số nơi lắp thêm điện năng lượng mặt trời để sử dụng trong các hộ gia đình và sản xuất. Nếu lượng điện dư thừa sẽ bán lại cho nhà nước. Khi đó chúng ta cần sử dụng tới công tơ điện 2 chiều.

Vậy công tơ điện 2 chiều là gì ?

Công tơ điện 2 chiều là một loại công tơ điện có chức năng vừa đo được điện năng tiêu thụ từ nguồn cấp của điện lực, vừa có chức năng tính được lượng điện tiêu thụ dư thừa từ các hệ thống năng lượng mặt trời. Chiều tiêu thụ điện được quy định theo hướng mũi tên từ trái sang phải. Để phân biệt, chiều của lượng điện bán lại cho nhà nước sẽ là chiều nũi tên từ phải sang trái.

Hai thông số điện năng sử dụng và điện năng bán lại hiển thị độc lập nhau & đều được tính bằng kwh. Việc chuyển đổi để xem các thông số chỉ đơn giản là bấm nút trên đồng hồ để xem các thông số điện năng.

Công tơ điện tử 1 pha 2 dây

Các loại công tơ điện tử 1 pha đều được thiết kế để có thể kết nối sao cho đơn giản nhất từ nguồn điện của điện lực tới CP tổng của hộ sử dụng. Đối với các công tơ điện có công suất nhỏ thì việc kết nối khá đơn giản với 2 dây vào và 2 dây ra. Trong khi đó các công tơ điện tử 1 pha có công suất lớn thì chỉ có dây Pha ( Nóng ) vào và dây Pha ( Nóng ra ), còn dây trung tính sẽ vừa cho vào công tơ điện vừa cho vào phụ tải.

Công tơ điện 1 pha 10/40A

Công tơ điện 1 pha 10/40A
Công tơ điện 1 pha 10/40A

Công tơ điện 1 pha 10/40A là loại thiết kế đơn giản, nhỏ gọn được sử dụng trong các hộ gia đình có công suất nhỏ. Dòng tải lớn nhất đi qua công tơ điện chỉ 40 Ampe tương ứng với 8800W/h hay 8.8Kw trong một giờ sử dụng.

Tức là tổng công suất sử dụng của các thiết bị điện trong nhà không được vượt quá 8800W. Một máy lạnh có công suất 1 HP = 750W. Như vậy, tối đa chỉ sử dụng được 11 cái máy lạnh công suất 1HP ( 1 ngựa ). Công suất : 750 x 11 = 8250W

Công tơ điện 1 pha 20/80A

công tơ điện 1 pha 20/80A
công tơ điện 1 pha 20/80A

Loại công tơ điện 1 pha 20/80A có thiết kế to hơn so với loại 10/40A. Điều đó đồng nghĩa rằng nó sẽ đo được dòng điện lớn hơn & có công suất lớn hơn. Loại đồng hồ đo công suất điện năng 1 pha 20/80A có thể chịu được dòng lớn nhất 80A tương ứng với 17600W. Tức công suất gấp đôi so với loại thông thường.

Một hộ gia đình nhà từ 3 lầu trở xuống với các thiết bị điện như : tủ lạnh, máy lạnh từng phòng, bếp từ, đèn thì chỉ cần dùng một công tơ điện 1 pha 10/40A là đủ.

Trước khi chọn loại công tơ điện nào thì chúng ta cần tính công suất tổng của toàn bộ ngôi nhà để chọn công tơ điện chp phù hợp.

Mua công tợ điện ở đâu ?

Công tơ điện tử ngày nay được sử dụng để kiểm tra sự chính xác của đồng hồ cơ truyền thống của điện lực. Công ty Hưng Phát đại diện của Seneca tại Việt Nam chuyên phân phối các dòng công tơ điện điện tử được sử dụng để đo công suất điện năng điện 1 pha – 3 pha.

Các thiết bị được nhập khẩu từ Italy với độ chính xác cao. Kết quả đo hoàn toàn đáng tin cậy do đã được kiểm tra tại nhà máy sản xuất trước khi xuất xưởng.

Lắp công tơ điện riêng có được không ?

Việc lắp công tơ điện riêng có được không tuỳ thuộc vào bạn lắp nó ở đâu. Nếu bạn muốn lắp trước đồng hồ của điện lực. Tôi khuyên là không nên bởi nó trái pháp luật. Còn việc bạn làm gì phía sau đồng hồ thì là quyền của chúng ta – miễn sao không ảnh hưởng tới các thiết bị của nhà cung cấp điện.

Nếu bạn có nhiều khu vực sử dụng điện khác nhau. Bạn muốn tính toán công suất điện riêng lẻ từng khu vực thì chúng ta có thể sử dụng nhiều đồng hồ đo điện riêng lẻ cho từng khu vực.

Lắp công tơ điện riêng cho phòng trọ

Ngày nay nhu cầu đo điện năng chính xác để tính tiền điện cho các phòng trọ ngày càng được quan tâm. Độ sai lệch kwh sẽ làm tăng tiền điện của từng hộ sử dụng, bởi theo cách tính tiền điện hiện nay được tính theo bậc thang. Tức mức tiêu thụ điện càng nhiều thì số tiền trả sẽ càng cao theo bậc quy định của nhà nước.

Công tơ điện tử với các ưu điểm : nhỏ gọn, độ chính xác cao, giá thành rẻ phù hợp cho việc lắp đặt để kiểm tra chỉ số điện sử dụng hàng ngày / tháng cho các hộ gia đình và kể cả phòng trọ.

Tóm lại, với cách tính giá điện bậc thang & chi phí cho tiền điện ngày càng tăng đồng loạt với số lượng lớn người dân. Khi có nghi ngờ về chỉ số điện sử dụng chúng ta nên tự bảo vệ mình bằng cách trang bị thêm một công tơ điện tử 1 pha lắp ngay sau đồng hồ của điện lực trước khi vào các thiết bị sử dụng điện.

Cảm Biến Áp Suất Gas Phòng Nổ Atex

Cảm biến áp suất Gas FKP Phòng nổ

Khí Gas LPG là một sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc từ dầu mỏ với các thành phần chính là Propan ( C3H8 ), Butan ( C4H10 ). LPG được viết tắt bởi Liquefied Petrolum Gas, đây là một loại khí dầu mỏ hoá lỏng. Khí Gas LPG là thể khí khi ở nhiệt độ và áp suất bình thường. Với một áp suất nhất định hoặc khi được làm lạnh thì khí LPG hoá lỏng dể dàng cho việc vận chuyển, lưu trữ hoặc sử dụng.

Do khí Gas LPG là một chất dể cháy nên các thiết bị đo áp suất Gas cần phải có những tiêu chuẩn riêng. Chúng ta cùng xem tại sao phải dùng cảm biến áp suất Gas đặc biệt cho môi trường Gas LPG nhé.

Cảm Biến Áp Suất Gas Atex
Cảm Biến Áp Suất Gas Atex

Bạn đang cần gì ?

Nếu bạn biết rõ mình cần gì thì điều đó quá tuyệt vời. Bởi bạn biết chính xác cái mà mình muốn. Chặng đường tìm một cảm biến áp suất Gas phù hợp sẽ rút ngắn hơn. Còn nếu như mọi thứ vẫn còn khá mơ hồ thì bạn nên tìm đến một chuyên viên tư vấn. Hãy xem cái gì tắc động tới tâm lý chọn thiết bị của bạn nhé.

Giá thành hay chất lượng

Giá thành là cái tác động nhiều nhất tới việc lựa chọn một thiết bị. Sự xâm nhập của hàng Taiwan, China tác động đến tâm lý mua hàng của chúng ta bởi nó quá rẻ so với các hãng có xuất xứ từ Châu Âu hoặc Mỹ.

Sau một thời gian sử dụng chúng ta mới phát hiện rằng nó dùng không chính xác, không hiệu quả. Tệ hơn nó hoạt động không ổn định & tới một thời điểm nào nó ra đi luôn. Khi đó chúng ta mới chê hàng Taiwan, China chất lượng kém.

Tôi chỉ nói “ tiền nào của đó “ . Nếu cùng một xuất xứ & thông số kỹ thuật, bạn nên chọn nhà cung cấp nào có giá thành tốt nhất.

Nói về chất lượng chúng ta đều biết rằng hàng Đức, Anh, Ý, Mỹ, Nhật được xem là hàng đầu thế giới. Tới thời điểm này điều đó vẫn đúng. Điều khó khăn nhất cho việc sử dụng các sản phẩm Châu Âu chính là giá thành. Giá thành sẽ luôn đi đôi với chất lượng.

Chi phí đầu tư bao nhiêu là phù hợp

So sánh hàng Đức với hàng China
So sánh hàng Đức với hàng China

Chi phí là cái thứ làm đau đầu nhất các chủ đầu tư bởi đầu tư càng nhiều thì thời gian thu hồi vốn càng lâu. Bạn vừa muốn sử dụng cảm biến áp suất Gas có giá thành tốt hàng Châu Âu nhưng có giá của Trung Quốc. Điều đó không bao giờ xảy ra hoặc nếu có thì đó là một công ty Trung Quốc sản xuất tại Châu Âu để lấy Original tại Châu Âu để bán được giá cao.

Tôi lấy ví dụ như công ty Muesen đặt trụ sở tại Đức, có giấy chứng nhận xuất xứ tại hội đồng thương mại Đức nhưng mẫu mã, phần mềm lại dùng chung với một công ty của Trung Quốc ( China ).

Muesen – Đức có Model MST320, còn Shanghai – China có Model AST3002. Tôi nghĩ cũng có cái gì đó tương đồng nhau về cách đặt tên. Đặc biệt hơn software của Meusen dùng để cài đặt các bộ chuyển đổi MST110, MST320, MST350 đều dùng được cho AST3002 của China & ngược lại. Thật bất ngờ đúng không nào.

Cho nên các bạn khi mua hàng cần phải tĩnh táo. Còn chất lượng thì chúng ta có thể tự đánh giá khi so với các hãng khác.

Trở lại việc nên chọn đầu tư bao nhiêu là đủ cho cảm biến áp suất Gas thì chúng ta nên cân nhắc & so sánh nhiều nhà cung cấp khác nhau. Nếu có một vài hãng có giá rất thấp mà xuất xứ Âu Mỹ thì coi chừng nếm trái đắng nhé.

Các loại cảm biến áp suất Gas

Nếu bạn chỉ đo áp suất cho Gas thì sẽ có nhiều loại cho bạn lựa chọn. Loại có chi phí thấp thường được thiết kế nhỏ gọn, không có màn hình hiển thị và không thể cài đặt được. Ngược lại, các loại cảm biến áp suất Gas có màn hình hiển thị sẽ luôn có giá cao hơn rất nhiều.

Tiêu chuẩn chống cháy nổ là gì ?

Gas là một môi chất đặc biệt có khả năng dể cháy cao khi có tia lửa điện. Chính vì thế các loại cảm biến áp suất đo Gas phải tích hợp tiêu chuẩn phòng nổ hay còn gọi là chống cháy nổ.

tiêu chuẩn chống cháy nổ Atex
tiêu chuẩn chống cháy nổ Atex

Nếu bạn chưa hiểu những thông số trên thì có thể tham khảo thêm : các tiêu chuẩn chống cháy nổ

Các cảm biến đo áp suất phải có các tiêu chuẩn phòng nổ phù hợp với vị trí lắp đặt của cảm biến để đảm bảo an toàn. Còn một điều rất quan trọng nữa là bạn phải lắp thêm một thiết bị gọi là Atex Isolator nằm giữa cảm biến và hệ thống điều khiển.

Nếu ai đó tư vấn cho bạn dùng một cảm biến áp suất chop Gas mà không có các tiêu chuẩn và ký hiệu Atex Ex II I GD | EX ia IIC T4/T5 Ga trên sản phẩm. Bạn đang đánh cuộc mạng sống cả khu vực đó chỉ vì một thiết bị không đúng chuẩn. Hãy tĩnh táo với các chào giá có mức rẻ bất ngờ nhé.

Cảm biến áp suất Gas – GR giá rẻ

Cảm Biến Áp Suất Gas Phòng Nổ Giá Rẻ
Cảm Biến Áp Suất Gas Phòng Nổ Giá Rẻ

Cảm biến áp suất Gas – phòng nổ GR series được xem là cảm biến tiêu chuẩn dùng cho Gas. Với các chứng chỉ phòng nổ CE 0081 EX II 1 GD LCIE | Ex ia IIC T6 Ga – Ex ia IIIC T80oC sử dụng trong Zone 0. Cảm biến tiếp xúc trực tiếp với môi chất có nguy cơ cháy nổ cao nhưng vẫn đảm bảo an toàn. Tiêu chuẩn phòng nổ sẽ được dán gnay trên sản phẩm.

Thang Đo Cảm Biến Áp Suất Gas GR
Thang Đo Cảm Biến Áp Suất Gas GR

Cảm biến áp suất GR series có thể đo được áp suất từ 0.4…250 bar & vaccum từ -1…24 bar. Với tín hiệu ngõ ra tiêu chuẩn là 4-20mA mà không có 0-10V. Khi chọn code chúng ta lưu ý rằng Accuracy Version chúng ta phải chọn code S cho version SI / IS tương ứng với chuẩn Atex. Sai số của cảm biến ở mức < 0.5% trên toàn dãi đo áp suất.

Do GR chỉ là một phiên bản tiêu chuẩn dùng cho Gas LPG nên cảm biến hoàn toàn không có chức năng hiển thị cũng như có thể điều chỉnh được thang đo theo yêu cầu. Như vậy, khi chọn cảm biến chúng ta cần chọn dãi đo áp suất gần nhất so với áp suất làm việc của Gas LPG.

Cảm biến áp suất Gas – FKP chính xác cao

Cảm biến áp suất Gas FKP Phòng nổ
Cảm biến áp suất Gas FKP Phòng nổ

Cảm biến áp suất phòng nổ dùng cho Gas FKP với thiết kế toàn bằng Inox 316L, có hiển thị – điều chỉnh được thang đo và có sai số chỉ 0.1%. Việc hiển thị giúp chúng ta có thể kiểm tra được áp suất thực tế mà cảm biến đo được để so sánh với tín hiệu ngõ ra.

Khả năng thay đổi thang đo bất kỳ trong dải đo của cảm biến chính là một ưu điểm so với cảm biến GR Series.  Ví dụ cảm biến có thang đo 0-100 bar, nhưng áp suất thực tế chỉ sử dụng 0-10 bar. Chúng ta có thể dễ dàng calib lại thang đo 0-10 bar mà không sợ vấn đề sai số ảnh hưởng tới kết quả đo.

Về ngoại hình FKP có thiết kế chống được thời tiết với IP67, bạn hoàn toàn có thể lắp FKP ngoài trời mà không lo ngại vấn đề thời tiết mưa – nắng – bão.

Tiêu chuẩn phòng nổ Atex FKP
Tiêu chuẩn phòng nổ Atex FKP

Tương tự như cảm biến áp suất Gas GR series thì cảm biến áp suất FKP cũng có những tiêu chuẩn tương tự với Code K / H cho phòng nổ tại Zone 0 – 1 – 2 ( Gas )  và Zone 20 – 21 – 22 ( Bụi ). Trên thiết bị sẽ có chuẩn Ex ia IIC T4/T5 Ga.

Thang đo áp suất Gas FKP
Thang đo áp suất Gas FKP

Thang đo nhỏ nhất cảm biến áp suất phòng nổ FKP có thể cài đặt được là 0-0.08125 bar tương đương 0 – 81mbar. Áp suất lớn nhất FKP có thể đo được 0-100 bar. Tất nhiên áp suất chân không ( áp suất âm ) cũng dể dàng đo được với bất kỳ thang đo nào. Chúng ta chỉ cần cài đặt cho đúng là tín hiệu ngõ ra 4-20mA sẽ chính xác theo cài đặt.

Cách sử dụng cảm biến áp suất phòng nổ

Bộ Cách Ly Tín Hiệu 4-20mA ATEX
Bộ Cách Ly Tín Hiệu 4-20mA ATEX

Khác với cảm biến áp suất thông thường, cảm biến áp suất phòng nổ có những tiêu chuẩn riêng. Ngoài tiêu chuẩn phòng nổ bên trong cảm biến chúng ta cần phải có thêm một bộ cách ly giữa khu vực Zone 0 và khu vực điều khiển. Việc sử dụng bộ cách ly 4-20mA giúp cho tín hiệu không cháy ngược từ PLC tới cảm biến và ngược lại. Khi sự cố xảy ra, bộ cách ly tín hiêu 4-20mA Atex sẽ ngăn chặng việc truyền chập cháy tới khu vực nguy hiểm.

Tóm lại, cảm biến áp suất gas cần có tiêu chuẩn Atex đi kèm theo cảm biến để đảm bảo phòng nổ trong trường hợp xấu nhất. Ngoài ra, giữa khu vực nguy hiểm Zone 0 và khu điều khiển cần có bộ cách ly 4-20mA phòng nổ để bảo vệ PLC và thiết bị.

Công tắc áp suất nước

Hoạt động của công tắc áp suất nước

Công tắc áp suất nước, công tắc áp lực nước, rơ le áp suất nước,…Chúng là gì? Có quan trọng trong đời sống cũng như hoạt động sản xuất công nghiệp không? Chúng ta cùng nhau thảo luận để tìm câu trả lời nhé!

Công tắc áp suất nước là gì

Công tắc áp suất nước là thiết bị chuyên dùng trong các ứng dụng điều khiển bơm nước. Chúng hoạt động như là một rơ le áp suất có thể đặt ngưỡng tác động.

Công tắc áp suất
Công tắc áp suất

Về cơ bản các công tắc áp suất nước cho máy bơm biết khi nào nên chạy và khi nào nên dừng. Cụ thể hơn, công tắc áp suất là một thiết bị theo dõi áp suất và tác động đầu ra khi đạt đến ngưỡng áp suất đặt. Áp suất để mở và đóng công tắc được gọi là điểm đặt. Nhiều công tắc áp suất nước dân dụng được thiết kế cho mức áp suất tối thiểu là 30 PSI và tối đa là 50 PSI.

Công tắc áp suất nước cho máy bơm

Công tắc áp suất cho máy bơm nước là một ứng dụng chuyên nghiệp của loại công tắc áp suất nước này. Chúng ta cùng xem xét ví dụ sau để hiểu rõ hơn nhé.

Ví dụ: Chúng ta có một hệ thống máy bơm nước lên bồn. Hệ thống gồm có motơ bơm nước, đường ống nước, bồn chứa nước, công tắc áp suất nước và bảng điều khiển.

Công tắc áp suất nước điều khiển bơm
Công tắc áp suất nước điều khiển bơm

Khi bơm hoạt động bình thường, nước được hút từ giếng hoặc hồ qua thân bơm. Sau đó qua đường ống đi lên hồ chứa. Trong quá trình hoạt động, áp suất được sinh ra từ bơm lên thành ống. Khi áp suất nước qua ống vượt quá ngưỡng cài đặt của công tắc áp suất nước. Ngay lập tức công tắc tác động đến bảng điều khiển ngắt hoạt động của bơm. Mục đích của hoạt động ngắt quá áp này nhằm giúp bảo vệ cho đường ống tránh vỡ do áp lực cao tác động hoặc bảo vệ máy bơm khỏi hư hỏng do áp suất cao gây ra.

Công tắc áp suất nước hoạt động như thế nào?

Công tắc áp suất nước hoạt động theo nguyên tắc giống như hầu hết các công tắc áp suất khác: bộ thu lực nhạy với áp lực nhỏ hoạt động như một máy đo độ biến dạng, các tiếp điểm, pít-tông, màng ngăn, ống bourdon hoặc ống thổi nhận áp lực từ nước điều áp và hoạt động như một bộ chuyển đổi, tạo ra tín hiệu như một chức năng của áp lực áp đặt.

Hoạt động của công tắc áp suất nước
Hoạt động của công tắc áp suất nước

Công tắc áp suất nước dựa vào áp lực nước để hoạt động. Sự thay đổi áp suất kích hoạt công tắc bởi áp lực nước. Áp lực tác động ép vào pít-tông và lò xo, lần lượt mở hoặc đóng các tiếp điểm. Các tiếp điểm nằm trong công tắc áp suất nước, đóng lại khi áp suất giảm. Mạch điện được nối kín, từ đó kích hoạt máy bơm. Khi đạt đến áp suất cài đặt, tiếp điểm mở ra, mạch điện được hở, làm ngắt bơm.

Công tắc áp suất thường được nối với một hộp điều khiển. Bao gồm các rơ le để cấp nguồn và bảo vệ cho động cơ bơm được an toàn hơn.

Công tắc áp suất nước trong công nghiệp

Trong số các kiểu công tắc áp suất nước, hệ thống ống nước tiêu chuẩn thường sử dụng công tắc áp suất thấp từ ​​30 psi đến 50 psi, nhưng nhiều ứng dụng công nghiệp, hệ thống cắt tia nước, yêu cầu công tắc áp suất cao để duy trì áp lực cao để tác động từ 40.000 psi đến 100.000 psi.

Trong ứng dụng áp suất cao, công tắc áp lực nước đóng vai trò như một biện pháp phòng ngừa an toàn để ngăn ngừa quá tải và nổ, và là một cách thiết thực để điều tiết việc cung cấp nước. Công tắc áp suất nước cũng có thể được sử dụng để theo dõi và điều tiết nồi hơi công nghiệp, kiểm soát mực nước và giám sát nước thải để ngăn chặn tràn.

Cấu tạo của công tắc áp suất nước

Công tắc áp suất nước có cấu tạo bao gồm các bộ phận như:

  • Vít điều chỉnh,
  • Màng ngăn,
  • Đòn bẩy
  • Tiếp điểm.

Vít điều chỉnh dùng để điều chỉnh áp lực lò xo. Mục đích để thay đổi phạm vi áp suất, ngưỡng bật và tắt mà công tắc hoạt động.

Cấu tạo công tắc áp suất nước
Cấu tạo công tắc áp suất nước

Chúng ta có thể tìm thông tin phạm vi hoạt động của công tắc áp suất nước trên thân thiết bị hoặc vỏ hộp theo kèm.

Công tắc áp suất nước có thể được làm bằng các vật liệu khác nhau tùy thuộc vào loại và ứng dụng cụ thể, nhưng có thể bao gồm acetal, đồng thau, silicon, lá kim loại, gốm, polycarbonate, thép mạ, polyester gia cường thủy tinh, polyvinyl clorua hoặc nhôm đúc.

Lưu ý khi chọn công tắc áp suất nước

Một số lưu ý các bạn cần phải biết để có thể chọn được một công tắc áp suất nước đúng yêu cầu của hệ thống. Đó là:

  • Các bạn cần phải biết được độ chính xác mình cần là bao nhiêu? Để tác động đóng ngắt bơm, đường ống cho kịp thời, đúng ngưỡng cài đặt.
Áp lực nước
Áp lực nước
  • Xác định được phạm vi áp suất hoạt động của hệ thống, điểm trên, dưới hay điểm đầu điểm cuối ngưỡng áp suất chẳng hạn.
  • Loại đầu ra output là tín hiệu gì? Chọn 4-20Ma thì có thể truyền được đi xa, tương thích với nhiều hệ thống điều khiển, và ít nhiễu.
  • Loại nước cần đo
  • Có cần bù nhiệt độ hay không?
  • Công tắc có điều chỉnh được hay không?
  • Môi trường làm việc như thế nào? Nhiệt độ cao? Ăn mòn cao?…

Ứng dụng công tắc áp suất nước

Bởi vì các công tắc áp suất nước được thiết kế để xử lý các tình huống dựa trên nước, chúng rất hữu ích cho các ứng dụng nước thải, xử lý nước, thủy lực, đường ống, bể chứa, máy bơm, bể bơi và nhiều hơn nữa.

Công tắc áp suất nước được thiết kế đặc biệt để báo động, tắt độnh cơ và kiểm soát nhiều quy trình và loại thiết bị khác nhau, do đó hoạt động tốt trong mọi trường hợp cần đo và điều chỉnh lưu lượng nước.

Ứng dụng công tắc áp suất nước
Ứng dụng công tắc áp suất nước

Sự tiến bộ của công nghệ công tắc áp suất đã làm cho công tắc áp suất nước trở thành một phần không thể thiếu trong việc tạo ra các quy trình liên quan đến áp lực nước an toàn và đáng tin cậy.

Một số ứng dụng tiêu biểu mà chúng ta có thể biết đến như:

– Máy bơm cho các ứng dụng (ví dụ: xử lý nước, cấp nước và phân phối)

– Thủy lực công nghiệp (ví dụ: kiểm soát áp suất, giám sát áp suất dầu và bảo vệ quá áp trong các dây chuyền xử lý)

– Kiểm soát xả cho hệ thống phun nước tự động

– Điều khiển máy nén trong các ứng dụng khí nén

Chúng ta đã biết được công tắc áp suất nước là gì rồi phải không nào?

Mọi thắc mắc hay góp ý bổ sung, các bạn để lại phần bình luận bên dưới nhé!

Mong nhận được những đóng góp và chia sẻ của các bạn. Chân thành cảm ơn!

Công Tắc Áp Suất Thuỷ Lực

Role áp suất thuỷ lực Georgin - Pháp

Hệ thống thuỷ lực được sử dụng hầu hết trong các ngành công nghiệp nhẹ cho đến công nghiệp nặng và ngay cả trong cuộc sống hằng ngày. Trong hệ thống thuỷ lực, dầu đóng vai trò quan trọng vừa là môi chất truyền lực vừa là chất bôi trơn bề mặt tiếp xúc các cơ cấu chấp hành. Dầu thuỷ lực được bơm trong trong một mạch kín tuần hoàn nhờ vào bơm dầu thuỷ lực.

Nguyên Lý Làm Việc Hệ Thống Thuỷ Lực
Nguyên Lý Làm Việc Hệ Thống Thuỷ Lực

Hệ thống thuỷ lực hoạt động dựa vào nguyên lý bình thông nhau. Để nâng một vật từ đầu B thì đầu A sẽ nén một lực đủ lớn để đẩy áp lực dầu từ A sang B. Quá trình nén này được thực hiện bởi motor bơm dầu thuỷ lực. Dầu thuỷ lực chỉ di chuyển từ vị trí A sang B và ngược lại. Nó không mất đi cũng không tự ra thêm được & nó hoạt động tuần hoàn liên tục.

Tính toán hệ thống thuỷ lực

Để sử dụng hệ thống thuỷ lực hiệu quả chúng ta cần biết các thông số cần thiết liên quan đến hệ thống thuỷ lực như lưu lượng, áp suất, công suất bơm và công tắc áp suất thuỷ lực. Chúng ta cùng xem nó quan trọng như thế nào nhé.

Áp suất làm việc của bơm thuỷ lực

p=M.10/qv.ŋms

Trong đó:

  • M-Là mômen xoắn (N.m).
  • p-Là áp suất làm việc của mô tơ (kG/cm2).
  • qv –Là lưu lượng riêng của mô tơ (cm3 /v.).
  • ŋ ms-Là hiệu suất ma sát (=85%)
  • 10-Là hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị.

Áp suất làm việc của bơm thuỷ lực nói lên sức mạnh thực tế về áp suất của bơm dùng trong hệ thống thuỷ lực. Motor có momen càng lớn thì áp suất bơm càng lớn. Áp suất làm việc của bơm ảnh hưởng tới tốc độ hành trình của piston thuỷ lực nhanh hay chậm.

Áp suất của bơm thuỷ lực

p=M.ŋms.10/qv

  • M-Là mômen xoắn (N.m).
  • p-Là áp suất của bơm (kG/cm2).
  • qv –Là lưu lượng riêng của bơm (cm3 /v.).
  • ŋ ms-Là hiệu suất ma sát (%)
  • 10-Là hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị.

Áp suất của bơm thuỷ lực chính là thông số được ghi ngay trên nhãn của bơm. Đây là công suất cao nhất mà bơm có thể làm việc và sinh ra được. Tuy nhiên khi làm việc thực tế thì áp suất này sẽ thấp hơn khá nhiều so với thiết kế. Trong đo lường chúng ta chỉ quan tâm đến áp suất làm việc của bơm để điều khiển hoặc bảo vệ bơm.

Công suất kéo bơm

Pđc=p.Q./612.ŋ

Trong đó:

  • Pđc-Là công suất động cơ điện (KW).
  • p-Là áp suất của bơm (kG/cm2).
  • Q–Là lưu lượng riêng của bơm (lít /ph.).
  • ŋ -Là hiệu suất của động cơ kéo bơm (%)
  • 612-Là hệ số chuyển đổi giữa các đơn vị.

Công suất kéo bơm nói lên khả năng sinh công của motor đó. Công suất motor được tính dựa vào áp suất và lưu lượng được sinh ra. Áp suất càng lớn thì công suất bơm càng lớn. Công suất của bơm tác động mạnh mẽ tới lực tác động của hệ thống thuỷ lực. Công suất lớn thì có lực tác động mạnh, sức nâng càng lớn.

Lưu lượng của bơm thuỷ lực

Q=qv.n

Trong đó:

  • Q-Là lưu lượng của bơm (lít/ph.).
  • qv-Là lưu lượng riêng của bơm (cc/v).
  • n-Là số vòng quay của động cơ kéo bơm (v/ph).

Lưu lượng của bơm thuỷ lực đại diện cho lượng dầu thuỷ lực đi trong đường ống đi qua bơm. Lưu lượng sẽ tỉ lệ thuận với áp suất, bơm càng lớn thì áp suất càng lớn và lưu lượng qua càng nhiều.

Công tắc áp suất thuỷ lực

Công tắc áp suất thuỷ lực Georgin - Pháp
Công tắc áp suất thuỷ lực Georgin – Pháp

Áp suất thuỷ lực rất lớn trong quá trình vận hành và luôn tuần hoàn. Nếu xảy ra một sự cố hậu quả sẽ rất lớn. Chính vì thế công tắc áp suất thuỷ lực được xem là thiết bị bảo vệ bơm và hệ thống cuối cùng – không thể bỏ qua.

Công tắc áp suất hay còn được gọi là rơ le áp suất thuỷ lực. Công tắc áp suất thuỷ lực được kích hoạt khi hệ thống có áp suất vượt ngưỡng cho phép. Thông thường, tại áp suất làm việc ngõ ra sẽ luôn ở chế độ Thường Đóng ( NC ), khi áp suất vượt ngưỡng thì công tắc áp suất sẽ tự động thay đổi trạng thái NC sang thường mở ( NO ) để ngắt bơm. Quá trình ngắt bơm khi vượt ngưỡng cần tắc động ngay lập tức để tránh phá vỡ đường ống và các thiết bị trong hệ thống thuỷ lực.

Hướng dẫn chọn Công Tắc Áp Suất Thuỷ Lực

Công tắc áp suất thuỷ lực có nguyên lý hoạt động khá đơn giản nhưng việc lựa chọn thông số kỹ thuật cần phải đúng thông số kỹ thuật. Để chọn role áp suất chúng ta cần lưu ý các thông số sau.

Áp suất làm việc

Áp suất làm việc của công tắc áp suất thuỷ lực
Áp suất làm việc của công tắc áp suất thuỷ lực

Áp suất làm được xem là cốt lõi của công tắc áp suất thuỷ lực. Ngưỡng áp suất của thiết bị cần lớn hơn áp suất hoạt động. Bởi, chúng ta chỉ cài được ngõ ra NO/NC trong ngưỡng áp suất này.

Tôi lấy ví dụ Model FPL60TX sẽ có áp suất làm việc từ 10-200bar. Tức là chúng ta chỉ có thể cài đặt được relay áp suất lớn hơn 10 bar và nhỏ hơn 200 bar.

Áp suất quá áp

Áp suất quá áp được xem như là áp suất cao nhất mà công tắc áp suất có thể chịu được. Tại Model FPL.TX thì chúng ta có áp suất quá áp là Pmax = 300 bar. Như vậy dù áp suất làm việc là Max 200 bar nhưng áp suất chịu được lên tới 300 bar.

Khả năng chịu quá áp càng cao càng an toàn cho người vận hành. Bởi áp suất thuỷ lực rất lớn có thể lên tới hàng nghìn bar. Nếu chúng ta thiết kế hệ thống tối ưu thì tránh được hư hỏng thiết bị khi quá áp làm việc.

Loại tiếp điểm

Tiếp điểm NO - NC công tắc áp suất
Tiếp điểm NO – NC công tắc áp suất

Tại sao tôi lại nhắc tới loại tiếp điểm là một thành phần cần lưu ý. Theo như bảng trên thì chúng ta sẽ thấy rằng có 2 loại nguồn tín hiệu cấp vào là AC và DC. Tương ứng với một code sẽ có một loại tiếp điểm khác nhau.

Trong một số code chỉ sử dụng được cho loại dòng điện DC từ 10-100mA và không dùng được cho AC. Tín hiệu dòng DC có thể truyền trực tiếp vào PLC nhưng lại không điều khiển được. Ngược lại, các dòng AC có tải 2.5-10A và dể dàng điều khiển cuộn coil của contactor mà không cần qua Relay trung gian.

Số tiếp điểm ngõ ra

Role áp suất thuỷ lực Georgin - Pháp
Role áp suất thuỷ lực Georgin – Pháp

Công tắc áp suất thuỷ lực có 3 loại tiếp điểm ngõ ra : 1 tiếp điểm SPDT, 2 tiếp điểm SPDT cùng nhau và 2 tiếp điểm SPDT độc lập.

  • 1 tiếp điểm SPDT : đây là loại được dùng phổ biến nhất với việc cài đặt duy nhất 1 ngưỡng ngõ ra.
  • 2 tiếp điểm cùng nhau : được dùng để giới hạn ngưỡng trên và ngưỡng dưới nhưng chỉ xuất ra một RELAY.
  • 2 tiếp điểm ngõ ra độc lập : việc dùng 2 tiếp điểm độc lập giúp chúng ta có thể cài đặt 2 ngưỡng áp suất độc lập nhau hoàn toàn.

Như vậy, công tắc áp suất dù chỉ làm một thiết bị phụ trợ trong hệ thống thuỷ lực nhưng lại là một thiết bị không thể thiếu. Để chọn được role áp suất phù chúng ta cần nắm rõ các thông tin về áp suất làm việc, áp suất quá áp và loại tín hiệu ngõ ra dạng AC/DC hay chỉ DC. Nếu chưa rõ bạn nên nhờ hổ trợ của các tư vấn kỹ thuật để nắm rõ hơn.

Tôi hy vọng rằng kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn.

Chúc mọi người thành công !

Chịu trách nhiệm nội dung !

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

 

[Thảo Luận] Đồng Hồ Đo Lưu Lượng Khí Gas

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng quay

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas (còn được gọi là cảm biến lưu lượng khí gas) là một thiết bị cho phép bạn đo tốc độ của luồng không khí. Điều này có nghĩa là một máy đo không khí đo vận tốc của không khí. Ngoài vận tốc, đồng hồ đo lưu lượng khí gas còn có khả năng đo áp suất khí, thậm chí có khả năng phát hiện hướng gió.

Khí gas là gì

Khí gas là khí mà nghe tên có lẽ ai cũng biết. Nhưng thực chất, khí gas là tên gọi chung của nhiều loại khí. Và khí được định nghĩa là trạng thái của vật chất bao gồm các hạt không có thể tích xác định cũng như hình dạng xác định. Đây là một trong bốn trạng thái cơ bản của vật chất, cùng với chất rắn, chất lỏng và plasma. Trong điều kiện bình thường, trạng thái khí nằm giữa trạng thái lỏng và plasma.

Đường ống dẫn khí gas
Đường ống dẫn khí gas

Một chất khí có thể bao gồm các nguyên tử của một nguyên tố (ví dụ: H2, Ar) hoặc của các hợp chất (ví dụ: HCl, CO2) hoặc hỗn hợp (ví dụ: không khí, khí tự nhiên).

Đồng hồ đo lưu lượng khí

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas được sử dụng tại các tòa nhà dân dụng, thương mại và công nghiệp tiêu thụ khí đốt nhiên liệu được cung cấp bởi một trạm gas. Các đồng hồ đo lưu lượng khí ga phải có các chứng chỉ Atex hay còn gọi là tiêu chuẩn phòng nổ.
Đồng hồ đo lưu lượng khí

Đồng hồ đo lưu lượng khíKhí khó đo hơn chất lỏng, vì thể tích đo bị ảnh hưởng nhiều bởi nhiệt độ và áp suất. Đồng hồ đo lưu lượng khí đo một thể tích xác định, bất kể số lượng hoặc chất lượng áp suất của khí chảy qua đồng hồ.

Có nhiều thiết kế khác nhau của đồng hồ đo khí được sử dụng phổ biến, tùy thuộc vào tốc độ dòng khí cần đo, phạm vi lưu lượng dự đoán, loại khí được đo và các yếu tố khác.

Đơn vị lưu lượng khí

Khí có thể nén và thay đổi thể tích khi:

  • Chịu áp lực
  • Đun nóng
  • Làm lạnh

Nói cách khác, một thể tích khí ở điều kiện áp suất và nhiệt độ xác lập không bằng cùng một chất khí trong các điều kiện áp suất hoặc nhiệt độ khác nhau. Bởi vì điều này, tốc độ dòng chảy của đồng hồ đề cập đến tốc độ dòng chảy thực tế và các đơn vị tiêu chuẩn được quy ước như:

  • acm/h (mét khối thực tế / giờ)
  • kscm/h (kilo mét khối tiêu chuẩn / giờ)
  • LFM (Linear Feet per Minute)
  • MSCFD (Million standard cubic feet per day)

Tốc độ dòng khí có thể được đo trực tiếp, không phụ thuộc vào hiệu ứng áp suất và nhiệt độ, với đồng hồ đo lưu lượng khối nhiệt, đồng hồ đo lưu lượng khối Coriolis hoặc bộ điều khiển lưu lượng khối.

Nguyên lý đồng hồ đo lưu lượng khí gas

Khí thường được đo theo thể tích của chúng, tức là tốc độ dòng khí sẽ được biểu thị bằng tỷ lệ thể tích của dòng khí trên mỗi đơn vị thời gian. Do đó, các đơn vị đo lưu lượng khí là m3/giờ, Nm3/giờ,… Một yếu tố quan trọng hơn cần lưu ý trong khi đo lưu lượng khí là thực tế là khí có thể nén được (không giống như chất lỏng) do đó thể tích của chúng thay đổi theo áp suất (và cả nhiệt độ). Để tính đến yếu tố này, thông thường các giá trị thu được bằng cách đo các khí ở điều kiện ban đầu được chuyển đổi thành cơ sở nhiệt độ và áp suất (NTP) bình thường hoặc cơ sở Nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn (STP).

Hoạt động đo lưu lượng khí gas
Hoạt động đo lưu lượng khí gas

Tốc độ dòng khí là khối lượng thực của khí di chuyển qua dụng cụ đo trên một đơn vị thời gian. Đơn vị của nó thường ở dạng lít tiêu chuẩn mỗi phút; hoặc centimet khối tiêu chuẩn mỗi phút tính theo đơn vị SI.

Các loại đồng hồ đo lưu lượng khí gas

Cũng giống với chất lỏng, đồng hồ đo lưu lượng khí gas cũng có nhiều loại. Mỗi loại dựa trên một đặc tính vật lý khác nhau để suy ra lưu lượng của khí gas. Tuỳ thuộc vào từng ứng dụng đo mà các đồng hồ đo lưu lượng này có ưu nhược điểm khác nhau.

Chúng ta cùng tham khảo sơ qua một số loại phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng màng

Đây có thể xem là loại đồng hồ đo lưu lượng khí gas phổ biến nhất. Được tìm thấy trong nhiều ứng dụng cả trong dân dụng và thương mại công nghiệp.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng màng
Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng màng

Chúng có cấu tạo gồm 2 hoặc nhiều buồng có chứa lớp màng bên trong. Khi có luồng khí gas đi qua, những buồng dẫn khí đi qua lớp màng liên tục. Dưới áp lực, màng sẽ co hoặc giãn. Chúng tác động lên một cơ cấu trục truyền động, làm cho các trục quay theo dòng chảy của khí. Các trục quay này có một cơ cấu đếm, chúng có nhiệm vụ đếm lượng khí gas di chuyển qua đồng hồ.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng quay

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng quay là thiết bị chính xác được gia công kỹ thuật cao. Chúng có khả năng xử lý khối lượng và áp suất cao hơn so với đồng hồ đo lưu lượng dạng màng.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng quay
Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng quay

Trong đồng hồ đo lưu lượng này, hai cánh quạt có hình dạng số 8 quay theo hướng chính xác. Với mỗi lượt, chúng dịch chuyển một lượng khí cụ thể qua đồng hồ. Chuyển động quay của trục khuỷu đóng vai trò là phần tử lưu lượng chính và có thể tạo ra các xung điện cho máy tính lưu lượng hoặc có thể điều khiển bộ đếm giống như đồng hồ đo đường.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng tuabin

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng tuabin suy ra thể tích khí bằng cách xác định tốc độ của khí di chuyển qua đồng hồ. Do thể tích khí được suy ra theo dòng chảy, điều kiện quan trọng là dòng chảy phải tốt. Tua bin nhỏ bên trong đo tốc độ của khí, được truyền cơ học đến bộ đếm cơ hoặc điện tử.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng tuabin
Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng tuabin

Loại đồng hồ đo lưu lượng khí dạng tuabin này tuy không cản trở dòng khí, nhưng chỉ giới hạn ở việc đo tốc độ dòng chảy thấp mà thôi.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng vòi phun

Một đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng vòi phun có cấu tạo bao gồm một đường ống thẳng dài bên trong có một tấm lỗ để tạo ra sự sụt áp, ảnh hưởng đến dòng chảy.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng vòi phun
Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng vòi phun

Đây là một loại đồng hồ đo vi sai, tất cả đều suy ra tốc độ dòng khí bằng cách đo chênh lệch áp suất qua một sự xáo trộn dòng chảy bởi vòi phun. Áp suất tĩnh, mật độ, độ nhớt và nhiệt độ của khí phải được đo hoặc biết áp suất ngoài chênh lệch cho đồng hồ để đo chính xác. Đồng hồ đo lưu lượng dạng này thường được dùng trong công nghiệp vì chúng có đặc điểm là không có bộ phận chuyển động. Tuy nhiên chúng chỉ dùng trong những ứng dụng nhỏ, dải đo thấp.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng siêu âm

Đồng đo lưu lượng siêu âm phức tạp hơn máy đo hoàn toàn bằng cơ học. Vì chúng đòi hỏi khả năng xử lý tín hiệu và tính toán dữ liệu.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas siêu âm đo tốc độ chuyển động của khí bằng cách đo tốc độ âm thanh truyền trong môi trường khí trong đường ống.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng siêu âm
Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng siêu âm

Đồng hồ đo lưu lượng siêu âm có chi phí cao và hoạt động tốt nhất khi không có chất lỏng nào trong khí được đo, vì vậy chúng chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng áp suất cao, lưu lượng cao như trạm đo đường ống dẫn hơi, nơi khí luôn khô. Tỷ lệ chính xác đầu ra của đồng hồ đo lưu lượng dạng siêu âm có lẽ là lớn nhất so với bất kỳ loại đồng hồ đo lưu lượng khí tự nhiên nào. Và phạm vi của đồng hồ đo siêu âm thực sự lớn hơn so với đồng hồ đo khí dạng tua bin.

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng Coriolis

Đồng hồ đo lưu lượng khí gas dạng Coriolis thường là một hoặc nhiều ống có tiết diện dọc hoặc trục được kích hoạt để rung ở tần số cộng hưởng. Dạng đồng hồ này dùng được với chất lỏng và khí. Khi chất lỏng trong phần dịch chuyển ở trạng thái nghỉ, cả phần thượng lưu và phần hạ lưu của phần dịch chuyển sẽ rung cùng pha với nhau.
Tần số của rung động này được xác định bởi mật độ tổng thể của đường ống. Điều này cho phép đồng hồ đo mật độ chảy của khí trong thời gian thực.

Đo lưu lượng khí gas dạng coriolis
Đo lưu lượng khí gas dạng coriolis

Tuy nhiên, khi chất lỏng bắt đầu chảy, lực Coriolis phát huy tác dụng. Hiệu ứng này nói lên mối quan hệ giữa độ lệch pha trong độ rung của phần thượng lưu và hạ lưu và tốc độ dòng chảy của chất lỏng chứa trong đường ống.

Đồng hồ đo lưu lượng Coriolis có thể xử lý nhiều tốc độ dòng chảy và có khả năng tạo ra lưu lượng khối – điều này mang lại độ chính xác cao nhất của phép đo dòng chảy. Chính vì đặc điểm đo mật độ chảy, đồng hồ đo lưu lượng Coriolis cũng có thể suy ra tốc độ dòng khí ở điều kiện chảy.

Bài viết chia sẻ đến các bạn thông tin về dòng đồng hồ đo lưu lượng khí gas. Rất mong nhận được những góp ý và chia sẻ của các bạn để bài viết ngày một hoàn thiện hơn! Cảm ơn các bạn.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh