Cảm Biến Đo Mức Bằng Áp Suất FKE

cảm biến đo mức bằng áp suất fke

Cảm biến đo mức bằng áp suất FKE , cảm biến đo mức nước bằng áp suất , cảm biến đo mức liên tục bằng áp suất , cảm biến đo mức tank kín bằng áp suất , cảm biến đo mức nước tank kín có áp suất,cảm biến đo mức liên tục dung dịch nước , cảm biến đo mức tuyến tính mức nước .

cảm biến đo mức bằng áp suất FKE Georgin

Cảm biến đo mức bằng áp suất FKE | Georgin

Một giải pháp đo lường thay thế cho đo mức bằng điện dung , đo mức bằng sóng siêu âm , đo mức bằng radar , đo mức bằng áp suất thủy tĩnh . Đo chính là đo mức bằng áp suất .

Khi nào dùng cảm biến đo mức bằng áp suất FKE

Mỗi loại đo mức liên tục đều có ưu điểm và nhược điểm khác nhau chính vì thế tùy theo ứng dụng mà chúng ta chọn loại cảm biến đo mức cho phù hợp .

Trong một số trường hợp nhất định các tank chứa kín và có áp suất hoặc có cánh khuấy bên trong thì sẽ không dùng được các loại cảm biến đo nào khác ngoài cảm biến đo mức bằng áp suất FKE .

Với sai số 0.165% thì cảm biến đo mức bằng áp suất FKE có thể đạt độ chính xác 99.835% trên tổng dải đo của cảm biến .

Các chất lỏng hay dung dịch nước như : sữa , cafe , bột , nước yến , dung dịch bột , siro , nước trái cây … phải dùng loại cảm biến đo mức bằng áp suất dể dàng trong việc vệ sinh .

Ứng dụng của cảm biến đo mức bằng áp suất FKE

1.Đo Mức bằng áp suất Tank hở

cảm biến đo mức bằng áp suất tank hở

Cảm biến đo mức FKE dùng cho tank hở

Cảm biến đo mức bằng áp suất FKE có hai đầu vào để dùng cho cả tank kín và tank hở . Trong trường hợp dùng cho tank hở thì chúng ta chỉ cần bỏ đầu vào áp suất thấp là sử dụng chính xác .

Cách lắp đặt giống như trong hình hướng dẩn cảm biến FKE cho tank hở ở trên . Ngoài nước hoặc các dung dịch nước cảm biến đo mức FKE có thể dùng cho nhiều loại môi chất khác nhau như : sữa , dung dịch cà phê , thực phẩm , dược phẩm …

Việc tùy chỉnh tùy cảm biến đo mức đạt độ chính xác cao tùy thuộc rất nhiều vào density của chất lỏng trong đó cách tính như sau :

Mức Low ( thấp nhất – min )

L = H1 x p

Mức High ( cao nhất – Max )

H = ( H1 + h ) x p

Với :

  • H1 : khoảng cách giữa mặt bích và mức thấp nhất của chất lỏng
  • p : tỉ trọng của chất lỏng . Đối với nước thì có tỉ trọng gần bằng 1
  • h : khoảng cách mức chất lỏng thay đổi

2.Đo mức bằng áp suất cho tank kín – có nhiệt độ cao

cảm biến đo mức bằng áp suất FKE cho tank kín

 Đo mức chất lỏng bằng áp suất FKE cho tank kín

Cách tank kín chúng ta không đo giống như tank hở vì có áp suất bên trên chất lỏng do khi chất lỏng tăng lên thì sẽ nén áp suất lên khu vực trên chất lỏng .

Chính vì thế chúng ta cần phải có thêm một đường dẩn khí từ ở trên chất lỏng để cảm biến đo chính xác mức chất lỏng bên trong tank . Trong ống dẩn khí này chúng ta thường đổ đầy chất lỏng thường là nước để tạo sự ổn định và có môi chất trung gian cho đầu vào cảm biến .

Chất lỏng này chính là môi chất trung gian để giảm nhiệt độ từ tank chứa có nhiệt độ cao như lò hơi , diều chế hóa chất …

Cách tính của cảm biến đo chất lỏng tank kín được tính như sau :

Điểm thấp nhất ( Low min )

L = p x H – po x H2

Điểm cao nhất ( High Max )

H = p x (H1 + h ) – po x H2

Trong đó :

p : density của chất lỏng cần đo

p0 : density của chất lỏng chứa trong ống . Nước ~ 1

H1 : khoảng cách giữa mặt bích và điểm thấp nhất của chất lỏng

h : độ cao mức nước

3.Đo mức chất lỏng tank kín – nhiệt độ bình thường

cảm biến đo mức chất lỏng tank kin FKE

Cảm biến đo mức chất lỏng tank kín FKE

Trong trường hợp chúng ta không điền chất lỏng vào ống dẩn khí đưa về cảm biến thì chúng ta lắp ở trên tank thì cách tính mức chất lỏng như sau :

Điểm thấp nhất ( Low – min )

L = p x H1

Điểm cao nhất ( High – max )

H = p x ( H1 + h )

Trong đó :

p : density của chất lỏng

H1 : khoảng cách giữa mặt bích và điểm thấp nhất của chất lỏng

h : khoảng cách cần đo

Các lưu ý khi sử dụng cảm biến đo mức FKE

  • H1 phải lớn hơn phân nữa đường kính của màng lắp vào thành tank chứa . Nếu không thì cảm biến sẽ không tuyến tính tương ứng toàn bộ chất lỏng trong tank
  • Khi lắp đặt chúng ta phải lưu ý sự rung động của tank chứa , cảm biến phải được lắp đặt tại nơi có ít rung động nhất để đảm bảo tín hiệu đầu ra chính xác .
  • Không nên siết quá chặt các bulong của mặt bích có kết nối hoặc làm sốc mạnh lớp màng cũng như trầy lớp màng . Điều này làm mau tróc lớp màng và cảm biến sẽ không đo được chính xác cũng như có nguy cơ hư hỏng trong thời gian ngắn .
  • Nhiệt độ làm việc của màng kết nối max 120oC và 85oC tại cảm biến . Việc sử dụng trong môi trường nhiệt độ cao sẽ làm cảm biến nóng và có thể hư hỏng nếu vượt quá ngưỡng chịu dựng của cảm biến .

Hướng dẩn sử dụng – cài đặt cảm biến đo mức FKE

Kết nối tín hiệu ngõ ra 4-20mA

Như chúng ta đã biết cảm biến đo mức FKE có tín hiệu ngõ ra 4-20mA như các loại cảm biến đo mức khác , ngoài ra còn tích hợp thêm chuẩn Hart bên trong .

hướng dẩn kết nối tín hiệu ngõ ra cảm biến đo mức FKE

Cách kết nối ngõ ra 4-20mA với PLC hoặc bộ hiển thị

Nguyên lý hoạt động dựa vào sơ đồ trên với Load resistance chính là PLC hoặc các bộ điều khiển . Tín hiệu ngõ ra sẽ vừa được cấp nguồn vừa truyền tín hiệu về trên 2 dây có tín hiệu 4-20mA .

nguồn cấp cho cảm biến báo mức FKE

Nguồn cấp cho cảm biến báo mức chất lỏng FKE khá rộng từ 10.5 … 45Vdc tương ứng với điện trở load 250 … 1533 ohm . Chúng ta lưu ý điện trở load này để các thiết bị đọc tín hiệu tương thích .

Cài đặt sai số mức Min- Max của cảm biến FKE

cài đặt giá trị Min - Max cho FKEcài đặt sai số cho FKE

                                 Cài đặt sai số cho mức min – max

Trên cảm biến đo mức FKE cho phép chúng ta cài đặt giá trị sai số của cảm biến sao cho phù hợp với giá trị thực tế bằng vít trên thiết bị .

Việc cảm biến đo mức chất lỏng đo chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào sai số của bản thân thiết bị và cách cài đặt củ kỹ thuật . Trong đó , sai số của cảm biến là cố định và không thay đổi được trong khi sai số do kỹ thuật lắp đặt và cài đặt phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của kỹ thuật .

Thông số kỹ thuật của cảm biến đo mức bằng áp suất FKE

  • Model : FKE
  • Sai số : 0.165% , option 0.1%
  • Housing : stainless steel
  • Hiển thị LCD với 5 Digital
  • Output : 4-20mA + Hart
  • Báo lỗi tại 3.2mA và 22.5mA
  • Power supply : 10.5 … 45Vdc
  • Dùng trong tất cả các loại chất lỏng , dung dịch nước , Gas , hơi nước
  • Dải đo : min 10mmH20 …. max 300.000mmH20
  • Tiêu chuẩn chống cháy nổ Atex , IECEx , ATEX , IECEx  , SIL 2
  • Nhiệt độ làm việc -40 … 85oC cho cảm biến , -20 … 120oC cho kết nối với fluorinated oil và -40 … 150oC chp silicone oil
  • Độ ẩm 0-100%
  • Màng kết nối : tiêu chuẩn 316L , 316L + FEP , 316L + gold coating , Hastelloy C , Titanium , Zirconium , Monel , Tanalum …

Với các thông số nổi trội so với các loại đo mức khác cam bien do muc chat long FKE được dùng trong rất nhiều ứng dụng chuyên về đo mức chất lỏng , dung dịch nước … Cần tư vấn về cảm biến đo mức chất lỏng FKE vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn .

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 097879.5566

Mail : hoa.vntech@gmail.com

Web : www.thietbikythuat.com.vn

Các thiết bị đo mức khác :

 – Cảm biến đo mức siêu âm

 – Cảm biến đo mức điện dung

 – Cảm biến đo mức chất rắn

 

 

 

Cảm Biến Nhiệt Độ Pt100 Phi 6mm

cảm biến nhiệt độ pt100 phi 6mm

Cảm biến nhiệt độ Pt100 phi 6mm được sử dụng cho các ứng dụng đơn giản có nhiệt độ dưới 200oC hoặc các kho lạnh có dải đo nhiệt độ âm tới -40oC . Cảm biến nhiệt độ Pt100 phi 6mm LM1 là loại cảm biến nhiệt độ không có ren kết nối với chiều dài dây cable chuẩn là 2m & dây tín hiệu có khả năng chịu được nước , dầu , hơi nóng tương đương với dải đo của đầu dò cảm biến.

Cảm biến nhiệt độ PT100 phi 6mm LM1 còn được gọi là cảm biến nhiệt độ loại dây

cam bien nhiet do pt100 phi 6 mm Termotech Italy

Ảnh cảm biến nhiệt độ Pt100 phi 6mm | Termotech – Italy

Để chọn một cảm biến nhiệt độ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật chúng ta cần lưu ý các thông số kỹ thuật chuyên ngành .

Các thông số khi chọn cảm biến nhiệt độ Pt100 phi 6mm

1.Xác định dải đo nhiệt độ 

Một trong các thông số quan trọng nhất của việc lựa chọn cảm biến nhiệt độ chính là chọn đúng dải đo nhiệt độ cần đo . Các cảm biến nhiệt độ Pt100 loại dây thường có khá nhiều dải đo như :

  • -20 … 105oC
  • -50 …240oC
  • -40 …200oC
  • 0…400oC

Chúng ta phải chọn dải đo nhiệt độ dải đo lớn hơn dải đo nhiệt độ thường sử dụng để cảm biến được sử dụng bền bỉ hơn .

 

2.Đường kính đầu dò cảm biến Pt100

Việc chọn kích thướt của đầu dò cảm biến Pt100 phụ thuộc rất nhiều vào vị trí lắp đặt của cảm biến . Đường kính đo của cảm biến phải bằng hoặc nhỏ hôn vị trí cần lắp đặt , chính vì thế thông số đường kính của đầu dò cảm biến rất quan trọng .

Các kích thướt đầu chuẩn của cảm biến nhiệt độ loại dây : phi 4mm , phi 6mm , phi 8mm

Kích thướt đầu dò càng lớn thì khả năng hấp thụ nhiệt càng chậm nhưng khả năng chịu được nhiệt cao hơn đồng nghĩa với khả năng sử dụng được lâu bền hơn .

 

cảm biến nhiệt độ pt100 phi 6mm 3 dây

Trong hình minh họa trên đường kính của cảm biến PT100 chính là Og

3.Chiều dài của cảm biến nhiệt độ Pt100

Chiều dài của cảm biến trong hình trên chính là Lg , chiều dài hay ngắn tùy thuộc rất nhiều vào vị trí chúng ta sử dụng . Cảm biến nhiệt độ Pt100 phi 6mm thường có các chuẩn độ dài : 50 mm , 100 mm , 150 mm , 200 mm , 250 mm

cảm biến nhiệt độ pt100 phi 6mm có sẵn

Hình ảnh đầu dò cảm biến nhiệt độ Pt100 phi 6mm dài 50mm

 5.Chiều dài dây cảm biến nhiệt độ

Tất cả các cảm biến nhiệt độ loại dây có chiêù dài chuẩn là 2 mét tính từ đầu dò cảm biến . Trong trường hợp truyền về xa hơn thì chúng ta phải nối thêm để truyền về trung tâm .

Khoảng cách 2 mét của cảm biến là chiều dài có khả năng chịu được nước , dầu hay các chất lỏng khác mà cảm biến không bị hư hỏng khi ngâm trong các môi trường này .

5.Loại cảm biến nhiệt độ Pt100 phi 6mm đang sử dụng

Trên lý thuyết chúng ta có 3 loại cảm biến nhiệt độ Pt100 : 2 dây , 3 dây , 4 dây nhưng trên thực tế chúng ta thường sử dụng cảm biến nhiệt độ Pt100 – 3 dây .

 

Cần tư vấn về cam bien nhiet do pt100 phi 6mm vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn & lựa chọn kích thướt phù hợp với nhu cầu sử dụng . Công ty Hưng Phát luôn có sẵn các loại cảm biến nhiệt độ Pt100 xuất xứ từ Châu Âu .

Chịu trách nhiệm nội dung !

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

www.huphaco.vn

Các bài viết liên quan khác :

 – Cảm biến nhiệt độ lò hơi

 – Cảm biến nhiệt độ Pt100 3 dây

 – Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ T120

 

Bộ Chuyển Đổi Tín Hiệu K109S

bộ chuyển đổi tín hiệu k109s

Bộ chuyển đổi tín hiệu K109S , bộ chuyển đổi tín hiệu Seneca K109S , bộ chuyển đổi analog 4-20mA sang 0-10V Seneca K109S , bộ chuyển đổi tín hiệu 0-10V ra 4-20mA Seneca K109S , bộ chuyển đổi tín hiệu analog da năng K109S , bộ chuyển đổi tín hiệu 0-5V sang 4-20mA , bộ chuyển đổi 4-20mA sang 0-5V , bộ chuyển đổi 4-20mA sang 1-5V .

bộ chuyển đổi tín hiệu K109S

 

Bộ chuyển đổi tín hiệu K109S một trong những bộ chuyển đổi Analog đa năng và dể sử dụng nhất với các tín hiệu ngõ vào và tín hiệu ngõ ra được cài đặt trên DIP Switch ngay trên thiết bị . Việc cấp nguồn riêng độc lập giúp cho thuận tiện trong việc thay thế hoặc nâng cấp các hệ thống cũ .

 

Các thông số kỹ thuật của bộ chuyển đổi tín hiệu K109S

Input :

Voltage : 0-10V , 10-0V , 0-5V , 1-5V

Current : 4-20mA , 20-4mA , 0-20mA , 20-0mA

Output :

Voltage : 0-10V , 10-0V , 0-5V , 1-5V

Current : 4-20mA , 20-4mA , 0-20mA , 20-0mA

Thông số chung

  • Nguồn cấp : 19.2 … 30Vdc
  • Công suất tiêu thụ : 500mW
  • Cách ly chống nhiễu tại 1.500Vac
  • Đèn Led báo nguồn cấp OK
  • Sai số 0.1%
  • Thời gian đáp ứng nhanh 40ms
  • Đèn Led báo lỗi nguồn , tín hiệu
  • Cài đặt bằng DIP Switch
  • Lắp đặt trên DIL Rail chuẩn 35mm
  • Nhiệt độ làm việc -20 … 65oC
  • Kích thướt : 6.2 x 93 x 102.5mm
  • Chống nhiễu từng khu vực : nguồn – tín hiệu đầu vào ( input ) ,  tín hiệu đầu ra ( output )

 

Cách sử dụng bộ chuyển đổi tín hiệu K109S

1.Cách kết nối nguồn cấp – input – ouput

cách kết nối nguồn nuôi cho Seneca K109SBộ chuyển đổi tín hiệu K109S sử dụng nguồn 24Vdc với giới hạn nguồn cấp 19.2 … 30Vdc . Tại chân số 7 sẽ nhận tín hiệu Dương ( + ) và chân số 8 sẽ nhận tín hiệu âm ( – ) .

Cách thứ 2 là sử dụng K-bus nguồn tức là dùng DIL Rail tích hợp nguồn trên DIL Rail . Đối với việc sử dụng nhiều bộ K109S thì sẽ tiết kiệm được rất nhiềi dây dẩn & thời gian kết nối .

 

 

cách kết nối tín hiệu ngõ vào K109SĐối với tín hiệu ngỏ vào thì chân số 3 và chân số 4 đều nhận tín hiệu voltage và current . Chân 3 sẽ nhận tín hiệu Dương ( + ) còn chân 4 sẽ nhận tín hiệu Âm ( – ) cho cả hai loại tín hiệu dòng ( active ) và tín hiệu áp .

 

 

 

 

cách kết nối bộ chuyển đổi K109S với tín hiệu 4-20mA 4 dâyTrong một số trường hợp cảm biến là loại 4-20mA 2 dây thì chúng ta phải lưu ý cách kết nối khác với cách ở trên . Có nghĩa là các cảm biến áp suất 4-20mA 2 dây hay các bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ đều có 2 dây 4-20mA thì không thể kết nối trực tiếp vào chân 3 ( + ) và chân 4 ( – ) được .

Trường hợp này chúng ta phải dùng nguồn tự phát ra của K109S tức là chân 1 ( + ) sẽ phát nguồn 24Vdc ra kết nối với chân ( + ) của cảm biến áp suất . Chân âm của cảm biến áp suất sẽ kết nối với chân 3 ( + ) của bộ K109S . Còn chân 2 và số 4 của bộ K109S sẽ đươc jump với nhau để tạo thành một mạch kín .

 

 

cách kết nối tín hiệu ngõ ra bộ chuyển đổi K109S

Tín hiệu ngõ ra được kết nối qua chân 5 Dương ( + ) , còn chân 6 Âm ( – ) cho cả hai tín hiệu ngõ ra dòng hoặc áp  .

 

 

2.Cách cài đặt bộ chuyển đổi K109S

 

cách cài đặt tín hiệu ngõ vào Input K109s

Đối với ngõ vào bộ chuyển đổi tín hiệu K109S có thể nhận được gần như tất cả các tín hiệu ngõ vào Analog chuẩn như : 0-5V , 0-10V , 1-5V , 2-10V qua các Switch 1 – 2 -3 trên thiết bị trên table 1 .

cách cài đặt ngõ ra bộ chuyển đổi tín hiệu K109S

Cách cài đặt tín hiệu ngõ ra của bộ chuyển đổi tín hiệu K109S cũng tương tự như ngõ vào bằng cách gạt các DIP Switch trên Table 2 .

giới hạn tín hiệu ngõ vào và ngõ ra của bộ chuyển đổi K109S

Bộ chuyển đổi tín hiệu K109S có giới hạn ngõ tín hiệu ngõ vào và tín hiệu ngõ ra với mức 2.5% cho input đầu vào và 5% cho output ngõ ra . Khi vượt ngưỡng này thì bộ chuyển đổi sẽ báo tín hiệu lỗi bằng LED .

Với thiết kế nhỏ gọn dể sử dụng & đa năng có thể nhận được các loại tín hiệu analog chuẩn và chuyển đổi ra các loại analog chuẩn . Ngoài khả năng chuyển đổi bộ chuyển đổi Seneca K109S còn được dùng như một bộ cách ly chống nhiễu tín hiệu 4-20mA .

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về bo chuyen doi tin hieu K109S của Seneca . Seneca là một trong các thương hiệu hàng đầu về chuyển đổi tín hiệu cũng như truyền thông công nghiệp .

 

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Các thiết bị liên quan khác :

 

 

Biến Dòng Analog 4-20mA T201DCH300-LP

biến dòng analog 4-20ma

Biến dòng analog 4-20mA T201DCH300-LP dùng để đo dòng cho các Motor có công suất lớn với hai giới hạn dải đo 0-150A và 0-300A . Biến dòng T201DCH300-LP của hãng Seneca với độ cách ly cao 3000Vac giúp chống nhiễu tại điện áp 3000Vac . Tương ứng với dải đo 0-150A hay 0-300A thì sẽ cho ra tín hiệu 4-20mA .

biến dòng analog 4-20mA T201DCH300-LP

Biến dòng Analog 4-20mA T201DCH300-LP

Thông số kỹ thuật biến dòng Analog 4-20mA T201DCH300-LP

  • Nguồn cấp : dạng loop power supply
  • Điện năng tiêu thụ < 25mA
  • Cách ly chống nhiễu tại 3000Vacac
  • Dòng cắt 300V CAT II
  • Quá dòng 600V CAT II
  • Sai số 0.3%
  • Chuẩn bảo vệ IP 20
  • Cài đặt bằng DIP Switch
  • Nhiệt độ làm việc : 10 … 65oC
  • Nhiệt độ lưu trữ : 40 … 85oC
  • Độ ẩm 10 … 90%
  • Kết nối điện : dây dẫn max 2.5mm5mm
  • Kích thướt : 95 x 68 x 26 mm
  • Kết nối kiểu : DIL Rail và dẩn động tuỳ ý
  • Trọng lượng 120 mm
  • Số kênh : 1 kênh
  • Điều chỉnh dãy đo : 0-150A , 0-300A , -150…+150A , -300 …+300A
  • Dùng được cho cả dòng AC và dòng DC
  • Dòng quá tải 2000A
  • Thời gian đáp ứng 500ms  hoặc 1s với filter

Ngoài khả năng đo được dòng AC thì bien dong analog 4-20mA T201DCH300-LP còn đo được dòng tải của dòng DC kể cả đo ngược dòng DC . Chính vì thế mà biến dòng T201DCH300-LP có chế độ chỉnh dải âm .

ứng dụng biến dòng analog 4-20mA T201DCH300-LP

Ứng dụng biến dòng Analog 4-20mA T201DCH300-LP

Đối vối Motor 1 pha thì chúng ta chỉ cần sử đo một trong 2 dây tải của Motor là đã biết được tải thực tế của Motor đang sử dụng .

Còn đối với Motor tải 3 pha thì chúng ta có thể đo 1 trong 3 pha để biết được dòng tải cho cả 3 pha với điều kiện các điện của 3 pha bằng nhau . Tức là phải đảm bảo cân pha bằng nhau để dòng tải cho từng pha đều nhau .

Cách sử dụng biến dòng analog 4-20mA T201DCH300-LP

Biến dòng analog 4-20mA T201DCH300-LP sử dụng một cách dể dàng giống như biến dòng sơ cấp dạng 300A/5A . Điều khác duy nhất là biến dòng analog 4-20mA T201DCH300-LP đưa trực tiếp tín hiệu 4-20mA về PLC để giám sát và điều khiển .

cách sử dụng biến dòng Analog 4-20mA T201DCH300-LP

Cách sử dụng biến dòng analog 4-20mA T201DCH300-LP

Dòng tải AC sẽ đi qua biến dòng theo chiều của hình mũi tên như hướng dẩn , đối với dòng AC thì phải đúng chiều thì mới đo được tải của Motor .

Còn đối với dòng DC thì nếu ngược chiều thì sẽ tạo ra dòng âm ( – ) . Chúng ta chỉ cần đảo lại biến dòng T201DCH300-LP là đo được đúng chiều của tải .

Mua biến dòng analog 4-20mA T201DCH300-LP ở đâu ?

Biến dòng Analog 4-20mA của hãng Seneca được công ty Hưng Phát phân phối chính thức tại Việt Nam với tất cả các sản phẩm của Seneca . Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn & hổ trợ kỹ thuật về các loại biến dòng Analog 4-20mA của Seneca .

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Các sản phẩm liên quan biến dòng Analog 4-20mA T201DCH300-LP

– Biến dòng Analog 4-20mA T201

– Biến dòng Analog 4-20mA T201DC

– Bộ chia tín hiệu 4-20mA

Bộ Chuyển Đổi Điện Áp Nguồn 110V – 220V – 380V – 480V

bộ chuyển đổi điện áp nguồn 110v 220v 380v

Bộ chuyển đổi điện áp nguồn 110V – 220V – 380V – 480V ra 4-20mA 0-10V , bộ chuyển đổi điện áp 1 pha, bộ chuyển đổi điện áp 3 pha , bộ chuyển đổi điện áp Ac sang DC , bộ chuyển đổi điện áp nguồn 220V ra 4-20mA , bộ chuyển đổi điện áp 380V ra 4-20mA , bộ chuyển đổi điện áp nguồn 480V ra 4-20mA / 0-10V .

bộ chuyển đổi điện áp nguồn 110V - 220V - 380V

Bộ chuyển đổi điện áp nguồn 110V – 220V – 380V – 480V

Chúng ta quá quen thuộc với việc giám sát dòng tải của motor tải qua các biến dòng analog 4-20mA một cách trực tiếp mà không cần dùng biến dòng sơ cấp & bộ chuyển đổi tín hiệu 0-5A . Tuy nhiên ít ai biết rằng chúng ta vẩn giám sát được điện áp nguồn thông qua bộ chuyển đổi điện áp nguồn Z202 , Z202-H , Z202-LP với khả năng đọc trực tiếp tín hiệu 110V – 220V – 380V – 480V và truyền về tín hiệu analog 4-20mA hoặc analog 0-10V .

Bộ chuyển đổi điện áp nguồn 110V 220V 380V 480V

Bộ chuyển đổi điện áp nguồn dòng áp AC từ 110V – 220V 380V hay 480V được đưa trực tiếp vào các bộ chuyển đổi Z202 – Z202-H – Z202-LP .

bộ chuyển đổi điện áp nguồn Z202-Z202-H

Ứng dụng bộ chuyển đổi điện áp nguồn Seneca Z202 | Z202-H

 Bộ chuyển đổi tín hiệu nguồn Z202 và Z202-H chỉ khác nhau về nguồn cấp cho thiết bị . Trong đó Seneca Z202 có nguồn cấp là 9 … 40VDC , còn Z202-H có nguồn cấp là 85 .. 265Vac .

Tín hiệu ngõ vào Input thì tuỳ biến từ 0-500V có thể điều chỉnh được dãy đo bất kỳ . Vd chúng ra có thể chọn dãy đo input đầu vào là 0-110Vac , 0-220V ac , 0-380Vac , 0-480Vac … tương ứng với tín hiệu ngõ ra 0-10V hoặc 4-20mA .

Tín hiệu ngõ ra chúng tra cũng có thể chọn tuỳ ý 0-10V , 2-10V , 0-20mA , 4-20mA bằng DIP Switch trên thiết bị . bộ chuyển đổi điện áp nguồn Z202-LP

Bộ chuyển đổi điện áp nguồn Z202-LP

Đối với bộ chuyển đổi điện áp nguồn Z202-LP thì chúng ta không cần cấp nguồn cho thiết bị mà chỉ cần cấp Input nguồn cấp vào , ngõ ra tín hiệu 4-20mA chúng ta đấu nguồn Loop powered . Với thiết kế này thì bộ chuyển đổi Z202-LP không có tín hiệu ngõ ra dạng analog 0-10V .

Thông số kỹ thuật của bộ chuyển đổi điện áp nguồn Z202 – Z202-H – Z202-LP

– Nguồn cấp :   

10…40Vdc , 19 … 28Vac – Z202

85 … 265 Vac/dc  – Z202-H

5 … 28Vdc loop powered – Z202-LP

– Công suất tiêu thụ

Nhỏ hơn 1.5W – Z202 và Z202-H

Nhỏ hơn 1mA

– Cách ly chống nhiễu

3.750Vac Input / Output ? Power supply  – Z202 và Z202-H

4000Vac Input / Output – Z202-LP

– Truyền thông

RS232RS232 , RS485 Modbbus RTU 115.20 bps đối với Z202-LP còn Z202 và Z202-H không có chuẩn truyền thông .

– Thời gian đáp ứng

Nhỏ hơn 30 ms – Z202

Nhỏ hơn 100ms – Z202-H và Z202-LP

– Sai số 

0.25% – Z202

0.3% – Z202 và Z202-LP

– Độ trôi tín hiệu

Nhỏ hơn 150 ppm/k

– Cách cài đặt

Cài đặt bằng Switch cho cả 3 model Z202 – Z202-H – Z202-LP

– Nhiệt độ làm việc 

0…60oC – Z202

-10…65oC – Z202-H

-20…65oC – Z202-LP

– Kích thướt 

17.5 x 100 x 112 mm

– Input 

0…500Vac với Z202 và Z202-H thì có thể scales được 41 loại khác nhau . Đối với Z202-LP thì có 5 dãy đo từ 0-100V , 0-200V , 0-300V , 0-400V , 0-500V tuy nhiên lại có một trimer có thể tuỳ chỉnh bất kỳ một nguồn cấp nào từ 0 …500Vac .

– Output : 

0…20mA | 4-20mA | 0-10v | 1-5V | 2-10V | 0-5V cho Z202 và Z202-H , còn Z202-LP chỉ có ngõ ra duy nhất 0-20mA hoặc 4-20mA

– Xuất xứ : 

Sản xuất tại Ý với các tiêu chuẩn cao trong ngành điện năng .

Với nhiều thiết bị chuyên dụng trong ngành đo đếm điện năng , Seneca có tất cả các giải pháp đo lường từ đo nguồn áp cho đến đo dòng tải của Motor và các thiết bị đo đếm điện năng của các máy móc . Với các bo chuyen doi dien ap nguon 0-110V – 220V – 380V – 480V của hãng Seneca Z202 | Z202-H | Z202-LP sẽ đáp ứng các yêu cầu của mọi người .

Cần tư vấn và lựa chọn thêm các thiết bị chuyển đổi tín hiệu mọi người hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và lựa chọn thiết bị cho phù hợp .

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Các thiết bị khác liên quan :

– Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ

– Bộ chia tín hiệu 4-20mA 

– Chuyển đổi Analog ra Modbus

Bộ Chuyển Đổi Analog Ra Modbus – 8 Kênh

bộ chuyển đổi analog ra modbus 8 kênh

Bộ chuyển đổi Analog ra Modbus – 8 kênh , bộ chuyển đổi analog 4-20mA ra modbus , bộ chuyển đổi analog 0-10V ra modbus , bộ chuyển đổi modbus 8 kênh … là ứng dụng của bộ chuyển đổi Seneca Z-8AI với khả năng nhận 8 kênh ngõ vào Input Analog 4-20mA hoặc 0-10V để cho ra một ngõ ra duy nhất Modbus RTU RS 485 .

bộ chuyển đổi Analog ra Mopdbus - 8 kênh

Bộ chuyển đổi analog ra Modbus – 8 kênh | Xu hướng của tương lai

Chỉ với một thiết bị Seneca Z-8AI chúng ta đã gôm được một lúc 8 kênh Analog dạng 0-20mA , 0-10V với tuỳ ý chọn dãy đo bất kỳ & cho truyền thông về Modbus RTU dạng 2 dây .

ứng dụng bộ chuyển đổi analog ra modbus - 8 kênh

Ứng dụng bộ chuyển đổi analog ra modbus – 8 kênh| Z-8AI

Các tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA của các cảm biến nhiệt độ , cảm biến áp suất như mô tả đượ truyền trực tiếp vào bộ chuyển đổi analog ra modbus – 8 kênh .

Các lắp đặt bộ chuyển đổi analog ra modbus – 8 kênh

cách lắp đặt bộ chuyển đổi analog ra modbus - 8 kênh

Cách lắp đặt bộ chuyển đổi analog ra modbus – 8 kênh | Z-8AI

Do bộ chuyển đổi Seneca Z-8AI chỉ có 12 terminal nhưng phải nhận tới 8 kênh ngõ vào và một ngõ ra kèm với nguồn cấp thì không đủ terminal để kết nối chính vì thế nguồn cấp và ngõ ra Output phải được kết nối qua DIL Rail .

phụ kiện cho bộ chuyển đổi Z-8AI

Phụ kiện Z-PC cho bộ chuyển đổi Z-8AI

Bộ chuyển đổi analog ra Modbus – 8 kênh có DIL Rail nguồn bên dưới để lắp đặt lấy nguồn chung trên DIL Rail . Chúng ta kết nối Rail nguồn này với Z-PC để cung cấp nguồn & lấy tín hiệu ngõ ra cho bộ Seneca -Z-8AI .

Thông số kỹ thuật của bộ chuyển đổi Analog Modbus – 8 kênh

  • Nguồn cấp trên Z-PC 10…40Vdc hoặc 19 … 28Vac
  • Cách ly chống nhiễu tại 1500Vac
  • Đèn Led báo : báo nguồn , báo lỗi , báo truyền dữ liệu , báo nhận tín hiệu với 4 Led riêng biệt
  • Chuẩn bảo vệ IP20
  • Nhiệt độ làm việc : -10 … 65oC
  • Kích thướt chuẩn : 17.5 x 100 x 112 mm
  • Trọng lượng : 140 g
  • Vỏ cảm biến : làm bằng nhựa Nylon 6 với 30 % glass – fiber đảm bảo cứng cáp nhưng có tính dẻo – đàn hồi khi va đập
  • Kết nối với terminal chuẩn khả năng kết nối với dây lớn tới 2.5mm
  • Kiểu lắp đặt : cài trên DIL Rail 35 mm
  • Giao tiếp 2 dây RS485
  • Tốc độ truyền max 115.200 bps
  • Truyền thông Modbus RTU slave
  • Thời gian đáp ứng < 10ms @ 38400 baud
  • Khoảng cách truyền lớn nhất 1.200 m
  • Kết nối max 32 thiết bị
  • Dữ liệu được ghi trên bộ nhớ EEPROM lưu trữ lên đến 10 năm
  • Số kênh input : 8 kênh
  • Công nghệ 16 bit
  • Sai số 0.1%
  • Độ trôi 0.01%
  • Cài đặt bằng phần mềm Z-NET hoặc Easy Setup hoặc DIP Switch , phần mềm Seneca – miễn phí

Với tính ưu việt của mình bo chuyen doi analog ra Modbus Z-8AI là một lựa chọn không thể thiếu cho các hệ thống tích hợp hệ thống Modbus trong điều khiển và giám sát . Đây là sẽ là một thiết bị lý tưởng cho các nhà tích hợp hợp thống trong tương lai .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Các thiết bị liên quan :

– Bộ chuyển đổi Modbus ra Internet

– Bộ chuyển đổi nhiệt độ ra Modbus

– Chia tín hiệu 4-20mA

Đồng Hồ Đo Áp Suất Hoá Chất CHLORINE ( CL2 )

đồng hồ đo áp suất hóa chất chlorine

Đồng hồ đo áp suất hoá chất chlorine ( CL2 ) được dùng đo áp suất bơm của các loại hoá chất Chlorine hay còn gọi là clo-rin . Hoá chất Chlorine được dùng để khử vi khuẩn có trong nước , nước thải , nước cấp , thuỷ sản ,  … . Chính vì thế các loại đồng hồ đo áp suất hoá chất Chlorine phải chịu được loại hoá chất này đi qua đồng hồ .

đồng hồ đo áp suất hoá chất chlorine

Trạm bơm hệ thống xử lý nước thải

Đồng hồ đo áp suất hoá chất Chlorine ( CL2) có gì đặc biệt

Việc sử dụng đồng hồ đo áp suất hoá chất Chlorine ( CL2 ) phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn về tính an toàn. Lý do là vì chất Chlorine là một chất dể tìm , giá rẻ và không màu .

đồng hồ đo áp suất hoá chất chlorine

Đồng hồ đo áp suất hoá chất Chlorine

Thông thường, các loại đồng hồ đo áp suất dùng trong hoá chất phải dùng lớp màng bằng vật liệu 316L để bảo vệ đồng hồ . Riêng đối với đồng hồ đo áp suất hoá chất Chlorine thì chúng ta phải dùng tới vật liệu Tantalum hoặc 316L lót PTFE .

đồng hồ đo áp suất hoá chất có tiếp điểm lót PTFE

Đồng hồ đo áp suất có tiếp điểm lót PTFE

Chất Chlorine là gì ?

Chlorine là một chất hóa học có tác dụng oxy hóa và sát khuẩn cực mạnh. Vì vậy nó thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng .

Các dạng hóa chất Chlorine phổ biến trên thị trường hiện nay chlorine (Cl2), hypochlorite canxi [Ca(OCl)2] và hypochlorite natri (NaOCl).

Các hóa chất Chlorine có thể tan trong nước phản ứng tạo ra HOCl và HCl. HOCl tiếp tục ion hóa và tạo ra ion OCl.

Chlorine ở bất cứ dạng nào dù là nguyên chất hay hợp chất khi tác dụng với nước đều tạo ra phân tử axit hypoclorit có tác dụng khử trùng nước với hiệu quả xử lý cao.

Cl2 + H2O = HOCl + HCl.

Hoặc ở dạng phương trình phân ly:

ACl2 + H2O = 2H+ + OCl- + Cl-

Ứng dụng Chlorine trong xử lý nước:

Chlorine được dùng trong các ứng dụng xử lý, khử trùng nước. Tốc độ của quá trình khử trùng tăng khi nồng độ của các chất khử trùng và nhiệt độ nước tăng. Tốc độ khử trùng bị chậm rất nhiều khi trong nước có chứa nhiều các hợp chất hữu cơ, cặn lơ lửng, các chất khử khác và các hợp chất chứa nhóm amoni.

Một số phản ứng của các hợp chất Amoni  với Axit hypoclorit:

HClO + NH3 = NH2Cl + H2O

HClO + NH2Cl = NHCl2 + H2O

HOCl + NHCl2 = NCl3 + H2O

Phản ứng tạo ra monocloramin và đicloramin nên là cho hiệu quả khử trùng bị giảm xuống

Khi PH tăng, nồng độ HOCL giảm cũng làm cho hiệu quả khử trùng giảm. Vậy nên muốn quá trình khử trùng bằng clo hiệu quả cao thì nên tiến hành ở PH thấp.

Để quá trình khử trùng tốt, sau khi qua hệ thống đường ống phân phối nước mà nước vẫn đảm bảo thì nên giữ lại một lượng clo dư trong nước thích hợp. Với nước cấp sinh hoạt, hàm lượng clo dư thường từ 0,2- 0,3 mg/l để chống sự tái nhiễm bẩn trong đường ống phân phối .

Chất Chlorine là một chất cực độc 

chất chlorine là một chất kịch độc

Lượng dư chlorine thậm chí chỉ với hàm lượng rất nhỏ, nồng độ thấp đã gây độc hại đến cơ thể. Chlorine có tính ăn mòn cao và độc hại. Vì vậy cần kiểm soát an toàn tuyệt đối trong quá trình lưu trữ và sử dụng.

Nhược điểm của chất chlorine:

Độc tính của clo và sản phẩm phụ của nó rõ ràng là đáng quan tâm và lo lắng. Bởi vì người ta ước tính 79% dân số các nước phát triển tiếp xúc với clo. Và hầu hết các nhà máy nước ở Việt Nam đều khử trùng nước cấp bằng Chlorine. Người ta tìm thấy mối quan hệ giữa nước có Chlorine dư cao và nguy cơ gia tăng bệnh ung thư đại tràng và dạ dày.

Không hiệu quả trong việc diệt virut:

Thời gian lưu trong nước chỉ vài giờ, vì vậy sau xử lý thì nước đầu nguồn có thể có nồng độ Chlorine cao( dư thừa) . Nhưng đến cuối nguồn nồng độ lại rất thấp, không còn khả năng khử trùng.

Khả năng gây ung thư cao:

Một nhưọc điểm quan trọng đó là Chlorine tác dụng với các hợp chất humic sinh ra các sản phẩm phụ như : Chlorophenols và Trihalomethanes (THMs) có khả năng gây ung thư.

Khi trong nước có chứa phenol, nếu sử dụng Chlorine để khử trùng nó sẽ tạo ra Chlorophenol gây mùi khó chịu.

Các hợp chất của trihalomethanes (THM) như là: cloroform, diclomethane, 1,2-dicloethane và carbon tetraclorua. Đây là những hợp chất clo hóa được tạo thành từ  việc clo hóa nước do nước chứa các hợp chất humic. Hợp chất THM được cho là hợp chất có nguy cơ gây ung thư.

Mua đồng hồ đo áp suất hoá chất Chlorine ở đâu ?

Công ty Hưng Phát là đại diện chính thức của Stiko – Hà Lan tại Việt Nam. Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sản phẩm tốt nhất và mức giá hợp lý. Cần tư vấn thêm về đồng hồ đo áp suất màng, đồng hồ áp suất 3 kim, vui lòng liên hệ:

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Các loại đồng hồ đ0 áp suất khác :

– Đồng hồ đo áp suất màng

– Đồng hồ đo áp suất Inox

Bộ Chuyển Đổi Nhiệt Độ 4 Kênh ra Modbus

bộ chuyển đổi nhiệt độ 4 kênh ra modbus

Bộ chuyển đổi nhiệt độ 4 kênh ra Modbus RTU RS 485 nhận được 4 kênh đầu vào Thermocouple các loại K , R , S , B . T , J … đưa về tín hiệu Modbus RTU RS 485 . Việc sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ 4 kênh ra Modbus giúp tiết kiệm không gian lắp đặt cùng với tiết kiệm chi phí rất lớn khi chúng ta luốn truyền nhiều tín hiệu nhiệt độ về PLC qua Modbus .

bộ chuyển đổi nhiệt độ 4 kênh ra modbus RTD RS 485 Z-4TC

Bộ chuyển đổi nhiệt độ Z-4TC nhận tất cả các loại tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ loại Type K , R , S B, J , T … cùng một lúc 4 ngõ vào cho ra tín hiệu Modbus RTU RS 485 2 dây để truyền về bộ điều khiển hoặc PLC .

ứng dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ 4 kệnh ra Modbus Z-4TC

Ứng dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ 4 kênh ra Modbus | Seneca Z-4TC

Thông số kỹ thuật bộ chuyển đổi nhiệt độ 4 kênh ra Modbus | Seneca Z-4TC

Thông số kỹ thuật chung

– Nguồn cấp : 10 …40Vdc / 19 … 28Vac / 50-60Hz

– Công suất tiêu thụ điện : 2.5w max , 1.6W tại 24Vdc

– Cách ly chống nhiễu : input , output , nguồn cấp

– Báo hiệu bằng Led : nguồn cấp , lỗi tín hiệu , truyền dữ liệu , nhận dữ liệu

– Cấp bảo vệ IP20

Thông số kỹ thuật phụ

– Nhiệt độ làm việc : -10 … 65oC

– Vật liệu vỏ : nylon 6 30% glass – fiberfiber  , V0 self-extinguished class

– Kết nối dạng : terminal , plug in connector , dây tiết diện max 2.5mm

– Cách lắp đặt : DIN rail chuẩn 35mm

Truyền thông giao tiếp

– Giao tiếp qua 2 dây RS 485

– Tốc độ truyền lên tới 115 kbps

– Chuẩn truyền thông : Modbus RTU slave

– Thời gian chuyển đổi < 20ms tại 38400 baud

– Khoảng cách truyền lên tới 1200m

– Số lượng thiết bị kết nối : max 32 thiết bị

– Dữ liệu lưu trữ trên EEPROM có thể hoạt động lên tới 10 năm

Truyền tín hiệu – cách cài đặt 

– Số kênh ngõ vào : 4 kênh Thermocouple

– Loại Thermocouple nhận được : J , K , R , S , T , B , E , N và Voltage +/- 160mV

– Số kênh ngõ ra : 1 kênh

– Truyền : 13 bit + sign

– Sai số : 0.1%

– Sai số cố định từng năm : 0.01%

– Cài đặt : Z-NET4 ( IEC 61131 software ) , Easy Setup , DIP Switch

– Tiêu chuẩn : CE ,EN50081-2, EN 55011, EN 50082-2, EN 61000-2-2/4, EN 50140/141, EN 61010-1, EN 60742

 

Bộ chuyển đổi nhiệt độ 4 kênh ra Modbus là xu hướng sẽ được sử dụng trong tương lai do các hệ thống ngày nay đã dần chuyển sử dụng tín hiệu 4-20mA thành tín hiệu Modbus . Với sự đa năng dể sử dụng cũng như tiết kiệm chi phí – lắp đặt bộ chuyển đổi nhiệt độ 4 kênh ra Modbus sẽ hổ trợ rất nhiều cho các dự án cần số lượng lớn các ngõ vào nhiệt độ .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Các bài viết liên quan khác :

– Bộ chuyển đổi 4 kênh PT100 ra Modbus

– Bộ chuyển đổi Modbus ra Internet

– Chia tín hiệu 4-20mA 

 

Bộ Chuyển Đổi Nhiệt Độ 2 Kênh

bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh

Bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh mở đầu xu hướng cho ứng dụng IoT trong công nhiệp với việc chuyển đổi các tín hiệu nhiệt độ dạng RTD Pt100 Pt1000 … hoặc các loại Thermocouple K R S … vừa hiển thị vừa truyền về online giá trị nhiệt độ đang đo được với dạng tín hiệu analog 4-20mA hoặc 0-10V .

bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh pt100

Bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh Z170REG-1 được kết nối cũng như cài đặt dể dàng bằng điện thoại cũng như máy tính & cài đặt được bằng DIP Switch trên thiết bị . Việc đơn giản trong cài đặt giúp tiết kiệm thời gian trong đó còn để kiểm tra tín hiệu đầu và tín hiệu đầu ra có chính xác hay không qua phần mềm chuyên dụng ( miễn phí ) của hãng .

Hướng dẩn sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh Z170REG-1

Bộ chuyển dđỏi nhiệt độ 2 kênh Z170REG-1 có một ngõ vào RTD / Thermocouple với hai ngõ ra Analog độc lập nhau .

 

hướng dẩn sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ độ

Hướng dẩn sử dụng bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh

Kết nối kết nối input – ouput :


kết nối input output bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh z170reg-1

Kết nối Input / Output của bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh Z170REG-1

Bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh Z170REG-1 có thể nhận được tất cả các loại tín hiệu nhiệt độ từ Pt100 2 dây , PT100 3 dây , Pt100 4 dây và cả các loại Thermocouple từ Type K , Type S , Type R  …. Tín hiệu ngõ ra dạng 4-20mA active hoặc tín hiệu 4-20mA passive .

cách đấu dây bộ chuyển đổi Z170REG-1

Hình ảnh thực tế hướng dẩn đấu dây Z170REG-1

Cách cài đặt bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh Z170REG-1

I.Cài đặt bằng Switch trên thiết bị

cách cài đặt bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh z170reg-1

Hướng dẩn cài đặt z170REG-1

Việc cài đặt bằng Switch giúp tiết kiệm thời gian cũng như thuận tiện trong cài đặt được hướng dẩn chi tiết trong tài liệu của hãng Seneca .

hướng dẩn cài đặt ngõ vào bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh z170reg-1hướng dẩn cài đặt nhiệt độ bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh Z170REG-1

Chỉ với 2 dòng DIP Switch từ 1….8 cho mỗi hàng đã có thể cài đặt được ngõ vào và ngõ ra cũng như chọn dãy đo nhiệt độ cho cảm biến tương ứng với tín hiệu 4-20mA . Nhìn vào sơ đồ trên chúng ta lại thấy rằng có thể chọn 2 ngõ ra độc lập nhau như  : 2 x 4-20mA , 1 x 4-20mA và 1 x 0-10V , 2 x 0-10V hoặc bất kỳ một dãy đo nào tuỳ ý theo yêu cầu .

Tại sao lại dùng bộ chuyển đổi nhiệt 2 kênh 

Bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh vừa chuyển đổi được vừa chia tín hiệu nhiệt độ thành hai ngõ ra độc lập nhau thay thế cho việc dùng 1 bộ chuyển đổi nhiệt độ + 1 bộ chia tín hiệu 4-20mA cho ứng dụng truyền tín hiệu nhiệt độ ra làm hai ngõ ra Analog 4-20mA hoặc 0-10V …

Điều này giúp tiết kiệm thời gian kết nối dây dẩn ,cài đặt và đặc biệt giá thành được giảm đi phân nữa so với việc dùng hai bộ chuyển đổi một lúc . Chính vì thế bộ chuyển đổi nhiệt độ 2 kênh còn được gọi là bộ chia tín hiệu 4-20mA hay bộ chia tín hiệu nhiệt độ .

 

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 097879.5566

Mail : hoa.vntech@gmail.com

Web : www.huphaco.vn

Các bài viết khác liên quan :

– Các bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ 

– Cảm biến nhiệt độ Pt100

– Bộ chia tín hiệu 4-20mA 

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh