Cảm Biến Báo Mức Cánh Xoay DF11

cảm biến báo mức cánh xoay df11

Cảm biến báo mức cánh xoay DF11 dùng để đo mức chất rắn như : xi măng , cát , đá , bắp , ngũ cốc , bột , thức ăn gia súc , các loại cám , thức ăn thủy sản … Cảm biến báo mức cánh xoay DF11 hay còn gọi là cảm biến đo mức kiểu xoay hoạt động dựa trên nguyên lý cánh của cảm biến luôn xoay khi chưa có vật cản . Khi có vật cản thì cánh của cảm biến ngừng xoay và báo một tín hiệu về trung tâm .

cảm biến báo mức cánh xoay DF11 Mollet

Cảm biến báo mức cánh xoay DF11 – Mollet – Germany

Nguyên lý hoạt động của cảm biến báo mức cánh xoay DF11

Nguyên lý hoạt động của cảm biến báo mức cánh xoay nói chung và cảm biến báo mức cánh xoay DF11 nói riêng đều giống như nhau . Khi cấp nguồn 220Vac / 24Vdc thì motor bên trong cảm biến sẽ hoạt động – qua hộp giảm tốc và trục làm cánh của cảm biến luôn xoay .
cấu tạo cảm biến báo mức cánh xoay DF11kích thướt cảm biến báo mức cánh xoay DF11
Chính vì thế mà cảm biến báo mức chất rắn loại này được gọi là cảm biến báo mức cánh xoay . Khi gặp vật cản thì cánh xoay ngừng xoay do bên trong bo mạch có một công tắc hành trình ngắt nguồn cấp vào Motor . Nhờ công tắc hành trình này mà Motor không bị quá tải khi gặp vật cản tại cánh xoay .

Thông số kỹ thuật cảm biến báo mức cánh xoay DF11

  • Nguồn cấp : tiêu chuẩn 220Vac , option 24Vdc
  • Nhiệt độ làm việc -25 … 80oC
  • Áp suất làm việc -0.5 … +1 bar
  • Tốc độ cánh xoay 1 U/min
  • Thời gian báo ra Relay 1.2 giây
  • Vật liệu vỏ cảm biến : nhôm
  • Vật liệu kết nối : nhôm
  • Cánh xoay bằng vật liệu Inox 304
  • Vật liệu trục cánh xoay Inox 304
  • Chiều dài tiêu chuẩn của trục xoay 100mm
  • Đối với loại dài hơn thì cần thêm khớp nối mềm

cảm biến báo mức cánh xoay DF11 kéo dài

Cảm biến báo mức cánh xoay DF11 kéo dài

Khi kéo dài cánh xoay của cảm biến báo mức cánh xoay DF11  thì chúng ta phải chọn loại có khới nối mềm để tránh bị cong và gãy cánh xoay . Tất cả phải được chọn cẩn thận theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất .

Các kiểu cánh xoay cảm biến báo mức DF11

Df11 kiểu cánh xoay TK

DF11 kiểu cánh xoay TK

Kiểu cánh xoay TK được thiết kế hai cánh rộng hai bên với cánh quay bằng nhựa . Diện tích cánh xoay lớn giúp phạm vi hoạt động rộng .

DF11 kiểu cánh xoay X

DF11 kiểu cánh xoay X

Kiểu cánh xoay kích thướt nhỏ gọn được làm bằng vật liệu Inox 304

DF11 kiểu cánh xoay TD

DF11 kiểu cánh xoay TD

Kiểu cáng xoay TD với vật liệu làm bằng Inox 304 có kích thướt lớn dần tính từ trục xoay

Df11 kiểu cánh xoay S1

DF11 kiểu cánh xoay S1

Kiểu cánh xoay S1 với cánh làm bằng vật liệu Inox 304 được dùng phổ biến rộng rãi với ưu điểm dể lắp đặt do cánh xoay có kích thướt nhỏ hơn kết nối cơ khí .

Với thiết kế chắc chắn được sản xuất tại Đức cam bien bao muc canh xoay DF11 đáp ứng tất cả các ứng dụng báo mức đầy – báo mức cạn trong chất rắn như : xi măng , cát , đá , nhựa đường , bắp , lúa gạo , hạt nhựa …
Cần thêm thông tin mọi người có thể comment bên dưới hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn kỹ thuật về cảm biến báo mức cánh xoay DF11 chọn các thông số kỹ thuật cho phù hợp với từng yêu cầu cụ thể .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hòa
Mobi : 0937 27 55 66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn
Web : www.huphaco.vn

Cảm Biến nhiệt Độ Can K

cảm biến nhiệt độ can k

Cảm biến nhiệt độ can K dùng để đo khu vực có nhiệt độ cao như lò hơi , lò nung , ống khói … Đối với Cảm biến nhiệt độ can K có thể đo được nhiệt độ lên tới 1200oC trong thời gian ngắn & đo liên tục tốt trong dãy đo 0-1000oC .

cảm biến nhiệt độ can K chịu nhiệt độ cao

Cảm biến nhiệt độ can K chịu nhiệt độ cao

Do cảm biến nhiệt độ can K là dạng Thermocouple nên tín hiệu ra dạng mili voltage nên phần lớn đều dùng qua bộ chuyển đổi nhiệt độ can K sang 4-20mA .

Như cảm biến nhiệt độ can K trên thì đi chung với bộ chuyển đổi nhiệt độ can K Model  T121 cũng của hãng Seneca . Tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA với cách ly chống nhiễu tại bộ chuyển đổi 1500Vac .

Chọn cảm biến nhiệt độ can K như thế nào ?

Cảm biến nhiệt độ can K có hai loại : loại dây và loại đầu củ hành ( Head mounted ) . Loại cảm biến can K dùng cho nhiệt độ thấp dưới 250oC  . Khi cần đo nhiệt độ cao thì chúng ta mới dùng cảm biến nhiệt độ can K đầu củ hành ( Head mouted ) lên tới 1200oC .
Các thông số cần lưu ý khi chọn cảm biến nhiệt độ loại K :

  • Dãy đo nhiệt độ lớn nhất cần đo
  • Đường kính que đo của cảm biến
  • Chiều dài của cảm biến nhiệt độ loại K
  • Phần kết nối là dang gì vì có nhiều loại : ren 1/2″ , ren 3/4 ” , mặt bích …
  • Có dùng bộ chuyển đổi can K sang 4-20mA hay không ?
  • Đo cho môi trường nào

Với các thông tin trên chúng ta đã có thể chọn được cảm biến nhiệt độ loại K theo các yêu cầu thông dụng . Có một số ứng dung đặc biệt như Xi măng thì dùng cảm biến loại K loại sứ hoặc cảm biến loại S R để chịu được nhiệt độ cao hơn .

Trong lĩnh vực lò hơi thì cảm biến nhiệt độ loại K được dùng rất nhiều để đo các điểm nhiệt độ cao của lò hơi . Tuy nhiên các cảm biến nhiệt độ can K rất hay cháy do cảm biến có chất lượng không tốt hoặc tiêu chuẩn thấp .

Công Ty Hưng Phát chuyên cung cấp các loại cảm biến nhiệt độ : Pt100 , can nhiệt loại K , can nhiệt loại R , can nhiệt loại S . Chúng tôi luôn có sẳn các loại cảm biến nhiệt độ can K dùng trong lò hơi với các kích thướt dài 450 mm , dài 800mm , dài 1000mm .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hòa
Mobi : 0937 27 55 66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn
Web : www.huphaco.vn

Cảm Biến Áp Suất Châu Âu G7

cảm biến áp suất g7

Cảm biến áp suất Châu Âu G7 thuộc các nước trong khối Châu Âu như : Đức – Pháp – Anh – Ý nằm khối G7 còn các nước khác cũng thuộc Châu Âu nhưng chuẩn lại thấp hơn khá nhiều so với Chuẩn G7 .
Các nước G7 bao gồm : Đức , Anh , Pháp , Ý , Nhật , Mỹ , Canada như vậy để đạt được tiêu chuẩn thì các cảm biến áp suất phải được sản xuất tại các nước này . Chính vì thế các cảm biến áp suất mang thương hiệu Châu Âu cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau .
cảm biến áp suất châu âu G7

Cảm biến áp suất Châu Âu G7 – Pháp

Các nước sản xuất cảm biến áp suất tại Châu Âu như : Thụy Sỹ , Ba Lan , Hà Lan , Đan Mạch , Cộng Hòa Czech … cũng thuộc Châu Âu nhưng lại không thuộc G7 chính vì thế sẽ có giá thành thấp hơn so với các nước G7 . Về chất lượng thì không thể nói các nước Châu Âu G7 chất lượng hơn hay tốt hơn các nước không thuộc Châu Âu nhưng về một khía cạnh nào đó các nước G7 luôn được đánh giá cao hơn các nước còn lại không chỉ vì chất lượng mà còn độ chính xác & độ bền khi sử dụng thực tế .

Các nước sản xuất cảm biến áp suất Châu Âu G7

1.Cảm Biến Áp Suất G7 – Mỹ

Mỹ là quốc gia gần như đứng đầu tất cả các ngành công nghiệp và ngay cả các công ty sản xuất cảm biến áp suất lớn nhất cũng thuộc về Mỹ . Tiêu biểu như : RoseMount Emerson , Gems sensors , Omega , Anderson-Negele …

2.Cảm Biến Áp Suất G7 – Đức

Mặc dù không phải là nước đầu tiên nghiên cứu và sản xuất cảm biến áp suât nhưng nước Đức lại sở hữu các thương hiệu lớn trên thế giới về cảm biến áp suất như : Kobold , BD Sensors , Fischer , Siemen , ABB , Schneider …

3.Cảm Biến Áp Suất G7 – Pháp

Pháp rất ít phổ biến tại các thương hiệu lớn tại Việt Nam nhưng thật ra các chuẩn cao các các thương hiệu khác đều được gia công tại Pháp như : Siemen , Samson  , Abb , Georgin ….

4.Cảm Biến Áp Suất G7 – Anh

Nước Anh là cái nôi của ngành công nghiệp thế giới nhưng về lĩnh vực đo lường thì nước anh không nổi tiếng lắm tại Việt Nam vì giá thành quá cao so với các nước khác .

5.Cảm Biến Áp Suất G7 – Ý

Nước Ý một nước đa dạng rất nhiều loại mặt hàng dù bị đánh giá chuẩn thấp hơn so với Đức một cấp nhưng nước Ý lại có rất nhiều thương hiệu nổi tiếng như : Gefran , Spriano …

6.Cảm Biến Áp Suất G7 – Nhật

Nước Nhật là nước duy nhất tại Châu Á nằm trong khối G7 với tiêu chuẩn ngang với nước Mỹ . Tiêu biểu như Yokogawa có chuẩn tương đương với RoseMount Emerson .

7.Cảm Biến Áp Suất G7 – Canada

Canada không có nhiều hãng nổi tiếng tại Việt Nam do các nhà máy lớn đều dùng các thương hiệu lớn từ Mỹ , Đức … Một phần nữa là do các công ty lớn của Canada đã bị mua lại bởi các tập đoàn lớn của Mỹ &  Đức .

 cảm biến áp suất châu âu G7

Cảm biến áp suất Châu Âu – G7 Siemen / Đức

Hầu như tất cả các nước Châu Âu nói chung và các nước G7 nói riêng đều có chuẩn và chất lượng cao hơn so với các nước khác . Để hiểu rõ hơn từng thương hiệu cũng như ưu nhược điểm của từng hãng mọi người có thể Comment để bàn luận để chia sẻ kinh nghiệm lẫn nhau .

Chúc mọi người thành công !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hòa
Mobi : 0937 27 55 66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn
Web : www.huphaco.vn

Cảm Biến Nhiệt Độ Lò Hơi

cảm biến nhiệt độ lò hơi

Cảm biến nhiệt độ lò hơi thường có hai loại là cảm biến nhiệt độ Pt100 và cảm biến nhiệt độ can nhiệt loại Thermocouple loại K , S , R …Tại khu vực có nhiệt độ thấp dưới 600oC chúng ta chọn cảm biến nhiệt độ Pt100 , tại khu vực có nhiệt độ khoảng 1000oC thì chúng ta hay dùng can nhiệt loại K còn tại vị trí khu vực có nhiệt độ trên 1200oC chúng ta thường dùng can sứ loại S hoặc R .
Tùy khu vực mà chúng ta chọn loại cảm biến nhiệt độ lò hơi cho phù hợp trong từng khu vực của lò hơi . Lò hơi là một trong các ứng dụng sử dụng nhiều cảm biến nhiệt độ nhất tương tự các lò luyên thép .

cảm biến nhiệt độ lò hơi

Cảm biến nhiệt độ lò hơi – PT100 của Seneca

Lò hơi sử dụng rất nhiều loại cảm biến nhiệt độ loại Pt100 , can K với rất nhiều kích thướt các nhau để đo cho từng khu vực khác nhau .

Các loại cảm biến nhiệt độ lò hơi thông dụng

 

1.Cảm biến nhiệt độ lò hơi Pt100

Cảm biến Pt100 được dùng rất nhiều vị trí trong lò hơi cho các khu vực có nhiệt độ dưới 600oC . Thông thường Pt100 chỉ đo tốt trong các dãy đo 0-400oc , một số hãng tiêu chuẩn cao thì có thể đo được lên tới 600oC .

cảm biến nhiệt độ lò hơi pt100

Cảm biến nhiệt độ lò hơi Pt100 – Seneca / Italy

Cảm biến nhiệt độ lò hơi Pt100 dùng cho lò hơi có nhiều kích thướt khác nhau như dài 100mm , 150mm , 200mm , 300mm , 400mm, 500mm với các đường kính từ : phi 10mm , phi 16 mm .

Một số khu vực lại dùng Pt đôi hay còn gọi là Pt100 6 dây . Với loại pt100 này có hai đầu dò bên trong để đưa tín hiệu về hai nơi khác nhau , một tín hiệu hiển thị tại chổ , một tín hiệu đưa về PLC / DCS .

cảm biến nhiệt độ pt đôi

Cảm biến nhiệt độ Pt đôi của Seneca – Italy

Đây là cảm biến nhiệt độ lò hơi Pt100 dài 250mm phi 10mm kết nối 34mm 6 dây của hãng Seneca  . Tín hiệu ngõ ra dạng 6 dây điện trở 100 ohm tại 0 độ C .

cam bien nhiet do pt100 6 day

Kết nối dây cảm biến nhiệt độ lò hơi – 6 dây của Seneca

Nhìn vào sơ đồ kết nối của cảm biến nhiệt độ lò hơi Pt100 loại 6 dây chúng ta rất dể dàng phân biệt mỗi bên là một cảm biến Pt100 – 3 dây . Trong trường hợp chúng ta chỉ có Pt100 – loại 3 dây mà vẫn muốn sử dụng như Pt100 – 6 dây hai đầu dò thì có thể dùng một bộ chia tín hiệu 4-20mA . Tham khảo thêm bộ chia tín hiệu 4-20mA .

==========================> bộ chia tín hiệu 4-20mA Z170REG-1 <==========================

2.Cảm biến nhiệt độ lò hơi can K

Cảm biến nhiệt độ lò hơi can K được dùng khu vực nhiệt độ cao dưới 1200oC tuy nhiên dãy đo tốt thì chỉ có 1000oC khi đo liên tực tại 1200oC thì cảm biến nhiệt độ can K có thể hư hỏng trong vòng 30 phút .
cảm biến nhiệt độ lò hơi can K

Cảm biến nhiệt độ lò hơi can K của Seneca – Italy

 Can nhiệt loại K dùng trong lò hơi có khá nhiều độ dài khác nhau từ 450mm , 750mm , 800mm , 1000 mm với các đường kính từ phi 10mm , phi 18mm , phi 21mm . Chúng ta có thể chọn nhiều loại tùy theo từng khu vực khác nhau của lò hơi .

Chọn cảm biến nhiệt độ lò hơi 

Để chọn cảm biến nhiệt độ lò hơi chúng ta cần phải biết chính xác các tiêu chuẩn kỹ thuật của khu vực cần đo trong lò hơi để chọn cho phù hợp .

  • Nhiệt độ cần đo khoảng bao nhiêu độ
  • Loại cảm biến nhiệt độ cần đo PT100 3 dây hay Pt100 6 dây hay can nhiệt Thermocouple
  • Chiều dài của cảm biến nhiệt độ lò hơi : 100mm , 200mm ,300mm ,400mm , 500mm …
  • Đường kính của cảm biến  : phi 10mm , 16mm , 18mm ,21mm …
  • Kiểu kết nối của cảm biến nhiệt độ : G1/2″ , G3/4″ , G1″ …
  • Một vài yêu cầu kỹ thuật khác nếu có

Nếu có thắc gì về cam bien nhiet do lo hoi hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn . Chúng tôi luôn có sẵn các loại cảm biến áp suất lò hơi với nhiều chủng loại khác nhau của Pt100 và can nhiệt loại K .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử
Nguyễn Minh Hòa
Mobile : 0937 27 55 66
Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn
Web : www.huphaco.vn

Nguyên Lý Cảm Biến Áp Suất

nguyên lý đo cảm biến áp suất

Các nhà máy sử dụng rất nhiều cảm biến áp suất để đo áp suất & đo mức chất lỏng với nhiều ứng dụng khác nhau . Nhưng chúng ta ít ai thắc mắc rằng nguyên lý cảm biến áp suất hoạt động như thế nào .

Hôm nay tôi sẽ chia sẻ chi tiết nguyên lý cảm biến áp suất cho mọi người có cái nhìn chi tiết hơn về cảm biến áp suất của chúng ta .

Cách tính lực tác động tạo nên áp suất

 

công thức tính áp suất

Công thức tính áp suất

Đơn vị đo áp suất được tính bằng Pa ( Pascal ) , tuy nhiên giá trị Pa rất nhỏ nên thông thường sẽ được qui đổi thành Kpa =1000Pa = 10 mbar …

mô phỏng lực tác động lên mặt phẳng

Mô phỏng lực tác động lên bề mặt phẳng

1 Pa = N/m2 được tính bằng lực tác động của môi chất lên bề mặt diện tích

mô phỏng lực tác động lên bề mặt

Công thức và định nghĩa thì rất dài dòng và khó hiểu . Chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng áp suất được tính bằng một lực tác động lên một bề mặt nào đó .

Đơn vị nhỏ nhất của áp suất thường được dùng là Pascal , với các lực lớn hơn chúng ta phải chuyển đổi đơn vị khác cho dể sử dụng như : Kpa , Mpa , bar , mbar , psi …

Nguyên lý cảm biến áp suất thường

Tất cả các cảm biến áp suất đều hoạt động dựa vào nguyên lý trên để tính lực tác động . Chúng ta xem ví dụ về áp suất đo áp lực trên đường ống .

Trước tiên chúng ta xem cảm biến áp suất có hình dạng như thế nào trước nhé .

hình ảnh cảm biến áp suất phổ biến

Cảm biến áp suất phổ biến trên thị trường

Chúng ta quá quen thuộc với cảm biến áp suất ở trên dùng để đo nước , nước thải , hóa chất , khí nén , bơm nước …. Chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo & nguyên lý cảm biến áp suất thông thường phổ biến trên thị trường này nhé .

cảm biến áp suất nước

Cảm biến áp suất nước trong thực tế

Cảm biến áp suất dùng để đo áp lực nước được chúng ta sử dụng rất nhiều trong các nhà máy chúng ta lấy ứng dụng này để xem nguyên lý cảm biến áp suất .

Nơi tiếp xúc giữa nước và cảm biến là một lớp màng mỏng đó chính là khu vực quan trọng nhất của cảm biến . Lớp màng này thường được làm bằng vật liệu Ceramic hoặc 316L tùy theo từng hãng sản xuất .

nguyên lý cảm biến áp suất thông thường

Cấu tạo của cảm biến áp suất

Khi phóng to bên trong cấu tạo của cảm biến áp suất chúng ta chỉ thấy một lớp màng mỏng với các vi mạch điện tử .

màng cảm biến áp suất khi chưa tác động

Khi chưa có lực tác động màng cảm biến áp suất là một mặt phẳng . Lúc này cảm biến có giá trị là 0 bar đối với cảm biến áp suất tương đối ( Gauge Pressure Transmitter ) .

bien dang cua mang ap suat khi chua tac dong

Để hiểu rõ hơn chúng ta xem hình ảnh ở một góc chiếu khác khi cảm biến áp suất chưa có lực tác động vào cảm biến .

Sau khi có lực tác động thì màng cảm biến sẽ biến thiên theo các hình bên dưới .

màng cảm biến áp suất khi có lực tác động

Khi có lực tác động thì lớp màng của cảm biến sẽ bị biến dạng , chính sự biến dạng của màng cảm biến áp suất sẽ được chuyển đổi thành tín hiệu điện để chúng ta biết được áp lực tác động lên cảm biến là bao nhiêu .

sự biến thiên của màng cảm biến áp suất

Hình mô phỏng màng cảm biến khi có lực tác động

Lớp màng này biến thiên cũng chính là áp suất thay đổi nên tôi gọi lớp màng này là lớp màng cảm biến lực  để phân biệt với cảm biến áp suất màng .

Tất cả các loại cảm biến áp suất thông thường đều hoạt động trên nguyên lý trên . Tuy nhiên trong thực tế để đo các môi chất có độ kết dính hoặc theo tiêu chuẩn CIP , SIP trong ngành dược, bia , sữa  thì môi chất không được tiếp xúc trực tiếp với cảm biến . Chính vì thế mà cảm biến áp suất màng ra đời để phục vục cho các yêu cầu khắc khe này .

Nguyên lý cảm biến áp suất màng hoạt động như thế nào ?

 

cảm biến áp suất màng dạng clamp

Cảm biến áp suất màng Clamp

Vậy đối với cảm biến áp suất dạng màng thì nguyên lý cảm biến áp suất hoạt động như thế nào ? Vì cảm biến áp suất màng không có lổ dẩn áp suất như cảm biến áp suất thông thường  mà chỉ có một lớp màng bên ngoài .

kết nối dạng màng kiểu clamp

Với chuẩn kết nối màng Clamp DN38 1 1/2″ có đường kính ngoài là 50.5mm và đường kính lớp màng là 32mm . Lớp màng này thường làm bằng vật liệu 316L hoặc các vật liệu cao cấp hơn như Hasteloy C, Tantalum , Titan …  Chúng ta cùng xem cấu tạo mặt cắt của cảm biến áp suất màng .

cấu tạo cảm biến áp suất màng

Cấu tạo cảm biến áp suất màng

Bên trong lớp màng là một loại dung để truyền áp lực lên các vi mạch cảm biến . Dung dịch này thường là Silicone , Food oil hoặc dung dịch khác tùy từng yêu cầu sử dụng .

cảm biến áp suất màng khi chưa có lực tác dụng

Cảm biến áp suất màng khi chưa có lực tác dụng

Đối với cảm biến áp suất màng thì thật ra có tới hai lớp màng : một lớp màng bên ngoài tiếp xúc với môi chất và một lớp màng cảm biến lực bên trong để cảm nhận độ biến thiên của lực .

cảm biến áp suất màng khi có lực tác dụng

Khi có lực tác dụng lên cảm biến áp suất màng

Khi có áp suất thì lớp màng sẽ bị nén lại theo chiều mũi tên đẩy dung dịch silicone đi lên . Chính lớp silicone này tác động trực tiếp lên màng cảm biến lực .

Về cấu tạo thì cảm biến áp suất màng có khác so với cảm biến áp suất thông thường nhưng trên nguyên tắc thì hai loại cảm biến này đều phải có một lớp màng cảm biến lực để nhận áp lực trực tiếp hoặc gián tiếp .

Với các hình ảnh chi tiết về nguyen ly cam bien ap suat hoạt động tôi mong rằng sẽ giúp ích cho mọi người đang tìm hiểu về cảm biến áp suất .

Bài viết chắc chắn sẽ có nhiều sai sót tôi rất mong nhận được các ý kiến của mọi người khi đọc chi sẻ của mình . Hãy Comment nếu bạn thấy còn sai sót hoặc cảm thấy bài viết hữu ích  & like – Share cho mọi người biết thông tin hữu ích này .

Chính sự tương tác của mọi người là động lực để tôi chia sẻ các kiến thức cho mọi người .  Chúc mọi người thành công !

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử 

Nguyễn Minh Hòa

Cảm biến áp suất Georgin

cảm biến áp suất georgin

Cảm biến áp suất Georgin được sản xuất tại Pháp với tiêu chuẩn của Châu Âu thuộc G7 . Các sản phẩm cảm biến áp suất Geogrin đều có tiêu chuẩn cao như Rosemount Emerson , Yokogawa , Enddress Hauser … Cảm biến áp suất Georgin được công ty TNHH Kỹ Thuật Tự Động Hưng Phát phân phối chính hãng và đại diện chính thức tại Việt Nam .

cảm biến áp suất Georgin - Pháp

Ứng dụng cảm biến áp suất Georgin – Pháp trong dầu khí

Cảm biến áp suất Georgin – Pháp tập trung ở phân khúc cao như : ngành hóa chất , ngành dầu khí , ngành giấy , ngành dệt may , ngành nhựa … với các tiêu chuẩn chống cháy nổ từ Zone 20 , 21 , 22 cho đến Zone 0 , zone 1 , zone 2 …

1.Cảm biến áp suất Georgin tuyệt đối – Absolute Pressure Transmitter

Cảm biến áp suất tuyệt đối Georgin có hai dòng chính là FKA  và FKH  . Đối với cảm biến áp suất tuyệt đối FKA có thể calib dãy đo nhỏ nhất từ 16 mbar lên tới 100 bar .

cảm biến áp suất tuyệt đối georgin

Cảm biến áp suất tuyệt đối FKH Georgin – Pháp

Cảm biến áp suất tuyệt đối FKH được thiết kế dạng thẳng đứng theo tiêu chuẩn chung với kết nối Ren loại 1/2″ ren trong hoặc ren ngoài . Tín hiệu của cảm biến áp suất tuyệt đối KFH là dạng tín hiệu 4-20mA HART 2 wire .

cảm biến áp suất tuyệt đối FKA Georgin

Cảm biến áp suất tuyệt đối FKA – Georgin Pháp

Cảm biến áp suất tuyệt đối FKA được thiết kế giống như một con cảm biến chênh áp được bích lại một đầu . Với thiết kế này thì kết nối cơ khí luôn là loại ren trong G1/2 NPT hoặc G1/4 NPT .

Dảy đo nhõ nhất của FKA là 16 mbar và dãy đo lớn nhất là 100 bar đáp ứng hầu hết các yêu cầu khắc nghiệt của các nhà máy .

2.Cảm biến áp suất tương đối – Gauge Pressure Transmitter

Đối với áp suất tương đối hay còn gọi là áp suất thường thì việc chọn cảm biến áp suất đơn giản hơn một tí so với cảm biến áp suất tuyệt đối .

Cảm biến áp suất Georgin có các loại chính : FKP , FKG , FKPH , FKE  tương ứng với từng loại ứng dụng khác nhau trong dầu khí và các ngành công nghiệp khác .

cảm biến áp suất FKP

Hình Cảm biến áp suất FKP – Georgin / Pháp

Cảm biến áp suất FKP có sai số 0.1% hoạt động tốt trong thời gian 10 năm với áp suất nhỏ nhất đo được là 13 mbar và áp suất lớn nhất 100 bar . Tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA – Hart .

cảm biến áp suất Georgin chính xác cao

Hình Cảm biến áp suất Georgin FKA – chính xác cao

Một thiết bị đo áp suất với độ chính xác cao và sai số cực thấp thì cảm biến áp suất Georgin FKG là một lựa chọn đáng tham khảo với sai số 0.04% với dãy đo 13 mbar …. 500 bar . Một tiêu chuẩn ngang với các thiết bị của Rosemount Emerson và Yokogawa .

3.Cảm biến đo mức Georgin

 

cảm biến áp suất Georgin FKPH

Hình Cảm biến áp suất FKPH – Georgin / Pháp

Cảm biến áp suất Georgin FKPH với nhiều với màng dạng compact hoặc dạng có mau dẫn giúp đo được trong môi trường có nhiệt độ cao . Cảm biến áp suất FKPH có thể đo được áp suất tương đối và cả áp suất tuyệt đối với sai số 0.1% tại dãy đo 80mbar … 30 bar .

Tín hiệu ngõ ra của cảm biến áp suất Georgin FKPH cũng là loại tín hiệu 4-20mA HART tương thích với tất cả các bộ calib chuẩn HART .

cảm biến áp suất georgin FKE

Hình Cảm biến áp suất FKE Georgin / Pháp

Cảm biến áp suất Georgin FKE thực ra là một dòng cảm biến chuyên dùng để đo mức các loại chất lỏng dạng dung dịch , dạng kết dính như keo , hạt nhựa , giấy , bùn … Đây là một thiết bị đo mức hoàn hảo bằng áp suất trong tất cả các ứng dụng .

Cảm biến áp suất FKE có thể đo được các dãy đo nhỏ như 10mmH20 cho đến 300.000H20 với sai số 0.165% với nhiều loại màng khác nhau : 316L , Hasteloy C , tantalum , titanium , 316L mạ vàng … Tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA HART tiêu chuẩn .

3.Cảm biến đo chênh áp 

Hãng Georgin / Pháp chỉ sản xuất duy nhất một dòng cảm biến đo chênh áp FKC với sai số 0.04% trong dãy đo -1 … 420 bar . Một dãy đo rộng tới mức chỉ có các hãng lớn như Yokogawa , Rosemount Emersion thì mới có khả năng chế tạo được .

cảm biến chênh áp FKC Georgin

Cảm biến chênh áp FKC Georgin / Pháp

Tín hiệu ngõ ra dạng chuẩn 4-20mA HART giúp cài đặt dể dàng bằng Handheld . Ngoài ra cảm biến chênh áp FKC còn có thể kết hợp với các loại màng tạo thành cảm biến chênh áp màng ( remote seal ) hay dạng Capilary .

Lưu ý khi chọn cảm biến áp suất – cảm biến chênh áp

  • Xác định đo áp suất hay đo chênh áp hay đo mức chất lỏng
  • Cần biết chính xác dãy đo cần đo
  • Sai số cho phép tại khu vực đo
  • Tín hiệu ngõ ra dạng Analog 4-20mA hay dạng 0-10V …
  • Dạng màng của cảm biến là vật liệu gì
  • Nhiệt độ làm việc thực tế
  • Chuẩn kết nối cơ khí 1/2 ” , 1/4″ , NPT
  • Cảm biến có calib được hay không
  • Kiểu hiển thị Digital hay Analog
  • Cảm biến dạng thường hay dạng màng

Các tiêu chuẩn chống cháy nổ 

  • ATEX – Flameproof enclosures
  • ATEX – Intrinsic safety
  • FM – Explosion – Proof
  • CSA – Explosion – Proof
  • FM – Intrinsic safety and Non Incendive
  • CSA – Intrinsic safety
  • ATEX – Type ” n “
  • IEXEx – Type ” n “
  • IEXEx – Flameproof enclosures
  • IECEx – Intrinsic Safety
  • CSA – Explosion Proof & Intrinsic safety combined approval
  • ATEX – Flameproop enclosures & Intrinsic safety combine approval
  • IECEx – Flameproof enclosures & Intrinsic safety combine approval
  • FM – Explosion – Proof & Intrinsic safety combine approval

Với rất nhiều loại cảm biến áp suất dùng trong nhiều ứng dụng khác nhau – cảm biến áp suất Georgin đáp ứng tất cả các yêu cầu trong công nghiệp cũng như trong dầu khí  .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Email : hoa.nguyen@huphaco.vn

Mobi : 0937275566 – Mr Hoà

Bộ chuyển đổi Modbus Z-4RTD-2

bộ chuyển đổi modbus z-4rtd

Bộ chuyển đổi modbus Z-RTD-2 dùng để chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ dạng RTD như Pt100 , Pt500 , Pt1000 ,Ni100 ra tín hiệu Modbus RTU RS 485 . Bộ chuyển đổi modbus Z-4RTD-2 nhận được 4 tín hiệu dạng Pt100 cùng một lúc cho ra một Output Modbus RTU RS 485 .

 

ứng dụng bộ chuyển đổi modbus Z-4RTD-2

Ứng dụng bộ chuyển đổi Modbus Z-4RTD-2 dùng cho nhiệt độ Pt100

Bộ chuyển đổi modbus Z-4RTD-2 của hãng Seneca dùng để thay thế cho 4 bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ ra analog 4-20mA và một bộ chuyển đổi tín hiệu analog sang Modbus về PLC hoặc DCS .

Với việc nhận trực tiếp 4 tín hiệu nhiệt độ và cho ra tín hiệu Modbus giúp cho đơn giản hóa việc kết nối mà còn tiết kiệm chi phí rất nhiều cũng như việc cài đặt .

Thông số kỹ thuật của bộ chuyển đổi Modbus Z-4RTD-2

 

Thông số chung của bộ chuyển đổi Modbus Z-4RTD-2

  • Nguồn cấp : 10 … 40Vdc / 19 … 28Vac / 50- 60 Hz
  • Công suất tiêu thụ điện 0.7W
  • Cách ly chống nhiễu tại 1.500V ac
  • Tín hiệu báo lỗi : nguồn cấp , Error , dữ liệu sai …
  • Chuẩn bảo vệ : IP20 tiêu chuẩn
  • Nhiệt độ làm việc : -10 … 65oC
  • Kích thướt chuẩn 17.5 x 100 x 112 mm
  • Lắp đặt dạng DIL Rail 35 mm

Thông số Truyền thông – bộ nhớ Modbus Z-4RTD-2

  • Giao tiếp : RS485 – 2 wire
  • Tốc độ truyền thông modbus lên tới 57.600 bps ( RS 485 ) , 2.400 bps ( RS 232 )
  • Protocol : Modbus RTD Slave
  • Thời gian đáp ứng < 20ms ( @ 38400 baud )
  • Khoảng cách truyền xa nhất 1.200m
  • Số lượng model kết nối nhiều nhất 23 thiết bị
  • Dữ liệu thẻ bộ nhớ là chip EEPROM

Tín hiệu ngõ vào

  • 4 kênh RTD dạng 2 dây , 3 dây , 4 dây
  • Pt100 : -200 … 650oC
  • Pt500 : -200 … 750oC
  • Pt1000 : -200 … 210oC
  • Ni100 : -60 … 250oC

 kết nối ngõ vào bộ chuyển đổi modbus Z-4RTD-2

 

Cách cài đặt

  • DIP Switch : baud , address

hướng dẩn cài đặt bộ chuyển đổi modbus Z-4RTD-2

  • Phần mềm : EASY SETUP qua máy tính bởi cable usb 2.0

cách cài đặt bộ chuyển đổi modbus Z-4-RTD-2

 

Các chứng nhận

  • CE , RINA
  • EN 61000-6 EN61000-6-2, EN ….

 

Bộ chuyển đổi Modbus Z-4RTD-2 giúp chúng ta thay đổi hoàn toàn cách truyền dữ liệu truyền thống là chuyển đổi tín hiệu RTD về analog đưa về PLC / DCS . Nhưng khi chúng ta có quá nhiều tín hiệu dạng PT100 đưa về PLC thì sẽ tốn rất nhiều chi phí về bộ chuyển đổi nhiệt độ và cả card mở rộng để đọc tín hiệu analog .

 

Chính vì thế một giải pháp tiết kiện thời gian cũng như chi phí là dùng bộ chuyển đổi Modbus Z-4RTD-2 để giải quyết bài toán này . Seneca là hãng đi đầu trong ngành tự động hóa chính vì thế bo chuyen modbus Z-4RTD-2 là một bộ chuyển đổi Modbus đang được rất nhiều nhà máy tin dùng .

 

Một ứng dụng khác khi mọi người cần chuyển đổi tín hiệu RTD cho ra hai tín hiệu analog 4-20mA hoặc 0-10V để vừa hiển thị và vừa đưa về PLC / DCS thì có thể tham khảo một bộ chuyển đổi và chia tín hiệu khác của Seneca  .

 

=========================> bộ chuyển đổi – chia tín hiệu RTD – Pt100 <=========================

Chúng tôi tự hào và vinh dự làm đại diện của hãng Seneca tại Việt Nam mang đến sự an tâm khi mua các sản phẩm của Seneca tại Việt Nam với giá thành tương đương hoặc thấp hơn so với giá mua tại Italy .

Hãy liên hệ với chúng tôi khi có nhu cầu hoặc tư vấn về các bộ chuyển đổi tín hiệu – cách ly chống nhiễu trong công nghiệp .

 

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

 

Web :  www.huphaco.vn

 

 

Phân biệt tín hiệu 4-20mA Active và tín hiệu 4-20mA Passive

cách lắp 4-20ma 2 dây với plc

Có rất nhiều anh em chưa phân biệt được tín hiệu 4-20mA active và tín hiệu 4-20mA Passive nên gặp khó khăn khi lắp đặt cũng như lựa chọn các thiết bị phù hợp . Hôm nay tôi sẻ chia sẽ cho mọi người cách phân biệt và cách lắp đặt tín hiệu 4-20mA Active và tín hiệu 4-20mA Passive .

 

Các cảm biến áp suất , cảm biến nhiệt độ qua bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ hay các cảm biến đo PH , cảm biến đo chênh áp … tất cả đều cho ra tín hiệu analog 4-20mA . Nhưng cái nào kết nối trực tiếp với PLC cái nào phải mắc nối tiếp với nguồn 24Vdc . Chúng ta cùng tham khảo sự khác nhau giữa hai loại tín hiệu analog 4-20mA này .

 

1.Tín hiệu 4-20mA Active

Đầu tiên chúng ta xem tín hiệu 4-20mA Active xuất ra từ cảm biến đo mức liên tục trong chất rắn với nguồn cấp riêng biệt 220V hoặc 24Vdc .

 

tín hiệu 4-20mA active

 Mô tả tín hiệu 4-20mA active từ cảm biến đo mức chất rắn

Tín hiệu 4-20mA active thường được xuất ra từ các thiết bị đo có nguồn cấp riêng biệt như nguồn 220v hoặc nguồn 24V .

Tín hiệu output 4-20mA sẽ có nguồn áp trên tín hiệu 4-20mA – hay còn gọi là tín hiệu 4-20mA Active . Các thiết bị đo có thể đọc trực tiếp từ output 4-20mA active này .

Một điều đáng lưu ý là không phải tất cả các tín hiệu 4-20mA có nguồn cấp riêng biệt đều cho ra tín hiệu 4-20mA Active , một số thiết bị có thể tùy chọn cho ra tín hiệu 4-20mA Passive .

2.Tín hiệu 4-20mA Passive

Có một điểm khác biệt rõ giữa tín hiệu Analog 4-20mA Active và tín hiệu 4-20mA Passive là tín hiệu 4-20mA passive chỉ có 2 dây . Trên tín hiệu 4-20mA vừa là nguồn vừa là tín hiệu .

tín hiệu 4-20mA 2 wire passive

Cách kết nối tín hiệu 4-20mA 2 wire Passive

Ngày nay hầu như tất cả các tín hiệu từ cảm biến hay bộ chuyển đổi đều đưa về tín hiệu 4-20mA 2 dây tức là tín hiệu 4-20mA Passive . Để đọc được tín hiệu Analog 4-20mA passive chúng ta phải cấp nguồn 24Vdc nối tiếp với giữa cảm biến 4-20mA 2 wire passive và thiết bị đọc tín hiệu 4-20mA .

3.Phân biệt ký hiệu Analog 4-20mA Active và tín hiệu 4-20mA 2 wire Passive

Chúng ta xem ký hiệu của tín hiệu analog 4-20mA trên các tại liệu kỹ thuật và sự khác nhau giữa thuật ngữ của các hãng .

 

ký hiệu tín hiệu 4-20mA

Hình mô tả tín hiệu Analog 4-20mA xuất ra từ cảm biến 4-20mA

Như hình trên chúng ta thấy tín hiệu analog 4-20mA có 2 loại : current Tx 2 wire và current input . Tx 2 wire chính là tín hiệu passive và current input chính là tín hiệu 4-20mA signal .

ký hiệu tín hiệu 4-20mA passive và tín hiệu 4-20mA active

Cách ký hiệu tín hiệu analog 4-20mA passive và tín hiệu active của bộ chia Z170REG-1

Tại bảng ký hiệu này thì chúng thấy rằng cả hai ký hiệu đều giống nhau nhưng khác nhau mỗi mũi tên . The Sensor Power the Loop chính là tín hiệu 4-20mA Active , còn The module power the loop chính là tín hiệu 4-20mA passive .

Sự khác biệt nhau giữa hai tín hiệu 4-20mA này chính là The sensor power the loop là đã có nguồn áp đưa bản thân trên thiết bị . Còn tín hiệu The module power the loop là bản thân thiết bị Z170REG-1 cấp một nguồn áp ra từ chân số 7 đến cảm biến , từ cảm biến sẽ đưa một tín hiệu dương ( + ) về chân số 11 ( – ).

Để làm được điều này là do bộ Z170REG-1 là một bộ chia tín hiệu analog 4-20mA đa năng nên có thể đọc được tín hiệu 4-20mA Passive và cả Active . Còn nếu kết nối với PLC thì chúng ta phải kết nối hoàn toàn khác  .

Cách kết nối tín hiệu Analog 4-20mA Active / Passive với PLC , DCS

Chúng ta xem cách kết nối tín hiệu 4-20mA Passive với PLC qua hình ảnh của thiết bị cảm biến báo mức chất rắn cho ra tín hiệu 4-20mA Signal .

cách kết nối tín hiệu 4-20mA Active với PLC

Cách kết nối tín hiệu 4-20mA Active với PLC

Đây là cách kết nối thông thường chỉ cần kết nối trực tiếp 2 chân  + / – từ cảm biến đưa vào hai chân + / – của PLC / DCS .

Với tín hiệu Analog 4-20mA Active thì chỉ cần kết nối đúng chân + / – là PLC đã đọc được tín hiệu analog 4-20mA .

Còn đối với tín hiệu analog 4-20mA từ cảm biến 2 wire 4-20mA thì sao ?

kết nối tín hiệu 4-20mA với PLC bị sai

Cách kết nối tín hiệu Analog 4-20mA 2 wire với PLC thường bị sai

 

Đối với tín hiệu Analog 4-20mA từ cảm biến có 2 dây thì chúng ta phải kết nối theo dạng Loop power nối tiếp với nguồn 24Vdc .

 

cách kết nối tín hiệu 4-20mA 2 dây với PLC đúng

Cách kết nối tín hiệu Analog 4-20mA với PLC đúng

Nhìn qua thì có vẻ rất đơn giản nhưng nếu chúng ta không biết nguyên lý của nó thì sẽ là một vấn đề nếu chúng ta không biết cách kết nối .

Thực ra thì nguồn 24Vdc mắc nối tiếp đóng vai trò là nguồn cấp nuôi cho cảm biến , chân âm của cảm biến sẽ đóng vai trò là nguồn tín hiệu đưa về PLC – chân âm của PLC và chân âm của nguồn 24Vdc mắc nối tiếp nhau tạo thành một vòng kín .

Vì cảm biến chỉ có 2 dây tín hiệu analog 4-20mA mà không có nguồn cấp thì cách mắc nối tiếp với nguồn 24V dc chính là giải pháp . Cảm biến chỉ có 2 dây tín hiệu vừa là nguồn cấp vừa đưa được tín hiệu về PLC .

Một số thiết bị có thể nhận được trực tiếp tín hiệu analog 4-20mA mà không cần đấu nối tiếp với nguồn 24Vdc là vì bản thân thiết bị có khả năng phát ra nguồn giống như bộ nguồn 24Vdc . Chính vì thế thiết bị cũng sẽ tạo thành một vòng kín hay còn gọi là Loop power supply .

Tìm hiểu thuật ngữ Loop Power Supply

 

Tín hiệu analog 4-20mA  2 wire passive gần như trở thành tiêu chuẩn trong các cảm biến trong công nghiệp của tất cả các hãng ngày nay . Tất cả các cảm biến áp suất , cảm biến PH , cảm biến đo khác phần lớn đều dùng tín hiệu analog 4-20mA loop power .

 

Loop power có nghĩa là nguồn và tín hiệu hay còn gọi là 2 wire . Khi gặp thuật ngữ này chúng ta phải lưu ý cách lắp đặt với các thiết bị không có khả năng đọc trực tiếp tín hiệu Analog 4-20mA .

 

Tôi mong rằng tất cả mọi người khi đọc được bài viết này sẽ hiểu & phân biệt được sự khác biệt giữa tín hiệu Analog 4-20mA Signal ( active ) và tín hiệu analog 4-20mA 2 wire ( passive ) .

 

Tất nhiên bài viết của tôi sẽ có nhiều sai sót ngoài mong muốn của tôi . Mong mọi người góp ý bên dưới bằng cách Comment . Nếu thấy hữu ích hãy  Like & Share thông tin này cho mọi người khác cùng biết . Khi mọi người comment , like , share chính là động lực cho tôi viết những bài khác .

 

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Web :   www.huphaco.vn

 

Bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI

bộ cách ly tín hiệu 4-20ma

Bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI dùng để cách ly tín hiệu analog 4-20mA , 20-4mA , 0-20mA , 20-0mA và 0-10V , 10-0V , 0-5V , 1-5V , 0-15V , 0-30V . Với chức năng vừa chuyển đổi vừa cách ly tín hiệu nên bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI xem như là bộ cách ly đa năng .

 

bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI

Bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI được cấp nguồn riêng từ 19.2 … 30Vdc giúp đảm bảo tách biệt giữa nguồn cấp , tín hiệu đầu vào , tín hiệu đầu ra . Một điểm đáng chú ý là công suất tiêu thụ điện năng chỉ 500mW giúp tiết kiệm điện năng , điều này thật có ý nghĩa khi chúng ta dùng bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI khi nguồn nuôi là Acqui hoăc Pin .

 

Thông số kỹ thuật của bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI

  • Nguồn cấp : 19…30Vdc
  • Cách ly chống nhiễu tại 1.500Vac tại 3 ngõ : nguồn cấp , input , output
  • Công suất tiêu thụ điện : 500mW
  • Sai số : 0.1%
  • Thời gian đáp ứng 40ms
  • Cài đặt bằng DIP Switch
  • Lắp đặt trên DIL Rail 35mm
  • Chuẩn bảo vệ : IP20
  • Kích thướt 6.2 x 93 x 102.5
  • Nhiệt độ làm việc -20 … 65oC
  • Chứng chỉ : CE , EN 500081-2 EN 55011 , EN 50082-2 , EN 61000-2-2/4

Input của bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI

  • Current : 4…20 mA / 20…4 mA / 0…20 mA / 20…0 mA
  • Voltage : 0…10 V / 10…0 V / 0…5 V / 1 …5V / 0 …5 V / 0 …30 V

Output của bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI

  • Current : 4…20 mA / 20…4 mA / 0…20 mA / 20…0 mA
  • Voltage : 0…10 V / 10…0 V / 0…5 V / 1 …5V / 0 …5 V / 0 …30 V

bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI

Bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI của hãng Seneca – Italy

Tại sao phải dùng bộ cách ly tín hiệu 4-20mA ?

 

Trong môi trường công nghiệp các thiết bị phát ra rất nhiều từ trường , nhiễu , EMC … từ các thiết bị như : biến tần , bộ đàm , motor , dây động lực . Chính vì thế dây tín hiệu 4-20ma sẽ bị nhiễu khi các biến tần hay motor khởi động . Một số trường hợp khi kéo xa thiết bị không tới được do tín hiệu bị suy giảm theo khoảng cách .

Để khắc phục điều này các nhà sản xuất ra bộ cách ly tín hiệu 4-20mA K109UI vừa giúp chống nhiễu – lọc nhiễu và có khả năng khuếch đại tín hiệu 4-20mA để có thể truyền tín hiệu đi xa .

 

Nếu muốn vừa cách ly tín hiệu 4-20mA vừa cho ra 2 tín hiệu 4-20mA mọi người có thể tham khảo bộ chia tín hiệu 4-20mA .

 

========================> bộ chia tín hiệu 4-20mA <===========================

 

Mọi thắc mắc về bo cach ly tin hieu 4-20mA vui lòng liên hệ trực tiếp với người viết để được tư vấn .

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh