Cảm biến nhiệt độ pt100 dạng dây hay còn được gọi là đầu dò nhiệt độ pt100 được sử dụng phổ biến nhất do thiết kế nhỏ gọn, đơn giản nhưng vẫn đo nhiệt độ chính xác tại các nhiệt độ có thang đo từ 400oC trở xuống. Trong thực tế thang đo nhiệt độ cần giám sát nhất thường từ 400oC trở xuống cho nên cảm biến nhiệt độ pt100 dạng dây gần như đáp ứng các yêu cầu cơ bản trong công nghiệp .
Cảm biến nhiệt độ Pt100 dạng dây Model LR1 – Termotech Sx tại Italy
Việc chọn được cảm biến nhiệt độ pt100 dạng dây phù hợp là một yêu cầu không hề đơn giản do có rất nhiều loại đầu cảm biến nhiệt độ pt100 trên thị trường với nhiều kích thướt cũng như kiểu dáng khác nhau. Tuỳ thuộc vào dải đo nhiệt độ và kiểu lắp đặt chúng ta chọn đầu dò nhiệt độ Pt100 sao cho phù hợp.
Bộ cảm biến nhiệt độ tuy nhìn đơn giản nhưng lại có đa dạng về hình dáng, kích thướt, thang đo nhiệt độ
Đầu dò nhiệt độ
Đầu dò nhiệt độ Pt100 | LR1 của Termotech – Italy
Đầu dò nhiệt độ chính là nơi đo nhiệt độ. Kích thướt đầu dò nhiệt độ có thể dài hoặc ngắn tuỳ theo vị trí lắp cảm biến , dù dài hay ngắn thì vị trí cảm nhận & truyền tín hiệu về chỉ nằm ở đầu của cảm biến .
Kích thướt của đường kính đầu dò nhiệt độ ảnh hưởng nhiều tới độ nhạy cũng như độ bền của cảm biến nhiệt độ. Độ nhạy của cảm biến tỉ lệ nghịch với đường kính đầu dò. Tức là đầu càng nhỏ thì độ nhạy càng cao nhưng độ bền càng giảm so với đầu dò có kích thướt lớn hơn. Kích thướt đầu dò nhiệt độ pt100 dạng dây phổ biến là : phi 4mm , phi 6mm , phi 8mm
Kết nối ren của cảm biến nhiệt độ
Ren kết nối cảm biến nhiệt độ PT100
Ren kết nối dùng để định vị cảm biến được cố định vào nơi cần được lắp đặt . Dù không có chức năng đo nhiệt độ cũng như ảnh hưởng tới tín hiệu nhiệt độ đưa về nhưng ren kết nối của cảm biến nhiệt độ lại là một trong các yêu cầu quan trọng nhất .
Nếu kích thướt ren của cảm biến và vị trí cần lắp đặt khác nhau thì không thể lắp vào nhau được . Chúng ta cần phải có một adaptor để chuyển đổi hai kích thướt ren sao cho phù hợp .
Các chuẩn kích thướt ren thường gặp : G1/8 , G1/4 , G1/2 , M6 , M8 , M10 , M12 , M14, M16 , M18 ,M20 , M22 , M24 , M27 , M30 …. tuy nhiên có các loại đầu dò nhiệt độ không có ren chỉ để đo các khu vực nhiệt độ phòng hay nhiệt độ máy lạnh – nhiệt độ máy điều hoà.
Đầu dò nhiệt độ không ren
Loại đầu dò nhiệt độ Pt100 không ren được sử dụng trong các khu vực chỉ cần cắm đầu dò nhiệt vào mà không cần phải bắt chặt vào thành thiết bị qua kết nối ren. Cảm biến nhiệt độ dàn lạnh thường dùng loại không ren này.
Dây tín hiêu
Dây tín hiệu đi chung với đầu dò nhiệt độ loại dây
Dây tín hiệu của cảm biến nhiệt độ PT100 dạng dây có rất nhiều dạng khác nhau . Trong đó , khả năng chịu nhiệt độ của dây tín hiệu là điều chúng ta quan tâm nhất bởi đầu dò nhiệt độ có khả năng chịu được nhiệt độ cao tới 400oC nhưng nếu dây tín hiệu chỉ chịu được nhiệt độ tới 100oC thì tín hiệu đưa về sẽ không chính xác cũng như ảnh hưởng tới tuổi thọ của dây cảm biến .
Độ dài của dây tín hiệu tiêu chuẩn là 2m tuy nhiên nếu chúng ta cần kéo dài thì phải chọn độ dài cho phù hợp . Bên trong dây tín hiệu chính là lõi chứa tín hiệu ngõ ra . Dây tín hiệu Pt100 thường là loại 3 lõi bên trong , một số trường hợp đặc biệt Pt100 chỉ có 2 lõi hoặc 4 lõi .
Thang đo nhiệt độ Pt100 3 dây dạng dây
Một trong thông số quan trọng nhất của cảm biến nhiệt độ chính là thang đo nhiệt độ . Một số cảm biến nhiệt độ đặc biệt có thể đo tới -200 oC dùng cho nito lỏng hoặc đo nhiệt độ tại 400oC trong lò hơi . Các trường hợp đặc biệt này chúng ta phải chọn thang đo cho nhiệt độ sao cho phù hợp bởi các cảm biến nhiệt độ có thang đo tiêu chuẩn thường là -40…200oC .
Màn hình hiển thị nhiệt độ
Để biết được giá trị nhiệt độ đ0 được là bao nhiêu thì chúng ta cần phải dùng các thiết bị đọc nhiệt độ để hiển thị giá trị nhiệt độ. Bộ hiển thị nhiệt độ cần phải tương thích với đầu dò nhiệt độ Pt100 để đọc giá trị chính xác, nếu không giá trị hiển thị sẽ bị sai lệch. Sau đây, chúng ta cùng xem bộ hiển thị nhiệt độ Pt100 & chức năng của nó ngoài việc hiển thị nhiệt độ.
Bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H
Bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H
Bộ hiển thị nhiệt độ Pt100 S311A-4-H đọc trực tiếp tín hiệu nhiệt độ Pt100 & có chức năng tự bù nhiệt cho cảm biến nhiệt độ PT100 khi truyền từ khoảng cách xa về tới bộ hiển thị. Màn hình hiển thị sẽ được lắp trên mặt tủ với kích thướt 96x48mm với độ nét cao hiển thị rõ ràng ngay cả trong khu vực ánh sáng yếu. Công nghệ LED siêu sáng khác hẳn với các bộ hiển thị nhiệt độ bằng LED 7 đoạn có trên thị trường của Omron , Autonics …
Sơ lượt về bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H :
Loại nguồn cấp : 220Vac
Hiển thị 4 Digital
Tín hiệu Input : nhận tất cả các loại cảm biến nhiệt độ có trên thị trường
Khả năng bù nhiệt cho các loại cảm biến nhiệt độ RTD pt100 , can nhiệt loại K , R , S …
Thời gian đáp ứng nhanh 20ms
Khả năng chống nhiễu giữa input / output
Sai số chỉ 0.2oC đối với Pt100 và 0.5oC đối với can K
Tín hiệu ngõ ra 4-20mA / 0-10V
Bộ hiển thị nhiệt độ S311-4-H-O
Ứng dụng bộ hiển thị nhiệt độ S311A-4-H-O
Bộ hiển thị nhiệt độ Pt100 S311A-4-H-O có đầy đủ các chức năng của bộ S311A-4-H nhưng chỉ khác nhau thêm tín hiệu ngõ ra. Đối với S311A-4-H chỉ có một ngõ ra Analog 4-20mA / 0-10V thì bộ hiển thị pt100 S311A-4-H-O có tới ba ngõ ra. Chúng ta cùng xem chức năng này nhé :
Ngõ ra Relay : 2 relay RPDT
Ngõ ra Modbus RTU tích hợp RS485
Cùng là bộ hiển thị nhiệt độ như các hãng khác nhưng bộ hiển thị nhiệt độ Seneca S311A-4-H-O mang tới nhiều lựa chọn ngõ ra phù hợp với các ứng dụng khác nhau. Tín hiệu Rơle giúp đóng ngắt bơm hoặc báo động bằng còi khi nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp. Tín hiệu Modbus RTU RS485 mang tới giải pháp chống nhiễu hiệu quả & không bị tác động bởi tác động bên ngoài như tín hiệu analog .
Xem thêm : các loại cảm biến nhiệt độ
Cảm biến nhiệt can sứ được dùng để đo nhiệt độ từ 1200oC trở lên trong các lò nung với thiết kế bằng ceramic tại đầu cảm biến cho khả năng chịu được nhiệt độ cao mà các loại cảm biến có thiết kế bằng kim loại không thể đạt được . Can sứ cho khả năng chịu nhiệt cao & cách điện nên chỉ dùng cho loại cảm biến nhiệt độ ở nhiệt độ cao nhưng vẫn đảm bảo độ bền bỉ .
Cảm biến nhiệt can sứ loại K 0-1200oC
Cảm biến nhiệt can sứ được thường là loại không có kết nối ren bên ngoài do thiết kế đầu cảm biến có kích thướt lớn nên đối với các loại can sứ thường không dùng kết nối hoặc nếu có dùng thì chọn loại kết nối bằng mặt bích .
Bên trong can sứ là đầu dò cảm biến chứa lỏi sứ dùng để đo nhiệt độ bên được bọc bởi hai lớp sứ bên ngoài có tác dụng truyền nhiệt tới đầu dò cảm biến nhưng nhiệt không truyền trực tiếp vào đầu dò . Với thiết kế này làm kích thướt của đầu dò nhiệt độ khá to so với cảm biến nhiệt độ bằng kim loại nhưng lại cho khả năng chịu nhiệt cao hơn .
Phần kim loại bên trong có đường kính từ 20-22mm & độ dài từ 75mm-150mm tuỳ theo thiết kế của nhà sản xuất .Phần kim loại này có khả năng chịu nhiệt cao từ 1400-1700oC để đảm bảo kim loại không bị nóng chảy .
Đầu dò can nhiệt loại sứ
Các loại cảm biến nhiệt can sứ
– Can nhiệt loại K : bằng sứ cho phép đo giới hạn 0-1200oc khi tới ngưỡng 1200oC thì cảm biến sẽ bị nổ hoặc cháy lỏi bên trong .Khi dùng can nhiệt loại K tốt nhất chúng ta chỉ nên dùng từ 1000oC trở xuống để đảm bảo cảm biến hoạt động trong thời gian dài .
– Can nhiệt loại S : thang nhiệt độ 0-1350oC và 0-1600oC cho khả năng chịu nhiệt cao hơn so với can nhiệt loại K .Các lò nung có nhiệt độ tiệm cận 1200oC nên chọn loại can nhiệt loại S để cảm biến hoạt động tốt .
– Cảm biến nhiệt can sứ loại R : tương tự can S thì can nhiệt loại R có thang đo nhiệt độ 0-1600oC .Điểm khác biệt giữa can S và can R chính là thành phần plantinum của đầu dò nhiệt độ .
– Cảm biến can nhiệt loại B : đây là loại can nhiệt có khả năng đo tới 1700oC phù hợp cho các lò nung có nhiệt độ cao .
Chọn cảm biến nhiệt can sứ phù hợp
Do có nhiều loại can nhiệt sứ khác nhau nên chúng ta phải chọn loại can sứ cho phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế . Trong công nghiệp can sứ loại K được dùng nhiều nhất do giá thành thấp và khả năng đo tới 1200oC .Để chọn can nhiệt sứ chúng ta cần lưu ý các tiêu chí sau :
– Thang đo nhiệt độ cần đo
– Loại can nhiệt cần mua : can K , can R , can S , can B …
– Đường kính đầu dò cảm biến
– Độ dài cảm biến nhiệt độ can sứ
– Xuất xứ thiết bị cần mua
– Giá thành dự toán cho cảm biến
– Độ chính xác
Độ dài cảm biến nhiệt can sứ tiêu chuẩn :
500mm
600mm
700mm
800mm
900mm
1000mm
1100mm
1200mm
1300mm
1400mm
Tại sao cảm biến nhiệt can sứ hay cháy hay bị nổ
Các cảm biến nhiệt can sứ sau thời gian dùng khoảng thời gian ngắn là bị nổ hay bị cháy lỏi bên trong do cảm biến được chế tạo bởi các vật liệu kém chất lượng .Các loại cảm biến can sứ này thường có nguồn gốc từ Trung Quốc , Đài Loan , Hàn Quốc , … ngoài ra tại Việt Nam cũng có nhiều nhà sản xuất nhập lỏi cảm biến từ Trung Quốc , còn phần sứ được gia công trong nước .
Ưu điểm của các loại đầu dò này là giá rất rẻ so với các thương hiệu cảm biến nhiệt đến từ Châu Âu – G7 .Chính vì thế nếu chúng ta tìm cảm biến nhiệt giá rẻ nên chọn các loại có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc Việt Nam .
Nếu cần một loại cảm biến can sứ có thể sử dụng lâu dài chúng ta nên chọn các loại can sứ có nguồn gốc từ G7 cho chất lượng vượt trội .Tất nhiên loại cảm biến nhiệt của Châu âu có giá thành khá cao so với các loại chất lượng thấp trong nước .
Cần tư vấn thêm về cam bien nhiet can su vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn . Chúng tôi cam kết cung cấp cảm biến nhiệt độ can sứ Ceramic chuẩn Châu Âu – G7 chất lượng cao tối khách hàng .
Đầu dò nhiệt độ pt100 hay còn gọi là cảm biến nhiệt độ Pt100 được dùng để đo nhiệt độ có thang đo thấp dưới 400oC . Đầu dò nhiệt độ pt100 được tích hợp sẵn dây tín hiệu dài tiêu chuẩn 2m bên trong chứa hai dây, ba dây hoặc 4 dây tuỳ theo loại đầu dò Pt100 .
Kích thướt đầu dò nhiệt độ Pt100 3 dây
Thiết kế đơn giản dể sử dụng với nhiều loại kích thướt và độ dài khác nhau đáp ứng mọi nhu cầu đo nhiệt độ khác nhau . Đầu dò nhiệt độ Pt100 3 dây được sử dụng phổ biến nhất so với các loại đầu dò nhiệt độ khác .
Đầu dò nhiệt độ Pt100 3 dây có 3 thông số chính cần lựa chọn bao gồm Øg , Lg , Lc . Trong đó thông số tương ứng :
Øg : đường kính của đầu dò với các loại tiêu chuẩn : 4mm , 6mm , 8mm
Lg : độ dài đường kính đầu dò với các kích thướt tiêu chuẩn : 30mm, 50mm , 100mm , 200mm
Lc : độ dài dây cảm biến với tiêu chuẩn là 2m
Đầu dò nhiệt độ Pt100 3 dây – Italy
Ưu điểm của đầu dò nhiệt độ pt100 – 3 dây
Đầu tiên là ; giá thành thấp hơn cảm biến nhiệt độ đầu củ hành nhiều.
Thang đo nhiệt độ khá cao dưới 400oC đối với đầu dò của Termotech – Italy
Lắp đặt đơn giản , chỉ cần lắp vào vị trí cần đo
Không cần ren kết nối nên tuỳ ý thay đổi độ dài sao cho phù hợp , có thể kết nối adaptor để thay đổi chiều dài
Dể sử dụng với dây dẩn dài tiêu chuẩn 2m
Nhượt điểm của đầu dò nhiệt độ pt100 – 3 dây
Thang đo nhiệt độ không cao như loại củ hành
Không có ren kết nối
Ren kết nối đầu dò nhiệt độ Pt100 – 3 dây
Do không có ren kết nối nên chúng ta có thể dùng phụ kiện ngoài đẻ thay đổi độ dài kết nối tuỳ ý sao cho phù hợp , đường kính trong phải đúng kích thướt với kích thướt của đầu dò .
Khi nào dùng đầu dò nhiệt độ Pt100 3 dây
Chúng ta có quá nhiều lựa chọn khi cần đo nhiệt độ với rât nhiều loại cảm biến nhiệt độ khác nhau trong đó loại đầu củ hành cũng đã có rất nhiều tuỳ chọn & loại đầu dò nhiệt độ pt100 lại càng có nhiều loại hơn . Vậy đầu dò nhiệt độ được sử dụng khi nào ?
Cảm biến nhiệt độ loại dây được sử dụng khi chúng ta cần đo nhiệt độ trong phòng , đo nhiệt độ trong tủ điện hay các khu vực cần đo nhiệt độ từ 200oC trở xuống thì nên chọn loại đầu dò nhiệt mặc dù cảm biến có khả năng đo tới 400oC . Tuy nhiên khi đo nhiệt cao hơn 200oC thì tuổi thọ của cảm biến nhiệt không còn được đảm bảo như khi đo dưới 200oC .
Giá thành của đầu dò nhiệt độ cũng là một lý do để lựa chọn khi cảm biến nhiệt độ loại dây này ; có giá thành khá cạnh tranh đối với các loại cảm biến nhiệt độ khác .
Mua đầu dò nhiệt độ Pt100 ở đâu ?
Có nhiều nơi đang cung cấp đầu dò nhiệt độ giá rẻ với việc sản xuất trong nước với các linh kiện được nhập từ Trung Quốc nên giá thành rất rẻ với chất lượng tương đối thấp . Nếu chúng ta không quan trọng việc đo chính xác & độ bền của thiết bị thì đây chính là một lựa chọn tuyệt vời .
Nếu chúng ta cần một cảm biến nhiệt độ có độ chính xác tiêu chuẩn Châu Âu – G7 & độ bền cao thì chọn các loại cảm biến nhập trực tiếp từ các nước G7 là một sự lựa chọn phù hợp . Giá thành cao hơn các cảm biến nhiệt ; có nguồn gốc từ Trung Quốc , Đài Loan , Hàn Quốc nhưng chất lượng luôn được đảm bảo .
Cần tư vấn thêm về cảm biến nhiệt độ Pt100 hay các loại đầu dò nhiệt độ Pt100 mọi người có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn . Chúng tôi cam kết cung cấp một giải pháp đo nhiệt độ tốt nhất cho khách hàng với chi phí phù hợp nhất .
Cách đấu dây cảm biến áp suất 2 dây, 3 dây, 4 dây, cách đấu dây cảm biến áp suất với biến tần, cách đấu cảm biến 2 dây với PLC … Tất cả sẽ được chia sẻ trong bài hướng dẩn cách đấu dây cảm biến áp suất 4-20mA này.
Cảm biến áp suất 2 dây – 3 dây – 4 dây
Nhiệm vụ chính của cảm biến áp suất chính là đo được áp suất tại vị trí cần giám sát áp suất trong đường ống hoặc trong các tank chứa. Việc giám sát áp suất giúp hệ thống hoạt động chính xác, ổn định cũng như an toàn cho người vận hành .
Khi lần đầu tiên sử dụng cảm biến áp suất 4-20mA thì việc bỡ ngỡ khi kết nối với PLC hoặc bộ hiển thị là điều khó tránh khỏi khi chúng ta kết nối đúng các chân kết nối nhưng PLC không nhận được tín hiệu . Lý do , một số PLC không thể nhận được trực tiếp tín hiệu 4-20mA 2 dây từ cảm biến áp suất .
Cách đấu dây cảm biến áp suất 4-20mA với PLC | Biến Tần | Bộ Hiển Thị
Các thiết bị như PLC , Biến Tần , Bộ Hiển thị đều có hai loại : tự phát nguồn trên tín hiệu Input ( chủ động ) và loại chỉ nhận – không có nguồn trên chân tín hiệu ( bị động ) . Cả hai loại này đều nhận được tín hiệu 4-20mA tuy nhiên nguyên lý & cách đấu dây hoàn toàn khác nhau .
Cách đấu dây cảm biến áp suất 4 dây
Cách đấu dây cảm biến áp suất 4 dây
Nếu bạn đang sử dụng cảm biến áp suất 4 dây thì chúc mừng bạn việc kết nối hoàn toàn đơn giản. Bởi, chúng ta sẽ có 2 dây nguồn cấp 9-32Vdc riêng biệt và 2 dây tín hiệu ngõ ra độc lập.
Như hình là cách đấu dây cảm biến áp suất 4 dây với P ( + ), N ( – ) được sử dụng cho cấp nguồn cảm biến. Tín hiệu ngõ ra 4-20mA tương ứng 12 ( + ) và 11 ( – ) được kết nối với bộ hiển thị hoặc PLC.
Cách đấu dây cảm biến áp suất 3 dây
Cách đấu dây cảm biến áp suất 3 dây
Do sự không thống nhất giữa các nhà sản xuất nên ngoài cảm biến áp suất 4 dây còn có cảm biến áp suất 3 dây. Sự khác biệt giữa cảm biến áp suất 3 dây và 4 dây chính là có một dây Mass chung. Ở đây chúng ta thấy rằng chân B được nối tắt mass chung với nhau.
Như hình hướng dẩn cách đấu dây cảm biến áp suất 3 dây thì Chân 9 ( + ) và 11 ( – ) chính là nguồn cấp còn 12 ( + ) là tín hiệu 4-20mA truyền về. Do chân 11 sử dụng Mass chung nên sẽ được nối tắt khi kết nối vào PLC.
Cách Đấu Dây Cảm Biến 2 Dây Với PLC ( Active Input )
Tôi phân biệt chủ động và bị động ở đây cho dể phân biệt giữa hai loại tín hiệu với nhau. Trong đó chủ động tức là tín hiệu 4-20mA input vào của PLC có khả năng tự phát ra một dòng điện đủ để cho cảm biến áp suất 4-20mA có thể truyền tín hiệu về PLC một cách trực tiếp mà không cần qua một thiết bị gì khác .
Nguyên lý hoạt động của các PLC / Biến Tần / Bộ Hiển Thị là từ PLC sẽ phát một nguồn áp có điện áp từ 14…20Vdc tuỳ theo thiết bị tới cảm biến áp suất . Chân Dươngcủa cảm biến áp suất nhận tín hiệu áp này và truyền tín hiệu dòng 4-20mA về bằng chân Âm. Chính chân âm này chính là chân truyền tín hiệu về PLC, trong trường hợp này chân Âm của PLC chính là chân nhận tín hiệu chứ không phải là chân Dương .
Đây là lý do tại sao tín hiệu 4-20mA của cảm biến áp suất đóng vai trò vừa nguồn vừa tín hiệu mà chỉ có 2 dây. Nó khác hẳn với kiểu truyền tín hiệu 0-10V truyền thống là cần 3 dây, trong đó 2 dây nguồn 24Vdc và một dây tín hiệu truyền về 0-10V qua sự chênh lệch dòng điện giữa chân tín hiệu & Ground .
Đây chính là cách đấu dây cảm biến áp suất 4-20mA với PLC hay các thiết bị có thể tự phát nguồn chủ động. Cảm biến được đấu dây trực tiếp với PLC mà không cần phải thêm nguồn bên ngoài .
Cách Đấu Dây Cảm Biến 2 Dây Với PLC ( Passive Input )
Tín hiệu Input vào bị động tức là bản thân các chân input từ các thiết bị như PLC, Biến Tần, Bộ Hiển Thị không có khả năng phát nguồn. Khi chúng ta dùng đồng hồ VOM để đo các chân Input thì không thấy có điện áp tại chân Input .
Cách đấu dây cảm biến áp suất 4-20mA với PLC – nguồn ngoài 24Vdc
Đối với trường hợp PLC không thể đọc phát được nguồn áp trên chân Input thì bắt buộc chúng ta phải dùng thêm nguồn ngoài 24Vdc để truyền tín hiệu 4-20mA từ cảm biến áp suất về PLC hay các thiết bị đọc khác .
Nguyên lý của cách đấu dây này hoạt động như sau : Nguồn Âm của PLC( – ) và Nguồn Âm ( – ) của bộ nguồn được kết nối với nhau , trong khi đó nguồn Dương ( +) của bộ nguồn được đấu vào chân Dương của cảm biến áp suất . Chân Âm của cảm biến áp suất đóng vai trò là chân truyền tín hiệu về PLC nên được kết nối với chân Dương của PLC tạo thành vòng kín .
Đây chính là cách đấu dây cảm biến áp suất 4-20mA với PLC , Biến Tần , Bộ Hiển Thị có nguồn ngoài 24Vdc . Đa phần các thiết bị đều không có khả năng tự phát nguồn nên phần lớn các thiết bị chúng ta đều phải lắp theo kiểu này .
Tất cả các cảm biến áp suất 4-20mA đều phải đấu dây một trong hai cách trên để PLC hay các bộ điều khiển nhận được tín hiệu từ cảm biến áp suất . Để nhận biết các thiết bị đọc 4-20mA thuộc trường hợp nào chúng nên tham khảo tài liệu trước khi lắp đặt hoặc dùng đồng hồ VOM để xác định .
Cần tư vấn thêm về cách lắp đặt cảm biến áp suất 4-20mA với PLC , biến tần hay bộ điều khiển mọi người có thể commentbên dưới để được hướng dẩn thêm .
Tôi rất mong bài hướng dẩn này sẽ giúp ích cho tất cả các anh em kỹ thuật đang gặp khó khăn trong việc lắp đặt cảm biến áp suất 4-20mA với các thiết bị đọc tín hiệu 4-20mA như PLC , biến tần hay các bộ đọc tín hiệu 4-20mA khác .
Bộ chuyển đổi nhiệt độ ra modbus RTU được xem là xu hướng thay thế cho các bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ ra analog 4-20mA hay 0-10V truyền thống . Tín hiệu đưa về dạng số Modbus RTU không bị nhiễu cũng như truyền đi xa tới 1200m cùng với việc nhận được một lúc 4 kênh nhiệt độ đầu vào được xem là giải pháp tối ưu nhất để truyền tín hiệu nhiệt độ về PLC .
Ứng dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ ra Modbus RTU – Seneca | Italy
Seneca được xem là một hãng sản xuất tiên phong các bộ chuyển đổi chuyên về nhiệt độ , analog và truyền thông công nghiệp Modbus , Canopen … chính vì thế cùng một yêu cầu thì Seneca có rất nhiều thiết bị để đáp ứng yêu cầu cũng như đưa ra nhiều sự lựa chọn hơn trong việc lắp đặt & vận hành .
1.Bộ chuyển đổi nhiệt độ ra Modbus RTU | Z-4RTD2 – Seneca
Z-4RTD2 được xem là một bộ chuyển đổi của tương lai khi có thể nhận cùng lúc 4 tín hiệu ngõ ra RTD bao gồm Pt100 , Pt500 , Pt1000 , Ni100 với tất cả các loại cảm biến nhiệt độ 2 dây , 3 dây , 4 dây .
Thông số kỹ thuật chung
– Nguồn cấp : 10…40Vdc , 19 … 28Vac 50…60Hz
– Công suất tiêu thụ nguồn : 0.7W
– Cách ly chống nhiễu tại 1.500Vac – 3 way
– Đèn báo lỗi : Nguồn cấp , data transmission , data receiving
– Cấp bảo vệ IP20
Truyền thông và bộ nhớ Z-4RTD2
– Truyền thông dạng 2 dây
– Tốc độ max 115Kbps
– Chuẩn truyền thông : Modbus RTU Slave
– Khoảng cách truyền max 1200m
– Số lượng thiết bị max : 32 thiết bị
– Dữ liệu được ghi trong EEPROM có thể lưu trữ đến 40 năm
Tín hiệu đầu vào , sai số , cài đặt
– Số kênh đầu vào : 4 kênh
– Loại tín hiệu đầu vào dạng 2 dây , 3 dây , 4 dây
– Các loại RTD : Pt100 , Pt100500 , Pt1000 , Ni100
– Sai số : 0.05%
– Truyền dạng 16 bit
– Cài đặt bằng phần mềm Easy Setup , Z-Net4 , DIP Switch
– Đạt tiêu chuẩn Châu Âu : UL-UR, CE, EN 61000-6-4/2002, EN 61000-6-2/2002, EN 61010, EN 60742
Hướng dẩn kết nối Z-4RTD2
Ngõ vào nhận được cảm biến nhiệt độ 2 dây , 3 dây , 4 dây tuy nhiên đối với loại 2 dây chỉ phù hợp cho khoảng cách dưới 10m tính từ đầu dò cảm biến cho tơi bộ Z-4RTD2 .
Đối với khoảng cách trung bình hơn 10m thì dùng loại 3 dây nhưng phải đảm bảo bù nhiệt đúng & cùng điện trở . Trong khi đó với khoảng cách xa hơn 10m giữa modul và đầu dò thì chúng ta nên dùng loại 4 dây cho độ chính xác nhất . Thiết bị đọc giá trị thực tế trở kháng của cảm biến với điện trở của cable dẩn tín hiệu .
Tín hiệu ngõ vào được kết nối trực tiếp trên 4 kênh terminal trên Z-4RTD2 chính vì thế mà nguồn cấp & tín hiệu ngõ ra phải đi kèm với phụ kiện Z-PC-DINAL2-17.5 của Seneca .
Power Rail hay còn gọi là nguồn trên DIL Rail được tích hợp với các thiết bị của Seneca nhằm tối ưu việc đi dây nguồn & tín hiệu ngõ ra sử dụng truyền thông Modbus . Với cách lắp đặt này chúng ta có thể lắp rất nhiều thiết bị Z-4RTD2 hay Z-4AI truyền về Modbus RUT trên cùng một Power Rail .
Hướng dẩn cài đặt Modbus Z-4RTD2
Đối với truyền thông Modbus quan trọng nhất là tốc độ Baud và đại chỉ nên việc cài đặt sao cho chính xác để PLC đọc được là điều quan trọng nhất . PLC cũng cần các thông số này để đọc được dữ liệu từ Z-4RTD2 nhanh và chính xác .
Cài đặt địa chỉ Modbus cho Z-4RTD2 | Seneca – Italy
Cài đặt bằng Switch trên thiết bị Z-4RTD2 đơn giản với 8 DIP Switch từ 1 đến 8 với DIP Switch 1 và 2 dùng để Set giá trị tốc độ Baud còn các DIP Switch từ 3 đến 8 dùng để quy định địa chỉ Modbus Rtu của thiết bị .
Sử dụng phần mềm Easy Setup là một lựa chọn khác với nhiều sự trải nghiệm hơn khi có thể tuỳ chỉnh tốc độ Baud hay các đại chỉ một cách linh động hơn thông qua cable micro usb .
2.Bộ chuyển đổi nhiệt độ ra Modbus RTU | Z-4TC
Tương tự như bộ chuyển đổi nhiệt độ ra Modbus RTU Z-4RTD2 thì bộ chuyển đổi nhiệt độ ra Modbus RTU Z-4TC cũng có cùng chức năng như bộ chuyển đổi Z-4RTD2 . Điểm khác biệt chính là tín hiệu ngõ vào là tất cả các loại Thermocouple .
Mang trong mình một sứ mênh chuyển đổi nhiều kênh đầu vào nhiệt độ dạng Thermocouple với ngõ ra dạng Modbus RTU giúp đo cùng lúc nhiều vị trí nhiệt độ trên cùng một hệ thống giúp việc điều khiển trở nên dể hơn gấp nhiều lần so với cách truyền tín hiệu Analog 4-20mA cũ .
Thông số kỹ thuật chung Z-4TC
– Nguồn cấp : 10…40Vdc , 19 … 28Vac 50…60Hz
– Công suất tiêu thụ nguồn : 0.7W
– Cách ly chống nhiễu tại 1.500Vac – 3 way
– Đèn báo lỗi : Nguồn cấp , data transmission , data receiving
– Cấp bảo vệ IP20
Truyền thông và bộ nhớ Z-4TC
– Truyền thông dạng 2 dây
– Tốc độ max 115Kbps
– Chuẩn truyền thông : Modbus RTU Slave
– Khoảng cách truyền max 1200m
– Số lượng thiết bị max : 32 thiết bị
– Dữ liệu được ghi trong EEPROM có thể lưu trữ đến 40 năm
Tín hiệu đầu vào , sai số , cài đặt
– Số kênh đầu vào : 4 kênh
– Loại tín hiệu đầu vào dạng 2 dây
– Các loại Thermocouple : J , K , R , S , B , E , N & milivoltage input +/- 160mV
– Sai số : 0.1%
– Truyền dạng 13 bit + sign
– Cài đặt bằng phần mềm Easy Setup , Z-Net4 , DIP Switch
– Đạt tiêu chuẩn Châu Âu : UL-UR, CE, EN 61000-6-4/2002, EN 61000-6-2/2002, EN 61010, EN 60742
Hướng dẩn kết nối Z-4TC
Các chân kết nhận tín hiệu input từ 7 đến 12 nhận 4 kênh tín hiệu đầu vào với 7 và 12 là chân Ground còn các chân còn lại tương ứng với chân Dương (+ ) của cảm biến nhiệt Thermocouple .
Bộ chuyển đổi nhiệt độ Z-4TC nhận được tất cả các loại can nhiệt : Thermocouple J , thermocouple K , thermocouple E , thermocouple N, thermocouple S, thermocouple R, thermocouple B, thermocouple T . Tất nhiên tín hiệu bipolar trong phạm vi +/-160mV đều đọc được tốt .
Nguồn cấp được cấp trực tiếp tại terminal 2 và 3 với nguồn 10…40Vdc hoặc 19…28Vac . Ngoài ra bộ chuyển đổi Z-4TC cũng sử dụng được DIL Rainal2-17.5 tương tự như Z-4RTD2 .
Ngoài việc cài đặt bằng DIP Switch thì Z-4TC còn giao tiếp & cài đặt qua phần mềm Easy Setup hoặc Z-Net thông qua cable 3.5 / Com để giao tiếp với máy tính . Calbe này chúng ta có thể tự hàn hoặc mua bên ngoài một cách dể dàng .
Cài đặt thang đo – Modbus cho Z-4TC
Bộ chuyển đổi nhiệt độ ra modbus RTU Z-4TC cài đặt đơn giản qua DIP Switch với các Switch từ 1 đến 8 . Trong đó Switch 1 và 2 đại diện cho tốc độ truyền Baud , còn từ 3 đến 8 đại diện cho địa chỉ modbus của Z-4TC .
Z-4TC có thang đo rộng tương thích với nhiều loại cảm biến nhiệt độ nhiều của hãng khác nhau . Mỗi một lọi có thang đo và sai số khác nhau khi đi qua bộ chuyển đổi Z-4TC .
Với hai bộ chuyển đổi nhiệt độ ra Modbus RTU Z-4RTD2 và Z-4TC giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ sang Modbus với nhiều tín hiệu đầu vào nhưng chỉ truyền về một tín hiệu Modbus RTU RS 485 2 dây .
Trong bài viết chỉ ghi các thông tin cơ bản & cần thiết nhất giúp mọi người có cái nhìn tổng quan về bộ chuyển đổi nhiệt độ sang Modbus . Cần thêm tài liệu về bộ chuyển đổi nhiệt độ ra Modbus RTU RS 485 hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn .
Cảm biến áp suất giá rẻ được sử dụng trong các ứng dụng đơn giản không cần độ chính xác cao như đo áp suất nước , đo áp suất máy nén khí , đo áp suất dầu thuỷ lực …hay các môi trường khác với ngõ ra tín hiệu dạng analog 4-20mA hoặc 0-10V . Các hãng sản xuất cảm biến áp suất giá rẻ từ Châu Âu ngày nay đã sản xuất ra các loại cam bien ap suat gia re để phục vụ cho thị trường Châu Á , Châu Phi cạnh tranh với các hãng có xuất xứ từ Trung Quốc , Đài Loan .
Cảm biến áp suất giá rẻ Georgin – Pháp
Do được thiết kế dùng trong nhiều môi trường khác nhau nên cảm biến áp suất giá rẻ không cần có độ chính xác cao nhưng vẫn đảm bảo đo lường hiệu quả trong hầu hết các môi trường đo chỉ với một Model . Sự khác biệt giữa các loại cảm biến chính là độ chính xác và vật liệu tạo nên cảm biến ảnh hưởng trực tiếp tới độ bền cũng như sự khác biệt giữa các hãng với nhau .
Mặc dù được sản xuất cho thị trường thứ cấp cần cạnh tranh về giá thành nhưng chúng ta vẫn phải chọn một nhà cung cấp cảm biến áp suất tin cậy để đảm bảo cảm biến áp suất sử dụng tốt theo thời gian . Các nhà cung cấp từ Châu Mỹ , Châu Âu , Nhật Bản đã khẳng định thương hiệu của mình với các thương hiệu quen thuộc : Wika , Endress Hause , Rose Mount Emersion , Yokogawa …
Một thương hiệu lớn từ Pháp khác là Georgin với tiêu chuẩn cao trong công nghiệp cũng như dầu khí cũng sản xuất ra Model SR1 với các ứng dụng trong công nghiệp và giá thành cạnh tranh với các hãng đến từ Châu Âu khác .
Cảm biến áp suất giá rẻ Georgin – Pháp
Thấp hơn các thương hiệu khác như : BD Sensors , Keller , Huba Control … cũng là một sự lựa chọn đáng tin cậy với giá thành cạnh tranh hơn .
Mua cảm biến áp suất giá rẻ ở đâu ?
Các hãng sản xuất lớn đều có nhà phân phối chính hãng tại các quốc gia mà họ phân phối chính thức . Chính vì thế để mua cảm biến áp suất giá rẻ chúng ta cần lưu ý các thông tin :
Xuất xứ hàng hoá của cảm biến áp suất có đầy đủ CO / CQ hay không
Trong cuộc sống hằng, con người thực hiện hàng tỉ phép đo nhiệt độ khác nhau trên TV, báo đài và trong các bệnh viện, trường học. Các phương thức đo này đa phần là sử dụng các thiết bị được gọi là nhiệt kế. Trong công nghiệp người ta dùng cảm biến nhiệt độ để đo và giám sát nhiệt độ trên các đường ống, bồn chứa, lò xấy, lò nung gia nhiệt. Bằng các loại cảm biến nhiệt độ như RTD – Pt100, Thermocouple chúng ta dể dàng biết được nhiệt độ tại vị trí cần đo.
Các loại cảm biến nhiệt độ phổ biến nhất
Cảm biến nhiệt độ là gì, chọn cảm biến nhiệt độ sao cho đúng, tất tần tật về cảm biến nhiệt độ, cảm biến nhiệt độ pt100, cảm biến nhiệt độ can K, cảm biến nhiệt độ can J, cảm biến nhiệt độ 4-20mA, bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ. Tất cả sẽ được chia sẻ trong bài viết này giúp mọi người có cái nhìn chính xác hơn về cảm biến nhiệt độ cũng như cách chọn cảm biến nhiệt độ sao cho đúng .
Cảm biến nhiệt độ hay còn được gọi là ” sensor nhiệt độ ” một thiết bị được dùng để đo nhiệt độ và có chức năng truyền tín hiệu về một nơi khác để xem, giám sát & điều khiển mà không cần phải tới vị trí của cảm biến để xem. Khi nhiệt độ thay đổi cảm biến sẽ thay đổi tín hiệu truyền về, các màn hình hiển thị nhiệt độ nhận được sự thay đổi này và hiển thị đúng nhiệt độ của cảm biến đang đo được.
Cảm biến nhiệt độ có khá nhiều loại khác nhau phục vụ cho từng điều kiện đo khác nhau. Tương ứng với một loại cảm biến nhiệt độ lại có một dạng tín hiệu của loại cảm biến đó. Cùng tìm hiểu các loại cảm biến nhiệt độ công nghiệp nhé.
Ứng dụng cảm biến nhiệt độ PT100 đo nhiệt độ nước
Phân Loại Cảm Biến Nhiệt Độ
Khi lựa chọn cảm biến nhiệt độ để đo cho một môi trường nhất định chắc hẳn bạn sẽ cảm thấy bối rối với vô vàng loại cảm biến nhiệt khác nhau. Nhưng thật ra chỉ có vài 5 loại chính được sử dụng trong thực tế. Sự phân loại cảm biến nhiệt theo tính chất và cấu tạo của từng loại cảm biến. Chúng ta cùng xem các loại cảm biến nhiệt độ nhé.
Cảm biến nhiệt độ phòng
Nếu bạn cần tìm một cảm biến nhiệt độ đơn giản, dể sử dụng thì loại cảm biến tích hợp vừa đo – hiển thị vừa truyền tín hiệu về là sự lựa chọn thông minh nhất. Bởi bạn không cần cài đặt thông số cũng như hiệu chỉnh, tất cả được tích hợp ngay bên trong thiết bị với màn hình LCD hiển thị nhiệt độ & tín hiệu ngõ ra cũng được tiêu chuẩn dạng analog 4-20mA.
Cảm biến nhiệt độ phòng phù hợp lắp trong phòng làm việc, phòng sạch, nhà sách, bênh viện, phòng lưu trữ hồ sơ, giấy tờ. Loại cảm biến nhiệt này hiển thị giá trị nhiệt độ và độ ẩm đo được ngay trên cảm biến, đồng thời cũng truyền tín hiệu về trung tâm để lưu trữ dữ liệu.
Cảm biến nhiệt độ gắn trên tường | Comet T3114
Cảm biến sẽ được lắp trên tường tại khu vực muốn đo nhiệt độ, độ ẩm. Màn hình hiển thị nhiệt độ ở trên và độ ẩm ở dưới với độ chính xác cao. Độ nhạy của cảm biến gần như tức thời chưa tới 1s khi nhiệt độ phòng thay đổi. Việc giám sát, điều khiển nhiệt độ, độ ẩm trở nên đơn giản khi sử dụng loại tích hợp này.
Đầu Dò Nhiệt Loại K
Các loại đầu dò nhiệt độ loại K thường dùng | Chịu được nhiệt độ 0-400oC
Nếu bạn đang tìm một giải pháp đo nhiệt độ dưới 600oC thì tôi khuyên bạn nên chọn một loại đầu dò nhiệt độ khác thay cho đầu dò nhiệt độ K.
Bởi,
Đầu dò nhiệt độ K thuộc can nhiệt Thermocouple có thể chịu nhiệt độ cao nhưng lại có sai số khá lớn so với đầu dò nhiệt Pt100. Các dây cảm biến nhiệt độ loại K sẽ chịu được nhiệt độ giới hạn max 400oC tương tự như cảm biến RTD cùng loại.
Nguyên lý đo nhiệt độ Thermocouple
Đầu dò nhiệt loại K được sử dụng phổ biến bởi sự tiện dụng và khả năng chịu nhiệt độ cao. Cấu tạo của đầu dò nhiệt độ can nhiệt Thermocouple gồm hai điện cực Dương ( + ) và Âm ( – ). Khi nhiệt độ thay đổi thì điện áp đo được giữa hai điện cực này thay đổi tương ứng theo. Điều quan trọng nhất chính là vật liệu của đầu dò phải chịu được nhiệt độ cao để không bị cháy.
Can nhiệt Thermocouple đo nhiệt độ có nhiều loại trong đó cảm biến nhiệt độ loại K được sử dụng nhiều nhất với khả năng đo nhiệt độ lớn nhất 1200oc dung để đo nhiệt độ cho các lò đốt rác, đo nhiệt độ lò hơi, đo nhiệt độ xi măng, đo nhiệt độ lò nung thép …
Can nhiệt loại K có hai loại loại bằng Inox và bằng sứ ( Ceramic ). Trong đó, loại bằng sứ cho khả năng chịu nhiệt độ cao hơn nhưng khả năng vỡ dể hơn khi có lực tác động từ bên ngoài.
Bản chất của cảm biến nhiệt độ can K có vỏ Inox bên ngoài là để bảo vệ nhiệt tiếp xúc trực tiếp với đầu dò & tránh va đập. Do có một lớp inox bên ngoài nên nhiệt độ đo của đầu dò can K chỉ đạt tới 1100oC cho loại vỏ Inox 316 hoặc 1150oC cho loại vỏ inox Inconel 600.
Các môi trường có khả năng va đập cao thì can nhiệt K là lựa chọn phù hợp nhất. Các chấn động & va đập không làm ảnh hưởng tới cảm biến giúp cảm biến hoạt động bền bỉ hơn.
Cảm biến nhiệt độ can sứ loại B | Termotech TH1 max 1700oC
Nhìn bằng mắt thường chúng ta khó mà phân biệt được giữa đầu dò nhiệt độ loại K hay can B. Việc xác định phụ thuộc rất nhiều và nhà cung cấp và Nhãn dán trên thiết bị. Tất nhiên chúng ta có một thiết bị đo chuyên dụng sẽ dể dàng xác định can sứ này là loại Thermocouple gì.
Thermocouple mang tới giải pháp đo nhiệt độ cao trên 1200 – 1800oC với nhiều loại can nhiệt khác nhau như : can nhiệt loại K đo được nhiệt độ từ 0-1200oC, can nhiệt R đo từ 0-1600oC, can nhiệt S đo từ 0-1600oC … cho khả năng đo nhiệt cao phục vụ cho các lò đốt hoặc các nhà máy gốm sứ.
Ở nhiệt độ thấp hơn chúng ta dể dàng bắt gặp các loại cảm biến nhiệt độ Pt100 với khả năng đo rất chính xác. Thermocouple loại can sứ có nhiều loại khác nhau phù hợp cho từng dải đo nhiệt độ :
Can sứ loại K chịu max 1200oC
Can sứ loại S max 1350oC cho lỏi 0.35mm & 1600oC cho lỏi 0.5mm
Hoặc can R đo max 1600oC
Cao hơn can B đo được nhiệt độ 1700oC
Để sử dụng can nhiệt Ceramic bằng sứ một cách an toàn chúng ta cần phải chọn dải đo của đầu dò nhiệt độ cao hơn so với nhiệt độ đo thực tế. Ví dụ, nhiệt độ trong lò nung 1200oC 24/24h liên tục thì chúng ta không thể dùng can K dải đo 0-1200oC để đo 1200oc vì đó là giới hạn của cảm biến. Trong trường hợp này chúng ta có thể chọn can S lỏi 0.35mm đo được nhiệt độ max 1350oC là phù hợp nhất.
Cảm biến nhiệt độ Pt100
Cảm biến nhiệt độ Pt100 là một loại cảm biến khi có sự thay đổi nhiệt độ thì điện trở xuất bên trong của chính nó cũng thay đổi. Nó hoạt động giống như thuỷ ngân khi nhiệt độ tăng thì giản ra và khi nhiệt độ giảm thì co lại vậy. Đối với đầu dò nhiệt độ Pt100 thì tại 0 độ C sẽ có giá trị là 100 ohm, khi nhiệt độ tăng thì giá trị điện trở cũng tăng theo. Chính là vì thế mà nó còn được gọi là cảm biến nhiệt độ Pt100.
Điều này giải thích tại sao Pt1000 luôn có độ chính xác cao hơn rất nhiều so với PT500, Pt100, Pt50. Tuy nhiên, độ chính xác của cảm biến nhiệt độ lại được phân loại theo Class B, Class A, Class AA ( A + ).
Các loại cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây thường được sử dụng nhất
Cảm biến nhiệt độ Pt100 là một loại trong các cảm biến nhiệt nhưng được sử dụng nhiều nhất trong các ứng dụng đo nhiệt độ bởi giá thành rẻ và độ chính xác cao hơn rất nhiều so với can nhiệt loại Thermocouple. Khả năng đo nhiệt độ lạnh âm sâu cũng như nhiệt độ chịu được lên tới 850oC. Chúng ta cần phân biệt rõ giữa cảm biến nhiệt độ PT100 2 dây và 3 dây. Các thang đo của cảm biến nhiệt độ Pt100 :
-80…600oC
-200…850oC
-80…250oC
-40…500oC
Trong các thang đo này thì thang đo nhiệt độ -80…600oC được sử dụng nhiều nhất mà giá thành lại không cao như loại -200…850oC. Vật liệu sử dụng cho cảm biến nhiệt độ Pt100 là Inox 304 hoặc Inox 316. Vật liệu Inox 316 được xem là loại vật liệu cứng & khó bị ăn mòn hơn so với đầu dò nhiệt độ inox 304 nên tối ưu nhất chúng ta nên chọn loại vật liệu Inox 316 cho cảm biến nhiệt độ.
Phân biệt cảm biến nhiệt độ Pt100 2 dây và 3 dây
Chúng tôi thấy rằng rất nhiều người yêu cầu cảm biến nhiệt độ Pt100 2 dây mà không biết rằng đây là loại sai số cao nhất so với loại 3 dây và 4 dây. Cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây trong đó có hai dây là nối chung với nhau, tương ứng với loại 4 dây.
Cảm biến nhiệt độ PT100 2 dây : là loại có sai số cao nhất do ảnh hương của điện trở trên 2 dây. Chính vì thế mà can nhiệt pt100 rất hiếm khi sử dụng. Rất nhiều người sử dụng nhầm lẫn giữa đầu dò nhiệt độ PT100 và can nhiệt Thermocouple.
Cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây : đây là loại được sử dụng phổ biến nhất do có độ chính xác tương đối cao. Hai dây chung triệt tiêu điện trở cho nhau & dây còn lại đóng vai trò dây biến đổi giá trị điện trở khi nhiệt độ thay đổi.
Cảm biến nhiệt độ Pt100 4 dây : được xem là cảm biến nhiệt độ chính xác nhất trong họ RTD nhưng giá thành cũng cao nhất nên chỉ phục vụ cho một số yêu cầu cần độ sai số thấp.
Khi bạn đang tìm một cảm biến nhiệt độ Pt100 2 dây thì tôi chắc rằng rất hiếm có ai có sẵn loại này bởi nó không phổ biến. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể dùng cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây thay thể cho loại 2 dây. Bởi, can nhiệt Pt100 3 dây có 2 dây chung cùng màu, chúng ta chỉ cần jump chúng lại với nhau thì nó sẽ hoạt động như một cảm biến nhiệt độ Pt100 2 dây chính hiệu.
Cảm biến nhiệt độ Thermistor
Từ Thermistor được kết hợp bởi Thermal và Resistor. Cảm biến nhiệt độ Thermistor hoạt động dựa trên sự thay đổi trở kháng của tác dụng của nhiệt độ một cách rõ rệt so với các loại cảm biến nhiệt độ khác. Thermistor có hai loại NTC và PTC hoạt động dựa vào sự biến thiên của hệ số K. Khi nhiệt độ tăng trở kháng của cảm biến tăng thì nó là PTC, ngược lại khi trở kháng của cảm biếngiảm khi nhiệt độ tăng thì nó NTC.
Cảm biến nhiệt độ NTC và PTC
Thiết kế nhỏ gọn nên cảm biến NTC hoặc PTC chỉ phù hợp cho các ứng dụng đo nhiệt độ trên bo mạch vi điều khiển hoặc trong các hệ thống HVAC, máy điều hoà nhiệt độ, tủ lạnh…Cảm biến nhiệt độ NTC 10K được sử dụng nhiều nhất so với các loại NTC khác.
Mạch Cảm Biến Nhiệt Độ LM35 | IC Cảm Biến Nhiệt Độ
IC Nhiệt Độ LM35
Loại cảm biến nhiệt độ có thiết nhỏ gọn có tín hiệu ngõ ra dạng Analog được ứng dụng trong giám sát nhiệt độ bo mạch hoặc học tập nghiên cứu. Loại cảm biến nhiệt độ IC này có giá thành rẻ phù hợp cho các bạn sinh viên làm đồ án tốt nghiệp.
Chọn cảm biến nhiệt độ sao cho đúng ?
Việc chọn cảm biến nhiệt độ sao cho đúng ảnh hưởng trực tiếp khả năng đo chính xác, độ bền cũng như giá thành của cảm biến nhiệt độ. Vì có rất nhiều chủng loại cảm biến nhiệt độ khác nhau cũng như giá thành chênh lệch rất lớn giữa các hãng làm chúng ta bối rối không biết nên mua loại nào cho phù hợp.
Để chọn mua cảm biến nhiệt độ như ý muốn bạn cần xác định rõ loại cảm biến nhiệt độ cần mua cũng như thông số kỹ thuật của từng loại. Một cách đơn giản hơn hãy tìm một nhà cung cấp chuyên nghiệp để tư vấn & cấp thiết bị cho phù hợp.
Cảm biến nhiệt độ loại dây
Cảm biến nhiệt độ loại dây
Cảm biến nhiệt độ loại dây bao gồm RTD và cả Thermocouple trong đó RTD được sử dụng phổ biến hơn với Pt100 3 dây có thể đo được nhiệt độ -40…200oC hoặc 0-400oC . Ngoài ra còn có Thermocouple loại K , loại J – 2 dây cũng đo trong hai ngưỡng nhiệt độ này .
Thang đo nhiệt độ của cảm biến nhiệt độ loại dây
0-400oC
-40-200oC
-40-200oC
-50-240oC
-20-150oC
Các loại cảm biến nhiệt độ loại dây
Pt 100 2 dây , 3 dây , 4 dây
Pt 1000 2 dây , 3 dây , 4 dây
Ni 100 . 2 dây , 3 dây , 4 dây
PTC 1 Kohm tại 25oC
NTC 10 Kohm tại 25oC
Thermocouple type J ( Fe-Co )
Thermocouple type K ( Cr-Al )
TC T ( Cu – Co )
Đường kính, chiều dài & kết nối ren của cảm biến nhiệt độ loại dây
Phi 4mm, Phi 6mm, Phi 8mm, phi 10mm …
Dài 50mm, 100mm, 150mm, 200mm, 250mm ….
Ren kết nối ( nếu có ) : G1/8, G1/4, G1/2
Độ dài của dây tiêu chuẩn thường là 2m, tuỳ chọn có thể dài tới vài chục mét tuỳ theo ứng dụng thực tế. Cảm biến nhiệt độ loại có dây sẳn này có giá thành khá thấp nhưng vẫn đảm bảo đo tốt trong nhiều điều kiện khác nhau. Về độ bền thì chắc chắn không thể so sánh với cảm biến loại đầu củ hành ( Head mounted ).
Để chọn cảm biến nhiệt độ loại dây chúng ta cần xác định các thông số sau:
Loại đầu cảm biến nhiệt độ : Pt100 hay can nhiệt thermocouple
Đường kính đầu dò nhiệt độ
Độ dài của đầu dò nhiệt độ
Thang đo nhiệt độ
Loại có kết nối ren hay không có ren
Dây tín hiệu dài bao nhiêu mét
Với các thông số trên chúng ta hoàn toàn tự tin để chọn một cảm biến nhiệt độ sử dụng cho bất kỳ môi trường nào. Nếu bạn chưa rõ hãy liên hệ với nhà cung cấp để được tư vấn thêm.
Cảm biến nhiệt độ loại đầu củ hành ( Head Mouted )
Đầu dò nhiệt độ loại củ hành | Termotech TS1 dùng cho nhiệt độ cao
Với thiết kế chắc chắn thân làm bằng Inox 316 bảo vệ đầu dò bên trong giúp cảm biến nhiệt độ loại đầu củ hành có thể đo được nhiệt độ cao hơn mà không bị cháy lỏi bên trong. Một số trường hợp cần đo nhiệt độ cao từ 1200oC trở lên thì phải dùng tới can sứ để đảm bảo cảm biến không bị cháy bên trong lỏi cảm biến. Cảm biến nhiệt độ can K được sử dụng phổ biến nhất với thang đo nhiệt độ 0-1200oC
Thang đo nhiệt độ của cảm biến nhiệt độ loại đầu củ hành – củ tỏi ( Head Mounted )
Thermocouple ( TC ) loại K stanless steel : max 1100oC
TC loại K sứ : max 1200oC
Thermocouple loại S sứ : max 1600oC
TC loại R sứ : max 1600oC
TC loại B sứ : max 1700oC
Khác với các loại cảm biến nhiệt độ thông thường có thiết kế đầu cảm biến bằng kim loại còn thì các loại can sứ có đầu cảm biến được bọc sứ để có khả năng chịu được nhiệt độ cao hơn. Tuy nhiên phần sứ này rất dể bị vỡ do tác động bên ngoài cũng như bị sốc nhiệt.
Các loại đường kính chuẩn của cảm biến nhiệt độ loại củ hành
Loại cảm biến cần sử dụng : RTD , Thermocouple hay loại nào khác
Độ dài đầu dò cảm biến nhiệt độ
Đường kính của đầu dò cảm biến nhiệt độ
Thang đo nhiệt độ cần đo
Kiểu kết nối của cảm biến nhiệt độ
Cảm biến nhiệt độ có cần tích hợp bộ chuyển đổi nhiệt độ 4-20mA hay không
Môi trường đo nhiệt độ : nước , hoá chất , khí , hơi nóng … cần xác định rõ chọn cảm biến
Chuẩn Atex được dùng cho cảm biến nhiệt độ Atex trong môi trường nguy hiểm như Zone 0 , zone 1 , zone 2 , zone 20 , zone 21 , zone 22 .
Với các thông tin tôi chia sẻ mong rằng mọi người sẽ biết cách chọn cảm biến nhiệt độ sao cho đúng cũng như các thông số kỹ thuật liên quan tới cảm biến nhiệt độ trong công nghiệp . Cần tư vấn về cảm biến nhiệt độ mọi người hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn .
Tiêu chuẩn Atex và IECEx là hai tiêu chuẩn được sử dụng để quy định khu vực nguy hiểm – phòng nổ – chống cháy nổ . Trong đó Atex là chứng chỉ được cấp bởi Châu Âu ( European ) còn IECEx là theo tiêu chuẩn quốc tế . Có hai tiêu chuẩn Atex : Atex 95 – đối với thiết bị và Atex 137 – đối với khu vực làm việc .
Trong bài chia sẻ này chúng ta chỉ quan tâm đến tiêu chuẩn Atex 95 dùng cho các thiết bị sử dụng trong môi trường nguy hiểm trong Liquid Zone 0 , zone 1 , zone 2 và trong bụi ( Dust ) zone 20 , zone 21 , zone 22 .
Một thiết bị được sử dụng trong môi trường chống cháy nổ sẽ được ký hiệu chuẩn Ex | Atex trên Body của thiết bị kèm theo chi tiết thông số thiết bị được dùng trong khu vực nào , nhiệt độ bao nhiêu …
Chứng chỉ Atex được sử dụng phổ biến do các thiết bị phần lớn đều do các hãng có xuất xứ từ Châu Âu cung cấp nên chúng ta ít khi gặp tiêu chuẩn IECEx . Tuy nhiên hai chuẩn này là như nhau với cùng chức năng & tiêu chuẩn .
Do cả hai tiêu chuẩn đều cùng quy định một khu vực như nhau & chỉ khác nhau về ký hiệu tương ứng với khu vực cấp chứng chỉ . Chúng ta xem bảng so sánh chi tiết giữa hai chuẩn Atex và IECEx để hiểu rõ hơn về hai tiêu chuẩn này tương ứng với Zone mấy trong thực tế .
Ex nA IIC T5 Gc
Ex tc IIIC T100°C Dc
Ta= -40°C<+70°C – T5/T100°C IP66/67 Ex II 3 GD : Group II (Surface) – Category 3GD
Zone 2
Zone 22
Ui≤28Vdc
Ii≤94.3mA
Pi≤0.66W
Model with / without surge arrester Ci=36nF / Ci=26nF
Model with / without analogue indicator Li=0.7mH / Li=0.6mH
IECEx
Ex nA IIC T5 Gc
Ex tc IIIC T100°C Dc
Ta= -40°C<+70°C – T5/T100°C
IP66/IP67
Zone 2
Zone 22
Model without surge arrester Ui≤45Vdc
Pi≤1.0125W
Model with Surge Protector Ui≤32Vdc
Pi≤1.0125W
Xác định Zone chống cháy nổ tiêu chuẩn Atex trong Liquid
Khi chúng ta biết được các tiêu chuẩn Atex và IECEx được quy định như thế nào thì điều quan trọng nhất là các thiết bị được dùng trong Zone nào đối với chất lỏng và zone nào trong không khí .
Tiêu chuẩn Atex trong chất lỏng ( Liquid )
Tiêu chuẩn Atex quy định khu vực chống cháy nổ qua Zone 0 | Zone 1 | Zone 2
Trong chất lỏng ( liquid ) được quy định từ Zone 0 tới Zone 2 . Trong đó Zone 0 là khu vực nguy hiểm nhất và Zone 2 là khu vực có nguy cơ cháy nổ thấp nhất . Việc xác định khu vực nào chúng ta cần xác định rõ thiết bị được lắp tại vị trí nào trong hình hướng dẩn .
Ý nghĩa của Zone 1 | Zone 1 | Zone 2
Mô tả các chọn các Zone và ý nghĩa của Zobe 0 | Zobe 1 | Zone 2
Tại Zone 0 : tại một khu vực thường luôn luôn xuất hiện môi trường có khả năng cháy nổ là hỗn hợp chất có khả năng cháy nổ : không khí và Gas , khí , hơi , sương ,bụi trong một khoảng thời gian dài . Thời gian hoạt động trong trạng thái nguy hiểm phải lớn hơn 1000h / năm .
Zone 1 : tại một khu vực thường thường xuyên xuất hiện môi trường có khả năng cháy nổ là hỗn hợp chất có khả năng cháy bổ : không khí Gas , khí , hơi , sương ,bụi trong một khoảng thời gian dài . Thời gian hoạt động trong trạng thái nguy hiểm từ 10-1000h / năm .
Zone 2 : khu vực mà những hoạt động thông thường ít khi xuất hiện môi trường có khả năng cháy nổ là hỗn hợp chất có khả năng cháy nổ : không khí Gas , khí , hơi , sương , bụinếu có chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn . Thời gian hoạt động trong trạng thái nguy hiểm từ 0.1-10h / năm .
Tiêu chuẩn Atex trong môi trường bụi ( Dust )
Tiêu chuẩn Atex chống bụi Zone 20 | Zone 21 | Zone 22
Các thiết bị sử dụng trong khu vực có bụi và có khả năng xảy ra cháy nổ được quy định từ Zone 20 cho đến Zone 22 . Trong đó Zone là có nguy cơ cháy nổ cao nhất là nơi tiếp xúc trực tiếp với môi trường có bụi nơi máy móc đang hoạt động . Chúng ta cần biết rõ khu vực nào là zone 20 , khu vực nào là zone 21 cũng như khu vực nào là zone 22 để chọn thiêt bị cho chính xác .
Ý nghĩa của Zone 20 | Zone 21 | Zone 22
Zone 20 : nơi mà chứa bụi hoặc đám mây bụi trong không khí trong cáchoạt động luôn luôn xuất hiện môi trường có khả năng gây cháy nổ .
Zone 21 : nơi mà chứa bụi hoặc đám mây bụi trong không khí trong các hoạt động thường xuyên xuất hiện môi trường có khả năng gây cháy nổ .
Tại Zone 21 : nơi mà chứa bụi hoặc đám mây bụi trong không khí trong các hoạt động ít có khả năng xuất hiện môi trường có khả năng gây cháy nổ nếu có cũng xảy ra trong một thời gian ngắn .
Giải mã ký hiệu Atex trên thiết bị chống cháy nổ
Công tắc nhiệt độ chống cháy nổ ATEX
Các thiết bị khi đặt trong vùng chống cháy nổ phải ghi rõ chi tiết các thông số Atex như công tắc nhiệt độ chống cháy nổ của Georgin – Pháp . Để hiểu rõ các kỹ hiệu này chúng ta cần xem bảng hướng dẩn chi tiết về các kỹ hiệu Atex .
Bảng tra ký hiệu Atex
Thiết bị công tắc nhiệt độ có ký hiệu :
Trong đó :
– CE : chứng chỉ thiết bị được cấp tại thị trường Châu Âu
– 0081 : mã số cơ quan đánh giá hệ thống chất lượng
– Ex : đạt tiêu chuẩn phòng nổ ATEX 95
– II : thuộc Group II hoạt động bề măt
– 1 : Zone 0
– GD : dùng trong môi trường Gas và Dust
– Ex ia : chống cháy nổ theo chuẩn EN/IEC 60079-11
– IIC : thuộc nhóm nguy hiểm nhất Hydrogen
– T6 : nhiệt độ Max 85oC
Để hiểu rõ hơn các thông số này chúng ta cần xem các bảng tra chi tiết của từng thông số . Trong đó khu vực cháy nổ , môi chất làm việc và nhiệt độ làm việc là các thông số cần quan tâm nhất .
Chúng ta có hai nhóm ( group I và group II ) :
– Thiết bị Group I : được dùng cho khai thác mỏ
– Thiết bị Group II : dùng trên bề mặt trong công nghiệp
– Mục M1 : cần sự bảo vệ rất cao với hai lần bảo vệ . An toàn sau 02 lần gặp sự cố được sử dụng trong khu vực Zone 0 | Zone 1 | Zone 20
– Tại Mục M2 : mức bảo vệ cao . Thiết bị nên được cung cấp một năng lượng trong môi trường không khí . Tương thích sử dụng trong Zone 21 | Zone 2 | Zone 22
– Mục 1 : tương ứng với Zone 0 trong Gas và Zone 20 trong Dust . Mức độ bảo vệ như mục M1
– Mục 2 : tương ứng với Zone 1 trong Gas và Zone 21 trong Dust . Mức độ bảo vệ hai lần nhưng đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố thường xuyên và thường xuyên xảy ra lỗi .
– Còn Mục 3 : tương ứng với zone 2 trong Gas và Zone 22 trong Dust . Mức độ bảo vệ trung bình , mức an toàn trong điều kiện hoạt động bình thường .
Tiêu chuẩn Atex 95 trong EPL
EPL là viết tắt của Equipment Protection Level dùng để phân vùng mức độ nguy hiểm trong môi trường Gas ( G ) và Dust ( D ) . Môi trường Gas được ký hiệu là G , còn môi trường bụi được ký hiệu là D ( Dust ) .
Trong đó các ký hiệu Ga , Gb , Gc , Da , Db , Dc , Ma , Mb có ý nghĩa như sau :
– G = Gas
– D= Dust ( bụi )
– a : mức độ bộ vệ rất cao
– b : mức độ bảo vệ cao
– c : mức độ bảo vệ bình thường
Tiêu chuẩn bảo vệ thiết bị điện trong môi trường Gas – Dust
Các thiết bị điện được sử dụng trong môi trường Gas phải tuân theo tiêu chuẩn chung của thế gioi71 EN/IEC . Trong đó :
– ia , ib , ic : ký hiệu cho thiết bị có khả năng phòng nổ từ bên trong tương ứng với chuẩn 60079-11
– ma , m , mb , mc : ký hiệu cho thiết bị an toàn khi được làm kín tương ứng với chuẩn 60089-18
– op is , oh sh , op pr : ký hiệu cho chuẩn phòng nổ các thiết bị có bức xạ quan học tương ứng với chuẩn 60079-28
– da , d , db , dc : ký hiệu cho biết thiết bị có vỏ chống nổ tương ứng chuẩn 60079-1
– px , pxb , py , pyb , pz , pzc : ký hiệu cho biết thiết bị có thễ chịu được áp suất bên trong tương ứng chuẩn 60079-2
– q , qb : ký hiệu đạt chuẩn làm đầy bằng bột theo chuẩn 60079-5
– o ob : ký hiệu đạt chuẩn khi ngâm dầu tương ứng chuẩn 60079-6
– e, eb , ec : ký hiệu tăng độ an toàn tương ứng 60079-7
Tương tự môi trường Gas thì các thiệt bị sử dụng trong môi trường bụi cũng có các phương pháp và tiêu chuẩn tương tự :
– ia , ib , ic : tương ứng với khả năng chống cháy nổ từ bên trong với ký hiệu chuẩn 60079-11
– ma , m , mb : tương ứng các thiết bị được bảo vệ khi được làm kín vói chuẩn 60079-18
– ta , tb , tc : tương ứng với thiết bị được bảo vệ tăng cường theo chuẩn 60079-31
– pb , pc : tương ứng với thiết bị chịu được áp suất cao bên trong
Một số tài liệu cũ có các kỹ hiệu : iaD, ibD, icD, tD et pD theo tiêu chuẩn EN 61241 nay đã được nâng cấp thành ia, ib, ic, ta, tb, tc, pb , pc theo tiêu chuẩn EN/IEC 60079
Các nguyên nhân có thể phát sinh cháy nổ bằng tia lửa điện :
– Cháy nổ trực tiếp
– Va đập cơ khí
– Ma sát cơ khí
– Tia lửa điện
– Nhiệt độ cao
– Phóng tĩnh điện , hồ quan
– Nén áp suất cao
Phân loại các loại tác nhân gây nổ Gas tương ứng với nhiệt độ
Tuỳ theo loại khí mà người ta phân loại theo các nhóm khác nhau , trong đó :
– IIC : thuộc nhóm nguy hiểm nhất – hydrogen , Acethylene , Carbon disulphide
Nhiệt độ ở đây được ghi trên thiết bị tương ứng với khả năng chịu được tối đa mà thiết bị có thể chịu được & an toàn tương ứng với các thang đo :
T1 = 450 °C
T2 = 300 °C
T3 = 200 °C
T4 = 135 °C
T5 = 100 °C
T6 = 85 °C
Phân loại tác nhân dây nổ trong Bụi tương ứng với nhiệt độ
Trái ngược với môi trường khí phân loại theo loại khí thì trong môi trường bụi tác nhân gây cháy nổ được phân loại theo kích thướt của hạt bụi .
Các tác nhân gây cháy nổ trong các môi trường bụi : bộ giấy , bụi bắp , bụi lúa mì , bột nhôm , bụi hạt nhựa , đường …
Các thiết bị đo chống cháy nổ ATEX thường gặp :
Công tắc chênh áp chống cháy nổ Atex
—
Cảm biến nhiệt độ chống cháy nổ Atex
—-
Công tắc nhiệt độ chống cháy nổ Atex
—
Cảm biến áp suất chống cháy nổ Atex
Tôi mong rằng với bài chia sẻ về các tiêu chuẩn ATEX cho các thiết bị đo lường trong các khu vực nguy hiểm như Gas , Dust sẽ giúp mọi người có thể tham khảo đầy đủ nhất . Tất nhiên trong bài viết này sẽ có nhiều sai sót về tieu chuan Atex nên tôi mong nhân được sự góp ý chân thành bằng cách comment bên dưới để tôi cò thể hoàn thiện bài chia sẻ một cách chính xác nhất .
Công tắc chênh áp chống cháy nổ Atex hay còn gọi là Rơ le chênh áp chống cháy nổ hoặc công tắc chênh áp phòng nổ là một trong những thiết bị quan trọng nhất trong điều khiển bơm oxygen và các loại khí Gas khác trong vùng Zone 0 , zone 1 , zone 2 … Với việc công tắc áp suất chống cháy nổ Atex của Georgin Pháp được làm bằng inox 304 , inox 316 nên có thể dùng cho các môi chất dạng lỏng khác nhau . Một số rờ le chênh áp phònbg nổ chỉ dùng được trong môi trường Air . Đây chính là điểm khác biệt giữa các loại công tắc chênh áp Georgin có thể dùng trong các ứng dụng Air và Liquid .
Role chênh áp | Công tắc chênh áp chống cháy nổ Atex Georgin
Sự khác biệt giữa công tắc chênh áp công nghiệp và công tắc áp suất gió chính là thiết kế housing và ngõ ra . Trong đó , công tắc chênh áp khí thiết kế là nhựa và ngõ ra dạng PNP hoặc NPN . Ngược lại công tắc chênh áp công nghiệp được thiết kế dùng được trong nước , thủy lực , tất cả các loại hóa chất … với ngõ ra dạng SPDT 5A hoặc 10A tùy theo loại .
Một tên gọi khác của differential pressure switch còn gọi là role áp suất thay cho tên gọi công tắc áp suất bởi ngõ ra của differential pressure switch chính là dạng SPDT hay còn gọi là Role . Với tiếp điểm này chúng ta có thể điều khiển trực tiếp mà không cần qua các thiết bị trung gian .
Công tắc chênh áp chống cháy nổ Atex | Georgin – Pháp & thông số kỹ thuật
1.Công tắc chênh áp ∆P mbar
Đối với áp suất chênh áp nhỏ chúng ta có nhiều tùy chọn cho các range áp suất 0-20mbar cho đến 1000 mbar . Tùy theo mức chênh áp mà chúng ta chọn ∆P khác nhau , trong đó ∆P :
– DFML.B(X) có range ∆P : 0-20 mbar
– DFML.C(X) có range ∆P 0-40 mbar
– DFML.H(X) có range ∆P 0-80 mbar
– DFMS.JX có range ∆P 50-500 mbar
– DFMS.MX có range ∆P 50-1000 mbar
– DFMT.F(X) có range ∆P 10-250 mbar
– DFMT.G(X) có raneg ∆P 10-500 mbar
Chúng ta có thêm một lựa chọn khác của hãng Georgin – Pháp với DM Series
– DML.L11( X ) có thang chênh áp ∆P 0-8 mbar
– DML.L22( X ) có thang chênh áp ∆P 0-50 mbar
– DML.L43( X ) có thang chênh áp ∆P 0-120 mbar
– DMPB.M11 có thang chênh áp ∆P 2-40 mbar
– DMPB.M33 có thang chênh áp ∆P 2-400 mbar
– DMPB.M54 có thang chênh áp ∆P 2-900 mbar
– DMPB.K54 có thang chênh áp ∆P 10-2000 mbar
– DMPBP.K54 có thang chênh áp ∆P 10-2000 mbar
– DMKPV.P11có thang chênh áp ∆P 1-20 mbar
– DMKPV.P24có thang chênh áp ∆P 1-150 mbar
– DMKPV.P54 có thang chênh áp ∆P 1-500 mbar
– DMABV.R10( X ) có thang chênh áp ∆P 1-20 mbar
– DMABV.R24( X ) có thang chênh áp ∆P 1-150 mbar
– DMABV.R54( X ) có thang chênh áp ∆P 1.5-500 mbar
– DMJBV.R33( X ) có thang chênh áp ∆P 30-1000 mbar
– DMJBV.R43( X ) có thang chênh áp ∆P 30-2000 mbar
– DMJBV.R53( X ) có thang chênh áp ∆P 30-3000 mbar
2.Công tắc chênh áp có ∆P bar
Đối với các thang đó có áp suất cao chúng ta chọn FD Series của Georgin với các tùy chọn ∆P :
– FD.HX có thang ∆P 0.05-1 bar
– FD.NX có thang ∆P 1-2 bar
– FD.MX có thang ∆P 0.2-5 bar
– FD.P (X ) có thang ∆P 0.5-10 bar
– FD.Q ( X ) có thang ∆P 1-20 bar
– FD.RX có thang∆P 2.5-50 bar
– FD.SX có thang ∆P 5-100 bar
– FDH.GX có thang ∆P 0.05-0.5 bar
– FDH.NX có thang ∆P 0.4-2 bar
– FDH.PX có thang ∆P 0.5-10 bar
– FDH.QX có thang ∆P 1-20 bar
Một sự lựa chọn khác với DPB series của hãng Georgin / Pháp cho Role áp suất
Thêm một tùy chọn với nhiều dải Delta P khác nhau của DPB Series :
– DPB.M12 ( X ) có ∆P 0.020 – 0.2 bar
– DPB.M23 ( X ) có ∆P 0.030 – 1.050 bar
– DPB.P11 ( X ) có ∆P 0.150 – 0.9 bar
– DPB.P22 ( X ) có ∆P 0.150 – 4 bar
– DPB.P44 ( X ) có ∆P 0.150 – 9 bar
– DPB.Q11 ( X ) có ∆P 0.50 – 1.5 bar
– DPB.Q22 ( X ) có ∆P 0.50 – 7 bar
– DPB.Q33 ( X ) có ∆P 0.50 – 9 bar
– DPHB.RX11 ( X ) có ∆P 1 – 6 bar
– DPHB.RX21 ( X ) có ∆P 1 – 35 bar
– DPHB.TX12 ( X ) có ∆P 2.5 – 15 bar
– DPHB.TX23 ( X ) có ∆P 2.5 – 90 bar
Với rất nhiều loại công tắc chênh áp chống cháy nổ Atex hay còn gọi là công tắc chênh áp phòng nổ sẽ giúp chúng ta đa dạng hơn trong việc lựa chọn các loại công tắc chênh áp phù hợp cho từng yêu cầu cụ thể . Cần tư vấn thêm về các loại công tắc chênh áp chống cháy nổ vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn .