Đồng hồ đo áp suất khí nén M5000

Đồng hồ đo áp suất khí nén được dùng để đo áp suất của khí gas, chất lỏng (dầu, nước,…). Những thiết bị này thường được xuất hiện nhiều trong đời sống hằng ngày chúng ta như là: bình gas để nấu ăn, đồng hồ hiển thị áp suất của lốp xe hiện đại. Bên cạnh đó, thì những dạng đồng hô đo áp suất còn cho chúng ta biết hiện tại đang có áp suất là bao nhiêu. Việc hiển thị từ những con số này sẽ cho chúng ta biết mức độ an toàn khi dùng những thiết bị liên quan tới. Vậy hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho bạn về thiết bị đo áp suất M5000 của GEORGIN mà bên công ty tôi cung cấp.

Đồng hồ đo áp suất khí nén M5000

Đặc điểm của đồng hồ đo áp suất khí nén

Đồng hồ đo áp suất khí nén M5000
Đồng hồ đo áp suất khí nén M5000

Với khung vỏ được làm từ thép không rỉ 304 và mặc kính dày 4mm (IP 67 theo tiêu chuẩn an toàn IEC605 59). Phần ren kết nối là dạng ¼ “BSPM/NPTM hoặc ½ “BSPM/NPTM được làm bằng loại thép không rỉ 316L.

Sau lớp kính của đồng hồ, thì sẽ có vòng đệm cao su bằng Neoprene. Vòng đệm này có nhiệm vụ làm kín – chống rò rỉ dầu đối với loại đồng hồ dầu chống rung.

Nhiệt độ môi trường làm việc bình thường từ (-40 °C  … + 65°C) . Khi bạn đặt đồng hồ đo trong môi trường không đúng yêu cầu của đồng hồ đo, thì sẽ dẫn đến việc thiết bị bị giảm tuổi thọ đi.

Bên trong đồng hồ này sẽ tồn tại một dạng lỏng đó là dầu glycerine hoặc là silicon. Loại đồng hồ chứa dầu này mục đích chúng dùng để làm giảm độ rung của kim vì khi lưu chất đi qua đường ống bourdon sẽ làm kim dịch chuyển, nếu không có loại dầu này thì sẽ làm kim dịch chuyển dẫn tới việc đọc sẽ khó khăn hơn.

Dầu Glycerine này làm việc tại khoảng nhiệt độ là (+15°C…100°C) Còn loại dầu silicon thì làm việc tại khoảng từ (-45°C … 100°C).

Nguyên lý làm của đồng hồ đo áp suất

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo áp suất M5000
Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo áp suất M5000

Khi lưu chất đi vào thông qua ống ở vị trí số (1) sẽ chạy dọc theo ống bourdon. Bộ phận ống bourdon này là bộ phận chính hay quan trọng nhất của đồng hồ đo áp suất.

Sau khi lưu chất đi vào ống bourdon sẽ làm ống bourdon này giãn nở và kéo thanh ốc (2) dịch chuyển hướng lên. Do đó, dẫn tới thanh số (3) bị dịch chuyển theo hướng mũi tên và làm cho bánh răng số (4) quay ngược chiều kim đồng hồ.

Khi bánh răng di chuyển thì nó đã tác động lên lò xo. Chính lò xo này là nguyên nhân dẫn tới kim đồng hồ quay theo chiều kim đồng hồ. Từ đó nó giúp chúng ta có thể đọc được kết quả đo.

Tiêu chuẩn đảm bảo an toàn ATEX 

Tiêu chuẩn an toàn của ATEX đối với đồng hồ M5000
Tiêu chuẩn an toàn của ATEX đối với đồng hồ M5000

Sự đảm bảo an toàn trong môi trường khí

II2G cho ta biết, thiết bị dùng để đảm bảo trong phạm vi Zone 1. Zone 1 này được hiểu là một nơi mà nơi đó có bầu không khí dễ cháy nổ. Môi trường này nó bao gồm sự hỗn hợp của không khí và những vật chất nguy hiểm được tạo nên từ Gas, hơi nước hoặc bụi.

Ex là tiêu chuẩn đảm bảo an toàn theo ATEX.

Bảng phân loại mội trường làm việc ở môi trường nhiệt độ, khí gas và hơi sương
Bảng phân loại mội trường làm việc ở môi trường nhiệt độ, khí gas và hơi sương

Đây là bảng sự phân loại của các khí gas và hơi nước – nhiệt độ. Như chúng ta thấy IIC để ám chỉ nếu môi trường là chất khí ví dụ Carbon disulphide (CS2), thì thiết bị có thể chịu được trong môi trường nhiệt độ tối đa T6 là 85°C

X, ký hiệu này sẽ cho chúng ta biết rằng là thiết bị để sử dụng ở những môi trường đặc biệt.  

Sử đảm bảo an toàn trong môi trường có bụi bẩn

II2D cho ta biết, thiết bị dùng để đảm bảo trong phạm vi Zone 21. Zone 21 là khu vực nơi mà có bầu không khí dễ cháy nổ mà được cấu tạo dưới dạng đám mây của bụi cháy được trong không khí có thể xảy ra trong các hoạt động bình thường.

Bảng phân loại môi trường nhóm bụi theo ATEX
Bảng phân loại môi trường nhóm bụi theo ATEX

 

Ex là tiêu chuẩn an toàn theo ATEX.
IIC là nhóm bụi bẩn dẫn điện dễ cháy. T85°C … T200°C  thì khi chúng ta đọc sẽ hiểu là thiết bị này khi làm việc ở môi trường bụi bẩn, thì nó có thể chịu được nhiệt  độ từ 85°C  … 200°C.
X, ký hiệu này sẽ cho chúng ta biết rằng là thiết bị để sử dụng ở những môi trường đặc biệt.  

CÁCH ĐỔI ĐƠN VỊ KHI ĐO ÁP SUẤT

Bảng đổi đơn vị đo
Bảng đổi đơn vị đo


PSI
là đơn vị được viết tắt từ Pounder Square inch.

Đây là quy đổi đơn vị sang các đơn vị tương ứng. Ví dụ như là

  • 1 bar = 105 Pa = 105 N/m2.
  • 20 psi = 20×6895 (Pa) = 137900 (Pa) = 137900 (N/m2).
  • 1 bar = 0,0689 PSI.

Tóm lại, đồng hồ đo áp suất M5000 là một thiết bị không thế thiếu trong các công ty thực phẩm, công ty dầu khí… vì chúng đảm nhận vai trò hiển thị thông tin áp suất lưu chất chạy qua đó là bao nhiêu, giúp chúng ta căn chỉnh lại cho phù hợp và tránh những sự cố rủi ro trong quá trình vận hành.

Các bạn có nhu cầu tư vấn về thiết bị này hoặc muốn đặt hàng những mặt hàng trên trang web của chúng tôi thì các bạn liên hệ qua số điện thoại bên dưới.

Cảm ơn các bạn đã đọc bài của tôi về đồng hồ đo áp suất. Tôi sẽ trích dẫn thêm đường link là “Cách đọc các chỉ số đảm bảo an toàn của ATEX”.


SALESMAN: Nguyễn Thành Đạt
SĐT: 0342962936

“Nếu bạn có vấn đề thắc gì về những thiết bị bên chúng tôi, các bạn gọi số điện thoại hoặc nhắn tin trên ZALO để được giải đáp miễn phí”

Thiết bi điều khiển tín hiệu PID controller

Thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller

PID là viết tắt của từ Proportional Intergral Derivative. Vậy, thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller này có thể hiều là một cơ chế phản hồi của vòng điều khiển, dùng để điều khiển các thiết bị thông qua các cổng output bằng các tín hiệu nhận vào như 0-10V hay 4-20 (mmA), các tín hiệu nhận vào này chủ yếu đến từ các con cảm biến dùng để ổn định lại áp suất, nhiệt độ, lưu lượng với độ chính xác cao.

Thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller là gì?

Thiết bị tín hiệu PID controller ATR244-12ABC

Thiết bị điều kiển tín hiệu PID ATR244-12ABC nổi bật với màn hình sáng đảm bảo khả năng hiển thị tối ưu và tăng mức độ thông tin cho người điều khiển.

ATR244 dựa trên chế độ lập trình hàng đầu của PIXSYS bằng công nghệ NFC/RFID với ứng dụng chuyên dụng MyPixsys cho thiết bị Android hoặc kết nối qua phần mềm LabSoftView trên máy tính (cũng đã được sử dụng cho bộ chuyển đổi tín hiệu Pixsys và chỉ báo STR). Và có thể thiết lập cấu hình của nó tại chỗ bằng các nút nhấn.

Tính khả dụng được thể hiện bằng với ngõ tín hiệu vào Analogue kép và ngõ tín hiệu ra Analogue cho mức tối đa linh hoạt của các thiết bị kết nối. Có thể đạt được hai vòng điều khiển riêng biệt PID làm nóng /làm lạnh trong một thiết bị hoặc xử lý các phép toán giữa hai giá trị quy trình.

Đầu ra có thể được chọn dưới dạng Command /nhiều chế độ Alarm /analogue retransmission.

Thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller ATR244
Thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller ATR244

Các loại cổng vào và ra của thiết bị điều khiển tín hiệu PID controlle

  • Đặc điểm của ATR244-121 analogue input.
  • 2 relays 2A.
  • 2 SSR.
  • 2 D.I.
  • 1 analogue output V/mA.
  • Hiển thị: 4 digits 0,52” ,5 digits 0,30”.
  • Phạm vi nhiệt độ hoạt đông: từ 0-45 và độ ẩm từ 35-95 uR%.
  • Vật liệu: vỏ ngoài và mặt hiển thị: PC UL94V2.
  • Khối lượng: 185g.
  • Tiêu chuẩn bảo về: vở ngoài IP20, mặt hiển thị

Datasheet của thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller ATR244-12ABC

Analogue inputs – Thermocouple type K, S, R, J, T, E, N, B.
– Thermoresistances: PT100, PT500, PT1000, Ni100, PTC 1K, NTC 10K (3435k).
– Input V/mA: 0-1V, 0-5V, 0-10V, 4-20mA, 0-60mV.
– Pot.Input: 1…150K.– CT: 50mA.
 
Relay outputs Command và Alarm output 2A-250VAC resistive load (tải điện trở)
SSR output Command và Alarm output 12/24V, 25mA
Analogue outputs Command và Alarm output
Retrasmission of process /setpoints
– 0-10V với 40000 points +/- 0,2% (on F.s).

– 4-20 mA with 40000 points +/- 0,2% (on F.s).

 

Power supply 24-230 VAC/VDC 15% 50/60 Hz Điện năng tiêu thụ: 6 Watt/VA
Regulation algorithms ON-OFF with hysteresis
P, PI, PID, PD với tỷ lệ thời gian
 
Proportional band 0…9999  
Integral time 0,0…999,9 sec  
Derivative time 0,0…999,9 sec  
Controller functions Manual or automatic Tuning, selectable alarm, protection of command and alarm setpoints.  

Có thể đọc Manual application  của chính hãng.

Kích thước danh nghĩa của thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller

Kích thước thiết bị điều khiển thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller
Kích thước thiết bị điều khiển thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller

Hướng dẫn sử dụng thiết điều khiển tín hiệu PID ATR244-12ABC

Ở phần ví dụ dưới đây, tôi sẽ hướng dẫn bạn dùng thiết bị điều khiển tín hiệu PID này để đọc tín hiệu con PT100 (cảm biến nhiệt độ)

Sơ đồ đấu dây của ATR244-12ABC với PT100

Sơ đồ nối dấy cho con Pt100 với con ATR244
Sơ đồ nối dấy cho con Pt100 với con ATR244

PT100 sẽ có 3 đầu dây ra, sẽ gồm 2 dây đỏ và một dây đen (hoặc trắng). Để đấu nối với ATR244 sẽ dựa vào bảng hướng dẫn sử dụng thiết bị điều khiển tín hiệu PID của con này. Như ảnh trên, thì hai dây cùng màu sẽ nối với cổng 17 và 19, còn dây còn lại sẽ nối với cổng 18.

Tiếp đến, vì nguồn điện cung cấp ATR244 dao động vào khoảng 24-230 VAC/VDC, thế nên chúng ta sẽ đấu nối trực tiếp với nguồn điện vào cổng 1 và 2.

Ký hiệu trên màn hình hiển thị của ATR244-12ABC

Ý nghĩa ký hiện trên màn hình hiển thị PID controller ATR244-12ABC
Ý nghĩa ký hiện trên màn hình hiển thị PID controller ATR244-12ABC

 

1 123.4 Thông thường hiển thị tiến trình. Trong gia đoạn cấu hình, nó hiển thị các tham số đang được điền vào.
2 Thông thường hiển thị điểm cài đặt. Trong giai đoạn cấu hình, hó hiển thị giá trị tham số đang được điền vào.
3 C1 Bật khi lệnh đầu ra 1 hoạt động.Trong trường hợp điều khiển van cơ giới, nó bật khi van mở và nhấp nháy khi van đóng.
4 C2 Bật khi lệnh đầu ra 1 hoạt động.Trong nhiều trường hợp điều khiển van cơ giới, nó bật khi van mở và nhấp nháy khi van đóng.
5 A1 Bật khi mà cảnh báo 1 hoạt động.
6 A2 Bật khi mà cảnh báo 2 hoạt động.
7 A3 Bật khi mà cảnh báo 3 hoạt động.
8 TUN Bật khi bộ điều khiển đang thực hiện chu kỳ tự động điều chỉnh.
9 MAN Bật khi chức năng thủ công hoạt động.
10 REM Bật khi bộ điều khiển truyền thông thông qua nối tiest. Nhấp nháy khi điểm đặt từ xa được bật.
11 – Tăng điểm cài đặt chính.

– Trong suốt cài đặt cấu hình cho phép di chuyển các giá trị tham số trong nhóm tham số.

– Tăng điểm cài đặt

12 – Giảm điểm cài đặt chính.

– Trong suốt cài đặt cấu hình cho phép di chuyển các giá trị tham số trong nhóm tham số.

– Giảm điểm cài đặt

13 – Cho phép gợi lại các lệnh và điểm cài đặt cảnh báo.

– Trong suốt quá trình cài đặt cho phép chọn tham số để sửa đổi và chấp thuận sự thay đổi.

14 – Cho phép vào chức năng khởi chạy điều chỉnh, tự động/ thủ công.

– Dùng để thoát.

15 On during the rising phase of the pre-programmed cycle.
16  On during the falling phase of the pre-programmed cycle.
17 Cả hai đều ON khi mà sử đổi tham số, khi đó nó không là giá trị mặc định.

Thiết lập cấu hình và hiển thị mức đo

Sau khi thiết bị điều khiển tín hiệu PID controller ATR244-12ABC sáng lên, bạn sẽ nhấn dữ nút FNC trong vòng khoảng 3 giây miễn sao nó sẽ hiển thị màn hình nhập mật khẩu như hình bên dưới.

Nhập mật khẩu để tiến hành cài đặt mức hiển thị đo.
Nhập mật khẩu để tiến hành cài đặt mức hiển thị đo.

Mật khẩu sẽ là 1234, dùng mũi tên lên xuống để thay đổi tham số. Muốn chuyển sang những tham số khác thì bấm SET. Sau khi hoàn tất việc nhập mật khẩu cho ATR244-12ABC ta sẽ nhấn nút FNC thêm lần nữa để tiến hành quá trình cài đặt.

Nhận diện tín hiệu Analogue vào
Nhận diện tín hiệu Analogue vào

Với ký hiện đầu, đây là kí hiệu mà chúng ta sẽ chọn lựa đọc tín hiệu vào là loại nào hay thiết bị cảm biến nào. Nếu bạn không chỉnh phần này đầu tiên thì bạn chỉnh những tham số sau nó cũng sẽ thông báo lỗi cho bạn.

Để chọn ký hiện đầu tiền để mà bạn có thể thiết lập được tín hiệu vào là loại nào thì ta nhấn nút SET. Dùng mũi tên lên xuống để lựa chọn. Ví dụ tôi đang dùng con cảm biến PT100 thì dựa theo tài liệu MANUAL ATR-244 thì ta sẽ chọn ký hiệu (màu đỏ) như trên.

Thiết lập giá trị bé nhất mình cần đo
Thiết lập giá trị bé nhất mình cần đo

 

Hoàn tất bước trên, thì tiếp đến bạn phải cài đặt giá trị thang đo thấp nhất mà bạn mong muốn. Tương tự như quá trình trên, nhấn SET rồi thiết lập tham số. Để thoát ra thì nhấn FNC.

Thiết lập giá trị lớn nhất mình cần đo
Thiết lập giá trị lớn nhất mình cần đo

 

Tương tự với cài đặt mức thấp, thì cài đặt tham số mức cao cũng diễn ra quá trình như vậy. Khi bạn đã quen tay rồi làm những giai đoạn này rất đơn giãn.

Trong trường hợp bạn muốn cài đặt lại toàn bộ thông số để tránh sai xót trong quá trình hiển thị đo. Thì lúc đầu quá trình nhập mật khẩu, lúc này bạn chọn 9999 để cho con ATR244 này biết rằng bạn đang muốn để lại chế độ mặc định cho nó.

Hiển thị kết quả đo được
Hiển thị kết quả đo được

 

Đây sẽ là ảnh ví dụ cho việc hiển thị kết quả đo.

Ngoài cách cài đặt trực tiếp trên thiết bị thì còn cách nào khác không?

Ngoài ra, chúng ta có thể cài đặt chức năng cho con ATR244 hay các con cùng loại này bằng phần mềm LabSoftView. Quá trình cài đặt này sẽ được lập trình trên máy tính nó rất là nhanh, và nó còn cho bạn biết hết tất cả các thông số cùng một lần. Tôi sẽ hướng dẫn các bạn về cách dùng phần mềm Labsoftview để thiết lập cho những con ATR.

Cài đặt tham số bằng Labsoftview trên máy tính
Cài đặt tham số bằng Labsoftview trên máy tính

 

Không những trên máy tính, bạn có thể thiết lập các thông số bằng điện thoại thông qua phần mềm MyPixsys trên Chplay. Bằng cách dùng NFC trên điện thoại để kết nối với các thiết bị điều khiển ATR.

Thiết lập tham số thông qua app Myspixsys trên điện thoại Android
Thiết lập tham số thông qua app Myspixsys trên điện thoại Android

 

Đến đây là phần kết thúc bài viết của tôi, hy vọng bài viết của cá nhân tôi có thể mang lại giá trị kiến thức cho bạn về các loại thiết bị mà tôi đã viết.

Chúc bạn một ngày tốt lành!


SALESMAN: Nguyễn Thành Đạt
SĐT: 0342962936

“Nếu bạn có vấn đề thắc gì về những thiết bị bên chúng tôi, các bạn gọi số điện thoại hoặc nhắn tin trên ZALO để được giải đáp miễn phí”

 

Cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10

cảm biến siêu âm có hiển thị

Cảm biến siêu âm có hiển thị là thiết bị có bộ phận có thể phát ra sóng siêu âm bởi một đầu dò có công suất nhỏ có khả năng phát ra tín hiêu. Sau khi sóng siêu âm được bắn tới một bề mặt vật cản thì sóng siêu âm đó sẽ phản lại cùng phương và ngược chiều với sóng tới dùng để tiếp nhận thông tin đo được khoảng cách là bao nhiêu. Đồng thời kết quả đo được sẽ hiện ra trên bề mặt của thiết bị.

THẾ NÀO LÀ CẢM BIẾN CÓ HIỂN THỊ

Ở bài này tôi sẽ hướng dẫn bạn cặn kẽ về con cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10.

Cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10

Cảm biến siêu âm có hiển thị thuộc các dòng có mẫu mã là ULM (Ultrasonic level meters). Là dạng thiết bị vừa đo vừa hiển thị kết quả đo trên màn hình của cảm biến.

Cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10
Cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10

 

Thiết bị cảm biến ULM70N, sử dụng bộ chuyển đổi điện âm, máy đo mức truyền một chuỗi xung siêu âm lan truyền tới bề mặt. Tiếp đến, chính đầu phát ra những tia sóng âm này sẽ nhận lại tín hiệu của sóng tới (sóng siêu âm tới vật cản bị phản lại) sau đó sẽ được xử lý tín hiệu và hiển thị kết quả đo trên màn hình hiển thị.

Cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10
Cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10

Thông số của thiết bị cảm biến

ULM -70N-10 đo đạc trong khoảng từ 0.4m đến 10m, với phần chuyển đổi bằng nhựa PVDF và thân bằng nhựa (PP+HDPE), xử lý với kết nối luồng G2 ¼.

DATASHEET – ULM-70N-10-G-I-B1-D

Khoảng cách đo.

(chất vật liệu rắn lớn được đo thì khoảng cách do bị giảm)

ULM-70_-10 0.4 – 10m
Phạm vi đo có thể điều chỉnh được (SPAN) Min. 200mm
Nguồn cung cấp ULM-70_-__ 18 – 36 (VDC)
Đầu ra ULM-70_-__-_-I 4 – 20(mA) (giá trị hạn chế 3.9 – 20,5 mA), HART RS-485
Dòng tiêu thụ ULM-70_-__-_-I 4-20 (mA)/Max. 22 (mA)
Sự chính xác ULM-70_-10 <2 (mm)
Độ chính xác (trong phạm vi tổng thể) 0,15 %
Lỗi nhiệt độ (1) Max
Tần số hoạt động ULM-70_-10 50 kHz
Độ rộng chùm tia (-3dB) ULM-70_-10 10
Nhiệt độ môi trường xung quanh ULM-70_-02,10 -30  70
Chống quá tải nhiệt độ trong thời gian ngắn +90
Tối đa vận hành quá áp. 0,1 MPa
Độ nhạy 3 cấp độ (chậm – trung bình – cao)
Thời gian cho kết quả đo 0-99s
Chu kỳ đo 1
Thời gian thiết lập cca. 30s
Dữ liệu kỹ thuật bổ sung for Ex proof – Tối đa: giá trị nội bộ Ui= 30VDC, Ii = 132 mA

Pi= 0,99W, Ci = 370 nF.

Li = 0,9 mH

Chỉ báo thất bại

(mất âm phản hôi, mức trong vùng chết, internal failure

Có thể điều chỉnh ở các giá trị

3,75 mA, 22 mA, giá trị đo cuối cùng.

Lớp bảo vệ IP67
Kết nối cơ học ULM-70_-10 Screwing with thread G 2 ¼.
Cáp đề xuất ULM-70_-__-_-I PVC 2×0,75 mm2
Điện trở tối qua của dòng tải ra U = 24 VDC

U = 22 VDC

U = 20 VDC

U = 19 VDC

 

Rmax = 270

Rmax = 180

Rmax = 90

Rmax = 45

 

Khối lượng ULM-70_-10 0.7 Kg

Kích thước của cảm biến siêu âm ULM70N

Dưới đây là một số loại cảm biến cùng họ hàng với ULM70N có kích thước tương ứng.

Kích thước cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10
Kích thước cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10

Những điều lưu ý khi lắp đặt cảm biến siêu âm

Hướng dẫn vị trí lắp đặt cho cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10
Hướng dẫn vị trí lắp đặt cho cảm biến siêu âm có hiển thị ULM70N-10

Điểm lưu ý khi lắp đặt là thiết bị cảm biến có hiễn thị sẽ có khoảng Deadzone. Ở loại ULM70N-10, có vùng Deadzone trong khoảng <400 (mm). Khi nằm trong vùng Deadzone thì trên màn hình thiết bị sẽ thông báo lỗi.

Không được để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào mặt cài đặt của đồng hồ.

Mặt đo của đồng hồ phải để vuông góc với bề mặt phẳng như thế sẽ có kết quả đo chính xác nhất.

Bọt trên mặt phẳng sẽ hấp thụ sự phản xạ sóng âm có thể gây ra sự cố của máy đo mức, thế nên chọn vị trí nào đó ít tạo bọt càng tốt.

Cách thiết lập cài đặt cho cảm biến siêu âm có hiển thị

Ý nghĩ của các ký hiệu trên màn hình ULM70N-10

  – Tiến hành cài đặt chức năng.

– Xác nhận mục đã chọn trong danh mục.

– Di chuyển con trỏ trong dòng.

– Lưu dữ liệu cài đặt

– Di chuyển trong danh mục

– Thay đổi số liệu

– Hủy các thay đổi đã chọn

– Shift on level up

Ý nghĩ của các ký hiệu trên màn hình ULM70N-10

  • Display of measured values: Hiển thị giá trị đo được.
  • Set- up elements: điều chỉnh các chế độ.
  • Teaching mode activation: Chế độ lọc phản xạ sai đang hoạt động
  • Echo receiving: Nhận xung phản hồi.
  • Level meter locked: Khóa máy đo mức.

CÁCH KẾT NỐI VÀ CÀI ĐẶT CẢM BIẾN SIÊU ÂM CÓ HIỂN THỊ

Đấu nối dây với cảm biến

Phần đấu nối dây nằm ở phía sau màn hình hiển thị
Phần đấu nối dây nằm ở phía sau màn hình hiển thị

Đối với dạng thiết bị này, thì chúng ta sẽ dùng dây đỏ đấu nối với đầu dương và dây trắng đấu nối với châm âm của thiết bị. Về điều này thì trên datasheet của cảm biến siêu âm này họ đã có đề cập tới việc này.

Mặc dù, cảm biến siêu âm loại có hiển thị như này thì nó sẽ rất tiện dụng khi đọc được thông số đo. Nhưng mà, một mặt để biết kết quả đo, mặt khác thì chúng ta còn phải dùng để điều chỉnh Relay cho thiết bị nào đó tương xứng.

Cách thiết lập cảm biến

Màn hình chính thiết lập cho cảm biến có hiển thị
Màn hình chính thiết lập cho cảm biến

Để có thể tùy chỉnh được cảm biến có hiển thị, tôi sẽ lấy mẫu con ULM70N-10 có hiển thị trên sẽ làm ví dụ cho các bạn dễ hiểu.

 Khi màn hình cảm biến sáng lên, bạn sẽ bấm nút OK để có thể hiện thị những chức năng như trên. Cảm biến siêu âm mẫu mã này còn có thể hiện thị được nhiệt độ của môi trường xung quanh. Một cảm biến siêu âm vừa có thể đo được khoảng cách và đồng thời cho bạn biết được nhiệt độ môi trường xung quanh là bao nhiêu. Điều này đối với một loại cảm biến thật tiện lợi.

Để có thể điều chỉnh cách hiển thị kết quả nào thì các bạn sẽ vào chức năng DIAGNOSTIC để điều chỉnh kết quả đo mà bạn mong muốn cảm biến siêu âm hiển thị cho bạn nhé. Hoặc không, bạn vẫn có thể dùng những thiết bị đọc tín hiệu đầu ra (4-20 mA) chẳng hạn như S3114A, dòng họ ATR (244,144,..).

Vậy tại sao, các bạn có bao giờ nghĩ nếu một cảm biến đã có hiển thị rồi mà lại cần thêm những thiết bị hiển thị kết quả đo được khác nữa không? Tôi sẽ giải thích phần này ở cuối bài?

Bước 1: Cài đặt giá trị thang đo nhỏ nhất cho cảm biến

 

Màn hình thiết lập thang đo
Màn hình thiết lập thang đo

 

Sau khi bạn chọn chế độ BASIC SETTING thì trên màn hình sẽ hiển thị những thông tin như trên. Tôi sẽ giải thích ý nghĩa của từng chức năng của nó nhé.

  • MINI LEVEL: câp độ đo nhỏ nhất.
  • MAXLEVEL: cấp độ đo lớn nhất.
  • UNITS:  Đơn vị đo.
  • DAMPING: Thời gian hiện kết quả trên màn hình.
  • SENSITIVITY: Độ nhạy của cảm biến.
  • TEACHING: lọc những sóng nhiễu để có kết quả chính xác.
    Cài đặt thang đo giá trị nhỏ nhất
    Cài đặt thang đo giá trị nhỏ nhất

Để cài đặt được những con số trên màn hình thì chúng ta chỉ cần bấm OK, sau đó con trỏ nháy sẽ xuất hiện trên màn hình. Mỗi lần bạn bấm OK thì con trỏ sẽ di chuyển, và nút mũi tên lên-xuống dùng để tăng giảm giá trị.

Sau khi cài đặt hoàn tất thì bạn OK cho tới kết thúc để hiển thị SAVED, cái này nó thông báo cho bạn rằng quá trình thiết lập đã thành công. Để thoát khỏi chế độ này bạn chỉ cần nhấn ESC.

Bước 2: Cài đặt giá trị thang đo lớn nhất cho cảm biến

 

Cài đặt giá trị thang đo lớn nhất của cảm biến
Cài đặt giá trị thang đo lớn nhất của cảm biến

Bước 3: DAMPING vs SENSITIVITY

Tương tự với quá trình cài đặt thang đo giá trị tối đa. Điều lưu ý ở đây của tôi đó là OUT OF LIMITS, cụm từ này có nghĩa là bạn đã cài đặt quá giới hạn thang đo của nó cũng tức là bạn đã và đang làm sai bước cài đặt giá trị nào đó cho nó.

Thời gian phản hồi và hiển thị kết quả
Thời gian phản hồi và hiển thị kết quả

 

DAMPING, đây là một chế độ hoàn hỏa đối với môt trường bề mặt có nhiều sự biến động. Tôi sẽ lấy ví dụ thế này. Bề mặt phẳng của mặt nước đang yên lăng, bạn sẽ dễ dàng có kết quả đo ưng ý với thời gian nhận và hiển thị kết quả đo trong vòng 1s như trên. Điều gì khi chúng ta thêm mực nước vô hoặc giảm mực nước đi, lúc đó bề mặt phẳng của nước sẽ bị biến dạng tạo ra những đoạn gợn sóng.

Với thời gian hiển thị 1s như trên thì bạn vẫn có thể nhận được giá trị kết quả nhưng mà nó không phải những kết quả chính xác nhất bạn đang cần vì những đoạn gợn sóng đó sẽ cho bạn nhiều giá trị biến thiên.

Thế nên, chế độ này cho phép bạn hiển thị kết quả đo trong khoảng thời gian từ 1-99s. Khi bạn nhờ bộ phận kỹ thuật lắp đặt thì hãy nói thêm cho họ phần này để họ có phương pháp hỗ trợ giúp bạn.

Độ nhạy của cảm biến
Độ nhạy của cảm biến

 

SENSITIVITY, độ nhạy của cảm biến. Thông thường, ở chế độ này bạn chỉ cần để mặc định như trên là đủ rồi. Nhưng nếu công ty bạn làm cần con số chính xác nhất thì bạn nên liên hệ nhân viên kỹ thuật đổi lại chế độ của con này.

Bước 4: UNITS vs TEACHING

Cài đặt lại đơn vị cho cảm biến
Cài đặt lại đơn vị cho cảm biến

Đơn vị là một trong những yếu tố quan trong khi bạn đọc một thông số nào đấy. Thế nên, bạn hãy nhờ nhân viên kỹ thuật hỗ trợ bên bạn điều chỉnh đơn vị nào cho phù hợp với trường hợp đo của bạn nhé!

Lọc tín hiệu sai
Lọc tín hiệu sai

 

TEACHING, không phải là dạy đâu nha các bạn. TEACHING ở chức này bạn nên hiểu là quá trình lọc những sóng nhiễu trong khoảng phạm vi trên. Sóng nhiễu ở đây là những sóng tới bị lệch đi một góc alpha nào đó làm cho quá trình hiển thị bị sai số.

Cách kết quả đo được hiển thị trên màn hình.

Hiển thị thang đo mức nước
Hiển thị thang đo mức nước

 

Khi cài đặt thông số với giá trị như trên thì cảm biến sẽ ra giá trị là h (6000-khoảng cách cảm biến tới bề mặt của vật cản) chứ không phải là khoảng cách cảm biến tới bề mặt vật cản.

DEADZONE, là kết quả đo mà bạn nhận được khi trong quá trình đo vật thể quá gần với thiết bị (<400mm). Khi bạn thấy được dòng chữ này thì bạn hãy liên lạc và xem xét lại cách lắt đặt vị trí thiết bị cảm biến siêu âm cho phù hợp như mình đã viết trên.CẢM BIẾN SIÊU ÂM TRONG CÔNG NGHIỆP
NHÃN HIỆU UML70N-10

Nói một cách đơn giản, nếu bạn chỉ dùng một con cảm biến siêu âm có hiển thị mục đích chỉ để đo thôi thì nó vẫn chưa có tác dụng gì nhiều cho công việc của bạn. Bạn để một con cảm biến như vậy và đồng thời kết nối với thiế bị đọc tín hiệu như là ATR, S311-4A,…

Mặt khác, khi kết nối như thế này là dùng để điều khiển Relay. Dùng Relay để điều khiển ví dụ như van nước, khi tới mức nước cố dịnh khi cài đặt ở cảm biến là 5000 (mm) thì Relay sẽ làm cho bơm nước dừng.


SALESMAN: Nguyễn Thành Đạt
SĐT: 0342962936

“Nếu bạn có vấn đề thắc gì về những thiết bị bên chúng tôi, các bạn gọi số điện thoại trên để được giải đáp miễn phí”

Bộ Chuyển Đổi Áp Suất Hoạt Động Như Thế Nào?

bộ chuyển đổi áp suất

Trong công nghiệp tự động, đo lường là một việc cực kì quan trọng để có thể điều khiển chính xác. Hôm nay mình sẽ nói về một thiết bị được sử khá phổ biến trong công nghiệp, đó là bộ chuyển đổi áp suất.

bộ chuyển đôi áp suất
bộ chuyển đôi áp suất

Trước khi nói về việc cách hoạt động của bộ chuyển đổi áp suất chúng ta phải biết về nó. Nó là thiết bị gì?

Bộ chuyển đổi áp suất là gì?

Bộ chuyển đổi áp suất là một thiết bị chuyển đổi áp suất thành tín hiệu điện đưa về cho các bộ điều khiển xử lý. Bộ này thường được gọi với tên là cảm biến áp suất.

"một


Các thành phần chính trong bộ chuyển đổi áp suất

Có 3 thành phần chính:

  • Cảm biến (Sensor)
  • Bộ chuyển đổi (Transducer)
  • Bộ truyền tín hiệu (Transmitter)

Cảm biến (sensor) là gì?

"phần

Cảm biến là một phần tử thực hiện phép đo ban đầu. Cảm biến khí nhận được một sự thay đổi vật lý nào đó nó sẽ cảm nhận được và đưa về một thông số có thể đo đạc được. Cảm biến là một thiết bị tiếp xúc trực tiếp với biến vật lý cần đó cảm nhận được sự thay đổi và cung cấp một tín hiệu đầu ra có thể đo được. Ví dụ cảm biến nhiệt độ cho ra tín hiệu trở có thể đo được. Cảm biến áp suất cho ra áp lực tại một đường ống nhất đinh. Cảm biến là một thành phần không thể thiếu của bộ chuyển đổi áp suất.

 

Bộ chuyển đổi (Transducer) là gì?

Bộ chuyển đổi là bộ chuyển đổi năng lượng từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác có mối quan hệ đầu vào và đầu ra. Trong đo lường tín hiệu đầu ra thường là tín hiệu điện. ví dụ bộ chuyển đổi từ nhiệt sang tín hiệu điện, bộ chuyển đổi áp suất chuyển đổi áp suất thành tín hiệu điện.

"Phần

Có một khẳng định khá thú vị. Tất cả cảm biến đều là bộ chuyển đổi nhưng không phải bộ chuyển đổi nào cũng là cảm biến. Ví dụ như cái loa nó có thể chuyển đổi gióng nói thành tín hiệu điện rồi khuếch đại nó. Nhưng nó không thể đo đạc được nên không phải là cảm biến. Bộ chuyển đổi áp suất vừa là cảm biến vừa là bộ chuyển đổi.

Chuyển đổi tín hiệu âm thanh không phải cảm biến
Chuyển đổi tín hiệu âm thanh không phải cảm biến

Bộ truyền tín hiệu (Transmitter) là gì?

Bộ tuyền tín hiệu là bộ nhận tín hiệu từ bộ chuyển đổi và khuếch đại tín hiệu đó thành tín hiệu tiêu chuân 0 – 10V, 4 – 20mA… Bộ truyền tín hiệu là đại diện cho một tín hiệu vật lý sang tín hiệu điện tiêu chuẩn để có thể đọc và xử lý tại bộ điều khiển. Ví dụ bộ chuyển đổi áp suất sẽ đưa ra tín hiệu 4 – 20mA.

 

"bộ

 

Tại sao chúng ta không đọc trực tiếp tín hiệu điện từ bộ chuyển đổi, bộ chuyển đổi cũng xuất ra tín hiệu điện mà? Một câu hỏi khá thú vị. Bộ chuyển đổi có thể chuyển đổi đại lượng vật lý thành tín hiệu điện. Nhưng bộ chuyển đổi phải đáp ứng được các quan hệ đầu vào với đầu ra. Điều này có nghĩa là có thể đầu vào lớn đầu ra cực nhỏ hoặc là đầu vào nhỏ đầu ra lại quá lớn. Tín hiệu nhỏ không truyền được đi xa, tín hiệu lớn quá thì khó đọc và xử lý. Vì thế người ta cần bộ truyền tín hiệu đưa về một tín hiệu tiêu chuẩn để thuận tiện cho việc xử lý. Ví dụ bộ điều khiển không thể đọc trực tiếp áp suất nên phải chuyển đổi thành tín hiệu điện. Tín hiệu điện khí chuyển đổi khá nhỏ khoảng vài mmV nên cần bộ transmiter, để chuyển tín hiệu vài mmV thành tín hiệu 1 – 5V tiêu chuẩn. Đối với bộ chuyển đổi áp suất điều này khá là thuận tiện cho việc điều khiển.

Transmitter
Transmitter

Nguyên lý làm việc của bộ chuyển đổi áp suất

Đầu dò của bộ chuyển đổi áp suất sẽ cảm nhận sự thay đổi của áp suất. Đầu dò sẽ xuất ra một tín hiệu đến bộ chuyển đổi. Bộ chuyển đổi chuyển đổi tín hiệu áp suất thành tín hiệu điện. Tín hiệu điện này được đưa đến bộ truyền tín hiệu. Bộ truyền tín hiệu sẽ khuếch đại thành tín hiệu chuẩn 4 – 20mA, 0 -10V… đưa tới bộ điều khiển. Bộ điều khiển đọc và xử lý tín hiệu đó để điều khiển các van hoặc máy bơm để đạt được hiệu quả cho quá trình sản suất.

"Nguyễn

Ví dụ mình muốn chuyển đổi từ 0 psi đến 350 psi ứng với 4 – 20mA. Khi đầu dò đo được 0 psi bộ chuyển đổi áp suất sẽ đưa ra tín hiệu 4mA.

Khi ở 0 psi đưa về tín hiệu 4mmA
Khi ở 0 psi đưa về tín hiệu 4mA

Khi đầu do đo được 350 psi bộ chuyển đổi áp suất sẽ xuất tín hiệu 20mA.

Khi ở 350 psi đưa về tín hiệu 20mmA
Khi ở 350 psi đưa về tín hiệu 20mA

Các lưu ý khi sử dụng cảm biến áp suất

Khi sử dụng bộ chuyển đổi áp suất cũng cần một vài lưu ý để tránh hư hại

Dải đo của cảm biến áp suất

Điều đặc biệt lưu ý là dải đo của bộ chuyển đổi áp suất. Nếu dải đo sai dẫn đến đo sai hoặc là làm thủng cảm biến áp suất. Nếu muốn bộ chuyển đổi làm việc hiệu quả cần phải có một dải đo phù hợp.

Dải đo của một vài bộ chuyển đôi áp suất
Dải đo của một vài bộ chuyển đôi áp suất

Ren kết nối

Ren kết nối khá quan trọng. Vì nó liên quan đến việc lắp đặt cho bộ chuyển đổi áp suất. Đồng thời nó chính là đầu dò nên cần phải kín. Để có thể chuyển đổi một cách chính xác nhất.

một số loại ren thông dụng cho cảm biến áp suất
một số loại ren thông dụng cho cảm biến áp suất

Dải đo là tuyệt đối hay tương đối.

Bộ chuyển đổi áp suất có 2 loại: tuyệt đối và tương đối. Cảm biến áp suất tuyệt đối lấy áp suất chân không hoàn hảo làm chuẩn đo. Cảm biến áp suất tương đối lấy áp xuất khí quyển làm chuẩn. Việc này khá quan trọng trong các quy trình sản xuất khắt khe. Các ứng dụng liên quan đến áp suất chân không.

Áp suất tuyệt đối và áp suất tương đối
Áp suất tuyệt đối và áp suất tương đối

Môi trường làm việc

Mỗi bộ chuyển đổi áp suất điều có một mục đích sử dụng khác nhau. Tùy thuộc vào môi trường sẽ có những bộ chuyển đổi khác nhau. Ví dụ trong môi trường có nhiều bụi thì bộ chuyển đổi sẽ phải có những qui chuẩn phòng nổ. Trong môi trường thực phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, an toàn thực phẩm.

 

Những Lưu Ý Khi Nối Dây Và Cài Đặt Thiết Bị Đo Áp Suất

một số cảm biến áp suất

Thiết bị đo áp suất được sử dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp tự động như lò hơi, nhà máy bia, trạm dầu khí, …. Thiết bị đo áp suất thường được gọi là cảm biến áp suất. Cảm biến áp suất được sử dụng rất nhiều nhưng không phải ai cũng có thể lắp đặt đúng kĩ thuật. Những lưu ý khi lắp đặt cảm biến áp suất sẽ giúp bạn tránh những rủi ro không cẩn thiết

Một số loại cảm biến áp suất
Một số loại cảm biến áp suất

Những lưu ý khi chọn mua thiết bị đo áp suất

Khi chọn mua cảm biến áp suất các bạn phải lưu ý các vấn đề sau :

Thang đo cho cảm biến

Lựa chọn thang đo cho thiết bị đo áp suất là một điều kiện tiên quyết để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của mình. Các bạn không thể nào mua cảm biến áp suất 1 Bar để đo áp suất 10 Bar. Nó sẽ làm thủng cảm biến áp suất gây lãng phí.

thang đo áp suất tuyệt đối
thang đo áp suất tuyệt đối

Việc lựa chọn thang đo cho cảm biến áp suất sẽ tăng độ chính xác cho hệ thống của các bạn. Nếu các bạn lựa thang đo 10 bar để đo áp suất vài Pa thì thật phi lý. Vì thế việc lựa chọn thang đo cho cảm biến áp suất đem lại hiệu quả cao và độ chính xác cao.

một số thang đo của cảm biến áp suất Geogrin
một số thang đo của cảm biến áp suất Geogrin

Ren kết nối cơ khí của cảm biến áp suất

Khi lựa chọn cảm biến các bạn phải quan tâm đến ren kết nối. Bởi vì ren kết nối liên quan trực tiếp đến việc bạn lắp đặt cảm biến áp suất trong nhà máy. Nếu ren không phù hợp dẫn đến các trường hợp bạn không thể lắp ráp. Không những thế nó sẽ ảnh hưởng đến quy chuẩn an toàn trong nhà máy.

Vài ren tiêu chuẩn của Georgin
Vài ren tiêu chuẩn của Georgin

Đối với từng nhà máy khác nhau sẽ có các tiêu chuẩn an toàn khác nhau. Mỗi quy chuẩn an toàn lại có một loại ren khác nhau. Vì thế khi mua thiết bị đo áp suất các bạn nên chọn luôn loại có tiêu chuẩn ren phù hợp. Nếu bạn muốn biết thêm về các chuẩn ren có thể tham khảo bài viết: các chuẩn ren kết nối thông dụng

Nhiệt độ hoạt động của cảm biến áp suất

Khi mua các thiết bị đo nói chung hoặc thiết bị đo áp suất nói riêng, các phải để ý đến nhiệt độ hoạt động của cảm biến. Nhiệt độ hoạt động khá quan trọng nếu cảm biến hoạt động ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cho phép sẽ dẫn đến hư hỏng sai số cao… Vì thế phải có nhiệt độ phù hợp cho cảm biến hoạt động ổn định.

Môi trường nhiệt độ cao
Môi trường nhiệt độ cao

Nếu môi trường hoạt động của cảm biến khá cao bạn nên mua thêm các phụ kiện giảm nhiệt cho cảm biến để cảm biến có thể hoạt động trong môi trưởng tối ưu nhất.

Môi trường làm việc của cảm biến áp suất

Mỗi một cảm biến áp suất được tạo ra thì sẽ được ứng dụng làm trong một môi trường khác nhau. Vì thế mới có nhiều loại cảm biến áp xuất khác nhau. Ví dụ trong môi trường axit có ta chọn cảm biến có bảo vệ, màng bọc PPTE. Trong môi trường thực âm cần độ an toàn cao thì nên dùng cảm biến áp suất màng. Trong môi trường dễ cháy nổ cần có cảm biến áp xuất chuẩn cháy nổ để đảm bảo an toàn…

Có nhiều loại cảm biến áp suất khác nhau nên tùy vào môi trường làm việc các bạn nên chọn loại cảm biến áp suất phù hợp để đảm bảo an toàn cũng như phục vụ cho sản xuất tốt nhất.

Những lưu ý khi lắp đặt cảm biến áp suất

Khi lắp đặt sẽ có nhiều sự cố xảy ra nên khi lắp đặt các bạn phải lắp đặt đúng kĩ thuật mới có thể đảm bảo an toàn. Sau đây là những lưu ý khi lắp đặt cảm biến áp suất

Tránh nước vào cảm biến áp suất

Các loại cảm biến thường khá sợ nước không chỉ cảm biến áp suất. Nên việc tránh nước vào cảm biến là một điều quan trọng. Khi nước vào trong dây của cảm biến có thể gây hư hại cảm biến hoặc gây chập cháy. Các bạn phải lưu ý khi lắp đăt thiết bị đo áp suất tại những nơi ẩm ướt có nước.

Nước chảy vào cảm biến áp suất

Lắp cảm biến áp suất phải có bảo vệ

Tại sao phải cần bảo vệ cho các thiết bị đo áp suất? vì khi bảo vệ cảm biến áp suất, cảm biến sẽ hoạt động lâu hơn. Thay thế dễ dàng hơn, khi không lắp bảo vệ có thể sẽ gây thủng cảm biến khi có sự cố. Có một số loại bảo vệ khác nhau cho các thiết bị đo áp suất thông dụng, dùng van tích hợp…

lắp đặt cảm biến áp suất với valve tích hợp
lắp đặt cảm biến áp suất với valve tích hợp

 

Tốt nhất các bạn nên dùng các loại van bảo vệ để tránh trường hợp áp suất bị thủng.

Chống xì tại ren kết nối

Tại sao phải chống xì cho cảm biến áp suất? Việc chống xì khá quan trọng. Chống xì sẽ giúp hệ thống hoạt động trơn tru. Không những thế việc chống xì bảo vệ con người khỏi các khí độc hại trong quá trình làm việc. Đối với các hệ thống cao áp chống xì là bắt buộc bởi vì áp suất lớn khi bị xì có thể sẽ gây nổ gây thiệt hại lớn cho bạn.

seal chống xì cho cảm biến áp suất
seal chống xì cho cảm biến áp suất

Có nhiều cách chống xì khác nhau như dùng băng keo non, dùng băng keo chỉ chống xì. Nhưng cách hiểu quả nhất là dùng Seal chống xì. Các nhà sản xuất các thiết bị đo áp suất thường đi kèm các Seal chống xì. Nếu không có các bạn có thể mua Seal, o-ring, vòng đệm… thay thế.

Hướng Dẫn Cài Đặt Cảm Biến Siêu Âm ULM – 53

Cảm biến siêu âm ULM-53 với bộ Z-4ai

Cảm Biến Siêu Âm ULM – 53 là một thiết bị đo mức của hãng DINEL. Có thể đo được trong nhiều môi trường khác nhau. Được ứng dụng nhiều trong thực tế. Vậy cảm biến siêu âm ULM – 53 hoạt động như thế nào? Cài đặt cảm biến siêu âm ULM – 53 có dễ dàng không? Cùng tìm hiểu thôi nào!

Cảm biến siếu âm ULM-53
Cảm biến siếu âm ULM-53

 

Cảm biến siêu âm ULM – 53 là gì?

Cảm biến siêu âm ULM – 53 là một thiết bị sử dụng máy phát siêu âm để đo khoảng cách giữa thiết bị với bề mặt cần đo.
Cảm biến siêu âm ULM – 53 có thiết kế nhỏ gọn phù hợp sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau, dễ lắp đặt và sử dụng hiệu quả. Thiết bị được thiết kế với vỏ nhựa PVDF khá sang trọng và chắc chắn. Cảm biến đo liên tục trong môi trường chất lỏng, nước thải, bùn, huyền phù, các chất kết dính… Thiết bị thường được lắp đặt tại các bể chứa, cống rãnh, kênh hở…

Một số dòng cảm biến ULM - 53
Một số dòng cảm biến ULM – 53

Thiết bị còn có LED hiển thị trang thái chạy (RUN) và trạng thái cài đặt (STATE). Cảm biến siêu âm ULM – 53 có loại: loại bình thường (N) và loại chống cháy nổ (Xi).

Thông số kĩ thuật của cảm biến siêu âm ULM – 53

  • Nguồn nuôi: 18 – 36 VDC
  • Tín hiệu đầu ra: 4 – 20mA, 0 – 10V, Modbus RTU tùy từng dòng sản phẩm
  • Thang đo: từ 0,1m đến 20m tùy từng dòng sản phẩm
  • Kết nối cơ khí: có các ren cơ khí tiêu chuẩn trên sản phẩm, tùy vào từng loại sản phẩm có các ren khác nhau.
  • Sai số đo: 0,15% đến 0,3% tùy từng loại thang đo trên sản phẩm
  • Nhiệt độ hoạt động: -30 độ C đến 70 độ C

Những điều cần lưu ý khi lắp đặt cảm biến siêu âm ULM – 53

Khi lắp đặt cảm biến siêu âm ULM – 53 ta cần lưu ý những điều sau để tránh nhiễu cũng như hoạt động tốt nhất.

Lắp song song với đối tượng cần đo

Đối với cảm biến siêu âm ULM – 53 khi lắp đặt vị trí tốt nhất là mặt phát sóng siêu âm phải song song với bề mặt cần đo. Lắp đặt như thế khi sóng phản xạ lại thiết bị thu được sóng chính xác nhất.

Tránh nhiệt độ cao, áp suất

Cần tránh những nơi có nhiệt độ quá cao, áp suát lớn. Nhiệt độ cao ảnh đến quá trình đo của sản phẩm cần tránh các môi trường có nhiệt độ quá cao tốt nhất là 60 độ C trở xuống. Áp suất lớn ảnh hưởng đến quá trình đo, cảm biến siêu âm ULM – 53 hoạt động tốt nhất trong môi trường áp suất khí quyển.

Tránh các môi trường ăn mòn

Cảm biến siêu âm ULM – 53 là cảm biến không tiếp xúc có thể đo được trong môi trường ăn mòn. Nhưng khi môi trường ăn mòn có nồng độ cao sẽ ảnh hưởng đến thiết bị như môi trường axit mạnh… Nó sẽ ăn mòn vỏ sản phảm làm sản phẩm có tuổi thọ thấp.

Hướng dẫn nối dây và cài đặt cho cảm biến siêu âm ULM – 53

Khi đã tìm hiểu về cảm biến siêu âm ULM – 53 làm thế nào để sử dụng nó? Kết nối dây như thế nào? Sau đây cùng mình tìm hiểu nào!

Nối dây cho cảm biến siêu âm ULM – 53

Để có thể nối dây được đầu tiên các bạn gỡ vít ở đỉnh đầu cảm biến

Tháo phần bên trong của đầu nối (có thể dùng vít dẹt tháo ra).

Các bộ phận sau khi tách rời của cảm biến siêu âm
Các bộ phận sau khi tách rời của cảm biến siêu âm

Sau khi gỡ ra chúng ta có thể thấy được Terminal của cảm biến.

Lấy 2 dây khác màu, một dây nối với chân số 1. Dây khác màu còn lại nối với chân số 2 của cảm biến. Trên hình mình sử dụng 2 dây màu đỏ và màu nâu để nối dây.

kết nối Terninal của ULM-53
kết nối Terninal của ULM-53

Thế là hoàn thành phần nối dây cho cảm biến siêu âm ULM – 53 rồi khá dễ phải không.

nối dây với terminal của cảm biến siêu âm
nối dây với terminal của cảm biến siêu âm

Nối dây cảm biến ULM – 53 với bộ hiển thị ATR244

Cảm biến siêu âm ULM – 53 là cảm biến siêu âm không hiển thị. Nếu bạn muốn biết thông cảm biến đang đo được là bao nhiêu mét. Lúc này các bạn cần một bộ hiển thị hoặc đọc trực tiếp trên PLC hoặc bộ điều khiển. Trong bài viết này mình dùng bộ hiển thị ATR244 của hãng Pixsys, một hãng nổi tiếng về các bộ hiển thị.

Bộ hiển thị đa năng ATR244
Bộ hiển thị đa năng ATR244

Các bạn nối dây theo sơ đồ sau:

Sơ đồ nối dây của ULM-53 với ATR244
Sơ đồ nối dây của ULM-53 với ATR244

Trên hình mình nối dây màu đỏ với chân 16 của ATR244 và dây màu nâu với chân 19 của ATR244

Cài đặt thông số đo cho thiết bị ULM – 53

Cảm biến ULM – 53 thường sử dụng chế độ mặc định theo nhà sản xuất. Nhưng khi các bạn muốn ngược lại nhà sản xuất cũng cho phép các bạn sử dụng tín hiệu ngược lại.

Chế độ mặc định của nhà sản xuất ULM - 53
Chế độ mặc định của nhà sản xuất ULM – 53
Chế độ ngược của ULM - 53
Chế độ ngược ULM – 53

Cảm biến siêu âm ULM – 53 có 2 phiên bản. Phiên bản nút nhấn để cài đặt và phiên bản sử dụng bút từ để cài đặt. Hiện tại mình chỉ có phiên bản bút từ nên mình sẽ hưỡng dẫn phiên bản bút từ cho các bạn. Để cài đặt được cho cảm biến ULM – 53 các bạn thực hiện như sau:

Cảm biến siêu âm ULM - 53
Cảm biến siêu âm ULM – 53

Cài đặt mức thấp (4mA)

Chúng ta sẽ cài đặt mức thấp trước, các bạn làm như sau:

  • Xả bồn xuống mức thấp mong muốn
Xả bồn xuống mức thấp
Xả bồn xuống mức thấp
  • Dùng bút từ đưa vào cùng cảm ứng từ EMTY khoảng 2s. Khi đèn LED cam hiện lên chớp chậm là vào phần cài đặt. Tiếp tục giữ ở vị trí cảm ứng từ EMTY đến khi đen LED màu cam chớp nhanh 3 lần là cài đặt thành công
  • Chúng ta có thể thay đổi bất kì cài đặt nào sau khi bỏ bút từ ra khỏi mặt phẳng cài đặt 2s

Cài đặt mức cao (20mA):

Sau khi cài đặt mức thấp ta cài đặt mức cao, ta làm như sau:

  • Làm đầy bồn đến mức cao mong muốn
Làm đầy bồn đến mức cao
Làm đầy bồn đến mức cao
  • Dùng bút từ đưa vào vùng cảm ứng FULL khoảng 2s. Khi đèn LED cam hiện lên chớp chậm là vào phần cài đặt. Tiếp tục giữ ở vị trí cảm ứng FULL đến khi đen LED màu cam chớp nhanh 3 lần là cài đặt thành công
  • Chúng ta có thể thay đổi bất kì cài đặt nào sau khi bỏ bút từ ra khỏi mặt phẳng cài đặt 2s

Chế độ ngược

Đê cài đặt chế độ ngược ta làm đấy bồn khi cài đặt mức thấp và xả bồn đến mức thấp khi ta cài đặt mức cao là được.

Bài viết của mình tới đây là hết. Hy vọng bài viết của mình giúp ích được cho vấn đề của các bạn.

Kỹ sư Cơ – Điệnt tử

Phạm Đức Thắng

Mobi:0368216443

Hướng Dẫn Nối Dây Cảm Biến Siêu Âm ULM-70N

Cảm biến siêu âm ULM70 với bộ hiện thị ATR144

Cảm biến siêu âm ULM-70N của hãng DINEL là một con cảm biến có khá nhiều tính năng và ứng dụng, làm thế nào để nối dây cho cảm biến siêu âm ULM-70N. Trong bài viết hôm này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách nối dây con cảm biến siêu âm ULM-70N của DINEL.

Cảm biến siêu âm ULM-70-N
Cảm biến siêu âm ULM-70-N

Trước khi có thể lắp đặt được cảm biến siêu âm ULM-70N chúng ta phải phải hiểu sơ quá sản phẩm. Nào cùng bắt đầu thôi.

Cảm biến siêu âm ULM-70N là gì?

Cảm biến siêu âm là gì?

Cảm biến siêu âm là một thiết bị sử dụng sóng siêu âm để có thể phát hiện vật, đếm sản phẩm hoặc đo khoảng cách.

Một số cảm biến siêu âm
Một số cảm biến siêu âm

Cảm biến siêu âm ULM-70N là gì?

Cảm biến siêu âm ULM-70N là một dòng sản phẩm của hãng DINEL. Cảm biến có tích hợp màn hình hiển thị nhằm nâng cao độ chính xác khi lắp đặt sản phẩm.

"<yoastmark

Cảm biến siêu âm ULM-70N tích hợp khá nhiều chức năng khác nhau. Cảm biến có thể thay đổi khoảng cách đo để phù hợp với nhiều trường hợp khác nhau. Tăng giảm độ nhạy để có thể lọc nhiễu trong quá trình sử dụng. Tính năng TEACHING tự động nhận dạng các tín hiệu nhiễu để hoạt động chính xác.

"Màn

Cảm biến ULM-70N có nhiều dòng khác nhau như ULM-70N-01, ULM-70N-02, ULM-70N-10…

Thông số kĩ thuật của ULM-70N

  • Nguồn nuôi: 18 đến 36VDC
  • Tín hiệu ra: 4 – 20mA
  • Khoảng cách đo: tùy vào từng dòng sản phẩm có thể đo được từ 0.15m – 20m
  • Màn hình hiển thị: LCD OLED đơn sắc vàng khá sáng
  • Nhiệt độ hoạt động: từ -30 đến 60 độ C

Hướng dẫn nối dây cảm biến siêu âm ULM-70N

Cảm biến siêu âm ULM-70N có nhiều biến thể khác nhau, có nhiều cách đấu nối khác nhau với từng biến thể. Trong bài viết ngày hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cách nối dây loại phổ biến nhất đó là ULM-70N 2 dây xuất tín hiệu 4 – 20mA.

Kết nối dây với cảm biến siêu âm ULM-70N

Đầu tiên các bạn mở phần nắp của ULM-70N

Tháo nắp kính của ULM-70N
Tháo nắp kính của ULM-70N

Tiếp theo các bạn dùng tay nhấc từ từ phần màn hình OLED của ULM-70N ra ngoài.

Tháo màn hình hiển thị OLED của ULM-70N
Tháo màn hình hiển thị OLED của ULM-70N

Khi gỡ được phần màn hình hiển thị ta sẽ thấy terminal lấy 2 dây khác màu. Một dây nối với chân +, dây khác màu còn lại nối với dây âm. Trong hình một lấy dây đỏ nối với chân (+), dây nâu nối với chân (–)

Nối 2 dây khác màu cho ULM70
Nối 2 dây khác màu cho ULM-70N

ULM-70N nối với các bộ hiển thị hoặc PLC không xuất nguồn ra

Các bộ hiển thị không xuất nguồn ra là các bộ hiển thị không có chân xuất nguồn hoặc có nguồn nhỏ hơn 18V. Đối với các bộ hiển thị này tốt nhất các bạn nên có 1 bộ nguồn 24V riêng cấp cho cảm biến. Các bạn nối dây sơ đồ sau:

 

 

Nối ULM70 với PLC không có xuất nguồn ra
Nối ULM-70N với PLC không có xuất nguồn ra

ULM-70N nối với các bộ hiển thị có xuất nguồn ra.

 

Cảm biến siêu âm ULM-70N với bộ hiển thị ATR144
Cảm biến siêu âm ULM-70N với bộ hiển thị ATR144

Các bộ hiển thị loại này có xuất nguồn ra 24V. Với các bộ hiển thị này các bạn không cẩn phải có bộ nguổn riêng. Trong bài viết này mình sử dụng bộ ATR144 để hiển thị. Bộ hiển thị này có xuất nguồn 24VDC, nên ta nối theo sơ đồ sau:

Nối dây ULM70 với bộ hiển thị ATR144
Nối dây ULM-70N với bộ hiển thị ATR144

Hướng dẫn cài đặt khoảng cách cho cảm biến siêu âm ULM-70N

Nếu các bạn không biết cách cài đặt thông số điều đó dẫn đến khi hoạt động các thông số hiển thị trên ULM- và thông số các bạn nhận được là sai. Không đúng theo ý muốn nên việc cài đặt chính xác các thông số rất là quan trọng

Những lưu ý trước khi cài đặt thông số

Đối với cảm biến siêu âm ULM- tín hiệu đầu ra của cảm biến này là tín hiệu analog 4 – 20mA. Vì  thế để đọc được được cảm biến các bạn phải có một bộ hiển thị analog hoặc bộ điểu khiển có thể đọc được tín hiệu analog 4 – 20mA.

Bộ hiện thị PID ATR144
Bộ hiện thị PID ATR144

Khi các bạn cài đặt cảm biến ULM-70N nên đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật, nhiệt độ làm việc để tránh hiện tưởng nhiễu. (có thể tham khảo bài viết ở đây).

Lưu ý đến các vấn đề nguồn cho cảm biến siêu âm ULM-70N. Cảm biến siêu âm ULM- sử dụng nguồn từ 18 đến 30VDC khi nối dây cẩn đảm bảo rằng nguồn cấp cho sản phẩm. Cũng có thể sử dụng nguồn xuất ra từ bộ hiển thị và PLC nếu nguồn đó nằm trong khoảng 18 đến 30VDC (tốt nhất là nguồn 24VDC).

Cài đặt khoảng cách cho cảm biến ULM-70N

Trong cảm biến siêu âm có 3 nút nhấn:

  • Nút OK: vào menu cài đặt, xác nhận lựa chọn trên menu, di chuyển qua lại giữa các số.
  • Nút lên – xuống: nút này cho phép các bạn di chuyển lên và xuống, tăng giảm số đếm.
  • Nút ESC: nút cho các bạn hủy bỏ, quay trở lại.

"Màn

Các bạn nhấn nút OK để vào menu cài đặt.

Menu cài đặt của ULM-70N
Menu cài đặt của ULM-70N

Tiếp tục nhấn OK để vào “BASIC SETTING”. Trong menu có rất nhiều thông số. Để tìm hiểu thêm về nó các bạn có thể tham khảo bài viết tìm hiểu về các thông số trên cảm biến siêu âm đo mức chất lỏng hiển thị ULM-70 để tìm hiểu và cài đặt chính xác.

Trong bài viết này các bạn chỉ quan tâm 2 thông số đó là MIN LEVEL và MAX LEVEL.

MIN LEVEL là khoảng cách xa nhất tính từ cảm biến đến bề mặt cần đo. MAX LEVEL là khoảng cách gần nhất tính từ cảm biến đến bề mặt cần đo.

vị trí MIN và MAX của ULM-70N
vị trí MIN và MAX của ULM-70N

Các bạn xác định khoảng cách cần đo (trên hình là khoảng h). Khi đã xác định được khoảng cách cần đo ta nhấn nút lên – xuống và nút OK để vào MIN LEVEL và MAX LEVEL.

Mức thấp và mức cao trong cảm biến siêu âm ULM70
Mức thấp và mức cao trong cảm biến siêu âm ULM70

Khi vào MIN LEVEL hoặc MAX LEVEL có 3 thông số: OUTPUT, LEVEL, DISPLAY. Các bạn chỉ có thể cài đặt thông số ở mục LEVEL và DISPLAY.
OUTPUT: xuất tín hiệu 4mA (MIN LEVEL) hoặc 20mA (MAX LEVEL).
LEVEL: cài đặt mức thấp hoặc mức cao.
DISPLAY: là phần hiển thị trên màn hình OLED
Trên hình mình cài đặt khi nước cạn cảm biến đo được vị trí là 6m hiển thị là 0%. Khi nước đầy cảm biến sẽ đo được vị trí là 0,25m hiển thị là 100%. Ngoài ra các bạn có thể thay đổi mức cao và mức thấp để phù hợp với mục đích sử dụng.

Bài viết của mình tới đây là kết thúc. Chúc các bạn đấu nối thành công. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho vấn đề của bạn!
Kỹ sư Cơ – Điện tử
Phạm Đức Thắng
mobi: 0368216443

Hướng Dẫn Cài Đặt Bộ Chuyển Đổi Đa Năng Z109REG2-1 Bằng DIP-SWITCH

Bộ Chuển đổi đa năng Z109REG2-1

Bộ Chuyển Đổi Đa Năng Z109REG có thể chuyển đổi nhiều loại tín hiệu khác nhau. Bộ chuyển đổi có thể chuyển đổi được tín hiệu PT100 sang tín hiệu 4 – 20mA, 0 – 10V, …

Bộ Chuyển đổi đa năng Z109REG2-1
Bộ Chuyển đổi đa năng Z109REG2-1

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 chuyển đổi tín hiệu từ cảm biến PT100 sang tín hiệu 4 – 20mA.

Bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 là gì ?

Bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 là bộ chuyển đổi tín hiệu từ các cảm biến sang tín hiệu 4 – 20mA hoặc 0 – 10V. Bộ chuyển đổi được xem như là một biện pháp an toàn để cách ly giữa thiết bị đo có dạng tín hiệu analog và thiết bị điều khiển

Bộ chuyển đổi và cách ly đa năng Z109REG2-1
Bộ chuyển đổi và cách ly đa năng Z109REG2-1

Bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 có thể chuyển đổi nhiều loại cảm biến khác nhau. Ví dụ như bộ chuyển đổi Z109REG2-1 có thể chuyển đổi tín hiệu từ các cảm biến nhiệt độ RTD sang tín hiệu 4 – 20mA. Cách ly tín hiệu 0 – 10V, 4 -20mA, chuyển đổi từ tín hiệu 0 – 10V sang 4 – 20mA và ngược lại.

Thông số kĩ thuật của bộ chuyển đổi Z109REG2-1

  • Nguồn nuôi : từ 10 đến 40 VDC nguồn riêng.
  • Cảm biến đầu vào : PT100, PT500, PT100, các cảm biến nhiệt điện loại J, K, E, T, N, R, S, B. Các loại cảm biến 4 – 20 mA (active/ passive), 0 – 10V, 0 – 5V…
  • Đầu ra : bộ chuyển đổi cho ra tín hiệu 4 – 20mA (passive), 0 – 10V, relay
  • Sai số :0.1%
  • Cài đặt bằng DIP-SWITCH ngay trên thiết bị hoặc sử dụng phần mềm easy setup kết nối bằng cổng Micro USB

hướng dẫn cài đặt bộ chuyển đổi Z109REG2-1 bằng DIP-SWITCH

Trên bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 có các DIP-SWITCH có thể gạt lên và xuống để cài đặt chức năng cho bộ chuyển đổi Z109REG2-1.

Để thuận tiện cho việc cài đặt, mình mình sẽ mặc định như sau:

 

Quy ước SWITCH
Quy ước SWITCH

 

Gạt lên là bật và gạt xuống là tắt. Trên thiết bị có 3 DIP-SWITCH lần lượt là SW1, SW2, SW3. SW1. Mỗi SW được đánh số từ trái sang phải và từ 1 cho đến hết DIP-SWITCH

Các DIP-SWITCH trên bộ chuyển đổi Z109REG2-1
Các DIP-SWITCH trên bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1

Cài đặt đầu vào cho bộ chuyển đổi Z109REG2-1

Để cài đặt đầu vào cho bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 ta quan tâm đến SW1 và các cần gạt từ chân số 1 đến chân số 6 của SW2. SW1 ta sẽ cài đặt đầu vào, ở đây mình dùng PT100 nên mình sẽ gạt theo hình sau:

Gạt SWITCH cài đặt cảm biến PT100
Gạt SWITCH cài đặt cảm biến PT100

Tùy vào cảm biến các bạn có thể thay đổi phần cài đặt SW1 theo mong muốn.

Từ chân số 1 đến chân số 6 của SW2 là giới hạn thang đo của chúng ta. Chỗ này tùy thuộc vào mục đích sử dụng có rất nhiều thang đo khác nhau. Ngoài các thang đo được cài đặt sẵn thì các bạn có thể sử dụng phần mềm để cài đặt thang đo mong muốn. Trong bài viết này minh sử dụng cảm biến PT100, mong muốn thang đo của mình là 0 đến 100 độ.

Cài đặt thang đo cho PT100
Cài đặt thang đo cho PT100

Trên hình, màu đỏ là thang đo có thể cài đặt. Trong thang đo có 2 cột, cột START là cài đặt thang đo mức thấp. Cột END là cài đặt thang đo mức cao. Mình muốn 0 độ C mình gạt SWITCH theo màu xanh lá cây. 100 độ C mình gạt SWITCH theo màu vàng.

Có rẩt nhiều thang đo khác nhau của bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 tùy vào cảm biến và mục đích đo các bạn có thể cài đặt theo ý muốn theo ý muốn.

Các thang đo có thể cài đặt bằng Dip-SWITCH
Các thang đo có thể cài đặt bằng Dip-SWITCH của bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1.

Cài đặt đầu ra cho bộ chuyển đổi Z109REG2-1

Khi hoàn thành cài đặt đầu, chúng ta sẽ cài đặt đầu ra cho bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1. Để cài đặt đầu ra chúng ta quan tâm đến 2 chân cuối cùng của SW2 (7 và 8) và SW3.

Chân 7 và 8 của SW2 là giá trị đầu ra mong muốn:

Cài đặt chân 7 và 8 SW2
Cài đặt chân 7 và 8 SW2

Mình muốn dòng ra 4 – 20 mA mình sẽ gạt chân số 7 lên . Chân số 8 mình để normal mình sẽ gạt xuống.

SW3 trên bộ chuyển đổi đa năng sẽ quyết định đầu ra của nó là áp (Voltage) hay là dòng điện (current).

Cài đặt SW3 để xuất dòng đầu ra
Cài đặt SW3 để xuất dòng đầu ra

Mình chọn dòng điện nên chân số 1 OFF và chân số 2 ON trên SW3 của bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1.

Kết nối bộ chuyển đổi Z109REG2-1 với PT100

Khi đã cài đặt xong chúng ta nối bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 với cảm biến nhiệt độ PT100 với thiết bị đo (cảm biến). Ta nối dây như sau:

Kết nôi bộ chuyển đổi Z109REG2-1 với PT100
Kết nôi bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 với PT100

Các bạn có thể đọc thêm manual của nhà sản xuất bộ chuyển đổi đa năng Z109REG2-1 để có thể nối dây nhiều loại cảm biến khác nữa. Bài viết của mình đến đây là kết thúc. Mong rằng sau khi đọc bài viết này sẽ giúp ích cho bạn giải quyết vấn đề của bạn. Mình chân thành cảm ơn các bạn đã đọc bài viết.

Thiết Bị Chuyển Đổi Nhiệt Độ T120-SENECA

chuyển đổi tín hiệu t120

Thiết bị chuyển đổi nhiệt độ T120 là một bộ chuyển đổi được dùng để chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ RTD loại PT100 sang 4-20mA. T120 chỉ chuyên dùng cho các loại Pt100 2 dây, 3 dây, 4 dây và tín hiệu truyền về dạng 2 dây loop power. Cách lắp đặt ngay trên đầu cảm biến dạng Head mouted hay còn gọi là đầu củ hành để đảm bảo độ chính xác. Bởi cảm biến RTD loại Pt100 là một dạng điện trở có nhiệt độ 0oC tại 100ohm. Chúng ta cùng xem các chức năng và ưu điểm của bộ chuyển đổi nhiệt độ T120.

Thiết bị chuyển đổi nhiệt độ T120 là gì?

– Thiết bị chuyển đổi nhiệt độ chính xác cao cho phần đầu kết nối dây điện của cảm biến. T120 và T121 được thiết kế sử dụng phổ biến dùng trong máy móc, nhà máy công nghiệp, sự lắp đặt và trong ngành công nghiệp chế biến. Thiết bị chuyển đổi nhiệt độ này chuyển đổi các tín hiệu đầu vào thành các dòng tín hiệu thông thường từ 4-20 (mA). Các tín hiệu đầu vào có thể đến từ 2, 3, 4 dây dẫn cảm biến RTD như là PT100 (EN 60751) và Ni100 (DIN43760).

Thiết bị chuyển đổi T120
Thiết bị chuyển đổi T120

Thông số kỹ thuật của thiết bị chuyển đổi T120.

T120 – máy phát cấp nguồn 2 vòng dây cho đầu dò PT100 và Ni100

Power supply Nguồn điện 5 … 30 VDC (Loop power)
Isolation Sự cách điện –
Protection degree Độ bảo vệ IP20

(International protection – bảo vệ chống xâm nhập)

Sampling preriod Thời gian lấy mẫu  100 ms (300 ms con reiezione 50/60Hz)
Response time Thời gian phản hồi < 220 ms (<620 ms with 50-60 Hz rejection)
Accuracy class Phạm vi chính xác 0,1%
Thermal drift <100 ppm (30 ppm typical)
Measurement conversion Chuyển đổi đo lường 16 Bit
Transmission error Lỗi đường truyền Tối đa giữa 0,1% đo khoảng rộng hoặc 0,1 .

 

EMI error Lỗi EMI (Electromagnetic interference – Nhiễu song điện từ < 0,5%
Operating temperature Nhiệt độ hoạt động -40 … +85 .
Connection Kết nối 6 đầu giữ cuối lò xo cho tiết diện dây dẫn 0,2 đến 2,5 mm2, gợi ýdây điện bị tước vỏ bằng 8mm, 1 đầu nối lập trình nối tiếp TTL với 4 chân.
Case Vỏ PA6 được gia cố bằng sợi thủy tinh, màu đen.
Dimension Kích thước 43,7 x 20 mm
Weight Cân nặng 35g
INPUT DATA
Number of channels 1
Type Kiểu loại PT100

– Tiêu chuẩn: EN 60751/A2

– Thang đo: -200…+ 650 .

–  Minimum span: 20.

Resolution Độ sai lệch Xấp xỉ 6m
OUTPUT DATA
Number of channels 1
Type Loại Dòng (mA)

4 … 20, 20 … 4 mA (2 dây dẫn)

Resolution Độ sai lệch 1A (>14 bit)
Current output protection Bảo vệ dòng ra Xấp xỉ 30mA
PROGRAMMING
Easy setup/ easy LP- PC software Configuring start/full measurement scale, RTD connection and type, rejection, measurement filter, cable resistance, fault output /over-range
STANDARD
Approvals Chứng nhận CE
Norms EN 61000-6-4, EN 61000-6-2.

 

Kích thước của thiết bị.

Kích thước bộ T120 - Seneca / Italy
Kích thước bộ T120 – Seneca / Italy

Cách kết nối dây điện nhờ vào chỗ kết nối kẹp bằng lò xo.

Cách lắp bộ chuyển đổi T120
Cách lắp bộ chuyển đổi T120

– Dùng tua vít đầu dẹp hoặc bất cứ thiết bị nào nhỏ gọn nhấn dữ lên nút màu trắng sau đó nhấn giữ và đồng thời đấu nối dây vào thiết bị, lúc đó đầu kẹp bằng lo xo đã kẹp dây điện nên nhờ vào tính năng này thì nó đã đảm bảo an toàn kết nối điện tránh vị chập điện.

Cách nối dây điện từ các thiết bị cảm biến sang T120.

Cách đấu dây Pt100 vào thiết bị chuyển đổi nhiệt độ T120
Cách đấu dây Pt100 vào thiết bị chuyển đổi nhiệt độ T120

– Như sơ đồ nguyên lý đấu dây của PT100 thì chúng ta sẽ dùng dây A và C nối với ổ cắm 3 và 4. Mặc khác dây B sẽ nối ổ cắm 1 của T120 như mô tả hình 3-wire RTD.

Cách đấu dây tín hiệu ngõ ra T120
Cách đấu dây tín hiệu ngõ ra T120
Thiêt bị chuyển đổi S311A-4
Thiêt bị chuyển đổi S311A-4

– Sau khi nối đầu ra từ thiết bị T120 thì sẽ đấu nối với thiết bị S311A để đọc tín hiệu được truyền tới và hiển thị số trên màn hình.

– Còn một cách khác chúng ta có thể hiện thị số đo được thông qua máy tính nhờ cổng kết nối usb.

Đọc dữ liệu T120 từ phần mềm easy Setup thông qua máy tính
Đọc dữ liệu T120 từ phần mềm easy Setup thông qua máy tính

– Như thông tin được hiển thị trên màn hình, cho thấy, thiết bị này không những có thể hiện thị trên bộ chuyển đổi tín hiệu hay dùng mà chúng ta còn có thể đọc nó thông qua máy tính và cài đặt cho nó.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh