Nhiễu Tín Hiệu Analog 4-20mA

nhiễu tín hiệu analog 4-20ma trên đường dây

Nhiễu tín hiệu analog 4-20mA là gì ? Tại sao dùng phải dùng bộ chuyển đổi analog 4-20mA ra 4-20mA ? Tại sao tín hiệu analog 4-20mA không ổn định ? …. Đó là các câu hỏi của các nhà máy khi bị nhiễu tín hiệu 4-20mA bởi tác động bên ngoài lên đường dây . Cách khắc phục nhiễu tín hiệu analog 4-20mA trên đường dây là một vấn đề mà nhiều kỹ thuật trong các nhà máy quan tâm . Chính vì thế tôi sẽ giúp mọi người khi gặp nhiễu tín hiệu analog 4-20mA trên đường dây .

chống nhiễu tín hiệu analog 4-20ma

Tín hiệu analog 4-20mA bị nhiễu

Tín hiệu analog 4-20mA sau khi phân tích phổ thì phát hiện răng cưa trên tín hiệu ngõ ra trước khi đi vào PLC hoặc DCS . Đây là hiện tượng nhiễu tín hiệu analog 4-20mA do tác động bên ngoài bởi EMC .

Nhiễu tín hiệu analog 4-20mA 

Tín hiệu 4-20mA hay các loại tín hiệu analog khác khi đo tại vị trí ngõ ra của cảm biến thì rất mịn chính xác với 4-20mA rất đẹp tuy nhiên khi truyền về DCS hay PLC một khoảng cách nào đó tín hiệu bị biến dạng theo hình răng cưa trên biểu đồ của tín hiệu . Giá trị tại DCS hay PLC có thể giao động với +/- 0.5mA tuỳ theo mức độ nhiễu .

ứng dụng bị nhiễu tín hiệu analog 4-20ma

Mô phỏng tín hiệu 4-20mA bĩ nhiễu trên đường dây

Tất cả các tín hiệu truyền về theo chuẩn công nghiệp ngày nay phần lớn đều dùng tín hiệu 4-20mA . Còn tại sao dùng tín hiệu 4-20mA thì mọi người tham khảo tại một bài viết khác của tôi tại link : https://huphaco.vn/tai-sao-dung-tin-hieu-4-20ma/ . Trong bài viết này tôi chỉ nói về các hiện tượng nhiễu khi truyền tín hiệu analog 4-20mA về từ các cảm biến .

tín hiệu 4-20mA bị nhiễu

Phóng to nhiễu tín hiệu 4-20mA

Sau khi phân tích chúng ta thấy các tín hiệu đầu cuối khi nhận được có thể bị tăng thêm hoặc giảm xuống so với tín hiệu gốc ban đầu do tác động từ bên ngoài . Như hình minh hoạ trên chúng ta thấy tín hiệu bị nhiễu bởi Noise tín hiệu .

Chúng ta thường thấy các thiết bị điện sản xuất từ Châu Âu hoặc các nước khác có chữ CE có nghĩa là thiết bị đó đạt tiêu chuẩn EMC đủ để xuất vào Châu Âu .

Vậy EMC là gì ?

EMC có lẽ là một khá niệm khá mới và cũng khá lạ với nhiều người  do ít được nhắc đến & cũng không có nhiều nhà lắp đặt tích hợp các thiết bị điện vào hệ thống của mình để đạt chuẩn EMC .

EMC là một thuận ngữ nói lên sự miễn nhiễm điện từ hay còn gọi là tương thích điện từ của các thiết bị điện được áp dụng cho các nước thành viên EU . Khi các sản phẩm đạt tiêu chuẩn EMC điều này có nghĩa là :

  • Sự tương thích điện từ của sản phẩm không gây ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi các sản phẩm điện tử khác
  • Có mức độ miễn nhiễm nhiễu loạn điện từ như mong đợi trong dự định sử dụng, cho phép hoạt động mà không làm suy giảm hoạt động quy định

Điều này có nghĩa là thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện, điên, điện … tử hoạt động bình thường trong môi trường điện từ và không gây nhiễu đến thiết bị, hệ thống thiết bị khác .

Các thiết bị nào gây ra EMC ?

1. Radar (nhiễu : Conducted RF)
2. Đài phát thanh / truyền hình / điện thoại di động ( nhiễu tiếng ồn: dẫn RF)
3. Động cơ / Điều khiển động cơ / Bộ chuyển đổi tần số ( nhiễu tiếng ồn: dẫn RF)
4. Công tắc điện / Rơ le tiếng ồn (nhiễu tiếng ồn: Burst)
5. Sét đánh trên dây kết nối (nhiễu tiếng ồn: Surge – sét )
6. Tín hiệu không ổn định từ các nhà máy điện / trạm biến áp (nhiễu tiếng ồn: điện áp giảm)
7. Xả điện tử từ ví dụ chạm (nhiễu tiếng ồn: ESD)
8. Đường dây cao áp ( nhiễu : từ trường)

Nhiễu tín hiệu đượ dể dàng nhận thấy trong các hoạt động bình thường hàng ngày như nghe Radio mà có sét chúng ta sẽ thấy âm thanh bị méo mó hoặc các Tv xem bằng Ăngten khi có sét hoặc khi bật các thiết bị điện khi ở gần TV sẽ bị sọc màn hình tín hiệu không ổn định .

các thiết bị gây nhiễu tín hiệu analog 4-20mA

Cách khắc phục khi nhiễu tín hiệu analog 4-20mA bị nhiễu

Để khắc phục điều này tất nhiên chúng ta sẽ phải làm một mạch lọc nhiễu tín hiệu 4-20mA . Tất nhiên việc này đã được các hãng lớn chuyên về tín hiệu nghiên cứu . Chúng ta xem mạch chống nhiễu tín hiệu 4-20mA sau :

mạch chống nhiễu tín hiệu 4-20mA

Sơ đồ mạch chống nhiễu tín hiệu analog 4-20mA 2 dây

sơ đồ mạch chống nhiễu layout 1

sơ đồ mạch chống nhiễui tín hiệu 4-20mA layout 2

Sơ đồ mạch chống nhiễu tín hiệu 4-20mA Layout

Sau hoàn thành lắp ráp linh kiện chúng ta được mạch chống nhiễu 4-20mA khá đơn giản bên dưới

mạch chống nhiễu tín hiệu analog 4-20mA

Đối với dân điện tử thì làm mạch là một việc khá đơn giản và tiết kiệm được chi phí rất lớn khi gặp trình trạng bị nhiễu tín hiệu analog 4-20mA . Tuy nhiên việc tự làm mạch cũng có một số hạn chế như tốn khá nhiều thời gian và phụ thuộc khá nhiều vào chất lượng của linh kiện điện tử .

Chính vì điều này mà xuất hiện các công ty chuyên về xử lý tín hiệu & tự mình sản xuất ra các linh kiện điện tử để đảm bảo chất lượng . Khả năng khử nhiễu tín hiệu 4-20mA phụ thuộc rất nhiều vào nghiên cứu và chất lượng sản phẩm của một nhà sản xuất .

Trong công nghiệp chúng ta thường không làm mạch mà tìm đến các giải pháp khác là mua bộ lọc nhiễu tín hiệu analog 4-20mA để giải quyết vấn đề nhiễu tín hiệu . Việc này đòi hỏi phải có kinh nghiệm cũng như kiến thức về tín hiệu analog 4-20mA , nếu như chúng ta không rành về lĩnh vực này nên tìm đến các nhà cung cấp uy tín được huấn luyện chuyên môn hoặc nhà phân phối uỷ quyền về các bộ lọc nhiễu tín hiệu .

Tôi hy vọng với bài chia sẻ này sẽ giúp mọi người hiểu hơn về EMC cũng như tác hại của EMC trong công nghiệp . Nếu chưa rõ về nhieu tin hieu analog 4-20mA mọi người có thể Comment bên dưới để mọi người cùng thảo luận . Tất nhiên bài viết sẽ có nhiều sai sót mong mọi người góp ý để hoàn thiện thêm .

Chúc mọi người thành công !

Chịu trách nhiệm nội dung

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Cảm Biến Đo Mức Nước Bằng Điện Dung

cảm biến đo mức nước bằng điện dung

Cảm biến mực nước điện dung là một trong những phương pháp đo mức nước liên tục có tín hiệu ngõ ra 4-20mA được sử dụng phổ biến nhất. Do cảm biến đo mức nước bằng điện dung là cách đo mức liên tục trực tiếp, mức chất lỏng sẽ tiếp xúc trực tiếp với cảm biến. Từ đó, cảm biến sẽ đưa ra tín hiệu một cách chính xác.

cảm biến đo mức nước bằng điện dung

Cách đo của cảm biến đo mức nước bằng điện dung

Cảm biến đo mức nước bằng điện dung thích hợp cho các ứng dụng mức nước với khoảng cách ngắn từ 2m trở xuống có khả năng chịu được áp suất cao cũng như nhiệt độ cao . Các ứng dụng đo mức nước lò hơi hay đo mức nước nóng đều dùng được cam bien do muc nuoc bang dien dung với độ chính xác cao .

 Khi nào dùng cảm biến đo mức nước bằng điện dung ?

Đo mức nước chúng ta có rất nhiều phương pháp từ loại đơn giản nhất là đo bằng phao cho đến đo mức nước bằng siêu âm hay radar thì cảm biến đo mức nước bằng điện dung vẫn đang được dùng rộng rãi vì giá thành cạnh tranh và khả năng chịu được nhiệt độ cao cũng như áp suất cao .

Cảm biến đo mức bằng điện dung có khả năng chịu được áp suất cao nhất 35 bar tại 200oC . Với khả năng chịu được môi trường khác nghiệt như vậy thì các cảm biến dạng siêu âm không thể đáp úng được . Tuy nhiên giới hạn của cảm biến điện dung chính là khoảng cách đo .

Với các độ dài từ 2m trở xuống thì cảm biến đo mức điện dung là một sự lựa chọn tuyệt vời . Tuy nhiên nếu như khoảng cách đo cao hơn 2m thì cảm biến do mức nước điện dung rất khó để đáp ứng được .

Cách sử dụng cảm biến đo mức nước bằng điện dung

Chọn thông số cho cảm biến đo mức nước bằng điện dung khá đơn giản theo chiều cao của mức nước cần đo nhưng chúng ta cần chú ý các thông số cơ bản của cảm biến đo mức điện dung .

  • Khoảng cách của mức nước cần đo
  • Cách lắp đặt bao gồm : khoảng cách từ cảm biến tới thành silo , khoảng cách tối thiểu của cảm biến với đáy silo
  • Tín hiệu ngõ ra của cảm biến đo mức điện dung là 4-20mA tương ứng với độ dài của cảm biến . Chúng ta cần chuẩn bị modul nhận được tín hiệu 4-20mA , nếu không chúng ta phải dùng thêm một bộ chuyển đổi tín hiệu . Việc dùng thêm bộ chuyển đổi tín hiệu sẽ phát sinh chi phí chính vì thế chúng ta phải lưu ý về chọn thiết bị đầu cuối khi thiết kế hệ thống
  • Kết nối cơ khí cũng là một điểm đáng lưu ý vì nếu chúng ta chọn các kết nối cơ khí không khớp với nhau sẽ phát sinh thêm chi phí trong việc gia công các kết nối cho phù hợp .

Mua cảm biến đo mức nước bằng điện dung ở đâu ?

Hiện tại có khá nhiều nhà cung cấp có thể cung cấp được các giải pháp đo lường bằng điện dung với nhiều mức giá khác nhau . Trong đó hãng Endress Hauser là một trong các thương hiệu uy tín về chất lượng được nhiều tập đoàn trên thế giới tin dùng . Chỉ có một điều là giá cả của cảm biến đo mức điện dung của hãng Endress Hauser là giá khá cao so với các hãng khác .

Lắng nghe người tiêu dùng cần một thiết bị có khả năng đo lường chính xác và cần phải có một giá thành cạnh tranh Công Ty Hưng Phát phân phối chính hãng cảm biến đo mức nước bằng điện dung của hãng Dinel – Công Hoà Séc . Về xuất xứ thì công Hoà Séc không được nổi tiếng như các nước Đức , Pháp , Ý nhưng lại gần như là công xưởng của các nước G7 tại Châu Âu khi phần lớn các tập đoàn lớn đang gia công tại Séc , Thuỵ Sỹ , Bỉ …

 

Để có thêm thông tin cần tư vấn về các loại cảm biến đo mức nước bằng điện dung , đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng ta các ý tưởng thiết kế hệ thống của bạn . Tôi mong rằng với kinh nghiệm và kiến thức của mình sẽ giúp cho mọi người lựa chọn được cảm biến đo mức điện dung một cách phù hợp nhất .

 

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Đồng Hồ Đo Áp Suất Màng

đồng hổ áp suất màng

Đồng hồ đo áp suất màng được dùng trong các ngành thực phẩm, dược phẩm, hoá chất và các dung dịch có kết dính mà đồng hồ đo áp suất thường không thể dùng được. Việc  sử dụng đồng hồ áp suất màng ngăn không cho dung dịch tiếp xúc trực tiếp vào đồng hồ theo tiêu chuẩn vi sinh là bắt buộc trong thực phẩm. Chính vì thế mà đồng hồ đo áp suất màng được sử dụng rộng rãi trong các ngành nước uống, bia rượu, dược phẩm.

đồng hồ áp suất màng Clamp Georgin
Georgin nhà cung cấp hàng đầu đồng hồ áp suất màng dạng Clamp

Đồng hồ áp suất màng là tên gọi chung của loại đồng hồ bourdon được lắp thêm phần màng bên dưới, phần màng này sẽ tiếp xúc trực tiếp với dung dịch tại vị trí cần đo áp suất. Thật ra có khá nhiều loại đồng hồ áp suất màng tương ứng với các tiêu chuẩn kết nối trong thực phẩm.

Tại sao lại dùng đồng hồ đo áp suất màng mà không phải là loại khác ?

Đồng hồ đo áp suất màng chuyên dùng trong các môi trường sạch như thực phẩm :  bia, rượu, nước giải khát, nước trái cây, dược phẩm và trong ngành hoá chất chịu được ăn mòn. Lớp màng của đồng hồ đo áp suất màng thường được làm bằng vật liệu Inox 316L hoặc cao hơn như Hasteloy C, Tantanium …

Đối với đồng hồ thông thường dạng Bourdon thì chất khí hoặc chất lỏng sẽ tiếp xúc và đi vào ống bourdon trong đồng hồ. Điều này là không được phép khi dùng trong thực phẩm hoặc dược phẩm. Bởi, chất lỏng bám vào đồng hồ sẽ tao ra vi sinh và lây nhiễm chéo cho các mẻ sản xuất sau nó.

Vật liệu là Inox 316L trở lên mới đủ đạt tiêu chuẩn khi dùng trong thực phẩm & đảm bảo không rỉ sét. Một điều đặc biệt chính là khả năng chống chất lỏng tràn vào bên trong Bourdon của đồng hồ. Đây chính là điều mà các nhà máy thực phẩm cần để chống nhiễm vi sinh theo tiêu chuẩn CIP- SIP.

Sự khác biêt của đồng hồ đo áp suất màng so với đồng hồ đo áp suất thường ?

Đầu tiên chúng ta so sánh về hình dáng bên ngoài của đồng hồ đo áp suất thường Bourdon và đồng hồ đo áp suất màng dạng Clamp thường thấy nhất nhé.

đồng hồ đo áp suất M5000
Đồng hồ đo áp suất M5000 dạng Bourdon | Chân đứng

Đồng hồ đo áp suất dạng Bourdon được dùng khá nhiều để đo áp suất nước, khí nén, dầu, chân không …Nói chung tất cả khu vực cần đo áp suất mà không cần tiêu chuẩn vi sinh đều có thể dùng được. Chính vì thế đồng hồ áp suất nước khá thông dụng với kiểu thiết kế chân đứng hay còn được gọi là Bottom.

Kiểu kết nối của loại đồng hồ đo áp suất này chính là ren ( Thread ) với tiêu chuẩn G1/2 hoặc 1/2 NPT cho mặt 100mm và G1/4 hoặc 1/4 NPT cho mặt 63mm. Tất cả các hãng trên thế giới đều tuân theo tiêu chuẩn này nhưng đôi khi chúng ta vẫn dùng các chuẩn khác tuỳ theo vị trí lắp đặt.

đồng hổ áp suất màng
Đồng hồ áp suất màng Clamp DN38 | Georgin – Pháp

Khi so sánh về hình dáng giữa đồng hồ đo áp suất thường với đồng hồ áp suất màng, chúng ta thấy sự khác biệt rất rõ giữa hai thiết bị tại vị trí kết nối .

Bên dưới của đồng hồ áp suất màng là một lớp màng với nhiều loại kiểu kết nối khác nhau từ loại mặt bích, Clamp,couling Nut, ren cho tới mặt bích  theo tiêu chuẩn trong ngành thực phẩm.

Ưu điểm chung của tất cả các loại đồng hồ đo áp suất màng chính là khả năng tháo lắp nhanh để vệ sinh khi cần.

Cấu tạo của đồng hồ đo áp suất màng

cấu tạo đồng hồ đo áp suất màng
Cấu tạo đồng hồ đo áp suất màng kiểu kết nối Clamp

Đồng hồ đo áp suất màng có cấu tạo gồm thân đồng hồ chỉ thị áp suất và phần kết nối bằng màng. Trong đó, phần màng kết nối lại chia thành 3 phần :

  • Màng tiếp xúc với môi chất cần đo được làm bằng vật liệu 316L hoặc cao hơn
  • Thân màng chứa chất lỏng bên trong để truyền áp suất lên trên mặt đồng hồ
  • Phần ren kết nối màng với bourdon của đồng hồ

Như vậy, đồng hồ đo áp suất dạng màng chỉ đơn giản là một đồng hồ đo áp suất thông thường và có thêm phần màng kết nối bên dưới. Chúng ta lưu ý rằng phần màng Clamp này có nhiều kích thước khác nhau. Khi lựa chọn phần kết nối chúng ta nên lưu ý phần kích thước của Clamp này.

Có bao nhiêu loại đồng hồ áp suất màng ?

các loại đồng hồ áp suất màng
Cách loại đồng hồ áp suất màng được dùng trong công nghiệp

Tương ứng với một kiểu kết nối và kích thước chúng ta lại có một loại đồng hồ áp suất màng khác nhau. Có nhiều loại kết nối khác nhau như Clamp, Flange, Nut Union … Chúng ta cùng xem các loại đồng hồ hồ áp suất màng được dùng phổ biến nhất nhé.

Đồng hồ áp suất màng Clamp DN38 – DN51 – DN63 – DN76

Một đồng hồ có khớp nối nhanh & có thể tháo lắp dể dàng trong thời gian ngắn để vệ sinh thì chỉ có loại kết nối kiểu Clamp là chuẩn nhất. Mặc dù đồng hồ qua lớp màng nhưng vẫn đảm bảo sai số chỉ 1% trên toàn dãi đo. Đối với đồng hồ màng Clamp chúng ta nên chọn loại có dầu đi kèm để chống rung trên đường ống làm rung động kim đồng hồ.

đồng hồ áp suất màng Georgin DN38
Đồng hồ áp suất màng Georgin DN38

Với đồng hồ đo áp suất màng chúng ta có nhiều lựa chọn kích thước màng kết nối từ DN38 tới DN 76. Kích thước màng Clamp có các chuẩn như sau :

  • Clamp 1″ 1/2 = DN38 cho áp suất từ -1…40 bar
  • Clamp 2″ = DN51 cho áp suất từ -1…40 bar
  • Clamp 2″ 1/2 = DN63 cho áp suất từ -1…25 bar
  • Clamp 3″= DN76 cho áp suất từ -1…25 bar

Kết nối chuẩn 1″1/2 và 2″ được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất do có áp suất từ -1… 40 bar & kích thước Clamp nhỏ dể dàng lắp đặt.

Đồng hồ áp suất màng kết nối ren

Chuẩn Clamp được xem như là tiêu chuẩn với các áp suất từ -1…40 bar nhưng nếu áp suất cao hơn hoặc thấp hơn thì không thể sử dụng được.
Chính vì thế,
Loại đồng hồ áp suất màng nhưng có kết nối ren bên dưới giải quyết được vấn đề áp suất quá nhỏ như 0-100 mbar và áp suất lớn hơn 40 bar < 250 bar.

đồng hồ áp suất màng kết nối ren
Đồng hồ áp suất màng có thang đo nhỏ | Georgin – Pháp

Kết nối tiêu chuẩn cho loại đồng hồ màng này là G1/2 “hoặc 1/2 NPT theo tiêu chuẩn chung của tất cả các nhà máy. Chúng ta lưu ý rằng, với lọi đồng hồ áp suất màng kết nối ren thì sai số không phải 1.0 % như Clamp mà là 1.6% cho tất cả các thang đo.

Đồng hồ áp suất màng kết hợp Ren và Coupling Nut

đồng hồ áp suất màng có ren và couling nut
Tiêu chuẩn kết nốt háo lắp nhanh kết hợp Ren và Couling Nut đảm bảo chuẩn COP

Ứng dụng của loại kết nối này sử dụng trong ngành thực phẩm và nước giải khát. Mặc dù có ren kết nối nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn COP ( Clear Out of Clace ) và tiêu chuẩn SIP.

Tiêu chuẩn kết nối ren này cho áp suất lên tới 40 bar cho các DN từ 25, 32, 40. Trong khi các Size 50, 65, 80 chỉ có áp suất tối đa 25 bar. Các tiêu chuẩn vật liệu bắt buộc với chuẩn Thread và Coupling Nut :

  • Diaphragm : 316L 
  • Diaphragm seal : stainless steel
  • Housing : 316L

Đồng hồ áp suất màng dùng trong thực phẩm phải được làm bằng vật liệuy Inox 316L cho phần kết nối và housing bên ngoài để đảm bảo đạt theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.

Đồng hồ áp suất màng kết nối mặt bích

Có lẽ mọi người không quá bất ngờ với kiểu kết nối mặt bích trong công nghiệp cho các loại van trên đường ống. Đồng hồ áp suất màng cũng có tiêu chuẩn kết nối mặt bích để lắp trên các đường ống.

đồng hồ đo áp suất màng kiểu kết nối mặt bích
Đồng hồ đo áp suất màng kiểu kết nối mặt bích

Kiểu kết nối màng dạng mặt bích giúp cố định đồng hồ một cách chắc chắn và tăng khả năng chịu lực trên mặt bích kết nối. Tuy nhiên, áp suất đo cao nhất đối với chuẩn kết nối màng bằng bích vẫn là 40 bar như các kiểu kết nối Clamp và Coupling Nut.

Đồng hồ áp suất màng có tiếp điểm

Một đồng hồ áp suất thông thường cần có tiếp điểm để cảnh báo khi áp suất vượt ngưỡng thì đồng hồ áp suất màng cũng có option tương tự. Cách hoạt động tương tự với loại đồng hồ áp suất 3 kim thông thường. Điểm khác biệt chỉ là phần kết nối ren thay bằng loại kết nối màng.

đồng hồ áp suất màng có tiếp điểm
Đồng hồ áp suất màng có tiếp điểm

Tiếp điểm dạng SPDT có thể dùng để đóng ngắt bơm trực tiếp thông qua công tắc tơ mà không cần qua rơle trung gian bởi khả năng chọi tải lên tới 5A. Nguồn 220Vac hoặc 24Vdc đều có thể dùng trên tiếp điểm khô này.

Lưu ý khi chọn đồng hồ áp suất màng

Thang đo đồng hồ áp suất màng

Do bên dưới chỉ là một lớp màng mỏng với thiết kế nhiều loại màng khác nhau nhưng đồng hồ áp suất màng có một hạn chế đó chính là áp suất lớn đo được chỉ 40 bar tương đương với PN40 . Trong một số loại kết nối đặc biệt chúng ta có đồng hồ đo áp suất màng có thể chịu được lên tới 1000 bar .

Giá của đồng hồ đo áp suất màng như thế nào ?

Nếu so sánh về giá thì đồng hồ đo áp suất màng có giá khá cao so với các loại đồng hồ đo áp suất khác . Các hãng có cùng xuất xứ thường có giá tương đương nhau tuy nhiên tuỳ theo các hãng lớn được phân phối chính hãng sẽ được hổ trợ về giá tốt hơn .

Mua đồng hồ đo áp suất màng ở đâu ?

Hiện tại tại Việt Nam có rất nhiều nhà phân phối về đồng hồ áp suất màng .  Mọi người nên liên hệ với những nhà cung cấp có khả năng tư vấn , lựa chọn các kiểu kết nối của đồng hồ đo áp suất màng để sử dụng đúng theo yêu cầu kỹ thuật .

Tôi hy vọng với chia sẻ của mình sẽ giúp mọi người nắm rõ hơn cách thức hoạt động của đồng hồ đo áp suất màng . Cần thêm thông tin chi tiết của đồng hồ áp suất màng cũng như tư vấn kỹ thuật; đừng ngần ngại hãy liên hệ với chúng tôi .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Biến Dòng Analog 4-20mA T201DCH100-LP

biến dòng analog 4-20ma

Biến dòng Analog 4-20mA T201DCH100-LP cung cấp một giải pháp cho việc đo dòng điện của tải AC và DC có cường độ dòng điện từ 50A đến 100A . Đối với các dòng điện có cường độ duưới 40A chúng ta đã có biến dòng analog 4-20mA T201 với nhiều tuỳ chọn tuy nhiên với cường độ dòng điện từ 50A đến 100A chúng ta phải chọn biến dòng Analog 4-20mA T201DCH100-LP .

ứng dụng biến dòng analog 4-20mA T201DCH100-LP

Cách lắp đặt biến dòng analog 4-20mA T201DCH100-LP

Cách sử dụng biến dòng Analog 4-20mA T201DCH100-LP

 

Biến dòng analog 4-20mA T201DCH100-LP là một thiết bị đa năng có thể dùng cho cả dòng điện AC và dòng điện DC với tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA . Cách lắp đặt đa năng có thể lắp trên DIN Rail tủ điện và cả các vị trí bất kỳ trên tủ điện .

Cách đấu dây ngõ ra tín hiệu 4-20mA cũng tương như cách đấu dây của cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA . Nếu chúng ta thường dùng cảm biến áp suất để giám sát áp lực thì CT dòng analog cũng có cách đấu dây tương tự như vậy .

 

Các thông số đặc trưng của CT dòng analog 4-20mA T201DCH100-LP

  • Cài đặt dãy đo 05A hoặc 100A , cài đặt bằng DIP Switch trên thiết bị
  • Ngõ ra : 4-20mA 2 dây
  • Nguồn cấp loop power 9 … 28Vdc
  • Lắp đặt trên DIN Rail hoặc vị trí bất kỳ
  • Sử dụng cho dây lớn nhất có đường kinh 20.8mm
  • Sai số 0.5% cho dòng AC và 1% cho dòng DC
  • Sử dụng và cài đặt đơn giản – dể dàng
  • Cách ly tín hiệu tại 3000Vdc
  • Khả năng đo được dòng -50 …+50A và -100 …+100A điều chỉnh trên DIP Switch
  • Thay thế hoàn toàn biến dòng sơ cấp truyền thống đưa ra tín hiệu Analog 4-20mA trực tiếp

 

Tại sao sử dụng biến dòng Analog 4-20mA của chúng tôi ?
  • Biến dòng analog 4-20mA của chúng tôi được sản xuất tại nhà máy Seneca – Ý
  • Giá thành cạnh tranh nhất so với thị trường
  • Hàng luôn có sẵn số lượng lớn
  • Tư vấn hổ trợ kỹ thuật nhiệt tình
  • Chế độ bảo hành 1 đổi 1 trong vòng 12 tháng do lỗi nhà sản xuất

 

Cần thêm thông tin chi tiết về bien dong analog 4-20mA T201DCH100-LP hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn các loại biến dòng analog phù hợp nhất với nhu cầu của nhà máy .

 

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

 

 

Công Tắc Báo Đầy Chất Rắn Kiểu xoay DF30

công tắc báo đầy chất rắn kiểu xoay

Công tắc báo đầy chất rắn kiểu xoay DF30 là một loại đặc biệt chuyên dùng để đo báo đầy các silo chứa chất rắn như bột , sữa , hạt , than , xi măng , gỗ … với một tốc độ xoay nhanh hơn các loại cảm biến báo đầy chất rắn khác của Mollet như DF11 , DF21, DF22 , DF23 , DF24 , DF25 , DF26 , DF27 , DF28 . Ưu điểm của công tắc báo đầy chất rắn kiểu xoay DF30 nhờ có cánh quay to bản cùng với tốc độ nhanh sẽ đáp ứng được các silo có sự thanh đổi mức liệu liên tục .

công tắc báo đầy chất rắn kiểu xoay Df30 mollet

Công tắc báo đầy chất rắn kiểu xoay DF30 – Mollet

Cách sử dụng công tắc báo đầy chất rắn kiểu xoay DF30

khi mức chất rắn cạn DF30 không đóng tiếp điểm

Cách lắp công tắc báo đầy kiểu xoay DF30 khi chưa có liệu

Khi chất rắn chưa đầy thì cảm biến luôn xoay và cho tiếp điểm 3 sẽ đóng với 4 , trong trường hợp này chúng ta có thêm một relay 1.5 giây tại terminal 8 .

khi chất rắn đầy cảm biến DF30

Công tắc báo mức kiểu xoay khi chứa đầy chất rắn

Khi chất rắn được điền đầy thì công tắc báo mức chất rắn kiểu xoay DF30 sẽ ngưng xoay , bên trong cảm biến thì tiếp điểm 34 sẽ đóng với tiếp điểm 6 . Chúng ta có thể dùng tiếp điểm số 6 này để báo alarm hoặc điều khiển ngừng cấp liệu vào silo .

 

Khi nào dùng công tắc báo đầy chất rắn kiểu xoay DF30 ?

Do thiết kế đặc thù cho môi trường chất rắn cần có thời gian đáp ứng nhanh nên cong tac bao day chat ran kieu xoay DF30 cũng chỉ giới hạn trong các ứng dụng phổ thông . Ngoài tiêu chuẩn chống bụi và chống cháy nổ thì không có một sự mở rộng nào khác như nhiệt độ cao hay áp suất cao .

 

Mua công tắc báo đầy chất rắn kiểu xoay DF30 ở đâu ?

Các sản phẩm của Mollet – Đức được công ty Hưng Phát phân phối chính hãng nhập khẩu trực tiếp với giá thành cạnh tranh so với các hãng cung cấp báo mức chất rắn khác của Đức .

Cần tư vấn về công tắc báo mức chất rắn kiểu xoay DF30 hay các loại cảm biến báo mức chất rắn loại xoay khác mọi người có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn .

 

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Tiêu Chí Chọn Bộ Chuyển Đổi Điện Trở Shunt

Seneca Z109REG2-1 có cấu hình đa năng input - output

Để chọn một bộ chuyển đổi điện trở shunt (thường chuyển tín hiệu mV từ shunt sang 4-20mA, 0-10V, hoặc các dạng tín hiệu analog khác), anh em cần cân nhắc mấy tiêu chí sau đây để đảm bảo phù hợp với ứng dụng và hệ thống của mình.

Bộ chuyển đổi điện trở shunt Z109REG2-1 của Seneca
Bộ chuyển đổi điện trở shunt Z109REG2-1 của Seneca

Chọn bộ chuyển đổi điện trở shunt cần biết gì?

Để chọn được một bộ chuyển đổi điện trở shunt phù hợp, không tốn thời gian, công sức và yên tâm ngủ ngon thì anh em cần biết các thông tin quan trọng liên quan tới điện trở shunt.

Sau đây là các tiêu chí mà anh em cần quan tâm khi chọn bộ chuyển đổi điện trở shunt:

  • Dãy tín hiệu đầu vào: shunt thường có 25mV, 50mV, 60mV, 75mV … 2000mV ). Bộ chuyển đổi điện trở shunt phải nằm trong ngưỡng mV này. Nếu điện trở shunt của anh em 100A/75mV thì bộ chuyển đổi phải đọc được giá trị 0-75mV này.
  • Tín hiệu đầu ra phù hợp với hệ thống. Ví dụ PLC chỉ nhận 0-10V thì bộ chuyển đổi shunt cần có ngõ ra 0-10V. Nếu bộ chuyển đổi shunt đa năng ngõ ra như Z109REG2-1 thì có thể tùy chọn 4-20mA / 0-10V … mà không tốn thêm chi phí.
  • Khả năng cách ly chống nhiễu. Tín hiệu mV rất nhỏ vì thế rất dễ nhiễu khi truyền từ xa về. Bộ chuyển đổi nào có cách ly cao thì bảo vệ càng tốt.
  • Kích thước lắp đặt: một bộ chuyển tốt phải phù hợp với vị trí lắp đặt. Nếu không gian hạn chế thì chọn các loại mỏng như K121 hay K109LV.
  • Thương hiệu và giá cả: các thương hiệu uy tín như Phoenix Contact, Seneca, MTL là một trong những thương hiệu lớn lâu năm đã khẳng định được thương hiệu.

Bộ chuyển đổi điện trở shunt Z109REG2-1

Bộ chuyển đổi điện trở shunt 0-75mV, 0-100mV ... Output 4-20mA, 0-10V
Bộ chuyển đổi điện trở shunt 0-75mV, 0-100mV … Output 4-20mA, 0-10V

Seneca Z109REG2-1 là một bộ chuyển đổi tín hiệu đa năng input đầu và và output đầu ra được Seneca chú trọng phát triển, rất phù hợp để xử lý tín hiệu điện trở shunt. Dưới đây là thế mạnh nổi bật của Z109REG2-1 khi dùng với điện trở shunt ( thường 0-60mV, 0-75mV ngõ ra 4-20mA hoặc 0-10V ).

Hỗ trợ tín hiệu đầu vào siêu nhỏ mV

  • Z109REG2-1 có khả năng cài đặt mức input đầu vào từ 75mV trở lên và có thể cài đặt tùy ý trong phần mềm hoặc cài trên DIP Switch của thiết bị. Điều này đảm bảo độ chính xác tín hiệu mV từ điện trở shunt được khuếch đại thành 4-20mA / 0-10V.
  • Độ phân giải cao 15 bit + tín hiệu, giúp đo lường chính xác dòng điện qua shunt, đặc biệt Z109REG2-1 chỉ sai số 0,1%.

Cách ly tín hiệu 3 chiều tại 1500Vac

  • Z109REG2-1 có cách ly galvanic 1500VAC giữa nguồn // đầu vào // đầu ra, giúp giảm nhiễu tín hiệu trong môi trường công nghiệp (như nhà máy có nhiễu sóng hài). Điều này đặc biệt quan trọng khi tín hiệu mV từ shunt rất nhỏ, dễ bị nhiễu nếu truyền xa.
  • Bảo vệ dữ liệu và thiết bị, đảm bảo tín hiệu dòng điện đo được từ shunt không bị méo mó.

Seneca Z109REG2-1 có cấu hình đa năng

Seneca Z109REG2-1 có cấu hình đa năng input - output
Seneca Z109REG2-1 có cấu hình đa năng input – output
  • Bộ chuyển đổi Z109REG2-1 có cấu hình đa năng đầu vào (mA, V, PT100, Pt1000, Ni100, thermocouple, Ohm). Tín hiệu Shunt dễ dàng cài đặt bất kỳ tín hiệu mV nào tùy theo điện trở shunt đang sử dụng.
  • Cài đặt đa năng đầu ra: 0-10V, 0-5V, 0-1V, 4-20mA, 0-20mA, 0-10mA … tùy ý.
  • Cấu hình bằng phần mềm easy setup thông qua cáp Micro usb. Các thang đo đặc biệt, các tín hiệu ngõ ra đặc biệt cũng dễ dàng cài đặt bằng phần mềm.

Tín hiệu đầu ra đa năng và relay tích hợp

  • Tín hiệu ngõ ra Analog dòng và áp ( 0-20mA, 4-20mA, 0-10V … ) tương thích với hầu hết các tín hiệu phổ biến trên thị trường ( PLC, đồng hồ nhiệt, đồng hồ hiển thị …)
  • Tín hiệu ngõ ra relay SPDT tích hợp dùng để cảnh báo Alarm, điều khiển đóng ngắt an toàn cho hệ thống, ngưỡng quá tải, bảo vệ thiết bị.

Nguồn cấp AC/DC linh hoạt

  • Z109REG2-1 linh hoạt với nguồn AC/DC từ 10-40 V, 19-28 V 50-60 Hz
  • Tiêu thụ công suất thấp chỉ 1.6W @ 24V
  • Phát nguồn 20Vdc cho cảm biến với tín hiệu đầu vào 4-20mA loại 2 dây

Độ bền vượt trội & tiện lợi

Z109REG2-1 cài đặt bằng DIP Swich và phần mềm
Z109REG2-1 cài đặt bằng DIP Swich và phần mềm
  • Seneca nổi tiếng về độ chính xác cao, ổn định và độ bền. Các thiết bị của Seneca hoạt động trong nhiều năm nhưng vẫn không bị trôi tín hiệu.
  • Được sản xuất bởi Seneca – G7, tuổi thọ hoạt động lên tới 3-5 năm mà không cần thay mới.
  • Cài đặt bằng DIP Swich và phần mềm tiện lợi.
  • Khả năng filter lọc nhiễu và bảo vệ burnout khi có sự cố đứt dây.

Seneca thương hiệu toàn cầu về bộ chuyển đổi tín hiệu

  • Seneca của Ý là một trong những thương hiệu lớn trong ngành signal converter bên cạnh MTL, Phoenix contact, F+P…
  • Không chỉ nổi tiếng mà còn giá cạnh tranh so với các thương hiệu khác.
  • Hàng phần lớn có sẵn tại kho Hưng Phát.
  • Thời gian đặt hàng nhanh đến kinh ngạc cho đơn hàng gấp từ 1-2 tuần.

Kết luận:

Z109REG2-1 là lựa chọn đa năng, chính xác, và đáng tin cậy cho chuyển đổi tín hiệu từ điện trở shunt, đặc biệt trong các ứng dụng công nghiệp cần đo dòng điện lớn, truyền tín hiệu xa, hoặc giám sát quá tải. Thế mạnh lớn nhất là cách ly chống nhiễu, độ chính xác cao, và tính linh hoạt trong cấu hình. Nếu anh em cần một bộ chuyển đổi “xịn” mà không muốn đau đầu về nhiễu hoặc cấu hình phức tạp, thì Z109REG2-1 là top của sự lựa chọn.

Chúc anh em thành công!

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

 

Biến Dòng DC Analog 4-20mA

biến dòng dc analog t201dc

Biến dòng DC analog 4-20mA được dùng đo cường độ dòng điện DC một cách trực tiếp ra tín hiệu 4-20mA mà không cần phải qua một bộ chuyển đổi tín hiệu 5A sang 4-20mA . Biến dòng DC Analog 4-20mA có thiết kế đơn giản nhỏ gọn như một biến dòng sơ cấp thông dụng trên thị trường cùng với khả năng chống nhiễu tại 1500Vdc .

biến dòng DC analog 4-20mA T201 của Senecasơ đồ khối biến dòng Dc Analog 4-20mA

Biến dòng DC analog 4-20mA của hãng Seneca – Italy

Thiết kế đơn giản một trạm duy nhất cho ra tín hiệu analog 4-20mA tương đương với cường độ dòng điện của tải DC là ưu điểm của bộ biến dòng DC analog 4-20mA T201DC . Ngoài ra còn có nhiều ưu điểm khác của loại biến dòng trực tiếp Analog này .

Thông số đáng chú ý của biến dòng DC Analog 4-20mA

  • Điều chỉnh được dãy đo tuỳ ý với độ phân giải 5A , 10A , 20A , max 40 A và -5 ….+5A , -10 … + 10A , -5 … + 20A , -10 ….+40A
  • Khả năng điều được filter tức là dòng tăng hoặc giảm một cách từ từ khi cường độ dòng điện tăng hoặc giảm đột ngột .
  • Ngõ ra dạng Output 4-20mA nguồn và tín hiệu chung Loop power
  • Lắp đặt cho dây điện có đường kính dây từ 12.5mm trở xuống
  • Công suất tiêu thụ 650mW
  • Sai số 0.1%
  • Thời gian đáp ứng 100 ms

 

Cách sử dụng biến dòng DC Analog 4-20mA

cách sử dụng biến dòng DC Analog 4-20mA

Cách lắp đặt biến dòng DC Analog 4-20mA

Khi chọn được model biến dòng DC Analog 4-20mA phù hợp thì điều chúng ta quan tâm là cách lắp đặt thiết bị và truyền tín hiệu về trung tâm . Việc lắp đặt cơ khí khá đơn giản với tuỳ chọn có thể lắp trên Din rail hoặc lắp trực tiếp trên dây động lực của thiết bị cần đo .

Tín hiệu ngõ ra được lắp theo dạng loop power 4-20mA với nguồn và tín hiệu chung tiết kiệm dây dẩn và dể dàng trong việc lắp đặt . Đây là một ưu điểm rất lớn của loại biến dòng DC analog 4-20mA này vì bắt kịp theo xu hướng chung của thế giới .

cách cài đặt biến dòng dc Analog 4-20mA T201dc

Cách cài đặt dãy đo biến dòng Analog T201DC

Chúng ta có thể tham khảo thêm bộ chia dòng 4-20mA của hãng Seneca để truyền tín hiệu 4-20mA thành hai tín hiệu 4-20mA độc lập nhau vừa hiển thị vừa đưa về trung tâm .

============================> bộ chia tín hiệu 4-20mA <============================

Chúng tôi cung cấp các giải pháp về đo lường điện năng cũng như đo cường độ dòng điện online bằng các thiết bị tiêu chuẩn hàng đầu Châu Âu . Nếu có thắc mắc gì về bộ bien dong AC Analog 4-20mA vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn .

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Tín Hiệu 4-20mA Truyền Đi Được Bao Xa ?

tín hiệu 4-20ma truyền đi được bao xa

Tín hiệu 4-20mA truyền đi được bao xa ? Đây là câu hỏi mà tôi và rất nhiều người luôn đặt nghi vấn và cũng không dám chắc về câu trả lời của mình . Hôm nay, tôi xin chia sẻ những kiến thức mà tôi đã tích luỹ được trong thời gian làm việc của mình cũng như học hỏi từ các anh em trên diễn đàn của Việt Nam cũng như nước ngoài .

Tôi biết rằng rất nhiều anh em làm trong ngành kỹ thuật chưa biết tín hiệu 4-20mA truyền đi được bao xa và làm cách nào để chọn dây dẩn phù hợp để truyền đi xa theo mong muốn . Truyền tín hiệu 4-20mA đi được bao xa cũng là câu hỏi của tôi trước đây mà không có một ai giải đáp . Vì thế hôm nay tôi sẽ nói cho mọi người biết .

Ở bài viết trước tôi đã viết bài chia sẻ tại sao dùng tín hiệu 4-20mA để truyền tín hiệu . Trong bài viết này tôi sẽ chia sẻ tín hiệu 4-20mA truyền đi được bao xa và cách tính dùng dây dẫn bao nhiêu để truyền tín hiệu 4-20mA đi xa theo mong muốn của mình . Trong trường hợp tín hiệu 4-20mA đo tại cảm biến thì đủ dòng 4-20mA nhưng khi truyền về tới PLC thì lại không có dòng , tôi cũng sẽ đưa ra giải pháp cho mọi người .

Trả lời câu hỏi tín hiệu 4-20mA truyền đi được bao xa cần xem xét điều gì ?

Ví dụ trên một diển đàn điện tử Việt Nam với nội dung nguyên mẫu như sau :

” Ai giải thích dùm mình hiện tượng này dc ko,mình cấp nguồn dòng 20mA vào điện trở 2k thì dòng đo đc trong mạch là 6mA
tương tự như vậy cấp 20mA vào 1,5k thì đo đc 8mA, cấp vào 1k thì đo đc 12mA,vào 500 ohm thì đo đc 20mA,và cấp vào dưới 500 ohm thì cũng đo đc 20mA.
Mình cứ nghĩ là nguồn dòng cấp vào mạch bao nhiêu thì đo đc bấy nhiêu chứ ( mình ko chuyên về điện tử lắm),các pro giải thích giúp mình với ”

 

Trong mô tả của bạn này thì khi mắc một điện trở :

  • nhỏ hơn hoặc bằng 500 ohm thì ra 20mA
  • 1K ohm thì ra 12mA
  • 1.5K ohm thì ra 8mA
  • 2K ohm thì ra 6mA

Tương tự nếu chúng ta dùng tải có trở kháng như trên thì cũng sẽ găp trường hợp này . Tức là giá trị đo được hoặc giá trị đọc được của bộ điều khiển hay PLC ; chỉ giới hạn một giá trị nào đó mà không phải là 20mA tại mức cao nhất phát ra . Ví dụ PLC chỉ nhận được Max 12mA mà không thể tăng tuyến tính lên 20mA .

Sau bao nhiêu năm học Cao Đẳng rồi Đại Học mà không có cách này giải đáp , tôi phải dùng tới kiến thức lớp 9 của mình để giải quyết bài toán này . Đầu tiên chúng ta phân tích nguồn dòng và điện trở của trường hợp này . Với công thức U= I.R . 

Trong đó :

U : điện áp

I : dòng điện

R : điện trở

Ở đây có một điểm chung là : điện trở và nguồn dòng tỉ lệ nghịch với nhau . Chúng ta cùng làm một bài toán đơn giản này .

U = 0.5K ohm x 20mA = 1K ohm x 12mA = 1.5K ohm x 8mA = 2K x 6mA = 12V

Điều này chứng tỏ rằng nguồn áp của trường hợp này là 12V hoặc có thể lớn hơn một tí . Nhưng ” tín hiệu nguồn dòng 4-20mA không bị ảnh hưởng bởi nguồn áp cấp vào ” .  Tôi chắc chắn rằng điều này là đúng ; vì khi bạn lấy tín hiệu từ một cảm biến đo bất kỳ có tín hiệu ngõ ra là 4-20mA ; thì chúng ta chỉ cần cấp nguồn áp 24Vdc hoặc có thể cao hơn hoặc thấp hơn . Trong yêu cầu của nhà sản xuất thì tín hiệu ngõ ra luôn luôn là 4-20mA ; dù rằng chúng ta có tăng hoặc giảm một tí nguồn áp thì tín hiệu vẫn luôn luôn là 4-20mA .

tín hiệu 4-20mA truyền đi được bao xa

Cảm biến siêu âm với ngõ ra 4-20mA

Tôi lấy ví dụ cảm biến siêu âm cần có nguồn cấp là 18 … 36Vdc là có thể truyền tín hiệu ngõ ra 4-20mA về . Chỉ cần chúng tra đảm bảo nguồn cấp vào là trong giới hạn của nhà sản xuất là tín hiệu ngõ ra luôn luôn là 4-20mA .

Điều này chứng tỏ rằng nguồn áp không ảnh hưởng tới tín hiệu ngõ ra nguồn dòng 4-20mA . Tuy nhiên tôi nhận ra rằng điều này không phải là chính xác 100% . Sở dĩ tôi nói như vậy chính là vì giới hạn nhà sản xuất đưa ra không phải chỉ  là nguồn để nuôi được cảm biến này mà còn là một giới hạn cho trở kháng hay còn gọi là nội trở với nguyên mẫu tiếng anh là ” resistance of current output load ” .

Note : Tôi không chắc mình dịch đúng từ này vì tôi không biết diển tả thế nào cho đúng .

cảm biến áp suất 4-20mA truyền đi được bao xa công thức tính trở kháng 4-20mAcách tính nội trở của cảm biến

Cảm biến đo áp suất ngõ ra 4-20mA Hart của hãng Georgin – Pháp

Tại sao tôi lại chọn cảm biến áp suất 4-20mA Hart trả lời câu hỏi tín hiệu 4-20mA truyền đi được bao xa ?

Sở dĩ tôi chọn cảm biến áp suất này vì nó có ngõ ra 4-20mA Hart và có nguồn cấp rất rộng từ 10.6 … 45Vdc . Theo như ở trên tôi nói vói các bạn thì chúng ta chỉ cần cấp vào nguồn áp từ 10.6 … 45Vdc thì cảm biến luôn luôn Output ngõ ra 4-20mA mà không hề bị ảnh hưởng bởi nguồn áp cấp vào .

Chúng ta lưu ý tại các điểm 16.1V , 24V và 45V thì tương ứng với trở kháng là 250 ohm , 600 ohm và 1533 ohm với công thức tính như trên . Nếu như trở kháng lớn hơn giá trị của nhà sản xuất đưa ra tương ứng với nguồn áp thì tín hiệu ngõ ra sẽ không đủ max 20mA .

Tôi ví dụ : nếu nguồn 24Vdc thì trở kháng max là 600ohm , trở kháng này bao gồm tải và dây dẩn . Thông thường các thiết bị có trở kháng khá nhỏ từ 90 … 800 ohm tuỳ theo thiết kế của nhà sản xuất .

Sẵn đây tôi nói luôn phần calibration bằng HHC ( hand held communication ) dùng để cài đặt các cảm biến có chuẩn là 4-20mA Hart .

cài đặt cảm biến 4-20mA Hart bằng HHC

Cài đặt cảm biến 4-20mA Hart bằng HHC

Các cảm biến để giao tiếp với bộ cài đặt chuẩn Hart thì cần phải có một điện trở khoảng 250 ohm hoặc hơn một tí . Trong trường hợp này chúng ta có dãy điện trở là 250 ohm … 1533 ohm . Giá trị điện trở có chức năng như một địa chỉ hay còn gọi là tải để giao tiếp với HHC . Tôi sẽ nói chi tiết về điều này trong một bài khác .

Trở kháng này là gì trên thực tế ?

Trở kháng này là tổng trở của tải và điện trở của dây dẩn . Tức là tổng trở của tải và dây dẩn phải nhỏ hơn giá trị trở kháng của nhà sản xuất đưa ra tương ứng với nguồn cấp của cảm biến có tín hiệu 4-20mA . Lý do tôi nói có điện trở dây dẩn ở dây là vì khoảng cách càng xa thì chúng ta có tổng trở của dây dẩn càng lớn .

Tính khoảng cách cho dây dẩn truyền 4-20mA như thế nào cho đúng ?

Đầu tiên chúng ta lại quay về một kiến thức lớp 9 một lần nữa . Với công thức như sau :

công thức tính tiết diển dây dẩn
Với :

R = Điện trở

l : chiều dài dây dẩn

S : tiết diện dây dẩn

p ( rô ): điện trở suất của vật liệu dây dẩn hay còn gọi là điện trở của một dây dẩn dài 1m có tiết diện là 1m2

Tôi lấy hai kim loại thường dùng nhất trong thực tế là Đồng và Nhôm . Đồng có điện trở suất là 1.72 x 10ˆ-8 còn Nhôm có điện trở suất là 2.82×10ˆ-8

Điện trở suất là đại lượng đại diên cho khả năng cảng trở dòng điện của vật liệu đó ; chất nào có điện trở suất thấp thì khả năng dẫn điện càng cao .Còn chất nào có điện trở suất lớn thì có tính cản trở dòng điện lớn . Tóm lại , chất nào có điện trở nhỏ thì dẩn điện tốt và ít hao hụt dòng điện truyền qua .

Đọc tới đây mọi người gần như hoang mang vì có rất nhiều định nghĩa và công thức như thời còn đi học nên tôi sẽ lấy một ví dụ cho mọi người dể hình dung .

Yêu cầu : tính tổng trở của dây dẩn có độ dài 400m , có tiết diện dây dẩn là 1mm truyền tín hiệu 4-20mA .

Theo công thức trên thì :

R = p x l/S = 400 x 1.72 x 10ˆ-8 / { 3.14 x ( 0.5 x 10ˆ-3 ) ˆ2 } = 8,7 ohm  , pi = 3.14

Như vậy với tiết diện dây dẩn là Đồng  1mm và độ dài 400m thì có điện trở là 8,7 ohm . Giá trị 8,7 ohm nằm trong giới hạn trở kháng của cảm biến . Chính vì thế cảm biến có thể truyền đi 400m mà không có một vấn đề gì xảy ra . Tuy nhiên chúng ta cần lưu ý tổng trở của tải nữa .

Chúng ta lưu ý rằng tiết diện của dây dẩn tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẩn . Điều này có nghĩa là cùng một loại dây dẩn thì dây có tiết diện càng lớn thì điện trở càng nhỏ . Ngược lại độ dài của dây dẩn tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẩn .

Tín hiệu 4-20mA truyền đi được bao xa ?

Như vậy chúng ta chỉ cần tính toán tiết diện và độ dài ; cho phù hợp với trở kháng của cảm biến đang sử dụng ; là có thể chắc chắn rằng tín hiệu 4-20mA truyền đi bao xa cũng được . Miễn sao có tổng trở nhỏ hơn trở kháng của nhà sản xuất quy định ; đối với cảm biến đó. 

 Trên thực tế chúng ta thường chỉ truyền tín hiệu 4-20mA khoảng 1000m trở xuống ; nên không lo ngại về vấn để suy giảm tín hiệu ; mà chỉ lo giải quyết vấn đề tín hiệu bị nhiễu .

Các vấn đề với truyền tín hiệu 4-20mA đi xa  

 Tôi đã từng lặp một trường hợp là cảm biến lắp cách PLC khoảng hơn 600 m – 800m ; ( tôi ko nhớ chính xác )  . Khi đó , buổi sáng cảm biến đưa tín hiệu về đúng 4-20mA ; buổi trưa không có tín hiệu  , còn buổi chiều lại có tín hiệu tốt 4-20mA . Trong buổi trưa chúng tôi đo dòng tại PLC thì không thấy tín hiệu ; nhưng đo tại cảm biến thì vẫn có tín hiêụ bình thường .

Vấn đề chính là nhiệt độ làm tăng giá trị điện trở của dây dẫn . Giá trị này lớn hơn trở kháng của cảm biến;  chính vì thế mà buổi trưa PLC không nhân được tín hiệu . Giải pháp đặt ra là thay dây tín hiệu để đảm bảo đường truyền nhưng lại rất tốn kém . Chính vì thế chúng tôi buộc phải dùng phương pháp khác ; là dùng bộ khuếch đại tín hiệu 4-20mA hay còn gọi là repeater 4-20mA ; hay Isolator 4-20mA .

Chúng ta lưu ý rằng nên dùng bộ cách 4-20mA ; có thể đọc được 4-20mA active và passive để có thể lựa chọn được cách truyền tín hiệu phù hợp . Đối với tín hiệu 4-20mA chúng ta nên truyền đi dạng 4-20mA w wire passive . Việc chọn bộ khuếch đại 4-20mA còn tuỳ thuộc vào ngõ vào của cảm biến và của PLC ; chính vì thế chúng ta nên chọn loại đa năng có thể nhận được cả 4-20mA passive và active .

Còn phân biệt tín hiệu 4-20mA active và passive thế nào mọi người có thể xem thêm tại link : 4-20mA passive và 4-20mA active . Mọi người lưu ý nên chọn loại dây dẩn có cable bọc nhiễu tín hiệu để hạn chế nhiễu do sóng hài , từ trường của Motor – biến tần nhất là bộ đàm . Cách duy nhất để triệt tiêu nhiễu là dùng thêm bộ cách ly tín hiệu 4-20mA để chống nhiễu .

Bài viết mang tính chất chia sẻ kinh nghiệm thực tế cho mọi người . Tôi mong rằng bài viết này hữu ích cho các bạn . Nếu các bạn thấy hữu ích hãy Comment bên duưới để tôi biết rằng có ích cho mọi người .

Tất nhiên bài viết sẽ có nhiều sai sót hoặc chưa chính xác . Tôi rất mong mọi người góp ý bên dưới để hoàn thiện bài viết hơn ; cũng như cung cấp một kiến thức chính xác nhất cho những anh em làm trong ngành kỹ thuật .

Chúc mọi người thành công !

Kỹ Sư Cơ Điện Tử – Nguyễn Minh Hòa

 

 

Cảm Biến Áp Suất SR1- Sản Xuất Tại Pháp

cảm biến áp lực nước sr1

Cảm biến áp suất SR1 của hãng Georgin Pháp được nghiên cứu và sản xuất tại Pháp với tiêu chuẩn G7 dùng trong công nghiệp với các ứng dụng như đo nước , nước thải , hơi nóng ( steam ) , đo áp suất dầu thuỷ lực , đo áp suất khí nén và nhiều ứng dụng khác . Tín hiệu ngõ ra của cảm biến áp suất SR 1 là tín hiệu Analog 4-20mA hoặc 0-10V , trong đó tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA được dùng phổ biến trong do có thể truyền xa hơn so với tín hiệu 0-10V và không bị suy giảm tín hiệu .

cảm biến áp suất SR1 - Georgin Pháp

Cảm biến áp suất SR1- Georgin / Pháp

Thiết kế của cảm biến áp suất SR1 được dùng cho các nhà chế tạo máy nên đáp ứng được gần như tất cả các yêu cầu cơ bản trong việc đo lường áp suất . Với các thông số kỹ thuật vượt trội giúp chúng ta có thể sử dụng rộng rãi trong mọi ngành công nghiệp .

Thông số kỹ thuật cảm biến áp suất SR1 – Georgin / Pháp

  • Thương hiêu : Georgin – Made in France
  • Dãy đo tiêu chuẩn : 0-1 bar , 0-2.5 bar , 0-4 bar , 0-6 bar , 0-10 bar , 0-16 bar , 0-25 bar , 0-40 bar , 0-60 bar , 0-100 bar , 0-160 bar ,0-250 bar , 0-400 bar , 0-600 bar
  • Tín hiệu ngõ ra dạng tiêu chuẩn analog 4-20mA hoặc 0-10v
  • Kết nối cơ khí G1/4″ hoặc G1/2″
  • Màng tiếp xúc bằng 316L stainless steel
  • Thân cảm biến làm bằng vật liệu chống ăn mòn 316L
  • Thời gian đáp ứng nhanh 4 ms , đảm bảo tốc độ truyền tín hiệu luôn luôn ổn định và nhanh chóng
  • Sai số nhỏ hơn 1%
  • Nhiệt độ làm việc -25 … 85oC
  • Báo lỗi tại 3.7 mA hoặc 25 mA
  • Chống rung 20g ( 10 … 2000 Hz )

cảm biến áp suất SR1 0-10 bar 0-16 bar

Cảm biến áp suất SR1 0-10 bar / 0-10bar tại kho

Chúng ta thường dùng hai tín hiệu từ cảm biến áp suất để giải quyết vấn đề vừa hiển thị áp suất tại chổ vừa đưa thêm một tín hiệu analog về PLC để điều khiển . Để giải quyết vấn đề này chúng ta cần dùng một bộ chia tín hiệu 4-20mA thay vì dùng 2 cảm biến áp suất .

===========================> bộ chia tín hiệu 4-20mA Z170REG-1 <=============================

Cảm biến áp suất SR1 có gì nổi bật ?

Thứ 1 : Đầu tiên chúng ta thấy cam bien ap suat SR1 được sản xuất tại Pháp với tiêu chuân G7 . Đây là một điều khác biệt đối với các nước khác ; dù là nằm trong khối Châu Âu . Về chất lượng thì hàng G7 luôn được đánh giá cao hơn một bậc với các hãng cùng xuất xứ EU .

Thứ 2 : về giá thì cảm biến áp suất SR1 rất cạnh tranh so với các loại cảm biến áp suất sản xuất tại Châu Âu – không phải G7  . Bởi vì  công ty chúng tôi phân phối chính hãng của hãng Georgin – Pháp

Thứ 3 : hàng luôn có sẵn tất cả các dãy đo từ 0-1 bar cho đến 0-400 bar

Thứ 4 : bảo hành chính hãng tại công ty Hưng Phát với chính sách 1 đổi 1 cho khách hàng . Trong thời gian bảo hành 12 tháng .

Công ty Hưng Phát hiện đang phân phối chính hãng cảm biến áp suất Sr1 ; và các loại cảm biến khác của hãng Georgin – Pháp tại Việt Nam . Với rất nhiều loại cảm biến chuyên dùng trong áp suất , đo mức , báo mức áp suất . Chúng tôi cung cấp tất cả các giải pháp về đo lường & đo mức trong ngành đo áp suất .

Mọi người cần thêm thông tin về cảm biến áp suất SR1 hay các giải pháp về đo áp suất trong ngành công nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

 

 

 

 

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh