IoT là gì ?

iot là gì

IoT là gì ? tại sao IoT sẽ là xu hướng của tương lai? Công nghiệp 4.0 là gì ? IoT trong công nghiệp , ứng dụng của Iot trong công nghiệp … Tất cả sẽ được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này .

iot là gì - công nghiệp 4.0

IoT là gì | Internet of Things ?

Thật ngữ IoT xuất hiện trong thời gian ngắn gần đây với tên gọi đầy đủ của tiếng anh là Internet Of Things . Thuật Iot hay Internet Of Things nói về sự kết nối của vạn vật với internet , mở nguồn cho sự bùng nổ của công nghiệp 4.0 .

IoT là gì ?

Internet Of Things ( IoT ) có thể được hiểu như là tất cả mọi thứ có thể kết nối với nhau qua internet . Ngoài việc kết nối với nhau để giám sát được các thiết bị qua mạng Internet còn có thể điều khiển online tại bất kỳ nơi nào thông qua máy tính PC , máy tính bảng & cả smartphone .

ứng dụng iot trong công nghiệp

Ứng dụng IoT trong công nghiệp

Iot trong công nghiệp 4.0

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:

Nổ ra vào khoảng năm 1784. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất này là việc sử dụng năng lượng nước, hơi nước và cơ giới hóa sản xuất. Cuộc cách mạng công nghiệp này được đánh dấu bởi dấu mốc quan trọng là việc James Watt phát minh ra động cơ hơi nước năm 1784. Phát minh vĩ đại này đã châm ngòi cho sự bùng nổ của công nghiệp thế kỷ 19 lan rộng từ Anh đến châu Âu và Hoa Kỳ.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 ra đời từ khoảng năm 1870 đến khi Thế Chiến I nổ ra. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần này là việc sử dụng năng lượng điện và sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra khi có sự phát triển của ngành điện, vận tải, hóa học, sản xuất thép, và (đặc biệt) là sản xuất và tiêu dùng hàng loạt. Nhờ có Cuộc CMCN lần thứ 2 đã tạo nên những tiền đề mới và cơ sở vững chắc để phát triển nền công nghiệp ở mức cao hơn nữa.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba :

Năm 1969 ,Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 3 xuất hiện , với sự ra đời và lan tỏa của công nghệ thông tin (CNTT), sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Cuộc cách mạng này thường được gọi là cuộc cách mạng máy tính hay cách mạng số bởi vì nó được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và Internet (thập niên 1990).

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư :

Năm 2016 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ( Industry 4.0 ) được GS. Klaus Schwab, người Đức, Chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới Davos đưa ra và đó cũng là chủ đề chính của diễn đàn kinh tế lớn nhất thế giới năm đó . Trước đó năm 2013 chính phủ Đức cũng đã đề cập tới cụm từ này nhằm nói đến sự tự động hoá trong sản xuất với công nghệ cao với điện toán hoá ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con người .

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được mô tả là nền Công nghiệp 4.0 hay nhà máy thông minh lần đầu tiên được đưa ra tại Hội chợ công nghiệp Hannover tại Cộng hòa Liên bang Đức vào năm 2011 . Chính vì thế  mà các nước Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Ấn Độ đã thúc đẩy phát triển các chương trình tương tự nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh của mình .

Ứng dụng của IoT trong thực tế 

1.IoT trong nhà thông minh Smarthome

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ IoT đã được ứng dụng vào cuộc sống trong đó dể thấy nhất chính là Smarthome hay còn gọi là nhà thông minh . Tất cả các thiết bị trong nhà đều được kết nối với nhau qua Internet , các hệ thống đèn , công tắc , rèm cửa , camera , báo động … đều được giám sát trực tiếp online thông qua internet . Người chủ có thể đóng tắt tất cả các thiết bị trong nhà chỉ bằng một thao tác trên điện thoại hoặc máy tính bảng .

2.IoT trong công nghiệp

Các thiết bị máy móc trong công nghiệp dần dần được kết nối với Internet . Trước kia các thiết bị đều có chuẩn ngõ ra là Analoig 4-20mA , sau đó lên chuẩn truyền thông cao hơn là Modbus RTU RS 485 với 2 dây dẩn có thể truyền được 32 tín hiệu . Hiện tại đã xuất hiện các Gateway có thể sử dụng tài nguyên cũ từ Modbus RS 485 sang Internet theo dạng địa chỉ IP .

hệ thống IOT cho scadar

Hệ thống Scada

Các hệ thống scada trước kia chỉ có hiển thị trong một giới hạn nhất định của nhà máy . Một giải pháp được đưa ra nếu như chúng ta muốn giám sát online , mọi lúc , mọi nơi thì các giải pháp có liên quan tới IoT sẽ giải quyết được vấn đề này .

cách truyền tín hiệu analog 4-20mA lên internet

Cách truyền tín hiệu analog 4-20mA lên internet

Các hê thống cũ thường chỉ đưa về tín hiệu 4-20mA chính vì thế để truyền số lượng lớn các Modul analog này lên internet chúng ta cần chuyển sang Modbus để tiết kiệm dây dẩn cũng như chi phí Card chuyển đổi . Từ một thiết bị Modbus chúng ta có thể truyền được 32 thiết bbi5 analog lên internet .

bộ chuyển đổi modbbus qua internet

Bộ chuyển đổi Modbus qua Internet – Z-Key

Với một bậ Gateway như Z-Key có thể nhận được max 128 thiết bị có ngõ vào Modbus làm nhiệm vụ như một bộ Gateway trung gian giữa tín hiệu Modbus và Internet . Tất cả các dữ liệu sẽ được truyền tải lên dạng IP / TCP-IP hoặc webserver .

Tôi mong rằng với bài chia sẻ của mình sẽ giúp mọi người có cái nhìn rõ hơn về IoT la gi cũng như các ứng dụng của IoT trong đời sống & trong công nghiệp.

Chịu trách nhiệm nội dung :

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Cảm Biến Áp Suất 0-250 Bar

cảm biến áp suất 0-250 bar

Cảm biến áp suất 0-250 bar được dùng để đo áp suất cao thường dùng trong các hệ thống thuỷ lực cũng như các cẩu trục , xe máy ủi , xe cần trục … Mục đích của việc dùng cảm biến áp suất 0-250 bar để lấy tín hiệu về để giám sát hoặc điều khiển tại trung tâm .

cảm biến áp suất dùng trên xe cẩu - xúc

Cảm biến áp suất 0-250 bar dùng trên xe cẩu – xúc

Thông số chung của cảm biến áp suất 0-250 bar

  • Mã hiệu sản phẩm SR1K002A00
  • Độ sai số lớn nhất 0,5%
  • Nhiệt độ chịu đựng lên đến 85 oC
  • Tín hiệu ra 2 dây 4-20mA
  • Chống nhiễu ở dãy tần số 2kHz
  • Kết nối điện dạng Iso 4400
  • Kết nối bằng ren inox 316L G1/4
  • Màng cảm biến bằng inox 316L
  • Nguồn cấp dạng loop 8-32vdc , 2 dây
  • Kích thước cảm biến nhỏ gọn tiết kiệm không gian lắp đặt

Tại sao lại chọn cảm biến áp suất 0-250 bar SR1K002A00

  • Cảm biến áp suất 0-250 bar SR1K002A00 của Georgin – Pháp với tiêu chuẩn G7 sánh ngang với các hãng sản xuất của Đức với tuổi đời nghiên cứu và phát triển hơn 80 năm .
  • Khả năng chịu quá áp lên tới 500 bar
  • Giá thành cạnh tranh với các hãng cảm biến áp suất khác có trên thị trường có nguồn gốc từ Châu Âu không thuộc từ G7
  • Chính sách bảo hành 12 tháng 1 đổi 1 cho tất cả các trường hợp lỗi nhà sản xuất bởi công ty Hưng Phát

Chọn dãy đo áp suất nào nếu không có dãy đo 0-250 bar ?

Việc chọn dãy đo áp suất nào nếu không có dãy đo 0-250 bar phụ thuộc rất nhiều vào áp suất hoạt động thực tế của cảm biến . Cảm biến áp suất có các dãy đo chuẩn 0-160 bar , 0-250 bar , 0-400 bar , 0-600 bar …

Nếu như chúng ta chỉ sữ dụng áp lực tới 160 bar là lớn nhất thì chúng ta có thể chọn dãy đo 0-160 bar hoặc nếu lớn hơn thì chúng ta có thể chọn dãy đo 0-400 bar , trong trường hợp chúng ta không có một giải pháp nào khi không có dãy đo 0-250 bar .

Tôi mong rằng các bạn sẽ chọn được cho mình một cảm biến áp suất 0-250 bar phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình . Nếu có thắc mắc thêm về cam bien ap suat 0-250 bar vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi hoặc comment bên dưới để được giải đáp .

 

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 0937.27.55.66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

 

Các loại cảm biến áp suất khác :

– Cảm biến áp suất chân không

– Cảm biến áp lực nước

– Cảm biến áp suất 4-20mA

 

 

Cảm Biến Áp Suất Chân Không Giá Rẻ | Có Nên Mua?

Các loại cảm biến áp suất chân không bạn nên biết

Cảm biến áp suất chân không với vai trò giám sát áp suất âm, đã trở thành một phần không thể thiếu trong các lĩnh vực như thực phẩm, điện tử, y tế hay cơ khí. Thiết bị này giúp đảm bảo quy trình sản xuất trơn tru, tối ưu hóa hiệu suất và duy trì chất lượng sản phẩm.

Tuy nhiên, khi đứng trước lựa chọn mua cảm biến áp suất chân không, nhiều người dùng đặt câu hỏi: “Sản phẩm giá rẻ có đáng để đầu tư không?” Trong bài viết này, với góc nhìn của một chuyên gia trong ngành đo lường, tôi sẽ phân tích chi tiết về cảm biến áp suất chân không, so sánh giữa các dòng giá rẻ và cao cấp, đồng thời đưa ra những gợi ý để bạn cân nhắc quyết định phù hợp.

Cảm biến áp suất chân không -1...0bar
Cảm biến áp suất chân không -1…0bar

Cảm Biến Áp Suất Chân Không Là Gì?

Cảm biến áp suất chân không là thiết bị chuyên dụng để đo lường áp suất âm – tức là áp suất thấp hơn áp suất khí quyển (0 bar tuyệt đối). Được ứng dụng trong các môi trường chân không, thiết bị này thường sử dụng màng cảm biến để phát hiện sự thay đổi áp suất, sau đó chuyển đổi thành tín hiệu điện như 4-20mA hoặc 0-10V để truyền đến hệ thống điều khiển. Các dải đo phổ biến bao gồm -1…0 bar, -1…3 bar, hay thậm chí -1…30 bar, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng ứng dụng.

Ví dụ, một số mã cảm biến phổ biến trên thị trường hiện nay như SR1L005A00 với dải đo -1…0 bar thường được dùng trong các hệ thống chân không cơ bản, trong khi SR1Q005A00 (-1…3 bar) lại phù hợp cho các ứng dụng cần mở rộng thang đo. Ngoài ra, với những nhu cầu đặc thù, dòng FKP (-1…30 bar) cho phép tùy chỉnh dải đo linh hoạt, mang lại sự tiện lợi trong các hệ thống phức tạp.

Tín hiệu ngõ ra của cảm biến áp suất chân không – áp suất âm

Các loại cảm biến áp suất chân không đều có ngõ ra tiêu chuẩn 4-20mA hoặc tùy chọn 0-10V. Điều đó có nghĩa rằng:

  • Với cảm biến áp suất SR1L005A00 (-1…0 bar) sẽ có tín hiệu tương ứng 4mA tại -1 bar và 20mA tại 0 bar.
  • Với cảm biến áp suất SR1Q005A00 (-1…3 bar) sẽ có tín hiệu tương ứng 4mA tại -1 bar và 20mA tại +3 bar.
  • Đặc biệt hơn cảm biến áp suất chân không chính xác cao FKC(-1…30bar) có thể tùy biến áp suất -1…0 bar, -1…+1bar … -1…30 bar. Tín hiệu 4mA tương ứng -1 bar và 20mA tùy biến theo giá trị đo thực tế. Việc tùy biến này được cài đặt thông qua màn hình LCD hoặc chuẩn 4-20mA ~ HART.

Ứng Dụng Thực Tế Của Cảm Biến Áp Suất Chân Không

Cảm biến áp suất chân không xuất hiện ở nhiều ngành công nghiệp:

  • Thực phẩm: Đảm bảo áp suất trong quy trình đóng gói chân không để kéo dài thời gian bảo quản.
  • Điện tử: Giám sát buồng chân không khi sản xuất linh kiện bán dẫn.
  • Y tế: Hỗ trợ máy hút chân không hoặc thiết bị khử trùng.
  • Cơ khí: Đo áp suất trong hệ thống hút bụi hoặc máy nén khí.

Với tầm quan trọng như vậy, việc chọn một cảm biến phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất mà còn tác động đến chi phí vận hành dài hạn.

Cảm Biến Áp Suất Chân Không Giá Rẻ Có Nên Mua?

Trên thị trường hiện nay, cảm biến áp suất chân không được chia thành hai phân khúc chính: sản phẩm giá rẻ (thường từ Trung Quốc, Đài Loan, Thổ Nhị Kỳ) và sản phẩm cao cấp (từ các thương hiệu châu Âu như Georgin, E+H, Siemens, Honeywell). Vậy cảm biến giá rẻ có thực sự là lựa chọn tối ưu? Hãy cùng phân tích qua các khía cạnh dưới đây.

Giá Thành Thấp – Lợi Ích Ngắn Hạn

Ưu điểm:
Cảm biến chân không giá rẻ thường có mức giá rất cạnh tranh, dao động từ 1-2 triệu đồng, trong khi các dòng cao cấp có thể lên đến 2.5-3 triệu đồng hoặc hơn. Điều này khiến chúng trở thành lựa chọn hấp dẫn cho các doanh nghiệp nhỏ hoặc ứng dụng không đòi hỏi khắt khe.

Nhược điểm:
Tuy nhiên, giá thấp thường đi đôi với chất lượng không đồng đều. Các cảm biến giá rẻ thường sử dụng vật liệu kém bền, như màng thép không gỉ cấp thấp, và thiếu các tính năng bảo vệ như chống quá áp. Tuổi thọ trung bình của chúng chỉ khoảng 1năm trở lại hoặc vài tháng, trong khi dòng cao cấp có thể hoạt động ổn định đến 2-3 năm trở lên.

Chứng minh:
Một nhà máy chế biến thực phẩm từng sử dụng cảm biến giá rẻ trong hệ thống đóng gói chân không. Sau 6 tháng, thiết bị bắt đầu cho kết quả sai lệch, khiến sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, dẫn đến thiệt hại lớn về chi phí và uy tín.

Trong khi đó các sản phẩm cảm biến áp suất chân không SR1L005A00(-1/0 bar ) hay SR1Q005A00 (-1…3 bar) lại có độ bền từ 2-4 năm mới dẫn đến sai số.

Độ Chính Xác Và Ổn Định

Ưu điểm của cảm biến giá rẻ:
Trong điều kiện lý tưởng, cảm biến giá rẻ vẫn đáp ứng được các nhu cầu cơ bản, chẳng hạn như đo áp suất trong máy hút bụi gia đình, các ngành công nghiệp không quan trong chính xác miễn sao có thiết bị đo là được.

Nhược điểm:
Độ chính xác của dòng giá rẻ thường chỉ đạt ±1% FSO, thậm chí thấp hơn, và dễ bị sai lệch theo thời gian do lão hóa vật liệu. Trong khi đó, các sản phẩm cao cấp có thể đạt độ chính xác ±<0.1% FSO và 0,1%, phù hợp với các ngành yêu cầu khắt khe như sản xuất khí, y tế hay điện tử.

Chứng minh:
Theo một báo cáo từ Techmaster Electronics, cảm biến giá rẻ thường tăng sai số sau 3-6 tháng sử dụng liên tục, trong khi dòng cao cấp như Georgin/ Pháp duy trì độ ổn định trong hơn 3 năm.

Khả Năng Tương Thích Và Hỗ Trợ Kỹ Thuật

Ưu điểm của cảm biến giá rẻ:
Thiết kế đơn giản, dễ lắp đặt và tương thích với nhiều hệ thống cơ bản là điểm cộng của dòng này.

Nhược điểm:
Tuy nhiên, chúng thường thiếu tài liệu kỹ thuật chi tiết và dịch vụ hỗ trợ từ nhà cung cấp. Khi gặp sự cố, người dùng phải tự xử lý hoặc thay mới hoàn toàn. Ngược lại, cảm biến cao cấp thường đi kèm bảo hành dài hạn và hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp.

Chứng minh:
Một kỹ sư tại Hà Nội chia sẻ rằng sau khi sử dụng cảm biến giá rẻ mua từ trang thương mại điện tử hay các công ty nhỏ 1-2 thành viên, anh gặp khó khăn trong việc hiệu chuẩn khi thiết bị sai số quá lớn và không thể khắc phục, trong khi dòng cao cấp từ Châu Âu / G7 lại không bao giờ bị trường hợp này.

Chi Phí Dài Hạn

Ưu điểm của cảm biến giá rẻ:
Tiết kiệm chi phí ban đầu là lợi thế rõ ràng.

Nhược điểm:
Về lâu dài, cảm biến giá rẻ có thể gây tốn kém hơn do phải thay thế thường xuyên và rủi ro hỏng hóc hệ thống. Ngược lại, cảm biến cao cấp tuy đắt hơn ban đầu nhưng lại giảm thiểu chi phí bảo trì và gián đoạn sản xuất.

Chứng minh:
Nếu một cảm biến áp suất chân không giá rẻ (2 triệu đồng) cần thay sau 1 năm, trong khi cảm biến áp suất chân không cao cấp (2.5 – 3 triệu đồng) dùng được 2-4 năm, chi phí trung bình mỗi năm lần lượt là 2 triệu và sau 2 năm sử dụng thiết bị chuẩn cao hơn lại có chi phí rẻ hơn – chưa kể thiệt hại tiềm ẩn từ lỗi thiết bị.

So Sánh Cụ Thể Giữa Cảm Biến Giá Rẻ Và Cao Cấp

Tiêu chí Cảm biến giá rẻ Cảm biến cao cấp
Giá thành 1-2 triệu đồng 2.5-3 triệu đồng hoặc trên 20 triệu đồng
Độ chính xác ±1% hoặc thấp hơn ±<1% và 0.1% FSO với dòng cao cấp
Tuổi thọ < 1 năm 2-4 năm
Vật liệu Thép không gỉ cấp thấp, nhựa Inox 316L, Ceramic
Khả năng lỗi Rất cao Rất thấp
Sai số Không thể khắc phục Hiếm khi gặp sai số vượt ngưỡng
Ứng dụng phù hợp Đơn giản, không yêu cầu cao Công nghiệp đòi hỏi chính xác

Một Số Lựa Chọn Dải Đo Cảm Biến Áp Suất Chân Không Phổ Biến

Các loại cảm biến áp suất chân không bạn nên biết
Các loại cảm biến áp suất chân không bạn nên biết

Để minh họa rõ hơn, hãy xem qua một số ví dụ về dải đo của cảm biến áp suất chân không. Chẳng hạn, mã SR1L005A00 (-1…0 bar) thường được sử dụng trong các hệ thống chân không cơ bản như đóng gói thực phẩm. Trong khi đó, SR1Q005A00 (-1…3 bar) lại phù hợp hơn cho các ứng dụng cần đo áp suất âm kết hợp áp suất dương, như trong máy nén khí. Đối với những hệ thống phức tạp hơn, dòng FKP (-1…30 bar) cho phép tùy chỉnh dải đo linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng từ sản xuất công nghiệp đến nghiên cứu khoa học.

Quyết Định Mua Hàng: Nên Chọn Loại Nào?

Việc chọn cảm biến áp suất chân không phụ thuộc vào mục đích sử dụng và ngân sách của bạn:

  • Ứng dụng đơn giản: Nếu bạn chỉ cần đo áp suất trong các thiết bị đơn giản hoặc hệ thống không yêu cầu độ chính xác cao, cảm biến giá rẻ có thể là giải pháp tiết kiệm.
  • Công nghiệp chuyên sâu: Với các ngành như bia – sữa, điện tử, y tế hay dược, cảm biến cao cấp sẽ mang lại hiệu quả và độ tin cậy cao hơn, tránh rủi ro trong sản xuất.

Lời Khuyên Từ Chuyên Gia

Khi chọn mua, bạn nên lưu ý:

  1. Xác định dải đo: Đảm bảo cảm biến phù hợp với yêu cầu, ví dụ -1…0 bar cho chân không tiêu chuẩn hoặc -1…+3 bar chp vừa âm vừa dương hay -1…30 bar cho ứng dụng rộng hơn.
  2. Môi trường sử dụng: Nếu có nhiệt độ cao hoặc chất ăn mòn, ưu tiên vật liệu bền như Inox 316L hoặc mạ vàng.
  3. Nguồn gốc rõ ràng: Chọn nhà cung cấp uy tín, cung cấp thông tin kỹ thuật đầy đủ để dễ dàng bảo trì.

Cảm biến áp suất chân không là công cụ quan trọng trong đo lường áp suất âm, và việc lựa chọn giữa sản phẩm giá rẻ hay cao cấp cần dựa trên nhu cầu thực tế. Dù cảm biến giá rẻ mang lại lợi ích ngắn hạn về chi phí, sản phẩm cao cấp lại vượt trội về độ bền, chính xác và hiệu quả dài hạn. Với tư cách là một chuyên gia, tôi khuyến nghị bạn cân nhắc kỹ giữa lợi ích trước mắt và giá trị lâu dài để đưa ra quyết định tối ưu nhất cho hệ thống của mình.

Bật mí cho mấy 9 hãng cảm biến áp suất nước giá rẻ bạn nên biết.

Là một kỹ thuật nhiều năm trong ngành, khi có thắc mắc thêm về cảm biến áp suất chân không bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua Holine / Zalo: 0937.27.55.66 để được tư vấn.

Xem thêm: cảm biến áp suất là gì tại đây!

Chúc các bạn thành công!

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi: 0937.27.55.66

 

Bộ Chuyển Đổi Nhiệt Độ NTC

bộ chuyển đổi nhiệt độ ntc

Bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC chuyên dùng cho các cảm biến nhiệt độ NTC 3K hoặc 10K . Hầu như các hệ thống làm lạnh chiller hoặc AHU đều tích hợp và sử dụng cảm biến NTC . Tương tự cảm biến nhiệt độ Pt100 thì các cảm biến NTC có giá trị Không độ C tại 3K ohm hoặc 10K ohm tuỳ theo loại cảm biến NTC .

cảm biến nhiệt độ NTC

Cảm biến nhiệt độ NTC thông dụng

Bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC – Z109REG2-1

Tại sao dùng bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC ?

Trong các hệ thống củ các cảm biến nhiệt độ NTC được tích hợp sẵn trong hệ thống lạnh & được điều khiển trực tiếp qua bộ điều khiển của hãng . Ngày nay , ngoài việc điều khiển cục bộ chúng ta còn muốn giám sát và điều khiển qua PLC tích hợp vào hệ thống .

Bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC làm nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu từ các loại cảm biến NTC ra analog 4-20mA hoặc 0-10V . Các tín hiệu analog được chuẩn hoá đưa về PLC hoặc DCS để giám sát và điều khiển từ xa theo yêu cầu cụ thể .

Chọn bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC

Bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC phải đọc được tất cả các giá trị điện trở của NTC và phải có khả năng điều chỉnh được giá trị Beta ( B ) để tín hiệu ngõ ra phải chính xác nhất . Bất kỳ một cảm biến nhiệt độ NTC nào cũng có một giá trị beta khác nhau tuỳ theo loại NTC 3K ohm hay 10K ohm mà chúng ta có một hệ số Beta riêng biệt của từng cảm biến .

bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC 10K

Bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC – Seneca Z109REG2-1

Bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC Z109REG2-1 được cài đặt bằng phần mềm các giá trị nhiệt độ tương ứng với 4-20mA hoặc 0-10V . Ngoài ra còn có thể chọn một hệ số Beta bất kỳ đi theo cảm biến , việc nhập đúng hệ số beta giúp tín hiệu đưa về cảm biến chính xác nhất so với thực tế .

Cách tính hệ số Beta của NTC

cách tính hệ số beta cảm biến nhiệt độ NTC

Công thức tính hệ số Beta cảm biến nhiệt độ NTC

Ngoài các gía trị dãy đo nhiệt độ chúng ta cần phải biết NTC loại 3K hay 10K hay loại nào khác cùng với một hệ số Beta tương ứng với cảm biến NTC đó . Chúng ta phải biết chính xác các thông số này khi cài đặt cho cảm biến NTC . Việc chọn bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC cũng cần phải linh động trong việc cài đặt các thông số để tuỳ biến trong việc thay đổi các thông số .

Mua bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC ở đâu ?

bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC Z109REG2-1

Bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC Z109REG2-1

Trên thị trường hầu như rất ít nhà cung cấp bộ chuyển đổi nhiệt độ NTC với hàng có sẵn . Một nhà cung cấp bộ chuyển đổi hàng đầu và lớn tại Việt Nam , công ty Hưng Phát luôn luôn có sẵn các bộ chuyển đổi NTC ra 4-20mA hoặc 0-10V .

Nếu đang dùng một cảm biến NTC và không biết làm thế nào để đưa tín hiệu NTC về analog 4-20mA hoặc 0-10V thì hãy liên hệ với chúng tôi để có một giải pháp tối ưu nhất .

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 097879.5566

Mail : hoa.vntech@gmail.com

Web : www.huphaco.vn

Các thiết bị nổi bật khác :

– Bộ chia tín hiệu 4-20mA cảm biến NTC

– Bộ chuyển đổi tín hiệu nhiệt độ

– Xử lý nhiễu 4-20mA

Cảm Biến Áp Lực Nước

Cảm biến áp lực nước Georgin - SR1 | Tín hiệu ngõ ra 4-20mA - 2 dây truyền về PLC

Cảm biến áp lực nước hay còn gọi là cảm biến áp suất nước dùng để đo áp lực nước trong hệ thống bơm nước hoặc dùng để đo mức nước trong các tank chứa nước. Cảm biến áp lực nước có các dãy đo như 0-250 mbar, 0-1 bar, 0-2.5 bar, 0-4 bar, 0-6 bar, 0-10 bar, 0-16 bar, 0-25 ,0-40 bar tương ứng với tín hiệu ngõ ra 4-20mA hoặc 0-10V.

Cảm biến áp lực nước Georgin - SR1 | Tín hiệu ngõ ra 4-20mA - 2 dây truyền về PLC
Cảm biến áp lực nước Georgin – SR1 | Tín hiệu ngõ ra 4-20mA – 2 dây truyền về PLC

Theo xu hướng chuẩn hoá tín hiệu điều khiển đều dùng tín hiệu 4-20mA nên phần lớn các cảm biến áp suất đang có trên thị trường đều có ngõ ra đều là tín hiệu 4-20mA. Trong một số ít trường hợp thì cảm biến áp lực nước dùng tín hiệu ngõ ra 0-10V.

Việc dùng cảm biến áp suất có ngõ ra khác biệt so với các tiêu chuẩn thường dùng trong điều khiển làm khó khăn cho bộ phận kỹ thuật khi thay thế hoặc sửa chữa khi hệ thống bị lỗi. Chính vì thế chúng ta nên chuẩn hoá các tín hiệu ngõ ra về 4-20mA. Tại sao lại dùng tín hiệu 4-20mA mọi người có thế tham khảo tại bài chia sẻ: tại sao dùng tín hiệu 4-20mA .

Ứng dụng cảm biến áp lực nước

Cảm biến áp lực nước được sử dụng rất nhiều ứng dụng khác nhau như:
– Đo áp suất đường ống
– Hiển thị áp suất & điều khiển bơm
– Đo mức nước liên tục
– Đo áp suất khí nén
…
Chúng ta cùng xem vài ứng dụng cụ thể của cảm biến áp lực trong thực tế nhé.

Cảm Biến Áp Suất Nước Điều Khiển Bơm

Cảm biến áp suất nước kết hợp với màn hình hiển thị S311A để điều khiển bơm
Cảm biến áp suất nước kết hợp với màn hình hiển thị S311A để điều khiển bơm

Cảm biến áp lực nước sẽ đo áp suất trên đường ống sau đó truyền tín hiệu về bộ hiển thị. Từ bộ hiển thị chúng ta dể dàng cài đặt ngưỡng khống chế cho bơm Chạy hoặc Tắt.

Ví dụ: Cần điều khiển bơm hoạt động từ 0-10 bar. Trong đó, khi tới 8.5 bar thì ngắt bơm, khi áp suất xuống dưới 5 bar thì cho bơm chạy lại.

Đầu tiên, chúng ta cần lựa chọn cảm biến áp suất có giá trị từ 0-10 bar hoặc cao hơn để bảo vệ cảm biến không bị hoạt động quá áp.
Màn hình hiển thị sẽ nhận tín hiệu từ cảm biến áp suất, đồng thời hiển thị giá trị áp suất THỰC đang đo được trên đường ống. Từ bộ hiển thị S311A chúng ta dể dàng cài đặt:

– Bơm chạy Max tới 8.5 bar thì ngắt bảo vệ bơm
– Dưới 5 bar thì bôm cho khởi động lại

Việc sử dụng kết hợp cảm biến áp suất và bộ hiển thị áp suất giúp chúng ta dễ dàng cài đặt – hiển thị – điều khiển áp suất theo thông số thực giúp hệ thống hoạt động hiệu quả hơn.

Cảm biến áp lực nước điều khiển bơm qua biến tần

Cảm biến áp suất nước được dùng để điều khiển bơm thông qua biến tần ngày càng phổ biến. Áp suất nước đi vào cảm biến sau đó biến thành tín hiệu 4-20mA đi vào biến tần. Biến tần sẽ xử lý tín hiệu 4-20mA để điều chỉnh tần số giúp cho motor chạy nhanh – chậm qua đó làm thay đổi áp suất của đầu bơm.

Cảm biến áp lục nước FKP điều khiển tốc độ Motor thông qua biến tần
Cảm biến áp lục nước FKP điều khiển tốc độ Motor thông qua biến tần

Cảm biến áp suất nước được dùng như là một tín hiệu hồi tiếp để điều khiển được áp suất ngõ ra của bơm nước thông qua biến tần. Biến tần sẽ chạy nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào tín hiệu ngõ ra của cảm biến, chúng ta chỉ cần cài đặt giá trị áp suất cần bơm trực tiếp trên biến tần.

Cảm Biến Áp Suất Chất Lỏng

Cảm biến áp suất chất lỏng là một thuật ngữ để nói về loại cảm biến áp suất chuyên dùng để đo áp suất chất lỏng hoặc dung dịch theo tiêu chuẩn cao hơn so với thông thường. Các dung dịch chất lỏng này có thể là hoá chất, dung dịch nước, siro, đường… các thiết bị đo phải theo tiêu chuẩn vật liệu 316L khi tiếp xúc với dung dịch.

Cảm Biến Áp Suất Điện Tử

Cảm biến áp lực đo mức nước FKE - Georgin / France
Cảm biến áp lực đo mức nước FKE – Georgin / France

Cảm biến áp suất điện tử có độ chính xác cao hơn gấp nhiều lần so với cảm biến áp suất nước hay cảm biến áp suất khí nén. Sai số của cảm biến thường đạt 0.1% so với 1% của các loại cảm biến thông thường.

Khả năng hiển thị ngay trên cảm biến giúp giám sát áp suất đo thực tế một cách trực quan hơn so với các loại không có hiển thị. Ngoài ra, màn hình còn được dùng để cài đặt thang đo áp suất cho chính xác theo thực tế. Các loại cảm biến áp suất khác đều không thể thay đổi được thang đo theo yêu cầu.

Loại cảm biến áp suất điện tử có độ chính xác cao nên được dùng để đo mức chất lỏng trong các trường hợp các phương pháp đo mức khác không thể đáp ứng:

– Cần độ chính xác cao
– Có cánh khuấy bên trong
– Thời gian đáp ứng nhanh
– Tiêu chuẩn vi sinh
– Đo nước cất không dẫn điện

Đi đôi với chất lượng, độ chính xác cao, hiển thị & cài đặt được thì giá thành chính là rào cản của loại cảm biến áp suất đo mức này. Các tank chứa dạng hở phù hợp cho loại cảm biến này.

Cảm Biến Áp Suất Đo Mức Nước

Cảm Biến Áp Suất Đo Mức Nước | FKC - Georgin / Pháp
Cảm Biến Áp Suất Đo Mức Nước | FKC – Georgin / Pháp

Đối với các tank chứa kín chúng ta không thể dùng cảm biến áp suất điện tử để đo được bởi áp suất làm tăng giá trị đo được của cảm biến. Để đo mức các bồn chứa kín có áp suất chúng ta cần phải sử dụng loại cảm biến có 2 đầu vào.

Cảm biến có hai đầu vào này gọi là cảm biến chênh áp. Dựa vào nguyên lý chênh áp chúng ta dễ dàng tính ra được mức nước thực tế trong bồn kín.

Tóm lại,
Tuỳ theo nhu cầu đo áp lực mà chúng ta có nhiều loại cảm biến áp lực khác nhau. Liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể & chính xác nhất.

Kỹ Sư Cơ Điện Tử

Nguyễn Minh Hoà

Mobi : 097879.5566

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Các thiết bị nổi bật khác :

– Bộ chia tín hiệu 4-20mA cho hai biến tần

– Bộ chuyển đổi 4-20mA ra 0-10V cho cảm biến áp suất

– Đồng hồ đo áp suất nước

Cảm Biến Áp Suất Thủy Lực: 160 bar 250 bar 400 bar 600 bar

Cảm biến áp suất 0-160 bar SR1J002A53 cho áp lực thấp

Cảm biến áp suất thủy lực là một thiết bị quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp, từ sản xuất, dầu khí đến tự động hóa. Với vai trò đo lường và giám sát áp suất trong các hệ thống thủy lực, cảm biến này giúp đảm bảo an toàn và hiệu suất vận hành. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cảm biến áp suất thủy lực, đặc biệt tập trung vào các thang đo áp suất của dòng SR1 Series – một dòng cảm biến được sử dụng rộng rãi nhờ độ chính xác và độ bền cao. Hãy cùng khám phá chi tiết để hiểu rõ hơn về thiết bị này và cách nó hỗ trợ trong các ứng dụng thực tế.

Hệ thống thủy lực
Hệ thống thủy lực

Cảm Biến Áp Suất Thủy Lực Là Gì?

Cảm biến áp suất thủy lực là gì
Cảm biến áp suất thủy lực là gì

Cảm biến áp suất thủy lực là thiết bị chuyên dụng dùng để đo áp suất trong các hệ thống thủy lực, nơi áp suất được tạo ra bởi chất lỏng (thường là dầu thủy lực) để truyền lực và năng lượng. Thiết bị này chuyển đổi áp suất thành tín hiệu điện, thường là tín hiệu analog như 4-20mA hoặc 0-10V, để kết nối với các bộ điều khiển như PLC hoặc bộ hiển thị áp suất.

Trong các ngành công nghiệp, cảm biến áp suất thủy lực đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và điều khiển áp suất, giúp ngăn ngừa các sự cố như quá áp, rò rỉ hoặc hỏng hóc thiết bị. Một số ứng dụng phổ biến của cảm biến áp suất thủy lực bao gồm:

  • Đo áp suất trong hệ thống máy ép thủy lực.
  • Giám sát áp suất trong các đường ống dầu thủy lực.
  • Kiểm soát áp suất trong các hệ thống nâng hạ, như thang máy thủy lực.

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các ứng dụng, cảm biến áp suất thủy lực cần có nhiều thang đo khác nhau, phù hợp với từng mức áp suất cụ thể. Một trong những dòng cảm biến nổi bật trong lĩnh vực này là SR1 Series, với các thang đo đa dạng từ thấp đến cao.

Xem thêm: cảm biến áp suất là gì – nguyên lý – cấu tạo tại đây!

SR1 Series: Dòng Cảm Biến Áp Suất Thủy Lực Đa Năng

Cảm biến áp suất thủy lực 0-600 bar SR19005A53
Cảm biến áp suất thủy lực 0-600 bar SR19005A53

SR1 Series là một dòng cảm biến áp suất được sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu của Pháp thuộc G7 nổi tiếng với thiết kế nhỏ gọn, độ bền bỉ theo thời gian và khả năng đo lường chính xác. Dòng cảm biến này được ứng dụng trong nhiều môi trường khác nhau, từ đo áp suất nước, khí nén, đến áp suất thủy lực và hơi nóng. Điều làm SR1 Series trở nên phổ biến là khả năng chịu quá áp cao, tín hiệu ổn định và khả năng chống nhiễu EMC ngay bên trong thiết bị.

Một điểm nổi bật của SR1 Series là sự đa dạng trong thang đo áp suất, giúp nó phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp khác nhau. Dưới đây là các thang đo áp suất của một số model thuộc SR1 Series:

  • SR1H005A53: Thang đo 0-60 bar.
    Đây là thang đo phù hợp với các hệ thống thủy lực vừa và nhỏ, như trong các máy móc công nghiệp hoặc hệ thống thủy lực trong sản xuất tự động.
  • SR16005A00: Thang đo 0-100 bar.
    Thang đo này thường được sử dụng trong các hệ thống thủy lực có áp suất trung bình, chẳng hạn như trong các máy ép hoặc hệ thống bơm thủy lực.
  • SR1J002A00: Thang đo 0-160 bar.
    Với khả năng đo áp suất cao hơn, model này thích hợp cho các ứng dụng trong ngành dầu khí, nơi áp suất thủy lực cần được giám sát chặt chẽ.
  • SR1K005A53: Thang đo 0-250 bar.
    Thang đo này được dùng trong các hệ thống thủy lực nặng, như trong các máy móc xây dựng hoặc hệ thống nâng hạ công nghiệp.
  • SR18005A53: Thang đo 0-400 bar.
    Đây là lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng yêu cầu áp suất cao, chẳng hạn như trong các hệ thống thủy lực của máy xúc, máy ủi hoặc các thiết bị công nghiệp nặng.
  • SR19005A53: Thang đo 0-600 bar.
    Thang đo cao nhất trong dòng SR1 Series, model này được thiết kế cho các hệ thống thủy lực cực kỳ khắc nghiệt, như trong ngành khai thác mỏ hoặc các hệ thống thủy lực trong nhà máy thép.

Những thang đo này cho thấy SR1 Series có thể đáp ứng được hầu hết các nhu cầu đo lường áp suất thủy lực trong công nghiệp, từ các ứng dụng nhẹ nhàng đến những hệ thống đòi hỏi áp suất cực cao.

Ứng Dụng Thực Tế Của SR1 Series Trong Đo Áp Suất Thủy Lực

Cảm biến áp suất 0-160 bar SR1J002A53 cho áp lực thấp
Cảm biến áp suất 0-160 bar SR1J002A53 cho áp lực thấp

Để hiểu rõ hơn về cách SR1 Series hoạt động trong thực tế, hãy cùng xem xét một số ứng dụng cụ thể của các model với thang đo khác nhau:

1. Hệ Thống Máy Ép Thủy Lực (SR1H005A53: 0-60 bar)

Trong các nhà máy sản xuất linh kiện ô tô, máy ép thủy lực được sử dụng để dập khuôn các tấm kim loại. Áp suất trong hệ thống thường dao động từ 20 đến 50 bar, nằm trong thang đo của SR1H005A53. Cảm biến này giúp giám sát áp suất liên tục, đảm bảo máy vận hành ổn định và không vượt quá ngưỡng an toàn.

2. Hệ Thống Bơm Thủy Lực (SR16005A00: 0-100 bar)

Trong các dây chuyền sản xuất tự động, bơm thủy lực cung cấp năng lượng cho các cánh tay robot. Áp suất trong hệ thống có thể lên đến 80-90 bar. SR16005A00 với thang đo 0-100 bar là lựa chọn phù hợp để đo và truyền tín hiệu áp suất về bộ điều khiển, giúp hệ thống vận hành trơn tru.

3. Hệ Thống Thủy Lực Trong Ngành Dầu Khí (SR1J002A00: 0-160 bar)

Trong các giàn khoan dầu, áp suất thủy lực trong các đường ống thường dao động từ 100 đến 150 bar. SR1J002A00 với thang đo 0-160 bar có thể đo lường chính xác và chịu được môi trường khắc nghiệt, đảm bảo an toàn cho hệ thống.

4. Máy Móc Xây Dựng (SR1K005A53: 0-250 bar)

Các máy xúc và máy ủi sử dụng hệ thống thủy lực để nâng và di chuyển vật nặng, với áp suất thường từ 200 đến 240 bar. SR1K005A53 với thang đo 0-250 bar là lựa chọn lý tưởng để giám sát áp suất, giúp máy móc hoạt động hiệu quả và an toàn.

5. Hệ Thống Thủy Lực Công Nghiệp Nặng (SR18005A53: 0-400 bar)

Trong các nhà máy thép, hệ thống thủy lực được sử dụng để vận hành các máy cán thép, với áp suất có thể lên đến 350 bar. SR18005A53 với thang đo 0-400 bar đảm bảo đo lường chính xác trong điều kiện khắc nghiệt.

6. Ngành Khai Thác Mỏ (SR19005A53: 0-600 bar)

Trong khai thác mỏ, các hệ thống thủy lực vận hành máy khoan và máy nâng có áp suất rất cao, thường từ 500 đến 600 bar. SR19005A53 với thang đo 0-600 bar là giải pháp tối ưu để giám sát áp suất trong các môi trường khắc nghiệt này.

Lợi Ích Khi Sử Dụng Cảm Biến Áp Suất Thủy Lực SR1 Series

Dòng SR1 Series không chỉ nổi bật với các thang đo đa dạng mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người sử dụng:

  • Độ Chính Xác Cao: Với sai số chỉ khoảng ±1%, SR1 Series đảm bảo kết quả đo lường đáng tin cậy, giúp hệ thống vận hành ổn định.
  • Thiết Kế Nhỏ Gọn: Cảm biến có kích thước nhỏ, dễ lắp đặt ở những vị trí có không gian hẹp, như trong các hệ thống máy móc phức tạp.
  • Độ Bền Cao: Được làm từ vật liệu Inox 316L, SR1 Series có khả năng chịu ăn mòn và hoạt động tốt trong nhiều môi trường khác nhau, từ nước, dầu đến khí nén.
  • Tín Hiệu Ổn Định: Tín hiệu ngõ ra 4-20mA của SR1 Series không bị nhiễu, phù hợp để truyền tín hiệu đi xa mà không mất độ chính xác.
  • Khả Năng Chịu Quá Áp: Cảm biến có khả năng chịu áp suất phá hỏng gấp đôi áp suất làm việc, đảm bảo an toàn trong các tình huống bất ngờ.

Lưu Ý Khi Lựa Chọn Cảm Biến Áp Suất Thủy Lực

Khi chọn cảm biến áp suất thủy lực, có một số yếu tố quan trọng cần xem xét để đảm bảo thiết bị phù hợp với ứng dụng của bạn:

  • Thang Đo Phù Hợp: Chọn thang đo lớn hơn khoảng 20-30% so với áp suất tối đa của hệ thống để đảm bảo cảm biến không bị quá tải. Ví dụ, nếu hệ thống của bạn có áp suất tối đa 50 bar, SR1H005A53 (0-60 bar) là lựa chọn hợp lý.
  • Môi Trường Làm Việc: Đảm bảo cảm biến có thể hoạt động trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và môi trường hóa chất của hệ thống. SR1 Series với vật liệu Inox 316L phù hợp cho hầu hết các môi trường công nghiệp.
  • Kết Nối Tín Hiệu: SR1 Series thường có tín hiệu ngõ ra 4-20mA, phù hợp với các hệ thống điều khiển hiện đại. Nếu hệ thống của bạn yêu cầu tín hiệu khác (như 0-10V), bạn cần bộ chuyển đổi tín hiệu.
  • Kết Nối Cơ Khí: SR1 Series thường có kết nối ren G1/4 inch, phù hợp với nhiều hệ thống. Tuy nhiên, hãy kiểm tra kỹ để đảm bảo tương thích với đường ống hoặc thiết bị của bạn.

Cảm biến áp suất thủy lực là một công cụ không thể thiếu trong các hệ thống công nghiệp hiện đại, và SR1 Series là một trong những lựa chọn hàng đầu nhờ thiết kế đa năng và các thang đo đa dạng. Từ SR1H005A53 (0-60 bar) cho các ứng dụng vừa và nhỏ, đến SR19005A53 (0-600 bar) cho các hệ thống nặng như khai thác mỏ, SR1 Series đáp ứng được hầu hết các nhu cầu đo lường áp suất thủy lực. Việc hiểu rõ thang đo và ứng dụng của từng model sẽ giúp bạn lựa chọn được cảm biến phù hợp, đảm bảo hiệu suất và an toàn cho hệ thống của mình.

Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp đo lường áp suất thủy lực đáng tin cậy, việc cân nhắc các thang đo của SR1 Series là một bước đi đúng đắn. Hãy xác định rõ nhu cầu của hệ thống và chọn model phù hợp để đạt được hiệu quả tối ưu trong công việc của bạn.
Kết nối cảm biến áp suất thủy lực

Sơ đồ kết nối cảm biến áp suất với plc

Sơ đồ kết nối cảm biến áp suất thủy lực với PLC 4-20mA
Sơ đồ kết nối cảm biến áp suất thủy lực với PLC 4-20mA

Với PLC nhận 4-20mA anh em cần kết nối theo sơ đồ nguồn loop. Tức là cảm biến không cần cấp nguồn riêng biệt với tín hiệu. Với cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA, lúc này:

  • Nguồn 24Vdc+ kết nối vào chân ( + ) cấp nguồn cho cảm biến.
  • Chân ( – ) của cảm biến kết nối vào AI+ của PLC.
  • Nguồn 24Vdc- kết nối vào AI- của PLC.

Cảm biến sẽ dùng GND của nguồn 24Vdc và Mass của AI- chung với nhau tiếp tiết kiệm dây tín hiệu.

Sơ đồ kết nối cảm biến áp suất thủy lực với PLC 0-10V
Sơ đồ kết nối cảm biến áp suất thủy lực với PLC 0-10V

Với cảm biến áp suất 0-10V thì nguồn và tín hiệu độc lập:

  • Ngườn 24Vdc+ vào 1
  • Nguồn 24Vdc – vào 2
  • Chân 3 là chân xuất tín hiệu vào AI+ PLC
  • Nguồn 24Vdc – vào AI- của PLC

Nếu có thắc mắc gì thêm về cảm biến áp suất thủy lực thì anh em biết liên hệ với ai rồi đúng không. Còn muốn tìm hiểu thêm gì thì có cứ nhắn với mình nhé.

Anh em cần cảm biến áp suất thủy lực: 0-16 bar, 0-250 bar, 0-400 bar, 0-600 bar thì liên hệ bên mình nhé.

📞 Hotline: 0937.27.55.66
🌐 Website: www.huphaco.vn
📧 Email: info@huphaco.vn

Chúc anh em chọn được cảm biến đo điểm và đo liên tục theo đúng nhu cầu của mình.

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Bộ Chuyển Đổi Modbus Ra Internet

bộ chuyển đổi modbus ra internet

Bộ chuyển đổi modbus ra Internet như là một gateway dùng để kết nối các tín hiệu Modbus vào hệ thống mạng internet . Cách thức truyền các tín hiệu Modbus ra internet giúp giải toán vấn đề dây dẩn đưa về
PLC hay muốn truyền về máy tính .

bộ chuyển đổi modbus ra internet z-key

Bộ chuyển đổi modbus ra Internet

Việc sử dụng tín hiệu chuẩn Analog 4-20mA , Modbus gần như quá quen thuộc với chúng ta , với sự phát triển của công nghệ đòi hỏi các tín hiệu điều khiển phải nhỏ gọn , truyền nhanh và có thể tuy cập mọi nơi . Giải pháp đặt ra là làm thế nào để kết nối các thiết bị chuẩn công nghiệp và hệ thống mạng internet để quản lý – giám sát & điều khiển tại mọi nơi khi các thiết bị đang hoạt động mà không cần phải có mặt tại nhà máy .

Bộ chuyển đổi modbus ra Internet

Xu thế tất cả các thiết bị sẽ được kết nối với Internet kể cả các thiết bị công nghiệp . Hiện tại chưa có nhiều nhà máy quan tâm đến việc nâng cấp hệ thống theo xu hướng giám sát từ xa nhưng trong tương lai bắt buộc các thiết bị phải được giám sát từ xa qua Internet .

ứng dụng bộ chuyển đổi Modbus ra internet

Ứng dụng bộ chuyển đổi Modbus ra Internet

Để truyền được tín hiệu Analog hoặc Modbus đòi hỏi phải có một thiết bị trung gian để làm nhiệm vụ như một Gateway để giao tiếp với máy tính . Phần mềm đòi hỏi phải xử lý – giám sát được các giá trị như nhiệt độ , áp suất , độ ẩm , PH … trên máy tính , máy tính bảng và cả trên điện thoại .

ứng dụng thực tế bộ chuyển đổi modbus ra internet

Ứng dụng thực tế bộ chuyển đổi Modbus ra Internet Z-Key

Bộ chuyển đổi Z-key như một gateway để kết nối tất cả các thiết bị có ngỏ vào Modbus và truyền lên Internet qua Router DLS . Các máy tính có kết nối internet chỉ cần  truy cập vào địa chỉ TCP-IP là có thể giải mã được các tín hiệu Modbus .

Như chúng ta đã biết Modbus có thể kết nối 128 thiết bị I/O trên 2 dây Modbus RS 485 trong khi chúng ta chỉ cần dùng một bộ Z-key để truyền lên webserver .

Nếu bạn cần một giải pháp truyền tín hiệu Modbus ra Internet chúng tôi sẽ cung cấp nhiều giải pháp cho nhu cầu của các bạn . Chúng tôi mong rằng sẽ giúp được mọi người có một giải pháp tối ưu nhất .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Web : www.huphaco.vn

Các thiết bị khác :

– Bộ chia tín hiệu 4-20mA

– Nhiễu tín hiệu 4-20mA

– Bộ chuyển đổi nhiệt độ ra Modbus

Cảm Biến Áp Suất 2 Dây 4-20mA

cảm biến áp suất 2 dây 4-20ma

Cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA là một trong các tín hiệu ngõ ra được dùng nhiều nhất trong các thiết bị đo áp suất bên cạnh các tín hiệu 0-10V , 0-5V , 0.5-4.5V … Lý do tại sao tín hiệu 4-20mA lại được dùng phổ biến mọi người có thể xem thêm tại bài chia sẻ : tại sao dùng tín hiệu 4-20mA .

cảm biến áp suất thuỷ lực 2 dây 4-20mA

Cảm biến áp suất thuỷ lực 2 dây 4-20mA

Các cảm biến áp suất thuỷ lực hay cảm biến áp suất nước sử dụng cảm biến áp suất tiêu chuẩn công nghiệp đều cho ra ngõ ra analog 4-20mA 2 dây . Tuy nhiên với các ứng dụng của cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA điều khiển biến tần vẩn còn gây khó khăn cho một số kỹ thuật lần đầu sử dụng cam bien ap suat 2 day 4-20mA .

Cấu tạo của cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA

Cảm biến áp suất 4-20mA dạng 2 dây đều có chung một kiểu thiết kế với kết nối cơ khí tiếp xúc trực tiếp với môi chất cần đo áp suất . Trên là ngõ ra của tín hiệu đầu vào với 4 Terminal trong đó chúng ta chỉ sử dụng 2 terminal 1 ( + ) và 2 ( – ) .

cấu tạo cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA

Cấu tạo cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA

Cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA không hiển thị đa phần đều có thiết kế đơn giản với kết nối cơ khí tiêu chuẩn G1/4″ hoặc G1/2″ . Phần kết nối điện với tuỳ chọn bằng nhựa hoặc bằng Inox .

Cách lắp đặt cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA 

*Lắp đặt cơ khí

Phần cơ khí có lẽ là phần dể lắp đặt nhất khi chúng ta chỉ cần sử dụng đúng ren của cảm biến cùng với cao su non để chống rò rỉ áp suất . Tuy nhiên cách lắp đặt cơ khí cho cảm biến áp suất lại là phần quan trọng nhất ảnh hưởng tới tuổi thọ của cảm biến . Nếu như chúng ta sử dụng cảm biến áp suất trong nước nóng hoặc trong lò hơi thì bắt buộc phải dùng ống syphon để giảm nhiệt cho cảm biến áp suất .

ống syphon cho cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA

Ống Syphon giảm nhiệt cho cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA

*Lắp đặt phần điện 

Việc lắp đặt phần điện khá đơn giản với những ai đã từng sử dụng cảm biến áp suất nhưng đối người lắp cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA lần đầu thì không phải ai cũng có thể lắp đặt được .

sơ đồ kết nối cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA

Sơ đồ kết nối cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA

Việc lắp đặt cảm biến áp suất với biến tần hay PLC thì chúng ta đều phải kết nối như hình hướng dẩn sơ đồ kết nối cảm biến áp suất 4-20mA 2 dây ở trên . Đa phần các PLC / biến tần đều chỉ nhận tín hiệu 4-20mA có nguồn ( active ) trong khi các cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA đều đưa về tín hiệu 4-20mA không nguồn ( Passive ) . Chính vì thế chúng ta phải cấp một nguồn bên ngoài vào cảm biến nhưng cảm biến chỉ có 2 dây nên chúng ta phải thực hiện cách đấu dây như hướng dẩn trên để tạo thành một vòng kín cho PLC .

 Tất cả các cảm biến áp suất đều có 4 chân tuy nhiên theo quy ước chung của các hãng trên thế giới thì phần lớn các cảm biến áp suất đều quy định chân số 1 là chân Dương ( + ) , chân số 2 là chân Âm ( – ) , chân số 3 không sử dụng , một chân còn lại đấu mass .

*Giải thích cách đấu dây cảm biến áp suất 4-20mA 2 dây

Theo như hướng dẩn cách đấu dây của cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA như trên thì chân Âm của cảm biến lại đấu vào chân Dương của PLC . Điều này làm cho những người kết nối lần đầu bối rối vì sợ làm hư thiết bị nhưng chính chân Âm của cảm biến áp suất chính là chân truyền tín hiệu về chân Dương của PLC .

Việc truyền tín hiệu như vậy có vẻ khó hiểu cho người mới bắt đầu tuy nhiên chúng ta lưu ý là cảm biến chỉ có 2 dây nên điện áp sẽ chạy thành một vòng kín khi Mass của Nguồn và Mass của PLC đã được kết nối với nhau .

*Chọn cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA 

Việc chọn cảm biến áp suất 4-20mA 2 dây cho các ứng dụng cơ bản như đo áp suất nước , đo áp suất máy nén khí , đo áp suất thuỷ lực , đo áp suất hơi nóng … chúng ta chỉ cần tuân theo các thông số kỹ thuật sau đây .

Chọn dãy đo áp suất

Chọn dãy đo áp suất cần đo cho cảm biến sao cho bằng hoặc lớn hơn theo các dãy đo chuẩn của các hãng . Tốt nhất chúng ta nên chọn sao cho gần bằng với dãy đo cần đo vì hầu hết các cảm biến áp suất đều có khả năng chịu quá áp rất lớn lên tới 2 lần dãy đo của cảm biến .

Các dãy đo áp suất chuẩn : 0-1 bar , 0-2.5 bar , 0-4 bar , 0-6 bar , 0-10 bar , 0-16 bar , 0-25 bar , 0-40 bar , 0-60 bar , 0-100 bar , 0-160 bar , 0-250 bar ,m 0-400 bar , 0-600 bar .

Một số hãng lại sản xuất cảm biến áp suất với tiêu chuẩn thấp nên khả năng chịu quá áp cũng như khả năng chống sốc quá thấp . Chính vì thế mà có nhiều cảm biến rất dể hư hỏng trong khi lắp cảm biến có nguồn gốc từ Châu Âu hay G7 đều hoạt động rất bền bỉ .

Kiểu kết nối cơ khí

Chúng ta thường thấy các cảm biến áp suất chỉ có hai kiểu kết nối cơ khí là G1/2″ tương đương ren 21 mm và G1/4″tương đương ren 13 mm . Tuy nhiên vẩn có nhiều kiểu kết nối khác như G1/4 NPT , G1/2 NPT hay G3/4 hoặc G 3/8 ” .

Tóm lại => Chúng ta nên chọn và sử dụng các chuẩn ren phổ biến để thay thế sửa chữa một cách dể dàng khi cảm biến áp suất gặp vấn đề .

Kiểu kết nối bằng điện

Chúng ta thường thấy và sử dụng chuẩn kết nối theo tiêu chuẩn ISO4400 với cách tháo lắp dể dàng . Trên thực tế nếu có điều kiện chúng ta nên chọn phần kết nối bằng điện với vật liệu bằng Inox thay cho Nhựa của ISO4400 . Tất nhiên việc này sẽ phát sinh thêm chi phí nhưng nếu cảm biến dùng để đo một khu vực quan trọng thì không có lý do gì chúng ta lại không lựa chọn chuẩn cao để sử dụng bền hơn .

Trong bài viết mô tả gần như các phần cơ bản của một cảm biến áp suất 2 dây 4-20mA , nếu có thắc mắc gì về phần chia sẻ của mình mong mọi người comment bên dưới để góp ý .

Kỹ Sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

Mobi : 0937 27 55 66

Mail : hoa.nguyen@huphaco.vn

Bộ Khuếch Đại Loadcell Đầu Cân mV/V

Bộ khuếch đại loadcell ZE-SG3

Khi tôi lần đầu tiên sử dụng bộ khuếch đại loadcell để truyền tín hiệu về PLC thì tôi rất lăn tăn là tại sao mình không dùng một đầu đọc loadcell để vừa hiển thị vừa lấy được tín hiệu về. Sau đây là lý do bạn phải dùng một bộ khuếch đại loadcell thay vì dùng bộ hiển thị loadcell tích hợp tín hiệu ngõ ra.

  • Bạn không cần hiển thị. Nếu chỉ lấy tín hiệu thì việc hiển thị là dư thừa và không cần thiết.
  • Lắp trên DIL Rail của tủ điện. Các bộ đầu đọc loadcell đều phải lắp trên mặt tù và bạn không hề muốn điều đó.
  • Cài đặt đơn giản, chính xác
  • Giá thành cạnh tranh hơn
  • Chống nhiễu tốt hơn.

Trong tất cả các lý do trên thì mình quan tâm nhiều nhất vấn đề chống nhiễu. Mình đã từng dùng các mạch khuếch đại loadcell giá rẻ bán trên mạng. Kết quả là nếm trái đắng vì không ổn định và nhiễu quá nhiều. Cuối cùng mình vẫn phải chọn một bộ khuếch đại loadcell hàng xịn Z-SG của Seneca – Italy.

Bộ khuếch đại loadcell ZE-SG3
Bộ khuếch đại loadcell ZE-SG3

Bộ khuếch đại loadcell

Bộ khuếch đại loadcell
Bộ khuếch đại loadcell

Loadcell là một thiết bị dùng để chuyển đổi lực thành tín hiệu điện. Lực ở đây bao gồm lực nén, lực kéo, lực uốn …Bản chất loadcell là một thiết bị chịu tải bao gồm một thanh điện trở được dán trên thanh kim loại chịu tải.

Khi lực tác động vào loadcell điện trở sẽ thay đổi. Nhưng do là một thiết bị chịu tải nên loadcell không được biến dạng quá nhiều, phải nói là rất nhỏ tới mức mắt thường khó nhìn thấy được khi chịu tải. Chính vì thế mà giá trị ngõ ra của loadcell rất nhỏ và được tính bằng mV/V.

Do là tín hiệu mV/V rất nhỏ, nó nhỏ tới mức mà hầu hết các bộ đọc tín hiệu điện hay bộ điều khiển thông thường không thể nhận biết được.

Bộ khuếch đại loadcell được sinh ra chỉ để kích tín hiệu mV/V của loadcell thành một tín hiệu tiêu chuẩn mà hầu hết các PLC hay các bộ điều khiển đều nhận biết được.

Bộ cộng tín hiệu loadcell

Bộ cộng loadcell
Bộ cộng loadcell

Bạn sẽ không cần dùng tới bộ cộng loadcell nếu như đầu cân điện tử của bạn chỉ có duy nhất một loadcell chịu tải. Tuy nhiên, đa số các đầu cân loadcell đều có từ 3 – 4 – 6 – 8 loadcell cho một đầu cân điện tử.

Mình thấy bên Linh Kien Viet có bộ cộng loadcell này cũng khá hay. Mọi người tham khảo nhé.

Với tải có trọng lượng lớn thì loadcell thường được đặt ở ít nhất 4 chân của bồn chứa hoặc nhiều hơn. Càng nhiều loadcell thì tải chia càng đều và cũng an toàn hơn nhưng lại tốn nhiều chi phí hơn.

Chúng ta nên chọn số lượng loadcell theo số chân của tải để đảm bảo kỹ thuật cũng như chi phí.

Bộ cộng tín hiệu laodcell làm nhiệm vụ tổng hợp các loadcell này lại với nhau thành một mối. Tức là bạn có 4 loadcell để cân cho một bồn chứa có 4 chân. Thì 4 loadcell này sẽ được nối chung lại với nhau thành 1 đầu mối duy nhất trước khi về bộ khuếch đại loadcell.

Quy ước màu dây loadcell – sơ đồ chân loadcell

Quy ước màu dây loadcell – sơ đồ chân loadcell
Quy ước màu dây loadcell – sơ đồ chân loadcell

Màu dây quy định giữa các hãng sản xuất là không thống nhất với nhau. Quy định màu dây loadcell sau đây được sử dụng phổ biến nhất trong thực tế.

Loadcell 4 dây :

  • E += có dây tín hiệu màu  Đỏ
  • E – = có dây tín hiệu màu Đen
  • S +=  có dây tín hiệu màu Xanh lá cây
  • S- =  có dây tín hiệu màu Trắng

Loadcell 6 dây :

  • E += có dây tín hiệu màu  Đỏ
  • E – = có dây tín hiệu màu Đen
  • S +=  có dây tín hiệu màu Xanh lá cây
  • S- =  có dây tín hiệu màu Trắng
  • SE + = có dâytín hiệu màu Xanh
  • SE- = có dâytín hiệu màu Đen

Đây là quy định chung của một vài hãng sản xuất loadcell. Tùy theo nhà sản xuất mà trên thiết bị sẽ có màu dây khác nhau. Cách tốt nhất là bạn xem tài liệu kỹ thuật và quy định màu dây trên loadcell. Hầu hết các loadcell đều có ghi rất rõ màu dây kèm ký hiệu tương ứng với chức năng của nó.

Cách kết nối loadcell với bộ khuếch đại loadcell

Cách kết nối loadcell với bộ khuếch đại loadcell
bộ khuếch đại loadcell kết nối với loadcell

Bước 1: Để kết nối loadcell với bộ khuếch đại loadcell Z-SG hay các bộ khuếch đại loadcell khác bạn cần xác định rõ ký hiệu của từng dây trên loadcell trước khi bắt đầu kết nối.

Bước 2: Xem sơ đồ kết nối của bộ chuyển đổi loadcell chân nào kết nối với E+, E-, S+, S-, SE+, SE-.

Đối với bộ khuếch đại loadcell Z-SG thì các terminal tương ứng:

  • 7 – EX+
  • 8 – SE+
  • 9 – S+
  • 12 – S-
  • 11 – SE-
  • 10 – EX-

Như vậy, việc kết nối loadcell với bộ khuếch đại hoàn toàn đơn giản và dễ hiểu đối với người không phải chuyên ngành kỹ thuật đo lường.

Bộ khuếch đại loadcell Z-SG gồm các thành phần chính

Ưu điểm của bộ Z-SG
Ưu điểm của bộ Z-SG

Bộ khuếch đại loadcell cũng như các bộ khuếch đại danh tiếng khác đều có các thành phần không thể thiếu và đặc điểm nổi bật riêng của Z-SG.

Chức năng khuếch đại tín hiệu mV/V

Tất nhiên, chứ năng chính của bộ khuếch đại loadcell chính là khuếch đại tín hiệu của đầu cân loadcell. Đúng như tên gọi của nó.

Z-SG tăng cường tín hiệu mV/V lên thành 0-10V, 0/4-20mA tương ứng với trọng lượng cân được cài đặt. Các loadcell tiêu chuẩn sẽ có tiêu chuẩn tín hiệu ngõ ra là 2mV/V. Hầu hết các loadcell đều dùng chuẩn này.

Hoạt động như một bộ lọc nhiễu

Khả năng lọc nhiễu của bộ khuếch đại loadcell Z-SG
Khả năng lọc nhiễu của bộ khuếch đại loadcell Z-SG

Z-SG có một chức năng được xem là đáng giá nhất so với các bộ khuếch đại loadcell khác có trên thị trường đó chính là khả năng khử nhiễu.

Nghe sơ qua thì có vẻ đơn giản vì bộ nào cũng có chức năng này. Vấn đề là khử nhiễu hoàn toàn trong mọi trường hợp hay không. Z-SG làm tốt chức năng này & đã được nhiều khách hàng kiểm chứng khi so sánh với các hãng khác.

Môi trường làm việc có càng nhiều Motor, biến tần thì khả năng nhiễu cực kỳ cao. Lý do tín hiệu từ loadcell dễ nhiễu bởi vì tín hiệu mV/V quá nhỏ.

Chúng ta thường tốn nhiều chi phí cho các thiết bị loadcell nhưng lại ít quan tâm vấn đề xử lý tín hiệu. Chỉ khi nào xảy ra nhiễu chúng ta mới quay lại tìm cách giải quyết vấn đề nhiễu.

Có thể bạn không biết hoặc do tiết kiệm chi phí. Đôi khi tiết kiệm lại sinh ra nhiều chi phí phát sinh hơn.

Kết nối loadcell với đầu cân

Kết nối loadcell với đầu cân
Kết nối loadcell với đầu cân

Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell Z-SG còn được yêu thích bởi khả năng cân chỉnh – cài đặt một cách đơn giản và dễ dàng với bất kỳ người mới nào. Với hai phương thức cài đặt:

  • Cài đặt bằng phím cứng ngay trên thiết bị
  • Cài đặt bằng phần mềm Easy Setup – miễn phí của Seneca

Bản thân tôi thường dùng cách cài đặt bằng phím cứng ngay trên thiết bị Z-SG bởi nó đơn giản, dễ dùng và tiện lợi.

Khi bạn cần kiểm tra khối lượng thực tế bằng phần mềm thì Seneca cung cấp phần mềm Easy setup đi kèm để vừa cài đặt vừa có thể xem thực tế giá trị cân để kiểm tra online trọng lượng tương ứng với tín hiệu ngõ ra.

Tôi đánh giá khá cao về các phần mềm hỗ trợ cài đặt của Seneca bởi nó dễ dùng, đơn giản mà hiệu quả.

Đa năng phương thức truyền dữ liệu

Có thể nói bộ khuếch đại loadcell Z-SG là một trong những bộ khuếch đại có đầy đủ các cổng truyền thông, tín hiệu ngõ ra nhất.

Nó bao gồm :

  • 1 x Digital Input: để gán chức năng như TARE
  • 1 x Analog Output: 0-10V hoặc 1 x 0/4-20mA thời gian lấy mẫu 5ms
  • 1 x Modbus RTU RS485
  • Auto TARE Reset
  • Chức năng cảnh báo Alarm khi quá tải

Chức năng cài đặt loadcell thông qua Modbus RTU RS485

Một trong những chức năng mới mà bộ khuếch đại loadcell được cung cấp đó chính là khả năng cài đặt bằng Modbus RTU. Seneca Z-SG cho phép cài đặt thông qua truyền thông Modbus RTU RS485.

PLC của bạn chỉ cần có cổng giao tiếp Modbus RS485 bạn có thể TARE, cài đặt giá trị loadcell tùy ý khi cần thiết. Tất cả đều truyền thông qua Modbus RTU RS485.

Các loại bộ khuếch đại loadcell của Seneca

Sơ đồ chân loadcell
Sơ đồ chân loadcell

Seneca – Italy mang tới nhiều sự lựa chọn cho nhu cầu khuếch đại loadcell. Cơ bản nhất và quen thuộc nhất chính là Z-SG đã được tin dùng trong nhiều năm qua.

Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell Z-SG

Bộ khuếch đại loadcell Z-SG
Bộ khuếch đại loadcell Z-SG

Bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell Z-SG mang tới trãi nghiệm quen thuộc với đầu vào là loadcell với tín hiệu mV/V từ 1 mV/V cho tới 64mV/V với sai số chỉ 0,01% FS.

Bộ chuyển đổi loadcell cũng có 3 ngõ ra :

  • Analog 0/4-20mA, 0-10V
  • Digital Input/Output
  • Modbus RTU RS485 nhưng chân Modbus RTU khi sử dụng cần phải có thêm một phụ kiện Z-PC-DINAL2-17.5 đi kèm.

Đây là bộ chuyển đổi tín hiệu loadcell quen thuộc được khách hàng tin dùng trong nhiều năm qua với khả năng chống nhiễu vượt trội. Với sự phát triển của công nghệ Z-SG được phát triển thêm Z-SG3 với nhiều cải tiến đáng kể.

Bộ khuếch đại loadcell Z-SG3

Bộ khuếch đại loadcell Z-SG3
Bộ khuếch đại loadcell Z-SG3

Bộ khuếch đại loadcell Z-SG3 kế thừa những ưu điểm của Z-SG nhưng nay Seneca bổ sung thêm điểm mới :

  • Chân truyền thông Modbus RTU được dời ra bên ngoài tại Terminal 1 – 2
  • Chức năng tự động TARE sau một lần cân

Có lẽ đối với mình thì Auto TARE là chức đang giá nhất cho bộ Z-SG3. Chúng ta không cần cài đăt lại hay bấm TARE sau một thời gian cân.

Truyền thông modbus RTU được mang ra ngoài thay vì nằm bên dưới DIN Rail như của Z-SG giúp thuận tiện hơn & không cần phải trang bị thêm phụ kiện Z-PC-DINA2-17.5. Đây có lẽ là một tin vui cho những ai dùng truyền thông Modbus RTU cho loadcell.

Bộ khuếch đại loadcell ZE-SG3

Bộ khuếch đại loadcell ZE-SG3
Bộ khuếch đại loadcell ZE-SG3

Bộ khuếch đại loadcell ZE-SG là tổng hợp tất cả các chức năng Z-SG3 và bổ sung thêm một chức năng mới đó chính là truyền thông Modbus TCP/IP thông qua cổng RJ45 nằm ngay mặt trước của thiết bị.

Với chuẩn truyền thông Modbus TCP/IP chúng ta có thể cài đặt các thông số của loadcell và test ngay trên web server. Bạn cũng có thể định địa chỉ, thay đổi địa chỉ IP cho ZE-SG.

Theo mình đây chính là xu hướng của tương lai. Tất cả các thiết bị sẽ chuyển sang truyền thông modbus TCP/IP thay cho các chuẩn analog 4-20mA, modbus RTU truyền thống.

Như vậy, với sự đa dạng của bộ khuếch đại loadcell sẽ mang tới người dùng nhiều sự lựa chọn. Analog 4-20mA rồi tới Modbus RTU và bây giờ là Modbus TCP/IP.

Chúc các bạn thành công !

Kỹ sư Cơ – Điện Tử

Nguyễn Minh Hòa

HUPHACO Technical
HUPHACO Technical
Tư vấn thiết bị đo lường | 4-20mA | Modbus | PLC | Cảm biến | Bộ chuyển đổi tín hiệu
Tư vấn chọn thiết bị phù hợp ✓ Chọn kênh liên hệ phía trên để trao đổi nhanh