Tìm hiểu về ưu, nhược điểm của máy đồng bộ và tụ bù

Tụ bù điện áp hạ thế

Máy đồng bộ và tụ bù có những ưu, nhược điểm gì? Chúng được sử dụng vào những vị trí nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Ưu nhược điểm của máy đồng bộ

Máy đồng bộ là gì?
Máy đồng bộ là gì?

Ưu điểm:

  • Cấu tạo chắc chắn.
  • Máy đồng bộ làm việc tùy theo chế độ kích từ. Có thể hoạt động cung cấp hoặc tiêu thụ công suất phản kháng của lưới. Chình vì vậy, máy đồng bộ được dùng để điều chỉnh điện áp cho mạng điện rất tốt.

Nhược điểm :

  • Là máy điện quay nên việc lắp ráp, vận hành và bảo dưỡng rất khó khăn.
  • Thường chế tạo với công suất lớn nên chỉ thích hợp ở những nơi cần bù tập trung với dung lượng lớn.
  • Tiêu thụ nhiều điện năng.
  • Chi phí đầu tư và bảo dưỡng cao.

Ưu nhược điểm của tụ bù

Các loại tụ bù

Bù trên lưới điện áp

Tụ bù điện áp hạ thế
Tụ bù điện áp hạ thế
  • Trong mạng lưới điện hạ áp, bù công suất được thực hiện bằng cách sau:
  • Tụ điện với lượng bù cố định.
  • Thiết bị điều chỉnh bù tự động hoặc một bộ tụ cho phép điều chỉnh liên tục theo yêu cầu. Đặc biệt là khi tải thay đổi.

Tụ bù nền

Đối với tụ bù nền, việc bố trí được thực hiện gồm 1 hoặc nhiều tụ tạo thành. Từ đó tạo nên lượng bù không đổi. Việc điều khiển sẽ được thực hiện theo các cách sau:

  • Bằng tay: Dùng CB hoặc LBS.
  • Bán tự động: Dùng contactor.
  • Mắc trực tiếp vào tải đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải.

Các tụ điện được đặt ở những vị trí sau đây:

  • Tại vị trí đấu nối trực tiếp của thiết bị tiêu thụ điện có tính cảm. Cụ thể là động cơ điện và máy biến áp.
  • Tại vị trí thanh góp cấp nguồn cho nhiều động cơ nhỏ. Hay các phụ tải có tính cảm kháng khi việc bù từng thiết bị một tỏ ra quá tốn kém đối với thiết bị đó.
  • Trong các trường hợp khi tải không thay đổi.

Bộ tụ bù điều khiển tự động

Tụ bù điều khiển tự động
Tụ bù điều khiển tự động
  • Bù công suất sẽ được thực hiện thông qua phương tiện điều khiển đóng ngắt. Việc đóng ngắt diễn ra ở từng bộ phận công suất.
  • Bù ứng động cho phép điều khiển bù công suất tự động. Chúng giữ hệ số công suất trong một thời gian giới hạn trong phạm vi giá trị công suất được chọn.
  • Thiết bị được lắp đặt tại vị trí mà công suất tác dụng và công suất phản kháng thay đổi. Phạm vi thay đổi sẽ rất rộng.

Vì sao nên sử dụng tụ bù tự động?

Nguyên lý hoạt động

Tụ bù tự động bao gồm nhiều phần, mỗi phần được điều khiển bằng contactor. Khi contactor đóng cũng sẽ đóng một số tụ song song và tụ vận hành. Do đó, lượng công suất bù có thể tăng hay giảm theo từng cấp độ. Biện pháp khắc phục là thực hiện việc đóng hoặc ngắt contactor điều khiển tụ.

Lý do sử dụng tụ bù tự động?

Để điều khiển và kiểm soát hệ số công suất điện thì cần sử dụng đến relay điện. Relay sẽ thực hiện việc đóng và mở các contactor tương ứng với hệ số công suất điện thay đổi. Để điều khiển rơle, máy biến dòng phải đặt lên một pha của dây cáp dẫn điện. Dòng điện sẽ cung cấp đến mạch được điều khiển. Khi đó sẽ tránh được hiện tượng quá tải điện áp khi tải giảm xuống thấp. Do đó sẽ xử lý được các vấn đề phát sinh và tránh thiệt hại nặng cho thiết bị.

Ưu nhược điểm của tụ bù

Ưu nhược điểm của tụ bù
Ưu nhược điểm của tụ bù

Ưu điểm

  • Là thiết bị tĩnh nên việc lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng diễn ra dễ dàng.
  • Được chế tạo thành những đơn vị nhỏ. Giúp việc lắp đặt được thuận lợi theo đúng yêu cầu của phụ tải. Hiệu suất sử dụng khá cao.
  • Cấu tạo của tụ bù bao gồm thiết bị tự ngắt khi gặp sự cố. Bộ phận này được đặt trong tủ điện và được bảo vệ cẩn thận.
  • Tiêu thụ điện năng ít
  • Chi phí thấp

Nhược điểm

  • Tụ rất nhạy cảm với sự biến động của điện áp khi xuất hiện sóng. Để khắc phục được điều này, bạn có thể lắp thêm cuộn kháng để lọc sóng. Từ đó bảo vệ tụ điện được hoạt động tốt hơn.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp đến bạn đọc những kiến thức về máy đồng bộ và tụ bù. Với những kiến thức học được, các bạn hãy vận dụng vào quá trình học tập và làm việc nhé!

Tìm hiểu cấu tạo của động cơ điện 1 pha

Cấu tạo động cơ điện 1 pha

Trên thị trường hiện nay phổ biến với 2 loại động cơ điện. Đó là động cơ điện 1 pha và động cơ điện 3 pha. Vậy cấu tạo của động cơ 1 pha như thế nào? Hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Phần cố định của động cơ điện 1 pha

Vỏ máy

Vỏ máy được làm bằng chất liệu thép, nhôm đúc hoặc gang. Cấu tạo dưới dạng tấm. Tác dụng của vỏ máy dùng để giữ lõi sắt của stato. Hay chụp đầu và mômen ngược chịu phụ tải. Vỏ máy được thiết kế dạng hình đậy kín, mở ra và phòng hộ. Các tấm thép của vỏ máy thường có độ dày từ 1.2 đến 2mm.

Động cơ điện 1 pha là gì?
Động cơ điện 1 pha là gì?

Vỏ máy được làm bằng nhôm có trọng lượng rất nhẹ. Còn các vỏ máy kích thước lớn thường được làm bằng gang. Ưu điểm là tiện lợi khi gia công, giảm chấn động, tăng tính ổn định.

Lõi thép stato

Lõi thép stato được cấu tạo bởi những lá tôn silic. Có độ dày khoảng 0,35÷0,5mm xếp chồng lên nhau. Lá tôn được xử lý bằng cách dập nguội. Sau đó, xếp các tấm tôn lại với nhau rồi dùng đinh rive tán ép chặt lại. bạn cũng có thể dùng biện pháp hàn hồ quang để cố định các lá tôn silic. Hoặc áp dụng biện pháp ép dập trực tiếp các lá tôn silic chặt trong vỏ hợp kim nhôm.

Cuộn dây stato

Được cấu tạo 2 phần. Phần dây chính gọi là cuộn dây làm việc. Phần dây phụ gọi là cuộn dây khởi động. 2 cuộn dây được đặt lệch nhau trong không gian một góc 90º. Khi quay thuận thì cuộn dây chính làm việc, cuộn dây phụ khởi động. Ngược lại, khi quay ngược, cuộn dây chính biến thành cuộn dây phụ. Lúc này cuộn dây phụ biến thành cuộn dây chính.

Nắp máy

Vật liệu dùng làm nắp máy là thép, nhôm đúc hoặc gang. Yêu cầu độ chính xác khi lắp nắp máy rất cao. Độ đồng tâm phải phù hợp với yêu cầu. Độ chắc chắn để roto có thể hoạt động dễ dàng.

Khe hở giữa roto và stato của động cơ điện 1 pha không đồng bộ. Khoảng cách là 0,2 đến 0,3mm. Khi lắp ráp và sửa chữa nếu không chính xác hoặc khi tháo lắp bị va đập vào nắp máy làm cho biến dạng. Tất cả đều ảnh hưởng đến mức độ của khe hở. Từ đó, dẫn tới làm cho roto và stato khi làm việc sẽ cọ sát vào nhau.

Bộ phận quay của động cơ điện 1 pha

Lõi thép roto

Lõi thép roto được chế tạo bằng cách ép chồng những lá tôn silic với nhau. Các rãnh của lõi thép sẽ được dập nghiêng để giảm sự chấn động và tiếng ồn. Yêu cầu cách điện của các lá tôn không cao đối với rãnh kín. Bạn cũng không cần phải quét lớp sơn cách điện.

Cuộn dây roto

Cuộn dây roto thường được đúc bằng nhôm, loại nhôm nguyên chất L1÷L5. Khi sửa chữa, tuyệt đối không được cắt bỏ đầu của roto. Khi gọt nhỏ đai đầu, điện trở của roto sẽ tăng lên. Việc thất thoát công suất lớn sẽ làm tính năng làm việc của động cơ điện 1 pha không tốt.

Cấu tạo động cơ điện 1 pha
Cấu tạo động cơ điện 1 pha

Sử dụng thanh đồng thay cho thanh nhôm sẽ làm cho điện trở của roto giảm. Ưu điểm là tổn hao công suất thấp, tổn hao đồng giảm đi. Nâng cao được hiệu suất của động cơ điện. Nhược điểm là momen khởi động bị hạ thấp.

Trục quay

Trục quay phải đảm bảo các kích thước, hình dạng nhất định, độ cứng bề mặt. Nếu không đảm bảo sẽ sinh ra độ cong quá lớn làm cho khe hở không đều. Nguy hiểm hơn là sự cố cọ sát. Thông thường trục quay được chế tạo bằng thép cacbon số 45, số 65 hoặc các loại thép đặc biệt khác.

Công tắc ly tâm

Do cuộn dây phụ chỉ hoạt động khi động cơ bắt đầu làm việc. Khi tốc độ đạt tới 72% đến 83% thì tốc độ định mức của cuộn dây phụ sẽ rời khỏi trạng thái làm việc. Chính vì vậy, công tắc ly tâm đóng vai trò quan trọng. Sau khi tốc độ quay tăng cao, nhờ tác dụng của lực ly tâm, tiếp điểm của công tắc ly tâm được nhả ra. Từ đó giúp cuộn dây phụ tách khỏi nguồn điện.

Trên thực tế, cuộn dây phụ chỉ có tác dụng khi khởi động. Chính vì vậy, số vòng dây tương đối vẫn nhiều, kích thước tương đối mảnh. Nếu công tắc ly tâm không hoạt động thì cuộn dây phụ sẽ phải làm việc liên tục. Dẫn đến quá tải và cháy.

Động cơ điện 1 pha có cấu tạo tương đối quen thuộc với mọi người. Cấu tạo đơn giản giúp việc sửa chữa hay lắp đặt dễ dàng hơn. Hy vọng những kiến thức vừa chia sẻ đã giúp bạn có thêm thông tin về thiết bị.

Cách khắc phục máy bơm nước giếng khoan khi không lên nước

Máy bơm nước giếng khoan

Máy bơm nước giếng khoan là thiết bị được sử dụng tại nhiều gia đình nông thôn hiện nay. Chúng có tác dụng hút nước từ giếng khoan lên để sinh hoạt hoặc bơm tưới cho cây trồng. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, máy bơm nước có nhiều vấn đề. Cụ thể là việc không lên nước. Để biết được cách khắc phục, các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé!

Máy bơm không lên nước do hở đường ống hút

Máy bơm nước giếng khoan thường là loại máy ly tâm một tầng cánh trục ngang. Vì vậy, để nước hút được lên cần đảm bảo đường ống phải kín 100%. Bởi chỉ cần bị hở chút nhỏ nước cũng sẽ không lên được. Do vậy, đây cũng là 1 nguyên nhân dẫn đến máy bơm nước không lên được nước.

Máy bơm nước giếng khoan
Máy bơm nước giếng khoan

Để xác định được nguyên nhân cụ thể, hãy lắp máy bơm vào đường ống. Sau đó mồi máy bơm bằng cách đổ đầy nước vào cửa xả. Nếu thấy nước không rút xuống và bơm thấy nước lên đều thì hiện tượng hở ống không xảy ra. Lúc đó bạn hãy kiểm tra các mối nối của đường ống.

Máy bơm không lên nước do nguồn nước bị cạn hoặc tắc cửa hút

Khi máy bơm hoạt động, hãy để cửa hút của máy được ngập trong nước. Cửa hút của đường ống nối xuống giếng thường có một giỏ chắn rác. Bạn cần đảm bảo giỏ này luôn sạch sẽ, không có vật cản. Để nước có thể chảy lên đều.

Máy bơm không lên nước do nguồn điện

Nguồn điện yếu cũng là nguyên nhân gây nên việc không lên nước của máy bơm. Để khắc phục, không nên sử dụng  máy bơm vào những giờ cao điểm. Như vậy sẽ đảm bảo đủ điện áp hoạt động cho máy bơm.

Máy bơm không lên nước do phớt máy bơm bị hở, bánh công tác bị gãy hoặc chập cháy động cơ

Đây là các nguyên nhân phát sinh bên trong máy bơm. Phớt máy bơm bị hở là nguyên nhân khiến máy bơm không lên nước. Cách khắc phục hiện tượng này là đệm gioăng cao su hoặc siết lại phớt bơm.

Bánh công tác bị vỡ cũng là nguyên nhân khiến máy bơm không lên nước. Lúc này bạn cần thay cánh quạt mới. Để nhận biết được cánh quạt bị vỡ, bạn hãy nghe tiếng kêu của máy bơm. Nếu tiếng kêu lộc cộc hoặc khác thường thì cánh quạt chắc chắn bị vỡ.

Động cơ bị chập cháy cũng là một nguyên nhân chính. Cách nhận biết khi cắm điện mà máy bơm không chạy. Lúc này bạn cần kiểm tra nguồn điện vào và động cơ. Để khắc phục cần cuốn lại dây đồng trong động cơ hoặc thay thế mới.

Cách mồi nước cho máy bơm nước giếng khoan

Cách mồi máy bơm nước giếng khoan
Cách mồi máy bơm nước giếng khoan
  • Cửa hút nối với ống hút cắm xuống giếng hoặc bể cần đảm bảo ngậm nước. Khoang cách cần cách đáy 50cm để không hút lên lẫn cát.
  • Cửa xả nối với ống xả cần đổ nước mồi vào trong. Nếu ống xả được lắp đặt cố định thì phải thiết kế van 1 chiều vào 1 ống phụ. Nước sẽ thông qua cửa xả đi vào ống phụ này.
  • Chú ý đổ đầy nước và quan sát xem nước có bị rút không. Nếu nước không bị rút đi thì cửa hút đã kín.

Bài viết là những kiến thức sẽ giúp bạn sửa máy bơm nước giếng khoan không lên nước tại nhà một cách tốt nhất. Nếu bạn gặp phải 1 trong những sự cố trên thì hãy áp dụng nhé!

Tổng hợp các lỗi thường gặp và cách khắc phục cho máy hàn điện tử

Cách sửa chữa máy hàn

Máy hàn điện tử là một thiết bị được sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, máy hàn sẽ xuất hiện những lỗi cơ bản. Vậy bạn đã biết các lỗi đó là gì và cách sửa thế nào chưa? Nếu chưa thì hãy đón đọc bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Chức năng của từng nút khối trên máy hàn điện tử

Trên thị trường hiện nay xuất hiện rất nhiều loại máy hàn điện tử. Mỗi loại sẽ có chức năng cũng như nguyên lý hoạt động riêng. Chính vì vậy, việc nắm bắt được các nút chức năng của máy là việc làm cần thiết. Chúng sẽ giúp bạn vận hành máy được tốt hơn, công việc hoàn thành nhanh chóng.

Máy hàn điện tử là gì?
Máy hàn điện tử là gì?

Chức năng của các nút cơ bản:

  • Nút nguồn chính: Chỉnh lưu và chuyển điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
  • Khối biến đổi điện áp DC sang điện áp AC tần số cao: Nơi chứa các linh kiện bán dẫn. Chúng có vai trò như khóa đóng ngắt luân phiên để thay chiều của điện áp đầu ra thông qua biến áp xung.
  • Khối chỉnh lưu dòng hàn: Nhận AC tần số cao, chỉnh lưu, lọc và đưa ra các cọc lấy điện hàn.
  • Khối hồi tiếp: Lấy mẫu của dòng điện hàn/ điện áp hàn ở ngõ ra hồi tiếp về khối mạch tạo xung. Việc làm này nhằm ổn định dòng điện hàn/ điện áp hàn.
  • Khối cài đặt dòng hàn: Thiết lập giá trị dòng hàn/ điện áp hàn.
  • Khối tạo xung điều khiển: Nơi tạo ra chuỗi xung có độ rộng liên tục thay đổi dẫn đến công suất trung bình thay đổi.

Một số lỗi thường gặp của máy hàn điện tử và cách khắc phục

Máy bị rò điện

  • Nguyên nhân: Máy hàn hoạt động lâu ngày sẽ dẫn đến có nhiều kim loại bụi bám vào máy. Hoặc máy luôn phải hoạt động trong môi trường ẩm ướt. Dây điện đấu không đúng kỹ thuật cũng là 1 nguyên nhân. Hoặc có thể là do chập điện bên trong máy.
  • Cách khắc phục: Thổi sạch bụi kim loại bằng máy nén khí, sấy khô máy. Kiểm tra lại các mối nối và siết lại bu lông để không chạm vào vỏ.

Máy phát ra tiếng kêu ù ù

  • Nguyên nhân: Bu lông bị lỏng, máy bị va đập hoặc rơi trong lúc di chuyển.
  • Cách khắc phục: Kiểm tra và siết lại bu lông. Trường hợp máy bị rơi thì nên tìm đến đơn vị sửa chữa máy hàn điện tử uy tín.

Máy hàn bị yếu

Cách sửa chữa máy hàn
Cách sửa chữa máy hàn
  • Dòng điện hàn chưa được điều chỉnh hợp lý: Bạn nên quay lại vô lăng để tăng dòng điện hàn.
  • Kích thước dây điện quá nhỏ: Thay thế một loại dây có kích thước lớn và phù hợp hơn.
  • Tiếp xúc điện không đảm bảo: Kiểm tra, xiết chặt các bulông từ điện nguồn đến máy.
  • Nguồn điện yếu: Quay vô lăng liên tục để điện áp được bù tăng lên. Nếu không bạn có thể mua dòng máy có thể hoạt động tốt khi điện yếu.
  • Kéo máy hàn cách quá xa nguồn điện gây sụt áp: Nên dùng loại dây lớn.

Máy hàn hoạt động quá mạnh

  • Điều chỉnh điện đầu ra chưa hợp lý: Bạn quay vô lăng điều chỉnh giảm dòng điện theo ngược chiều kim đồng hồ.
  • Điện thế nguồn vào quá lớn: Điều chỉnh lại điện thế nguồn hoặc thay đổi nguồn điện.

Lưu ý khi sử dụng máy hàn điện tử

  • Khi sử dụng máy hàn điện tử, bạn cần tuân thủ tuyệt đối an toàn về điện, hàn điện và cháy nổ. Kiểm tra thật kỹ thiết bị, máy móc, phương tiện bảo hộ trước và trong quá trình làm việc. Việc này giúp xử lý và phát hiện sự cố nhanh chóng hơn.
  • Khi làm xong, dừng hết tất cả các máy móc, thiết bị. Đặt chúng trở lại vị trí an toàn, thu dọn gọn gàng, vệ sinh sạch sẽ thiết bị.

Tổng hợp các lỗi thường gặp của máy hàn điện tử

Các lỗi thường gặp của máy hàn điện tử
Các lỗi thường gặp của máy hàn điện tử
  • Nguồn điện máy hàn điện tử chập chờn: Kiểm tra lại cánh quạt tản nhiệt của máy, xem chúng có đang quay không. Nếu quạt không quay thì có thể máy đã bị hở nguồn. Trường hợp này bạn cần kiểm tra các chuôi điện, nguồn điện và delay ngắt mạch.
  • Máy tự động tắt hoặc không hàn được: Nguyên nhân có thể do nguồn điện chập chờn, máy hoạt động lâu gây nóng và quá tải. Cũng có thể do cục nguồn bị chập, đứt cầu chì, công suất máy không đủ.
  • Máy bị vô nước mở lên không chạy: Bạn cần tháo vỏ máy hàn điện tử, dùng máy sấy sấy khô các bộ phận.
  • Máy bị rơi sau đó không hoạt động: Trường hợp này bạn hãy đưa ngay đến các cơ sở uy tín để sửa chữa nhé!
  • Máy sử dụng bình thường, tắt máy nghỉ lát sau mở lại không hoạt động: Với trường hợp này, bạn cũng nên mang đến cơ sở sửa chữa uy tín nhé!
  • Máy đang sử dụng bốc khói có mùi khét hoặc bốc lửa: Nguyên nhân có thể là do máy bị dính các vật nhỏ và mặt sắt vào trong. Từ đó gây chập điện, cháy nổ. Nên hãy đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và cẩn thận cho máy hàn điện tử.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp các kiến thức về máy hàn điện tử. Các nguyên nhân và cách khắc phục đã được chúng tôi chia sẻ chi tiết. hy vọng đó sẽ là những kiến thức bổ ích cho bạn.

Hướng dẫn cách sửa máy bơm khi không lên nước

Sửa máy bơm nước chạy không lên nước

Máy bơm nước là thiết bị đã quá quen thuộc trong cuộc sống của người Việt Nam. Máy bơm nước được sử dụng và những công việc khác nhau bơm nước sinh hoạt, nước tưới cây, bơm nước thải,… Máy bơm nước cũng được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp. Chình vì vậy, trong quá trình sử dụng, máy bơm sẽ xảy ra hỏng hóc. Nên việc nắm được cách sửa máy bơm là việc làm rất cần thiết. Hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Cách sửa máy bơm nước bị hở điện

Sửa máy bơm nước bị hở điện
Sửa máy bơm nước bị hở điện

Nguyên nhân

Dây quấn động cơ bị chạm vỏ. Lý do làm hỏng lớp cách điện, dây cuốn bị ẩm, nước chảy vào hoặc môi trường có độ ẩm cao.
Mối nối dây điện bên ngoài vỏ động cơ bị hở.

Cách khắc phục

  • Bạn cần sấy khô động cơ
  • Quấn lại băng keo hoặc bọc lại mối nối điện.

Cách sửa động cơ của máy bơm lúc hoạt động quá nóng

Nguyên nhân

  • Công suất máy quá nhỏ
  • Stato của động cơ quấn bằng dây nhôm kém chất lượng
  • Bi hoặc bạc đạn kém chất lượng
  • Máy bơm bị kẹt
  • Nước nguồn quá yếu

Cách khắc phục

  • Nếu máy bơm mới mua thì bạn cần kiểm tra lại đường ống cấp nước trước và sau máy bơm. Xem nó có bị tắc hay không. Nếu không bị tắc thì bạn cần sửa chữa và thay đường ống. Cụ thể như sau:
  • Thay máy có công suất lớn hơn
  • Thay bi hoặc bạc đạn khi bơm kêu to

Cách sửa máy bơm có điện nhưng không chạy hoặc chạy có tiếng o o, có mùi khét

Nguyên nhân

  • Máy bị cháy cuộn dây khởi động hoặc cuộn dây làm việc
  • Tụ điện bị khô hoặc thủng
  • Máy bơm bị kẹt
  • Nguồn điện bị mất pha mát
  • Phao điện bị hỏng
  • Nguồn điện yếu

Cách khắc phục

  • Tiến hành quấn lại stato động cơ khi máy bị cháy cuộn dây
  • Thay tụ điện khi tụ khô hoặc thủng
  • Vệ sinh sạch sẽ buồng bơm, bảo dưỡng thay bi mới khi máy bị kẹt
  • Sửa lại phao nước và nguồn điện. Bởi hệ thống điện dễ bị mất pha hoặc phao điện bị hỏng hóc
  • Cần tăng điện áp nguồn khi không đủ điện áp

Cách sửa máy bơm chạy nhưng không lên nước

Sửa máy bơm nước chạy không lên nước
Sửa máy bơm nước chạy không lên nước

Nguyên nhân

  • Không có nước vào đầu ống hút do mất nước hoặc nguồn nước bị cạn
  • Không có nước mồi trong buồng bơm do hở van một chiều
  • Van một chiều không kín hoặc tắc nghẽn hoặc kẹt bi
  • Phớt máy bị hở
  • Đường ống hút bị hở hoặc thủng
  • Cánh bơm bị gãy

Cách khắc phục

  • Kiểm tra lại nguồn nước
  • Thay van một chiều
  • Mồi thêm nước vào buồng bơm sau đó cho chạy lại máy
  • Thay lại phớt khi máy bị hở
  • Thay thế cánh bơm

Máy bơm nước đóng điện vẫn hoạt động bình thường nhưng không có nước ở đầu ra

Nguyên nhân

  • Đầu hút của máy bơm nước hết nước, cạn nước nên nước không lên được
  • Bị kẹt rác hay các chất bẩn ở đầu hút hoặc van hút. Dẫn đến bị cặn hoặc chặn đường nước không lên được
  • Mất nước, tụt nước do van một chiều bị hư hỏng không kín, bị hở
  • Đầu ống hút bị tắc nghẽn, ống hút bị bể, ống hút bị gấp khúc
  • Phốt trong máy bơm nước bị hở, bị vỡ
  • Cánh máy bơm bị gãy, bị kẹt do rỉ sét, không quay do tuôn ốc cố định
  • Đường ống hút quá to hoặc quá nhỏ so với công bơm của máy
  • Đặt máy bơm so với đầu hút quá cao so với thông số cho phép

Cách khắc phục

  • Kiểm tra lại nguồn nước đầu vào
  • Kiểm tra và vệ sinh lại phần đầu hút, gỡ rác và cặn bẩn
  • Khắc phục hoặc thay mới ống hút của máy bơm nước
  • Kiểm tra thay thế phốt nước của máy bơm
  • Khắc phục hoặc thay thế cánh bơm của máy
  • Kiểm tra lại buồng bơm để sửa chữa hoặc thay thế
  • Thay đường ống hút theo đúng thiết kế của máy bơm
  • Hạ độ cao bằng hoặc thấp hơn độ cao cho phép của máy bơm
  • Thay cánh máy bơm đúng với kiểu thiết kế ban đầu
  • Kiểm tra lại chiều quay của động cơ

Những nguyên nhân dẫn đến máy bơm lên nước yếu

Nguyên nhân

  • Do van hút bị mắc rác, vật lạ, cặn bẩn khiến nước không lên đủ để cung cấp
  • Do rò rỉ đường ống hút hoặc van hút
  • Do nguồn nước cung cấp bị hụt quá nhiều
  • Do động cơ máy bơm bị cấn trục, bạc đạn bị khô, hở phốt
  • Do nguồn điện bị yếu làm ảnh hưởng đến tốc độ quay của motor điện

Cách khắc phục

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc máy bơm nước lên nước yếu. Chính vì vậy, bạn cần thường xuyên kiểm tra và bảo trì máy bơm. Thường xuyên tra dầu mỡ vào các bạc đạn cho động cơ. Tránh trường hợp lắp đặt máy bơm quá tải. Hạn chế tối đa tình trạng làm việc liên tục của máy bơm. Đặt máy bơm tại những nơi khô ráo, tránh tiếp xúc chất hóa học.

Những lưu ý khi sử dụng máy bơm nước

Về cấu tạo

Đảm bảo nguồn nước cấp cho máy luôn ổn định. Lựa chọn loại ống có đường kính 34 mm có đầu ra có đường kính 27 mm.
Các gia đình có giếng sâu hoặc bể ngầm trên cao nên dùng máy bơm nước ly tâm. Khi sử dụng, bạn cần mồi nước trước khi dùng và lắp thêm van một chiều vào đường ống đẩy và hút của máy. Máy bơm sẽ kêu to khi không có nước. Nên để đảm bảo, bạn nên lắp thêm lưới lọc ở ngõ vào. Sẽ làm giảm được việc hư phốt chặn và cháy động cơ.

Động cơ máy bơm nước không hoạt động do điện áp không đủ. Để khắc phục, bạn nên lắp thêm một ổn áp riêng cho máy bơm. Không nên để tính trạng này kéo dài, sẽ dẫn đến nổ tụ và cháy máy rất nguy hiểm. Để tránh nguy hiểm, khi bạn nghe thấy tiếng máy bơm kêu to, bạn nên ngắt điện ngay.

Về công suất

Với những máy bơm công suất lớn từ 500w trở lên. Bạn nên dùng công tắc tơ hoặc khởi động từ bảo vệ động cơ khi quá tải. Tuyệt đối không dùng phao điện lắp trực tiếp cho máy bơm. Nếu làm như vậy thì sẽ làm mô ve tiếp điểm bị hỏng. Dẫn đến chập chờn nguồn điện.

Những gia đình có nguồn nước yếu mà sử dụng máy bơm tăng áp thì cần có hệ thống đường ống kín. Nếu đường ống bị hở, relay đóng điện ngắt quãng liên tục khiến tiếp điểm bị nóng. Dẫn đến động cơ làm việc không hiệu quả, gay ra hỏng hóc.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn cách sửa máy bơm nước tại nhà nhanh chóng. Để máy bơm hoạt động tốt, hãy tiến hành bảo trì và theo dõi thường xuyên nhé. Nếu máy hỏng thì hãy nhanh chóng tìm cách khắc phục phù hợp nhất. Chúc các bạn thành công.

Bật mí những kiến thức hữu ích về hiện tượng cảm ứng điện từ

cảm ứng điện từ

Là một khía cạnh vật lý quan trọng, hiện tượng cảm ứng điện từ vẫn luôn thu hút sự quan tâm của nhiều người. Vậy cảm ứng điện từ là gì? Các ứng dụng thực tiễn từ hiện tượng này ra sao? Bài viết này sẽ bật mí chi tiết những điều này để giúp khách hàng giải quyết những băn khoăn bấy lâu nay.

HIện tượng cảm ứng điện từ là gì
Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì

Tìm hiểu về từ thông – nguyên lý cốt lõi của hiện tượng cảm ứng

Khái niệm từ thông

Từ thông chính là đại lượng biểu thị số lượng đường sức từ đi qua một bề mặt kín. Thông thường, bề mặt này cần được xác định cụ thể và chi tiết. Chúng có liên quan đến hướng chuyển động của đường sức từ. 

Ký hiệu và công thức xác định

Từ thông có ký hiệu vật lý là Φ (phi). Nguồn gốc của ký hiệu này đến từ ký tự của tiếng Hy Lạp.

Về công thức xác định: Trị số của từ thông xác định theo công thức bên dưới:

Φ = B.S.Cos(α)

Ý nghĩa của các đại lượng này:

  • B là từ trường với đơn vị T.
  • S là diện tích của bề mặt với đơn vị chuẩn là mét vuông.
  • Và α chính là góc hợp giữa 2 vec tơ B và n. 

Ý nghĩa của đại lượng này

Từ thông là đại lượng đặc biệt. Chúng giúp phản ánh số đường sức từ đi qua một diện tích S cho trước với điều kiện đặt vuông góc với đường sức từ. 

Tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ

Về nguồn gốc, Michel Faraday chính là cha đẻ của hiện tượng này. Ông phát hiện ra chúng vào năm 1831 bằng việc thực hiện thí nghiệm thực tế. Từ đó phát hiện ra việc từ trường hoàn toàn có thể tạo ra dòng điện.

Hiện tượng cảm ứng điện tử chính là việc tạo ra dòng điện cảm ứng thông qua việc gửi từ thông qua một mạch điện kín.

Cảm ứng điện từ và định luật quan trọng

Là chủ đề hứng thú và khá thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, thông qua việc nghiên cứu nhiều định luật hấp dẫn đã được phát hiện ra. Dưới đây là 3 đinh luật nổi tiếng nhất:

  • Định luật cơ bản nhất về hiện tượng này: Từ thông biến đổi qua mặt giới hạn của mạch điện kín sẽ tạo nên suất điện động cảm ứng. 
  • Định luật Lens: Chiều dòng điện cảm ứng sẽ chống lại tác dụng của các nguyên nhân tạo ra chúng.
  • Định luật Faraday: Đây là định luật nhằm xác định trị số của suất điện động cảm ứng do dòng điện từ hiện tượng này tạo ra. 

Làm thế nào để nhận biết về dòng điện cảm ứng?

Nhận biết sự hiện diện của dòng điện cảm ứng mang lại nhiều ý nghĩa. Vậy làm thế nào để bạn phát hiện ra điều này. Dưới đây là 3 cách làm mang lại hiệu quả cao nhất:

Cách 1: Sử dụng Ampe kế để nhận diện

Cách 2: Dùng 1 nam châm thử để nhận biết dòng điện.

Cách 3: Dùng bóng đèn nhận diện thông qua việc phát sáng hay không.

Các ứng dụng quan trọng vào cuộc sống thực tiễn

Chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của hiện tượng cảm ứng điện từ trong nghiên cứu và cuộc sống. Chúng giúp tạo nên nhiều vật dụng hữu hiệu và ứng dụng để giúp cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Hiện tượng này có ý nghĩa trong hoạt động công nghiệp, sản xuất và y tế. 

Trong thiết bị sử dụng hàng ngày

Vật lý mang lại sự thay đổi lớn trong bộ mặt của các thiết bị điện. Và điện từ chính là nguyên tắc cơ bản để sử dụng các vật dụng này. 

  • Về quạt điện:

Quạt điện hoạt động thông qua sự vận hành của hệ thống động cơ điện. Chúng đều được hoạt động thông qua hiện tượng cảm ứng điện từ. 

  • Về bếp từ:

Đúng như tên gọi, sản phẩm vận hành thông qua hiện tượng cảm ứng điện từ. Chúng giúp làm nóng bếp. Đặc biệt, nhiệt độ có thể tăng lên rất nhanh. Từ đó làm chín đồ ăn. 

  • Về đèn huỳnh quang

Chấn lưu là bộ phận chính giúp đèn có thể phát sáng. Chúng hoạt động và vận hành thông qua nguyên lý điện từ. Khi bật đèn chúng giúp phóng ra điện áp để trên 2 đầu đèn. Từ đó làm nóng lớp ion để có thể làm bột đèn huỳnh quang phát sáng.

Bóng huynh quang sử dụng hiện tượng cảm ứng điện từ trong vận hành
Bóng huynh quang sử dụng hiện tượng cảm ứng điện từ trong vận hành

 

Trong hoạt động công nghiệp

Các thiết bị điển hình sử dụng ứng dụng của hiện tượng này bao gồm:

  • Máy phát điện công nghiệp

Cuộn dây ở bên trong từ trường chính là yếu tố cốt lõi để kích hoạt hoạt động của máy phát điện. Chúng quay với một tốc độ không đổi từ đó tạo ra dòng điện xoay chiều.

Ứng dụng trong vận hành máy phát điện
Ứng dụng trong vận hành máy phát điện

 

  • Tàu đệm từ công nghệ cao

Đây là hệ thống ứng dụng công nghệ cao. Chúng sử dụng nam châm điện cường độ mạnh để vận hành sản phẩm. Ví dụ, tại Nhật Bản, tàu đệm từ có thể hoạt động với vận tốc cực ấn tượng lên đến 500km/h. 

Sản phẩm này được nghiên cứu từ những nỗ lực của rất nhiều nhà khoa học và nghiên cứu. Chúng không chỉ ứng dụng nam châm điện mà còn sử dụng hệ thống treo EMS và hệ thống EDS. 

Trong hoạt động y học 

Ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ trong y học được thể hiện rất rõ thông qua việc điều trị, phát hiện các bệnh. Đặc biệt là các vấn đề về ung thư, cấy ghép tế bào hoặc thực hiện chụp cộng hưởng.

Bài viết này bật mí các thông tin về một chủ đề hot: Hiện tượng cảm ứng điện từ. Đây có thể là một bài toán khó và hóc búa với nhiều nhà vật lý.
Tuy nhiên những nỗ lực để phát hiện ra các định luật đã được chứng minh thông qua các thiết bị ứng dụng hiện tượng này. Chúng giúp cuộc sống trở nên hiện đại, tiện lợi và dễ dàng hơn rất nhiều. Nếu còn phân vân hay thắc mắc mong muốn được giải đáp, bạn có thể để lại câu hỏi để được chúng tôi giải đáp sớm nhất. 

Phân biệt tụ đề và tụ ngậm đầy đủ và chi tiết nhất

Phân biệt tụ đề và tụ ngậm

Tụ điện nói chung là thiết bị điện không còn xa lạ đối với người dân. Tụ điện thường có 2 loại là tụ đề và tụ ngậm. Vậy cách phân biệt tụ đề và tụ ngậm như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Tụ đề là gì?

Tụ đề là gì?
Tụ đề là gì?

Tụ đề có tên gọi khác là tụ không phân cực. Tụ đề có nhiệm vụ tăng mô-men khởi động cho motor trong một khoảng thời gian ngắn. Bên cạnh đó, tụ đề còn có chức năng khiến mô-tơ có thể dừng và chạy nhanh chóng. Tụ đề có giá trị điện dung từ 25 ~ 30 microfara khi làm việc ở 220V. Giá trị điện dung từ 70 microfara trở lên khi hoạt động ở các mức điện áp 125V, 165V, 250V và 330V.

Khi khởi động motor, tụ đề sẽ làm lệch pha dòng điện đặt tại cuộn đề trong motor. Việc làm này giúp motor có đủ mô-men để tăng tốc lên ¾ tốc độ tối đa. Lúc này, tụ sẽ tự động ngắt ra khỏi mạch bằng một công tắc ly tâm. Khi đạt đến số vòng quay tối đa thì tụ sẽ ngắt khỏi mạch trong mô tơ.

Khi thay thế tụ đề, bạn cần quan tâm đến giá trị điện dung và điện áp của tụ. Để có thể chọn được tụ đề phù hợp nhất.

Tụ ngậm là gì?

Chất liệu

Tụ ngậm là gì?
Tụ ngậm là gì?

Tụ ngậm được làm từ chất liệu polypropylene và không phân cực. Tụ ngậm là thiết bị được thiết kế để làm việc liên tục khi motor hoạt động. Về giá trị, tụ ngậm sẽ thay đổi từ 1.5 ~ 100 microfarads với điện áp làm việc từ 370V đến 440V.

Nguyên lý hoạt động

Tụ ngậm thường được sử dụng cho động cơ điện 1 pha. Nhiệm vụ chính là làm lệch pha điện áp đặt cuộn dây thứ hai. Cũng như đảm bảo hiệu suất hoạt động của mô-tơ điện. Chính vì vậy, việc lựa chọn tụ ngậm đóng vai trò rất quan trọng. Nếu chọn sai giá trị tụ ngậm, từ trường xoay sinh ra bởi các cuộn dây trong mô-tơ sẽ không đồng đều. Tiếp đến sẽ khiến rotor bị giật tại các vị trí từ trường không đồng đều đó. Hiện tượng này sẽ làm cho mô-tơ chạy mau nóng, ồn, tiêu thụ nhiều năng lượng hơn. Từ đó thời gian hỏng hóc và xảy ra lỗi sẽ nhiều hơn.

Khi lựa chọn tụ ngậm, bạn cần chú ý đến giá trị điện áp ghi trên thân tụ và giá trị điện dung. Để tránh những tình huống không hay xảy ra nhé!

Cách đọc các thông số của tụ không phân cực

  • Trên tụ ghi: 333K – 100V thì điện dung của tụ là C = 33 x 103 pF = 33 nF. Điện áp đánh thủng là Umax – 100V. Chữ “K” biểu thị sai số của tụ (+/- 10%).
  • Trên tụ ghi: 022K – 100V thì điện dung của tụ là C = 0.022 µF = 22 nF. Điện áp đánh thủng là Umax = 100V.
  • Trên tụ ghi: 104J thì điện dung của tụ là C = 10 x 104 pF = 100 nF, chữ “J” để chỉ sai số điện dung là +/- 5%.
  • Trên tụ ghi: 2A104J thì điện dung của tụ là C = 10 x 104 pF = 100 nF. Tại đây, chữ “A” chỉ điện áp là Umax = 100V.

Tụ đề, tụ ngậm đã được phân biệt thông qua những chi tiết và đặc điểm đơn giản. Hãy nhận biết thật chính xác để tránh gây ra những sai sót các bạn nhé! Bên cạnh đó, bài viết cũng chỉ ra cho các bạn cách đọc thông số của tụ điện. Đây đều là những kiến thức hữu ích và sẽ giúp bạn trong cuộc sống hàng ngày.

Cảm biến hồng ngoại: Bật mí những kiến thức quan trọng không thể bỏ lỡ

Tìm hiểu về thiết bị cảm biến ánh sáng hồng ngoại

Một trong những thiết bị cảm biến quan trọng và đặc biệt chính là cảm biến hồng ngoại. Chúng được ứng dụng rộng rãi trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Đây cũng là một chủ đề đặc biệt được nhiều người quan tâm. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu cảm biến hồng ngoại là gì? Các ưu điểm nổi bật của thiết bị dòng hồng ngoại này là gì…

 

Tìm hiểu về thiết bị cảm biến ánh sáng hồng ngoại
Tìm hiểu về thiết bị cảm biến ánh sáng hồng ngoại

Khái niệm của cảm biến hồng ngoại

Đây là một dòng thiết bị dùng để đo và phát hiện ra bước sóng hồng ngoại. Hiện nay, chúng được phân thành 2 loại chính là dòng cảm biến chủ động và thụ động. 

Trong đó, loại cảm biến chủ động được cấu tạo gồm điốt phát sáng dạng đèn LED và máy thu. Đối với cảm biến hồng ngoại thụ động, chúng chỉ có thể phát hiện được bức xạ hồng ngoại mà không phát ra được từ đèn LED. Đây cũng là lý do cho tên gọi thụ động của sản phẩm.

Nguyên tắc hoạt động của thiết bị cảm biến ánh sáng hồng ngoại

Sản phẩm được sử dụng nhằm phát hiện ra bước sóng trong phổ hồng ngoại. Phổ này được ký hiệu với tên khoa học là IR. Về cơ chế hoạt động, bạn có thể tưởng tượng như sau:

Đầu tiên, chúng ta sử dụng đèn LED để tạo ra một ánh sáng với bước sóng trùng với cảm biến cần tìm. Sau đó, ánh sáng đèn LED sẽ đi vào cảm biến ánh sáng, nhờ đó, phát hiện ra kết quả thông qua ngưỡng đo.

 

Đặc trưng của sóng ánh sáng hồng ngoại là gì
Đặc trưng của sóng ánh sáng hồng ngoại là gì

 

Phương pháp để thiết lập cảm biến hồng ngoại hiện nay là gì?

Để có thể sử dụng, bạn cần tiến hành thiết lập một số hệ thống cụ thể. Chúng bao gồm các thiết bị sau đây:

Thiết lập hệ thống Breadboard

Đầu tiên bạn cần chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ như sau:

  • 1 máy dò hồng ngoại dòng 2x
  • Điện trở trị số 2x 2kΩ và 2x 220Ω.
  • Dây nhảy các màu đỏ, đen và dây nhảy tín hiệu

Tiếp theo tiến hành theo các gợi ý như sau:

  • Sử dụng dây dẫn dính để chèn IR LED vào phần vỏ.
  • Tiếp tục cẩn thận nhấn mạnh phần đèn vào phần vỏ.
  • Cuối cùng, đặt phần vỏ nhỏ hơn vào phần đèn LED tương ứng.

Thiết lập đèn LED hồng ngoại

Để thiết lập, bạn hãy chú ý phần cực dương là phần chân dài hơn với các cạnh tròn xung quanh. Và phần cực âm là phần chân ngắn hơn gồm các cạnh phẳng tương ứng. 

Ngoài ra, việc đấu đúng đầu dây điện vô cùng quan trọng, bởi lẽ nếu không cẩn thận, bạn hoàn toàn có thể khiến linh kiện bị hỏng.

Ứng dụng trong phát hiện người đột nhập của thiết bị
Ứng dụng trong phát hiện người đột nhập của thiết bị

Đặt hệ thống máy dò hồng ngoại

Để đặt hệ thống máy dò, bạn chỉ cần chú ý một nguyên tắc nhất định. Đó là phần giữa của bộ thu cần được nằm trên cùng một bus với cực âm của phía đèn LED. 

Các bước đặt điện trở hiệu quả là gì?

Điện trở trong đèn LED IR có chức năng hạn chế dòng điện đi qua đèn. Thiết bị này cực kỳ quan trọng khi ánh sáng hồng ngoại có đặc trưng bởi khả năng không nhìn thấy được. 

Các bước tiến hành được trải qua 4 bước cơ bản như sau:

Bước 1: Bạn kết nối các ngạch đầu điện dương 5V của máy thu IR thông qua hệ thống dây điện màu đỏ. 

Bước 2: Kết nối với các máy thu hồng ngoại thông qua các ngạch mặt đất. 

Bước 3: Máy thu IR có các ngạch tín hiệu cần được kết nối thông qua điện trở 220 Ôm thông qua chân số 7 và 8. 

Bước 4: Sử dụng các dây màu vàng để nối cực dương của đèn với các điện trở trị số 2k. Bạn cần kiểm tra bảng mạch hệ thống ảo để đảm bảo nối dây chính xác nhất.

Sử dụng nhằm phát hiện vật cản
Sử dụng nhằm phát hiện vật cản 

Một số ứng dụng nổi bật của cảm biến kiểu hồng ngoại

Cảm biến hồng ngoại ánh sáng có nhiều ứng dụng nổi bật. Chúng được dùng cho hệ thống đèn bật tắt tự động hoặc dùng trong việc báo động chuông cửa… Nhờ việc sử dụng chức năng này mà cuộc sống của con người được đảm bảo và an toàn hơn. Ngoài ra, chúng tạo nên một lối sống hiện đại, đặc biệt được coi trọng trong các căn hộ thông minh. 

Tìm hiểu về ưu và nhược điểm cụ thể

Sản phẩm có những ưu điểm nổi bật và cũng mang những hạn chế cần cải thiện. Về ưu điểm, bạn có thể nhận thấy những điều sau:

Dòng sản phẩm này có ưu điểm nổi bật ở việc có thể phân biệt chính xác chuyển động của người và vật. Ngoài ra, bạn có thể chỉnh góc của cảm biến tùy theo mong muốn của bản thân mình. Đặc biệt, khách hàng có thể sử dụng vách ngăn để loại bỏ các vùng không mong muốn cảm ứng.

Về nhược điểm, dưới đây là một số hạn chế của thiết bị thông minh này:

  • Sản phẩm có độ nhạy cao đôi khi lại mang lại điều hiểu nhầm khi phát hiện về chuyển động.
  • Chúng có góc quét không bao quát, khá hạn chế và nhỏ. 
  • Sản phẩm hoạt động khá phụ thuộc vào nhiệt độ nên đôi khi đây chính là điểm hạn chế lớn.
  • Phạm vi hoạt động hiệu quả còn hạn chế, chỉ đạt giá trị 2 – 3 m.

Sử dụng cảm biến hồng ngoại cần lưu ý gì? 

Để sử dụng thiết bị hiệu quả, bạn cần chú ý một số điều dưới đây:

  • Bạn nên đặt đầu báo, chuông báo tại vị trí mà trộm hoặc người đột nhập căn hộ có khả năng đi qua cao nhất.
  • Thực hiện việc lắp đặt và sử dụng đúng theo hướng dẫn của sản phẩm.
  • Chú ý đến các điểm mù hoặc điểm hạn chế khiến sản phẩm không phát hiện được chuyển động chính xác của vật.
  • Sau khi lắp đặt, bạn nên kiểm tra (test thử) độ nhạy sản phẩm để đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả.

Bài viết cung cấp các kiến thức quan trọng nhất về cảm biến hồng ngoại. Bạn đã hiểu hơn về khái niệm, ứng dụng cùng nguyên lý hoạt động của chúng? Nếu còn mong muốn được tìm hiểu và nghiên cứu kỹ hơn về vấn đề này, đừng ngần ngại để lại câu hỏi đến chúng tôi nhé! 

Bật mí cách kiểm tra motor điện bị cháy

Lót cách điện và tẩm sấy keo cách điện

Motor điện là động cơ dùng điện được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Motor điện có rất nhiều loại khác nhau như motor điện 1 pha, 3 pha… Dù là loại mô tơ nào thì chúng đều có chung chức năng tạo nguồn động lực cơ học cho các thiết bị.

Motor điện trong quá trình sử dụng sẽ xảy ra những lỗi gây cháy, chập. Vậy cách kiểm tra motor điện bị cháy là gì? Hãy cùng theo dõi qua bài viết dưới đây nhé!

Nguyên nhân motor điện bị cháy thường gặp

Nguồn cấp điện 3 pha khi đi vào động cơ bị mất 1 pha

Motor điện bị cháy
Motor điện bị cháy

Khi động cơ bị mất 1 pha sẽ gây quá dòng cho 2 pha còn lại. Nếu tình trạng quá dòng diễn ra quá lâu thì sẽ gây quá nhiệt cục bộ. Từ đó gây cháy động cơ.

Các nguyên nhân mất 1 pha:

  • Đứt cầu chì.
  • Đầu dây đấu nối điện vào động cơ điện có 1 bulong bị lỏng không ăn điện sẽ làm mất 1 pha.
  • Cháy 1 trong 3 tiếp điểm trong khởi động từ của động cơ điện.

Nếu cả 3 tiếp điểm trong khởi động từ còn tốt, bạn cần xem lại bộ cắt điện tự động. Xem nó có chỉnh cho tải quá dòng hay không. Nếu có thì động cơ sẽ khó khởi động do phần cơ khí bị quá tải nhiều. Do đó bị chỉnh tự động cắt ở cường độ cao hơn bình thường gây cháy motor điện.

Quá dòng vì điện áp không ổn định

Điện áp cũng là một vấn đề cần được lưu tâm. Điện áp quá cao hoặc quá thấp cũng làm dòng điện tăng cao. Từ đó gây quá dòng dẫn đến cháy.

Nhiệt độ môi trường quá cao, động cơ bị đóng bụi không giải nhiệt được

Khi nhiệt độ môi trường quá cao dẫn đến việc đóng bụi rất lớn. Cuối cùng sẽ làm cho động cơ điện bị cháy.

Động cơ điện bị quá tải kéo dài

Động cơ có thể quá tải thấp hơn 15% đến 30% mà không cắt ra. Bởi các bộ phận bảo vệ như cầu chì, rơle nhiệt, rơle quá dòng thường cài đặt để khởi động ở những trị số này. Các động cơ nếu không hoạt động ở các trị số trên trong thời gian kéo dài thì sẽ làm nóng động cơ. Từ đó motor điện sẽ bị cháy.

Motor điện bị cháy do hư các gối trục

Motor điện có thể bị phát nóng do vòng bi bạc đạn, ổ trượt hay các bộ phận ma sát khác. Bởi các bộ phận này hoạt động rất nhiều nên sẽ dễ bị nóng. Để khắc phục, bạn cần bôi dầu nhớt, mỡ bò để chúng có đủ chức năng bôi trơn. Nếu không các mặt ma sát không còn độ trơn bóng, khe hở giữa các mặt ma sát tăng cao. Dẫn đến sự cọ xát giữa stato và roto. Tạo ra các vết xước nguy hiểm, làm cháy động cơ.

Động cơ điện cháy có chỗ bị nổ dây và nám đen xung quanh

Nguyên nhân này là do bụi bặm, hơi nước, hóa chất… Chúng thẩm thấu vào chất cách điện làm phóng điện tại một chỗ dẫn tới cháy động cơ điện. Ngoài ra, 1 nguyên nhân cũng được chỉ ra. Đó chính là do độ cách điện của dây đồng quá thấp khi bị rung động. Hay điện áp lên xuống quá bất thường gây ngắn mạch cuộn dây. Tất cả đều dẫn đến việc motor điện bị cháy.

Cách kiểm tra motor điện bị cháy

  • Khi kiểm tra, nếu bạn phát hiện 1 trong 3 tiếp điểm chính bị cháy, không dẫn điện. Trong khi 2 tiếp điểm còn lại bị dính vào nhau, không tách ra được. Bạn có thể kết luận motor điện bị cháy do khởi động từ. Bởi chúng đã bị sử dụng quá lâu ngày hoặc bị hỏng.
  • Nếu 3 tiếp điểm đều còn tốt thì cần xem lại bộ cắt điện tự động. Xem chúng có bị chỉnh cho tải quá dòng hay không. Nếu có thì nguyên nhân lớn đến từ phần cơ khí bị quá tải hoặc ma sát nhiều. Dẫn đến động cơ khó khởi động, chúng tự điều chỉnh cắt ở cường độ cao. Dẫn đến động cơ bị cháy.
  • Bạn cũng có thể xác định được động cơ bị cháy do mất pha hay quá tải. Cách làm áp dụng khi bạn tháo 1 motor điện 3 pha. Khi cháy do mất pha, 1 số cuộn thuộc pha sẽ có dây đồng không bị cháy xém đen như các cuộn còn lại.
  • Quan sát phần stato, nếu có các vết xước bóng do roto quay chạm vào. Thì nguyên nhân đến từ bạc đạn đã bị mòn hoặc hư.
  • Nếu trong động cơ có chỗ bị nổ dây và nám đen xung quanh. Nguyên nhân do động cơ bị hơi nước lọt vào. Dẫn đến chỉ có thể phóng điện 1 chỗ, gây cháy động cơ.
  • Tiến hành kiểm tra các đầu nốI điện vào động cơ. Nếu bạn thấy 1 bulong bị lỏng thì nguyên nhân do mất cường độ 1 pha. Từ đó khiến motor điện bị cháy.

Cách khắc phục motor điện bị cháy

Giảm độ từ thẩm

Tính chất cơ bản của motor điện là chuyển hóa năng lượng điện thành năng lượng cơ. Tiến hành trên trục quay của roto thông qua cơ chế truyền từ trường. Mức độ năng lượng truyền sang roto phụ thuộc vào độ từ thẩm của lõi sắt stato và roto. Độ từ thẩm sẽ bị giảm đi nhiều phần sau mỗi lần motor bị cháy.

Giảm độ từ thẩm
Giảm độ từ thẩm

Để khắc phục tình trạng này, bạn cần quấn lại động cơ điện bị cháy. Khi quấn phải được thực hiện cẩn thận và đúng kỹ thuật để đạt hiệu quả như mong muốn.

Lót cách điện và tẩm sấy keo cách điện

Lót cách điện và tẩm sấy keo cách điện
Lót cách điện và tẩm sấy keo cách điện

Trước khi tiến hành quấn dây, bạn cần lót cách điện vỏ. Quá trình quấn cần đảm bảo giữa các pha được lót cách điện. Sau khi quấn xong cần tẩm sấy keo cách điện cho từng rãnh dây. Việc làm này nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra các sự cố như chạm vỏ, chạm pha… Tất cả đều có nguy cơ dẫn đến cháy động cơ, điện giật rất nguy hiểm. Vì vậy vật liệu lót cách điện cần đảm bảo độ cách điện tốt. Cần bền bỉ với thời gian, có thể chịu được môi trường khắc nghiệt.

Chất liệu và chất lượng dây quấn

Để khắc phục tình trạng motor điện bị cháy, bạn cần đảm bảo chất lượng dây quấn tốt. Dây quấn cần được làm bằng chất liệu đồng có tráng 1 lớp men cách điện bên ngoài. Đây là chất liệu tốt nhất, đảm bảo vận hành motor hiệu quả.

Phương pháp quấn dây

Phương pháp quấn dây ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng vận hành của motor. Có khá nhiều phương pháp quấn dây được áp dụng hiện nay. Bạn có thể quấn bằng tay hoặc dùng máy để đưa dây quấn vào các rãnh. Các phương pháp đều đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ. Để các cuộn dây được đưa vào rãnh một cách nguyên vẹn nhất.

Như vậy, bài viết trên đã hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra motor điện bị cháy. Hy vọng những kiến thức đó đã giúp ích được các bạn trong cuộc sống hàng ngày.

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh