Đổi inch sang cm cùng TẤT CẢ các đơn vị trong hệ đo lường Anh.

Cách đổi inch sang cm đơn giản nhất!!!

Hẳn bạn đã thấy đơn vị inch được ghi trên màn hình điện tử? Chúng tôi xin hướng dẫn đổi inch sang cm cách đơn giản nhất cho bạn!

Cách đổi inch sang cm đơn giản nhất!!!
Cách đổi inch sang cm đơn giản nhất!!!

Bên cạnh đó, tôi cũng khá chắc rằng, còn một số đơn vị khác như lbs (pound), mile (dặm), ℉ (độ Fahrenheit) cũng sẽ khiến bạn gặp khó khăn khi chuyển đổi giá trị. Vì thế không những chỉ cho bạn đổi inch sang cm, chúng tôi cũng sẽ hướng dẫn tất tần tật về các đại lượng đo lường ấy.

Cách đổi inch sang cm và các đơn vị đo lường khác.

Tôi tin rằng các bạn đã rất nóng lòng muốn biết cách đổi inch sang cm rồi phải không nào? Nhưng tại sao ta không cùng phiêu lưu một chút nhỉ? Ý tôi là, bạn không tò mò về nguồn gốc của đơn vị này ư? Và cũng như rằng tại sao có một lượng nhỏ quốc gia sử dụng đơn vị này mặc dù gần như cả thế giới đều sử dụng hệ mét? Ta cùng tạm gác lại cách đổi inch sang cm và đi tìm hiểu vấn đề đấy bạn nhé.

Đơn vị này đến từ đâu để ta phải cực khổ đổi inch sang cm? Hệ đo lường Anh.

Imperial system of units, imperial system hoặc imperial units (ngoài ra còn được biết như British Imperial hoặc Exchequer Standards của năm 1826). Được dịch ra thì có thể hiểu là Hệ đo lường Anh. Hệ thống đơn vị này được định nghĩa lần đầu trong đạo luật cân nặng và đo đạc năm 1824 của Anh. Và tiếp tục được phát triển trong bộ sửa đổi đạo luật cân nặng và đo đạc của họ.

Hệ đo lường Anh đã có nguồn gốc từ lâu
Hệ đo lường Anh đã có nguồn gốc từ lâu

Vào cuối thế kỷ 20, đa số quốc gia thành lập đế quốc đã chuyển sang sử dụng hệ mét. Nhưng hệ đo lường kia vẫn được dùng chung với hệ mét trong Vương quốc Anh và một số quốc gia khác. Hiện nay, những quốc gia sau vẫn còn sử dụng hệ thống đo lường này: United Kingdom (Vương quốc Anh), India (Ấn Độ), Canada, Australia (Úc), New Zealand, Ireland, Bahamas, Myanmar, ….

Ngoài những hệ đo lường như hệ đô lường Anh và hệ đo lường mét. Trong lịch sử cũng đã ghi nhận các hệ đo lường khác như: Maritime units, Gunter’s survey units, Gravitational units, ….

Có vẻ như thế đã quá đủ văn hóa, lịch sử cho hôm nay rồi phải không nào? Giờ chúng ta cùng đi tìm hiểu vấn đề chính nào: “Đổi inch sang cm”.

Hướng dẫn cách đổi inch sang cm.

Đơn vị đo inch được ký hiệu là: in, “. Ví dụ: 2” là 2 inches .

Để đổi inch sang cm, hay tất cả các đơn vị đo khác. Ta phải biết được tỉ lệ chuyển đổi giữa chúng. Đối với inch ta có 1 inch bằng 0,0254m và để đổi inch sang cm ta nhân hệ số đó lên 100 lần để có công thức sau:

1 in (inch) = 1 * 2,54cm.

Tỉ lệ đổi inch sang cm
Tỉ lệ đổi inch sang cm

 

Với hệ số là một sẵn đó, ta có thể đổi bao nhiêu inch sang cm cũng được. Ta có thể đến với một số ví dụ sau.

Ví dụ: 9 inches bằng bao nhiêu cm?

9 inches bằng bao nhiêu cm? cơ mà tận “9 inches” lận ư?!?! SỐ KHỦNG ĐẤY BRO ⌓‿⌓‼!

Ta thực hiện như sau bạn nhé: 9 inch * 2,54 = 22,86 cm.

Vậy còn đổi cm sang inch?

Chia ngược lại công thức chuyển inch sang cm ta có được:

1 cm = 0,3937 inch.

Tỉ lệ đổi cm sang inch
Tỉ lệ đổi cm sang inch

Vậy thì sao ta không thực hiện một số bài tập ngay nhỉ?

  • 4 inch bằng bao nhiêu cm?
  • Chuyển đổi inch sang cm:
    1. 3 inch thành cm.
    2. 45 inch thành cm.
    3. 90 inch thành cm.
    4. 256 inch thành cm.
  • Chuyển đổi inch sang cm:
    1. 4,8 inch thành cm.
    2. 16,6 inch thành cm.
    3. 69,69 inch thành cm.
    4. 400,3 inch thành cm.
  • Chuyển đổi cm sang inch:
    1. 3 cm thành inch.
    2. 8 cm thành inch.
    3. 47 cm thành inch.
    4. 514 cm thành inch
  • Chuyển đổi cm sang inch:
    1. 5,8 cm.
    2. 17,2 cm.
    3. 58,3 cm.
    4. 728,2 cm.

Bạn hãy thực hiện một số ví dụ trên và comment đáp án của mình bên dưới thử nhé‼‼

Hướng dẫn cách đổi inch sang mm.

Bạn đã biết cách đổi inch sang cm? thế đổi sang mm thì sao? Đơn giản, ta chỉ cần đổi inch sang cm rồi nhân số đó cho 10 lần. Như vậy bạn đã có giá trị chuyển đổi inch sang mm rồi. Đây là một phương pháp gián tiếp. Tôi sẽ hướng dẫn bằng một ví dụ cụ thể như sau:

Bước 1: Đổi inch sang cm.

Bước 2: Nhân giá trị vừa đổi với 10.

Hoặc ta có thể nhân trực tiếp inch cho 25,4 để ra được giá trị mm.

Đổi inch sang cm và đổi inch sang mm
Đổi inch sang cm và đổi inch sang mm

Ví dụ: đổi 6 inch sang mm. Đầu tiên ta đổi inch sang cm:

6 in * 2,54 = 15,24 cm

Sau khi đổi inch sang cm ta đổi cm sang mm. Ta nhân số đó với 10 lần được:

15,24cm * 10 = 152,4 mm

Làm thế nào để đổi inch sang feet?

Feet được ký hiệu là: ft, ‘.

Không như việc đổi inch sang cm, inch và feet là cùng một hệ thống đo lường. Nếu vốn ngoại ngữ của bạn tốt thì bạn đã nhận ra rằng feet chính là bước chân rồi phải không? Ngoài ra, đối với 1 đơn vị đo này, chúng ta sẽ không gọi là 1 feet bạn nhé, mà là 1 foot. Đây là do đặc tính của Tiếng Anh.… Đúng vậy, nó phiền phức thế đấy.

Do ngoại hình của mỗi người khác nhau nên đối với từng cá thể một feet sẽ không bằng nhau ư? Không…. Không hề đâu bạn nhé! Tỉ lệ giữa feet và inch là:

1 foot = 1 * 12 inches hay 1 inch = 1/12 foot.

Đổi inch sang feet
Đổi inch sang feet

Vậy làm sao để chuyển đổi inch sang cm? Đương nhiên, ta có thể thực hiện một cách gián tiếp bằng cách đổi feet sang inch và sau đó là đổi inch sang cm.

1 foot = 1 * 12 inches = 12 * 2,54 cm = 30,48 cm.

Ví dụ: 5’7 =  173,74cm. Đây là chiều cao khá phổ biến với người Việt ta. Nếu bạn cao trong khoảng đấy và gặp Tây từ Anh, Mỹ hay Canada mà hỏi “What’s your height?” thì cứ mạnh dạn trả lời là “I’m 5 feet 7” bạn nhé. Tuy phải thừa nhận rằng ta lùn với họ thật nhưng mà … đành chịu thôi chứ biết sao giờ. T_T

Ngoài đổi inch sang cm. Chúng tôi hướng dẫn với các đơn vị đo khác sang hệ mét.

Không chỉ những đơn vị đo độ dài kia như khi đề cập cách đổi inch sang cm. Có lẽ chúng tôi cần tổng hợp các đơn vị khác như diện tích, khối lượng, nhiệt độ sang hệ mét mới phải lẽ bạn nhỉ?

Đơn vị đo độ dài (bao gồm cả đổi inch sang cm).

Đối với hệ mét của chúng ta, ngoài cm chúng ta còn có các đơn vị đo khác như mm,dm,m,km,…. Đối với hệ đo lường Anh cũng vậy, các đơn vị đo lường đấy có tên gọi hoàn toàn khác nhau, khiến người khác dễ bối rối. Vì vậy chúng tôi xin chia sẻ với các bạn những kiến thức về các đơn vị đó. Sau đây là một số đơn vị đo độ dài phổ biến trong hệ và tỉ lệ chuyển đổi chúng sang đơn vị feet, mét.

Đơn vị Viết tắt, ký hiệu Sang feet Sang mét
twip 1/ 17 280 0, 000 017 6389
thou th 1/ 1200 0, 000 025 4
barleycorn 1/ 36 0, 008 466 7
inch in, “ 1/ 12 0, 025 4
hand hh 1/ 3 0, 101 6
foot (feet) ft, ‘ 1 0, 304 8
yard yd 3 0, 914 4
chain ch 66 20, 116 8
furlong fr 660 201, 168
mile (dặm) mi 5280 1 609, 344
league lea 15 840 4 828, 032

Chuyển đơn vị đo diện tích hệ đo lường Anh sang hệ mét.

Chiều dài, một đơn vị đo một chiều. Và để tiếp tục, tôi nghĩ ta phải nói đến các đơn vị diện tích chứ nhỉ? Vì sau đặc tính đo một chiều thì phải đến hai chiều mới đúng lẽ phải không nào!

Đơn vị Viết tắt, ký hiệu Mối liên hệ với đơn vị trước Sang square feet (feet vuông) Sang mét vuông (m2)
perch 272*1/4 25, 292 852 64
rood 40 perches 10 890 1 011, 714 105 6
acre 4 roods 43 560 4 046, 856 422 4
square mile (dặm vuông) sq mi 640 acres 27 878 400 2 589 988, 110 336

Chuyển đơn vị đo thể thể tích hệ đo lường Anh sang hệ mét.

Chiều dài, diện tích, đương nhiên phải nối theo sau là thể tích rồi đúng không? “gallon”, “ounce”, “quart”, chúng nghe thật quen thuộc phải không nào? Đó chính là những đại lượng thể tích của hệ đo lường Anh! Sau đây là bảng chuyển đổi các giá trị đo lường thể tích với nhau:

Đơn vị ounce – Hệ đo lường Anh pints – Hệ đo lường Anh ounces – Hoa kỳ pints – Hoa kỳ Mi-li-lít
fluid ounce (fl oz) 1 1/20 0, 960 76 0, 060 047 28, 413 062 5
gill (gi) 5 ¼ 4, 803 8 0, 300 24 142, 065 312 5
pint (pt) 20 1 19, 215 1, 200 9 568, 261 25
quart (qt) 40 2 38, 430 2, 401 9 1 136, 522 5
gallon (gal) 160 8 153, 72 9, 607 6 4 546, 09

Đơn vị đo khối lượng. Một pound bằng bao nhiêu ký?

Chiều dài, diện tích, hẳn theo sau phải là khối lượng rồi. Ngoài ra, có lẽ bạn đã từng nghe về pound, mội đại lượng đo cân nặng hay được sử dụng. Có thể nó đã xuất hiện trong các video thể thao, xe cộ, vận chuyển hàng,…. Nhưng bạn có một băn khoăn về cách chuyển đổi khối lượng sang kg? Chúng tôi xin giải thích bằng một bảng chuyển đổi giá trị với tỉ lệ như sau:

Đây là bảng chuyển đổi giá trị khối lượng sang pounds (lb) với các đơn vị thuộc hệ mét.

Đơn vị Pounds Hệ mét
grain (gr) 1/ 7 000 64, 798 91 mg
drachm (dr) 1/ 256 1, 771 845 195 312 5 g
ounce (oz) 1/ 16 28, 349 523 125 g
pound (lb) 1 0, 453 592 37 kg
stone (st) 14 6, 350 293 18 kg
quarter (qr hoặc qtr) 28 12, 700 586 36 kg
hundredweight (cwt) 112 50, 802 345 44 kg
ton (t) 2 240 1 016, 046 908 8 kg

Cách đổi đơn vị đo nhiệt độ ℃ sang ℉ hoặc K và ngược lại.

Đơn vị nhiệt độ phổ biến có 3 định dạng: ℃, ℉ và K. Được gọi một cách đầy đủ là Celcius, Fahrenheit và Kelvin. Nhưng mà dân dã thì cứ gọi chúng là độ C, độ F và độ K cho tiện bạn nhỉ.

Ta có thể đổi hai giá trị thuộc đơn vị đo Fahrenheit và Kelvin sang Celcius bằng các công thức được thể hiện ở bảng sau:

Chuyển℉ sang ℃ Chuyển từ K sang ℃
T℃ = (T℉ – 32) / 1,8 T℃ = TK – 273,15

Còn để chuyển từ đơn vị đo nhiệt độ Celcius sang Fahrenheit và Kelvin, ta biến đổi công thức bên trên thành công thức sau:

Chuyển ℃ sang ℉ Chuyển từ ℃ sang K
T℉ = T℃ * 1,8 +32 TK = T℃ + 273,15

Ví dụ:

20℉ = (20-32)/1,8 = -6,67 ℃.

-23,33 ℃ = -23,33 * 1,8 +32 = -10 ℉.

30 K = 30 – 273,15 = -243,25 ℃.

50 ℃ = 50 + 273,15 = 323,15 K.

Bảng các giá trị nhiệt độ thường gặp:

Đây là các giá trị nhiệt độ thường thấy, chúng thường ở trong một khoảng nhất định. Để tiện lợi cho bạn biết những giá trị đó trong những đơn vị đo nhiệt độ khác nhau. Chúng tôi xin gửi đến một bảng giá trị sau cho bạn:

Fahrenheit (℉) Celcius (℃) Kelvin (K) Mô tả
– 459, 67 ℉ – 273, 15 ℃ 0 K Độ 0 tuyệt đối
– 32 ℉ 0 ℃ 273, 15 K Đóng băng nước
70 ℉ 21, 11 ℃ 294, 26 K Nhiệt độ phòng
98,6 ℉ 37 ℃ 310, 15 K Nhiệt độ cơ thể
212 ℉ 100 ℃ 473.15 K Nhiệt độ nước sôi

 

Đối với từng quốc gia, từng khu vực khác nhau chúng ta sẽ có các hệ thống đo lường, tiêu chuẩn khác nhau. Đối với các hệ thống đo lường tôi vừa liệt kê, trên thực tế vẫn còn một số hệ thống đo lường khác nhưng có lẽ sẽ hẹn gặp bạn vào lần sau. Chính ở bài viết này, tôi mong bạn đã có thể chuyển đổi inch sang cm cũng như các đơn vị đo độ dài, diện tích, cân nặng, nhiệt độ khác. Cảm ơn bạn đã quan tâm, theo dõi, hẹn gặp bạn ở bài đăng khác ♥♥♥♥♥♥♥♥.

Dòng điện là gì? Điều kiện để có dòng điện là gì? Những gì bạn cần biết!

Cơ bản về dòng điện

Hiện đại cũng hại điện, nhưng phải nói, dòng điện chính là khám phá lớn của nhân loại!!! Đêm được sáng, ngày được mát, chiều thấy bình yên. Tuy đã hằn sâu vào đời sống con người, nhưng không phải ai cũng có một kiến thức tốt về nó.

"Cơ

Có lẽ bạn cảm thấy phức tạp khi nghe các lý thuyết nhàm chán trên giảng đường? Hay những video bài giảng mang kiến thức qua phức tạp? Tôi tin rằng bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ về dòng điện một cách nhanh nhất và dễ hiểu nhất.

Dòng điện là gì?

“Dòng điện” Hẳn khi nghe đến từ này, bạn sẽ có một khái niệm khá trìu tượng nảy ra trong đầu. Nhưng tôi tin rằng bạn biết đi cùng với nó là năng lượng, thứ giúp các thiết bị hoạt động. Có thể nói rằng bạn biết về nó, nhưng cũng không biết về nó. Vì vậy, sao chúng ta không bắt đầu tìm hiểu ngay nhỉ?

Khái niệm dòng điện là gì?

“Dòng”…. Dòng nước chảy trên một con sông, dòng xe chạy trên một con đường, dòng khí chảy trong một đường ống…. Thế còn dòng điện là gì? Liệu chăng có phải ngẫu nhiên mà người Việt ta gọi nó với chữ “dòng”?

Dòng nước chảy trong đường ống
Dòng nước chảy trong đường ống

Đối với dòng nước chảy trên một ống nước, bản chất của chúng là các hạt nước di chuyển trong đường ống đó.

"<yoastmark

Đó là một dòng gồm các hạt mang điện tích như ion hoặc electron di chuyển theo một hướng nhất định trên vật dẫn điện (dây điện, kim loại, không khí,…).

Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?

Thứ nhất, ta cần phải biết cường độ dòng điện là gì. Hãy so sánh với giao thông, khi ở giờ cao điểm, bạn sẽ phải thốt lên “đông‼!”, còn khi trống vắng sẽ là “thoáng” phải không nào?

Hãy tưởng tượng dây điện như một con đường, và các hạt mang điện tích là xe cộ. Mật độ các hạt mang điện tích lưu thông trên đường dây đó chính là cường độ dòng điện. Nếu có nhiều hạt mang điện tích chạy trên dây dẫn, ta sẽ nói rằng cường độ dòng điện lớn và đương nhiên cũng ngược lại.

"Cường

Bên cạnh đó, nếu con đường có nhiều ổ gà, ổ voi, hay các chướng ngại vật. Hẳn xe cũng sẽ chạy chậm hơn phải không nào? Điều này cũng tương tự khi dây dẫn điện làm từ vật liệu kém dẫn đến việc cản trở dòng điện chạy từ đó làm giảm cường độ dòng điện. Kế đó, ký hiệu của dòng điện là I. Và đơn vị của dòng điện là Ampe, được ký hiệu là A.

Xu hướng di chuyển của các hạt điện tích.

Khi ta di chuyển hai đầu nam châm có cùng điện tích, hiển nhiên chúng sẽ đẩy nhau. Nhưng đối với hai đầu khác điện tích, chúng sẽ dính chặt lấy nhau. Đối với các hạt điện tích cũng vậy, các hạt điện tích âm (-) tự do sẽ có xu hướng bị “hấp dẫn” bởi những hạt điện tích dương (+).

Xu hướng di chuyển của các hạt điện tích
Xu hướng di chuyển của các hạt điện tích
Xu hướng di chuyển của điện tích âm
Xu hướng di chuyển của điện tích âm

Trong hệ thống dây dẫn điện cũng không thể tránh khỏi hiện tượng ấy, và đó là cách thức mà dòng điện được tạo ra. Nhưng trước tiên, ta phải tìm hiểu về “điện áp”.

Điện áp là gì?

Khi nối thông hai bồn nước với mức nước khác nhau, bạn sẽ nhận ra điều gì khi quan sát? Nước sẽ từ bồn có lượng nước cao chảy xuống bồn có lượng nước thấp phải không nào?

Sự giống nhau giữa áp lực nước và điện áp
Sự giống nhau giữa áp lực nước và điện áp

Dòng điện cũng thế. Ta gọi sự chênh lệch này là chênh áp. “Áp” ở đây chính là “áp lực” đấy, ta hiểu “điện áp” là “áp lực dòng điện” Và cũng giống như hai bồn nước kia, ở một nơi có áp lực cao hơn, khi được kết nối tới một điểm thoáng hơn bằng dây dẫn điện, các hạt điện tích sẽ “đổ dồn” về đó.

Điện áp là gì?
Điện áp là gì?

Dòng điện sẽ chạy từ nơi có điện áp cao đến nơi có điện áp thấp. Hiện tượng này sẽ tiếp tục diễn ra cho đến khi điện tích được trung hòa.

Ta thể hiện độ lớn của điện áp bằng một con số. Nó có đơn vị đo được ký hiệu là V (Volt) và tên gọi tiếng anh của điện áp là Voltage. Ví dụ: 5V, 24V, 48V, 110v…. Thỉnh thoảng bạn sẽ thấy chúng được ký hiệu thêm là 220VAC hoặc 24VDC. Hai chữ cái cuối thể hiện chúng là dòng điện xoay chiều hay một chiều.

Hiệu điện thế là gì? Giải thích đơn giản cùng cách tính hiệu điện thế.

Hiệu điện áp và hiệu điện thế đều là một khái niệm chung! Với từ “hiệu”, phiên âm Hán Việt tức là “trừ”. Khái niệm này biểu thị việc trừ một giá trị điện áp của một điểm cho một điểm khác. Ví dụ: Hiệu điện thế/ điện áp giữa hai dây có điện áp lần lượt là 24V và 0,5V.

Hiệu điện thế là gì?
Hiệu điện thế là gì?

 

Giá trị hiệu điện thế giữa hai điểm càng cao thì biểu hiện điều gì? Giả sử một điểm A với giá trị điện áp là VA= 48V, điểm B giá trị điện áp là VB= 24V và điểm O có giá trị điện áp là VO= 0V.

Ta có hiệu điện thế giữa hai điểm AO: UAO= VA – VO = 48V – 0V = 48V.

Ta có hiệu điện thế giữa hai điểm BO: UAO= VB – VO = 24V – 0V = 24V.

Bạn nhận ra điều gì? Sự chênh lệch điện áp giữa AO lớn hơn BO phải không nào? Nếu ở xem hai điểm A và B là hai bồn nước, lượng nước chảy vào bồn trống (điểm O) từ bồn nào sẽ nhanh và mạnh hơn? Từ bồn/điểm A‼!

Như vậy ta có thể kết luận cơ bản rằng nếu sự chênh lệch điện áp giữa hai điểm càng cao, dòng điện có thể phát sinh ở hai điểm đó sẽ càng lớn.

Điện trở là gì?

Bạn đoán đúng rồi đấy! “Trở” ở đây chính là “cản trở”, điện trở là sự cản trở dòng điện. Khi các “điện tích” di chuyển trong dây dẫn bị cản trở, làm sự di chuyển chậm lại hoặc giảm mật độ lưu thông, hay nói cách khác dòng điện bị giảm ta nói rằng có “điện trở xuất hiện”. Một mặt ngược lại, điện trở xuất hiện sẽ làm giảm dòng điện.

Điện trở là gì?
Điện trở là gì?

Điện trở có thể xuất hiện trong hệ thống điện một cách có chủ đích hoặc không có chủ đích bởi người thiết kế. Một số dạng điện trở tồn tại có thể nói đến chính là: bản thân dây dẫn cũng có một điện trở nhỏ, các thiết bị đều tiêu thụ điện nên chúng có điện trở, hoặc một linh kiện đặc dụng để cản trở dòng điện “điện trở”….

Bối rối phải không nào? Để tôi tóm tắt lại nhé. Điện trở có thể hiểu theo những nghĩa sau:

Điện trở: Là một khái niệm về sự cản trở dòng điện, khiến chúng yếu đi.

Điện trở (linh kiện điện tử, con điện trở,…): Là một linh kiện điện tử chuyên biệt với chức năng cản trở dòng điện nhằm bảo vệ các linh kiện khác.

Đơn vị thể hiện độ lớn của điện trở: Là một giá trị biểu thị khả năng trong đặc tính cản trở dòng điện của một linh kiện hoặc hiện tượng. Được gọi là Ohm ký hiệu là Ω. Ví dụ: 220Ω, 330Ω, 2000Ω.

Điều kiện để có dòng điện là gì?

Bạn đã nắm được các khái niệm cơ bản, nhưng vẫn chưa biết cách tạo ra dòng điện? Chúng tôi xin giải thích như sau.

Những điều kiện để có dòng điện là:

Ta phải thỏa được các điều kiện sau các điều kiện sau:

  • Phải có sự chênh lệch điện áp giữa hai điểm.
  • Hai điểm ấy phải được kết nối với nhau.
  • Vật kết nối phải có đặc tính dẫn điện tốt, điện trở không quá cao.
  • Ngoài ra còn một số cách khác để tạo ra dòng điện mà chúng tôi sẽ hẹn khi khác chia sẻ với các bạn.

Công thức tính cường độ dòng điện là gì?

Có vẻ bạn đã hình dung ra được một mối liên hệ giữa 3 giá trị hiệu điện thế, dòng điện, điện trở. Ta có thể biểu thị sự liên hệ đó thông qua tam giác định luật Ohm:

"Công

Mối liên hệ giữa ba giá trị đó được biểu thị qua phương trình toán học như sau:

I=U/R

Với:

I – Là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn điện, đơn vị là A (ampe).

U – Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn điện, đơn vị là V (volt).

R – Giá trị điện trở trên dây dẫn điện, đơn vị là Ω (Ohm).

Từ công thức I=U/R, ta có thể suy ra được cách tính giá trị hiệu điện thế và điện trở cho bài toán:

U = I.R

R = U/I

Ví dụ tính cường độ dòng điện:

Biết rằng giá trị điện trở trên dây dẫn là 100 Ω, điện áp hai đầu dây dẫn lần lượt là 48V và 12V. Tính giá trị cường độ dòng điện và xác định chiều dòng điện.

"Ví

Giải:

Đầu tiên ta cần biết được giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây U12.

U12 = V1 – V2 = 48V – 12V = 36V.

Kế đó ta áp dụng định luật Ohm vào:

I = U12 / R = 36 / 100 = 0,36 A.

Do dòng điện sẽ chạy từ nơi có điện áp cao xuống nơi có điện áp thấp nên chiều sẽ bắt đầu chạy từ V1=48V đến V2=12V.

"Giải

Tổng kết.

Như vậy, qua bài đọc bạn đã nắm được các khái niệm cơ bản. Chúng tôi xin tóm tắt lại như sau:

Dòng điện – Dòng chảy của các điện tích tự do. Được ký hiệu là I. Đơn vị đo là A(Ampe).

Điện áp – Áp lực lên các điện tích tự do. Được ký hiệu là V. Đơn vị đo giá trị điện áp là V(Volt).

Hiệu điện thế – Là sự chênh lệch giữa điện áp ở 2 điểm. Được tính bằng cách trừ hai điện áp cho nhau. Được ký hiệu là U. Đơn vị của hiệu điện thế cũng là V.

Điện trở – Là giá trị cản trở dòng điện. Nhưng thường được hiểu là “linh kiện điện trở” với tác dụng cản trở dòng điện. Điện trở khiến dòng điện yếu đi. Được ký hiệu là R. đơn vị đo giá trị điện trở là Ω(Ohm).

Công thức tính giá trị dòng điện: I = U/R.

Chúng tôi mong bạn đã có được thông tin đang tìm kiếm. Chúc bạn may mắn trên con đường chinh phục kiến thức của mình. Chào thân ái và hẹn gặp lại ở bài đọc sau ♥♥♥♥♥♥♥♥♥♥♥♥.

Website: huphaco.vn

Hướng dẫn cài đặt T120 + T121 | Cấu hình Pt100, TC → 4-20mA

Ảnh đại diện T120|T121

Hướng dẫn cài đặt T120 Seneca là bước quan trọng để đảm bảo tín hiệu nhiệt độ được chuyển đổi chính xác và ổn định trong hệ thống PLC hoặc SCADA.

Trong thực tế, rất nhiều anh em gặp lỗi khi cấu hình T120 như: sai loại cảm biến (Pt100 / Thermocouple), chọn sai dải đo, hoặc output 4-20mA bị lệch dẫn đến hệ thống đọc sai hoàn toàn.

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt T120 Seneca một cách đúng kỹ thuật – dễ hiểu – áp dụng thực tế, bao gồm:

  • Cách đấu dây cho từng loại cảm biến

  • Cách chọn dải nhiệt độ phù hợp

  • Cấu hình tín hiệu đầu ra 4-20mA

  • Cách kiểm tra tín hiệu bằng VOM hoặc bộ giả lập

👉 Nếu bạn đang triển khai hệ thống đo nhiệt độ ngoài hiện trường, đây là phần bạn không được phép làm sai.

Bộ chuyển đổi là gì?
Bộ chuyển đổi là gì?

Nội Dung Chính

Sơ bộ về bộ chuyển đổi nhiệt độ T120/T121.

Nhu cầu chuyển đổi tín hiệu là đó, chúng tôi xin hân hạnh giới thiệu với các bạn sản phẩm thuộc thương hiệu T120/T121 – SENECA.  Với chức năng chuyển đổi tín hiệu đầu vào (input) và chuyển sang tín hiệu đầu ra (output) là analog liên tục từ 4 – 20mA. Tín hiệu đầu vào có thể đến từ các cảm biến nhiệt độ J, K, R, S, T, B, E, N, cảm biến RTD như Pt100, Ni100, Pt500, Pt1000, điện áp, chiết áp, điện trở,….

Ứng dụng của bộ chuyển đổi nhiệt độ.

Vị trí của bộ chuyển đổi trong hệ thống
Vị trí của bộ chuyển đổi trong hệ thống

Do cảm biến không gửi được tín hiệu tin thích cho các bộ điều khiển, màn hình nên ta cần bộ chuyển đổi nhiệt độ để đưa ra tín hiệu analog 4 – 20mA tương ứng.

Thông qua tín hiệu đó, màn hình sẽ cho ta biết giá trị nhiệt độ, hoặc bộ điều khiển sẽ điều khiển các thiết bị khác. Từ đó mới có thể đáp ứng những nhu cầu quan sát, điều khiển tự động hóa trong môi trường công nghiệp hiện nay. Vậy so với thị trường bộ chuyển đổi nhiệt độ hiện tại thì T120 và T121 có đặc tính gì mang lại sự cạnh tranh và chỗ đứng? Vì sao chúng tôi lại giới thiệu cho bạn? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé.

SENECA – Thương hiệu đến từ Ý.

Trong hơn ba thập kỷ. SENECA đã củng cố hình ảnh của họ trong lĩnh vực tự động hóa, trở thành một điểm tư liệu trong thị trường điện tử tại Ý. Công ty của họ nổi tiếng bởi sự đổi mới, đáng tin cậy, thứ làm nên thương hiệu của họ hiện tại.

Hãng SENECA
Hãng SENECA – Ý

Được hình thành vào năm 1986 với tốc độ tăng trưởng ~20% (199-2023). SENECA đã phát triển được hơn 600 mã sản phẩm và bán ra thị trường hơn 100 000 sản phẩm mỗi năm (20% thị trường toàn cầu).

Cùng chứng nhận: ISO 9001 (từ năm 1997).

Chứng nhận sản phẩm: CE, UL, UR CSA (Bắc Mỹ), RINA.

Đạt tiêu chuẩn an toàn và tương thích điện từ của: CE, IEC, EN, ATEX, MID.

Tiêu chuẩn công nghệ chính: IEC 61131, Modbus RTU / TCP, IEC 870, CANopen, PPP, SMTP, HTML, OPC Server.

Thành thật mà nói, là một công ty cung cấp các sản phẩm chuyên dùng trong công nghiệp. Chúng tôi rất hân hạnh khi có thể đưa đến tay người dùng các sản phẩm chất lượng cao từ thương hiệu SENECA. Và đảm bảo không chỉ dừng ở đó, chúng tôi còn sẽ mang đến cho bạn những thông tin cần thiết để có thể sử dụng bộ chuyển đổi T120/ T121 một cách chi tiết nhất có thể.

Ưu, nhược điểm của bộ chuyển đổi.

Để có thể biết được liệu bộ chuyển đổi này có phù hợp cho hệ thống của bạn hay không. Thì ta phải liệt kê ra các ưu, nhược điểm đáng nói. Từ đó mang lại cái nhìn khách quan hơn về sản phẩm này.

Ưu điểm:

  • Độ chính xác cao.
  • Độ phân giải 16bit.
  • Cách điện cao.
  • Kết nối, đấu nối dây điện nhanh, dễ dàng.
  • Thiết kế nhỏ gọn.
  • Có thể thiết lập bằng máy tính.

Nhược điểm: Sản phẩm chỉ có một cặp cổng output. Do đó có thể đưa tín hiệu cho nhiều đơn vị khác phải sử dụng bộ chia tín hiệu.

Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi nhiệt độ T120/T121.

Ta đã tìm hiểu sơ qua về ứng dụng cũng như ưu, nhược điểm của sản phẩm này. Để có thể nắm thêm thông tin, mời bạn đọc thêm về thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi như sau.

Khả năng làm việc.

T120:

  • Tín hiệu đầu vào: Đó là các cảm biến nhiệt như PT100 – EN 60751/A2 (ITS-90), NI100. Với số dây của chúng là 2, 3, 4 dây.
  • Tín hiệu đầu ra: Một ngõ tín hiệu Analog 4 – 20 mA.

T121:

  • Tín hiệu đầu vào:
    • Các cảm biến nhiệt 2, 3, 4 dây loại J, K, R, S, T B, E, N. Thuộc tiêu chuẩn (EN 60584).
    • Cảm biến nhiệt 2, 3, 4 dây RTD: Ni100 (DIN 43760), Pt100, Pt500, Pt1000. Thuộc tiêu chuẩn (EN 60751)
    • Tín nhiệu điện áp: -150 đến 150 mV.
    • Chiết áp: 500 Ω đến 100 kΩ.
    • Điện trở 0 đến 400 Ω.
    • Điện trở: 0 – 1760 Ω.
  • Tín hiệu đầu ra: Một ngõ tín hiệu ra Analog 4 – 20 mA.

Môi trường hoạt động:    Nhiệt độ từ –40 đến 85 ℃. Tuy nhiên bạn đừng nhầm lẫn rằng bộ chuyển đổi không thể dùng với ứng dụng nằm ngoài khoảng nhiệt này. Thông thường khi lắp đặt, bộ chuyển đổi sẽ nằm ở vị trí có nhiệt độ an toàn hơn nhiều so với môi trường mà que đo của cảm biến làm việc.

                                                Độ ẩm từ 30 đến 90% ở nhiệt độ 40 ℃.

                                                Độ cao đến 2000 m so với mực nước biển.

Đấu nối:                                6 đầu đấu nối cho loại dây dẫn từ 0.2 đến 2.5 mm2.
Để xem thêm chi tiết về thông số kỹ thuật của sản phẩm, mời bạn nhấn vào đây.

Kích thước sản phẩm.

Kích thước của bộ chuyển đổi
Kích thước của bộ chuyển đổi T120|121

Với trọng lượng cực nhẹ, chỉ vỏn vẹn 35g. Cùng với kích thước nhỏ gọn của sản phẩm, ta có thể lắp đặt vào các vỏ bảo vệ của các cảm biến nhiệt độ. Việc này có thể giúp ta giảm được diện tích lắp đặt cũng như hạn chế được sai số truyền từ đường dây đến bộ chuyển đổi.

Sản phẩm còn có hai ốc M4 x25 được gắn sẵn, điều này hẳn sẽ giúp bạn rất nhiều trong quá trình lắp đặt.

Cách đấu nối, cài đặt bộ chuyển đổi nhiệt độ T120/T121.

Thế việc đấu nối, cài đặt cho bộ chuyển đổi liệu có phức tạp không? Tôi rất vui mừng thông báo với bạn rằng. Việc đấu nối và cài đặt cho bộ chuyển đổi rất đơn giản. Chỉ với vài thông tin dưới đây, tôi tin chắc rằng bạn sẽ có thể tự cài đặt bộ chuyển đổi T120/T121.

Các chân đấu nối của bộ chuyển đổi.

Cả hai sản phẩm đều được thiết kế với số lượng chân giống nhau: 6 chân. Chúng được đánh số từ 1 đến 6 để có thể dễ dàng phục vụ cho việc đấu nối. Ngoài ra còn có một đầu kết nối để cài đặt cho bộ chuyển đối.

Các chân kết nối của T120|T121
Các chân kết nối của T120|T121

Nhưng trước khi đấu nối bộ chuyển đổi nhiệt độ, ta cần phải cài đặt thông số trước. Để tìm hiểu về các bước cài đặt. mời các bạn xem mục tiếp theo.

Cài đặt bộ chuyển đổi.

Để bắt đầu tiến hành cài đặt cho thiết bị: mời bạn tiến hành các bước như sau.

Đầu tiên ta tiến hành mở chân cài đặt kết nối:

Nhấc bộ bảo hộ chân kết nối ở khe và di chuyển chúng (lưu ý nên nhẹ nhàng khi tiến hành thao tác).

Chân cài đặt của T120|T121
Chân cài đặt của T120|T121

Sau đó tiến hành kết nối bộ chuyển đổi với dây cáp cài đặt.

Ta có thể sử dụng sản phẩm S117P1 hoặc Easy USB để kết nối. Đấy đều là các sản phẩm của SENECA. Sau khi kết nối ta cũng cần đến phần mêm Easy Setup của hãng mới có thể tiến hành cài đặt.

Kết nối dây cài đặt
Kết nối dây cài đặt

Khởi động chương trình Easy Setup và cài đặt bộ chuyển đổi như sau:

Bước 1: Sau khi khởi động ta chọn thiết bị phù hợp cần cài đặt (T120 hoặc T121).
Bước 1:
Bước 1: Chọn thiết bị cần cài đặt
Bước 2: Sau khi giao diện cửa sổ cài đặt chính hiện lên, ta chọn phím Next.
Bước 2:
Bước 2: Bắt đầu cài đặt thông số
Bước 3: Ta nhấn vào AUTOMATIC SEARCH để chương trình tìm và kết nối với bộ chuyển đổi.
Bước 3:
Bước 3: Tìm kiếm thiết bị
Bước 3.1:
Bước 3.1: Xác nhận kết nối thành công

 

 

Bước 4: Ta đến với màn hình CONFIGURATION MENU.
Bước 4:
Bước 4: Tạo cài đặt thông số mới
Bước 5: Ở cửa sổ INFORMATIONS ta có thể để trống các ô đấy.
Bước 5:
Bước 5: Tiến hành cài đặt thông số
Bước 6: Ta chọn mục SENSOR TYPE để mở ra mục lựa chọn loại cảm biến.

Sau đó ta chọn loại cảm biến mình đang định sử dụng. Việc lựa chọn này rất quan trọng nên hãy đảm bảo rằng bạn chọn đúng loại mình đang muốn đo.

Ví dụ: Nếu bạn sử dụng cảm biến RTD Pt100, hãy chọn đúng loại cảm biến đó rồi tiến hành bước tiếp theo.

Bước 6:
Bước 6: Lựa chọn cảm biến, nguồn cần đo
Bước 7:  Sau đó chọn vào mục UNIT MEASURE.

Để chọn định dạng nhiệt độ (℃ hoặc ℉). Rồi chọn số dây của cảm biến ở mục WIRES (Ví dụ ở hình: RTD Pt100 3 dây đo ℃). Rồi nhấn vào Change Scale để tiếp tục.

Bước 7:
Bước 7: Lựa chọn đặc tính của cảm biến, nguồn đo
Bước 8: Kế đó ta chọn định mức khoảng nhiệt độ tương ứng với dòng điện đầu ra.

Ví dụ: ta muốn nhiệt độ đầu vào từ mức 0℃ đến 100℃ tương ứng với dòng điện đầu ra là 4mA đến 20mA. Ta chọn BEGIN SCALE (tỉ lệ bắt đầu) và END SCALE (tỉ lệ kết thúc)như sau.

Bước 8:
Bước 8: Điều chỉnh tỉ lệ đầu vào, dòng điện ra
Bước 9: Sau khi lựa chọn các thông số hoàn tất.

Các bạn hãy kiểm tra lại một lần nữa để đảm bảo đúng giá trị. Ta bấm vào NEXT và chuyển sang màn hình tiếp theo.

Bước 9:
Bước 9: Kiểm tra thông số, tiếp tục cài đặt
Bước 10: Ở màn hình này, ta không cần quan tâm nhiều quá về các thông số.

Vì vậy các bạn có thể bấm NEXT để tiếp tục.

Bước 10:
Bước 10: Cài đặt một số thông số phụ
Bước 11: Ta chọn mục SEND CONFIGURATION TO DEVICE để gửi cài đặt cho thiết bị.

Nếu muốn lưu thông số cài đặt này cho các lần cài đặt tiếp theo, bạn chọn SAVE CONFIGURATION TO FILE và lưu chúng lại để có thể sử dụng vào lần khác.

Bước 11:
Bước 11: Gửi cài đặt thông số cho bộ chuyển đổi T120|T121
Bước 12: Cuối cùng, sau khi đợi màn hình hiển thị thống báo hoàn tất.

Ta có thể nhấn nút tích xanh rồi thoát chương trình.

Bước 12:
Bước 12: Hoàn tất quá trình cài đặt

Đấu nối bộ chuyển đổi nhiệt độ T120/T121.

Phương pháp đấu nối dây của bộ chuyển đổi khá đơn giản. Chỉ gồm cách kết nối và ngắt kết nối dây với bộ chuyển đổi nhiệt độ. Ta tiến hành thực hiện như sau:

Phương pháp đấu dây, tháo dây
Phương pháp đấu dây, tháo dây cho T120|T121

Tùy thuộc vào loại cảm biến, nguồn đo, dựa vào sơ đồ đấu nối sau để ta tiến hành đấu nối chân ngõ vào như sau:

Đấu dây cho bộ chuyển đổi nhiệt
Đấu dây cho bộ chuyển đổi nhiệt T120|T121

Và đối với các chân ngõ ra, chung sẽ được đấu nối như sau:

Đấu nối ngõ ra
Đấu nối ngõ ra cho bộ chuyển đổi nhiệt độ T120|T121

Hình ảnh thực tế khi đấu nối đọc analog:

Đấu nối thực tế thiết bị
Đấu nối thực tế thiết bị

Để được biết thêm thông tin hoặc tư vấn miễn phí về, cũng như phương pháp đấu nối bộ cảm chuyển đổi nhiệt độ T120/ T121. Xin mời các bạn liên lạc với chúng tôi. Chúc các bạn may mắn và thành công trong quá trình cài đặt!

Cảm biến dòng chảy là gì? Giới thiệu chi tiết cảm biến TFS-35N

Đặc điểm chung của sản phẩm

Cảm biến dòng chảy là thiết bị không thể thiếu trong hệ thống dẫn nước, dầu hay các loại chất lỏng trong đường ống. Công cụ được gắn ở đa dạng vị trí trong dụng cụ chứa để phát hiện và đo các thông tin về dòng chảy. Vậy cảm biến dòng chảy là gì? Cảm biến Dinel TFS-35N có thông số kỹ thuật và nguyên lý hoạt động như thế nào? Nội dung bài viết dưới đây của Hưng Phát sẽ giúp bạn hiểu hơn về dụng cụ này.

Cảm biến dòng chảy là gì?

Cảm biến dòng chảy còn có tên gọi khác là công tắc dòng chảy hay cảm biến báo dòng chảy. Đây là công cụ được lắp đặt trong hệ thống nước để người quản lý nhận biết được dòng vật chất lỏng. Bên cạnh đó, thiết bị còn được dùng để đo lường những thông số về tốc độ, nhiệt độ, lưu lượng và chuyển thành tín hiệu điện hiển thị trên màn hình. 

Cảm biến dòng chảy là gì?
Khái niệm cảm biến dòng chảy

Cấu tạo của công tắc cảm biến dòng chảy gồm các bộ phận:

  • Đầu dò cảm biến được cấu tạo từ thép không gỉ SS316, titanium hay những vật liệu cao cấp chống ăn mòn khác. Bộ phận thực hiện chức năng ghi nhận tín hiệu lực và chuyển thành tín hiệu điện dễ hiểu.
  • Thân cảm biến chứa bảng mạch điện của thiết bị. Bộ phận có vỏ ngoài là inox để bảo vệ hoàn hảo các bộ phận bên trong.
  • Cáp dẫn điện để kết nối với các bộ phận điều khiển PLC. Thông thường, cáp sẽ có 4 dây gồm 2 dây dẫn tín hiệu và 2 dây cấp nguồn.

Những thông tin cần biết về cảm biến dòng chảy TFS-35N

Cảm biến TFS-35N là sản phẩm bán chạy của thương hiệu Dinel, Cộng hòa Séc. Thiết bị sở hữu những ưu điểm lớn về thiết kế, hiệu suất hoạt động, ứng dụng thực tế và chi phí. Dưới đây là những điều bạn cần biết về cảm biến này.

Đặc điểm chung của sản phẩm

Cảm biến dòng chảy TFS-35N còn được gọi là công tắc dòng chảy TFS-35N, là một cảm biến điện tử. Thiết bị được sử dụng để cảm nhận giới hạn và tốc độ vận động liên tục của môi trường chất lỏng. Đồng thời, bạn cũng có thể sử dụng công cụ để theo dõi nhiệt độ của chúng.

Đặc điểm chung của sản phẩm
Đặc điểm chung của cảm biến dòng chảy TFS-35N

Những đặc điểm chung của TFS-35N:

  • Cảm biến được thiết kế phù hợp để lắp đặt trong đường ống. Đường ống này có tốc độ và nhiệt độ dòng chảy thực tế.
  • Đo tốc độ dòng chảy được hiển thị dưới dạng biểu đồ thanh bằng năm đèn LED màu xanh lá cây. Trong cùng một cấp độ, bạn có thể chọn giới hạn chuyển đổi đầu ra.
  • Chỉ báo quang học về tốc độ dòng chảy và trạng thái nhiệt độ thông qua hai đèn LED.
  • Bạn có thể chọn 1 đầu ra 4..20mA và 1 hoặc 2 đầu ra PNP giới hạn.
  • Chất liệu vỏ thép không gỉ.

Thông số kỹ thuật của cảm biến dòng chảy TFS-35N

Các thông số kỹ thuật chi tiết của cảm biến mà bạn cần nắm được:

Thông số kỹ thuật của cảm biến dòng chảy TFS-35N
Thông số kỹ thuật của TFS-35N
Tiêu chí Thông số chi tiết
Khu vực làm việc (EN 60079-10-1) Không có khu vực nguy hiểm nổ
Mức tiêu thụ hiện tại  TFS-35N-_-_-PFPT-_ 60mA cho điện áp nguồn U = 24V DC

70mA cho điện áp nguồn U = 18V DC

80mA cho điện áp nguồn U = 15V DC

100mA cho điện áp nguồn U = 12V DC

TFS-35N-_-_-IFPT-_

TFS-35N-_-_-IFPF-_

60mA cho điện áp nguồn U = 24V DC + vòng hiện tại 

70mA cho điện áp nguồn U = 18V DC + vòng hiện tại 

80mA cho điện áp nguồn U = 15V DC + vòng hiện tại  

100mA cho điện áp nguồn U = 12V DC + vòng hiện tại

Đầu ra TFS-35N-_-_-PFPT-_ 2 bóng bán dẫn PNP với bộ thu mở (dòng chuyển mạch tối đa 300mA. trạng thái bật điện áp dư tối đa 1.5V)
TFS-35N-_-_-IFPT-_

TFS-35N-_-_-IFPF-_

1 bóng bán dẫn PNP với bộ thu mở (dòng chuyển mạch tối đa 300mA. trạng thái bật điện áp dư tối đa 1.5V)

1 đầu ra dòng điện hoạt động 4 .. 20 mA.

Điện trở tối đa của tải đầu ra hoạt động  800 Ω cho điện áp nguồn U = 24V DC

500 Ω cho điện áp nguồn U = 18V DC

200 Ω cho điện áp nguồn U = 12V DC

Dòng chuyển mạch tối đa 300mA
Điện áp dư tối đa ở trạng thái bật 1.5V
Đầu ra nhiệt độ – điểm chuyển mạch 15 °C; 30 °C; 45 °C; 60 °C; 75 °C
Phạm vi đo tốc độ dòng chảy 1 đến 150 cm/s cho nước
Gradient nhiệt độ < 250 K/min
Công suất cách ly (vỏ đầu vào) / cường độ điện  4 nF / 350 V AC
Sự bảo vệ  IP67 (biến thể C)

IP68 (biến thể A, B, V, H)

Phạm vi nhiệt độ môi trường xung quanh -20 … +80°C
Cáp  PVC 4×0,5 mm2
Thời gian làm nong sau khi bắt đầu  10s
Thời gian phản hồi 2 đến 15s
Cường độ áp suất 10 MPa (100 bar) trên toàn dải nhiệt độ
Khối lượng cảm biến 150g

Tác dụng của cảm biến dòng chảy TFS-35N

Cảm biến lưu lượng nhiệt TFS-35 là thiết bị đo nhỏ gọn được sử dụng trong công nghiệp. Tác dụng chính của thiết bị là để cảm biến tốc độ dòng chảy của chất lỏng và theo dõi nhiệt độ của chúng khi lắp đặt trong đường ống.

Tác dụng của cảm biến dòng chảy TFS-35N
Tác dụng của cảm biến dòng chảy TFS-35N

Cảm biến có thể được lắp đặt trong ống nhựa hoặc kim loại và phù hợp để theo dõi phương tiện làm đầy, làm mát, bôi trơn và nhiệt độ của chúng. Tốc độ dòng chảy được biểu thị bằng biểu đồ thanh (có 5 đèn LED màu xanh lá cây). Chỉ báo chuyển đổi đầu ra (tốc độ dòng chảy và nhiệt độ) bằng đèn LED (màu cam và màu vàng).

Nguyên lý hoạt động của Dinel TFS-35N

Dinel TFS-35N hoạt động hết sức đơn giản. Phần đầu của cảm biến có lắp đặt cảm biến lực. Khi có dòng chất lỏng đi qua đường ống lắp đặt thiết bị, chất lỏng sẽ tác dụng một lực vào đầu của cảm biến.

Lúc này, tín hiệu lực được thiết bị thu thập lại và ghi nhận là có dòng chảy đi qua. Sau đó, trạng thái sẽ được đưa về bộ xử lý trung tâm. Bọ phận xử lý sau đó sẽ cho ra tín hiệu PNP để điều khiển bơm theo cài đặt của người dùng hoặc trả về tín hiệu 4-20mA để hiển thị giá trị.

Những ứng dụng thực tế của cảm biến dòng chảy

Cảm biến dòng chảy – thermal flow sensor được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ khả năng đo lưu lượng chất lỏng chính xác. Những ứng dụng thực tế này gồm:

Những ứng dụng thực tế của cảm biến dòng chảy
Ứng dụng thực tế của cảm biến
  • Đo lưu lượng dầu và các chất lỏng khac trong ngành dầu khí. Đồng thời, cảm biến cũng được sử dụng để kiểm soát quá trình sản xuất, xử lý và lưu trữ hóa chất lỏng.
  • Dùng trong ngành công nghiệp hóa chất để đo lưu lượng các hóa chất lỏng không gây ăn mòn trong quá trình sản xuất và xử lý.
  • Sử dụng trong ngành sản xuất thực phẩm để đo lượng lượng chất lỏng để đảm bảo tính đồng đều và an toàn của thực phẩm, đồ uống.
  • Trong ngành nghiên cứu khoa học, cảm biến được sử dụng để đo lưu lượng chất lỏng trong thí nghiệm và thu thập dữ liệu thực tế cần thiết.
  • Trong lĩnh vực quản lý nước và xử lý nước thải, cảm biến được sử dụng để đo lưu lượng trong các bể chứa, dụng cụ chứa.
  • Đối với ngành công nghiệp năng lượng, bạn sử dụng cảm biến dòng chảy để đo lưu lượng dầu và nhiên liệu lỏng trong quá trình sản xuất năng lượng.

Cảm biến dòng chảy được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp quan trọng vì tính chính xác cao và khả năng làm việc trong nhiều điều kiện môi trường. Đồng thời, thiết bị còn dễ dàng lắp đặt trên nhiều hệ thống ống hoặc bề mặt khác nhau. Hưng Phát là đơn vị chuyên cung cấp cảm biến TFS–35N chính hãng toàn quốc. Nếu bạn có nhu cầu về sản phẩm, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết nhất.

SSR là gì? Những đặc điểm nổi bật của SSR 1 pha, SSR 3 pha

SSR 1 pha là gì?

SSR – Solid State Relay hay rơ le bán dẫn, rơ le trạng thái rắn là thiết bị gây bão trên toàn thế giới về máy móc tự động. Sự xuất hiện của rơ le được ví như một cuộc cách mạng hiệu quả trong phân phối điện của máy móc công nghiệp tự động. Trong bài viết dưới đây, Hưng Phát sẽ giúp bạn hiểu hơn về SSR là gì? SSR 1 pha và 3 pha có những đặc điểm gì. Nguyên lý, ưu điểm, hạn chế và nhiều thông tin khác về rơ le trạng thái rắn.

SSR là gì? 

SSR là một rơ le trạng thái rắn được sử dụng phổ biến. Chúng thực hiện chuyển mạch nhanh chóng mà không cần bất kỳ bộ phận cơ khí nào khác. Do đó, loại rơ le này có ưu điểm về tuổi thọ hơn hẳn so với những rơ le điện cơ thông thường khác.

SSR là gì?
Khái niệm về SSR

SSR sử dụng 3 mạch là mạch đầu vào, mạch điều khiển và mạch đầu ra:

  • Mạch đầu vào có chức năng như cuộn dây có trên rơ le điện cơ. Đoạn mạch được kích hoạt trong trường hợp điện áp cao hơn điện áp đóng được đưa và mạch. Đồng thời, mạch bị ngắt hay ngừng hoạt động khi điện áp nhỏ hơn điện áp ra tối thiểu cả rơ le. 
  • Mạch điều khiển trong rơ le là bộ phận quyết định khi nào đối tượng ở đầu ra được cung cấp hoặc ngắt năng lượng. Do đó, mạch này hoạt động như một cơ chế ghép nối giữa đoạn mạch đầu vào và đầu ra. 
  • Mạch đầu ra chuyển sang tải được thực hiện bởi những tiếp điểm có trên EMR.

SSR 1 pha là gì?

SSR 1 pha là rơ le trạng thái rắn được sử dụng cho các thiết bị máy móc sử dụng dòng điện 1 pha. Điện 1 pha được lấy ra từ 1 pha của điện 3 pha và dùng cho mục đích sinh hoạt và sản xuất thường ngày. Đặc điểm của dòng điện là công suất nhỏ và tốn ít điện năng.

SSR 1 pha là gì?
SSR cho thiết bị gia dụng dùng dòng điện 1 pha

Điện 1 pha có hai dây dẫy gồm một dây nóng – dây lửa và một dây lạnh – dây mát. Tại nước ta, hiệu điện thế giữa hai dây này là 220V. Những thiết bị thường sử dụng SSR 1 pha là máy sấy tóc, máy là ủi, máy bơm nước, bếp vi sóng, bếp từ…

SSR 3 pha là gì?

SSR 3 pha là rơ le trạng thái rắn được sử dụng cho những thiết bị dùng dòng điện 3 pha. Điện 3 pha là dòng điện có 3 dây nóng và 1 dây lạnh, tương tự như 3 đường điện 1 pha chạy song song với nhau nhưng chung dây mát. 

SSR 3 pha là gì?
SSR cho thiết bị gia dụng dùng dòng điện 3 pha

SSR 3 pha chỉ xuất hiện trên nhưng máy móc sử dụng dòng điện 3 pha mạnh mẽ. Công suất của dòng điện có thể lên tới 3kW, 4kW, 4.5kW… Do vậy, những máy móc lớn sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp, các ngành công nghiệp sản xuất sẽ sử dụng loại rơ le này.

Nguyên lý hoạt động của SSR là gì?

Các đầu vào điều khiển được kết nối ở bên trong với một đèn LED. Đèn có khả năng chiếu sáng qua khe hở tới các cảm biến ánh sáng. Những cảm biến này kết nối với các bóng bán dẫn đóng hoặc mở để cung cấp điện cho tải của SSR.

Nguyên lý hoạt động của SSR là gì?
Nguyên lý hoạt động của SSR

Khi một bóng bán dẫn ở trạng thái đóng, dòng điện chạy tự do qua SSR. Lúc này, tải và nguồn điện được kết nối. Khi một bóng bán dẫn mở, dòng điện bị chặn lại. Khi đó, tải bị ngắt khỏi nguồn điện. 

Hoạt động ghép nối đèn LED cùng cảm biến ánh sáng được gọi là bộ ghép quang. Đây là kỹ thuật phổ biến để kết nối hai phần mạch điện mà không cần kết nối điện trực tiếp. 

Hoạt động điều khiển rơ le không hề phức tạp. Việc điều khiển chỉ liên quan đến bật và tắt đèn LED bằng cách cấp hay ngắt nguồn điện. Bằng cách bật và tắt SSR, bạn cũng có thể kiểm tra xem tải có được kết nối với nguồn điện hay không. 

Ưu điểm và hạn chế của SSR là gì?

SSR được ví như một cuộc cách mạng lớn cho các thiết bị tự động. Dưới đây là những ưu điểm và một vài hạn chế của bộ phận này. 

Ưu điểm và hạn chế của SSR là gì?
Ưu điểm và hạn chế của SSR

Ưu điểm của SSR là gì?

Ưu điểm nổi bật của SSR:

  • Rơ le trạng thái rắn tạo ra ít nhiễu điện từ hơn so với rơ le cơ học khi hoạt động. Sự cải tiến quan trọng này đến từ việc bộ phận không có hiện tượng phóng hồ quang hay sử dụng nam châm từ tính để chuyển mạch.
  • SSR có tuổi thọ cao vì cấu tạo của bộ phận hoàn toàn là các linh kiện kỹ thuật số và không dùng tiếp điểm. Khi được sử dụng đúng cách, rơ le có thể hoạt động liên tục cho hàng triệu chu kỳ mở – đóng liên tục.
  • Thời gian SSR bật và tắt nhanh, chỉ khoảng 1 ms. Thông số này đã nhanh hơn nhiều so với rơ le cơ học mất 10ms.
  • SSR ít bị rung động vật lý.
  • SSR hoạt động êm ái hay dội lại tiếp xúc.

Hạn chế của SSR là gì?

Bên cạnh nhiều ưu điểm ở trên, SSR cũng có một vài hạn chế như:

  • Chi phí để sở hữu SSR cao.
  • Sử dụng nhiều năng lượng hơn ở dạng nhiệt.

Ứng dụng thực tế của SSR là gì?

Ứng dụng của SSR là gì? Rơ le trạng thái rắn được sử dụng vô cùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đời sống, sản xuất hiện nay. Chức năng của chúng là kiểm soát tải điện bằng bán dẫn. Những ứng dụng nổi bật của rơ le gồm:

Ứng dụng thực tế của SSR là gì?
Ứng dụng của SSR
  • Điều khiển tải điện cho các máy móc công suất cao như máy nén khí, máy làm lạnh, máy bơm nước, máy sấy hay các thiết bị dùng trong công nghiệp khác.
  • Sử dụng trong các quá trình công nghiệp như hoạt động sản xuất, điều khiển nhiệt độ, làm lạnh nhanh, làm lạnh chậm, làm nóng để sấy hay các hệ thống tự động hóa. 
  • Điều khiển ánh sáng trong thiết bị chiếu sáng thông thường tại nhà hoặc hệ thống chiếu sáng quy mô lớn như ánh sáng tại sân vận động, nhà máy công nghiệp, chiếu sáng ngoài trời.
  • Điều khiển máy tính, máy in cùng các thiết bị đầu cuối khác.
  • Dùng trong hệ thống năng lượng mặt trời để kiểm soát các tải như biến tần. Đồng thời, SSR cũng được dùng để điều chỉnh việc cung cấp điện năng từ bảng điện mặt trời vào lưới điện.
  • Sử dụng trong y học, các thiết bị y tế để kiểm soát nhiệt độ, áp suất cùng một số thông số khác.
  • Trong đời sống hàng ngày, SSR cùng được dùng trong lò vi sóng, TV, máy sấy tóc, máy là quần áo để kiểm soát nguồn điện.

Cách lựa chọn SSR phù hợp

Để lựa chọn được SSR phù hợp nhất cho mạch điều khiển thì bạn cần quan tâm đến những thông số sau:

  • Loại mạch: bạn cần xác định xem mạch dùng điện áp AC hay DC. 
  • Điện áp mạch: bạn tính số vôn tối đa sẽ chuyển đổi. Nếu bạn chuyển nguồn một chiều, đặc biệt là pin thì điện áp phải cao hơn ít nhất 25% so với mức tiêu chuẩn của pin nguồn.
  • Dòng điện: dòng điện do tải tạo ra khi đóng mạch có ảnh hưởng đến độ lớn và khả năng chịu nhiệt của SSR.

SSR có nhiều ưu điểm vượt trội như tuổi thọ lâu dài, khả năng làm việc hiệu quả, không gây tiếng ồn, kiểm soát tải điện với tốc độ cao. Do vậy, sản phẩm được ứng dụng nhiều trong những thiết bị máy móc hiện đại ngày nay. Hưng Phát đã chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết về SSR là gì? Đặc điểm của SSR 1 pha và SSR 3 pha, nguyên lý và ứng dụng của bộ phận. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi gì về sản phẩm, hãy liên hệ đến Hưng Phát để được tư vấn chi tiết.

Những thông tin cần biết về thiết bị cảm biến thả chìm HLM-25S

Thông số kỹ thuật chi tiết của cảm biến thả chìm HLM-25S

Cảm biến thả chìm là thiết bị được sử dụng phổ biến trong cuộc sống và nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Đây là dòng sản phẩm chuyên dụng để đo độ cao cột nước hay chất lỏng không ăn mòn nói chung. Thiết bị HLM-25S đến từ thương hiệu Dinel hiện đang được ứng dụng rộng rãi bởi nhiều nhà máy, xí nghiệp. Trong nội dung bài viết dưới đây, Hưng Phát chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết về mẫu thiết bị này.

Cảm biến thả chìm là gì?

Cảm biến thả chìm là thiết bị được sử dụng để đo mức chất lỏng khác nhau, thường là trong bể, giếng… khi chìm trong chất lỏng. Thiết bị được ứng dụng những công nghệ tiên tiến như cảm biến áp suất thủy tĩnh để đo thông số, sau đó truyền đến bộ ghi nhớ dữ liệu hoặc bộ điều khiển để tiến hành phân tích, kiểm soát.

Cảm biến thả chìm là gì?
Khái niệm cảm biến thả chìm

Giới thiệu thiết bị cảm biến thả chìm HLM-25S

Cảm biến thả chìm HLM-25S là một sản phẩm bán chạy hàng đầu thuộc thương hiệu Dinel của Cộng hòa Séc. Bạn có thể sử dụng thiết bị để đo mức liên tục của các chất lỏng không ăn mòn trong các bể chứa, lỗ khoan, thùng chứa… Dưới đây là những thông tin chi tiết hơn về sản phẩm.

Cấu tạo của sản phẩm

Cảm biến thả chìm HLM-25S là thiết bị đo mức chất lỏng thả chìm có chứa cảm biến đo biến dạng silicon và thiết bị điện tử trong đầu dò bằng thép không gỉ. Từ vỏ đầu dò có cáp 2 dây có mao dẫn để bù áp suất khí quyển. Mắt trước cảm biến có nắp nhựa để tránh làm hỏng màng và có thể tháo rời. 

Cấu tạo của sản phẩm
Cảm biến thả chìm HLM-25S

Thông số kỹ thuật chi tiết của cảm biến thả chìm HLM-25S và cách đóng gói

Chi tiết về thông số kỹ thuật của thiết bị được Dinel công bố:

Tiêu chí Loại thiết bị Thông số chi tiết
Hiệu điện thế cung cấp HLM-25S-____-I 12…36 V DC
HLM-25S-____-U 16 … 36 V DC
Đầu ra tức thời

Điện áp đầu ra

HLM-25S-____-I

HLM-25S-____-U

4…20 mA

0 … 10 V

Điện năng tiêu thụ (không tải) HLM-25S-____-U Tối đa 8 mA
Áp suất quá tải cho phép Khoảng 1.5x
Độ sai số cơ bản 0.5%, tối đa 0.7%
Sai số nhiệt độ (0 …50 độ C) Range 1 … 5m H2O Tối đa 0.04% / K
Range 5 … 10m H2O Tối đa 0.03% / K
Range 10 … 100m H2O Tối đa 0.02% / K
Phạm vi nhiệt độ bù 0 … +50°C
Phạm vi nhiệt độ xung quanh (nhiệt trung bình) -20 … +70°C
Điện trở tối đa cho đầu ra tức thời (U = 24 V DC) Rmax= 600 Ω
Điện trở tối thiểu cho đầu ra tức thời  Rmin= 1 kΩ
Lớp bảo vệ  IP68
Vật liệu sử dụng Vỏ đầu dò Thép AISI 303
Màng Thép AISI 316L
Nắp cảm biến áp suất Nhựa HDPE
Vỏ cáp Nhựa PE
Cáp tuyến Silicon
Khối lượng Cảm biến 190g
Cáp 1m 60g
Thông số kỹ thuật chi tiết của cảm biến thả chìm HLM-25S
Thông số kỹ thuật của sản phẩm

Cách đóng gói sản phẩm:

  • Thiết bị được đóng gói trong hộp carton để bảo vệ khỏi hư hại và lực tác động cơ học.
  • Phụ kiện tùy chọn, có tính phí. Móc treo cáp KD-60.
  • Khi vận chuyển, bốc dỡ và sử dụng tránh va đập mạnh.
  • Thiết bị được bảo quản ở nơi khô ráo, độ ẩm tối đa 85%, không có hơi nước mạnh.
  • Nhiệt độ bảo quản phù hợp trong khoảng -25 độ C – 70 độ C.

Điều kiện môi trường đo của thiết bị

Cảm biến thả chìm HLM-25S được sử dụng để đo mức liên tục của chất lỏng không chứa tạp chất cơ học. Những chất lỏng này được đựng trong bể chứa không có áp suất, lỗ khoan, giếng, hồ chứa nước, hố thu nước và bể bơi.

Chất lỏng được đo phải mang tính trung tình về mặt hóa học, tức độ pH trong khoảng 7.2 – 7.6 và không chứa lượng clo quá mức. Trong trường hợp chất lỏng không trung hòa về mặt hóa học thì không được đặt những vật kim loại khác vào dụng cụ chứa, đặc biệt là đồng, hợp chất của đồng.

Việc không tuân thủ theo hướng dẫn về điều kiện môi trường đo có thể dẫn đến hư hỏng thiết bị do ăn mòn vỏ cảm biến bằng thép không gỉ. Trong trường hợp chất lỏng không phải là nước, bạn hãy liên hệ đến Hưng Phát để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.

Hướng dẫn lắp đặt thiết bị để đo

Để đo mức chất lỏng, bạn thực hiện theo các hướng dẫn sau:

  • Đầu tiên, bạn treo đầu dò của thiết bị đo và nhấn chìm xuống khu vực đo là bể chứa, lỗ khoan… Đầu do được treo cùng với cáp. Nếu đều dò treo sâu hơn 50m thì phải sử dụng móc treo cáp KD-60.
  • Cáp gồm một ống bù khí còn được gọi là mao dẫn nên việc kết nối phải được thực hiện trong hộp nối không kín.
  • Khi quấn cáp thành bó thì phải đạt kích thước tối thiểu là 30cm. 
  • Trong những bể chứa có sự dao động mạnh hay sóng mạnh, đầu dò phải được đặt trong ống tĩnh.
  • Khi sử dụng chất lỏng khác ngoài nước, bạn phải hiệu chỉnh đầu ra theo mật độ của chất lỏng.

Mức độ an toàn, bảo vệ và tương thích

Một số thông tin về độ an toàn, bảo vệ và tương thích của thiết bị:

  • Cảm biến thả chìm HLM-25S được trang bị chức năng bảo vệ chống đảo cực điện áp, bảo vệ chống quá tải dòng điện và bảo vệ chống ngắn mạch. 
  • Bảo vệ chống tiếp xúc nguy hiểm nhờ điện áp an toàn thấp theo 33 2000-4-41.
  • Khả năng tương thích điện tử được đảm bảo nhờ tuân thủ tiêu chuẩn EN 55011 / B, EN 61326-1, EN 61000-4-2 (8 kV), -4-3 (10 V/m), -4-4 (2 kV), -4-5 (1 kV) and -4-6 (10 V).

Những tính năng của cảm biến thả chìm 

Những tính năng của cảm biến thả chìm
Tính năng của thiết bị cảm biến thả chìm

Một số tính năng nổi bật của cảm biến thả chìm gồm:

  • Hoạt động tốt trong môi trường nước mà không bị chất lỏng xâm nhập vào hệ thống bên trong.
  • Thiết bị cung cấp thông số chính xác về mực nước, nhiệt độ, độ mặn, pH, nồng độ các hợp chất hóa học khác.
  • Vật liệu cấu tạo bền bỉ, chịu được môi trường ẩm ướt, hóa chất.
  • Việc lắp đặt tương đối đơn giản, bạn chỉ cần thả chìm vào nước hoặc gắn cố định trong dụng cụ chứa.
  • Dễ dàng kết nối với hệ thống giám sát và điều khiển thông qua cáp nối hay kết nối không dây. Nhờ đó, bạn dễ dàng thu thập và xử lý dữ liệu đo đạc được.
  • Ứng dụng của thiết bị trong đa dạng lĩnh vực như quản lý tài nguyên nước, nông nghiệp, hàng hải, nghiên cứu khoa học, ngành công nghiệp hóa chất, sản xuất thực phẩm và nước uống.

Ứng dụng thực tế của cảm biến thả chìm 

Ứng dụng thực tế của cảm biến thả chìm
Ứng dụng thực tế của cảm biến thả chìm

Những ứng dụng thực tế của thiết bị gồm:

  • Đo mực nước trong hồ, ao và các hệ thống cung cấp nước khác. Ứng dụng này có vai trò cực quan trọng để theo dõi mức nước và dự đoán lũ lụt cũng như hạn hán.
  • Kiểm tra chất lượng nước. Thiết bị có thể sử dụng để đo các thông số của chất lỏng như độ oxy hóa, pH, độ mặn, nhiệt độ chất lỏng. Các giá trị số này được dùng để giám sát,  kiểm soát chất lượng nước và bảo vệ môi trường tự nhiên.
  • Dùng trong ngành dầu khí. Cảm biến dùng để đo mực dầu có trong bể chứa, hồ chứa hay phương tiện chở dầu như tàu. Ứng dụng này giúp đảm bảo dầu được vận chuyển an toàn và quản lý hiệu quả quá trình sử dụng, lưu trữ nguồn tài nguyên dầu.
  • Điều khiển hoạt động bơm nước. Thiết bị được sử dụng trong hệ thống cấp nước để kiểm soát hoạt động bơm tự động dựa trên mực nước hiện có trong bể.
  • Thiết bị được sử dụng để đo mực nước biển. Từ đó, bạn có thể xác định được độ sâu của nước để đảm bảo độ sâu an toàn cho tàu di chuyển.
  • Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học và môi trường để thu thập dữ liệu về nước.
  • Cảm biến thả chìm dùng trong hệ thống tưới tiêu để kiểm soát hoạt động tưới dựa trên mực nước có trong hồ chứa.

Hưng Phát đã cung cấp đến bạn những thông tin chi tiết về cảm biến thả chìm và thiết bị cảm biến HLM-25S. Thiết bị là công cụ quan trọng để bạn có thể kiểm tra, giám sát và điều khiển các hoạt động liên quan đến chất lỏng và nước. Nếu bạn có câu hỏi về sản phẩm hoặc tư vấn mua hàng, hãy liên hệ đến Hưng Phát để được hỗ trợ chi tiết nhất.

Chiết áp là gì? Phân loại và ứng dụng thực tế của chiết áp

Chiết áp 6 chân

Chiết áp hay Potentiometer là thiết bị được sử dụng phổ biến trong nhiều thiết bị gia dụng quen thuộc với chúng ta như quạt, đèn điện, điều hòa, bếp điện… Nhờ có linh kiện này, bạn có thể điều chỉnh đường quạt quay chậm hay nhanh, đèn sáng yếu hay sáng trưng. Vậy khái niệm về chiết áp là gì? Phân loại và những ứng dụng thực tế của chiết áp như thế nào? Câu trả lời cho các câu hỏi ở trên được giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây của Hưng Phát.

Chiết áp là gì?

Chiết áp là một loại linh kiện điện tử không thể thiếu trong bộ chia áp của thiết bị điện tử. Một cách dễ hiểu, chiết áp điện một điện trở/ biến trở chia áp để hạn chế dòng điện đi qua. 

Chiết áp là gì?
Chiết áp là gì?

Trên bộ phận này có một hoặc nhiều tiếp điểm di động để chia điện trở thành nhiều phần giá trị bù nhau. Khi đặt lên điện trở một điện áp V thì giá trị điện áp tại tiếp điểm là giá trị chia điện áp theo tỷ lệ giá trị điện trở. 

Một số ký hiệu của chiết áp trong bản vẽ mạch điện

Trong bản vẽ mạch điện, chiết áp được ký hiệu tương đối đơn giản. Tùy theo loại chiết áp mà ký hiệu của chúng sẽ khác nhau. Như hình dưới đây, bạn có thể hiểu các ký hiệu như sau:

  • Hình a là chiết áp 1 tiếp điểm.
  • Hình b là chiết áp 2 tiếp điểm.
  • Hình c là chiết áp có các tiếp điểm ra bù. 
Một số ký hiệu của chiết áp trong bản vẽ mạch điện
Ký hiệu chiết áp trong mạch điện

Ngoài ra, chiết áp còn được ký hiệu là (IEC Standard), (ANSI Standard). Cách ký hiệu cho linh kiện chiết áp phụ thuộc vào từng quốc gia và mỗi bản vẽ mạch điện tử.

Những phân loại của chiết áp là gì?

Chiết áp trong các thiết bị điện tử hiện nay được chia thành nhiều phân loại tùy theo tiêu chí. Một số tiêu chí được sử dụng nhiều nhất là vật liệu, hình dáng và số chân. 

Cách phân loại theo vật liệu chế tạo

Xét theo vật liệu, chiết áp được chia thành các loại chính là:

  • Chiết áp được làm bằng màng than graphit: thường được sử dụng cho lĩnh vực điện tử trong đời sống. 
  • Chiết áp có dây điện trở quấn trên trụ lõi xuất hiện phổ biến trong thiết bị kỹ thuật điện tử phân tích, đo đạc.
  • Chiết áp dầu được sử dụng cho thiết bị điện tử, máy đo đạc và cả hệ thống điều khiển quy trình. Linh kiện được thiết kế với cuộn dây được nhấn chìm trong dầu để cách điện và đạt được độ ổn định cao, giảm nhiễu.

Cách phân loại chiết áp theo hình dáng

Khi xét theo hình dáng, linh kiện này được chia thành các loại như:

  • Chiết áp trượt có thanh trượt dạng dài, phẳng. Linh kiện sử dụng tiếp điểm di động được thiết kế trên cần trược. 
  • Chiết áp dạng xoay có tấm điện trở hình vòng cung. Tiếp điểm di động trên linh kiện được thiết kế trên cần xoay. 
  • Chiết áp dây quấn được quấn thành trụ dạng lò xo, số vòng quấn khác nhau tùy theo bên kỹ thuật. Tuy nhiên, số lượng phổ biến là 10 vòng. 

Linh kiện dạng trượt và xoay xuất hiện phổ biến trên những thiết bị điện dân dụng. Bên cạnh đó, loại dạng dây quấn sử dụng nhiều trên thiết bị kỹ thuật có yêu cầu cao về độ chính xác.

Cách phân loại chiết áp theo số chân

Phân loại potentiometer theo số chân là cách được áp dụng trong lĩnh vực kỹ thuật. Các linh kiện này gồm hai loại là chiết áp 3 chân và 6 chân. 

Potentiometer 3 chân tương đối đơn giản và thông dụng. Linh kiện được dùng phổ biến cho hệ thống điện của thiết bị dân dụng. Cấu tạo của chiết áp này tương đối đơn giản với 3 bộ phận chính: con chạy, cuộn dây làm từ hợp kim có điện trở lớn và 3 chân ra để kết nối mạch điện. 

Chiết áp 3 chân
Chiết áp 3 chân

Potentiometer 6 chân được ứng dụng phổ biến trong những thiết bị âm thanh. Chiết áp này có tới 6 tiếp điểm để nhận và truyền tín hiệu. 

Trong loại chiết áp 6 chân cũng có thể được phân ra thành hai loại:

  • Thứ nhất là chiết áp 6 chân đôi chia thành 2 tầng. Cách hoạt động của loại này tương tự chiết áp 3 chân. Thay vì phải sử dụng 2 Potentiometer 3 chân thì bạn có thể thay đổi để sử dụng loại này. 
  • Loại thứ hai là chiết áp 6 chân 1 tầng thường sử dụng để điều chỉnh cho tối đa 4 thiết bị và truyền được tín hiệu ổn định đến cho 1 thiết bị khác.
Chiết áp 6 chân
Chiết áp 6 chân

Ứng dụng thực tế của chiết áp là gì?

Những công dụng phổ biến của chiết áp gồm:

  • Đo và điều chỉnh điện áp. Trong một mạch điện hoàn chỉnh, chiết áp cho phép bạn thay đổi điện áp đầu ra bằng cách điều chỉnh vị trí trượt hoặc vòi vặn của nó. Đây là một trong những công dụng quan trọng để bạn kiểm soát chính xác điện áp.
  • Đo giá trị điện trở trong mạch điện tử như các điện trở không đổi hoặc linh kiện có điện trở thay đổi theo thời gian.
  • Điều khiển và kiểm soát. Chiết áp được sử dụng để kiểm soát âm lượng của loa, độ sáng của đèn, tốc độ quay của quạt…
  • Hiệu chuẩn và đo đạc. Potentiometer được gắn trong thiết bị đo lường và kiểm tra để đo, hiệu chuẩn thông số về độ dài, đo lực, đo nhiệt độ, đo độ sai số/ chính xác của thiết bị khác.
  • Điều khiển tốc độ của động cơ như mức độ quay của quạt.
  • Ứng dụng trong thiết bị âm thanh Audio để điều chỉnh âm lượng của loa, mixer hay các thiết bị khác.
  • Kiểm tra nhiệt độ trong các ứng dụng nhiệt độ thấp.
  • Đo độ dốc hoặc nghiên của cân điện tử hay thiết bị đo nghiêng.
Ứng dụng thực tế của chiết áp
Ứng dụng thực tế của chiết áp

Các bước đo chiết áp chuẩn

Thông số kỹ thuật của chiết áp được nhà sản xuất ghi trong tài liệu về thiết bị khi mua. Việc tự đo giá trị của linh kiện này có thể dẫn đến một chút sai số do dòng điện không phải dòng lý tưởng. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể sử dụng cách này để kiểm tra xem chiết áp còn hoạt động được tốt hay không.

Các bước thực hiện đo như sau:

  1. Chuẩn bị đồng hồ vạn năng và điều chỉnh thang đo trên điện trở thiết bị sao cho giá trị trên đồng hồ cao hơn so với tổng trở của biến trở.
  2. Có hai giắc nối với màu đen và đỏ. Bạn cắm giắc đen vào cực âm và giắc đỏ vào cực dương. 
  3. Vặn núm của biến trở phía mốc bên trái, đặt hai que đo vào hai đầu của biến trở. Sau đó, bạn vặn từ từ núm của biến trở về bên phải đến khi kịch mức bên phải và đọc số hiển thị. 
  4. Ban có thể làm các bước trên lặp lại nhiều lần và cộng trung bình các kết quả để có số liệu chính xác hơn. Nếu số liệu đo được gần bằng so với số liệu nhà sản xuất đưa ra thì linh kiện có khả năng hoạt động tương đối tốt.

Khi thực hiện đo, bạn cần lưu ý không cho tay tiếp xúc với que đo và chân chiết áp. Nguyên nhân vì khi bạn chạm vào sẽ khiến que đo và chân biến trở tiếp xúc kém. Cuối cùng, kết quả đo sẽ không đạt được kết quả như mong muốn.

Kết luận

Chiết áp là linh kiện xuất hiện trong rất nhiều đồ gia dụng gần gũi với đời sống của con người. Bộ phận này giúp các thiết bị trở nên thông minh, tiện nghi và phù hợp với nhu cầu sử dụng của con người. Hưng Phát đã giúp bạn hiểu chiết áp là gì và  chia sẻ những thông tin liên quan đến linh kiện. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi gì về sản phẩm, hãy liên hệ đến Hưng Phát để được hỗ trợ chi tiết.

Tìm hiểu cảm biến đo chiều dài Model SX50 trong công nghiệp

Cảm biến đo chiều dài

Cảm biến đo chiều dài, trong đó có Model SX50 hiện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. Nó được dùng để đo khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B mang lại độ chính xác cao. Vậy bạn đã biết về dòng cảm biến này chưa? Nó được ứng dụng ra sao? Cùng Hưng Phát tìm hiểu chi tiết về cảm biến đo chiều dài SX50 ngay sau đây.

Cảm biến đo chiều dài Model SX50 là gì?

Cảm biến đo chiều dài Model SX50 là một thiết bị cảm biến dạng dây rút. Thiết bị này giúp xác định được vị trí, khoảng cách, chiều cao, chiều dài của thiết bị hay một vật thông qua sợi dây. Thiết bị này có thể đo khoảng cách lớn từ 50mm, 750mm … 1250mm. Đây là ưu điểm mà không phải bất kỳ loại cảm biến đo đạc chiều dài có thể làm được. 

Bên cạnh đó, thiết bị cảm biến này cho kết quả đo chính xác cao và được thiết kế bền bỉ, tuổi thọ cao. Thời gian đáp ứng nhanh nếu như chúng ta lắp đặt và vận hành đúng cách. Cùng với đó, nó có khả năng miễn nhiễu, động do môi trường cao. Đồng thời, thiết bị này không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng, bụi, hay tiếng ồn. Do vậy, nó được ứng dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp. 

Cảm biến đo chiều dài
Cảm biến dạng dây rút đo chiều dài Model SX50

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị cảm biến đo chiều dài SX50

Thiết bị này có cấu tạo khá đơn giản, không quá phức tạp; nhỏ gọn, dễ lắp đặt và sử dụng. Nó được thiết kế hoàn toàn cơ khí cùng một đầu dây được kéo ra và tự động thu lại nhờ cơ cấu lò xo bên trong. Cảm biến đo chiều dài SX50 được thiết kế với 3 cụm cơ cấu chính đó là:

  • Phần dây rút
  • Phần biến trở hoặc dạng encoder
  • Bộ phận tiếp nhận, phân tích tín hiệu, dữ liệu từ biến trở hoặc Encoder trả về.
Cấu tạo cảm biến đo chiều dài SX50
Cấu tạo của một cảm biến đo chiều dài Model SX50

Cách thức hoạt động của cảm biến đo chiều dài này tương đối đơn giản và vận hành dễ dàng. Khi bạn kéo phần dây rút qua khỏi cảm biến, lập tức con quay bên trong thiết bị sẽ chuyển động. Sau đó, bộ phận phân tích sẽ tiếp nhận, phân tích dữ liệu và trả về kết quả đo. Tín hiệu đầu ra của dòng cảm biến này là dạng tín hiệu tuyến tính. Tín hiệu ngõ ra là 4-20mA hay 0-10V sẽ tương ứng với độ dài của dây cảm biến. Thông thường, khi dây rút chưa được kéo ra khỏi cảm biến thì tín hiệu sẽ tương ứng 4mA. Còn nếu, dây được kéo ra tối đa thì tín hiệu sẽ là 20mA.

Các thông số kỹ thuật hoạt động dòng cảm biến đo SX50

Dưới đây là chi tiết các dữ liệu hoạt động của cảm biến đo chiều dài Model SX50. Mời các bạn tham khảo thêm để hiểu rõ hơn về thiết bị và lựa chọn cho phù hợp.

  • Phạm vi đo từ 50 đến 1250 mm
  • Phạm vi nhiệt độ: -20…+85 °C (tùy chọn -40 °C hoặc +120 °C)
  • Đầu ra analog: chiết áp, điện áp, dòng điện 
  • Đầu ra Teachable: 0…5 V, 0…10 V, có thêm đầu ra chuyển đổi Open-Collector
  • Đầu ra kỹ thuật số tăng dần: RS422 (TTL), Kéo đẩy
Nguyên lý hoạt động của cảm biến đo chiều dài
Cách thức hoạt động của cảm biến đo đạc chiều dài Model SX50
  • Đầu ra Digital tuyệt đối: CANopen, SSI
  • Độ tuyến tính lên tới ± 0,02% toàn thang đo
  • Lớp bảo vệ lên tới IP67
  • Hệ số miễn nhiễm động và nhiễu cao
  • Vỏ thân nhôm
  • Tín hiệu tuyến tính 4-20mA hoặc 0-10V 
  • Biến trở 1kΩ, 5kΩ, 10kΩ

Ứng dụng của thiết bị cảm biến đo chiều dài SX50

Trên thực tế, thiết bị cảm biến đo chiều dài Model SX50 là một trong các phương pháp hữu hiệu. Nó dùng để đo khoảng cách và đem lại kết quả tương đối chính xác nhất. Hiện nay, dòng cảm biến này được ứng dụng rất phổ biến và một số ứng dụng điển hình như: 

  • Thiết bị được ứng dụng để đo, theo dõi hành trình xe nâng công nghiệp. Đồng thời, nó giúp xác định giới hạn của hành trình nâng hạ. Điều này giúp việc di chuyển hàng hóa an toàn và tránh gây đổ vỡ trong quá trình làm việc.
Ứng dụng của cảm biến đo chiều dài
Ứng dụng thực tế của thiết bị đo chiều dài Model SX50
  • Cảm biến dây rút đo chiều dài ứng dụng cho xe cẩu trục. Nó hỗ trợ đo chiều cao cần trục, góc quay, tải trọng nâng, độ mở rộng của giá đỡ cần trục…Điều này giúp đề phòng cần trục lật và đảm bảo an toàn cho người, thiết bị.
  • Cảm biến dây kéo Model SX50 dùng cho bàn nâng hàng hóa. Nó được sử dụng để đo vị trí hàng trên bàn nâng, bệ nâng, tải trọng nâng hay đường dốc tải…Điều này giúp nâng cao tự động hóa và đảm bảo công việc an toàn và nhanh chóng.
  • Bên cạnh đó, thiết bị này còn dùng để đo hành trình di chuyển của xilanh trong một số máy nâng/ép thủy lực.
  • Ngoài ra, cảm biến đo chiều dài này cũng được dùng để đo chiều dài khi cắt phôi của máy cưa để bàn…

Địa chỉ mua cảm biến đo chiều dài Model SX50

Việc lựa chọn, tìm kiếm một đơn vị cung cấp thiết bị cảm biến đo chiều dài uy tín, chuyên nghiệp không phải điều dễ dàng. Để giúp bạn giải quyết vấn đề khó khăn này thì Hưng Phát là một trong những lựa chọn tối ưu dành cho bạn. Cho đến nay, Hưng Phát đã có hơn 8 năm kinh nghiệm cung cấp thiết bị cảm biến và giải pháp tự động hoá công nghiệp. Hiện Hưng Phát đang là đại diện duy nhất của các thương hiệu quốc tế lớn như: Seneca, Dinel, Georgin, Termotech, Comac Cal.

Đơn vị cung cấp cảm biến đo đạc chiều dài uy tín
Hưng Phát – Đơn vị cung cấp cảm biến đo đạc chiều dài SX50 uy tín, chính hãng

Tại đây có đội ngũ Kỹ sư Cơ – Điện tử nhiệt huyết, thành thạo chuyên môn và luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc 24/7. Cùng với đó, tiến độ báo giá cũng như giao hàng rất nhanh và được miễn phí ship trong nội thành Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, các thiết bị đều được bảo hành 12 tháng – 1 đổi 1 nếu như gặp lỗi kỹ thuật. Và mọi vấn đề phát sinh đều được Hưng Phát giải quyết nhanh chóng và rất chuyên nghiệp. Chính những ưu thế khi sử dụng dịch vụ tại đây mà ngày càng nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn đơn vị Hưng Phát.

Lưu ý khi lắp đặt, sử dụng cảm biến đo chiều dài sao cho phù hợp nhất

Một trong những điều quan trọng khi bạn lựa chọn các thiết bị cảm biến, trong đó có thiết bị đo chiều dài đó là sự phù hợp. Dưới đây là một số điều bạn cần lưu ý khi chọn mua thiết bị này nhé:

  • Trước khi mua, bạn cần tìm hiểu các thông tin chi tiết về sản phẩm. Đồng thời, thiết bị phải đảm bảo phù hợp với ứng dụng cần đo cũng như môi trường đo đạc.
  • Lựa chọn thiết bị đảm bảo phù hợp với khoảng cách đo. Bởi thiết bị đo chiều dài SX50 có giới hạn đo là 50mm, 750mm … 1250mm.
Lưu ý khi lắp đặt, sử dụng cảm biến đo chiều dài
Lựa chọn thiết bị cảm biến đo đạc chiều dài phù hợp với khoảng cách đo
  • Khi lắp đặt thiết bị cần tuân thủ các hướng dẫn, thông số kỹ thuật theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Điều này giúp việc sử dụng, vận hành đạt hiệu quả cao nhất.
  • Bạn cần thường xuyên kiểm tra, bảo trì thiết bị để chúng hoạt động được bền bỉ và hiệu suất công việc cao.

Trên đây là những thông tin chia sẻ của chúng tôi về dòng cảm biến đo chiều dài Model SX50. Hy vọng những thông tin được cung cấp trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm này. Nếu các bạn đang có nhu cầu thể thiết bị cảm biến đo chiều dài này và cần tư vấn thêm về sản phẩm hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ:

Những ứng dụng của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV

Các đặc điểm nổi bật của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV

Đồng hồ đo lưu lượng hóa chất là thiết bị được sử dụng để đo mật độ, khối lượng, vận tốc… của hóa chất và các chất lỏng được đựng trong silo, thùng chứa hoặc trong hệ thống ống dẫn. Thiết bị có khả năng hoạt động tốt trong những môi trường hóa chất độc hại, gây nguy hiểm với con người. Trong bài viết dưới đây, Hưng Phát sẽ cung cấp đến bạn những thông tin chi tiết về đồng hồ chuyên dùng để đo lưu lượng hóa chất và mẫu đồng hồ Model: FMPV.

Đồng hồ đo lưu lượng hóa chất là gì?

Đồng hồ đo lưu lượng hóa chất là thiết bị chuyên dùng để đo khối lượng, thể tích, mật độ, vận tốc và một vài thông số khác của các loại chất lỏng, chất khí, chất hơi nóng… Máy đo có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường độc hại, nguy hiểm như nhiệt độ cao, môi trường có nồng độ axit mạnh như HCl, H2SO4, HNO3, kiềm, bazo, muối có tính kiềm hoặc axit, axit amin…

Đồng hồ đo lưu lượng hóa chất là gì?
Khái niệm đồng hồ đo lưu lượng hóa chất

Thiết bị được sử dụng trong nhiều quy trình như sản xuất, chế biến, sơ chế, kiểm tra sản phẩm sau phản ứng… Nhờ khả năng làm việc tốt trong nhiều môi trường và ở mọi giai đoạn, đồng hồ giúp con người xác định hiệu quả thông số lưu lượng của vật chất có tính nguy hiểm cao.

Những nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất

Đồng hồ đo lưu lượng hóa chất có thể hoạt động theo một số nguyên tắc sau:

  • Nguyên tắc đo cảm biến: sử dụng cảm biến để theo dõi sự biến đổi của dòng vật chất trong quá trình chuyển động để tính toán lưu lượng.
  • Nguyên tắc đo điện từ: đồng hồ sử dụng dòng điện được tạo thành bởi chất hóa học để xác định lưu lượng. Dòng điện này sẽ thay đổi tùy theo lưu lượng chất chảy qua đồng hồ.
  • Nguyên tắc đo áp suất: đồng hồ thực hiện đo dựa trên sự thay đổi về áp suất khi các chất hóa học chảy qua đoạn ống hẹp hoặc dụng cụ có hình dáng đặc biệt. 
  • Nguyên tắc đo thời gian bay: đồng hồ đo lưu lượng của chất hóa học dựa trên thời gian để chất hóa học đi qua một quãng đường cố định.
Những nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất
Các nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất

Tùy theo từng mã sản phẩm và nhà sản xuất mà thiết bị đo sẽ được ứng dụng nguyên tắc đo lưu lượng khác nhau. Đây là một trong những tiêu chí quan trọng hàng đầu bạn cần tìm hiểu để có thể đáp ứng nhu cầu đo của mình.

Những thông tin chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV

Đồng hồ mã Model: FMPV là sản phẩm của thương hiệu Bass Instruments. Thiết bị thuộc phân loại Paddlewheel Flow Sensor còn được gọi là đồng hồ đo lưu lượng bánh xe mái chèo, lưu lượng kế bánh xoay. Dưới đây là những thông tin chi tiết về sản phẩm. 

Cách thiết bị hoạt động

Đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV sử dụng công nghệ bánh guồng đơn giản và có hiệu suất cao. Công nghệ kết hợp với cảm biến trong FMPV giúp người dùng có thể đo các loại chất lỏng khác nhau như dung dịch axit, bazo, muối, hidrocacbonat…

Các đặc điểm nổi bật của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV

Đồng hồ đo lưu lượng chất lỏng Model: FMPV có nhiều đặc điểm nổi bật như:

Các đặc điểm nổi bật của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV
Đặc điểm của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV
  • Thiết kế bền vững và khối lượng nhẹ. Chất liệu cấu tạo của thiết bị gồm nhựa PVC, PP, PVDF, gốm sứ, cao su chất lượng cao FPM – Fluorocarbon. Nhờ đó, thiết bị sẽ không bị hòa tan hay phản ứng trong các dung dịch hóa chất. Đồng thời, khối lượng của nhựa nhẹ hơn so với các vật chất khác như kim loại, hợp kim.
  • Độ nhạy cao để phát hiện những dòng vật chất có lưu lượng nhỏ nhất.
  • Khả năng đo chính xác khi có dòng hóa chất chảy qua. Đây là điều kiện quan trọng để đảm bảo tỷ lệ các chất sử dụng trong phản ứng hoặc quy trình sản xuất.
  • Khả năng đo liên tục trong thời gian dài. Đặc điểm này giúp người dùng theo dõi và kiểm soát trong suốt quá trình sản xuất.
  • Dễ dàng lắp đặt vào hệ thống sản xuất hay quy trình công nghiệp. Bạn có thể gắn vào đường ống, silo, thùng chứa hay thiết bị khác dễ dàng.
  • Thiết bị cho phép người dùng đo trong đa dạng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, hàm lượng hóa chất mà vẫn đảm bảo độ chính xác.
  • Giảm sự cố, sớm phát hiện vấn đề để tránh những tình huống bất ngờ trong quá trình thực hiện phản ứng hóa học, sản xuất…

Hạn chế của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV

Bên cạnh nhiều đặc điểm nổi bật ở trên, đồng hồ chuyên dùng để đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV cũng có một số hạn chế như:

  • Đối với một số hóa chất mạnh sẽ dẫn đến tình trạng ăn mòn, tắc nghẽn bộ phận bên trong.
  • Thiết bị cần bảo trì cẩn thận để đảm bảo độ chính xác và hoạt động ổn định khi đo đạc.
  • Chi phí đầu tư ban đầu tương đối lớn.
  • Khả năng tắc nghẽn có thể diễn ra do trong hóa chất có lẫn chất rắn.
  • Người dùng cần kiểm tra và hiệu chỉnh thường xuyên để đảm bảo độ chính xác trong quá trình làm việc. Điều này sẽ khiến bạn tốn nhiều thời gian và công sức.

Ứng dụng của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV

Đồng hồ đo lưu lượng hóa chất được sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực sau:

Ứng dụng của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV
Ứng dụng của đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV
  • Ngành công nghiệp hóa chất. Đồng hồ được sử dụng trong hoạt động sản xuất để kiểm soát, đo lưu lượng các hóa chất sử dụng trong phản ứng và chất tạo thành.
  • Ngành sản xuất dược phẩm. Đồng hồ giúp kiểm soát chất liệu và thành phần được sử dụng để chế tạo thuốc và các sản phẩm vật tư y tế khác.
  • Ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống đóng chai. Người dùng ứng dụng đồng hồ để đo lưu lượng hóa chất sử dụng để pha chế nguyên liệu. Điều này đảm bảo thành phần các chất trong thực phẩm, đồ uống được chính xác nhất.
  • Công nghiệp dầu. Đồng hồ được sử dụng để đo lượng dầu lỏng đã khai thác, chế biến và được vận chuyển.
  • Công nghiệp sản xuất nước và xử lý nước thải. Đồng hồ được dùng để đo lượng hóa chất nên dùng để tạo nước sạch và loại bỏ tạp chất có hại trong nước. 
  • Ngành năng lượng. Đồng hồ dùng để đo lưu lượng chất hóa học trong quá trình sản xuất, vận chuyển nguyên liệu, nhiên liệu.
  • Ngành công nghiệp ô tô. Thiết bị được ứng trong để kiểm soát chất hóa học khi sơn màu, sơn chống gỉ.

Dữ liệu hoạt động và khoảng đo

Dữ liệu hoạt động của đồng hồ Model: FMPV:

  • Áp suất làm việc: tối đa 10 bar.
  • Nhiệt độ giới hạn: tối đa 70 độ C.
  • Sai số: +/-1% toàn thang đo.
  • Độ lặp lại: 0.5% toàn thang đo.
  • Số Reynolds tối thiểu: 4500.
  • Tiêu chuẩn bảo vệ: IP65, IP67 hoặc IP68.
Dữ liệu hoạt động
Dữ liệu hoạt động của thiết bị

Khoảng đo của thiết bị: 

FMPV.015 3…37
FMPV.020 5…85
FMPV.025  10…150
FMPV.032  15…235
FMPV.040 25…387
FMPV.050  40…600

Vật liệu cấu tạo và dữ liệu điện hoạt động 

Vật liệu cấu tạo của thiết bị:

  • Thân: nhựa PVC, PP
  • Vòng chữ O: cao su cao cấp FPM
  • Cánh quạt: nhựa PVDF cao cấp.
  • Trục: gốm sứ.

Dữ liệu điện hoạt động:

  • Tín hiệu đầu ra: xung (đẩy – kéo) 4…20 mA or 0…10 V DC
  • Nguồn điện cung cấp: 24±10% V DC, có thể điều chỉnh.
  • Kết nối điện: cáp 1m, đầu nối M12 hoặc ổ cắm DIN43650A theo yêu cầu.

Mua đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV tại Hưng Phát

Hưng Phát là nhà phân phối các loại cảm biến và máy móc đo lưu lượng tự động chất lượng cao tại Việt Nam. Các sản phẩm của chúng tôi được nhập khẩu trực tiếp từ nhà sản xuất, hàng chính hãng và có nguồn gốc rõ ràng. 

Mua đồng hồ đo lưu lượng hóa chất Model: FMPV tại Hưng Phát
Mua đồng hồ Model: FMPV chính hãng tại Hưng Phát

Tất cả các sản phẩm được phân phối bởi Hưng Phát đều được bảo hành theo đúng quy định của nhà sản xuất. Do vậy, bạn hoàn toàn an tâm khi lựa chọn các loại cảm biến đo lưu lượng hóa chất hay các loại thiết bị khác tại đơn vị.

Đồng hồ đo lưu lượng hóa chất là Model: FMPV có khả năng làm việc linh hoạt trong đa dạng môi trường. Do đó, thiết bị được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau để đo lưu lượng chất lỏng. Nếu bạn cần tư vấn thêm về thiết bị, vui lòng liên hệ đến Hưng Phát để được tư vấn chi tiết nhất.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh