Thông số chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS

Thông tin chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng khí - gió Model: FATS

Thermal Mass Flowmeter – đồng hồ đo lưu lượng khí gió nhiệt là thiết bị được sử dụng để đo lưu lượng khí hoặc hỗn hợp khí trong công nghiệp. Thiết bị có khả năng đo chính xác các thông tin về lưu lượng vật chất khí gió trong hệ thống và trả về kết quả dưới dạng số dễ hiểu. Trong bài viết dưới đây, Hưng Phát sẽ giới thiệu đến bạn chi tiết mã sản phẩm Model: FATS của thương hiệu Bass Instruments.

Khái niệm đồng hồ đo lưu lượng khí – gió

Đồng hồ đo lưu lượng khí – gió – Thermal Mass Flowmeter còn được biết đến với tên gọi là đồng hồ đo lưu lượng khí nhiệt. Đây là thiết bị được sử dụng để đo lưu lượng khí, hỗn hợp khí hoặc gió thông qua nguyên tắc làm nóng và đo sự thay đổi nhiệt độ để xác định lưu lượng. 

Khái niệm đồng hồ đo lưu lượng khí - gió
Khái niệm đồng hồ đo lưu lượng khí – gió

Nguyên tắc hoạt động của thiết bị là dựa trên việc đo sự thay đổi nhiệt độ của vật chất khi chúng đi qua cảm biến. Một đồng hồ đo lưu lượng khí – gió thường gồm hai cảm biến nhiệt, một cảm biến nóng và một cảm biến nguội.

Cảm biến làm nóng được làm nóng và cảm biến nguội luôn giữ ở nhiệt độ thường. Khi khí đi qua hai cảm biến này, cảm biến nóng sẽ mất nhiệt nhanh hơn do sự tản nhiệt. Sự thay đổi nhiệt độ giữa hai cảm biến là căn cứ để phân tích, tính toán được lưu lượng khí.

Thông tin chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS

Model: FATS là một mã sản phẩm đồng hồ đo lưu lượng chất khí của thương hiệu Bass Instruments. Thiết bị được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp và lĩnh vực như dầu mỏ, dược, trạm theo dõi khí hậu, phòng sạch… Dưới đây là những thông tin chi tiết về sản phẩm.

Thông tin chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng khí - gió Model: FATS
Thông tin chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS

Cách hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS

Đồng hồ Model: FATS được thiết kế để đo mật độ, khối lượng và tốc độ tiếp xúc của chất khí, trong đó không có sự thay đổi lớn về nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình đo. Khả năng chịu nhiệt của cảm biến trong Model: FATS tương đối chặt chẽ, nằm trong khoảng -30 độ C đến 80 độ C.

Những tính năng nổi bật của sản phẩm

Đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS có nhiều tính năng nổi bật như:

  • Đo lượng khí và các dòng vật chất khí với độ chính xác cao. Đồng hồ được thiết kế với cảm biến có khả năng đo chính xác thông số của các dòng chất đi qua thiết bị. Đây là tính năng vô cùng quan trọng trong nhiều quy trình sản xuất hay ứng dụng trong công nghiệp và các ngành khác.
  • Độ nhạy cao. Thiết bị có khả năng đo lưu lượng của dòng khí ở mức độ cực thấp. 
  • Dễ dàng lắp đặt trong hệ thống. Đồng hồ được thiết kế thông minh để bạn dễ dàng gắn vào hệ thống ống dẫn hay những hệ thống dẫn khí khác. Điều này giúp người dùng có thể lắp đặt và tích hợp vào quy trình sản xuất một cách thuận tiện nhất.
Những tính năng nổi bật của sản phẩm
Tính năng nổi bật của sản phẩm
  • Thiết kế của đồng hồ bền bỉ và khối lượng nhẹ. Chất liệu vỏ của thiết bị là nhựa ABS chất lượng cao hoặc nhôm – hợp kim nhôm. Đây là những vật liệu nhẹ, giúp quá trình lắp đặt dễ dàng và không bị rơi trong khi đo đạc.
  • Khả năng làm việc ổn định lâu dài, không yêu cầu người dùng bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên.
  • Khả năng đo liên tục, thiết bị có khả năng cung cấp thông tin về lưu lượng tại mọi thời điểm trong thời gian vận hành.
  • Khả năng đo trong đa dạng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, tốc độ dòng chảy của vật chất.
  • Tích hợp các tính năng thông minh. Thiết bị có khả năng kết nối với những thiết bị ngoại vi khác như máy tính để xuất số liệu và khả năng điều khiển từ xa.
  • Ứng dụng của đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS đa dạng. Bạn có thể sử dụng trong các ngành như công nghiệp dầu mỏ, điều hòa không khí, năng lượng gió, môi trường và những ngành thương mại khác.

Ứng dụng thực tế của đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS

Đồng hồ đo lưu lượng khí nhiệt Model: FATS có nhiều ứng dụng thực tế trong cách ngành:

Ứng dụng thực tế của đồng hồ đo lưu lượng khí - gió Model: FATS
Ứng dụng của đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS
  • Ngành dầu khí. Đồng hồ được sử dụng để đo lưu lượng khí tự nhiên trong hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến. 
  • Ngành năng lượng: thiết bị dùng để đo lượng khí trong quá trình khai thác và sử dụng năng lượng gió. Đồng hồ cũng được dùng trong hệ thống đốt cháy của nhà máy điện, hệ thống nhiệt. 
  • Công nghiệp thực phẩm và đồ uống. Đồng hồ được dùng để đo khí CO2, hơi nước hay các loại khí khác được dùng trong quá trình sản xuất, bảo quản đồ uống như bia, nước có ga, bim bim và những thực phẩm khác.
  • Ngành công nghiệp hóa chất: đồng hồ được sử dụng để kiểm soát lượng khí sử dụng hoặc hình thành trong quá trình sản xuất hay kiểm tra chất lượng. 
  • Điều hòa không khí và hệ thống HVAC. DDồng hồ được sử dụng để xác định lượng khí đi qua hệ thống. Từ đó, các đơn vị có thể cung cấp đủ không khí để duy trì điều kiện nhiệt độ và không khí phù hợp trong tòa nhà, văn phòng và những không gian khác.
  • Kiểm tra chất lượng không khí, môi trường. Thiết bị dùng để đo lượng khí ô nhiễm hiện có trong không khí. Do đó, đồng hồ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động đánh giá và theo dõi chất lượng không khí.

Dữ liệu hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS

Dữ liệu hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng khí - gió Model: FATS
Dữ liệu hoạt động của đồng hồ Model: FATS

Những dữ liệu về quá trình hoạt động của đồng hồ Model: FATS:

  • Phạm vi nhiệt độ: -20 độ C đến 85 độ C. 
  • Độ nhạy nhiệt độ: -30 độ C đến 80 độ C.
  • Quá áp: tối đa 16 bar.
  • Lỗi đo lường: +/-5% hoặc 0.5m/s.
  • Thời gian phản hồi: <0.5s. 
  • Lấy mẫu: 150 mili giây.
  • Tiêu chuẩn bảo vệ: IP65/ IP67, IP68.
  • Phụ kiện trượt: G 1/2″, G 1″

Khoảng đo cho phép

Đường kính ống: 

  • DN25-900 mm cho loại chèn (chọn ống lớn hơn theo yêu cầu). 
  • DN15-300 mm cho loại ống nội tuyến.

Phạm vi vận tốc dòng chảy vật chất:

  • 0.6 – 60 Nm/s
  • 1.0 – 100 Nm/s
  • 1.2 – 120 Nm/s
  • 1.5 – 150 Nm/s

Các thông tin khác về sản phẩm

Vật liệu cấu tạo của sản phẩm:

  • Vỏ làm từ chất liệu nhựa ABS cứng cáp hoặc nhôm – hợp kim nhôm trơ, bền và nhẹ.
  • Thân: làm từ chất liệu thép không gỉ SS304 hoặc SS316.

Dữ liệu điện trong quá trình hoạt động:

  • Tín hiệu đầu ra: xung và 4…20 mA, 0…10 V DC theo yêu cầu.
  • Nguồn điện cung cấp: 24 V DC.
  • Hiển thị (tùy chọn): Loại bảng điều khiển TFT LCD thể hiện tốc độ và tổng lưu lượng. Loai hiển thị được lựa chọn nhiều nhất là màn hình BAB212.
  • Bộ ghi nhớ dữ liệu: RS485 Modbus, ethernet hoặc HART theo yêu cầu.
  • Bộ ghi dữ liệu: lưu trữ 24 giờ theo yêu cầu. 

Mua  đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS tại Hưng Phát

Hưng Phát là nhà cung cấp các thiết bị đo lưu lượng chính hãng, chất lượng cao tại Việt Nam. Các loại mặt hàng hiện có của chúng tôi gồm: đồng hồ đo lưu lượng khí, đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu – chất lỏng, các loại cảm biến…

Mua đồng hồ đo lưu lượng khí - gió Model: FATS tại Hưng Phát
Mua đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS tại Hưng Phát

Sản phẩm được phân phối bởi Hưng Phát đều là những sản phẩm chuẩn của nhà sản xuất. Mỗi thiết bị đều được nhập khẩu chính ngạch, có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch và có bảo hành theo nhà sản xuất.

Hưng Phát đã chia sẻ đến bạn những thông tin chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng khí – gió Model: FATS. Đây là mã sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới cho đa dạng ngành công nghiệp. Nếu bạn cần tư vấn thêm về sản phẩm, hãy liên hệ đến Hưng Phát để được phản hồi sớm nhất.

Thông tin chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD

cách hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD

Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu là thiết bị được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là các hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng dầu mỏ, khí đốt. Thiết bị cho phép người dùng đo số lượng và khối lượng của vật chất đi qua một điểm cụ thể trong hệ thống. Trong bài viết viết dưới đây, Hưng Phát sẽ giúp bạn hiểu hơn về thiết bị và giới thiệu chi tiết thông số, ứng dụng của đồng hồ đo có mẫu Model: FCKD.

Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu là gì?

Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu là thiết bị hoạt động dựa vào cảm biến để đo lưu lượng của vật chất là khí, chất lỏng khi đi qua hệ thống. Thiết bị giúp người vận hành kiểm soát tốt được lưu lượng vật chất như xăng dầu, khí đốt được cung cấp hoặc tiêu thụ. Cảm biến trong thiết bị kết hợp với công nghệ đo lường hiện đại mang đến khả năng xác định chính xác lưu lượng chất lỏng đi qua hệ thống trong khoảng thời gian cụ thể.

Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu là gì
Khái niệm đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu

Thông tin chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD

Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD là sản phẩm của thương hiệu Bass Instruments. Hưng Phát chia sẻ đến bạn chi tiết những thông tin về sản phẩm thông quan nội dung dưới đây.

Cách hoạt động của thiết bị

Máy đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD được thiết kế theo nguyên lý Coriolis. Trong nguyên lý này, vật chất như xăng dầu được dẫn chảy qua một ống cong của đồng hồ đo. Khi lưu chất chảy qua sẽ tạo ra mô-men xoắn nhỏ tác động lên ống để cảm biến thu nhận tín hiệu và đo. 

Thiết bị được sử dụng rộng rãi cho những đơn vị chuyên giám sát và phát hiện quy trình hoạt động trong nhiều ngành như dầu mỏ, hóa chất, dược phẩm – y tế, sản xuất giấy, thực phẩm, năng lượng. Thiết bị được đánh giá là khá tiên tiến và được giới đo lường sử dụng rộng rãi. 

cách hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD
Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD

Ứng dụng của đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD

Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD được sử dụng để đo lưu lượng chất lỏng và chất khí. Dưới đây là những ứng dụng nổi bật của thiết bị:

  • Ngành dầu khí: đồng hồ dùng để đo lượng dầu, khí và những chất lỏng khác trong những quy trình sản xuất, vận chuyển và lưu trữ. 
  • Ngành hóa chất: thiết bị được sử dụng để kiểm soát lưu lượng các chất lỏng hóa học, chất khí tạo ra trong quá trình sản xuất hoặc thực hiện phản ứng.
  • Ngành sản xuất ô tô: thiết bị được sử dụng để đo lượng nhiên liệu được tiêu thụ bởi động cơ, giúp nhà sản xuất, bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm và người lái kiểm soát được việc tiêu thụ nhiên liệu và hiệu suất của phương tiện.
  • Ngành hàng không: đồng hồ được sử dụng để đo lượng nhiên liệu tiêu thụ cho từng chuyến bay ứng với quãng đường cụ thể. Nhờ đó, việc tính toán lượng nhiên liệu cần thiết để dự trữ trên máy bay được chính xác hơn.
  • Ngành thực phẩm và đồ uống: thiết bị để đo lượng các thành phần được sử dụng như nước, sữa, dầu ăn, sốt lỏng… trong quá trình chế biến.
  • Ngành dược – y tế: đồng hồ dùng để đo lưu lượng chất lỏng dùng trong y khoa như dược phẩm hoặc dung dịch tiêm.
  • Công nghiệp xử lý nước và chất thải: đồng hồ dùng để đo lượng nước, hóa chất và những chất lỏng khác trong quy trình xử lý.

Những tính năng nổi bật của sản phẩm

Những tính năng nổi bật của sản phẩm
Tính năng của sản phẩm

Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD mang những đặc điểm nổi bật như:

  • Lắp đặt đơn giản trong nhiều hệ thống của lưu chất, không yêu cầu không gian lắp đặt lớn.
  • Độ chính xác trong phép đo của sản phẩm cao, đặc biệt là khi đo cho chất lỏng. Đây là tiêu chí đặc biệt quan trọng khi sử dụng sản phẩm trong các ngành dầu khí, y tế, hóa chất…
  • Đo được nhiều thông số. Bên cạnh đó số lượng và khối lượng vật chất, thiết bị còn được sử dụng để đo nhiệt độ, áp suất, mật độ, lưu lượng thể tích.
  • Đồng hồ đo được đa dạng vật chất, bao gồm chất lỏng như: xăng, dầu, nước, hóa chất thể lỏng, hỗn hợp dung dịch và chất khí.
  • Không cản trở dòng chảy hoạt động. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo thiết bị có thể hoạt động với hiệu suất cao, kết quả có thể tin tưởng. 
  • Đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD có khả năng hoạt động ổn định trong thời gian dài mà không cần bảo trì hay thay thế các bộ phận thường xuyên.
  • Thiết bị có khả năng ghi nhận và lưu trữ nhiều thông tin.

Dữ liệu hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD

Chi tiết về dữ liệu hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng chất lỏng Model: FCKD: 

  • Nhiệt độ môi trường bảo quản: -20 độ C đến 70 độ C.
  • Nhiệt độ trung bình: – 50 độ C đến 200 độ C đối với thiết bị nhỏ gọn. -50 độ C đến 350 độ C đối với thiết bị điều khiển.
  • Sai số tối đa: +/-0.1% giá trị đo.
  • Độ lặp lại: +/-0.05%; 0,001 g/cm3 cho mật độ.
  • Thời gian phản hồi: 0.1 – 0.5s. 
  • Độ ẩm: <90%.
  • Bảo vệ thiết bị theo tiêu chuẩn IP67/ IP68 (theo yêu cầu).
  • Khu vực nguy hiểm: Ex d(ib) II C T5 Gb. 
Dữ liệu hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD
Dữ liệu hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD

Một số thông số khác

Chất liệu bề mặt bị ướt: AISI 316L hoặc Hastelloy – C (vật liệu carbon cao cấp theo yêu cầu)

Dữ liệu điện hoạt động:

  • Đầu ra Analog: 4-20 mA (điện trở chì <500 ohm), tần số 10 kHz.
  • Nguồn năng lượng cấp: 24+/-10% V DC.
  • Kết nối: RS485 Modbus RTU hoặc HART theo yêu cầu.

Cấu tạo của đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu

Cấu tạo của đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu
Cấu tạo của đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu

Thiết bị đo lưu lượng chất lỏng, xăng dầu trên thị trường hiện nay gồm các bộ phận cơ bản như sau:

  • Cảm biến lưu lượng: đây là bộ phận quan trọng nhất của thiết bị. Ứng dụng của cảm biến là ghi nhận dòng chảy của vật chất như xăng dầu, nước… Cảm biến sử dụng nguyên lý điện từ để ghi nhận và phân tích tín hiệu.
  • Bộ chuyển đổi tín hiệu có chức năng chuyển đổi tín hiệu đã ghi nhận được từ cảm biến thành tín hiệu hiển thị được trên màn hình điện tử. Tín hiệu này giúp con người dễ đọc và phân tích được số liệu.
  • Bộ điều khiển và xử lý: để tính toán, phân tích những tín hiệu thu được từ cảm biến. Bộ phận có sử dụng thuật toán đặc biệt để hiệu chỉnh dữ liệu, tính lưu lượng và các thông số khác.
  • Màn hình hiển thị là màn hình số thể hiện các thông số quan trọng được thiết kế.
  • Cổng vật lý kết nối để có thể kết nối với những thiết bị khác hoặc điều khiển từ xa.
  • Vỏ ngoài bảo vệ để bảo vệ các bộ phận bên trong khỏi nước và những hóa chất độc hại khác. Từ đó, thiết bị sẽ có thời gian sử dụng lâu dài hơn.

Mua đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu Model: FCKD tại Hưng Phát

Công ty TNHH Kỹ thuật Tự động Hưng Phát được thành lập từ năm 2015 với đội ngũ nhân sự là các kỹ sư Cơ – Điện tử giàu kinh nghiệm chuyên môn và thực tế. Lĩnh vực hoạt động của chúng tôi là ngành liên quan đến cơ khí – điện – điện tử tự động hóa. 

Hưng Phát cung cấp đồng hồ đo lưu lượng Model: FCKD
Hưng Phát cung cấp đồng hồ đo lưu lượng Model: FCKD

Tại Hưng Phát, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm các thiết bị của thương hiệu Seneca, Georgin, Comac Cal, Bass Instruments… Đồng hồ đo lưu lượng chất lỏng Model: FCKD tại đơn vị là sản phẩm chính hãng của Bass Instruments. Thiết bị được nhập khẩu nguyên chiếc về Việt Nam qua đường chính ngạch, đảm bảo nguồn gốc uy tín và mới hoàn toàn.

Hưng Phát đã cung cấp đến bạn những thông tin chi tiết về đồng hồ đo lưu lượng xăng dầu và mẫu sản phẩm Model: FCKD. FCKD là thiết bị được ứng dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Nếu bạn có nhu cầu về sản phẩm, Hưng Phát luôn sẵn sàng tư vấn và cung cấp thiết bị với số lượng lớn. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết nhất.

Đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS và những điều bạn cần biết

Đồng hồ đo lưu lượng dầu là một thiết bị rất cần thiết cho nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Nếu bạn đang có nhu cầu kiểm tra lưu lượng của các loại dầu như Diesel, dầu fo, dầu puisi… thì cần sử dụng thiết bị này. Cùng Huphaco tìm hiểu chi tiết về Model TDSS của đồng hồ đo lưu lượng dầu qua bài viết dưới đây.

Đồng hồ đo lưu lượng dầu là gì?

Đồng hồ đo lưu lượng dầu (Oil flow meter) là một thiết bị sử dụng để đo lượng dầu hoặc chất lỏng khác được đi qua hệ thống ống dẫn. Thiết bị cung cấp thông tin về tốc độ lưu lượng, áp suất, nhiệt độ và các thông số khác của dầu. Qua đó giúp người dùng kiểm soát quy trình sản xuất và đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống. Đồng hồ đo lưu lượng dầu được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, năng lượng và công nghiệp chế biến. 

Cấu tạo của đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS

Đồng hồ đo lưu lượng dầu là một thiết bị quan trọng trong công nghiệp và hệ thống cấp dầu khác. Nhiệm vụ chính của thiết bị là đo và ghi lại lượng dầu chảy qua ống dẫn. Đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS có cấu tạo bao gồm các thành phần chính sau:

Thân đồng hồ: Đây là phần chính của đồng hồ đo lưu lượng dầu, có khả năng chịu áp lực dầu trong quá trình đo.

Cơ cấu đo lưu lượng: Bao gồm các bánh răng, bi, trục quay và lá chắn. Khi dầu chảy qua thiết bị thì các bánh răng, bi sẽ chuyển động, từ đó tạo nên một lưu lượng dòng chảy dầu cụ thể. Trục quay sẽ chịu áp lực từ dòng dầu và lá chắn giảm ma sát để cho ra kết quả đo lường chính xác.

Hệ thống đo lưu lượng: Bao gồm máy đo và hiển thị kết quả đo lưu lượng. Máy đo sẽ tiếp nhận tín hiệu từ cơ cấu đo lưu lượng và chuyển đổi thành đơn vị đo lưu lượng tương ứng. Sau đó thiết bị sẽ hiển thị kết quả đo lưu lượng sẽ trực quan cho người sử dụng.

Các bộ phận hỗ trợ: Đồng hồ đo lưu lượng dầu còn có các bộ phận hỗ trợ như van điều chỉnh áp suất, van an toàn và van mở/đóng. Các bộ phận này giúp kiểm soát dòng dầu trong quá trình đo và bảo đảm an toàn cho hệ thống.

Các bộ phận của đồng hồ đo lưu lượng dầu

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS dựa trên nguyên lý định kỳ của dòng chảy. Thiết bị này được chia thành hai phần chính: một bộ phận cảm biến và một bộ truyền thông giữa cảm biến với máy tính để bàn để xử lý và hiển thị dữ liệu.

Cảm biến thường được đặt trong ống dẫn dầu và có khả năng đo được lưu lượng dầu chảy qua ống dẫn. Đồng hồ sẽ hoạt động dựa trên việc đo được áp suất chênh lệch giữa hai điểm trên ống dẫn dầu. Áp suất này tạo ra bởi lực ly tâm do chảy dầu qua ống. Thiết bị nhận biết sự chênh lệch áp suất này để chuyển đổi thành một tín hiệu điện.

Tín hiệu điện từ cảm biến sẽ được truyền đi qua bộ truyền thông tới máy tính để bàn. Tại đây, dữ liệu sẽ được xử lý, phân tích ra lưu lượng dầu chảy. Các dữ liệu này cũng có thể được lưu trữ để làm cơ sở cho các hoạt động thống kê và phân tích sau này.

Cách thức đồng hồ đo lưu lượng dầu hoạt động

Đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS cung cấp cho người dùng thông tin chính xác về lượng dầu đang chảy qua hệ thống. Điều này rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và an toàn.

Lưu ý khi sử dụng đồng hồ đo lưu lượng dầu

Khi sử dụng đồng hồ đo lưu lượng dầu, bạn cần chọn loại phù hợp với lưu lượng và áp suất của dầu. Như vậy mới đảm bảo độ chính xác của kết quả đo. Đảm bảo việc lắp đặt đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất cũng là một lưu ý quan trọng để thiết bị hoạt động hiệu quả. Đồng hồ cần được lắp đặt trên đường ống dẫn dầu và đảm bảo không có sự rò rỉ hay tràn dầu.

Thường xuyên kiểm tra và vệ sinh đồng hồ để loại bỏ cặn bẩn hoặc các vật cản khác. Nếu thiết bị không được vệ sinh thường xuyên có thể dẫn đến hư hỏng, cần tốn nhiều chi phí sửa chữa. Bạn có thể kiểm tra độ chính xác của đồng hồ bằng cách so sánh với một đồng hồ tham chiếu hoặc một phương pháp đo lưu lượng khác.

Sử dụng đồng hồ đo lưu lượng dầu cần lưu ý những gì?

Cũng như các thiết bị khác thì đồng hồ đo lưu lượng dầu cần được bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Một lưu ý nữa là bạn cần nắm được cách hoạt động của đồng hồ để sử dụng hiệu quả và an toàn. Sử dụng đồng hồ do đơn vị cung cấp uy tín sẽ đảm bảo độ bền của sản phẩm.

Ứng dụng của đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS

Đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Dưới đây là những ứng dụng cơ bản nhất của thiết bị này:

Ngành công nghiệp dầu khí: Sử dụng để theo dõi và kiểm soát lưu lượng dầu trong quá trình khai thác, sản xuất và vận chuyển dầu khí.

Hệ thống cấp dầu: Đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS được sử dụng để đo lượng dầu khí được cung cấp từ bể chứa chính đến các thiết bị và hệ thống sử dụng dầu khí.

Ngành công nghiệp điện: Đồng hồ Model TDSS đo lưu lượng dầu được sử dụng để kiểm soát lưu lượng dầu trong hệ thống làm mát của máy phát điện và các thiết bị khác.

Các ngành công nghiệp khác: Sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp khác như hệ thống làm mát trong các nhà máy sản xuất, hệ thống làm mát trong các thiết bị gia dụng như tủ lạnh, máy lạnh.

Y tế và y dược: Đồng hồ đo lưu lượng dầu cũng có thể được sử dụng trong ngành y tế. Chẳng hạn như trong quá trình sản xuất thuốc và các sản phẩm dầu khí y tế.

Đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS có nhiều ứng dụng thực tế

Nếu bạn đang cần tìm mua đồng hồ đo lưu lượng dầu Model TDSS chất lượng giá tốt thì hãy đến với Huphaco. Đây là đơn vị lâu năm trong lĩnh vực cung cấp các thiết bị đo hiện đại. Haphaco cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng, có đầy đủ giấy tờ với giá thành tốt nhất thị trường. Đơn vị cũng có chính sách bảo hành và hậu mãi đảm bảo tối đa quyền lợi cho khách hàng.

Bài viết trên đã giới thiệu tới bạn những thông tin cơ bản về đồng hồ đo lưu lượng dầu. Hy vọng qua bài viết bạn đã hiểu hơn về thiết bị đồng hồ Model TDSS để lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng. Liên hệ với Huphaco để được tư vấn chi tiết và nhận các ưu đãi hấp dẫn.

Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS: Cấu tạo, công dụng và ứng dụng

Cảm biến đo khí cho các đường ống lớn là thiết bị cần thiết cho nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Một trong những loại máy cảm biến chất lượng được nhiều công ty sử dụng là Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS. Nếu bạn đang quan tâm đến lĩnh vực này thì hãy tham khảo ngay bài viết tổng quan về cảm biến FATS dưới đây.

Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS là gì?

Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS là thiết bị cảm biến dùng để đo lưu lượng, áp suất khí trong đường ống. Cảm biến này có chức năng đo lường, kiểm soát lượng khí trong các đường ống như khí, khí gas, khí nén…

Thiết bị cảm biến đo khí còn có tên gọi khác như cảm biến áp suất khí, cảm biến áp lực khí trong đường ống. Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS thực hiện chức năng nhận giá trị áp suất dưới dạng cơ, sau đó chuyển đổi sang tín hiệu điện. Thiết bị tiếp tục truyền tín hiệu tới màn hình hiển thị, thiết bị cảnh báo, thiết bị điều khiển.

Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS là gì?

 

Vì sao cần dùng Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS?

Việc điều tiết các lưu lượng khí sẽ quyết định đến hiệu quả của quá trình khí hoạt động trong đường ống. Vậy nên bất cứ vấn đề gì liên quan đến khí trong đường ống thì chuyên viên kỹ thuật, vận hành đường ống đều cần nắm rõ. Đó là lý do cần sử dụng đến Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS.

Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS giúp đo lường và xác định lượng khí trong các đường ống lớn. Đồng thời xác định được sự cố rò rỉ khí trong đường ống thông qua những dấu hiệu bất thường thu được về áp suất khí.

Kỹ thuật viên có thể phán đoán đường ống có đang hoạt động đúng với công suất yêu cầu không nhờ vào kết quả cảm biến thu được. Trường hợp thiết bị gặp sự cố, cần được bảo trì, bảo dưỡng cũng sẽ kịp thời xử lý. Nhờ đó, đường ống luôn vận hành tối ưu và tiết kiệm được nhiều chi phí xử lý sự cố.

Một công dụng nữa của thiết bị này là đánh giá được mức độ mà các nhà máy, cơ sở sản xuất tiêu thụ khí trong một tháng. Từ đó xây dựng được kế hoạch cụ thể để sử dụng khí, hạch toán chi tiêu cũng như khắc phục các vấn đề về rò rỉ khiến tiêu hao nguyên liệu. Ngày nay, các công trình có đường ống khí lớn hầu hết đều cần sử dụng máy cảm biến khí. 

Công dụng của cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS

Cấu tạo của Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS

Một thiết bị Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS sẽ bao gồm các bộ phận sau:

Thân cảm biến (Body): Đây là bộ phận bên ngoài bao bọc các bộ phận chính của cảm biến. Phần thân có tác dụng bảo vệ những phần tử bên trong cảm biến để tránh tác động tiêu cực từ bên ngoài. Thân của cảm biến được làm từ chất liệu cao cấp, không gỉ, chịu được độ áp lực cao.

Kết nối cơ khí (Process connection): Thiết bị Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS có phần kết nối cơ khí. Phần này nằm ở dưới cùng của cảm biến, đảm nhiệm chức năng kết nối, làm kín cảm biến so với đường ống.

Màng cảm biến (Sensing diaphragm): Đây là bộ phận nằm ngay phía trên phần kết nối cơ khí. Công dụng của bộ phận này là cảm nhận những áp lực từ môi chất, sau đó truyền tới bộ phận capsule. Màng cảm biến chỉ tiếp nhận các thông tin giá trị áp suất cơ học. Đồng thời giữ cho môi chất không đi qua bộ phận này nhằm đảm bảo phần tử điện phía trên không bị hư hỏng. 

Bộ phận làm kín (O-ring Seals): Bộ phận này thường được là từ biến thể của cao su, giữ chức năng chính là làm kín phần tiếp xúc giữa màng cảm biến với mặt trong của thân cảm biến. 

Bộ phận cảm biến (Capsule): Bộ phận này nằm ở phía trên của màng cảm biến. Chức năng của bộ phận cảm biến là nhận tín hiệu từ áp suất, sau đó truyền tín hiệu về bộ phận xử lý.

Bộ phận xử lý: Bộ phận này có chức năng là nhận các tín hiệu từ bộ phận cảm biến, sau đó tiến hành thực hiện các xử lý nhằm chuyển đổi từ tín hiệu này sang dạng tín hiệu chuẩn. Chẳng hạn như tín hiệu ngõ ra 4 ~ 20 mA, tín hiệu mV hoặc tín hiệu voltage.

Cáp kết nối (Cable Connection): Đây là phần cáp điện nằm ở phía đầu của cảm biến, nhận tín hiệu từ bộ phận xử lý, sau đó truyền tới các thiết bị hiển thị, điều khiển hoặc cảnh báo. Phần đầu cáp có một bộ phận đầu bảo vệ đường làm từ plastic.

Các bộ phận của Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS

Nguyên lý hoạt động của Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS

Hầu hết các loại cảm biến khí đều hoạt động dưới cùng một nguyên lý, bao gồm cả Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS. Đó là khi nguồn áp lực tác động lên màng của cảm biến, thiết bị sẽ đưa giá trị về vi xử lý. Sau đó, vi xử lý trong máy cảm biến sẽ có trách nhiệm xử lý tín hiệu.

Thiết bị tiếp tục truyền tín hiệu vào màn hình hiển thị, thiết bị điều khiển hoặc thiết bị cảnh báo đã liên kết với máy Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS. Từ đó, những người quản lý đường ống khí sẽ có thông tin để vận hành đường ống tốt hơn, đảm bảo động cơ hoạt động ổn định.

Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS hoạt động như thế nào?

Ứng dụng của Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS

Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS có tác dụng cơ bản là đo lường các thông tin về khí trong đường ống. Vậy nên ứng dụng của thiết bị sẽ liên quan đến những ngành công nghiệp yêu cầu sử dụng đường ống lớn. Một số các ứng dụng cơ bản của thiết bị cảm biến này như sau:

  • Theo dõi nồng độ khí độc trong các ngành công nghiệp.
  • Nhận biết các hoạt động trong trường hợp khẩn cấp.
  • Theo dõi nồng độ của các loại khí thải ra tại các địa điểm giàn khoan dầu.
  • Dùng để theo dõi nồng độ khí trong mỏ để có điều chỉnh phù hợp.
  • Theo dõi khí tại các đường ống chứa khí dễ cháy nổ như đường ống gas.

Haphuco – Đơn vị cung cấp Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS uy tín

Haphuco là một trong những đơn vị lâu năm, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS tại thị trường Việt Nam. Đơn vị hiện nay là nhà phân phối của nhiều thương hiệu sản phẩm cảm biến nổi tiếng trong ngành công nghiệp đo lường.

Haphuco cung cấp Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS chính hãng

Tất cả các sản phẩm cảm biến do Haphuco cung cấp đều là hàng chính hãng, đảm bảo chất lượng và công nghệ hàng đầu thế giới. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, đơn vị có thể dễ dàng tư vấn cho khách hàng lựa chọn được loại cảm biến phù hợp. Giá thành của sản phẩm cũng tốt nhất thị trường và có chế độ bảo hành lâu dài.

Trên đây là những thông tin cơ bản về thiết bị Cảm biến đo khí cho đường ống lớn FATS. Nếu bạn đang cần mua thiết bị này, hãy liên hệ với Haphuco để được tư vấn miễn phí. Đơn vị cũng luôn có nhiều ưu đãi để khách hàng có thể mua được sản phẩm với mức giá tối ưu chi phí.

Những đặc trưng và ứng dụng của cảm biến đo khí khô FTMF

Cảm biến đo lưu lượng khí khô FTMF

Cảm biến đo khí khô FTMF đang dần trở thành một phần quan trọng trong các ngành công nghiệp. Thiết bị này hỗ trợ việc đo lưu lượng khí khô một cách chính xác giúp việc vận hành đường ống, hệ thống một cách hiệu quả và tối ưu hiệu suất hoạt động. Vậy thiết bị này là gì? Nó có những tính năng nào và được ứng dụng ra sao trong ngành công nghiệp. Hãy cùng Hưng Phát tìm câu trả lời ngay trong bài viết dưới đây.

Giới thiệu chung về cảm biến đo khí khô FTMF

Cảm biến đo khí khô FTMF hay có tên tiếng Anh là Inline Thermal Mass Flow Sensor FTMF là một dạng cảm biến lưu lượng nhiệt nội tuyến. Nó được sử dụng và đo lưu lượng khí khô có độ chính xác cao. Thiết bị này được lắp đặt sau máy sấy khô và đo loại khí nén đã được tách ẩm theo quy trình: máy nén khí => máy sấy khí => khí khô vào sử dụng.

Cảm biến đo lưu lượng khí khô FTMF
Cảm biến đo lưu lượng khí khô FTMF

 

Ưu điểm của thiết bị cảm biến đo khí khô này là được thiết kế rất nhỏ gọn, không có bộ phận chuyển động, tiện dụng với chi phí phù hợp. Nó được sử dụng để đo và giám sát chính xác khí khô và các loại khí khác như nito, oxy, CO2, LPG, CNG, CH4, CO …và đo khí trên đường ống có kích thước DN08 đến DN50. Bên cạnh đó, loại cảm biến lưu lượng nhiệt nội tuyến hầu như sẽ không bị phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ.

Các thông số kỹ thuật của cảm biến đo khí khô FTMF

Dưới đây là các thông số kỹ thuật chế tạo của thiết bị cảm biến đo khí khô FTMF. Mời các bạn tham khảo cùng Hưng Phát để hiểu rõ hơn về dòng cảm biến này và ứng dụng vào thực tế cho phù hợp:

  • Điều kiện tiêu chuẩn: DIN 1343:1013,25 mbar, 0°C
  • Phạm vi nhiệt độ: -20…60°C ,150°C theo tùy chọn
  • Xử lý kết nối ren kích thước từ DN8 đến DN50
  • Độ chính xác: ±1,5 % giá trị đọc + + ±0.3 % FS; ±1,0 % nhịp cho áp suất và nhiệt độ ±2°C
Thông số kỹ thuật cảm biến đo khí khô FTMF
Các thông số kỹ thuật hoạt động của cảm biến đo khí khô FTMF
  • Khoảng thời gian đo lường: 0.1 s
  • Thời gian đáp ứng cực nhanh.: <0.2 s
  • Phạm vi độ ẩm thiết bị hoạt động: 0…100% RH, không ngưng tụ
  • Loại bảo vệ: IP65, IP67 theo tùy chọn
  • Áp suất tối đa: 16 bar, 40 bar theo yêu cầu
  • Màn hình hiển thị: TFT LCD hiển thị các thông số áp suất, nhiệt độ, tốc độ và tổng lưu lượng khí
  • Các đơn vị đo: 
  • Luồng chảy: m3/h, m3/min, l/min, l/s, ft/min, cfm, m/s,kg/h, kg/min, g/s, lb/min, lb/h
  • Nhiệt độ: °C, °K
  • Áp suất: mbar, psi, bar
  • Vận tốc: 100 Nm/s theo tiêu chuẩn; 60 Nm/s, 120 Nm/s, 150 Nm/s theo tùy chọn
  • Chất liệu của thiết bị: Phần vỏ điện tử là Polycarbonate; khối gắn máy đo làm từ nhôm hoặc thép không gỉ; chất liệu mặt bích/ nối ren làm từ nhôm hoặc AISI304
  • Đầu ra: 4-20mA RL<500 Ω hoặc 0-10 V DC theo yêu cầu
Độ chính xác của cảm biến đo khí khô FTMF cao
Cảm biến đo khí khô FTMF cho kết quả đo chính xác
  • Đầu ra xung: đồng hồ đo mức tiêu thụ, độ dài xung 0,02…2s
  • Cung cấp hiệu điện thế: 12-36V DC
  • Kết nối điện: phích cắm M12X1; 4 cực
  • Đầu vào: 35mA… 70mA
  • Bộ ghi dữ liệu: Có khả năng lưu trữ 24 giờ (Tùy theo yêu cầu) 

Một số lưu ý khi lắp đặt vận hành thiết bị cảm biến đo khí khô FTMF

Để thiết bị cảm biến đo khí khô FTMF vận hành một cách hiệu quả và cho ra các thông số chính xác nhất thì các bạn đừng bỏ qua những lưu ý sau nhé:

  • Kiểm tra và xem kỹ các hướng dẫn sử dụng thiết bị cảm biến đo khí khô FTMF do nhà sản xuất cung cấp xem có phù hợp với hệ thống hay không.
  • Luôn tuân thủ các quy định của quốc gia trước/trong/sau khi lắp đặt và vận hành.
  • Luôn tuân thủ các thông số vận hành cho phép theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Bất kỳ một hoạt động nào vượt quá các thông số kỹ thuật cho phép đều có thể dẫn tới các sự cố, trục trặc và thậm chí là hư hỏng thiết bị hoặc cả hệ thống.
Lưu ý lắp đặt vận hành cảm biến đo khí khô FTMF
Tuân thủ các thông số vận hành của cảm biến đảm hoạt hoạt động hiệu quả nhất
  • Luôn đảm bảo vận hành thiết bị trong giới hạn cho phép; không vượt quá hoặc cắt giảm áp suất, nhiệt độ lưu trữ hay vận hành cho phép.
  • Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, hiệu chuẩn thiết bị; đảm bảo thiết bị được hoạt động tốt.  Trong quá trình bảo trì phải ngắt kết nối hệ thống khỏi mọi nguồn điện để đảm bảo an toàn.
  • Không được phép tháo rời sản phẩm.

Những lý do cần sử dụng cảm biến đo lưu lượng khí khô (FTMF) trong hệ thống?

Không phải tự nhiên mà cảm biến đo khí khô, trong đó có dòng seri FTMF ngày càng thịnh hành và được ứng dụng vào công nghiệp. Dưới đây là những lý do khiến cảm biến đo khí khô ngày càng đóng vai trò quan trọng:

  • Việc điều tiết, kiểm soát lưu lượng khí khô sẽ quyết định tới hiệu suất làm việc trong hệ thống. Việc đo lường lưu lượng khí khô trong đường ống là điều quan trọng, cần thiết mà các nhân viên kỹ thuật, vận hành cần nắm thật kỹ, chi tiết.
  • Việc đo lường lưu lượng khí khô giúp bạn biết được khối lượng cũng như thể tích của dòng khí trong đường ống. Đồng thời, thông qua việc giám sát áp suất trong đường ống, nếu có dấu hiệu bất thường sẽ giúp bạn xác định được những sự cố rò rỉ khí trên đường ống và xử lý nhanh chóng.
Lý do sử dụng cảm biến đo khí khô FTMF
Cảm biến đo khí khô FTMF giúp kiểm soát lưu chất khí trong đường ống hiệu quả
  • Việc đo lường, kiểm soát lưu lượng dòng khí khô trong đường ống giúp bạn xác định được hệ thống có đang hoạt động đúng với công suất yêu cầu hay có sự cố nào không. Điều này giúp bạn có những kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng hợp lý, giúp việc vận hành hệ thống được tối ưu hơn và tiết kiệm chi phí.
  • Ngoài ra, việc sử dụng cảm biến đo khí khô FTMF sẽ giúp bạn đánh giá được mức độ tiêu thụ khí trong quy trình sản xuất của doanh nghiệp mình. Từ đó sẽ có những kế hoạch cụ thể để giúp việc vận hành được hiệu quả, tối ưu chi phí nhất.

Đơn vị cung cấp thiết bị cảm biến đo khí khô FTMF

Do nhu cầu sử dụng thiết bị cảm biến đo khí khô FTMF ngày càng tăng cao nên trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm này. Tuy nhiên để tìm kiếm được đơn vị cung cấp thiết bị chính hãng, chất lượng, giá cả phải chăng thì không phải điều dễ dàng. Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu tới bạn một trong những đơn vị cung cấp thiết bị cảm biến công nghiệp hàng đầu Việt Nam hiện nay đó chính là Hưng Phát.

Đơn vị cung cấp cảm biến đo khí khô FTMF uy ín
Hưng Phát – Đơn vị cung cấp thiết bị cảm biến đo khí khô chất lượng, uy tín

Hưng Phát có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị cảm biến và giải pháp tự động hóa công nghiệp. Bên cạnh đó, các sản phẩm đều là hàng chính hãng đến từ các thương hiệu lớn, uy tín; đầy đủ CO/CQ như Seneca, Georgin, Termotech, Comac Cal… Không chỉ vậy, Hưng Phát còn có đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn cao, tận tình tư vấn miễn phí những giải pháp thiết bị tối ưu nhất cho bạn cùng nhiều chính sách mua hàng hấp dẫn. Vì vậy, nếu bạn đang có nhu cầu về thiết bị cảm biến đo khí khô FTMF thì hãy liên hệ ngay Hưng Phát qua các thông tin sau để được hỗ trợ nhanh chóng nhất:

Như vậy, chúng tôi đã vừa giới thiệu chi tiết đến bạn đọc về dòng thiết bị đo khí khô FTMF. Đây là một trong những giải pháp đo lưu lượng khí khô cực chính xác, đạt hiệu quả cao trong việc kiểm soát lưu chất khí trong đường ống. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về dòng thiết bị cảm biến này và ứng dụng phù hợp vào trong quy trình, hệ thống của mình.

Giới thiệu tổng quát về dòng cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng

Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng

Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng là một trong các thiết bị công nghệ đo lưu lượng chất lỏng phổ biến nhất hiện nay. Nó có khả năng đo được lưu lượng các loại chất lỏng một cách chính xác và giúp kiểm soát dòng chảy hiệu quả. Vậy cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng là gì và nó được vận hành ra sao? Tất cả sẽ được Hưng Phát giải đáp ngay trong bài viết dưới đây.

Giới thiệu chung về cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng

Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng FITD có tên tiếng Anh là Metal Tube VA Flow Meters FITD và hoạt động dựa trên nguyên tắc diện tích thay đổi. Thiết bị đo này hoàn toàn bằng kim loại lý tưởng và được ứng dụng đo chất lỏng và hơi nước. Loại đồng hồ này không thể thiếu trong những nơi có điều kiện vận hành áp suất cao và/hoặc nhiệt độ cao. 

Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng
Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng

Phần thân thiết bị cảm biến được làm từ thép không gỉ AISI 304, AISI 316, PV, PP cũng như có lớp lót PTFE. Do vậy, thiết bị rất cứng cáp, độ bền cao. Bên cạnh đó, thiết bị còn được thiết kế với một số loại vật liệu xây dựng chống ăn mòn khác khiến nó trở nên phù hợp để đo lường các ứng dụng tích cực. Ngoài ra, dòng cảm biến này có nhiều kích cỡ kết nối và loại kết nối có thể là mặt bích ASME, DIN và JIS cùng với một số tùy chọn ren khác. Điều này hỗ trợ cho việc lắp đặt linh hoạt, dễ dàng và nhanh chóng.

Các thông số kỹ thuật cơ bản của cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng

Dưới đây là một số thông số kỹ thuật cần thiết của cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng. Các bạn có thể tham khảo thêm để hiểu rõ hơn về dòng thiết bị cảm biến này.

  • Phạm vi đo:
  • Nước, chất lỏng: 20°C, 10-300000 L/h theo yêu cầu
  • Không khí: 0,1013 MPa, 20°C; 0,7-3000 Nm3/h theo yêu cầu
  • Áp suất làm việc: 40 Bar, 320 Bar opsiyonel cho DN15-DN50 và 16 Bar, 100 Bar opsiyonel cho DN80-DN250
  • Giới hạn nhiệt độ: 
  • Loại FITD.PK: -80°C…+300°C theo tiêu chuẩn và 0°C…+80°C cho PTFE nhiệt độ cao 400°C
  • Loại FITD.BT/SK/GK: -40°C…120°C và 0°C…+80°C cho PTFE nhiệt độ cao 400°C
thông số kỹ thuật cơ bản của cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng
Thông số kỹ thuật cơ bản của cảm biến đo lưu lượng chất lỏng FITD
  • Nhiệt độ môi trường: FITD.PK -40°C…+120°C và FITD.BT/SK/GK -20°C…+60°C
  • Độ chính xác: ±1%, ±1.5% ,±2% ,±2.5% của FS
  • Loại bảo vệ: IP67
  • Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng có chứng nhận phòng nổ và có thể hoạt động trong khu vực nguy hiểm: EEx ia II CT5; EEx d II CT6
  • Turndown Ratio (tỷ lệ khả năng đo tối đa với khả năng đo tối thiểu): 10:1
  • Độ nhớt của từng loại kích thước là khác nhau: 
  • DN15: <30 mPa.s
  • DN25: n<250 mPa.s
  • DN50-250: n<300 mPa.s
  • Xung đầu ra tín hiệu (đẩy-kéo): 4…20 mA or 0…10 VDC theo yêu cầu
  • Yêu cầu về ống chạy thẳng: Đầu vào ≥5D và đầu ra ≥250mm
  • Nguồn cấp: 15-70 VDC, 220 VAC/45-65Hz
  • Kết nối điện: M20x1.5, 1/2″G, 1/2″NPT, 3/4″G, 3/4″NPT (Đối với loại GK và SK)
  • Hiển thị “rơle hoạt động”: LED
  • Thông tin điện tử: Ui= 28 V, Ii= 93 mA, Pi= 0.65 W, Ci≤ 5 nF, Li= 0 mH
  • Thông tin rào cản: Uo≤ 28 V, Io≤ 93 mA, Po≤ 0.65 W, Co≥ Ci+Cc Lo≥ Li+Lc
Phạm vi đo của cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng rộng
Cảm biến đo lưu lượng chất lỏng FITD có phạm vi áp suất và nhiệt độ đo rộng

Ưu điểm vượt trội của cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng

Việc sử dụng cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng trong ứng dụng công nghiệp ngày càng phổ biến hơn. Bởi nó sở hữu nhiều ưu điểm và tạo sự thuận lợi trong quá trình vận hành, kiểm soát chất lỏng. Dưới đây là một số ưu điểm mà thiết bị đo lường này đem lại:

  • Đây là giải pháp rất hiệu quả, đáng tin cậy trong việc đo lường, kiểm soát dòng chảy các loại chất lỏng trong các quy trình công nghiệp.
  • Dòng thiết bị cảm biến FITD rất thiết thực và kinh tế. Nó đã và đang trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu cho các đơn vị mua sắm kỹ thuật và các cơ sở công nghiệp trên toàn cầu.
  • Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng được thiết kế với màn hình LED hiển thị thông số rõ ràng và dễ đọc. 
Ưu điểm vượt trội của cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng
Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng có độ nhạy và tính chính xác cao
  • Thiết bị cảm biến này có độ nhạy cao và khả năng đo lưu lượng dòng chảy của chất lỏng cực chính xác. Điều này tạo nên sự khác biệt giữa việc kiếm lời hay lỗ trong sản xuất, kinh doanh. 
  • Phạm vi áp suất và nhiệt độ đo rộng cho phép ứng dụng trong nhiều mục đích khác nhau.
  • Thiết bị cảm biến FITD có nhiều tùy chọn kết nối phù hợp để cài đặt dễ dàng và thuận tiện nhất.
  • Thiết kế đồng hồ đo đã được phê duyệt và có khả năng làm việc trong cả các môi trường nguy hiểm, dễ cháy nổ. Do vậy, nó có tính ứng dụng cao và có thể đáp ứng cả những yêu cầu cao nhất về an toàn cháy nổ quốc tế.

Ứng dụng của FITD đo lưu lượng chất lỏng trong công nghiệp

Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng là một trong những thiết bị công nghệ được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp hiện nay. Nó được thiết kế và cung cấp đa dạng sự lựa chọn dựa trên nhu cầu ứng dụng của người dùng cuối cùng. Nó có giá thành tối ưu và ứng dụng nhiều trong các quy trình công nghiệp. Một số lĩnh vực ứng dụng điển hình của cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng được kể tới như: Ngành công nghiệp dược phẩm, các quá trình hóa học, vận hành của máy chiết rót chất lỏng, cơ khí…

Ứng dụng của FITD đo lưu lượng chất lỏng
Cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng ứng dụng đa dạng trong nền công nghiệp

Đơn vị cung cấp cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng chính hãng, uy tín

Hiện nay, nhu cầu về thiết bị cảm biến đo lưu lượng chất lỏng ngày càng tăng cao, trong đó có dòng seri FITD. Tuy nhiên, sản phẩm đang được bán khá nhiều trên thị trường. Do vậy, để lựa chọn được đơn vị cung cấp thiết bị chính hãng, chất lượng, giá thành tốt không phải điều dễ dàng. Một trong những gợi ý chất lượng cho bạn đó chính là đơn vị cung cấp Hưng Phát.

Hưng Phát là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các thiết bị cảm biến cảm biến công nghiệp và giải pháp tự động hóa tại Việt Nam. Với hơn 8 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực này và là đại diện duy nhất tại Việt Nam của một số thương hiệu lớn như: Termotech, Dinel, Seneca, Georgin, Comac Cal…Đồng thời, khi sử dụng dịch vụ tại Hưng Phát, khách hàng sẽ nhận được rất nhiều lợi ích như: 

  • Sản phẩm được bảo hành 12 tháng – 1 đổi 1 nếu như gặp lỗi kỹ thuật.
  • Được tư vấn nhiệt tình về các giải pháp tối ưu phù hợp với chi phí.
  • Được hỗ trợ kỹ thuật 24/7.
  • Được miễn phí vận chuyển thiết bị trong phạm vi TP. Hồ Chí Minh.
  • Các sản phẩm đều được cung cấp đầy đủ chứng từ CO/CQ từ chính hãng.
Đơn vị cung cấp cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng
Hưng Phát – Đơn vị cung cấp thiết bị cảm biến công nghiệp uy tín, chất lượng

Trên đây là những chia sẻ chi tiết của Hưng Phát về dòng thiết bị cảm biến FITD đo lưu lượng chất lỏng. Hy vọng với những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết bị này và ứng dụng phù hợp trong các quy trình sản xuất công nghiệp. Bạn có thể liên hệ ngay với Hưng Phát để được tư vấn kỹ hơn và chọn ra giải pháp cảm biến đo lưu lượng chất lỏng phù hợp qua các thông tin sau:

Chúng tôi tin rằng sẽ mang tới cho quý khách hàng những giải pháp thiết bị phù hợp, chất lượng và những trải nghiệm tuyệt vời nhất.

Tổng quan về thiết bị Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA

Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA là một thiết bị quan trọng trong việc đo lường và giám sát các loại khí như khí nén, khí gas… Đừng bỏ qua bài viết của Haphaco nếu bạn đang muốn tìm hiểu Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA là gì.  Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu tạo, công dụng của loại khí này.

Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA là gì?

Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA là một thiết bị được dùng để đo lưu lượng khí, khí nén, gas có trong các đường ống lớn. Máy cảm biến này cũng được dùng để phát hiện sự rò rỏ của khí, giám sát chất lượng không khí xung quanh các thiết bị này. Điều này giúp ngăn chặn những trường hợp rò rỉ khí gây tai nạn.

Nếu đồng hồ đo khí ẩm ướt, chưa sấy chỉ hiển thị giá trị áp suất thì cảm biến WGAA có nhiều công dụng hơn thế. Máy cảm biến có thể đưa tín hiệu về trung tâm mà không cần hiển thị. Nhờ đó, việc đo lường và giám sát các loại khí nén, khí gas cũng dễ dàng và nghiêm ngặt hơn.

Thiết kế máy cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA

Cấu tạo của Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA

Một thiết bị Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA có thể bao gồm các bộ phận sau:

Gas sensing layer: Đây là bộ phận chính trong cảm biến, có công dụng là cảm nhận sự thay đổi của nồng độ các chất khí. Từ đó có thể phân tích và kết luận được sự thay đổi của điện trở. Lớp cảm biến khí có thể hiểu là một điện trở hóa trị. Và giá trị của điện trở này thay đổi dựa trên nồng độ khí trong môi trường đường ống.

Heater coil: Đây là một cuộn dây sưởi trong máy cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy. Công năng của Heater coil là đốt cháy phần từ cảm biến, từ đó tăng độ nhạy và hiệu quả của máy cảm biến. Cuộn dây sưởi được làm bằng Niken-Crom, có khả năng nóng chảy nhiệt độ cao. 

Electrode line: Đây là dây bạch kim giúp di chuyển các electron trong máy cảm biến một cách hiệu quả. Vì phần tử cảm biến luôn tạo ra một dòng điện rất nhỏ nếu phát hiện khí nên cần duy trì hiệu suất của dòng điện đó ổn định thông qua Electrode line.

Electrode: Đây là điểm nối đầu ra của lớp cảm biến với đường điện cực. Electrode có tác dụng để dòng điện có thể chạy từ đầu đến cuối thiết bị một cách trơn tru. Những điện cực trong bộ phận này đều được làm từ Vàng (Au –Aurum) để đảm bảo dẫn điện tốt nhất.

Tubular ceramic: Bộ phận này nằm ở giữa Gas sensing layer và Heater coil. Tubular ceramic có thiế kế dạng ống, được làm bằng AL2O3 vì có độ nóng chảy cao. Tác dụng của bộ phận này là duy trì quá trình đốt cháy của lớp cảm biến để làm nóng sợ bộ. Từ đó mang lại độ nhạy cao cho lớp cảm biến, giúp dòng điện có đầu ra hiệu quả. 

Mesh over the sensing element: Đây cũng là một bộ phận quan trọng trong Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA. Mesh over the sensing element có dạng lưới che cảm biến để bảo vệ các phần tử cảm biến trong thiết bị.

Các thành phần chính của cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA

Nguyên lý hoạt động của Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA

Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA hoạt động bằng cách chuyển đổi áp suất thành tín hiệu điện. Các mẫu cảm biến áp suất đời đầu hoạt động dựa trên nguyên lý cơ học. Sau đó, nhu cầu sử dụng cảm biến đo khí tăng lên, các thiết bị hoạt động bằng hơi nước đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó.

Với Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA, nguyên lý hoạt động sẽ dựa trên khả năng chuyển đổi áp suất với công tắc áp suất. 

Bộ chuyển đổi áp suất sẽ có những phần tử cảm biến chiếm diện tích không đổi. Trong quá trình hoạt động, các phần tử này phản ứng với lực tác dụng lên đường ống bởi áp suất chất lỏng. Lực tác động làm lệch màng ngăn ở phía trong thiết bị cảm biến. Độ lệch này được ngăn bên trong và chuyển đổi thành tín hiệu ở đầu điện ra.

Phương thức hoạt động của máy đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA

Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA cho phép áp suất được theo dõi bởi bộ vi xử lý, máy tính cũng như bộ điều khiển lập trình trên các thiết bị điện tử tương tự. Các bộ chuyển đổi áp suất này đều được thiết kế với đầu ra tuyến tính.

Ứng dụng của Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA

Có thể sử dụng Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA để đo lưu lượng khí, khí nén, gas. Về cơ bản, có thể sử dụng loại cảm biến này để ứng dụng trong bất cứ lĩnh vực nào, miễn sao áp lực nằm trong khoảng đo mà cảm biến có thể hoạt động. Các ứng dụng cụ thể hơn của thiết bị là đo khí ẩm ướt như khí nén sau máy nén khí – nhưng chưa sấy, đo cho các đường ống lớn. 

Bạn có thể ứng dụng Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA cho những môi trường có áp suất cao. Đặc điểm của các đường ống này là khá rộng và cao vì đặc thù của môi trường làm việc là mức áp suất luôn cao hơn bình thường. Các ứng dụng cơ bản có thể kể đến của thiết bị Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA như sau:

  • Đo khí ẩm ướt áp suất lò hơi
  • Đo khí ẩm ướt áp suất nước
  • Đo khí ẩm ướt áp suất dầu
  • Đo khí ẩm ướt áp suất đường ống dẫn
  • Đo khí ẩm ướt áp suất chân không
  • Đo khí ẩm ướt áp suất thủy tĩnh
  • Đo khí ẩm ướt áp suất trong các môi trường khác
Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA đo cho các đường ống lớn

Các vấn đề thường gặp của Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA

Vấn đề thường gặp nhất của máy Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA là có thể báo ra tín hiệu sai với bảng điều khiển. Đó là do làm việc trong môi trường khắc nghiệt, áp suất cao vượt quá mức độ của thiết bị thì máy có thể gặp trục trặc. Hoặc Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA ngưng cung cấp tín hiệu hoàn toàn.

Một vấn đề nữa có thể gặp phải ở máy Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA là lỗi hiển thị giá trị cố định. Chẳng hạn máy có thể luôn hiển thị áp suất đầu ra ở mức 3.5 bar. Những vấn đề này sẽ không thường xuyên xảy ra, chỉ khi máy phải hoạt động quá công suất hoặc không được sử dụng, bảo dưỡng đúng cách.

Bài viết trên đã giới thiệu những thông tin chi tiết về thiết bị Cảm biến đo khí ẩm ướt, chưa sấy WGAA. Hy vọng bạn đã hiểu hơn về thiết bị này và có lựa chọn mua sản phẩm phù hợp để sử dụng. Truy cập Website để khám phá thêm nhiều thiết bị đo hữu ích khác.

Thông tin về thiết bị cảm biến nhiệt độ loại K của Georgian

Cảm Biến Can Nhiệt K Georgin - Pháp

Cảm biến nhiệt độ loại K là loại sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất trong các loại can nhiệt trên thị trường hiện nay. Thiết bị dùng để đo nhiệt độ hoạt động của vật chất ở mức nhiệt lên tới 1200 độ C. Trong bài viết dưới đây, Hưng Phát sẽ giới thiệu đến bạn thiết bị can nhiệt K đến từ thương hiệu Georgian – một hãng sản xuất can nhiệt chất lượng hàng đầu thế giới.

Cảm biến nhiệt độ loại K là gì?

Cảm biến nhiệt độ loại K còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như thermocouple type K (tiếng Anh), can nhiệt loại K, can đo nhiệt độ K, can nhiệt type K, cảm biến nhiệt độ K. Đây là thiết bị dùng để đo nhiệt độ vật chất với mức dải nhiệt rộng, từ -200°C đến +1260°C.

Các sản phẩm can nhiệt K được sử dụng nhiều nhất trong các loại can nhiệt ứng dụng trong công nghiệp. Thông thường khi lựa chọn can nhiệt, nếu người dùng không có bất kỳ yêu cầu cụ thể nào về thiết bị thì loại K sẽ đảm bảo được sự an toàn và chính xác cao nhất.

Cảm biến nhiệt độ can K S1VF | Georgin - Pháp
Cảm biến nhiệt độ can K S1VF | Georgin – Pháp

Những thông tin kỹ thuật của cảm biến nhiệt độ loại K sản xuất bởi Georgian

Georgian là một thương hiệu chuyên về các loại biến áp, cảm biến chất lượng cao đến từ Pháp. Các sản phẩm đến từ Georgian đều được ứng dụng phổ biến trong công nghiệp và được đánh giá cao. Dưới đây là những thông tin về cảm biến nhiệt độ – cặp nhiệt điện K của Georgian:

Cảm Biến Can Nhiệt K Georgin - Pháp
Cảm Biến Can Nhiệt K Georgin – Pháp
Tiêu chí Thông số chi tiết
Tên sản phẩm Cảm biến nhiệt độ – Cặp nhiệt điện K
Mẫu sản phẩm S1VFNAK11RI1802000A
Phạm vi đo nhiệt độ -180°C đến +1372°C
Nhiệt độ sử dụng -200°C đến +1200°C
Đường kính cảm biến  8mm
Độ sâu ngâm nước cho phép 300mm
Vật liệu đầu dò Inconel 600. Đây là một loại hợp kim niken – crom có khả năng:
+ Chống lại sự oxi hóa ở nhiệt độ cao
+ Chống chịu tốt trong môi trường thấm cacbon, muối clorua, các hợp chất của lưu huỳnh và nhiều môi trường oxi hóa khác nhau.
Tiện ích mở rộng khác Không
Kiểu kết nối Kết nối kiểu ren G1/2
Thương hiệu Georgian – Pháp

Cấu tạo can nhiệt loại K – S1VFNAK11RI1802000A của Georgian

Tương tự như những sản phẩm cảm biến nhiệt độ khác, can nhiệt loại K có hai dây kim loại chất liệu khác nhau. Hai dây kim loại này là:

  • Dây dương hay còn gọi là Chromel. Thành phần của dây bao gồm 90% khối lượng niken và 10% khối lượng chromium.
  • Dây âm là Alumel có hàm lượng khối lượng gồm 95% niken, 2% aluminum, 2% manganese và 1% silicon.

Hai sợi dây kim loại này được hàn dính một đầu gọi là đầu nóng (đầu đo). Đầu còn lại trong thiết bị là đầu lạnh (đầu chuẩn).

Những bộ phận quan trọng của can nhiệt loại K khác bao gồm:

  • Đầu kết nối (Connection head) còn được gọi là đầu bảo vệ hoặc đầu củ hành. Bộ phận được làm từ một số loại chất liệu như nhôm, gang dẻo hoặc thép không gỉ. Đây là bộ phận cơ học có tác dụng bảo vệ cầu đầu nối và hệ thống dây tín hiệu bên trong. Dây tín hiệu được kết nối với PLC điều khiển, màn hình. Các thiết bị giúp hiển thị thông tin hoặc có tác dụng cảnh báo, báo động.
  • Ống dẫn dây tín hiệu. Bộ phận có chất liệu là kim loại và dùng để nối đầu kết nối với que đo. Bên trong ống dẫn là hai ống mao dẫn để bảo vệ hai dây tín hiệu của cảm biến. Chất liệu của ống dẫn có khả năng chịu nhiệt cao, được làm từ chất liệu Inconel 600.
  • Kết nối cơ khí (Process connection) là phần kết nối để cố định can nhiệt K vào thiết bị cần đo. Cảm biến nhiệt độ loại K S1VFNAK11RI1802000A của Georgian sử dụng kiểu nối ren G1/2. Đây là kiểu kết nối phổ biến nhất trong can nhiệt K. Kiểu nối mang đến sự tiện dụng trong quá trình lắp đặt sử dụng. Đồng thời, chi phí để sở hữu loại sản phẩm này tối ưu hơn so với kết nối mặt bích, kết nối hàn, dạng phích cắm…
  • Ống bảo vệ (Inner tube) là phần đầu dò của cảm biến. Bộ phận được bao bọc bởi nhiều lớp bảo vệ với lớp ngoài làm từ vật liệu sứ. Lớp ngoài cùng có độ dày tương đối, có khả năng chịu được lực va đập.
  • Ống bảo vệ đầu dò thực hiện vai trò là cố định và bảo vệ đầu dò nhiệt, tránh tác động từ bên ngoài. Bộ phận và lớp bảo vệ bên ngoài có khoảng cách nhất định để đảm bảo nhiệt độ truyền đi không bị ảnh hưởng.
  • Đầu dò nhiệt độ là bộ phận nằm ở phía trong cùng của que đo. Bộ phận chứa hai dây kim loại là dây âm và dây dương ở trên. Bộ phận được coi là “trái tim” của can nhiệt để cảm nhận giá trị nhiệt hiệu quả. 

Nguyên lý hoạt động của cảm biến nhiệt độ loại K mang thương hiệu Georgian

Can nhiệt loại K hoạt động dựa trên nguyên lý “hiệu ứng nhiệt điện”. Hiệu ứng xảy  ra khi hai đầu kim loại được nối với nhau. Đồng thời, có sự chênh lệch nhiệt độ giữa đầu nóng (đầu đo) và đầu lạnh (đầu chuẩn). Lúc này, giữa hai đầu sẽ phát sinh một sức điện động V tại đầu lạnh. Dựa vào tín hiệu điện này, thiết bị sẽ đọc được giá trị nhiệt độ. 

Ưu điểm và hạn chế của cảm biến nhiệt độ loại K

Trong quá trình hoạt động, can nhiệt loại K có nhiều ưu điểm và cũng tồn tại những hạn chế nhất định. Dưới đây là những thông tin quan trọng bạn cần nắm được:

Cảm Biến Can Nhiệt K Georgin - Pháp
Cảm Biến Can Nhiệt K Georgin – Pháp

Ưu điểm trong quá trình hoạt động của cảm biến nhiệt độ loại K

Những ưu điểm hàng đầu của can nhiệt loại K:

  • Thiết bị được phân phối rộng khắp trên thị trường Việt Nam. Do vậy, người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm, sửa chữa hay thay thế khi cần thiết.
  • Mức giá của các sản phẩm can nhiệt loại K thấp hơn so với cảm biến nhiệt độ Pt100.
  • Kích thước của can nhiệt nhỏ gọn và tiện lợi, linh hoạt.
  • Dải đo của can nhiệt rộng, trong khoảng (-200° đến +1260°C). Do vậy, thiết bị có thể sử dụng cho hầu hết các ứng dụng công nghiệp thông thường.
  • Khả năng ổn định trong quá trình làm việc của can nhiệt K ở mức có thể chấp nhận. Thời gian thiết bị phản hồi nhanh và có độ chính xác cao. 
  • Tuổi thọ sử dụng của thiết bị lâu dài, thường cao hơn so với loại can nhiệt RTD.

Hạn chế trong quá trình hoạt động của cảm biến nhiệt độ loại K

Một số hạn chế của thiết bị:

  • Cảm biến nhiệt độ loại K không thể sử dụng ở trạng thái dây trần đối với chất lỏng dẫn điện. Nếu dây của thiết bị không đồng nhất có thể tạo ra những điện áp khác khiến phép đo bị sai lệch.
  • Sai số của can nhiệt K lớn hơn so với can nhiệt RTD. 
  • Độ nhạy của thiết bị không được tốt như can nhiệt RTD. 
  • Cảm biến nhiệt K có thành phần là niken từ tính. Tương tự như những loại kim loại có từ tính khác, khi nhiệt độ đạt tới điểm Curie, tức mức nhiệt độ 350 °C thì sẽ có sai lệch trong tín hiệu đầu ra. 
  • Can nhiệt K khi hoạt động trong môi trường oxy hóa thấp gây ra sự oxi hóa ưu tiên của crom trong dây dương. Hiện tượng này được gọi là “green rot”. Sự sai lệch do green rot xảy ra trong khoảng nhiệt độ từ 816 °C đến 1038 °C. Để giảm tác động của hiện tượng, bạn nên thông gió hoặc bịt kín ống bảo vệ.

Hưng Phát đã cung cấp đến bạn những thông tin chi tiết về thông số, nguyên lý hoạt động, cấu tạo, ưu điểm và hạn chế của cảm biến nhiệt độ loại K. Hy vọng với những thông tin ở trên, bạn có thể hiểu hơn về thiết bị đo nhiệt trong công nghiệp này. Nếu bạn có nhu cầu mua cảm biến nhiệt độ loại K chính hãng, chất lượng cao hãy đến Hưng Phát để được hỗ trợ tốt nhất.

Cảm biến nhiệt độ Pt100: phân loại, nguyên lý & cách chọn

Phân biệt cảm biến nhiệt độ Pt100 loại dây và head mouted

Cảm biến nhiệt độ Pt100 là loại cảm biến nhiệt độ RTD (Resistance Temperature Detector) sử dụng điện trở của kim loại platinum để đo nhiệt độ. Tên gọi Pt100 có nghĩa là phần tử cảm biến có điện trở 100Ω tại 0°C theo tiêu chuẩn IEC 60751, và điện trở sẽ tăng theo nhiệt độ với hệ số khoảng 0.385 Ω/°C. Nhờ độ chính xác cao, ổn định lâu dài và ít nhiễu, cảm biến Pt100 được sử dụng rất phổ biến trong các hệ thống PLC, bộ điều khiển nhiệt độ và SCADA trong công nghiệp.

Phân biệt cảm biến nhiệt độ Pt100 loại dây và head mouted
Phân biệt cảm biến nhiệt độ Pt100 loại dây và head mouted

Trong hệ sinh thái đo nhiệt độ công nghiệp, Pt100 thường được sử dụng cùng với temperature transmitter, PLC và hệ thống SCADA để giám sát nhiệt độ trong các quy trình sản xuất.

Nếu bạn muốn hiểu tổng quan về các loại cảm biến nhiệt độ, nguyên lý đo và các công nghệ đo nhiệt độ khác nhau, bạn có thể tham khảo bài viết cảm biến nhiệt độ là gì trước khi đi sâu vào cấu tạo và ứng dụng của Pt100.

Thông tin nhanh về cảm biến nhiệt độ Pt100

Bạn cần biết rằng:

  • Loại cảm biến: RTD (Resistance Temperature Detector)

  • Vật liệu cảm biến: Platinum (Pt)

  • Điện trở tại 0°C: 100Ω

  • Hệ số nhiệt: 0.00385 /°C

  • Tiêu chuẩn: IEC 60751

  • Kiểu đấu dây: 2 dây / 3 dây / 4 dây

Nguyên lý hoạt động RTD Pt100

Nguyên lý hoạt động RTD PT100
Nguyên lý hoạt động RTD PT100

Nguyên lý hoạt động của RTD Pt100 dựa trên sự thay đổi điện trở của kim loại platinum theo nhiệt độ. Khi nhiệt độ tăng, điện trở của phần tử platinum cũng tăng theo một quy luật xác định. Với cảm biến Pt100, điện trở danh định là 100Ω tại 0°C và tăng dần khi nhiệt độ tăng. Quan hệ gần đúng giữa điện trở và nhiệt độ có thể biểu diễn bằng công thức:

R = R0 × (1 + α × T)

Trong đó:

  • R0 = 100Ω tại 0°C

  • α ≈ 0.00385 /°C (theo tiêu chuẩn IEC 60751)

  • T là nhiệt độ (°C)

Bộ đo hoặc temperature transmitter sẽ cấp một dòng điện nhỏ qua cảm biến để đo điện trở, sau đó chuyển đổi giá trị điện trở này thành nhiệt độ hiển thị hoặc tín hiệu 4–20mA / Modbus để PLC hoặc SCADA có thể giám sát và điều khiển.

Phân loại cảm biến nhiệt độ Pt100

Cảm biến nhiệt độ Pt100 có thể được phân loại theo cấu trúc cơ khí và kiểu đấu dây tín hiệu.

1. Phân loại theo cấu trúc cơ khí

Trong thực tế công nghiệp, cảm biến Pt100 thường có hai dạng chính:

Pt100 dạng dây (Probe type)

Cảm biến nhiệt độ Pt100 dạng dây - probe type
Cảm biến nhiệt độ Pt100 dạng dây – probe type
  • Đầu dò inox dạng thanh dài

  • Dây tín hiệu được kéo trực tiếp từ đầu dò

  • Thường dùng trong các ứng dụng đơn giản như bồn nước, HVAC, máy thực phẩm hoặc phòng thí nghiệm.

  • Kết nối có thể có ren kết nối hoặc không có ren

Pt100 dạng head mounted (đầu củ hành)

Cảm biến nhiệt độ PT100 - Head Mounted
Cảm biến nhiệt độ PT100 – Head Mounted
  • Đầu dò được gắn với hộp đấu dây (connection head)

  • Có thể lắp thêm temperature transmitter 4–20mA hoặc Modbus bên trong head

  • Phù hợp cho các hệ thống công nghiệp, PLC, SCADA.

  • Ren kết nối dạng G1/2, 1/2 NPT hoặc không có ren.

2. Phân loại theo số dây tín hiệu

Sai số đo theo chiều dài dây của cảm biến nhiệt độ Pt100 2 dây 3 dây 4 dây
Sai số đo theo chiều dài dây của cảm biến nhiệt độ Pt100 2 dây 3 dây 4 dây

Cảm biến Pt100 cũng được phân loại theo số lượng dây dẫn để giảm sai số do điện trở dây dẫn. Nhìn bên ngoài chúng ta thấy rõ cảm biến ra mấy dây chính là số dây thực tế của cảm biến.

Cảm biến nhiệt độ Pt100 2 dây

  • Cấu trúc đơn giản nhất
  • Điện trở dây dẫn sẽ cộng vào giá trị đo
  • Sai số cao khi dây dài.

Cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây.

  • Là cấu hình phổ biến nhất trong công nghiệp
  • Bộ đo có thể bù điện trở dây dẫn
  • Độ chính xác tốt với chi phí hợp lý.

Đây là cấu hình phổ biến nhất trong công nghiệp vì thiết bị đo có thể bù điện trở dây dẫn, giúp giảm sai số đáng kể so với cấu hình 2 dây.

Trong hầu hết các hệ thống PLC, bộ điều khiển nhiệt độ hoặc temperature transmitter, Pt100 3 dây được sử dụng nhiều nhất vì độ chính xác tốt và chi phí hợp lý.

Bạn có thể tìm hiểu chi tiết về nguyên lý bù điện trở dây và cách đấu dây trong bài: https://huphaco.vn/cam-bien-nhiet-do-pt100-3-day/

Cảm biến nhiệt độ Pt100 4 dây

  • Loại chính xác nhất
  • Hoàn toàn loại bỏ ảnh hưởng của điện trở dây
  • Thường dùng trong phòng thí nghiệm hoặc hệ đo chính xác cao.

Trong thực tế công nghiệp, Pt100 3 dây là cấu hình được sử dụng phổ biến nhất vì có thể bù điện trở dây dẫn mà không cần tăng thêm dây tín hiệu như cấu hình 4 dây.

Bảng tra điện trở nhiệt độ Pt100

Cảm biến nhiệt độ Pt100 hoạt động dựa trên nguyên lý điện trở của vật liệu platinum thay đổi theo nhiệt độ. Vì vậy khi đo tín hiệu từ Pt100, thiết bị thực chất đọc giá trị điện trở (Ω) chứ không phải nhiệt độ trực tiếp.

Để xác định nhiệt độ tương ứng, kỹ sư cần sử dụng bảng tra điện trở – nhiệt độ Pt100 theo tiêu chuẩn IEC 60751.

Ví dụ một số giá trị phổ biến:

Nhiệt độ (°C) Điện trở Pt100 (Ω)
0 100
25 109.73
50 119.40
100 138.50
200 175.86

Ví dụ nếu đo được điện trở 119.4 Ω, cảm biến Pt100 đang đo nhiệt độ khoảng 50°C.

Bảng tra này thường được sử dụng trong các trường hợp:

  • kiểm tra cảm biến bằng đồng hồ đo điện trở

  • cấu hình temperature transmitter Pt100 → 4–20mA

  • kiểm tra sai số của module RTD trong PLC

  • xác định nhiệt độ thực tế khi test sensor

Để tra cứu nhanh và chính xác hơn, bạn có thể sử dụng công cụ bảng tra cảm biến nhiệt độ online tại đây:

👉 Bảng tra điện trở Pt100 – Thermocouple – NTC – PTC: https://huphaco.vn/bang-tra-cam-bien-nhiet-do-pt100-type-k-ntc-ptc/

Công cụ này cho phép nhập nhiệt độ hoặc điện trở và hệ thống sẽ tự động tính giá trị tương ứng theo chuẩn cảm biến.

Tại sao trong công nghiệp thường dùng Pt100 3 dây thay vì Pt100 4 dây?

Dù cảm biến nhiệt độ Pt100 4 dây có độ chính xác cao hơn, tối ưu hơn cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây. Tuy nhiên, trong thực tế 99% chúng ta chỉ thấy cảm biến Pt100 3 dây bởi:

  • Sai số của Pt100 3 dây đã đủ nhỏ cho công nghiệp: trong phần lớn các ứng dụng sai số 0.05 – 0.2°C đã hoàn toàn chấp nhận được.
  • Pt100 4 dây cần thêm dây và thiết bị đo chuyên dụng: đa số các modul PLC chỉ nhận 3 dây. Ngoại trừ các bộ chuyển đổi nhiệt độ của Seneca luôn có tùy chọn 4 dây.
  • Chi phí lắp đặt và dây dẫn cao hơn: việc thêm 1 dây tín hiệu có thể tăng 30% giá thành kéo dây cho hệ thống & thêm terminal, cầu nối …
  • Môi trường công nghiệp không cần độ chính xác quá cao
  • Thay thế từ 4 dây xuống 3 dây khó khăn nếu không biết cách thay đổi cách đấu dây
  • Cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây được dùng phổ biến, dễ dàng thay thế, lắp lẫn khi sửa chửa, bảo trì.

Dải đo của của cảm biến nhiệt độ Pt100

Dải đo của cảm biến nhiệt độ Pt100 không cố định mà phụ thuộc vào cấu tạo đầu dò, vật liệu bảo vệ và thiết kế của nhà sản xuất. Vì vậy mỗi loại cảm biến sẽ có dải đo khác nhau dù nhìn bên ngoài có thể giống nhau.

Đối với Pt100 dạng dây (probe), dải đo phổ biến thường khoảng −50…+400°C. Một số ứng dụng đặc biệt có thể dùng loại −198…+100°C để đo khí hóa lỏng như LIN, LOX, LAR trong các hệ thống cryogenic.

Với cảm biến Pt100 dạng head mounted, dải đo thường rộng hơn. Ví dụ nhiều dòng tiêu chuẩn có dải 0…500°C, một số model của Pixsys có dải −50…+500°C, trong khi các nhà sản xuất như Termotech hoặc Georgin có thể cung cấp các dải cao hơn như −80…+600°C hoặc 0…650°C.

Do đó, không thể xác định chính xác dải đo chỉ bằng cách nhìn bên ngoài cảm biến. Thông tin dải đo phải được xác nhận từ datasheet hoặc nhà cung cấp để đảm bảo phù hợp với ứng dụng và tránh sai số hoặc hư hỏng đầu dò.

Sơ đồ đấu dây cảm biến Pt100

Cảm biến nhiệt độ Pt100 thường được kết nối với bộ chuyển đổi tín hiệu (temperature transmitter) hoặc module RTD trong PLC. Tùy vào cấu hình 2 dây, 3 dây hoặc 4 dây, cách đấu dây sẽ khác nhau để giảm sai số do điện trở dây dẫn.

Sơ đồ đấu dây cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây
Sơ đồ đấu dây cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây

Bộ transmitter sẽ chuyển tín hiệu điện trở của Pt100 thành tín hiệu chuẩn 4–20mA hoặc Modbus, giúp PLC và hệ thống SCADA dễ dàng đọc và giám sát nhiệt độ.

Bạn có thể xem chi tiết các sơ đồ đấu dây tại bài:

👉 Sơ đồ đấu dây cảm biến nhiệt độ

So sánh Pt100 và Thermocouple

Trong các hệ thống đo nhiệt độ công nghiệp, Pt100 và Thermocouple là hai loại cảm biến được sử dụng phổ biến nhất. Tuy nhiên hai loại cảm biến này hoạt động theo nguyên lý hoàn toàn khác nhau, dẫn đến sự khác biệt về độ chính xác, dải đo và ứng dụng thực tế.

Pt100 thuộc nhóm RTD (Resistance Temperature Detector), đo nhiệt độ dựa trên sự thay đổi điện trở của vật liệu platinum. Trong khi đó, Thermocouple hoạt động dựa trên hiệu ứng Seebeck, tạo ra điện áp khi hai kim loại khác nhau được nối với nhau và chịu sự chênh lệch nhiệt độ.

Bảng dưới đây cho thấy sự khác biệt cơ bản giữa hai loại cảm biến này:

Ví dụ bảng:

Tiêu chí Pt100 Thermocouple
Nguyên lý thay đổi điện trở hiệu ứng Seebeck
Độ chính xác cao trung bình
Dải đo -200 → 600°C đến 1800°C
Ứng dụng HVAC, thực phẩm lò nung, nhiệt cao

Trong thực tế, Pt100 thường được sử dụng cho các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao và dải nhiệt trung bình, trong khi Thermocouple phù hợp hơn với các môi trường nhiệt độ rất cao như lò nung, luyện kim hoặc công nghiệp gốm sứ.

Ứng dụng của cảm biến nhiệt độ Pt100

Cảm biến nhiệt độ Pt100 được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống đo và giám sát nhiệt độ công nghiệp nhờ độ chính xác cao và độ ổn định lâu dài.

Một số ứng dụng phổ biến của cảm biến Pt100 gồm:

  • hệ thống HVAC và điều hòa không khí

  • bồn chứa nước nóng hoặc dầu nhiệt

  • dây chuyền chế biến thực phẩm

  • hệ thống lò hơi và nồi hơi

  • giám sát nhiệt độ máy móc và động cơ.

Trong các ứng dụng công nghiệp, cấu hình Pt100 3 dây thường được sử dụng phổ biến nhất vì có thể bù điện trở dây dẫn và đảm bảo độ chính xác khi truyền tín hiệu về PLC hoặc temperature transmitter.

Tư vấn chọn cảm biến nhiệt độ Pt100 phù hợp cho hệ thống của bạn

Việc lựa chọn cảm biến nhiệt độ Pt100 không chỉ phụ thuộc vào dải đo nhiệt độ mà còn liên quan đến nhiều yếu tố kỹ thuật như:

  • chiều dài đầu dò và vật liệu inox

  • kiểu ren hoặc mặt bích lắp đặt

  • cấu hình Pt100 2 dây – 3 dây – 4 dây

  • môi trường làm việc (nước, dầu, hơi nóng, hóa chất…)

  • có cần temperature transmitter 4–20mA / Modbus hay không.

Nếu lựa chọn không đúng, hệ thống có thể gặp các vấn đề như:

  • sai số đo nhiệt độ

  • nhiễu tín hiệu khi truyền xa

  • cảm biến nhanh hỏng do môi trường.

Đội ngũ kỹ sư của Huphaco có kinh nghiệm triển khai cảm biến nhiệt độ cho nhiều hệ thống công nghiệp như:

  • lò hơi và hệ thống hơi nóng

  • bồn chứa nước nóng

  • dây chuyền thực phẩm

  • hệ thống HVAC và năng lượng.

📞 Hotline kỹ thuật: 0937 27 55 66
📧 Email tư vấn & báo giá: sales@huphaco.vn

Câu hỏi về về cảm biến nhiệt độ Pt100

Cảm biến nhiệt độ Pt100 là gì?

Pt100 là một loại cảm biến nhiệt độ RTD (Resistance Temperature Detector) sử dụng vật liệu platinum. Tên Pt100 có nghĩa là điện trở của cảm biến bằng 100 ohm tại 0°C. Khi nhiệt độ thay đổi, điện trở của platinum cũng thay đổi theo quy luật đặc trưng của vật liệu.

Pt100 có thể đo được nhiệt độ bao nhiêu?

Dải đo tiêu chuẩn của cảm biến Pt100 theo IEC 60751 thường nằm trong khoảng:

-200°C đến 600°C

Tuy nhiên trong thực tế công nghiệp, các dải đo phổ biến là:
0–100°C
0–200°C
0–400°C
0–600°C
Tùy thuộc vào cấu tạo đầu dò, vật liệu vỏ inox và chiều dài sensor.

Pt100 2 dây, 3 dây và 4 dây khác nhau như thế nào?

Sự khác biệt chính nằm ở khả năng bù điện trở dây dẫn.

Pt100 2 dây: cấu trúc đơn giản nhưng dễ bị sai số do điện trở dây dẫn.
Pt100 3 dây: phổ biến nhất trong công nghiệp vì có thể bù điện trở dây, độ chính xác tốt.
Pt100 4 dây: loại chính xác nhất, thường dùng trong phòng thí nghiệm hoặc hệ đo chuẩn.

Pt100 có cần bộ chuyển đổi tín hiệu (transmitter) không?

Trong nhiều hệ thống công nghiệp, Pt100 thường được kết nối với temperature transmitter để chuyển tín hiệu điện trở sang các tín hiệu tiêu chuẩn như:

4–20 mA
0–10 V
Modbus RTU / Modbus TCP
Điều này giúp PLC, bộ điều khiển nhiệt độ hoặc SCADA đọc tín hiệu dễ dàng và giảm nhiễu tín hiệu khi truyền xa.

Pt100 khác gì so với Thermocouple?

Pt100 và Thermocouple đều là cảm biến nhiệt độ nhưng hoạt động theo nguyên lý khác nhau.

Pt100
hoạt động dựa trên thay đổi điện trở của platinum
độ chính xác cao
ổn định lâu dài
dải đo thấp đến trung bình

Thermocouple
hoạt động theo hiệu ứng Seebeck
chịu được nhiệt độ rất cao
phản hồi nhanh
độ chính xác thấp hơn Pt100.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh