Khi lưu chất đi vào thông qua ống ở vị trí số (1) sẽ chạy dọc theo ống bourdon. Bộ phận ống bourdon này là bộ phận chính hay quan trọng nhất của đồng hồ đo áp suất.
Sau khi lưu chất đi vào ống bourdon sẽ làm ống bourdon này giãn nở và kéo thanh ốc (2) dịch chuyển hướng lên. Do đó, dẫn tới thanh số (3) bị dịch chuyển theo hướng mũi tên và làm cho bánh răng số (4) quay ngược chiều kim đồng hồ.
Khi bánh răng di chuyển thì nó đã tác động lên lò xo. Chính lò xo này là nguyên nhân dẫn tới kim đồng hồ quay theo chiều kim đồng hồ. Từ đó nó giúp chúng ta có thể đọc được kết quả đo.
II2G cho ta biết, thiết bị dùng để đảm bảo trong phạm vi Zone 1. Zone 1 này được hiểu là một nơi mà nơi đó có bầu không khí dễ cháy nổ. Môi trường này nó bao gồm sự hỗn hợp của không khí và những vật chất nguy hiểm được tạo nên từ Gas, hơi nước hoặc bụi.
Ex là tiêu chuẩn đảm bảo an toàn theo ATEX.
Bảng phân loại mội trường làm việc ở môi trường nhiệt độ, khí gas và hơi sương
Đây là bảng sự phân loại của các khí gas và hơi nước – nhiệt độ. Như chúng ta thấy IIC để ám chỉ nếu môi trường là chất khí ví dụ Carbon disulphide (CS2), thì thiết bị có thể chịu được trong môi trường nhiệt độ tối đa T6 là 85°C
Sử đảm bảo an toàn trong môi trường có bụi bẩn
II2D cho ta biết, thiết bị dùng để đảm bảo trong phạm vi Zone 21. Zone 21 là khu vực nơi mà có bầu không khí dễ cháy nổ mà được cấu tạo dưới dạng đám mây của bụi cháy được trong không khí có thể xảy ra trong các hoạt động bình thường.
Bảng phân loại môi trường nhóm bụi theo ATEX
Ex là tiêu chuẩn an toàn theo ATEX. IIC là nhóm bụi bẩn dẫn điện dễ cháy. T85°C … T200°C thì khi chúng ta đọc sẽ hiểu là thiết bị này khi làm việc ở môi trường bụi bẩn, thì nó có thể chịu được nhiệt độ từ 85°C … 200°C. X, ký hiệu này sẽ cho chúng ta biết rằng là thiết bị để sử dụng ở những môi trường đặc biệt.
Tóm lại, đồng hồ đo áp suất M5000 là một thiết bị không thế thiếu trong các công ty thực phẩm, công ty dầu khí… vì chúng đảm nhận vai trò hiển thị thông tin áp suất lưu chất chạy qua đó là bao nhiêu, giúp chúng ta căn chỉnh lại cho phù hợp và tránh những sự cố rủi ro trong quá trình vận hành.
Các bạn có nhu cầu tư vấn về thiết bị này hoặc muốn đặt hàng những mặt hàng trên trang web của chúng tôi thì các bạn liên hệ qua số điện thoại bên dưới.
Mật khẩu sẽ là 1234, dùng mũi tên lên xuống để thay đổi tham số. Muốn chuyển sang những tham số khác thì bấm SET. Sau khi hoàn tất việc nhập mật khẩu cho ATR244-12ABC ta sẽ nhấn nút FNC thêm lần nữa để tiến hành quá trình cài đặt.
Nhận diện tín hiệu Analogue vào
Với ký hiện đầu, đây là kí hiệu mà chúng ta sẽ chọn lựa đọc tín hiệu vào là loại nào hay thiết bị cảm biến nào. Nếu bạn không chỉnh phần này đầu tiên thì bạn chỉnh những tham số sau nó cũng sẽ thông báo lỗi cho bạn.
Để chọn ký hiện đầu tiền để mà bạn có thể thiết lập được tín hiệu vào là loại nào thì ta nhấn nút SET. Dùng mũi tên lên xuống để lựa chọn. Ví dụ tôi đang dùng con cảm biến PT100 thì dựa theo tài liệu MANUAL ATR-244 thì ta sẽ chọn ký hiệu (màu đỏ) như trên.
Thiết lập giá trị bé nhất mình cần đo
Hoàn tất bước trên, thì tiếp đến bạn phải cài đặt giá trị thang đo thấp nhất mà bạn mong muốn. Tương tự như quá trình trên, nhấn SET rồi thiết lập tham số. Để thoát ra thì nhấn FNC.
Thiết lập giá trị lớn nhất mình cần đo
Tương tự với cài đặt mức thấp, thì cài đặt tham số mức cao cũng diễn ra quá trình như vậy. Khi bạn đã quen tay rồi làm những giai đoạn này rất đơn giãn.
Trong trường hợp bạn muốn cài đặt lại toàn bộ thông số để tránh sai xót trong quá trình hiển thị đo. Thì lúc đầu quá trình nhập mật khẩu, lúc này bạn chọn 9999 để cho con ATR244 này biết rằng bạn đang muốn để lại chế độ mặc định cho nó.
Hiển thị kết quả đo được
Đây sẽ là ảnh ví dụ cho việc hiển thị kết quả đo.
Sau khi bạn chọn chế độ BASIC SETTING thì trên màn hình sẽ hiển thị những thông tin như trên. Tôi sẽ giải thích ý nghĩa của từng chức năng của nó nhé.
MINI LEVEL: câp độ đo nhỏ nhất.
MAXLEVEL: cấp độ đo lớn nhất.
UNITS: Đơn vị đo.
DAMPING: Thời gian hiện kết quả trên màn hình.
Để cài đặt được những con số trên màn hình thì chúng ta chỉ cần bấm OK, sau đó con trỏ nháy sẽ xuất hiện trên màn hình. Mỗi lần bạn bấm OK thì con trỏ sẽ di chuyển, và nút mũi tên lên-xuống dùng để tăng giảm giá trị.
Sau khi cài đặt hoàn tất thì bạn OK cho tới kết thúc để hiển thị SAVED, cái này nó thông báo cho bạn rằng quá trình thiết lập đã thành công. Để thoát khỏi chế độ này bạn chỉ cần nhấn ESC.
Với thời gian hiển thị 1s như trên thì bạn vẫn có thể nhận được giá trị kết quả nhưng mà nó không phải những kết quả chính xác nhất bạn đang cần vì những đoạn gợn sóng đó sẽ cho bạn nhiều giá trị biến thiên.
Thế nên, chế độ này cho phép bạn hiển thị kết quả đo trong khoảng thời gian từ 1-99s. Khi bạn nhờ bộ phận kỹ thuật lắp đặt thì hãy nói thêm cho họ phần này để họ có phương pháp hỗ trợ giúp bạn.
Độ nhạy của cảm biến
SENSITIVITY, độ nhạy của cảm biến. Thông thường, ở chế độ này bạn chỉ cần để mặc định như trên là đủ rồi. Nhưng nếu công ty bạn làm cần con số chính xác nhất thì bạn nên liên hệ nhân viên kỹ thuật đổi lại chế độ của con này.
Bước 4: UNITS vs TEACHING
Cài đặt lại đơn vị cho cảm biến
Đơn vị là một trong những yếu tố quan trong khi bạn đọc một thông số nào đấy. Thế nên, bạn hãy nhờ nhân viên kỹ thuật hỗ trợ bên bạn điều chỉnh đơn vị nào cho phù hợp với trường hợp đo của bạn nhé!
Lọc tín hiệu sai
TEACHING, không phải là dạy đâu nha các bạn. TEACHING ở chức này bạn nên hiểu là quá trình lọc những sóng nhiễu trong khoảng phạm vi trên. Sóng nhiễu ở đây là những sóng tới bị lệch đi một góc alpha nào đó làm cho quá trình hiển thị bị sai số.
Cách kết quả đo được hiển thị trên màn hình.
Hiển thị thang đo mức nước
Khi cài đặt thông số với giá trị như trên thì cảm biến sẽ ra giá trị là h(6000-khoảng cách cảm biến tới bề mặt của vật cản) chứ không phải là khoảng cách cảm biến tới bề mặt vật cản.
DEADZONE, là kết quả đo mà bạn nhận được khi trong quá trình đo vật thể quá gần với thiết bị (<400mm). Khi bạn thấy được dòng chữ này thì bạn hãy liên lạc và xem xét lại cách lắt đặt vị trí thiết bị cảm biến siêu âm cho phù hợp như mình đã viết trên.CẢM BIẾN SIÊU ÂM TRONG CÔNG NGHIỆP NHÃN HIỆU UML70N-10
Nói một cách đơn giản, nếu bạn chỉ dùng một con cảm biến siêu âm có hiển thị mục đích chỉ để đo thôi thì nó vẫn chưa có tác dụng gì nhiều cho công việc của bạn. Bạn để một con cảm biến như vậy và đồng thời kết nối với thiế bị đọc tín hiệu như là ATR, S311-4A,…
Mặt khác, khi kết nối như thế này là dùng để điều khiển Relay. Dùng Relay để điều khiển ví dụ như van nước, khi tới mức nước cố dịnh khi cài đặt ở cảm biến là 5000 (mm) thì Relay sẽ làm cho bơm nước dừng.
Trong công nghiệp tự động, đo lường là một việc cực kì quan trọng để có thể điều khiển chính xác. Hôm nay mình sẽ nói về một thiết bị được sử khá phổ biến trong công nghiệp, đó là bộ chuyển đổi áp suất.
bộ chuyển đôi áp suất
Trước khi nói về việc cách hoạt động của bộ chuyển đổi áp suất chúng ta phải biết về nó. Nó là thiết bị gì?
Bộ chuyển đổi áp suất là một thiết bị chuyển đổi áp suất thành tín hiệu điện đưa về cho các bộ điều khiển xử lý. Bộ này thường được gọi với tên là cảm biến áp suất.
Các thành phần chính trong bộ chuyển đổi áp suất
Có 3 thành phần chính:
Cảm biến (Sensor)
Bộ chuyển đổi (Transducer)
Bộ truyền tín hiệu (Transmitter)
Cảm biến (sensor) là gì?
Cảm biến là một phần tử thực hiện phép đo ban đầu. Cảm biến khí nhận được một sự thay đổi vật lý nào đó nó sẽ cảm nhận được và đưa về một thông số có thể đo đạc được. Cảm biến là một thiết bị tiếp xúc trực tiếp với biến vật lý cần đó cảm nhận được sự thay đổi và cung cấp một tín hiệu đầu ra có thể đo được. Ví dụ cảm biến nhiệt độ cho ra tín hiệu trở có thể đo được. Cảm biến áp suất cho ra áp lực tại một đường ống nhất đinh. Cảm biến là một thành phần không thể thiếu của bộ chuyển đổi áp suất.
Bộ chuyển đổi (Transducer) là gì?
Bộ chuyển đổi là bộ chuyển đổi năng lượng từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác có mối quan hệ đầu vào và đầu ra. Trong đo lường tín hiệu đầu ra thường là tín hiệu điện. ví dụ bộ chuyển đổi từ nhiệt sang tín hiệu điện, bộ chuyển đổi áp suất chuyển đổi áp suất thành tín hiệu điện.
Có một khẳng định khá thú vị. Tất cả cảm biến đều là bộ chuyển đổi nhưng không phải bộ chuyển đổi nào cũng là cảm biến. Ví dụ như cái loa nó có thể chuyển đổi gióng nói thành tín hiệu điện rồi khuếch đại nó. Nhưng nó không thể đo đạc được nên không phải là cảm biến. Bộ chuyển đổi áp suất vừa là cảm biến vừa là bộ chuyển đổi.
Chuyển đổi tín hiệu âm thanh không phải cảm biến
Bộ truyền tín hiệu (Transmitter) là gì?
Bộ tuyền tín hiệu là bộ nhận tín hiệu từ bộ chuyển đổi và khuếch đại tín hiệu đó thành tín hiệu tiêu chuân 0 – 10V, 4 – 20mA… Bộ truyền tín hiệu là đại diện cho một tín hiệu vật lý sang tín hiệu điện tiêu chuẩn để có thể đọc và xử lý tại bộ điều khiển. Ví dụ bộ chuyển đổi áp suất sẽ đưa ra tín hiệu 4 – 20mA.
Tại sao chúng ta không đọc trực tiếp tín hiệu điện từ bộ chuyển đổi, bộ chuyển đổi cũng xuất ra tín hiệu điện mà? Một câu hỏi khá thú vị. Bộ chuyển đổi có thể chuyển đổi đại lượng vật lý thành tín hiệu điện. Nhưng bộ chuyển đổi phải đáp ứng được các quan hệ đầu vào với đầu ra. Điều này có nghĩa là có thể đầu vào lớn đầu ra cực nhỏ hoặc là đầu vào nhỏ đầu ra lại quá lớn. Tín hiệu nhỏ không truyền được đi xa, tín hiệu lớn quá thì khó đọc và xử lý. Vì thế người ta cần bộ truyền tín hiệu đưa về một tín hiệu tiêu chuẩn để thuận tiện cho việc xử lý. Ví dụ bộ điều khiển không thể đọc trực tiếp áp suất nên phải chuyển đổi thành tín hiệu điện. Tín hiệu điện khí chuyển đổi khá nhỏ khoảng vài mmV nên cần bộ transmiter, để chuyển tín hiệu vài mmV thành tín hiệu 1 – 5V tiêu chuẩn. Đối với bộ chuyển đổi áp suất điều này khá là thuận tiện cho việc điều khiển.
Transmitter
Nguyên lý làm việc của bộ chuyển đổi áp suất
Đầu dò của bộ chuyển đổi áp suất sẽ cảm nhận sự thay đổi của áp suất. Đầu dò sẽ xuất ra một tín hiệu đến bộ chuyển đổi. Bộ chuyển đổi chuyển đổi tín hiệu áp suất thành tín hiệu điện. Tín hiệu điện này được đưa đến bộ truyền tín hiệu. Bộ truyền tín hiệu sẽ khuếch đại thành tín hiệu chuẩn 4 – 20mA, 0 -10V… đưa tới bộ điều khiển. Bộ điều khiển đọc và xử lý tín hiệu đó để điều khiển các van hoặc máy bơm để đạt được hiệu quả cho quá trình sản suất.
Ví dụ mình muốn chuyển đổi từ 0 psi đến 350 psi ứng với 4 – 20mA. Khi đầu dò đo được 0 psi bộ chuyển đổi áp suất sẽ đưa ra tín hiệu 4mA.
Khi ở 0 psi đưa về tín hiệu 4mA
Khi đầu do đo được 350 psi bộ chuyển đổi áp suất sẽ xuất tín hiệu 20mA.
Khi ở 350 psi đưa về tín hiệu 20mA
Các lưu ý khi sử dụng cảm biến áp suất
Khi sử dụng bộ chuyển đổi áp suất cũng cần một vài lưu ý để tránh hư hại
Dải đo của cảm biến áp suất
Điều đặc biệt lưu ý là dải đo của bộ chuyển đổi áp suất. Nếu dải đo sai dẫn đến đo sai hoặc là làm thủng cảm biến áp suất. Nếu muốn bộ chuyển đổi làm việc hiệu quả cần phải có một dải đo phù hợp.
Dải đo của một vài bộ chuyển đôi áp suất
Ren kết nối
Ren kết nối khá quan trọng. Vì nó liên quan đến việc lắp đặt cho bộ chuyển đổi áp suất. Đồng thời nó chính là đầu dò nên cần phải kín. Để có thể chuyển đổi một cách chính xác nhất.
một số loại ren thông dụng cho cảm biến áp suất
Dải đo là tuyệt đối hay tương đối.
Bộ chuyển đổi áp suất có 2 loại: tuyệt đối và tương đối. Cảm biến áp suất tuyệt đối lấy áp suất chân không hoàn hảo làm chuẩn đo. Cảm biến áp suất tương đối lấy áp xuất khí quyển làm chuẩn. Việc này khá quan trọng trong các quy trình sản xuất khắt khe. Các ứng dụng liên quan đến áp suất chân không.
Áp suất tuyệt đối và áp suất tương đối
Môi trường làm việc
Mỗi bộ chuyển đổi áp suất điều có một mục đích sử dụng khác nhau. Tùy thuộc vào môi trường sẽ có những bộ chuyển đổi khác nhau. Ví dụ trong môi trường có nhiều bụi thì bộ chuyển đổi sẽ phải có những qui chuẩn phòng nổ. Trong môi trường thực phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, an toàn thực phẩm.
Thiết bị đo áp suất được sử dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp tự động như lò hơi, nhà máy bia, trạm dầu khí, …. Thiết bị đo áp suất thường được gọi là cảm biến áp suất. Cảm biến áp suất được sử dụng rất nhiều nhưng không phải ai cũng có thể lắp đặt đúng kĩ thuật. Những lưu ý khi lắp đặt cảm biến áp suất sẽ giúp bạn tránh những rủi ro không cẩn thiết
Khi chọn mua cảm biến áp suất các bạn phải lưu ý các vấn đề sau :
Thang đo cho cảm biến
Lựa chọn thang đo cho thiết bị đo áp suất là một điều kiện tiên quyết để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của mình. Các bạn không thể nào mua cảm biến áp suất 1 Bar để đo áp suất 10 Bar. Nó sẽ làm thủng cảm biến áp suất gây lãng phí.
thang đo áp suất tuyệt đối
Việc lựa chọn thang đo cho cảm biến áp suất sẽ tăng độ chính xác cho hệ thống của các bạn. Nếu các bạn lựa thang đo 10 bar để đo áp suất vài Pa thì thật phi lý. Vì thế việc lựa chọn thang đo cho cảm biến áp suất đem lại hiệu quả cao và độ chính xác cao.
một số thang đo của cảm biến áp suất Geogrin
Ren kết nối cơ khí của cảm biến áp suất
Khi lựa chọn cảm biến các bạn phải quan tâm đến ren kết nối. Bởi vì ren kết nối liên quan trực tiếp đến việc bạn lắp đặt cảm biến áp suất trong nhà máy. Nếu ren không phù hợp dẫn đến các trường hợp bạn không thể lắp ráp. Không những thế nó sẽ ảnh hưởng đến quy chuẩn an toàn trong nhà máy.
Vài ren tiêu chuẩn của Georgin
Đối với từng nhà máy khác nhau sẽ có các tiêu chuẩn an toàn khác nhau. Mỗi quy chuẩn an toàn lại có một loại ren khác nhau. Vì thế khi mua thiết bị đo áp suất các bạn nên chọn luôn loại có tiêu chuẩn ren phù hợp. Nếu bạn muốn biết thêm về các chuẩn ren có thể tham khảo bài viết: các chuẩn ren kết nối thông dụng
Nhiệt độ hoạt động của cảm biến áp suất
Khi mua các thiết bị đo nói chung hoặc thiết bị đo áp suất nói riêng, các phải để ý đến nhiệt độ hoạt động của cảm biến. Nhiệt độ hoạt động khá quan trọng nếu cảm biến hoạt động ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho phép sẽ dẫn đến hư hỏng sai số cao… Vì thế phải có nhiệt độ phù hợp cho cảm biến hoạt động ổn định.
Môi trường nhiệt độ cao
Nếu môi trường hoạt động của cảm biến khá cao bạn nên mua thêm các phụ kiện giảm nhiệt cho cảm biến để cảm biến có thể hoạt động trong môi trưởng tối ưu nhất.
Môi trường làm việc của cảm biến áp suất
Mỗi một cảm biến áp suất được tạo ra thì sẽ được ứng dụng làm trong một môi trường khác nhau. Vì thế mới có nhiều loại cảm biến áp xuất khác nhau. Ví dụ trong môi trường axit có ta chọn cảm biến có bảo vệ, màng bọc PPTE. Trong môi trường thực âm cần độ an toàn cao thì nên dùng cảm biến áp suất màng. Trong môi trường dễ cháy nổ cần có cảm biến áp xuất chuẩn cháy nổ để đảm bảo an toàn…
Có nhiều loại cảm biến áp suất khác nhau nên tùy vào môi trường làm việc các bạn nên chọn loại cảm biến áp suất phù hợp để đảm bảo an toàn cũng như phục vụ cho sản xuất tốt nhất.
Những lưu ý khi lắp đặt cảm biến áp suất
Khi lắp đặt sẽ có nhiều sự cố xảy ra nên khi lắp đặt các bạn phải lắp đặt đúng kĩ thuật mới có thể đảm bảo an toàn. Sau đây là những lưu ý khi lắp đặt cảm biến áp suất
Tránh nước vào cảm biến áp suất
Các loại cảm biến thường khá sợ nước không chỉ cảm biến áp suất. Nên việc tránh nước vào cảm biến là một điều quan trọng. Khi nước vào trong dây của cảm biến có thể gây hư hại cảm biến hoặc gây chập cháy. Các bạn phải lưu ý khi lắp đăt thiết bị đo áp suất tại những nơi ẩm ướt có nước.
Lắp cảm biến áp suất phải có bảo vệ
Tại sao phải cần bảo vệ cho các thiết bị đo áp suất? vì khi bảo vệ cảm biến áp suất, cảm biến sẽ hoạt động lâu hơn. Thay thế dễ dàng hơn, khi không lắp bảo vệ có thể sẽ gây thủng cảm biến khi có sự cố. Có một số loại bảo vệ khác nhau cho các thiết bị đo áp suất thông dụng, dùng van tích hợp…
lắp đặt cảm biến áp suất với valve tích hợp
Tốt nhất các bạn nên dùng các loại van bảo vệ để tránh trường hợp áp suất bị thủng.
Chống xì tại ren kết nối
Tại sao phải chống xì cho cảm biến áp suất? Việc chống xì khá quan trọng. Chống xì sẽ giúp hệ thống hoạt động trơn tru. Không những thế việc chống xì bảo vệ con người khỏi các khí độc hại trong quá trình làm việc. Đối với các hệ thống cao áp chống xì là bắt buộc bởi vì áp suất lớn khi bị xì có thể sẽ gây nổ gây thiệt hại lớn cho bạn.
seal chống xì cho cảm biến áp suất
Có nhiều cách chống xì khác nhau như dùng băng keo non, dùng băng keo chỉ chống xì. Nhưng cách hiểu quả nhất là dùng Seal chống xì. Các nhà sản xuất các thiết bị đo áp suất thường đi kèm các Seal chống xì. Nếu không có các bạn có thể mua Seal, o-ring, vòng đệm… thay thế.
Cảm Biến Siêu Âm ULM – 53 là một thiết bị đo mức của hãng DINEL. Có thể đo được trong nhiều môi trường khác nhau. Được ứng dụng nhiều trong thực tế. Vậy cảm biến siêu âm ULM – 53 hoạt động như thế nào? Cài đặt cảm biến siêu âm ULM – 53 có dễ dàng không? Cùng tìm hiểu thôi nào!
Cảm biến siêu âm ULM – 53 là một thiết bị sử dụng máy phát siêu âm để đo khoảng cách giữa thiết bị với bề mặt cần đo.
Cảm biến siêu âm ULM – 53 có thiết kế nhỏ gọn phù hợp sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau, dễ lắp đặt và sử dụng hiệu quả. Thiết bị được thiết kế với vỏ nhựa PVDF khá sang trọng và chắc chắn. Cảm biến đo liên tục trong môi trường chất lỏng, nước thải, bùn, huyền phù, các chất kết dính… Thiết bị thường được lắp đặt tại các bể chứa, cống rãnh, kênh hở…
Một số dòng cảm biến ULM – 53
Thiết bị còn có LED hiển thị trang thái chạy (RUN) và trạng thái cài đặt (STATE). Cảm biến siêu âm ULM – 53 có loại: loại bình thường (N) và loại chống cháy nổ (Xi).
Thông số kĩ thuật của cảm biến siêu âm ULM – 53
Nguồn nuôi: 18 – 36 VDC
Tín hiệu đầu ra: 4 – 20mA, 0 – 10V, Modbus RTU tùy từng dòng sản phẩm
Thang đo: từ 0,1m đến 20m tùy từng dòng sản phẩm
Kết nối cơ khí: có các ren cơ khí tiêu chuẩn trên sản phẩm, tùy vào từng loại sản phẩm có các ren khác nhau.
Sai số đo: 0,15% đến 0,3% tùy từng loại thang đo trên sản phẩm
Nhiệt độ hoạt động: -30 độ C đến 70 độ C
Những điều cần lưu ý khi lắp đặt cảm biến siêu âm ULM – 53
Đối với cảm biến siêu âm ULM – 53 khi lắp đặt vị trí tốt nhất là mặt phát sóng siêu âm phải song song với bề mặt cần đo. Lắp đặt như thế khi sóng phản xạ lại thiết bị thu được sóng chính xác nhất.
Tránh nhiệt độ cao, áp suất
Cần tránh những nơi có nhiệt độ quá cao, áp suát lớn. Nhiệt độ cao ảnh đến quá trình đo của sản phẩm cần tránh các môi trường có nhiệt độ quá cao tốt nhất là 60 độ C trở xuống. Áp suất lớn ảnh hưởng đến quá trình đo, cảm biến siêu âm ULM – 53 hoạt động tốt nhất trong môi trường áp suất khí quyển.
Tránh các môi trường ăn mòn
Cảm biến siêu âm ULM – 53 là cảm biến không tiếp xúc có thể đo được trong môi trường ăn mòn. Nhưng khi môi trường ăn mòn có nồng độ cao sẽ ảnh hưởng đến thiết bị như môi trường axit mạnh… Nó sẽ ăn mòn vỏ sản phảm làm sản phẩm có tuổi thọ thấp.
Hướng dẫn nối dây và cài đặt cho cảm biến siêu âm ULM – 53
Khi đã tìm hiểu về cảm biến siêu âm ULM – 53 làm thế nào để sử dụng nó? Kết nối dây như thế nào? Sau đây cùng mình tìm hiểu nào!
Nối dây cho cảm biến siêu âm ULM – 53
Để có thể nối dây được đầu tiên các bạn gỡ vít ở đỉnh đầu cảm biến
Tháo phần bên trong của đầu nối (có thể dùng vít dẹt tháo ra).
Các bộ phận sau khi tách rời của cảm biến siêu âm
Sau khi gỡ ra chúng ta có thể thấy được Terminal của cảm biến.
Lấy 2 dây khác màu, một dây nối với chân số 1. Dây khác màu còn lại nối với chân số 2 của cảm biến. Trên hình mình sử dụng 2 dây màu đỏ và màu nâu để nối dây.
kết nối Terninal của ULM-53
Thế là hoàn thành phần nối dây cho cảm biến siêu âm ULM – 53 rồi khá dễ phải không.
nối dây với terminal của cảm biến siêu âm
Nối dây cảm biến ULM – 53 với bộ hiển thị ATR244
Cảm biến siêu âm ULM – 53 là cảm biến siêu âm không hiển thị. Nếu bạn muốn biết thông cảm biến đang đo được là bao nhiêu mét. Lúc này các bạn cần một bộ hiển thị hoặc đọc trực tiếp trên PLC hoặc bộ điều khiển. Trong bài viết này mình dùng bộ hiển thị ATR244 của hãng Pixsys, một hãng nổi tiếng về các bộ hiển thị.
Bộ hiển thị đa năng ATR244
Các bạn nối dây theo sơ đồ sau:
Sơ đồ nối dây của ULM-53 với ATR244
Trên hình mình nối dây màu đỏ với chân 16 của ATR244 và dây màu nâu với chân 19 của ATR244
Cài đặt thông số đo cho thiết bị ULM – 53
Cảm biến ULM – 53 thường sử dụng chế độ mặc định theo nhà sản xuất. Nhưng khi các bạn muốn ngược lại nhà sản xuất cũng cho phép các bạn sử dụng tín hiệu ngược lại.
Chế độ mặc định của nhà sản xuất ULM – 53Chế độ ngược ULM – 53
Cảm biến siêu âm ULM – 53 có 2 phiên bản. Phiên bản nút nhấn để cài đặt và phiên bản sử dụng bút từ để cài đặt. Hiện tại mình chỉ có phiên bản bút từ nên mình sẽ hưỡng dẫn phiên bản bút từ cho các bạn. Để cài đặt được cho cảm biến ULM – 53 các bạn thực hiện như sau:
Cảm biến siêu âm ULM – 53
Cài đặt mức thấp (4mA)
Chúng ta sẽ cài đặt mức thấp trước, các bạn làm như sau:
Xả bồn xuống mức thấp mong muốn
Xả bồn xuống mức thấp
Dùng bút từ đưa vào cùng cảm ứng từ EMTY khoảng 2s. Khi đèn LED cam hiện lên chớp chậm là vào phần cài đặt. Tiếp tục giữ ở vị trí cảm ứng từ EMTY đến khi đen LED màu cam chớp nhanh 3 lần là cài đặt thành công
Chúng ta có thể thay đổi bất kì cài đặt nào sau khi bỏ bút từ ra khỏi mặt phẳng cài đặt 2s
Cài đặt mức cao (20mA):
Sau khi cài đặt mức thấp ta cài đặt mức cao, ta làm như sau:
Làm đầy bồn đến mức cao mong muốn
Làm đầy bồn đến mức cao
Dùng bút từ đưa vào vùng cảm ứng FULL khoảng 2s. Khi đèn LED cam hiện lên chớp chậm là vào phần cài đặt. Tiếp tục giữ ở vị trí cảm ứng FULL đến khi đen LED màu cam chớp nhanh 3 lần là cài đặt thành công
Chúng ta có thể thay đổi bất kì cài đặt nào sau khi bỏ bút từ ra khỏi mặt phẳng cài đặt 2s
Chế độ ngược
Đê cài đặt chế độ ngược ta làm đấy bồn khi cài đặt mức thấp và xả bồn đến mức thấp khi ta cài đặt mức cao là được.
Bài viết của mình tới đây là hết. Hy vọng bài viết của mình giúp ích được cho vấn đề của các bạn.
Cảm biến siêu âm ULM-70N của hãng DINEL là một con cảm biến có khá nhiều tính năng và ứng dụng, làm thế nào để nối dây cho cảm biến siêu âm ULM-70N. Trong bài viết hôm này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách nối dây con cảm biến siêu âm ULM-70N của DINEL.
Cảm biến siêu âm ULM-70-N
Trước khi có thể lắp đặt được cảm biến siêu âm ULM-70N chúng ta phải phải hiểu sơ quá sản phẩm. Nào cùng bắt đầu thôi.
Cảm biến siêu âm là một thiết bị sử dụng sóng siêu âm để có thể phát hiện vật, đếm sản phẩm hoặc đo khoảng cách.
Một số cảm biến siêu âm
Cảm biến siêu âm ULM-70N là gì?
Cảm biến siêu âm ULM-70N là một dòng sản phẩm của hãng DINEL. Cảm biến có tích hợp màn hình hiển thị nhằm nâng cao độ chính xác khi lắp đặt sản phẩm.
Cảm biến siêu âm ULM-70N tích hợp khá nhiều chức năng khác nhau. Cảm biến có thể thay đổi khoảng cách đo để phù hợp với nhiều trường hợp khác nhau. Tăng giảm độ nhạy để có thể lọc nhiễu trong quá trình sử dụng. Tính năng TEACHING tự động nhận dạng các tín hiệu nhiễu để hoạt động chính xác.
Cảm biến ULM-70N có nhiều dòng khác nhau như ULM-70N-01, ULM-70N-02, ULM-70N-10…
Thông số kĩ thuật của ULM-70N
Nguồn nuôi: 18 đến 36VDC
Tín hiệu ra: 4 – 20mA
Khoảng cách đo: tùy vào từng dòng sản phẩm có thể đo được từ 0.15m – 20m
Màn hình hiển thị: LCD OLED đơn sắc vàng khá sáng
Nhiệt độ hoạt động: từ -30 đến 60 độ C
Hướng dẫn nối dây cảm biến siêu âm ULM-70N
Cảm biến siêu âm ULM-70N có nhiều biến thể khác nhau, có nhiều cách đấu nối khác nhau với từng biến thể. Trong bài viết ngày hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cách nối dây loại phổ biến nhất đó là ULM-70N 2 dây xuất tín hiệu 4 – 20mA.
Kết nối dây với cảm biến siêu âm ULM-70N
Đầu tiên các bạn mở phần nắp của ULM-70N
Tháo nắp kính của ULM-70N
Tiếp theo các bạn dùng tay nhấc từ từ phần màn hình OLED của ULM-70N ra ngoài.
Tháo màn hình hiển thị OLED của ULM-70N
Khi gỡ được phần màn hình hiển thị ta sẽ thấy terminal lấy 2 dây khác màu. Một dây nối với chân +, dây khác màu còn lại nối với dây âm. Trong hình một lấy dây đỏ nối với chân (+), dây nâu nối với chân (–)
Nối 2 dây khác màu cho ULM-70N
ULM-70N nối với các bộ hiển thị hoặc PLC không xuất nguồn ra
Các bộ hiển thị không xuất nguồn ra là các bộ hiển thị không có chân xuất nguồn hoặc có nguồn nhỏ hơn 18V. Đối với các bộ hiển thị này tốt nhất các bạn nên có 1 bộ nguồn 24V riêng cấp cho cảm biến. Các bạn nối dây sơ đồ sau:
Nối ULM-70N với PLC không có xuất nguồn ra
ULM-70N nối với các bộ hiển thị có xuất nguồn ra.
Cảm biến siêu âm ULM-70N với bộ hiển thị ATR144
Các bộ hiển thị loại này có xuất nguồn ra 24V. Với các bộ hiển thị này các bạn không cẩn phải có bộ nguổn riêng. Trong bài viết này mình sử dụng bộ ATR144 để hiển thị. Bộ hiển thị này có xuất nguồn 24VDC, nên ta nối theo sơ đồ sau:
Nối dây ULM-70N với bộ hiển thị ATR144
Hướng dẫn cài đặt khoảng cách cho cảm biến siêu âm ULM-70N
Nếu các bạn không biết cách cài đặt thông số điều đó dẫn đến khi hoạt động các thông số hiển thị trên ULM- và thông số các bạn nhận được là sai. Không đúng theo ý muốn nên việc cài đặt chính xác các thông số rất là quan trọng
Những lưu ý trước khi cài đặt thông số
Đối với cảm biến siêu âm ULM- tín hiệu đầu ra của cảm biến này là tín hiệu analog 4 – 20mA. Vì thế để đọc được được cảm biến các bạn phải có một bộ hiển thị analog hoặc bộ điểu khiển có thể đọc được tín hiệu analog 4 – 20mA.
Bộ hiện thị PID ATR144
Khi các bạn cài đặt cảm biến ULM-70N nên đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật, nhiệt độ làm việc để tránh hiện tưởng nhiễu. (có thể tham khảo bài viết ở đây).
Lưu ý đến các vấn đề nguồn cho cảm biến siêu âm ULM-70N. Cảm biến siêu âm ULM- sử dụng nguồn từ 18 đến 30VDC khi nối dây cẩn đảm bảo rằng nguồn cấp cho sản phẩm. Cũng có thể sử dụng nguồn xuất ra từ bộ hiển thị và PLC nếu nguồn đó nằm trong khoảng 18 đến 30VDC (tốt nhất là nguồn 24VDC).
Cài đặt khoảng cách cho cảm biến ULM-70N
Trong cảm biến siêu âm có 3 nút nhấn:
Nút OK: vào menu cài đặt, xác nhận lựa chọn trên menu, di chuyển qua lại giữa các số.
Nút lên – xuống: nút này cho phép các bạn di chuyển lên và xuống, tăng giảm số đếm.
Trong bài viết này các bạn chỉ quan tâm 2 thông số đó là MIN LEVEL và MAX LEVEL.
MIN LEVEL là khoảng cách xa nhất tính từ cảm biến đến bề mặt cần đo. MAX LEVEL là khoảng cách gần nhất tính từ cảm biến đến bề mặt cần đo.
vị trí MIN và MAX của ULM-70N
Các bạn xác định khoảng cách cần đo (trên hình là khoảng h). Khi đã xác định được khoảng cách cần đo ta nhấn nút lên – xuống và nút OK để vào MIN LEVEL và MAX LEVEL.
Mức thấp và mức cao trong cảm biến siêu âm ULM70
Khi vào MIN LEVEL hoặc MAX LEVEL có 3 thông số: OUTPUT, LEVEL, DISPLAY. Các bạn chỉ có thể cài đặt thông số ở mục LEVEL và DISPLAY.
OUTPUT: xuất tín hiệu 4mA (MIN LEVEL) hoặc 20mA (MAX LEVEL).
LEVEL: cài đặt mức thấp hoặc mức cao.
DISPLAY: là phần hiển thị trên màn hình OLED
Trên hình mình cài đặt khi nước cạn cảm biến đo được vị trí là 6m hiển thị là 0%. Khi nước đầy cảm biến sẽ đo được vị trí là 0,25m hiển thị là 100%. Ngoài ra các bạn có thể thay đổi mức cao và mức thấp để phù hợp với mục đích sử dụng.
Bài viết của mình tới đây là kết thúc. Chúc các bạn đấu nối thành công. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho vấn đề của bạn!
Kỹ sư Cơ – Điện tử
Phạm Đức Thắng
mobi: 0368216443
Bộ Chuyển Đổi Đa Năng Z109REG có thể chuyển đổi nhiều loại tín hiệu khác nhau. Bộ chuyển đổi có thể chuyển đổi được tín hiệu PT100 sang tín hiệu 4 – 20mA, 0 – 10V, …
Bộ Chuyển đổi đa năng Z109REG2-1
Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 chuyển đổi tín hiệu từ cảm biến PT100 sang tín hiệu 4 – 20mA.
Bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 là bộ chuyển đổi tín hiệu từ các cảm biến sang tín hiệu 4 – 20mA hoặc 0 – 10V. Bộ chuyển đổi được xem như là một biện pháp an toàn để cách ly giữa thiết bị đo có dạng tín hiệu analog và thiết bị điều khiển
Bộ chuyển đổi và cách ly đa năng Z109REG2-1
Bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 có thể chuyển đổi nhiều loại cảm biến khác nhau. Ví dụ như bộ chuyển đổi Z109REG2-1 có thể chuyển đổi tín hiệu từ các cảm biến nhiệt độ RTD sang tín hiệu 4 – 20mA. Cách ly tín hiệu 0 – 10V, 4 -20mA, chuyển đổi từ tín hiệu 0 – 10V sang 4 – 20mA và ngược lại.
Thông số kĩ thuật của bộ chuyển đổi Z109REG2-1
Nguồn nuôi : từ 10 đến 40 VDC nguồn riêng.
Cảm biến đầu vào : PT100, PT500, PT100, các cảm biến nhiệt điện loại J, K, E, T, N, R, S, B. Các loại cảm biến 4 – 20 mA (active/ passive), 0 – 10V, 0 – 5V…
Đầu ra : bộ chuyển đổi cho ra tín hiệu 4 – 20mA (passive), 0 – 10V, relay
Sai số :0.1%
Cài đặt bằng DIP-SWITCH ngay trên thiết bị hoặc sử dụng phần mềm easy setup kết nối bằng cổng Micro USB
hướng dẫn cài đặt bộ chuyển đổi Z109REG2-1 bằng DIP-SWITCH
Trên bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 có các DIP-SWITCH có thể gạt lên và xuống để cài đặt chức năng cho bộ chuyển đổi Z109REG2-1.
Để thuận tiện cho việc cài đặt, mình mình sẽ mặc định như sau:
Quy ước SWITCH
Gạt lên là bật và gạt xuống là tắt. Trên thiết bị có 3 DIP-SWITCH lần lượt là SW1, SW2, SW3. SW1. Mỗi SW được đánh số từ trái sang phải và từ 1 cho đến hết DIP-SWITCH
Các DIP-SWITCH trên bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1
Cài đặt đầu vào cho bộ chuyển đổi Z109REG2-1
Để cài đặt đầu vào cho bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 ta quan tâm đến SW1 và các cần gạt từ chân số 1 đến chân số 6 của SW2. SW1 ta sẽ cài đặt đầu vào, ở đây mình dùng PT100 nên mình sẽ gạt theo hình sau:
Gạt SWITCH cài đặt cảm biến PT100
Tùy vào cảm biến các bạn có thể thay đổi phần cài đặt SW1 theo mong muốn.
Từ chân số 1 đến chân số 6 của SW2 là giới hạn thang đo của chúng ta. Chỗ này tùy thuộc vào mục đích sử dụng có rất nhiều thang đo khác nhau. Ngoài các thang đo được cài đặt sẵn thì các bạn có thể sử dụng phần mềm để cài đặt thang đo mong muốn. Trong bài viết này minh sử dụng cảm biến PT100, mong muốn thang đo của mình là 0 đến 100 độ.
Cài đặt thang đo cho PT100
Trên hình, màu đỏ là thang đo có thể cài đặt. Trong thang đo có 2 cột, cột START là cài đặt thang đo mức thấp. Cột END là cài đặt thang đo mức cao. Mình muốn 0 độ C mình gạt SWITCH theo màu xanh lá cây. 100 độ C mình gạt SWITCH theo màu vàng.
Có rẩt nhiều thang đo khác nhau của bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 tùy vào cảm biến và mục đích đo các bạn có thể cài đặt theo ý muốn theo ý muốn.
Các thang đo có thể cài đặt bằng Dip-SWITCH của bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1.
Cài đặt đầu ra cho bộ chuyển đổi Z109REG2-1
Khi hoàn thành cài đặt đầu, chúng ta sẽ cài đặt đầu ra cho bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1. Để cài đặt đầu ra chúng ta quan tâm đến 2 chân cuối cùng của SW2 (7 và 8) và SW3.
Chân 7 và 8 của SW2 là giá trị đầu ra mong muốn:
Cài đặt chân 7 và 8 SW2
Mình muốn dòng ra 4 – 20 mA mình sẽ gạt chân số 7 lên . Chân số 8 mình để normal mình sẽ gạt xuống.
SW3 trên bộ chuyển đổi đa năng sẽ quyết định đầu ra của nó là áp (Voltage) hay là dòng điện (current).
Cài đặt SW3 để xuất dòng đầu ra
Mình chọn dòng điện nên chân số 1 OFF và chân số 2 ON trên SW3 của bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1.
Kết nối bộ chuyển đổi Z109REG2-1 với PT100
Khi đã cài đặt xong chúng ta nối bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 với cảm biến nhiệt độ PT100 với thiết bị đo (cảm biến). Ta nối dây như sau:
Kết nôi bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 với PT100
Các bạn có thể đọc thêm manual của nhà sản xuất bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 để có thể nối dây nhiều loại cảm biến khác nữa. Bài viết của mình đến đây là kết thúc. Mong rằng sau khi đọc bài viết này sẽ giúp ích cho bạn giải quyết vấn đề của bạn. Mình chân thành cảm ơn các bạn đã đọc bài viết.
Thiết bị chuyển đổi nhiệt độ T120 là một bộ chuyển đổi được dùng để chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ RTD loại PT100 sang 4-20mA. T120 chỉ chuyên dùng cho các loại Pt100 2 dây, 3 dây, 4 dây và tín hiệu truyền về dạng 2 dây loop power. Cách lắp đặt ngay trên đầu cảm biến dạng Head mouted hay còn gọi là đầu củ hành để đảm bảo độ chính xác. Bởi cảm biến RTD loại Pt100 là một dạng điện trở có nhiệt độ 0oC tại 100ohm. Chúng ta cùng xem các chức năng và ưu điểm của bộ chuyển đổi nhiệt độ T120.
Cách đấu dây Pt100 vào thiết bị chuyển đổi nhiệt độ T120
– Như sơ đồ nguyên lý đấu dây của PT100 thì chúng ta sẽ dùng dây A và C nối với ổ cắm 3 và 4. Mặc khác dây B sẽ nối ổ cắm 1 của T120 như mô tả hình 3-wire RTD.
Cách đấu dây tín hiệu ngõ ra T120Thiêt bị chuyển đổi S311A-4
– Sau khi nối đầu ra từ thiết bị T120 thì sẽ đấu nối với thiết bị S311A để đọc tín hiệu được truyền tới và hiển thị số trên màn hình.
– Còn một cách khác chúng ta có thể hiện thị số đo được thông qua máy tính nhờ cổng kết nối usb.
Đọc dữ liệu T120 từ phần mềm easy Setup thông qua máy tính
– Như thông tin được hiển thị trên màn hình, cho thấy, thiết bị này không những có thể hiện thị trên bộ chuyển đổi tín hiệu hay dùng mà chúng ta còn có thể đọc nó thông qua máy tính và cài đặt cho nó.